diff --git "a/test.jsonl" "b/test.jsonl" new file mode 100644--- /dev/null +++ "b/test.jsonl" @@ -0,0 +1,163 @@ +{"title": "Các hoạt động của công ty tài chính là gì? Công ty tài chính có được mua trái phiếu doanh nghiệp không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q874_1", "question": "Công ty tài chính là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.\n\nNhư vậy, công ty tài chính là một loại hình của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCác hoạt động của công ty tài chính là gì? Công ty tài chính có được mua trái phiếu doanh nghiệp không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q874_2", "question": "Các hoạt động của công ty tài chính là gì?", "answers": [{"text": "Các hoạt động của công ty tài chính được quy định tại Mục 3 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Bao gồm các hoạt động sau đây:\n\n- Hoạt động ngân hàng;\n\n- Mở tài khoản;\n\n- Góp vốn, mua cổ phần;\n\n- Các hoạt động kinh doanh khác.\n\nCác hoạt động của công ty tài chính được quy định cụ thể như sau:\n\n- Đối với hoạt động ngân hàng, căn cứ tại Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 thì công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây:\n\n+ Nhận tiền gửi của tổ chức;\n\n+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;\n\n+ Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010;\n\n+ Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng;\n\n+ Bảo lãnh ngân hàng;\n\n+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác;\n\n+ Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n- Đối với hoạt động mở tài khoản, căn cứ tại Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:\n\n+ Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.\n\n+ Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n+ Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\n+ Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.\n\n- Đối với hoạt động góp vốn, mua cổ phần, căn cứ tại Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định như sau:\n\n+ Công ty tài chính chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\n+ Công ty tài chính được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư.\n\n+ Công ty tài chính chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n\n- Đối với các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính, căn cứ tại Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định như sau:\n\n+ Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng.\n\n+ Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định tại Điều 104 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\n+ Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.\n\n+ Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.\n\n+ Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n+ Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.\n\n+ Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư.\n\n+ Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng.", "answer_start": "Các hoạt động của công ty tài chính được quy định tại Mục 3 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Bao gồm các hoạt động sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q874_3", "question": "Công ty tài chính có được mua trái phiếu doanh nghiệp không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định như sau:\n\nCác hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính\n\n3. Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, công ty tài chính được mua trái phiếu doanh nghiệp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quỹ tín dụng nhân dân có được cho vay không có bảo đảm đối với kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q875_1", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n\nNhư vậy, quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Hợp tác xã 2023 nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển, kinh doanh và đời sống.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q875_2", "question": "Các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHoạt động của quỹ tín dụng nhân dân\n\n1. Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:\n\na) Nhận tiền gửi của thành viên;\n\nb) Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:\n\na) Cho vay đối với khách hàng là thành viên;\n\nb) Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên.\n\n4. Các hoạt động khác, bao gồm:\n\na) Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân;\n\nb) Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác;\n\nc) Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã;\n\nd) Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;\n\nđ) Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\ne) Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\ng) Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;\n\nh) Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên.\n\n5. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể địa bàn hoạt động của từng quỹ tín dụng nhân dân trong Giấy phép.\n\nNhư vậy, hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các hoạt động sau đây:\n\n- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:\n\n+ Nhận tiền gửi của thành viên;\n\n+ Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cho vay bằng đồng Việt Nam trong các trường hợp sau đây:\n\n+ Cho vay đối với khách hàng là thành viên;\n\n+ Cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên.\n\n- Các hoạt động khác, bao gồm:\n\n+ Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân;\n\n+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác;\n\n+ Tham gia góp vốn thành lập ngân hàng hợp tác xã;\n\n+ Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n+ Nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm;\n\n+ Cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên.\n\nQuỹ tín dụng nhân dân có được cho vay không có bảo đảm đối với kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân không? (Hình từ Internet).", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q875_3", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có được cho vay không có bảo đảm đối với kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b, khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về hạn chế cấp tín dụng như sau:\n\nHạn chế cấp tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho những đối tượng sau đây:\n\nb) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương của quỹ tín dụng nhân dân\n\nTại khoản 1 Điều 8 Thông tư 32/2015/TT-NHNN có quy định về giới hạn cho vay của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nGiới hạn cho vay\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với điều kiện ưu đãi (ưu đãi về lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục xét duyệt cho vay, biện pháp bảo đảm nghĩa vụ nợ và các biện pháp xử lý thu hồi nợ so với quy định của pháp luật và các quy định tại quy định nội bộ về hoạt động cho vay, quản lý tiền vay) cho những đối tượng sau đây:\n\na) Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc, kế toán trưởng của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nNhư vậy, quỹ tín dụng nhân dân không được cho kế toán trường của quỹ tín dụng nhân dân vay không có bảo đảm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b, khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về hạn chế cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tờ 500 đồng hiện nay có còn sử dụng hay không? Có được phép từ chối nhận tiền mệnh giá 500 đồng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q876_1", "question": "Tờ 500 đồng hiện nay có còn sử dụng hay không?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau:\n\n1. Từ ngày 01/9/2007 đồng tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Kể từ thời điểm đình chỉ lưu hành (01/9/2007), các tổ chức và cá nhân có các loại tiền này được đổi ngang giá trị ra các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước.\n\nTheo đó, tờ 500 đồng hiện nay là tờ tiền có mệnh giá nhỏ thứ ba trong hệ thống tiền tệ của Việt Nam, hiện đang lưu hành. Tờ tiền được phát hành vào ngày 15/8/1989 (số in trên các đồng tiền phổ biến là năm 1988, năm sản xuất).\n\nHiện nay đối với tờ 500 đồng vẫn chưa có thông báo đình chỉ lưu hành nên vẫn có giá trị sử dụng. Mặc dù vẫn còn được lưu hành, song vì mệnh giá đồng tiền quá thấp, nên đồng tiền này không còn được sử dụng rộng rãi.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTờ 500 đồng hiện nay có còn sử dụng hay không? Có được phép từ chối nhận tiền mệnh giá 500 đồng hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q876_2", "question": "Có được phép từ chối nhận tiền mệnh giá 500 đồng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định các hành vi bị cấm như sau:\n\nCác hành vi bị cấm\n\n1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.\n\n2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.\n\n3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n\n4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.\n\nTại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nTiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sở cho việc thu, đổi, tuyển chọn, phân loại tiền.\n\nTheo đó, tiền với tờ 500 đồng vẫn đang được lưu hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và nếu không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN thì đủ tiêu chuẩn.\n\nNhư vậy, việc từ chối nhận tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành trong lãnh thổ Việt Nam là một trong các hành vi bị cấm, vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, pháp luật chưa có chế tài xử phạt về hành vi này.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định các hành vi bị cấm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q876_3", "question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nTiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\na) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\nb) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\na) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\nb) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\nNhư vậy, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như sau:\n\n[1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\n- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n[2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\n- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n[3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lập quỹ tín dụng nhân dân cần vốn điều lệ bao nhiêu? Điều kiện khai trương quỹ tín dụng nhân dân?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q877_1", "question": "Điều kiện về vốn điều lệ khi cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 04/2015/TT-NHNN có quy định điều kiện về vốn điều lệ để cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều kiện để được cấp Giấy phép\n\n1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép.\n\n2. Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng quy định tại Điều 31 Thông tư này, có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân.\n\n3. Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định tại các Điều 20, Điều 23 và Điều 24 Thông tư này.\n\n4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Thông tư này.\n\n5. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n6. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 năm đầu hoạt động.\n\nNhư vậy, điều kiện về vốn điều lệ khi cấp giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị thành lập.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 04/2015/TT-NHNN có quy định điều kiện về vốn điều lệ để cấp Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q877_2", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân cần vốn điều lệ bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMức vốn pháp định\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, mức vốn điều lệ tối thiểu của quỹ tín dụng nhân dân khi thành lập là:\n\n- 0,5 tỷ đồng đối với quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn.\n\n- 01 tỷ đồng đối với quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường.\n\nLập quỹ tín dụng nhân dân cần vốn điều lệ bao nhiêu? Điều kiện khai trương quỹ tín dụng nhân dân? (Hình từ Internet).", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q877_3", "question": "Điều kiện khai trương quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:\n\nĐiều kiện khai trương hoạt động\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được cấp Giấy phép chỉ được tiến hành hoạt động kể từ ngày khai trương hoạt động.\n\nNhư vậy, khai trương quỹ tín dụng nhân dân là điều kiện để quỹ tín dụng nhân dân được hoạt động.\n\nTại khoản 2 Điều 26 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về điều kiện khai trương hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Đã đăng ký Điều lệ tại Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp, có kho tiền đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;\n\n- Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;\n\n- Có quy chế quản lý nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy chế nội bộ về quản lý rủi ro; quy chế về quản lý mạng lưới;\n\n- Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;\n\n- Đã công bố thông tin hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Internet banking là gì? Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản Internet Banking?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q878_1", "question": "Internet banking là gì?", "answers": [{"text": "Internet banking (Online banking hoặc E-banking) là một dịch vụ ngân hàng trực tuyến, cho phép người dùng sử dụng các tiện ích của ngân hàng từ xa, thông qua các thiết bị điện tử như smartphone, laptop, máy tính bàn có kết nối internet.\n\nViệc bảo mật thông tin thanh toán của khách hàng khi sử dụng Internet banking sẽ được thực hiện thông qua mã xác thực OTP (mật khẩu dùng một lần) được gửi về số điện thoại đã đăng ký trước đó.\n\nVới Internet banking, người dùng không còn phụ thuộc vào ngân hàng, mà vẫn có thể sử dụng được các dịch vụ ngân hàng mọi lúc, mọi nơi.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTiện ích khi sử dụng dịch vụ Internet Banking trong các giao dịch ngân hàng phổ biến như sau:\n\n- Thực hiện chuyển tiền cùng ngân hàng, liên ngân hàng; chuyển tiền từ thẻ qua thẻ hoặc từ tài khoản qua tài khoản thay vì đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng hoặc quầy giao dịch;\n\n- Thực hiện kiểm tra số dư tài khoản, số tiền còn trong sổ tiết kiệm, lãi suất, bảng sao kê các giao dịch đã thực hiện trong một khoảng thời gian;\n\n- Thực hiện thanh toán hóa đơn trực tuyến như thanh toán tiền nước, tiền điện, tiền internet, nạp tiền điện thoại, nạp ví điện tử;\n\n- Nộp thuế, phí, lệ phí trực tuyến;\n\n- Truy vấn thông tin lãi suất, biểu phí, tỷ giá;\n\n- Liên kết với ví điện tử để mua sắm;\n\n- Thanh toán phí bảo hiểm, đầu tư chứng khoán, trả lãi khoản vay,...\n\n- Mở sổ tiết kiệm trực tuyến, rút tiền bất kỳ lúc nào. Một số ngân hàng cung cấp dịch vụ gửi tiết kiệm online với lãi suất sao hơn so với khi gửi tại quầy.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nInternet banking là gì? Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản Internet Banking? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Internet banking (Online banking hoặc E-banking) là một dịch vụ ngân hàng trực tuyến, cho phép người dùng sử dụng các tiện ích của ngân hàng từ xa, thông qua các thiết bị điện tử như smartphone, laptop, máy tính bàn có kết nối internet."}], "is_impossible": false}, {"id": "q878_2", "question": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản Internet Banking?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.”\n\nNhư vậy, để được mở tài khoản Internet Banking thì tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cá nhân phải thuộc các đối tượng sau đây:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q878_3", "question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:\n\nTạm khóa tài khoản thanh toán\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\n2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian t��m khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nNhư vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm:\n\n- Chủ tài khoản ngân hàng;\n\n- Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng;\n\n- Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản;\n\nNgoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q879_1", "question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau:\n\nĐối tượng được sử dụng thẻ\n\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.”\n\nTheo đó, đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.\n\nSử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q879_2", "question": "Sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ được không?", "answers": [{"text": "Theo điểm b khoản 3 Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc sử dụng thẻ như sau:\n\nNguyên tắc sử dụng thẻ\n\n3. Phạm vi sử dụng thẻ:\n\na) Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT;\n\nb) Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước;\n\nc) Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động và không được rút tiền mặt. Việc nạp tiền vào thẻ trả trước vô danh phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này;”.\n\nd) Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán đúng Mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.\n\ne. Thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh phát hành bằng phương thức điện tử không thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán qu���c tế trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 10a Thông tư này.”.\n\nTheo đó, thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\nNhư vậy, không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản vào thẻ ghi nợ.", "answer_start": "Theo điểm b khoản 3 Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q879_3", "question": "Hạn mức tối đa của thẻ tín dụng bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:\n\nHạn mức thẻ\n\n1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật.\n\n1a. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.\n\n2. Đối với thẻ trả trước vô danh, TCPHT quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, pháp luật hiện nay không quy định cụ thể hạn mức tối đa của thẻ tín dụng. Thay vào đó, hạn mức tối đa thẻ tín dụng được xác định theo thỏa thuận của TCPHT và chủ thẻ trong hợp đồng.\n\nNgoài hạn mức tối đa của thẻ tín dụng mà chủ thẻ được sử dụng, TCPHT còn thỏa thuận với chủ thẻ về các hạn mức như:hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác liên quan đến thẻ tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mở sổ tiết kiệm phải có ít nhất bao nhiêu tiền? Có được dùng sổ tiết kiệm là tài sản bảo đảm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q880_1", "question": "Muốn mở sổ tiết kiệm phải có ít nhất bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Tùy theo chính sách của mỗi ngân hàng mà mức tiền tối thiểu để mở sổ tiết kiệm sẽ khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết ngân hàng tại Việt Nam thường quy định số tiền tối thiểu để mở sổ tiết kiệm dao động trong khoảng 100.000 - 1.000.000 VND tùy theo sản phẩm và hình thức mở sổ.\n\nThông thường, khi gửi tiền vào các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn ở lần đầu tiên, khách hàng sẽ cần phải gửi tối thiểu 1.000.000 VND. Tuy nhiên, với các khoản tiết kiệm tích lũy thì khoản tiền này sẽ thấp hơn, chỉ từ 100.000 VND tùy từng ngân hàng.\n\nVí dụ: Tại Techcombank, đối với các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn như Tiết kiệm thường, Tiền gửi Phát Lộc, Tiết kiệm trả lãi trước, khách hàng cần gửi tối thiểu 1.000.000 VND để mở sổ. Đối với Tiền gửi Tích lũy Như Ý, khách hàng chỉ cần gửi tối thiểu 100.000 VND là có thể sở hữu tài khoản.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo đó, người gửi có thể tham khảo thông tin về mức tiền mở sổ tiết kiệm tối thiểu của một số ngân hàng tại Việt Nam trong bảng sau:\n\nLưu ý: Số tiền tối thiểu để mở số tiết kiệm có thể thay đổi tùy theo chính sách từng thời kỳ của mỗi ngân hàng.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nMở sổ tiết kiệm phải có ít nhất bao nhiêu tiền? Có được dùng sổ tiết kiệm là tài sản bảo đảm? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tùy theo chính sách của mỗi ngân hàng mà mức tiền tối thiểu để mở sổ tiết kiệm sẽ khác nhau. Tuy nhiên, hầu hết ngân hàng tại Việt Nam thường quy định số tiền tối thiểu để mở sổ tiết kiệm dao động trong khoảng 100.000 - 1.000.000 VND tùy theo sản phẩm và hình thức mở sổ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q880_2", "question": "Có được dùng sổ tiết kiệm là tài sản bảo đảm hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định:\n\nSử dụng tiền gửi tiết kiệm làm tài sản bảo đảm\n\nTiền gửi tiết kiệm được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì tiền gửi tiết kiệm được sử dụng làm tài sản bảo đảm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi tiết kiệm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q880_3", "question": "Sổ tiết kiệm bao gồm những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, theo đó, sổ tiết kiệm (theo quy định pháp luật thì được gọi là thẻ tiết kiệm) phải có tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n[1] Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;\n\n[2] Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n[3] Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;\n\n[4] Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;\n\n[5] Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;\n\nLưu ý: Ngoài các nội dung quy định nêu trên, sổ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, theo đó, sổ tiết kiệm (theo quy định pháp luật thì được gọi là thẻ tiết kiệm) phải có tối thiểu các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q880_4", "question": "Thủ tục mở sổ tiết kiệm thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, thủ tục mở sổ tiết kiệm thực hiện như sau:\n\nBước 1: Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình.\n\nTrường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.\n\nBước 2: Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\nBước 3: Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\nBước 4: Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\nBước 5: Sau khi hoàn thành các thủ tục trên, tổ chức tín dụng thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm và giao sổ tiết kiệm cho người gửi tiền.\n\n- Đối với việc gửi tiền gửi tiết kiệm vào sổ tiết kiệm đã cấp:\n\n- Trường hợp gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền thực hiện các thủ tục từ (1) đến (4), xuất trình sổ tiết kiệm đã cấp. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm, ghi nhận tiền gửi tiết kiệm vào sổ tiết kiệm đã cấp và giao sổ tiết kiệm cho người gửi tiền;\n\n- Trường hợp gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền: người gửi tiền thực hiện các thủ tục do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, thủ tục mở sổ tiết kiệm thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu B03/BCQT báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q881_1", "question": "Mẫu B03/BCQT báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu Thuyết minh báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp là Mẫu số B03/BCQT được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:\n\nMẫu B03/BCQT báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp mới nhất 2024 Tải về\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nMẫu B03/BCQT báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu Thuyết minh báo cáo quyết toán của đơn vị hành chính sự nghiệp là Mẫu số B03/BCQT được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q881_2", "question": "Hướng dẫn lập báo cáo quyết toán đơn vị hành chính sự nghiệp mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định về báo cáo quyết toán như sau:\n\nBáo cáo quyết toán\n\n3. Nguyên tắc, yêu cầu lập và trình bày báo cáo quyết toán\n\na) Nguyên tắc:\n\n- Việc lập báo cáo quyết toán phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán.\n\n- Đối với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước:\n\n+ Số quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm số kinh phí đơn vị đã nhận và sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp trong năm, bao gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nTheo đó, việc lập báo cáo quyết toán đơn vị hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Lập báo cáo quyết toán phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán.\n\n- Đối với báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước:\n\n+ Số quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm số kinh phí đơn vị đã nhận và sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp trong năm, bao gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n+ Số liệu quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị phải được đối chiếu, có xác nhận của Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.\n\n+ Số quyết toán chi ngân sách nhà nước là số đã thực chi, có đầy đủ hồ sơ chứng từ, riêng khoản chi thuộc nguồn phải ghi thu ghi chi ngân sách nhà nước thì chỉ quyết toán khi đã có thủ tục xác nhận ghi thu - ghi chi vào ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Đối với báo cáo quyết toán nguồn khác: Số liệu quyết toán bao gồm số thu, chi từ nguồn khác không thuộc ngân sách nhà nước mà đơn vị đã thực hiện từ đầu năm đến hết ngày 31/12 hàng năm.\n\n- Việc lập báo cáo quyết toán phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình thu, chi đối với từng nguồn kinh phí của đơn vị hành chính, sự nghiệp.\n\n- Báo cáo quyết toán phải được lập đúng nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo. Hệ thống chỉ tiêu của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phải phù hợp và thống nhất với chỉ tiêu dự toán năm được cơ quan có thẩm quyền giao và mục lục ngân sách nhà nước, đảm bảo có thể so sánh được giữa số thực hiện với số dự toán và giữa các kỳ kế toán với nhau.\n\nTrường hợp báo cáo quyết toán ngân sách được lập có nội dung và phương pháp trình bày khác với các chỉ tiêu trong dự toán hoặc khác với báo cáo kỳ kế toán năm trước thì phải giải trình trong phần thuyết minh báo cáo quyết toán năm.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định về báo cáo quyết toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q881_3", "question": "Đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định về báo cáo quyết toán như sau:\n\nBáo cáo quyết toán\n\n6. Nội dung, thời hạn nộp báo cáo quyết toán năm\n\na) Nội dung:\n\nĐơn vị hành chính, sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm:\n\n- Các báo cáo quyết toán năm quy định tại Thông tư này.\n\n- Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC ngày 12/5/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có).\n\n- Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước.\n\nb) Thời hạn nộp Báo cáo quyết toán năm của đơn vị hành chính, sự nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nNhư vậy, đơn vị hành chính sự nghiệp nộp báo cáo cho đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (trong trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên), gồm:\n\n- Các báo cáo quyết toán năm;\n\n- Các mẫu biểu đối chiếu dự toán ngân sách cấp theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc nhà nước, tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước, bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Thông tư 61/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan (nếu có).\n\n- Báo cáo khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác quyết toán ngân sách nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư 107/2017/TT-BTC quy định về báo cáo quyết toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có phải là tổ chức tín dụng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q882_1", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có phải là tổ chức tín dụng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015 quy định về địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:\n\nĐịa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam\n\n1. Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n2. Ngân hàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam; có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật.\n\nĐồng thời, tại khoản 21 và khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định liên quan cụ thể:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nCăn cứ vào những quy định trên, có thể thấy Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, được xem là một loại tổ chức tín dụng, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNhư vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức tín dụng.\n\nNgân hàng Phát triển Việt Nam có ph��i là tổ chức tín dụng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015 quy định về địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân của Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q882_2", "question": "Từ 2024, vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần mua bảo hiểm tài sản, cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 , khoản 4 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP và bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cho vay như sau:\n\nĐiều kiện cho vay\n\nKhách hàng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n1. Thuộc đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n\n2. Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định.\n\n3. Có dự án đầu tư xin vay vốn được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định, đánh giá là dự án có hiệu quả; có khả năng tài chính để trả nợ tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho vay.\n\n4. Vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trình thực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động), mức cụ thể do Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả nợ của dự án.\n\n5. Thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật.\n\n6. Khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm Ngân hàng Phát triển Việt Nam xem xét, quyết định cho vay.\n\nTheo đó, trước đây, doanh nghiệp vay tín dụng đầu tư của Nhà nước phải mua bảo hiểm tài sản tại một doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay.\n\nTuy nhiên theo Nghị định 78/2023/NĐ-CP, quy định phải mua bảo hiểm tài sản bảo đảm tiền vay đã được bãi bỏ. Doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam không cần phải mua bảo hiểm khoản vay.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 , khoản 4 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP và bị bãi bỏ một số nội dung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định điều kiện cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q882_3", "question": "Điều kiện khách hàng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định điều kiện khách hàng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn bao gồm:\n\n- Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định về điều kiện cho vay của Nghị định 32/2017/NĐ-CP, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các văn bản hưóng dẫn;\n\nKhông có nợ xấu trong 03 năm gần nhất liền trước năm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn;\n\nCó hệ số nợ phải trả không quá ba lần vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn;\n\n- Khách hàng có nhu cầu vốn để:\n\n+ Thực hiện các dự án có ý nghĩa kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân, thuộc các ngành, lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ hoặc;\n\n+ Thực hiện các chương trình, dự án được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP có quy định điều kiện khách hàng được Ngân hàng Phát triển Việt Nam đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất âm là gì? Việt Nam có đang áp dụng lãi suất âm hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q883_1", "question": "Lãi suất âm là gì? Việt Nam có đang áp dụng lãi suất âm hay không?", "answers": [{"text": "Lãi suất âm là một công cụ chính sách tiền tệ đặc biệt được áp dụng để kích thích nền kinh tế. Lãi suất âm có thể hiểu là mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thấp hơn 0%, khi đó người gửi tiền theo lãi suất âm phải trả một khoản tiền chi phí khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, thay vì nhận tiền lãi từ lãi suất tiền gửi.\n\nVí dụ: chị A gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng JPB 10 triệu đồng theo lãi suất âm là - 2 %/năm. Trong trường hợp này, hàng năm chị A phải trả cho Ngân hàng JPB 2% của 10 triệu đồng là 200.000 đồng thay vì nhận lãi từ tiền gửi. Số tiền này được xem là chi phí gửi tiết kiệm tại ngân hàng.\n\nMục đích của lãi suất âm là thúc đẩy người dân thay vì gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì sẽ rút tiền khỏi ngân hàng để đem đi đầu tư, kinh doanh. Từ đó, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, lãi suất âm cũng có thể đem lại một số rủi ro về mặt lợi nhuận của ngân hàng, khả năng giảm cho vay, mất ổn định tiền tệ...\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nViệc áp dụng lãi suất âm còn phụ thuộc vào tình hình kinh tế tại nước áp dụng, hiện tại có số ít quốc gia đã áp dụng như Thụy Điển, Thụy Sĩ và Nhật Bản,... Do đó, hiện nay, tại Việt Nam không có áp dụng lãi suất âm.\n\nLưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nLãi suất âm là gì? Việt Nam có đang áp dụng lãi suất âm hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lãi suất âm là một công cụ chính sách tiền tệ đặc biệt được áp dụng để kích thích nền kinh tế. Lãi suất âm có thể hiểu là mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thấp hơn 0%, khi đó người gửi tiền theo lãi suất âm phải trả một khoản tiền chi phí khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng, thay vì nhận tiền lãi từ lãi suất tiền gửi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q883_2", "question": "Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng như sau:\n\nMức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau:\n\n1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nNgoài ra, căn cứ khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2014/TT-NHNN quy định về mức lãi suất tiền gửi như sau:\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.\n\nNhư vậy, mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng hiện nay được quy định cụ thể như sau:\n\n- Tiền gửi không kỳ hạn: tối đa 0,5%/năm;\n\n- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng: tối đa 0,5%/năm;\n\n- Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 4,75%/năm;\n\n- Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng: tối đa 5,25%/năm.\n\n- Tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên: tổ chức tín dụng áp dụng trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại các tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q883_3", "question": "Lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:\n\nLãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.\n\n3. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng sẽ được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. Đối với lãi suất cấp tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận mức lãi suất phù hợp theo quy định.\n\nTrường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về lãi suất trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có tài sản thế chấp mới được mở thẻ tín dụng có đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q884_1", "question": "Có tài sản thế chấp mới được mở thẻ tín dụng có đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định điểm c khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau:\n\nCấp tín dụng qua thẻ\n\n1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\nc) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:\n\n(i) Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);\n\n(ii) Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn;\n\nTheo đó, tổ chức phát hành thể xem xét và quyết định cấp tín dụng qua hình thức mở thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định sau đây và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\n+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\nĐối với chủ thẻ chính là tổ chức:\n\n+ Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ.\n\n+ Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh.\n\n+ Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-NHNN.\n\n- Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn;\n\nNhư vây, không có quy định nào nêu về tài sản thế chấp. Từ đó có thể thấy, không cần tài sản thế chấp thì vẫn có thể được mở thẻ tín dụng.\n\nCó tài sản thế chấp mới được mở thẻ tín dụng có đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định điểm c khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 6 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q884_2", "question": "Hợp đồng mở thẻ tín dụng phải bao gồm các nội dung tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 và bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN và được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về các nội dung tối thiểu phải có trong hợp đồng mở thẻ tín dụng:\n\n- Số hợp đồng;\n\n- Thời Điểm (ngày, tháng, năm) lập hợp đồng;\n\n- Tên TCPHT, tên chủ thẻ; họ tên cá nhân được chủ thẻ ủy quyền sử dụng thẻ tổ chức đối với thẻ của tổ chức;\n\n- Các nội dung về quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Quy định về phí (các loại phí, các thay đổi về phí);\n\n- Việc cung cấp thông tin của TCPHT cho chủ thẻ về số dư tài Khoản, lịch sử giao dịch thẻ và các thông tin cần thiết khác;\n\n- Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ, bao gồm:\n\n+ Các hạn mức và sự thay đổi hạn mức sử dụng thẻ, bao gồm cả hạn mức thấu chi (đối với thẻ ghi nợ) và hạn mức tín dụng;\n\n+ Lãi suất, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay (đối với thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được thấu chi);\n\n+ Thời hạn cấp tín dụng, mục đích vay, thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, phương thức trả nợ, phí phạt khoản nợ quá hạn (nếu có).\n\n+ Thỏa thuận về việc cấp tín dụng cho chủ thẻ có thể được nêu trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ hoặc tại văn bản thỏa thuận riêng;\n\n- Phạm vi sử dụng thẻ;\n\n- Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ;\n\n- Các trường hợp tạm khóa, thu giữ thẻ hoặc hủy hiệu lực của thẻ trong quá trình sử dụng;\n\n- Các trường hợp hoàn trả lại số tiền trên thẻ chưa sử dụng hết;\n\n- Việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong sử dụng thẻ và trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ;\n\n- Phương thức tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại;\n\n+ Thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại và việc xử lý kết quả tra soát, khiếu nại theo quy định.\n\n- Các trường hợp bất khả kháng.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 và bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN và được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về các nội dung tối thiểu phải có trong hợp đồng mở thẻ tín dụng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q884_3", "question": "Hạn mức tối đa của thẻ tín dụng bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:\n\nHạn mức thẻ\n\n1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật.\n\n1a. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.\n\n2. Đối với thẻ trả trước vô danh, TCPHT quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, pháp luật hiện nay không quy định cụ thể hạn mức tối đa của thẻ tín dụng. Thay vào đó, hạn mức tối đa thẻ tín dụng được xác định theo thỏa thuận của TCPHT và chủ thẻ trong hợp đồng.\n\nNgoài hạn mức tối đa của thẻ tín dụng mà chủ thẻ được sử dụng, TCPHT còn thỏa thuận với chủ thẻ về các hạn mức như:hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác liên quan đến thẻ tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài có cần khai báo với cơ quan hải quan không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q885_1", "question": "Cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài có cần khai báo với cơ quan hải quan không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau:\n\nMức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\n2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.\n\n3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.\n\nTheo đó, cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài phải khai báo với cơ quan hải quan nếu mang theo từ 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài có cần khai báo với cơ quan hải quan không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q885_2", "question": "Cá nhân mang theo ngoại tệ ra nước ngoài phải khai báo cần xuất trình giấy tờ gì với cơ quan hải quan?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo\n\n1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu:\n\na) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc\n\nb) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n\n2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.\n\nTờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đ��ng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.\n\nNhư vậy, cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài phải khai báo cần xuất trình giấy tờ sau đây với cơ quan hải quan:\n\n- Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;\n\n- Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n\n- Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không bắt buộc phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép trong trường hợp cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, vượt mức 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q885_3", "question": "Ai có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang theo ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2011/TT-NHNN được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 18 Thông tư 20/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nCấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài\n\n1. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài:\n\na) Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Thông tư này);\n\nb) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.\n\nTheo quy định trên, tổ chức tín dụng có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2011/TT-NHNN được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 18 Thông tư 20/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp chế xuất mua hàng nội địa có được thanh toán bằng ngoại tệ không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q886_1", "question": "Doanh nghiệp chế xuất mua hàng nội địa có được thanh toán bằng ngoại tệ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:\n\nNguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam\n\nNgoài ta, căn cứ tại khoản 12 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:\n\nCác trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam\n\n12. Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:\n\na) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán h��ng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;\n\nb) Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.\n\nThông qua các quy định trên, doanh nghiệp chế xuất mua hàng nội địa được thanh toán bằng ngoại tệ nếu việc mua hàng nội địa được dùng để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu.\n\nTrong trường hợp này, việc thanh toán bằng ngoại tệ được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán đối với doanh nghiệp trong nước hoặc doanh nghiệp chế xuất khác.\n\nDoanh nghiệp chế xuất mua hàng nội địa có được thanh toán bằng ngoại tệ không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q886_2", "question": "Thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất được quy định như sau:\n\n*Trường hợp 1: Thành lập doanh nghiệp chế xuất đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nBước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n*Trường hợp 2: Thành lập doanh nghiệp chế xuất không đồng thời với thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nBước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt doanh nghiệp chế xuất, hồ sơ gồm:\n\n- Các tài liệu về dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\n- Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\nBước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư.\n\n*Trường hợp 3: Dự án đầu tư của nhà đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư\n\nBước 1: nhà đầu tư nộp bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cùng với hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nBước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện một trong các việc như sau:\n\n- Cấp Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất cho nhà đầu tư.\n\n- Ghi nhận mục tiêu thành lập doanh nghiệp chế xuất tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP, thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q886_3", "question": "Doanh nghiệp chế xuất có được thành lập chi nhánh hay không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 7 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nQuy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất\n\n7. Doanh nghiệp chế xuất được thành lập chi nhánh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp để thực hiện hoạt động chế xuất. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được áp dụng cơ chế đối với doanh nghiệp chế xuất quy định tại Điều này nếu thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế và đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp chế xuất được thành lập chi nhánh để thực hiện hoạt động chế xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 7 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người thu hộ có phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q887_1", "question": "Người thu hộ có phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau:\n\nNhờ thu qua người thu hộ\n\n3. Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ qua người thu hộ.\n\nNhư vậy, theo quy định thì người thu hộ bắt buộc phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định.\n\nTrong trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgười thu hộ có phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q887_2", "question": "Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:\n\nVi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng\n\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký vào công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền.\n\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ của người chấp nhận quy định tại Điều 22 Luật Các công cụ chuyển nhượng;\n\nb) Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n\nNhư vậy, theo quy định về công cụ chuyển nhượng thì việc nhờ người qua thu hộ không đúng với quy định thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q887_3", "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với việc nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:\n\nThời hiệu xử lý vi phạm hành chính\n\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đư��c quy định như sau:\n\na) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:\n\nVi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.\n\nVi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;\n\nTheo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với việc nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định là 01 năm do đây không phải các trường hợp loại trừ theo quy định.\n\nĐối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.\n\nĐối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q888_1", "question": "Séc là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.\n\nNhư vậy, séc là một loại giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký trích một số tiền nhất định từ tài khoản của người ký để thanh toán cho người thụ hưởng. Người bị ký phát theo quy định thường là ngân hàng hoặc các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKý phát séc khi không đủ khả năng thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q888_2", "question": "Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán như sau:\n\nVi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng\n\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng;\n\nb) Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán.\n\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\nBuộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\nNgoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:\n\nHình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là m���c phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nc) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\nNhư vậy, người ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n\nĐối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức phạt tiền bằng 10% mức phạt tiền nêu trên.", "answer_start": "Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q888_3", "question": "Ký phát séc phải được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau:\n\nKý phát séc\n\n1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán:\n\na) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”;\n\nb) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này;\n\nc) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.\n\n2. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát.\n\n3. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.\n\n4. Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nNhư vậy, ký phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau:\n\n- Được phép ký phát séc ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát;\n\n- Không được phép ký phát séc để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.\n\n- Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Ký phát séc cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc thì ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”;\n\n- Ký phát séc cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng;\n\n- Ký phát séc cho người cầm giữ séc thì ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "NHNH phát hành tín phiếu để làm gì? Có mấy hình thức phát hành tín phiếu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q889_1", "question": "NHNH phát hành tín phiếu để làm gì? Có mấy hình thức phát hành tín phiếu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2019/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là giấy tờ có giá ngắn hạn do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n2. Ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là ngày tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgoài ra, tại Điều 6 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nPhương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phương thức bắt buộc.\n\n2. Phát hành theo phương thức đấu thầu:\n\nViệc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức đấu thầu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về đấu thầu qua nghiệp vụ thị trường mở.\n\n3. Phát hành theo phương thức bắt buộc:\n\na) Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.\n\nTheo đó, NHNH phát hành tín phiếu nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cho các mục đích sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[1] Điều chỉnh thanh khoản thị trường tiền tệ:\n\n- Hút bớt tiền đồng khỏi lưu thông khi thanh khoản dư thừa, giúp kiểm soát lạm phát.\n\n- Bơm tiền vào hệ thống khi thanh khoản thiếu hụt, đảm bảo nhu cầu tiền tệ cho nền kinh tế.\n\n[2] Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD):\n\n- Cung cấp nguồn vốn cho TCTD khi gặp khó khăn về thanh khoản.\n\n- Giúp TCTD đáp ứng các tỷ lệ an toàn thanh khoản theo quy định.\n\n[3] Góp phần ổn định thị trường ngoại hối:\n\n- Hạn chế việc TCTD bán USD ra thị trường để lấy tiền đồng.\n\n- Giúp NHNN can thiệp thị trường ngoại hối hiệu quả hơn.\n\n[4] Phát triển thị trường tiền tệ:\n\n- Tạo thêm kênh đầu tư an toàn cho các nhà đầu tư.\n\n- Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tiền tệ.\n\nHiện nay, có 02 hình thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước gồm: Phương thức đấu thầu và phương thức bắt buộc.\n\nNHNH phát hành tín phiếu để làm gì? Có mấy hình thức phát hành tín phiếu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2019/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q889_2", "question": "Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải đảm bảo các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 16/2019/TT-NHNN, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo các điều kiện dưới đây:\n\n[1] Đối tượng: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành cho tổ chức tín dụng có tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước.\n\n[2] Đồng tiền phát hành: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành, hạch toán và thanh toán bằng đồng Việt Nam.\n\n[3] Thời hạn: Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quyết định và không vượt quá 364 ngày.\n\n[4] Mệnh giá: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 đồng.\n\n[5] Hình thức: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành dưới hình thức ghi sổ.\n\n[6] Lãi suất: Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quyết định, phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.\n\n[7] Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành với giá bán thấp hơn mệnh giá và được thanh toán một lần bằng mệnh giá vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán.", "answer_start": "Theo quy định t���i Điều 4 Thông tư 16/2019/TT-NHNN, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phải đảm bảo các điều kiện dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q889_3", "question": "Việc thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n[1] Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ thị trường mở.\n\n[1] Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc như sau: Tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước vào tài khoản theo chỉ định của Ngân hàng Nhà nước trong ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo ghi đầy đủ thông tin trên lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n[1] Vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh toán số tiền bằng mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng. Trường hợp ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì việc thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được thực hiện vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q890_1", "question": "Áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng như sau:\n\nVi phạm quy định về cấp tín dụng\n\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Lập hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng không đủ các nội dung theo quy định của pháp luật;\n\nb) Miễn, giảm lãi suất cấp tín dụng khi chưa ban hành quy định nội bộ;\n\nc) Chuyển nợ quá hạn, cơ cấu lại thời hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật;\n\nd) Áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định của pháp luật;\n\nđ) Thu lãi nợ quá hạn không đúng quy định của pháp luật;\n\ne) Thu nợ khoản vay bị quá hạn trả nợ không đúng quy định của pháp luật.\n\nBên cạnh đó, căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:\n\nHình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nc) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\nNhư vậy, hành vi áp dụng lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt ti��n đối với cá nhân. Đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức phạt tiền bằng 10% mức phạt tiền nêu trên.\n\nÁp dụng mức lãi suất cấp tín dụng không đúng quy định thì bị xử phạt như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm c khoản 9 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi áp dụng mức lãi suất cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q890_2", "question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng như sau:\n\nMức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.\n\n2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.\n\nNhư vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam hiện nay của tổ chức tín dụng là 4,0%/năm. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q890_3", "question": "Có bao nhiêu hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại như sau:\n\nHoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Thư tín dụng;\n\ng) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, có 07 hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại từ 01/7/2024 bao gồm:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n- Thư tín dụng;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức cấp tín dụng của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điểm tín dụng là gì? Cách kiểm tra điểm tín dụng CIC quốc gia như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q891_1", "question": "Điểm tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Điểm tín dụng là một loại chỉ số được dùng để đánh giá độ uy tín của khách hàng trong lịch sử vay vốn ở các ngân hàng hay tổ chức tài chính.\n\nĐiểm tín dụng của mỗi cá nhân được đánh giá và ghi nhận tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam hay còn được gọi là CIC.\n\nĐiểm tín dụng là gì? Cách kiểm tra điểm tín dụng CIC quốc gia như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Điểm tín dụng là một loại chỉ số được dùng để đánh giá độ uy tín của khách hàng trong lịch sử vay vốn ở các ngân hàng hay tổ chức tài chính."}], "is_impossible": false}, {"id": "q891_2", "question": "Cách kiểm tra điểm tín dụng CIC quốc gia như thế nào?", "answers": [{"text": "Để kiểm tra điểm tín dụng CIC có thể thực hiện theo các bước sau.\n\nBước 1: Truy cập trang web chính thức của CIC: https://cic.gov.vn\n\nBước 2: Đăng ký tài khoản bằng cách nhấn chọn Đăng ký ở góc trên cùng bên phải, hoặc truy cập nhanh vào địa chỉ: https://cic.gov.vn/#/register\n\nBước 3: Điền đầy đủ thông tin như yêu cầu, gồm họ tên, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ, ảnh chụp 2 mặt CCCD/CMND và ảnh chụp chân dung.\n\nBước 4: Sau khi hoàn tất việc điền thông tin, bạn sẽ nhận được 1 mã xác thực OTP được gửi về số điện thoại. Bạn điền mã OTP đó vào và chọn Đồng ý với các điều khoản đăng ký. Lúc này, hệ thống sẽ nhận thông tin của bạn và bắt đầu xác thực tài khoản, thời gian xác thực sẽ mất khoảng 2-3 ngày.\n\nBước 5: Sau khi đã hoàn tất quá trình xác thực tài khoản, bạn đăng nhập bằng tên tài khoản và mật khẩu đã đăng ký. Sau đó tiến hành tra cứu nợ xấu bằng cách nhấp vào mục Khai thác báo cáo.\n\nLưu ý: Các nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!", "answer_start": "Để kiểm tra điểm tín dụng CIC có thể thực hiện theo các bước sau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q891_3", "question": "Các hành vi bị cấm trong hoạt động thông tin tín dụng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động thông tin tín dụng như sau:\n\n- Thu thập, cung cấp, sử dụng trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.\n\n- Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n- Cung cấp thông tin tín dụng cho tổ chức, cá nhân không liên quan, bất hợp pháp.\n\n- Lợi dụng các hoạt động thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Cản trở hoạt động thu thập và khai thác thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng cho các đối tượng không được quy định tại đối tượng khai thác thông tin tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động thông tin tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q891_4", "question": "Các khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:\n\nPhân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng\n\n2. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n(i) Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;\n\n(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.\n\nb) Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n(i) Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;\n\n(ii) Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n(iii) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.\n\nTheo đó thì các khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau đây:\n\n- Đối với khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm nợ đủ tiêu chuẩn) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n+ Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;\n\n+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.\n\n-Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm nợ đủ tiêu chuẩn) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n+ Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;\n\n+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sổ hụi bao gồm những nội dung gì? Thứ tự lĩnh hụi được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q892_1", "question": "Sổ hụi bao gồm những nội dung gì? Sổ hụi do ai nắm giữ?", "answers": [{"text": "Tại Điều 12 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về sổ họ (sổ hụi) như sau:\n\n1. Chủ họ phải lập và giữ sổ họ, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc một thành viên lập và giữ sổ họ. Trường hợp dây họ không có chủ họ thì các thành viên thỏa thuận giao cho một thành viên lập và giữ sổ họ.\n\n2. Sổ họ có các nội dung sau đây:\n\na) Các nội dung của thỏa thuận về dây họ quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này;\n\nb) Ngày góp phần họ, số tiền đã góp họ của từng thành viên;\n\nc) Ngày lĩnh họ, số tiền đã lĩnh họ của thành viên lĩnh họ;\n\nd) Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp họ và lĩnh họ;\n\nđ) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây họ.\n\nNhư vậy, sổ hụi sẽ do chủ hụi nắm giữ. Tuy nhiên trong trường hợp dây hụi không có chủ hụi thì sẽ do 1 thành viên (do các thành viên thỏa thuận giao) nắm giữ.\n\nSổ hụi gồm có các nội dung sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Các nội dung của thỏa thuận về dây hụi:\n\n+ Họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú của chủ hụi (nơi chủ hụi thường xuyên sinh sống hoặc nơi đang sinh sống nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống);\n\n+ Số lượng thành viên, họ, tên, số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của từng thành viên;\n\n+ Phần hụi;\n\n+ Thời gian diễn ra dây hụi, kỳ mở hụi;\n\n+ Thể thức góp hụi, lĩnh hụi.\n\n- Ngày góp phần hụi, số tiền đã góp hụi của từng thành viên;\n\n- Ngày lĩnh hụi, số tiền đã lĩnh hụi của thành viên lĩnh hụi;\n\n- Chữ ký hoặc điểm chỉ của thành viên khi góp hụi và lĩnh hụi;\n\n- Các nội dung khác liên quan đến hoạt động của dây hụi.\n\nSổ hụi bao gồm những nội dung gì? Thứ tự lĩnh hụi được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 12 Nghị định 19/2019/NĐ-CP có quy định về sổ họ (sổ hụi) như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q892_2", "question": "Văn bản thỏa thuận về dây hụi có cần công chứng không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 7 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về hình thức thỏa thuận về dây họ như sau:\n\nHình thức thoả thuận về dây họ\n\n1. Thoả thuận về dây họ được thể hiện bằng văn bản. Văn bản thỏa thuận về dây họ được công chứng, chứng thực nếu những người tham gia dây họ yêu cầu.\n\n2. Trường hợp thỏa thuận về dây họ được sửa đổi, bổ sung thì văn bản sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, văn bản thỏa thuận về dây hụi không bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên nếu những người tham gia dây hụi yêu cầu thì phải công chứng, chứng thực.", "answer_start": "Tại Điều 7 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về hình thức thỏa thuận về dây họ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q892_3", "question": "Thứ tự lĩnh hụi được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 19 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về thứ tự lĩnh hụi trong hụi không có lãi như sau:\n\nThứ tự lĩnh họ trong họ không có lãi\n\n1. Thứ tự lĩnh họ tại mỗi kỳ mở họ được xác định theo hình thức bốc thăm, biểu quyết, bình chọn hoặc hình thức khác do những người tham gia dây họ thỏa thuận.\n\n2. Trường hợp những người tham gia dây họ không có thỏa thuận thì thứ tự lĩnh họ được xác định bằng hình thức bốc thăm.\n\nTại Điều 20 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về thứ tự lĩnh hụi trong hụi có lãi như sau:\n\nThứ tự lĩnh họ trong họ có lãi\n\n1. Thành viên lĩnh họ trong từng kỳ mở họ là người đưa ra mức lãi cao nhất, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\n\n2. Trong một kỳ mở họ mà có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì những người này bốc thăm để xác định thành viên lĩnh họ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\n\n3. Thành viên đã lĩnh họ không được đưa ra mức lãi trong các kỳ mở họ tiếp theo, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n4. Trường hợp một thành viên góp nhiều phần họ trong mỗi kỳ mở họ thì thành viên này có quyền đưa ra mức lãi cho đến khi có số lần lĩnh họ tương ứng với số phần họ mà thành viên đó góp họ trong một kỳ mở họ.\n\nNhư vậy, thứ tự lĩnh hụi được quy định như sau:\n\n- Chơi hụi có lãi:\n\n+ Thành viên lĩnh hụi trong từng kỳ mở hụi là người đưa ra mức lãi cao nhất trong kỳ mở hụi;\n\n+ Trường hợp có nhiều thành viên cùng trả một mức lãi và mức lãi đó là mức lãi cao nhất thì thực hiện bốc thăm xác định thành viên được lĩnh tiền hụi nếu có nhiều người cùng đưa ra một mức hụi cao nhất;\n\n- Chơi hụi không có lãi:\n\nDựa trên hình thức bốc thăm, biểu quyết, bình chọn hoặc hình thức khác do những người tham gia dây hụi thỏa thuận.\n\nNếu không có thỏa thuận về thứ tự lĩnh tiền hụi thì sẽ sử dụng hình thức bốc thăm để quyết định\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 19 Nghị định 19/2019/NĐ-CP quy định về thứ tự lĩnh hụi trong hụi không có lãi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại cần báo cáo với cơ quan nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q893_1", "question": "Khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại cần báo cáo với cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Tại điểm c của khoản 3 Điều 39 Thông tư 13/2018/TT-NHNN một số cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường như sau:\n\nĐo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường\n\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường đảm bảo:\n\n2. Phương pháp, mô hình đo lường, theo dõi rủi ro thị trường theo rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro giá cổ phiếu và rủi ro giá hàng hóa phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na) Đo lường, theo dõi trạng thái rủi ro thị trường gắn với từng loại tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính và các khoản mục ngoại bảng;\n\nb) Tham số, giả định phải được kiểm định, điều chỉnh\n\n3. Kiểm soát rủi ro thị trường phải đảm bảo:\n\na) Cảnh báo sớm về khả năng vi phạm hạn mức rủi ro thị trường;\n\nb) Cuối mỗi ngày giao dịch, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đánh giá khả năng tuân thủ hạn mức rủi ro thị trường trên cơ sở trạng thái rủi ro thị trường thực tế (bao gồm cả các giao dịch phòng ngừa rủi ro thị trường) và điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường (nếu cần thiết);\n\nc) Việc điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường phải được thông báo kịp thời cho giao dịch viên, đơn vị giao dịch và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện giao dịch tự doanh, kiểm soát rủi ro thị trường cho ngày giao dịch tiếp theo.\n\nNhư vậy, khi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại phải thông báo kịp thời cho giao dịch viên, đơn vị giao dịch và các cá nhân, bộ phận có liên quan để thực hiện giao dịch tự doanh, kiểm soát rủi ro thị trường cho ngày giao dịch tiếp theo.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKhi điều chỉnh hạn mức rủi ro thị trường, ngân hàng thương mại cần báo cáo với cơ quan nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại điểm c của khoản 3 Điều 39 Thông tư 13/2018/TT-NHNN một số cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro thị trường như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q893_2", "question": "Chiến lược quản lý rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại gồm những nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về chiến lược quản lý rủi ro thị trường như sau:\n\nChiến lược quản lý rủi ro thị trường, hạn mức rủi ro thị trường\n\n1. Chiến lược quản lý rủi ro thị trường tối thiểu bao gồm các nội dung sau đây:\n\na) Mức độ trạng thái rủi ro thị trường của sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường;\n\nb) Nguyên tắc quản lý rủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứng khoán, giá hàng hóa, tỷ giá, giá vàng, lãi suất theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nc) Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường (trong đó nêu rõ các công cụ phòng ngừa rủi ro thị trường, thẩm quyền phê duyệt các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường).\n\nNhư vậy, chiến lược quản lý rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm những nội dung sau đây:\n\n- Mức độ trạng thái rủi ro thị trường của sổ kinh doanh phải thực hiện phòng ngừa rủi ro thị trường;\n\n- Nguyên tắc quản lý rủi ro thị trường trong điều kiện bình thường, điều kiện biến động mạnh về giá chứng khoán, giá hàng hóa, tỷ giá, giá vàng, lãi suất theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Nguyên tắc áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường (trong đó nêu rõ các công cụ phòng ngừa rủi ro thị trường, thẩm quyền phê duyệt các biện pháp phòng ngừa rủi ro thị trường).", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 38 Thông tư 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về chiến lược quản lý rủi ro thị trường như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q893_3", "question": "Hạn mức rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm những hạn mức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 40/2018/TT-NHNN và một số cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về hạn mức rủi ro thị trường như sau:\n\nChiến lược quản lý rủi ro thị trường, hạn mức rủi ro thị trường\n\n2. Hạn mức rủi ro thị trường tối thiểu bao gồm:\n\na) Hạn mức rủi ro lãi suất: Hạn mức rủi ro lãi suất đối với danh mục sản phẩm giao dịch, hạn mức cho giao dịch viên, hạn mức cắt lỗ, hạn mức về tổng trạng thái rủi ro lãi suất trên sổ kinh doanh;\n\nb) Hạn mức rủi ro ngoại hối: Hạn mức về tổng trạng thái ngoại tệ dương, tổng trạng thái ngoại tệ âm, trạng thái vàng; hạn mức cho giao dịch viên; hạn mức cắt lỗ;\n\nd) Hạn mức rủi ro giá hàng hóa: Hạn mức đối với danh mục sản phẩm giao dịch; hạn mức cho giao dịch viên; hạn mức cắt lỗ.\n\nNhư vậy, hạn mức rủi ro thị trường trong kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại bao gồm:\n\n- Hạn mức rủi ro lãi suất;\n\n- Hạn mức rủi ro ngoại hối;\n\n- Hạn mức rủi ro giá hàng hóa.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 13/2018/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 40/2018/TT-NHNN và một số cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2018/TT-NHNN quy định về hạn mức rủi ro thị trường như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng 2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q894_1", "question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng như sau:\n\nMức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.\n\n2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.\n\nNhư vậy, mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng 2024 là\n\n- Tối đa là 4,0%/năm đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô);\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tối đa là 5,0%/năm đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô;\n\nMức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay ngắn hạn ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q894_2", "question": "Nhu cầu vốn nào tổ chức tín dụng không được cho vay?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định các nhu cầu vốn mà tổ chức tín dụng không được cho vay bao gồm:\n\n(1) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n(2) Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n(3) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n(4) Để mua vàng miếng.\n\n(5) Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n(6) Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\n- Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n(7) Để gửi tiền.", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định các nhu cầu vốn mà tổ chức tín dụng không được cho vay bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q894_3", "question": "Lãi suất được tính như thế nào nếu đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định lãi suất cho vay như sau:\n\nLãi suất cho vay\n\n3. Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.\n\n4. Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:\n\na) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;\n\nb) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;\n\nc) Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\n5. Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh dẫn đến có nhiều mức lãi suất cho vay khác, thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất cho vay thấp nhất.\n\nNhư vậy, nếu đến hạn thanh toán khách hàng không trả lãi tiền vay theo thỏa thuận thì phải trả lãi suất như sau:\n\n- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;\n\n- Nếu khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;\n\n- Nếu khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định lãi suất cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm năm 2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q895_1", "question": "Mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm năm 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm năm 2024 như sau:\n\n- Lãi suất tái cấp vốn: 4,5%/năm.\n\n- Lãi suất tái chiết khấu: 3,0%/năm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 5,0%/năm.\n\nMức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023 có quy định mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm năm 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q895_2", "question": "Có mấy hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về tái cấp vốn như sau:\n\nTái cấp vốn\n\n1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp v���n cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;\n\nb) Chiết khấu giấy tờ có giá;\n\nc) Các hình thức tái cấp vốn khác.\n\nNhư vậy, hiện nay có 03 hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n(1) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.\n\n(2) Chiết khấu giấy tờ có giá.\n\n(3) Các hình thức tái cấp vốn khác.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về tái cấp vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q895_3", "question": "Mục đích tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 24/2019/TT-NHNN có quy định mục đích tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là:\n\n- Hỗ trợ tổ chức tín dụng chi trả tiền gửi cho khách hàng là cá nhân, tổ chức (bao gồm tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), chi trả tiền vay cho tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là hỗ trợ thanh khoản).\n\n- Hỗ trợ nguồn vốn cho vay ngành, lĩnh vực được khuyến khích phát triển.", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 24/2019/TT-NHNN có quy định mục đích tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q895_4", "question": "Điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 16 Thông tư 24/2019/TT-NHNN về điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng có quy định như sau:\n\nĐiều kiện tái cấp vốn\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét, quyết định tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n1. Không trong thời gian: Được kiểm soát đặc biệt hoặc bị áp dụng can thiệp sớm hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.\n\n2. Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn.\n\n3. Có cam kết về việc không có hoặc đã sử dụng hết giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước tại ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn và cam kết các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để vay tái cấp vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 18 Thông tư này.\n\nNhư vậy, điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là:\n\n- Không trong thời gian: Được kiểm soát đặc biệt hoặc bị áp dụng can thiệp sớm hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.\n\n- Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong thời gian 12 tháng liên tục trước ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn.\n\n- Có cam kết về việc không có hoặc đã sử dụng hết giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước tại ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn và cam kết các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để vay tái cấp vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 16 Thông tư 24/2019/TT-NHNN về điều kiện tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q896_1", "question": "Chứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?", "answers": [{"text": "Chứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là một văn bản cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình.\n\nTại khoản 2 Điều 24 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định Chứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có các nội dung cơ bản sau:\n\n- Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ gốc, trả nợ lãi;\n\n- Điều kiện cụ thể việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh;\n\n- Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng của bên nhận bảo lãnh đối với bên bảo lãnh;\n\n- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện các nội dung trong chứng thư bảo lãnh;\n\n- Quy định các nội dung liên quan đến nội dung, xử lý giải quyết tranh chấp nếu phát sinh;\n\n- Các biện pháp thu hồi nợ bên nhận bảo lãnh phải thực hiện sau khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh và phương thức chứng minh đã thực hiện các biện pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này;\n\n- Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên có liên quan.\n\nChứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì? Bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Chứng thư bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là một văn bản cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q896_2", "question": "Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:\n\nCác trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh\n\nBên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:\n\n1. Bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ đối với bên được bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.\n\n2. Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định của pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh, không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra, giám sát không kịp thời dẫn đến việc khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.\n\n3. Các trường hợp khác do bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh đã ký kết.\n\nTheo đó, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:\n\n- Bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ đối với bên được bảo lãnh;\n\n- Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định của pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh, không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra, giám sát không kịp thời dẫn đến việc khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.\n\n- Các trường hợp khác do bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh thỏa thuận tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh đã ký kết.", "answer_start": "Căn cứ Điều 32 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định các trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q896_3", "question": "Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định bên bảo l��nh có quyền và nghĩa vụ sau:\n\n[1] Quyền của bên bảo lãnh\n\n- Yêu cầu bên được bảo lãnh cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng;\n\n- Đề nghị bên nhận bảo lãnh chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện thấy bên được bảo lãnh có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng;\n\n- Thu các chi phí hoạt động bảo lãnh tín dụng, bao gồm:\n\n+ Chi phí thẩm định hồ sơ bảo lãnh tín dụng khách hàng trả cho Quỹ bảo lãnh tín dụng cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh lãnh tín dụng;\n\n+ Chi phí bảo lãnh tín dụng tính trên số tiền được bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh.\n\n- Thực hiện quyền của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;\n\n- Từ chối cấp bảo lãnh tín dụng đối với khách hàng không đủ điều kiện bảo lãnh tín dụng;\n\n- Không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng thuộc trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ cam kết;\n\n- Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n[2] Nghĩa vụ của bên bảo lãnh\n\n- Thực hiện thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh do bên được bảo lãnh gửi đến;\n\n- Phối hợp với bên nhận bảo lãnh kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ của bên được bảo lãnh theo quy định;\n\n- Thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;\n\n- Trường hợp bên bảo lãnh nắm giữ tài sản bảo đảm thì bên bảo lãnh phải chuyển giao toàn bộ quyền nắm giữ tài sản thế chấp cho tổ chức cho vay ngay sau khi bên bảo lãnh không đồng ý trả nợ thay cho bên được bảo lãnh;\n\n- Cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;\n\n- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định bên bảo lãnh có quyền và nghĩa vụ sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chính thức: Kho bạc Nhà nước thông báo chỉ tiêu tuyển dụng công chức tại 54 tỉnh thành năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q897_1", "question": "Chính thức: Kho bạc Nhà nước thông báo chỉ tiêu tuyển dụng công chức tại 54 tỉnh thành năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Thông báo 1337/TB-KBNN năm 2024 của Kho bạc Nhà nước ban hành ngày 14/3/2024, Kho bạc Nhà nước sẽ tuyển dụng 601 công chức cho 24 tỉnh thành ở khu vực miền Bắc, 30 tỉnh ở khu vực miền Nam và cơ quan Kho bạc Nhà nước với 04 vị trí:\n\n- Vị trí Chuyên viên nghiệp vụ: 211 chỉ tiêu tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh;\n\n- Vị trí Kế toán viên: 351 chỉ tiêu tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Vị trí Chuyên viên tin học: 24 chỉ tiêu tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh và 12 chỉ tiêu tại Cơ quan Kho bạc Nhà nước;\n\n- Vị trí Văn thư viên: 02 chỉ tiêu tại Kho bạc Nhà nước các tỉnh và 01 chỉ tiêu tại Cơ quan Kho bạc Nhà nước.\n\nCụ thể chỉ tiêu tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước tại các tỉnh thành như sau:", "answer_start": "Căn cứ Thông báo 1337/TB-KBNN năm 2024 của Kho bạc Nhà nước ban hành ngày 14/3/2024, Kho bạc Nhà nước sẽ tuyển dụng 601 công chức cho 24 tỉnh thành ở khu vực miền Bắc, 30 tỉnh ở khu vực miền Nam và cơ quan Kho bạc Nhà nước với 04 vị trí:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q897_2", "question": "Thời hạn đăng ký dự thi công chức Kho bạc Nhà nước năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Thông báo 1337/TB-KBNN năm 2024 của Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước dự kiến tổ chức thi tuyển vào Quý 2/2024 tại Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.\n\nThông tin đăng ký dự thi công chức Kho bạc Nhà nước cụ thể như sau:\n\n- Thời hạn nộp Phiếu đăng ký dự tuyển: Từ ngày 14/3/2024 đến ngày 12/4/2024 trong khung giờ hành chính.\n\n- Địa điểm nộp hồ sơ:\n\n+ Đăng ký dự tuyển và cơ quan Kho bạc Nhà nước: nộp trực tiếp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước;\n\n+ Đăng ký dự tuyển vào Kho bạc Nhà nước ở các tỉnh, thành phố khác: nộp trực tiếp tại nơi đăng ký dự tuyển.\n\n- Lệ phí đăng ký: 300.000 đồng/người.\n\nNgoài ra, kỳ thi tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước năm 2024 sẽ có tổng cộng 02 vòng thi:\n\n- Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên máy tính gồm 02 phần:\n\n+ Phần 01: 60 câu hỏi kiến thức chung;\n\n+ Phần 02: 30 câu hỏi ngoại ngữ tiếng Anh.\n\n- Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành theo hình thức thi viết.\n\nLưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được nộp Phiếu đăng ký dự tuyển vào 01 vị trí dự tuyển tại 01 Kho bạc Nhà nước nơi có chỉ tiêu.\n\nThí sinh quan tâm thông tin Tuyển dụng công chức Kho bạc Nhà nước có thể xem chi tiết Tải về.\n\nChính thức: Kho bạc Nhà nước thông báo chỉ tiêu tuyển dụng công chức tại 54 tỉnh thành năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Thông báo 1337/TB-KBNN năm 2024 của Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước dự kiến tổ chức thi tuyển vào Quý 2/2024 tại Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q897_3", "question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức năm 2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 sửa đổi bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau:\n\nĐiều kiện đăng ký dự tuyển công chức\n\n1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:\n\na) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;\n\nb) Đủ 18 tuổi trở lên;\n\nc) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;\n\nd) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;\n\nđ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\ne) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;\n\ng) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.\n\n2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:\n\na) Không cư trú tại Việt Nam;\n\nb) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.\n\nNhư vậy, công dân muốn đăng ký dự tuyển công chức năm 2024 thì phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;\n\n- Đủ 18 tuổi trở lên;\n\n- Có đơn dự tuyển;\n\n- Có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí dự tuyển;\n\n- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\n- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.\n\n- Không thuộc trường hợp không được đăng ký dự tuyển bao gồm:\n\n+ Không cư trú tại Việt Nam;\n\n+ Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\n+ Đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;\n\n+ Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 36 Luật cán bộ, công chức 2008 sửa đổi bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công thức xác định số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q898_1", "question": "Công thức xác định số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về công thức xác định số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nTheo đó, số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nGG: Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\nG: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\nN: Số lượng tín phiếu Ngân hàng Nhà n��ớc phát hành.\n\nCông thức xác định số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 5 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về công thức xác định số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q898_2", "question": "Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nPhương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n3. Phát hành theo phương thức bắt buộc:\n\na) Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.\n\nNhư vậy, theo quy định thì tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc được quy định như sau:\n\n- Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng.\n\nTổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q898_3", "question": "Ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán là ngày nghỉ cuối tuần thì được thanh toán như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nThanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n2. Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc như sau: Tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước vào tài khoản theo chỉ định của Ngân hàng Nhà nước trong ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo ghi đầy đủ thông tin trên lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh toán số tiền bằng mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng. Trường hợp ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì việc thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được thực hiện vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó.\n\nTheo đó, vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện thanh toán số tiền bằng mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước cho tổ chức tín dụng.\n\nTuy nhiên nếu ngày thanh toán là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì việc thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được thực hiện vào ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ đó.\n\nDo đó, ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán là ngày nghỉ cuối tuần thì được thanh toán vào ngày tiếp theo ngày nghỉ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cách kiểm tra nợ xấu qua CIC chính xác nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q899_1", "question": "Hướng dẫn cách kiểm tra nợ xấu qua CIC năm 2024?", "answers": [{"text": "Cá nhân, doanh nghiệp muốn thực hiện kiểm tra nợ xấu của bản thân thì có thể kiểm tra nợ xấu qua CIC theo cách sau đây:\n\nBước 1: Truy cập vào trang web CIC https://cic.gov.vn/#/ và chọn đăng ký tài khoản (nếu đã có tài khoản đăng nhập thì chọn đăng nhập)\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBước 2: Chọn đối tượng là cá nhân hpặc doanh nghiệp sau đó điền đầy đủ và chính xác các thông tin có dấu * và tạo mật khẩu đăng nhập, sau đó chọn tiếp tục.\n\nBước 3: Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại đã đăng ký, sau đó chọn \"Tiếp tục\"\n\nBước 4: Trong vòng 01 ngày nhân viên CIC sẽ điện thoại để xác thực thông tin qua hình thức hỏi đáp.\n\nBước 5: Nhận kết quả đăng ký, tên đăng nhập, mật khẩu qua SMS/Email.\n\nBước 6: Khi báo cáo tín dụng được phê duyệt, truy cập lại vào https://cic.gov.vn/#/ và đăng nhập. Sau đó chọn \"Khai thác báo cáo\", chọn \"thông tin tín dụng\" để kiểm tra nợ xấu.", "answer_start": "Cá nhân, doanh nghiệp muốn thực hiện kiểm tra nợ xấu của bản thân thì có thể kiểm tra nợ xấu qua CIC theo cách sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q899_2", "question": "Hướng dẫn cách tải ứng dụng CIC Credit Connect để kiểm tra nợ xấu trên điện thoại di động?", "answers": [{"text": "Hiện nay, ngoài việc sử dụng CIC thông qua trang web https://cic.gov.vn/#/, người dùng hiện tại còn có thể kiểm tra nợ xấu thông qua ứng dụng CIC Credit Connect ngay trên điện thoại di động để nhận kết quả kiểm tra nhanh chóng hơn.\n\nTheo đó, người dùng muốn tải và đăng ký sử dụng ứng dụng CIC Credit Connect thì có thể thực hiện theo các bước sau:\n\nBước 1: Tải ứng dụng CIC Credit Connect trên CH play, App Store hoặc quét mã QR dưới đây.\n\nBước 2: Truy cập ứng dụng CIC Credit Connect đã được tải về điện thoại, và chọn \"Kiểm tra CIC\" hoặc \"Đăng nhập\" ngay trên giao diện trang chủ.\n\nBước 3: Nếu đã có tài khoản CIC Credit Connect thì người dùng nhập thông tin tài khoản để đăng nhập và kiểm tra nợ xấu.\n\nNếu chưa có tài khoản, chọn \"Đăng ký\" để tiến hành đăng ký tài khoản theo hướng dẫn tại các bước tiếp theo.\n\nBước 4: Chọn giấy tờ cá nhân phù hợp.\n\nBước 5: Nhập đầy đủ thông tin theo loại giấy tờ cá nhân đã chọn và tạo mật khẩu đăng nhập, sau đó chọn \"Tiếp tục\".\n\nLưu ý: Tài khoản chỉ được phê duyệt khi họ và tên được nhập đúng với thông tin CMND/CCCD.\n\nMật khẩu được tạo lập phải nhiều hơn 6 ký tự.\n\nBước 6: Chọn \"Chụp ảnh\" và chụp ảnh 02 mặt giấy tờ cá nhân đã chọn theo hướng dẫn, lưu ý chụp hình gốc, không sử dụng bản scan hoặc bản photo.\n\nBước 7: Đối với điện thoại có sử dụng tính năng quét Face ID thì bấm \"bắt đầu\" để quét theo hướng dẫn.\n\nLưu ý: Cần cài đặt khóa màn hình điện thoại để sử dụng các chức năng trong ứng dụng CIC Credit Connect.\n\nBước 8: Kiểm tra lại thông tin pháp lý của người dùng và nhập đầy đủ các thông tin còn thiếu và bấm \"Tiếp tục\".\n\nLưu ý: Cần nhập số CMND 9 số để được phê duyệt tài khoản nhanh chóng.\n\nBước 9: Xác nhận lại thông tin địa chỉ của người dùng và chọn \"Tiếp\"\n\nBước 10: Nhập mã OPT đã được gửi về số điện thoại đăng ký và chọn \"Tiếp\" để hoàn thành đăng ký tài khoản.\n\nBước 11: Sau khi đăng ký thành công, ứng dụng sẽ tự động đăng nhập tài khoản và hiển thị giao diện đăng nhập.\n\nBước 12: Sau khi nhận thông báo phê duyệt tài khoản từ CIC qua email hoặc tin nhắn thì chọn \"Kiểm tra CIC\" tại giao diện đăng nhập để hoàn thành kiểm tra thông tin nợ xấu.\n\nLưu ý: Trường hợp không được phê duyệt tài khoản từ CIC thì người dùng thực hiện đăng ký lại và sửa lỗi theo hướng dẫn trong thông báo.\n\nNgười dùng chỉ được phép sử dụng quyền tra cứu nợ xấu của bản thân trên ứng dụng CIC Credit Connect miễn phí 01 lần/1 năm.", "answer_start": "Hiện nay, ngoài việc sử dụng CIC thông qua trang web https://cic.gov.vn/#/, người dùng hiện tại còn có thể kiểm tra nợ xấu thông qua ứng dụng CIC Credit Connect ngay trên điện thoại di động để nhận kết quả kiểm tra nhanh chóng hơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q899_3", "question": "Thông tin nợ xấu có được xóa ngay sau khi đã giải quyết xong các khoản nợ xấu không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về xóa thông tin nợ xấu của khách hàng như sau:\n\nHạn chế khai thác thông tin tín dụng\n\n1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nNgoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về xóa thông tin nợ xấu của khách hàng từ ngày 01/01/2025 như sau:\n\nHạn chế cung cấp thông tin tín dụng\n\n1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được cung cấp trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp phục vụ yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, thông tin nợ xấu có thể không được xóa ngay lập tức sau khi đã giải quyết xong các khoản nợ xấu. Mà trong thời gian tối đa 05 năm kể từ khi giải quyết xong các khoản nợ xấu, thông tin nợ xấu của khách hàng vay sẽ phải được xóa ngoại trừ các trường hợp khác theo quy định.\n\nHướng dẫn cách kiểm tra nợ xấu qua CIC chính xác nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định về xóa thông tin nợ xấu của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q899_4", "question": "Quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay đối với thông tin tín dụng từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay đối với thông tin tín dụng từ 01/01/2025 như sau:\n\nQuyền và nghĩa vụ của khách hàng vay\n\n1. Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay quy định tại điểm a, c, d, đ, e, h khoản 1 Điều 9 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này một lần trong một năm.\n\n2. Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC.\n\n3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của CIC.\n\n4. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của CIC và quy định liên quan của pháp luật.\n\nNhư vậy, từ 01/01/2025, khách hàng vay sẽ có các quyền và nghĩa vụ sau đối với thông tin tín dụng, bao gồm:\n\n- Được khai thác miễn phí đối với thông tin tín dụng về chính khách hàng vay một lần trong một năm, bao gồm:\n\n+ Thông tin định danh về khách hàng vay;\n\n+ Thông tin về cho vay và các hoạt động cấp tín dụng khác;\n\n+ Thông tin về thẻ tín dụng;\n\n+ Thông tin mua và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp (không bao gồm tổ chức tín dụng);\n\n+ Thông tin về biện pháp bảo đảm cấp tín dụng;\n\n+ Thông tin ngoại bảng;\n\n+ Thông tin tín dụng của chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC.\n\n- Sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng về chính khách hàng vay theo hướng dẫn của CIC.\n\n- Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền khai thác, sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của CIC.\n\n- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của CIC và quy định liên quan.\n\nLưu ý, Thông tư 03/2013/TT-NHNN hết hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nThông tư 15/2023/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2023/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của khách hàng vay đối với thông tin tín dụng từ 01/01/2025 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghiệp vụ thị trường mở là gì? Các loại giấy tờ có giá nào được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q900_1", "question": "Nghiệp vụ thị trường mở là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Nghiệp vụ thị trường mở là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với các thành viên.\n\nNgoài ra, căn cứ Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 cũng quy định về nghiệp vụ thị trường mở như sau:\n\nCông cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.\n\nNhư vậy, nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ thực hiện chính sách tiền tệ công gia, thông qua việc Ngân hàng nhà nước thực hiện mua, bán giấy tờ có giá với các thành viên.\n\nNghiệp vụ thị trường mở là gì? Các loại giấy tờ có giá nào được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q900_2", "question": "Các loại giấy tờ có giá nào được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 hướng dẫn về các loại giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở như sau:\n\nNgân hàng Nhà nước quy định các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá, chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá, thấu chi và cho vay qua đêm áp dụng trong thanh toán điện tử liên ngân hàng (sau đây gọi chung là các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước) tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n1. Các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch với Ngân hàng Nhà nước:\n\n1.1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.\n\n1.2. Trái phiếu Chính phủ, bao gồm:\n\na. Tín phiếu Kho bạc;\n\nb. Trái phiếu Kho bạc;\n\nc. Trái phiếu công trình Trung ương;\n\nd. Công trái xây dựng Tổ quốc.\n\nđ. Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.\n\n1.3. Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, bao gồm:\n\na. Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;\n\nb. Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.\n\n1.4. Trái phiếu Chính quyền địa phương do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh phát hành.\n\n2. Các giấy tờ có giá quy định tại khoản 1 trên đây phải có đủ các điều kiện sau:\n\n2.1. Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước;\n\n2.2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng;\n\n2.3. Tổ chức phát hành không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do tổ chức đó phát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, hiện nay có các loại giấy tờ có giá sau được phép giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở, bao gồm:\n\n- Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trái phiếu Chính phủ:\n\n+ Tín phiếu Kho bạc;\n\n+ Trái phiếu Kho bạc;\n\n+ Trái phiếu công trình Trung ương;\n\n+ Công trái xây dựng Tổ quốc.\n\n+ Trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành.\n\n- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh:\n\n+ Trái phiếu do Ngân hàng Phát triển Việt Nam phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;\n\n+ Trái phiếu do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn.\n\n- Trái phiếu Chính quyền địa phương do UBND TP Hà Nội và UBND TP Hồ Chí Minh phát hành.\n\nLưu ý: Các loại giấy tờ có giá trên phải đáp ứng các điều kiện sau để được phép giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở:\n\n+ Lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng;\n\n+ Không được sử dụng các loại giấy tờ có giá do chính mình phát hành để tham gia giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 11/QĐ-NHNN năm 2010 hướng dẫn về các loại giấy tờ có giá được giao dịch qua nghiệp vụ thị trường mở như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q900_3", "question": "Mẫu hợp đồng khung mua bán giấy tờ có giá mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và các thành viên ký Hợp đồng khung mua bán giấy tờ có giá để thực hiện các giao dịch mua, bán giấy tờ có giá. Hợp đồng khung sẽ được ký sau khi Ngân hàng Nhà nước công nhận tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên.\n\nMẫu hợp đồng khung mua bán giấy tờ có giá được áp dụng theo Mẫu tại Phụ lục 03/TTM ban hành kèm theo Thông tư 42/2015/TT-NHNN.\n\nTải về Mẫu hợp đồng khung mua bán giấy tờ có giá mới nhất năm 2024 Tải về.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và các thành viên ký Hợp đồng khung mua bán giấy tờ có giá để thực hiện các giao dịch mua, bán giấy tờ có giá. Hợp đồng khung sẽ được ký sau khi Ngân hàng Nhà nước công nhận tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thành viên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "10 Altcoins phổ biến trong năm 2024? Tiền điện tử Altcoins có được xem là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q901_1", "question": "Altcoins là gì?", "answers": [{"text": "Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể như thế nào là Altcoins. Trên thực tế, Altcoin là sự kết hợp của hai từ \"Alternative\" và \"Coin\", có nghĩa là đồng tiền thay thế.\n\nHiện nay, Altcoin là tên gọi chung cho tất cả các loại tiền kỹ thuật số.", "answer_start": "Hiện nay pháp luật chưa có quy định cụ thể như thế nào là Altcoins. Trên thực tế, Altcoin là sự kết hợp của hai từ \"Alternative\" và \"Coin\", có nghĩa là đồng tiền thay thế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q901_2", "question": "10 Altcoins phổ biến trong năm 2024?", "answers": [{"text": "Dưới đây là một số thông tin mang tính chất tham khảo về 10 Altcoins phổ biến trong năm 2024:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[1] Ethereum (ETH): Ethereum là một nền tảng blockchain mã nguồn mở cho phép phát triển các ứng dụng phi tập trung (dApp). Ethereum là altcoin phổ biến nhất và có tiềm năng tăng trưởng cao trong tương lai.\n\n[2] Solana (SOL): Solana là một nền tảng blockchain thế hệ thứ ba được thiết kế để cung cấp khả năng mở rộng và bảo mật cao hơn. Solana có tốc độ giao dịch nhanh chóng và chi phí giao dịch thấp, khiến nó trở thành một lựa chọn tốt cho các ứng dụng phi tập trung.\n\n[3] Avalanche (AVAX): Avalanche là một nền tảng blockchain thế hệ thứ ba khác được thiết kế để cung cấp khả năng mở rộng và bảo mật cao hơn. Avalanche có thể xử lý hàng nghìn giao dịch mỗi giây, khiến nó trở thành một lựa chọn tốt cho các ứng dụng phi tập trung đòi hỏi nhiều dữ liệu.\n\n[4] Terra (LUNA): Terra là một blockchain tập trung vào stablecoin, là loại tiền điện tử được gắn với giá trị của một tài sản fiat, chẳng hạn như đô la Mỹ. Terra có một hệ sinh thái ứng dụng phi tập trung đang phát triển, khiến nó trở thành một lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư quan tâm đến stablecoin.\n\n[5] Binance Coin (BNB): Binance Coin là mã thông báo gốc của sàn giao dịch tiền điện tử Binance. BNB có thể được sử dụng để giảm phí giao dịch trên Binance và để truy cập các dịch vụ và ưu đãi độc quyền khác. BNB là một lựa chọn tốt cho các nhà giao dịch và nhà đầu tư tiền điện tử.\n\n[6] XRP (XRP): XRP là một loại tiền điện tử được tạo ra bởi Ripple, một công ty công nghệ tài chính. XRP được thiết kế để được sử dụng trong các giao dịch xuyên biên giới nhanh chóng và hiệu quả. XRP là một lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư quan tâm đến các ứng dụng tiền điện tử trong lĩnh vực tài chính.\n\n[7] Cardano (ADA): Cardano là một nền tảng blockchain thế hệ thứ ba được thiết kế để cung cấp khả năng mở rộng, bảo mật và khả năng tương tác cao hơn. Cardano có một cộng đồng phát triển mạnh mẽ và một cơ sở người dùng ngày càng tăng. Cardano là một lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư dài hạn.\n\n[8] Dogecoin (DOGE): Dogecoin là một memecoin, là một loại tiền điện tử được tạo ra như một trò đùa. Tuy nhiên, Dogecoin đã phát triển một cộng đồng mạnh mẽ và có giá trị vốn hóa thị trường cao. Dogecoin là một lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư mạo hiểm.\n\n[9] Shiba Inu (SHIB): Shiba Inu là một memecoin khác, tương tự như Dogecoin. Shiba Inu đã phát triển một cộng đồng mạnh mẽ và có giá trị vốn hóa thị trường cao. Shiba Inu là một lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư mạo hiểm.\n\n[10] Polkadot (DOT): Polkadot là một nền tảng blockchain kết nối các blockchain khác với nhau. Polkadot có tiềm năng cách mạng hóa cách thức các blockchain tương tác với nhau. Polkadot là một lựa chọn tốt cho các nhà đầu tư quan tâm đến công nghệ blockchain tiên tiến.\n\nTrên đây một số thông tin tham khảo về 10 Altcoins phổ biến trong năm 2024.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\n10 Altcoins phổ biến trong năm 2024? Tiền điện tử Altcoins có được xem là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Dưới đây là một số thông tin mang tính chất tham khảo về 10 Altcoins phổ biến trong năm 2024:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q901_3", "question": "Tiền điện tử Altcoins có được xem là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về ngoại hối như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Ngoại hối bao gồm:\n\na) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);\n\nb) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;\n\nTại Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về đơn vị tiền như sau:\n\nĐơn vị tiền\n\nĐơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.\n\nTại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:\n\nPhát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại Khoản 6 Điều này.\n\nNhư vậy, đồng tiền được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam bao gồm:\n\n- Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành;\n\n- Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực.\n\nTiền điện tử Altcoins không thuộc các đồng tiền trên. Do đó, không được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam.", "answer_start": "Tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về ngoại hối như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q901_4", "question": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau đây:\n\n- Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm:\n\n+ Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch;\n\n+ Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế);\n\n+ Quốc gia nhận và chuyển tiền;\n\n- Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử:\n\n+ Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu;\n\n+ Số thị thực nhập cảnh (nếu có);\n\n+ Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);\n\n- Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử:\n\n+ Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có);\n\n+ Địa chỉ trụ sở chính;\n\n+ Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;\n\n- Thông tin về giao dịch:\n\n+ Số tài khoản (nếu có);\n\n+ Số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ);\n\n+ Lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch;\n\n- Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đấu thầu lãi suất là gì? Áp dụng phương thức đấu thầu lãi suất khi bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q902_1", "question": "Đấu thầu lãi suất là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về đấu thầu lãi suất như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n7. Đấu thầu lãi suất là việc xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, khối lượng giấy tờ có giá dự thầu của các thành viên và lãi suất xét thầu của Ngân hàng Nhà nước, khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, đấu thầu lãi suất là phương thức đấu thầu thực hiện xét thầu trên cơ sở lãi suất dự thầu, lãi suất xét thầu của Ngân hàng Nhà nước, khối lượng giấy tờ có giá dự thầu của các thành viên và khối lượng giấy tờ có giá cần mua hoặc bán của Ngân hàng nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐấu thầu lãi suất là gì? Áp dụng phương thức đấu thầu lãi suất khi bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về đấu thầu lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q902_2", "question": "Áp dụng phương thức đấu thầu lãi suất khi bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 42/2015/TT-NHNN bổ sung bởi khoản 1 ĐIều 1 Thông tư 09/2021/TT-NHNN quy định về phương thức đấu thầu lãi suất khi bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở, thực hiện như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước quyết định thông báo hoặc không thông báo khối lượng tín phiếu cần bán của Ngân hàng Nhà nước trong thông báo đấu thầu của từng phiên giao dịch;\n\n- Ngân hàng Nhà nước quyết định việc áp dụng phương thức xét thầu đơn giá hoặc đa giá:\n\n+ Xét thầu đơn giá: Lãi suất trúng thầu là lãi suất dự thầu cao nhất trong phạm vi lãi suất xét thầu tối đa của Ngân hàng Nhà nước mà tại đó đạt được khối lượng tín phiếu cần bán của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Xét thầu đa giá: Lãi suất trúng thầu của mỗi thành viên trúng thầu là các mức lãi suất dự thầu của thành viên đó.\n\n- Thành viên đăng ký dự thầu theo các mức lãi suất (tối đa là 3 mức/kỳ hạn/đơn dự thầu) và khối lượng tín phiếu cần mua tương ứng với các mức lãi suất đó. Lãi suất dự thầu tính theo tỷ lệ %/năm và làm tròn đến 2 con số sau dấu phẩy;\n\n- Các đơn dự thầu được xếp theo th��� tự lãi suất dự thầu tăng dần;\n\n- Ngân hàng nhà nước xét thầu theo thứ tự tăng dần từ lãi suất thấp nhất đến lãi suất cao nhất trong phạm vi lãi suất xét thầu tối đa của Ngân hàng Nhà nước mà tại đó đạt được khối lượng tín phiếu cần bán của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Khối lượng trúng thầu: khối lượng của các mức dự thầu có lãi suất bằng và thấp hơn lãi suất trúng thầu;\n\n- Nếu tại mức lãi suất trúng thầu, tổng khối lượng dự thầu vượt quá khối lượng tín phiếu cần bán còn lại của Ngân hàng Nhà nước, thì khối lượng trúng thầu của từng thành viên được phân bổ tỷ lệ thuận với khối lượng dự thầu tại mức lãi suất trúng thầu và tương ứng với khối lượng tín phiếu tính theo mệnh giá được làm tròn xuống theo bội số của mệnh giá tín phiếu.", "answer_start": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 42/2015/TT-NHNN bổ sung bởi khoản 1 ĐIều 1 Thông tư 09/2021/TT-NHNN quy định về phương thức đấu thầu lãi suất khi bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước qua nghiệp vụ thị trường mở, thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q902_3", "question": "Giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được tính như sau:\n\nGiá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau:\n\nG: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\nMG: Mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\nL: Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (%/năm);\n\nt: Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước (số ngày).\n\n2. Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định theo công thức sau:\n\nGG: Số tiền bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\nG: Giá bán một (01) tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\nN: Số lượng tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n\nNhư vậy, giá bán 01 tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được xác định như sau:\n\n- G là giá bán 01 tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\n- MG là mệnh giá tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;\n\n- L là Lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tính theo %/năm;\n\n- t là Thời hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước tính theo ngày.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về giá bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được tính như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng hợp các ngân hàng làm việc vào thứ 7?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q903_1", "question": "Tổng hợp các ngân hàng làn việc vào thứ 7?", "answers": [{"text": "Hiện nay, hầu hết các ngân hàng sẽ có lịch làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà một số ngân hàng làm việc vào thứ 7. Cụ thể, các ngân hàng làm việc vào thứ 7, bao gồm:\n\n[1] Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)\n\nMột số chi nhánh của ngân hàng làm việc vào thứ 7 từ 8h đến 12h. Dưới đây là các chi nhánh của BIDV làm việc vào thứ 7:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tại Hà Nội: Sở giao dịch Vincom Bà Triệu, Chi nhánh Hai Bà Trưng, Phòng giao dịch Đường Thành, Chi nhánh Tây Hồ, Chi nhánh Nam Hà Nội, Phòng giao dịch Linh Đàm, Chi nhánh Hoàn Kiếm.\n\n- Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Chi nhánh Củ Chi, Phòng giao dịch Đinh Tiên Hoàng.\n\n- Ngoài ra tại các tỉnh khác, các chi nhánh ngân hàng này cũng vào làm việc là: Bạc Liêu, Mỹ Tho, Điện Biên.\n\n[2] Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank)\n\nNgân hàng làm việc vào thứ 7 từ 7h30 đến 11h\n\n[3] Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)\n\nCó 03 chi nhánh ngân hàng Vietcombank làm việc vào thứ 7:\n\n- Chi nhánh Đà Nẵng: 8h - 11h\n\n- Chi nhánh Lào Cai: 7h30 - 11h30\n\n- Chi nhánh Ninh Thuận: 7h30 - 10h30\n\n[4] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank)\n\nTPBank làm việc sáng thứ 7 từ 8h đến 12h.\n\n[5] Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB)\n\nHiện nay, chỉ có OCB tại 02 thành phố là làm việc thứ 7, thời gian từ 8h đến 12h:\n\n- Tại Hà Nội: Phòng giao dịch Sao Việt, Chi nhánh Hà Nội, Phòng giao dịch Tràng An, Chi nhánh Thăng Long.\n\n- Tại Hồ Chí Minh: Các Phòng giao dịch (Tú Xương, Nguyễn Thái Bình, Đồng Khởi, Nguyễn Văn Trỗi, Bạch Đằng) và các chi nhánh (Bến Thành, Phú Nhuận).\n\n[6] Ngân hàng Quân đội (MB Bank)\n\nMột số chi nhánh của MB Bank làm việc vào thứ 7 và thời gian làm việc khác nhau:\n\n- Tại Hà Nội:\n\n+ Chi nhánh Mỹ Đình: 8h đến 12h\n\n+ Phòng giao dịch Xuân Thủy: 8h đến 12h\n\n+ Phòng giao dịch Lạc Long Quân: 8h đến 17h30\n\n+ Phòng giao dịch Phùng Hưng: 8h đến 12h\n\n+ Phòng giao dịch Võ Chí Công: 8h đến 12h\n\n- Tại TP Hồ Chí Minh:\n\n+ MB Hồ Chí Minh: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Gia Định: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Tây Sài Gòn: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Nguyễn Đình Chiểu: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Quận 10: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Quận 4: 8h đến 11h30\n\n+ Phòng giao dịch Phú Nhuận: 8h đến 12h\n\n+ MB Sài Gòn: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Thủ Đức: 8h đến 12h\n\n+ Phòng giao dịch Tân Thuận: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Bình Tân: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Bình Tân: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Quận 5: 8h đến 12h\n\n- Tại các khu vực khác:\n\n+ Phòng giao dịch Ngô Quyền Đà Nẵng: 8h đến 17h30\n\n+ Chi nhánh Hà Tĩnh: 7h30 đến 17h30\n\n+ Chi nhánh Hải Phòng: 8h đến 12h\n\n+ Chi nhánh Thanh Hóa: 7h30 đến 11h30\n\n+ Chi nhánh Hà Nam: 9h đến 17h\n\n+ Chi nhánh Thái Nguyên: 8h30 đến 11h\n\n[7] Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)\n\nTechcombank làm việc vào thứ 7 ở 02 thành phố lớn từ 8h đến 12h:\n\n- Tại Hà Nội: Bà Triệu, Bách Khoa, Big C, Bờ Hồ, Cát Linh, Cầu Giấy, Chợ Mơ, Chùa Láng, Chương Dương.\n\n- Tại Hồ Chí Minh: An Đông, An Phú, Ấp Bắc, Bà Chiểu, Bắc Hải, Bạch Đằng, Đường 3 tháng 2, Nguyễn Thượng Hiền, Ông Tạ.\n\n[8] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)\n\nVIB làm việc thứ 7 tại 02 thành phố lớn từ 8h đến 12h:\n\n- Tại Hồ Chí Minh: Trung tâm kinh doanh, Sài Gòn, Hùng Vương, Tôn Đức Thắng, Phú Mỹ Hưng.\n\n- Tại Hà Nội: Sở Giao Dịch, Cầu Giấy, Ba Đình, Hoàng Quốc Việt, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Mỹ Đình, Quan Hoa, Láng Hạ.\n\n[9] Ngân hàng Đông Á (Đông Á bank)\n\nTất cả các chi nhánh của Đông Á bank làm việc sáng thứ 7 từ 7h đến 11h30.\n\n[10] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)\n\nTất cả các chi nhánh của ACB làm việc sáng thứ 7 từ 7h đến 11h30.\n\nTuy nhiên vào sáng thứ 7, ngân hàng chỉ thực hiện các giao dịch đơn giản là: chuyển tiền, rút tiền, gửi tiền và mở thẻ.\n\n[11] Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VP Bank)\n\nĐa số các chi nhánh của VP Bank làm việc sáng t7 từ 8h đến 12h, ngoại trừ các chi nhánh tại Đà Nẵng: Sơn Trà, Điện Biên Phủ, Hàm Nghi, Núi Thành, Nguyễn Tri Phương, Đống Đa.\n\n[12] Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn-Hà Nội (SHB)\n\nTất cả các chi nhánh của SHB làm việc sáng thứ 7 từ 8h đến 11h30.\n\n[13] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank)\n\nĐa số các chi nhánh của LienVietPostBank đều làm việc ngày thứ 7 từ 8h đến 17h. Tuy nhiên giờ giao dịch có thể sớm hoặc muộn hơn 30 phút.\n\n[14] Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank)\n\nTất cả các chi nhánh của SeABank làm việc vào thứ 7 từ 8h đến 12h.\n\n[15] Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á (Nam Á Bank)\n\nTất cả các chi nhánh của Nam Á Bank làm việc thứ 7 từ 8h đến 12h ngoại trừ các chi nhánh tại Đà Nẵng.\n\nThông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nTổng hợp các ngân hàng làm việc vào thứ 7? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, hầu hết các ngân hàng sẽ có lịch làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Tuy nhiên, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà một số ngân hàng làm việc vào thứ 7. Cụ thể, các ngân hàng làm việc vào thứ 7, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q903_2", "question": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định điều kiện cấp giấy phép:\n\nĐiều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\n- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn;\n\n- Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu;\n\n- Điều lệ phù hợp với quy định của pháp lauajt;\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định điều kiện cấp giấy phép:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q903_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp cho các tổ chức tín dụng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phòng giao dịch của ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho một khách hàng tối đa bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q904_1", "question": "Phòng giao dịch của ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho một khách hàng tối đa bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2013/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Phòng giao dịch là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chi nhánh quản lý. Phòng giao dịch không được thực hiện:\n\na) Quyết định cấp tín dụng cho một khách hàng vượt quá hai (02) tỷ đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương, trừ trường hợp khoản cấp tín dụng ��ược đảm bảo toàn bộ bằng tiền, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mại phát hành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc nhà nước;\n\nb) Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế.\n\nCăn cứ theo quy định trên, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại có được cấp tín dụng cho một khách hàng tối đa là 02 tỷ đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương.\n\nTuy nhiên, phòng giao dịch vẫn được cấp tín dụng cho khách hàng cao hơn mức này trong trường hợp khoản cấp tín dụng được đảm bảo toàn bộ bằng tiền, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mại phát hành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nPhòng giao dịch của ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho một khách hàng tối đa bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a Khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2013/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q904_2", "question": "Ngân hàng thương mại thành lập phòng giao dịch cần đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 21/2013/TT-NHNN có cụm từ bị thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN, ngân hàng thương mại thành lập phòng giao dịch cần đáp ứng điều kiện như sau:\n\n[1] Đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây:\n\n- Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định;\n\n- Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;\n\n- Tuân thủ các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị và các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, cụ thể:\n\n+ Những trường hợp không được cấp tín dụng\n\n+ Hạn chế cấp tín dụng.\n\n+ Giới hạn cấp tín dụng.\n\n+ Giới hạn góp vốn, mua cổ phần.\n\n+ Góp vốn, mua cổ phần giữa các công ty con, công ty liên kết, công ty kiểm soát.\n\n[2] Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện:\n\n- Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.\n\n- Có tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị.\n\n[3] Đáp ứng điều kiện về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy định tại Điều 11 Thông tư 21/2013/TT-NHNN", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 21/2013/TT-NHNN có cụm từ bị thay thế bởi khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN, ngân hàng thương mại thành lập phòng giao dịch cần đáp ứng điều kiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q904_3", "question": "Số lượng phòng giao dịch mà ngân hàng thương mại được thành lập tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 21/2013/TT-NHNN quy định về số lượng phòng giao dịch được thành lập như sau:\n\nSố lượng phòng giao dịch được thành lập\n\n1. Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh không lớn hơn quá hai (02) lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này.\n\n2. Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác không lớn hơn quá ba (03) lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này.\n\n3. Số lượng phòng giao dịch được quản lý bởi một chi nhánh do ngân hàng thương mại tự quyết định phù hợp với năng lực quản lý của mỗi chi nhánh và các quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\n\nTheo đó, số lượng phòng giao dịch mà ngân hàng thương mại được thành lập tối đa được quy định cụ thể như:\n\n[1] Tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh: Không quá 2 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này.\n\n[2] tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác: Không quá 3 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 21/2013/TT-NHNN quy định về số lượng phòng giao dịch được thành lập như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q905_1", "question": "Mệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về các điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nCác điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n4. Mệnh giá: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 đồng.\n\n5. Hình thức: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành dưới hình thức ghi sổ.\n\nNhư vậy, theo quy định thì tín phiếu Ngân hàng Nhà nước có mệnh giá là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng) hoặc bội số của 100.000 đồng.\n\nDo đó, mệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là 100.000 đồng (một trăm nghìn đồng).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMệnh giá thấp nhất của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về các điều kiện, điều khoản cơ bản của tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q905_2", "question": "Có mấy phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nPhương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phương thức bắt buộc.\n\n2. Phát hành theo phương thức đấu thầu:\n\nViệc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức đấu thầu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về đấu thầu qua nghiệp vụ thị trường mở.\n\n3. Phát hành theo phương thức bắt buộc:\n\na) Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trường hợp cần thiết Ngân hàng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.\n\nTừ quy định nêu trên cho thấy, hiện nay tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được phát hành theo hai phương thức là phương thức đấu thầu hoặc phương thức bắt buộc.\n\nCụ thể chi tiết từng phương thức như sau:\n\n- Phát hành theo phương thức đấu thầu:\n\nViệc phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức đấu thầu được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về đấu thầu qua nghiệp vụ thị trường mở.\n\n- Phát hành theo phương thức bắt buộc:\n\n+ Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng.\n\nTổ chức tín dụng phải thực hiện mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc theo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Trường hợp cần thiết Ngân h��ng Nhà nước có thể xem xét mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua lại trước hạn tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q905_3", "question": "Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc thì số tiền mua được thanh toán như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nThanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức đấu thầu thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về nghiệp vụ thị trường mở.\n\n2. Tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc như sau: Tổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước vào tài khoản theo chỉ định của Ngân hàng Nhà nước trong ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức tín dụng phải đảm bảo ghi đầy đủ thông tin trên lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng thanh toán số tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước phát hành theo phương thức bắt buộc như sau:\n\nTổ chức tín dụng phải chuyển tiền mua tín phiếu Ngân hàng Nhà nước vào tài khoản theo chỉ định của Ngân hàng Nhà nước trong ngày thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước.\n\nLưu ý: Tổ chức tín dụng phải đảm bảo ghi đầy đủ thông tin trên lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 16/2019/TT-NHNN quy định về thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q906_1", "question": "Tổ chức tín dụng không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp như sau:\n\nVi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp\n\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp.\n\nCăn cứ quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:\n\nHình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nNhư vậy, trong trường hợp không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp thì tổ chức tín dụng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTổ chức tín dụng không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 16 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về mua trái phiếu doanh nghiệp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q906_2", "question": "Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ như sau:\n\nPhương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ\n\n1. Trái phiếu doanh nghiệp được phát hành theo các phương thức sau:\n\na) Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành.\n\nb) Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành.\n\nc) Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu.\n\nd) Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, theo quy định thì hiện tại doanh nghiệp được phát hành trái phiếu theo các phương thức sau đây:\n\n- Đấu thầu phát hành: là phương thức lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện trúng thầu mua trái phiếu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp phát hành.\n\n- Bảo lãnh phát hành: là phương thức bán trái phiếu doanh nghiệp cho nhà đầu tư mua trái phiếu thông qua tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ hợp bảo lãnh phát hành.\n\n- Đại lý phát hành: là phương thức doanh nghiệp phát hành ủy quyền cho một tổ chức khác thực hiện bán trái phiếu cho nhà đầu tư mua trái phiếu.\n\n- Bán trực tiếp cho nhà đầu tư trái phiếu đối với doanh nghiệp phát hành là tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP quy định về phương thức phát hành trái phiếu và các tổ chức cung cấp dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q906_3", "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:\n\nThời hiệu xử lý vi phạm hành chính\n\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:\n\na) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:\n\nVi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.\n\nVi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;\n\nNhư vậy, do không thuộc các loại trừ nên thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi không giám sát việc sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là 1 năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q907_1", "question": "Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản như sau:\n\n3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu\n\n3.1 Đối với khoản thu của VAMC tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: VAMC hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán.\n\n3.2 Đối với khoản thu của VAMC từ số tiền thu hồi khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt: VAMC hạch toán vào thu nhập chậm nhất tại thời điểm cuối tháng của tháng thu hồi được nợ.\n\n3.3 Đối với khoản thu từ bán nợ, bán tài sản đảm bảo đối với khoản nợ mua theo giá thị trường: VAMC hạch toán vào thu nhập tại thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ cho người mua.\n\n3.4 Đối với khoản thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: doanh thu là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia.\n\n3.5 Đối với khoản thu từ các hoạt động khác (bao gồm thu từ hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản; thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản; thu từ hoạt động tài chính; thu từ hoạt động đấu giá tài sản và các khoản thu khác): Doanh thu là toàn bộ số tiền được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.\n\n3.6 Đối với các khoản thu phải thu từ tổ chức tín dụng đã hạch toán vào doanh thu nhưng đến kỳ hạn thu không thu được VAMC hạch toán vào chi phí và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh. Các khoản phải thu còn lại, VAMC trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đối với doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản được quy định cụ thể như sau:\n\n[1] Đối với khoản thu của Công ty tính trên số dư nợ gốc còn lại cuối kỳ của khoản nợ được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm ngày 31/12 hàng năm hoặc tại thời điểm trái phiếu đặc biệt được thanh toán.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[1] Đối với khoản thu của Công ty từ số tiền thu hồi khoản nợ xấu được mua bằng trái phiếu đặc biệt: Công ty hạch toán vào thu nhập chậm nhất tại thời điểm cuối tháng của tháng thu hồi được nợ.\n\n[2] Đối với khoản thu từ bán nợ, bán tài sản đảm bảo đối với khoản nợ mua theo giá thị trường: Công ty hạch toán vào thu nhập tại thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ cho người mua.\n\n[3] Đối với khoản thu từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần: doanh thu là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia.\n\n[4] Đối với khoản thu từ các hoạt động khác (bao gồm thu từ hoạt động tư vấn, môi giới mua, bán, xử lý nợ và tài sản; thu từ các hoạt động cho thuê, khai thác tài sản; thu từ hoạt động tài chính; thu từ hoạt động đấu giá tài sản và các khoản thu khác): Doanh thu là toàn bộ số tiền được khách hàng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền.\n\n[5] Đối với các khoản thu phải thu từ tổ chức tín dụng đã hạch toán vào doanh thu nhưng đến kỳ hạn thu không thu được Công ty hạch toán vào chi phí và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu.\n\nKhi thu được thì hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh.\n\nCác khoản phải thu còn lại, Công ty trích lập dự phòng theo quy định pháp luật đối với doanh nghiệp.\n\nCông ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 6 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu của Công ty Quản lý tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q907_2", "question": "Các khoản nào không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về chi phí như sau:\n\n3. VAMC không được tính vào chi phí các khoản sau:\n\n3.1 Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC.\n\n3.2 Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật.\n\n3.3 Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ.\n\n3.4 Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả.\n\n3.5 Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ.\n\n3.6 Các khoản chi không hợp lý, hợp l��� khác.\n\nNhư vậy, các khoản không được tính vào chi phí của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng gồm có:\n\n- Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của VAMC.\n\n- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật.\n\n- Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ.\n\n- Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả.\n\n- Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ.\n\n- Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về chi phí như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q907_3", "question": "Lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được trích bao nhiêu phân trăm cho quỹ đầu tư phát triển?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ như sau:\n\nPhân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ.\n\n2. Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ của VAMC.\n\nLợi nhuận của VAMC sau khi bù đắp lỗ năm trước, hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần lợi nhuận còn lại được phân phối theo thứ tự như sau:\n\n2.1 Trích tối đa 30% vào quỹ đầu tư phát triển.\n\n2.2 Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động tại VAMC. Việc trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n2.3 Trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC. Việc trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC được thực hiện theo quy định của pháp luật về trích quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n2.4 Trường hợp số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển quy định tại điểm 2.1 khoản này mà không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho người lao động, quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên VAMC theo mức quy định thì VAMC được giảm trừ phần lợi nhuận trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động; quỹ thưởng người quản lý, kiểm soát viên theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.\n\n2.5 Lợi nhuận còn lại (nếu có) sau khi trích lập theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm 2.3, điểm 2.4 khoản này được nộp về ngân sách nhà nước.\n\nNhư vậy, lợi nhuận của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được sử dụng để bù đắp lỗ năm trước và hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nSau khi hoàn thành các nghĩ vụ tài chính thì phần lợi nhuận còn lại của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam sẽ được chi vào một số mục đích khác theo thứ tự được quy định. Trong đó một khoản tương đương 30% lợi nhuận sẽ được trích vào quỹ đầu tư phát triển.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 8 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về Phân phối lợi nhuận và trích lập các quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có bắt buộc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp mới thành lập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q908_1", "question": "Có bắt buộc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp mới thành lập?", "answers": [{"text": "Hiện nay, pháp luật chưa có quy định bắt buộc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp mới thành lập. Vậy nên, sau khi doanh nghiệp mới thành lập nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không bị bắt buộc mở tài khoản ngân hàng theo quy định.\n\nTuy nhiên, hiện này hầu hết các cơ quan thuế đều yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế thông qua hình thức nộp thuế điện tử qua tài khoản ngân hàng để giảm thiểu tình trạng quá tải về thủ tục hành chính. Hơn nữa, tài khoản ngân hàng cũng giúp doanh nghiệp mới thành lập thuận tiện hơn trong các giao dịch với khách hàng.\n\nTheo đó, các doanh nghiệp mới thành lập dù không bị bắt buộc mở tài khoản ngân hàng nhưng vẫn có thể mở tài khoản ngân hàng để hỗ trợ kê khai, nộp thuế và giao dịch hiệu quả.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nCó bắt buộc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp mới thành lập? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, pháp luật chưa có quy định bắt buộc mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp mới thành lập. Vậy nên, sau khi doanh nghiệp mới thành lập nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không bị bắt buộc mở tài khoản ngân hàng theo quy định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q908_2", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp như sau:\n\nHồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n2. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức:\n\na) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này;\n\nb) Các giấy tờ chứng minh việc tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán kèm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của những người đó.\n\nNhư vậy, hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ sau:\n\n- Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản;\n\n- Giấy tờ chứng minh việc doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định;\n\n- Giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp và quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) kèm thẻ CCCD/CMND/Hộ chiếu còn thời hạn của những người đó.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán đối với doanh nghiệp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q908_3", "question": "Đối tượng nào được phép mở tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng được phép mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, đối tượng được phép mở tài khoản thanh toán bao gồm c��c tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định và các cá nhân sau:\n\n- Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định;\n\n- Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi thì phải không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Cá nhân chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Cá nhân có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng được phép mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Năm tài chính của công ty quản lý tài sản bắt đầu và kết thúc khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q909_1", "question": "Năm tài chính của công ty quản lý tài sản bắt đầu và kết thúc khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về năm tài chính của công ty quản lý tài sản như sau:\n\nKế hoạch tài chính, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại; chế độ kế toán, thống kê, kiểm toán; báo cáo và công khai tài chính\n\n2. VAMC tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật hiện hành; lập, ghi chép chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.\n\n3. Năm tài chính của VAMC bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.\n\nTheo quy đình thì Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam có tên viết tắt là VAMC.\n\nTheo đó, năm tài chính của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNăm tài chính của công ty quản lý tài sản bắt đầu và kết thúc khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về năm tài chính của công ty quản lý tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q909_2", "question": "Vốn hoạt động của VAMC gồm khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về vốn hoạt động của VAMC như sau:\n\nVốn hoạt động của VAMC\n\n1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu gồm:\n\n1.1 Vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng.\n\n1.2 Quỹ đầu tư phát triển.\n\n1.3 Các nguồn vốn chủ sở hữu khác theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n2. Vốn huy động:\n\n2.1 Trái phiếu do VAMC phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường và trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2.2 Các nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nTheo đó vốn hoạt động của VAMC sẽ gồm có vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn huy động.\n\n- Vốn đầu tư của chủ sở hữu gồm:\n\n+ Vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng.\n\n+ Quỹ đầu tư phát triển.\n\n+ Các nguồn vốn chủ sở hữu khác theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n- Vốn huy động:\n\n+ Trái phiếu do VAMC phát hành để mua nợ xấu theo giá trị thị trường và trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n+ Các nguồn vốn huy động khác theo quy định của pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về vốn hoạt động của VAMC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q909_3", "question": "Quy định về việc quản lý doanh thu và chi phí của VAMC như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về quản lý doanh thu và chi phí của VAMC như sau:\n\nQuản lý doanh thu và chi phí của VAMC\n\n1. Hội đồng thành viên VAMC chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản doanh thu và chi phí của VAMC.\n\n2. Toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của VAMC phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế toán của VAMC.\n\n3. Các khoản doanh thu và chi phí của VAMC được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n4. Việc ghi nhận doanh thu, chi phí của VAMC phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.\n\nTheo đó thì quy định về việc quản lý doanh thu và chi phí của VAMC như sau:\n\n- Hội đồng thành viên VAMC chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và trước pháp luật trong việc tổ chức quản lý chặt chẽ, đảm bảo tính đúng đắn, trung thực, hợp pháp của các khoản doanh thu và chi phí của VAMC.\n\n- Toàn bộ các khoản doanh thu và chi phí phát sinh trong hoạt động của VAMC phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật và phản ánh đầy đủ trong sổ sách kế toán của VAMC.\n\n- Các khoản doanh thu và chi phí của VAMC được xác định bằng đồng Việt Nam, trường hợp thu hoặc chi bằng ngoại tệ phải quy đổi về đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Việc ghi nhận doanh thu, chi phí của VAMC phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 01/2017/TT-BTC quy định về quản lý doanh thu và chi phí của VAMC như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm có phải thực hiện đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q910_1", "question": "Khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm có phải thực hiện đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm như sau:\n\nNguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm\n\n1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng; trong đó:\n\n2. Các khoản vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này.\n\n3. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài.\n\nNgoài ra, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.\n\nThông qua các quy định trên, khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm là một hình thức của khoản vay nước ngoài. Theo đó, có 02 loại khoản vay nước ngoài nhập khẩu hàng trả chậm bao gồm: Khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (hay gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh thông qua hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNhư vậy, khoản vay nhập khẩu hàng trả chậm theo hình thức tự vay, tự trả thì không cần phải đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước.\n\nKhoản vay nhập khẩu hàng trả chậm có phải thực hiện đăng ký khoản vay với ngân hàng nhà nước không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q910_2", "question": "Đối tượng nào thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, đối tượng thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài là bên đi vay bao gồm:\n\n- Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú.\n\n- Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú.\n\n- Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú.\n\n- Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú.\n\n- Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư 12/2022/TT-NHNN trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khoản vay nước ngoài thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.", "answer_start": "Căn cứ theo 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN, đối tượng thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài là bên đi vay bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q910_3", "question": "Trường hợp nào thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay với NHNN?", "answers": [{"text": "Theo Điều 17 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đăng ký thay đổi khoản vay như sau:\n\nĐăng ký thay đổi khoản vay\n\n1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.\n\nNhư vậy, bên đi vay có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay với Ngân hàng Nhà nước nếu có sự thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khoản vay được nêu tại các văn bản như sau:\n\n- Văn bản xác nhận đăng ký.\n\n- Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTuy nhiên, đối với các trường hợp dưới đây, bên đi vay chỉ cần thực hiện thông báo nội dung thay đổi trên Trang điện tử hông cần thực hiện đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;\n\n- Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, bên đi vay gửi thông báo về việc đổi địa chỉ cho Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của bên đi vay.\n\n- Thay đổi bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay.\n\n- Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm.\n\n- Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền.\n\n- Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.\n\n- Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế hoạch rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 17 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đăng ký thay đổi khoản vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bảo hiểm tiền gửi là gì? Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q911_1", "question": "Bảo hiểm tiền gửi là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.\n\n2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân.\n\n4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.\n\nNhư vậy có thể hiểu bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng 2010 được nhận tiền gửi của cá nhân.\n\nBảo hiểm tiền gửi là gì? Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q911_2", "question": "Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa được nêu rõ tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg như sau:\n\nHạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa cho người gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng nói chung hay ngân hàng nói riêng sẽ là 125 triệu đồng.\n\nNhư vậy, trong trường hợp ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.", "answer_start": "Hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa được nêu rõ tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q911_3", "question": "Thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại Ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại ngân hàng như sau:\n\nBước 1: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.\n\nHồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm;\n\n- Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả.\n\nBước 2: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nBước 3: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam; niêm yết danh sách người được trả tiền bảo hiểm tại địa điểm đã thông báo.\n\nLưu ý: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.\n\nBước 4: Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nBước 5: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện.\n\nBước 6: Sau thời hạn 10 năm, kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo lần thứ nhất về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được xác lập quyền sở hữu nhà nước và bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công ty thông tin tín dụng không khai trương hoạt động trong bao lâu thì bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q912_1", "question": "Công ty thông tin tín dụng không khai trương hoạt động trong bao lâu thì bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận như sau:\n\nTrình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận\n\n1. Công ty thông tin tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:\n\na) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;\n\nb) Vi phạm nghiêm trọng một trong những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị định này;\n\nc) Không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi thực hiện phương án khắc phục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\n\nd) Không khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;\n\nđ) Công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật;\n\ne) Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.\n\nTheo đó công ty thông tin tín dụng là doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật để hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định. Tên công ty phải có cụm từ “thông tin tín dụng”.\n\nTrường hợp công ty thông tin tín dụng đã Giấy chứng nhận nhưng không khai trường hoạt động thì trong vòng thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận nếu nhận thấy công ty thông tin tín dụng không khai trương hoạt động thì Ngân hàng nhà sẽ thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCông ty thông tin tín dụng không khai trương hoạt động trong bao lâu thì bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 14 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q912_2", "question": "Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 24 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng như sau:\n\nQuyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng\n\n2. Nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng\n\na) Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động;\n\nb) Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;\n\nc) Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay;\n\nd) Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định Luật Giá và pháp luật có liên quan;\n\nđ) Công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng gồm có:\n\n- Đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, nội dung của hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong suốt quá trình hoạt động;\n\n- Khuyến cáo để đối tượng sử dụng biết về nguyên tắc sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng;\n\n- Phối hợp với tổ chức tham gia phát hiện, xử lý sai sót về thông tin tín dụng; giải quyết văn bản điều chỉnh sai sót về thông tin tín dụng theo yêu cầu của khách hàng vay;\n\n- Niêm yết công khai mức giá cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng theo quy định của phát luật.\n\n- Công bố thông tin theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 58/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 24 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của công ty thông tin tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q912_3", "question": "Các hành vi nào bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:\n\nCác hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng\n\n1. Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.\n\n2. Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n3. Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp.\n\n4. Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n5. Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nNhư vậy, các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng gồm có:\n\n- Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.\n\n- Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n- Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp.\n\n- Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được thay thế giấy khai sinh cho căn cước công dân để mở tài khoản ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q913_1", "question": "Có được thay thế giấy khai sinh cho căn cước công dân để mở tài khoản ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định như sau:\n\nHồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n1. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định và hướng dẫn khách hàng các loại giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán nhưng phải bao gồm tối thiểu các giấy tờ sau:\n\na) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán lập theo mẫu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;\n\nb) Các giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi và chưa có hộ chiếu); thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài), trừ trường hợp cá nhân là người nước ngoài mở tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư này;\n\nc) Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ, người đại diện theo pháp luật (sau đây gọi chung là người đại diện theo pháp luật của cá nhân) thì ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm:\n\n- Trường hợp người đại diện theo pháp luật là cá nhân: giấy tờ tuỳ thân của người đại diện theo pháp luật của cá nhân và các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán;\n\n- Trường hợp người đại diện theo pháp luật là pháp nhân: Quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán; giấy tờ tuỳ thân và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó.\n\nTheo đó, việc sử dụng giấy khai sinh để mở tài khoản ngân hàng chỉ áp dụng đối với đối tượng cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi để được cấp căn cước công dân theo quy định khoản 2 Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC.\n\nNgược lại, đối với đối tượng là người từ đủ từ 14 tuổi trở lên thì bắt buộc phải có chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCó được thay thế giấy khai sinh cho căn cước công dân để mở tài khoản ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q913_2", "question": "Người chưa đủ 18 tuổi có được mở tài khoản ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định có 02 trường hợp dưới 18 tuổi được mở tài khoản ngân hàng như sau:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q913_3", "question": "Những nội dung trong giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán cá nhân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định về mẫu giấu đề nghị mở tài khoản thanh toán cá nhân như sau:\n\n- Đối với cá nhân là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số thẻ căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn; ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; mã số thuế (nếu có);\n\n- Đối với cá nhân là người nước ngoài: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp; thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài, nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam; thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú; mã số thuế (nếu có);\n\n- Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật, ngoài thông tin của chủ tài khoản theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-NHNN, giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán của khách hàng phải có thêm thông tin về người đại diện theo pháp luật của khách hàng mở tài khoản, cụ thể:\n\n+ Nếu người đại diện theo pháp luật của khách hàng là cá nhân, thông tin về người đại diện theo pháp luật được thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-NHNN;\n\n+ Nếu người đại diện theo pháp luật của khách hàng là tổ chức, thông tin gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt, địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax (nếu có), lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chính và người đại diện hợp pháp của tổ chức đó.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định về mẫu giấu đề nghị mở tài khoản thanh toán cá nhân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời gian báo cáo định kỳ NHNN đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q914_1", "question": "Thời gian báo cáo định kỳ NHNN đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN quy định về báo cáo, cung cấp thông tin như sau:\n\nBáo cáo, cung cấp thông tin\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\na) Báo cáo tình hình hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán định kỳ hàng quý, năm theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Thông tin tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Ví điện tử trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng/thỏa thuận hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với ngân hàng hợp tác, mở và sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Ví điện tử, bao gồm:\n\n(i) Số hiệu tài khoản, ngày mở tài khoản, ngân hàng mở và quản lý tài khoản;\n\n(ii) Bản sao hợp đồng/thỏa thuận hợp tác cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán với ngân hàng hợp tác, mở và sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ Ví điện tử;\n\nc) Báo cáo tình hình rủi ro gian lận, giả mạo qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện các vụ việc liên quan đến rủi ro gian lận, giả mạo gây thiệt hại về tài chính cho khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán và gửi báo cáo bằng văn bản (gi��y) hoặc điện tử theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi có báo cáo qua thư điện tử cho Ngân hàng Nhà nước;\n\nd) Báo cáo sự cố khi phát hiện sự cố gây gián đoạn hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quá 2 giờ qua địa chỉ thư điện tử tt@sbv.gov.vn trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm phát sinh sự cố và gửi báo cáo bằng văn bản (giấy) hoặc điện tử theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này trong vòng 03 ngày sau khi hoàn thành khắc phục sự cố. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp phải thực hiện thông báo sự cố theo quy định tại Thông tư số 20/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về giám sát các hệ thống thanh toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);\n\nTheo đó, dịch vụ ví điện tử là một loại dịch vụ trung gian thanh toán. Cho nên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử có trách nhiệm báo cáo định kỳ với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hàng quý, hàng năm.\n\n- Đối với báo cáo quý: Thời hạn nộp báo cáo cho NHNN chậm nhất là ngày 05 của tháng đầu tiên quý tiếp theo. Kỳ báo cáo quý được tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý (tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chỉ thực hiện báo cáo Quý 1, 2 và 3)\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đối với báo cáo năm: Thời hạn nộp báo cáo cho NHNN chậm nhất vào ngày 15 của tháng đầu năm tiếp theo ngay sau kỳ báo cáo. Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12.\n\nThời gian báo cáo định kỳ NHNN đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử là khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN quy định về báo cáo, cung cấp thông tin như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q914_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép cụ thể như:\n\nCấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) thực hiện cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi tắt là Giấy phép) theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi tắt là Nghị định số 101/2012/NĐ-CP).\n\n2. Tổ chức không phải là ngân hàng được xin cấp Giấy phép thực hiện một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 2 Thông tư này trên cơ sở đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP và các quy định của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế các điều kiện này (nếu có)\n\na) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\n\nb) Đối với dịch vụ hỗ trợ dịch vụ thanh toán cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử.\n\nNhư vậy, cơ quan có thẩm quyền ấp giấy phép cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ví điện tử là Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp cung cấp dịch vụ ví điện tử cho khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, doanh nghiệp cung ứng phải kết nối với một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử.", "answer_start": "Theo Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về cấp, thu hồi và cấp lại Giấy phép cụ thể như:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q914_3", "question": "Khách hàng mở ví điện tử phải cung cấp các thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN, khi mở ví điện tử, khách hàng phải cung cấp các thông tin sau đây:\n\n[1] Đối với Ví điện tử của cá nhân:\n\n- Đối với cá nhân là người Việt Nam: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số điện thoại; số căn cước công dân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp.\n\n- Đối với cá nhân là người nước ngoài: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số điện thoại; số hộ chiếu còn thời hạn, ngày cấp, nơi cấp, thị thực nhập cảnh (nếu có).\n\n[2] Đối với Ví điện tử của tổ chức:\n\n- Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; mã số doanh nghiệp và mã số thuế (nếu tổ chức có mã số thuế khác mã số doanh nghiệp); địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số điện thoại.\n\n- Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở Ví điện tử theo như ví điện tử đối với cá nhân.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN, khi mở ví điện tử, khách hàng phải cung cấp các thông tin sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q915_1", "question": "Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau:\n\nQuy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng\n\n2. Quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\na) Nhận dạng, phân loại đề nghị cấp tín dụng phải thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng;\n\nb) Thông tin cần thu thập phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng;\n\nc) Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng phù hợp với quy định tại Thông tư này;\n\nd) Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng thực hiện trong quá trình xem xét, thẩm định, phê duyệt, quản lý tín dụng;\n\nđ) Báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.\n\nNhư vậy, quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Nhận dạng, phân loại đề nghị cấp tín dụng phải thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thông tin cần thu thập phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng;\n\n- Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng phù hợp với quy định Thông tư 17/2022/TT-NHNN;\n\n- Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng thực hiện trong quá trình xem xét, thẩm định, phê duyệt, quản lý tín dụng;\n\n- Báo cáo nội bộ về quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.\n\nQuy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng gồm những gì?", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q915_2", "question": "Thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định về thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm:\n\n- Thông tin về môi trường của dự án đầu tư của khách hàng.\n\n- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật, Giấy phép môi trường, Đăng ký môi trường (nếu có).\n\n- Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu có).\n\n- Thông tin khảo sát thực tế, thông tin từ cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp về hoạt động của dự án đầu tư của khách hàng liên quan đến thực hiện quy định về bảo vệ môi trường (nếu có).\n\n- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khách hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Báo cáo của khách hàng gửi tổ chức tín dụng về việc thực hiện các cam kết nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo thỏa thuận tại thỏa thuận cấp tín dụng.\n\n- Báo cáo của các cơ quan, tổ chức phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).\n\n- Các thông tin khác liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định về thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q915_3", "question": "Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 149 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về tín dụng xanh như sau:\n\nTín dụng xanh\n\n1. Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư sau đây:\n\na) Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;\n\nb) Ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\nc) Quản lý chất thải;\n\nd) Xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường;\n\nđ) Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên;\n\ne) Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;\n\ng) Tạo ra lợi ích khác về môi trường.\n\nNhư vậy, Tín dụng xanh là tín dụng được cấp cho dự án đầu tư sau đây:\n\n- Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;\n\n- Ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\n- Quản lý chất thải;\n\n- Xử lý ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường;\n\n- Phục hồi hệ sinh thái tự nhiên;\n\n- Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;\n\n- Tạo ra lợi ích khác về môi trường.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 149 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về tín dụng xanh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 3/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q916_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 3/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 29/02/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 1086/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 03 năm 2024\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 3/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 03 năm 2024 là 1 USD = 23.978 đồng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 3/2024 như sau:", "answer_start": "Ngày 29/02/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 1086/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 03 năm 2024"}], "is_impossible": false}, {"id": "q916_2", "question": "Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nThu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính như sau:\n\nĐược tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nTỷ giá USD tháng 3/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q916_3", "question": "Giao dịch ngoại tệ được thực hiện bằng phương thức nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về phương thức giao dịch như sau:\n\nPhương thức giao dịch\n\n1. Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua giao dịch trực tiếp hoặc giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử.\n\n2. Giao dịch ngoại tệ thực hiện qua phương tiện điện tử, điện thoại do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu đáp ứng quy định tại Điều 12 Luật giao dịch điện tử. Giao dịch ngoại tệ thực hiện thông qua phương tiện điện tử phải tuân thủ quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n3. Trường hợp giao dịch qua điện thoại, tổ chức tín dụng được phép phải quy định và thông báo với đối tác các số điện thoại được phép sử dụng để giao dịch. Điện thoại phải có chức năng ghi âm và đảm bảo truy xuất được nội dung thỏa thuận giao dịch với đối tác để sử dụng cho mục đích lập xác nhận giao dịch, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng và xử lý tranh chấp (nếu có).\n\nNhư vậy, giao dịch ngoại tệ được thực hiện theo 02 phương thức sau:\n\n- Giao dịch trực tiếp.\n\n- Giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về phương thức giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Không niêm yết công khai giá mua bán vàng miếng có thể bị phạt như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q917_1", "question": "Không niêm yết công khai giá mua bán vàng miếng có thể bị phạt thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nVi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng\n\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;\n\nb) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;\n\nb) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.\n\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật;\n\nNgoài ra, căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP đã có quy định như sau:\n\nHình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nĐối chiếu với các quy định trên, trường hợp không niêm yết công khai giá mua bán vàng miếng có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức vi phạm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKhông niêm yết công khai giá mua bán vàng miếng có thể bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q917_2", "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nTrách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có các trách nhiệm sau đây:\n\n- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan trong hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q917_3", "question": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay là gì?", "answers": [{"text": "Hiện nay căn cứ theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng cụ thể như sau:\n\nHành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng\n\nHành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.\n\n6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTheo đó, cần lưu ý 07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng gồm có:\n\n- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định.\n\n- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Hiện nay căn cứ theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải Mẫu C2-01a/NS mẫu giấy báo có của Ngân hàng Nhà nước mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q918_1", "question": "Tải Mẫu C2-01a/NS mẫu giấy báo có của Ngân hàng Nhà nước mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Giấy báo có (tiếng Anh: Credit note) là một văn bản thông báo cho tài khoản của cá nhân hoặc doanh nghiệp về số tiền đã nhận được. Số tiền này có thể đến từ các đơn vị khác với mục đích thanh toán cho các khoản giao dịch, hoàn tiền, hoặc điều chỉnh số dư tài khoản.\n\nGiấy báo có được coi là một loại chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ, phục vụ công tác hạch toán theo dõi, đối chiếu sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Giấy báo có của ngân hàng luôn được kế toán quan sát và quản lý chi tiết.\n\nTheo đó, căn cứ tại Mẫu số C2-01a/NS ban hành kèm theo Thông tư 77/2017/TT-BTC có nêu rõ mẫu giấy báo có C2-01a/NS, mẫu có dạng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTải Mẫu C2-01a/NS mẫu giấy báo có của Ngân hàng Nhà nước mới nhất 2024 Tải về\n\nTải Mẫu C2-01a/NS mẫu giấy báo có của Ngân hàng Nhà nước mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Giấy báo có (tiếng Anh: Credit note) là một văn bản thông báo cho tài khoản của cá nhân hoặc doanh nghiệp về số tiền đã nhận được. Số tiền này có thể đến từ các đơn vị khác với mục đích thanh toán cho các khoản giao dịch, hoàn tiền, hoặc điều chỉnh số dư tài khoản."}], "is_impossible": false}, {"id": "q918_2", "question": "Ai là người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước:\n\nLãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\nNhư vậy, người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;\n\n- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định;\n\n- Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q918_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền;\n\n- Bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng;\n\n- Bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia;\n\n- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng;\n\n- Công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại;\n\n- Thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\n\n- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng;\n\n- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức;\n\n- Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng;\n\n- Xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\n- Đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng;\n\n- Quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng;\n\n- Đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng;\n\n- Tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Việt Nam ở nước ngoài có được mở tài khoản thanh toán trong nước không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q919_1", "question": "Người Việt Nam ở nước ngoài có được mở tài khoản thanh toán trong nước không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán ngân hành như sau:\n\nTrình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán\n\n3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiến hành giao kết thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán với khách hàng như sau:\n\na) Đối với chủ tài khoản thanh toán của cá nhân: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gặp mặt trực tiếp khách hàng hoặc người đại diện theo pháp luật của khách hàng (đối với trường hợp mở tài khoản thông qua người đại diện theo pháp luật) để giao kết thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 4, 6 Điều này và Điều 14a Thông tư này;\n\nb) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được gặp mặt hoặc không gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của khách hàng khi giao kết thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán, Trường hợp không gặp mặt trực tiếp người đại diện hợp pháp của khách hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải áp dụng các biện pháp phù hợp để xác minh sự chính xác về chữ ký, dấu (nếu có), chứng thư số (nếu có) của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trên thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán và đảm bảo sự khớp đúng với chữ ký, dấu (nếu có), chứng thư số (nếu có) của người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\n\nTheo đó, đối với chủ tài khoản thanh toán là cá nhân ở nước ngoài, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thể gặp mặt trực tiếp thì có thể thực hiện xác minh thông tin nhận biết khách hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian.\n\nTuy nhiên, phải đảm bảo xác minh được chính xác về chủ tài khoản và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc xác minh, nhận biết chủ tài khoản thanh toán của đơn vị mình.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNhư vậy, theo quy định này, người Việt Nam ở nước ngoài có thể mở tài khoản ngân hàng thông qua ngân hàng đại lý hoặc bên trung gian, nhưng việc này phải được thực hiện đồng thời với việc xác minh chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật.\n\nNgười Việt Nam ở nước ngoài có được mở tài khoản thanh toán trong nước không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 14 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán ngân hành như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q919_2", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, đối tượng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n[1] Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n[2] Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:\n\n- Tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, đối tượng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q919_3", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nHồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu;\n\nb) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;\n\nTheo đó, hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm có:\n\n- Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu;\n\n- Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;\n\n- Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\n- Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nợ dưới tiêu chuẩn là gì? Nợ dưới tiêu chuẩn là nhóm mấy?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q920_1", "question": "Nợ dưới tiêu chuẩn là gì? Nợ dưới tiêu chuẩn là nhóm mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính:\n\nPhân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo 05 nhóm như sau:\n\nc) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:\n\nCác khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn thất.\n\nCác cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.\n\nNợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư này.\n\nTheo quy định trên, nợ dưới tiêu chuẩn hay còn gọi là nợ nhóm 3 là một nhóm nợ được phân loại theo chất lượng nợ của tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN).\n\nNợ dưới tiêu chuẩn là khoản nợ vay của khách hàng đang gặp khó khăn trong việc thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn theo cam kết trong hợp đồng tín dụng và được đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNhóm nợ dưới tiêu chuẩn có đặc điểm sau:\n\n- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;\n\n- Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ sau:\n\n+ Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;\n\n+ Khoản nợ có rủi ro thấp hơn;\n\n- Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn;\n\n- Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:\n\n+ Khoản nợ vi phạm trường hợp không được cấp tín dụng;\n\n+ Khoản nợ vi phạm về hạn chế cấp tín dụng;\n\n+ Khoản nợ vi phạm quy định về giưới hạn cấp tín dụng;\n\n- Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;\n\n- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng vi phạm thỏa thuận với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;\n\n- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3;\n\n- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo kết quả thanh tra, giám sát và thông tin tín dụng có liên quan;\n\nNợ dưới tiêu chuẩn là gì? Nợ dưới tiêu chuẩn là nhóm mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q920_2", "question": "Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính:\n\nPhân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:\n\na) Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 (một) năm;\n\nb) Có chính sách dự phòng rủi ro theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này;\n\nc) Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng (trong đó bao gồm cách thức đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng theo hợp đồng tín dụng, tài sản bảo đảm, khả năng thu hồi nợ) và quản lý nợ;\n\nd) Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:\n\n- Có Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ và có thời gian thử nghiệm tối thiểu 01 (một) năm;\n\n- Có chính sách dự phòng rủi ro đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n+ Phù hợp với các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, tài chính và báo cáo, thống kê;\n\n+ Có quy trình thu thập thông tin, số liệu về khách hàng, bảo đảm phân loại nợ, cam kết ngoại bảng chính xác, quản lý nợ xấu, quản lý số dư cấp tín dụng xấu, trích lập đầy đủ dự phòng rủi ro theo quy định;\n\n+ Có quy định cụ thể về việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đối với từng đối tượng khách hàng theo định kỳ, đột xuất;\n\n+ Có quy định quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc phân loại nợ, cam kết ngoại bảng, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động;\n\n+ Có cơ chế kiểm tra, giám sát và báo cáo các nội dung theo quy định.\n\n- Có chính sách quản lý rủi ro tín dụng, mô hình giám sát rủi ro tín dụng, phương pháp xác định, đo lường rủi ro tín dụng và quản lý nợ;\n\n- Phân định rõ ràng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong việc phê duyệt, thực hiện và kiểm tra thực hiện Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tính độc lập của các bộ phận quản lý rủi ro.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định tính:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q920_3", "question": "Các khoản nợ nào được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định các khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:\n\n- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;\n\n- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;\n\n- Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;\n\n- Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định các khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng khi lắp đặt thang máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q921_1", "question": "Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng khi lắp đặt thang máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007?", "answers": [{"text": "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:2006) về Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng được ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BKHCN năm 2007 có hiệu lực từ ngày 13/09/2007\n\nTiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 quy định các thiết bị điều khiển, nút bấm và bộ phận hiển thị phải được cung cấp khi chế tạo và lắp đặt thang máy không chỉ tính đến loại điều khiển sử dụng cho thang máy mà còn tính đến việc bảo đảm khả năng sử dụng dễ dàng đối với người khuyết tật (động cơ và/hoặc bộ cảm biến).\n\nTiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 cũng quy định các yêu cầu đối với tay vịn khi chúng được lắp trong cabin.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 áp dụng cho các loại thang máy từ loại 1 đến loại 4 và loại 6 như quy định trong TCVN 5744-1 và TCVN 5744-2.\n\nThang máy tập hợp điều khiển nhóm có những chức năng điều khiển giống nhau và được kết nối về điện sao cho chúng vừa hoạt động tốt vừa đảm bảo hiệu quả kinh tế. Độ phức tạp của hệ thống thang máy này phụ thuộc vào số lượng thang máy v�� lưu lượng giao thông. Vì vậy, tiêu chuẩn này không đề cập đến những ký hiệu bổ sung mà nhà sản xuất có thể cho là hữu dụng (ví dụ: \"cabin kế tiếp\", \"hãy đứng xa cửa\").\n\nTiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 không áp dụng cho:\n\n- Các đặc điểm riêng biệt (và những ký hiệu tương ứng) như: các đặc điểm cụ thể để cải tiến hoạt động của thang máy dùng trong bệnh viện: màn hình cảm ứng hoặc các bộ kích hoạt bằng lời nói.\n\n- Các thiết bị xử lý tốc độ chuyển động trong trường hợp cửa đóng, mở tự động (có độ trễ thời gian khác nhau phụ thuộc vào tiêu chuẩn khác nhau, nút bấm đóng cửa …).\n\nCần tuân thủ các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này trong mọi trường hợp nếu như tất cả thang máy được trang bị các thiết bị điều khiển và các ký hiệu cơ bản. Ngoài ra, có thể sử dụng tiêu chuẩn này khi phát hiện các chức năng ký hiệu bổ sung khác.\n\nThiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng khi lắp đặt thang máy theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 (ISO 4190-5:2006) về Lắp đặt thang máy - Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và phụ tùng được ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BKHCN năm 2007 có hiệu lực từ ngày 13/09/2007"}], "is_impossible": false}, {"id": "q921_2", "question": "Yêu cầu kỹ thuật đối với điều khiển tập hợp theo chiều xuống khi lắp đặt thang máy?", "answers": [{"text": "Theo tiết 3.1.1 Tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với điều khiển tập hợp theo chiều xuống (DC) khi lắp đặt thang máy như sau:\n\n- Với điều khiển tập hợp theo chiều xuống, các cuộc gọi tầng có thể được đăng ký ngay cả khi cabin dừng chờ hay đang phục vụ.\n\n- Các cuộc gọi tầng được thực hiện bằng cách nhấn vào nút bấm gọi tại mỗi điểm dừng. Nếu cabin trống hoặc đang chuyển động xuống thì cabin sẽ đáp ứng cuộc gọi từ điểm dừng cao nhất và sau đó sẽ đáp ứng các cuộc khác theo trình tự cuộc gọi khi nó đến gần tầng chính.\n\n- Bất cứ cuộc gọi nào thực hiện trong cabin đều được lưu giữ và được đáp ứng theo một trình tự hợp lý theo chiều chuyển động.\n\n- Loại điều khiển này có thể được sử dụng khi không có hoạt động chở người nào giữa các tầng trên cao (hành khách sử dụng thang máy từ tầng chính để tới tầng cần đến hoặc ngược lại và khi không có tầng phục vụ nào bên dưới tầng chính. Mỗi điểm dừng được bố trí một nút bấm gọi tầng. Loại điều khiển này có thể được sử dụng cho thang máy điều khiển đơn hoặc thang máy điều khiển tập hợp nhóm và cho trường hợp có một hoặc nhiều tầng phục vụ bên dưới tầng chính.\n\n- Điều khiển được sử dụng cho các tầng bên trên tầng chính là DC, còn cho các tầng bên dưới tầng chính là điều khiển tập hợp theo chiều lên.\n\n- Tên gọi chính xác các loại điều khiển này là điều khiển tập hợp theo chiều lên/tập hợp theo chiều xuống.", "answer_start": "Theo tiết 3.1.1 Tiểu mục 3.1 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 quy định về yêu cầu kỹ thuật đối với điều khiển tập hợp theo chiều xuống (DC) khi lắp đặt thang máy như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q921_3", "question": "Yêu cầu đối với thiết bị hiển thị bên trong cabin khi lắp đặt thang máy là gì?", "answers": [{"text": "Theo tiểu tiết 3.3.2.2 tiết 3.3.2 Tiểu mục 3.3 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 quy định về yêu cầu đối vơi thiết bị hiển thị bên trong cabin như sau:\n\n[1] Đèn hiệu phải đặt bên trên bảng điều khiển bên trong cabin và tâm của thiết bị hiển thị này phải được định vị trong khoảng 1,6 m và 1,8 m kể từ mặt sàn cabin.\n\nChiều cao của số hiệu tầng tối thiểu phải là 13 mm, khuyến cáo áp dụng chiều cao tối thiểu là 30 mm và tối đa là 60 mm. Thiết bị hiển thị phải có màu sắc tương phản với màu nền xung quanh.\n\n[2] Thiết bị hiển thị thứ hai, nếu cần, có thể được đặt bên trên cửa cabin hoặc trong bảng điều khiển thứ hai bên trong cabin.\n\nThiết bị hiển thị này trong bảng điều khiển bên trong cabin có thể được chuyến tới vị trí thấp hơn 1,6 m nếu có m��t thiết bị hiển thị phụ được lắp đặt ở vị trí cao (ví dụ: bên trên cửa cabin).\n\n[3] Khi cabin dừng lại, một tín hiệu tiếng nói thể hiện bằng ngôn ngữ địa phương được phát ra để chỉ báo vị trí của cabin. Các tín hiệu âm thanh phải có âm lượng trong khoảng 35 dB(A) và 80 dB(A), khuyến cáo áp dụng mức âm lượng tối đa 65 dB(A), tùy thuộc vào điều kiện thực tế.\n\nĐối với thang máy có tối đa sáu tầng dừng và tốc độ tối đa 1 m/s, sự thông báo bằng tiếng nói này có thể được thay thế bằng âm thanh khi cabin đi qua hoặc dừng lại tầng được gọi; tuy nhiên, điều này không được khuyến khích.\n\n[4] Cabin phải có một thiết bị báo động (hệ thống liên lạc hai chiều) được nối thường xuyên với tổ chức chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn theo các quy định dưới đây:\n\n- Thiết bị này phải đảm bảo sự liên lạc bằng tiếng nói hai chiều với tổ chức chịu trách nhiệm về cứa hộ hành khách hoặc với người chịu trách nhiệm về an toàn trong tòa nhà.\n\nLưu ý: Để trợ giúp cho việc liên lạc, cần lắp mạch cảm ứng để trợ giúp cho người có thính giác kém. Trong trường hợp này, cần thể hiện việc trang bị mạch cảm ứng bằng ký hiệu \"mạch cảm ứng\" - hệ thống mạch cảm ứng tần số audio (AFILS) trong cabin\n\n- Không nhất thiết phải ấn rồi giữ để phát lệnh báo động khẩn cấp.\n\n- Thiết bị này phải cung cấp thông tin phản hồi nhìn thấy được và nghe thấy được đến hành khách để xác nhận;\n\n+ Tín hiệu báo động gửi đi, sử dụng ký hiệu \"quả chuông\"\n\n+ Tín hiệu báo động nhận, liên lạc bằng tiếng nói được thiết lập, sử dụng ký hiệu \"liên lạc được thiết lập\"\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo tiểu tiết 3.3.2.2 tiết 3.3.2 Tiểu mục 3.3 Mục 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7628-5:2007 quy định về yêu cầu đối vơi thiết bị hiển thị bên trong cabin như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mã PIN thẻ ATM là gì? Cách thay đổi mã PIN thẻ ATM hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q922_1", "question": "Mã PIN thẻ ATM là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 22 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n22. Mã số xác định chủ thẻ (Personal Identification Number - viết tắt là PIN) là mã số mật được TCPHT cấp cho chủ thẻ lần đầu và sau đó chủ thẻ thay đổi theo quy trình được xác định để sử dụng trong các giao dịch thẻ.\n\nTheo đó, mã PIN thẻ ATM (mã số xác định chủ thẻ) là mã số mật được tổ chức phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ lần đầu và chủ thẻ được thay đổi để nâng cao tính bảo mật và sử dụng trong các giao dịch thẻ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMã PIN thẻ ATM là gì? Cách thay đổi mã PIN thẻ ATM hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 22 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q922_2", "question": "Cách thay đổi mã PIN thẻ ATM hiện nay?", "answers": [{"text": "Các bước thay đổi mã PIN thẻ ATM ở cây ATM gồm:\n\nBước 1: Đến cây ATM của ngân hàng phát hành thẻ, sau đó đưa thẻ vào khe nhận thẻ theo đúng chiều.\n\nBước 2: Chọn ngôn ngữ.\n\nBước 3: Nhập mã PIN ATM do ngân hàng cấp lần đầu tiên.\n\nBước 4: Chọn “Đổi PIN”.\n\nBước 5: Nhập mã PIN mới, nhập hai lần giống nhau.\n\nBước 6: Trên màn hình máy ATM hiển thị đổi mã PIN thành công.\n\nBước 7: Bấm thoát và nhận lại thẻ.\n\nNgoài ra, hiện nay có thể thực hiện việc đổi mã PIN thẻ ATM online thông qua Internet Banking/Mobile Banking như sau:\n\nBước 1: Đăng nhập vào Internet Banking/Mobile Banking.\n\nBước 2: Chọn mục “Chức năng”, sau đó chọn mục “Dịch vụ PIN thẻ”.\n\nBước 3: Nhập yêu cầu thông tin thẻ gồm: Số thẻ, Mã PIN ATM cũ, nhập 2 lần Mã PIN ATM mới giống nhau và chọn “Tiếp tục”.\n\nBước 4: Nhập mã OTP được gửi về tin nhắn điện thoại để xác thực giao dịch.\n\nBước 5: Trên màn hình sẽ thông báo “Đổi mã PIN thành công”.", "answer_start": "Các bước thay đổi mã PIN thẻ ATM ở cây ATM gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q922_3", "question": "Các thông tin được in trên thẻ ATM là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN đư���c sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, một số khoản được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nThông tin trên thẻ\n\n1. Thông tin trên thẻ phải bao gồm các yếu tố sau:\n\na) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng;\n\nb) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ), trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;\n\nc) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);\n\nđ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;\n\ne) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.\n\n2. Ngoài các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n3. Khi phát hành thẻ đồng thương hiệu, TCPHT phải đảm bảo việc sắp xếp logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ Việt Nam và TCTQT hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác không có sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức (logo phải có cùng kích cỡ, được đặt trên cùng mặt thẻ và cùng là logo màu hoặc logo đen trắng)\n\nTheo đó, các thông tin trên thẻ ATM gồm:\n\n- Tên tổ chức phát hành thẻ (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT);\n\n- Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức, thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng;\n\n- Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ), trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;\n\n- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);\n\n- Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;\n\n- Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.\n\nĐồng thời, tổ chức phát hành thẻ được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nNgoài ra, khi phát hành thẻ đồng thương hiệu thì phải đảm bảo không có sự phân biệt đối xử việc sắp xếp logo thương mại giữa các tổ chức chuyển mạch thẻ Việt Nam và tổ chức thẻ quốc tế hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, một số khoản được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q922_4", "question": "Chủ thẻ phụ thẻ ATM là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, một số điểm được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐối tượng được sử dụng thẻ\n\n3. Đối với chủ thẻ phụ:\n\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nc) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\n4. Trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này là người nước ngoài thì phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên.\n\nTheo đó, đối tượng là chủ thẻ phụ bao gồm:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự\n\n- Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản\n\nBên cạnh đó, trường hợp đối tượng được sử dụng thẻ phụ là người nước ngoài thì phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên.\n\nĐồng thời, chủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định đối với từng loại đối tượng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, một số điểm được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q923_1", "question": "Tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\nNhận biết khách hàng\n\n1. Tổ chức tài chính phải nhận biết khách hàng trong các trường hợp sau:\n\na) Khi khách hàng lần đầu mở tài khoản, bao gồm tài khoản thanh toán, ví điện tử và các loại tài khoản khác hoặc khi khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với tổ chức tài chính nhằm sử dụng sản phẩm, dịch vụ do tổ chức tài chính cung cấp;\n\nb) Khi khách hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản nhưng không giao dịch trong thời gian 6 tháng liên tục trước đó thực hiện giao dịch nộp, rút hoặc chuyển khoản có tổng giá trị từ 400.000.000 đồng hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương trở lên trong một ngày trừ giao dịch tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm, trả nợ thẻ tín dụng, trả nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính, khoản thanh toán định kỳ đã đăng ký với tổ chức tài chính, giao dịch rút lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu;\n\nc) Khi khách hàng hoặc giao dịch của khách hàng hoặc giao dịch của các bên liên quan đến giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu quy định tại các Điều 27, 28, 29, 30 và 31 của Luật Phòng, chống rửa tiền hoặc dấu hiệu đáng ngờ khác do đối tượng báo cáo xác định;\n\nd) Khi khách hàng bổ sung thông tin, tài liệu không trùng khớp với thông tin, tài liệu đã cung cấp trước đó hoặc thông tin, tài liệu do đối tượng báo cáo thu thập, xác định.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách hàng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản có tổng giá trị từ 400.000.000 đồng trên một ngày nhưng phải đáp ứng các yếu tố sau:\n\n- Khách hàng không có tài khoản hoặc có tài khoản nhưng không giao dịch trong thời gian 6 tháng liên tục trước đó thực hiện giao dịch.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Không phải các giao dịch sau:\n\n+ Tất toán hoặc rút lãi tiết kiệm.\n\n+ Trả nợ thẻ tín dụng.\n\n+ Trả nợ khoản cấp tín dụng cho tổ chức tài chính.\n\n+ Khoản thanh toán định kỳ đã đăng ký với tổ chức tài chính.\n\n+ Giao dịch rút lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán, đầu tư trái phiếu.\n\nTổ chức tài chính phải nhận biết thông tin khách h��ng khi cá nhân giao dịch chuyển khoản bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q923_2", "question": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng?", "answers": [{"text": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng cần căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau:\n\nThông tin nhận biết khách hàng\n\nĐối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm:\n\n1. Thông tin nhận dạng khách hàng, kể cả thông tin về người đại diện của khách hàng cá nhân (nếu có):\n\na) Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người Việt Nam: họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; nghề nghiệp, chức vụ; số điện thoại liên lạc; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có);\n\nNhư vậy, đối với cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng thì tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin sau:\n\n- Họ và tên;\n\n- Ngày, tháng, năm sinh;\n\n- Quốc tịch;\n\n- Nghề nghiệp, chức vụ;\n\n- Số điện thoại liên lạc;\n\n- Số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp;\n\n- Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có);", "answer_start": "Tổ chức tài chính phải thu nhập thông tin gì của cá nhân chỉ có quốc tịch Việt Nam giao dịch chuyển khoản thuộc trường hợp nhận biết thông tin khách hàng cần căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q923_3", "question": "Tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho cơ quan nào cần phải căn cứ Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau\n\nĐánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo\n\n1. Đối tượng báo cáo phải thực hiện đánh giá rủi ro về rửa tiền. Kết quả đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo phải được cập nhật hằng năm. Trường hợp đối tượng báo cáo là tổ chức, kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền phải được phê duyệt theo quy định nội bộ của đối tượng báo cáo.\n\n2. Đối tượng báo cáo phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực của đối tượng báo cáo trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hoàn thành đối với đối tượng báo cáo là cá nhân hoặc được phê duyệt đối với đối tượng báo cáo là tổ chức. Kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền phải được phổ biến trong toàn hệ thống của đối tượng báo cáo.\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tiêu chí, phương pháp đánh giá rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tổ chức tài chính phải báo cáo kết quả đánh giá, cập nhật rủi ro về rửa tiền đối với cá nhân giao dịch chuyển khoản cho cơ quan nào cần phải căn cứ Điều 15 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 của ngân hàng? 2 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q924_1", "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 của ngân hàng? 2 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch?", "answers": [{"text": "Lễ Quốc khánh 2/9 là kỳ nghỉ lễ lớn ở Việt Nam mà mọi người lao động đều được phép nghỉ và hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ Luật lao động 2019.\n\nNgày 03/11/2023, Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Công văn 8662/VPCP-KGVX năm 2023 truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc nghỉ Tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024.\n\nTheo đó, ngày lễ 2/9/2024, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan sẽ được nghỉ tối đa 4 ngày. Bắt đầu từ ngày 31/8/2024 đến hết ngày 03/9/2024.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các năm trước đây, đa số các ngân hàng sẽ công bố lịch chính thức từ trước ngày 31/8.\n\nTính tới thời điểm hiện tại, các ngân hàng hiện nay vẫn chưa công bố lịch nghỉ lễ 2/9/2024 cụ thể. Tuy nhiên, theo thông lệ, các ngân hàng thường sẽ nghỉ 4 ngày cho dịp lễ này.\n\nTuy nhiên, lịch nghỉ lễ cụ thể có thể thay đổi tùy theo từng ngân hàng. Một số ngân hàng có thể chỉ nghỉ 3 ngày hoặc có thể bố trí lịch nghỉ khác.\n\nLịch nghỉ lễ có thể thay đổi tùy theo từng ngân hàng. Một số ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến trong ngày nghỉ lễ.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nLịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 của ngân hàng? 2 tháng 9 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lễ Quốc khánh 2/9 là kỳ nghỉ lễ lớn ở Việt Nam mà mọi người lao động đều được phép nghỉ và hưởng nguyên lương theo quy định của Bộ Luật lao động 2019."}], "is_impossible": false}, {"id": "q924_2", "question": "Người lao động làm việc vào lễ Quốc khánh 2024 nhận lương thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau:\n\nNghỉ lễ, tết\n\n1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:\n\na) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);\n\nb) Tết Âm lịch: 05 ngày;\n\nc) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);\n\nd) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);\n\nđ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liiền kề trước hoặc sau);\n\ne) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n\nĐồng thời, tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm cụ thể như sau:\n\nTiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm\n\n1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:\n\na) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;\n\nb) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;\n\nc) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.\n\n2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.\n\n3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nDo đó, nếu người lao động đi làm vào lễ Quốc khánh 2024 được tính lương như sau:\n\n- Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ Quốc khánh 2024 được hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.\n\n- Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày lễ Quốc khánh 2024 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, tết, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc b��nh thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.\n\nĐồng thời, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.", "answer_start": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q924_3", "question": "Lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau:\n\nCác trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ\n\n1. Tết Nguyên đán\n\na) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\nb) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán.\n\n2. Giỗ Tổ Hùng Vương\n\na) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng;\n\nb) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.\n\n3. Ngày Quốc khánh\n\na) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\nb) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.\n\nNhư vậy, lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 sẽ bắn pháo hoa vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.\n\n- Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\n- Các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý có phải là đối tượng của báo cáo trong hoạt động phòng chống rửa tiền hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q925_1", "question": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý có phải là đối tượng của báo cáo trong hoạt động phòng chống rửa tiền hay không?", "answers": [{"text": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý có phải là đối tượng của báo cáo trong hoạt động phòng chống rửa tiền hay không cần căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau:\n\nĐối tượng báo cáo\n\n2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:\n\na) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;\n\nb) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;\n\nc) Kinh doanh kim khí quý, đá quý;\n\nd) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;\n\nđ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.\n\n3. Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nTheo quy định trên, tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính bao gồm kinh doanh cung cấp dịch vụ pháp lý là đối tượng báo cáo. Vì vậy, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý có phải là đối tượng của báo cáo trong hoạt động phòng chống rửa tiền.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý có phải là đối tượng của báo cáo trong hoạt động phòng chống rửa tiền hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý có phải là đối tượng của báo cáo trong hoạt động phòng chống rửa tiền hay không cần căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q925_2", "question": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí nào?", "answers": [{"text": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí được quy định tại Điều 4 Nghị định 19/2023/NĐ-CP, nội dung như sau:\n\nTiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền\n\n1. Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền; tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền và tiêu chí hậu quả rửa tiền của quốc gia và của ngành, lĩnh vực.\n\nNhư vậy, việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí như sau:\n\n- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền.\n\n- Tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền.\n\n- Tiêu chí hậu quả rửa tiền của quốc gia và của ngành, lĩnh vực.", "answer_start": "Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ pháp lý đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa trên tiêu chí được quy định tại Điều 4 Nghị định 19/2023/NĐ-CP, nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q925_3", "question": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp nào?", "answers": [{"text": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp quy định tại Điều 5 Nghị định 19/2023/NĐ-CP, nội dung như sau:\n\nPhương pháp đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền\n\n1. Phương pháp đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền là phương pháp chấm điểm.\n\n2. Phương pháp chấm điểm được thực hiện trên cơ sở sử dụng bộ công cụ tính điểm đối với từng tiêu chí nêu tại Điều 4 Nghị định này để xếp hạng theo thang điểm từ 1 đến 5, cụ thể như sau:\n\na) Đối với tiêu chí nguy cơ rửa tiền: điểm 5 là có nguy cơ rửa tiền cao; điểm 4 là có nguy cơ rửa tiền trung bình cao; điểm 3 là có nguy cơ rửa tiền trung bình; điểm 2 là có nguy cơ rửa tiền trung bình thấp; điểm 1 là có nguy cơ rửa tiền thấp;\n\nb) Đối với tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền: điểm 5 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền thấp; điểm 4 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền trung bình thấp; điểm 3 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền trung bình; điểm 2 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền trung bình cao; điểm 1 là có mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền cao;\n\nc) Đối với tiêu chí hậu quả của rửa tiền: điểm 5 là có hậu quả của rửa tiền cao; điểm 4 là có hậu quả của rửa tiền trung bình cao; điểm 3 là có hậu quả của rửa tiền trung bình; điểm 2 là có hậu quả của rửa tiền trung bình thấp; điểm 1 là có hậu quả của rửa tiền thấp;\n\nd) Đối với tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền: điểm 5 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền cao; điểm 4 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền trung bình cao; điểm 3 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền trung bình; điểm 2 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền trung bình thấp; điểm 1 là có rủi ro quốc gia về rửa tiền thấp.\n\nNhư vậy, việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp chấm điểm xếp hạng theo thang điểm từ 1 đến 5 tương ứng với mức độ của từng tiêu chí đánh giá rủi ro bao gồm:\n\n- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền.\n\n- Tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền.\n\n- Tiêu chí hậu quả của rửa tiền.\n\n- Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Việc đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền dựa theo phương pháp quy định tại Điều 5 Nghị định 19/2023/NĐ-CP, nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các giao dịch nào có thể thực hiện trên máy giao dịch tự động ATM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q926_1", "question": "Các giao dịch nào có thể thực hiện trên máy giao dịch tự động ATM?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 20 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGi���i thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n20. Máy giao dịch tự động (Automated Teller Machine - viết tắt là ATM) là thiết bị mà chủ thẻ có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch như: gửi, nạp, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ, vấn tin tài Khoản, đổi PIN, tra cứu thông tin thẻ hoặc các giao dịch khác.\n\nTheo đó, máy giao dịch tự động ATM có thể thực hiện các giao dịch bao gồm:\n\n- Gửi, nạp, rút tiền mặt\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chuyển khoản\n\n- Thanh toán hóa đơn hàng hóa, dịch vụ\n\n- Vấn tin tài khoản\n\n- Đổi mã PIN\n\n- Tra cứu thông tin thẻ\n\n- Thực hiện các giao dịch khác.\n\nCác giao dịch nào có thể thực hiện trên máy giao dịch tự động ATM? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 20 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q926_2", "question": "Thanh toán tiền hàng hóa bằng thẻ ATM có bị mất thêm phụ phí không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 23 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐơn vị chấp nhận thẻ\n\n1. ĐVCNT phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ so với thanh toán bằng tiền mặt. ĐVCNT phải hoàn trả lại hoặc thông qua TCTTT để hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu trái quy định.\n\n2. ĐVCNT phải tuân thủ hợp đồng đã ký kết với TCTTT.\n\n3. ĐVCNT có quyền yêu cầu TCTTT tra soát, khiếu nại đối với những giao dịch có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót và yêu cầu bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, việc thực hiện các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ ATM thông qua các máy giao dịch tự động không khác gì so với thanh toán bằng tiền mặt và không thu thêm tiền, phụ phí với các giao dịch này.\n\nNgoài ra, các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) phải thực hiện niêm yết công khai về việc không phân biệt giá hoặc thu thêm tiền, phụ phí đối với các giao dịch thanh toán tiền hàng hóa bằng thẻ ATM so với thanh toán bằng tiền mặt.\n\nĐồng thời, việc thu thêm phụ phí là trái quy định nên các ĐVCNT hoàn trả lại cho chủ thẻ số tiền chênh lệch giá, phụ phí đã thu.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 23 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q926_3", "question": "Các trường hợp từ chối thanh toán thẻ ATM là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 27 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định như sau:\n\nTừ chối thanh toán thẻ\n\n1. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT phải từ chối thanh toán thẻ trong các trường hợp sau:\n\na) Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;\n\nb) Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất;\n\nc) Thẻ hết hạn sử dụng;\n\nd) Thẻ bị khóa.\n\n1a. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT có thể từ chối thanh toán thẻ khi có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\n2. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT được từ chối thanh toán thẻ theo thỏa thuận trong các trường hợp sau:\n\na) Số dư tài khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán;\n\nb) Chủ thẻ vi phạm các quy định của TCPHT trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán.\n\n3. TCPHT có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thông điệp dữ liệu về các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cho TCTTT; TCTTT có trách nhiệm thông báo lại cho ĐVCNT.\n\n4. Các thông báo về việc thẻ bị từ chối thanh toán có hiệu lực kể từ thời điểm bên liên quan đến giao dịch thanh toán thẻ nhận được thông báo bằng văn bản hoặc bằng thông điệp dữ liệu. Sau khi bên liên quan đã nhận được thông báo mà vẫn thanh toán thẻ và để xảy ra các trường hợp thẻ bị lợi dụng thì việc xác định, trách nhiệm do các bên thỏa thuận.\n\nTheo đó, có thể từ chối thanh toán thẻ theo 02 hình thức như sau:\n\nBuộc từ chối thanh toán thẻ:\n\n- Sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch thẻ bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư 19/2016/TT-NHNN;\n\n- Thẻ đã được chủ thẻ thông báo bị mất;\n\n- Thẻ hết hạn sử dụng;\n\n- Thẻ bị khóa.\n\n- Có nghi ngờ về tính trung thực, mục đích giao dịch của chủ thẻ theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\nĐược quyền từ chối thanh toán thẻ:\n\n- Số dư tài khoản thanh toán, hạn mức tín dụng hoặc hạn mức thấu chi còn lại (nếu có) không đủ chi trả khoản thanh toán;\n\n- Chủ thẻ vi phạm các quy định của tổ chức phát hành thẻ trong các thỏa thuận giữa chủ thẻ với tổ chức phát hành thẻ mà theo đó thẻ bị từ chối thanh toán.\n\nĐồng thời, các tổ chức phát hành thẻ có trách nhiệm thông báo cho tổ chức thanh toán thẻ về việc từ chối thanh toán thẻ. Các thông báo này hiệu lực kể từ thời điểm bên liên quan đến giao dịch thanh toán thẻ nhận được thông báo.\n\nTrường hợp đã nhận được thông báo mà vẫn thanh toán thẻ và để xảy ra các trường hợp thẻ bị lợi dụng thì việc xác định, trách nhiệm do các bên thỏa thuận.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 27 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bảo lãnh thanh toán LC là gì? Điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q927_1", "question": "Bảo lãnh thanh toán LC là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nTheo đó, tương tự với hoạt động bảo lãnh ngân hàng thì bảo lãnh thanh toán là một cam kết thanh toán thay bởi một bên thứ ba (thường là tổ chức tín dụng) nhằm đảm bảo việc thanh toán một khoản tiền nhất định theo các điều khoản và điều kiện đã được thỏa thuận.\n\nNhư vậy, bảo lãnh thanh toán LC là một hình thức bảo lãnh thanh toán quốc tế qua thư tín dụng phổ biến trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Bảo lãnh thanh toán LC là hình thức mà Ngân hàng sẽ thay mặt bên nhập khẩu cam kết với bên xuất khẩu hoặc nhà cung cấp hàng hoá thanh toán trong thời gian quy định. Việc thanh toán sẽ được thực hiện khi bên xuất khẩu xuất trình được những chứng từ phù hợp với quy định tại thư tín dụng theo yêu cầu của bên nhập khẩu.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nBảo lãnh thanh toán LC là gì? Điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q927_2", "question": "Điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán như sau:\n\nYêu cầu đối với khách hàng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng khi khách hàng đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nb) Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;\n\nc) Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh cho nghĩa vụ thanh toán trái phiếu của các doanh nghiệp phát hành với mục đích: cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp phát hành; góp vốn, mua cổ phần tại doanh nghiệp khác và tăng quy mô vốn hoạt động.\n\nNhư vậy, ngân hàng sẽ xem xét bảo lãnh cho các khách hàng đáp ứng được các điều kiện sau đây:\n\n- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự;\n\n- Nghĩa vụ được bảo lãnh phải là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;\n\n- Được ngân hàng cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà ngân hàng phải thanh toán thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về điều kiện để được ngân hàng bảo lãnh thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q927_3", "question": "Phí bảo lãnh thanh toán tại ngân hàng hiện nay được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về phí bảo lãnh thanh toán như sau:\n\nPhí bảo lãnh\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có). Trong trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận.\n\n2. Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.\n\n3. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n\n4. Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.\n\n5. Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.\n\nNhư vậy, mức phí bảo lãnh sẽ được xác định trên nguyên tắc thỏa thuận, cụ thể như sau:\n\n- Ngân hàng thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan;\n\n- Trường hợp bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh, mức phí bảo lãnh do các bên thỏa thuận;\n\n- Trường hợp đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh;\n\n- Trường hợp bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì ngân hàng thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n\nTrong trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, thì các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về phí bảo lãnh thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nợ xấu là gì? Đang bị nợ xấu có đi xuất khẩu lao động được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q928_1", "question": "Nợ xấu là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.\n\nTheo đó, nợ xấu được hiểu là các khoản nợ khó đòi khi người vay không thể trả nợ khi đến hạn phải thanh toán như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng. Cụ thể, nếu quá thời gian quá hạn thanh toán trên 90 ngày thì bị coi là nợ xấu.\n\nCăn cứ theo Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN phân loại các nhóm nợ xấu như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nPhân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:\n\na) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;\n\n(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn\n\nb) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;\n\n(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;\n\nc) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:\n\nd) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:\n\nđ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:\n\nNhư vậy, Ngân hàng nhà nước quy định có 5 nhóm nợ xấu cụ thể:\n\n- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn\n\n- Nhóm 2: Nợ cần chú ý\n\n- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn\n\n- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ\n\n- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn.\n\nNợ xấu là gì? Đang bị nợ xấu có đi xuất khẩu lao động được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q928_2", "question": "Đang bị nợ xấu có đi xuất khẩu lao động được không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 44 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động năm 2020 quy định như sau:\n\nĐiều kiện của người lao động do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài\n\n1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.\n\n2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài.\n\n3. Đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động.\n\n4. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động.\n\n5. Có giấy chứng nhận hoàn thành khóa học giáo dục định hướng.\n\n6. Không thuộc trường hợp bị cấm xuất cảnh, không được xuất cảnh, bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nNgoài ra, tại Điều 36 Luật Xuất cảnh nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 quy định các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:\n\nCác trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh\n\n1. Bị can, bị cáo; người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố mà qua kiểm tra, xác minh có căn cứ xác định người đó bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.\n\n2. Người được hoãn chấp hành án phạt tù, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo trong thời gian thử thách, người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ trong thời gian chấp hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.\n\n3. Người có nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.\n\n4. Người phải thi hành án dân sự, người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức đang có nghĩa vụ thi hành bản án, quyết định được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự nếu có căn cứ cho thấy việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để bảo đảm việc thi hành án.\n\n5. Người nộp thuế, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n\n6. Người đang bị cưỡng chế, người đại diện cho tổ chức đang bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.\n\n7. Người bị thanh tra, kiểm tra, xác minh có đủ căn cứ xác định người đó vi phạm đặc biệt nghiêm trọng và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.\n\n8. Người đang bị dịch bệnh nguy hiểm lây lan, truyền nhiễm và xét thấy cần ngăn chặn ngay, không để dịch bệnh lây lan, truyền nhiễm ra cộng đồng, trừ trường hợp được phía nước ngoài cho phép nhập cảnh.\n\n9. Người mà cơ quan chức năng có căn cứ cho rằng việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.\n\nNhư vậy, bị nợ xấu vẫn có thể đi xuất khẩu lao động, tuy nhiên nếu cá nhân bị nợ xấu không có tài sản đảm bảo, đến thời hạn mà không trả nợ và Ngân hàng đã khởi kiện thì chưa được xuất cảnh do đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự. Theo đó, sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh.", "answer_start": "Theo Điều 44 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động năm 2020 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q928_3", "question": "Mẫu đơn xin xóa khóa danh sách nợ xấu mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Có thể tham khảo Mẫu đơn xin xóa khóa danh sách nợ xấu mới nhất 2024 dưới đây:\n\nMẫu đơn xin xóa khóa danh sách nợ xấu mới nhất 2024 Tải về", "answer_start": "Có thể tham khảo Mẫu đơn xin xóa khóa danh sách nợ xấu mới nhất 2024 dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q928_4", "question": "Bao lâu thì người vay được xóa khoản nợ xấu?", "answers": [{"text": "Quy định theo Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.\"\n\nĐối chiếu với phân tích nêu trên thì khoản nợ xấu thuộc nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn.\n\nCăn cứ tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:\n\nHạn chế khai thác thông tin tín dụng\n\n1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\"\n\nTheo đó, thông tin về lịch sử nợ xấu của khách hàng được lưu giữ trong thời gian tối đa 05 năm trên hệ thống của Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam CIC. Do đó, lịch sử tín dụng về nợ xấu sẽ được CIC xóa sau 05 năm kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực tức là kể từ ngày tất toán khoản vay.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Quy định theo Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người dưới 15 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q929_1", "question": "Người dưới 15 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:\n\nNgười gửi tiền\n\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nTheo quy định thì công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì được gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng.\n\nBên cạnh đó, công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch gửi gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCông dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nNhư vậy, công dân Việt Nam dưới 15 tuổi cũng có thể gửi tiền tiết kiệm ngân hàng. Nhưng việc này phải thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật.\n\nNgười dưới 18 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q929_2", "question": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Hướng dẫn cách tính tiền lãi gửi tiền tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024 chi tiết như sau:\n\n[1] Gửi tiết kiệm không kỳ hạn\n\nGửi tiền ngân hàng không kỳ hạn là một hình thức tiết kiệm linh hoạt cho phép người gửi tiền vào tài khoản ngân hàng mà không cần cam kết về thời gian. Tức người gửi có thể rút tiền mặt bất cứ thời điểm nào và không cần thông báo trước với ngân hàng.\n\nTheo đó, cách tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn được thực hiện theo công thức:\n\nSố tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/360\n\nA gửi tiết kiệm 200 triệu đồng không kỳ hạn tại ngân hàng có mức lãi suất là 4%/năm. Thời điểm rút số tiền gửi là sau 6 tháng (180 ngày)\n\nTiền lãi = 200 triệu x 4% x 180/360 = 1,5 triệu đồng\n\nNhư vậy, sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, A sẽ nhận được số tiền lãi là 4 triệu đồng.\n\n[2] Gửi tiết kiệm có kỳ hạn\n\nGửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức gửi tiết kiệm trong một khoảng thời gian nhất định và khoảng thời gian này được người gửi thỏa thuận với ngân hàng ngay từ khi mở sổ. Đây là hình thức gửi tiền quen thuộc, được khách hàng cá nhân sử dụng khá phổ biến.\n\nTheo đó, ngân hàng sẽ đưa ra nhiều mức kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn theo nhu cầu, ví dụ gửi tiết kiệm hàng tháng, quý, năm,…\n\nCách tính lãi suất ngân hàng cho trường hợp này như sau:\n\nSố tiền lãi theo ngày = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi/360.\n\nSố tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%năm)/12 x số tháng gửi.\n\nB gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với kỳ hạn 01 năm tại Ngân hàng có mức lãi suất là 5%/năm. Đến kỳ hạn 01 năm, B có thể rút số tiền đã gửi ra.\n\nSố tiền lãi = 100 triệu x 5% = 05 triệu đồng\n\nHình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn có ưu điểm là thường sẽ được nhận mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không thời hạn.\n\nLưu ý: Hướng dẫn trên chỉ mang tính chất tham khảo!", "answer_start": "Hướng dẫn cách tính tiền lãi gửi tiền tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q929_3", "question": "Mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nMức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau:\n\n1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nTheo đó, mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tối đa hiện nay là:\n\n- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm;\n\nRiêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gửi tiết kiệm là gì? Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm theo ngày chi tiết, đơn giản 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q930_1", "question": "Gửi tiết kiệm là gì?", "answers": [{"text": "Gửi tiết kiệm là hình thức đầu tư an toàn và phổ biến được nhiều người lựa chọn. Khách hàng sẽ gửi một khoản tiền vào ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định (kỳ hạn) và nhận lại tiền gốc cùng với lãi suất tương ứng.\n\nVề khả năng sinh lời, tuy so với các hình thức đầu tư vào chứng khoán, mua vàng, ngoại tệ thì gửi tiết kiệm có phần ít hơn. Nhưng nếu so về mức độ ổn định và an toàn thị gửi tiết kiệm hoàn toàn có thể đảm bảo hơn so với những hình thức trên. Do đó với cách gửi tiết kiệm, khách hàng sẽ có một khoản tiền được cố định và sinh lời liên tục.\n\nGửi tiết kiệm là gì? Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm theo ngày chi tiết, đơn giản 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Gửi tiết kiệm là hình thức đầu tư an toàn và phổ biến được nhiều người lựa chọn. Khách hàng sẽ gửi một khoản tiền vào ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định (kỳ hạn) và nhận lại tiền gốc cùng với lãi suất tương ứng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q930_2", "question": "Cách tính lãi suất gửi tiết kiệm theo ngày chi tiết, đơn giản 2024?", "answers": [{"text": "Gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn nghĩa là sau một khoảng thời gian nhất định bạn mới có thể rút được khoảng tiền gửi đó. Bạn có thể chọn mức kỳ hạn mà ngân hàng đưa ra như theo tuần, tháng, quý, hoặc năm tùy theo nhu cầu riêng.\n\nCông thức tính như sau:\n\nSố tiền lãi = Số tiền gửi * lãi suất (%năm) * số ngày thực gửi/365.\n\nSố tiền gửi: Là số tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng.\n\nLãi suất: Mức lãi suất (đơn vị: %/năm) được ngân hàng áp dụng tại thời điểm mở sổ tiết kiệm.\n\nSố ngày thực gửi: Số ngày gửi thực tế sẽ tùy theo việc bạn mở sổ tiết kiệm vào tháng nào chẳng hạn như tháng 1 có 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày, tháng 4 có 30 ngày.\n\nLưu ý: Công thức này chỉ áp dụng cho trường hợp lãi suất đơn, tức là lãi suất chỉ được tính trên số tiền gốc.\n\nVí dụ: Có 100 triệu gửi ngân hàng Vietcombank lãi suất bao nhiêu?\n\nTham khảo số tiền lãi nhận được với kỳ hạn 1 -24 tháng theo như công thức tính lãi suất ngân hàng theo ngày như sau.\n\nLưu ý: Giả định các tháng đều có 30 ngày và lãi suất chỉ mang tính tham khảo.", "answer_start": "Gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn nghĩa là sau một khoảng thời gian nhất định bạn mới có thể rút được khoảng tiền gửi đó. Bạn có thể chọn mức kỳ hạn mà ngân hàng đưa ra như theo tuần, tháng, quý, hoặc năm tùy theo nhu cầu riêng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q930_3", "question": "Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm là ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:\n\nĐịa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm\n\n1. Tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là địa điểm giao dịch), trừ trường hợp nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử.\n\n2. Đối với mỗi Thẻ tiết kiệm, tổ chức tín dụng được nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng phải đảm bảo việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp gửi tiết kiệm theo hình thức trực tuyến.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q930_4", "question": "Đồng tiền nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:\n\n- Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ. Tổ chức tín dụng xác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm.\n\n- Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi.\n\nViệc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người cư trú, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc chi trả gốc, lãi vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.\n\n- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người không cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.\n\n- Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ của công dân Việt Nam là người cư trú gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận chi trả gốc bằng số tiền đã gửi và lãi tương ứng vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của chính người gửi tiền.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về đồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người nào được phép sở hữu cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q931_1", "question": "Người nào được phép sở hữu cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các loại cổ phần, cổ đông như sau:\n\nCác loại cổ phần, cổ đông\n\n2. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:\n\na) Cổ phần ưu đãi cổ tức;\n\nb) Cổ phần ưu đãi biểu quyết.\n\nNhư vậy, theo như quy định thì cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:\n\n- Cổ phần ưu đãi cổ tức;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cổ phần ưu đãi biểu quyết.\n\nDo đó tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi và cổ phần ưu đãi được sở hữu các cổ đông ưu đãi.\n\nNgười nào được phép sở hữu cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các loại cổ phần, cổ đông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q931_2", "question": "Cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng có được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các loại cổ phần, cổ đông như sau:\n\nCác loại cổ phần, cổ đông\n\n5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.\n\n6. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này.\n\nNhư vậy, theo như quy định thì cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi.\n\nTuy nhiên cổ phần ưu đãi lại có thể chuyển đ���i thành cổ phần phổ thông.\n\nĐể cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông thì cần phải được chuyển đổi theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.\n\nDo đó, cổ phần ưu đãi của tổ chức tín dụng được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về các loại cổ phần, cổ đông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q931_3", "question": "Một cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa bao nhiêu cổ phần tại tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần như sau:\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần\n\n1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác.\n\nTheo đó, để đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng thì một cổ đông là các nhân sẽ không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\nDo đó, 05% vốn điều lệ là tỉ lẹ tối đa mà một cổ công là cá nhân được phép sở hữu tại một tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q931_4", "question": "Khi nào thì cổ đông sáng lập được phép chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cho các cổ đông khác không phải là cổ đông sáng lập?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 64 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về chào bán và chuyển nhượng cổ phần như sau:\n\nChào bán và chuyển nhượng cổ phần\n\n4. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này.\n\nTheo quy định thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi cổ tức cho các cổ đông sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sở hữu cổ phần.\n\nDo đó, cổ đông sáng lập chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cho các cổ đông khác không phải là cổ đông sáng lập từ năm thứ 6 kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 64 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về chào bán và chuyển nhượng cổ phần như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thế nào là cấp tín dụng? Các hình thức cấp tín dụng hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q932_1", "question": "Thế nào là cấp tín dụng? Các hình thức cấp tín dụng hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.\n\nTheo quy định trên, cấp tín dụng là một hoạt động của tổ chức tín dụng, là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản ti��n theo nguyên tắc có hoàn trả.\n\nCác hình thức cấp tín dụng phổ biến hiện nay bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cho vay: theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.\n\n- Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.\n\n- Cho thuê tài chính: là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng các điều kiện.\n\n- Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.\n\n- Bảo lãnh ngân hàng: theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.\n\n- Thư tín dụng\n\n- Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.\n\nThế nào là cấp tín dụng? Các hình thức cấp tín dụng hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q932_2", "question": "Ngân hàng thương mại cấp tín dụng thông qua các hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại:\n\nHoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Thư tín dụng;\n\ng) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, ngân hàng thương mại cấp tín dụng thông qua các hình thức sau:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n- Thư tín dụng;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q932_3", "question": "Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành:\n\nHoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành\n\n1. Công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Bao thanh toán;\n\nb) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này.\n\n2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nb) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này.\n\n3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Cho thuê tài chính;\n\nb) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 của Luật này;\n\nc) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.\n\nTheo đó, công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\n- Cho thuê tài chính;\n\n- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có bao nhiêu loại nợ xấu được quy định? Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q933_1", "question": "Có bao nhiêu loại nợ xấu được quy định?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nNợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:\n\n1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;\n\n2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.\n\nTheo đó nợ xấu được phân ra làm 02 loại bao gồm:\n\n- Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024.\n\nCó bao nhiêu loại nợ xấu được quy định? Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q933_2", "question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nThứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu\n\n1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\na) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\nb) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\nc) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\nd) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\nđ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\ne) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó, số tiền thu được khi thanh lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu sẽ đươc phân chia thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\n- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\n- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\n- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài ra, trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q933_3", "question": "Quy định về chuyển nhượng tài sản bảo đảm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 200 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về chuyển nhượng tài sản bảo đảm như sau:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Trừ các khoản án phí, thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo quy định tại Điều 199 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, bên nhận bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng không phải nộp thay hoặc thực hiện nghĩa vụ thuế, lệ phí, phí khác của bên bảo đảm từ số tiền chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó.\n\n- Việc nộp thuế của bên bảo đảm, bên nhận chuyển nhượng liên quan đến chuyển nhượng tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu đó thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng, công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng được quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản là tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định về chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan nhưng không phải áp dụng quy định về điều kiện chủ thể kinh doanh bất động sản đối với bên chuyển nhượng dự án bất động sản của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 (có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2025).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 200 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về chuyển nhượng tài sản bảo đảm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam có chịu thuế TNCN không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q934_1", "question": "Chuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam có chịu thuế TNCN không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg quy định các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam như sau:\n\nCác hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam\n\nNgười Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam dưới các hình thức sau :\n\n1. Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép;\n\n2. Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghịêp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế;\n\n3. Cá nhân mang theo người vào Việt Nam.\n\nCá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngoại tệ hộ cho Người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hải quan cửa khẩu số ngoại tệ mang hộ từ nước ngoài gửi về cho Người thụ hưởng ở trong nước.\n\nBên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2014/TT-NHNN có quy định:\n\nSử dụng tài khoản ngoại tệ của người cư trú là cá nhân\n\nNgười cư trú là cá nhân được sử dụng tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi sau đây:\n\na) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ nước ngoài chuyển vào;\n\nb) Thu ngoại tệ chuyển khoản thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ từ tài khoản của người không cư trú là tổ chức mở tại ngân hàng được phép ở trong nước;\n\nc) Thu ngoại tệ tiền mặt từ nước ngoài mang vào. Ngoại tệ tiền mặt nộp vào tài khoản phải có xác nhận của Hải quan cửa khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;\n\nd) Thu ngoại tệ từ các nguồn thu hợp pháp trong nước, bao gồm:\n\n- Người cư trú là cá nhân nước ngoài được thu các khoản lương, thưởng phụ cấp, mua ngoại tệ từ nguồn đồng Việt Nam hợp pháp;\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.\n\nTại khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCác khoản thu nhập chịu thuế\n\nTheo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:\n\n10. Thu nhập từ nhận quà tặng\n\nThu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:\n\na) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.\n\nb) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.\n\nc) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.\n\nd) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.\n\nTừ những căn cứ nêu trên, có thể thấy thu nhập từ nhận quà tặng là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể:\n\n- Nhận quà tặng là chứng khoán;\n\n- Nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh;\n\n- Nhận quà tặng là bất động sản;\n\n- Nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước.\n\nDo đó, chuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam không thuộc trường hợp phải chịu thuế TNCN.\n\nNhư vậy, được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản ngoại tệ được tặng từ nước ngoài chuyển về.\n\nChuyển tiền ngoại tệ được tặng từ nước ngoài vào tài khoản ngoại tệ mở tại Việt Nam có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg quy định các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q934_2", "question": "Trường hợp nào cá nhân được chuyển tiền ngoại tệ một chiều ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 20/2022/TT-NHNN quy định về chuyển, mang tiền ngoại tệ từ nguồn ngoại tệ tự có của cá nhân như sau:\n\nChuyển, mang tiền ngoại tệ từ nguồn ngoại tệ tự có của cá nhân\n\n1. Người cư trú là công dân Việt Nam có nhu cầu sử dụng tiền ngoại tệ tự có để chuyển, mang ra nước ngoài cho các mục đích chuyển tiền một chiều quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của ngân hàng được phép, trừ trường hợp mang ngoại tệ tự cất giữ dưới mức phải khai báo hải quan theo quy định.\n\n2. Người cư trú là công dân Việt Nam mang ngoại tệ tự có với mức phải khai báo hải quan ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.\n\nTheo đó, khoản 2 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP, người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các mục đích sau:\n\n- Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;\n\n- Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;\n\n- Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;\n\n- Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;\n\n- Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;\n\n- Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;\n\n- Chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 20/2022/TT-NHNN quy định về chuyển, mang tiền ngoại tệ từ nguồn ngoại tệ tự có của cá nhân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q934_3", "question": "Cá nhân được chuyển tối đa bao nhiêu tiền ngoại tệ một chiều ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo Điều 8 Thông tư 20/2022/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ mua, chuyển, mang ra nước ngoài như sau:\n\nMức ngoại tệ mua, chuyển, mang ra nước ngoài\n\n1. Mức ngoại tệ mua, chuyển, mang ra nước ngoài trong các trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư này căn cứ vào số tiền ghi trên giấy tờ, chứng từ có liên quan.\n\n2. Mức ngoại tệ mua, chuyển ra nước ngoài trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này căn cứ vào số tiền ghi trên giấy tờ, chứng từ có liên quan nhưng tối đa không vượt quá 50.000 USD (Năm mươi nghìn đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương một lần chuyển tiền.\n\nTheo đó, cá nhân được phép chuyển tối đa 50.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương trong một lần chuyển tiền một chiều ra nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 8 Thông tư 20/2022/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ mua, chuyển, mang ra nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người nước ngoài có được làm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Việt Nam hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q935_1", "question": "Người nước ngoài có được làm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Việt Nam hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc như sau:\n\nTiêu chuẩn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc\n\n1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp:\n\na) Tiêu chuẩn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Giám định tư pháp và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp;\n\nb) Có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành tài chính - ngân hàng; kế toán; kinh tế; luật; công nghệ thông tin, mỹ thuật, công nghệ kỹ thuật in và công nghệ hóa học do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam;\n\nc) Có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức hoặc ký hợp đồng lao động, phù hợp với lĩnh vực mà người đó được bổ nhiệm làm giám định viên tư pháp.\n\nTheo đó để làm được giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Việt Nam thì công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định để được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp.\n\nDo đó người nước ngoài thì không thể làm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền t�� và ngân hàng tại Việt Nam.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgười nước ngoài có được làm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng tại Việt Nam hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q935_2", "question": "Hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp như sau:\n\nHồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp\n\n1. Hồ sơ bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp:\n\na) Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác;\n\nb) Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh chuyên ngành được đào tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm; văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;\n\nc) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền;\n\nd) Xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nTrường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác (đơn vị khác) thì thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp bao gồm thời gian thực tế làm việc tại đơn vị đề nghị và thời gian thực tế làm việc tại đơn vị khác;\n\nđ) 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm theo quy định của Bộ Tư pháp.\n\nNhư vậy, hồ sơ bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm có:\n\n- Văn bản đề nghị bổ nhiệm, cấp thẻ giám định viên tư pháp của Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nơi người được đề nghị bổ nhiệm đang công tác;\n\n- Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng minh chuyên ngành được đào tạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 14/2020/TT-NHNN phù hợp với lĩnh vực chuyên môn được đề nghị bổ nhiệm;\n\n- Văn bản công nhận của cấp có thẩm quyền đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp;\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền;\n\n- Xác nhận thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp, Tải về\n\nTrường hợp người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp có thời gian thực tế hoạt động chuyên môn tại đơn vị khác thuộc Ngân hàng Nhà nước hoặc tại các cơ quan, tổ chức khác (đơn vị khác) thì thời gian hoạt động chuyên môn của người được đề nghị bổ nhiệm giám định viên tư pháp bao gồm thời gian thực tế làm việc tại đơn vị đề nghị và thời gian thực tế làm việc tại đơn vị khác;\n\n- 02 ảnh cỡ 2cm x 3cm theo quy định của Bộ Tư pháp.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q935_3", "question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; thành lập Hội đồng giám định như sau:\n\nThẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; thành lập Hội đồng giám định\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp;\n\nb) Cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp;\n\nc) Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với người giám định tư pháp theo vụ việc của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, trừ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nd) Thành lập Hội đồng giám định.\n\nTheo đó, người có thẩm quyền bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2020/TT-NHNN quy định về thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp; công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc; thành lập Hội đồng giám định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được xây dựng nhằm mục đích gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q936_1", "question": "Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng được xây dựng nhằm mục đích gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:\n\nHệ thống kiểm soát nội bộ\n\n2. Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\na) Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;\n\nb) Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;\n\nc) Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.\n\nNhư vậy, theo quy định thì hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.\n\nViệc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ là hoạt động bắt buộc đối với tổ chức tín dụng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo đó thì tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\n- Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;\n\n- Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;\n\n- Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q936_2", "question": "Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:\n\nYêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ\n\n1. Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;\n\nb) Phù hợp với quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nc) Có đủ nguồn lực về tài chính, con người, công nghệ thông tin để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;\n\nd) Xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\nTheo đó, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Yêu cầu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;\n\n- Phù hợp với quy mô, điều kiện và mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\n- Có đủ nguồn lực về tài chính, con người, công nghệ thông tin để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ;\n\n- Xây dựng, duy trì văn hóa kiểm soát, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\nHệ thống kiểm soát nội b��� của tổ chức tín dụng được xây dựng nhằm mục đích gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q936_3", "question": "Các tuyến bảo vệ độc lập của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:\n\nYêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ\n\n3. Hệ thống kiểm soát nội bộ phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập như sau:\n\na) Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro do các bộ phận sau thực hiện: Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm), các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác; các bộ phận có chức năng thực hiện các quyết định có rủi ro; Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro, kiểm soát rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hình giao dịch, hoạt động kinh doanh; Bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán;\n\nb) Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng các nội dung liên quan đến quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật do các bộ phận sau đây thực hiện: Bộ phận tuân thủ quy định tại Điều 16 Thông tư này; Bộ phận quản lý rủi ro quy định tại Điều 18 Thông tư này;\n\nc) Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.\n\nNhư vậy, theo như quy định thì hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải có 03 tuyến bảo vệ độc lập.\n\nTrong đó chức năng cụ thể của mỗi tuyến bảo vệ sẽ được quy định như sau:\n\n-Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro do các bộ phận sau thực hiện:\n\n+ Các bộ phận kinh doanh (bao gồm cả bộ phận phát triển sản phẩm), các bộ phận có chức năng tạo ra doanh thu khác;\n\n+ Các bộ phận có chức năng thực hiện các quyết định có rủi ro;\n\n+ Các bộ phận có chức năng phân bổ hạn mức rủi ro, kiểm soát rủi ro, giảm thiểu rủi ro (thuộc bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận độc lập) đối với từng loại hình giao dịch, hoạt động kinh doanh;\n\n+ Bộ phận nhân sự, bộ phận kế toán;\n\n- Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng các nội dung liên quan đến quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật do các bộ phận sau đây thực hiện:\n\n+ Bộ phận tuân thủ quy định tại Điều 16 Thông tư 14/2023/TT-NHNN;\n\nBộ phận quản lý rủi ro quy định tại Điều 18 Thông tư 14/2023/TT-NHNN;\n\n- Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ do bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 4 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định về Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 phân vàng bằng bao nhiêu chỉ? 1 ly vàng bằng bao nhiêu gam? Đồng xu đúc bằng vàng có phải là vàng miếng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q937_1", "question": "1 phân vàng bằng bao nhiêu chỉ? 1 ly vàng bằng bao nhiêu gam vàng?", "answers": [{"text": "Phân vàng là một khái niệm ít gặp hơn so với chỉ, cây hay lượng vàng. Đó là do đây là một khái niệm chỉ khối lượng nhỏ. 1 chỉ vàng thông thường sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, ta có thể tính toán, đổi phân vàng ra đơn vị gam như sau:\n\n1 phân vàng = 1/10 chỉ = 1/10 x 3,75 gam = 0,375 gam.\n\nNhư vậy, 1 phân vàng bằng 0,1 chỉ vàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgoài khái niệm phân, ly vàng cũng là một trong những đơn vị tính khối lượng vàng trong thực tế. Nó được dùng để chỉ một lượng vàng khá nhỏ nên ít được mọi người nhắc đến. 1 ly vàng trong thực tế sẽ có khối lượng bằng 1/10 so với phân vàng. Chi tiết việc quy đổi ly vàng ra đơn vị gam như sau:\n\n1 ly vàng = 1/10 phân vàng = 1/10 x 0,375 gam = 0,0375 gam.\n\nCó thể thấy, đây là một đơn vị tính khối lượng vàng khá nhỏ. Không có nhiều đồ vật, trang sức bằng vàng có kích thước nhỏ được tính bằng ly.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo\n\n1 phân vàng bằng bao nhiêu chỉ? 1 ly vàng bằng bao nhiêu gam? Đồng xu đúc bằng vàng có phải là vàng miếng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Phân vàng là một khái niệm ít gặp hơn so với chỉ, cây hay lượng vàng. Đó là do đây là một khái niệm chỉ khối lượng nhỏ. 1 chỉ vàng thông thường sẽ bằng 10 phân vàng. Như vậy, ta có thể tính toán, đổi phân vàng ra đơn vị gam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q937_2", "question": "Đồng xu đúc bằng vàng có phải là vàng miếng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.\n\n2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.\n\n4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng.\n\nCăn cứ quy định trên, vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và mã ký hiệu. Do đó, đồng xu đúc bằng vàng không phải là vàng miếng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q937_3", "question": "Người dân được bán vàng miếng ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nQuản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nHoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nDo đó, người dân không được phép bán vàng miếng tại tiệm vàng chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐể đảm bảo bán vàng miếng đúng pháp luật, người dân cần bán tại những nơi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép (dựa trên danh sách của Ngân hàng Nhà nước công bố; hoặc yêu cầu họ cung cấp giấy phép được mua, bán vàng miếng trước khi bán cho họ...).", "answer_start": "Theo điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q937_4", "question": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\nHành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng\n\nHành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.\n\n6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm:\n\n- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP.\n\n- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có được yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q938_1", "question": "Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những chủ thể nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 81 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:\n\nThành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n1. Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả quỹ tín dụng nhân dân và pháp nhân góp vốn khác.\n\n2. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân góp vốn.\n\nTheo đó, thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm có:\n\n- Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả quỹ tín dụng nhân dân và pháp nhân góp vốn khác.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân góp vốn.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 81 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q938_2", "question": "Thành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có được yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền của thành viên như sau:\n\nQuyền của thành viên\n\n5. Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.\n\n6. Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát giải trình về hoạt động.\n\n7. Yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường.\n\n8. Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nTổ chức tín dụng là hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức theo mô hình hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống.\n\nTổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo quy định về quyền của thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã thì các thành viên được phép yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường.\n\nThành viên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có được yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền của thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q938_3", "question": "Nghĩa vụ của thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nghĩa vụ của thành viên gồm những điều sau:\n\n- Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết.\n\n- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nghĩa vụ của thành viên gồm những điều sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trách nhiệm của ngân hàng về bảo mật thông tin khách hàng là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q939_1", "question": "Trách nhiệm của ngân hàng về bảo mật thông tin khách hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024) quy định về bảo mật thông tin khách hàng như sau:\n\nBảo mật thông tin\n\n1. Người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\nĐồng thời, căn cứ tại Điều 38 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 cũng quy định:\n\nBảo vệ bí mật thông tin\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm lập danh mục, thay đổi độ mật, giải mật bí mật nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo vệ bí mật của Ngân hàng Nhà nước và của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước được quyền từ chối yêu cầu của tổ chức, cá nhân về việc cung cấp thông tin mật về tiền tệ và ngân hàng, trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước phải giữ bí mật thông tin hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, của các tổ chức tín dụng và bí mật tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\nDo đó, ngoại trừ các trường hợp pháp luật quy định cho phép được cung cấp thông tin khách hàng thì các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép làm lộ thông tin khách hàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo đó, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024) và các luật liên quan đều ghi nhận các chế tài mà các ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ phải chịu trách nhiệm tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm như bị xử lý kỷ luật, phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, phải bồi thường thiệt hại.\n\nTrách nhiệm của ngân hàng về bảo mật thông tin khách hàng là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024) quy định về bảo mật thông tin khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q939_2", "question": "Nguyên tắc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định các nguyên tắc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng bao gồm:\n\n- Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được giữ bí mật và chỉ được cung cấp theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2024 thay thế Luật Các tổ chức tín dụng 2010), Nghị định 117/2018/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin xác thực khách hàng khi truy cập các dịch vụ ngân hàng bao gồm mã khóa bí mật, dữ liệu sinh trắc học, mật khẩu truy cập của khách hàng, thông tin xác thực khách hàng khác cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào, trừ trường hợp được sự chấp thuận của khách hàng đó bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng đó.\n\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân chỉ được yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng theo đúng mục đích, nội dung, phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc khi được sự chấp thuận của khách hàng và phải chịu trách nhiệm về việc yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng.\n\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân phải giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích khi yêu cầu cung cấp thông tin và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu đối với thông tin khách hàng, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, việc giao nhận thông tin khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định các nguyên tắc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q939_3", "question": "Các trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung cấp thông tin tổ chức, cá nhân khác là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định các trường hơp được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác gồm:\n\n- Tổ chức khác, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng được quy định cụ thể tại bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.\n\n- Có chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định các trường hơp được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp có được lưu thông tin thẻ thanh toán của người dùng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q940_1", "question": "Những loại dữ liệu cá nhân hiện nay gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về dữ liệu cá nhân như sau:\n\nDữ liệu cá nhân là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.\n\n[1] Dữ liệu cá nhân cơ bản bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);\n\n- Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;\n\n- Giới tính;\n\n- Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;\n\n- Quốc tịch;\n\n- Hình ảnh của cá nhân;\n\n- Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;\n\n- Tình trạng hôn nhân;\n\n- Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);\n\n- Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;\n\n- Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể.\n\n[2] Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:\n\n- Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;\n\n- Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;\n\n- Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;\n\n- Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;\n\n- Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;\n\n- Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;\n\n- Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;\n\n- Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;\n\n- Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.\n\nDoanh nghiệp có được lưu thông tin thẻ thanh toán của người dùng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về dữ liệu cá nhân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q940_2", "question": "Doanh nghiệp có được lưu thông tin thẻ thanh toán của người dùng không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 18 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đơn vị chấp nhận thẻ như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n18. Đơn vị chấp nhận thẻ (viết tắt là ĐVCNT) là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng thanh toán thẻ ký kết với TCTTT.\n\nĐồng thời tại khoản 4 Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ như sau:\n\nĐảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ\n\n4. ĐVCNT phải thực hiện đầy đủ các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật thông tin chủ thẻ, phát hiện gian lận, giả mạo trong thanh toán thẻ được TCTTT hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các quy định của TCTTT.\n\nTheo Điều 29 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về cung cấp thông tin như sau:\n\nCung cấp thông tin\n\n1. TCPHT, TCTTT, ĐVCNT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, TCTQT có trách nhiệm bảo mật các thông tin thẻ, chủ thẻ, giao dịch thẻ và chỉ cung cấp thông tin theo yêu cầu của chủ thẻ, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật.\n\n2. TCPHT, TCTTT thỏa thuận với nhau về việc chia sẻ thông tin liên quan đến hoạt động thẻ theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, đơn vị chấp nhận thẻ cần phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để bảo mật thông tin chủ thẻ và chỉ cung cấp thông tin thẻ theo yêu cầu của chủ thẻ, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nDoanh nghiệp có thể lưu trữ thông tin thẻ thanh toán và chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ và đã ký kết hợp đồng thanh toán thẻ với tổ chức thanh toán thẻ.", "answer_start": "Theo khoản 18 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đơn vị chấp nhận thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q940_3", "question": "Các hành vi bị nghiêm cấm về bảo vệ dữ liệu cá nhân?", "answers": [{"text": "Theo Điều 8 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về hành vi bị nghiêm cấm như sau:\n\n- Xử lý dữ liệu cá nhân trái với quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.\n\n- Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo ra thông tin, dữ liệu nhằm chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Xử lý dữ liệu cá nhân để tạo ra thông tin, dữ liệu gây ảnh hưởng tới an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.\n\n- Cản trở hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Lợi dụng hoạt động bảo vệ dữ liệu cá nhân để vi phạm pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 8 Nghị định 13/2023/NĐ-CP quy định về hành vi bị nghiêm cấm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì có phải thực hiện hạch toán không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q941_1", "question": "Ngân hàng thương mại nhận ủy thác cho vay từ đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định đối tượng được ủy thác cho ngân hàng thương mại như sau:\n\nỦy thác và nhận ủy thác của ngân hàng thương mại\n\n2. Ngân hàng thương mại được nhận ủy thác của:\n\na) Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức để thực hiện cho vay đối với khách hàng;\n\nb) Ngân hàng thương mại khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác;\n\nc) Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được nhận ủy thác cho vay từ các đối tượng:\n\n- Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức để thực hiện cho vay đối với khách hàng;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ngân hàng thương mại khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác;\n\n- Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp.\n\nNgân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì có phải thực hiện hạch toán không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định đối tượng được ủy thác cho ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q941_2", "question": "Ngân hàng thương mại có thể nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện nay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng thương mại như sau:\n\nỦy thác và nhận ủy thác của ngân hàng thương mại\n\n1. Ngân hàng thương mại được ủy thác cho:\n\ne) Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp.\n\n2. Ngân hàng thương mại được nhận ủy thác của:\n\na) Ngân hàng thương mại khác, ngân hàng chính sách, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức để thực hiện cho vay đối với khách hàng;\n\nb) Ngân hàng thương mại khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác;\n\nc) Ngân hàng thương mại khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp.\n\nBên cạnh đó, căn cứ điểm đ Điều 11 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về ủy thác và nhận ủy thác của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nỦy thác và nhận ủy thác của chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được ủy thác cho:\n\na) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, công ty tài chính để thực hiện cho vay đối với khách hàng;\n\nb) Ngân hàng hợp tác xã để thực hiện cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên của ngân hàng hợp tác xã;\n\nc) Quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\nd) Tổ chức tài chính vi mô để thực hiện cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ;\n\nđ) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức được phép kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật để mua trái phiếu doanh nghiệp.\n\nTừ những căn cứ nêu trên, có thể thấy ngân hàng thương mại được phép nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q941_3", "question": "Ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì có phải thực hiện hạch toán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về hạch toán trong hoạt động ủy thác như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên ủy thác thực hiện hạch toán nội bảng đối với số vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp cho bên nhận ủy thác theo quy định của pháp luật về kế toán.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thác thực hiện hạch toán ngoại bảng đối với số vốn nhận ủy thác đã cho vay, cho thuê tài chính, đầu tư vào dự án sản xuất kinh doanh, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán.\n\nTheo đó, pháp luật chỉ quy định, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bên nhận ủy thác thực hiện hạch toán ngoại bảng đối với số vốn nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về kế toán.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại khi nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp thì không phải thực hiện hạch toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 30/2014/TT-NHNN quy định về hạch toán trong hoạt động ủy thác như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đổi tiền usd sang vnd ở đâu? Phí đổi tiền usd sang tiền Việt là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q942_1", "question": "Đổi tiền usd sang vnd ở đâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 20/2011/TT-NHNN có quy định về địa điểm đổi tiền đổi từ usd sang vnd như sau:\n\nĐịa điểm mua, bán ngoại tệ\n\n1. Việc mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép bán ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật và các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép.\n\nNhư vậy, người dân có thể đổi tiền usd sang vnd tại các ngân hàng. Bên cạnh ngân hàng, thì một số tổ chức kinh tế cũng được thực hiện hoạt động đại lý đổi ngoại tệ nếu được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ và đáp ứng các điều kiện sau (Điều 4 Nghị định 89/2016/NĐ-CP):\n\n- Có địa điểm đặt đại lý đổi ngoại tệ tại một hoặc nhiều địa điểm theo quy định sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan quản lý nhà nước về du lịch xếp hạng từ 3 sao trở lên;\n\n+ Cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường không, đường thủy);\n\n+ Khu vui chơi giải trí có thưởng dành cho người nước ngoài được cấp phép theo quy định pháp luật;\n\n+ Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam;\n\n+ Khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị có khách nước ngoài tham quan, mua sắm.\n\n- Có quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ; tại nơi giao dịch phải có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ.\n\n- Được tổ chức tín dụng được phép ủy quyền làm đại lý đổi ngoại tệ.\n\n- Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi ngoại tệ cho một tổ chức tín dụng được phép.\n\nĐổi tiền usd sang vnd ở đâu? Phí đổi tiền usd sang tiền Việt là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 20/2011/TT-NHNN có quy định về địa điểm đổi tiền đổi từ usd sang vnd như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q942_2", "question": "Tỷ giá giao dịch ngoại tệ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng.\n\n- Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n- Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở:\n\n+ Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch;\n\n+ Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ.\n\nTrường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó.\n\n+ Kỳ hạn của giao dịch.\n\n- Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau trong giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận.\n\n- Tổ chức tín dụng được phép phải niêm yết tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng tại các địa điểm giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và trên trang thông tin điện tử chính thức (nếu có).\n\nTổ chức tín dụng được phép thực hiện giao dịch với khách hàng theo tỷ giá niêm yết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q942_3", "question": "Phí đổi tiền USD sang tiền Việt là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định phí đổi tiền đổi từ usd sang vnd như sau:\n\nPhí giao dịch\n\nTổ chức tín dụng được phép không được thu phí giao dịch đối với giao dịch ngoại tệ.\n\nNhư vậy, đổi tiền USD sang tiền Việt tại ngân hàng sẽ không tốn phí.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định phí đổi tiền đổi từ usd sang vnd như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những trường hợp không được làm Kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q943_1", "question": "Những trường hợp không được làm Kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được làm kế toán trưởng bao gồm:\n\n- Người chưa thành niên; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;\n\n- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;\n\n- Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;\n\n- Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên;\n\n- Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xóa án tích;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng hoặc được cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng theo yêu cầu nhiệm vụ;\n\n- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước, của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên tại tổ chức tín dụng;\n\n- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và vợ, chồng của những người này;\n\n- Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nSo sánh với Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung thêm các đối tượng sau vào nhóm những người không được làm kế toán trưởng của tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;\n\n- Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;\n\n- Người đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;\n\nNgoài ra, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng cho phép cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở lên được làm kế toán trưởng nếu được cử, chỉ định, bổ nhiệm tham gia quản lý, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng theo yêu cầu nhiệm vụ.\n\nNhững trường hợp không được làm Kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được làm kế toán trưởng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q943_2", "question": "Kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về kế toán trưởng của tổ chức tín dụng như sau:\n\nTiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng\n\n5. Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc Chi nhánh, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty con và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\na) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 2 Điều 42 của Luật này; đối với Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) phải không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này;\n\nb) Có một trong các điều kiện sau đây: có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm; có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác và có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn mà mình sẽ đảm nhiệm;\n\nc) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;\n\nd) Kế toán trưởng còn phải đáp ứng các tiêu chu��n, điều kiện theo quy định của pháp luật về kế toán.\n\nBên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 51 Luật Kế toán 2015 quy định về tiêu chuẩn của kế toán như sau:\n\nTiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán\n\n1. Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:\n\na) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;\n\nb) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.\n\nNgoài ra, căn cứ Điều 54 Luật Kế toán 2015 quy định về điều kiện của kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng như sau:\n\nTiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng\n\n1. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:\n\na) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật này;\n\nb) Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ trung cấp trở lên;\n\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;\n\nd) Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán trình độ trung cấp, cao đẳng.\n\n2. Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng phù hợp với từng loại đơn vị kế toán.\n\nNhư vậy, kế toán trưởng tại tổ chức tín dụng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Không thuộc đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ Kế toán trưởng;\n\n- Có trình độ từ đại học trở lên về ngành kế toán hoặc ngành khác thuộc lĩnh vực kế toán hoặc có trình độ từ đại học trở lên về ngành khác mà có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực kế toán;\n\n- Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm;\n\n- Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;\n\n- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về kế toán trưởng của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q943_3", "question": "Trách nhiệm của kế toán trưởng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định về trách nhiệm của kế toán trưởng như sau:\n\nTrách nhiệm và quyền của kế toán trưởng\n\n1. Kế toán trưởng có trách nhiệm sau đây:\n\na) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;\n\nb) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;\n\nc) Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.\n\nNhư vậy, kế toán trưởng có trách nhiệm phải thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị, tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có trách nhiệm phải lập báo cáo tài chính sao cho tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.\n\nLưu ý, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 55 Luật Kế toán 2015 quy định về trách nhiệm của kế toán trưởng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gửi tiền tiết kiệm bằng tiền Đô được hay không? Thủ tục gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q944_1", "question": "Gửi tiền tiết kiệm bằng tiền Đô được hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐồng tiền nhận, chi trả tiền gửi tiết kiệm\n\n1. Đồng tiền nhận tiền gửi tiết kiệm là đồng Việt Nam, ngoại tệ. Tổ chức tín dụng xác định loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm.\n\n2. Đồng tiền chi trả tiền gửi tiết kiệm là loại đồng tiền mà người gửi tiền đã gửi. Việc chi trả đối với ngoại tệ lẻ được thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n3. Đối với tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam của công dân Việt Nam là người cư trú, người gửi tiền và tổ chức tín dụng được thỏa thuận việc chi trả gốc, lãi vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của chính người gửi tiền.\n\nTheo đó, quy định về đồng tiền nhận gửi tiền tiết kiệm có thể là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. Tiền Đô có thể được gửi tiền tiết kiệm nếu tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ gửi tiền xác định tiền đô là ngoại tệ được phép gửi tiền tiết kiệm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nGửi tiền tiết kiệm bằng tiền Đô được hay không? Thủ tục gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q944_2", "question": "Thủ tục gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình. Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.\n\n- Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\n- Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n- Sau khi hoàn thành các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, tổ chức tín dụng thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền.\n\n- Đối với việc gửi tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp:\n\n+ Trường hợp gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN, xuất trình Thẻ tiết kiệm đã cấp. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm, ghi nhận tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền;\n\n+ Trường hợp gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền: người gửi tiền thực hiện các thủ tục do tổ chức tín dụng hướng dẫn.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q944_3", "question": "Nội dung thẻ tiết kiệm bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định nội dung thẻ tiết kiệm gồm:\n\n- Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;\n\n- Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;\n\n- Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;\n\n- Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;\n\nNgoài các nội dung này, thẻ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức t��n dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định nội dung thẻ tiết kiệm gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ví điện tử là gì? Điều kiện để tổ chức thành lập cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q945_1", "question": "Ví điện tử là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n8. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính...), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1.\n\nNhư vậy, ví điện tử là một loại dịch vụ cung cấp cho các đối tượng khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập cho phép khách hàng thanh toán, nhận và chuyển tiền, lưu trữ tiền,...\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nVí điện tử là gì? Điều kiện để tổ chức thành lập cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q945_2", "question": "Điều kiện để thành lập tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP, một số điểm được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 16/2019/NĐ-CP như sau:\n\n- Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp\n\n- Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt, trong đó tối thiểu phải có các nội dung:\n\n+ Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ đề nghị cấp phép, gồm: Tên, phạm vi cung ứng, đối tượng khách hàng, điều kiện sử dụng, sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ, quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan;\n\n+ Cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán, gồm: Cơ chế mở và duy trì số dư tài khoản đảm bảo thanh toán, mục đích sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán;\n\n+ Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp.\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng.\n\n- Điều kiện về nhân sự: Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức đề nghị cấp phép phải có bằng đại học trở lên hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại một trong các lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật;\n\nPhó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.\n\n- Điều kiện về kỹ thuật: Có cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công nghệ thông tin, giải pháp công nghệ phù hợp với yêu cầu của hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; hệ thống kỹ thuật dự phòng xây dựng độc lập với hệ thống chính đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn và liên tục khi hệ thống chính có sự cố và tuân thủ các quy định khác về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP, một số điểm được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 16/2019/NĐ-CP như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q945_3", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, một số điểm được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước quy định;\n\n- Biên bản hoặc Nghị quyết họp Hội đồng thành viên, Hội đồng Quản trị (hoặc Đại hội cổ đông phù hợp với quy định tại Điều lệ hoạt động của tổ chức) thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật và Biên bản nghiệm thu thử nghiệm kỹ thuật với một tổ chức hợp tác;\n\n- Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức (bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, một số điểm được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng? 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q946_1", "question": "Ai là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng bao gồm:\n\nNgười đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\nLưu ý: Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\nAi là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng? 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q946_2", "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Cụ thể tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Cụ thể tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q946_3", "question": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau:\n\nLuật, nghị quyết của Quốc hội\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;\n\nc) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;\n\nNhư vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản Luật. Cho nên Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng sẽ do Quốc hội ban hành.", "answer_start": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q946_4", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 209 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n3. Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9, 12 và 14 Điều 210 của Luật này.\n\nNhư vậy, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.\n\nTuy nhiên khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 209 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hiệu lực thi hành như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách tính phần trăm lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q947_1", "question": "Cách tính phần trăm lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về minh bạch lãi suất thì khi tính lãi suất tiền gửi cần xem xét các yếu tố tính lãi là:\n\n- Thời hạn tính lãi: Được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.\n\n- Số dư thực tế: Là số dư đầu ngày tính lãi của số dư tiền gửi, số dư nợ gốc trong hạn, số dư nợ gốc quá hạn, số dư lãi chậm trả thực tế mà bên nhận tiền gửi, bên nhận cấp tín dụng còn phải trả cho bên gửi tiền, bên cấp tín dụng được sử dụng để tính lãi theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về nhận tiền gửi, cấp tín dụng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Số ngày duy trì số dư thực tế: Là số ngày mà số dư thực tế đầu mỗi ngày không thay đổi.\n\n- Lãi suất tính lãi: Được tính theo tỷ lệ %/năm\n\nCông thức tính phần trăm lãi suất gửi tiết kiệm:\n\n[1] Lãi suất gửi tiết kiệm 01 ngày:\n\nSố tiền lãi ngày = Số dư thực tế x Lãi suất tính lãi / 365\n\nSố tiền lãi của kỳ tính lãi bằng (=) tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi\n\n[2] Lãi suất gửi tiết kiệm trên 01 ngày:\n\nSố tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất (%năm) x Số ngày thực gửi/365.\n\n- Số tiền gửi: Là số tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng.\n\n- Lãi suất: Mức lãi suất (đơn vị: %/năm) được ngân hàng áp dụng tại thời điểm mở sổ tiết kiệm.\n\n- Số ngày thực gửi: Số ngày gửi thực tế sẽ tùy theo việc bạn mở sổ tiết kiệm vào tháng nào chẳng hạn như tháng 1 có 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày, tháng 4 có 30 ngày.\n\nLưu ý: Công thức này chỉ áp dụng cho trường hợp lãi suất đơn, tức là lãi suất chỉ được tính trên số tiền gốc.\n\nCách tính phần trăm lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 5 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về minh bạch lãi suất thì khi tính lãi suất tiền gửi cần xem xét các yếu tố tính lãi là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q947_2", "question": "Cách xác định thời gian để quy đổi mức lãi suất như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về nguyên tắc tính lãi như sau:\n\nLãi suất tính lãi: được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày.\n\nThời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất tính lãi theo tỷ lệ %/tháng, %/tuần, %/giờ sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày; quy đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/năm và ngược lại được tính như sau:\n\n- Một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày;\n\n- Một tháng là ba mươi ngày;\n\n- Một tuần là bảy ngày;\n\n- Một ngày là hai mươi tư giờ.\n\nTrong trường hợp xác định tiền lãi đối với khoản tiền gửi tiết kiệm trên 01 ngày thfi xác định thời gian tính lãi như sau:\n\n- Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày tiếp theo ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày tiếp theo ngày nhận tiền gửi đến hết ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là đầu mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.\n\n- Thời hạn tính lãi được xác định từ ngày giải ngân khoản cấp tín dụng hoặc ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản cấp tín dụng, khoản tiền gửi (tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi) và thời điểm xác định số dư để tính lãi là cuối mỗi ngày trong thời hạn tính lãi.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 14/2017/TT-NHNN quy định về nguyên tắc tính lãi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q947_3", "question": "Mức lãi suất gửi tiết kiệm tối đa hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nMức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau:\n\n1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nTheo đó, mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tối đa hiện nay là:\n\n[1] Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n[2] Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Rút tiền hàng loạt là gì? Ngân hàng bị rút tiền hàng loạt có được kiểm soát đặc biệt không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q948_1", "question": "Rút tiền hàng loạt là gì?", "answers": [{"text": "Theo đó, tại khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có nêu cụ thể như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, rút tiền hàng loạt được hiểu là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nRút tiền hàng loạt là gì? Ngân hàng bị rút tiền hàng loạt có được kiểm soát đặc biệt không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo đó, tại khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có nêu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q948_2", "question": "Ngân hàng bị rút tiền hàng loạt có được kiểm soát đặc biệt không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:\n\nÁp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\nc) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\nd) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\nđ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\ne) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nTheo đó, ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\n- Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\n- Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\n- Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\n- Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nNhư vậy, ngân hàng bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng thuộc một trong các trường hợp bị kiểm soát đặc biệt.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q948_3", "question": "Biện pháp xử lý khi ngân hàng bị rút tiền hàng loạt như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về xử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:\n\nXử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt\n\n1. Tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước và thực hiện ngay các biện pháp sau đây:\n\na) Không chia cổ tức bằng tiền mặt; tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác có sử dụng nguồn tiền của tổ chức tín dụng; các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng;\n\nb) Thực hiện các biện pháp tại phương án khắc phục trong tình huống bị rút tiền hàng loạt quy định tại Điều 143 của Luật này; cập nhật, điều chỉnh phương án trong trường hợp cần thiết.\n\nTheo đó, khi tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt cần lưu ý các biện pháp xử lý sau:\n\n[1] Đối với các tổ chức tín dụng chưa được can thiệp sớm:\n\n- Phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước\n\n- Không chia cổ tức bằng tiền mặt;\n\n- Tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác có sử dụng nguồn tiền của tổ chức tín dụng;\n\n- Các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng;\n\n- Thực hiện các biện pháp tại phương án khắc phục trong tình huống bị rút tiền hàng loạt; cập nhật, điều chỉnh phương án trong trường hợp cần thiết.\n\n[2] Đối với các tổ chức tín dụng đang được can thiệp sớm:\n\n- Phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng bị rút tiền hàng loạt\n\n- Rà soát, đánh giá lại thực trạng để xây dựng, điều chỉnh phương án khắc phục\n\n- Thực hiện phương án khắc phục đã được xây dựng, điều chỉnh.\n\nBên cạnh đó, các tổ chức tín dụng được áp dụng biện pháp hỗ trợ sau đây khi bị rút tiền hàng loạt như sau:\n\n- Bán giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước trên nghiệp vụ thị trường mở với lãi suất 0%;\n\n- Thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm thanh khoản theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; từ tổ chức tín dụng khác.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về xử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông bị giảm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q949_1", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024) quy định như sau:\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần\n\n1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ c���a một tổ chức tín dụng.\n\n3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác.\n\n4. Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:\n\na) Sở hữu cổ phần tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 111 của Luật này;\n\nb) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa;\n\nc) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này.\n\n5. Tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả số cổ phần sở hữu gián tiếp. Tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm cả cổ phần do cổ đông ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần và không bao gồm sở hữu cổ phần của người có liên quan là công ty con của cổ đông đó theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 4 của Luật này.\n\n6. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% tổng số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ.\n\n7. Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam. Chính phủ quy định tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của các nhà đầu tư nước ngoài, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, tỷ lệ sở hữu cổ phần tối đa của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư đó tại một tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện, thủ tục nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam; điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\nTheo đó, tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông bị thay đổi theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\n- Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% (trước đây là 15% theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010) vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% (trước đây là 20% theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010) vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Đồng thời, cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác.\n\n- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổng mức sở hữu cổ phần tối đa sẽ do Chính phủ quy định cụ. Điểm này đã được quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật các tổ chức tín dụng 2010 và vừa được thêm vào tại khoản 7 Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông bị giảm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q949_2", "question": "Các cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 giải quyết như nào từ ngày 01/07/2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 11 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về quy định chuyển tiếp đối với quy định tại Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\nQuy định chuyển tiếp\n\n11. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, cổ đông, cổ đông và người có liên quan sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này được tiếp tục duy trì cổ phần nhưng không được tăng thêm cổ phần cho đến khi tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định của Luật này, trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.\n\nTỷ lệ sở hữu cổ ph��n tối đa của một cổ đông lớn, một cổ đông và người có liên quan tại ngân hàng thương mại thực hiện nhiệm vụ phục vụ quốc phòng vượt tỷ lệ sở hữu cổ phần quy định tại Điều 63 của Luật này trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được tiếp tục duy trì tỷ lệ sở hữu cổ phần phù hợp với quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55 của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14.\n\nTheo đó, các cổ đông, cổ đông và người có liên quan đã sở hữu cổ phần vượt tỷ lệ sở hữu cổ phần cho phép trước 01/07/2024 được tiếp tục duy trì cổ phần nhưng không được tăng thêm cổ phần cho đến khi tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.", "answer_start": "Theo khoản 11 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về quy định chuyển tiếp đối với quy định tại Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q949_3", "question": "Quy định về mua lại cổ phần cổ đông theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 65 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nMua lại cổ phần của cổ đông\n\nTổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.\n\nQuy định này tại Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định trường hợp mua lại cổ phần dẫn đến việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thì phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản. Tuy nhiên, trường hợp này lại được bãi bỏ trong Điều 65 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 65 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công thức tính lãi suất thả nổi là gì? Mức lãi suất thả nổi của các ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? Lãi suất của ngân hàng được quy định thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q950_1", "question": "Công thức tính lãi suất thả nổi là gì?", "answers": [{"text": "Lãi suất thả nổi (hay còn gọi là lãi suất biến động) là lãi suất có giá trị thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào tình hình tài chính của thị trường. Thông thường, lãi suất thả nổi sẽ được tính dựa vào các chỉ số thị trường như lãi suất cơ sở của Ngân hàng nhà nước. Lãi suất thả nổi hiện nay được tính theo công thức:\n\nLãi suất thả nổi hay được áp dụng vào lĩnh vực cho vay ,đầu tư và thường được điều chỉnh vào định kỳ 03, 06 và 12 tháng và cao hơn lãi suất cố định. Tuy nhiên, khi tình hình thị trường tài chính biến động thì lãi suất thả nổi có thể thấp hơn lãi suất cố định.\n\n% buffered\n00:00\n01:01\nPlay\n\nCông thức tính lãi suất thả nổi là gì? Mức lãi suất thả nổi của các ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? Lãi suất của ngân hàng được quy định thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lãi suất thả nổi (hay còn gọi là lãi suất biến động) là lãi suất có giá trị thay đổi theo thời gian phụ thuộc vào tình hình tài chính của thị trường. Thông thường, lãi suất thả nổi sẽ được tính dựa vào các chỉ số thị trường như lãi suất cơ sở của Ngân hàng nhà nước. Lãi suất thả nổi hiện nay được tính theo công thức:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q950_2", "question": "Mức lãi suất thả nổi của các ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Hiện nay, các ngân hàng như Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV đang có mức lãi suất cho vay bất động sản năm đầu từ 7-8,5%/năm. Đối với một số ngân hàng thương mại cổ phần như TPBank, ACB, Eximbank, Techcombank, MB... với lãi suất phổ biến trong thời gian đầu từ 7,5-10%/năm.\n\nBiên độ lãi suất của các ngân hàng đang dao động từ 3-4,5%. Theo đó, mức lãi suất thả nổi của các ngân hàng hiện nay sẽ dao động trong khoản từ 10-14,5%/năm với các năm tiếp theo.\n\nCác cá nhân, tổ chức đang có nhu cầu vay, đầu tư theo lãi suất thả nổi có thể tham khảo bảng mức lãi suất thả nổi dưới đây:\n\nLưu ý, nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo.", "answer_start": "Hiện nay, các ngân hàng như Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV đang có mức lãi suất cho vay bất động sản năm đầu từ 7-8,5%/năm. Đối với một số ngân hàng thương mại cổ phần như TPBank, ACB, Eximbank, Techcombank, MB... với lãi suất phổ biến trong thời gian đầu từ 7,5-10%/năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q950_3", "question": "Lãi suất của ngân hàng hiện nay được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về lãi suất của ngân hàng như sau:\n\nLãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng.\n\n3. Trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế xác định lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, lãi suất huy động vốn của ngân hàng hiện nay phải được niêm yết công khai. Đối với lãi suất cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng thì ngân hàng và khách hàng có quyền thỏa thuận theo quy định.\n\nNgoài ra, trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quy định cơ chế xác định lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.\n\nQuy định này không có sự thay đổi so với Luật Các tổ chức tín dụng 2010.", "answer_start": "Căn cứ Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về lãi suất của ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q950_4", "question": "Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam như sau:\n\nMức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.\n\n2. Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm. Riêng đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô thì áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm đối với các đối tượng khách hàng có nhu cầu cho vay sau:\n\n- Vay phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\n- Vay thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo Luật thương mại;\n\n- Vay phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định;\n\n- Vay phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ;\n\n- Vay phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\nLưu ý, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người nước ngoài được mang bao nhiêu tiền ra khỏi Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q951_1", "question": "Người nước ngoài được mang bao nhiêu tiền ra khỏi Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh:\n\nMức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\n2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.\n\nTheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, không quy định cụ thể người nước ngoài được mang bao nhiêu tiền ra khỏi Việt Nam.\n\nTuy nhiên, người nước ngoài nếu mang trên 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương hoặc 15.000.000 đồng thì phải khai báo Hải quan.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLưu ý: Đối với người nước ngoài mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam thì không phải khai báo Hải quan cửa khẩu.\n\nVí dụ các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá: séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán...\n\nNgười nước ngoài được mang bao nhiêu tiền ra khỏi Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q951_2", "question": "Người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo thì bị phạt bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định xử lý vi phạm:\n\nXử lý vi phạm\n\nCá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt khi xuất cảnh, nhập cảnh vi phạm các quy định tại Thông tư này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nCặn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý:\n\nVi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý\n\n1. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc bằng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành hoặc chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi xuất cảnh thì bị xử phạt như sau:\n\na) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng Việt Nam;\n\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 30.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng Việt Nam;\n\nc) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;\n\nd) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nNhư vậy, người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nMức xử phạt hành chính đối với người nước ngoài mang tiền mặt quá quy định ra khỏi Việt Nam mà không khai báo là từ 1.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy theo số tiền vượt quá quy định.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định xử lý vi phạm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q951_3", "question": "Mẫu giấy xác nhận mang tiền mặt ra khỏi Việt Nam của người nước ngoài mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Phụ lục ban hành Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mẫu giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài như sau:\n\nTải về mẫu giấy xác nhận mang tiền mặt ra khỏi Việt Nam của người nước ngoài mới nhất năm 2024 Tải về\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Phụ lục ban hành Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mẫu giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mang tiền mặt về Việt Nam có phải đóng thuế hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q952_1", "question": "Mang tiền mặt về Việt Nam có phải đóng thuế?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:\n\nMức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\n2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.\n\n3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.\n\nNhư vậy, pháp luật không quy định về trường hợp cá nhân mang tiền mặt vào Việt Nam phải đóng thuế nhưng khi mang tiền mặt là ngoại tệ có giá trị trên 5.000 USD hoặc tiền Việt Nam trên 15 triệu đồng nhập cảnh vào Việt Nam thì cá nhân phải làm thủ tục khai báo hải quan cửa khẩu.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMang tiền mặt về Việt Nam có phải đóng thuế? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q952_2", "question": "Mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị phạt hành chính như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi mang tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo như sau:\n\nVi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý\n\n2. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bàng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau:\n\na) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;\n\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;\n\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nNhư vậy, mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị phạt hành chính như sau:\n\n- Số tiền mặt vượt mức quy định từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng;\n\n- Số tiền mặt vượt mức quy định từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n\n- Số tiền mặt vượt mức quy định từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.\n\n- Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm như trên là mức phạt tiền đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n\n- Mức phạt trên là mức phạt trung bình, nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt (tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi mang tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q952_3", "question": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:\n\nMang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu\n\n1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh.\n\n2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nNhư vậy, đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q953_1", "question": "Cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Hướng dẫn cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024 chi tiết như sau:\n\n[1] Gửi tiết kiệm không kỳ hạn\n\nGửi tiền ngân hàng không kỳ hạn là một hình thức tiết kiệm linh hoạt cho phép người gửi tiền vào tài khoản ngân hàng mà không cần cam kết về thời gian. Tức người gửi có thể rút tiền mặt bất cứ thời điểm nào và không cần thông báo trước với ngân hàng.\n\nTheo đó, cách tính lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn được thực hiện theo công thức:\n\nSố tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/360\n\nA gửi tiết kiệm 200 triệu đồng không kỳ hạn tại ngân hàng có mức lãi suất là 4%/năm. Thời điểm rút số tiền gửi là sau 6 tháng (180 ngày)\n\nTiền lãi = 200 triệu x 4% x 180/360 = 1,5 triệu đồng\n\nNhư vậy, sau 06 tháng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, A sẽ nhận được số tiền lãi là 4 triệu đồng.\n\n[2] Gửi tiết kiệm có kỳ hạn\n\nGửi tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức gửi tiết kiệm trong một khoảng thời gian nhất định và khoảng thời gian này được người gửi thỏa thuận với ngân hàng ngay từ khi mở sổ. Đây là hình thức gửi tiền quen thuộc, được khách hàng cá nhân sử dụng khá phổ biến.\n\nTheo đó, ngân hàng sẽ đưa ra nhiều mức kỳ hạn khác nhau cho khách hàng lựa chọn theo nhu cầu, ví dụ gửi tiết kiệm hàng tháng, quý, năm,…\n\nCách tính lãi suất ngân hàng cho trường hợp này như sau:\n\nSố tiền lãi theo ngày = Số tiền gửi x lãi suất (%năm) x số ngày gửi/360.\n\nSố tiền lãi theo tháng = Số tiền gửi x lãi suất (%năm)/12 x số tháng gửi.\n\nB gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với kỳ hạn 01 năm tại Ngân hàng có mức lãi suất là 5%/năm. Đến kỳ hạn 01 năm, B có thể rút số tiền đã gửi ra.\n\nSố tiền lãi = 100 triệu x 5% = 05 triệu đồng\n\nHình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn có ưu điểm là thường sẽ được nhận mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không thời hạn.\n\nLưu ý: Nếu rút tiền theo đúng thời hạn cam kết, khách hàng sẽ được nhận toàn bộ mức lãi suất đã lựa chọn.\n\nCách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hướng dẫn cách tính tiền lãi gửi tiết kiệm ngân hàng theo kỳ hạn mới nhất 2024 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q953_2", "question": "Địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm là ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm như sau:\n\nĐịa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm\n\n1. Tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng (sau đây gọi là địa điểm giao dịch), trừ trường hợp nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm bằng phương tiện điện tử.\n\n2. Đối với mỗi Thẻ tiết kiệm, tổ chức tín dụng được nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch nơi cấp Thẻ tiết kiệm hoặc các địa điểm giao dịch khác của tổ chức tín dụng. Trường hợp tổ chức tín dụng thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại nhiều địa điểm giao dịch, tổ chức tín dụng phải đảm bảo việc nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm tại các địa điểm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp gửi tiết kiệm theo hình thức trực tuyến.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về địa điểm nhận và chi trả tiền gửi tiết ki���m như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q953_3", "question": "Người dưới 18 tuổi có được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:\n\nNgười gửi tiền\n\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì được gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng.\n\nCông dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nCông dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giao dịch các loại tiền điện tử như Bitcoin có hợp pháp không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q954_1", "question": "Giao dịch các loại tiền điện tử như Bitcoin có hợp pháp không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt:\n\nSửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều 4 như sau:\n\n6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại Khoản 6 Điều này.\n\nTheo đó, Bitcoin và các loại tiền điện tử khác sẽ không được coi là phương tiện thanh toán, việc cung ứng, phát hành và sử dụng các đồng tiền ảo là không hợp pháp.\n\nGiao dịch các loại tiền điện tử như Bitcoin có hợp pháp không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP, được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q954_2", "question": "Hành vi giao dịch tiền điện tử bị xử lý hành chính như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng như sau:\n\nVi phạm quy định về hoạt động thanh toán\n\n6. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả;\n\nb) Làm giả chứng từ khi sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\nc) Vi phạm quy định thanh toán bằng tiền mặt;\n\nd) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.\n\n8. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:\n\nTịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3, các Điểm a, b, d Khoản 6 Điều này.\n\n9. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:\n\na) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 6 và Khoản 7 Điều này;\n\nb) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.\n\nTheo đó, hành vi phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp sẽ bị phạt tiền từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng.\n\nĐồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm, không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm và buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Nghị định 96/2014/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q954_3", "question": "Hành vi giao dịch tiền điện tử có bị phạt tù?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:\n\nTội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng\n\n1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\na) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;\n\nb) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;\n\nd) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm;\n\nđ) Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;\n\ne) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\ng) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;\n\nh) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;\n\ni) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép;\n\nk) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng.\n\n2. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.\n\n3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.\n\n4. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.\n\n5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.\n\nNhư vậy, hành vi giao dịch tiền điện tử có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tuy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.\n\nĐồng thời, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tăng số lượng tối thiểu thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q955_1", "question": "Tăng số lượng tối thiểu thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:\n\nBan kiểm soát\n\n1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.\n\n3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\n4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\n5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của Ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm.\n\n6. Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.\n\nTheo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã điều chỉnh số lượng tối thiểu thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại từ 03 (Điều 44 Luật Các tổ chức tín dụng 2010) thành viên tăng lên 05 thành viên.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTăng số lượng tối thiểu thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q955_2", "question": "Trường hợp nào không được trở thành thành viên Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về thành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nThành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt\n\n2. Thành viên của Ban kiểm soát đặc biệt thuộc các đối tượng sau đây:\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (trong trường hợp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này), tổ chức tín dụng khác tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cử, trưng tập, đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan cử;\n\nb) Các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin được Ngân hàng Nhà nước mời, trưng tập.\n\n5. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt không phải là vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nNhư vậy, các trường hợp không được trở thành thành viên Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n- Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc;\n\n- Cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định về thành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q955_3", "question": "Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng có được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định như sau:\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát\n\n1. Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng trong việc quản trị, điều hành tổ chức tín dụng; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quy định nội bộ của Ban kiểm soát, các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo.\n\n2a. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ.\n\n7. Lập danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, thành viên góp vốn và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; lưu giữ và cập nhật thay đổi của danh sách này.\n\n8. Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n9. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩm quyền được giao và trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng được phép triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Hội đồng quản trị có quyết định về vi phạm nghiêm trọng hoặc vượt quá thẩm quyền được giao;\n\n- Theo Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đổi tiền lẻ trong ngân hàng có mất phí không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q956_1", "question": "Điều kiện để đổi tiền lẻ trong ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi. Các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau:\n\na) Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;\n\nb) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;\n\nĐối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với di��n tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nTheo quy định hiện nay thì Ngân hàng chỉ đổi tiền cho trường hợp tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông và điều kiện về việc đổi tiền không đủ điều kiện lưu thông mà không có quy định cụ thể cho việc ngân hàng đổi tiền lẻ hay tiền cũ - mới\n\nTuy nhiên trên thực tế, một số ngân hàng vẫn tạo điều kiện cho khách hàng đổi tiền lẻ khi khách hàng có nhu cầu. Do đó, điều kiện để đổi tiền lẻ tại ngân hàng sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của ngân hàng\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nĐổi tiền lẻ trong ngân hàng có mất phí không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q956_2", "question": "Đổi tiền lẻ trong ngân hàng có mất phí không?", "answers": [{"text": "Hiện nay, đa số các ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho khách hàng được đổi tiền chẵn sang tiền lẻ hay đổi tiền cũ sang tiền mới và hoàn toàn miễn phí\n\nTuy nhiên, khi thực hiện đổi tiền lẻ tại Ngân hàng cần lưu ý các vấn đề sau:\n\n[1] Thời gian làm việc của ngân hàng:\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết lịch làm việc cụ thể của các ngân hàng, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp qua hotline của các ngân hàng\n\n[2] Chuẩn bị sẵn số tiền cần đổi bằng tiền mặt hoặc tiền trong tài khoản để thực hiện giao dịch nhanh chóng hơn.", "answer_start": "Hiện nay, đa số các ngân hàng sẽ tạo điều kiện cho khách hàng được đổi tiền chẵn sang tiền lẻ hay đổi tiền cũ sang tiền mới và hoàn toàn miễn phí"}], "is_impossible": false}, {"id": "q956_3", "question": "Phạt hành vi đổi tiền lẻ ăn hoa hồng như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:\n\nHình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nTheo đó, đối với hành vi đổi tiền lẻ ăn hoa hồng sẽ bị phạt hành chính và mức phạt của tổ chức có hành vi vi phạm sẽ gấp 02 lần đối với cá nhân\n\nTheo khoản 5 Điều 30 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về quản lý tiền tệ và kho quỹ thì hành vi đổi tiền lẻ ăn hoa hồng sẽ bị phạt như sau:\n\n[1] Đối với hành vi đổi tiền lẻ trái pháp luật của cá nhân: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng\n\n[2] Đối với hành vi đổi tiền lẻ trái pháp luật của tổ chức: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các thông tin tín dụng nào công ty thông tin tín dụng được phép thu thập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q957_1", "question": "Các thông tin tín dụng nào công ty thông tin tín dụng được phép thu thập?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về thu thập thông tin tín dụng như sau:\n\nThu thập thông tin tín dụng\n\n2. Thông tin tín dụng được thu thập bao gồm:\n\na) Thông tin định danh của khách hàng vay, người có liên quan của khách hàng vay theo quy định pháp luật hiện hành;\n\nb) Thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng tr��� chậm, trả dần, cầm đồ;\n\nc) Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn, thời hạn phải trả, hạn mức tín dụng, nhóm nợ, việc bán nợ, thực hiện cam kết ngoại bảng và kết quả chấm điểm xếp hạng của khách hàng vay;\n\nd) Thông tin về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay;\n\nđ) Các thông tin liên quan khác bảo đảm không vi phạm quyền hợp pháp của khách hàng vay, không bao gồm thông tin về khách hàng vay thuộc danh mục bí mật nhà nước.\n\n3. Thông tin tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm thông tin về việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro đối với các khoản cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó thông tin tín dụng là dữ liệu, số liệu, dữ kiện liên quan của khách hàng vay tại tổ chức tham gia của công ty thông tin tín dụng.\n\nCông ty thông tin tín dụng được phép thu thập các thông tin tín dụng sau đây gồm có:\n\n- Thông tin định danh của khách hàng vay, người có liên quan của khách hàng vay theo quy định pháp luật hiện hành;\n\n- Thông tin về lịch sử cấp tín dụng, thuê tài sản, mua hàng trả chậm, trả dần, cầm đồ;\n\n- Thông tin về lịch sử trả nợ, số tiền đã đến hạn hoặc chưa đến hạn, thời hạn phải trả, hạn mức tín dụng, nhóm nợ, việc bán nợ, thực hiện cam kết ngoại bảng và kết quả chấm điểm xếp hạng của khách hàng vay;\n\n- Thông tin về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay;\n\n- Các thông tin liên quan khác bảo đảm không vi phạm quyền hợp pháp của khách hàng vay, không bao gồm thông tin về khách hàng vay thuộc danh mục bí mật nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về thu thập thông tin tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q957_2", "question": "Việc xử lý thông tin tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về xử lý thông tin tín dụng như sau:\n\nXử lý thông tin tín dụng\n\n1. Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng.\n\n2. Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng.\n\n3. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nNhư vậy, việc xử lý thông tin tín dụng được quy định như sau:\n\n- Trên cơ sở nguồn thông tin tín dụng thu thập và lưu giữ, công ty thông tin tín dụng tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin để tạo lập các sản phẩm thông tin tín dụng.\n\n- Quá trình kiểm tra, phân loại, cập nhật thông tin tín dụng phải đảm bảo không làm sai lệch tính chất, nội dung thông tin tín dụng.\n\n- Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nCác thông tin tín dụng nào công ty thông tin tín dụng được phép thu thập? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 19 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về xử lý thông tin tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q957_3", "question": "Công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 22 Nghị định 58/2021/NĐ-CP, công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay trong các trường hợp sau đây:\n\n- Công ty thông tin tín dụng phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và tự thực hiện điều chỉnh sai sót theo quy định nội bộ của công ty thông tin tín dụng;\n\n- Tổ chức tham gia phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và gửi công ty thông tin tín dụng văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm các tài liệu liên quan.\n\nCông ty thông tin tín dụng phải có văn bản thông báo kết quả việc thực hiện điều chỉnh sai sót theo các hình thức gửi trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;\n\nHoặc gửi qua các phương tiện điện tử khác tới tổ chức tham gia trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót của tổ chức tham gia;\n\n- Khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng có sai sót và gửi công ty thông tin tín dụng hoặc tổ chức tham gia văn bản đề nghị điều chỉnh sai sót kèm các tài liệu liên quan. .\n\nCông ty thông tin tín dụng hoặc tổ chức tham gia phải có văn bản thông báo cho khách hàng vay về quá trình xử lý và kết quả việc thực hiện điều chỉnh sai sót theo các hình thức gửi trực tiếp; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;\n\nHoặc gửi qua các phương tiện điện tử khác tới khách hàng vay trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc điều chỉnh theo quy định.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 22 Nghị định 58/2021/NĐ-CP, công ty thông tin tín dụng thực hiện điều chỉnh sai sót đối với thông tin tín dụng của khách hàng vay trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách đổi tiền lẻ tại cây ATM đơn giản, dễ thực hiện nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q958_1", "question": "Cách đổi tiền lẻ tại cây ATM đơn giản, dễ thực hiện nhất?", "answers": [{"text": "Để thực hiện đổi tiền lẻ tại cây ATM cần lưu ý những vấn đề sau:\n\n- Chỉ đổi tiền lẻ tại những cây ATM được nạp tiền lẻ và cho phép khách hàng đổi\n\n- Đổi tiền lẻ từ nguồn tiền trong thẻ ATM của khách hàng\n\nSau đây là cách đổi tiền lẻ tại cây ATM đơn giản nhất:\n\nBước 1: Chèn thẻ ngân hàng vào khe đọc của máy ATM.\n\nBước 2: Nhập mã PIN thẻ ngân hàng.\n\nBước 3: Sau khi xác thực tài khoản, màn hình sẽ hiển thị các tùy chọn giao dịch, bạn chọn loại giao dịch muốn thực hiện, cụ thể là giao dịch rút tiền.\n\nBước 4: Màn hình hiển thị các mệnh giá phổ biến. Để rút tiền lẻ, các bạn hãy chọn Số tiền khác.\n\nBước 5: Nhập số tiền cần rút.\n\nQuan trọng: Cần đọc kỹ dòng ghi chú Số tiền mà cây ATM có thể trả được là bội số của mệnh giá bao nhiêu.\n\nVí dụ, số tiền được rút tại cây ATM BIDV là bội số của 10.000 đồng, số tiền được rút tại cây ATM Vietcombank là bội số của 50.000 đồng,…\n\nBước 6: Bấm Xác nhận/Enter.\n\nBước 7: Nhận lại thẻ ngân hàng và tiền đã rút.\n\nLưu ý: Máy ATM của một số ngân hàng sẽ ưu tiên rút tiền theo mệnh giá lớn nhất. Nếu không chọn được cây ATM của ngân hàng hỗ trợ chức năng rút tiền lẻ nhỏ, khách hàng có thể rút nhiều lần với số tiền nhỏ hơn để lấy được mệnh giá đúng yêu cầu. Tuy nhiên khách hàng cũng cần lưu ý về mức phí mỗi lần rút\n\nCách đổi tiền lẻ tại cây ATM đơn giản, dễ thực hiện nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Để thực hiện đổi tiền lẻ tại cây ATM cần lưu ý những vấn đề sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q958_2", "question": "Hiện nay có những loại thẻ ATM nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2018/TT-NHNN, khoản 1 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về thẻ ngân hàng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận.\n\nThẻ trong Thông tư này không bao gồm các loại thẻ do các tổ chức cung ứng hàng hóa, dịch vụ phát hành chỉ để sử dụng trong việc thanh toán hàng hóa, dịch vụ của chính các tổ chức phát hành đó.\n\nThẻ ATM là phương tiện thanh toán do các tổ chức phát hành để thực hiện các giao dịch, gồm có các loại sau:\n\n- Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ trả trước bao gồm:\n\n+ Thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ)\n\n+ Thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ).", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, khoản 1 Điều 1 Thông tư 41/2018/TT-NHNN, khoản 1 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về thẻ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q958_3", "question": "Trên thẻ ATM cần có những thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về thông tin trên thẻ như sau:\n\nTrên thẻ ATM (thẻ ngân hàng) sẽ gồm có những thông tin sau:\n\n- Tên tổ chức phát hành thẻ;\n\nTrường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức, thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi tổ chức phát hành thẻ;\n\n- Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà tổ chức phát hành thẻ là thành viên, trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;\n\n- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);\n\n- Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;\n\n- Thông tin chủ thẻ;\n\nNgoài ra, trên thẻ ATM của mỗi tổ chức phát hành còn có thể có một số thông tin khác của tổ chức phát hành thẻ phù hợp với quy định pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về thông tin trên thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định mới về can thiệp sớm các tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q959_1", "question": "Quy định mới về can thiệp sớm các tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:\n\nThực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:\n\na) Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lớn hơn 15% giá trị của vốn điều lệ, vốn được cấp và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 của Luật này;\n\nb) Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Vi phạm tỷ lệ khả năng chi trả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 138 của Luật này trong thời gian 30 ngày liên tục;\n\nd) Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 của Luật này trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\nđ) Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nSo với Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung hẳn một chương gồm 06 Điều luật (từ Điều 156 đến Điều 161) quy định về các biện pháp can thiệp sớm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng 15% giá trị của vốn điều lệ, vốn được cấp và quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nh��t hoặc theo kết luận thanh tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định;\n\n- Xếp hạng dưới mức trung bình theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Vi phạm tỷ lệ khả năng chi trả trong thời gian 30 ngày liên tục;\n\n- Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\n- Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nQuy định mới về can thiệp sớm các tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q959_2", "question": "Các yêu cầu đối với tổ chức tín dụng được thực hiện can thiệp sớm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định mới tại khoản 1 Điều 157 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024), các yêu cầu đối với tổ chức tín dụng được thực hiện can thiệp sớm bao gồm:\n\n- Tăng vốn điều lệ, vốn được cấp; tăng cường nắm giữ tài sản có tính thanh khoản cao và thực hiện các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n- Cắt giảm chi phí hoạt động, chi phí quản lý, thù lao, lương, thưởng; yêu cầu bồi hoàn thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát;\n\n- Tăng cường quản trị rủi ro; tổ chức lại bộ máy quản trị, điều hành.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định mới tại khoản 1 Điều 157 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024), các yêu cầu đối với tổ chức tín dụng được thực hiện can thiệp sớm bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q959_3", "question": "Các biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng được thực hiện can thiệp sớm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là gì?", "answers": [{"text": "Dựa theo khoản 2 Điều 157 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024) đã bổ sung quy định mới về các trường hợp áp dụng biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng được thực hiện can thiệp sớm, cụ thể đó là:\n\n- Không chia cổ tức, lợi tức, phân phối lợi nhuận sau thuế sau khi trích lập các quỹ, chuyển lợi nhuận về nước; hạn chế chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, chuyển nhượng tài sản;\n\n- Hạn chế hoạt động kinh doanh không hiệu quả, có rủi ro cao; giảm giới hạn cấp tín dụng, giới hạn góp vốn, mua cổ phần; hạn chế tăng trưởng tín dụng;\n\n- Đình chỉ, tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác có dấu hiệu vi phạm pháp luật; không bổ sung nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh mới khác, không mở rộng mạng lưới hoạt động;\n\n- Đình chỉ người quản lý, người điều hành có hành vi vi phạm hoặc gây rủi ro lớn đến hoạt động của tổ chức tín dụng;\n\n- Yêu cầu bầu, bổ nhiệm thay thế người quản lý, người điều hành có hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây rủi ro lớn đến hoạt động của tổ chức tín dụng được can thiệp sớm;\n\n- Biện pháp khác theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Dựa theo khoản 2 Điều 157 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024) đã bổ sung quy định mới về các trường hợp áp dụng biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng được thực hiện can thiệp sớm, cụ thể đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đổi tiền lẻ hợp pháp ở đâu? Cách đổi như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q960_1", "question": "Đổi tiền lẻ hợp pháp ở đâu? Cách đổi như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 12 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nNgân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Thực hiện thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cho các tổ chức, cá nhân.\n\n2. Niêm yết công khai mẫu tiêu biểu và quy định thu, đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước tại nơi giao dịch.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hướng dẫn, kiểm tra việc thu, đổi, tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.\n\nTheo quy định hiện nay thì chỉ có ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước là được phép đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\nTrên thực tế thì các ngân hàng đều có hoạt động hỗ trợ khách hàng đổi tiền cũ sang tiền mới, đổi tiền lẻ... và việc đổi tiền lẻ tại các ngân hàng là miễn phí\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKhi đổi tiền lẻ tại các ngân hàng về cơ bản sẽ gồm các bước sau:\n\nBước 1: Đến quầy giao dịch của ngân hàng.\n\nBước 2: Nộp chứng minh nhân dân/Căn cước công dân cho nhân viên ngân hàng.\n\nBước 3: Yêu cầu đổi tiền lẻ và ghi rõ số tiền cần đổi.\n\nBước 4: Nhân viên ngân hàng sẽ kiểm tra số tiền và đổi tiền lẻ cho bạn.\n\nBước 5: Kiểm tra kỹ số lượng và mệnh giá tiền lẻ trước khi rời khỏi quầy.\n\n- Nên đổi tiền lẻ trước những dịp cao điểm như Tết Nguyên Đán để tránh tình trạng hết tiền lẻ.\n\n- Nên chọn ngân hàng uy tín để đổi tiền lẻ để tránh bị đổi tiền giả.\n\nĐổi tiền lẻ hợp pháp ở đâu? Cách đổi như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 12 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q960_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền ở nước ta hiện nay?", "answers": [{"text": "Theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:\n\nPhát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất được phát hành tiền trên lãnh thổ Việt Nam. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam", "answer_start": "Theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q960_3", "question": "Điều kiện để đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới có thể bán tiền của nước có chung biên giới là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Thông tư 04/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:\n\nHoạt động của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới\n\n1. Các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới chỉ được hoạt động dưới hình thức dùng đồng Việt Nam mua tiền của nước có chung biên giới của cá nhân bằng tiền mặt, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính được bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt lấy đồng Việt Nam cho cá nhân theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.\n\n3. Tổ chức kinh tế có thể thỏa thuận với tổ chức tín dụng ủy quyền trong hợp đồng đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới về việc đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới ở một hoặc nhiều địa điểm tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh.\n\nTheo đó, để các đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cần đáp ứng những điều kiện sau để được bán tiền của nước có chung biên giới:\n\n[1] Đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới đặt tại khu vực chờ xuất cảnh ở cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính\n\n[2] Bán tiền của nước có chung biên giới bằng tiền mặt lấy đồng Việt Nam\n\n[3] Bán tiền của nước có chung biên giới cho cá nhân nước ngoài\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 3 Thông tư 04/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động của đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bổ sung quy định về xét duyệt các khoản vay theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q961_1", "question": "Bổ sung quy định về xét duyệt các khoản vay theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 chưa có quy định cụ thể về các khoản vay có giá trị nhỏ.\n\nTuy nhiên, theo khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định về xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính như sau:\n\nXét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính\n\n1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng có mức giá trị nhỏ sau đây:\n\na) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nc) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nd) Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.\n\nTheo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung quy định về xét duyệt các khoản vay có giá trị nhỏ, cụ thể là các tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với các khoản vay có mức giá trị nhỏ như:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\n- Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.\n\nBổ sung quy định về xét duyệt các khoản vay theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 chưa có quy định cụ thể về các khoản vay có giá trị nhỏ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q961_2", "question": "Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật không theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:\n\nChấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi\n\n1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm.\n\n2. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ, tài sản bảo đảm theo hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mua, bán nợ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm không trả được nợ do bị phá sản, việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.\n\nDựa theo quy định này, tổ chức tín dụng hoàn toàn có quyền chấm dứt việc cấp tín dụng trong trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật trong hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng, hợp đồng bảo đảm.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q961_3", "question": "Tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm những giấy tờ nào theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 104 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định về lưu trữ hồ sơ tín dụng như sau:\n\nLưu trữ hồ sơ tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng, bao gồm:\n\na) Tài liệu, dữ liệu đề nghị cấp tín dụng;\n\nb) Tài liệu, dữ liệu thẩm định, quyết định cấp tín dụng;\n\nc) Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng; hồ sơ về biện pháp bảo đảm trong trường hợp có áp dụng biện pháp bảo đảm;\n\nd) Tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản cấp tín dụng liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng.\n\n2. Thời hạn lưu trữ hồ sơ tín dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nNhư vậy, theo quy định này, tổ chức tín dụng phải lưu trữ hồ sơ tín dụng bao gồm những tài liệu dưới đây:\n\n- Tài liệu, dữ liệu đề nghị cấp tín dụng;\n\n- Tài liệu, dữ liệu thẩm định, quyết định cấp tín dụng;\n\n- Hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng; hồ sơ về biện pháp bảo đảm trong trường hợp có áp dụng biện pháp bảo đảm;\n\n- Tài liệu, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản cấp tín dụng liên quan đến hợp đồng, thỏa thuận cấp tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 104 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định về lưu trữ hồ sơ tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bổ sung quy định về người có liên quan theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q962_1", "question": "Bổ sung quy định về người có liên quan theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:\n\nNgười có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; các công ty con của công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;\n\nb) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;\n\nc) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\nd) Cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha (sau đây gọi là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em); ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột;\n\nđ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\ne) Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau;\n\ng) Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát;\n\nh) Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản này; khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó.\n\nNhư vậy, so với khoản 28 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung về một số người có liên quan sẽ bao gồm:\n\n- Công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại;\n\n- Kiểm soát viên của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng;\n\n- Công ty hoặc tổ chức tín dụng với kiểm soát viên của công ty;\n\n- Cá nhân với ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột;\n\n- Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:\n\n+ Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;\n\n+ Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\n+ Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\n+ Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát;\n\n+ Khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó.\n\nBổ sung quy định về người có liên quan theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q962_2", "question": "5 hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "So với Luật Các tổ chức tín dụng 2010, tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 đã bổ sung quy định về 5 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng đó là:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "So với Luật Các tổ chức tín dụng 2010, tại Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 đã bổ sung quy định về 5 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng đó là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q962_3", "question": "Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:\n\nNgười đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo đó, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là sẽ được quy định cụ thể Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\n- Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của tổ chức tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q963_1", "question": "Kiểm soát đặc biệt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, kiểm soát đặc biệt là việc tổ chức tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước ra quyết định kiểm soát trực tiếp dưới sự kiểm soát của Ngân hàng nhà nước trong một số trường hợp được quy định.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLuật Các tổ chức tín dụng 2024: Các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q963_2", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nÁp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\nc) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\nd) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\nđ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\ne) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nTrước đây, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt tại Điều 146 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau:\n\nÁp dụng kiểm soát đặc biệt\n\n1. Kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện kịp thời những trường hợp có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng lâm vào một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Có nguy cơ mất khả năng chi trả;\n\nb) Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán;\n\nc) Khi số lỗ lũy kế của tổ chức tín dụng lớn hơn 50% giá trị thực của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất;\n\nd) Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\nđ) Không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 130 của Luật này trong thời hạn một năm liên tục hoặc tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn 4% trong thời hạn 06 tháng liên tục.\n\nNhư vậy, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các tổ chức tín dụng thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị áp dụng kiểm soát đặc biệt:\n\n- Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\n\n-Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án;\n\n- Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng không khắc phục được;\n\n- Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\n- Tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\n- Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nTheo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã có sự thay đổi về các quy định liên quan đến áp dụng kiểm soát đặc biệt. Luật đã đặt ra quy định về can thiệp sớm, đề ra phương án khắc phục cho tổ chức tín dụng gặp khó khăn.\n\nTrong trường hợp tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện phương án khắc phục thì mới bị áp dụng kiểm soát đặc biệt nhằm hỗ trợ tổ chức tín dụng khắc phục sự cố tốt nhất.\n\nNgoài ra, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng thay đổi các quy định áp dụng kiểm soát đặc biệt khi tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng thanh toán và loại bỏ việc áp dụng kiểm soát đặc biệt với tổ chức tín dụng xếp loại yếu kém.", "answer_start": "Căn cứ Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các trường hợp tổ chức tín dụng bị áp dụng kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q963_3", "question": "Can thiệp sớm là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về can thiệp sớm như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n3. Can thiệp sớm là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó thực hiện phương án khắc phục dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng theo quy định tại khoản 1 Điều 156 của Luật này.\n\nNhư vậy, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định Ngân hàng Nhà nước phải áp dụng các yêu cầu, biện pháp hạn chế đề với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, yêu cầu thực hiện phương án khắc phục dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng khó khăn theo quy định. Hành động này của Ngân hàng Nhà nước được gọi là can thiệp sớm.\n\nLưu ý, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024.\n\nTổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đã được quyết định chủ trương cơ cấu lại trước ngày 01/7/2024 và không thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép hoặc không phát sinh hoạt động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liên tục thì việc điều chỉnh chủ trương, xây dựng, phê duyệt phương án cơ cấu lại được thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về can thiệp sớm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công khai thông tin cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q966_1", "question": "Công khai thông tin cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về cung cấp, công bố công khai thông tin như sau:\n\nCung cấp, công bố công khai thông tin\n\n2. Cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng các thông tin sau đây:\n\na) Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này;\n\nb) Thông tin về người có liên quan theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;\n\nc) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó;\n\nd) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức tín dụng đó.\n\n5. Tổ chức tín dụng phải công bố công khai thông tin về họ và tên cá nhân, tên tổ chức là cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng và thông tin quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp.\n\nTheo đó, các cố đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên sẽ phải cung cấp những thông tin sau cho tổ chức tín dụng:\n\n[1] Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[2] Thông tin về người có liên quan theo gồm:\n\n- Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với người cung cấp thông tin;\n\n- Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với người cung cấp thông tin.\n\n[3] Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó;\n\n[4] Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức tín dụng đó.\n\nNgoài ra, thông tin cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên cũng sẽ được tổ chức tín dụng đó công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp\n\nCông khai thông tin cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về cung cấp, công bố công khai thông tin như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q966_2", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bổ sung thêm nhóm người có liên quan từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người có liên quan như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n24. Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Công ty mẹ với công ty con và ngược lại; công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại; các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; các công ty con của công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau; người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;\n\nb) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;\n\nc) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\nd) Cá nhân với vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ; anh, chị, em cùng mẹ khác cha; anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha (sau đây gọi là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em); ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột;\n\nđ) Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\ne) Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau;\n\ng) Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát;\n\nh) Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của qu��� tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản này; khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó.\n\nQua đó có thể thấy Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã bổ sung thêm một số đối tượng nhóm người có liên quan tổ chức tín dụng so với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017\n\nViệc bổ sung thêm đối tượng thuộc nhóm người có liên quan là để đảm bảo an toàn trong hoạt động tổ chức tín dụng, minh bạch hóa việc sở hữu cổ phần của cổ đông và những người có liên quan của cổ đông đó, hạn chế tình trạng thao túng hoạt động của các tổ chức tín dụng; xác định rõ hơn đối tượng cá nhân được ủy quyền đại diện cho tổ chức, cá nhân là cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân.", "answer_start": "Theo khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người có liên quan như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q966_3", "question": "Bổ sung thêm quy định về rút tiền hàng loạt trong Luật Tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về rút tiền hàng loạt như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgoài ra, Luật Tổ chức tín dụng 2024 còn quy định thêm về biệc pháp xử lý khi các tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt\n\nĐây là một điểm mới trong Luật Tổ chức tín dụng 2024 mà trước đó tại Luật Tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 chưa có quy định\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về rút tiền hàng loạt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiệm vàng không niêm yết giá bị phạt như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q967_1", "question": "Niêm yết giá là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 15 Điều 4 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nCăn cứ quy định khoản 1 Điều 29 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về niêm yết giá như sau:\n\nNiêm yết giá\n\n1. Niêm yết giá là hình thức công khai về giá. Giá niêm yết là giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối. Giá niêm yết được gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có) về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán.\n\nNhư vậy, niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nGiá niêm yết đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định bằng Đồng Việt Nam. Trừ các trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\nTheo đó, giá niêm yết được gắn với số lượng hoặc khối lượng hàng hóa, dịch vụ phù hợp, các thông tin khác (nếu có) về đặc điểm kỹ thuật cơ bản, xuất xứ, phương thức mua, bán.\n\nTiệm vàng không niêm yết giá bị phạt như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy đ��nh khoản 15 Điều 4 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q967_2", "question": "Việc niêm yết giá có phải là hoạt động bắt buộc của tổ chức kinh doanh không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:\n\nNghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ\n\n3. Kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n\n4. Niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật.\n\n5. Giảm giá hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với các chính sách miễn, giảm thuế, phí nhằm hỗ trợ người tiêu dùng.\n\nNhư vậy, theo như quy định thì việc niêm yết giá hàng hóa dịch vụ là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.\n\nDo đó, việc niêm yết giá là hoạt động bắt buộc của tổ chức kinh doanh.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Giá 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q967_3", "question": "Tiệm vàng không niêm yết giá bị phạt như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ như sau:\n\nHành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ\n\n1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:\n\na) Không niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại địa Điểm phải niêm yết giá theo quy định của pháp luật;\n\nb) Niêm yết giá không rõ ràng gây nhầm lẫn cho khách hàng.\n\n2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:\n\na) Hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm;\n\nb) Niêm yết giá không đúng giá cụ thể hoặc không nằm trong khung giá hoặc cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh Mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.\n\nCăn cứ quy định khoản 3 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\nVi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng\n\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật;\n\nb) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, đối với tiệm vàng có hành vi không niệm yết giá thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.\n\nĐối với trường hợp vi phạm nhiều lần; tái phạm thì tiệm vàng có thể bị xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP).\n\nĐối với trường hợp tiệm vàng không niêm yết giá vàng miếng tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 109/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 49/2016/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định về công khai thông tin về giá hàng hóa, dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định mới về rút tiền hàng loạt theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q968_1", "question": "Rút tiền hàng loạt là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về rút tiền hàng loạt như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n31. Rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nQua đó có thể thấy rút tiền hàng hoạt là tình huống tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định\n\nĐây là một quy định mới của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 so với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bổ sung bởi Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nQuy định mới về rút tiền hàng loạt theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về rút tiền hàng loạt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q968_2", "question": "Biện pháp xử lý khi tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt?", "answers": [{"text": "Theo Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về xử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:\n\nXử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt\n\n1. Tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước và thực hiện ngay các biện pháp sau đây:\n\na) Không chia cổ tức bằng tiền mặt; tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác có sử dụng nguồn tiền của tổ chức tín dụng; các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng;\n\nb) Thực hiện các biện pháp tại phương án khắc phục trong tình huống bị rút tiền hàng loạt quy định tại Điều 143 của Luật này; cập nhật, điều chỉnh phương án trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Trường hợp tổ chức tín dụng đang được can thiệp sớm bị rút tiền hàng loạt, tổ chức tín dụng đó phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng rút tiền hàng loạt và rà soát, đánh giá lại thực trạng để xây dựng, điều chỉnh phương án khắc phục theo quy định tại Điều 158 và Điều 160 của Luật này. Tổ chức tín dụng thực hiện phương án khắc phục đã được xây dựng, điều chỉnh.\n\n3. Tổ chức tín dụng được áp dụng biện pháp hỗ trợ sau đây khi bị rút tiền hàng loạt:\n\na) Bán giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước trên nghiệp vụ thị trường mở với lãi suất 0%;\n\nb) Thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm thanh khoản theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; vay đặc biệt từ tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; vay đặc biệt từ tổ chức tín dụng khác.\n\nTheo đó, khi tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt cần lưu ý các biện pháp xử lý sau:\n\n[1] Đối với các tổ chức tín dụng chưa được can thiệp sớm:\n\n- Phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước\n\n- Không chia cổ tức bằng tiền mặt;\n\n- Tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động cấp tín dụng và các hoạt động khác có sử dụng nguồn tiền của tổ chức tín dụng;\n\n- Các giải pháp khác để đáp ứng yêu cầu chi trả tiền gửi cho khách hàng;\n\n- Thực hiện các biện pháp tại phương án khắc phục trong tình huống bị rút tiền hàng loạt; cập nhật, điều chỉnh phương án trong trường hợp cần thiết.\n\n[2] Đối với các tổ chức tín dụng đang được can thiệp sớm:\n\n- Phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình trạng bị rút tiền hàng loạt\n\n- Rà soát, đánh giá lại thực trạng để xây dựng, điều chỉnh phương án khắc phục\n\n- Thực hiện phương án khắc phục đã được xây dựng, điều chỉnh.\n\nNgoài ra, các tổ chức tín dụng được áp dụng biện pháp hỗ trợ sau đây khi bị rút tiền hàng loạt:\n\n- Bán giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước trên nghiệp vụ thị trường mở với lãi suất 0%;\n\n- Thực hiện giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm thanh khoản theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước; tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; từ tổ chức tín dụng khác.", "answer_start": "Theo Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về xử lý trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q968_3", "question": "Thực hiện can thiệt sớm và áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt?", "answers": [{"text": "Theo Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nThực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:\n\nđ) Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐồng thời tại Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:\n\nÁp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\nd) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước sẽ được can thiệp sớm.\n\nNgoài ra, tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng sẽ bị áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giảm mức trần sở hữu vốn điều lệ của cổ đông trong ngân hàng từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q969_1", "question": "Giảm mức trần sở hữu vốn điều lệ của cổ đông trong ngân hàng từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần áp dụng từ ngày 01/7/2024 như sau:\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần\n\n1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác.\n\nTheo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần áp dụng trước ngày 01/7/2024 như sau:\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần\n\n1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Sở hữu cổ phần tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án cơ cấu lại được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sở hữu cổ phần của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 103, khoản 3 Đi���u 110 của Luật này;\n\nb) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa;\n\nc) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.\n\n3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng khác.\n\nTheo đó, quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần trong ngân hàng của các cổ đông từ ngày 01/7/2024 sẽ có sự thay đổi như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[1] Giữ nguyên tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông là cá nhân, cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó (tối đa 5%)\n\n[2] 01 cổ đông là tổ chức sở hữu vốn điều lệ tối đa 10% (giảm 5%)\n\n[3] Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu vốn điều lệ tối đa 15% (giảm 5%)\n\nGiảm mức trần sở hữu vốn điều lệ của cổ đông trong ngân hàng từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần áp dụng từ ngày 01/7/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q969_2", "question": "Điều kiện để tổ chức tín dụng mua lại cổ phần của cổ đông là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 65 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về mua lại cổ phần của cổ đông như sau:\n\nMua lại cổ phần của cổ đông\n\nTổ chức tín dụng chỉ được mua lại cổ phần của cổ đông nếu sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, điều kiện để tổ chức tín dụng mua lại cổ phần của cổ đông là:\n\n- Sau khi thanh toán hết số tiền tương ứng với số cổ phần được mua lại mà vẫn bảo đảm các tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng\n\n- Giá trị thực của vốn điều lệ không giảm thấp hơn mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo Điều 65 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về mua lại cổ phần của cổ đông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q969_3", "question": "Trường hợp nào không áp dụng quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông?", "answers": [{"text": "Theo khoản 4 Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần như sau:\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần\n\n4. Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:\n\na) Sở hữu cổ phần tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 111 của Luật này;\n\nb) Sở hữu cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa;\n\nc) Sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 7 Điều này.\n\nTheo đó, quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông trong ngân hàng sẽ không áp dụng đối với:\n\n- Cổ phần tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng\n\n- Cổ phần nhà nước tại tổ chức tín dụng cổ phần hóa\n\n- Cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 4 Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Thực hiện giảm dần hạn mức tín dụng theo lộ trình cụ thể?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q970_1", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024: Thực hiện giảm dần hạn mức tín dụng theo lộ trình cụ thể?", "answers": [{"text": "Trước đây, tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau:\n\nGiới hạn cấp tín dụng\n\n1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.\n\n2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\nTuy nhiên, tại Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, lộ trình giảm dần giới hạn cấp tín dụng được quy định cụ thể theo từng giai đoạn như sau:\n\nGiới hạn cấp tín dụng\n\n1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô không được vượt quá tỷ lệ sau đây:\n\na) Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026: 14% vốn tự có đối với mộtkhách hàng; 23% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\nb) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027: 13% vốn tự có đối với mộtkhách hàng; 21% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\nc) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2028: 12% vốn tự có đối với một khách hàng; 19% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\nd) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2029: 11% vốn tự có đối với mộtkhách hàng; 17% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\nđ) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2029: 10% vốn tự có đối với một khách hàng; 15% vốn tự có đối với mộtkhách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.\n\n2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quancủa khách hàng đó không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n3. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này không bao gồm khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận ủy thác không chịu rủi ro hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác.\n\nNhư vậy, từ ngày 01/7/2024 tỉ lệ tối đa cấp tín dụng/vốn tự có với một khách hàng tại ngân hàng sẽ giảm dần từ 15% về 10% trong 05 năm (đến 2029).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\nPlay\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTỉ lệ tối đa cấp tín dụng/vốn tự có đối với một khách hàng và người liên quan sẽ giảm dần từ 25% về 15% trong 05 năm (đến 2029).\n\nLuật Các tổ chức tín dụng 2024: Thực hiện giảm dần hạn mức tín dụng theo lộ trình cụ thể? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Trước đây, tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q970_2", "question": "Những trường hợp nào không được cấp tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trường hợp nào không được cấp tín dụng bao gồm:\n\n[1] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân.\n\n[2] Quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.\n\n[3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n[4] Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.\n\n[5] Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.\n\n[6] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.\n\n[7] Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.", "answer_start": "Căn cứ Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trường hợp nào không được cấp tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q970_3", "question": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau:\n\nLuật, nghị quyết của Quốc hội\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;\n\nc) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;\n\nNhư vậy, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản Luật. Cho nên Luật Tổ chức tín dụng 2024 cũng sẽ do Quốc hội ban hành.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi tiết danh sách tên ngân hàng bằng tiếng anh tại Việt Nam 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q971_1", "question": "Chi tiết danh sách tên ngân hàng bằng tiếng anh tại Việt Nam 2024?", "answers": [{"text": "Dưới đây là tổng hợp toàn bộ tên tiếng Anh của các ngân hàng thông dụng tại Việt Nam\n\nDanh sách tên ngân hàng bằng tiếng Anh tại Việt Nam như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:15\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nChi tiết danh sách tên ngân hàng bằng tiếng anh tại Việt Nam 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Dưới đây là tổng hợp toàn bộ tên tiếng Anh của các ngân hàng thông dụng tại Việt Nam"}], "is_impossible": false}, {"id": "q971_2", "question": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định thế nào?", "answers": [{"text": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 như sau:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\n\n+ Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng;\n\n+ Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức;\n\n+ Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\n+ Đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng;\n\n+ Quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định tại Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q971_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức như thế nào theo quy định hiện nay?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm 25 đơn vị, trong đó chia thành 02 nhóm chính sau:\n\n(1) Các đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\n\n- Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n- Vụ Quản lý ngoại hối.\n\n- Vụ Thanh toán.\n\n- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n- Vụ Dự báo, thống kê.\n\n- Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n- Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.\n\n- Vụ Kiểm toán nội bộ.\n\n- Vụ Pháp chế.\n\n- Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Vụ Truyền thông.\n\n- Văn phòng.\n\n- Cục Công nghệ thông tin.\n\n- Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n- Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Cục Quản trị.\n\n- Sở Giao dịch.\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n(2) Các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n- Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n- Thời báo Ngân hàng.\n\n- Tạp chí Ngân hàng.\n\n- Học viện Ngân hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm 25 đơn vị, trong đó chia thành 02 nhóm chính sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngày khai trương năm 2024 ngày nào được xem là ngày tốt? Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q973_1", "question": "Ngày khai trương năm 2024 ngày nào được xem là ngày tốt?", "answers": [{"text": "Theo quan niệm, việc chọn ngày khai trương tốt hợp với mệnh tuổi sẽ giúp công việc gia chủ phát đạt, gặp nhiều may mắn, tránh các điều xui rủi ảnh hưởng đến kinh doanh. Ngày khai trương năm 2024 Tết Âm lịch Giáp Thìn ra các ngày sau đây:\n\n- Ngày mùng 1 tháng Giêng (nhằm ngày 10/2 Dương lịch), giờ đẹp 7-9h sáng, 17-19h chiều.\n\n- Ngày mùng 4 tháng Giêng (nhằm ngày 13/2 Dương lịch), giờ đẹp 9-11h sáng, 13-15h chiều, 17-19h chiều.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Ngày mùng 10 tháng Giêng (nhằm ngày 19/2 Dương lịch), giờ đẹp 5-7h sáng, 9-11h trưa, 15-17h chiều.\n\n*Nội dung về Ngày khai trương năm 2024 ngày nào được xem là ngày tốt? chỉ mang tính chất tham khảo?\n\nNgày khai trương năm 2024 ngày nào được xem là ngày tốt? Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quan niệm, việc chọn ngày khai trương tốt hợp với mệnh tuổi sẽ giúp công việc gia chủ phát đạt, gặp nhiều may mắn, tránh các điều xui rủi ảnh hưởng đến kinh doanh. Ngày khai trương năm 2024 Tết Âm lịch Giáp Thìn ra các ngày sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q973_2", "question": "Yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 21/2013/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN về khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như sau:\n\nKhai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch\n\n1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch:\n\na) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ (trừ phòng giao dịch), thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;\n\nb) Trụ sở chi nhánh có kho tiền đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngân hàng thương mại có hơn một chi nhánh trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại phải có tối thiểu một chi nhánh có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và phải chịu trách nhiệm chuyển tiền của các chi nhánh không có kho tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc;\n\nTheo đó, yêu cầu khai trương hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại bao gồm các nội dung sau:\n\n- Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp phòng giao dịch.\n\n- Thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, b��o vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ.\n\n- Phòng giao dịch có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ.\n\n- Phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ cán bộ nghiệp vụ.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 21/2013/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN về khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q973_3", "question": "Thay đổi địa điểm đặt phòng giao dịch của ngân hàng thương mại cần đáp ứng yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 21/2013/TT-NHNN bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN; có cụm từ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN quy định về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như sau:\n\nThay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch\n\n1. Ngân hàng thương mại chỉ được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Ngân hàng thương mại không được phép thay đổi địa điểm chi nhánh, phong giao dịch từ khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh đến khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Ngân hàng thương mại thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch phải đáp ứng:\n\na) Về điều kiện: Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 14 Thông tư này.\n\nb) Về hồ sơ:\n\nThông qua quy định trên, việc thay đổi địa điểm đặt phòng giao dịch của ngân hàng thương mại cần đáp ứng yêu cầu sau:\n\n- Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp phòng giao dịch; trụ sở phải đảm, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ;\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ.\n\n- Ngân hàng thương mại chỉ được thay đổi địa điểm đặt phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Ngân hàng thương mại không được phép thay đổi địa điểm phòng giao dịch từ khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực ngoại thành TP.HCM đến khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực nội thành TP.HCM.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 21/2013/TT-NHNN bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 01/2022/TT-NHNN; có cụm từ bị thay thế bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư 01/2022/TT-NHNN quy định về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực dầu khí có được phép mở nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q974_1", "question": "Nhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực dầu khí có được phép mở nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư như sau:\n\nNguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư\n\n1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng 01 (một) loại ngoại tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này). Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.\n\n2. Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 (một) tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại 01 (một) tổ chức tín dụng được phép.\n\n3. Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án.\n\n4. Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngoài.\n\nNhư vậy, theo quy định trên, nhà đầu tư được mở đồng thời nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí, cụ thể:\n\n- Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại 01 tổ chức tín dụng được phép.\n\n- Nhà đầu tư có nhiều dự án đầu tư ở nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt cho từng dự án.\n\n- Trường hợp dự án đầu tư ở nước ngoài có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn ra nước ngoài.\n\nTuy nhiên, việc này phải tuân thủ các điều kiện và quy định cụ thể về số lượng và mục đích sử dụng tài khoản, nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và hiệu quả trong quản lý vốn đầu tư.\n\nNhà đầu tư tham gia vào lĩnh vực dầu khí có được phép mở nhiều tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q974_2", "question": "Có phải bất kỳ nhà đầu tư nào cũng được chuyển ngoại tệ để đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐối tượng áp dụng\n\n1. Nhà đầu tư bao gồm người cư trú là tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và người cư trú là cá nhân thực hiện đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo các hình thức quy định tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 52 của Luật Đầu tư (sau đây gọi là “nhà đầu tư”).\n\n2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.\n\nTheo đó, nhà đầu tư được chuyển ngoại tệ để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí, bao gồm:\n\n- Nhà đầu tư bao gồm người cư trú là tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và người cư trú là cá nhân thực hiện đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí theo các hình thức quy định tại điểm a, b, c và điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020, cụ thể:\n\n+ Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;\n\n+ Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;\n\n+ Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;\n\n+ Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.\n\n- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí.", "answer_start": "Theo Điều 2 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q974_3", "question": "Trường hợp nào được sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:\n\nĐồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí\n\nĐồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí bao gồm:\n\n1. Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép hoặc ngoại tệ từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.\n\n2. Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.\n\nNhư vậy, được sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 4 Thông tư 31/2018/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sổ tiết kiệm là gì? Nội dung trên sổ tiết kiệm gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q975_1", "question": "Sổ tiết kiệm là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thẻ tiết kiệm như sau:\n\nThẻ tiết kiệm\n\n1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nSổ tiết kiệm là gì? Nội dung trên sổ tiết kiệm gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về thẻ tiết kiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q975_2", "question": "Nội dung trên sổ tiết kiệm gồm những gì?", "answers": [{"text": "Các nội dung trên sổ tiết kiệm theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\nThẻ tiết kiệm\n\n1. Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n2. Nội dung Thẻ tiết kiệm\n\na) Thẻ tiết kiệm phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n(i) Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;\n\n(ii) Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n(iii) Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;\n\n(iv) Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;\n\n(v) Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;\n\nb) Ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản này, Thẻ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, nội dung trên sổ tiết kiệm gồm:\n\n- Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;\n\n- Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;\n\n- Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;\n\n- Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;\n\nLưu ý: Ngoài các nội dung quy định tại điểm a khoản này, Thẻ tiết kiệm có thể có các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Các nội dung trên sổ tiết kiệm theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 48/2018/TT-NHNN phải có tối thiểu các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q975_3", "question": "Bao nhiêu tuổi có thể mở sổ tiết kiệm?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về người gửi tiền như sau:\n\nNgười gửi tiền\n\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nNhư vậy, người có thể mở sổ tiết kiệm sẽ có độ tuổi như sau:\n\n- Từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n- Chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật. Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về người gửi tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngày Valentine trắng là ngày mấy? Kết hoa bằng tiền mặt để tặng vào ngày Valentine trắng có bị phạt không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q976_1", "question": "Ngày Valentine trắng là ngày mấy?", "answers": [{"text": "Valentine trắng hay còn được biết đến với nghĩa tiếng Anh là White Day, White Valentine. Ngày Valentine trắng diễn ra vào ngày 14/03, tức là cách một tháng sau ngày lễ tình nhân Valentine 14/02.\n\nNgày lễ này có nguồn gốc từ Nhật Bản, là dịp để những bạn nam tặng lại các bạn nữ những món quà lãng mạn hoặc ngược lại.\n\nPhong tục tặng quà đáp lại một tháng sau ngày lễ tình nhân đã lan rộng ra quốc tế. Một số nơi bên ngoài Nhật Bản có kỷ niệm lễ này, bao gồm Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan và Việt Nam.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nMặc dù Valentine Trắng không phổ biến như ngày lễ tình nhân 14/02 nhưng trong ngày này nhiều người vẫn tặng quà cho nửa kia của mình.\n\nLưu ý: Nội dung thông tin về ngày Valentine trắng trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nNgày Valentine trắng là ngày mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Valentine trắng hay còn được biết đến với nghĩa tiếng Anh là White Day, White Valentine. Ngày Valentine trắng diễn ra vào ngày 14/03, tức là cách một tháng sau ngày lễ tình nhân Valentine 14/02."}], "is_impossible": false}, {"id": "q976_2", "question": "Kết hoa bằng tiền mặt để tặng vào ngày Valentine trắng có bị phạt không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\n3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.\n\n4. Hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật là hành vi cố ý làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền Việt Nam.\n\nTheo đó, nếu việc kết hoa bằng tiền mặt gây hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật, cụ thể làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền Việt Nam; sau quá trình xác minh được sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q976_3", "question": "Xử phạt hành chính đối với hành vi hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nVi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam\n\n3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật.\n\n4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật\n\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\n\nTịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\na) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;\n\nb) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;\n\nc) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\n\nNhư vậy, đối với hành vi phá hoại, hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng.\n\nNgoài ra, cá nhân sẽ bị áp dụng xử phạt bổ sung là tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm và giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bitcoin có được coi là tài sản để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q977_1", "question": "Bitcoin có được coi là tài sản để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:\n\n1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\n2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.\n\nBên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n2. Ngoại hối bao gồm:\n\na) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);\n\nb) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;\n\nc) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;\n\nd) Vàng thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;\n\nđ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.\n\nBên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTài sản góp vốn\n\n1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, bitcoin không được coi là tài sản, bởi lẽ:\n\n- Bitcoin là tiền ảo không phải là tài sản hữu hình nên không được coi là vật.\n\n- Bitcoin không phải là đồng tiền của quốc gia nào cho nên không được xem là ngoại tệ do đó bitcoin không phải là tiền.\n\n- Bitcoin không phải giấy tờ có giá vì không do bất kỳ quốc gia nào phát hành ra.\n\n- Bitcoin là tiền ảo nên cũng không được coi là quyền tài sản.\n\nNhư vậy, vì bitcoin không phải là tài sản nên bitcoin không được sử dụng để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.\n\nBitcoin có được coi là tài sản để góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q977_2", "question": "Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có bắt buộc phải lập sổ đăng ký thành viên không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về sổ đăng ký thành viên như sau:\n\nSổ đăng ký thành viên\n\n1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.\n\n2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;\n\nb) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;\n\nc) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;\n\nd) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức;\n\nđ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.\n\n3. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.\n\n4. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.\n\nCăn cứ tại quy định này thì công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bắt buộc phải lập sổ đăng ký thành viên và phải được thực hiện ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.", "answer_start": "Theo Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về sổ đăng ký thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q977_3", "question": "Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định về nghĩa vụ của thành viên công ty như sau:\n\nNghĩa vụ của thành viên công ty\n\n1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.\n\n2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các điều 51, 52, 53 và 68 của Luật n��y.\n\n3. Tuân thủ Điều lệ công ty.\n\n4. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:\n\na) Vi phạm pháp luật;\n\nb) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;\n\nc) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.\n\n6. Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.\n\nTheo đó, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải thực hiện các nghĩa vụ bao gồm:\n\n- Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.\n\n- Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 51, 52, 53 và 68 Luật Doanh nghiệp 2020.\n\n- Tuân thủ Điều lệ công ty.\n\n- Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Tự chịu trách nhiệm khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:\n\n+ Thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;\n\n+ Tiến hành hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;\n\n+ Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 quy định về nghĩa vụ của thành viên công ty như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vay vốn ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q978_1", "question": "Vay vốn ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nTheo đó, khi vay vốn ngân hàng cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định.\n\n- Vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nVay vốn ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q978_2", "question": "Ngân hàng cho vay vốn với mức lãi suất bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:\n\nLãi suất cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:\n\na) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;\n\nc) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nd) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;\n\nđ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.\n\nTheo quy định này, ngân hàng không có giới hạn mức lãi suất cho vay cụ thể mà sẽ dựa trên sự thỏa thuận với khách hàng và còn phụ thuộc vào các yếu tố theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm để đưa ra mức lãi suất phù hợp.\n\nTuy nhiên, mức lãi suất cho vay của ngân hàng không được vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q978_3", "question": "Có được vay vốn ngân hàng để mua vàng miếng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nNhững nhu cầu vốn không được cho vay\n\nTổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:\n\n1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n4. Để mua vàng miếng.\n\n5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n7. Để gửi tiền.\n\nTheo đó, cá nhân có nhu cầu vay vốn ngân hàng với mục đích để mua vàng miếng thì không được ngân hàng cho vay. Trường hợp vay vốn để mua loại vàng khác vàng miếng thì ngân hàng vẫn cho phép vay.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách xử lý khi người lao động đóng trùng bảo hiểm xã hội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q979_1", "question": "Người lao động có thể đóng bảo hiểm xã hội ở 2 công ty cùng lúc không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:\n\nMức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.\n\n4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.\n\nQua đó có thể thấy người lao động thuộc 01 trong 2 trường hợp sau sẽ chỉ đóng bảo hiểm xã hội đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên dù cho người loa động giao kết hợp đồng lao động với nhiều công ty khác nhau:\n\n- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng\n\nCách xử lý khi người lao động đóng trùng bảo hiểm xã hội? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q979_2", "question": "Cách xử lý khi người lao động đóng trùng bảo hiểm xã hội?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 43 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về quản lý tiền thu bảo hiểm xã hội như sau:\n\nQuản lý tiền thu\n\n3. Hoàn trả\n\n3.1. Các trường hợp hoàn trả\n\na) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.\n\nb) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT.\n\nc) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.\n\nd) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.\n\nđ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.\n\ne) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi. Cơ quan BHXH quản lý nơi người lao động đang làm việc hoặc đang sinh sống thực hiện hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 46\n\nTheo đó, đối với trường hợp người lao động có 02 sổ bảo hiểm xã hội và có thời gian đóng bảo hiểm trùng nhau, thì người lao động nộp sổ bảo hiểm xã hội có thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội bị trùng cho công ty nơi đang làm việc, để lập hồ sơ và chuyển cho cơ quan bảo hiểm xã hội tiến hành thủ tục giảm trùng bảo hiểm xã hội và gộp sổ bảo hiểm.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 43 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 67 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về quản lý tiền thu bảo hiểm xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q979_3", "question": "Hồ sơ xử lý đóng trùng bảo hiểm xã hội của người lao động?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 46 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH như sau:\n\nNội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH\n\nNội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH đối với một người có từ 2 sổ BHXH trở lên được quản lý theo Điều 33b.\n\n2. Gộp sổ BHXH và hoàn trả\n\nTrường hợp một người có từ 2 sổ BHXH trở lên đề nghị gộp sổ BHXH, cán bộ Phòng/Tổ cấp sổ, thẻ thực hiện kiểm tra, đối chiếu nội dung đã ghi trên các sổ BHXH và cơ sở dữ liệu; lập Danh sách đề nghị gộp sổ BHXH (Mẫu C18-TS) chuyển cán bộ Phòng/Tổ quản lý thu thực hiện:\n\n+ Trường hợp thời gian đóng BHXH trên các sổ BHXH trùng nhau: lập Quyết định hoàn trả (Mẫu C16-TS) để hoàn trả cho người lao động theo quy định tại Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 43.\n\nTheo đó, để thực hiện gộp sổ bảo hiểm có thời gian đóng trùng và hoàn trả tiền bảo hiểm đóng trùng sẽ cần hồ sơ gồm:\n\nNgười lao động cần chuẩn bị:\n\n- Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT.\n\n- Sổ BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau nộp tất cả các sổ BHXH.\n\n- Văn bản chứng thực hoặc bản kèm theo bản chính giấy chứng tử đối với trường hợp chết.\n\nĐối với doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gồm:\n\n- Phiếu trình giải quyết công việc\n\n- Tổng hợp danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT;\n\n- Phiếu yêu cầu;\n\n- Sổ BHXH (mẫu cũ) hoặc tờ bìa sổ, các trang tờ rời sổ BHXH;\n\n- Quyết định thu hồi tiền trợ cấp các chế độ BHXH (nếu có).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 46 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 72 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định về nội dung ghi trên sổ BHXH và gộp sổ BHXH như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng làm việc tới ngày mấy tết âm lịch 2024? Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q980_1", "question": "Ngân hàng làm việc tới ngày mấy tết âm lịch 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2024 từ thứ Năm ngày 08/02/2024 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão) đến hết thứ Tư ngày 14/02/2024 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Giáp Thìn). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 02 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.\n\n3. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, đảm bảo tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ Nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp.\n\n5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau:\n\n- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.\n\nTrên thực tế, thời gian nghỉ tết âm lịch của các ngân hàng có thể giống như lịch nghỉ tết của cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể, lịch nghỉ tết có thể kéo dài từ ngày 8/2/2024 đến hết ngày 14/2/2024 (5 ngày nghỉ Tết và 2 ngày nghỉ bù do trùng ngày nghỉ cuối tuần).\n\nDo đó, các ngân hàng có thể làm việc đến hết ngày 08/02/2024 (tức ngày 29 tháng Chạp năm Quý Mão).\n\nLưu ý: Tùy thuộc vào quy chế hoạt động của mỗi ngân hàng sẽ có thông báo riêng về thời gian nghỉ tết âm lịch.\n\nNgân hàng làm việc tới ngày mấy tết âm lịch 2024? Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về việc nghỉ tết Âm lịch của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q980_2", "question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng như sau:\n\nNgạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nb) Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản;\n\nc) Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị;\n\nd) Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị;\n\nđ) Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho;\n\ne) Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng;\n\ng) Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền.\n\nNhư vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng gồm có:\n\n- Thông thạo các quy trình, quy định về chế độ quản lý kho tiền của Ngân hàng Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Thông hiểu các văn bản pháp luật Nhà nước về nghĩa vụ, trách nhiệm bảo quản an toàn tài sản;\n\n- Nắm vững trình tự, thủ tục nghiệp vụ hành chính của Ngân hàng Nhà nước, đơn vị;\n\n- Nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngành, của đơn vị;\n\n- Thực hiện đúng các thủ tục về xử lý chứng từ, ghi chép sổ quỹ, thẻ kho;\n\n- Thành thạo về nghiệp vụ kiểm ngân và quỹ nghiệp vụ ngân hàng;\n\n- Sử dụng được máy móc, thiết bị, công cụ kỹ thuật chuyên dùng có liên quan đến việc bảo vệ an ninh, an toàn kho tiền.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q980_3", "question": "Nguyên tắc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau:\n\nNguyên tắc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng\n\n1. Việc bổ nhiệm và xếp lương vào các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và nghiệp vụ chuyên môn đảm nhận của công chức.\n\n2. Khi chuyển xếp từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng theo quy định tại Thông tư này không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch công chức.\n\nTheo đó, nguyên tắc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng được được quy định như sau:\n\n- Việc bổ nhiệm và xếp lương vào các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư 14/2022/TT-NHNN phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức trách, nhiệm vụ và nghiệp vụ chuyên môn đảm nhận của công chức.\n\n- Khi chuyển xếp từ ngạch công chức hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng theo quy định tại Thông tư 14/2022/TT-NHNN không được kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch công chức.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về nguyên tắc xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q981_1", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nHồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký (theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm Thông tư này) do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu;\n\nb) Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;\n\nc) Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\nd) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm có:\n\n- Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Phụ lục số 01, Tải về và Phụ lục số 02, Tải về do người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản ký tên, đóng dấu;\n\n- Các giấy tờ chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư;\n\n- Các giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\n- Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước.\n\nHồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q981_2", "question": "Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:\n\na) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);\n\nb) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\nc) Kho bạc Nhà nước Trung ương.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.\n\nTheo đó, đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước gồm những đối tượng sau đây:\n\n- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:\n\n+ Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);\n\n+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\n+ Kho bạc Nhà nước Trung ương.\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q981_3", "question": "Việc sử dụng tài khoản thanh toán t���i Ngân hàng nhà nước được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nTheo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng nhà nước được quy định như sau:\n\n- Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để nộp, rút tiền mặt, phát hành séc, hạch toán, theo dõi và thực hiện các lệnh thanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh toán từng lần qua tài khoản và các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước cung ứng.\n\n- Tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở, mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các hoạt động khác trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q982_1", "question": "02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 31/12/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng.\n\nTheo đó, tại Điều 6 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định danh hiệu “Lao động tiên tiến” như sau:\n\nDanh hiệu “Lao động tiên tiến”\n\n1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho các cá nhân trong ngành Ngân hàng chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị và đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.\n\n2. Cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.\n\n3. Đối với cá nhân chuyển công tác, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ. Trường hợp cá nhân được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc bình xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận.\n\n4. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước hoặc nước ngoài dưới 01 năm, chấp hành tốt các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước hoặc nước ngoài từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được tính vào thời gian để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.\n\n5. Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cá nhân thuộc một trong các trường hợp: mới tuyển dụng dưới 10 tháng, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.\n\nNhư vậy, từ ngày 28/02/2024, có 02 trường hợp không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiền là:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Cá nhân mới tuyển dụng dưới 10 tháng;\n\n- Cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.\n\n02 trường hợp không được xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến ngành Ngân hàng từ ngày 28/02/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/12/2023, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q982_2", "question": "Ai được tặng bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được tặng cho:\n\n- Tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị và đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy đinh;\n\n- Tặng cho cá nhân có thời gian công tác trong ngành Ngân hàng từ 25 năm trở lên đối với nam và 20 năm trở lên đối với nữ, 05 năm liên tục liền kề trước thời điểm nghỉ hưu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, trong quá trình công tác không bị kỷ luật và chưa được khen thưởng Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước.\n\n- Truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản bị hy sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao liên quan đến hoạt động ngân hàng.\n\n- Tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành Ngân hàng, quy định, quy chế của ngành Ngân hàng, địa phương, của đơn vị, nội bộ đoàn kết và đạt một trong các tiêu chuẩn theo quy định.\n\n- Tặng cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành Ngân hàng gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều thành tích đóng góp trực tiếp, thiết thực cho hoạt động của ngành Ngân hàng.\n\n- Tặng cho hộ gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có nhiều đóng góp về công sức, vật chất, đất đai và tài sản cho ngành Ngân hàng.", "answer_start": "Tại Điều 10 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được tặng cho:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q982_3", "question": "Cá nhân nào được tặng giấy khen ngành Ngân hàng?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định giấy khen ngành Ngân hàng được tặng cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của cơ quan, đơn vị, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trở lên, có thành tích trong phong trào thi đua do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Thủ trưởng đơn vị phát động;\n\n- Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.\n\nNgoài ra, giấy khen còn được tặng cho cá nhân ngoài ngành Ngân hàng có đóng góp trực tiếp, thiết thực cho hoạt động của đơn vị.\n\nLưu ý: Thông tư 25/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 28/02/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 11 Thông tư 25/2023/TT-NHNN có quy định giấy khen ngành Ngân hàng được tặng cho cá nhân có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định, quy chế của cơ quan, đơn vị, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức lãi suất điều hành đang áp dụng mới nhất 2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q983_1", "question": "Lãi suất điều hành là gì?", "answers": [{"text": "Hiện nay pháp luật không có một quy định nào quy định chi tiết, cụ thể về lãi suất điều hành.\n\nTuy nhiên, tại Điều 12 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về lãi suất như sau:\n\n1. Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lãi.\n\n2. Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bất thường, Ngân hàng Nhà nước quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác.\n\nNhư vậy, có thể hiểu rằng, lãi suất điều hành là công cụ, chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để điều tiết các chỉ tiêu của nền kinh tế vĩ mô như lạm phát, tỷ giá, lãi suất trên thị trường.\n\nNgân hàng Nhà nước thường dùng các công cụ như trần lãi suất cho vay, trần tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc,... để điều hành chính sách tiền tệ quốc gia.\n\nLãi suất điều hành được quyết định bởi Ngân hàng Nhà nước và có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào tình hình kinh tế.\n\nMức lãi suất điều hành đang áp dụng mới nhất 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay pháp luật không có một quy định nào quy định chi tiết, cụ thể về lãi suất điều hành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q983_2", "question": "Mức lãi suất điều hành đang áp dụng mới nhất 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Mức lãi suất điều hành đang áp dụng mới nhất 2024, cụ thể như sau:\n\n[1] Mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nTại Điều 1 Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023 quy định các mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n- Lãi suất tái cấp vốn: 4,5%/năm.\n\n- Lãi suất tái chiết khấu: 3,0%/năm.\n\n- Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 5,0%/năm.\n\n[2] Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\nTại Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN như sau:\n\n- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm;\n\n+ Riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\n[3] Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam\n\nTại Điều 1 Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.\n\n[4] Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nTại Điều 1 Quyết định 557/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi của Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n- Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước: 0,5%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi bằng ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước: 0%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: 0,5%/năm.\n\n[5] Mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nTại Điều 1 Quyết định 578/QĐ-NHNN năm 2023 quy định mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n- Đối với tiền gửi của Ngân hàng Phát triển Việt Nam: 0,5%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi của Ngân hàng Chính sách xã hội: 0,5%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi của Quỹ tín dụng nhân dân: 0,5%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi của Tổ chức tài chính vi mô: 0,5%/năm.", "answer_start": "Mức lãi suất điều hành đang áp dụng mới nhất 2024, cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q983_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm 25 đơn vị, trong đó chia thành 02 nhóm chính sau:\n\n(1) Các đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\n\n- Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n- Vụ Quản lý ngoại hối.\n\n- Vụ Thanh toán.\n\n- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n- Vụ Dự báo, thống kê.\n\n- Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n- Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.\n\n- Vụ Kiểm toán nội bộ.\n\n- Vụ Pháp chế.\n\n- Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Vụ Truyền thông.\n\n- Văn phòng.\n\n- Cục Công nghệ thông tin.\n\n- Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n- Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Cục Quản trị.\n\n- Sở Giao dịch.\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n(2) Các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n- Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n- Thời báo Ngân hàng.\n\n- Tạp chí Ngân hàng.\n\n- Học viện Ngân hàng.\n\nNgoài ra, vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gồm 25 đơn vị, trong đó chia thành 02 nhóm chính sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 02 năm 2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q984_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 02 năm 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 31/01/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 622/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 02 năm 2024\n\nTheo Thông báo 622/TB-KBNN năm 2024 thì tỷ giá USD trong tháng 01 năm 2024 sẽ là:\n\nTỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 02 năm 2024 hay còn gọi là tỷ giá USD là:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n1 USD = 23.983 đồng.\n\nMặt khác, tỷ giá USD thì một số ngoại tệ khác có tỷ giá như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với UERO là: 1 UER = 26.149 đồng\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với WON là: 1 KRW = 18 đồng.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với YEN là: 1JPY = 165 đồng.\n\nDưới đây là bảng chi tiết tỷ giá hạch toán ngoại tệ giữa đồng Việt Nam với một số quốc gia khác trong tháng 02 năm 2024:\n\nTỷ giá USD tháng 02 năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/01/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 622/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 02 năm 2024"}], "is_impossible": false}, {"id": "q984_2", "question": "Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch như sau:\n\nĐồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch\n\n1. Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng.\n\n2. Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n3. Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở:\n\na) Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch;\n\nNhư vậy, tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận. Tuy nhiên, không được vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở dưới đây:\n\n- Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch.\n\n- Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó.\n\n- Kỳ hạn của giao dịch.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q984_3", "question": "Có bao nhiêu phương thức giao dịch ngoại tệ?", "answers": [{"text": "Theo Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về phương thức giao dịch như sau:\n\nPhương thức giao dịch\n\n1. Giao dịch ngoại tệ được thực hiện thông qua giao dịch trực tiếp hoặc giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử.\n\n2. Giao dịch ngoại tệ thực hiện qua phương tiện điện tử, điện thoại do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật. Thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu đáp ứng quy định tại Điều 12 Luật giao dịch điện tử. Giao dịch ngoại tệ thực hiện thông qua phương tiện điện tử phải tuân thủ quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n3. Trường hợp giao dịch qua điện thoại, tổ chức tín dụng được phép phải quy định và thông báo với đối tác các số điện thoại được phép sử dụng để giao dịch. Điện thoại phải có chức năng ghi âm và đảm bảo truy xuất được nội dung thỏa thuận giao dịch với đối tác để sử dụng cho mục đích lập xác nhận giao dịch, kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng và xử lý tranh chấp (nếu có).\n\nThông qua quy định trên, hiện nay có 02 phương thức giao dịch ngoại tệ dưới đây:\n\n[1] Giao dịch trực tiếp.\n\n[2] Giao dịch qua các phương tiện giao dịch, bao gồm điện thoại và phương tiện điện tử. Trong đó, phương thức giao dịch này sẽ do các bên tự thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ thông điệp dữ liệu và bảo mật thông tin phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nThông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản nếu thông tin chứa trong thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 7 Thông tư 02/2021/TT-NHNN quy định về phương thức giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q985_1", "question": "Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nGiá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài\n\n1. Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định thông qua đấu giá hoặc hình thức thỏa thuận.\n\n2. Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần đã niêm yết cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.\n\n3. Việc đặt cọc để thực hiện giao dịch mua cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng Việt Nam thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nTheo như quy định về giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài thì giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định thông qua đấu giá hoặc hình thức thỏa thuận.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nGiá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 12 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q985_2", "question": "Tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nĐiều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài\n\n1. Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\nĐối với tổ chức tín dụng cổ phần có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ, phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo các điều kiện sau đây:\n\n- Tổ chức tín dụng chuyển đổi hình thức pháp lý thành tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án cổ phần hóa, phương án chuyển đổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng cổ phần phải có phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ được Đại hội đồng cổ đông thông qua, trong đó có phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\nLưu ý: Đối với tổ chức tín dụng cổ phần có tỷ lệ sở hữu của Nhà nước trên 50% vốn điều lệ, phương án tăng vốn điều lệ, phương án bán cổ phiếu quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính của doanh nghiệp nhà nước trước khi trình Đại hội đồng cổ đông thông qua.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với tổ chức tín dụng Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q985_3", "question": "Tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên khi có các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên như sau:\n\nĐiều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên\n\n1. Được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có uy tín xếp hạng từ mức ổn định hoặc tương đương trở lên.\n\n2. Có đủ nguồn tài chính để mua cổ phần được xác định theo báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và nguồn vốn mua cổ phần hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc mua cổ phần không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\n4. Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về tiền tệ, ngân hàng, chứng khoán và thị trường chứng khoán của nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính và Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tính đ���n thời điểm nộp hồ sơ mua cổ phần.\n\n5. Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 10 tỷ đô la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính hoặc có mức vốn điều lệ tối thiểu tương đương 1 tỷ đô la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức khác vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ mua cổ phần.\n\nTheo đó, tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên khi có các điều kiện sau đây:\n\n- Được các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế có uy tín xếp hạng từ mức ổn định hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có đủ nguồn tài chính để mua cổ phần được xác định theo báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập năm liền kề trước năm nộp hồ sơ và nguồn vốn mua cổ phần hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n- Việc mua cổ phần không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh trong hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\n- Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về tiền tệ, ngân hàng, chứng khoán và thị trường chứng khoán của nước nơi nhà đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính và Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ mua cổ phần.\n\n- Có tổng tài sản tối thiểu tương đương 10 tỷ đô la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính hoặc có mức vốn điều lệ tối thiểu tương đương 1 tỷ đô la Mỹ đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức khác vào năm liền kề trước năm nộp hồ sơ mua cổ phần.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với tổ chức nước ngoài mua cổ phần dẫn đến mức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng Việt Nam trở lên như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Một cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q986_1", "question": "Một cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nTỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài\n\n1. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\n2. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài không được vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n3. Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\nNhư vậy, theo quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài thì một cá nhân nước ngoài được sở hữu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam không được vượt quá 5% vốn điều lệ.\n\nMột cá nhân nước ngoài được sở hữu bao nhiêu cổ phần vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q986_2", "question": "Quyền của nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về quyền của nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nQuyền của nhà đầu tư nước ngoài\n\n1. Có đầy đủ quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và thỏa thuận phù hợp với pháp luật Việt Nam trong hợp đồng mua, bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\n2. Được chuyển ra nước ngoài các khoản thu nhập từ đầu tư, mua cổ phần, các khoản thu từ chuyển nhượng cổ phần sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n3. Được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành của tổ chức tín dụng cổ phần theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n4. Được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\nTheo đó, quyền của nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam gồm có:\n\n- Có đầy đủ quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và thỏa thuận phù hợp với pháp luật Việt Nam trong hợp đồng mua, bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam.\n\n- Được chuyển ra nước ngoài các khoản thu nhập từ đầu tư, mua cổ phần, các khoản thu từ chuyển nhượng cổ phần sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành của tổ chức tín dụng cổ phần theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 13 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về quyền của nhà đầu tư nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q986_3", "question": "Tổ chức tín dụng Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần có trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:\n\nTrách nhiệm của tổ chức tín dụng Việt Nam\n\n1. Tổ chức thực hiện việc bán cổ phần theo đúng quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Công bố thông tin theo quy định của pháp luật.\n\n3. Báo cáo đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần có trách nhiệm như sau:\n\n- Tổ chức thực hiện việc bán cổ phần theo đúng quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Công bố thông tin theo quy định của pháp luật.\n\n- Báo cáo đầy đủ, kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền về các thông tin liên quan đến việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 16 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mang tiền mặt về Việt Nam thì phải khai báo không? Thủ tục khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về nước được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q987_1", "question": "Mang tiền mặt về Việt Nam thì phải khai báo không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Hải quan 2014 quy định về việc khai báo Hải quan khi nhập cảnh mang theo tiền mặt như sau:\n\nKiểm tra, giám sát hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý của người xuất cảnh, nhập cảnh\n\n2. Người nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý, đá quý vượt mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai hải quan tại cửa khẩu.\n\nNgoài ra, căn cứ Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về việc khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về Việt Nam như sau:\n\nMức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\n2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.\n\nNhư vậy, cá nhân mang theo tiền mặt về Việt Nam khi nhập cảnh là ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên mức quy định thì phải khai báo Hải quan.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nĐối với ngoại tệ thì cá nhân mang tiền mặt có giá trị trên 5000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương thì phải khai báo. Đối với đồng Việt Nam thì cá nhân mang theo tiền mặt có tổng giá trị trên 15.000.000 VNĐ thì phải khai báo.\n\nNgoài ra, với các trường hợp nhập cảnh Việt Nam mang theo tiền mặt là ngoại tệ có giá trị thấp hơn hoặc bằng 5000 USD mà có nhu cầu gửi vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân thì cũng phải thực hiện khai báo Hải quan.\n\nMang tiền mặt về Việt Nam thì phải khai báo không? Thủ tục khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về nước được thực hiện như thế nào? (Hình từ internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Luật Hải quan 2014 quy định về việc khai báo Hải quan khi nhập cảnh mang theo tiền mặt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q987_2", "question": "Thủ tục khai báo Hải quan khi mang tiền mặt về nước được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 120/2015/TT-BTC quy định về khai báo trên tờ khai Hải quan khi mang tiền mặt về nước như sau:\n\nQuy định việc khai trên Tờ khai Hải quan\n\n1. Người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai Tờ khai Hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh nếu thuộc các đối tượng sau:\n\nd) Mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý, công cụ chuyển nhượng, mang vàng xuất cảnh, mang vàng nhập cảnh phải khai báo hải quan theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và Thông tư số 11/2014/TT-NHNN ngày 28/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể:\n\nd.1. Mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đương hoặc mang trên 15.000.000 đồng Việt Nam;\n\nd.2. Mang theo hối phiếu, séc hoặc kim loại quý (bạc, bạch kim và các loại hợp kim có bạc, bạch kim), đá quý (kim cương, ruby, sapphire, e-mơ-rốt) có giá trị từ 300 triệu đồng Việt Nam trở lên;\n\nd.3. Mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có trọng lượng từ 300 gram trở lên;\n\nđ) Người nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giá bằng hoặc thấp hơn 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương).\n\n2. Người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo trang 4 của mẫu Tờ khai Hải quan và Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư này; khai đầy đủ thông tin vào các ô trên các trang 02, trang 03 của Tờ khai Hải quan trước khi làm thủ tục với các cơ quan Hải quan tại cửa khẩu theo từng lần xuất cảnh, nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình; ghi rõ ràng, không được tẩy xóa, sửa chữa; không sử dụng bút chì, bút mực đỏ để khai.\n\nNhư vậy, khi về Việt Nam có mang theo tiền mặt vượt mức quy định cần phải khai báo Hải quan thì người nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 52/2017/TT-BTC. Người nhập cảnh có trách nhiệm khai đầy đủ thông tin, ghi rõ ràng và không được tẩy xóa, sử dụng bút chì, bút mực đỏ để khai.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 120/2015/TT-BTC quy định về khai báo trên tờ khai Hải quan khi mang tiền mặt về nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q987_3", "question": "Mang tiền mặt về Việt Nam vượt quá mức quy định mà không khai báo bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi mang tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo như sau:\n\nVi phạm quy định về khai hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý\n\n2. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc bàng các loại giấy tờ khác có giá trị thay cho hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp, giấy thông hành, chứng minh thư biên giới không khai hoặc khai sai số ngoại tệ tiền mặt thuộc loại tiền được phép mang theo, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng mang theo vượt mức quy định khi nhập cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì bị xử phạt như sau:\n\na) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng Việt Nam;\n\nb) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng Việt Nam;\n\nc) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp mang vượt mức quy định mà tang vật vi phạm có trị giá tương đương từ 100.000.000 đồng Việt Nam trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n6. Trị giá tang vật vi phạm tại Điều này là trị giá sau khi đã trừ đi trị giá ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, công cụ chuyển nhượng, vàng, kim loại quý khác, đá quý không phải khai hải quan theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài ra, căn cứ khoản 3 Điều 5 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:\n\nHình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:\n\na) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;\n\nb) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nđ) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 7, Điều 8, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và các khoản 1, 3, 4 Điều 25 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình của khung tiền phạt nhưng mức phạt tiền đối với hành vi đó không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.\n\ne) Khi xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.\n\nNhư vậy, người nhập cảnh về Việt Nam mang theo tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo thì sẽ xử phạt vi phạm hành chính như sau:\n\n- Số tiền mặt vượt mức quy định từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng;\n\n- Số tiền mặt vượt mức quy định từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng;\n\n- Số tiền mặt vượt mức quy định từ 100.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.\n\nMức phạt trên là mức phạt trung bình, nếu có tình tiết giảm nhẹ, thì mỗi tình tiết được giảm 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mỗi tình tiết tăng nặng được tính tăng 10% mức tiền phạt trung bình nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính với hành vi mang tiền mặt về Việt Nam vượt mức quy định mà không khai báo như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thế nào là vốn tự có? Vốn tự có của ngân hàng phát triển gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q988_1", "question": "Thế nào là vốn tự có?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 10 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\n10. Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n\n11. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.\n\nTheo đó vốn tự có là giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n\nPause\n% buffered\n00:05\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nThế nào là vốn tự có? Vốn tự có của ngân hàng phát triển gồm những gì? (Hình từ internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 10 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q988_2", "question": "Vốn tự có của ngân hàng phát triển gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về vốn tự có như sau:\n\nVốn tự có được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo tài chính riêng lẻ, bao gồm:\n\n1. Vốn điều lệ.\n\n2. Các quỹ:\n\na) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;\n\nb) Quỹ đầu tư phát triển;\n\nc) Quỹ dự phòng tài chính.\n\n3. Chênh lệch dương do đánh giá lại tài sản (bao gồm tài sản cố định, các khoản góp vốn đầu tư dài hạn).\n\n4. Chênh lệch thu chi dương chưa phân phối lũy kế.\n\n5. Các khoản phải giảm trừ khi xác định vốn tự có gồm:\n\na) Vốn góp vào công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chênh lệch thu chi âm lũy kế;\n\nc) Chênh lệch âm do đánh giá lại tài sản.\n\nTheo đó, vốn tự có được xác định và tính toán từ số liệu trong báo cáo tài chính riêng lẻ trong đó bao gồm:\n\n- Vốn điều lệ.\n\n+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;\n\n+ Quỹ đầu tư phát triển;\n\n+ Quỹ dự phòng tài chính.\n\n- Chênh lệch dương do đánh giá lại tài sản (bao gồm tài sản cố định, các khoản góp vốn đầu tư dài hạn).\n\n- Chênh lệch thu chi dương chưa phân phối lũy kế.\n\n- Các khoản phải giảm trừ khi xác định vốn tự có gồm:\n\n+ Vốn góp vào công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;\n\n+ Chênh lệch thu chi âm lũy kế;\n\n+ Chênh lệch âm do đánh giá lại tài sản.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về vốn t��� có như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q988_3", "question": "Các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn vốn như sau:\n\nBảo đảm an toàn vốn\n\nNgân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, gồm:\n\n1. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.\n\n4. Mua lại, hoán đổi các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của pháp luật.\n\n5. Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.\n\n6. Thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, ngân hàng Phát triển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động. Trong đó gồm có:\n\n- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối kết quả tài chính, thực hiện chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.\n\n- Hạch toán vào chi phí hoạt động các khoản trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.\n\n- Mua lại, hoán đổi các giấy tờ có giá do Ngân hàng Phát triển phát hành theo quy định của pháp luật.\n\n- Xử lý tổn thất về tài sản theo quy định tại Điều 14 Nghị định 46/2021/NĐ-CP.\n\n- Thực hiện các biện pháp khác về bảo toàn vốn theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn vốn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có phải từ ngày 01/07/2024 Không được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để vay mua nhà?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q989_1", "question": "Có phải từ ngày 01/07/2024 Không được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để vay mua nhà?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 11 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n10. Khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản là khoản cho vay đối với cá nhân, pháp nhân để mua bất động sản, thực hiện dự án bất động sản và được bảo đảm bằng chính bất động sản, dự án bất động sản hình thành từ khoản cho vay theo các quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo.\n\n11. Khoản cho vay thế chấp nhà là khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà, bao gồm:\n\na) Khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà đáp ứng các điều kiện sau:\n\ni) Nguồn tiền trả nợ không phải là nguồn tiền cho thuê nhà hình thành từ khoản cho vay;\n\nii) Nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà;\n\niii) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đầy đủ quyền hợp pháp để xử lý nhà thế chấp khi khách hàng không trả được nợ theo quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo và pháp luật về nhà ở;\n\niv) Nhà hình thành từ khoản cho vay thế chấp này phải được định giá độc lập (được bên thứ ba định giá hoặc được bộ phận độc lập với bộ phận phê duyệt tín dụng của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài định giá) với nguyên tắc thận trọng (giá trị không cao hơn giá thị trường tại thời điểm xét duyệt cho vay) theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nb) Khoản cho vay để mua nhà ở xã hội, mua nhà ở theo các chương trình, dự án hỗ trợ của Chính phủ được xác định theo quy định của pháp luật về nhà ở đáp ứng các điều kiện tại các điểm a(i), a(iii), a(iv) khoản này.\n\nNhư vậy, theo quy định thì các khoản cho vay thế chấp nhà là khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản đối với cá nhân để mua nhà trong đó có nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà.\n\nTheo đó nhà đã được hoàn thành để bàn giao theo hợp đồng mua bán nhà là nhà ở có sẵn.\n\nPause\n% buffered\n00:10\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTuy nhiên theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN có quy định khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản là khoản cho vay đối với cá nhân, pháp nhân để mua bất động sản, thực hiện dự án bất động sản và được bảo đảm bằng chính bất động sản, dự án bất động sản hình thành từ khoản cho vay theo các quy định của pháp luật về giao dịch đảm bảo.\n\nTheo đó, trường hợp cá nhân, tổ chức muốn thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để mua chính căn nhà đó thì có thể áp dụng quy định về khoản cho vay bảo đảm bằng bất động sản.\n\nQuy định trên nhầm mục đích xác định hệ số rủi ro tín dụng đối với mỗi loại đối tượng thế chấp. Tùy thuộc vào các đối tượng thế chấp khác nhau sẽ có hệ số rủi ro khác nhau.\n\nDo đó cá nhân tổ chức vẫn có thể được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để mua chính căn nhà đó theo hình thức là khoản vay bảo đảm bằng bất động sản .\n\nLưu ý: Thông tư 22/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.\n\nCó phải từ ngày 01/07/2024 Không được thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai để vay mua nhà? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 11 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q989_2", "question": "Tổ chức tín dụng được kinh doanh bất động sản trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về kinh doanh bất động sản như sau:\n\nKinh doanh bất động sản\n\nTổ chức tín dụng không được kinh doanh bất động sản, trừ các trường hợp sau đây:\n\n1. Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng;\n\n2. Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng;\n\n3. Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định quy định tại Điều 140 của Luật này.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng được kinh doanh bất động sản trong các trường hợp sau đây:\n\n- Mua, đầu tư, sở hữu bất động sản để sử dụng làm trụ sở kinh doanh, địa điểm làm việc hoặc cơ sở kho tàng phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng;\n\n- Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết, thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng;\n\n- Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay.\n\nTrong thời hạn 03 năm, kể từ ngày quyết định xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản, tổ chức tín dụng phải bán, chuyển nhượng hoặc mua lại bất động sản này để bảo đảm tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định và mục đích sử dụng tài sản cố định quy định tại Điều 140 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về kinh doanh bất động sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q989_3", "question": "Nguyên tắc cho vay, vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cho vay, vay vốn như sau:\n\nNguyên tắc cho vay, vay vốn\n\n1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, nguyên tắc cho vay, vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng gồm có:\n\n- Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cho vay, vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q990_1", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập:\n\nThẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\n1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n2. Đại hội đồng cổ đông quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định (đối với trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định) lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.\n\nTheo đó, việc lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập để tiến hành kiểm toán cho các tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Đại hội đồng cổ đông quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định (đối với trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định) lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.\n\n- Đại hội thành viên quyết định hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị quyết định (đối với trường hợp Điều lệ của tổ chức tín dụng có quy định) lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập cho các tổ chức tín dụng được giao cho các cơ quan và tổ chức khác nhau tùy thuộc vào cấp bậc và quyền hạn của từng cơ quan trong tổ chức tín dụng đó.\n\nCơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q990_2", "question": "Tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán tổ chức tín dụng phải có tối thiểu bao nhiêu kiểm toán viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều kiện đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm;\n\n2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên;\n\n3. Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên;\n\n4. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.\n\n5. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư này;\n\nNhư vậy, số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên.\n\nTheo đó, các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 39/2011/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 39/2011/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q990_3", "question": "Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng bao gồm những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 39/2011/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2021/TT-NHNN quy định các nội dung kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n(1) Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\n- Bảng cân đối kế toán;\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;\n\n- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\n- Thuyết minh báo cáo tài chính.\n\n(2) Kiểm toán độc lập hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n- Kiểm toán hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trong đó bao gồm các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ) tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành, quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nĐối với những nội dung của hệ thống kiểm soát nội bộ đã được kiểm toán tuân thủ mà không có sự thay đổi thì không phải kiểm toán lại nội dung đó;\n\n- Kiểm toán hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính;\n\n- Ngoài nội dung kiểm toán quy định tại điểm a và điểm b khoản này, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện kiểm toán hoạt động hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nội dung đánh giá nội bộ về mức đủ vốn của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hệ thống kiểm soát nội bộ.”\n\n(3) Kiểm toán hoạt động đối với hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 39/2011/TT-NHNN nhằm bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\n- Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;\n\n- Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời.”\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 39/2011/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 24/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 24/2021/TT-NHNN quy định các nội dung kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024? File tải về toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q991_1", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024? File tải về toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa 15 vào ngày 18/01/2024, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với tỷ lệ biểu quyết tán thành là 91,28%.\n\nTheo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2024. Riêng đối với Khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\nChính vì vậy, theo thời điểm hiện tại (30/01/2024) thì Luật Các tổ chức tín dụng 2010 vẫn được áp dụng. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2024 sẽ thực hiện theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Do đó, Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024 là Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nHiện nay, tính đến thời điểm hiện tại thì văn bản Luật Tổ chức tín dụng 2024 vẫn chưa được công bố. Vì vậy, toàn văn Luật đất đai 2024 vẫn đang chỉ là bản dự thảo, cụ thể như sau:\n\nTải về file toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024 tại đây.\n\nLuật Các tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024? File tải về toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa 15 vào ngày 18/01/2024, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với tỷ lệ biểu quyết tán thành là 91,28%."}], "is_impossible": false}, {"id": "q991_2", "question": "Khi nào có toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:\n\nCông bố luật, pháp lệnh, nghị quyết\n\n1. Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.\n\nĐối với pháp lệnh đã được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua mà Chủ tịch nước đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Hiến pháp thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, Chủ tịch nước gửi văn bản đến Ủy ban thường vụ Quốc hội yêu cầu xem xét lại. Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm xem xét lại những vấn đề mà Chủ tịch nước có ý kiến tại phiên họp gần nhất. Sau khi pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết, thông qua lại thì Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua lại. Trong trường hợp Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐối với luật, pháp lệnh được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì Chủ tịch nước công bố luật, pháp lệnh chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh được thông qua.\n\nNhư vậy, toàn văn Luật Tổ chức tín dụng 2024 sẽ do Chủ tịch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Luật Tổ chức tín dụng 2024 (ngày 18/01/2024).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 80 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về công bố luật, pháp lệnh, nghị quyết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q991_3", "question": "Luật Tổ chức tín dụng 2024 do cơ quan nào ban hành?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau:\n\nLuật, nghị quyết của Quốc hội\n\n1. Quốc hội ban hành luật để quy định:\n\na) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;\n\nb) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;\n\nc) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;\n\nQua đó, Luật Tổ chức tín dụng 2024 sẽ do Quốc hội ban hành. Mặt khác, việc xem xét thông qua các dự án luật của Quốc hội được thực hiện như sau: (Theo Điều 73 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015)\n\n[1] Quốc hội xem xét, thông qua dự án luật tại một hoặc hai kỳ họp Quốc hội; trường hợp dự án luật lớn, nhiều điều, khoản có tính chất phức tạp thì Quốc hội có thể xem xét, thông qua tại ba kỳ họp.\n\n[2] Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, hồ sơ dự án trình Quốc hội phải được gửi đến các đại biểu Quốc hội.\n\n[3] Hồ sơ dự án luật trình Quốc hội bao gồm các tài liệu sau đây:\n\n- Tờ trình Quốc hội về dự án luật\n\n- Dự thảo văn bản.\n\n- Báo cáo thẩm định đối với dự án luật do Chính phủ trình; ý kiến của Chính phủ đối với dự án không do Chính phủ trình; bản tổng h��p, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý;\n\n- Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo; báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự án, dự thảo;\n\n- Báo cáo về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong dự án, dự thảo, nếu trong dự án, dự thảo có quy định liên quan đến vấn đề bình đẳng giới;\n\n- Dự thảo văn bản quy định chi tiết và tài liệu khác (nếu có).\n\n*Tờ trình, dự thảo văn bản và báo cáo thẩm tra về dự án, dự thảo được gửi bằng bản giấy, các tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định về luật, nghị quyết của Quốc hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mã ngân hàng là gì? Mã ngân hàng gồm bao nhiêu ký tự?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q995_1", "question": "Mã ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-NHNN định nghĩa mã ngân hàng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã.\n\nNhư vậy, có thể hiểu mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã.\n\nPlay\n% buffered\n00:16\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nMã ngân hàng là gì? Mã ngân hàng gồm bao nhiêu ký tự? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-NHNN định nghĩa mã ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q995_2", "question": "Mã ngân hàng gồm bao nhiêu ký tự?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về cấu trúc mã ngân hàng như sau:\n\nCấu trúc mã ngân hàng\n\nCấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau:\n\n1. Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng.\n\n2. Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng.\n\n3. Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.\n\nNhư vậy, mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm sau:\n\n- Nhóm 1: 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng;\n\n- Nhóm 2: 3 ký tự kế tiếp là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng.\n\n- Nhóm 3: 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về cấu trúc mã ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q995_3", "question": "Mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định nguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng như sau:\n\nNguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng\n\n1. Mã ngân hàng cấp duy nhất cho mỗi đơn vị thuộc đối tượng được cấp mã ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\n2. Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế.\n\n3. Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác.\n\n4. Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách.\n\n5. Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.\n\nTheo đó, mã ngân hàng bị hủy bỏ khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định nguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q995_4", "question": "Hồ sơ cấp mã ngân h��ng đối với tổ chức tín dụng gồm các tài liệu nào?", "answers": [{"text": "Hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm các tài liệu được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN như sau:\n\nTrình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng\n\n1. Đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, đơn vị có văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Cục Công nghệ thông tin qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng, được cấp giấy phép thành lập và hoạt động (thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách); chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mã ngân hàng qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Văn bản đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Đối với đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của tổ chức tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấp thuận đủ điều kiện thành lập đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở, thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nNhư vậy, theo quy định thì hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân) gồm các tài liệu sau:\n\n- Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng;\n\n- Văn bản đề nghị cấp tài khoản dịch vụ công trực tuyến mã ngân hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Hồ sơ cấp mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng gồm các tài liệu được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q996_1", "question": "Tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về các hình thức đầu tư như sau:\n\nHình thức đầu tư\n\n1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.\n\n2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.\n\n3. Thực hiện dự án đầu tư.\n\n4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.\n\n5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\nb) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:\n\n(i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n(ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n(iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;\n\nc) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nTheo đó, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài sẽ gồm những doanh nghiệp sau:\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n[1] Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và cần phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n[2] Đối với những doanh nghiệp được đầu tư theo các hình thức đầu tư còn lại thì nhà đầu tư nước ngoài phải sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp\n\nNhư vậy, trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư kinh doanh theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế và phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thfi không có quy định về tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài\n\nTuy nhiên trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư theo các hình thức khác thì tỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài là 51%\n\nTỷ lệ vốn tối thiểu của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020 quy định về các hình thức đầu tư như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q996_2", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam thông qua tài khoản nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:\n\nMở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp\n\n1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;\n\nb) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).\n\nĐồng thời tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư như sau:\n\nChuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư\n\n1. Trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ký kết hợp đồng PPP, nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép tại Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.\n\nTheo đó, khi nhà đầu tư nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài về Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư cần phải thực hiện thông qua một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được mở tại ngân hàng được phép gồm ngân hàng được phép, tổ chức tín dụng phi ngân hàng được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q996_3", "question": "Một nhà đầu tư nước ngoài được mở tối đa bao nhiêu tài khoản đầu tư trực tiếp?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:\n\nMở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp\n\n2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau:\n\na) Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\nb) Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;\n\nc) Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\nd) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.\n\nQua đó có thể thấy theo quy định pháp luật thì không có quy định giới hạn số tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, tuy nhiên khi nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp tại Việt Nam cần đáp ứng điều kiện sau:\n\n[1] Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được mở 01 tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho một loại ngoại tệ tại 01 ngân hàng được phép\n\n[2] Khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài có thể mở thêm 1 tài khoản 01 tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép trước đó đã mở tài khoản đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ\n\n[3] Riêng đối với dự án PPP, hợp đồng BBC thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản đầu tư riêng việt cho mỗi dự án mà không phân biệt có cùng một ngân hàng được pheosp hay không\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q997_1", "question": "Mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất?", "answers": [{"text": "Giấy biên nhận tiền là một loại giấy tờ thể hiện việc giao nhận tiền giữa hai bên. Giấy biên nhận tiền có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ. Trong trường hợp có tranh chấp, giấy biên nhận tiền sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp.\n\nGiấy biên nhận tiền thường được sử dụng trong các giao dịch dân sự như:\n\n- Mua bán tài sản: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc bên bán đã nhận được tiền từ bên mua trong giao dịch mua bán tài sản.\n\nPlay\n% buffered\n00:16\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Cho vay tiền: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc bên cho vay đã nhận được tiền từ bên vay trong giao dịch cho vay tiền.\n\n- Trả lương, thưởng: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc người lao động đã nhận được tiền lương, thưởng từ người sử dụng lao động.\n\n- Chi trả chi phí: Giấy biên nhận tiền được sử dụng để xác nhận việc người nhận đã nhận được tiền chi trả chi phí từ người chi trả.\n\nGiấy biên nhận tiền có thể được lập thành văn bản hoặc được lập thành lời nói. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia giao dịch, tốt nhất nên lập giấy biên nhận tiền thành văn bản. Giấy biên nhận tiền thành văn bản cần được ký kết bởi các bên tham gia giao dịch.\n\nSau đây là mẫu giấy biên nhận tiền được sử dụng nhiều và mới nhất 2024 có thể tham khảo:\n\nTải về miễn phí mẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 tại đây Tải về\n\nMẫu giấy biên nhận tiền mới nhất 2024 và được sử dụng nhiều nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Giấy biên nhận tiền là một loại giấy tờ thể hiện việc giao nhận tiền giữa hai bên. Giấy biên nhận tiền có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ. Trong trường hợp có tranh chấp, giấy biên nhận tiền sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q997_2", "question": "Điều kiện để giấy biên nhận tiền có hiệu lực pháp lý là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q997_3", "question": "Giấy biên nhận tiền có cần công chứng hay không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Công chứng 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan dều chưa có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải công chứng giấy biên nhận tiền\n\nTuy nhiên trên thực tế các bên nên đến các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành công chứng giấy biên nhận tiền nhằm giảm thiểu khả năng xảy ra tranh chấp vì việc công chứng giấy biên nhận tiền mang đến một số lợi ích cụ thể như sau:\n\n- Xác nhận tính xác thực của giấy biên nhận tiền: Công chứng viên sẽ xác nhận tính xác thực của giấy biên nhận tiền, bao gồm các nội dung như: tên, địa chỉ của các bên giao nhận tiền, số tiền giao nhận, lý do giao nhận tiền, ngày, tháng, năm giao nhận tiền, chữ ký của các bên giao nhận tiền.\n\n- Tăng giá trị pháp lý của giấy biên nhận tiền: Giấy biên nhận tiền được công chứng sẽ có giá trị pháp lý cao hơn so với giấy biên nhận tiền không được công chứng. Trong trường hợp có tranh chấp, giấy biên nhận tiền được công chứng sẽ là căn cứ để giải quyết tranh chấp.\n\n- Tiện lợi cho việc giải quyết tranh chấp: Việc công chứng giấy biên nhận tiền sẽ giúp các bên tham gia giao dịch thuận lợi hơn trong việc giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Công chứng 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan dều chưa có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải công chứng giấy biên nhận tiền"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1001_1", "question": "Hợp đồng trả góp là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay trả góp như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\nĐồng thời tại Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về khái niệm hợp đồng như sau:\n\nKhái niệm hợp đồng\n\nHợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.\n\nQua đó hợp đồng trả góp là một băn bản thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ của các bên giao kết hợp đồng về việc cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng và công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\nPause\n% buffered\n00:07\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nKhi thực hiện cho vay tiêu dùng và vay tiêu dùng cần tuân thủ theo những nguyên tắc sau:\n\n- Hoạt động cho vay tiêu dùng được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty tài chính và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Công ty tài chính phải thực hiện quản lý, giám sát, thống kê hoạt động cho vay tiêu dùng tách bạch với các hoạt động cho vay khác của công ty tài chính, tách bạch cho vay tiêu dùng giải ngân trực tiếp cho khách hàng với phương thức giải ngân cho vay tiêu dùng khác.\n\n- Khách hàng vay vốn công ty tài chính phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với công ty tài chính.\n\nCách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay trả góp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1001_2", "question": "Hợp đồng trả góp của công ty tài chính cho vay tiêu dùng gồm có những nội dung nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho vay tiêu dùng như sau:\n\nHợp đồng cho vay tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của công ty tài chính; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng;\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay;\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;\n\n- Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; hình thức thông báo cho khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi tiền vay khi có điều chỉnh;\n\n- Quy định về việc trả nợ trước hạn, trong đó bao gồm điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn và hình thức thông báo cho khách hàng về kế hoạch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn một phần khoản vay tiêu dùng;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được công ty tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn;\n\n- Các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp và quy định của pháp luật có liên quan; biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cho vay tiêu dùng;\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với công ty tài chính và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để công ty tài chính thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi công ty tài chính chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.\n\nNội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;\n\n- Hiệu lực của hợp đồng cho vay tiêu dùng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho vay tiêu dùng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1001_3", "question": "Cách kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng?", "answers": [{"text": "Để bên vay có thể kiểm tra hợp đồng trả góp của mình còn bao nhiêu tháng thì bên vay có thể thực hiện kiểm tra theo những cách sau:\n\nCách 1: Kiểm tra thông qua website của công ty tài chính:\n\nBước 1: Truy cập vào website của công ty tài chính\n\nBước 2: Nhập số CCCD/CMND qua Thông tin thanh toán\n\nBước 3: Kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng\n\nCách 2: Kiểm tra qua app của công ty tài chính\n\nBước 1: Tải app của công ty tài chính mà bên vay tiền đã giao kết hợp đồng trả góp\n\nBước 2: Đăng nhập và kiểm tra hợp đồng trả góp còn bao nhiêu tháng\n\nCách 3: Kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của công ty tài chính\n\nKhách hàng có thể đến trực tiếp của công ty tai chính mà bên vay tiền đã giao kết hợp đồng trả góp để yêu cầu các nhân viên giao dịch kiểm tra thông tin trả góp của mình còn bao nhiêu tháng.\n\nLưu ý: Hướng dẫn trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Để bên vay có thể kiểm tra hợp đồng trả góp của mình còn bao nhiêu tháng thì bên vay có thể thực hiện kiểm tra theo những cách sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vay vốn sinh viên năm 2024: Mức hưởng và điều kiện hưởng như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1002_1", "question": "Những ai sẽ được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau:\n\nĐối tượng được vay vốn:\n\nHọc sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:\n\n1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.\n\n2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\na) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nb) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nc) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.\n\nTheo đó, các đối tượng sinh viên sau sẽ được hưởng chính sách vay vốn sinh viên là:\n\n- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động\n\nPlay\n% buffered\n00:16\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\n+ Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n+ Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n+ Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú\n\nVay vốn sinh viên năm 2024: Mức hưởng và điều kiện hưởng như thế nào?(Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1002_2", "question": "Điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên 2024 là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện được hưởng như sau:\n\nĐiều kiện vay vốn:\n\n1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\n2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.\n\n3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.\n\nTheo đó, điều kiện để các sịnh viên được hưởng chính sách vay vốn sinh viên cho năm 2024 là:\n\n[1] Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn\n\n[2] Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận ��ược vào học của nhà trường.\n\n[3] Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.", "answer_start": "Theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện được hưởng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1002_3", "question": "Sinh viên được vay vốn tối đa là 4 triệu đồng 01 tháng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về mức vay vốn tối đa như sau:\n\nMức vốn cho vay:\n\n1. Mức vốn cho vay tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.\n\n2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.\n\nTheo đó sinh viên sẽ được vay vốn tối đa là 4 triệu đồng/tháng và mức vay này được áp dụng từ ngày 19/05/2022\n\nTuy nhiên trường hợp Chính phủ điều chỉnh mức cho vay tối đa mới thì sẽ tiến hành áp dụng sao cho phù hợp\n\nMức cho vay cụ thể sẽ do Ngân hàng Chính sách quy định căn cứ trên mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về mức vay vốn tối đa như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1003_1", "question": "Tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa?", "answers": [{"text": "Câu đối chúc Tết là phong tục đã có từ lâu đời đối với người dân Việt Nam.\n\nCâu đối thường được sử dụng nhiều trong những ngày lễ Tết, thông qua câu đối để thể hiện ý nghĩa như một lời chúc đến mọi người xung quanh được mọi điều tốt đẹp trong năm mới.\n\nĐồng thời thể hiện được sự thông minh và nhạy bén trong cách sử dụng câu từ của người đối.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTết đến là dịp để mọi người sử dụng câu đối để chúc nhau, mang đến một không khí vui tươi và ý nghĩa.\n\nNgay dưới đây, sẽ tổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa:\n\n[1] Niên niên như ý xuân - Tuế tuế bình an nhật\n\nÝ nghĩa: Chúc gia đình có được một mùa xuân được như ý và tuổi mới luôn được bình an.\n\n[2] Hoa khai phú quý - Trúc báo bình an\n\nÝ nghĩa: Chúc một năm mới được giàu sang phú quý và gia đình được an bình, hạnh phúc.\n\n[3] Xuân an khang thịnh vượng - Niên phúc thọ miên trường.\n\nÝ nghĩa: Chúc một năm mới luôn được an khang và thịnh vượng, sức khoẻ được dồi dào.\n\n[4] Ngàn lần như ý - Vạn sự như mơ - Triệu sự bất ngờ - Tỷ lần hạnh phúc.\n\nÝ nghĩa: Chúc cho gia đình sự nghiệp được như ý muốn, luôn nhận được nhiều điều tốt đẹp bất ngờ và hạnh phúc.\n\n[5] Xuân sang cội phúc sinh nhành lộc - Tết về cây đức trổ thêm hoa.\n\nÝ nghĩa: Mùa xuân mới chúc gia định sẽ nhận được nhiều tài lộc và hạnh phúc bình an.\n\n[6] Tân niên nạp dư khánh - Gia tiết hiệu trường xuân.\n\nÝ nghĩa: Mùa xuân mới luôn nhận được mọi điều an lành và gia đình luôn được vui vẻ và hạnh phúc.\n\n[7] Cạn ly mừng năm qua đắc lộc - Nâng cốc chúc năm mới phát tài.\n\nÝ nghĩa: Chào tạm biệt và ăn mừng một năm vừa qua đã nhận được nhiều may mắn và hy vọng một năm mới sẽ được phát tài nhiều hơn thế nữa.\n\n[8] Lộc biếc, mai vàng, xuân hạnh phúc - Đời vui, sức khỏe, tết an khang.\n\nÝ nghĩa: Chúc một mùa xuân luôn có niềm vui trên môi, gia đình sum vầy hạnh và được sức khoẻ dồi dào.\n\n[9] Tết đến gia đình vui sum họp - Xuân về con cháu hưởng bình an.\n\nÝ nghĩa: Mùa xuân mới mong gia đình luôn được sum vầy, các thành viên trong gia đình đều được bình an và hạnh phúc.\n\n[10] Cát tường như ý - Cung chúc Tân xuân.\n\nÝ nghĩa: Chúc năm mới cuộc sống được vạn sự như ý.\n\n[11] Phúc lai miên thế trạch - Lộc mãn trấn gia thanh.\n\nÝ nghĩa: Năm mới niềm hạnh phúc sẽ dâng tràn mọi nẻo và tài lộc sẽ thơm ngát cửa nhà.\n\n[12] Trúc bảo bình an, tài lợi tiến - Mai khai phú quý, lộc quyền lai.\n\nÝ nghĩa: Gia đình luôn được bình yên, năm mới được nhiều tài lộc, được giàu sang, phú quý.\n\n[13] Đong cho đầy hạnh phúc - Gói cho trọn lộc tài - Giữ cho mãi an khang - Thắt cho chặt phú quý.\n\nÝ nghĩa: Mùa xuân mới gia đình luôn đong đầy hạnh phúc, tài lộc sẽ đến cửa nhà để có được năm mới luôn an khang.\n\n[14] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.\n\nÝ nghĩa: Chúc năm mới được dồi dào sức khỏe.\n\n[15] Thành công liên miên - Hạnh phúc triền miên - Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.\n\nÝ nghĩa: Một năm mới luôn được thành công, có được hạnh phúc và có được cuộc sống sung sướng, giàu sang.\n\n[16] Thiên tăng tuế nguyệt, niên tăng thọ - Xuân mãn càn khôn, phúc mãn đường.\n\nÝ nghĩa: Câu đối trên mang ý nghĩa chúc cho người thân của mình trong dịp xuân về sẽ tăng thêm tuổi thọ và phúc lộc đến đầy nhà.\n\n[17] Xuân sang cội phúc sinh nhành lộc - Tết về cây đức trổ thêm hoa.\n\nÝ nghĩa: Câu đối với lời chúc cho người bên cạnh một năm mới sẽ nhận được nhiều may mắn, phát tài và phác lộc, gia đình được hạnh phúc và sum vầy.\n\n[18] Ðịa sinh tài, thế nghiệp quang huy - Thiên tứ phúc, gia thanh hiện thái.\n\nÝ nghĩa: Chúc cho người bên cạnh sự nghiệp được phát triển để cuộc đời thêm sáng lạn hơn, phúc lộc nhiều để gia đình luôn tràn ngập tiếng cười.\n\n[19] Chúc Tết đến trăm điều như ý - Mừng xuân sang vạn sự thành công”\n\nÝ nghĩa: Vào năm mới, chúc cho người bên cạnh làm việc gì cũng đều được như ý và thành công viên mãn.\n\n[20] Tân niên hạnh phúc bình an tiến - Xuân nhật vinh hoa phú quý lai.\n\nÝ nghĩa: Chúc cho người bên cạnh một năm mới có nhiều vinh hoa phú quý và có nhiều niềm vui và hạnh phúc bên những người thân của mình.\n\n[21] Tiễn Chuột đi chúc xuân vui hạnh phúc - Đón Trâu về mừng Tết đạt thành công.\n\nÝ nghĩa: Câu đối này nhằm tạm biệt một năm cũ qua đi với nhiều niềm vui, hạnh phúc và đồng thời đón chào một năm mới đến có nhiều thành công và hạnh phúc hơn nữa.\n\n[22] Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.\n\nÝ nghĩa: Chúc cho người bên cạnh năm mới sẽ gặt hái được nhiều tài lộc để cuộc sống được sung sướng và giàu sang.\n\n[23] Mừng xuân hỉ xả thêm công đức - Đón tết từ bi bớt não phiền.\n\nÝ nghĩa: Câu đối chúc cho người bên cạnh năm mới sẽ không còn buồn phiền hay lo toan mà thay vào đó sẽ là sự an lành và có được phúc lộc.\n\n[24] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.\n\nÝ nghĩa: Chúc mừng năm mới, chúc cho người bên cạnh luôn được khỏe mạnh, hạnh phúc bên người thân của mình.\n\n[25] Phúc đem lễ nghĩa trong nhà thịnh - Lộc nảy vinh hoa phú quý xuân\n\nÝ nghĩa: Năm mới gia đình có phúc lộc về nhà, sẽ được thành công và nhận được nhiều vinh hoa cuộc sống giàu sang, phú quý.\n\nVà còn nhiều câu đối hay và ý nghĩa khác.\n\nTổng hợp những câu đối dùng để chúc mừng năm mới hay và ý nghĩa? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Câu đối chúc Tết là phong tục đã có từ lâu đời đối với người dân Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1003_2", "question": "Tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới?", "answers": [{"text": "Dưới đây là tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới, cụ thể:\n\n[1] Cung chúc tân xuân - Vạn sự như ý.\n\n[2] Phát tài phát lộc - Công thành danh toại.\n\n[3] Cung hỷ phát tài - Tấn tài tấn lộc.\n\n[4] Vạn sự như ý - Đắc lộc toàn gia.\n\n[5] Túi luôn đầy tiền - Sung sướng như tiên.\n\n[6] Xuân dinh tứ hải - Mai khai ngũ phúc.\n\n[7] Hay ăn chóng béo - Tiền nhiều như kẹo.\n\n[8] Cát tường như ý - Cung chúc tân xuân.\n\n[9] Tình chặt như keo - Dẻo dai hạnh phúc.\n\n[10] Hòa khí sinh tài - Tân niên vạn phúc.\n\n[11] Bách thuận vi phúc - Lục hợp đồng xuân.\n\n[12] Thi thư môn đệ - Đào thục nhân gia.\n\n[13] Ngàn lần như ý - Vạn sự như mơ.\n\n[14] Thành công liên miên - Hạnh phúc triền miên.\n\n[15] Cung chúc tân niên - Sức khỏe vô biên.\n\n[16] Xuân phong tống phước - Hỷ khí lâm môn.\n\n[17] Xuân phong đắc ý - Hòa khí chí cường.\n\nVà nhiều câu chúc tết khác.", "answer_start": "Dưới đây là tổng hợp những câu đối chúc Tết 4 chữ dùng để chúc mừng năm mới, cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1003_3", "question": "In hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau:\n\nVi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam\n\n4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sao chụp, in ấn, sử dụng bố cục, một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, chi tiết, hoa văn của tiền Việt Nam không đúng quy định của pháp luật\n\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\n\nTịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, giao cơ quan có thẩm quyền xử lý.\n\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\na) Buộc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;\n\nb) Buộc tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;\n\nc) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì việc in hình tiền Việt Nam lên bao lì xì để bán sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đến 50.000.000 đồng tùy vào mức độ nghiêm trọng của vụ việc.\n\nĐồng thời, còn bị tịch thu và tiêu hủy toàn bộ tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm\n\nLưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi này là mức phạt cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt gấp hai lần cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1004_1", "question": "Trong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về trả nợ vay như sau:\n\n1. Khách hàng có nghĩa vụ và trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam đầy đủ và đúng hạn theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký.\n\n2. Trong thời gian ân hạn, khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.\n\n3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, khách hàng vay vốn không trả được nợ vay của kỳ hạn đó và không được Ngân hàng Phát triển Việt Nam điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ thì số nợ gốc đến hạn nhưng chưa trả phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định.\n\nTheo như quy định thì trong thời gian ân hạn, khách hàng chưa phải trả nợ gốc nhưng phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.\n\nDo đó trong thời gian ân hạn khách hàng vẫn có nghĩa vụ phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký.\n\nPause\n% buffered\n00:09\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTrong thời gian ân hạn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước khách hàng có phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 32/2017/NĐ-CP quy định về trả nợ vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1004_2", "question": "Nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Đi��u 2 Nghị định 32/2017/NĐ-CP một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:\n\nNguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước\n\n1. Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này.\n\n2. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.\n\n3. Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n4. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định này.\n\nNhư vậy, nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước gồm có:\n\n- Cho vay đúng đối tượng về tín dụng đầu tư của Nhà nước quy định tại Nghị định này.\n\n- Dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải là các dự án được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và đánh giá là có hiệu quả, đảm bảo trả nợ đầy đủ cả nợ gốc và nợ lãi.\n\n- Việc cho vay phải đúng quy trình thủ tục phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích; trả nợ gốc, lãi vay đầy đủ và đúng thời hạn theo hợp đồng tín dụng đã ký; thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng và các quy định của Nghị định 32/2017/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 2 Nghị định 32/2017/NĐ-CP một số nội dung bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1004_3", "question": "Kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản1 Điều 4 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:\n\nKế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước\n\n1. Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm:\n\na) Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;\n\nb) Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước;\n\nc) Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;\n\nd) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.\n\nNhư vậy, kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước phải được lập trước ngày 31 tháng 7 hằng năm.\n\nTheo đó trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xây dựng kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính với các nội dung gồm:\n\n- Tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm thực hiện, dự kiến kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;\n\n- Khả năng huy động vốn và cân đối nguồn vốn để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước;\n\n- Kế hoạch cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý, vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam để thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước năm sau;\n\n- Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện và dự kiến kết quả đạt được.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản1 Điều 4 Nghị định 32/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 78/2023/NĐ-CP quy định về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1005_1", "question": "Tiền giả là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại:\n\nPhát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nCăn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\nTheo đó, tiền giả là tiền được làm giống như tiền thật nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTiền giả có thể được làm từ nhiều chất liệu khác nhau, nhưng phổ biến nhất là giấy. Tiền giả thường được làm ra với mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của người khác.\n\nTiền giả có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam.\n\nMua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1005_2", "question": "Mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội nào?", "answers": [{"text": "Người nào có hành vi mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong hai tội sau:\n\n(1) Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả\n\nCăn cứ Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả:\n\nTội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả\n\n1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.\n\n2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.\n\n3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.\n\n4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.\n\n5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nNgười mua bán tiền giả thực hiện các hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.\n\nNgười bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị phạt tù từ 03 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.\n\nNgười chuẩn bị phạm tội thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.\n\nNgoài ra, người phạm tội còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\n(2) Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản\n\nCăn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:\n\nTội lừa đảo chiếm đoạt tài sản\n\n1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\na) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;\n\nb) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;\n\nc) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\nd) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;\n\n2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:\n\na) Có tổ chức;\n\nb) Có tính chất chuyên nghiệp;\n\nc) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\n\nd) Tái phạm nguy hiểm;\n\nđ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;\n\ne) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;\n\n3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:\n\na) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;\n\nc) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.\n\n4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:\n\na) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;\n\nc) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.\n\n5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nNgười nào mua bán tiền giả nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:\n\n- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;\n\n- Tài sản chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;\n\n- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\n- Đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong các tội sau chưa được xóa án tích mà còn vi phạm:\n\n+ Tội cướp tài sản\n\n+ Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản\n\n+ Tội cưỡng đoạt tài sản\n\n+ Tội cướp giật tài sản\n\n+ Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản\n\n+ Tội trộm cắp tài sản\n\n+ Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản\n\n+ Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.\n\nNhư vậy, người nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.\n\nNgoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "answer_start": "Người nào có hành vi mua bán tiền giả có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong hai tội sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1005_3", "question": "Hướng dẫn phân biệt tiền giả - thật bằng mắt tay hoặc mắt thường?", "answers": [{"text": "Tiền Việt Nam hiện nay được in trên chất liệu polymer, có các yếu tố bảo an hiện đại, tinh xảo, khó làm giả. Tuy nhiên, các đối tượng phạm pháp vẫn có thể làm giả tiền với chất lượng ngày càng cao, khiến người dân khó phân biệt.\n\nDo đó, cần nắm rõ một số cách phân biệt tiền giả - thật bằng mắt thường để tránh bị lừa đảo như sau:\n\nLưu ý: Hướng dẫn trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tiền Việt Nam hiện nay được in trên chất liệu polymer, có các yếu tố bảo an hiện đại, tinh xảo, khó làm giả. Tuy nhiên, các đối tượng phạm pháp vẫn có thể làm giả tiền với chất lượng ngày càng cao, khiến người dân khó phân biệt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vàng miếng SJC là loại vàng gì? Công ty nào sản xuất ra vàng miếng SJC?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1006_1", "question": "Vàng miếng SJC là loại vàng gì? Công ty nào sản xuất ra vàng miếng SJC?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về nguyên tắc tổ chức sản xuất vàng miếng như sau:\n\nNguyên tắc tổ chức sản xuất vàng miếng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước quyết định sản xuất vàng miếng trên cơ sở mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và cung cầu vàng miếng trên thị trường.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước giao Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (sau đây gọi là Công ty SJC) gia công vàng miếng theo các quy định tại Quyết định này.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và nguồn vàng nguyên liệu để tổ chức sản xuất vàng miếng.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất vàng miếng hàm lượng 99,99%, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của Công ty SJC (sau đây gọi là vàng miếng SJC). Khối lượng của loại vàng miếng SJC được sản xuất do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.\n\n5. Ngân hàng Nhà nước phê duyệt mức phí gia công vàng miếng SJC trong từng thời kỳ trên cơ sở chi phí gia công, lợi nhuận dự kiến và thuế áp dụng.\n\nTừ các căn cứ trên, có thể hiểu vàng miếng SJC là loại vàng được ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất với hàm lượng 99,99%, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của Công ty SJC. Khối lượng của loại vàng miếng SJC được sản xuất do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC là đơn vị được Ngân hàng Nhà nước giao gia công vàng miếng SJC.\n\nPlay\n% buffered\n00:16\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nVàng miếng SJC là loại vàng gì? Công ty nào sản xuất ra vàng miếng SJC? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 2 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về nguyên tắc tổ chức sản xuất vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1006_2", "question": "Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC là từ đâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC. Cụ thể nguồn nguyên liệu có thể xuất phát từ:\n\n- Vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Vàng miếng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất trong từng thời kỳ, trừ vàng miếng SJC.\n\n- Vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công, có ít nhất một trong các đặc điểm sau:\n\n+ Không đủ trọng lượng, bị cắt dũa, mài mòn;\n\n+ Bị trầy xước;\n\n+ Bị đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC;\n\n+ Bị biến dạng.\n\n- Các loại vàng khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC. Cụ thể nguồn nguyên liệu có thể xuất phát từ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1006_3", "question": "Trách nhiệm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC trong việc sản xuất vàng miếng SJC như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về trách nhiệm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC trong việc sản xuất vàng miếng SJC. Cụ thể:\n\n- Bàn giao khuôn sản xuất vàng miếng SJC để thực hiện niêm phong khi có yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Báo cáo Ngân hàng Nhà nước quy trình gia công vàng miếng SJC.\n\n- Lắp đặt hệ thống camera giám sát theo quy định tại Quy chế quản lý khuôn sản xuất vàng miếng, máy dập vàng miếng và giám sát hoạt động gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu không phải của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Kiểm tra khối lượng, chất lượng vàng nguyên liệu được sử dụng để gia công vàng miếng SJC.\n\n- Thực hiện gia công vàng miếng SJC theo đúng văn bản yêu cầu hoặc chấp thuận việc gia công vàng miếng SJC của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Đảm bảo an toàn đối với vàng nguyên liệu, sản phẩm vàng miếng SJC và khuôn sản xuất vàng miếng SJC trong thời gian gia công và lưu kho tại Công ty SJC.\n\n- Phối hợp thực hiện niêm phong và mở niêm phong khuôn sản xuất và máy dập vàng miếng SJC.\n\n- Chịu trách nhiệm về tính xác thực của vàng nguyên liệu quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 để gia công vàng miếng.\n\n- Lưu giữ hoá đơn, chứng từ đối với vàng nguyên liệu được sử dụng để gia công vàng miếng.\n\n- Ký biên bản giao nhận vàng nguyên liệu và sản phẩm vàng miếng SJC.\n\n- Chịu sự thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan có liên quan.\n\n- Trong thời gian thực hiện gia công vàng miếng SJC, hàng ngày, chậm nhất vào 11h00, gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước về lượng vàng miếng SJC đã gia công trong ngày làm việc trước đó.\n\n- Chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng sản phẩm vàng miếng SJC.\n\n- Thực hiện các quy định tại Quyết định này, Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng, Quy chế giám sát hoạt động gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Quy chế quản lý khuôn sản xuất vàng miếng, máy dập vàng miếng và giám sát hoạt động gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu không phải của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 11 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về trách nhiệm của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC trong việc sản xuất vàng miếng SJC. Cụ thể:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1007_1", "question": "Giấy tờ có giá là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:\n\n1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\n2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.\n\nTheo đó, tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.\n\nTheo đó, giấy tờ có giá được hiểu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nGiấy tờ có giá là gì? Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1007_2", "question": "Cổ phiếu có phải là giấy tờ có giá không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:\n\n1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\n2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.\n\nMặt khác căn cứ điểm c khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Ngoại hối bao gồm:\n\na) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);\n\nb) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;\n\nc) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;\n\nCăn cứ các quy định trên thì cổ phiếu là tài sản và được xem là một loại giấy tờ có giá theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1007_3", "question": "Cổ phiếu bao gồm những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau:\n\n1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;\n\nb) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;\n\nc) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;\n\nd) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;\n\nđ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;\n\ne) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;\n\ng) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.\n\n2. Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu cổ phiếu đó không bị ảnh hưởng. Người đại diện theo pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra.\n\n3. Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó. Đề nghị của cổ đông phải bao gồm các nội dung sau đây:\n\na) Thông tin về cổ phiếu đã bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác;\n\nb) Cam kết chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.\n\nNhư vậy, cổ phiếu bao gồm những nội dung sau:\n\n- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;\n\n- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;\n\n- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;\n\n- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;\n\n- Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;\n\n- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;\n\n- Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 Luật Doanh nghiệp 2020 đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về cổ phiếu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1008_1", "question": "1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục A ban hành kèm theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7054:2014 có quy định về đơn vị đo khối lượng của vàng như sau:\n\nCác đơn vị đo khối lượng của vàng\n\nĐơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng:\n\na) Các đơn vị truyền thống Châu Âu:\n\n- Aoxơ troy (ounce troy), ký hiệu là oz t:\n\n1 oz t = 31,1030 g\n\n- Aoxơ avoirdupois (ounce avoir), ký hiệu là oz av:\n\n1 oz av = 28,3945 g\n\n- Pennyweight, ký hiệu là dwt:\n\n1 dwt = 1,5550 g\n\nb) Các đơn vị truyền thống Châu Á:\n\n- Chỉ (momme):\n\n1 chỉ = 3,75 g\n\n- Các đơn vị thứ cấp:\n\n+ Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây\n\n1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)\n\nTheo đó, để xác định 1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng cần dựa vào các quy ước đo lường như sau:\n\n1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ\n\nPause\n% buffered\n00:09\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n10 chỉ = 1 cây vàng\n\n1 kg = 1000g\n\nTừ đó, có thể xác định được 1kg vàng xấp xỉ bằng 26 cây vàng 6 chỉ 6 phân. Theo thông tin cập nhật vào ngày hôm nay (13/01/2023), tùy vào từng loại vàng, 1 cây vàng có giá trị như sau:\n\n*Áp dụng với giá vàng 9999\n\nLưu ý: Thông tin 1 cây vàng bao nhiêu tiền chỉ mang tính chất tham khảo, vì giá vàng có thể thay đổi theo từng ngày.\n\n1 kg vàng bằng bao nhiêu cây vàng? 1 cây vàng bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục A ban hành kèm theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7054:2014 có quy định về đơn vị đo khối lượng của vàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1008_2", "question": "Điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng bao gồm:\n\n[1] Đối với doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 02 năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 03 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n[2] Đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, điều kiện để cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1008_3", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 9 Thông tư 16/2012/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2017/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần giấy tờ như sau:\n\n[1] Đối với doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục 2 Thông tư 16/2012/TT-NHNN.\n\nTải Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng tại đây. Tải về\n\n- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, địa điểm kinh doanh).\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng trong 02 năm liền kề trước đó.\n\n[2] Đối với tổ chức tín dụng, hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư 16/2012/TT-NHNN.\n\nTải Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng tại đây. Tải về\n\n- Danh sách các địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng (trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch).\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh và văn bản thể hiện địa điểm đăng ký làm địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo danh sách đã được đăng ký kinh doanh hoặc đã được thông báo tới cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 9 Thông tư 16/2012/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 03/2017/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần giấy tờ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1009_1", "question": "Nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không?", "answers": [{"text": "Tại điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:\n\nĐối tượng không chịu thuế GTGT\n\n8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:\n\nd) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không phải chịu thuế GTGT.\n\nTại khoản 1 Điều 14 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định về thu nhập từ chuyển nhượng vốn như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nThu nhập từ chuyển nhượng vốn\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nThu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp). Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.\n\nTrường hợp doanh nghiệp bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản và kê khai theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu số 08) ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nTrường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng vốn không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ...được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.\n\nNhư vậy, công ty chuyển nhượng vốn góp phải nộp thuế TNDN.\n\nTại Công văn 66768/CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài như sau:\n\nCăn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty là nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tại Công ty cho cá nhân nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản thì:\n\n- Về thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại tiết d khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.\n\n- Về thuế TNDN: Việc kê khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài được thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c khoản 2 Điều 14 Thông tư số 78/2014/TT-BTC và khoản 2, tiết b khoản 7 Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC nêu trên.\n\nNhư vậy, nhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ không chịu thuế GTGT.\n\nĐối với thuế TNDN thì nhà thầu nước ngoài kê khai, nộp thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp.\n\n- Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn cũng là tổ chức nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nghiệp 2020 thì doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng vốn của tổ chức nước ngoài.\n\nViệc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.\n\nNhà thầu nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân nước ngoài tại Vi���t Nam có chịu thuế GTGT và TNDN không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại điểm d khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1009_2", "question": "Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn 2024?", "answers": [{"text": "Tại Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:\n\nXem chi tiết Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Tải về.", "answer_start": "Tại Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1009_3", "question": "Có được sửa dụng tiền mặt khi chuyển nhượng vốn góp không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:\n\nHình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác\n\n1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.\n\n2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:\n\na) Thanh toán bằng Séc;\n\nb) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;\n\nc) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.\n\n3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp khi chuyển nhượng vốn góp không được sử dụng tiền mặt.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1010_1", "question": "Hạn mức khả dụng là gì?", "answers": [{"text": "Hạn mức khả dụng là số tiền còn lại trong thẻ tín dụng mà bạn có thể sử dụng để chi tiêu và mua sắm.\n\nHạn mức khả dụng được tính bằng cách trừ đi số tiền đã chi tiêu từ hạn mức tín dụng.", "answer_start": "Hạn mức khả dụng là số tiền còn lại trong thẻ tín dụng mà bạn có thể sử dụng để chi tiêu và mua sắm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1010_2", "question": "Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau:\n\nPlay\n% buffered\n00:16\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nGiới hạn cấp tín dụng\n\n1. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.\n\n2. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n3. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.\n\n4. Mức dư nợ cấp tín dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.\n\nNhư vậy, mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại là không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thương mại.\n\nLưu ý: Mức dư nợ cấp tín dụng không bao gồm các khoản cho vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác.\n\nMức dư nợ cấp tín dụng trên bao gồm cả tổng mức mua, đầu tư vào trái phiếu do khách hàng, người có liên quan của khách hàng đó phát hành.\n\nHạn mức khả dụng là gì? Mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng thương mại năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định về giới hạn cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1010_3", "question": "Tổ chức, cá nhân nào không được ngân hàng cấp tín dụng?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng như sau:\n\nHạn chế, giới hạn cấp tín dụng\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tuân thủ quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng theo Điều 126, Điều 127 và Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung).\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này tại cuối ngày làm việc gần nhất để xác định hạn chế, giới hạn cấp tín dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Vốn tự có được xác định như sau:\n\na) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Thông tư này, ngân hàng sử dụng vốn tự có riêng lẻ, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\nb) Đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện tỷ lệ an toàn vốn theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng vốn tự có theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN .\n\nTại Điều 126 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 có quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:\n\nNhững trường hợp không được cấp tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây:\n\na) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\nNhư vậy, ngân hàng không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân là:\n\n- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);\n\nCác chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\n- Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương.\n\nLưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "T��i Điều 10 Thông tư 22/2019/TT-NHNN có quy định về hạn chế, giới hạn cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1011_1", "question": "Tiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 29/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, tại Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau:\n\n[1] Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lý chống mối, chống ẩm;\n\nTrong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập;\n\n- Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền;\n\n- Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối;\n\n- Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập;\n\n- Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có);\n\n- Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\n[2] Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-NHNN.\n\nTiêu chuẩn đối với kho tiền của tổ chức tín dụng từ ngày 12/02/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/12/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1011_2", "question": "Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền của tổ chức tín dụng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền như sau:\n\n[1] Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền;\n\nTrong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có);\n\n[2] Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh;\n\n[3] Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy;\n\n[4] Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như:\n\n[5] Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này;\n\n[6] Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác;\n\n[7] Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra;\n\n[8] Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1011_3", "question": "Quy định chung về kho tiền của tổ chức tín dụng ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nQuy định chung về kho tiền\n\n1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\nTổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.\n\n2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.\n\n3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.\n\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.\n\nTheo đó, quy định chung về kho tiền của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\nTổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.\n\n- Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.\n\n- Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.\n\nLưu ý: Thông tư 23/2023/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2024.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1012_1", "question": "Có bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin?", "answers": [{"text": "Hiện nay, việc sử dụng thẻ ngân hàng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không ít người gặp phải tình trạng làm mất thẻ hoặc bị lộ thông tin thẻ. Để ngăn chặn thiệt hại về tài chính, người dùng cần nhanh chóng khóa thẻ ngân hàng.\n\nDưới đây là một số cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin nhanh chóng:\n\n[1] Gọi điện cho tổng đài của ngân hàng\n\nPlay\n% buffered\n00:16\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nĐây là một trong những cách khóa thẻ ngân hàng nhanh chóng và đơn giản nhất. Khi liên hệ với tổng đài, khách hàng cần cung cấp số thẻ, số CMND/CCCD, họ tên chủ thẻ, số điện thoại...để nhân viên xác nhận chủ thẻ.\n\nKhi nhân viên kiểm tra thông tin trùng khớp trên hệ thống, thẻ ngân hàng sẽ được khóa ngay lập tức.\n\n[2] Khóa thẻ qua Internet Banking/Mobile Banking\n\nTrên ứng dụng Mobile Banking hoặc Internet Banking, người dùng chỉ cần đăng nhập tài khoản và chọn chức năng khóa thẻ.\n\n[3] Khóa thẻ qua tin nhắn\n\nNhiều ngân hàng còn cung cấp dịch vụ khóa thẻ qua tin nhắn. Mỗi ngân hàng sẽ có cú pháp gửi tin nhắn khóa thẻ khác nhau. Khách hàng cần tìm hiểu và thực hiện theo đúng cú pháp.\n\n[4] Khóa thẻ tại cây ATM\n\nTại một số ngân hàng, cây ATM được tích hợp tính năng đóng, khóa thẻ thông qua hình thức quét mã QR Code. Đây cũng là biện pháp giúp bạn khóa thẻ an toàn và nhanh chóng nhất.\n\nTuy nhiên, trước khi thực hiện khóa thẻ, hãy gọi điện tới ngân hàng để hỏi trước để tránh làm mất thời gian. Ngoài ra, cách khóa này không dùng cho những khách hàng đã làm mất thẻ.\n\n[5] Đến trực tiếp quầy giao dịch của ngân hàng để khóa thẻ\n\nNgười dùng có thể đến trực tiếp quầy giao dịch của ngân hàng phát hành thẻ để yêu cầu nhân viên hỗ trợ khóa thẻ.\n\nKhách hàng cần mang theo căn cước công dân hoặc hộ chiếu và các giấy tờ có liên quan khác ra chi nhánh hay phòng giao dịch gần nhất.\n\nTại đây, khách hàng cần điền tờ khai yêu cầu khóa thẻ để được khóa thẻ theo yêu cầu.\n\nKhi khóa thẻ qua tổng đài hoặc tin nhắn, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân và thông tin thẻ, bao gồm:\n\n* Số CMND/CCCD\n\n* Họ tên chủ thẻ\n\n* Số điện thoại\n\nThông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nCó bao nhiêu cách khóa tài khoản ngân hàng khi bị mất hoặc lộ thông tin? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, việc sử dụng thẻ ngân hàng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, không ít người gặp phải tình trạng làm mất thẻ hoặc bị lộ thông tin thẻ. Để ngăn chặn thiệt hại về tài chính, người dùng cần nhanh chóng khóa thẻ ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1012_2", "question": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách;...).\n\nTheo đó, tài khoản thanh toán được dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Đối tượng mở tài khoản ngân hàng bao gồm tổ chức và cá nhân.\n\nĐối với cá nhân thì người từ đủ 15 tuổi trở lên có thể mở tài khoản ngân hàng nếu không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.\n\nVới người dưới 15 tuổi; người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1012_3", "question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:\n\nTạm khóa tài khoản thanh toán\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\n2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nNhư vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm:\n\n- Chủ tài khoản ngân hàng;\n\n- Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng;\n\n- Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản;\n\nNgoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1013_1", "question": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:\n\nCác khoản thu nhập chịu thuế\n\n3. Thu nhập từ đầu tư vốn:\n\nThu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:\n\na) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.\n\nNhư vậy, lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không chịu thuế TNCN. Cho nên, cá nhân có thu nhập từ lãi ngân hàng sẽ không chịu thuế TNCN.\n\nLưu ý: Lãi tiền gửi được miễn thuế TNCN là thu nhập cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nLãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNCN không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1013_2", "question": "Trong trường hợp nào người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp:\n\n- Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.\n\n- Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.\n\n- Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.\n\n- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.\n\n- Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp.\n\n- Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP có quy định người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1013_3", "question": "Hồ sơ khai thuế bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định hồ sơ khai thuế bao gồm:\n\n- Đối với loại thuế khai và nộp theo tháng: Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế tháng.\n\n- Đối với loại thuế khai và nộp theo quý: Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế quý.\n\n- Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm. Hồ sơ bao gồm:\n\n+ Hồ sơ khai thuế năm gồm tờ khai thuế năm và các tài liệu khác có liên quan đến xác định số tiền thuế phải nộp.\n\n+ Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm tờ khai quyết toán thuế năm, báo cáo tài chính năm, tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.\n\n- Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế. Hồ sơ khai thuế bao gồm:\n\n+ Tờ khai thuế.\n\n+ Hóa đơn, hợp đồng và chứng từ khác có liên quan đến nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014 được sử dụng làm hồ sơ khai thuế.\n\n- Hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp bao gồm:\n\n+ Tờ khai quyết toán thuế.\n\n+ Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp;\n\n+ Tài liệu khác có liên quan đến quyết toán thuế.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định hồ sơ khai thuế bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1014_1", "question": "Từ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng bao gồm:\n\n(1) Tiền mặt, giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;\n\n(2) Vàng (vàng tiêu chuẩn, vàng vật chất, vàng trang sức với giá trị được chuyển đổi giá trị sang vàng 99.99);\n\nPause\n% buffered\n00:12\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n(3) Giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các ngân hàng chính sách phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán;\n\n(4) Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;\n\n(5) Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;\n\n(6) Cổ phiếu được niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1014_2", "question": "Tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định về tài sản bảo đảm như sau:\n\nGiảm thiểu rủi ro tín dụng bằng tài sản bảo đảm\n\n2. Tài sản bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo:\n\na) Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;\n\nb) Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.\n\nc) Tài sản bảo đảm quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).\n\nNhư vậy, tài sản bảo đảm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo quy định sau:\n\n- Tuân thủ đúng quy định pháp luật về giao dịch đảm bảo;\n\n- Giấy tờ có giá, chứng khoán nợ, cổ phiếu không do khách hàng và (hoặc) công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết của khách hàng phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán.\n\n- Tài sản bảo đảm là:\n\n+ Chứng khoán nợ do chính phủ các nước, tổ chức công lập của chính phủ các nước phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BB- trở lên;\n\n+ Chứng khoán nợ do doanh nghiệp phát hành được doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm độc lập xếp hạng từ BBB- trở lên;\n\nThì phải có giao dịch khớp lệnh trong thời gian 10 ngày làm việc liền kề trước thời điểm tính toán và được tính theo giá thị trường tham chiếu hàng ngày (daily mark-to- market).\n\nTừ ngày 01/7/2024, tài sản bảo đảm nào giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định về tài sản bảo đảm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1014_3", "question": "Việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:\n\n- Biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.\n\nHồ sơ (giấy tờ, văn bản,...) của sản phẩm phái sinh tín dụng và bù trừ số dư nội bảng phải được các bên ký hợp lệ, phải nêu rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia, có hiệu lực pháp lý và thường xuyên được rà soát để đảm bảo yêu cầu tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ;\n\n- Đối với các biện pháp giảm thiểu rủi ro (tài sản bảo đảm, bù trừ số dư nội bảng, sản phẩm phái sinh tín dụng) có thời hạn, khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro ngắn hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, việc điều chỉnh giảm giá trị khoản phải đòi chỉ được thực hiện đối với biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng có thời hạn gốc từ một năm trở lên và thời hạn còn lại từ ba tháng trở lên;\n\n- Giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh khi thời hạn còn lại của biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng ít hơn thời hạn còn lại của khoản phải đòi, giao dịch (sau đây gọi là độ lệch thời hạn);\n\n- Trường hợp biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng và khoản phải đòi, giao dịch không cùng một loại tiền tệ, giá trị điều chỉnh giảm của biện pháp giảm thiểu rủi ro phải hiệu chỉnh theo độ lệch tiền tệ;\n\n- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có các chiến lược, chính sách, quy trình để quản lý rủi ro khác (rủi ro hoạt động, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường...) phát sinh từ việc giảm thiểu rủi ro tín dụng và đảm bảo vốn yêu cầu tương ứng đối với các rủi ro đó theo quy định;\n\n- Trường hợp kết hợp hai hoặc nhiều biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng khác nhau cho một khoản phải đòi, giao dịch thì ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phân tách các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng để tính riêng giá trị số dư của từng phần của khoản phải đòi, giao dịch đó theo quy định.\n\nTrường hợp không phân tách được các phần giao dịch, khoản phải đòi theo từng biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng một biện pháp có giá trị giảm thiểu rủi ro nhiều nhất.\n\nLưu ý: Thông tư 22/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 41/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2023/TT-NHNN có quy định việc giảm thiểu rủi ro tín dụng tại ngân hàng phải đảm bảo nguyên tắc sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1050_1", "question": "Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung nhu sau:\n\nPhạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung\n\n1. Ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung, bao gồm:\n\na) Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa là hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa, theo đó ngân hàng thương mại và khách hàng thỏa thuận đồng thời mua và bán cùng một loại hàng hóa cơ sở, khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở và thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; theo đó, một bên sẽ mua theo mức giá cố định, đồng thời bán theo giá tham chiếu và bên còn lại sẽ bán theo mức giá cố định, đồng thời mua theo giá tham chiếu vào thời điểm xác định trong thời hạn hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa còn hiệu lực; việc thanh toán giữa ngân hàng thương mại và khách hàng được thực hiện trên cơ sở phần chênh lệch mức giá cố định với giá tham chiếu và khối lượng danh nghĩa hàng hóa cơ sở;\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa với khách hàng trên thị trường không tập trung.\n\nTrong có bao gồm các loại hợp đồng sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Hợp đồng hoán đổi giá cả hàng hóa\n\n- Hợp đồng không tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa\n\n- Hợp đồng không tiêu chuẩn về quyền chọn bán giá cả hàng hóa\n\n- Hợp đồng không tiêu chuẩn về quyền chọn giá cả hàng hóa kết hợp trần sàn\n\nNgân hàng thương mại được giao kết và thực hiện hợp đồng nào với khách hàng trên thị trường không tập trung? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng trên thị trường không tập trung nhu sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1050_2", "question": "Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa như sau:\n\nHợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa\n\n1. Ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. Hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau:\n\na) Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng;\n\nb) Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc;\n\nc) Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa;\n\nd) Thời hạn giao dịch của hợp đồng;\n\nđ) Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán;\n\ne) Các khoản thanh toán;\n\ng) Hiệu lực của hợp đồng;\n\nh) Quyền và trách nhiệm của các bên;\n\ni) Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng về việc cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa tại hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa phù hợp với các quy định tại Thông tư 40/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTrong đó hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa tối thiểu phải có các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ của ngân hàng thương mại; tên, địa chỉ của khách hàng;\n\n- Giao dịch gốc; loại hàng hóa cơ sở; khối lượng hàng hóa cơ sở; giá hàng hóa cơ sở áp dụng trong giao dịch gốc; thời hạn giao dịch gốc còn hiệu lực; lịch thanh toán của giao dịch gốc;\n\n- Các mức giá để thực hiện sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa;\n\n- Thời hạn giao dịch của hợp đồng;\n\n- Ngày thanh toán định kỳ và phương thức thanh toán;\n\n- Các khoản thanh toán;\n\n- Hiệu lực của hợp đồng;\n\n- Quyền và trách nhiệm của các bên;\n\n- Các trường hợp thay đổi và chấm dứt hợp đồng trước hạn; thỏa thuận phạt vi phạm.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng không tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1050_3", "question": "Ngân hàng thương mại có được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài như sau:\n\nPhạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài\n\n1. Ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài, bao gồm:\n\na) Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa;\n\nb) Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa;\n\nc) Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được tiếp nhận và đưa lệnh của khách hàng về việc mua, bán các hợp đồng tiêu chuẩn về phái sinh giá cả hàng hóa lên Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài.\n\nCác hợp đồng được phép bao gồm:\n\n- Hợp đồng tương lai giá cả hàng hóa;\n\n- Hợp đồng tiêu chuẩn về quyền chọn mua giá cả hàng hóa;\n\n- Hợp đồng tiêu chuẩn quyền chọn bán giá cả hàng hóa.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 13 Thông tư 40/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi cung ứng sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa đối với khách hàng qua Sàn giao dịch hàng hóa ở nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán quốc tế gồm những đồng tiền nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1051_1", "question": "Lập cán cân thanh toán quốc tế theo nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập cán cân thanh toán quốc tế như sau:\n\n- Phù hợp với thông lệ quốc tế về thống kê cán cân thanh toán và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.\n\n- Đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán là đồng đôla Mỹ (USD).\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Tỷ giá quy đổi đồng Việt Nam (VND) sang USD là tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.\n\n- Quy đổi các ngoại tệ không phải USD sang USD được thực hiện như sau:\n\n+ Quy đổi ngoại tệ sang VND theo tỷ giá tính chéo của VND so với loại ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước công bố để tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu áp dụng trong kỳ báo cáo;\n\n+ Sau khi quy đổi sang VND, việc quy đổi sang USD được thực hiện theo tỷ giá quy định.\n\n- Thời điểm thống kê các giao dịch là thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa người cư trú và người không cư trú.\n\n- Giá trị của giao dịch được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm giao dịch.\n\nTiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán quốc tế gồm những đồng tiền nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập cán cân thanh toán quốc tế như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1051_2", "question": "Tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán quốc tế gồm những đồng tiền nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định tiền và tiền g���i:\n\nTiền và tiền gửi\n\nTiền và tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán gồm:\n\n1. Tiền mặt bằng đồng Việt Nam của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do người không cư trú nắm giữ.\n\n2. Ngoại tệ do người cư trú nắm giữ.\n\n3. Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người không cư trú (trừ tiên gửi tại các Ngân hàng Trung ương), các khoản tiền gửi tại Việt Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú.\n\nTheo đó, tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán quốc tế gồm các đồng tiền sau:\n\n- Tiền mặt bằng đồng Việt Nam\n\n- Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người không cư trú (trừ tiên gửi tại các Ngân hàng Trung ương);\n\n- Các khoản tiền gửi tại Việt Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú.", "answer_start": "Căn cứ Điều 24 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định tiền và tiền gửi:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1051_3", "question": "Các Bộ liên quan có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của các Bộ liên quan:\n\nTrách nhiệm của các Bộ liên quan\n\nCác Bộ quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định này có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây:\n\n1. Các thông tin quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.\n\n2. Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.\n\n3. Ngoài cung cấp các thông tin quy định tại Khoản 1, 2 Điều này:\n\na) Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n\nb) Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; phân tích diễn biến và dự báo hoạt động chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, đầu tư gián tiếp nước ngoài;\n\nc) Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp thông tin phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa;\n\nd) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; đánh giá về tình hình người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì các Bộ liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước các thông tin sau đây:\n\n- Các thông tin liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình như chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển - kinh tế xã hội của Việt Nam trong từng thời kỳ liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, lao động, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, vay trả nợ nước ngoài ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chiến lược đó;\n\n- Các giải pháp ổn định cán cân thanh toán liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mình.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau:\n\n+ Tình hình cấp Giấy Chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành Kinh tế.\n\n+ Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc gia đầu tư.\n\n+ Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo ngành kinh tế.\n\n+ Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam phân theo quốc gia đầu tư.\n\n+ Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.\n\n+ Tình hình cấp giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành kinh tế.\n\n+ Tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư (GCNĐT) trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo quốc gia nhận đầu tư.\n\n+ Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo ngành kinh tế.\n\n+ Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài phân theo quốc gia đầu tư.\n\n+ Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo nhà tài trợ.\n\n+ Tình hình tiếp nhận viện trợ của Việt Nam phân theo mục đích sử dụng.\n\n+ Viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài.\n\n+ Tình hình xuất, nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam.\n\n+ Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài.\n\n- Bộ Tài chính có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau:\n\n+ Rút vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vay nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh\n\n+ Tình hình trả nợ nước ngoài của Chính phủ và trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh\n\n+ Số dư vay nợ nước ngoài của Chính phủ và vay nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh\n\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\n\n+ Tình hình giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài\n\n+ Tình hình phát hành chứng khoán ra công chúng, phát hành thêm chứng khoán đã niêm yết/đăng ký giao dịch\n\n+ Tình hình nắm giữ chứng khoán của người không cư trú\n\n+ Tình hình chia cổ tức, lợi tức cho nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú\n\n- Bộ Tài chính phân tích diễn biến và dự báo hoạt động chuyển giao vãng lai của khu vực Chính phủ, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, đầu tư gián tiếp nước ngoài;\n\n- Bộ Công Thương có trách nhiệm cung cấp thông tin phân tích diễn biến và dự báo hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa;\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin sau:\n\n+ Tình hình lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài có thời hạn trên 01 năm\n\n+ Tình hình lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 01 năm\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đánh giá về tình hình người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của các Bộ liên quan:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là đồng tiền nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1052_1", "question": "Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định.\n\nCán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam gọi tắt là cán cân thanh toán.\n\nĐơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là đồng tiền nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời kỳ nhất định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1052_2", "question": "Đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là đồng tiền nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập cán cân thanh toán:\n\nNguyên tắc lập cán cân thanh toán\n\n1. Phù hợp với thông lệ quốc tế về thống kê cán cân thanh toán và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.\n\n2. Đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán là đồng đôla Mỹ (USD).\n\n3. Tỷ giá quy đổi đồng Việt Nam (VND) sang USD là tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.\n\n4. Quy đổi các ngoại tệ không phải USD sang USD được thực hiện như sau:\n\na) Quy đổi ngoại tệ sang VND theo tỷ giá tính chéo của VND so với loại ngoại tệ đó do Ngân hàng Nhà nước công bố để tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu áp dụng trong kỳ báo cáo;\n\nb) Sau khi quy đổi sang VND, việc quy đổi sang USD được thực hiện theo tỷ giá quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n5. Thời điểm thống kê các giao dịch là thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa người cư trú và người không cư trú.\n\n6. Giá trị của giao dịch được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm giao dịch.\n\nTheo đó, đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam là đồng đô la Mỹ (USD).\n\nViệc sử dụng đồng đô la Mỹ (USD) làm đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo tính thống nhất và dễ so sánh với các quốc gia khác trên thế giới.\n\nĐồng đô la Mỹ (USD) là loại tiền tệ được sử dụng rộng rãi trong các giao dịch quốc tế, được chấp nhận làm phương tiện thanh toán, phương tiện dự trữ và đơn vị tính giá trong nhiều nước trên thế giới.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập cán cân thanh toán:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1052_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước:\n\nTrách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này:\n\na) Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ;\n\nb) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn quy định tại Điều 9 Nghị định này.\n\n2. Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây:\n\na) Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân;\n\nb) Vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;\n\nc) Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngoại hối;\n\nd) Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài;\n\nđ) Các loại tiền và tiền gửi quy định tại Điều 24 Nghị định này;\n\ne) Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n3. Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán.\n\n4. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định này.\n\n5. Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan.\n\n6. Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, trong quản lý cán cân thanh toán quốc tế thì Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm như sau:\n\n(1) Chủ trì, phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các công việc sau:\n\n- Thu thập thông tin, số liệu lập và phân tích cán cân thanh toán định kỳ;\n\n- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo cán cân thanh toán theo định kỳ và thời hạn như sau:\n\n+ Cán cân thanh toán quý được lập và phân tích trong thời gian 45 ngày kể từ khi kết thúc quý báo cáo;\n\n+ Cán cân thanh toán năm được lập và phân tích trong thời gian 60 ngày kể từ khi kết thúc năm báo cáo.\n\n(2) Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây:\n\n- Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân;\n\n- Vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;\n\n- Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài bằng VND mở tại tổ chức tín dụng được cấp giấy phép hoạt động ngoại hối;\n\n- Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài;\n\n- Các loại tiền và tiền gửi được thống kê trong cán cân thanh toán gồm:\n\n+ Tiền mặt bằng đồng Việt Nam của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do người không cư trú nắm giữ.\n\n+ Ngoại tệ do người cư trú nắm giữ.\n\n+ Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người không cư trú (trừ tiên gửi tại các Ngân hàng Trung ương), các khoản tiền gửi tại Việt Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú.\n\n- Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n(3) Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán.\n\n(4) Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định 16/2014/NĐ-CP.\n\n(5) Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan.\n\n(6) Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 16/2014/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách phân biệt cơ bản giữa ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1053_1", "question": "Cách phân biệt cơ bản giữa ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử?", "answers": [{"text": "Ngân hàng số, ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử đều là những hình thức ngân hàng hiện đại, giúp khách hàng giao dịch ngân hàng dễ dàng, thuận tiện hơn.\n\nTuy nhiên, giữa ba hình thức này vẫn có những điểm khác biệt cơ bản về khái niệm, bản chất, tính năng và ưu/nhược điểm, cụ thể:\n\nLưu ý: Một số thông tin được phân tích trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:01\nUnmute\nPlay", "answer_start": "Ngân hàng số, ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử đều là những hình thức ngân hàng hiện đại, giúp khách hàng giao dịch ngân hàng dễ dàng, thuận tiện hơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1053_2", "question": "Ngân hàng tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định việc ngân hàng tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc\n\nTheo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-NHNN.\n\n- Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nCách phân biệt cơ bản giữa ngân hàng số với ngân hàng trực tuyến và ngân hàng điện tử? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định việc ngân hàng tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1053_3", "question": "Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng phải đáp ứng điều kiện sau đây:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1054_1", "question": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào?", "answers": [{"text": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN như sau:\n\nMức cho vay\n\n1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng.\n\n2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài thỏa thuận trên cơ sở:\n\n- Nhu cầu vay vốn\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Phương án đầu tư ra nước ngoài\n\n- Khả năng tài chính của hộ gia đình,\n\n- Các giới hạn cấp tín dụng đối với hộ gia đình và khả năng nguồn vốn của ngân hàng thương mại.\n\nLưu ý: Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.\n\nMức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mức cho vay của ngân hàng thương mại để đầu tư ra nước ngoài dựa trên cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1054_2", "question": "Điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay để đầu tư ra nước ngoài khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.\n\n3. Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.\n\n4. Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.\n\nNhư vậy, điều kiện để hộ gia đình được ngân hàng thương mại cho vay đầu tư ra nước ngoài như sau:\n\n- Cá nhân là thành viên của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép.\n\nLưu ý: Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không quy định về việc cấp phép đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư, nhà đầu tư phải có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.\n\n- Hộ gia đình có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được ngân hàng thương mại đánh giá là khả thi và có khả năng trả nợ cho ngân hàng thương mại.\n\n- Hộ gia đình có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1054_3", "question": "Thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay như sau:\n\nThời hạn cho vay\n\nThời hạn cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của tổ chức tín dụng, thời hạn đầu tư của dự án, thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác.\n\nNhư vậy, thời hạn để ngân hàng thương mại cho hộ gia đình vay để đầu tư ra nước ngoài sẽ do ngân hàng thương mại với hộ gia đình thỏa thuận phù hợp với các điều kiện sau đây:\n\n- Khả năng trả nợ của hộ gia đình;\n\n- Khả năng cung ứng vốn trung, dài hạn của ngân hàng thương mại;\n\n- Thời hạn đầu tư của dự án;\n\n- Thời gian còn lại của Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1055_1", "question": "Vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng doanh nghiệp có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\nb) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\nc) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp với vốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng không đủ điều kiện được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng.\n\nTheo đó, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện khác quy định.\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nVốn điều lệ dưới 100 tỷ đồng có được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1055_2", "question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nTrách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\nThứ nhất: Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.\n\nThứ hai: Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\nThứ ba: Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\nThứ tư: Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\nThứ năm: Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\nThứ sáu: Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1055_3", "question": "Doanh nghiệp có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nNhững nhu cầu vốn không được cho vay\n\nTổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:\n\n1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n4. Để mua vàng miếng.\n\n5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\nb) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n7. Để gửi tiền.\n\nTheo quy định trên, thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với 7 nhu cầu vốn, trong đó có nhu cầu vay để mua vàng miếng.\n\nNhư vậy, nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng số là gì? Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1056_1", "question": "Ngân hàng số là gì?", "answers": [{"text": "Ngân hàng số hay còn được gọi là Digital Banking là một hình thức ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua các nền tảng điện tử như ứng dụng di động, website,... Ngân hàng số có nhiều ưu điểm vượt trội so với ngân hàng truyền thống, bao gồm:\n\nTiện lợi, mọi lúc mọi nơi: Ngân hàng số cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch ngân hàng mọi lúc, mọi nơi, chỉ cần có kết nối internet. Điều này giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức di chuyển đến ngân hàng.\n\nHiệu quả, tiết kiệm: Ngân hàng số giúp giảm thiểu chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng. Ngân hàng không cần duy trì chi phí cho các chi nhánh, nhân viên,... và khách hàng cũng không cần tốn thời gian chờ đợi, xếp hàng tại ngân hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nBảo mật: Ngân hàng số sử dụng các công nghệ bảo mật tiên tiến để đảm bảo an toàn cho thông tin và tài sản của khách hàng.\n\nSo với ngân hàng điện tử (e-banking), ngân hàng số có phạm vi rộng hơn, bao gồm cả các dịch vụ ngân hàng truyền thống như mở tài khoản, gửi tiết kiệm, vay tín dụng,... Ngoài ra, ngân hàng số còn cung cấp các dịch vụ mới, hiện đại hơn như thanh toán hóa đơn, đầu tư tài chính,...\n\nNgân hàng số là gì? Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngân hàng số hay còn được gọi là Digital Banking là một hình thức ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng thông qua các nền tảng điện tử như ứng dụng di động, website,... Ngân hàng số có nhiều ưu điểm vượt trội so với ngân hàng truyền thống, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1056_2", "question": "Một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay là gì?", "answers": [{"text": "- Theo đó, một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay bao gồm:\n\nĐăng ký tài khoản online: Đây là tính năng cơ bản nhất của ngân hàng số, giúp khách hàng mở tài khoản ngân hàng trực tuyến mà không cần đến quầy giao dịch.\n\nThanh toán mọi thứ dễ dàng hơn: Ngân hàng số cung cấp nhiều lựa chọn thanh toán đa dạng, bao gồm: thanh toán hóa đơn, mua sắm online, nạp tiền điện thoại,...\n\nChuyển tiền linh hoạt nhanh chóng: Ngân hàng số cho phép khách hàng chuyển tiền nhanh chóng, tiện lợi 24/7, trong và ngoài hệ thống.\n\nHỗ trợ vay vốn: Ngân hàng số giúp khách hàng vay vốn trực tuyến nhanh chóng, dễ dàng.\n\nGửi tiết kiệm dễ dàng: Ngân hàng số cung cấp nhiều gói tiết kiệm linh hoạt, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn gói tiết kiệm phù hợp với nhu cầu.\n\nQuản lý tài khoản, thẻ: Ngân hàng số giúp khách hàng quản lý tài khoản, thẻ hiệu quả, dễ dàng.\n\nĐầu tư, dịch vụ bảo hiểm: Ngân hàng số cung cấp các sản phẩm đầu tư, bảo hiểm đa dạng, giúp khách hàng tối ưu hóa tài chính.\n\n- Ngoài ra, một số ngân hàng số hiện nay còn cung cấp thêm các tính năng khác như:\n\nTích điểm thưởng, hoàn tiền: Khách hàng có thể tích điểm thưởng, hoàn tiền khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng số.\n\nChăm sóc khách hàng: Ngân hàng số cung cấp các kênh chăm sóc khách hàng đa dạng, giúp khách hàng dễ dàng liên hệ khi cần.\n\nKhả năng kết nối với các ứng dụng khác: Ngân hàng số có thể kết nối với các ứng dụng khác như ví điện tử, ứng dụng mua sắm,... giúp khách hàng trải nghiệm dịch vụ tài chính thuận tiện hơn.\n\nLưu ý: Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!", "answer_start": "- Theo đó, một số tính năng không thể thiếu của ngân hàng số hiện nay bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1056_3", "question": "Tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và một số điểm bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nPhong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:\n\na) Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì tài khoản vay của khách hàng sẽ bị ngân hàng phong tỏa trong trường hợp sau đây:\n\n- Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc\n\nTheo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nĐồng thời, ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán;\n\nSố tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và một số điểm bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất thả nổi là gì? Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1057_1", "question": "Lãi suất thả nổi là gì?", "answers": [{"text": "Lãi suất thả nổi (hay còn được gọi là lãi suất biến động) là một loại lãi suất mà giá trị của nó thay đổi theo thời gian dựa trên điều kiện thị trường. Thông thường, lãi suất thả nổi được liên kết với một chỉ số cơ sở, chẳng hạn như lãi suất thị trường hoặc lãi suất cơ bản của ngân hàng.\n\nKhi lãi suất cơ sở tăng, lãi suất thả nổi cũng tăng theo, và ngược lại. Điều này có thể ảnh hưởng đến các khoản vay hoặc khoản tiết kiệm dựa trên lãi suất thả nổi.\n\nVí dụ: Nếu có một khoản vay với lãi suất thả nổi, mức trả lãi hàng tháng có thể thay đổi tuỳ thuộc vào biến động của lãi suất thị trường.\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nLãi suất thả nổi thường ��ược sử dụng trong các hợp đồng vay ngắn hạn hoặc vay theo tài sản đảm bảo, như vay mua nhà hoặc vay mua ô tô.\n\nTrong trường hợp các khoản vay dài hạn, người vay thường lựa chọn khóa lãi suất ở một mức cố định trong một khoảng thời gian nhất định để tránh biến động lãi suất thị trường.\n\nLãi suất thả nổi là gì? Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lãi suất thả nổi (hay còn được gọi là lãi suất biến động) là một loại lãi suất mà giá trị của nó thay đổi theo thời gian dựa trên điều kiện thị trường. Thông thường, lãi suất thả nổi được liên kết với một chỉ số cơ sở, chẳng hạn như lãi suất thị trường hoặc lãi suất cơ bản của ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1057_2", "question": "Các yếu tố tác động đến lãi suất thả nổi gồm những yếu tố nào?", "answers": [{"text": "Lãi suất thả nổi có thể thay đổi theo nhiều yếu tố, bao gồm:\n\nLãi suất cơ bản: Lãi suất cơ bản là lãi suất mà ngân hàng trung ương áp dụng cho các ngân hàng thương mại. Khi lãi suất cơ bản tăng, lãi suất thả nổi cũng tăng theo, và ngược lại.\n\nLạm phát: Lạm phát là sự gia tăng giá cả của hàng hóa và dịch vụ. Khi lạm phát tăng, lãi suất thả nổi cũng có thể tăng theo để bù đắp cho sự mất giá của đồng tiền.\n\nKinh tế: Tình hình kinh tế của một quốc gia cũng có thể tác động đến lãi suất thả nổi. Khi nền kinh tế đang phát triển, lãi suất thả nổi thường tăng lên.\n\nNhu cầu về vốn: Khi nhu cầu về vốn tăng lên, lãi suất thả nổi cũng có thể tăng lên.\n\nƯu điểm và nhược điểm của lãi suất thả nổi\n\n[1] Ưu điểm:\n\nTính linh hoạt: Lãi suất thả nổi cho phép người vay hoặc người tiết kiệm linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh khoản vay hoặc khoản tiết kiệm của mình theo biến động của thị trường.\n\nKhả năng sinh lời cao hơn: Trong trường hợp lãi suất thị trường giảm, lãi suất thả nổi cũng giảm theo. Điều này có thể mang lại lợi nhuận cao hơn cho người tiết kiệm.\n\n[2] Nhược điểm:\n\nRủi ro: Lãi suất thả nổi có thể biến động, mang lại rủi ro cho người vay hoặc người tiết kiệm. Ví dụ, nếu lãi suất thị trường tăng, lãi suất thả nổi cũng tăng theo, khiến người vay phải trả nhiều tiền hơn cho khoản vay của mình.\n\nTính phức tạp: Lãi suất thả nổi có thể phức tạp hơn lãi suất cố định, khiến người vay hoặc người tiết kiệm khó hiểu.\n\n[3] Lựa chọn lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định\n\nLựa chọn lãi suất thả nổi hay lãi suất cố định phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:\n\nKhả năng chấp nhận rủi ro: Nếu bạn có khả năng chấp nhận rủi ro, lãi suất thả nổi có thể là một lựa chọn tốt. Tuy nhiên, nếu bạn không muốn chịu rủi ro, lãi suất cố định có thể là lựa chọn tốt hơn.\n\nThời hạn của khoản vay: Đối với các khoản vay ngắn hạn, lãi suất thả nổi thường là lựa chọn tốt hơn. Tuy nhiên, đối với các khoản vay dài hạn, lãi suất cố định có thể là lựa chọn tốt hơn.\n\nTình hình tài chính của mình: Nếu có tình hình tài chính ổn định, lãi suất thả nổi có thể là lựa chọn tốt hơn. Tuy nhiên, nếu có tình hình tài chính không ổn định, lãi suất cố định có thể là lựa chọn tốt hơn.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!", "answer_start": "Lãi suất thả nổi có thể thay đổi theo nhiều yếu tố, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1057_3", "question": "Mức lãi suất vay ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Dưới đây là tổng hợp mức lãi suất vay ngân hàng hiện nay mới nhất:\n\n[1] Mức lãi suất vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam quy định tại Quyết định 1125/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô) áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 4,0%/năm.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,0%/năm.\n\n[2] Cho vay hỗ trợ nhà ở quy định tại Quyết định 2081/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:\n\nMức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2023 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở là 5,0%/năm.\n\nĐối tượng được hỗ trợ cho vay bao gồm: (Quy định tại Điều 1 Thông tư 11/2013/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 32/2014/TT-NHNN)\n\n[3] Cho vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở quy định tại Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 như sau:\n\nMức lãi suất vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở là 4,8%/năm.\n\nĐối tượng được hỗ trợ cho vay bao gồm: (Quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 100/2015/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP)\n\n[4] Cho vay để đầu tư dự án và mua nhà ở tại các dự án nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ quy định tại Công văn 2308/NHNN-TD năm 2023 như sau:\n\n- Lãi suất cho vay áp dụng đến hết ngày 30/6/2023 đối với chủ đầu tư là 8,7%/năm;\n\n- Lãi suất cho vay áp dụng đến hết ngày 30/6/2023 đối với người mua nhà là 8,2%/năm;\n\nKể từ ngày 01 tháng 07 năm 2023, định kỳ 06 tháng, NHNN thông báo lãi suất cho vay trong thời gian ưu đãi cho các ngân hàng thương mại tham gia Chương trình.\n\n[5] Mức lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tại Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023 như sau:\n\n- Lãi suất tái cấp vốn: 4,5%/năm.\n\n- Lãi suất tái chiết khấu: 3,0%/năm.\n\n- Lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù đắp thiếu hụt vốn trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 5,0%/năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Dưới đây là tổng hợp mức lãi suất vay ngân hàng hiện nay mới nhất:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1058_1", "question": "Hối phiếu là gì? Nội dung của hối phiếu có gì?", "answers": [{"text": "Pháp luật hiện hành không có quy định giải thích hối phiếu là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định.\n\n[1] Đặc điểm của hối phiếu như sau:\n\n- Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: Hối phiếu là mệnh lệnh trả tiền của người ký phát đối với người bị ký phát, không kèm theo điều kiện ràng buộc.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Là chứng từ có giá: Hối phiếu là một loại chứng từ có giá, có thể được chuyển nhượng cho người khác.\n\n- Là phương tiện thanh toán: Hối phiếu có thể được sử dụng để thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ hoặc các khoản nợ.\n\n- Là phương tiện tín dụng: Hối phiếu có thể được sử dụng để vay tiền từ ngân hàng.\n\n[2] Nội dung của hối phiếu bao gồm:\n\n- Tên của hối phiếu: Hối phiếu phải ghi rõ là \"Hối phiếu\" hoặc \"Bill of exchange\".\n\n- Ngày lập hối phiếu: Ngày lập hối phiếu là ngày hối phiếu được ký phát.\n\n- Nơi lập hối phiếu: Nơi lập hối phiếu là địa điểm người ký phát lập hối phiếu.\n\n- Người ký phát: Người ký phát là người lập hối phiếu.\n\n- Người bị ký phát: Người bị ký phát là người được yêu cầu thanh toán tiền theo hối phiếu.\n\n- Người thụ hưởng: Người thụ hưởng là người nhận tiền theo hối phiếu.\n\n- Số tiền: Số tiền được ghi trên hối phiếu phải rõ ràng và đúng với quy định quốc tế, được ghi bằng cả số và chữ.\n\n- Kỳ hạn thanh toán: Kỳ hạn thanh toán là thời hạn người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.\n\n- Lãi suất: Lãi suất là khoản tiền mà người bị ký phát phải trả cho người ký phát nếu thanh toán chậm.\n\n- Ký hậu: Ký hậu là việc người thụ hưởng hối phiếu ký tên và ghi rõ ngày ký lên hối phiếu để chuyển nhượng hối phiếu cho người khác.\n\n*Ngoài các thông tin bắt buộc trên, hối phiếu có thể có thêm các thông tin khác như:\n\n- Địa điểm trả tiền: Địa điểm trả tiền là địa điểm mà người bị ký phát phải thanh toán tiền theo hối phiếu.\n\n- Số thứ tự của hối phiếu: Số thứ tự của hối phiếu là số thứ tự của hối phiếu trong một lô hối phiếu.\n\n- Ngày ký hậu: Ngày ký hậu là ngày người thụ hưởng hối phiếu ký hậu hối phiếu.\n\n*Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo.\n\nHối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Pháp luật hiện hành không có quy định giải thích hối phiếu là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1058_2", "question": "Hối phiếu đòi nợ là gì? Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau:\n\nHình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ\n\nNgười thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:\n\n1. Ký chuyển nhượng;\n\n2. Chuyển giao.\n\nTheo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau:\n\nHối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng\n\nHối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.\n\nNhư vậy, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao. Tuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau:\n\n- Không được chuyển nhượng.\n\n- Cấm chuyển nhượng.\n\n- Không trả theo lệnh hoặc các cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có giải thích hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1058_3", "question": "Hối phiếu có phải là chứng khoán hay không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:\n\na) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;\n\nb) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;\n\nc) Chứng khoán phái sinh;\n\nd) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.\n\nNhư vậy, hối phiếu không là chứng khoán mà chỉ là chứng từ được phát hành bởi người đáp ứng điều kiện ký phát. Ngược lại, đối với từng loại chứng khoán, tổ chức phát hành có thể là: Chính phủ và Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp hoặc các quỹ đầu tư chứng khoán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi nào được sử dụng quỹ dự phòng tiền lương?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1059_1", "question": "Khi nào được sử dụng quỹ dự phòng tiền lương?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 2.6 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:\n\nCác khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n\n2.6. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:\n\nc) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.\n\nQuỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).\n\nViệc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.\n\nTrường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.\n\nThông qua quy định trên, quỹ dự phòng tiền lương được sử dụng trong các trường hợp sau:\n\n- Chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động khi doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, hoặc gặp khó khăn về tài chính tạm thời mà không thể trả được đầy đủ.\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ việc không hưởng lương theo quy định của pháp luật.\n\nViệc lập quỹ dự phòng tiền lương của doanh nghiệp phải bảo đảm các yếu tố sau:\n\n- Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.\n\nQuỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).\n\n- Phải đảm bảo sau khi trích lập quỹ dự phòng tiền lương, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.\n\n- Doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau trong trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ.\n\nKhi nào được sử dụng quỹ dự phòng tiền lương? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 2.6 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1059_2", "question": "Nguyên tắc kế toán quỹ dự phòng phải trả theo Thông tư 200 như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 62 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán quỹ dự phòng phải trả của doanh nghiệp được quy định như sau:\n\n[1] Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả: Dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.\n\n[2] Dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:\n\n- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra.\n\n- Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ.\n\n- Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.\n\n[3] Giá trị được ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ.\n\n[4] Khoản dự phòng phải trả được lập tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.\n\n- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.\n\n- Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.\n\n[5] Chỉ những khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải trả đó.\n\n[6] Không được ghi nhận khoản dự phòng cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai, trừ khi chúng liên quan đến một hợp đồng có rủi ro lớn và thoả mãn điều kiện ghi nhận khoản dự phòng.\n\nNếu doanh nghiệp có hợp đồng có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng và khoản dự phòng được lập riêng biệt cho từng hợp đồng có rủi ro lớn.\n\n[7] Một khoản dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi có đủ các điều kiện ghi nhận đối với các khoản dự phòng theo quy định tại đoạn Chuẩn mực kế toán “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”.\n\n[8] Một khoản dự phòng cho việc tái cơ cấu chỉ được dự tính cho những chi phí trực tiếp phát sinh từ hoạt động tái cơ cấu, đó là những chi phí thoả mãn cả hai điều kiện:\n\n- Cần phải có cho hoạt động tái cơ cấu.\n\n- Không liên quan đến các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.\n\nKhoản dự phòng cho việc tái cơ cấu không bao gồm các chi phí như:\n\n- Đào tạo lại hoặc thuyên chuyển nhân viên hiện có.\n\n- Tiếp thị.\n\n- Đầu tư vào những hệ thống mới và các mạng lưới phân phối.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 62 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán quỹ dự phòng phải trả của doanh nghiệp được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1059_3", "question": "Quỹ dự phòng phải trả của doanh nghiệp theo Thông tư 200 có những quỹ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 62 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quỹ dự phòng phải trả của doanh nghiệp có những khoản sau:\n\n- Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp,\n\n- Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm.\n\n- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng.\n\n- Dự phòng phải trả khác, bao gồm :\n\n+ Khoản dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.\n\n+ Khoản dự phòng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ định kỳ (theo yêu cầu kỹ thuật).\n\n+ Khoản dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn mà trong đó những chi phí bắt buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá những lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 62 Thông tư 200/2014/TT-BTC, quỹ dự phòng phải trả của doanh nghiệp có những khoản sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu biên bản thu giữ tiền giả mới nhất áp dụng từ 02/02/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1060_1", "question": "Mẫu biên bản thu giữ tiền giả mới nhất áp dụng từ 02/02/2024?", "answers": [{"text": "Biên bản thu giữ tiền giả là văn bản pháp lý được lập ra khi có phát hiện tiền giả. Biên bản này có vai trò quan trọng trong việc xử lý tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam.\n\nCụ thể, biên bản thu giữ tiền giả có các mục đích sau:\n\n- Lập thành hồ sơ, chứng cứ để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Để xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát hiện, thu giữ tiền giả.\n\n- Để làm cơ sở cho việc xử lý tiền giả theo quy định của pháp luật.\n\nSau đây là mẫu biên bản thu giữ tiền giả chuẩn pháp lý áp dụng từ ngày 02/02/2024:\n\nTải về miễn phí biên bản thu giữ tiền giả chuẩn pháp lý áp dụng từ ngày 02/02/2024 tại đây Tải về\n\nMẫu biên bản thu giữ tiền giả mới nhất áp dụng từ 02/02/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Biên bản thu giữ tiền giả là văn bản pháp lý được lập ra khi có phát hiện tiền giả. Biên bản này có vai trò quan trọng trong việc xử lý tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1060_2", "question": "Việc phát hiện thu giữ tiền giả được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1060_3", "question": "Lưu giữ, đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 7 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về lưu giữ, đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả như sau:\n\nLưu giữ, đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả\n\n1. Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước được giữ lại một số tiền giả làm tư liệu nghiên cứu. Tiền giả làm tư liệu nghiên cứu được phân loại, kiểm đếm để theo dõi, lưu giữ, bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng. Bộ trưởng Bộ Công an và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định số lượng, chủng loại và việc quản lý, sử dụng số tư liệu này.\n\n2. Tiền giả được phân loại, kiểm đếm, sắp xếp, đóng gói, bảo quản, vận chuyển đảm bảo nguyên vẹn, an ninh, an toàn, tránh nhầm lẫn. Việc giao nhận tiền giả thực hiện theo tờ hoặc miếng, được ghi đầy đủ nội dung và ký giao, nhận biên bản theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn các cơ quan liên quan trong việc đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả theo chức năng, thẩm quyền quản lý.\n\nTheo đó, quy trình lưu giữ, đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả được quy định như sau:\n\n[1] Tiền giả sẽ cơ cơ quan có thẩm quyền giữ lại làm tư liệu nghiên cứu\n\nTiền giả làm tư liệu nghiên cứu được phân loại, kiểm đếm để theo dõi, lưu giữ, bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng\n\n[2] Tiền giả được phân loại, kiểm đếm, sắp xếp, đóng gói, bảo quản, vận chuyển đảm bảo nguyên vẹn, an ninh, an toàn, tránh nhầm lẫn\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 7 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về lưu giữ, đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng cho cá nhân vay khác lãi suất của ngân hàng có rủi ro gì hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1061_1", "question": "Doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng cho cá nhân vay khác lãi suất của ngân hàng có rủi ro gì hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:\n\n1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.\n\nTrường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nTrường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.\n\n2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.\n\nBên cạnh đó, theo điểm đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế như sau:\n\nẤn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế\n\n1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:\n\nđ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;\n\ne) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;\n\nThông qua các quy định trên, doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng cho cá nhân vay khác lãi suất của ngân hàng thì sẽ gặp những rủi ro như sau:\n\n[1] Lãi suất cho vay không đ��ợc cao hơn lãi suất tối đa tại Bộ luật Dân sự 2015 cụ thể là không quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.\n\n*Mức lãi suất này do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh căn cứ theo tình hình thực tế và đề xuất của Chính phủ.\n\nTrường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.\n\n[2] Trường hợp doanh nghiệp cho cá nhân vay với mức lãi suất thoả thuận thấp hơn lãi suất ngân hàng thì có thể bị cơ quan quản lý ấn định thuế.\n\nDoanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng cho cá nhân vay khác lãi suất của ngân hàng có rủi ro gì hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1061_2", "question": "Lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo khoản Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:\n\nLãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng\n\n2. Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ theo quy định Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN về lãi suất cho vay như sau:\n\nLãi suất cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:\n\na) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng hịện nay không được quy định cụ thể.\n\nTheo đó, lãi suất cho vay được xác định dựa theo thoả thuận giữa khách hàng với tổ chức tín dụng theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp\n\n- Khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối vơi một số nhu cầu vốn.", "answer_start": "Theo khoản Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1061_3", "question": "Có các loại phí nào trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các loại phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:\n\n- Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n- Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n- Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n- Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n- Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các loại phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1062_1", "question": "Mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về mức cho vay như sau:\n\nMức cho vay\n\n1. Mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng.\n\n2. Mức cho vay tối đa của tổ chức tín dụng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.\n\nNhư vậy, mức cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở nhu cầu vay vốn, phương án đầu tư ra nước ngoài, khả năng tài chính của khách hàng, các giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng và khả năng nguồn vốn của tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó mức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nMức cho vay tối đa để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về mức cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1062_2", "question": "Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:\n\nNhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài\n\nTổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các nhu cầu sau:\n\n1. Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.\n\n2. Góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài.\n\n3. Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.\n\n4. Nhu cầu vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo hình thức quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay vốn đầu tư ra nước ngoài đối với các nhu cầu sau:\n\n- Góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.\n\n- Góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài.\n\n- Mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.\n\n- Nhu cầu vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo hình thức theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1062_3", "question": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm những nguồn nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 69 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:\n\nVốn đầu tư ra nước ngoài\n\n1. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.\n\n2. Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:\n\na) Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;\n\nb) Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;\n\nc) Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;\n\nd) Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản;\n\nđ) Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều này;\n\ne) Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.\n\nNhư vậy, nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.\n\nTheo đó tiền và tài sản hợp pháp khác được nêu trên gồm có:\n\n- Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;\n\n- Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;\n\n- Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;\n\n- Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản;\n\n- Cổ phần, phần vốn góp, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định.\n\n- Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 69 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Nghị định 87/2023 gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1063_1", "question": "Thế nào là tiền giả, tiền nghi giả?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về tiền giả và tiền nghi giả như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\n3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.\n\nTheo đó, tiền giả và tiền nghi giả được quy định như sau:\n\n- Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.\n\nHồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Nghị định 87/2023 gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về tiền giả và tiền nghi giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1063_2", "question": "Hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Nghị định 87/2023 gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về giám định tiền giả, tiền nghi giả như sau:\n\nGiám định tiền giả, tiền nghi giả\n\n1. Việc giám định để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện theo quy định tại Nghị định này. Việc giám định tư pháp về tiền Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và nộp trực tiếp đến cơ quan giám định của Bộ Công an hoặc Ngân hàng Nhà nước.\n\nBộ Công an, Ngân hàng Nhà nước bố trí người có chuyên môn thực hiện giám định tiền giả, tiền nghi giả, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả; thông báo công khai danh sách và địa chỉ liên hệ của các cơ quan giám định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Hồ sơ đề nghị giám định gồm:\n\na) Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nb) Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả gồm có:\n\n- Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả;\n\n- Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.\n\nViệc giám định để xác định tính xác thực của đồng tiền được thực hiện miễn phí. Chi phí giám định tư pháp về tiền Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.\n\nTrường hợp chưa có sự thống nhất về kết quả giám định tiền giữa các cơ quan giám định thì kết quả giám định của Ngân hàng Nhà nước có giá trị thực hiện.", "answer_start": "Theo Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về giám định tiền giả, tiền nghi giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1063_3", "question": "Kết quả giám định tiền giả và tiền nghi giả được xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 6 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về xử lý kết quả giám định như sau:\n\nBước 1: Trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành giám định, cơ quan giám định thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định.\n\nTH1: Trường hợp kết quả giám định không phải tiền giả, cơ quan giám định hoàn trả hiện vật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định.\n\nTH2: Trường hợp kết quả giám định là tiền giả, cơ quan giám định thực hiện thu giữ hiện vật và xử lý như sau:\n\n- Lưu giữ, đóng gói, bảo quản, giao nhận, vận chuyển tiền giả\n\n- Giao nộp tiền giả\n\n- Thu nhận, tiêu hủy tiền giả\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị giám định là cơ quan công an, cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Toà án nhân dân, cơ quan giám định hoàn trả lại hiện vật cho cơ quan, tổ chức đã yêu cầu giám định.\n\nBước 2: Trong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, tổ chức đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có tiền giả, tiền nghi giả, kèm theo thông báo kết quả giám định của cơ quan giám định.\n\nLưu ý: Nghị định 87/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 02/02/2024\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 6 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về xử lý kết quả giám định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1066_1", "question": "Có được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về như sau:\n\nNhững nhu cầu vốn không được cho vay\n\nTổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:\n\n1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n4. Để mua vàng miếng.\n\n5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\nb) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n7. Để gửi tiền.\n\nNhư vậy, theo quy định về các trường hợp có nhu cầu vốn không được cho vay thì tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn để mua vàng miếng.\n\nDo đó nhu cầu vay vốn để mua vàng miếng sẽ không được giải quyết do đã thuộc các trường hợp cấm của pháp luật.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nCó được vay tại tổ chức tín dụng để mua vàng miếng hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1066_2", "question": "Hiện nay tổ chức tín dụng được xem xét cho vay với các loại cho vay nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau:\n\nLoại cho vay\n\nTổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1066_3", "question": "Quy định về bảo đảm tiền vay như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về bảo đảm tiền vay như sau:\n\nBảo đảm tiền vay\n\n1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan.\n\n2. Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.\n\n3. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, bảo đảm tiền vây được quy định như sau:\n\n- Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận.\n\nViệc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan.\n\n- Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.\n\n- Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về bảo đảm tiền vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1067_1", "question": "Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ như sau:\n\nQuyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ\n\n5. Được tiếp cận, phỏng vấn tất cả cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về các vấn đề liên quan đến nội dung kiểm toán.\n\n6. Được nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Người quản lý, Người điều hành có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.\n\n7. Được tham dự các cuộc họp nội bộ theo quy định của pháp luật, hoặc theo quy định tại Điều lệ, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, theo quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ thì Bộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị có liên quan đến công việc của kiểm toán nội bộ.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nBộ phận kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng có được quyền nhận tài liệu, văn bản, biên bản họp của Hội đồng quản trị hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1067_2", "question": "Tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ như sau:\n\nTiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ\n\n1. Kiểm toán viên nội bộ phải có đủ các tiêu chuẩn sau:\n\na) Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật;\n\nb) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng;\n\nc) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp.\n\nd) Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin;\n\nđ) Có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ;\n\ne) Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 03 năm. Kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 01 năm.\n\ng) Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 22 Thông tư này;\n\nh) Các tiêu chuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định.\n\nNhư vậy, tiêu chuẩn để làm kiểm toán viên nội bộ của tổ chức tín dụng gồm có:\n\n- Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật;\n\n- Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật, về quản trị kinh doanh và các nghiệp vụ ngân hàng;\n\n- Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ; đối với kiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân có bằng trung cấp trở lên các chuyên ngành phù hợp.\n\n- Có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin;\n\n- Có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ;\n\n- Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 03 năm.\n\nKiểm toán viên nội bộ quỹ tín dụng nhân dân phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc làm công tác kiểm toán tối thiểu là 01 năm.\n\n- Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định;\n\n- Các tiêu chuẩn khác do tổ chức tín dụng quy định.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 13 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên nội bộ, Trưởng kiểm toán nội bộ và Phó trưởng kiểm toán nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1067_3", "question": "Hội đồng quản trị có trách nhiệm gì đối với kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 30 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên như sau:\n\nTrách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên\n\n2. Đối với kiểm toán nội bộ\n\na) Ban hành quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ, trong đó phải có quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, vị thế, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ báo cáo, mối quan hệ với các bộ phận khác của tổ chức tín dụng; trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng kiểm toán nội bộ, các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản của kiểm toán nội bộ theo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Quyết định về tổ chức bộ máy của kiểm toán nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng kiểm toán nội bộ và các chức danh khác của kiểm toán nội bộ trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát.\n\nc) Trang bị đủ các nguồn lực (nhân lực, tài chính và các phương tiện khác) và tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ hoàn thành các nhiệm vụ quy định tại Thông tư này;\n\nd) Quyết định việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; đôn đốc, theo dõi các đơn vị nghiệp vụ thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ, có biện pháp xử lý kịp thời khi có các báo cáo nêu tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Thông tư này hoặc khi có các kiến nghị, đề xuất của Trưởng Ban kiểm soát, Trưởng kiểm toán nội bộ;\n\nđ) Quyết định chế độ tài chính, cơ chế tiền lương, thưởng, phụ cấp cho bộ phận kiểm toán nội bộ và cán bộ của bộ phận này theo thẩm quyền.\n\nTheo đó Hội đồng quản trị có trách nhiệm đối với kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Ban hành quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ, trong đó phải có quy định về mục tiêu, nhiệm vụ, vị thế, quyền hạn, trách nhiệm, chế độ báo cáo, mối quan hệ với các bộ phận khác của tổ chức tín dụng; trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng kiểm toán nội bộ, các nguyên tắc, yêu cầu cơ bản của kiểm toán nội bộ theo quy định;\n\n- Quyết định về tổ chức bộ máy của kiểm toán nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng kiểm toán nội bộ và các chức danh khác của kiểm toán nội bộ trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát.\n\n- Trang bị đủ các nguồn lực (nhân lực, tài chính và các phương tiện khác) và tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo bộ phận kiểm toán nội bộ hoàn thành các nhiệm vụ theo quy định;\n\n- Quyết định việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ; đôn đốc, theo dõi các đơn vị nghiệp vụ thực hiện kiến nghị của kiểm toán nội bộ, có biện pháp xử lý kịp thời khi có các báo cáo nêu tại Điều 26, Điều 27 và Điều 28 Thông tư 44/2011/TT-NHNN hoặc khi có các kiến nghị, đề xuất của Trưởng Ban kiểm soát, Trưởng kiểm toán nội bộ;\n\n- Quyết định chế độ tài chính, cơ chế tiền lương, thưởng, phụ cấp cho bộ phận kiểm toán nội bộ và cán bộ của bộ phận này theo thẩm quyền.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 30 Thông tư 44/2011/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1068_1", "question": "Người vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau:\n\nPhí liên quan đến hoạt động cho vay\n\nTổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các kho���n phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:\n\n1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, người vay tại các tổ chức tin dụng có thể phải trả những khoản phí sau đây:\n\n- Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n- Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n- Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n- Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nTuy nhiên, theo quy định thì việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận.\n\nDo đó, tùy vào việc thỏa thuận của của các bên hoặc quy định của mỗi tổ chức tin dụng thì người vay có thể phải đóng phí hoặc không đóng các khoản phí được nêu trên.\n\nNgười vay tại các tổ chức tín dụng có thể phải trả những khoản phí nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1068_2", "question": "Để được vay vốn khách hàng cần phải đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN bị bãi bỏ một số điểm bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN bị bãi bỏ một số điểm bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1068_3", "question": "Phương thức cho vay tuần hoàn được áp dụng khi có các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phương thức cho vay như sau:\n\nPhương thức cho vay\n\nTổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:\n\n8. Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:\n\na) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;\n\nb) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;\n\nc) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;\n\nd) Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.\n\n9. Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.\n\nTheo đó cho vay tuần hoàn là khoản vay mà ngân hàng cho phép người vay, sau một thời gian vay cụ thể, được tiếp tục nợ tiền vay sau ngày trả nợ khoản vay mà người vay đồng ý trả lãi suất ở mức cụ thể và phải trả lại tiền vay tại một thời gian cụ thể.\n\nTổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay tuần hoàn với điều kiện:\n\n- Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;\n\n- Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;\n\n- Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;\n\n- Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 8 Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phương thức cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng nhanh nhất, chính xác nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1069_1", "question": "Cách kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng nhanh nhất, chính xác nhất 2024?", "answers": [{"text": "Hiện nay có 03 cách kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng nhanh nhất năm 2024 như sau:\n\nCách 1: Kiểm tra số dư tài khoản qua ATM:\n\n- Bước 1: Đưa thẻ vào ATM và nhập mã pin.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Bước 2: Chọn mục Tra cứu số dư.\n\n- Bước 3: Màn hình hệ thống ATM sẽ hiển thị số dư tài khoản của bạn.\n\nCách 2: Kiểm tra số dư tài khoản qua ứng dụng Internet Banking của Ngân hàng.\n\n- Bước 1: Đăng nhập vào tài khoản Internet Banking của Ngân hàng cần tra cứu.\n\n- Bước 2: Chọn tính năng \"Truy vấn số dư\".\n\n- Bước 3: Hệ thống sẽ hiển thị số dư tài khoản của bạn.\n\n*Ứng dụng Internet Banking của Ngân hàng có thể tải tại GooglePlay hoặc AppStore. Tài khoản đăng nhập được xác thực bởi ngân hàng.\n\nCách 3: Sử dụng dịch SMS Banking\n\nKhi khách hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền qua Ngân hàng hoặc nhận tiền từ người khác. SMS Banking là dịch vụ thực hiện thông báo biến động số dư tài khoản thông qua tin nhắn SMS của số điện thoại mà khách hàng đăng ký với ngân hàng.\n\nNội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo\n\nCách kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng nhanh nhất, chính xác nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay có 03 cách kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng nhanh nhất năm 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1069_2", "question": "Bao nhiêu tuổi thì được mở tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nThông qua quy định trên, tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách;...). Theo đó, tài khoản thanh toán được dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Đối tượng mở tài khoản ngân hàng bao gồm tổ chức và cá nhân.\n\nĐối với cá nhân thì người từ đủ 15 tuổi trở lên có thể mở tài khoản ngân hàng nếu không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự. Với người dưới 15 tuổi; người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1069_3", "question": "Có mấy hình thức mở tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nCác hình thức mở tài khoản thanh toán và việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán\n\n1. Các hình thức mở tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (gọi chung là người đại diện hợp pháp) của tổ chức mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện.\n\n4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nNhư vậy, hiện nay có 03 hình thức mở tài khoản ngân hàng bao gồm:\n\n[1] Tài khoản thanh toán của cá nhân: Do cá nhân mở tại ngân hàng.\n\n[2] Tài khoản thanh toán của tổ chức: Do tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản. Người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền mở tài khoản thanh toán thay mặt tổ chức đó thực hiện các giao dịch liên quan đến tài khoản thanh toán trong phạm vi đại diện.\n\n[3] Tài khoản thanh toán chung: Là tài khoản có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức hoặc cá nhân.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền bị rách có đổi được ở Ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1070_1", "question": "Tiền bị rách có đổi được ở Ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.\n\n2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi. Các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau:\n\na) Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;\n\nb) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất m��t phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;\n\nĐối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nCăn cứ điều kiện xét đổi được quy định tại Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi thực hiện đổi cho khách hàng. Nếu không đủ điều kiện được đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do.\n\nTrường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền (theo Phụ lục số 01 đính kèm).\n\nTheo đó, có thể đổi tiền bị rách ở Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi.\n\nNếu không đủ điều kiện được đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTrường hợp các tờ tiền bị rách chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền (theo Phụ lục số 01 đính kèm ban hành kèm theo Thông tư 25/2013/TT-NHNN).\n\nTiền bị rách có đổi được ở Ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1070_2", "question": "Có tối thiểu bao nhiêu tờ tiền rách mới được đi đổi tại Ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, cụ thể:\n\nĐối với tiền bị rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\n- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\nNhư vậy, đối với tiền bị rách rời nhưng vẫn còn nguyên tờ tiền thì không đủ điều kiện để lưu thông.\n\nBên cạnh đó, khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, như sau:\n\nĐối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.\n\nCó thể thấy, khi khách có nhu cầu đổi tiền thì Ngân hàng phải đổi ngay và không hạn chế số lượng hay yêu cầu thủ tục giấy tờ. Do đó, 01 tờ vẫn có thể đổi được.", "answer_start": "Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1070_3", "question": "Đổi tiền rách ở ngân hàng có tốn phí không?", "answers": [{"text": "Việc đổi tiền rách trước đây quy định tại Điều 8 Quyết định 24/2008/QĐ-NHNN như sau:\n\nPhí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này là 4% tổng giá trị tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được đổi nhưng mức phí tối thiểu cho một món đổi là 2.000đ.\n\n2. Phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được hạch toán vào thu nhập của đơn vị thu đổi.\n\nTuy nhiên, Quyết định 24/2008/QĐ-NHNN đã hết hiệu lực thay vào đó thì Thông tư 25/2013/TT-NHNN đã không còn quy định thu phí khi đổi tiền.\n\nDo đó, hiện nay việc đổi tiền rách không tốn phí.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Việc đổi tiền rách trước đây quy định tại Điều 8 Quyết định 24/2008/QĐ-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1071_1", "question": "Tổ chức tín dụng cho vay bao gồm các loại tổ chức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\na) Ngân hàng thương mại;\n\nb) Ngân hàng hợp tác xã;\n\nc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nd) Tổ chức tài chính vi mô;\n\nđ) Quỹ tín dụng nhân dân;\n\ne) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Ngân hàng hợp tác xã;\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\n- Tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1071_2", "question": "Trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng có tốn tiền phí gì không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau:\n\nPhí liên quan đến hoạt động cho vay\n\nTổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:\n\n1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay hiện nay sẽ do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận. Trong đó bao gồm cả phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\nTheo đó nếu khác hàng và tổ chức tín dụng có thỏa thuận về việc không thu các khoản phí trả nợ trước hạn thì khi khách hàng trả nợ trước kì hạn cho tổ chức tín dụng thì không phải tốn phí trả nợ trước hạn.\n\nVà người lại nếu có sự thỏa thuận việc việc khách hàng trả nợ trước hạn phải trả thêm phí trả nợ trước hạn, thì khi này khách hàng có nghĩa vụ thành toán khoản phí trả nợ trước hạn cho tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1071_3", "question": "Những nhu cầu vốn nào không được cho vay?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về những nhu cầu vốn không được cho vay như sau:\n\nNhững nhu cầu vốn không được cho vay\n\nTổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:\n\n1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n4. Để mua vàng miếng.\n\n5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\nb) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n7. Để gửi tiền.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn sau đây:\n\n- Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định;\n\n- Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n- Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định\n\n- Để mua vàng miếng.\n\n- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\n+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n- Để gửi tiền.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về những nhu cầu vốn không được cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mất thẻ ngân hàng có làm lại được không? Làm lại thẻ ngân hàng mất bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1074_1", "question": "Mất thẻ ngân hàng có làm lại được không? Làm lại thẻ ngân hàng mất bao lâu?", "answers": [{"text": "Khách hàng bị mất thẻ ngân hàng hoàn toàn có thể làm lại được nhưng sẽ mất một khoản phí cấp lại. Hiện nay, tất cả ngân hàng tại Việt Nam đều hỗ trợ chủ thẻ phát hành lại thẻ tín dụng trong các trường hợp như: Hết hạn, thay đổi loại thẻ/hạng thẻ, bị mất, bị hư hỏng…\n\nThời gian làm lại thẻ ngân hàng tại mỗi ngân hàng không giống nhau. Thông thường, thời gian ngân hàng hẹn trả thẻ mới chỉ trong 7 ngày. Tuy nhiên, cũng có ngân hàng yêu cầu chờ 10 - 14 ngày mới có thẻ.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nMất thẻ ngân hàng có làm lại được không? Làm lại thẻ ngân hàng mất bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Khách hàng bị mất thẻ ngân hàng hoàn toàn có thể làm lại được nhưng sẽ mất một khoản phí cấp lại. Hiện nay, tất cả ngân hàng tại Việt Nam đều hỗ trợ chủ thẻ phát hành lại thẻ tín dụng trong các trường hợp như: Hết hạn, thay đổi loại thẻ/hạng thẻ, bị mất, bị hư hỏng…"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1074_2", "question": "Đối tượng nào sử dụng thẻ ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ:\n\nĐối tượng được sử dụng thẻ\n\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\nNhư vậy, đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng, bao gồm:\n\n(1) Đối với chủ thẻ chính là cá nhân\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\n(2) Đối với chủ thẻ chính là tổ chức\n\n- Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ.\n\n- Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh.\n\n- Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định;\n\n(3) Đối với chủ thẻ phụ\n\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\n- Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi bổ sung bởi khoản 7, khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1074_3", "question": "Trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định về xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau:\n\nXử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ\n\n1. Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.\n\n2. Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Thời hạn TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.\n\n3. Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, trường hợp làm mất thẻ và làm lộ thông tin thẻ ngân hàng thì xử lý như sau:\n\nBước 1: Chủ thẻ phải thông báo ngay cho ngân hàng khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM.\n\nBước 2: Ngân hàng phải thực hiện ngay việc khóa thẻ khi nhận được thông báo của chủ thẻ về việc làm mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM. Đồng thời phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ.\n\nTổ chức phát hành thẻ hoàn thành việc xử lý thông báo mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ATM nhận được từ chủ thẻ trong thời hạn:\n\n- Không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\n- Không quá 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do tổ chức thẻ quốc tế cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 19 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định về xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Làm lại thẻ ngân hàng ở chi nhánh ngân hàng khác có được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1075_1", "question": "Làm lại thẻ ngân hàng ở chi nhánh ngân hàng khác có được không?", "answers": [{"text": "Đa số ngân hàng cho phép khách hàng có thể làm lại thẻ ngân hàng ở chi nhánh hoặc phòng giao dịch khác địa điểm làm thẻ ban đầu nhưng phải cùng một hệ thống ngân hàng. Chính vì thế khi làm mất, hư hỏng hoặc gia hạn thẻ, có thể ra bất kỳ chi nhánh ngân hàng trong hệ thống để làm lại thẻ ngân hàng.\n\nTuy nhiên, cũng có ngân hàng phát hành thẻ chỉ cho phép làm thẻ ngân hàng tại chi nhánh/ phòng giao dịch ban đầu. Trong trường hợp không ở tại địa phương hoặc đi làm ăn xa, có thể viết giấy ủy quyền cho người thân để làm hộ thẻ.\n\nTuy nhiên, để làm lại thẻ ngân hàng ở chi nhánh khác, cần mang theo đầy đủ các giấy tờ sau:\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực\n\n- Số tài khoản ngân hàng\n\n- Phiếu yêu cầu làm lại thẻ ngân hàng\n\nSau khi nộp hồ sơ, chủ thẻ sẽ được ngân hàng hẹn ngày nhận thẻ mới. Thời gian nhận thẻ mới thường là 7 - 10 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.\n\nLàm lại thẻ ngân hàng ở chi nhánh ngân hàng khác có được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đa số ngân hàng cho phép khách hàng có thể làm lại thẻ ngân hàng ở chi nhánh hoặc phòng giao dịch khác địa điểm làm thẻ ban đầu nhưng phải cùng một hệ thống ngân hàng. Chính vì thế khi làm mất, hư hỏng hoặc gia hạn thẻ, có thể ra bất kỳ chi nhánh ngân hàng trong hệ thống để làm lại thẻ ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1075_2", "question": "Phí dịch vụ thẻ ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định phí dịch vụ thẻ như sau:\n\n- Chỉ tổ chức phát hành thẻ được thu phí của chủ thẻ. Tổ chức phát hành thẻ thu phí theo Biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình và không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí đã công bố.\n\nBiểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ. Biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức phát hành thẻ phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi.\n\nCác hình thức thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.\n\n- Tổ chức phát hành thẻ thỏa thuận về việc thu phí chiết khấu đối với đơn vị chấp nhận thẻ. Việc chia sẻ phí giữa tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, tổ chức thẻ quốc tế do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-NHNN có quy định phí dịch vụ thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1075_3", "question": "Người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ như sau:\n\nĐảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ\n\n2. Chủ thẻ và cá nhân được chủ thẻ là tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ của tổ chức phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ; thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại.\n\na) Phối hợp với các TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, ĐVCNT, các cơ quan chức năng và các bên liên quan khác trong việc phòng, chống tội phạm liên quan đến hoạt động thẻ;\n\nb) Xây dựng tiêu chí lựa chọn ĐVCNT và thực hiện đánh giá, phân loại các đối tượng có nhu cầu chấp nhận thanh toán thẻ phù hợp với đặc điểm, ngành nghề kinh doanh;\n\nc) Có các biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các ĐVCNT, đặc biệt là ĐVCNT có lắp POS không dây. Trường hợp phát hiện hoặc có cơ sở để cho rằng ĐVCNT thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, TCTTT thông báo với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc cơ quan có thẩm quyền khác để phối hợp theo dõi, xử lý và xem xét áp dụng các biện pháp ngăn chặn phù hợp, bao gồm cả việc chấm dứt hợp đồng thanh toán thẻ với ĐVCNT đó.4. ĐVCNT phải thực hiện đầy đủ các biện pháp, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và bảo mật thông tin chủ thẻ, phát hiện gian lận, giả mạo trong thanh toán thẻ được TCTTT hướng dẫn và phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại nếu ĐVCNT không thực hiện đúng các quy định của TCTTT.\n\nNhư vậy, người dùng có trách nhiệm gì trong việc đảm bảo an toàn sử dụng thẻ ngân hàng của mình như sau:\n\n- Phải bảo quản thẻ, bảo mật PIN, các mã số xác nhận chủ thẻ khác, các thông tin thẻ, thông tin giao dịch, không để lộ thông tin thẻ;\n\n- Thông báo và phối hợp với TCPHT để xử lý khi xảy ra các trường hợp mất thẻ hoặc có yêu cầu tra soát, khiếu nại.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 30/2016/TT-NHNN và sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn trong sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1076_1", "question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n5. Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\n6. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTổ chức tài chính vi mô là gì? Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1076_2", "question": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau:\n\nĐiều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.\n\n2. Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.\n\n3. Có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư này.\n\n4. Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n5. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.\n\nNhư vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tài chính vi mô gồm có:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ.\n\n- Có chủ sở hữu, thành viên sáng lập theo quy định của pháp luật.\n\n- Có người quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 20, 21, 22, 23 Thông tư 03/2018/TT-NHNN.\n\n- Có Điều lệ phù hợp với quy định tại Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi trong 03 (ba) năm đầu hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1076_3", "question": "Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nChủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;\n\nb) Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn; cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;\n\nc) Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, chủ sở hữu của tổ chức tài chính vi mô được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:\n\n- Là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;\n\n- Có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;\n\n- Cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;\n\n- Không phải là cổ đông sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-NHNN quy định về chủ sở hữu, thành viên sáng lập tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1077_1", "question": "Sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam là gì? Cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n5. Sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.\n\nTheo đó, việc sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.\n\nHoạt động này cần tuân thủ theo những nguyên tắc theo Điều 17 Nghị định 87/2023/NĐ-CP như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Tất cả các bản sao, chụp không làm thay đổi hình ảnh của tiền Việt Nam ngoài việc phóng to, thu nhỏ hoặc sao, chụp theo góc nghiêng cùng tỷ lệ và phải đảm bảo tính toàn vẹn của hình chân dung, quốc huy trên mặt trước tờ tiền;\n\n- Không trích, ghép, kết hợp một phần hoặc toàn bộ hình ảnh đồng tiền Việt Nam với các nội dung, âm thanh, hình ảnh dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội hoặc các nội dung, âm thanh, hình ảnh trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục và pháp luật Việt Nam;\n\n- Việc sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam không nhằm mục đích thương mại, không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào trừ trường hợp dùng trong tác phẩm báo chí, phim tài liệu hoặc lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu hoặc chụp ảnh, truyền hình về đồng tiền Việt Nam được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu, tuyên truyền về đồng tiền Việt Nam.\n\nSao chụp hình ảnh tiền Việt Nam cần lưu ý những vấn đề pháp lý nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1077_2", "question": "Điều kiện và tiêu chuẩn sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 18 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn sao, chụp tiền Việt Nam như sau:\n\nĐiều kiện, tiêu chuẩn sao, chụp tiền Việt Nam\n\n1. Ngoài các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau:\n\na) Sao, chụp một phần hình ảnh, hoa văn của tiền Việt Nam không vượt quá 1/3 diện tích mặt trước hoặc mặt sau tờ tiền; hoặc\n\nb) Sao, chụp hình ảnh một mặt đồng tiền Việt Nam với kích thước chiều dài và chiều rộng đối với tiền giấy, đường kính đối với tiền kim loại nhỏ hơn 75% hoặc lớn hơn 150% kích thước của tiền thật cùng mệnh giá; hoặc\n\nc) Sao, chụp hình ảnh hai mặt đồng tiền Việt Nam với kích thước chiều dài và chiều rộng đối với tiền giấy, đường kính đối với tiền kim loại nhỏ hơn 50% hoặc lớn hơn 200% kích thước của tiền thật cùng mệnh giá; hoặc\n\nd) Sao, chụp hình ảnh thành bản điện tử để đưa lên không gian mạng có độ phân giải tối đa không vượt quá 72dpi (Dots Per Inch) với kích thước tương đương tiền thật cùng mệnh giá.\n\nTheo đó, người sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải đảm bảo đồng thời các điều kiện và tiêu chuẩn như sau:\n\n[1] Đảm bảo tất cả các nguyên tắc khi sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam gồm:\n\n- Tất cả các bản sao, chụp không làm thay đổi hình ảnh của tiền Việt Nam ngoài việc phóng to, thu nhỏ hoặc sao, chụp theo góc nghiêng cùng tỷ lệ và phải đảm bảo tính toàn vẹn của hình chân dung, quốc huy trên mặt trước tờ tiền;\n\n- Không trích, ghép, kết hợp một phần hoặc toàn bộ hình ảnh đồng tiền Việt Nam với các nội dung, âm thanh, hình ảnh dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội hoặc các nội dung, âm thanh, hình ảnh trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục và pháp luật Việt Nam;\n\n- Việc sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam không nhằm mục đích thương mại, không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào trừ trường hợp dùng trong tác phẩm báo chí, phim tài liệu hoặc lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu hoặc chụp ảnh, truyền hình về đồng tiền Việt Nam được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu, tuyên truyền về đồng tiền Việt Nam.\n\n[2] Đồng thời đảm bảo 01 trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau:\n\n- Sao, chụp một phần hình ảnh, hoa văn của tiền Việt Nam không vượt quá 1/3 diện tích mặt trước hoặc mặt sau tờ tiền; hoặc\n\n- Sao, chụp hình ảnh một mặt đồng tiền Việt Nam với kích thước chiều dài và chiều rộng đối với tiền giấy, đường kính đối với tiền kim loại nhỏ hơn 75% hoặc lớn hơn 150% kích thước của tiền thật cùng mệnh giá; hoặc\n\n- Sao, chụp hình ảnh hai mặt đồng tiền Việt Nam với kích thước chiều dài và chiều rộng đối với tiền giấy, đường kính đối với tiền kim loại nhỏ hơn 50% hoặc lớn hơn 200% kích thước của tiền thật cùng mệnh giá; hoặc\n\n- Sao, chụp hình ảnh thành bản điện tử để đưa lên không gian mạng có độ phân giải tối đa không vượt quá 72dpi (Dots Per Inch) với kích thước tương đương tiền thật cùng mệnh giá.", "answer_start": "Theo Điều 18 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn sao, chụp tiền Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1077_3", "question": "Đối tượng nào không cần áp dụng các điều kiện và tiêu chuẩn về sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn sao, chụp tiền Việt Nam như sau:\n\nĐiều kiện, tiêu chuẩn sao, chụp tiền Việt Nam\n\n2. Các điều kiện, tiêu chuẩn nêu tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước, cơ sở in, đúc tiền và các cơ quan giám định theo quy định tại Nghị định này.\n\nTheo đó, các đối tượng sau sẽ không cần phải áp dụng các điều kiện và tiêu chuẩn về sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam là:\n\n- Ngân hàng Nhà nước\n\n- Cơ sở in, đúc tiền\n\n- Các cơ quan giám định\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện, tiêu chuẩn sao, chụp tiền Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời hạn tối thiểu được thuê tài chính là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1078_1", "question": "Thời hạn tối thiểu được thuê tài chính là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1, khoản 3 Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các điều kiện trong hoạt động cho thuê tài chính như sau:\n\nHoạt động cho thuê tài chính\n\nHoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:\n\n1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;\n\n2. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;\n\n3. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;\n\n4. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.\"\n\nTheo đó về thời hạn thuê thì không phải là điều kiện bắt buộc trong hoạt động cho thuê tài chính.\n\nTuy nhiên theo điều kiện nêu trên thì thời hạn cho thuê tài chính tối thiểu thì ít nhất sẽ bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nThời hạn tối thiểu được thuê tài chính là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1, khoản 3 Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về các điều kiện trong hoạt động cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1078_2", "question": "Điều kiện để công ty tài chính thực hiện cho thuê tài chính là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về cho thuê tài chính như sau:\n\nCho thuê tài chính\n\n1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;\n\n2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:\n\na) Các điều kiện quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này;\n\nNhư vậy, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động cho thuê tài chính cần đáp ứng các điều kiện như sau:\n\n- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nĐối với công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày 25/06/2014 được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính thì ngoài đáp ứng các điều kiện đã được liệt kê thì cần đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động.\n\n- Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước.\n\n- Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động.", "answer_start": "Theo Điều 13 Nghị định 39/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1078_3", "question": "Công ty tài chính được thực hiện các hoạt động tài chính khác nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động khác như sau:\n\n- Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.\n\n- Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\n- Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.\n\n- Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng.\n\n- Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định.\n\n- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.\n\n- Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.\n\n- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.\n\n- Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư.\n\n- Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 39/2014/NĐ-CP, công ty tài chính được thực hiện các hoạt động khác như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 12/2023 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2023?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1084_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 12/2023 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2023?", "answers": [{"text": "Theo Mục 1 Thông báo 6885/TB-KBNN năm 2023 Tải về của Kho bạc Nhà nước thông báo về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12/2023 giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 12 năm 2023 là 1 USD = 23.993 đồng.\n\nĐồng thời tại Phụ lục Thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12/2023 kèm theo Thông báo 6885/TB-KBNN năm 2023 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ của một số nước như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nTỷ giá USD tháng 12/2023 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2023? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Mục 1 Thông báo 6885/TB-KBNN năm 2023 Tải về của Kho bạc Nhà nước thông báo về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12/2023 giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1084_2", "question": "Quy định áp dụng tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 5 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về giới hạn vay nước ngoài như sau:\n\nTỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài:\n\n- Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với đồng tiền được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi liên quan đến giá trị khoản vay để tính giới hạn vay;\n\n- Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay, trường hợp nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được tính toán bằng đồng tiền khác với đồng tiền vay nước ngoài, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài để tính giới hạn vay;\n\n- Đối với mục đích vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài mới khác với đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài hiện hữu, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án cơ cấu lại nợ nước ngoài để tính giới hạn vay.", "answer_start": "Theo khoản 5 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về giới hạn vay nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1084_3", "question": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:\n\nThu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nTheo đó, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau:\n\n[1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;\n\n[2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;\n\n[3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Được mang bao nhiêu tiền khi xuất cảnh năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1085_1", "question": "Được mang bao nhiêu tiền khi xuất cảnh 2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau:\n\nMức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\nTheo đó, tại Công văn 6521/NHNN-QLNH năm 2011 hướng dẫn như sau:\n\n1. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cá nhân phải khai báo Hải quan cửa khẩu là trên 5.000 USD (Năm nghìn Đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và trên 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\n2. Cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (gọi chung là Tổ chức tín dụng được phép) cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu.\n\nTheo đó, việc xuất cảnh 2024 không có quy định cá nhân mang theo tối đa tiền mặt là bao nhiêu khi xuất cảnh mà chỉ quy định mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cá nhân phải khai báo Hải quan cửa khẩu là:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Trên 5.000 USD (năm nghìn Đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương\n\n- Trên 15.000.000 VNĐ mười lăm triệu đồng đối với tiền Việt Nam.\n\nĐược mang bao nhiêu tiền khi xuất cảnh 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1085_2", "question": "Cá nhân Việt Nam mang theo vàng trang sức khi xuất cảnh có cần phải khai báo với cơ quan Hải quan không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:\n\nMang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu\n\n1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh.\n\n2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nNhư vậy, đối với trường hợp cá nhân Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu mang mà có mang theo vàng trang sức thì phải khai báo với cơ quan Hải quan khi tổng khối lượng vàng trang sức mang theo từ 300g trở lên.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1085_3", "question": "Cần phải xuất trình những giấy tờ gì cho hải quan khi mang theo tiền mặt xuất cảnh ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo như sau:\n\nGiấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo\n\n1. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Thông tư này hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu:\n\na) Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc\n\nb) Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n\n2. Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này, nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.\n\nTờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.\n\nTheo đó, nếu mang theo tiền mặt xuất cảnh ra nước ngoài thì phải khai báo hải quan và xuất trình các giấy tờ như:\n\n- Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối;\n\n- Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1086_1", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:\n\nMở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp\n\n2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định sau:\n\na) Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\nb) Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;\n\nc) Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\nd) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.\n\nNhư vậy, theo như quy định thì nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.\n\nĐối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì nh�� đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nDo đó nhà đầu tư nước ngoài tham gia bao nhiêu hợp đồng BCC thì phải mở bây nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ.\n\nNhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC thì được mở bao nhiêu tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1086_2", "question": "Các giao dịch thu trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ như sau:\n\n- Thu chuyển khoản tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP;\n\n- Thu chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định;\n\n- Thu chuyển khoản ngoại tệ mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài theo quy định;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài;\n\n- Thu chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện góp vốn đầu tư trong trường hợp đồng tiền góp vốn khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở;\n\n- Thu chuyển khoản tiền thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành thêm cổ phần mới để tăng vốn điều lệ tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;\n\n- Thu chuyển khoản ngoại tệ thu được từ doanh thu bán sản phẩm dầu khí trong nước (sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và trừ đi các chi phí bằng đồng Việt Nam) theo quy định của pháp luật về dầu khí và Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ (nếu có);\n\n- Các khoản thu chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ trường hợp thực hiện các khoản vay nước ngoài mà đồng tiền đi vay không tương ứng với đồng tiền mà doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sử dụng;\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1086_3", "question": "Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư như sau:\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư\n\n2. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC, giữa các nhà đầu tư trực tiếp thực hiện dự án PPP được thực hiện như sau:\n\na) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;\n\nb) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.\n\nNhư vậy, việc thanh toán giá trị chuyển nhượng dự án đầu tư giữa các nhà đầu tư trong hợp đồng BCC được thực hiện như sau:\n\n- Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trong hợp đồng BCC phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;\n\n- Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú trực tiếp thực hiện dự án PPP phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách lập hối phiếu đòi nợ đơn giản nhất hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1087_1", "question": "Hối phiếu đòi nợ là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 giải thích về hối phiếu như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\nTheo đó có thể hiểu đơn giản hối phiếu đòi nợ là một loại hối phiếu, là loại giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát phải thanh toán một số tiền xác định cho người thụ hưởng khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nCách lập hối phiếu đòi nợ đơn giản nhất hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 giải thích về hối phiếu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1087_2", "question": "Nội dung của hối phiếu đòi nợ gồm những gì, có bắt cuộc phải đầy đủ nội dung không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:\n\nNội dung của hối phiếu đòi nợ\n\n1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\n2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;\n\nb) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;\n\nc) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.\n\nTheo đó, hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\n- Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;\n\n- Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\n- Thời hạn thanh toán;\n\n- Địa điểm thanh toán;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;\n\n- Địa điểm và ngày ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.\n\nTheo quy định thì hối phiếu đòi nợ sẽ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung đã được quy định trên, tuy nhiên, vẫn có trường hợp ngoại lệ cho phép hối phiếu đòi nợ có thể thiếu nội dung, cụ thể là:\n\n- Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;\n\n- Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;\n\n- Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.", "answer_start": "Theo Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1087_3", "question": "Cách lập hối phiếu đòi nợ đơn giản nhất hiện nay?", "answers": [{"text": "Sau đây là hướng dẫn cách lập hối phiếu đòi nợ có thể tham khảo:\n\nMục 1: Tiêu đề và số hiệu hối phiếu:\n\nTiêu đề của hối phiếu phải được ghi rõ “Bill of Exchange” hoặc “Draft”. Nếu không ghi rõ, hối phiếu mặc nhiên vô hiệu.\n\nTrên các hối phiếu đều phải có số hiệu để dễ dàng tham chiếu. Mặc dù không có quy định bắt buộc về cách quy định hối phiếu, tuy nhiên, trong thanh toán L/C thường sẽ có những cách để diễn đạt số hiệu theo quy chuẩn riêng.\n\nMục 2: Số tiền xác định trên hối phiếu buộc phải thanh toán\n\nSố tiền ghi trên hối phiếu có những yêu cầu như sau:\n\n- Viết cả bằng số và chữ cùng đơn vị tiền tệ.\n\n- Nếu có sự khác biệt về số tiền bằng số và số tiền bằng chữ thì hối phiếu coi như vô hiệu\n\n- Nếu có sự khác biệt về số tiền bằng số và số tiền bằng chữ thì sẽ thanh toán theo số tiền bằng chữ\n\nMục 3 và 5: Tên và địa chỉ người bị ký phát\n\n- Thông tin của người bị ký phát (người phải thanh toán khoản nợ) bắt buộc phải cung cấp đầy đủ thông tin.\n\n- Tên và địa chỉ người bị ký phát có thể là: ngân hàng phát hành L/C (khi thanh toán bằng L/C) hoặc là người nhập khẩu.\n\nMục 4: Thời hạn thanh toán\n\nTùy vào thỏa thuận giữa người ký phát và người bị ký phát khi phát hành hối phiếu, có thể là hối phiếu thanh toán ngay hoặc thanh toán trả chậm.\n\nMột số nội dung thể hiện thời hạn thanh toán trên hối phiếu:\n\n- Payable at sight: Thanh toán ngay\n\n- Payable on presentation: thanh toán khi xuất trình hối phiếu\n\n- Payable on demand: thanh toán khi có yêu cầu\n\n- At X days after sight of this…: thanh toán sau X ngày kể từ thời điểm ký phát hối phiếu\n\n- At X days after acceptance: thanh toán sau X ngày kể từ thời điểm chấp nhận hối phiếu\n\n- At X days after BL date of this…: thanh toán sau X ngày kể từ thời điểm ký vận đơn\n\n- At X days after shipment date of this…: thanh toán sau X ngày kể từ thời điểm giao hàng\n\nMục 6: Tên người thụ hưởng\n\nĐây có thể chính là người ký phát hối phiếu hoặc người nào khác nắm giữ hối phiếu, được chuyển nhượng bằng cách ký phát hoặc trao tay\n\nMục 7: Địa điểm và thời gian ký phát\n\nCó một số lưu ý khi điền thông tin về địa điểm và thời gian ký phát như sau:\n\n- Địa điểm phải được ghi trùng với nơi lập hối phiếu. Địa điểm này đặc biệt quan trọng trong các hối phiếu quốc tế. Bởi đây là căn cứ để quy chiếu luật điều chỉnh.\n\n- Ngày lập hối phiếu phải nằm trong thời gian có hiệu lực của L/C, sau ngày lập hóa đơn và sau ngày mở L/C\n\nMục 8: Thông tin người ký phát\n\nThông tin người ký phát sẽ bao gồm:\n\n- Tên và địa chỉ người ký phát: Đây là người cuối cùng có trách nhiệm thanh toán cho người hưởng hối phiếu.\n\nTrong một số trường hợp, người bị ký phát từ chối thanh toán, không chấp nhận thanh toán thì người ký phát bắt buộc phải thanh toán cho người thụ hưởng khi hối phiếu đã chuyển nhượng thông qua hình thức ký hậu hoặc trao tay.\n\n- Chữ ký người ký phát: chữ ký của người có trách nhiệm, có quyền hạn và năng lực pháp lý đối với hoạt động của doanh nghiệp. Chữ ký phải được ký bằng tay, ký sống mới được chấp nhận là có hiệu lực.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Sau đây là hướng dẫn cách lập hối phiếu đòi nợ có thể tham khảo:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1088_1", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm: cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.\n\nNhư vậy, nhà đầu tư nước ngoài gồm những đối tượng sau đây:\n\n- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.\n\nKhông được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1088_2", "question": "Không được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư có được chuyển vốn đầu tư còn lại ra nước ngoài không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư như sau:\n\nChuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư\n\n3. Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ký kết hợp đồng PPP hoặc không tiếp tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền còn lại bằng ngoại tệ hoặc được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài đối với số tiền đã chuyển vào Việt Nam và tiền lãi phát sinh (nếu có) sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp liên quan đến hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển tiền thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1088_3", "question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nTrách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài\n\n1. Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép.\n\n3. Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.\n\n4. Chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam đối với trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư này.\n\n5. Thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam gồm có:\n\n- Tuân thủ các quy định về đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n- Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\n- Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của tổ chức tín dụng được phép;\n\n- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho tổ chức tín dụng được phép.\n\n- Mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.\n\n- Chuyển trả các khoản thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam đối với trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định.\n\n- Thực hiện báo cáo các nội dung liên quan theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 12 Thông tư 06/2019/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1089_1", "question": "Thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động cho thuê tài chính như sau:\n\nHoạt động cho thuê tài chính\n\nHoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:\n\n1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;\n\n2. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;\n\n3. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;\n\n4. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.\n\nNhư vậy, thời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nThời hạn cho thuê tài chính đối với một tài sản phải bằng bao nhiêu thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 113 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1089_2", "question": "Công ty cho thuê tài chính có được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính như sau:\n\nMở tài khoản của công ty cho thuê tài chính\n\n1. Công ty cho thuê tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.\n\n2. Công ty cho thuê tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, theo như quy định về việc mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính thì công ty cho thuê tài chính được quyền mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về mở tài khoản của công ty cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1089_3", "question": "Các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính như sau:\n\nHoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính\n\n1. Nhận tiền gửi của tổ chức.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.\n\n3. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n4. Cho thuê tài chính.\n\n5. Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính.\n\n6. Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.\n\n7. Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\nNhư vậy, các hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính gồm có:\n\n- Nhận tiền gửi của tổ chức.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.\n\n- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật.\n\n- Cho thuê tài chính.\n\n- Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với bên thuê tài chính.\n\n- Cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính.\n\n- Thực hiện hình thức cấp tín dụng khác khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 112 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}]}]}