| Tôi muốn tiết kiệm năng lượng. (A) Tôi quét sàn trong căn phòng trống. (B) Tôi tắt đèn trong căn phòng trống. (B) |
| Người đàn ông bật vòi nước. (A) Nhà vệ sinh đầy nước. (B) Nước chảy ra từ vòi. (B) |
| Nhà báo viết tiểu sử của nhà hoạt động nhân đạo. (A) Rất khó để nhà báo phỏng vấn nhà nhân đạo. (B) Nhà báo bị hấp dẫn bởi công việc của nhà nhân đạo. (B) |
| Đồng hồ reo lên. (A) Đó là đầu giờ. (B) Một giờ đồng hồ kéo dài vô tận. (A) |
| Con chó sủa. (A) Con mèo nằm dài trên đi văng. (B) Một tiếng gõ cửa vang lên. (B) |
| Đứa trẻ đã học cách đọc. (A) Nó bắt đầu đi học. (B) Nó nhảy một lớp ở trường. (A) |
| Người đàn ông cảm thấy bắt buộc phải tham dự sự kiện này. (A) Anh ta từ chối lời mời của bạn mình. (B) Anh đã hứa với bạn mình rằng anh sẽ đi. (B) |
| Người vận động hành lang đã thuyết phục cơ quan lập pháp ủng hộ dự luật. (A) Tổng thống phủ quyết dự luật. (B) Các cơ quan lập pháp đã thông qua dự luật. (B) |
| Bé gái không chịu ăn rau. (A) Bố bé bảo bé uống sữa. (B) Bố bé lấy đi món tráng miệng của bé. (B) |
| Cô gái tìm thấy con bọ trong ngũ cốc của mình. (A) Cô đổ sữa vào bát. (B) Cô mất cảm giác ngon miệng. (B) |
| Bạo lực chính trị nổ ra trong cả nước. (A) Nhiều công dân chuyển đến thủ đô. (B) Nhiều công dân đã lánh nạn ở các lãnh thổ khác. (B) |
| Tôi thắp nến. (A) Sáp nhỏ giọt khỏi ngọn nến. (B) Sáp trên nến cứng lại. (A) |
| Người phụ nữ thảo mai với bạn mình bằng lời nịnh hót. (A) Cô muốn nhờ bạn mình giúp đỡ. (B) Cô phát cáu với lời càm ràm của bạn mình. (A) |
| Người phụ nữ đã nghỉ hưu. (A) Cô ấy nhận lương hưu. (B) Cô ấy đã trả hết nợ thế chấp của mình. (A) |
| Máy tính của tôi bị hỏng. (A) Tôi đã cài đặt loa mới. (B) Tôi đã mất tất cả dữ liệu của tôi. (B) |
| Máy tính rất đắt để sửa. (A) Tôi đã thuê người sửa nó. (B) Tôi đã mua một cái mới. (B) |
|
|