diff --git "a/train.jsonl" "b/train.jsonl" new file mode 100644--- /dev/null +++ "b/train.jsonl" @@ -0,0 +1,1300 @@ +{"title": "Đồ uống nào của Việt Nam từng lọt top ngon nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đồ uống nào của Việt Nam từng lọt top ngon nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste Atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá Việt Nam 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới.\n\nLoại đồ uống này được pha từ cà phê phin đậm, kết hợp sữa đặc có đường và đá. Cà phê Việt Nam chủ yếu được pha từ hạt robusta, dù trên thế giới, hạt arabica được ưa chuộng hơn. Lý do là sau khi rang, robusta có hương vị kiểu đường cháy, hơi đắng, khi kết hợp cùng sữa đặc, sẽ tạo ra sự cân bằng, dễ uống.\nCà phê sữa đá. Ảnh: Mina", "answer_start": "Theo bản đánh giá tháng 2/2023 của Taste Atlas, website được mệnh danh \"bản đồ ẩm thực thế giới\", các chuyên gia chấm cà phê sữa đá Việt Nam 4,6/5 điểm, bằng với ristretto của Italy và đứng đầu danh sách cà phê ngon nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xuất khẩu cà phê Việt Nam lập kỷ lục trong năm 2025?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 5,5 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 2,7 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái, vượt con số 5,4 tỷ USD của cả năm 2024. Đây là lần đầu tiên ngành cà phê đạt được mức này trong 6 tháng.\n\nVới đà này, Bộ dự báo kim ngạch xuất khẩu cà phê có thể đạt 7,5 tỷ USD vào cuối năm nay. Cà phê Việt Nam chủ yếu xuất khẩu đi Mỹ, kế đó là Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc.\nNgười dân Tây Nguyên thu hoạch cà phê. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 6 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu cà phê đạt 5,5 tỷ USD, tăng mạnh so với mức 2,7 tỷ USD cùng kỳ năm ngoái, vượt con số 5,4 tỷ USD của cả năm 2024. Đây là lần đầu tiên ngành cà phê đạt được mức này trong 6 tháng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước nào xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), trong niên vụ 2023-2024 (từ tháng 3/2023 tới tháng 2/2024), Brazil đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê với hơn 41 triệu bao (gần 2,5 triệu tấn), chiếm khoảng 38% tổng sản lượng. Ước tính, diện tích trồng cà phê của nước này là khoảng 27.000 km2.\n\nCây cà phê được đưa đến Brazil lần đầu vào thế kỷ 18 bởi người Pháp, rồi dần phổ biến. Giữa thế kỷ 19, lượng cà phê do Brazil sản xuất đã vươn lên hàng đầu thế giới và duy trì suốt 150 năm qua.\n\nViệt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê với 28,6 triệu bao (17% tổng sản lượng thế giới). Các quốc gia còn lại trong top 5 là Colombia, Ấn Độ, Indonesia, phổ biến mức 6-10 triệu bao.", "answer_start": "Theo Tổ chức Cà phê quốc tế (ICO), trong niên vụ 2023-2024 (từ tháng 3/2023 tới tháng 2/2024), Brazil đứng đầu thế giới về xuất khẩu cà phê với hơn 41 triệu bao (gần 2,5 triệu tấn), chiếm khoảng 38% tổng sản lượng. Ước tính, diện tích trồng cà phê của nước này là khoảng 27.000 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cà phê chồn có nguồn gốc từ quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Cà phê chồn, còn gọi là Kopi Luwak, có nguồn gốc từ Indonesia, theo Britannica. Người dân bản địa phát hiện rằng hạt cà phê, sau khi được loài chồn ăn và thải ra, lại cho ra hương vị đặc biệt và thơm ngon hơn.\n\nTừ cuối thế kỷ 20, nó được giới thiệu ra thế giới như một loại cà phê xa xỉ nhờ hương vị đặc biệt, quy trình hiếm và thủ công. Ngoài Indonesia, Việt Nam (Đắk Lắk, Lâm Đồng) và Philippines (Mindanao) cũng phát triển cà phê chồn phục vụ du lịch và xuất khẩu. Giá cà phê chồn hiện khoảng 100-600 USD/kg, tùy nguồn gốc.", "answer_start": "Cà phê chồn, còn gọi là Kopi Luwak, có nguồn gốc từ Indonesia, theo Britannica. Người dân bản địa phát hiện rằng hạt cà phê, sau khi được loài chồn ăn và thải ra, lại cho ra hương vị đặc biệt và thơm ngon hơn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Indonesia tiêu thụ nhiều mì ăn liền nhất Đông Nam Á. Theo công bố hồi tháng 5 của Hiệp hội Mì ăn liền thế giới (WINA), năm ngoái nước này tiêu thụ gần 14,7 tỷ gói.\n\nTính trên toàn thế giới, nước này đứng thứ hai về lượng mì ăn liền tiêu thụ, chỉ sau Trung Quốc (43,8 tỷ gói). Việt Nam đứng thứ 4 (hơn 8,1 tỷ gói), Philippines đứng thứ 7 (gần 4,5 tỷ gói).\n Ảnh: CNN Indonesia", "answer_start": "Indonesia tiêu thụ nhiều mì ăn liền nhất Đông Nam Á. Theo công bố hồi tháng 5 của Hiệp hội Mì ăn liền thế giới (WINA), năm ngoái nước này tiêu thụ gần 14,7 tỷ gói."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dân số nước này đứng thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Indonesia nằm giữa Đông Nam Á và châu Đại Dương, rộng hơn 1,9 triệu km2. Dân số nước này tính tới giữa năm nay là hơn 284 triệu, theo Cơ quan thống kê Indonesia (BPS).\n\nĐây là quốc gia đông dân nhất Đông Nam Á, nhiều gấp 2,4 lần so với quốc gia đứng thứ hai là Philippines, theo Worldometer.", "answer_start": "Indonesia nằm giữa Đông Nam Á và châu Đại Dương, rộng hơn 1,9 triệu km2. Dân số nước này tính tới giữa năm nay là hơn 284 triệu, theo Cơ quan thống kê Indonesia (BPS)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc kỳ nước này giống lá cờ của nước nào?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Monaco và Indonesia đều có màu đỏ ở nửa trên và màu trắng ở nửa dưới, tạo thành hai dải ngang. Mọi người sẽ không phân biệt được cờ của hai quốc gia nếu chỉ nhìn vào màu sắc vì điểm khác nhau duy nhất nằm ở tỷ lệ.\n\nQuốc kỳ Monaco có tỷ lệ hai cạnh là 4:5, còn quốc kỳ Indonesia là 2:3, theo Britannica. Màu đỏ trên lá cờ của Indonesia tượng trưng cho lòng dũng cảm và màu trắng tượng trưng cho tinh thần. Lá cờ chính thức được sử dụng vào ngày Indonesia tuyên bố độc lập, 17/8/1945.\nQuốc kỳ Monaco, Indonesia và Ba Lan. Ảnh: Quora", "answer_start": "Quốc kỳ Monaco và Indonesia đều có màu đỏ ở nửa trên và màu trắng ở nửa dưới, tạo thành hai dải ngang. Mọi người sẽ không phân biệt được cờ của hai quốc gia nếu chỉ nhìn vào màu sắc vì điểm khác nhau duy nhất nằm ở tỷ lệ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Điều gì dưới đây đúng khi nói về nước này?", "answers": [{"text": "Indonesia có biệt danh \"xứ sở vạn đảo\" với hơn 17.000 hòn đảo lớn nhỏ, nhưng không phải là quốc gia có nhiều đảo nhất thế giới. Tuy nhiên, nơi đây có đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic.\n\nĐỉnh đảo này là Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, cao 4.884m so với mực nước biển. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia. Puncak Jaya còn được biết đến với tên Carstensz Pyramid, đặt theo tên người châu Âu đầu tiên nhìn thấy ngọn núi này - Jan Carstensz, vào năm 1623.", "answer_start": "Indonesia có biệt danh \"xứ sở vạn đảo\" với hơn 17.000 hòn đảo lớn nhỏ, nhưng không phải là quốc gia có nhiều đảo nhất thế giới. Tuy nhiên, nơi đây có đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có mạng di động nhanh nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có tốc độ mạng di động nhanh nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Ookla, đơn vị đứng sau công cụ đo tốc độ Speedtest, vừa công bố kết quả giải thưởng Speedtest Awards cho các nhà mạng có hiệu suất tốt nhất nửa đầu 2025. Công cụ đo tốc độ này hiện được hàng trăm triệu người sử dụng.\n\nTheo đó, nhà mạng di động có tốc độ đứng đầu thế giới là e& của UAE với 88,05 điểm. \n\nOokla cho biết điểm tốc độ gồm nhiều yếu tố, như tốc độ tải xuống (chiếm 70% điểm), tốc độ tải lên (20%), và độ trễ mạng (10%), theo thang điểm 100.\nMột người dùng đang mở ứng dụng Speedtest trên điện thoại để đo tốc độ mạng. Ảnh: Lưu Quý", "answer_start": "Ookla, đơn vị đứng sau công cụ đo tốc độ Speedtest, vừa công bố kết quả giải thưởng Speedtest Awards cho các nhà mạng có hiệu suất tốt nhất nửa đầu 2025. Công cụ đo tốc độ này hiện được hàng trăm triệu người sử dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Việt Nam đứng thứ 10 thế giới về tốc độ mạng di động?", "answers": [{"text": "Trong top 10 quốc gia có mạng di động nhanh nhất thế giới, Viettel xếp thứ 3, trên nhà mạng Singtel của Singapore, với điểm số sít sao, 82,56 và 82,53/100. \n Top 10 nhà mạng có tốc độ tốt nhất thế giới nửa đầu năm 2025 theo tổ chức Ookla. Ảnh: Chụp màn hình", "answer_start": "Trong top 10 quốc gia có mạng di động nhanh nhất thế giới, Viettel xếp thứ 3, trên nhà mạng Singtel của Singapore, với điểm số sít sao, 82,56 và 82,53/100."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà mạng nào có tốc 5G nhanh thứ hai trên thế giới?", "answers": [{"text": "Ở hạng mục Mạng di động 5G nhanh nhất trong giải thưởng Speedtest Awards, nhà mạng VinaPhone của Việt Nam đứng thứ hai với 78,11 điểm. e& của UAE đứng đầu với 81,94 điểm.\nKỹ thuật viên trên một trạm 5G Vinaphone. Ảnh: VNPT", "answer_start": "Ở hạng mục Mạng di động 5G nhanh nhất trong giải thưởng Speedtest Awards, nhà mạng VinaPhone của Việt Nam đứng thứ hai với 78,11 điểm. e& của UAE đứng đầu với 81,94 điểm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhà mạng nào thương mại hóa 5G đầu tiên ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hồi tháng 10/2024, Viettel công bố thương mại hóa 5G, phủ sóng tại khu vực trung tâm của 63 tỉnh, thành (cũ). Đây là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp dịch vụ 5G tại Việt Nam. Nhà mạng này cho biết có 6.500 trạm được triển khai trên cả nước. \n\nVNPT và MobiFone cũng cung cấp dịch vụ Internet 5G, lần lượt vào tháng 12/2024 và tháng 3/2025. Tính đến hết quý I/2025 các nhà mạng lắp đặt hơn 10.000 trạm thu phát sóng di động 5G và dự kiến tăng lên gấp 5 lần trong năm nay. \nTrạm thu phát sóng 5G của Viettel. Ảnh: Vietteltelecom", "answer_start": "Hồi tháng 10/2024, Viettel công bố thương mại hóa 5G, phủ sóng tại khu vực trung tâm của 63 tỉnh, thành (cũ). Đây là doanh nghiệp đầu tiên cung cấp dịch vụ 5G tại Việt Nam. Nhà mạng này cho biết có 6.500 trạm được triển khai trên cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xã đông dân nhất Việt Nam ở tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Xã đông dân nhất Việt Nam nằm ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Xã Bà Điểm (hợp nhất từ hai xã Xuân Thới Thượng và Bà Điểm thuộc huyện Hóc Môn cũ), TP HCM, có khoảng 204.000 người, đông nhất trong hơn 2.600 xã, theo Danh mục đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp cấp tỉnh của Bộ Nội vụ, tháng 5/2025.\n\nSố dân của xã Bà Điểm bằng khoảng 40% dân số tỉnh Lai Châu (hơn 512.600), vượt hơn 450% so với tiêu chí dân số của phường thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (đạt từ 45.000 người), theo Nghị quyết 76 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.\nTắc đường ở TP HCM. Ảnh: Gia Minh", "answer_start": "Xã Bà Điểm (hợp nhất từ hai xã Xuân Thới Thượng và Bà Điểm thuộc huyện Hóc Môn cũ), TP HCM, có khoảng 204.000 người, đông nhất trong hơn 2.600 xã, theo Danh mục đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp cấp tỉnh của Bộ Nội vụ, tháng 5/2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trong hơn 3.320 xã, phường, đặc khu, đây vẫn là nơi đông dân nhất?", "answers": [{"text": "Cả nước hiện có 3.321 đơn vị hành chính cấp xã (2.621 xã, 687 phường và 13 đặc khu). Tính chung số này, Bà Điểm không đông dân nhất, mà là phường Rạch Giá ở tỉnh An Giang, với hơn 250.000 người.\n\nPhường Rạch Giá rộng hơn 45 km2, được thành lập trên cơ sở sáp nhập từ 9 xã, phường thuộc tỉnh Kiên Giang cũ, gồm Vĩnh Quang, phường Vĩnh Thanh, phường Vĩnh Thanh Vân, phường Vĩnh Lạc, phường An Hòa, phường Vĩnh Hiệp, phường An Bình, phường Rạch Sỏi, phường Vĩnh Lợi.\nBến tàu Rạch Giá. Ảnh: Dũng Trương", "answer_start": "Cả nước hiện có 3.321 đơn vị hành chính cấp xã (2.621 xã, 687 phường và 13 đặc khu). Tính chung số này, Bà Điểm không đông dân nhất, mà là phường Rạch Giá ở tỉnh An Giang, với hơn 250.000 người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "TP HCM có bao nhiêu xã, phường trên 200.000 dân?", "answers": [{"text": "TP HCM (được sáp nhập từ TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) hiện có 168 đơn v��� cấp xã, tổng hơn 14 triệu dân. \n\nPhường Dĩ An với hơn 227.000 người là đơn vị đông nhất TP HCM, đứng thứ hai cả nước; kế đó phường Hiệp Bình (215.000 dân), phường Tăng Nhơn Phú (208.000 dân) và xã Bà Điểm (204.000 dân). Đây là 4 đơn vị có trên 200.000 dân ở TP HCM.", "answer_start": "TP HCM (được sáp nhập từ TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ) hiện có 168 đơn vị cấp xã, tổng hơn 14 triệu dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Những tỉnh, thành nào sau đây có đặc khu?", "answers": [{"text": "Khi sáp nhập, 11 huyện đảo trước kia được chuyển thành 11 đặc khu thuộc tỉnh, riêng thành phố đảo Phú Quốc thành hai đặc khu.\n\nCác đặc khu gồm Cô Tô, Vân Đồn (Quảng Ninh); Cát Hải, Bạch Long Vĩ (Hải Phòng); Cồn Cỏ (Quảng Trị); Lý Sơn (Quảng Ngãi); Hoàng Sa (Đà Nẵng); Trường Sa (Khánh Hòa); Phú Quý (Lâm Đồng); Côn Đảo (TP.HCM); Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Chu (An Giang).\nPhú Quốc nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Khi sáp nhập, 11 huyện đảo trước kia được chuyển thành 11 đặc khu thuộc tỉnh, riêng thành phố đảo Phú Quốc thành hai đặc khu."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tia sét dài nhất thế giới được ghi nhận ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tia sét dài nhất thế giới được ghi nhận ở nước nào?", "answers": [{"text": "Theo tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), tia sét \"megaflash\" kéo dài 829km qua 5 bang của Mỹ (từ phía đông Texas qua Oklahoma, Arkansas, Kansas đến Missouri) trong 7 giây là tia sét dài nhất thế giới từng được ghi nhận.\n\nTia sét này xảy ra vào ngày 22/10/2017, nhưng quá dài để có thể đo lường đầy đủ bằng cảm biến mặt đất vào thời điểm đó. Công trình nghiên cứu mới công bố hôm 31/7 trên tạp chí Bulletin of the American Meteorological Society sử dụng dữ liệu từ vệ tinh địa tĩnh giúp xác định phạm vi khổng lồ của tia sét.\nTia sét dài nhất thế giới di chuyển theo phương ngang qua 5 bang ở vùng Great Plains của Mỹ. Ảnh: Deposit Photos", "answer_start": "Theo tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), tia sét \"megaflash\" kéo dài 829km qua 5 bang của Mỹ (từ phía đông Texas qua Oklahoma, Arkansas, Kansas đến Missouri) trong 7 giây là tia sét dài nhất thế giới từng được ghi nhận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thung lũng Chết ở nước này nổi tiếng với đặc điểm gì?", "answers": [{"text": "Thung lũng Chết (Death Valley), bang California, nằm ở phía bắc sa mạc Mojave, nổi tiếng là nơi nóng nhất nước Mỹ, cũng là một trong những nơi nóng nhất Trái Đất. Từ năm 2015 đến 2024, khu vực này trải qua nhiều đợt nắng nóng kéo dài, mùa hè thường xuyên vượt 50 độ C. Như vào tháng 8/2020, nhiệt độ ở đây đạt 54,4 độ C, một trong những mức cao nhất được ghi nhận, theo NOAA.\n\nĐộ sâu và hình dạng của Thung lũng Chết ảnh hưởng đến nhiệt độ, theo National Park Service. Thung lũng này dài và hẹp, thấp hơn mực nước biển 86 m, khô cằn, đón ánh nắng Mặt Trời liên tục. Không chỉ nóng, đây còn là nơi khô và thấp nhất nước Mỹ.", "answer_start": "Thung lũng Chết (Death Valley), bang California, nằm ở phía bắc sa mạc Mojave, nổi tiếng là nơi nóng nhất nước Mỹ, cũng là một trong những nơi nóng nhất Trái Đất. Từ năm 2015 đến 2024, khu vực này trải qua nhiều đợt nắng nóng kéo dài, mùa hè thường xuyên vượt 50 độ C. Như vào tháng 8/2020, nhiệt độ ở đây đạt 54,4 độ C, một trong những mức cao nhất được ghi nhận, theo NOAA."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngọn núi nào ở nước này là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Núi Washington ở bang New Hampshire có độ cao 1.917 m, là đỉnh núi cao nhất ở đông bắc Mỹ. Theo Live Science, đây là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới với sức gió cực kỳ mạnh suốt hơn 100 ngày mỗi năm. Vào ngày mùa hè, thiết bị trên đỉnh núi Washington ghi lại sức gió 65 km/h. Nhưng khi bão tràn tới, gió có thể thổi ở tốc độ trên 160 km/h, đủ làm đổ những tảng băng lớn.\n\nVào ngày 12/4/1934, thiết bị ở đỉnh núi ghi được tốc độ gió tới 372 km/h. Gió như vậy có thể san bằng những tòa nhà xây dựng tốt, thổi bay công trình có nền móng yếu và hất tung xe hơi qua khoảng cách lớn. Đ��n nay, đây là cơn gió tự nhiên nhanh thứ hai từng đo được. Cơn gió nhanh nhất thổi trên đảo Barrow ở Australia vào ngày 10/4/1996, đạt tốc độ 407 km/h.", "answer_start": "Núi Washington ở bang New Hampshire có độ cao 1.917 m, là đỉnh núi cao nhất ở đông bắc Mỹ. Theo Live Science, đây là nơi có thời tiết tồi tệ nhất thế giới với sức gió cực kỳ mạnh suốt hơn 100 ngày mỗi năm. Vào ngày mùa hè, thiết bị trên đỉnh núi Washington ghi lại sức gió 65 km/h. Nhưng khi bão tràn tới, gió có thể thổi ở tốc độ trên 160 km/h, đủ làm đổ những tảng băng lớn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi nào ở nước này được mệnh danh là ‘Kinh đô cầu vồng’ của thế giới?", "answers": [{"text": "Hawaii được mệnh danh là \"kinh đô cầu vồng\" của thế giới, theo Times of India. Lý do là nơi đây thường xuyên có nắng, mưa rào và không khí trong lành. Trong mùa mưa ở Hawaii (khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), cầu vồng xuất hiện thường xuyên đến mức trở thành biểu tượng ở quần đảo này.\n\nHình ảnh cầu vồng được sử dụng trang trí các tòa nhà, xe buýt công cộng, trên biển số xe, hay xuất hiện trong tên các đội thể thao của Đại học Hawaii như \"Rainbow Warriors\" (Chiến binh cầu vồng).\nCầu vồng trên đảo Oahu, Hawaii. Ảnh: Steven Businger", "answer_start": "Hawaii được mệnh danh là \"kinh đô cầu vồng\" của thế giới, theo Times of India. Lý do là nơi đây thường xuyên có nắng, mưa rào và không khí trong lành. Trong mùa mưa ở Hawaii (khoảng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau), cầu vồng xuất hiện thường xuyên đến mức trở thành biểu tượng ở quần đảo này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào xuất khẩu thanh long lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào xuất khẩu quả thanh long lớn nhất thế giới năm 2024?", "answers": [{"text": "Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam đạt 600 triệu USD, chiếm khoảng 85% thị phần toàn cầu, theo TradeImex, tổ chức phân tích thị trường của Ấn Độ.\n\nKhí hậu thuận lợi với loại cây trồng này nên người dân có thể thu hoạch quanh năm. Tổng sản lượng hàng năm của cả nước khoảng một triệu tấn, 80-85% để xuất khẩu.\nMột nhà vườn ở huyện Hàm Thuận Nam (Bình Thuận cũ) thu hoạch thanh long hồi đầu tháng 2/2022. Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Năm 2024, kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam đạt 600 triệu USD, chiếm khoảng 85% thị phần toàn cầu, theo TradeImex, tổ chức phân tích thị trường của Ấn Độ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc gia nào tiêu thụ quả thanh long nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Trung Quốc là nước tiêu thụ thanh long lớn nhất thế giới hiện nay. \n\nTheo Bộ Công thương, 80% thanh long của Việt Nam được xuất khẩu sang Trung Quốc, trong khi 99% thanh long tại thị trường nước này có nguồn gốc từ Việt Nam. \nVườn thanh long ở huyện Hàm Thuận Nam, Bình Thuận (cũ). Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Trung Quốc là nước tiêu thụ thanh long lớn nhất thế giới hiện nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người trồng thanh long thường làm gì để kích thích ra hoa trái vụ?", "answers": [{"text": "Thanh long là cây thích ánh nắng mặt trời, do vậy Nngười trồng thắp đèn điện vào ban đêm để thúc đẩy ra hoa trái vụ, tăng năng suất.", "answer_start": "Thanh long là cây thích ánh nắng mặt trời, do vậy Nngười trồng thắp đèn điện vào ban đêm để thúc đẩy ra hoa trái vụ, tăng năng suất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thanh long thuộc họ nào sau đây?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ, trường Đại học Nông Lâm TP HCM, cây thanh long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay dragon fruit) thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng sa mạc thuộc Mexico và Colombia.\n\nThanh long được người Pháp đem vào trồng ở Việt Nam trên 100 năm nay nhưng mới được đưa lên thành hàng hóa từ thập niên 1980. Đây là loại cây có nguồn gốc nhiệt đới, chịu hạn giỏi nên thường được trồng ở những vùng nóng, có cường độ ánh sáng mạnh.", "answer_start": "Theo Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao Khoa học Công nghệ, trường Đại học Nông Lâm TP HCM, cây thanh long (tên tiếng Anh là Pitahaya, hay dragon fruit) thuộc họ xương rồng, có nguồn gốc ở các vùng sa mạc thuộc Mexico và Colombia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên nào được đặt cho nhiều xã, phường nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên nào được đặt cho nhiều xã, phường nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sau khi sắp xếp, cả nước có hơn 3.320 xã, phường. Tân An là cái tên phổ biến nhất, được đặt cho 10 xã, phường. Trước sáp nhập, tên này được đặt cho 18 đơn vị, trong top 10 những cái tên phổ biến.\n\nXếp sau Tân An là Tân Thành, được đặt tên cho 9 xã, phường. Kế đó, Tân Tiến (8), Bình Minh (7), Tân Phú, Tân Hoà, Tân Hưng (6).\nMức độ phổ biến của tên hơn 3.320 phường, xã mới (chữ càng to, tên càng phổ biến). Đồ họa: Quang Tuệ", "answer_start": "Sau khi sắp xếp, cả nước có hơn 3.320 xã, phường. Tân An là cái tên phổ biến nhất, được đặt cho 10 xã, phường. Trước sáp nhập, tên này được đặt cho 18 đơn vị, trong top 10 những cái tên phổ biến."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên xã, phường mới ở miền Bắc thường được đặt như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo phân tích đơn vị hành chính theo miền của VnExpess, miền Bắc thường sử dụng tên của danh nhân lịch sử (Quang Trung, Hưng Đạo, Minh Khai, Lê Lợi, Trần Phú) hoặc tính từ như Hoà Bình, Thống Nhất...\n\nTại miền Trung, Tân Thành và Quảng Phú là hai tên phổ biến nhất. Trước sáp nhập, 8 xã, phường tên Tân Thành, còn Quảng Phú 7. Sau sáp nhập, tên Quảng Phú được đặt cho 4 nơi - nhiều nhất miền Trung, kế đó Tân Thành, Phú Xuân, Tân Lập, Lương Sơn cùng 3.\n Một dãy tòa chung cư ở trung tâm Hà Nội. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo phân tích đơn vị hành chính theo miền của VnExpess, miền Bắc thường sử dụng tên của danh nhân lịch sử (Quang Trung, Hưng Đạo, Minh Khai, Lê Lợi, Trần Phú) hoặc tính từ như Hoà Bình, Thống Nhất..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Những tỉnh nào có tỷ lệ tên xã, phường mới giữ nguyên vẹn tên cũ cao nhất?", "answers": [{"text": "Trong hơn 3.320 xã, phường mới, 78% giữ toàn bộ tên cũ, 9% giữ một phần (tức thêm hoặc bớt một yếu tố trong tên), còn lại 13% đặt mới hoàn toàn.\n\nBắc Ninh, Sơn La và Lai Châu có tỷ lệ phường, xã giữ nguyên vẹn tên cũ cao nhất cả nước - 97%. Cả ba tỉnh này đều chỉ có một đơn vị mang tên mới hoàn toàn, còn lại giữ nguyên.\nPhân loại tên xã, phường mới theo ba nhóm của 34 tỉnh, thành. Đồ họa: Quang Tuệ", "answer_start": "Trong hơn 3.320 xã, phường mới, 78% giữ toàn bộ tên cũ, 9% giữ một phần (tức thêm hoặc bớt một yếu tố trong tên), còn lại 13% đặt mới hoàn toàn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "TP HCM có số xã, phường mang tên mới nhiều nhất cả nước?", "answers": [{"text": "TP HCM có 50 phường, xã mang tên mới, nhiều nhất cả nước do chủ yếu thay các tên cũ từng được đánh số. Ví dụ, các phường 11, 12, 13, 14 của quận 5 cũ được sáp nhập với tên mới là phường Chợ Lớn.\n\nNhiều tên gọi mới được các địa phương đặt dựa trên yếu tố văn hoá, lịch sử. Chẳng hạn, phường Xuân Hoà (quận 3, TP HCM cũ) trước đây từng là làng Xuân Hoà (theo bản đồ Sài Gòn năm 1882). TP HCM cũng có nhiều tên phường, xã được đặt mới dựa trên các địa danh lịch sử như: Sài Gòn, Chợ Lớn, An Đông...\n\nCách đặt tên này của TP HCM được Tổng Bí thư Tô Lâm khen ngợi bởi mang tính nhận diện cao, giúp người dân dễ dàng xác định vị trí và cảm thấy gần gũi hơn so với tên gọi đánh số vốn thiếu tính định danh, gây khó khăn trong giao dịch.\n Số lượng xã, phường được đặt tên mới hoàn toàn chia theo 34 tỉnh, thành. Đồ họa: Quang Tuệ", "answer_start": "TP HCM có 50 phường, xã mang tên mới, nhiều nhất cả nước do chủ yếu thay các tên cũ từng được đánh số. Ví dụ, các phường 11, 12, 13, 14 của quận 5 cũ được sáp nhập với tên mới là phường Chợ Lớn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có nhiều xe máy nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có nhiều xe máy nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Ấn Độ là quốc gia có số lượng xe máy nhiều nhất thế giới với 221 triệu chiếc, theo báo cáo năm 2025 của World Population Review.\n\nTheo sau là Indonesia với 112 triệu chiếc và Trung Quốc với 85 triệu chiếc.\nMột nhà máy sản xuất xe máy ở Ấn Độ. Ảnh: Bikeleague", "answer_start": "Ấn Độ là quốc gia có số lượng xe máy nhiều nhất thế giới với 221 triệu chiếc, theo báo cáo năm 2025 của World Population Review."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Việt Nam nhiều xe máy thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Việt Nam nhiều xe máy thứ 4 thế giới, với 58 triệu chiếc, theo thống kê của World Population Review 2025. Tuy nhiên trong khu vực Đông Nam Á, đây là thị trường tiêu thụ xe máy lớn thứ hai, sau Indonesia (112 triệu chiếc).\n\nMotorcycles Data, chuyên trang thống kê dữ liệu xe máy toàn cầu, cho biết đến hết tháng 6 năm nay, số xe máy bán ra là 1,6 triệu chiếc, tăng 19%. \nXe máy chen chúc giữa ôtô trên phố Tây Sơn, Hà Nội, hồi tháng 1. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Việt Nam nhiều xe máy thứ 4 thế giới, với 58 triệu chiếc, theo thống kê của World Population Review 2025. Tuy nhiên trong khu vực Đông Nam Á, đây là thị trường tiêu thụ xe máy lớn thứ hai, sau Indonesia (112 triệu chiếc)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trung bình mỗi phút người Việt mua bao nhiêu xe máy?", "answers": [{"text": "Theo báo cáo bán hàng của VAMM (Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam gồm Honda, Yamaha, Piaggio, Suzuki, SYM) nửa đầu năm 2025, người Việt mua gần 1,3 triệu xe. Tính trung bình mỗi phút, người dân mua 4,9 xe máy, trong khi cùng kỳ năm 2024 là 4,6 xe.", "answer_start": "Theo báo cáo bán hàng của VAMM (Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam gồm Honda, Yamaha, Piaggio, Suzuki, SYM) nửa đầu năm 2025, người Việt mua gần 1,3 triệu xe. Tính trung bình mỗi phút, người dân mua 4,9 xe máy, trong khi cùng kỳ năm 2024 là 4,6 xe."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Xe máy chạy xăng dầu dự kiến bị cấm trong vành đai 1 ở Hà Nội từ khi nào?", "answers": [{"text": "Theo Chỉ thị 20 ban hành ngày 12/7 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu Hà Nội bảo đảm đến ngày 1/7/2026 không còn xe môtô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu) lưu thông trong khu vực vành đai 1.\n\nTừ ngày 1/1/2028, phạm vi hạn chế mở rộng sang vành đai 2, bao gồm cấm xe máy và hạn chế xe ôtô cá nhân sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Đến năm 2030, lộ trình tiếp tục được mở rộng đến vành đai 3.\n\nHiện toàn Hà Nội có hơn 9,2 triệu phương tiện, trong đó khoảng 8 triệu thuộc diện quản lý trực tiếp của thành phố, bao gồm 1,1 triệu ôtô và 6,9 triệu xe máy. Ngoài ra, khoảng 1,2 triệu phương tiện từ các tỉnh khác cũng thường xuyên lưu thông tại thành phố.\nMột phụ huynh chở hai con đi học bằng xe máy trên đường phố Hà Nội tháng 4/2022. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Chỉ thị 20 ban hành ngày 12/7 về một số nhiệm vụ cấp bách, quyết liệt ngăn chặn, giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường, Thủ tướng Phạm Minh Chính yêu cầu Hà Nội bảo đảm đến ngày 1/7/2026 không còn xe môtô, xe gắn máy sử dụng nhiên liệu hóa thạch (xăng, dầu) lưu thông trong khu vực vành đai 1."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào tiêu thụ ôtô nhiều nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào mua nhiều ôtô nhất Đông Nam Á năm 2024?", "answers": [{"text": "Theo doanh số xe hơi được các nước công bố, với hơn 865.000 xe được tiêu thụ trong năm 2024, Indonesia là thị trường tiêu thụ xe mới đứng đầu Đông Nam Á. Dù vậy, doanh số này đã giảm 13% so với hơn 1 triệu xe hơi ở một năm trước đó. \n Mẫu xe hơi trên dây chuyền sản xuất tại nhà máy ở Indonesia. Ảnh:Toyota", "answer_start": "Theo doanh số xe hơi được các nước công bố, với hơn 865.000 xe được tiêu thụ trong năm 2024, Indonesia là thị trường tiêu thụ xe mới đứng đầu Đông Nam Á. Dù vậy, doanh số này đã giảm 13% so với hơn 1 triệu xe hơi ở một năm trước đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Việt Nam tiêu thụ ôtô nhiều thứ mấy ở Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Việt Nam ở vị trí thứ tư khu vực về lượng ôtô mới bán ra trong năm 2024. Với 494.310 xe, số tiêu thụ tại Việt Nam ít hơn Thái Lan khoảng hơn 78.000.\n\nXét về tốc độ tăng trưởng doanh số, Việt Nam dẫn đầu trong số 5 quốc gia có lượng tiêu thụ xe mới nhiều nhất khu vực Đông Nam Á, với tỷ lệ tăng trưởng 22% so với năm trước đó.\n Khách hàng xem xe tại một đại lý Mitsubishi ở TP HCM. Ảnh: Phạm Trung", "answer_start": "Việt Nam ở vị trí thứ tư khu vực về lượng ôtô mới bán ra trong năm 2024. Với 494.310 xe, số tiêu thụ tại Việt Nam ít hơn Thái Lan khoảng hơn 78.000."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mỗi giây người Việt mua một ôtô?", "answers": [{"text": "Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA), các hãng nhập khẩu, Hyundai Thành Công và VinFast, có 494.310 xe được tiêu thụ ở thị trường Việt Nam trong năm 2024. Doanh số kể trên tương đương 1.354 xe bán ra mỗi ngày, 56 xe mỗi giờ và gần một xe mỗi phút. Tuy nhiên, đây là thống kê tương đối bởi số liệu do các hãng tự công bố.\n\nXét về thị phần, Trường Hải (Thaco), công ty phân phối Kia, Mazda, Peugeot, BMW, dẫn đầu thị trường khi bán tổng cộng hơn 97.000 xe các loại, chiếm khoảng 18,4% thị phần.\n Nhân viên bán hàng trao đổi với khách tại triển lãm ôtô Việt Nam, tháng 10/2024. Ảnh: Thành Nhạn", "answer_start": "Theo Hiệp hội các nhà sản xuất ôtô Việt Nam (VAMA), các hãng nhập khẩu, Hyundai Thành Công và VinFast, có 494.310 xe được tiêu thụ ở thị trường Việt Nam trong năm 2024. Doanh số kể trên tương đương 1.354 xe bán ra mỗi ngày, 56 xe mỗi giờ và gần một xe mỗi phút. Tuy nhiên, đây là thống kê tương đối bởi số liệu do các hãng tự công bố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước nào tiêu thụ nhiều ô tô nhiều thứ hai Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Từ 2023, Malaysia đã vươn lên trở thành thị trường tiêu thụ xe mới nhiều thứ hai khu vực và giữ vững vị trí này trong năm 2024 với hơn 816.000 xe, bỏ xa Thái Lan với khoảng cách gần 250.000 xe.\n\nThái Lan từng dẫn đầu Đông Nam Á về doanh số, sau đó để Indonesia vượt qua và nay là Malaysia. Năm 2024, nước này tiêu thụ hơn 572.000 ôtô. \n Proton Saga tại một đại lý ở Malaysia. Ảnh: Paultan", "answer_start": "Từ 2023, Malaysia đã vươn lên trở thành thị trường tiêu thụ xe mới nhiều thứ hai khu vực và giữ vững vị trí này trong năm 2024 với hơn 816.000 xe, bỏ xa Thái Lan với khoảng cách gần 250.000 xe."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Việt được miễn thị thực đến bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người Việt được miễn thị thực đi bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?", "answers": [{"text": "Theo công bố từ Chỉ số xếp hạng hộ chiếu Henley (HPI) quý III hôm 22/7, công dân Việt hiện có thể nhập cảnh 51 điểm đến trong tổng số 227 quốc gia, vùng lãnh thổ. Bảng xếp hạng dùng từ \"miễn thị thực\" để chỉ các điểm đến công dân có thể dễ dàng nhập cảnh mà không cần visa, hoặc xin visa cửa khẩu (VOA - visa on arrival) và ETA (giấy phép du lịch điện tử).\n\n- Các điểm đến không cần visa (24): Barbados, Brunei, Campuchia, Chile, quần đảo Cook, Dominica, Indonesia, Iran, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Lào, Madagascar, Malaysia, Myanmar, Micronesia, Mông Cổ, Niue, Panama, Philippines, Rwanda, St. Vincent & the Grenadines, Suriname, Thái Lan, Singapore.\n\n- Các điểm cần ETA: Kenya, Mozambique, Sri Lanka, đảo Đài Loan.\n\n- Các điểm cần VOA (23): Bolivia, Burundi, quần đảo Cape Verde, quần đảo Comoro, Djibouti, Guinea-Bissau, Malawi, Maldives, Mauritania, Mauritius, quần đảo Marshall, Namibia, Nepal, quần đảo Palau, Samoa, Seychelles, Sierra Leone, Somalia, St Lucia, Tajikistan, Tanzania, Timor-Leste, Tuvalu.", "answer_start": "Theo công bố từ Chỉ số xếp hạng hộ chiếu Henley (HPI) quý III hôm 22/7, công dân Việt hiện có thể nhập cảnh 51 điểm đến trong tổng số 227 quốc gia, vùng lãnh thổ. Bảng xếp hạng dùng từ \"miễn thị thực\" để chỉ các điểm đến công dân có thể dễ dàng nhập cảnh mà không cần visa, hoặc xin visa cửa khẩu (VOA - visa on arrival) và ETA (giấy phép du lịch điện tử)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hộ chiếu Việt Nam xếp hạng bao nhiêu thế giới?", "answers": [{"text": "Theo HPI, hộ chiếu Việt Nam đứng thứ 84 toàn cầu, tăng 7 bậc so với lần công bố hồi quý I (thứ 91) và 3 bậc so với năm 2024.\n\nThứ hạng hộ chiếu phản ánh mức độ hội nhập và độ mở của một quốc gia. Theo đại diện Hội đồng Tư vấn Du lịch (TAB), hộ chiếu Việt Nam tăng hạng nhờ nhiều lý do, như chính sách ngoại giao chủ động, đa phương hóa và hội nhập sâu rộng của Việt Nam những năm gần đây.\n\nNgoài ra, hộ chiếu Việt Nam cũng đã được nâng cấp về chất lượng kỹ thuật và độ bảo mật, trong đó có việc phát hành hộ chiếu gắn chip từ năm 2023. Hệ thống quản lý xuất nhập cảnh ngày càng chuyên nghiệp, hiện đại (như xuất nhập cảnh tự động), phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, giúp tăng độ tin cậy với các đối tác.\nMẫu hộ chiếu mới, có bìa màu xanh dương của Việt Nam. Ảnh: VNA", "answer_start": "Theo HPI, hộ chiếu Việt Nam đứng thứ 84 toàn cầu, tăng 7 bậc so với lần công bố hồi quý I (thứ 91) và 3 bậc so với năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là thứ hạng cao nhất mà hộ chiếu Việt Nam từng đạt?", "answers": [{"text": "Thứ hạng hộ chiếu cao nhất Việt Nam từng nắm giữ trong lịch sử 20 năm của HPI là 78 (năm 2006, 2007). Việt Nam từng đứng thứ 79 (năm 2008, 2009), 81 (năm 2013, 2014) và 84 (2010, 2025).", "answer_start": "Thứ hạng hộ chiếu cao nhất Việt Nam từng nắm giữ trong lịch sử 20 năm của HPI là 78 (năm 2006, 2007). Việt Nam từng đứng thứ 79 (năm 2008, 2009), 81 (năm 2013, 2014) và 84 (2010, 2025)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hộ chiếu nước nào nhiều lần ở top 1 thế giới nhất?", "answers": [{"text": "Trong lịch sử 20 năm xếp hạng hộ chiếu quyền lực nhất thế giới của Henley Passport Index, Nhật Bản đứng đầu 7 lần, từ năm 2018 đến 2024, nhiều nhất. Kế đến là Đan Mạch 6 lần. \n\nTheo thống kê cuối tháng 7/2025, người mang hộ chiếu Nhật Bản được miễn thị thực tại 190 trong tổng số 227 điểm đến toàn cầu, chỉ xếp sau Singapore, quốc gia hiện giữ vị trí số 1 với 193 điểm đến miễn visa.\n\nTheo các chuyên gia, Nhật có nhiều yếu tố để ở vị trí cao: là quốc gia phát triến, có quan hệ ngoại giao tích cực với nhiều quốc gia, môi trường chính trị ổn định và sức mạnh kinh tế... \n\nKể từ khi khảo sát bắt đầu vào năm 2006, Nhật Bản luôn nằm trong top 10, thứ hạng thấp nhất là thứ 6 vào năm 2010.\n Hộ chiếu Nhật Bản. Ảnh: Bloomberg", "answer_start": "Trong lịch sử 20 năm xếp hạng hộ chiếu quyền lực nhất thế giới của Henley Passport Index, Nhật Bản đứng đầu 7 lần, từ năm 2018 đến 2024, nhiều nhất. Kế đến là Đan Mạch 6 lần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sân bay sạch nhất thế giới ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sân bay sạch nhất thế giới nằm ở nước nào?", "answers": [{"text": "Trong danh sách 20 sân bay tốt nhất thế giới 2025 của Skytrax - tổ chức tư vấn vận tải hàng không của Anh, sân bay Changi của Singapore lần thứ 13 được vinh danh là Sân bay tốt nhất thế giới. Tiếp sau là sân bay quốc tế Hamad, Qatar - trung tâm trung chuyển của Trung Đông. \n\nTokyo Haneda, Nhật Bản, xếp thứ 3 đồng thời cũng được gọi tên ở giải sân bay sạch nhất thế giới. Kết quả dựa trên khảo sát hàng triệu hành khách từ hơn 100 quốc gia, tại hơn 500 sân bay trên thế giới trong một năm.\n Sân bay Tokyo Haneda. Ảnh: Wiki", "answer_start": "Trong danh sách 20 sân bay tốt nhất thế giới 2025 của Skytrax - tổ chức tư vấn vận tải hàng không của Anh, sân bay Changi của Singapore lần thứ 13 được vinh danh là Sân bay tốt nhất thế giới. Tiếp sau là sân bay quốc tế Hamad, Qatar - trung tâm trung chuyển của Trung Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây được xếp vào diện siêu sân bay?", "answers": [{"text": "Theo OAG - tổ chức chuyên theo dõi, thống kê về du lịch, hàng không, sân bay Tokyo Haneda của Nhật Bản năm ngoái phục vụ 110,3 triệu lượt khách. Đây là một trong hai sân bay của châu Á nằm trong CLB sân bay 100 triệu khách. Những cảng hàng không này được xem như siêu sân bay.\n Sảnh nội địa tại sân bay Haneda, Tokyo đông kín khách ngày 3/5. Ảnh: Kyodo", "answer_start": "Theo OAG - tổ chức chuyên theo dõi, thống kê về du lịch, hàng không, sân bay Tokyo Haneda của Nhật Bản năm ngoái phục vụ 110,3 triệu lư���t khách. Đây là một trong hai sân bay của châu Á nằm trong CLB sân bay 100 triệu khách. Những cảng hàng không này được xem như siêu sân bay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sân bay bận rộn nhất thế giới năm 2024 thuộc nước nào?", "answers": [{"text": "Dù khác nhau về số liệu nhưng cả OAG và Hội đồng Sân bay Quốc tế (ACI World) đều công nhận Hartsfield-Jackson Atlanta (Mỹ) là sân bay bận rộn nhất thế giới năm 2024. Theo số liệu của OAG, sân bay Atlanta tiếp nhận 125,4 triệu lượt khách trong khi AIC cho rằng con số này là 108,3.\n\nTrong 27 năm xếp hạng của ACI, Atlanta dẫn đầu ở tiêu chí này 26 năm, riêng năm 2020 tụt hạng do số lượng hành khách sụt giảm. \n Sân bay quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta. Ảnh: Knowatlanta", "answer_start": "Dù khác nhau về số liệu nhưng cả OAG và Hội đồng Sân bay Quốc tế (ACI World) đều công nhận Hartsfield-Jackson Atlanta (Mỹ) là sân bay bận rộn nhất thế giới năm 2024. Theo số liệu của OAG, sân bay Atlanta tiếp nhận 125,4 triệu lượt khách trong khi AIC cho rằng con số này là 108,3."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thế giới có bao nhiêu sân bay phục vụ trăm triệu khách mỗi năm?", "answers": [{"text": "Năm ngoái, thế giới có có 5 sân bay phục vụ trên 100 triệu hành khách, gồm Atlanta, Dallas/Fort Worth (Mỹ), Dubai (UAE), Tokyo Haneda (Nhật Bản), London Heathrow (Anh). \n\nTheo OAG, nhiều cảng hàng không quy mô lớn đang được xây dựng ở châu Á rất có thể sẽ gia nhập CLB sân bay 100 triệu khách trong thập kỷ tới, trong đó có sân bay Long Thành của Việt Nam.\n 10 cảng hàng không bận rộn nhất thế giới năm 2024. Nguồn: OAG", "answer_start": "Năm ngoái, thế giới có có 5 sân bay phục vụ trên 100 triệu hành khách, gồm Atlanta, Dallas/Fort Worth (Mỹ), Dubai (UAE), Tokyo Haneda (Nhật Bản), London Heathrow (Anh)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có mấy bài Toán được chọn vào đề thi Olympic quốc tế?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu bài toán được chọn vào đề thi Olympic quốc tế?", "answers": [{"text": "Việt Nam từng có 4 bài toán được chọn vào đề thi chính thức của IMO, theo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bài toán mới nhất trong IMO 2025 là của thầy giáo Trần Quang Hùng, giáo viên trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên. Trong đề, đó là câu 2, thuộc lĩnh vực hình học.\n\nNgoài bài Toán này, thầy Hùng cũng từng có hai bài Hình học lọt vào danh sách rút gọn (short list) của IMO 2022 và IMO 2019.\n\nThầy Hùng có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy hình học sơ cấp cho các lớp chuyên Toán, dạy hình học Olympic cho đội tuyển thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.\n Đoàn học sinh Việt Nam dự IMO 2025, từ trái qua: Đình Tùng, Minh Hoàng, Trọng Khải, Đăng Dũng, Thanh Xuân và Đức Mân tại Australia. Ảnh: MOET", "answer_start": "Việt Nam từng có 4 bài toán được chọn vào đề thi chính thức của IMO, theo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bài toán mới nhất trong IMO 2025 là của thầy giáo Trần Quang Hùng, giáo viên trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên. Trong đề, đó là câu 2, thuộc lĩnh vực hình học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bài toán đầu tiên của tác giả Việt Nam được chọn vào đề thi IMO năm nào?", "answers": [{"text": "Bài Toán đầu tiên vào kỳ thi IMO năm 1977 là của tác giả Phan Đức Chính. PGS.TS Chính là một trong những giáo viên đầu tiên của lớp chuyên Toán A0, trường Đại học Tổng hợp (nay là lớp chuyên Toán, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội).\n\nÔng đã tham gia đào tạo nhiều học sinh giỏi được huy chương Toán quốc tế, từng là phó đoàn, trưởng đoàn Việt Nam tham dự IMO. Ông cũng viết, dịch nhiều giáo trình Toán học kinh điển ở Việt Nam.\n\nBài toán của ông như sau:\n\n\"In a finite sequence of real numbers, the sum of any seven successive terms is negative, and the sum of any eleven successive terms is positive. Determine the maximum number of terms in the sequence\".\n\nBản dịch:\n\nCho một dãy hữu hạn các số thực, tổng của 7 số hạng liên tiếp luôn là số âm và tổng của 11 số hạng liên tiếp bất kỳ luôn là số dương. Xác định số lượng số hãng tối đa của dãy số để thỏa mãn điều kiện đã cho.", "answer_start": "Bài Toán đầu tiên vào kỳ thi IMO năm 1977 là của tác giả Phan Đức Chính. PGS.TS Chính là một trong những giáo viên đầu tiên của lớp chuyên Toán A0, trường Đại học Tổng hợp (nay là lớp chuyên Toán, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bài toán IMO của nhà giáo nào chỉ có 20 thí sinh giải được?", "answers": [{"text": "Tạ Olympic Toán quốc tế năm 1982, đoàn Việt Nam do GS Hoàng Xuân Sính làm trưởng đoàn và GS Đoàn Quỳnh làm phó đoàn. Việt Nam đóng góp một bài hình học do PGS.TS Văn Như Cương soạn.\n\nTheo GS Trần Văn Nhung, nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều nước muốn loại ra khỏi đề nhưng giáo sư, viện sĩ người Hungary R. Alfred, Chủ tịch IMO năm đó, quyết định giữ lại và khen \"rất hay\".\n\nTuy nhiên, bài toán trong đề thi chính thức đã được sửa điều kiện, được cho là khiến nó trở nên dễ hơn. Các dữ liệu đậm tính văn thơ với \"ngôi làng\", \"dòng sông\" trong đề gốc cũng được chỉnh sửa thành ngôn ngữ đậm chất toán học hơn.\n\nTrong khoảng 120 thí sinh từ 30 quốc gia và vùng lãnh thổ, chỉ 20 người giải được bài toán này. Đoàn Việt Nam có Lê Tự Quốc Thắng đạt 42/42 điểm, là một trong 10 thí sinh giành huy chương vàng.", "answer_start": "Tạ Olympic Toán quốc tế năm 1982, đoàn Việt Nam do GS Hoàng Xuân Sính làm trưởng đoàn và GS Đoàn Quỳnh làm phó đoàn. Việt Nam đóng góp một bài hình học do PGS.TS Văn Như Cương soạn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người Việt trẻ nhất từng giành huy chương vàng IMO năm 15 tuổi?", "answers": [{"text": "Đến nay, GS Nguyễn Tiến Dũng vẫn được xem là thí sinh Việt Nam nhỏ tuổi nhất đạt huy chương vàng IMO. Năm 1985, khi đang học lớp 11, anh đỗ đầu kỳ thi chọn đội tuyển IMO và cùng 5 bạn khác tham dự cuộc thi lần thứ 26 tại Phần Lan.\n\nNguyễn Tiến Dũng sớm nổi danh khi bắt đầu vào lớp chuyên Toán A0 của Đại học Tổng hợp. Năm 1986, anh sang Liên Xô học ở khoa Toán - Cơ, Đại học Tổng hợp Lomonosov.\n\nTốt nghiệp cử nhân, anh làm việc tại Trung tâm Quốc tế Vật lý lý thuyết ở Trieste, Italy. Năm 1994, ở tuổi 24, anh bảo vệ thành công luận án tiến sĩ toán học tại Đại học Strasbourg. Sau đó có một thời gian anh làm việc tại Montpellier, Pháp, trước khi chuyển về làm giáo sư chính thức tại Đại học Toulouse.\n\nNăm 2007, anh được Ủy ban Quốc gia về đại học của Pháp (CNU) phong hàm giáo sư hạng nhất, khi mới 37 tuổi. Năm 2015, anh được CNU phong hàm giáo sư hạng đặc biệt.", "answer_start": "Đến nay, GS Nguyễn Tiến Dũng vẫn được xem là thí sinh Việt Nam nhỏ tuổi nhất đạt huy chương vàng IMO. Năm 1985, khi đang học lớp 11, anh đỗ đầu kỳ thi chọn đội tuyển IMO và cùng 5 bạn khác tham dự cuộc thi lần thứ 26 tại Phần Lan."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khu bảo tồn voi đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Khu bảo tồn voi đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Khu bảo tồn loài và sinh cảnh voi ở TP Đà Nẵng là khu bảo tồn voi đầu tiên ở Việt Nam, được tỉnh Quảng Nam (cũ) thành lập năm 2017, rộng gần 19.000 ha.\n\n215 loài động vật có xương sống trên cạn sinh sống ở đây, thuộc gần 85 họ, 30 bộ. Trong đó, hơn 30 loài thú, gần 135 loài chim, 30 loài bò sát và hơn 20 loài ếch nhái. Riêng về voi, khu có ít nhất 9 con.\n\nHôm 26/7, khu bảo tồn thông báo ghi nhận có voi con vài tháng tuổi xuất hiện. Đây là tín hiệu tích cực về quá trình sinh sản tự nhiên của đàn voi hoang dã, minh chứng cho nỗ lực bảo vệ rừng, duy trì sinh cảnh và giảm xung đột người - voi. \n Một con voi trong khu bảo tồn ở Đà Nẵng. Ảnh: Khu bảo tồn cung cấp", "answer_start": "Khu bảo tồn loài và sinh cảnh voi ở TP Đà Nẵng là khu bảo tồn voi đầu tiên ở Việt Nam, được tỉnh Quảng Nam (cũ) thành lập năm 2017, rộng gần 19.000 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này sau khi sáp nhập có diện tích bao nhiêu?", "answers": [{"text": "TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam sáp nhập từ ngày 1/7 thành TP Đà Nẵng, rộng khoảng 11.860 km2, đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành mới. Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên khoảng 5.000 km2, chiếm gần 45% toàn thành phố.\n\nNgoài khu bảo tồn loài và sinh cảnh voi, Đà Nẵng còn có khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, Bà Nà - Núi Chúa, khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. \n\nKhi chưa sáp nhập, TP Đà Nẵng cũ chỉ rộng gần 1.300 km2.", "answer_start": "TP Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam sáp nhập từ ngày 1/7 thành TP Đà Nẵng, rộng khoảng 11.860 km2, đứng thứ 11 trong 34 tỉnh, thành mới. Trong đó, tổng diện tích rừng tự nhiên khoảng 5.000 km2, chiếm gần 45% toàn thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên địa phương này theo ngôn ngữ Chăm có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Trong ngôn ngữ Chăm, địa danh \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\", theo Cổng thông tin điện tử thành phố. Địa danh này được ghi chú trên các bản đồ vẽ từ thế kỷ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của thành phố.\n\nHIện, Đà Nẵng có 11 bến cảng. Hai cảng biển là Đà Nẵng và Quảng Nam lần lượt được xếp ở cấp I và III về phạm vi ảnh hưởng và quy mô.", "answer_start": "Trong ngôn ngữ Chăm, địa danh \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\", theo Cổng thông tin điện tử thành phố. Địa danh này được ghi chú trên các bản đồ vẽ từ thế kỷ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương này có mấy bãi biển trong top 10 đẹp nhất châu Á năm 2024?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng có hai bãi biển vào top 10 đẹp nhất châu Á do nền tảng đánh giá du lịch toàn cầu Tripadvisor bình chọn năm 2024 là An Bàng và Mỹ Khê, lần lượt xếp thứ 5 và 6. Trước đó một năm, Mỹ Khê là đại diện duy nhất của Việt Nam góp mặt, ở vị trí thứ 8. \n\nNền tảng này giới thiệu bãi biển An Bảng là nơi \"có tất cả\", cát trắng mịn, trời trong xanh, khung cảnh xanh tươi, là nơi hoàn hảo để bơi lặn hay chơi các trò mạo hiểm. Còn Mỹ Khê rộng lớn, sóng nhẹ, cát mịn, nổi bật với những hàng dừa.\n\nTuy nhiên, trong kỳ xếp hạng năm nay, hai bãi biển của Việt Nam không còn trong top 10.\nBãi biển An Bàng trong ống kính khách quốc tế. Ảnh: Tripadvisor", "answer_start": "Đà Nẵng có hai bãi biển vào top 10 đẹp nhất châu Á do nền tảng đánh giá du lịch toàn cầu Tripadvisor bình chọn năm 2024 là An Bàng và Mỹ Khê, lần lượt xếp thứ 5 và 6. Trước đó một năm, Mỹ Khê là đại diện duy nhất của Việt Nam góp mặt, ở vị trí thứ 8."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loài hoa nào được mệnh danh là nữ hoàng hoa rừng Tây Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Loài hoa nào được mệnh danh là nữ hoàng hoa rừng Tây Bắc?", "answers": [{"text": "Đỗ quyên, được mệnh danh là nữ hoàng hoa rừng vùng Tây Bắc, nhờ đặc tính, môi trường sống gắn liền với vùng đất này, theo Cục Du lịch quốc gia Việt Nam.\n\nĐây là loài cây thân gỗ hoặc cây bụi lớn, ưa ánh sáng, chịu lạnh tốt, nên thường mọc tự nhiên và sinh trưởng mạnh ở các vùng núi cao. Hoa có nhiều màu, như trắng, hồng phớt, đỏ tươi, vàng nhạt, cam..., tạo nên khung cảnh rực rỡ khi nở.\n\nỞ Việt Nam, đỉnh Fansipan (Lào Cai), dãy Hoàng Liên Sơn và nhiều đỉnh núi khác như Nhìu Cồ San (Lào Cai), Pu Ta Leng (Lai Châu), Tây Côn Lĩnh (Hà Giang)... là nơi có nhiều đỗ quyên, thu hút nhiều du khách. \nHoa đỗ quyên trên đỉnh Putaleng, Lai Châu. Ảnh: Mèo Già", "answer_start": "Đỗ quyên, được mệnh danh là nữ hoàng hoa rừng vùng Tây Bắc, nhờ đặc tính, môi trường sống gắn liền với vùng đất này, theo Cục Du lịch quốc gia Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hoa thường nở vào mùa nào trong năm?", "answers": [{"text": "Đỗ quyên rừng Tây Bắc nở vào mùa xuân, kéo dài tới đầu hè, khoảng từ tháng 2 đến 5 dương lịch. Tuy nhiên, thời điểm nở có thể thay đổi tuỳ thuộc độ cao, thời tiết từng năm và từng loài đỗ quyên. \n\nVới một số dân tộc thiểu số ở Tây Bắc, hoa đỗ quyên mang ý nghĩa về sự sống, tình yêu và may mắn.\nHoa đỗ quyên có nhiều màu, ở trên đỉnh Putaleng, Lai Châu. Ảnh: Mèo Già", "answer_start": "Đỗ quyên rừng Tây Bắc nở vào mùa xuân, kéo dài tới đầu hè, khoảng từ tháng 2 đến 5 dương lịch. Tuy nhiên, thời điểm nở có thể thay đổi tuỳ thuộc độ cao, thời tiết từng năm và từng loài đỗ quyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loài hoa này được nhắc tới trong tác phẩm nào của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường?", "answers": [{"text": "\"Ai đã đặt tên cho dòng sông\" là tác phẩm nổi tiếng nhất của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường (1937-2023). Tuỳ bút này được viết ở Huế năm 1981, từng được đưa vào giảng dạy trong chương trình ngữ văn phổ thông, xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2019.\n\nTrong tác phẩm này, hoa đỗ quyên rừng được nhắc đến như một phần không thể thiếu trong bức tranh thiên nhiên của xứ Huế. \"Những dặm dài chói lọi màu đỏ của hoa đỗ quyên rừng\" xuất hiện khi tác giả mô tả sông Hương ở thượng nguồn, khi con sông còn ở \"giữa lòng Trường Sơn\", \"là một bản trường ca của rừng già\". Đây là lúc sông Hương mang vẻ đẹp hoang dại, hùng vĩ và nguyên sơ.\n Hoa đỗ quyên màu đỏ trên đỉnh Bạch Mã, Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "\"Ai đã đặt tên cho dòng sông\" là tác phẩm nổi tiếng nhất của tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường (1937-2023). Tuỳ bút này được viết ở Huế năm 1981, từng được đưa vào giảng dạy trong chương trình ngữ văn phổ thông, xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT năm 2019."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nepal coi đây là loài hoa biểu tượng?", "answers": [{"text": "Theo Imnepal, đỗ quyên được tuyên bố là quốc hoa của Nepal với tên gọi Lali Gurans. Có hơn một nghìn loài đỗ quyên trên thế giới, riêng Nepal có hơn 30 loài. Chúng thường được thấy ở độ cao từ 1.400 đến 3.600 m so với mực nước biển.\nỞ Nepal, thời điểm tốt nhất để ngắm hoa đỗ quyên là khoảng giữa tháng 3 và tháng 6. Đỗ quyên mọc nhiều ở vườn quốc gia Langtang, Dadeldhura, MilkeDanda, Dakshinkali, khu bảo tồn Annapurna...\nHoa đỗ quyên được coi là một trong những biểu tượng của Nepal bởi nó tượng trưng cho sự dịu dàng, ôn hòa. Hoa không chỉ đẹp mà còn có nhiều công dụng khác, như làm thuốc.\nHoa đỗ quyên ở Nepal. Ảnh: Nepal News", "answer_start": "Theo Imnepal, đỗ quyên được tuyên bố là quốc hoa của Nepal với tên gọi Lali Gurans. Có hơn một nghìn loài đỗ quyên trên thế giới, riêng Nepal có hơn 30 loài. Chúng thường được thấy ở độ cao từ 1.400 đến 3.600 m so với mực nước biển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào được ví như vựa muối của thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào được ví như vựa muối của thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Tạp chí Atalayar, năm 2023, toàn thế giới sản xuất gần 274 triệu tấn muối ăn, trị giá 34,1 tỷ USD.\n\nTrong đó, sản lượng muối của Trung Quốc chiếm 20% - 53 triệu tấn. Tiếp sau là Mỹ và Ấn Độ với sản lượng lần lượt đạt 42 và 30 triệu tấn. \n Hồ muối Chaka nằm gần thị trấn Chaka, huyện Ô Lan, tỉnh Thanh Hải, Trung Quốc. Ảnh: Hương Chi", "answer_start": "Theo Tạp chí Atalayar, năm 2023, toàn thế giới sản xuất gần 274 triệu tấn muối ăn, trị giá 34,1 tỷ USD."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sa mạc muối lớn nhất hành tinh nằm ở nước nào?", "answers": [{"text": "Salar de Uyuni ở Bolivia, Nam Mỹ, là cánh đồng muối lớn nhất trên Trái Đất, rộng khoảng 10.400 km2.\n\nĐây vốn là một sa mạc halite (khoáng chất muối tự nhiên) và thạch cao, độ cao trung bình 3.660 m phía trên mực nước biển. Khí hậu nơi này rất khắc nghiệt, trời lạnh buốt vào ban đêm, có gió lớn, lượng mưa chỉ đạt 400 mm mỗi năm.\n Bề mặt sa mạc muối Salar de Uyuni như tấm gương phản chiếu. Ảnh:Turisbus.", "answer_start": "Salar de Uyuni ở Bolivia, Nam Mỹ, là cánh đồng muối lớn nhất trên Trái Đất, rộng khoảng 10.400 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loại muối nào đắt đỏ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Business Insider, muối tre được sản xuất theo phương pháp thủ công với quy trình nung liên tục trong 9 lần. Muối tre Hàn Quốc (Jugyeom) nổi tiếng với giá đắt đỏ - có thể lên đến hơn 100 USD cho mỗi lọ 240gr, được xem là loại muối tinh khiết bậc nhất hành tinh. \n\nLoại muối này có lịch sử hơn 1.000 năm, ban đầu được sử dụng như một phương thuốc chữa bệnh hơn là gia vị nấu ăn. Theo tài liệu y học cổ truyền, muối tre có khả năng thanh lọc độc tố, cân bằng axit trong cơ thể và hỗ trợ hệ tiêu hóa.\n Muối tre. Ảnh: Korea Sambou Bamboo Salt", "answer_start": "Theo Business Insider, muối tre được sản xuất theo phương pháp thủ công với quy trình nung liên tục trong 9 lần. Muối tre Hàn Quốc (Jugyeom) nổi tiếng với giá đắt đỏ - có thể lên đến hơn 100 USD cho mỗi lọ 240gr, được xem là loại muối tinh khiết bậc nhất hành tinh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Muối hồng Himalaya có nguồn gốc từ nước nào?", "answers": [{"text": "Muối hồng Himalaya có nguồn gốc từ Pakistan, cụ thể là từ mỏ muối Khewra, nằm ở chân dãy Himalaya. Mỏ muối này được cho là hình thành từ hàng triệu năm trước do sự bốc hơi của các nguồn nước cổ đại. \n\nMuối có cấu tạo từ natri clorua (NaCl). Màu hồng là do trầm tích kéo dài, vì thế muối cạn ở vùng Himalaya cũng có thêm một số khoáng chất đặc trưng ở vùng đất này.\nMỏ muối Khewra ở Pakistan có thể khai thác được 400.000 tấn muối hồng mỗi năm. Ảnh: Popular Mechanics", "answer_start": "Muối hồng Himalaya có nguồn gốc từ Pakistan, cụ thể là từ mỏ muối Khewra, nằm ở chân dãy Himalaya. Mỏ muối này được cho là hình thành từ hàng triệu năm trước do sự bốc hơi của các nguồn nước cổ đại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào sở hữu hộ chiếu quyền lực nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào sở hữu hộ chiếu quyền lực nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Singapore đứng đầu trong danh sách hộ chiếu quyền lực nhất thế giới do Henley Passport Index công bố hôm 22/7. Công dân nước này được miễn visa tại 193 điểm đến trong 227 quốc gia, vùng lãnh thổ. Từ năm 2006 đến nay, Singapore 5 lần đứng nhất và ba lần xếp thứ hai.\n\nHenley Passport Index là một trong số ít chỉ số uy tín trên thế giới theo dõi mức độ tự do đi lại của hộ chiếu toàn cầu, sử dụng dữ liệu độc quyền từ Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), mỗi năm thường công bố hai lần vào đầu quý I và III, cập nhật thường xuyên.\nHộ chiếu Singapore - cuốn hộ chiếu quyền lực nhất thế giới 2025. Ảnh: New Paper", "answer_start": "Singapore đứng đầu trong danh sách hộ chiếu quyền lực nhất thế giới do Henley Passport Index công bố hôm 22/7. Công dân nước này được miễn visa tại 193 điểm đến trong 227 quốc gia, vùng lãnh thổ. Từ năm 2006 đến nay, Singapore 5 lần đứng nhất và ba lần xếp thứ hai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dân số nước này ít nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Singapore là đảo quốc ở Đông Nam Á với một đảo lớn và hơn 60 đảo nhỏ. Đây là nước có diện tích nhỏ nhất khu vực - hơn 735 km2. Dân số hiện tại khoảng 6 triệu, theo Cục Thống kê Singapore.\n\nWorldometer cho biết trong khu vực Động Nam Á, Singapore chỉ đông dân hơn Brunei (hơn 462.000 người) và Timor Leste (hơn 1,4 triệu).", "answer_start": "Singapore là đảo quốc ở Đông Nam Á với một đảo lớn và hơn 60 đảo nhỏ. Đây là nước có diện tích nhỏ nhất khu vực - hơn 735 km2. Dân số hiện tại khoảng 6 triệu, theo Cục Thống kê Singapore."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này đứng thứ mấy thế giới về GDP đầu người năm 2024?", "answers": [{"text": "GDP trên đầu người của Singapore năm 2024 ước tính là 84.700 USD, đứng thứ 5 thế giới, theo The Economist. Đây cũng là đại diện Đông Nam Á duy nhất trong top 5. Bốn nước xếp trên Singapore gồm Luxembourg, Thuỵ Sĩ, Qatar, Na Uy.\n\nNếu tính thu nhập đầu người theo sức mua tương đương (GDP per capita PPP), Singapore đứng thứ hai với 142.000 USD/người/năm, chỉ sau Luxembourg. Đây chỉ số đo lường tổng thu nhập trung bình của một người đã được điều chỉnh theo sự khác biệt về giá cả hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia.", "answer_start": "GDP trên đầu người của Singapore năm 2024 ước tính là 84.700 USD, đứng thứ 5 thế giới, theo The Economist. Đây cũng là đại diện Đông Nam Á duy nhất trong top 5. Bốn nước xếp trên Singapore gồm Luxembourg, Thuỵ Sĩ, Qatar, Na Uy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chính sách ngoại giao của nước này gắn liền với loài hoa nào?", "answers": [{"text": "Singapore thường đặt tên cho một giống lan mới theo tên các lãnh đạo nước ngoài tới thăm đảo quốc, được gọi là chính sách \"ngoại giao hoa lan\", có từ năm 1956. Đây như một cử chỉ hữu nghị nhằm thúc đẩy quan hệ thiện chí với các nước, theo Biblioasia.\n\nSingapore chọn loài hoa này vì chúng có màu sắc rực rỡ, cứng cáp và khả năng tự phục hồi, thể hiện hình ảnh mạnh mẽ của đảo quốc. Các giống lan lai cũng phản ánh di sản đa văn hoá và tầm nhìn định hướng toàn cầu của Singapore.", "answer_start": "Singapore thường đặt tên cho một giống lan mới theo tên các lãnh đạo nước ngoài tới thăm đảo quốc, được gọi là chính sách \"ngoại giao hoa lan\", có từ năm 1956. Đây như một cử chỉ hữu nghị nhằm thúc đẩy quan hệ thiện chí với các nước, theo Biblioasia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào bán thủy sản nhiều nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào bán thủy sản nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Trung Quốc là nhà xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Theo báo cáo năm 2024 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc đạt hơn 20 tỷ USD, chiếm gần 12% giá trị xuất khẩu thủy sản toàn cầu.\n\nNa Uy đứng thứ hai với gần 16 tỷ USD. \nMột quầy bán hải sản của Trung Quốc. Ảnh: UCN", "answer_start": "Trung Quốc là nhà xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới. Theo báo cáo năm 2024 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc đạt hơn 20 tỷ USD, chiếm gần 12% giá trị xuất khẩu thủy sản toàn cầu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đứng thứ mấy thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2024, nước ta đạt hơn 10 tỷ USD giá trị xuất khẩu mặt hàng này.\n\nTrên bản đồ xuất khẩu thủy sản thế giới, Việt Nam đứng thứ 3, sau Trung Quốc và Na Uy, chiếm khoảng 7% thị phần toàn cầu. \nTôm được nuôi trồng ở Việt Nam. Ảnh: VASEP", "answer_start": "Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2024, nước ta đạt hơn 10 tỷ USD giá trị xuất khẩu mặt hàng này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Việt Nam bán thủy sản nhiều nhất cho nước nào?", "answers": [{"text": "Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), năm nay, Trung Quốc lần đầu trở thành nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam. Sáu tháng qua, Việt Nam ước tính đã bán sang thị trường này hơn 1,1 tỷ USD thủy sản, tăng gần 45% so với cùng kỳ.\n Một cơ sở chế biến cá ngừ của Việt Nam. Ảnh: VASEP", "answer_start": "Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), năm nay, Trung Quốc lần đầu trở thành nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam. Sáu tháng qua, Việt Nam ước tính đã bán sang thị trường này hơn 1,1 tỷ USD thủy sản, tăng gần 45% so với cùng kỳ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ hai của Việt Nam là nước nào?", "answers": [{"text": "Lâu nay, Mỹ là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của nước ta nhưng nửa đầu năm nay xuống vị trí thứ hai. \nMỹ nhập khẩu khoảng 905 triệu USD thủy sản từ Việt Nam, tăng gần 18% so với cùng kỳ năm ngoái. Riêng tháng 5, kim ngạch xuất thủy sản sang Mỹ đạt gần 195 triệu USD - mức cao nhất kể từ đầu năm, tăng 61% so với tháng 4. \n\nSau đợt tăng đột biến, các đơn vị nhập khẩu hạn chế đơn hàng vì lo rủi ro từ chính sách thuế đối ứng mới. \nThống kê các nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2025. Ảnh: VASEP", "answer_start": "Lâu nay, Mỹ là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của nước ta nhưng nửa đầu năm nay xuống vị trí thứ hai."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có nhiều trường học nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có nhiều trường học nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Đó là TP HCM. Trước sáp nhập, thành phố có hơn 2.300 trường học. Sau khi nhập với Bình Dương (713 trường), Bà Rịa - Vũng Tàu (463 trường), TP HCM mới có khoảng 3.500 trường, từ mầm non đến trung học phổ thông.\n Học sinh có mặt tại điểm thi trường THCS Trần Quốc Toản, TP HCM, để chuẩn bị ngày thi đầu vào lớp 10 công lập, hôm 6/6. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Đó là TP HCM. Trước sáp nhập, thành phố có hơn 2.300 trường học. Sau khi nhập với Bình Dương (713 trường), Bà Rịa - Vũng Tàu (463 trường), TP HCM mới có khoảng 3.500 trường, từ mầm non đến trung học phổ thông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này có bao nhiêu học sinh sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Trước thời điểm sáp nhập các tỉnh, thành, Hà Nội là địa phương dẫn đầu cả nước về quy mô học sinh, với khoảng 2,3 triệu em.\n\nTuy nhiên, từ tháng 7, TP HCM là địa phương có số học sinh đông nhất, với hơn 2,5 triệu em ở bậc mầm non và phổ thông, sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu.", "answer_start": "Trước thời điểm sáp nhập các tỉnh, thành, Hà Nội là địa phương dẫn đầu cả nước về quy mô học sinh, với khoảng 2,3 triệu em."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Số giáo viên của tỉnh, thành này đông nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Dù có quy mô học sinh lớn nhất, số lượng giáo viên tại TP HCM sau sáp nhập không đứng đầu cả nước. Năm học này, cả thành phố có hơn 121.000 giáo viên các cấp, trong khi ở Hà Nội là hơn 130.000, theo báo Tuổi Trẻ.", "answer_start": "Dù có quy mô học sinh lớn nhất, số lượng giáo viên tại TP HCM sau sáp nhập không đứng đầu cả nước. Năm học này, cả thành phố có hơn 121.000 giáo viên các cấp, trong khi ở Hà Nội là hơn 130.000, theo báo Tuổi Trẻ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương này có bao nhiêu trường đại học trực thuộc?", "answers": [{"text": "Trước sáp nhập, TP HCM có ba cơ sở giáo dục đại học trực thuộc gồm: Học viện Cán bộ TP HCM; trường Đại học Sài Gòn; trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch. \n\nSau sáp nhập, thành phố có thêm một thành viên là Đại học Thủ Dầu Một. Trường này từng thuộc UBND tỉnh Bình Dương (cũ).", "answer_start": "Trước sáp nhập, TP HCM có ba cơ sở giáo dục đại học trực thuộc gồm: Học viện Cán bộ TP HCM; trường Đại học Sài Gòn; trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có sản lượng muối cao nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có sản lượng muối cao nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Khánh Hoà (gồm tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận cũ) là địa phương có sản lượng muối cao nhất cả nước.\n\nTheo thống kê tại Festival nghề Muối Việt Nam - Bạc Liêu hồi đầu năm, tổng diện tích làm muối của cả nước đạt khoảng 11.400 ha, sản lượng trung bình đạt một triệu tấn/năm.\n\nTrước sáp nhập, Ninh Thuận thường đóng góp khoảng 50% tổng lượng muối cả nước. Sau khi hợp nhất với tỉnh Khánh Hoà, sản lượng làm muối của tỉnh Khánh Hoà mới chiếm tỷ trọng 60%.\n Người dân làm muối ở Khánh Hoà. Ảnh: Phong Nguyen", "answer_start": "Khánh Hoà (gồm tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận cũ) là địa phương có sản lượng muối cao nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người làm muối thường bận rộn nhất vào thời gian nào trong năm?", "answers": [{"text": "Mùa làm muối khác nhau ở các địa phương, nhưng phổ biến vào khoảng tháng 12 năm trước tới tháng tháng 6 năm sau. Đây là lúc thời tiết nắng nóng, ít mưa bão. Nước biển được đưa vào ruộng, sau đó bay hơi và để lại lớp muối kết tinh trên mặt ruộng.\n\nĐể tránh nắng nóng, người dân thường bắt đầu công việc lúc 2-4h sáng.\nDiêm dân ở Nam Định. Ảnh: Trần Tiến Thành", "answer_start": "Mùa làm muối khác nhau ở các địa phương, nhưng phổ biến vào khoảng tháng 12 năm trước tới tháng tháng 6 năm sau. Đây là lúc thời tiết nắng nóng, ít mưa bão. Nước biển được đưa vào ruộng, sau đó bay hơi và để lại lớp muối kết tinh trên mặt ruộng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thương hiệu nào ở Quảng Ngãi có tiếng trong nghề làm muối?", "answers": [{"text": "Rộng hơn 100 ha, đồng muối Sa Huỳnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi, cho ra hàng nghìn tấn mỗi năm. \n\nNghề làm muối ở Sa Huỳnh đã có lịch sử hàng trăm năm, tạo dựng được thương hiệu nổi tiếng. Vì vậy, ngoài cung cấp muối trong tỉnh và khu vực miền Trung, muối Sa Huỳnh còn được xuất khẩu tới Hàn Quốc, Nhật Bản, châu Âu, châu Mỹ.\nVụ muối Sa Huỳnh năm 2022. Ảnh: Phạm Thắm", "answer_start": "Rộng hơn 100 ha, đồng muối Sa Huỳnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi, cho ra hàng nghìn tấn mỗi năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nghề này ở tỉnh Bạc Liêu cũ là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia?", "answers": [{"text": "Năm 2020, nghề làm muối ở Bạc Liêu cũ (nay là Cà Mau) được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. \n\nTheo cổng thông tin điện tử tỉnh, nghề này có bề dày hơn trăm năm. Muối ở đây có hương vị đậm đà, không bị vị đắng, chát. Sản lượng muối của Bạc Liêu khoảng 15.000 tấn một năm.", "answer_start": "Năm 2020, nghề làm muối ở Bạc Liêu cũ (nay là Cà Mau) được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào được xem là 'bình ắc quy' của Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào được xem là bình ắc quy của Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Bộ Năng lượng và Mỏ của Lào, nước này có 94 nhà máy sản xuất điện với tổng công suất lắp đặt hơn 11.600 MW. Trong số này có 81 nhà mát thủy điện, chiếm khoảng 70% tổng sản lượng điện của cả nước. \n\nDân số của Lào hơn 7 triệu người nên dự kiến khả năng tiêu thụ điện theo quy hoạch của nước này tới năm 2030 chỉ gần 6.000. MW. Do đó, lượng công suất điện dư thừa được xuất khẩu sang các quốc gia lân cận.\nLào hiện là nước xuất khẩu điện cho nhiều bên nhất ở Đông Nam Á, nên được xem như \"bình ắc quy\" của khu vực. \nNhà máy điện Hongsa tại Lào. Ảnh: Laotian Times", "answer_start": "Theo số liệu của Bộ Năng lượng và Mỏ của Lào, nước này có 94 nhà máy sản xuất điện với tổng công suất lắp đặt hơn 11.600 MW. Trong số này có 81 nhà mát thủy điện, chiếm khoảng 70% tổng sản lượng điện của cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu quốc gia đang mua điện của nước này?", "answers": [{"text": "Lào đang bán điện cho 6 quốc gia gồm: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Myanmar, Singapore, Campuchia. Năm 2022, xuất khẩu điện đã đem lại nguồn thu trên 2,3 tỷ USD cho Lào, trong khi nước này chỉ phải chi hơn 40 triệu USD cho việc nhập khẩu điện.\n\nTrong nhiều năm qua, Chính phủ Lào tập trung phát triển nguồn điện và cơ sở hạ tầng liên quan với hy vọng trở thành nguồn dự trữ và cung cấp điện năng của khu vực trong tương lai gần.\nĐập thủy điện Xayaburi của Lào trên sông Mekong. Ảnh: ThaiPBS", "answer_start": "Lào đang bán điện cho 6 quốc gia gồm: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Myanmar, Singapore, Campuchia. Năm 2022, xuất khẩu điện đã đem lại nguồn thu trên 2,3 tỷ USD cho Lào, trong khi nước này chỉ phải chi hơn 40 triệu USD cho việc nhập khẩu điện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là nước duy nhất xuất khẩu điện ở Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Ở Đông Nam Á, ngoài Lào, một số nước như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia cũng xuất khẩu điện sang các nước láng giềng, đôi khi chỉ là một phần nhỏ để đảm bảo an ninh lưới điện. \n\nHiện nay, Việt Nam xuất khẩu điện sang Campuchia với sản lượng khoảng 1 tỷ kWh/năm, qua các đường dây cao áp và trung áp nối giữa các tỉnh biên giới.\nĐường dây 500 kV Monsoon (Lào) - Thạnh Mỹ (Việt Nam) trên lãnh thổ Việt Nam. Ảnh: EVN", "answer_start": "Ở Đông Nam Á, ngoài Lào, một số nước như Việt Nam, Thái Lan, Malaysia cũng xuất khẩu điện sang các nước láng giềng, đôi khi chỉ là một phần nhỏ để đảm bảo an ninh lưới điện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dự án điện gió lớn nhất Đông Nam Á nằm ở nước nào?", "answers": [{"text": "Dự án Nhà máy Điện gió Nong tại Lào có tổng công suất 1.200 MW, vốn đầu tư khoảng 1,9 tỷ USD, hiện lớn nhất Đông Nam Á.\n\nDự kiến, sau khi hoàn thành giai đoạn 1 vào cuối năm 2027, Nhà máy Điện gió Nong sẽ xuất khẩu hơn 1.500 triệu kWh điện sang Việt Nam mỗi năm và tăng thêm 1.100 triệu kWh/năm sau khi hoàn thành giai đoạn 2 vào năm 2030.\nMột dự án điện gió của Lào. Ảnh: Jclao", "answer_start": "Dự án Nhà máy Điện gió Nong tại Lào có tổng công suất 1.200 MW, vốn đầu tư khoảng 1,9 tỷ USD, hiện lớn nhất Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á ở giữa hai địa phương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á nằm giữa hai địa phương nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân là công trình giao thông tổng hợp gồm: đường, hầm, cầu và trang thiết bị vận hành đi qua địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế (hiện là TP Huế) ở phía Bắc và thành phố Đà Nẵng ở phía Nam hầm. Đây là hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á và là một trong 30 hầm đường bộ lớn và dài trên thế giới, tại thời điểm thông xe (ngày 5/6/2005). \n\nToàn tuyến công trình hầm đường bộ Hải Vân có chiều dài hơn 12 km, tốc độ thiết kế 80 km/h. Trong đó, hầm chính dài trên 6.000 m với chiều rộng 10 m cho hai làn xe, độ cao cho phép xe đi qua là 7,5m. Hầm cứu nạn chạy song song với hầm chính, có chiều dài tương tự, chiều rộng 4,7 m, được nối với nhau bằng các hầm ngang. Đây là đường thoát hiểm cho người và phương tiện khi có sự cố xảy ra.\nHầm Hải Vân. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân là công trình giao thông tổng hợp gồm: đường, hầm, cầu và trang thiết bị vận hành đi qua địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế (hiện là TP Huế) ở phía Bắc và thành phố Đà Nẵng ở phía Nam hầm. Đây là hầm đường bộ dài nhất Đông Nam Á và là một trong 30 hầm đường bộ lớn và dài trên thế giới, tại thời điểm thông xe (ngày 5/6/2005)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là hầm vượt sông duy nhất ở Việt Nam hiện nay?", "answers": [{"text": "Hầm Thủ Thiêm hiện là hầm vượt sông duy nhất tại Việt Nam, được khánh thành vào năm 2011 sau 7 năm xây dựng. Công trình hầm vượt sông Sài Gòn có chiều dài 1,49 km, rộng 33 m, cao 9 m, với 6 làn xe lưu thông, mỗi bên ba làn cho cả ôtô và xe máy. Ngoài ra, hầm còn có hai làn đường thoát hiểm hai bên.\n\nĐường hầm kết nối hai bờ sông Sài Gòn và giảm tải cho cầu Sài Gòn.\nHầm Thủ Thiêm, TP HCM. Ảnh: Gia Minh", "answer_start": "Hầm Thủ Thiêm hiện là hầm vượt sông duy nhất tại Việt Nam, được khánh thành vào năm 2011 sau 7 năm xây dựng. Công trình hầm vượt sông Sài Gòn có chiều dài 1,49 km, rộng 33 m, cao 9 m, với 6 làn xe lưu thông, mỗi bên ba làn cho cả ôtô và xe máy. Ngoài ra, hầm còn có hai làn đường thoát hiểm hai bên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương nào dự kiến xây hầm vượt biển?", "answers": [{"text": "Theo quy hoạch chung của TP Hạ Long đến năm 2040, tỉnh Quảng Ninh sẽ xây dựng hầm đường bộ qua cửa vịnh Cửa Lục, kết nối khu hành chính Hòn Gai với khu du lịch Bãi Cháy, tổng vốn đầu tư gần 10.000 tỷ đồng.\n\nTrước đó, dự án này từng được Quảng Ninh dự kiến khởi công vào năm 2019 và hoàn thành năm 2025, tuy nhiên sau đó tạm dừng để tập trung dự án khác, theo báo Tiền Phong.\n\nTheo thiết kế, hầm đường bộ xuyên vịnh Cửa Lục sẽ nằm song song với cầu Bãi Cháy với quy mô 6 làn xe, tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 2.750 m. Trong đó, chiều dài hầm khoảng 2.140 m (gồm 1.000 m hầm dìm và 1.140 m hầm dẫn). Hầm dự kiến nằm dưới đáy biển cách mặt nước không quá 17m (hầm Thủ Thiêm là 24 m). Tốc độ xe lưu thông trong hầm có thể đạt 60 km/h.", "answer_start": "Theo quy hoạch chung của TP Hạ Long đến năm 2040, tỉnh Quảng Ninh sẽ xây dựng hầm đường bộ qua cửa vịnh Cửa Lục, kết nối khu hành chính Hòn Gai với khu du lịch Bãi Cháy, tổng vốn đầu tư gần 10.000 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hầm đường bộ nào nằm ở độ cao hơn 2.000 m?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà hồi tháng 6/2024 phê duyệt khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên (đèo Ô Quy Hồ) kết nối Lào Cai với Lai Châu. Công trình dự kiến khởi công tháng 10 năm nay.\nToàn bộ dự án hầm đường bộ qua đèo này có chiều dài 8,8 km, khi hoàn thành sẽ thay thế khoảng 17 km đường đèo dốc, rút ngắn thời gian qua đèo Hoàng Liên từ 30 phút xuống còn 8 phút, đồng thời giải quyết được tình trạng sạt lở, ách tắc giao thông vào mỗi mùa mưa lũ. \n\nĐèo Hoàng Liên nằm ở độ cao hơn 2.000 m so với mực nước biển. Đây được mệnh danh \"Vua đèo Tây Bắc\" vì có nhiều khúc cua tay áo, đường hẹp, quanh co qua vực sâu và núi đá dựng đứng.\n Cung đường đèo Hoàng Liên (hay Ô Quy Hồ) nằm trên tuyến quốc lộ 4D cắt ngang dãy Hoàng Liên Sơn, nối liền Lào Cai - Lai Châu. Ảnh: Nguyễn Tấn Tuấn", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu, Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà hồi tháng 6/2024 phê duyệt khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án hầm đường bộ qua đèo Hoàng Liên (đèo Ô Quy Hồ) kết nối Lào Cai với Lai Châu. Công trình dự kiến khởi công tháng 10 năm nay."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "3 tỉnh nào từng hai lần được sáp nhập làm một?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "3 tỉnh nào từng hai lần được sáp nhập làm một?", "answers": [{"text": "Năm 1975, tỉnh Hà Nam Ninh ra đời trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Nam Hà (Hà Nam, Nam Định đã sáp nhập từ trước đó) và Ninh Bình. Sau 16 năm sáp nhập, đến năm 1991, tỉnh Hà Nam Ninh được tách ra thành tỉnh Nam Hà và Ninh Bình. Năm năm sau, tỉnh Nam Hà được tách ra thành tỉnh Hà Nam và Nam Định. \n\nNghị quyết của Quốc hội ngày 12/6 một lần nữa đưa ba tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định thành tỉnh mới mang tên Ninh Bình. Tỉnh mới có diện tích gần 4.000 km2, dân số hơn 4,4 triệu người. \n Lễ hội tại khu di sản Tràng An (Ninh Bình) thu hút rất đông khách du lịch. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Năm 1975, tỉnh Hà Nam Ninh ra đời trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Nam Hà (Hà Nam, Nam Định đã sáp nhập từ trước đó) và Ninh Bình. Sau 16 năm sáp nhập, đến năm 1991, tỉnh Hà Nam Ninh được tách ra thành tỉnh Nam Hà và Ninh Bình. Năm năm sau, tỉnh Nam Hà được tách ra thành tỉnh Hà Nam và Nam Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Khu vực miền Tây có địa phương nào được sáp nhập từ 3 tỉnh, thành cũ?", "answers": [{"text": "Miền Tây có TP Cần Thơ và Vĩnh Long được sáp nhập từ 3 tỉnh, thành cũ. Trong đó, Cần Thơ được mở rộng, thêm tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang; Vĩnh Long thêm tỉnh Bến Tre và Trà Vinh. \n\nVĩnh Long và Cần Thơ đều có diện tích khoảng 6.300 km2, dân số quanh mốc 4,2 triệu người.\nKhu vực phía nam sông Cần Thơ, nơi được đề xuất xây dựng trung tâm hành chính mới của thành phố. Ảnh:An Bình", "answer_start": "Miền Tây có TP Cần Thơ và Vĩnh Long được sáp nhập từ 3 tỉnh, thành cũ. Trong đó, Cần Thơ được mở rộng, thêm tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang; Vĩnh Long thêm tỉnh Bến Tre và Trà Vinh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu địa phương được sáp nhập từ 3 tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Kể từ ngày 12/6, Việt Nam có 34 tỉnh, thành, theo Nghị quyết của Quốc hội. \n\nNhững địa phương được hình thành từ ba tỉnh, thành cũ, gồm: Phú Thọ (Vĩnh Phúc, Hòa Bình và Phú Thọ), Ninh Bình (Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình), Lâm Đồng (Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng), TP HCM (TPHCM, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương), Cần Thơ (Cần Thơ, Sóc Trăng và Hậu Giang), Vĩnh Long (Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long). \nSương tràn trên đồi chè Long Cốc một ngày tháng 11. Ảnh: Phạm Hoàng Cương", "answer_start": "Kể từ ngày 12/6, Việt Nam có 34 tỉnh, thành, theo Nghị quyết của Quốc hội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trong số này, địa phương nào rộng nhất?", "answers": [{"text": "Lâm Đồng có diện tích hơn 24.000 km2, rộng nhất cả nước. Dân số tỉnh Lâm Đồng mới hơn 3,8 triệu người, trung tâm hành chính đặt ở TP Đà Lạt. \n\nĐây là một trong 29 địa phương sau sáp nhập đạt cả hai tiêu chí về diện tích và dân số theo Nghị quyết của Quốc hội. Theo tiêu chuẩn, tỉnh miền núi, vùng cao phải có diện tích từ 8.000 km2 và ít nhất 0,9 triệu dân; tỉnh còn lại diện tích trên 5.000 km2, dân số tối thiểu 1,4 triệu. Thành phố trực thuộc trung ương diện tích tối thiểu 1.500 km2, dân số hơn một triệu.\n Hoa mai anh đào bung nở ở đồi chè Cầu Đất, Lâm Đồng, tháng 1. Ảnh: Phạm Kim Nhân", "answer_start": "Lâm Đồng có diện tích hơn 24.000 km2, rộng nhất cả nước. Dân số tỉnh Lâm Đồng mới hơn 3,8 triệu người, trung tâm hành chính đặt ở TP Đà Lạt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vải thiều Thanh Hà là đặc sản tỉnh, thành nào hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vải thiều Thanh Hà là đặc sản tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Vải thiều Thanh Hà là đặc sản của tỉnh Hải Dương cũ, nay là Hải Phòng. Người có công đưa vải thiều về Việt Nam là cụ Hoàng Văn Cơm, người thôn Thúy Lâm, xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà cũ, theo báo Hải Phòng Plus (báo Hải Dương cũ). Thời trẻ, trong một lần dự tiệc với người nước ngoài, cụ Cơm được ăn loại vải ngon nên đã lấy 3 hạt về ươm tại vườn nhà, sau đó chỉ có một cây sống, đến nay đã được khoảng 200 năm, giữ kỷ lục \"Cây vải thiều lâu năm nhất\".\n\nDo phù hợp với đất đai, khí hậu nên cây vải phát triển tốt và cho quả ngọt. Sau đó, vải được trồng khắp tỉnh, đặc biệt tại Thanh Hà và trở nên nổi tiếng. Tỉnh Hải Dương cũ đứng thứ hai về diện tích trồng vải với 8.800 ha, theo thống kê của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, đứng sau Bắc Giang cũ (nay là Bắc Ninh) với 29.700 ha.\n Du khách tham quan cây vải tổ ở Thanh Hà, thành phố Hải Phòng. Ảnh: Báo Hải Phòng Plus", "answer_start": "Vải thiều Thanh Hà là đặc sản của tỉnh Hải Dương cũ, nay là Hải Phòng. Người có công đưa vải thiều về Việt Nam là cụ Hoàng Văn Cơm, người thôn Thúy Lâm, xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà cũ, theo báo Hải Phòng Plus (báo Hải Dương cũ). Thời trẻ, trong một lần dự tiệc với người nước ngoài, cụ Cơm được ăn loại vải ngon nên đã lấy 3 hạt về ươm tại vườn nhà, sau đó chỉ có một cây sống, đến nay đã được khoảng 200 năm, giữ kỷ lục \"Cây vải thiều lâu năm nhất\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này đứng thứ mấy cả nước về quy mô kinh tế sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Hải Phòng đứng thứ ba cả nước về quy mô kinh tế sau sáp nhập với GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) gần 658.400 tỷ đồng, xếp sau TP HCM và Hà Nội.\n\nNăm 2024, khi chưa sáp nhập Hải Dương với Hải Phòng, thành phố Hải Phòng cũ đứng thứ 5 với GRDP hơn 445.000 tỷ đồng. Sau sáp nhập, quy mô kinh tế của thành phố mới càng lớn bởi Hải Dương cũng có tốc độ tăng trưởng GRDP cao, năm 2024 là gần 213.000 tỷ đồng.\nTrung tâm hành chính - chính trị mới của Hải Phòng. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Hải Phòng đứng thứ ba cả nước về quy mô kinh tế sau sáp nhập với GRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) gần 658.400 tỷ đồng, xếp sau TP HCM và Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này có sân bay quốc tế?", "answers": [{"text": "Hải Phòng có một sây bay quốc tế là Cát Bi. Sân bay này được xây dựng từ thời Pháp thuộc, sau đó đóng cửa một thời gian. Đến năm 1985, Cát Bi mở cửa trở lại. \n\nVào năm 2019, sân bay này rộng 436 ha, có một đường băng, đón 2,6 triệu khách mỗi năm. Theo quy hoạch mạng lưới sân bay Việt Nam, đến năm 2030, Cát Bi rộng 488 ha, đón 13 triệu khách một năm và đến năm 2050 nâng lên thành 18 triệu khách.", "answer_start": "Hải Phòng có một sây bay quốc tế là Cát Bi. Sân bay này được xây dựng từ thời Pháp thuộc, sau đó đóng cửa một thời gian. Đến năm 1985, Cát Bi mở cửa trở lại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sông nào dưới đây chảy trên địa phận Hải Phòng?", "answers": [{"text": "Hải Phòng từ khi chưa sáp nhập đã có mạng lưới sông ngòi dày đặc bao quanh, nên có câu thơ, câu hát \"Hải Phòng bốn phía những dòng sông\", theo Cổng tin tức thành phố.\n\nRiêng địa phận Hải Phòng cũ có đến hơn 50 con sông lớn, nhỏ, trong đó có 16 con sông chính với tổng độ dài trên 300 km. Sông Cấm, Lạch Tray n��m trong số này. Khi sáp nhập, mạng lưới sông ngòi ở Hải Phòng càng dày đặc bởi tỉnh Hải Dương cũ cũng có tới 14 sông lớn với khoảng 500 km và trên 2.000 km sông nhỏ.\n\nHệ thống sông ở Hải Phòng tạo nhiều thuận lợi để phát triển dịch vụ logistics liên quan đường thủy nội địa, giúp địa phương này có sự kết nối giữa đủ các loại hình vận tải: đường biển, đường thủy nội địa, đường bộ, đường sắt và đường hàng không.", "answer_start": "Hải Phòng từ khi chưa sáp nhập đã có mạng lưới sông ngòi dày đặc bao quanh, nên có câu thơ, câu hát \"Hải Phòng bốn phía những dòng sông\", theo Cổng tin tức thành phố."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đặc khu nào rộng nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đặc khu nào rộng nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đặc khu là đơn vị hành chính cấp xã, được đổi từ các huyện đảo, thành phố đảo, theo đề án sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.\n\nCả nước có 13 đặc khu. Trong đó, Vân Đồn của Quảng Ninh có diện tích lớn nhất. Sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính, Quảng Ninh thành lập đặc khu này trên cơ sở chuyển nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 12 xã, thị trấn thuộc huyện đảo Vân Đồn. Đặc khu rộng gần 584 km2 với khoảng 54.000 người, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. \n\nĐặc khu Vân Đồn có nhiều dự án hạ tầng lớn như cao tốc Hạ Long - Vân Đồn - Móng Cái, cảng hàng không quốc tế Vân Đồn, bến cảng Ao Tiên... Địa phương này được quy hoạch thành khu kinh tế biển đa ngành, lĩnh vực, trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp.\n Một góc đặc khu Vân Đồn. Ảnh: Báo Quảng Ninh", "answer_start": "Đặc khu là đơn vị hành chính cấp xã, được đổi từ các huyện đảo, thành phố đảo, theo đề án sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này còn mấy đặc khu khác?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh rộng hơn 6.200 km2. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh này được chia thành 54 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 22 xã, 30 phường và hai đặc khu.\n\nNgoài Vân Đồn, tỉnh này còn có đặc khu Cô Tô, rộng gần 54 km2, dân số hơn 7.100. Đây cũng là địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh trong những năm gần đây.", "answer_start": "Quảng Ninh rộng hơn 6.200 km2. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh này được chia thành 54 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 22 xã, 30 phường và hai đặc khu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này có nhiều đảo nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển với hơn 2.000 đảo lớn nhỏ, chiếm hai phần ba số đảo cả nước (2.779 đảo), theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. \n\nĐảo ở Quảng Ninh trải dài theo đường ven biển, chia thành nhiều lớp. Có những đảo rất lớn như Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ. Hai đặc khu Cô Tô và Vân Đồn hoàn toàn là đảo. Vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng nghìn đảo đá vôi, nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn, tạo nên muôn hình dáng bên ngoài, trong lòng là những hang động kỳ thú.", "answer_start": "Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển với hơn 2.000 đảo lớn nhỏ, chiếm hai phần ba số đảo cả nước (2.779 đảo), theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đảo nào dưới đây thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đảo Ti Tốp (Titov) nằm trên lạch Cát Nàng ở vịnh Hạ Long. Trước năm 1962, đảo có tên là Cát Nàng. Năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Anh hùng vũ trụ Liên Xô (cũ) German Titov tới thăm đảo. Để ghi nhớ sự kiện này, cũng như tình hữu nghị hai nước, tên Titov được đặt cho đảo. Trên đảo cũng có tượng Titov.\n\nTitov là điểm tham quan không thể bỏ lỡ trong hành trình du lịch vịnh Hạ Long. Trên đảo có đường lên đỉnh núi ngắm cảnh dài 170 m, bãi tắm rộng 500 m2. Du khách có thể tắm biển, chơi bóng đá, bóng chuyền, chèo kayak...\nBãi tắm trên đảo Ti Tốp. Ảnh: Ban quản lý v��nh Hạ Long", "answer_start": "Đảo Ti Tốp (Titov) nằm trên lạch Cát Nàng ở vịnh Hạ Long. Trước năm 1962, đảo có tên là Cát Nàng. Năm 1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Anh hùng vũ trụ Liên Xô (cũ) German Titov tới thăm đảo. Để ghi nhớ sự kiện này, cũng như tình hữu nghị hai nước, tên Titov được đặt cho đảo. Trên đảo cũng có tượng Titov."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều trường chuyên nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều trường THPT chuyên nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Trước sáp nhập, Hà Nội có nhiều trường THPT chuyên (thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo) nhất cả nước, gồm: Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An và Sơn Tây.\n\nTuy nhiên, sau khi sáp nhập với Bình Thuận và Đắk Nông, Lâm Đồng mới cùng có 4 trường chuyên như Hà Nội. Ngoài hai trường thuộc địa bàn cũ là THPT chuyên Thăng Long và chuyên Bảo Lộc, tỉnh có thêm chuyên Trần Hưng Đạo (Bình Thuận cũ) và chuyên Nguyễn Chí Thanh (Đắk Nông cũ). \n\nĐây là địa phương có diện tích lớn nhất cả nước, với hơn 24.000 km2, dân số trên 3,8 triệu người.\n Trường THPT chuyên Bảo Lộc, Lâm Đồng. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Trước sáp nhập, Hà Nội có nhiều trường THPT chuyên (thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo) nhất cả nước, gồm: Hà Nội - Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An và Sơn Tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hai trường THPT chuyên đầu tiên đổi tên sau sáp nhập ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "UBND tỉnh Bắc Ninh (gồm Bắc Ninh, Bắc Giang cũ) hôm 1/7 ra quyết định đổi tên hai trường THPT chuyên Bắc Ninh và Bắc Giang.\n\nTrường THPT chuyên Bắc Ninh trở thành THPT chuyên Bắc Ninh số 1. Còn trường THPT chuyên Bắc Giang có tên mới là chuyên Bắc Ninh số 2. Đây là hai trong 80 trường THPT công lập, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên thuộc quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nSau sáp nhập tỉnh, thành, nhiều địa phương có 2-4 trường chuyên. Bắc Ninh là tỉnh đầu tiên đổi tên các trường này.\nTrường THPT chuyên Bắc Giang khi chưa đổi tên. Ảnh: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang (cũ)", "answer_start": "UBND tỉnh Bắc Ninh (gồm Bắc Ninh, Bắc Giang cũ) hôm 1/7 ra quyết định đổi tên hai trường THPT chuyên Bắc Ninh và Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh, thành nào dưới đây cũng có 4 trường THPT chuyên?", "answers": [{"text": "Sau khi sáp nhập với Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM có 4 trường THPT chuyên gồm: Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa, Hùng Vương, Lê Quý Đôn.\n\nTrong 4 trường trên, trường Lê Hồng Phong và Trần Đại Nghĩa tuyển sinh lớp 10 trong cả nước, hai trường còn lại chỉ tuyển trong TP HCM.\n\nCả nước hiện có 3 địa phương có 4 trường THPT chuyên, là Hà Nội, TP HCM và Lâm Đồng.", "answer_start": "Sau khi sáp nhập với Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM có 4 trường THPT chuyên gồm: Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa, Hùng Vương, Lê Quý Đôn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có hai trường THPT chuyên cùng tên?", "answers": [{"text": "Tỉnh Khánh Hoà mới (sáp nhập từ Khánh Hoà và Ninh Thuận) hiện có hai trường chuyên cùng tên Lê Quý Đôn.\nTrường THPT chuyên Lê Quý Đôn, Khánh Hòa. Ảnh: Website nhà trường", "answer_start": "Tỉnh Khánh Hoà mới (sáp nhập từ Khánh Hoà và Ninh Thuận) hiện có hai trường chuyên cùng tên Lê Quý Đôn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào không giáp biển nhưng có cảng biển?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hai tỉnh nào không giáp biển nhưng có cảng biển?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, 21 trên 34 tỉnh, thành trong cả nước giáp biển và có hệ thống cảng biển. Tuy nhiên, Đồng Nai, Tây Ninh cũng có dù không giáp biển.\n\nCảng biển là khu vực gồm vùng đất và nước cảng, được xây dựng hạ tầng, thiết bị để tàu thuyền bốc dỡ hàng hoá, đón trả khách và thực hiện các dịch vụ khác. \n\nCả nước có 8 địa phương sở hữu hơn một cảng biển, gồm: TP HCM, Cần Thơ, Vĩnh Long (3 cảng biển); An Giang, Đà Nẵng, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Quảng Trị (2 cảng biển). TP HCM \"mới\" sẽ có hệ thống cảng biển quy mô nhất nước với cảng nước sâu Thị Vải - Cái Mép (thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), lớn nhất Việt Nam và đứng thứ 19 thế giới.\nCảng biển Phước An ở Đồng Nai. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Sau sáp nhập, 21 trên 34 tỉnh, thành trong cả nước giáp biển và có hệ thống cảng biển. Tuy nhiên, Đồng Nai, Tây Ninh cũng có dù không giáp biển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Quảng Trị (mới) có đường bờ biển dài nhất?", "answers": [{"text": "Trước sắp xếp, tỉnh Khánh Hoà có bờ biển dài nhất với 370 km. Sau khi sáp nhập với Ninh Thuận, tỉnh này tiếp tục dẫn đầu với 475 km.\n\nCà Mau (Cà Mau và Bạc Liêu cũ) soán ngôi của Quảng Ninh, đứng thứ hai với 310 km đường bờ biển. Quảng Ninh không sáp nhập với địa phương nào, giữ nguyên 255 km đường bờ biển và đứng thứ ba cả nước.\n\nCòn Quảng Trị (gồm Quảng Bình và Quảng Trị cũ) có khoảng 240 km đường bờ biển. \nVịnh Nha Trang, Khánh Hoà. Ảnh: Trần Anh Khoa", "answer_start": "Trước sắp xếp, tỉnh Khánh Hoà có bờ biển dài nhất với 370 km. Sau khi sáp nhập với Ninh Thuận, tỉnh này tiếp tục dẫn đầu với 475 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố trung ương nào không giáp biển?", "answers": [{"text": "6 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ.\n\nTrước sáp nhập, Hà Nội và Cần Thơ không giáp biển. Giờ chỉ còn Hà Nội bởi Cần Thơ nhập với Hậu Giang và Sóc Trăng, có đường ra biển phía Đông Nam.", "answer_start": "6 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có khoảng bao nhiêu hòn đảo?", "answers": [{"text": "Vùng biển Việt Nam có trên 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ. Trong đó, vùng biển Đông Bắc có trên 3.000 đảo, Bắc Trung Bộ trên 40 đảo, còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, Tây Nam và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.\nHệ thống đảo tiền tiêu có vị trí quan trọng bởi có thể lập căn cứ kiểm soát vùng biển, vùng trời, kiểm tra hoạt động của tàu, thuyền, bảo đảm an ninh quốc phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Một số đảo, quần đảo của nhóm này như Hoàng Sa, Trường Sa, Thổ Chu, Côn Đảo...\nCác đảo lớn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội như: Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc. Các đảo ven bờ gần đất liền, có điều kiện phát triển nghề cá, du lịch và cũng là căn cứ để bảo vệ trật tự an ninh trên vùng biển và bờ biển, như nhiều đảo ở Bạch Long Vĩ, Phú Quý, Côn Sơn.", "answer_start": "Vùng biển Việt Nam có trên 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ. Trong đó, vùng biển Đông Bắc có trên 3.000 đảo, Bắc Trung Bộ trên 40 đảo, còn lại ở vùng biển Nam Trung Bộ, Tây Nam và hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh, thành nào nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh, thành nào nhỏ nhất Việt Nam sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Hưng Yên, Hải Phòng và Hà Nội lần lượt là ba tỉnh, thành có diện tích nhỏ nhất cả nước sau sắp xếp.\n\nTrong đó, tỉnh Hưng Yên (sáp nhập từ hai tỉnh Hưng Yên, Thái Bình cũ) nhỏ nhất cả nước với diện tích hơn 2.500 km2, dân số 3,6 triệu người. So với Lâm Đồng - tỉnh rộng nhất với hơn 24.000 km2, diện tích của Hưng Yên chỉ khoảng 1/10.\n\nTP Hải Phòng nhỏ thứ hai, với gần 3.200 km2, được sáp nhập từ TP Hải Phòng và tỉnh Hải Dương cũ. Đứng thứ ba về diện tích là Hà Nội với hơn 3.300 km2. \n\nTrước khi sáp nhập, ba tỉnh nhỏ nhất Việt Nam lần lượt là Bắc Ninh, Hà Nam và Ninh Bình.\nMột đoạn đường liên kết vùng Hà Nội - Hưng Yên nhìn từ trên cao. Ảnh: Phạm Chiểu", "answer_start": "Hưng Yên, Hải Phòng và Hà Nội lần lượt là ba tỉnh, thành có diện tích nhỏ nhất cả nước sau sắp xếp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả ba địa phương trên đều nằm trong top 5 thu ngân sách nhiều nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "TP HCM (sáp nhập từ TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) thu ngân sách nhiều nhất năm 2024 với gần 682.000 tỷ. Đứng thứ hai là Hà Nội với 511.000, sau đó là Hải Phòng \"mới\" 148.000 tỷ.\n\nHai địa phương còn lại của top 5 là Đồng Nai (Đồng Nai, Bình Phước cũ) và Thanh Hóa, lần lượt 73.000 và 56.000 tỷ.\n\nTỉnh Hưng Yên đứng thứ 10 về thu ngân sách, với 53.000 tỷ đồng.", "answer_start": "TP HCM (sáp nhập từ TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) thu ngân sách nhiều nhất năm 2024 với gần 682.000 tỷ. Đứng thứ hai là Hà Nội với 511.000, sau đó là Hải Phòng \"mới\" 148.000 tỷ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào chỉ còn 38 xã, phường?", "answers": [{"text": "Sau sắp xếp, Lai Châu giảm gần 67% số xã, phường, còn 38 - ít nhất cả nước. Tỉnh này rộng hơn 9.000 km2, nhưng dân số chỉ hơn 500.000 người, cũng ít nhất. \n\nĐứng thứ hai về số lượng đơn vị hành chính cấp xã là TP Huế - 40, xếp trên là Điện Biên 45, Quảng Ninh 54, Cao Bằng 56. Điểm chung của 5 tỉnh này là đều giữ nguyên trạng, không sáp nhập với tỉnh, thành khác.\nRuộng bậc thang ở Lai Châu. Ảnh: Võ Văn Phi Long", "answer_start": "Sau sắp xếp, Lai Châu giảm gần 67% số xã, phường, còn 38 - ít nhất cả nước. Tỉnh này rộng hơn 9.000 km2, nhưng dân số chỉ hơn 500.000 người, cũng ít nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vĩnh Long, Cần Thơ, TP HCM cùng có ba cảng biển?", "answers": [{"text": "Trong 34 tỉnh, thành mới, 21 địa phương giáp biển và đều có hệ thống cảng biển.\n\nTrong đó, 8 địa phương sở hữu hơn một cảng biển, gồm: TP HCM, Cần Thơ, Vĩnh Long (3 cảng biển); An Giang, Đà Nẵng, Đồng Tháp, Khánh Hòa, Quảng Trị (2 cảng biển). TP HCM \"mới\" sẽ có hệ thống cảng biển quy mô nhất nước khi sở hữu cảng nước sâu Thị Vải - Cái Mép (thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu), lớn nhất Việt Nam và đứng thứ 19 thế giới.", "answer_start": "Trong 34 tỉnh, thành mới, 21 địa phương giáp biển và đều có hệ thống cảng biển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh duy nhất nào sau sáp nhập giáp 7 địa phương?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh duy nhất giáp 7 địa phương sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Phú Thọ (được sáp nhập từ ba tỉnh cũ: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình) là địa phương duy nhất cả nước giáp 7 tỉnh, thành, gồm Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và Hà Nội. Đây là tỉnh tiếp giáp với nhiều địa phương nhất.\n\nHai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Ninh mới cùng giáp 6 tỉnh, thành; còn lại chủ yếu giáp 3-4 địa phương.\n\nTrước sáp nhập, Hà Nội giáp nhiều tỉnh nhất - 8. Nhưng sau khi sắp xếp lại các tỉnh, thành, thủ đô chỉ còn giáp 5 địa phương, gồm Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên và Ninh Bình.\n Một góc Phú Thọ. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Phú Thọ (được sáp nhập từ ba tỉnh cũ: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hoà Bình) là địa phương duy nhất cả nước giáp 7 tỉnh, thành, gồm Lào Cai, Ninh Bình, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Tuyên Quang và Hà Nội. Đây là tỉnh tiếp giáp với nhiều địa phương nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu địa phương vừa có biển, vừa có biên giới với nước khác?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, cả nước có 13 địa phương vừa giáp biển Đông, vừa có đường biên giới với các quốc gia khác.\n\n13 địa phương này gồm: Quảng Ninh (giáp Trung Quốc), Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, TP Huế, TP Đà Nẵng (giáp Lào), Gia Lai, Lâm Đồng, Đăk Lăk, Đồng Tháp, An Giang (giáo Campuchi) và Quảng Ngãi (giáp cả Lào và Campuchia).", "answer_start": "Sau sáp nhập, cả nước có 13 địa phương vừa giáp biển Đông, vừa có đường biên giới với các quốc gia khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh Bắc Ninh mới không giáp tỉnh nào dưới đây?", "answers": [{"text": "Tỉnh Bắc Ninh mới được sáp nhập từ hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang cũ với diện tích hơn 4.700 km2, dân số 3,6 triệu. Tỉnh Bắc Ninh giáp Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, TP Hải Phòng và TP Hà Nội.\n\nNăm 2004, quy mô kinh tế của tỉnh đạt gần 440.000 tỷ đồng, nằm trong top 5 cả nước, sau TP HCM, Hà Nội, Hải Phòng và Đồng Nai. Tỉnh này thu ngân sách gần 54.000 tỷ, đứng thứ 8 cả nước.", "answer_start": "Tỉnh Bắc Ninh mới được sáp nhập từ hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang cũ với diện tích hơn 4.700 km2, dân số 3,6 triệu. Tỉnh Bắc Ninh giáp Hưng Yên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên, TP Hải Phòng và TP Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hà Tĩnh, Gia Lai, Quảng Ngãi đều chỉ giáp hai địa phương khác?", "answers": [{"text": "Cả nước có 7 tỉnh, thành chỉ giáp hai địa phương, gồm: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai.\n\nNhững địa phương này nằm ở khu vực miền Trung (theo cách chia cũ khi còn 63 tỉnh, thành); thường chỉ giáp hai tỉnh ở phía bắc và nam, phía đông giáp biển, còn phía tây có đường biên giới với Lào, Campuchia.", "answer_start": "Cả nước có 7 tỉnh, thành chỉ giáp hai địa phương, gồm: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loại tài nguyên nào được ví là 'vàng đen'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Loại tài nguyên nào được ví là 'vàng đen'?", "answers": [{"text": "Dầu mỏ được ví như \"vàng đen\" hay \"dòng máu của công nghiệp\" vì có màu nâu hoặc đen. Đây là nguồn nhiên liệu để sản xuất dầu hỏa, xăng, hay các sản phẩm của ngành hóa dầu như phân bón, nhựa, thuốc trừ sâu,...\nMột lý do nữa khiến dầu mỏ được ví như vàng bởi loại tài nguyên này không thể tái tạo và sẽ đến lúc cạn kiệt. \nMô hình máy khai thác dầu ở Karamay, Tân Cương, Trung Quốc. Ảnh: VOV", "answer_start": "Dầu mỏ được ví như \"vàng đen\" hay \"dòng máu của công nghiệp\" vì có màu nâu hoặc đen. Đây là nguồn nhiên liệu để sản xuất dầu hỏa, xăng, hay các sản phẩm của ngành hóa dầu như phân bón, nhựa, thuốc trừ sâu,..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào sản xuất nhiều dầu mỏ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Mỹ dẫn đầu về sản xuất dầu mỏ thế giới kể từ khi vượt qua Nga vào năm 2018, và duy trì vị trí này từ đó đến nay.\nTheo Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA), sản lượng dầu mỏ năm 2023 của Mỹ lên tới 12,9 triệu thùng mỗi ngày, vượt xa Arab Saudi, Nga, Mức này cũng phá kỷ lục thế giới năm 2022 là 12,3 triệu thùng mỗi ngày.\nTop 3 nhà sản xuất dầu mỏ lớn nhất thế giới 10 năm qua. Đồ họa: EIA", "answer_start": "Mỹ dẫn đầu về sản xuất dầu mỏ thế giới kể từ khi vượt qua Nga vào năm 2018, và duy trì vị trí này từ đó đến nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên viết tắt của tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ là gì?", "answers": [{"text": "Hầu hết các quốc gia nắm giữ trữ lượng dầu mỏ hàng đầu đều là thành viên của OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries) - Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ, được thành lập năm 1960.\n\nHiện, OPEC gồm 13 thành viên, tổng trữ lượng dầu thô chiếm gần 80% toàn cầu. Phần lớn thành viên ở khu vực Trung Đông.", "answer_start": "Hầu hết các quốc gia nắm giữ trữ lượng dầu mỏ hàng đầu đều là thành viên của OPEC (Organization of Petroleum Exporting Countries) - Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ, được thành lập năm 1960."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trung Quốc sản xuất dầu mỏ đứng thứ mấy trên thế giới?", "answers": [{"text": "Năm 2023, chỉ riêng Mỹ, Arab Saudi và Nga đã cung cấp gần 40% sản lượng dầu của thế giới, đạt tổng cộng 32,8 triệu thùng mỗi ngày. \n\nBa quốc gia ở vị trí tiếp theo gồm Canada, Iraq và Trung Quốc chiếm thị phần nhỏ hơn đáng kể, cộng lại chỉ ở mức 13,1 triệu thùng mỗi ngày. \n\nRiêng Trung Quốc sản xuất khoảng 4,2 triệu thùng một ngày. \n Sản lượng dầu mỏ các nước năm 2023. Đồ họa: EIA", "answer_start": "Năm 2023, chỉ riêng Mỹ, Arab Saudi và Nga đã cung cấp gần 40% sản lượng dầu của thế giới, đạt tổng cộng 32,8 triệu thùng mỗi ngày."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phường nào đông dân nhất Hà Nội sau sắp xếp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Xã nào có diện tích lớn nhất Hà Nội sau sắp xếp?", "answers": [{"text": "Hà Nội từ 526 xã, phường được sắp xếp lại còn 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường và 75 xã). \n\nTrong đó, xã Ba Vì rộng nhất - trên 81 km2, tiếp đó là xã Yên Xuân (trên 78 km2) và Trung Giã (gần 78 km2).\n\nXã Ba Vì được thành lập trên cơ sở nhập các xã Ba Vì, Khánh Thượng và ph��n lớn xã Minh Quang cũ, tổng dân số là hơn 26.600 người. Theo UBND TP Hà Nội, lý do chọn tên Ba Vì vì đây là vùng đất thiêng phía tây của Hà Nội.\nVườn quốc gia Ba Vì nhìn từ trên cao. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Hà Nội từ 526 xã, phường được sắp xếp lại còn 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường và 75 xã)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xã ít dân nhất là:", "answers": [{"text": "Sau sắp xếp, xã Hòa Lạc có diện tích hơn 35,37 km2, là địa bàn có dân số ít nhất ở Hà Nội - khoảng 20.000 người.", "answer_start": "Sau sắp xếp, xã Hòa Lạc có diện tích hơn 35,37 km2, là địa bàn có dân số ít nhất ở Hà Nội - khoảng 20.000 người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phường nào đông dân nhất?", "answers": [{"text": "Trước đây, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, đông dân nhất Hà Nội, hơn 90.000 người. Sau sắp xếp, 17 phường/xã có dân số trên 100.000, dẫn đầu là phường Hà Đông (khoảng 185.000).\n\nĐịa giới hành chính của phường Hà Đông gồm toàn bộ diện tích và dân số của các phường: Vạn Phúc, Phúc La (Hà Đông); phần lớn diện tích tự nhiên và dân số của các phường: Mộ Lao, Hà Cầu, Văn Quán, Quang Trung, La Khê (Hà Đông); một phần diện tích tự nhiên và dân số của các phường: Đại Mỗ, Trung Văn (Nam Từ Liêm), Tân Triều (Thanh Trì).\nĐường Nguyễn Trãi - Trần Phú, Hà Đông, thường xuyên ùn tắc trong giờ cao điểm. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Trước đây, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, đông dân nhất Hà Nội, hơn 90.000 người. Sau sắp xếp, 17 phường/xã có dân số trên 100.000, dẫn đầu là phường Hà Đông (khoảng 185.000)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cửa Nam là phường có diện tích nhỏ nhất thành phố?", "answers": [{"text": "Sau khi sắp xếp lại các đơn vị hành chính, phường Cửa Nam có diện tích nhỏ nhất Hà Nội, là 1,68 km2.", "answer_start": "Sau khi sắp xếp lại các đơn vị hành chính, phường Cửa Nam có diện tích nhỏ nhất Hà Nội, là 1,68 km2."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xã nào rộng nhất cả nước sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành mới nào có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất?", "answers": [{"text": "Sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM mới rộng gần 6.780 km2, dân số hơn 14 triệu. Toàn thành phố chia thành 168 đơn vị hành chính cấp xã, nhiều nhất cả nước, trong đó có 113 phường, 54 xã và một đặc khu.\n\nTrước sắp xếp, Thanh Hóa dẫn đầu về số đơn vị hành chính cấp xã (547), kế đến là Hà Nội (526). Hiện số xã, phường của hai địa phương này lần lượt là 166 và 126.\nMột góc TP HCM tháng 2/2024. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HCM mới rộng gần 6.780 km2, dân số hơn 14 triệu. Toàn thành phố chia thành 168 đơn vị hành chính cấp xã, nhiều nhất cả nước, trong đó có 113 phường, 54 xã và một đặc khu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xã có diện tích lớn nhất sau sáp nhập thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập với Phú Yên, tỉnh Đăk Lăk mới có 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 88 xã và 14 phường. Tỉnh này rộng hơn 18.000 km2, dân số hơn 3,3 triệu.\n\nTrong đó, Buôn Đôn của Đăk Lăk là xã có diện tích lớn nhất cả nước, hơn 1.100 km2. Diện tích này gần bằng một nửa tỉnh Hưng Yên - địa phương có diện tích nhỏ nhất sau sáp nhập (hơn 2.500 km2).", "answer_start": "Sau sáp nhập với Phú Yên, tỉnh Đăk Lăk mới có 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 88 xã và 14 phường. Tỉnh này rộng hơn 18.000 km2, dân số hơn 3,3 triệu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh, thành nào có nhiều đặc khu nhất?", "answers": [{"text": "Đặc khu là đơn vị hành chính cấp xã, được đổi từ các huyện đảo, thành phố đảo, theo đề án sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.\n\nSau khi An Giang sáp nhập với Kiên Giang thành tỉnh An Giang mới, tỉnh này rộng gần 9.900 km2, chia thành 102 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có ba đặc khu, gồm: Kiên Hải, Phú Quốc và Thổ Châu. Đây là địa phương có nhiều đặc khu nhất cả nước.", "answer_start": "Đặc khu là đơn vị hành chính cấp xã, được đổi từ các huyện đảo, thành phố đảo, theo đề án sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đặc khu Phú Quý thuộc tỉnh mới nào?", "answers": [{"text": "Lâm Đồng sáp nhập với Đăk Nông, Bình Thuận thành tỉnh Lâm Đồng mới với diện tích hơn 24.200 km2, dân số gần 3,9 triệu. Huyện đảo Phú Quý của tỉnh Bình Thuận theo đó trở thành đặc khu Phú Quý của tỉnh Lâm Đồng.\n\nPhú Quý hay còn gọi là cù lao Thu, cù lao Khoai Xứ, rộng hơn 18 km2, là địa điểm du lịch nổi tiếng. Đảo nhỏ nhưng có nhiều cảnh đẹp, danh thắng như vịnh Triều Dương, Gành Hang, đỉnh Cao Cát, Hải đăng Phú Quý, đền thờ cá Ông Vạn An Thạnh, đền thờ Công chúa Bàn Tranh, cánh đồng điện gió, hồ cá Làng Dương…\nHồ cá Làng Dương trên đảo Phú Quý. Ảnh: Phạm Quốc Cường", "answer_start": "Lâm Đồng sáp nhập với Đăk Nông, Bình Thuận thành tỉnh Lâm Đồng mới với diện tích hơn 24.200 km2, dân số gần 3,9 triệu. Huyện đảo Phú Quý của tỉnh Bình Thuận theo đó trở thành đặc khu Phú Quý của tỉnh Lâm Đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "3 địa phương nào đông dân nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "3 địa phương nào đông dân nhất sau khi sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sau khi sáp nhập với Kiên Giang, tỉnh An Giang mới có 4,9 triệu dân, đông thứ ba cả nước. Ở vị trí thứ hai là Hà Nội với hơn 8,6 triệu dân.\n\nĐứng đầu là TP HCM, sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi đây trở thành một siêu đô thị với khoảng 14 triệu người.", "answer_start": "Sau khi sáp nhập với Kiên Giang, tỉnh An Giang mới có 4,9 triệu dân, đông thứ ba cả nước. Ở vị trí thứ hai là Hà Nội với hơn 8,6 triệu dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "3 địa phương này có bao nhiêu cảng biển?", "answers": [{"text": "Trong ba địa phương đông dân nhất cả nước, chỉ Hà Nội không có cảng biển.\n\nTP HCM có 3 cảng: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương và TP HCM. Còn An Giang có 2 cảng: Kiên Giang và An Giang.\n Bến cảng Cái Mép - Thị Vải, một trong những cảng nước sâu lớn nhất Việt Nam. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Trong ba địa phương đông dân nhất cả nước, chỉ Hà Nội không có cảng biển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dân số TP HCM mới gấp ba lần Singapore?", "answers": [{"text": "Theo Vụ Liên Hiệp Quốc về vấn đề Kinh tế và Xã hội (UN DESA), những thành phố có hơn 10 triệu dân được xếp vào nhóm siêu đô thị. Với dân số 14 triệu người sau sáp nhập, TP HCM trở thành \"siêu đô thị\" đầu tiên của Việt Nam và thứ 4 của Đông Nam Á, sau Bangkok Metropolitan Region (BMR, Thái Lan), Jakarta (Indonesia) và Metro Manila (National Capital Region, Philippines).\n\nUN DESA xác định vùng siêu đô thị hình thành dựa trên liên kết các thành phố liền kề nhau với hạt nhân là \"thủ phủ\" quốc gia. Ví dụ, Bangkok Metropolitan Region gồm Bangkok và 5 tỉnh kế cận, Metro Manila liên kết gần 20 thành phố có mức độ đô thị hoá cao.\n\nSau sáp nhập, dân số của TP HCM gần tương đương với vùng đô thị Bangkok của Thái Lan và hơn gấp đôi đảo quốc Singapore (hơn 6 triệu dân). \nKhu trung tâm TP HCM, đoạn công trường Mê Linh, tháng 1/2025. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Vụ Liên Hiệp Quốc về vấn đề Kinh tế và Xã hội (UN DESA), những thành phố có hơn 10 triệu dân được xếp vào nhóm siêu đô thị. Với dân số 14 triệu người sau sáp nhập, TP HCM trở thành \"siêu đô thị\" đầu tiên của Việt Nam và thứ 4 của Đông Nam Á, sau Bangkok Metropolitan Region (BMR, Thái Lan), Jakarta (Indonesia) và Metro Manila (National Capital Region, Philippines)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương nào có dân số đông thứ 4 cả nước?", "answers": [{"text": "Dân số Hải Phòng tăng gấp đôi, lên 4,6 triệu người nhờ sáp nhập với Hải Dương, thay thế Nghệ An để trở thành địa phương có dân số đông thứ tư cả nước. \n5 địa phương đông dân nhất Việt Nam sau sáp nhập. Ảnh: Phương Anh - Kỳ Anh", "answer_start": "Dân số Hải Phòng tăng gấp đôi, lên 4,6 triệu người nhờ sáp nhập với Hải Dương, thay thế Nghệ An để trở thành địa phương có dân số đông thứ tư cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào rộng nhất Việt Nam sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào rộng nhất Việt Nam sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk là ba tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước sau sáp nhập. \n\nTrong đó, tỉnh Lâm Đồng (gồm tỉnh Lâm Đồng, Đăk Nông và Bình Thuận cũ) rộng nhất với hơn 24.000 km2, dân số 3,8 triệu. Gia Lai (được hợp thành từ tỉnh Gia Lai, Bình Thuận cũ) rộng thứ hai với gần 22.000 km2. Đăk Lăk (gồm Đăk Lăk, Phú Yên cũ), rộng hơn 18.000 km2, đứng thứ ba cả nước.\n\nTrước sáp nhập, ba tỉnh rộng nhất lần lượt là Nghệ An, Gia Lai, Sơn La, với diện tích 14.000-16.000 km2.\nHoa dã quỳ nở trên núi Chư Đăng Ya, tỉnh Gia Lai. Ảnh: Bùi Văn Hải", "answer_start": "Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk là ba tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước sau sáp nhập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả ba tỉnh này đều có cảng biển và sân bay?", "answers": [{"text": "Do hợp nhất với các tỉnh ven biển, ba tỉnh mới Lâm Đồng, Gia Lai và Đăk Lăk đều có cảng biển. Ngoài ra, những tỉnh này đều có 1-2 sân bay: gồm Liên Khương (Lâm Đồng), Pleiku, Phù Cát (Gia Lai), Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa (Đăk Lăk). \n\nTrước sáp nhập, 28 trên 63 tỉnh thành giáp biển (tỷ lệ 54%), trong đó 26 địa phương có cảng biển (trừ Ninh Bình và Bạc Liêu). Sau sáp nhập, tỷ lệ này tăng lên 67%. Trong 34 tỉnh, thành mới, 21 địa phương giáp biển và đều có hệ thống cảng biển.", "answer_start": "Do hợp nhất với các tỉnh ven biển, ba tỉnh mới Lâm Đồng, Gia Lai và Đăk Lăk đều có cảng biển. Ngoài ra, những tỉnh này đều có 1-2 sân bay: gồm Liên Khương (Lâm Đồng), Pleiku, Phù Cát (Gia Lai), Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa (Đăk Lăk)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều xã, phường nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập tỉnh, thành, Thanh Hóa vẫn là tỉnh có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất - 166. Số này đã giảm hơn 71% so với mức cũ. \n\nXếp sau là Phú Thọ (hợp thành từ Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình cũ) với 148 xã, phường; kế đó Gia Lai (Gia Lai, Bình Định) với 135 xã, phường. \n\nNếu tính cả 6 thành phố trung ương, Thanh Hóa xếp thứ hai, sau \"siêu đô thị\" TP HCM (TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) với 168 xã, phường.\n Nút giao Nhồi ở Thanh Hóa, mới được đưa vào khai thác đầu năm nay. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Sau sáp nhập tỉnh, thành, Thanh Hóa vẫn là tỉnh có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất - 166. Số này đã giảm hơn 71% so với mức cũ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là top 5 địa phương mới thu ngân sách nhiều nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, TP HCM (hợp thành từ TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) là địa phương có mức thu ngân sách 2024 nhiều nhất cả nước với gần 682.000 tỷ đồng. \n\nĐứng thứ hai là Hà Nội - với 511.000 tỷ. Hải Phòng \"mới\" (sáp nhập Hải Phòng và Hải Dương) đứng thứ ba với hơn 148.000 tỷ. Đây là ba địa phương có mức thu trên 100.000 tỷ đồng.\n\nHai tỉnh trong top 5 lần lượt là Đồng Nai (Đồng Nai, Bình Phước cũ) với 73.000 tỷ; Thanh Hóa 56.000.", "answer_start": "Sau sáp nhập, TP HCM (hợp thành từ TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) là địa phương có mức thu ngân sách 2024 nhiều nhất cả nước với gần 682.000 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có ba vườn quốc gia sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào sở hữu ba vườn quốc gia sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sau khi sáp nhập với Hòa Bình và Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ mới có diện tích hơn 9.300 km2, dân số trên 4 triệu người. Trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh đặt tại Phú Thọ.\n\nPhú Thọ mới sẽ có ba vườn quốc gia, bao gồm Tam Đảo, Xuân Sơn và Cúc Phương. Đây cũng là địa phương có nhiều vườn quốc gia nhất Việt Nam.\nTrung tâm thành phố Việt Trì từ trên cao. Ảnh: Tùng Vy", "answer_start": "Sau khi sáp nhập với Hòa Bình và Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ mới có diện tích hơn 9.300 km2, dân số trên 4 triệu người. Trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh đặt tại Phú Thọ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cách Hà Nội 120 km, Cúc Phương trở thành vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam vào ngày 7/7/1962, theo Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình.\n\nRừng quốc gia Cúc Phương có tổng diện tích hơn 22.400 ha, vẻ đẹp thiên nhiên, hệ sinh thái đa dạng, nhiều giá trị văn hóa và lịch sử độc đáo. Cúc Phương từng 6 năm liên tiếp được vinh danh là Vườn quốc gia hàng đầu châu Á tại Giải thưởng Du lịch thế giới (WTA). \nTháng 4 bắt đầu mùa khô ở miền Bắc, cũng là lúc hàng nghìn con bướm rừng tập trung về Vườn quốc gia (VQG) Cúc Phương. Ảnh: Vũ Tuấn Anh", "answer_start": "Cách Hà Nội 120 km, Cúc Phương trở thành vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam vào ngày 7/7/1962, theo Sở Tài nguyên và Môi trường Ninh Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Xuân Sơn là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Đây là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi.\n\nVườn quốc gia này rộng hơn 2.400 ha, độ cao 700 m - 1.300 m so với mực nước biển, có hệ sinh thái điển hình của miền Bắc, với kiểu rừng nhiệt đới và á nhiệt đới, theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.", "answer_start": "Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm ở xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Đây là vườn quốc gia duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài cá nào là “báu vật Tam Đảo” được đưa vào Sách đỏ Việt Nam?", "answers": [{"text": "Vườn Quốc gia Tam Đảo có một loài cá được xem là \"báu vật\", là cá cóc. Theo báo Tuổi trẻ, cá cóc Tam Đảo được tìm thấy từ năm 1934. Chúng phải biến đổi hình dạng, kích cỡ và chọn những vùng chia cắt, hẻo lánh để tồn tại.\n\nTrong danh mục thực vật, động vật rừng quý hiếm của Việt Nam, cá cóc Tam Đảo ở vị trí số 36, cho thấy sự đặc biệt của chúng.\n\nSách đỏ Việt Nam (trang 235) ghi: Cá cóc Tam Đảo có tên khoa học là Paramesotriton deloustali, thuộc họ cá cóc Salamandridae, bộ Nhái ếch có đuôi Caudata. Cấp độ nguy cấp bậc E (sắp tuyệt chủng). Nó được ghi nhận là một trong năm loài cá cóc Việt Nam, theo chương trình hợp tác nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Việt Nam giữa Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật với Bảo tàng động vật Konic Bon (Đức).\n\nLoài cá này được xếp vào nhóm 1B (những loài cần bảo vệ đặc biệt, cấm hoàn toàn việc khai thác) trong phụ lục IB Nghị định 32 năm 2002 của Thủ tướng chính phủ.", "answer_start": "Vườn Quốc gia Tam Đảo có một loài cá được xem là \"báu vật\", là cá cóc. Theo báo Tuổi trẻ, cá cóc Tam Đảo được tìm thấy từ năm 1934. Chúng phải biến đổi hình dạng, kích cỡ và chọn những vùng chia cắt, hẻo lánh để tồn tại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ít đơn vị hành chính cấp xã nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào ít đơn vị hành chính cấp xã nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Lai Châu nằm ở vùng núi Tây Bắc, rộng gần 9.070 km2, dân số khoảng 512.600. Tỉnh này giữ nguyên, không sáp nhập với tỉnh khác mà chỉ sắp xếp lại đơn vị hành chính.\n\nSau sắp xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 2 phường, giảm 64% so với trước. Trong đó, có 2 xã được giữ nguyên là Mù Cả và Tà Tổng. \nMột góc TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Lai Châu nằm ở vùng núi Tây Bắc, rộng gần 9.070 km2, dân số khoảng 512.600. Tỉnh này giữ nguyên, không sáp nhập với tỉnh khác mà chỉ sắp xếp lại đơn vị hành chính."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Toàn bộ diện tích tỉnh này thuộc lưu vực sông nào?", "answers": [{"text": "Lai Châu có nguồn tài nguyên mặt nước phong phú. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, toàn bộ diện tích tỉnh thuộc lưu vực sông Đà.\n\nCon sông này bắt nguồn từ dãy núi Nguỵ Bảo thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Điểm tiếp xúc đầu tiên của sông Đà với lãnh thổ Việt Nam là ��� xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, sau đó chạy dọc các huyện Mường Tè, Nậm Nhùn, rồi chạy dọc phía nam huyện Sìn Hồ, tạo ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Lai Châu và Điện Biên.\n\nLai Châu có 3 hệ thống sông chính là chi lưu cấp 1 của sông Đà, gồm Nậm Na, Nậm Mu, Nậm Mạ.", "answer_start": "Lai Châu có nguồn tài nguyên mặt nước phong phú. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, toàn bộ diện tích tỉnh thuộc lưu vực sông Đà."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngọn núi cao thứ hai Việt Nam nằm ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Với chiều cao 3.049 m, chỉ sau đỉnh Fansipan (3.143 m), Putaleng ở Lai Châu còn được mệnh danh là \"nóc nhà thứ hai của Đông Dương\".\n\nNằm trong dãy Hoàng Liên Sơn thuộc xã Tả Lèng (Phong Thổ, Lai Châu), Putaleng theo tiếng H'Mông gọi là Pú Tả Lèng, với chữ \"Pú\" nghĩa là núi.\n\nCũng ở Lai Châu, ngọn núi Pusilung cao 3.083 m đứng thứ ba về độ cao, thuộc xã Pa Vệ Sử, huyện Mường Tè. Ngọn núi được mệnh danh là nóc nhà của vùng biên giới Việt - Trung.\nNgười trekking trên đỉnh Pu Ta Leng. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Với chiều cao 3.049 m, chỉ sau đỉnh Fansipan (3.143 m), Putaleng ở Lai Châu còn được mệnh danh là \"nóc nhà thứ hai của Đông Dương\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này là có bao nhiêu dân tộc sinh sống?", "answers": [{"text": "Lai Châu là nơi sinh sống của 20 dân tộc, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Trong đó, 13 dân tộc cư trú thành cộng đồng, gồm: Thái, Giáy, Lào, Lự, Mảng, Kháng, Khơ Mú, Mông, Dao, Hà Nhì, La Hủ, Cống, Si La. \n\nCác dân tộc khác như Tày, Nùng, Hoa, Mường… sống xen kẽ, không cư trú thành cộng đồng.", "answer_start": "Lai Châu là nơi sinh sống của 20 dân tộc, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Trong đó, 13 dân tộc cư trú thành cộng đồng, gồm: Thái, Giáy, Lào, Lự, Mảng, Kháng, Khơ Mú, Mông, Dao, Hà Nhì, La Hủ, Cống, Si La."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ của quả mận hậu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ của quả mận hậu?", "answers": [{"text": "Theo báo điện tử Sơn La, địa phương này là \"thủ phủ mận hậu\" của Việt Nam, với hơn 14.500 ha trồng mận, sản lượng năm 2025 ước đạt 100.000 tấn.\n\nMộc Châu có diện tích trồng mận hậu lớn nhất tỉnh - gần 3.500 ha. Loại quả này vỏ mỏng, giòn, vị ngọt dịu pha chút chua nhẹ, là một trong những sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.\nCác vườn mận ở Mộc Châu bắt đầu chính vụ vào tháng 6. Ảnh: Quang Kiên", "answer_start": "Theo báo điện tử Sơn La, địa phương này là \"thủ phủ mận hậu\" của Việt Nam, với hơn 14.500 ha trồng mận, sản lượng năm 2025 ước đạt 100.000 tấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nơi này sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Bộ, có đường biên giới hơn 250 km với Lào. Tỉnh rộng hơn 14.100 km2, với trên 1,3 triệu người.\n\nĐây là một trong 11 địa phương không thuộc diện sáp nhập.\nHoa mận nở trắng ở thung lũng Nà Ka, Mộc Châu, Sơn La. Ảnh: Nguyễn Hải Dương", "answer_start": "Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Bộ, có đường biên giới hơn 250 km với Lào. Tỉnh rộng hơn 14.100 km2, với trên 1,3 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh có diện tích lớn thứ mấy cả nước?", "answers": [{"text": "Trong số 34 tỉnh, thành sau sáp nhập, Sơn La xếp thứ 6 về diện tích, sau Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk, Nghệ An, Quảng Ngãi.", "answer_start": "Trong số 34 tỉnh, thành sau sáp nhập, Sơn La xếp thứ 6 về diện tích, sau Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lăk, Nghệ An, Quảng Ngãi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương này còn bao nhiêu xã sau sắp xếp đơn vị hành chính?", "answers": [{"text": "Theo báo Sơn La, tỉnh giảm số đơn vị hành chính cấp xã từ 200 xuống còn 75 (67 xã và 8 phường) sau khi sắp xếp. Trong đó, huyện Thuận Châu có nhiều xã nhất (10), kế đến là thị xã Mộc Châu (8). \n Những căn nhà gỗ người H'Mông ở Hang Táu, Mộc Châu, Sơn La. Ảnh: Bùi Ngọc Công", "answer_start": "Theo báo Sơn La, tỉnh giảm số đơn vị hành chính cấp xã từ 200 xuống còn 75 (67 xã và 8 phường) sau khi sắp xếp. Trong đó, huyện Thuận Ch��u có nhiều xã nhất (10), kế đến là thị xã Mộc Châu (8)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó.\n\nSau sáp nhập, không tính các thành phố trung ương, tỉnh Đồng Nai (gồm tỉnh Đồng Nai cũ và Bình Phước) có GRDP lớn nhất cả nước với hơn 609.000 tỷ đồng. Đứng sau là Bắc Ninh (Bắc Ninh và Bắc Giang cũ) với gần 440.000 tỷ. \n Một góc Đồng Nai nhìn từ trên cao. Ảnh: EximRS", "answer_start": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cao Bằng có GRDP thấp nhất?", "answers": [{"text": "Cao Bằng có quy mô kinh tế thấp nhất cả nước với hơn 25.000 tỷ đồng. Đây là một trong 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng, dù không đạt tiêu chí về dân số và diện tích. Lý do là nơi đây địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, hiểm trở với gần 95% dân số là người dân tộc thiểu số.\n\nHơn nữa, các tỉnh giáp ranh Cao Bằng đều đã sáp nhập với địa phương khác, hoặc không phù hợp để sáp nhập.\nMùa lúa chín tại Cao Bằng. Ảnh: Hà Cương", "answer_start": "Cao Bằng có quy mô kinh tế thấp nhất cả nước với hơn 25.000 tỷ đồng. Đây là một trong 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng, dù không đạt tiêu chí về dân số và diện tích. Lý do là nơi đây địa hình đồi núi chia cắt phức tạp, hiểm trở với gần 95% dân số là người dân tộc thiểu số."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sau sắp xếp, cả nước có bao nhiêu tỉnh, thành có dân số trên 10 triệu?", "answers": [{"text": "Trong 34 tỉnh, thành sau sắp xếp, duy nhất TP HCM có dân số trên 10 triệu, cụ thể là 14. Hình thành từ ba địa phương là TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi đây trở thành siêu đô thị với mức GRDP lên tới hơn 2,7 triệu tỷ đồng.\n\nNgược lại, 4 địa phương có dân số dưới một triệu, gồm Lai Châu (gần 513.000), Cao Bằng (573.000), Điện Biên (673.000), Lạng Sơn (881.000).", "answer_start": "Trong 34 tỉnh, thành sau sắp xếp, duy nhất TP HCM có dân số trên 10 triệu, cụ thể là 14. Hình thành từ ba địa phương là TP HCM, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, nơi đây trở thành siêu đô thị với mức GRDP lên tới hơn 2,7 triệu tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương nào có tỷ lệ giảm số xã, phường nhiều nhất?", "answers": [{"text": "Hà Nội hiện còn 126 xã, phường, giảm hơn 77% so với trước đây. Tỷ lệ giảm đơn vị hành chính cấp xã của thủ đô cao nhất cả nước.\n\nXếp sau là Hưng Yên, từ 381 còn 104 xã, phường, tương đương gần 74%. Một số tỉnh, thành cũng giảm trên 70% xã, phường là Quảng Trị, Huế, Hải Phòng, Phú Thọ, Thanh Hoá...\n\nTính cả nước, số xã, phường giảm từ 10.000 xuống 5.000 (khoảng 60-70%).", "answer_start": "Hà Nội hiện còn 126 xã, phường, giảm hơn 77% so với trước đây. Tỷ lệ giảm đơn vị hành chính cấp xã của thủ đô cao nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào sản xuất nhiều ôtô nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào sản xuất ôtô nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Năm 2024, lượng xe sản xuất tại Trung Quốc là 31.282 triệu chiếc, đứng đầu và chiếm hơn 30% lượng ôtô trên thế giới. \n\nNếu tính riêng ôtô con, sản lượng của nước này đạt 27.477 triệu chiếc.\n Ôtô xếp hàng chờ lên tàu tại Liên Vân Cảng, tỉnh Giang Tô. Ảnh: China Daily", "answer_start": "Năm 2024, lượng xe sản xuất tại Trung Quốc là 31.282 triệu chiếc, đứng đầu và chiếm hơn 30% lượng ôtô trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này cũng có tàu chở ôtô lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Tài Anji Ansheng do Trung Quốc sản xuất, bắt đầu ra khơi từ Thượng Hải đến châu Âu, hôm 15/5 vừa qua. Anji Ansheng dài 228 m và rộng 37,8 m, được phát triển bởi SAIC Anji Logistics, công ty con của SAIC Motor. \n\nĐây là tàu chở ôtô lớn nhất thế giới xét về sức chứa với tổng trọng tải 21.000 tấn, chở được tối đa 9.500 xe. China.org cho biết, con tàu vượt qua kỷ lục cũ của BYD Shenzhen, tàu sức chở 9.200 xe do hãng sản xuất ôtô Trung Quốc BYD chế tạo, ra mắt tháng 4.\n\nTrong chuyến đi đầu tiên, tàu Anji Ansheng vận chuyển khoảng 7.000 xe năng lượng mới do Trung Quốc sản xuất, bao gồm các mẫu xe mang thương hiệu MG của SAIC Motor. \nTàu chở ôtô Anji Ansheng tại Cảng ôtô quốc tế Haitong Thượng Hải hôm 15/5. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Tài Anji Ansheng do Trung Quốc sản xuất, bắt đầu ra khơi từ Thượng Hải đến châu Âu, hôm 15/5 vừa qua. Anji Ansheng dài 228 m và rộng 37,8 m, được phát triển bởi SAIC Anji Logistics, công ty con của SAIC Motor."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hãng xe nào bán chạy nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Toyota bán 10,8 triệu xe trên toàn cầu trong năm 2024, giữ vững vị trí đứng đầu thế giới năm thứ 5 liên tiếp. Tuy nhiên doanh số toàn cầu của hãng này lại giảm 3,7% so với năm ngoái, chủ yếu do sự sụt giảm ở thị trường Nhật Bản.\nCác mẫu xe hiện nay của Toyota. Ảnh: Toyota", "answer_start": "Toyota bán 10,8 triệu xe trên toàn cầu trong năm 2024, giữ vững vị trí đứng đầu thế giới năm thứ 5 liên tiếp. Tuy nhiên doanh số toàn cầu của hãng này lại giảm 3,7% so với năm ngoái, chủ yếu do sự sụt giảm ở thị trường Nhật Bản."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào bán được nhiều xe hơi nhất?", "answers": [{"text": "Trung Quốc là nhà sản xuất đồng thời cũng là nơi xuất khẩu nhiều ôtô nhất thế giới.\n\nTheo Tổng cục Hải quan Trung Quốc, xuất khẩu ôtô của nước này vượt 6,4 triệu chiếc vào năm 2024, duy trì vị trí dẫn đầu thế giới năm thứ hai liên tiếp.\n Xe xếp hàng chờ lên tàu tại một cảng ở Liên Vân Cảng, tỉnh Giang Tô. Ảnh: VCG", "answer_start": "Trung Quốc là nhà sản xuất đồng thời cũng là nơi xuất khẩu nhiều ôtô nhất thế giới."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công trình tôn giáo lớn nhất thế giới ở Campuchia tên là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Công trình tôn giáo lớn nhất thế giới của Campuchia tên là gì?", "answers": [{"text": "Angkor Wat, quần thể đền đài tại Angkor, Siem Reap, Campuchia, là công trình tôn giáo lớn nhất thế giới, với diện tích hơn 162 ha, theo Britannica. Công trình do vua Suryavarman II xây dựng vào đầu thế kỷ 12, tượng trưng cho núi Meru, quê hương của các vị thần cổ đại.\n\nĐây là biểu tượng quốc gia, niềm tự hào của người dân, xuất hiện trên quốc kỳ của Campuchia.\nQuần thể Angkor Wat. Ảnh: All Photo Bangkok", "answer_start": "Angkor Wat, quần thể đền đài tại Angkor, Siem Reap, Campuchia, là công trình tôn giáo lớn nhất thế giới, với diện tích hơn 162 ha, theo Britannica. Công trình do vua Suryavarman II xây dựng vào đầu thế kỷ 12, tượng trưng cho núi Meru, quê hương của các vị thần cổ đại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi của công trình này nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo New 7 wonders, \"Angkor Wat\" nghĩa là \"thành phố đền đài\" hay \"thành phố của những ngôi đền\" trong tiếng Khmer.\n\nTrong đó, \"angkor\" có nguồn gốc từ tiếng Phạn, tức thành phố hoặc kinh đô. \"Wat\" trong tiếng Khmer chỉ khu vực đền, khuôn viên hoặc vùng bao quanh.\nDu khách tới thăm quần thể đền Angkor Wat. Ảnh: Khmer Times", "answer_start": "Theo New 7 wonders, \"Angkor Wat\" nghĩa là \"thành phố đền đài\" hay \"thành phố của những ngôi đền\" trong tiếng Khmer."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nó được ghép từ những khối đá sa thạch mà không dùng vữa?", "answers": [{"text": "Angkor Wat được xây dựng bằng cách ghép các khối đá sa thạch lại với nhau mà không sử dụng vữa. Các khối đá khổng lồ được khai thác, vận chuyển và lắp đặt một cách cẩn thận để tạo nên cấu trúc của ngôi đền, theo Architecture Lab Magazine.\n\nCông trình này là minh chứng cho kỹ thuật xây dựng tinh xảo của ngư���i Khmer cổ đại, với các khối đá được cắt gọt tỉ mỉ và ghép khít với nhau, một số khối nặng hơn một tấn. Đá có thể được vận chuyển thông qua hệ thống kênh rạch, với sự hỗ trợ của voi.\nMột gốc cây cổ thụ bám trên tàn tích của quần thể đền Angkor. Ảnh: National Geographic", "answer_start": "Angkor Wat được xây dựng bằng cách ghép các khối đá sa thạch lại với nhau mà không sử dụng vữa. Các khối đá khổng lồ được khai thác, vận chuyển và lắp đặt một cách cẩn thận để tạo nên cấu trúc của ngôi đền, theo Architecture Lab Magazine."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Công trình được UNESCO công nhận Di sản thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1992, quần thể Angkor, bao gồm Angkor Wat, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Ngay lập tức công trình được đưa vào danh sách di sản đang bị đe dọa. Nhờ nỗ lực trùng tu những năm sau đó, nó được đưa khỏi danh sách này vào năm 2004, theo Britannica. \n\nNgày nay, Angkor Wat là một trong những địa điểm hành hương quan trọng nhất ở Đông Nam Á và điểm du lịch nổi tiếng của Campuchia.", "answer_start": "Năm 1992, quần thể Angkor, bao gồm Angkor Wat, được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Ngay lập tức công trình được đưa vào danh sách di sản đang bị đe dọa. Nhờ nỗ lực trùng tu những năm sau đó, nó được đưa khỏi danh sách này vào năm 2004, theo Britannica."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có đường bờ biển dài nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có đường bờ biển dài nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, 21 trong số 34 tỉnh, thành giáp biển. Trong đó, tỉnh Khánh Hòa có đường bờ biển dài nhất Việt Nam với 490 km (gồm 385 km của tỉnh Khánh Hòa cũ và 105 km của tỉnh Ninh Thuận).\n\nĐộ dài này gấp 1,5-2 lần so với hai địa phương xếp tiếp theo là Cà Mau và Quảng Ninh.\nBờ biển Nha Trang, Khánh Hòa. Ảnh: Trần Anh Khoa", "answer_start": "Sau sáp nhập, 21 trong số 34 tỉnh, thành giáp biển. Trong đó, tỉnh Khánh Hòa có đường bờ biển dài nhất Việt Nam với 490 km (gồm 385 km của tỉnh Khánh Hòa cũ và 105 km của tỉnh Ninh Thuận)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh mới nào có đường bờ biển ngắn nhất?", "answers": [{"text": "Tỉnh Đồng Tháp (sáp nhập Đồng Tháp và Tiền Giang) là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất với khoảng 32 km. Trước đó, Đồng Tháp không có biển, đoạn giáp biển ở Tiền Giang. \n\nNinh Bình, vốn chỉ có khoảng 15 km đường bờ biển, nay nhiều hơn sau khi sáp nhập với Hà Nam và Nam Định. Tổng chiều dài đường bờ biển tỉnh mới này là gần 90km.", "answer_start": "Tỉnh Đồng Tháp (sáp nhập Đồng Tháp và Tiền Giang) là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất với khoảng 32 km. Trước đó, Đồng Tháp không có biển, đoạn giáp biển ở Tiền Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu thành phố trực thuộc trung ương không có biển sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "6 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ.\n\nTrước sáp nhập, Hà Nội và Cần Thơ không giáp biển. Giờ chỉ còn Hà Nội bởi Cần Thơ nhập với Hậu Giang và Sóc Trăng, có đường ra biển phía Đông Nam.", "answer_start": "6 thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hai tỉnh mới nào ở miền Nam không giáp biển?", "answers": [{"text": "13 tỉnh, thành không có biển sau sáp nhập. Trong đó, có 11 địa phương ở miền Bắc, gồm: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội. Hai địa phương ở miền Nam không có biển là Đồng Nai và Tây Ninh.", "answer_start": "13 tỉnh, thành không có biển sau sáp nhập. Trong đó, có 11 địa phương ở miền Bắc, gồm: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lai Châu, Lào Cai, Thái Nguyên, Điện Biên, Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hà Nội. Hai địa phương ở miền Nam không có biển là Đồng Nai và Tây Ninh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đâu là tờ báo cách mạng đầu tiên của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đâu là tờ báo đầu tiên của dòng báo chí cách mạng Việt Nam?", "answers": [{"text": "Báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận đầu tiên của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, do Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Số đầu tiên của báo được xuất bản vào ngày 21/6/1925.\n\nTờ báo này đóng vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền tư tưởng cách mạng và giáo dục lý luận chính trị cho các thanh niên yêu nước, góp phần mở ra một dòng báo chí mới - báo chí cách mạng Việt Nam.\nSố 66 báo Thanh niên. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Báo Thanh niên là cơ quan ngôn luận đầu tiên của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên, do Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Số đầu tiên của báo được xuất bản vào ngày 21/6/1925."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Báo có những mục nào sau đây?", "answers": [{"text": "Cuối năm 1924, ở Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc bắt tay chuẩn bị xuất bản một tờ báo chính trị, đồng thời mở các lớp huấn luyện thanh niên ưu tú đưa từ trong nước sang, làm nòng cốt cho cách mạng sau này.\nCông việc được thực hiện trên căn gác nhỏ ở khu phố buôn bán sầm uất tại trung tâm Quảng Châu. Báo ra hàng tuần, có khuôn khổ 19x13 cm, mỗi kỳ hai trang, có số 4 trang. Báo có các mục: Xã luận, bình luận, diễn đàn phụ nữ, phê bình, tin tức, thơ ca, vấn đáp, trả lời bạn đọc, việc làm.\nBáo in trên chất liệu giấy sáp rồi được chuyển bí mật về nước. Ở Việt Nam, các số báo Thanh niên được các cơ sở cách mạng chép tay thành nhiều bản rồi chuyền tay nhau cho các đồng chí của mình đọc và truyền đạt tới nhân dân.", "answer_start": "Cuối năm 1924, ở Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc bắt tay chuẩn bị xuất bản một tờ báo chính trị, đồng thời mở các lớp huấn luyện thanh niên ưu tú đưa từ trong nước sang, làm nòng cốt cho cách mạng sau này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà bác học nào là chủ bút tờ báo đầu tiên ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Quốc gia Việt Nam, nhà bác học Trương Vĩnh Ký, tên thường gọi là Pétrus Ký, được coi là \"ông tổ nghề báo Việt Nam\". Sinh năm 1837 tại chợ Cái Mơn, Bến Tre, ông là một học giả, nhà ngôn ngữ học, nhà giáo dục và văn hóa nổi tiếng thế kỷ 19. \nÔng sáng lập và làm chủ bút tờ Gia Định báo, tờ báo quốc ngữ đầu tiên trong lịch sử báo chí Việt Nam, vào ngày 15/4/1865. Đây là phương tiện truyền thông hoàn toàn mới khi đó, góp phần phổ biến chữ quốc ngữ. \nTrương Vĩnh Ký. Ảnh: Bảo tàng lịch sử quốc gia", "answer_start": "Theo Bảo tàng Quốc gia Việt Nam, nhà bác học Trương Vĩnh Ký, tên thường gọi là Pétrus Ký, được coi là \"ông tổ nghề báo Việt Nam\". Sinh năm 1837 tại chợ Cái Mơn, Bến Tre, ông là một học giả, nhà ngôn ngữ học, nhà giáo dục và văn hóa nổi tiếng thế kỷ 19."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai là nữ nhà báo đầu tiên của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng lịch sử quốc gia, Sương Nguyệt Anh tên thật là Nguyễn Thị Khuê, tự Nguyệt Anh, là con gái thứ tư của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, quê ở làng Thanh Ba, huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An ngày nay).\nSinh ra trong một gia đình nhà Nho, được cha giáo dục kỹ lưỡng, Nguyệt Anh cùng chị là Nguyễn Thị Xuyến giỏi cả chữ Hán lẫn chữ Nôm. Cả hai nổi tiếng tài sắc, điềm đạm, đôn hậu, được người quanh vùng ca tụng, gọi là Nhị Kiều. Trong các tác phẩm, ngoài bút hiệu Sương Nguyệt Anh, bà còn ký nhiều tên khác như: Xuân Khuê, Nguyệt Nga, Nguyệt Anh.\nNăm 1917, bà được một nhóm chí sĩ ái quốc mời làm chủ bút tờ báo \"Nữ giới chung\" (Tiếng chuông của nữ giới), tờ báo đầu tiên của phụ nữ Việt Nam. Tờ báo ra mắt ngày 1/2/1918, với chủ trương nâng cao dân trí, khuyến khích công nông thương và nhất là đề cao vai trò phụ nữ trong xã hội.\n\nTuy nhiên, tờ này chỉ tồn tại được hơn 5 tháng. Số cuối ra ngày 19/7/1918.\nChủ bút của tờ báo đầu tiên dành cho phụ nữ ở Việt Nam. Ảnh: Bảo tàng lịch sử quốc gia", "answer_start": "Theo Bảo tàng lịch sử quốc gia, Sương Nguyệt Anh tên thật là Nguyễn Thị Khuê, tự Nguyệt Anh, là con gái thứ tư của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu, quê ở làng Thanh Ba, huyện Cần Giuộc (tỉnh Long An ngày nay)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành mới nào có hệ thống cảng biển lớn nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành mới nào có hệ thống cảng biển lớn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, 21 trong số 34 tỉnh, thành mới giáp biển và có hệ thống cảng biển. TP HCM \"mới\" (gồm 3 tỉnh, thành cũ là TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương) có hệ thống cảng biển quy mô nhất nước.\n\nĐịa phương này sở hữu 3 cảng biển, trong đó có cảng nước sâu Thị Vải - Cái Mép (trước thuộc Bà Rịa - Vũng Tàu) lớn nhất Việt Nam và đứng thứ 19 thế giới.\n\nTheo Bộ Xây dựng, Việt Nam có hơn 300 bến cảng thuộc hệ thống các cảng biển. Trong đó, TP HCM sau sáp nhập có tới 89 bến, chiếm gần 1/3 cả nước. Xếp sau là Hải Phòng, Cần Thơ và Khánh Hoà với trên 20 bến cảng.\n Cảng Thị Vải - Cái Mép. Ảnh: Báo Bà Rịa - Vũng Tàu", "answer_start": "Sau sáp nhập, 21 trong số 34 tỉnh, thành mới giáp biển và có hệ thống cảng biển. TP HCM \"mới\" (gồm 3 tỉnh, thành cũ là TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương) có hệ thống cảng biển quy mô nhất nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sau sáp nhập, địa phương này có mấy sân bay?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, TP HCM có hai sân bay là Tân Sơn Nhất và Côn Đảo, khiến nơi đây có đường bay nội thành, người dân có thể di chuyển trong thành phố bằng đường hàng không.\n\nMột số địa phương mới khác cũng có hai sân bay như Đà Nẵng (Đà Nẵng, Chu Lai), Gia Lai (Phù Cát, Pleiku), Đăk Lăk (Buôn Ma Thuột, Tuy Hoà).", "answer_start": "Sau sáp nhập, TP HCM có hai sân bay là Tân Sơn Nhất và Côn Đảo, khiến nơi đây có đường bay nội thành, người dân có thể di chuyển trong thành phố bằng đường hàng không."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là địa phương có quy mô kinh tế lớn nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sáp nhập hai địa phương được xem là thủ phủ sản xuất công nghiệp và dịch vụ - du lịch phía Nam là Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương, TP HCM củng cố vai trò đầu tàu kinh tế. \n\nTheo thống kê đến cuối năm 2024, TP HCM đã có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước. Thành phố chiếm tỷ trọng 15,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Sau khi sáp nhập, sức ảnh hưởng của TP HCM lớn hơn khi đóng góp gần 24% cho cả nước.\n\nGRDP (tổng sản phẩm trên địa bàn) của TP HCM sau sáp nhập là gần 2.716.000 tỷ đồng, gần gấp đôi địa phương đứng thứ hai là Hà Nội.", "answer_start": "Sáp nhập hai địa phương được xem là thủ phủ sản xuất công nghiệp và dịch vụ - du lịch phía Nam là Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương, TP HCM củng cố vai trò đầu tàu kinh tế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Mũi đất nào dưới đây thuộc địa phương này sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Nghinh Phong có nghĩa là \"đón gió\", còn gọi là mũi Vũng Tàu, đón gió suốt 4 mùa. Đây là mũi đất vươn dài nhất ở phía Nam của bán đảo Vũng Tàu.\n\nTừ đây, du khách có thể ngắm hòn Bà, check-in \"cổng trời\". Địa điểm này cũng gần cung đường đến tượng Chúa dang tay nổi tiếng ở Vũng Tàu.\nMột góc quang cảnh nhìn từ mũi Nghinh Phong. Ảnh: Nguyễn Hoàn Kim", "answer_start": "Nghinh Phong có nghĩa là \"đón gió\", còn gọi là mũi Vũng Tàu, đón gió suốt 4 mùa. Đây là mũi đất vươn dài nhất ở phía Nam của bán đảo Vũng Tàu."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào được mệnh danh là 'nhà thuốc của thế giới'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào được mệnh danh là 'nhà thuốc của thế giới'?", "answers": [{"text": "Theo Business Today, Ấn Độ được mệnh danh là \"Nhà thuốc của thế giới\". Nước này đáp ứng tới 40% nhu cầu thuốc gốc tại Mỹ và 25% tổng số thuốc tiêu thụ tại Anh. Đây cũng là nguồn cung cấp thuốc giá rẻ quan trọng cho các khu vực châu Phi, Mỹ Latin và Đông Nam Á.\nNgành công nghiệp dược phẩm của Ấn Độ được định giá khoảng 50 tỷ USD vào năm 2023 và dự kiến sẽ tăng lên 130 tỷ USD vào năm 2030. Ấn Độ là quê hương của nhiều công ty dược phẩm hàng đầu thế giới như Sun Pharmaceuticals, Cipla, Dr. Reddy’s, Lupin, Zydus và Mankind Pharma...\nẢnh minh họa: WHO", "answer_start": "Theo Business Today, Ấn Độ được mệnh danh là \"Nhà thuốc của thế giới\". Nước này đáp ứng tới 40% nhu cầu thuốc gốc tại Mỹ và 25% tổng số thuốc tiêu thụ tại Anh. Đây cũng là nguồn cung cấp thuốc giá rẻ quan trọng cho các khu vực châu Phi, Mỹ Latin và Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là quốc gia có công ty sản xuất vaccine lớn nhất toàn cầu?", "answers": [{"text": "Viện Huyết thanh Ấn Độ (Serum Institute of India), thành lập năm 1966 bởi tiến sĩ Cyrus Poonawalla, là công ty công nghệ sinh học số 1 nước này. Đây là nhà sản xuất vaccine lớn nhất thế giới, với các loại như bại liệt, bạch hầu, uốn ván, ho gà, sởi, quai bị, rubella, Covid-19...\nTheo thông tin trên website, ước tính khoảng 65% trẻ em trên thế giới được tiêm ít nhất một loại vaccine do đơn vị này sản xuất. Các loại vaccine của Viện được Tổ chức Y tế Thế giới công nhận, đang được sử dụng trong chương trình tiêm chủng quốc gia của khoảng 170 quốc gia.", "answer_start": "Viện Huyết thanh Ấn Độ (Serum Institute of India), thành lập năm 1966 bởi tiến sĩ Cyrus Poonawalla, là công ty công nghệ sinh học số 1 nước này. Đây là nhà sản xuất vaccine lớn nhất thế giới, với các loại như bại liệt, bạch hầu, uốn ván, ho gà, sởi, quai bị, rubella, Covid-19..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào ở đây là 'thủ đô công nghệ'?", "answers": [{"text": "Theo Economic Times, Bengaluru được mệnh danh là \"Thung lũng Silicon của Ấn Độ\". Qua nhiều năm, thành phố này đã phát triển thành một trung tâm công nghệ và khởi nghiệp lớn thứ hai ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương.\nĐây cũng là nơi đặt trụ sở của nhiều tập đoàn đa quốc gia, hơn 400 trung tâm R&D (nghiên cứu và phát triển) và hơn 4.000 công ty khởi nghiệp đang hoạt động...\nThành phố Bengaluru. Ảnh: Bloomberg", "answer_start": "Theo Economic Times, Bengaluru được mệnh danh là \"Thung lũng Silicon của Ấn Độ\". Qua nhiều năm, thành phố này đã phát triển thành một trung tâm công nghệ và khởi nghiệp lớn thứ hai ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tên tiếng Anh của sông Hằng?", "answers": [{"text": "Sông Hằng dài hơn 2.500 km, là dòng sông linh thiêng nhất với người Ấn Độ. Tên tiếng Anh của nó là Ganges.\n\nSông bắt nguồn từ sông băng Gangotri trên dãy Himalaya, chảy qua các đồng bằng rộng lớn, những bang như Uttarakhand, Uttar Pradesh, Bihar và Tây Bengal, trước khi đổ ra Vịnh Bengal.", "answer_start": "Sông Hằng dài hơn 2.500 km, là dòng sông linh thiêng nhất với người Ấn Độ. Tên tiếng Anh của nó là Ganges."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam bán tôm nhiều nhất cho nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào mua nhiều tôm của Việt Nam nhất?", "answers": [{"text": "Theo số liệu từ Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2024, xuất khẩu tôm sang thị trường Trung Quốc đạt 843 triệu USD, tăng 39% so với năm ngoái. Nhờ đó, Trung Quốc vượt qua Mỹ, trở thành thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam.\nTheo hiệp hội, Trung Quốc tăng nhập tôm Việt Nam do nguồn cung nội địa giảm vì thời tiết bất lợi. Đồng thời, nước này đưa ra nhiều chính sách thúc đẩy tiêu dùng nội địa, tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu tôm Việt Nam.\nNgười dân mua tôm hùm trên đường Phan Văn Trị (quận Gò Vấp) năm 2020. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo số liệu từ Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2024, xuất khẩu tôm sang thị trường Trung Quốc đạt 843 triệu USD, tăng 39% so với năm ngoái. Nhờ đó, Trung Quốc vượt qua Mỹ, trở thành thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Top 5 thị trường xuất khẩu tôm của Việt Nam đều ở châu Á?", "answers": [{"text": "5 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong năm 2024 là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, EU và Hàn Quốc. \n\nVASEP đánh giá các thị trường chính như EU, Trung Quốc và Mỹ tăng trưởng tốt. Thị trường Nhật Bản không tăng mạnh nhưng duy trì được đà tăng trưởng dương do tỷ giá quý cuối năm ổn định và sự phục hồi của đồng Yên.\nBiểu đồ 5 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong năm 2024. Ảnh: VASEP", "answer_start": "5 thị trường xuất khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam trong năm 2024 là Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, EU và Hàn Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tổng giá trị xuất khẩu tôm của Việt Nam trong năm 2024 đạt bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Xuất khẩu tôm năm 2024 của Việt Nam đạt 3,9 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2023. \n\nTheo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, năm 2024, diện tích nuôi tôm nước lợ khoảng 737 nghìn ha với sản lượng đạt hơn 1.200 nghìn tấn, tăng 5,3% so với năm trước đó.\n\nHiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam dự báo năm 2025 ngành thủy sản vẫn duy trì đà tăng trưởng, nhờ nhu cầu từ các thị trường trong khu vực tăng.\n Tôm bán tại siêu thị ở TP HCM. Ảnh: Thi Hà", "answer_start": "Xuất khẩu tôm năm 2024 của Việt Nam đạt 3,9 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Mặt hàng nào đứng đầu trong xuất khẩu thủy sản của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Năm ngoái, Việt Nam xuất khẩu trên 10 tỷ USD thủy sản các loại. Trong đó, tôm là mặt hàng chủ lực, mang về gần 4 tỷ USD, sau đó là cá tra đạt 2 tỷ USD. \nNhà máy chế biến cá tra tại Đồng Tháp. Ảnh: Ngọc Tài", "answer_start": "Năm ngoái, Việt Nam xuất khẩu trên 10 tỷ USD thủy sản các loại. Trong đó, tôm là mặt hàng chủ lực, mang về gần 4 tỷ USD, sau đó là cá tra đạt 2 tỷ USD."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam nghỉ lễ nhiều thứ mấy Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam nghỉ lễ nhiều thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Năm 2024, Việt Nam có 15 ngày nghỉ, xếp thứ 9 trên 11 quốc gia khu vực Đông Nam Á, theo website của ASEAN.\n\nKỳ nghỉ dài nhất ở Việt Nam là Tết Nguyên đán kéo dài 7 ngày (đã tính các ngày nghỉ bù, nghỉ liền thứ 7, chủ nhật). Các ngày nghỉ còn lại là dịp 30/4-1/5, Giỗ Tổ, Quốc Khánh và Tết dương lịch. \nNgười dân chụp ảnh ở Bến Bạch Đằng, quận 1, TP HCM, tháng 4/2025. Ảnh: Nhật Quang\n\nNước có nhiều ngày nghỉ nhất năm 2024 là Indonesia với 27 ngày nghỉ, trong đó kỳ nghỉ lễ Eid ul-Fitr 1445 dài nhất, kéo dài từ ngày 8 đến 12/4. \n\nCampuchia đứng thứ hai ở Đông Nam Á về số ngày nghỉ với 22 ngày, Myanmar 19, Philippines, Thái Lan và Timor Leste cùng 18. Lào nghỉ lễ ít nhất khu vực, chỉ 9 ngày.", "answer_start": "Năm 2024, Việt Nam có 15 ngày nghỉ, xếp thứ 9 trên 11 quốc gia khu vực Đông Nam Á, theo website của ASEAN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dịp Quốc khánh ở Việt Nam được nghỉ hai ngày từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiến pháp năm 1992 xác định đây là ngày Quốc khánh của Việt Nam.\n\nTừ năm 2021, người lao động ở Việt Nam sẽ được nghỉ hai ngày vào dịp Quốc khánh, căn cứ Bộ luật Lao động 2019. Kỳ nghỉ gồm ngày 2/9 và một ngày liền trước hoặc sau. Trước đó, người dân được nghỉ một ngày vào dịp Quốc khánh - hôm 2/9.\nLễ thượng cờ mừng Quốc khánh, năm 2024. Ảnh: Hoàng Phong", "answer_start": "Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Hiến pháp năm 1992 xác định đây là ngày Quốc khánh của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lê hội đền Hùng diễn ra ngày nào?", "answers": [{"text": "Lễ hội đền Hùng diễn ra từ ngày 1 đến 10/3 ở tỉnh Phú Thọ, lễ tế được tổ chức trọng thể vào chính hội (10/3). Vào dịp này, người dân cả nước đổ về Phú Thọ để dâng hương, tưởng nhớ các vua Hùng, những người có công dựng nước.\n\nTại kỳ họp Quốc hội khóa XI năm 2007, Luật sửa đổi Bộ luật Lao động được thông qua, cho phép người lao động nghỉ ngày Giỗ tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch) ngay từ năm 2007.\n100 nam thanh niên - tượng trưng cho 100 người con trong truyền thuyết mẹ Âu Cơ mặc cổ trang, diễu hành trong Lễ hội đền Hùng. Ảnh: Mai Uyên", "answer_start": "Lễ hội đền Hùng diễn ra từ ngày 1 đến 10/3 ở tỉnh Phú Thọ, lễ tế được tổ chức trọng thể vào chính hội (10/3). Vào dịp này, người dân cả nước đổ về Phú Thọ để d��ng hương, tưởng nhớ các vua Hùng, những người có công dựng nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người lao động hưởng lương ra sao nếu đi làm vào ngày nghỉ lễ?", "answers": [{"text": "Theo Luật Lao động, người lao động làm vào nghỉ lễ, Tết hưởng lương tối thiểu bằng 300% so với ngày làm việc bình thường.", "answer_start": "Theo Luật Lao động, người lao động làm vào nghỉ lễ, Tết hưởng lương tối thiểu bằng 300% so với ngày làm việc bình thường."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào thưa dân nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có mật độ dân số thấp nhất?", "answers": [{"text": "Sáng 12/6, Quốc hội thông qua Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm số tỉnh, thành từ 63 xuống còn 34. Lai Châu là một trong 11 tỉnh, thành được giữ nguyên sau sắp xếp.\n\nNằm ở miền núi Tây Bắc, tỉnh này rộng gần 9.070 km2. Đến hết năm 2024, tỉnh có khoảng 512.600 dân, mật độ là 57 người trên một km2, thấp nhất cả nước. \n Một góc TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Sáng 12/6, Quốc hội thông qua Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, giảm số tỉnh, thành từ 63 xuống còn 34. Lai Châu là một trong 11 tỉnh, thành được giữ nguyên sau sắp xếp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh, thành nào có mật độ dân số cao nhất?", "answers": [{"text": "Hà Nội có mật độ dân số cao nhất trong 34 tỉnh, thành mới. Với diện tích khoảng 3.360 km2, dân số hơn 8,8 triệu người, mật độ ở đây là hơn 2.620 người trên một km2. Con số này ở TP HCM là gần 2.070, Hải Phòng là 1.460 người trên một km2.\n\nTrước đây, TP HCM có mật độ cao nhất. Tuy nhiên, sau sắp xếp, TP HCM mới gồm ba tỉnh, thành cũ là TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu và Bình Dương nên diện tích tự nhiên tăng hơn 3 lần, lên hơn 6.770 km2. Trong khi đó, dân số chỉ tăng chưa tới 1,5 lần, lên hơn 14 triệu người.", "answer_start": "Hà Nội có mật độ dân số cao nhất trong 34 tỉnh, thành mới. Với diện tích khoảng 3.360 km2, dân số hơn 8,8 triệu người, mật độ ở đây là hơn 2.620 người trên một km2. Con số này ở TP HCM là gần 2.070, Hải Phòng là 1.460 người trên một km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sau sắp xếp, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành dân số dưới một triệu?", "answers": [{"text": "Trong 34 tỉnh, thành sau sắp xếp, có 4 địa phương dân số dưới một triệu, gồm Lai Châu (gần 513.000), Cao Bằng (573.000), Điện Biên (673.000), Lạng Sơn (881.000).\n\nỞ chiều ngược lại, TP HCM đông dân nhất với hơn 14 triệu người. Đây cũng là địa phương duy nhất có dân số trên 10 triệu.", "answer_start": "Trong 34 tỉnh, thành sau sắp xếp, có 4 địa phương dân số dưới một triệu, gồm Lai Châu (gần 513.000), Cao Bằng (573.000), Điện Biên (673.000), Lạng Sơn (881.000)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố trực thuộc trung ương nào ít dân nhất?", "answers": [{"text": "Sau sắp xếp, Việt Nam có 6 thành phố trực thuộc trung ương là Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Hà Nội, TP HCM. Trong đó, Huế ít dân nhất với khoảng 1,43 triệu người. Đây là một trong hai thành phố trực thuộc trung ương giữ nguyên sau sắp xếp, cùng Hà Nội.\n\nMật độ dân số thành phố này là 290 người trên một km2.", "answer_start": "Sau sắp xếp, Việt Nam có 6 thành phố trực thuộc trung ương là Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Hà Nội, TP HCM. Trong đó, Huế ít dân nhất với khoảng 1,43 triệu người. Đây là một trong hai thành phố trực thuộc trung ương giữ nguyên sau sắp xếp, cùng Hà Nội."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia nào có đường hầm xuyên núi dài gần 60 km?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào có đường hầm xuyên núi dài gần 60 km?", "answers": [{"text": "Hầm đường sắt Gotthard của Thuỵ Sĩ được khánh thành tháng 6/2016, sau 17 năm xây dựng và nhiều thập kỷ lên kế hoạch, tranh luận. Đường hầm đi xuyên qua dãy núi Alps, sâu 2,3 m và dài 57 km. Đây là hầm đường sắt xuyên núi dài nhất thế giới. Tổng kinh phí xây dựng Gotthard là 11 tỷ Euro\n\nTheo trang thông tin Britannica, tàu chở khách di chuyển trong hầm với tốc độ 200 km/giờ, có thể hoàn thành hành trình từ Erstfeld đến Bodio trong 20 phút, nhanh hơn 3-4 lần so với đi bằng ôtô. Tàu chở hàng ở Gotthard đi tối thiểu 100 km/giờ, trung bình công suất một ngày đạt 180-260 chuyến.\nLối vào đường hầm Gotthard nhìn từ trên cao. Ảnh: Ballast Nedam", "answer_start": "Hầm đường sắt Gotthard của Thuỵ Sĩ được khánh thành tháng 6/2016, sau 17 năm xây dựng và nhiều thập kỷ lên kế hoạch, tranh luận. Đường hầm đi xuyên qua dãy núi Alps, sâu 2,3 m và dài 57 km. Đây là hầm đường sắt xuyên núi dài nhất thế giới. Tổng kinh phí xây dựng Gotthard là 11 tỷ Euro"}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là điểm đặc biệt của quốc kỳ nước này?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Thụy Sĩ là hình vuông màu đỏ với chữ thập màu trắng ở trung tâm. \n\nĐây là một trong những quốc kỳ dễ nhận biết vì ngược màu với lá cờ chính thức của Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế (chữ thập đỏ trên nền trắng). Ngoài ra, chỉ một quốc gia có chủ quyền sử dụng lá cờ vuông giống Thụy Sĩ, là Thành Vatican.\n\nThiết kế quốc kỳ hình vuông khiến Thụy Sĩ gặp một số rắc rối khi gia nhập Liên Hợp Quốc năm 2002, bởi tất cả quốc kỳ được treo ở trụ sở đều có cùng kích thước. Hiện nay, cờ dân sự được sử dụng bởi các tổ chức phi chính phủ hay treo trên các con tàu có thể biến tấu thành hình chữ nhật với tỷ lệ 2:3.\nQuốc kỳ Thuỵ Sĩ. Ảnh: Berkshire Hathaway Travel Protection", "answer_start": "Quốc kỳ Thụy Sĩ là hình vuông màu đỏ với chữ thập màu trắng ở trung tâm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nơi đây nổi tiếng với sản phẩm nào?", "answers": [{"text": "Ngành sản xuất đồng hồ phổ biến từ thế kỷ 16 ở thành phố Geneva. Để kêu gọi dân chúng từ bỏ thói quen đeo trang sức, nhà cải cách tôn giáo Jean Calvin đã vận động giới thợ kim hoàn chuyển sang sản xuất đồng hồ, khiến lượng nghệ nhân ở đây tăng vọt. \n\nĐến thế kỷ 19 và 20, một loạt thương hiệu tên tuổi như Omega, Rolex ra đời. Hầu hết đồng hồ cao cấp của Thụy Sĩ chạy bằng máy cơ tự động. Thông thường theo thời gian, đồng hồ quartz (chạy theo cơ chế con lắc tinh thể thạch anh) dù tốt đến mấy vẫn sẽ dần bị sai lệch và cần căn chỉnh lại. Trong khi đó, những chiếc đồng hồ cơ đảm bảo được độ chính xác hơn nhiều. Theo Artomaliness, đồng hồ Thụy Sĩ chạy bằng máy cơ chỉ sai lệch tối đa là 10 giây.\n\nĐồng hồ được xem là sản phẩm làm nên tên tuổi Thụy Sĩ, giá nhiều mẫu đeo tay còn đắt đỏ hơn xe hơi hạng sang.\nĐồng hồ hãng Schaffhausen của Thuỵ Sĩ. Ảnh: Montredo", "answer_start": "Ngành sản xuất đồng hồ phổ biến từ thế kỷ 16 ở thành phố Geneva. Để kêu gọi dân chúng từ bỏ thói quen đeo trang sức, nhà cải cách tôn giáo Jean Calvin đã vận động giới thợ kim hoàn chuyển sang sản xuất đồng hồ, khiến lượng nghệ nhân ở đây tăng vọt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này nhiều đảo nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Không phải Thuỵ Sĩ mà Thụy Điển mới là quốc gia nhiều đảo nhất với 267.570 hòn đảo được tìm thấy, theo World Atlas. Trong đó, 1.000 hòn đảo có người dân sinh sống. Ngoài ra, người dân Thụy Điển được phép tiếp cận 24.000 hòn đảo để tìm thức ăn, hái quả tự do, với điều kiện phải tôn trọng môi trường tự nhiên và tài sản tư nhân.\nStockholm - thủ đô của Thụy Điển - cũng được mệnh danh là \"thành phố trên biển\" vì nằm trên 14 hòn đảo bên bờ biển phía đông nam, giữa hồ Malaren và biển Baltic. Những hòn đảo tại Stockholm được nối với nhau bằng 54 cây cầu, giúp người dân thuận tiện di chuyển.", "answer_start": "Không phải Thuỵ Sĩ mà Thụy Điển mới là quốc gia nhiều đảo nhất với 267.570 hòn đảo được tìm thấy, theo World Atlas. Trong đó, 1.000 hòn đảo có người dân sinh sống. Ngoài ra, người dân Thụy Điển được phép tiếp cận 24.000 hòn đảo để tìm thức ăn, hái quả tự do, với điều kiện phải tôn trọng môi trường tự nhiên và tài sản tư nhân."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ốc sên là đặc sản ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ốc sên là đặc sản ở nước nào?", "answers": [{"text": "Ốc sên (tiếng Pháp: escargot) là món ăn đặc sản ở Pháp, theo Britannica.\nĐây là đồ ăn từ thời La Mã cổ đại và dần phổ biển theo thời gian. Món ốc sên có trong thực đơn ở Pháp và nhiều nước khác khi người La Mã đem nó tới như một món ăn vặt từ 2.000 năm trước. Người La Mã đã dạy người Pháp cách nuôi ốc sên và làm mưa nhân tạo cho chúng lớn nhanh.\nỐc sên được làm sạch, lấy ra khỏi vỏ rồi chế biến (thường là nướng), sau đó đặt lại vào vỏ với bơ và sốt để phục vụ thực khách. Một số nguyên liệu gia tăng hương vị có thể thêm vào như cỏ xạ hương, mùi tây, hạt thông. Món ốc sên được ưa chuộng vì giàu protein và ít chất béo.\nMón ốc sên được ưa chuộng tại Pháp. Ảnh: French Food", "answer_start": "Ốc sên (tiếng Pháp: escargot) là món ăn đặc sản ở Pháp, theo Britannica."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này tiêu thụ bao nhiêu ốc sên mỗi năm?", "answers": [{"text": "Theo Vegan FTA, một tổ chức vì động vật, Pháp là quốc gia nổi tiếng nhất với món ốc sên. Nước này tiêu thụ khoảng 40.000 tấn mỗi năm. Tuy nhiên, chỉ khoảng 3% số ốc ở Pháp là được nuôi, còn lại bắt từ tự nhiên hoặc nhập khẩu.\nItaly là nước tiêu thụ ốc sên nhiều thứ hai, theo sau là Tây Ban Nha và Đức. Tại Bồ Đào Nha, ốc cũng là món ăn phổ biến, thường được nấu với nước sốt cà chua. \nNgoài châu Âu, ốc sên được dùng làm thực phẩm ở nhiều nước, như Algeria, Nigeria, Lào, Campuchia, Philippines, Indonesia, Colombia, Venezuela, Mexico, một số vùng ở Trung Quốc...", "answer_start": "Theo Vegan FTA, một tổ chức vì động vật, Pháp là quốc gia nổi tiếng nhất với món ốc sên. Nước này tiêu thụ khoảng 40.000 tấn mỗi năm. Tuy nhiên, chỉ khoảng 3% số ốc ở Pháp là được nuôi, còn lại bắt từ tự nhiên hoặc nhập khẩu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người dân ở đây tiêu thụ ốc sên nhiều nhất vào dịp nào trong năm?", "answers": [{"text": "Escargot là món đặc sản truyền thống ở Pháp vào dịp Giáng sinh, khoảng hai phần ba sản lượng ốc sên hàng năm được tiêu thụ vào dịp này, theo Britannica.", "answer_start": "Escargot là món đặc sản truyền thống ở Pháp vào dịp Giáng sinh, khoảng hai phần ba sản lượng ốc sên hàng năm được tiêu thụ vào dịp này, theo Britannica."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tại sao đầu mùa đông là thời điểm thu hoạch ốc sên tốt nhất?", "answers": [{"text": "Theo Britannica, ở Pháp, loại ốc sên ngon nhất là Helix pomatia, thu hoạch từ những vườn nho ở vùng Burgundy. Thời điểm thu hoạch lý tưởng nhất là vào đầu mùa đông, khi ốc đã rút vào trong vỏ và bắt đầu giai đoạn nhịn ăn. Vì thế khi chế biến, đầu bếp không cần làm sạch ruột nhiều.\n\nNhững con ốc được thu hoạch đúng thời điểm sẽ được luộc ngay. Trong khi, ốc sên thu hoạch sớm hơn sẽ được giữ lại vài ngày để chúng tự đào thải chất thải trong cơ thể.\nCách chế biến món ốc sên phổ biến nhất là kết hợp bơ, tỏi và mùi tây. Ảnh: Secret Food Tours", "answer_start": "Theo Britannica, ở Pháp, loại ốc sên ngon nhất là Helix pomatia, thu hoạch từ những vườn nho ở vùng Burgundy. Thời điểm thu hoạch lý tưởng nhất là vào đầu mùa đông, khi ốc đã rút vào trong vỏ và bắt đầu giai đoạn nhịn ăn. Vì thế khi chế biến, đầu bếp không cần làm sạch ruột nhiều."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có lễ hội bia lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có lễ hội bia lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Nước Đức được coi là \"xứ sở bia\" với gần 1.500 nhà máy sản xuất bia đang hoạt động, theo Statista. Đây cũng là nơi có lễ hội bia lớn nhất thế giới - Oktoberfest.\n\nLễ hội này được tổ chức lần đầu vào năm 1810, để kỷ niệm cuộc hôn nhân của Thái tử Ludwig xứ Bavaria với công chúa Theresa xứ Sachsen, theo AP. Lễ hội kéo dài 16 ngày, thường từ tháng 9 đến đầu tháng 10, tại Munich.\n\nOktoberfest quy tụ nhiều chiếc lều bia lớn cùng các khu vui chơi giải trí, quầy bán đồ ăn. Mỗi năm, lễ hội thu hút hàng triệu du khách. Như năm 2024 là hơn 6 triệu người. Ước tính, mỗi người bỏ ra từ 13,6 đến 15,3 euro cho một cốc bia một lít (loại cốc truyền thống của lễ hội). Lượng bia tiêu thụ khoảng 7 triệu lít.\nNgười tham gia Oktoberfest 2024. Ảnh: Oktoberfest tours", "answer_start": "Nước Đức được coi là \"xứ sở bia\" với gần 1.500 nhà máy sản xuất bia đang hoạt động, theo Statista. Đây cũng là nơi có lễ hội bia lớn nhất thế giới - Oktoberfest."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này giáp bao nhiêu quốc gia?", "answers": [{"text": "Đức rộng hơn 357.000 km2, nằm giữa lòng châu Âu. Nước này tiếp giáp với 9 quốc gia, gồm Pháp, Áo, Thụy Sĩ, Czech, Ba Lan, Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ và Luxemburg. Tổng chiều dài biên giới là hơn 3.700 km.", "answer_start": "Đức rộng hơn 357.000 km2, nằm giữa lòng châu Âu. Nước này tiếp giáp với 9 quốc gia, gồm Pháp, Áo, Thụy Sĩ, Czech, Ba Lan, Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ và Luxemburg. Tổng chiều dài biên giới là hơn 3.700 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này đổi giờ theo mùa?", "answers": [{"text": "Đức là một trong những nước đầu tiên chính thức áp dụng DST (Daylight Saving Time) - quy ước giờ mùa hè, bắt đầu từ năm 1916, theo Telegraph. Theo đó, vào mùa hè, đồng hồ được chỉnh sớm hơn, căn cứ khoảng thời gian thực tế mà trời sáng trong ngày.\n\nHiện, DST được thống nhất là một giờ. Các nước thành viên Liên minh châu Âu, trong đó có Đức, chỉnh đồng hồ nhanh hơn một tiếng vào khoảng cuối tháng 3 đến cuối tháng 10. Những tháng còn lại, đồng hồ được chỉnh về như cũ.", "answer_start": "Đức là một trong những nước đầu tiên chính thức áp dụng DST (Daylight Saving Time) - quy ước giờ mùa hè, bắt đầu từ năm 1916, theo Telegraph. Theo đó, vào mùa hè, đồng hồ được chỉnh sớm hơn, căn cứ khoảng thời gian thực tế mà trời sáng trong ngày."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này nổi tiếng với loại thực phẩm chế biến nào?", "answers": [{"text": "Đức là một trong những quốc gia có nền văn hóa ẩm thực phong phú nhất thế giới. Xúc xích Đức là đặc sản nổi tiếng ở châu Âu.\n\nTheo Culture Trip, nước này có tới 1.500 loại xúc xích. Mỗi loại đại diện cho một vùng đất, ngôi làng, với bí quyết và hương liệu khác nhau. Xúc xích nổi tiếng nhất của Đức là \"currywurst\", được tẩm cà ri cay.", "answer_start": "Đức là một trong những quốc gia có nền văn hóa ẩm thực phong phú nhất thế giới. Xúc xích Đức là đặc sản nổi tiếng ở châu Âu."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào nhiều ngày nghỉ lễ nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào nhiều ngày nghỉ lễ nhất Đông Nam Á năm 2024?", "answers": [{"text": "Năm 2024, Indonesia có 27 ngày nghỉ lễ, nhiều nhất ở Đông Nam Á, theo website của ASEAN.\n\nTrong đó, kỳ nghỉ lễ Eid ul-Fitr 1445 dài nhất. Đây là lễ hội quan trọng nhất của người Hồi giáo ở Indonesia, diễn ra vào tháng 4. Sự kiện chính thức diễn ra trong 1-2 ngày, nhưng vì có các ngày nghỉ bù xung quanh, kỳ nghỉ năm ngoái kéo dài từ ngày 8 đến 12/4.\n\nCampuchia đứng thứ hai ở Đông Nam Á về số ngày nghỉ với 22 ngày. \n Biển hồng trên đảo Komodo, Indonesia. Ảnh: Tài Phạm", "answer_start": "Năm 2024, Indonesia có 27 ngày nghỉ lễ, nhiều nhất ở Đông Nam Á, theo website của ASEAN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dân số nước này đông thứ mấy thế giới?", "answers": [{"text": "Tới tháng 6/2025, Indonesia có hơn 285 triệu người, đông nhất Đông Nam Á, xếp thứ 4 thế giới, theo Worldometers. Người Java chiếm khoảng 40% dân số, chủ yếu sống ở đảo Java. Kế đó là người Sunda với tỷ lệ khoảng 15-16%. \n\nCác nước đông dân hơn Indonesia là Ấn Độ, Trung Quốc (cùng hơn 1,4 tỷ người) và Mỹ (347 triệu).", "answer_start": "Tới tháng 6/2025, Indonesia có hơn 285 triệu người, đông nhất Đông Nam Á, xếp thứ 4 thế giới, theo Worldometers. Người Java chiếm khoảng 40% dân số, chủ yếu sống ở đảo Java. Kế đó là người Sunda với tỷ lệ khoảng 15-16%."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc kỳ nước này có những màu nào?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Indonesia (tiếng Indonesia gọi là Bendera Indonesia hay Sang Merah Putih), được dùng từ tháng 8/1945, có màu đỏ và trắng. Băng màu đỏ ở trên tượng trưng cho lòng dũng cảm, băng màu trắng ở dưới tượng trưng cho tinh thần. T��� lệ các chiều của lá cờ là 2:3. \n\nLá cờ này khá giống với Ba Lan và Singapore, đặc biệt là Monaco, ngoại trừ tỷ lệ giữa các chiều.\n Quốc kỳ Indonesia. Ảnh: NationalPedia", "answer_start": "Quốc kỳ Indonesia (tiếng Indonesia gọi là Bendera Indonesia hay Sang Merah Putih), được dùng từ tháng 8/1945, có màu đỏ và trắng. Băng màu đỏ ở trên tượng trưng cho lòng dũng cảm, băng màu trắng ở dưới tượng trưng cho tinh thần. Tỷ lệ các chiều của lá cờ là 2:3."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia này sắp chuyển thủ đô?", "answers": [{"text": "Thành phố Jakarta là thủ đô của Indonesia từ năm 1945, hiện có khoảng 30 triệu người. Tình trạng tăng dân số nhanh, cùng việc Jakarta đang chìm khoảng 30,5 cm mỗi năm là nguyên nhân chính khiến chính phủ Indonesia đưa ra kế hoạch chuyển thủ đô vào tháng 8/2019.\n\nNusantara, thủ đô tương lai của Indonesia, nằm ở tỉnh Đông Kalimantan trên đảo Borneo. Nơi đây ít nguy cơ xảy ra thiên tai như động đất, sóng thần hay phun trào núi lửa, vốn thường xảy ra ở các đảo khác.\nTheo dự kiến, nước này hoàn thành một phần khu vực lõi của thủ đô mới vào cuối năm 2024. Sau đó, trọng tâm là mở rộng cơ sở hạ tầng cơ bản và các văn phòng để chuyển hàng chục nghìn công chức đến Nusantara vào cuối năm 2029.\nThủ đô tương lai Nusantara đang được xây dựng, tháng 12/2023. Ảnh: Nikkei Asia", "answer_start": "Thành phố Jakarta là thủ đô của Indonesia từ năm 1945, hiện có khoảng 30 triệu người. Tình trạng tăng dân số nhanh, cùng việc Jakarta đang chìm khoảng 30,5 cm mỗi năm là nguyên nhân chính khiến chính phủ Indonesia đưa ra kế hoạch chuyển thủ đô vào tháng 8/2019."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có hệ thống tàu điện ngầm đầu tiên trên thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có hệ thống tàu điện ngầm đầu tiên trên thế giới?", "answers": [{"text": "Đó là Anh. Lịch sử của Tàu điện ngầm London (London Underground) bắt đầu từ năm 1863, khi tuyến đường sắt ngầm Metropolitan đi vào hoạt động, theo Transport for London, trang thông tin giao thông của thủ đô London. \nKể từ đó, mạng lưới tàu điện ngầm, thường được người London gọi là \"the Tube\", phát triển mạnh mẽ với 272 ga và 11 tuyến.\nTàu điện ngầm London. Ảnh: Callum Marius", "answer_start": "Đó là Anh. Lịch sử của Tàu điện ngầm London (London Underground) bắt đầu từ năm 1863, khi tuyến đường sắt ngầm Metropolitan đi vào hoạt động, theo Transport for London, trang thông tin giao thông của thủ đô London."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố nào của Trung Quốc có hệ thống metro dài nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Tàu điện ngầm Thượng Hải ở Trung Quốc khai trương vào năm 1993. Đây là hệ thống metro dài nhất thế giới, với 831 km và 508 ga trên 20 tuyến, theo NDTV.\nPhục vụ hơn 3,7 tỷ lượt hành khách mỗi năm, tuyến này còn là hệ thống metro đông khách thứ hai thế giới, sau tàu điện ngầm Bắc Kinh. \nGa Lujiazui của tuyến tàu điện ngầm số 14 ở Thượng Hải. Ảnh: Shanghai Metro", "answer_start": "Tàu điện ngầm Thượng Hải ở Trung Quốc khai trương vào năm 1993. Đây là hệ thống metro dài nhất thế giới, với 831 km và 508 ga trên 20 tuyến, theo NDTV."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hệ thống tàu điện ngầm ở Nga nổi tiếng bởi điều gì?", "answers": [{"text": "Theo Ts Rus, metro Nga năm nay tròn 90 năm, kể từ khi trạm đầu tiên tại Moskva ra đời tháng 5/1935. Đến nay, tổng chiều dài hệ thống là gần 500 km, với khoảng 300 trạm, mỗi ngày phục vụ 8-9 triệu lượt hành khách.\n\nHơn 40 bến metro ở thành phố được công nhận là di sản văn hóa của Nga, do phong cách nghệ thuật độc đáo và các yếu tố lịch sử. Nhiều người ví các ga tàu điện ngầm ở đây như cung điện ngầm dưới lòng đất, với đèn chùm, đá cẩm thạch, tranh tường lớn.\nVì thế, hệ thống metro này cũng là một không gian văn hóa, nơi tổ chức các chuyến tàu theo chủ đề, hòa nhạc, biểu diễn nghệ thuật, tham quan và triển lãm.\nTrạm Komsomolskaya được trang trí lộng lẫy với đèn chùm. Ảnh: Spunik", "answer_start": "Theo Ts Rus, metro Nga năm nay tròn 90 năm, kể từ khi trạm đầu tiên tại Moskva ra đời tháng 5/1935. Đến nay, tổng chiều dài hệ thống là gần 500 km, với khoảng 300 trạm, mỗi ngày phục vụ 8-9 triệu lượt hành khách."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước châu Á đầu tiên nào có tàu điện ngầm?", "answers": [{"text": "Nhật Bản là nước đầu tiên ở châu Á có tàu điện ngầm. Tàu điện ngầm ở Tokyo, nối giữa Asakusa và Ueno, đi vào hoạt động năm 1927, theo Nikkei Asia. \n\nĐây là một trong những hệ thống tàu điện ngầm lớn và phức tạp nhất thế giới, vận chuyển hàng triệu hành khách mỗi ngày.", "answer_start": "Nhật Bản là nước đầu tiên ở châu Á có tàu điện ngầm. Tàu điện ngầm ở Tokyo, nối giữa Asakusa và Ueno, đi vào hoạt động năm 1927, theo Nikkei Asia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào dẫn đầu về điểm thi tốt nghiệp THPT hai năm qua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào dẫn đầu về điểm thi tốt nghiệp THPT hai năm qua?", "answers": [{"text": "Năm 2023, điểm trung bình tất cả môn thi tốt nghiệp THPT của học sinh Vĩnh Phúc là 7,219, cao nhất cả nước. Năm ngoái, tỉnh này duy trì vị trí đứng đầu khi điểm trung bình tăng lên thành 7,464.\n\nTính theo môn, Vĩnh Phúc dẫn đầu ở điểm trung bình môn Vật lý, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân. Các môn khác, tỉnh này cũng thường góp mặt trong top 10.", "answer_start": "Năm 2023, điểm trung bình tất cả môn thi tốt nghiệp THPT của học sinh Vĩnh Phúc là 7,219, cao nhất cả nước. Năm ngoái, tỉnh này duy trì vị trí đứng đầu khi điểm trung bình tăng lên thành 7,464."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có mấy trường THPT chuyên?", "answers": [{"text": "Vĩnh Phúc chỉ có một trường chuyên là THPT chuyên Vĩnh Phúc. Ngôi trường này thành lập năm 1997, quy mô hơn 1.500 học sinh mỗi năm.\n\nHàng năm, gần 100% học sinh đỗ đại học. Tính đến năm 2024, học sinh trường đã đạt hơn 1.600 giải quốc gia, hơn 30 giải thi Olympic quốc tế và khu vực.\n\nKhuôn viên trường THPT chuyên Vĩnh Phúc hiện nay hoàn thành vào năm 2020, từng đạt giải vàng giải thưởng kiến trúc quốc gia, thể loại Kiến trúc công cộng - hạng mục công trình trường học/bệnh viện.\n Một góc trường THPT chuyên Vĩnh Phúc. Ảnh: Fanpage trường", "answer_start": "Vĩnh Phúc chỉ có một trường chuyên là THPT chuyên Vĩnh Phúc. Ngôi trường này thành lập năm 1997, quy mô hơn 1.500 học sinh mỗi năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trường đại học nào đặt ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đặt tại TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là một trong những cơ sở đào tạo sư phạm chủ chốt cả nước.\n\nNăm nay, trường dự kiến tuyển hơn 4.100 sinh viên cho 26 ngành. Năm ngoái, điểm trúng tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT là 20-28,83, ngành Sư phạm Lịch sử và Ngữ văn cao nhất.", "answer_start": "Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đặt tại TP Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là một trong những cơ sở đào tạo sư phạm chủ chốt cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhà thơ nào quê ở đây?", "answers": [{"text": "Nhà thơ Hữu Thỉnh, 83 tuổi, là người Vĩnh Phúc. Ông tốt nghiệp trường Viết văn Nguyễn Du khóa đầu, tham gia Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam từ khóa thứ ba đến khóa thứ tám, giữ chức Chủ tịch từ năm 2000 đến 2020. Ông còn là Đại biểu Quốc hội khóa 10 và 11, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam.\n\nÔng viết thơ, truyện ký, tiểu luận phê bình nhưng thành công nhất ở mảng thơ, với gần 20 tập. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Sang thu, từng được đưa vào giảng dạy trong chương trình Ngữ văn phổ thông. Với trường ca, ông đã sáng tác Đường tới thành phố (1979), Trường ca biển (1994), Sức bền của đất (2004), Trăng Tân Trào (2016).\n\nTrong sự nghiệp, ông đạt giải thưởng Nhà nước, Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật cùng nhiều giải khác.\n Nhà thơ Hữu Thỉnh. Ảnh: Hội Nhà văn Việt Nam", "answer_start": "Nhà thơ Hữu Thỉnh, 83 tuổi, là người Vĩnh Phúc. Ông tốt nghiệp trường Viết văn Nguyễn Du khóa đầu, tham gia Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam từ khóa thứ ba đến khóa thứ tám, giữ chức Chủ tịch từ năm 2000 đến 2020. Ông còn là Đại biểu Quốc hội khóa 10 và 11, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào tiêu thụ mì ăn liền nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Năm 2023, theo số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), khoảng 120 tỷ gói mì được tiêu thụ, nhiều nhất ở Trung Quốc với 42,4 tỷ gói. \n Người dân Trung Quốc chuộng mì ăn liền. Ảnh: Yang Xinyue/Xinhua", "answer_start": "Năm 2023, theo số liệu của Hiệp hội Mì ăn liền Thế giới (WINA), khoảng 120 tỷ gói mì được tiêu thụ, nhiều nhất ở Trung Quốc với 42,4 tỷ gói."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đứng thứ hai thế giới về sử dụng mì gói là nước nào?", "answers": [{"text": "Sau Trung Quốc, Indonesia là nước dùng mì ăn liền nhiều thứ hai thế giới với 14,5 tỷ phần ăn.\n\nSố lượng mì gói được dùng ở nước này tăng liên tục qua từng năm, từ 12,5 tỷ gói vào năm 2019 tăng lên 14,5 tỷ trong năm 2023.\n Một suất mì ăn liền. Ảnh: Parkway East", "answer_start": "Sau Trung Quốc, Indonesia là nước dùng mì ăn liền nhiều thứ hai thế giới với 14,5 tỷ phần ăn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Việt Nam đứng thứ mấy về tiêu thụ mì ăn liền năm 2023?", "answers": [{"text": "Từ 2020-2023, Việt Nam là thị trường tiêu thụ mì ăn liền nhiều thứ 3 thế giới. Sức mua đạt mức kỷ lục vào năm 2021 với khoảng 8,5 tỷ gói, rồi giảm.\n\nNăm 2023, số mì ăn liền người Việt tiêu thụ là 8,1 tỷ gói, xếp thứ thứ 4, sau Trung Quốc, Indonesia, Ấn Độ. \n Người dân Việt Nam mua mì ăn liền để dữ trự trong mùa dịch năm 2021. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Từ 2020-2023, Việt Nam là thị trường tiêu thụ mì ăn liền nhiều thứ 3 thế giới. Sức mua đạt mức kỷ lục vào năm 2021 với khoảng 8,5 tỷ gói, rồi giảm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Top 10 quốc gia dùng nhiều mì ăn liền đều ở châu Á?", "answers": [{"text": "Top 10 quốc gia tiêu thụ mì ăn liền nhiều thế giới năm 2023 hầu hết ở châu Á. Sau Trung Quốc, Indonesia là Ấn Độ (8,7 tỷ gói), Việt Nam (8,1), Nhật Bản (5,8), Philippines (4,4), Hàn Quốc (4), Thái Lan (4).\n\nHai quốc gia còn lại trong top 10 là Mỹ (5,1 tỷ gói) và Nigeria (3 tỷ).", "answer_start": "Top 10 quốc gia tiêu thụ mì ăn liền nhiều thế giới năm 2023 hầu hết ở châu Á. Sau Trung Quốc, Indonesia là Ấn Độ (8,7 tỷ gói), Việt Nam (8,1), Nhật Bản (5,8), Philippines (4,4), Hàn Quốc (4), Thái Lan (4)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có chi phí sống rẻ nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có mức giá rẻ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Quảng Trị là địa phương có mức giá thấp nhất cả nước năm 2024, theo chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI), do Cục Thống kê, Bộ Tài chính công bố hồi tháng 4. \nChỉ số này phản ánh sự chênh lệch giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngày của người dân giữa các tỉnh, thành phố hàng năm. Hà Nội được lấy làm gốc với 100%. Mức giá ở Quảng Trị bằng 91,46% so với Hà Nội.\n\n11 nhóm hàng hóa, dịch vụ được xem xét, bao gồm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống; đồ uống và thuốc lá; may mặc, mũ nón và giày dép; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng; thiết bị và đồ dùng gia đình; thuốc và dịch vụ y tế; giao thông; bưu chính viễn thông; giáo dục; văn hóa, giải trí và du lịch; hàng hóa và dịch vụ khác.\n\nCục Thống kê cho biết thu nhập bình quân đầu người của Quảng Trị thuộc nhóm thấp nhất cả nước, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thương mại và công nghiệp nhẹ. Theo đó, giá lương thực, thực phẩm khá thấp. Quảng Trị không tập trung các khu vui chơi lớn sôi động mà chủ yếu là các điểm du lịch lịch sử nên giá dịch vụ cũng thấp. Tình hình tương tự với nhiều nhóm khác như may mặc, nhà ở, góp phần khiến giá bình quân của Quảng Trị thấp nhất cả nước.\n\nNăm ngoái, tỉnh Bến Tre có mức giá rẻ nhất, bằng khoảng 86% Hà Nội. Năm nay, tỉnh này đứng trên Quảng Trị một bậc, mức giá tăng lên, bằng khoảng 92,3% Hà Nội.\n TP Đông Hà, Quảng Trị. Ảnh: Võ Văn Thanh", "answer_start": "Quảng Trị là địa phương có mức giá thấp nhất cả nước năm 2024, theo chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI), do Cục Thống kê, Bộ Tài chính công bố hồi tháng 4."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đảo nào thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đảo Cồn Cỏ còn có tên gọi khác là Con Hổ, Hòn Mệ, Hòn Cỏ, Thảo Phù, theo cách gọi của ngư dân Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Đây là đảo tiền tiêu, cách đất liền 13-17 hải lý, tổng diện tích tự nhiên là 230 ha, theo Trang thông tin điện tử huyện đảo Cồn Cỏ.\n\nĐảo Cồn Cỏ từng là vị trí chiến lược quan trọng trong kháng chiến chống Mỹ, là nơi diễn ra nhiều trận chiến ác liệt. Ngày nay, đảo có hệ sinh thái biển phong phú với các rạn san hô, cá, nhiều loài thuỷ sinh quý hiếm. Nơi đây còn có rừng nguyên sinh với nhiều cây gỗ quý, hấp dẫn du khách.", "answer_start": "Đảo Cồn Cỏ còn có tên gọi khác là Con Hổ, Hòn Mệ, Hòn Cỏ, Thảo Phù, theo cách gọi của ngư dân Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Đây là đảo tiền tiêu, cách đất liền 13-17 hải lý, tổng diện tích tự nhiên là 230 ha, theo Trang thông tin điện tử huyện đảo Cồn Cỏ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông nào lớn nhất ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với mật độ trung bình 0,8-1km/km2. Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn ở phía Tây nên các sông chảy qua tỉnh này thường ngắn và dốc.\n\nToàn tỉnh có 3 hệ thống sông chính là Bến Hải, Thạch Hãn và Ô Lâu. Trong đó, Thạch Hãn là sông lớn nhất, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Sông này có chiều dài 155 km, diện tích lưu vực hơn 2.700 km2, đổ ra biển ở Cửa Việt.", "answer_start": "Quảng Trị có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với mật độ trung bình 0,8-1km/km2. Do đặc điểm địa hình bề ngang hẹp, có dãy Trường Sơn ở phía Tây nên các sông chảy qua tỉnh này thường ngắn và dốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đặc sản nào ở đây lọt top 20 món ăn ngon và mới lạ của Việt Nam năm 2016?", "answers": [{"text": "Thịt trâu lá trơng (hay lá trơơng) là thịt trâu nướng hay xào với lá trơng. Loại lá này chủ yếu mọc tự nhiên ở vùng đất Quảng Trị, có thể hái quanh năm. Lá có chút cay nồng, thơm đặc trưng, khi chế biến với thịt trâu tạo nên hương vị độc đáo.\n\nNăm 2016, tổ chức Kỷ lục Việt Nam công nhận thịt trâu lá trơng của Quảng Trị trong top 20 món ăn ngon và mới lạ của Việt Nam.", "answer_start": "Thịt trâu lá trơng (hay lá trơơng) là thịt trâu nướng hay xào với lá trơng. Loại lá này chủ yếu mọc tự nhiên ở vùng đất Quảng Trị, có thể hái quanh năm. Lá có chút cay nồng, thơm đặc trưng, khi chế biến với thịt trâu tạo nên hương vị độc đáo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có đường sắt bao quanh sa mạc đầu tiên trên thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tuyến đường sắt đầu tiên bao quanh sa mạc nằm ở nước nào?", "answers": [{"text": "Năm 2022, Tập đoàn Đường sắt Nhà nước Trung Quốc (CR) vận hành toàn tuyến đường sắt dài 2.712 km bao quanh sa mạc Taklimakan. \n\nĐây là tuyến đường sắt bao quanh sa mạc đầu tiên trên thế giới.\n Một đoàn tàu chạy thử nghiệm trên tuyến Hotan-Ruoqiang ở khu tự trị Tân Cương. Ảnh: CR", "answer_start": "Năm 2022, Tập đoàn Đường sắt Nhà nước Trung Quốc (CR) vận hành toàn tuyến đường sắt dài 2.712 km bao quanh sa mạc Taklimakan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là sa mạc lớn thứ mấy của nước này?", "answers": [{"text": "Nằm ở khu tự trị Tân Cương, Taklimakan rộng khoảng 337.000 km2, lớn nhất Trung Quốc và là sa mạc cát dịch chuyển lớn thứ hai trên thế giới. Khoảng 85% diện tích của Taklimakan được tạo thành từ các cồn cát dịch chuyển, cao hàng chục đến hàng trăm mét.\nTuyết bao phủ trên các cồn cát của sa mạc Taklimakan năm 2021. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Nằm ở khu tự trị Tân Cương, Taklimakan rộng khoảng 337.000 km2, lớn nhất Trung Quốc và là sa mạc cát dịch chuyển lớn thứ hai trên thế giới. Khoảng 85% diện tích của Taklimakan được tạo thành từ các cồn cát dịch chuyển, cao hàng chục đến hàng trăm mét."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sa mạc này có biệt danh là gì?", "answers": [{"text": "Sa mạc Taklamakan có tên tiếng Hán là Tháp Khắc Lạp Mã Can, được mệnh danh \"biển tử thần\" vì điều kiện khi hậu khắc nghiệt, khô cằn và những cơ bão cát dữ dội.\n\nNhiệt độ tại Taklamakan có thể giảm xuống tới -20°C vào mùa đông, trong khi vào mùa hè, nhiệt độ tăng lên trên 40°C.\nCao tốc xuyên qua sa mạc Taklimakan lớn nhất Trung Quốc. Ảnh: CGTN", "answer_start": "Sa mạc Taklamakan có tên tiếng Hán là Tháp Khắc Lạp Mã Can, được mệnh danh \"biển tử thần\" vì điều kiện khi hậu khắc nghiệt, khô cằn và những cơ bão cát dữ dội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là tuyến đường sắt xuyên sa mạc đầu tiên của nước này?", "answers": [{"text": "Tuyến đường sắt Bao Đầu - Lan Châu bắt đầu hoạt động từ 1958, dài gần 1.000 km, chạy qua sa mạch Tengger, là tuyến giao thông huyết mạch nối miền Bắc của Trung Quốc với khu vực Tây Bắc.\n\nĐây là tuyến đường sắt đầu tiên đi qua sa mạc của nước này.", "answer_start": "Tuyến đường sắt Bao Đầu - Lan Châu bắt đầu hoạt động từ 1958, dài gần 1.000 km, chạy qua sa mạch Tengger, là tuyến giao thông huyết mạch nối miền Bắc của Trung Quốc với khu vực Tây Bắc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước châu Á nào có tới 130 núi lửa đang hoạt động?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước châu Á nào có tới 130 núi lửa đang hoạt động?", "answers": [{"text": "Núi lửa là núi có miệng ở đỉnh, qua thời gian, các chất khoáng nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao bị phun ra ngoài.\n\nHiện, thế giới có hơn 700 núi lửa còn hoạt động, ở khoảng 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, theo Thông tin cơ sở dữ liệu núi lửa thế giới (VOTW). Trong đó, Indonesia có 132 núi lửa đang hoạt động, nhiều nhất. Theo sau là Nhật Bản và Mỹ, lần lượt 106 và 105 núi lửa.\n\nIndonesia nằm trên \"Vành đai lửa Thái Bình Dương\" (Pacific Ring of Fire). Đây là nơi các mảng kiến tạo thường xuyên va chạm, trượt lên nhau hoặc hút chìm xuống, gây ra động đất và núi lửa. Indonesia có hơn 17.000 hòn đảo và nhiều đảo được hình thành từ hoạt động núi lửa. Một số ngọn núi lửa nổi tiếng ở nước này là Merapi, Bromo, Agung.\n Núi lửa ở Indonesia. Ảnh: Authentic Indonesia", "answer_start": "Núi lửa là núi có miệng ở đỉnh, qua thời gian, các chất khoáng nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao bị phun ra ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là quốc gia có núi lửa lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Mauna Loa là ngọn núi lửa lớn nhất trên Trái Đất còn hoạt động, tính theo diện tích và số lần phun trào. Đây là một trong 5 núi lửa hình thành nên đảo Hawaii thuộc tiểu bang Hawaii của Mỹ. Nó cao 4.169 m, có niên đại từ 700.000 đến một triệu năm tuổi. \n\nMauna Loa đã phun trào 34 lần kể từ lần đầu được ghi nhận vào năm 1843. Lần gần nhất núi lửa phun trào là tháng 11/2022, sau 40 năm ngủ yên. Hơn 10 trận động đất mạnh trên 2,5 độ đã xảy ra tại khu vực này trong vòng hai giờ sau đó, theo Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS).\nDung nham từ đỉnh núi lửa Mauna Loa trong đợt phun trào năm 1984. Ảnh: USGS", "answer_start": "Mauna Loa là ngọn núi lửa lớn nhất trên Trái Đất còn hoạt động, tính theo diện tích và số lần phun trào. Đây là một trong 5 núi lửa hình thành nên đảo Hawaii thuộc tiểu bang Hawaii của Mỹ. Nó cao 4.169 m, có niên đại từ 700.000 đến một triệu năm tuổi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đảo nào của Việt Nam có núi lửa?", "answers": [{"text": "Đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền hơn 20 km, được hình thành từ núi lửa phun trào hàng triệu năm trước, gồm đảo Lớn và đảo Bé, theo nghiên cứu địa chất. Trên đảo Lớn có 5 miệng núi lửa, lớn nhất là núi Thới Lới với đường kính đáy 1,4 km và đường kính miệng 0,35 km.\n\nTừ năm 2012, tỉnh Quảng Ngãi đã tận dụng miệng núi lửa Thới Lới xây dựng hồ chứa nước có dung tích 270.000 m3. Cuối năm 2024, chính quyền huyện đảo Lý Sơn đề xuất tỉnh chi 50 tỷ đồng nâng cấp hồ để tăng dự trữ nước ngọt cho người dân.\n Hồ trên đỉnh núi Thới Lới, đảo Lý Sơn. Ảnh: Phạm Linh", "answer_start": "Đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, cách đất liền hơn 20 km, được hình thành từ núi lửa phun trào hàng triệu năm trước, gồm đảo Lớn và đảo Bé, theo nghiên cứu địa chất. Trên đảo Lớn có 5 miệng núi lửa, lớn nhất là núi Thới Lới với đường kính đáy 1,4 km và đường kính miệng 0,35 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vườn quốc gia nào được hình thành từ một ngọn núi lửa đã tắt?", "answers": [{"text": "Khu vực Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội, hiện nay được hình thành từ một ngọn núi lửa đã tắt, theo các nhà khoa học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là một núi lửa cổ, lần hoạt động gần nhất cách đây gần 200 triệu năm, không có nguy cơ hoạt động trở lại. \n\nHiện, Vườn quốc gia Ba Vì rộng hơn 9.700 ha, đỉnh cao nhất gần 1.300 m. Vườn có hệ động, thực vật phong phú với 2.200 loài cây gõ, 500 cây thuốc cùng hàng trăm loài động vật. \nVườn quốc gia Ba Vì nhìn từ trên cao. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Khu vực Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội, hiện nay được hình thành từ một ngọn núi lửa đã tắt, theo các nhà khoa học trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là một núi lửa cổ, lần hoạt động gần nhất cách đây gần 200 triệu năm, không có nguy cơ hoạt động trở lại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào là 'Thung lũng Silicon của châu Á'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào được mệnh danh là 'Thung lũng Silicon của châu Á'?", "answers": [{"text": "Thung lũng Silicon nằm ở California, Mỹ, là trung tâm công nghệ cao của thế giới. Tại châu Á, một số nơi được gắn biệt danh này, trong đó được nhắc nhiều nhất là thành phố Daejeon của Hàn Quốc. \n\nNgoài cái tên \"Thung lũng Silicon\" của châu Á, Daejeon còn được gọi là \"thành phố công nghệ cao\" bởi đây là nơi tập trung khoảng 200 viện nghiên cứu (LG, Samsung...) và các trường đại học hàng đầu về kỹ thuật của Hàn Quốc, như Đại học Quốc gia Chungnam, Viện Khoa học và Công nghệ tiên tiến Hàn Quốc (KAIST)...\n\nBên cạnh Daejeon, Singapore, Bangalore (Ấn Độ), Thâm Quyến... cũng có hệ sinh thái công nghệ phát triển mạnh ở châu Á, và được ví như \"Thung lũng Silicon\" của đất nước, khu vực.\n Toàn cảnh Công viên Khoa học Expo, biểu tượng của Daejeon. Ảnh: Maeil Business Newspaper", "answer_start": "Thung lũng Silicon nằm ở California, Mỹ, là trung tâm công nghệ cao của thế giới. Tại châu Á, một số nơi được gắn biệt danh này, trong đó được nhắc nhiều nhất là thành phố Daejeon của Hàn Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có một con đường được gọi là 'little Viet Nam' (Việt Nam thu nhỏ)?", "answers": [{"text": "Khu phố Tây Itawon ở quận Yongsan, thành phố Seoul, Hàn Quốc, có đường Quy Nhơn, dài hơn 300 m, được viết là 베트남퀴논길, (phiên âm tiếng Anh: Vietnam QuyNhon-gil).\n\nCon đường này được Nhật báo Maekyung của Hàn Quốc gọi là \"little Việt Nam\", vì tập trung nhiều hàng quán Việt, thu hút khách địa phương và quốc tế.\n\nĐường Quy Nhơn ở Yongsan được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2016. Mong muốn của chính quyền quận là có một con phố sử dụng tiếng Việt giữa lòng Hàn Quốc, thu hút khách du lịch, đặc biệt là người Việt Nam. \n\nĐầu đường Quy Nhơn có tháp đồng hồ với họa tiết chiếc nón truyền thống của người Việt. Ở giữa con phố này là một công viên nhỏ mang tên \"Quy Nhơn Garden\", tập trung nhiều quán ăn, cà phê mang phong cách Việt. \n Hình ảnh chiếc nón lá ở đường Quy Nhơn. Ảnh: Naver", "answer_start": "Khu phố Tây Itawon ở quận Yongsan, thành phố Seoul, Hàn Quốc, có đường Quy Nhơn, dài hơn 300 m, được viết là 베트남퀴논길, (phiên âm tiếng Anh: Vietnam QuyNhon-gil)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc kỳ nước này có mấy màu?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Hàn Quốc có bốn màu: trắng, đen, xanh dương, đỏ, được sử dụng từ năm 1949.\n\nMàu trắng đại diện cho hòa bình, ánh sáng và sự tinh khiết. Màu đỏ và màu xanh dương tượng trưng cho hai thế cực âm dương, thể hiện sự cân bằng tự nhiên và tương hỗ để cùng phát triển.\n\nBốn thẻ bài bát quái ở bốn góc trên thể hiện sự vận động tuần hoàn tự nhiên. Thẻ góc trên bên trái đại diện cho trời (Càn), góc dưới đại diện cho lửa (Ly), góc trên bên phải đại diện cho nước (Khảm) và góc dưới bên phải tượng trưng cho đất (Khôn).\nQuốc kỳ Hàn Quốc. Ảnh: istock", "answer_start": "Quốc kỳ Hàn Quốc có bốn màu: trắng, đen, xanh dương, đỏ, được sử dụng từ năm 1949."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tỉnh tự trị duy nhất ở quốc gia này?", "answers": [{"text": "Hàn Quốc có 9 tỉnh, trong đó đảo Jeju là tỉnh tự trị đặc biệt, duy nhất.\n\nTheo KBS, Jeju trở thành tỉnh tự trị đặc biệt vào ngày 1/7/2006, với kỳ vọng biến nơi đây trở thành khu vực phát triển với mô hình \"thành phố tự do quốc tế\" tương tự Hong Kong (Trung Quốc) và Singapore.\n\nĐảo Jeju ở ngoài khơi phía nam bán đảo Triều Tiên, là nơi giao lưu giữa châu Á và Thái Bình Dương. nơi này có khí hậu mát mẻ, phong cảnh thiên nhiên đẹp, nên thu hút khách du lịch quanh năm. \n\nTheo đạo luật về tỉnh tự trị đặc biệt, chính quyền Jeju được trao quyền tự quyết ở mức cao trong nhiều lĩnh vực, trừ ngoại giao, quốc phòng và tư pháp. \nĐảo Jeju, Hàn Quốc. Ảnh: KTO, Visit Jeju", "answer_start": "Hàn Quốc có 9 tỉnh, trong đó đảo Jeju là tỉnh tự trị đặc biệt, duy nhất."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngai vàng duy nhất còn lại ở Việt Nam qua bao nhiêu đời vua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngai vàng duy nhất còn lại ở Việt Nam trải qua bao nhiêu đời vua?", "answers": [{"text": "Triều Nguyễn được vua Gia Long lập lên vào năm 1802. Ngai vàng của nhà Nguyễn từ đó trải qua 13 đời vua, cũng là ngai vàng duy nhất còn lại ở Việt Nam cho đến nay.\n\nNgai vàng sau được lưu giữ trong điện Thái Hòa, thuộc khu vực Đại nội của kinh thành Huế. Tháng 1/2016, ngai vàng được xếp hạng là bảo vật quốc gia. Bà Huỳnh Thị Anh Vân, Giám đốc Bảo tàng Cổ vật cung đình Huế, cho biết đây là bảo vật độc bản. \n\nNgai cao 101 cm, rộng 72 cm, dài 87 cm. Phần đế dài 118 cm, rộng 90 cm, cao 20 cm. Phía trên ngai có bửu tán thếp vàng lộng lẫy. Tất cả được làm bằng gỗ, trang trí rồng mang ý nghĩa cầu phúc, cầu thọ, cầu may mắn.\n Ngai vàng triều Nguyễn. Ảnh: Cục Di sản Văn hóa", "answer_start": "Triều Nguyễn được vua Gia Long lập lên vào năm 1802. Ngai vàng của nhà Nguyễn từ đó trải qua 13 đời vua, cũng là ngai vàng duy nhất còn lại ở Việt Nam cho đến nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vị vua nào chỉ ngồi trên ngai vàng này ba ngày?", "answers": [{"text": "Câu chuyện 4 tháng thay 3 vua là giai đoạn đen tối nhất trong lịch sử nhà Nguyễn, xảy ra sau khi vua Tự Đức băng hà. Do không có con nối dõi nên vua nhận 3 người cháu làm con nuôi.\n\nTháng 7 năm 1883, vua Tự Đức băng hà. Nguyễn Phúc Ưng Chân (tức Dục Đức) được chọn để nối ngôi. Tuy nhiên, trong di chiếu, vua Tự Đức nêu một số điểm không hay của Ưng Chân, với mong muốn cảnh tỉnh và mong người kế vị sẽ đi theo con đường lương thiện.\n\nƯng Chân sau đó triệu tập quần thần, đề nghị bỏ đoạn nói trên. Ông liền bị hai quan đại thần phụ chính là Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết đề nghị phế truất. Ông chỉ làm vua chỉ được 3 ngày rồi bị bỏ đói đến chết trong ngục tối (tháng 10/1883).\nKhông gian trưng bày ngai vàng triều Nguyễn. Ảnh: Cục Di sản Văn hóa", "answer_start": "Câu chuyện 4 tháng thay 3 vua là giai đoạn đen tối nhất trong lịch sử nhà Nguyễn, xảy ra sau khi vua Tự Đức băng hà. Do không có con nối dõi nên vua nhận 3 người cháu làm con nuôi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngai vàng được làm ở trong nước hay đặt ở nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo nhà nghiên cứu Phan Thuận An, thời nhà Nguyễn trong kinh thành có những đội thợ chuyên chế tác đồ dùng cho hoàng gia và triều đình. Do đó, chiếc ngai được đóng tại chỗ chứ không phải đặt làm ở nước ngoài.\nNgai vàng được chạm khắc tinh xảo. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Theo nhà nghiên cứu Phan Thuận An, thời nhà Nguyễn trong kinh thành có những đội thợ chuyên chế tác đồ dùng cho hoàng gia và triều đình. Do đó, chiếc ngai được đóng tại ch��� chứ không phải đặt làm ở nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngai vàng chưa từng bị thất lạc hay rời khỏi điện Thái Hòa?", "answers": [{"text": "Giai đoạn nhà Nguyễn độc lập kéo dài 56 năm, qua bốn đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. Đến năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta.\n\nTheo nhà nghiên cứu Phan Thuận An, ngai vàng chưa từng bị dịch chuyển khỏi điện Thái Hòa.\n\nHôm 24/5, một người đàn ông tham quan điện Thái Hòa, thuộc Đại nội Huế, trèo qua hàng rào bảo vệ, đập gãy một số bộ phận của ngai vàng. Bản sao của ngai vàng được đưa ra trưng bày tạm thời. Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế sẽ mời các chuyên gia, nghệ nhân đánh giá và lập phương án tu sửa ngai bị hư hại.\nMột số bộ phận ngai vàng triều Nguyễn bị đập gãy. Ảnh: Lan Hải", "answer_start": "Giai đoạn nhà Nguyễn độc lập kéo dài 56 năm, qua bốn đời vua Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức. Đến năm 1858, thực dân Pháp xâm lược nước ta."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có mức sinh thấp nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hai quốc gia nào có mức sinh thấp nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Theo CNA, tỷ lệ sinh của Singapore năm 2024 ở mức thấp kỷ lục, chỉ xấp xỉ một con/phụ nữ. Mức này xuất hiện lần đầu trước đó một năm. Với Thái Lan, tỷ lệ sinh tổng thể cũng giảm xuống mức tương tự, theo Bangkok Post.\n\nCơ quan thống kê Việt Nam cho biết đây là hai nước có mức sinh thấp nhất khu vực Đông Nam Á. Kế đến là Malaysia (1,6 con/phụ nữ), Brunei (1,8 con). Việt Nam đứng thứ 5 trong nhóm nước có mức sinh thấp nhất với 1,91 con/phụ nữ.\nEm bé chào đời năm 2022 tại Singapore. Ảnh: The Straits Times", "answer_start": "Theo CNA, tỷ lệ sinh của Singapore năm 2024 ở mức thấp kỷ lục, chỉ xấp xỉ một con/phụ nữ. Mức này xuất hiện lần đầu trước đó một năm. Với Thái Lan, tỷ lệ sinh tổng thể cũng giảm xuống mức tương tự, theo Bangkok Post."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào ít dân nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Dân số của Brunei hiện khoảng 465.000, ít nhất trong 11 quốc gia Đông Nam Á. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là nước duy nhất trong khu vực có dưới một triệu dân.\n\nVới diện tích hơn 5.700 km2, mật độ dân số ở Brunei chỉ ở mức 82 người/km2.", "answer_start": "Dân số của Brunei hiện khoảng 465.000, ít nhất trong 11 quốc gia Đông Nam Á. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là nước duy nhất trong khu vực có dưới một triệu dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Indonesia đứng thứ mấy thế giới về dân số?", "answers": [{"text": "Với hơn 285 triệu dân, Indonesia đứng thứ 4 thế giới về dân số, sau Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ, theo Worldometers. Ở Đông Nam Á, nước này chiếm 40% tổng dân số khu vực.\n\nIndonesia cũng là quốc gia rộng nhất Đông Nam Á với hơn 1,9 triệu km2, lãnh thổ gồm hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ. Trang thông tin của Đại sứ quán Indonesia tại Washington (Mỹ) cho biết nước này có hơn 17.500 hòn đảo, trong đó khoảng 6.000 có người sinh sống.", "answer_start": "Với hơn 285 triệu dân, Indonesia đứng thứ 4 thế giới về dân số, sau Ấn Độ, Trung Quốc và Mỹ, theo Worldometers. Ở Đông Nam Á, nước này chiếm 40% tổng dân số khu vực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tính đến năm 2024, mức sinh của Việt Nam giảm mấy năm liên tiếp?", "answers": [{"text": "Từ năm 1999 đến 2022, mức sinh của Việt Nam duy trì ổn định quanh mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ). Đến năm 2022, mức này giảm xuống 2,01.\n\nHai năm gần đây, mức sinh giảm nhanh, từ 1,96 năm 2023 xuống 1,91 năm 2024 - mức thấp nhất trong lịch sử. Đây cũng là năm thứ ba liên tiếp mức sinh của Việt Nam giảm dưới mức sinh thay thế, theo Bộ Y tế.", "answer_start": "Từ năm 1999 đến 2022, mức sinh của Việt Nam duy trì ổn định quanh mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ). Đến năm 2022, mức này giảm xuống 2,01."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ấn Độ dẫn đầu thị trường xuất khẩu gạo của thế giới năm 2024 với 17 triệu tấn. Lượng gạo xuất khẩu của nước này tăng vọt sau khi Chính phủ nới lỏng giới hạn xuất khẩu gạo như bỏ giá sàn, giảm thuế xuất khẩu. \n\nBáo cáo Thương mại và thị trường thế giới (World Market & Trade) của Bộ Nông nghiệp Mỹ nhận định Ấn Độ vẫn là nước xuất khẩu gạo số một trong năm 2025, với khoảng 22,5 triệu tấn.\nCác mẫu gạo trưng bày tại một cửa hàng bán buôn ở Guwahati, Assam, Ấn Độ ngày 2/8/2023. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ấn Độ dẫn đầu thị trường xuất khẩu gạo của thế giới năm 2024 với 17 triệu tấn. Lượng gạo xuất khẩu của nước này tăng vọt sau khi Chính phủ nới lỏng giới hạn xuất khẩu gạo như bỏ giá sàn, giảm thuế xuất khẩu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo là nước nào?", "answers": [{"text": "Năm 2024, theo Bộ Thương mại Thái Lan, nước này đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo với 10 triệu tấn, vượt mục tiêu đề ra ban đầu (8 triệu tấn). Bạn hàng lớn của Thái Lan năm 2024 gồm Indonesia, Iraq, Philippines. \nGạo Thái Hom mali (gạo Nhài) 5% tấm nổi tiếng của Thái Lan. Ảnh: THQ Vietnam.", "answer_start": "Năm 2024, theo Bộ Thương mại Thái Lan, nước này đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo với 10 triệu tấn, vượt mục tiêu đề ra ban đầu (8 triệu tấn). Bạn hàng lớn của Thái Lan năm 2024 gồm Indonesia, Iraq, Philippines."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Việt Nam đứng thứ mấy về xuất khẩu gạo?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam xuất khẩu 9 triệu tấn gạo, đứng sau Ấn Độ và Thái Lan. Tuy nhiên, mức giá xuất khẩu trung bình của Việt Nam là 620 USD một tấn - cao nhất từ trước đến nay, vượt qua cả hai nước trên. Xuất khẩu gạo đem lại cho Việt Nam 5,8 tỷ USD năm 2024, tăng 21% so với năm trước đó. \n\nNông dân Việt Nam đang tập trung sản xuất các giống lúa chất lượng cao, được thị trường quốc tế ưa chuộng như Đài Thơm 8, OM 18, các giống ST,… \n Nông dân thị xã Ngã Năm (Sóc Trăng) thu hoạch lúa vụ Đông Xuân. Ảnh: Nguyệt Nhi", "answer_start": "Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Việt Nam xuất khẩu 9 triệu tấn gạo, đứng sau Ấn Độ và Thái Lan. Tuy nhiên, mức giá xuất khẩu trung bình của Việt Nam là 620 USD một tấn - cao nhất từ trước đến nay, vượt qua cả hai nước trên. Xuất khẩu gạo đem lại cho Việt Nam 5,8 tỷ USD năm 2024, tăng 21% so với năm trước đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thị trường nào tiêu thụ nhiều gạo của Việt Nam nhất?", "answers": [{"text": "Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 40% thị phần. Tiếp đến là Indonesia và Trung Quốc, trong đó Indonesia tăng nhập khẩu gấp đôi để bổ sung dự trữ lương thực.\n Lúa gạo miền Tây. Ảnh: Thuỷ Tiên", "answer_start": "Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam, chiếm hơn 40% thị phần. Tiếp đến là Indonesia và Trung Quốc, trong đó Indonesia tăng nhập khẩu gấp đôi để bổ sung dự trữ lương thực."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia nào có một phần ba dân số thất nghiệp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào có một phần ba dân số trong độ tuổi lao động thất nghiệp?", "answers": [{"text": "Quý I năm 2025, tỷ lệ thất nghiệp của Nam Phi là 32,9% trên tổng số người trong độ tuổi lao động, tương đương hơn 8,2 triệu người, theo Cơ quan Thống kê nước này. Nhiều năm liền, tỷ lệ thất nghiệp ở Nam Phi luôn ở mức trên dưới 30%, thuộc nhóm cao nhất thế giới.\nNam Phi. Ảnh: Gemconsortium", "answer_start": "Quý I năm 2025, tỷ lệ thất nghiệp của Nam Phi là 32,9% trên tổng số người trong độ tuổi lao động, tương đương hơn 8,2 triệu người, theo Cơ quan Thống kê nước này. Nhiều năm liền, tỷ lệ thất nghiệp ở Nam Phi luôn ở mức trên dưới 30%, thuộc nhóm cao nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dân số nước này đứng thứ bao nhiêu thế giới?", "answers": [{"text": "Nam Phi hiện có hơn 64,7 triệu người, đứng thứ 24 thế giới về dân số, theo Worldometer. \n\nTrong đó, người da đen chiếm khoảng 80%, người da trắng 8%. Ngoài ra, Nam Phi còn có người gốc Ấn Độ, người da màu và các cộng đồng dân tộc thiểu số khác.", "answer_start": "Nam Phi hiện có hơn 64,7 triệu người, đứng thứ 24 thế giới về dân số, theo Worldometer."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc kỳ nước này có những màu nào?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Nam Phi có 6 màu, gồm đen, vàng, xanh lá cây, trắng, đỏ và xanh dương với biểu tượng chính có hình chữ Y (có giải thích cho rằng đó là chữ V với đuôi dài, chứ không phải chữ Y). Biểu tượng này tượng trưng cho sự đoàn kết của các dân tộc Nam Phi.\n\nTheo Britannica, quốc kỳ Nam Phi hiện nay được thông qua vào ngày 27/4/1994. \n\nVề màu sắc, theo World Atlas, màu đỏ, trắng, xanh dương được lấy từ màu quốc kỳ Cộng hòa Boer xưa (Boer chỉ những người gốc Hà Lan). Màu vàng, đen và xanh lá cây được lấy từ lá cờ của phong trào Đại hội dân tộc châu Phi (ANC) nhằm chống lại nạn phân biệt chủng tộc. Trong đó, màu đen tượng trưng cho người dân Nam Phi, màu xanh lá cây đại diện cho sự màu mỡ của đất và vàng tượng trưng cho khoáng sản.\nQuốc kỳ Nam Phi. Ảnh: istock", "answer_start": "Quốc kỳ Nam Phi có 6 màu, gồm đen, vàng, xanh lá cây, trắng, đỏ và xanh dương với biểu tượng chính có hình chữ Y (có giải thích cho rằng đó là chữ V với đuôi dài, chứ không phải chữ Y). Biểu tượng này tượng trưng cho sự đoàn kết của các dân tộc Nam Phi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này từng đăng cai World Cup năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 2010, Nam Phi đăng cai World Cup. Đây là lần đầu tiên ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh diễn ra ở một quốc gia châu Phi.\n\nTheo thống kê từ Ủy ban Dịch vụ công cộng Nam Phi, nước này đã chi tới 4,7 tỷ USD để xây hàng loạt sân vận động, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Đó là chưa kể họ đã bỏ ra tới 3,3 tỷ USD để xây hẳn tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên ở châu Phi dài 80 km chỉ để phục vụ World Cup. \n\nTrước World Cup, Nam Phi kỳ vọng sự kiện này sẽ giúp nâng GDP. Tuy nhiên, kết quả lại ngược lại. Tăng trưởng GDP chậm dần từ 4,6% hồi quý I, xuống 3,2% vào quý 2 và chỉ còn 2,6% trong quý ba năm 2010.\n World Cup 2010 tại Nam Phi. Ảnh: CNN", "answer_start": "Năm 2010, Nam Phi đăng cai World Cup. Đây là lần đầu tiên ngày hội bóng đá lớn nhất hành tinh diễn ra ở một quốc gia châu Phi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loại quả nào dẫn đầu xuất khẩu rau quả năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Loại quả nào của Việt Nam dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu năm 2024?", "answers": [{"text": "Năm 2024, xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt 7,2 tỷ USD, mức cao kỷ lục, theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam.\n\nTrong đó, sầu riêng trở thành \"ngôi sao sáng\", chiếm gần một nửa tổng kim ngạch rau quả - khoảng 3,2 tỷ USD. Trái cây này đáp ứng nhu cầu lớn từ thị trường Trung Quốc và cả Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.\n\nTuy nhiên trong hai tháng đầu năm nay, sầu riêng tụt xuống thứ ba, thấp hơn thanh long và chuối. Giá trị xuất khẩu loại quả này đạt gần 52,7 triệu USD, giảm tới 69% so với cùng kỳ năm ngoái do vướng các quy định chặt chẽ từ Trung Quốc và những thị trường khác.\nSầu riêng được thu hoạch tại nhà vườn Cần Thơ. Ảnh: Mạnh Khương", "answer_start": "Năm 2024, xuất khẩu rau quả của Việt Nam đạt 7,2 tỷ USD, mức cao kỷ lục, theo Hiệp hội Rau quả Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có diện tích trồng loại trái cây này nhiều nhất?", "answers": [{"text": "Từ năm 2015 đến 2024, diện tích trồng sầu riêng Việt Nam tăng nhanh, từ 32.000 ha lên hơn 178.000 ha, trung bình hơn 16.300 ha mỗi năm.\n\nCác địa phương có quy mô lớn gồm Đăk Lăk, Lâm Đồng, Tiền Giang, Đồng Nam và Đăk Nông. Trong đó, Đăk Lăk chiếm 21,7% với gần 39.000 ha, là địa phương có diện tích trồng sầu riêng lớn nhất cả nước, theo trang Thông tin điện tử của tỉnh.", "answer_start": "Từ năm 2015 đến 2024, diện tích trồng sầu riêng Việt Nam tăng nhanh, từ 32.000 ha lên hơn 178.000 ha, trung bình hơn 16.300 ha mỗi năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu diện tích trồng loại trái cây này được cấp mã vùng trồng?", "answers": [{"text": "Hiện cả nước chỉ có 20-25% diện tích sầu riêng được cấp mã số vùng trồng. Đây là số định danh cho vùng trồng trọt nhằm theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất, chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm. \n\nBộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường Đỗ Đức Duy hôm 24/5 cho biết con số này còn thấp. Nếu nâng lên 70-80%, giá trị xuất khẩu sẽ tăng mạnh, tạo lợi thế cạnh tranh quốc tế.", "answer_start": "Hiện cả nước chỉ có 20-25% diện tích sầu riêng được cấp mã số vùng trồng. Đây là số định danh cho vùng trồng trọt nhằm theo dõi và kiểm soát tình hình sản xuất, chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Giống nào của loại quả này đắt nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Black Thorn, hay còn gọi là sầu riêng gai đen, là loại sầu riêng đắt đỏ nhất Việt Nam. Loại này là giống nổi tiếng của Malaysia, hiện được trồng tại miền Tây và Tây Nguyên. Năm ngoái, giá của chúng cao gấp 2-3 lần so với Musang King và Monthong, ở vài trăm nghìn đồng một kg.\n\nBlack Thorn được các nhà vườn Việt Nam đánh giá có chất lượng múi ngang hàng nhập từ Malaysia. Mỗi quả thường nặng 1,5-4,5 kg, 4-5 hộc múi, vỏ mỏng hơn nhiều loại khác, gai trên vỏ nhỏ, có màu sẫm.\nSầu riêng Black Thorn tại nhà vườn ở Cần Thơ. Ảnh: Mạnh Khương", "answer_start": "Black Thorn, hay còn gọi là sầu riêng gai đen, là loại sầu riêng đắt đỏ nhất Việt Nam. Loại này là giống nổi tiếng của Malaysia, hiện được trồng tại miền Tây và Tây Nguyên. Năm ngoái, giá của chúng cao gấp 2-3 lần so với Musang King và Monthong, ở vài trăm nghìn đồng một kg."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào tiêu thụ ôtô nhiều nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào tiêu thụ xe hơi nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Năm 2024, gần 65 triệu ôtô mới bán ra trên toàn thế giới, trung bình 5,4 triệu xe mỗi tháng. Gần một nửa trong số này - 31 triệu xe được bán ở thị trường Trung Quốc. \n\nTrung Quốc đã là quốc gia tiêu thụ xe hơi lớn nhất thế giới kể từ năm 2008. Các hãng xe lớn như Tesla, BMW, Volkswagen, Ford, Toyota, Mercedes, Porsche, Audi, cũng như các công ty sản xuất động cơ như Cummins, đều có liên doanh hoạt động tại nước này. \n\nXe bán chạy nhất Trung Quốc là mẫu xe điện sản xuất nội địa nhưng gốc Mỹ, Tesla Model Y - hơn 480.300 chiếc. \n Tesla Model Y tại một điểm bán hàng ở Trung Quốc. Ảnh: smzdm", "answer_start": "Năm 2024, gần 65 triệu ôtô mới bán ra trên toàn thế giới, trung bình 5,4 triệu xe mỗi tháng. Gần một nửa trong số này - 31 triệu xe được bán ở thị trường Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là quốc gia có mật độ ôtô cao nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Trung Quốc có thể là nhà sản xuất ôtô lớn nhất, nhưng không nằm trong top 10 nước có mật độ xe hơi nhiều nhất thế giới, theo thống kê đến cuối năm 2023 từ cơ quan giao thông vận tải, nhà cung cấp dữ liệu CEIC và Ủy ban châu Âu\nNơi có số lượng ôtô tính trên đầu người cao nhất thế giới là ở Mỹ - với 834 xe trên 1.000 dân. Australia xếp sau - 774 xe trên 1.000 dân.\nGiao thông xung đột tại một điểm giao cắt ở Manhattan, New York. Ảnh: New York Post", "answer_start": "Trung Quốc có thể là nhà sản xuất ôtô lớn nhất, nhưng không nằm trong top 10 nước có mật độ xe hơi nhiều nhất thế giới, theo thống kê đến cuối năm 2023 từ cơ quan giao thông vận tải, nhà cung cấp dữ liệu CEIC và Ủy ban châu Âu"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước nào là thủ phủ ôtô của châu Âu?", "answers": [{"text": "Slovakia, được mệnh danh là Detroit (kinh đô xe hơi của Mỹ và thế giới) ở châu Âu, nhờ ngành công nghiệp ôtô phát triển mạnh, sản xuất nhiều ôtô tính theo đầu người hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới.\n\nĐây là ngành công nghiệp lớn nhất Slovakia, chiếm 13% GDP (trong khi Đức là 5%). Nhiều thương hiệu lớn có nhà máy ở đây, như Volkswagen, Peugeot, Kia, Jaguar Land Rover. Vào 2022, nước này sản xuất hơn một triệu chiếc ôtô, tức bình quân 184 xe ra đời trên 1.000 dân. Hơn 30% kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Slovakia đến từ ôtô và động cơ, máy móc liên quan.\n Xe Skoda Kodiaq trên dây chuyền sản xuất tại nhà máy Volkswagen ở Bratislava, Slovakia, tháng 12/2023. Ảnh:Volkswagen", "answer_start": "Slovakia, được mệnh danh là Detroit (kinh đô xe hơi của Mỹ và thế giới) ở châu Âu, nhờ ngành công nghiệp ôtô phát triển mạnh, sản xuất nhiều ôtô tính theo đầu người hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào đứng thứ hai thế giới theo sản lượng ôtô trên đầu người?", "answers": [{"text": "Sau Slovakia, Czech là quốc gia thứ hai trên thế giới về sản lượng ôtô tính theo đầu người. Công nghiệp ôtô chiếm khoảng 10% GDP và một phần tư kim ngạch xuất khẩu của Czech. Đây là nơi đặt các nhà máy của Skoda, TPCA và Hyundai.\n\nNăm 2024, nước này ghi nhận sản lượng hơn 1,4 triệu xe, trong khi dân số hơn 10 triệu người.", "answer_start": "Sau Slovakia, Czech là quốc gia thứ hai trên thế giới về sản lượng ôtô tính theo đầu người. Công nghiệp ôtô chiếm khoảng 10% GDP và một phần tư kim ngạch xuất khẩu của Czech. Đây là nơi đặt các nhà máy của Skoda, TPCA và Hyundai."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đảo nhân tạo hình cây cọ ở nước châu Á nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia châu Á nào nổi tiếng với đảo nhân tạo hình cây cọ?", "answers": [{"text": "Đảo Palm Jumeirah ở Dubai, Các Tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE), được xây dựng năm 2001 với hơn 7 triệu tấn đá từ dãy núi Hajar và 120 triệu m3 cát nạo vét dưới đáy vịnh Ba Tư. Đón những cư dân đầu tiên 6 năm sau đó, Palm Jumeirah trở thành biểu tượng của tiểu vương quốc Dubai, theo IFL Science.\n\nĐảo rộng 5,72 km2, giống như một cây cọ cách điệu với một thân cây, 16 nhánh lá cọ, phần bao quanh bên ngoài hình trăng khuyết tạo thành đê chắn sóng. Hơn 20 năm sau quá trình xây dựng, nhiều khách sạn sang trọng, trung tâm thương mại, thủy cung, bãi biển hình thành, thu hút người nổi tiếng, khách du lịch khắp nơi trên thế giới.\n Quần đảo Palm Jumeirah ở ngoài khơi Dubai. Ảnh: Andrew Ring", "answer_start": "Đảo Palm Jumeirah ở Dubai, Các Tiểu vương quốc Arab thống nhất (UAE), được xây dựng năm 2001 với hơn 7 triệu tấn đá từ dãy núi Hajar và 120 triệu m3 cát nạo vét dưới đáy vịnh Ba Tư. Đón những cư dân đầu tiên 6 năm sau đó, Palm Jumeirah trở thành biểu tượng của tiểu vương quốc Dubai, theo IFL Science."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có tòa tháp cao nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận tháp Burj Khalifa ở Dubai cao nhất thế giới. Tòa tháp này cao 828 m, gần gấp ba tháp Eiffel, mở cửa từ năm 2010, sau khoảng 6 năm xây dựng.\n\nNgoài ra, Guinness cũng xác nhận Buji Khalifa là tòa nhà có thang máy cao nhất (504 m), nhiều tấng nhất (163 tầng) và có nhà hàng cao nhất tính từ mặt đất (ở độ cao 441,3m).", "answer_start": "Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận tháp Burj Khalifa ở Dubai cao nhất thế giới. Tòa tháp này cao 828 m, gần gấp ba tháp Eiffel, mở cửa từ năm 2010, sau khoảng 6 năm xây dựng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là thủ đô của nước này?", "answers": [{"text": "Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) nằm ở phía đông bán đảo Arab, thuộc khu vực Tây Á, rộng khoảng 83.600 km2. Nước này gồm 7 tiểu vương quốc, gồm: Abu Dhabi, Dubai, Ajman, Fujairah, Ras al-Khaimah, Sharjah và Umm al-Quwain.\n\nTrong đó, Abu Dhabi là thủ đô, đồng thời là tiểu vương quốc lớn nhất UAE với khoảng 64.340 km2. Đây cũng có nhiều điểm đến nổi tiếng, nổi bật là cung điện Abu Dhabi Emirates với một bến thuyền riêng nhìn ra vịnh; nhà thờ Hồi giáo Shelkh Zayed - một trong những nhà thờ Hồi giáo lớn nhất thế giới; pháo đài Al Jahili - công trình được UNESCO công nhận là di sản thế giới.", "answer_start": "Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE) nằm ở phía đông bán đảo Arab, thuộc khu vực Tây Á, rộng khoảng 83.600 km2. Nước này gồm 7 tiểu vương quốc, gồm: Abu Dhabi, Dubai, Ajman, Fujairah, Ras al-Khaimah, Sharjah và Umm al-Quwain."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài chim nào được nước này cấp hộ chiếu từ năm 2002?", "answers": [{"text": "Chim ưng được coi là một trong những biểu tượng của UAE, đại diện cho lòng quả cảm, sự bền bỉ, quyết tâm và tự do.\n\nNăm 2002, để ngăn chặn việc buôn bán trái phép chim ưng, UAE bắt đầu cấp hộ chiếu cho loài chim này và ghi rõ nguồn gốc của chúng. Một số quốc gia, gồm cả Arab Saudi, đã làm theo, theo National Geographic. Quốc gia này còn có bệnh viện điều trị cho chim ưng tại Abu Dhabi.", "answer_start": "Chim ưng được coi là một trong những biểu tượng của UAE, đại diện cho lòng quả cảm, sự bền bỉ, quyết tâm và tự do."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thí sinh nước nào 5 lần giành huy chương vàng Toán quốc tế?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thí sinh nước nào từng 5 lần liên tiếp giành huy chương vàng Olympic Toán quốc tế?", "answers": [{"text": "Trong lịch sử kỳ thi Olympic Toán học quốc tế (IMO - International Mathematical Olympiad), thí sinh giành nhiều huy chương nhất là Zhuo Qun (Alex) Song, người Canada. \n\nAnh tham dự IMO tổng cộng 6 lần, liên tục từ năm 2010 đến 2015, đạt 5 huy chương vàng và một huy chương đồng, theo website IMO.\n Zhuo Qun (Alex) Song. Ảnh: Laureates Academy for Gifted Students", "answer_start": "Trong lịch sử kỳ thi Olympic Toán học quốc tế (IMO - International Mathematical Olympiad), thí sinh giành nhiều huy chương nhất là Zhuo Qun (Alex) Song, người Canada."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người nhỏ nhất từng thi IMO năm bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Terence Tao sinh năm 1975 tại Adelaide, trong gia đình có bố mẹ là người Hoa, nhập cư từ Hong Kong vào Australia. Anh bộc lộ năng lực toán học đặc biệt từ khi còn nhỏ, được coi là thần đồng. \n\nNăm 1986, khi 10 tuổi 363 ngày, Tao lần đầu tham dự IMO và giành huy chương đồng. Trong hai năm sau đó, Tao giành thêm một huy chương bạc và một vàng.\n\nTheo website của IMO, với huy chương vàng năm 12 tuổi, Terence Tao là người trẻ nhất đạt thành tích này. Anh sau đó tốt nghiệp đại học, nhận bằng thạc sĩ tại Đại học Flinders (Australia) năm 17 tuổi. Năm 1992, Terence Tao giành học bổng Fulbright để làm nghiên cứu sinh tại Đại học Princeton (Mỹ) và nhận bằng tiến sĩ khi mới 20 tuổi.\n\nNăm 24 tuổi anh được phong giáo sư của Đại học Los Angeles và là giáo sư trẻ nhất trong lịch sử của trường đến nay.\n\nGiáo sư Terence Tao nhận giải thưởng Fields, giải thưởng được coi là Nobel của lĩnh vực toán học, năm 31 tuổi.\nThần đồng Toán học Terence Tao. Ảnh: australianoftheyear.org.au.", "answer_start": "Terence Tao sinh năm 1975 tại Adelaide, trong gia đình có bố mẹ là người Hoa, nhập cư từ Hong Kong vào Australia. Anh bộc lộ năng lực toán học đặc biệt từ khi còn nhỏ, được coi là thần đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thí sinh duy nhất nào sau đây ba lần đạt điểm tuyệt đối IMO?", "answers": [{"text": "Ciprian Manolescu của Romania là thí sinh duy nhất ba lần đạt huy chương vàng với điểm tuyệt đối 42/42 vào các năm 1995, 1996, 1997, theo website IMO.", "answer_start": "Ciprian Manolescu của Romania là thí sinh duy nhất ba lần đạt huy chương vàng với điểm tuyệt đối 42/42 vào các năm 1995, 1996, 1997, theo website IMO."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tổng thống nước nào từng hai lần huy chương vàng IMO?", "answers": [{"text": "Đó là tân Tổng thống Romania, ông Nicușor Dan, 55 tuổi. Ông từng giành huy chương vàng khi tham gia cuộc thi vào các năm 1987 và 1988, đều đạt điểm tuyệt đối 42/42.\n\nSau đó, ông theo học Toán học tại Đại học Bucharest. Ông Dan lấy bằng thạc sĩ ở trường École Normale Supérieure và tiến sĩ từ Đại học Paris 13, Pháp, năm 1998, theo Hindustan Times.\n\nTrở về Romania, ông là một nhà hoạt động xã hội, trở thành thị trưởng Bucharest từ năm 2020.\nÔng Nicusor Dan phát biểu sau vòng hai bầu cử tổng thống Romania, tại Bucharest, hôm 18/5. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Đó là tân Tổng thống Romania, ông Nicușor Dan, 55 tuổi. Ông từng giành huy chương vàng khi tham gia cuộc thi vào các năm 1987 và 1988, đều đạt điểm tuyệt đối 42/42."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào đắt đỏ nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào đắt đỏ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Năm 2025, New York, Mỹ, là thành phố đắt đỏ nhất thế giới, theo dữ liệu về chỉ số chi phí sinh hoạt (Cost of living index) 2025 của cơ sở dữ liệu trực tuyến Numbeo. \n\nChi phí sinh hoạt của một người sống tại New York có thể lên tới hơn 5.600 USD một tháng. Riêng giá thuê nhà trung bình đã khoảng 4.000 USD/tháng cho căn hộ một phòng ngủ ở trung tâm.\n\nĐứng thứ hai trong danh sách là San Francisco (Mỹ). Theo sau là Zurich và Geneva (Thụy Sĩ), Boston (Mỹ). Thành phố Singapore đứng thứ 9 trong danh sách đắt đỏ nhất thế giới, đứng đầu châu Á.\n Thành phố New York, Mỹ. Ảnh: istock", "answer_start": "Năm 2025, New York, Mỹ, là thành phố đắt đỏ nhất thế giới, theo dữ liệu về chỉ số chi phí sinh hoạt (Cost of living index) 2025 của cơ sở dữ liệu trực tuyến Numbeo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Biệt danh của thành phố này là gì?", "answers": [{"text": "Quả táo lớn (Big Apple) là biệt danh của thành phố New York.\n\nNăm 1920, John Fitz Gerald, phóng viên đến từ New York, nghe thấy một số người nói họ chuẩn bị tới \"Quả Táo Lớn\" như một cách ám chỉ thành phố New York, nơi có những trường đua ngựa hàng đầu thế giới. Từ đó, Fitz Gerald bắt đầu đề cập đến cụm từ \"Big Apple\" trong các bài báo của mình.\n\nNăm 1930, các nghệ sĩ nhạc jazz cũng bắt đầu sử dụng thuật ngữ này, với hàm ý New York là quê hương của những câu lạc bộ âm nhạc xuất sắc nhất.\n\nVề sau, tên gọi này dần bị phai nhạt và chỉ trở lại vào những năm 1970 như một phần trong chiến dịch quảng bá du lịch cho New York. Hình ảnh quả táo được in trên khắp huy hiệu, áo phông và nhiều mặt hàng khác, khách du lịch cũng được mời ăn táo miễn phí. Lần này, \"Big Apple\" đã thực sự đọng lại trong tâm trí mọi người và được sử dụng cho tới ngày nay.", "answer_start": "Quả táo lớn (Big Apple) là biệt danh của thành phố New York."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "‘Kinh đô âm nhạc thế giới’ là tên gọi khác của thành phố nào?", "answers": [{"text": "Vienna là thủ đô của Áo. Ngoài biệt danh \"kinh đô âm nhạc thế giới\", Vienna còn được biết đến với tên gọi \"Thánh địa của giới nhạc sĩ\", bởi đây là quê hương hoặc là nơi sinh sống phần lớn cuộc đời của nhiều nhạc sĩ vĩ đại, như Wolfgang Amadeus Mozart, Joseph Haydn, Franz Schubert, Johann Strauss... \n\nHiện, toàn thành phố có khoảng 300 nhà hát kịch và phòng hòa nhạc, nổi tiếng nhất là Nhà hát kịch quốc gia Vienna, được coi là Trung tâm ca kịch của thế giới.\nMột góc của Vienna. Ảnh: Travel and Leisure", "answer_start": "Vienna là thủ đô của Áo. Ngoài biệt danh \"kinh đô âm nhạc thế giới\", Vienna còn được biết đến với tên gọi \"Thánh địa của giới nhạc sĩ\", bởi đây là quê hương hoặc là nơi sinh sống phần lớn cuộc đời của nhiều nhạc sĩ vĩ đại, như Wolfgang Amadeus Mozart, Joseph Haydn, Franz Schubert, Johann Strauss..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố Venice, Italy, còn được gọi là 'Cô dâu của biển cả' vì có nhiều cặp đôi cưới bên bờ biển?", "answers": [{"text": "Venice nằm ở phía Đông Bắc của Italy, từng được ví như một mạng nhện khổng lồ bởi hệ thống đảo và kênh đào chằng chịt.\n\nHàng năm, ở Venice luôn diễn ra một nghi lễ cổ điển. Viên tổng trấn sẽ thả một chiếc nhẫn xuống biển và nói bằng tiếng Latinh, tạm dịch \"Chúng tôi làm lễ kết hôn cho biển cả và Venice để tượng trưng cho lẽ phải và sự thống trị vĩnh cửu\". Nghi lễ này nhằm khẳng định Venice và biển cả không thể tách rời. Đó chính là nguồn gốc tên gọi \"Cô dâu của biển cả\" gắn liền với thành phố thơ mộng này.\n\nCho đến ngày nay, nghi lễ vẫn được thực hiện bởi thị trưởng của thành phố và được gọi là Bissona Serenissima.\nThành phố Venice, Italy. Ảnh: istock", "answer_start": "Venice nằm ở phía Đông Bắc của Italy, từng được ví như một mạng nhện khổng lồ bởi hệ thống đảo và kênh đào chằng chịt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tuyến đường sắt cao tốc dài nhất thế giới ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tuyến đường sắt cao tốc dài nhất thế giới thuộc nước nào?", "answers": [{"text": "Năm 2012, Trung Quốc phá kỷ lục thế giới khi chính thức vận hành tuyến đường sắt tốc độ cao nối Bắc Kinh với Quảng Châu - thủ phủ của tỉnh Quảng Đông. Chiều dài toàn tuyến gần 2.300 km, giúp giảm thời gian di chuyển từ hơn 20 tiếng xuống khoảng 8 tiếng với vận tốc tối đa lên đến 350 km/h. \nMột đoàn tàu cao tốc của Trung Quốc. Ảnh: Xinhua.", "answer_start": "Năm 2012, Trung Quốc phá kỷ lục thế giới khi chính thức vận hành tuyến đường sắt tốc độ cao nối Bắc Kinh với Quảng Châu - thủ phủ của tỉnh Quảng Đông. Chiều dài toàn tuyến gần 2.300 km, giúp giảm thời gian di chuyển từ hơn 20 tiếng xuống khoảng 8 tiếng với vận tốc tối đa lên đến 350 km/h."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này đã xây dựng được đường sắt cao tốc vượt biển?", "answers": [{"text": "Tuyến đường sắt cao tốc vượt biển từ Phúc Châu tới Chương Châu, Trung Quốc, đi vào hoạt động từ năm 2023, đạt tốc độ tối đa 350 km/h. Đây là chuyến tàu đường sắt cao tốc đầu tiên của Trung Quốc đi trên những cây cầu vượt qua ba vịnh ven biển An Hải, Mi Châu, Tuyền Châu. Toàn tuyến dài 277 km, có 85 cây cầu. \nĐoàn tàu giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa Phúc Châu và Hạ Môn, hai thành phố lớn thuộc tỉnh Phúc Kiến, từ 90 phút xuống 55 phút. Đường sắt cũng chạy qua các thành phố Bồ Điền, Tuyền Châu, Chương Châu, rút ngắn thời gian đi lại giữa các thành phố này còn 30 phút.\nTàu cao tốc chạy trên cầu vượt biển Vịnh Tuyền Châu ngày 31/8/2023. Ảnh: China State Railway Group", "answer_start": "Tuyến đường sắt cao tốc vượt biển từ Phúc Châu tới Chương Châu, Trung Quốc, đi vào hoạt động từ năm 2023, đạt tốc độ tối đa 350 km/h. Đây là chuyến tàu đường sắt cao tốc đầu tiên của Trung Quốc đi trên những cây cầu vượt qua ba vịnh ven biển An Hải, Mi Châu, Tuyền Châu. Toàn tuyến dài 277 km, có 85 cây cầu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc gia nào có mạng lưới đường sắt cao tốc lớn nhất châu Âu?", "answers": [{"text": "Tây Ban Nha gia nhập cuộc đua tàu cao tốc năm 1992, sử dụng công nghệ nhập khẩu từ Pháp. Từ sau đó, nước này đã phát triển những con tàu siêu nhanh và xây dựng mạng lưới đường sắt chặng dài lớn nhất châu Âu, tỏa đi từ Madrid tới Seville, Malaga, Valencia, Galicia và Barcelona. Tây Ban Nha có hơn 3.600 km đường sắt dành riêng cho những chuyến chạy tốc độ trên 250 km/h. \nĐoàn tàu cao tốc ở Tây Ban Nha. Ảnh: Oriol Paris/Moment Editorial/Flickr Vision", "answer_start": "Tây Ban Nha gia nhập cuộc đua tàu cao tốc năm 1992, sử dụng công nghệ nhập khẩu từ Pháp. Từ sau đó, nước này đã phát triển những con tàu siêu nhanh và xây dựng mạng lưới đường sắt chặng dài lớn nhất châu Âu, tỏa đi từ Madrid tới Seville, Malaga, Valencia, Galicia và Barcelona. Tây Ban Nha có hơn 3.600 km đường sắt dành riêng cho những chuyến chạy tốc độ trên 250 km/h."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước nào sở hữu đường sắt cao tốc sau Nhật Bản?", "answers": [{"text": "Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới phát triển đường sắt cao tốc, năm 1964. Sau đó, Italy là quốc gia châu Âu đầu tiên khai trương loại hình giao thông này với tuyến Florence - Rome mở cửa năm 1977. \nMột tàu cao tốc đi vào nhà ga ở Rome. Ảnh: Mondadori Portfolio.", "answer_start": "Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới phát triển đường sắt cao tốc, năm 1964. Sau đó, Italy là quốc gia châu Âu đầu tiên khai trương loại hình giao thông này với tuyến Florence - Rome mở cửa năm 1977."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nữ thủ tướng đầu tiên của Thái Lan là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nữ thủ tướng đầu tiên của Thái Lan là ai?", "answers": [{"text": "Đó là bà Yingluck Shinawatra. Bà sinh ra trong một gia đình giàu có gốc Hoa ở Chiang Mai, có cha và anh trai từng là nghị sĩ quốc hội. Bà Yingluck tốt nghiệp Đại học Chiang Mai năm 1988, sau đó học thạc sĩ tại Đại học Bang Kentucky ở Mỹ.\n\nTrở về Thái Lan, bà bắt đầu làm việc trong các doanh nghiệp của gia đình, dần dần đảm nhận nhiều trọng trách hơn. Bà trở thành nữ thủ tướng đầu tiên của Thái Lan vào năm 2011, sau khi dẫn dắt đảng Pheu Thai giành thắng lợi trong cuộc bầu cử, theo The Guardian.\n\nBà bị lật đổ trong một cuộc đảo chính, hồi năm 2014, sống lưu vong từ năm 2017. Cùng năm này, bà bị tuyên án vắng mặt 5 năm tù vì tội xao nhãng trách nhiệm liên quan chương trình trợ giá lúa gạo cho nông dân. Ngoài ra, bà đối mặt nhiều vụ kiện. Gần đây, một số cáo buộc với bà bị Tòa bác bỏ.\nBà Yingluck Shinawatra. Ảnh: Facebook Yingluck Shinawatra", "answer_start": "Đó là bà Yingluck Shinawatra. Bà sinh ra trong một gia đình giàu có gốc Hoa ở Chiang Mai, có cha và anh trai từng là nghị sĩ quốc hội. Bà Yingluck tốt nghiệp Đại học Chiang Mai năm 1988, sau đó học thạc sĩ tại Đại học Bang Kentucky ở Mỹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nữ thủ tướng trẻ nhất của Thái Lan nhậm chức năm bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Hạ viện Thái Lan ngày 16/8/2024 bỏ phiếu bầu bà Paetongtarn Shinawatra làm Thủ tướng, kế nhiệm ông Srettha Thavisin bị Tòa án Hiến pháp phế truất. Ở tuổi 37, bà là thủ tướng trẻ nhất trong lịch sử nước này.\n\nBà Paetongtarn sinh năm 1986, là con út của cựu thủ tướng Thaksin. Bà tốt nghiệp cử nhân Khoa học chính trị tại Đại học Chulalongkorn, sau đó theo học thạc sĩ Quản trị khách sạn tại Anh rồi về nước, điều hành hoạt động kinh doanh của gia đình, theo Khaosod.\n\nNăm 2019, bà kết hôn với phi công Pidok Sooksawas và có hai con. Bà Paetongtarn gia nhập chính trường năm 2021 và nhanh chóng thu hút sự ủng hộ của nhóm cử tri trẻ tuổi.\n\nThủ tướng Paetongtarn vừa thăm chính thức Việt Nam trong hai ngày, 15-16/5, theo lời mời của Thủ tướng Phạm Minh Chính. Đây là chuyến thăm Việt Nam đầu tiên của bà kể từ khi nhậm chức, cũng là chuyến thăm đầu tiên của một Thủ tướng Thái Lan đến Việt Nam trong hơn 10 năm qua.\nThủ tướng Phạm Minh Chính và Thủ tướng Thái Lan Paetongtarn Shinawatra bắt tay trước cuộc họp ngày 16/5. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Hạ viện Thái Lan ngày 16/8/2024 bỏ phiếu bầu bà Paetongtarn Shinawatra làm Thủ tướng, kế nhiệm ông Srettha Thavisin bị Tòa án Hiến pháp phế truất. Ở tuổi 37, bà là thủ tướng trẻ nhất trong lịch sử nước này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà là người thứ mấy trong gia tộc làm thủ tướng?", "answers": [{"text": "Bà Paetongtarn là người thứ ba trong gia tộc Shinawatra giữ chức vụ thủ tướng Thái Lan, sau cha, ông Thaksin, và cô ruột Yingluck.\nBà Paetongtarn Shinawatra (trái) và cô ruột, cựu thủ tướng Yingluck Shinawatra. Ảnh:X/Yingluck Shinawatra", "answer_start": "Bà Paetongtarn là người thứ ba trong gia tộc Shinawatra giữ chức vụ thủ tướng Thái Lan, sau cha, ông Thaksin, và cô ruột Yingluck."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cha bà mất chức thủ tướng năm nào?", "answers": [{"text": "Cha bà Paetongtarn, cựu Thủ tướng Thaksin Shinawatra, giữ chức thủ tướng Thái Lan từ năm 2001 nhưng bị lật đổ trong cuộc đảo chính năm 2006. Ông sau đó rời đất nước, sống lưu vong từ năm 2008.\n\nÔng trở về Thái Lan hồi tháng 8/2023, ở tuổi 75, và bị kết án 8 năm tù vì tội tham nhũng, lạm quyền. Ông sau đó được Quốc vương Thái Lan giảm án xuống còn một năm, rồi được tạm tha về nhà vì tuổi tác và sức khỏe kém.\n\nNgày 17/8, một ngày sau khi con gái đắc cử thủ tướng, ông Thaksin được nhà vua ân xá.\nÔng Thaksin (thứ hai từ phải sang) dự lễ tốt nghiệp Đại học Chulalongkorn của bà Paetongtarn Shinawatra (ôm hoa), tháng 7/2008. Ảnh: Khaosod", "answer_start": "Cha bà Paetongtarn, cựu Thủ tướng Thaksin Shinawatra, giữ chức thủ tướng Thái Lan từ năm 2001 nhưng bị lật đổ trong cuộc đảo chính năm 2006. Ông sau đó rời đất nước, sống lưu vong từ năm 2008."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ nào được dùng để đặt tên cho nhiều quốc gia nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Từ nào được dùng để đặt tên cho nhiều quốc gia nhất?", "answers": [{"text": "Từ \"Guinea\" xuất hiện trong tên của bốn quốc gia, gồm Equatorial Guinea (còn gọi là Guinea Xích Đạo), Guinea-Bissau, Guinea và Papua New Guinea, theo World Atlats. Đây là danh từ riêng được dùng để đặt cho nhiều nước nhất trên thế giới.\n\nNguồn gốc của từ \"Guinea\" đến nay còn gây tranh cãi. Có giải thích từ này chỉ những vùng đất do người Geneus sở hữu, ý kiến khác cho rằng \"Guinea\" bắt nguồn từ \"Genawah\", nghĩa là người da đen.\n\nVào khoảng thế kỷ 15, người châu Âu khi đến vùng Guinea của Tây Phi đã đặt tên các vùng đất mà mình làm chủ, như \"Guinea Pháp\", \"Guinea Đức\", \"Guinea Tây Ban Nha\", \"Guinea Bồ Đào Nha\". Sau khi giành được độc lập, một số quốc gia vẫn giữ lại chữ \"Guinea\" trong tên.\nPapua New Guinea. Ảnh: Outlook travel magazine", "answer_start": "Từ \"Guinea\" xuất hiện trong tên của bốn quốc gia, gồm Equatorial Guinea (còn gọi là Guinea Xích Đạo), Guinea-Bissau, Guinea và Papua New Guinea, theo World Atlats. Đây là danh từ riêng được dùng để đặt cho nhiều nước nhất trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Các quốc gia này đều nằm gần nhau?", "answers": [{"text": "Sau khi giành độc lập, các nước Guinea đặt lại tên. Guinea thuộc Pháp trở thành Guinea, Guinea thuộc Tây Ban Nha trở thành Guinea Xích Đạo và Guinea thuộc Bồ Đào Nha trở thành Guinea-Bissau. Ba quốc gia Guinea này nằm ở châu Phi. \n\nRiêng Papua New Guinea thuộc châu Đại Dương, do một nhà thám hiểm người Tây Ban Nha đặt tên khi ông thấy người dân ở đây giống với những người ở bờ biển Guinea của châu Phi. Còn từ \"Papua\" là một thuật ngữ địa phương của hòn đảo này.", "answer_start": "Sau khi giành độc lập, các nước Guinea đặt lại tên. Guinea thuộc Pháp trở thành Guinea, Guinea thuộc Tây Ban Nha trở thành Guinea Xích Đạo và Guinea thuộc Bồ Đào Nha trở thành Guinea-Bissau. Ba quốc gia Guinea này nằm ở châu Phi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước nào có khoảng 850 ngôn ngữ bản địa?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam, Papua New Guinea là một trong những nước có nền văn hóa đa dạng nhất thế giới với 848 ngôn ngữ được các cư dân bản địa sử dụng (một số tài liệu ghi hơn 850 ngôn ngữ).\n\nLịch sử đã góp phần tạo nên sự đa dạng trong văn hóa và ngôn ngữ của Papua New Guinea. Từ cách đây hơn 60.000 năm, những cư dân đầu tiên đến sinh sống tại vùng đất được gọi là New Guinea ngày nay, chủ yếu đến từ Đông Nam Á. Vào đầu thế kỷ 16, những người châu Âu đầu tiên đến Papua New Guinea là dân Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha, sau đó là người Anh, Đức, Nhật Bản. \n\nPapua New Guinea được trao trả độc lập hoàn toàn vào năm 1975.\n Bộ tộc người bùn mang mặt nạ kỳ dị ở Papua New Guinea. Ảnh: Stuff,Tribes,Uncharted Backpacker", "answer_start": "Theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam, Papua New Guinea là một trong những nước có nền văn hóa đa dạng nhất thế giới với 848 ngôn ngữ được các cư dân bản địa sử dụng (một số tài liệu ghi hơn 850 ngôn ngữ)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước nào ít dân nhất trong số này?", "answers": [{"text": "Đến tháng 5/2025, Guinea Xích Đạo có gần hai triệu dân, ít nhất trong bốn nước Guinea, đứng thứ 150 thế giới, theo Worldometer. Đây cũng là quốc gia nhỏ nhất trong bốn nước với hơn 28.000 km2.\n\nKế đó, Guinea-Bissau có hơn 2,2 triệu người, Papua New Guinea 10 triệu và Guinea 15 triệu.", "answer_start": "Đến tháng 5/2025, Guinea Xích Đạo có gần hai triệu dân, ít nhất trong bốn nước Guinea, đứng thứ 150 thế giới, theo Worldometer. Đây cũng là quốc gia nhỏ nhất trong bốn nước với hơn 28.000 km2."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào nhỏ nhất thế giới Arab?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào nhỏ nhất Liên đoàn Arab?", "answers": [{"text": "Liên đoàn Arab gồm 22 quốc gia: Algeria, Bahrain, Comoros, Djibouti, Ai Cập, Iraq, Jordan, Kuwait, Lebanon, Libya, Mauritania, Morocco, Oman, Palestine, Qatar, Arab Saudi, Somalia, Sudan, Syria, Tunisia, Các tiểu vương quốc Arab thống nhất, Yemen.\n\nTổng diện tích nhóm này khoảng 13,15 triệu km2. Trong đó, Bahrain, đảo quốc nằm trên vịnh Ba Tư với 35 đảo nhỏ, có diện tích nhỏ nhất.\n\nTheo Cổng thông tin Chính phủ Bahrain, quốc gia này rộng chưa tới 790 km2. Tính trong khu vực châu Á, Bahrain chỉ rộng hơn Maldives (gần 300 km2) và Singapore (gần 720 km2).", "answer_start": "Liên đoàn Arab gồm 22 quốc gia: Algeria, Bahrain, Comoros, Djibouti, Ai Cập, Iraq, Jordan, Kuwait, Lebanon, Libya, Mauritania, Morocco, Oman, Palestine, Qatar, Arab Saudi, Somalia, Sudan, Syria, Tunisia, Các tiểu vương quốc Arab thống nhất, Yemen."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc kỳ nước này có mấy màu?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Bahrain gồm một dải màu trắng bên trái và phần màu đỏ bên phải. Hai dải màu đan vào nhau tạo thành 5 hình răng cưa. Theo Symbols, đỏ là màu truyền thống của quốc gia Ả Rập ở vịnh Ba Tư. Năm răng cưa tượng trưng cho năm trụ cột của Hồi giáo.\n\nQuốc kỳ Bahrain có hình thức khá giống quốc kỳ Qatar. Tuy nhiên, cờ Qatar có tới 9 răng cưa, gồm hai màu trắng và đỏ nâu.\nQuốc kỳ Bahrain.", "answer_start": "Quốc kỳ Bahrain gồm một dải màu trắng bên trái và phần màu đỏ bên phải. Hai dải màu đan vào nhau tạo thành 5 hình răng cưa. Theo Symbols, đỏ là màu truyền thống của quốc gia Ả Rập ở vịnh Ba Tư. Năm răng cưa tượng trưng cho năm trụ cột của Hồi giáo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thủ đô có phải thành phố lớn nhất nước này?", "answers": [{"text": "Manama là thủ đô, cũng là thành phố lớn nhất Bahrain, theo Britannica. Nó nằm ở mũi phía đông bắc của đất nước. Khoảng một phần năm dân số của Bahrain sống ở đây. \n\nThành phố này có sự đa dạng lớn về dân cư và từ lâu đã là trung tâm tài chính, thương mại, văn hóa quan trọng trong vịnh Ba Tư. Theo Lonely Planet, Manama có những tòa nhà chọc trời với thiết kế tạo bạo, những trung tâm mua sắm rộng lớn, hiện đại, nhưng cũng có những di tích đáng tự hào, những khu chợ cổ, ẩm thực địa phương đa dạng...\n Một góc Manama. Ảnh: Golden Residency", "answer_start": "Manama là thủ đô, cũng là thành phố lớn nhất Bahrain, theo Britannica. Nó nằm ở mũi phía đông bắc của đất nước. Khoảng một phần năm dân số của Bahrain sống ở đây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này có con đường nối liền với quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Có một con đường nối liền Bahrain với thành phố Al Khobar của Arab Saudi. Đó là King Fahd Causeway. Theo Cổng thông tin Chính phủ Bahrain, đoạn nối liền hai nước dài 25 km, rộng hơn 23 m. Kể từ khi khánh thành vào năm 1986, con đường này đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội cho cả hai.\n\nNăm 2024, hơn 30 triệu du khách và 13 triệu phương tiện đi qua King Fahd Causeway, theo KFCA.\nĐường nối Bahrain với Arab Saudi trên Google Maps.", "answer_start": "Có một con đường nối liền Bahrain với thành phố Al Khobar của Arab Saudi. Đó là King Fahd Causeway. Theo Cổng thông tin Chính phủ Bahrain, đoạn nối liền hai nước dài 25 km, rộng hơn 23 m. Kể từ khi khánh thành vào năm 1986, con đường này đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế và xã hội cho cả hai."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào từng là kinh đô xe hơi của thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào từng được ví là kinh đô xe hơi của Mỹ và thế giới?", "answers": [{"text": "Detroit - thành phố lớn nhất bang Michigan, Mỹ, được coi là \"kinh đô xe hơi\" của thế giới. Ba ông lớn sản xuất xe hơi ở đây là Ford, Chrysler và General Motors, từng có thời điểm chiếm lĩnh 90% thị trường thế giới.\n\nNăm 1896, khi chiếc xe Ford đầu tiên được thử nghiệm, Detroit bắt đầu phát triển theo hướng trở thành trung tâm của ngành công nghiệp sản xuất xe hơi. Những năm đầu thế kỷ 20, thành phố thu hút làn sóng người nhập cư lớn vì công việc làm dồi dào. Đỉnh điểm là năm 1950, dân số Detroit đông dân thứ 5 của Mỹ. \nThành phố Detroit nhìn ra sông Detroit. Ảnh: AFP", "answer_start": "Detroit - thành phố lớn nhất bang Michigan, Mỹ, được coi là \"kinh đô xe hơi\" của thế giới. Ba ông lớn sản xuất xe hơi ở đây là Ford, Chrysler và General Motors, từng có thời điểm chiếm lĩnh 90% thị trường thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dòng xe hơi nào của Mỹ bán chạy nhất mọi thời đại?", "answers": [{"text": "Đầu năm 2025, trang AutoCar tổng hợp 10 dòng xe thương hiệu Mỹ bán nhiều nhất kể từ khi sản xuất. Trong đó, Ford góp nhiều mẫu xe nhất, tiếp đến là Chevrolet, Oldsmobile và RAM.\n\nFord F-series là mẫu ôtô bán chạy nhất mọi thời đại của Mỹ. Dòng xe này được sản xuất li��n tục kể từ năm 1948, đạt con số 40 triệu vào tháng 1/2022. Theo sau là mẫu Chevrolet Impala của hãng Chevrolet, bán được 16,7 triệu chiếc, từ năm 1957. \nF-series - dòng xe bán tải cỡ lớn bán chạy nhất mọi thời đại. Ảnh: Ford", "answer_start": "Đầu năm 2025, trang AutoCar tổng hợp 10 dòng xe thương hiệu Mỹ bán nhiều nhất kể từ khi sản xuất. Trong đó, Ford góp nhiều mẫu xe nhất, tiếp đến là Chevrolet, Oldsmobile và RAM."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nơi đây từng cho tiền người dân đến ở?", "answers": [{"text": "Do thiếu hụt lao động, thành phố Detroit mở chương trình 'Challenge Detroit' từ năm 2008, dành cho những sinh viên tốt nghiệp ở ngoài bang chuyển đến sống và làm việc.\n\nHàng năm, 30 nghiên cứu sinh được chọn. Họ sẽ làm việc trong một năm tại các công ty của Detroit hoặc các tổ chức phi lợi nhuận, được cấp 36.000 USD kèm một số lợi ích, chưa kể tiền lương. Sau đó, họ có thể an cư lâu dài hoặc chuyển đi.\n Thành phố Detroit .Ảnh: Business Insider", "answer_start": "Do thiếu hụt lao động, thành phố Detroit mở chương trình 'Challenge Detroit' từ năm 2008, dành cho những sinh viên tốt nghiệp ở ngoài bang chuyển đến sống và làm việc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố này từng phá sản vào năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 2013, Detroit nộp đơn xin bảo hộ phá sản. Đây là vụ vỡ nợ của chính quyền lớn nhất trong lịch sử Mỹ - khoảng 18 tỷ USD. \nNhiều nguyên nhân được chỉ ra, trong đó đáng chú ý là dân số sụt giảm nhanh và nguồn thu thuế sa sút do thị trường suy giảm. Năm 1950, thành phố có 1,8 triệu người, nhưng đến thời điểm phá sản chỉ còn 700.000. Trong vòng 10 năm, từ 2000 đến 2010, dân số nơi đây giảm 25%. Nhiều người thuộc tầng lớp trung lưu và rất nhiều doanh nghiệp đã rời Detroit, khiến thành phố mất nguồn thu thuế đáng kể. \nThành phố Detroit thời điểm chính thức nộp đơn phá sản năm 2013. Ảnh:CBS", "answer_start": "Năm 2013, Detroit nộp đơn xin bảo hộ phá sản. Đây là vụ vỡ nợ của chính quyền lớn nhất trong lịch sử Mỹ - khoảng 18 tỷ USD."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào giữ kỷ lục nóng nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào giữ kỷ lục nóng nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Thung lũng Chết (Death Valley), nằm ở bang California, Mỹ, đang giữ kỷ lục nóng nhất thế giới, theo Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO).\n\nNhiệt độ cao nhất ghi được tại đây là 56,7 độ C, vào ngày 10/7/1913. Đến nay, chưa nơi nào trên bề mặt Trái Đất có nhiệt độ vượt ngưỡng này.\n\nThung lũng Chết thường xuyên có những ngày trên 40 độ. Tháng 7 năm ngoái, nơi này có mức nhiệt trung bình lên tới 54 độ, trong đó 9 ngày liên tiếp trên 51 độ. Dù thời tiết khắc nghiệt, nơi này vẫn đón hàng trăm lượt khách tham quan mỗi năm. \nThung lũng Chết. Ảnh: National Parks", "answer_start": "Thung lũng Chết (Death Valley), nằm ở bang California, Mỹ, đang giữ kỷ lục nóng nhất thế giới, theo Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhiệt độ kỷ lục Việt Nam từng ghi nhận là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương (Nghệ An) ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, đây là mức nhiệt cao nhất từ trước đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam.\n\nNhững địa phương từng ghi nhận nhiệt độ ở mức 44 còn có Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (tháng 4/2024) và Hồi Xuân, tỉnh Thanh Hóa (tháng 5/2023).\n\nKhoảng 2-3 năm gần đây, sau mỗi mùa hè, Việt Nam ghi nhận cả trăm kỷ lục nhiệt độ. Các chuyên gia khí tượng cho rằng nguyên nhân sâu xa là tác động của El Nino và xu thế nóng lên toàn cầu.", "answer_start": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương (Nghệ An) ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, đây là mức nhiệt cao nhất từ trước đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc gia nào không có sông, hồ với phần lớn địa hình là hoang mạc và sa mạc?", "answers": [{"text": "Arab Saudi, tên chính thức là Vương quốc Arab Saudi, rộng 2,15 triệu km2, nằm ở Tây Á. Theo World Atlas, phần lớn ��ịa hình Arab Saudi là hoang mạc và sa mạc không có người ở, bao gồm cả sa mạc Rub ‘Al Khali - nơi chứa lượng lớn cát trên thế giới và sa mạc An-Nafud - nơi có những cồn cát cao hơn 100 feet. \nArab Saudi không có sông hồ, song có một số wadi (thung lũng sông thường xuyên khô cạn). Với đặc điểm địa hình trên, thời tiết ở đây khắc nghiệt, mùa hè vượt quá 50 độ. Đổi lại, tài nguyên thiên nhiên rất phong phú, nhiều nhất là dầu mỏ với trữ lượng top đầu thế giới, giúp Arab Saudi phát triển vượt bậc.\nLãnh thổ Arab Saudi (phần viền đỏ). Ảnh: Google Map", "answer_start": "Arab Saudi, tên chính thức là Vương quốc Arab Saudi, rộng 2,15 triệu km2, nằm ở Tây Á. Theo World Atlas, phần lớn địa hình Arab Saudi là hoang mạc và sa mạc không có người ở, bao gồm cả sa mạc Rub ‘Al Khali - nơi chứa lượng lớn cát trên thế giới và sa mạc An-Nafud - nơi có những cồn cát cao hơn 100 feet."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sahara là sa mạc lớn nhất hành tinh?", "answers": [{"text": "Sa mạc là vùng lãnh thổ có lượng mưa hàng năm dưới 25 cm. Các sa mạc chiếm khoảng 1/3 diện tích đất trên Trái Đất. Sa mạc có thể nóng hoặc lạnh và được bao phủ bởi cát, cây bụi hoặc các lớp băng.\n\nHiện nay, Nam Cực là sa mạc lớn nhất thế giới với 14,2 triệu km2, được bao phủ bởi băng tuyết. Xếp sau là hoang mạc Sahara ở châu Phi với 9,1 triệu km2. \nSa mạc Nam Cực được bao phủ bởi băng, tuyết. Ảnh: Anothermag", "answer_start": "Sa mạc là vùng lãnh thổ có lượng mưa hàng năm dưới 25 cm. Các sa mạc chiếm khoảng 1/3 diện tích đất trên Trái Đất. Sa mạc có thể nóng hoặc lạnh và được bao phủ bởi cát, cây bụi hoặc các lớp băng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Quảng trường Đỏ nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Quảng trường Đỏ nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Quảng trường Đỏ ở thủ đô Moskva nằm giữa khu thương mại Kitay Gorod và các bức tường của Điện Kremlin, nơi làm việc của Tổng thống Nga.\n\nTheo History, tên gọi của quảng trường hoàn toàn không liên quan đến màu đỏ thẫm của các tòa nhà xung quanh. Vào thế kỷ 15, nơi đây được gọi là Quảng trường Trinity để vinh danh nhà thờ Trinity từng tọa lạc ở phía nam của quảng trường. Tuy nhiên, từ thế kỷ 17 trở đi, người Nga bắt đầu gọi địa danh này bằng tên hiện tại là \"Krasnaya Ploschad\".\n\nTên gọi đó bắt nguồn từ từ \"krasnyi\" nghĩa là \"đẹp\" trong tiếng Nga cổ và sau này mới mang nghĩa là \"đỏ\".\nNga duyệt binh quy mô lớn ở Quảng trường Đỏ, hôm 9/5. Ảnh: TASS", "answer_start": "Quảng trường Đỏ ở thủ đô Moskva nằm giữa khu thương mại Kitay Gorod và các bức tường của Điện Kremlin, nơi làm việc của Tổng thống Nga."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quảng trường Đỏ nằm cạnh sông nào?", "answers": [{"text": "Theo National Geographic, Quảng trường Đỏ rộng khoảng 73.000 m2, nằm ngay phía đông Điện Kremlin và phía bắc sông Moskva.\n\nSông dài chừng 473 km, sâu tầm 6 mét, chảy len lỏi qua thành phố Moskva sôi động. Sông thường đóng băng vào mùa đông, tạo nên một khung cảnh huyền diệu như cổ tích.\n\nSông Moskva đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của thành phố. Người ta tin rằng thành phố Moskva lấy tên từ chính dòng sông này. Có hơn 40 bến tàu trong thành phố dọc theo con sông.", "answer_start": "Theo National Geographic, Quảng trường Đỏ rộng khoảng 73.000 m2, nằm ngay phía đông Điện Kremlin và phía bắc sông Moskva."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quảng trường từng là:", "answers": [{"text": "Quảng trường Đỏ có từ cuối thế kỷ 15, khi Ivan Đại đế (Ivan III) mở rộng Điện Kremlin để thể hiện sức mạnh và tầm ảnh hưởng ngày càng tăng. Đây từng là một khu chợ công cộng và nơi gặp gỡ quan trọng suốt nhiều thế kỷ.\n\nNơi này cũng tập trung nhiều công trình quan trọng như nhà thờ Thánh Basil từ thế kỷ 16, Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, trung tâm thương mại GUM và lăng Vladimir Lenin.\n\nTrong thế kỷ 20, quảng trường trở nên nổi tiếng khi là địa điểm tổ chức nhiều cuộc diễu binh quân sự quy mô lớn và các cuộc biểu dương lực lượng nhằm phô diễn sức mạnh c��a Nga.", "answer_start": "Quảng trường Đỏ có từ cuối thế kỷ 15, khi Ivan Đại đế (Ivan III) mở rộng Điện Kremlin để thể hiện sức mạnh và tầm ảnh hưởng ngày càng tăng. Đây từng là một khu chợ công cộng và nơi gặp gỡ quan trọng suốt nhiều thế kỷ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa danh này được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Britannica, Quảng trường Đỏ cùng với Điện Kremlin được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là Di sản Thế giới năm 1990.", "answer_start": "Theo Britannica, Quảng trường Đỏ cùng với Điện Kremlin được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là Di sản Thế giới năm 1990."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào xuất khẩu sắt thép phế liệu đầu tiên cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đâu là địa phương đầu tiên xuất khẩu sắt thép phế liệu?", "answers": [{"text": "Năm 1980, Hải Phòng xuất khẩu 20.000 tấn sắt thép phế liệu, sau khi được Thủ tướng Phạm Văn Đồng cho phép. Đó là lần đầu tiên nước ta xuất khẩu loại hàng này.\n\nTrước đó, Hải Phòng tập trung rất nhiều tàu, sà lan hỏng hóc, nằm la liệt trên sông Cấm. Tháng 7/1980, khi dẫn Thủ tướng Phạm Văn Đồng đi thực tế bờ sông Cấm từ Thượng Lý đến Quán Toan, lãnh đạo thành phố Hải Phòng đã đề nghị cho xuất khẩu sắt thép cũ với giá từ 70 đến 100 USD/tấn.\n\nXuất khẩu sắt thép phế liệu cùng với việc xé rào khoán ruộng, mua tàu... giúp Hải Phòng từ nền sản xuất yếu kém, dân thiếu ăn sau khi giải phóng vào năm 1955, vươn mình lên đứng thứ năm cả nước về quy mô kinh tế.", "answer_start": "Năm 1980, Hải Phòng xuất khẩu 20.000 tấn sắt thép phế liệu, sau khi được Thủ tướng Phạm Văn Đồng cho phép. Đó là lần đầu tiên nước ta xuất khẩu loại hàng này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này là điểm đầu đường bờ biển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Việt Nam hiện có 28 tỉnh, thành giáp biển, với đường bờ biển dài 3.260 km, điểm đầu ở Quảng Ninh; điểm cuối ở Kiên Giang.\n\nĐường bờ biển của Hải Phòng dài hơn 125 km, theo Cổng thông tin điện tử thành phố. Đây được gọi là \"thành phố cảng\" bởi có hệ thống cảng biển hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong xuất nhập khẩu của khu vực miền Bắc và cả nước.\n Cầu Tân Vũ - Lạch Huyện ở Hải Phòng - cầu vượt biển dài nhất Việt Nam. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Việt Nam hiện có 28 tỉnh, thành giáp biển, với đường bờ biển dài 3.260 km, điểm đầu ở Quảng Ninh; điểm cuối ở Kiên Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này xếp thứ mấy về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)?", "answers": [{"text": "TP Hải Phòng lần đầu giành vị trí quán quân trong bảng xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố hôm 6/5. Chỉ số này được thực hiện định kỳ từ năm 2005, là một trong những chỉ báo đánh giá khả năng xây dựng môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư của chính quyền địa phương.\n\nKết quả PCI 2024 mới được công bố dựa trên khảo sát từ 11.000 doanh nghiệp. Hải Phòng được các doanh nghiệp ghi nhận cải thiện về thủ tục gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, cạnh tranh bình đẳng, tính năng động của chính quyền…", "answer_start": "TP Hải Phòng lần đầu giành vị trí quán quân trong bảng xếp hạng Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố hôm 6/5. Chỉ số này được thực hiện định kỳ từ năm 2005, là một trong những chỉ báo đánh giá khả năng xây dựng môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư của chính quyền địa phương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dự kiến tỉnh, thành nào sẽ sáp nhập với địa phương này?", "answers": [{"text": "Theo Nghị quyết 60 của Trung ương ban hành ngày 12/4, Hải Phòng và Hải Dương dự kiến sáp nhập, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Hải Phòng.\n\nThành phố mới có diện tích gần 3.195 km2, dân số gần 4,7 triệu. Thành phố Hải Phòng hiện nay dự kiến được chia lại thành 24 phường, 24 xã và hai đặc khu. Còn tỉnh Hải Dương sẽ có 21 phường và 43 xã.\nMột góc thành phố Hải Phòng. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Theo Nghị quyết 60 của Trung ương ban hành ngày 12/4, Hải Phòng và Hải Dương dự kiến sáp nhập, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Hải Phòng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia châu Á nào có số triệu phú USD tăng nhanh nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia châu Á nào có số triệu phú USD tăng nhanh nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Cuối năm 2023, Việt Nam có 19.400 triệu phú USD (những người có tài sản từ một triệu USD trở lên), tăng 98% trong 10 năm, theo báo cáo của công ty tính toán tài sản toàn cầu New World Wealth (Nam Phi) và hãng cố vấn di cư đầu tư Henley & Partners (Thuỵ Sĩ).\n\nBáo cáo đánh giá tốc độ tăng trưởng triệu phú của Việt Nam cao, một phần do mức nền so sánh ban đầu thấp, chỉ gần 9.800 người hồi năm 2013. Dù vậy, điều này phản ánh thành công kinh tế gần đây và cho thấy xu hướng tích lũy của cải tiếp tục gia tăng.\nKhu vực vòng xoay Trần Hưng Đạo (Quận 1, TP HCM) tập trung nhiều nhà cao tầng, là nơi nhộn nhịp về đêm. Ảnh: Trần Ngọc Dũng", "answer_start": "Cuối năm 2023, Việt Nam có 19.400 triệu phú USD (những người có tài sản từ một triệu USD trở lên), tăng 98% trong 10 năm, theo báo cáo của công ty tính toán tài sản toàn cầu New World Wealth (Nam Phi) và hãng cố vấn di cư đầu tư Henley & Partners (Thuỵ Sĩ)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có bao nhiêu tỷ phú USD?", "answers": [{"text": "Theo số liệu công bố vào đầu hôm 11/4/2025 của Forbes, Việt Nam có 4 tỷ phú USD, gồm Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch VietJet Air Nguyễn Thị Phương Thảo, Chủ tịch Hòa Phát Trần Đình Long và Chủ tịch Techcombank Hồ Hùng Anh.\n\nTrong đó, ông Vượng là người sở hữu tài sản lớn nhất - 8 tỷ USD, góp mặt trong danh sách tỷ phú 13 năm liên tiếp. Các tỷ phú còn lại sở hữu tài sản 1,7-2,5 tỷ USD.", "answer_start": "Theo số liệu công bố vào đầu hôm 11/4/2025 của Forbes, Việt Nam có 4 tỷ phú USD, gồm Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch VietJet Air Nguyễn Thị Phương Thảo, Chủ tịch Hòa Phát Trần Đình Long và Chủ tịch Techcombank Hồ Hùng Anh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai đang là người giàu nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Forbes, người giàu nhất hành tinh hiện là CEO Tesla Elon Musk với 342 tỷ USD - số liệu đầu tháng 4/2025. Tài sản của Musk tăng 147 tỷ USD so với năm ngoái, nhờ định giá công ty hàng không vũ trụ SpaceX và startup trí tuệ nhân tạo xAI tăng vọt. Musk vì thế lấy lại ngôi giàu nhất thế giới từ ông chủ LVMH Bernard Arnault. Tháng 12/2024, ông còn trở thành người đầu tiên sở hữu 400 tỷ USD.\n\nTheo sau là Mark Zuckerberg của Meta với 216 tỷ USD, nhà sáng lập Amazon Jeff Bezos 215 tỷ USD, nhà sáng lập Oracle Larry Ellison 192 tỷ USD và ông trùm hàng xa xỉ Bernard Arnault 178 tỷ USD.\nTỷ phú Elon Musk tại Green Bay, Wisconsin, Mỹ, tháng 3/2025. Ảnh: AP", "answer_start": "Theo Forbes, người giàu nhất hành tinh hiện là CEO Tesla Elon Musk với 342 tỷ USD - số liệu đầu tháng 4/2025. Tài sản của Musk tăng 147 tỷ USD so với năm ngoái, nhờ định giá công ty hàng không vũ trụ SpaceX và startup trí tuệ nhân tạo xAI tăng vọt. Musk vì thế lấy lại ngôi giàu nhất thế giới từ ông chủ LVMH Bernard Arnault. Tháng 12/2024, ông còn trở thành người đầu tiên sở hữu 400 tỷ USD."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước nào có nhiều triệu phú USD nhất?", "answers": [{"text": "Mỹ có gần 5,5 triệu triệu phú USD, nhiều nhất thế giới, tính đến cuối năm 2023 theo báo cáo của New World Wealth và Henley & Partners (Thụy Sĩ). \n\nTính riêng trong top 10 người giàu nhất hành tinh, 8 người mang quốc tịch Mỹ, gồm Elon Musk, Mark Zuckerberg, Jeff Bezos, Larry Ellison...", "answer_start": "Mỹ có gần 5,5 triệu triệu phú USD, nhiều nhất thế giới, tính đến cuối năm 2023 theo báo cáo của New World Wealth và Henley & Partners (Thụy Sĩ)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có tàu đường sắt tốc độ cao nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có hệ thống tàu cao tốc nhanh nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Mẫu tàu tốc độ cao mới nhất của Trung Quốc có tên CR450 đã đạt tốc độ 450 km/h khi chạy thử từ Thiên Tân tới Bắc Kinh vào ngày 25/12/2024. Chữ \"CR\" là viết tắt của Đường sắt Trung Quốc (China Railway), còn số \"450\" để chỉ tốc độ vận hành.\n\nTàu có hình dáng giống mũi tên khi nhìn từ bên cạnh. Phần mũi hình viên đạn trơn láng có đường nét hơi góc cạnh, trong khi khoang tàu có đèn nháy theo nhịp thở. Đây được coi là tàu cao tốc nhanh nhất thế giới hiện nay. \n\nCR450 đang được thử nghiệm diện rộng, mở đường cho hoạt động thương mại, có thể trong năm 2025.\n Tàu CR450 lộ diện trong lần chạy thử nghiệm hôm 25/12/2024. Ảnh: Weibo", "answer_start": "Mẫu tàu tốc độ cao mới nhất của Trung Quốc có tên CR450 đã đạt tốc độ 450 km/h khi chạy thử từ Thiên Tân tới Bắc Kinh vào ngày 25/12/2024. Chữ \"CR\" là viết tắt của Đường sắt Trung Quốc (China Railway), còn số \"450\" để chỉ tốc độ vận hành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mẫu tàu này có thể đạt tốc độ bao nhiêu khi vận hành thương mại?", "answers": [{"text": "Theo Tập đoàn Đường sắt Trung Quốc, tàu CR450 có thể vận hành ở tốc độ 400 km/h khi hoạt động thương mại. Tốc độ này vẫn nhanh hơn đáng kể so với tàu Fuxing CR400 hiện nay đang chạy với vận tốc 350 km/h.\n\nSo với CR400, CR450 nhẹ hơn 12%, tiêu thụ năng lượng ít hơn 20%, hiệu suất phanh cải thiện 20%. \n Mẫu tàu CR450-AF của Trung Quốc. Ảnh: VOV", "answer_start": "Theo Tập đoàn Đường sắt Trung Quốc, tàu CR450 có thể vận hành ở tốc độ 400 km/h khi hoạt động thương mại. Tốc độ này vẫn nhanh hơn đáng kể so với tàu Fuxing CR400 hiện nay đang chạy với vận tốc 350 km/h."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là quốc gia duy nhất vận hành đường sắt tốc độ 350 km/h?", "answers": [{"text": "Tàu Fuxing CR400 đang vận hành thương mại với vận tốc 350 km/h. Với mẫu tàu này, Trung Quốc là nước duy nhất trên thế giới có đường sắt thương mại tốc độ 350 km/h. \nCR400 Fuxing từng đạt vận tốc 420 km/h trong thử nghiệm. Dòng tàu Fuxing được phát triển từ các thế hệ tàu cao tốc trước đây, dựa trên công nghệ nhập khẩu từ châu Âu và Nhật Bản.\nBao gồm 16 toa với sức chứa tối đa 1.200 hành khách, tàu trang bị nhiều tiện nghi, bao gồm hệ thống giải trí tại chỗ ngồi, màn hình kính thông minh, sạc không dây. Tàu Fuxing cũng có nhiều phiên bản thiết kế tùy theo điều kiện thời tiết và vận hành tự động. Phiên bản tàu CR400 Fuxing nhanh nhất đang chạy trên tuyến Bắc Kinh - Thượng Hải - Hong Kong và Bắc Kinh - Cáp Nhĩ Tân.\nTàu Fuxing CR400 vận hành ở tốc độ 350 km/h. Ảnh:Chogo/Xinhua", "answer_start": "Tàu Fuxing CR400 đang vận hành thương mại với vận tốc 350 km/h. Với mẫu tàu này, Trung Quốc là nước duy nhất trên thế giới có đường sắt thương mại tốc độ 350 km/h."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tuyến đường sắt nào trên thế giới có thể vận hành ở -40 độ C?", "answers": [{"text": "Cáp Nhĩ Tân - Đại Liên là tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên trên thế giới vận hành ở nhiệt độ thấp trong mùa đông. Tuyến này dài 921 km, chạy qua 3 tỉnh ở đông bắc Trung Quốc với tốc độ thiết kế 300 km/h. Nó đi qua những vùng mà mức nhiệt có thể xuống -40 độ C vào mùa đông.\nTuyến này trang bị hệ thống sưởi điện và các thiết bị làm tan tuyết trên đường hay các khúc cua. Nếu có quá nhiều tuyết, đơn vị vận hành sẽ vừa bật hệ thống sưởi điện, vừa dọn tuyết thủ công, để tàu chạy bình thường. \n Tàu cao tốc Trung Quốc chạy trong điều kiện tuyết rơi. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Cáp Nhĩ Tân - Đại Liên là tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên trên thế giới vận hành ở nhiệt độ thấp trong mùa đông. Tuyến này dài 921 km, chạy qua 3 tỉnh ở đông bắc Trung Quốc với tốc độ thiết kế 300 km/h. Nó đi qua những vùng mà mức nhiệt có thể xuống -40 độ C vào mùa đông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia duy nhất nào có ba thủ đô?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia duy nhất nào có ba thủ đô?", "answers": [{"text": "Theo CNN, Nam Phi là quốc gia duy nhất có ba thủ đô, gồm Pretoria, Cape Town và Bloemfontein. Đây được xem như một sự sắp xếp độc đáo để chia sẻ quyền lực giữa các khu vực. Cape Town được biết đến là thủ đô lập pháp. Pretoria là thủ đô hành chính còn Bloemfontein là thủ đô tư pháp. \n\nNếu Cape Town nổi tiếng với vị trí ngoạn mục bên bờ biển thì Pretoria thu hút du khách bởi những bông hoa jacaranda (hoa phượng tím) rực rỡ vào mỗi tháng 9, còn Bloemfontein hấp dẫn bởi sự hiếu khách, thoải mái.\nThành phố Cape Town, Nam Phi. Ảnh: The South Africa", "answer_start": "Theo CNN, Nam Phi là quốc gia duy nhất có ba thủ đô, gồm Pretoria, Cape Town và Bloemfontein. Đây được xem như một sự sắp xếp độc đáo để chia sẻ quyền lực giữa các khu vực. Cape Town được biết đến là thủ đô lập pháp. Pretoria là thủ đô hành chính còn Bloemfontein là thủ đô tư pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Biệt danh của quốc gia này là gì?", "answers": [{"text": "Nam Phi có nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có ngôn ngữ riêng. Quốc gia này có 11 ngôn ngữ chính thức, trong đó tiếng Zulu phổ biến nhất. Sự pha trộn giữa các nền văn hóa khiến Nam Phi có biệt danh \"quốc gia cầu vồng\", theo National Geographic Kids.\nẢnh minh họa: AS English", "answer_start": "Nam Phi có nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có ngôn ngữ riêng. Quốc gia này có 11 ngôn ngữ chính thức, trong đó tiếng Zulu phổ biến nhất. Sự pha trộn giữa các nền văn hóa khiến Nam Phi có biệt danh \"quốc gia cầu vồng\", theo National Geographic Kids."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tổng thống nào từng được giải Nobel Hòa bình?", "answers": [{"text": "Nelson Mandela là một nhà cách mạng, chính trị gia và tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi. Ông nổi tiếng thế giới vì vai trò quan trọng trong việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid ở Nam Phi, trở thành biểu tượng của hòa bình và hòa giải.\n\nÔng Mandela được trao giải Nobel Hòa bình năm 1993.\nCố tổng thống Nelson Mandela. Ảnh: National Geographic Kids", "answer_start": "Nelson Mandela là một nhà cách mạng, chính trị gia và tổng thống da màu đầu tiên của Nam Phi. Ông nổi tiếng thế giới vì vai trò quan trọng trong việc chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc Apartheid ở Nam Phi, trở thành biểu tượng của hòa bình và hòa giải."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới?", "answers": [{"text": "Núi Bàn (Table Mountain) là cảnh quan nổi tiếng thế giới, cách mặt nước biển hơn 1.000 m. Đây là niềm tự hào của Nam Phi, xuất hiện trên lá cờ Cape Town và các biểu tượng chính thức của chính quyền địa phương. \n\nTổ chức New 7 Wonders bình chọn Núi Bàn là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới vào năm 2011.\n\nNúi mang tên này bởi trông từ xa, đỉnh núi bằng phẳng như một cái bàn. Từ đó, du khách có thể nhìn thấy toàn cảnh thành phố Cape Town và vùng ven biển tuyệt đẹp xung quanh.", "answer_start": "Núi Bàn (Table Mountain) là cảnh quan nổi tiếng thế giới, cách mặt nước biển hơn 1.000 m. Đây là niềm tự hào của Nam Phi, xuất hiện trên lá cờ Cape Town và các biểu tượng chính thức của chính quyền địa phương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có đỉnh núi cao nhất thế giới chưa ai chạm tới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có đỉnh núi cao nhất thế giới chưa ai chạm tới?", "answers": [{"text": "Gangkhar Puensum ở biên giới Bhutan và Tây Tạng, với độ cao khoảng 7.570 m, là đỉnh núi cao nhất thế giới chưa từng bị chinh phục. World Atlas cho biết đây là ngọn núi cao nhất Bhutan và cao thứ 40 thế giới.\n\nTheo Times of India, người dân Bhutan xem những ngọn núi là ngôi nhà linh thiêng của các vị thần và các linh hồn. Để thể hiện sự tôn trọng tín ngưỡng và phong tục tập quán của người dân, năm 1994, Bhutan ban lệnh cấm chinh phục những ngọn núi cao hơn 6.000 m. 10 năm sau, nước này cấm mọi hoạt động leo núi. Vì vậy từ đó đến nay, chưa ai từng leo Gangkhar Puensum.\n\nTrước đó, một số cuộc leo núi Gangkhar Puensum đều không thành công.\n Gangkhar Puensum . Ảnh: Gripped Magazine", "answer_start": "Gangkhar Puensum ở biên giới Bhutan và Tây Tạng, với độ cao khoảng 7.570 m, là đỉnh núi cao nhất thế giới chưa từng bị chinh phục. World Atlas cho biết đây là ngọn núi cao nhất Bhutan và cao thứ 40 thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có độ cao địa hình trung bình đứng đầu thế giới?", "answers": [{"text": "Bhutan, tên chính thức là Vương quốc Bhutan, là quốc gia không giáp biển ở châu Á, nằm phía đông dãy Himalaya, có biên giới với Trung Quốc và Ấn Độ. Diện tích Bhutan là gần 38.400 km2.\n\nTheo Telegraph, Bhutan có độ cao địa hình trung bình đứng đầu thế giới - 3.280 m so với mực nước biển.", "answer_start": "Bhutan, tên chính thức là Vương quốc Bhutan, là quốc gia không giáp biển ở châu Á, nằm phía đông dãy Himalaya, có biên giới với Trung Quốc và Ấn Độ. Diện tích Bhutan là gần 38.400 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thủ đô nước này là thành phố nào?", "answers": [{"text": "Thimphu là thủ đô của Bhutan, ở độ cao 2.334 m so với mực nước biển, thuộc nhóm những thủ đô cao nhất thế giới. Đây cũng là thành phố lớn nhất Bhutan với hơn 26 km2, dân số chưa tới 150.000, theo World Population Review.\n\nNgoài là trung tâm hành chính, thương mại của Bhutan, Thimphu được biết đến với nhiều điểm độc đáo như không có đèn giao thông, có một trong những tượng Phật, cuốn sách lớn nhất thế giới…", "answer_start": "Thimphu là thủ đô của Bhutan, ở độ cao 2.334 m so với mực nước biển, thuộc nhóm những thủ đô cao nhất thế giới. Đây cũng là thành phố lớn nhất Bhutan với hơn 26 km2, dân số chưa tới 150.000, theo World Population Review."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biệt danh của nước này là gì?", "answers": [{"text": "Bhutan được biết đến với biệt danh Druk Yul do người bản địa đặt từ thế kỷ 13, có nghĩa \"vùng đất Rồng Sấm\".\n\nRồng sấm Druk trong huyền thoại Bhutan được thể hiện lên quốc kỳ nhưng với bốn chân quắp bốn viên ngọc quý, tượng trưng cho sự giàu có và hoàn hảo của quốc gia. Con rồng màu trắng tượng trưng cho sự thanh khiết và lòng trung thành, theo Britannica.\n Quốc kỳ Bhutan.", "answer_start": "Bhutan được biết đến với biệt danh Druk Yul do người bản địa đặt từ thế kỷ 13, có nghĩa \"vùng đất Rồng Sấm\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia nào có hơn một phần ba dân số là triệu phú USD?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào có hơn một phần ba dân số là triệu phú USD?", "answers": [{"text": "Vương quốc Monaco, đất nước nằm ở châu Âu, giáp Pháp và biển Địa Trung Hải với dân số khoảng 38.000 người thường được biết đến như nơi hội tụ của những người giàu có.\n\nCó nhiều số liệu về số lượng triệu phú ở Monaco. Theo báo cáo Knight Frank Wealth 2019, nước này có 12.261 triệu phú USD, tương đương 32% dân số. Còn theo tổ chức Helen & Partners và tờ Economy Middle East, tỷ lệ dân số có tài sản trên một triệu USD của Monaco đã vượt 40% gần đây.\n\nBusiness Insider cho rằng Monaco gần như không có người nghèo. Để góp mặt trong top 1% dân số giàu nhất Monaco, một người cần sở hữu tối thiểu 12,4 triệu USD.\n Vương quốc Monaco. Ảnh: Riviera bar crawl tours", "answer_start": "Vương quốc Monaco, đất nước nằm ở châu Âu, giáp Pháp và biển Địa Trung Hải với dân số khoảng 38.000 người thường được biết đến như nơi hội tụ của những người giàu có."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có diện tích đứng thứ mấy thế giới?", "answers": [{"text": "Diện tích Monaco chỉ khoảng 2 km2, tương đương 2/3 công viên trung tâm New York (Mỹ). Theo World Atlas, đây là quốc gia có diện tích nhỏ thứ hai thế giới, chỉ lớn hơn Vatican - quốc gia rộng 0,5 km2. \n\nLãnh thổ Monaco trải dài khoảng 3 km, bề rộng từ 200 đến 300 m, gồm bốn khu đô thị là Monaco-Ville, Monte Carlo, Condamine và Fontvieille. Dù nhỏ bé, nơi đây thu hút nhiều khách du lịch với những bãi biển đẹp và công trình kiến trúc đặc trưng.", "answer_start": "Diện tích Monaco chỉ khoảng 2 km2, tương đương 2/3 công viên trung tâm New York (Mỹ). Theo World Atlas, đây là quốc gia có diện tích nhỏ thứ hai thế giới, chỉ lớn hơn Vatican - quốc gia rộng 0,5 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc kỳ nước này có hai màu nào?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Monaco có hai màu đỏ và trắng, tượng trưng cho hai màu truyền thống của gia đình Grimaldi quyền lực trong lịch sử Monaco. Theo Britannica, lá cờ này chính thức được thông qua vào ngày 4/4/1881.", "answer_start": "Quốc kỳ Monaco có hai màu đỏ và trắng, tượng trưng cho hai màu truyền thống của gia đình Grimaldi quyền lực trong lịch sử Monaco. Theo Britannica, lá cờ này chính thức được thông qua vào ngày 4/4/1881."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc kỳ nước này có kiểu dáng, màu sắc giống quốc gia châu Á nào?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Monaco và Indonesia đều có màu đỏ ở nửa trên và màu trắng ở nửa dưới. Mọi người sẽ không phân biệt được cờ của hai quốc gia nếu chỉ nhìn vào màu sắc vì điểm khác nhau duy nhất nằm ở tỷ lệ.\n\nQuốc kỳ Indonesia (được gọi là Sang Merah Putih) có tỷ lệ hai cạnh 2:3. Màu đỏ nằm ở trên tượng trưng cho lòng dũng cảm, màu trắng nằm ở dưới tượng trưng cho tinh thần. Lá cờ chính thức được sử dụng vào ngày Indonesia tuyên bố độc lập, 17/8/1945.\n\nCòn quốc kỳ Monaco có tỷ lệ hai cạnh 4:5.\nẢnh minh hoạ quốc kỳ Indonesia và Monaco: Quora", "answer_start": "Quốc kỳ Monaco và Indonesia đều có màu đỏ ở nửa trên và màu trắng ở nửa dưới. Mọi người sẽ không phân biệt được cờ của hai quốc gia nếu chỉ nhìn vào màu sắc vì điểm khác nhau duy nhất nằm ở tỷ lệ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào có diện tích lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào có diện tích lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc, được xem là siêu thành phố vì rộng gần 82.400 km2. Trùng Khánh được chia làm 26 quận, 8 huyện và 4 khu tự trị dân tộc, dân số hiện đạt 34 triệu người. \n\nThành phố được thành lập ngày 14/3/1997, tách từ tỉnh Tứ Xuyên, theo chiến lược phát triển miền Tây của Trung Quốc. Nước này sáp nhập nhiều vùng nông thôn rộng lớn để thử nghiệm mô hình phát triển siêu đô thị.\n\nTrùng Khánh cũng là khu vực quan trọng về lịch sử, văn hóa, từng là thủ đô lâm thời của Trung Quốc từ năm 1937 đến 1945.\n Thành phố Trùng Khánh về đêm. Ảnh: China Daily", "answer_start": "Thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc, được xem là siêu thành phố vì rộng gần 82.400 km2. Trùng Khánh được chia làm 26 quận, 8 huyện và 4 khu tự trị dân tộc, dân số hiện đạt 34 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Diện tích thành phố này gần tương đương với nước Áo?", "answers": [{"text": "Diện tích của thành phố Trùng Khánh gần tương đương với nước Áo. Theo World Factbook, Áo rộng khoảng 83.879 km2. \n Khung cảnh thành phố Vienna của Áo nhìn từ trên cao. Ảnh: Unsplash.", "answer_start": "Diện tích của thành phố Trùng Khánh gần tương đương với nước Áo. Theo World Factbook, Áo rộng khoảng 83.879 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lĩnh vực sản xuất thế mạnh của thành phố này là gì?", "answers": [{"text": "Trùng Khánh chuyển đổi từ nền công nghiệp nặng gây ô nhiễm sang vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực ôtô, công nghệ thông tin. Nhờ đó, 20 năm qua, GDP đầu người của thành phố đã tăng gấp 16 lần, tỷ lệ đô thị hóa tăng gấp đôi.\n\nTrong năm 2024, Trùng Khánh sản xuất nhiều ôtô hơn cả của Anh và Pháp cộng lại. Nơi đây là thủ phủ ôtô, được mệnh danh là \"Detroit của Trung Quốc\" (Detroit từng là kinh đô xe hơi của Mỹ và thế giới). \nNút giao thông Hoàng Giác Loan được ví như một \"ma trận giao thông\" ở Trùng Khánh. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Trùng Khánh chuyển đổi từ nền công nghiệp nặng gây ô nhiễm sang vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực ôtô, công nghệ thông tin. Nhờ đó, 20 năm qua, GDP đầu người của thành phố đã tăng gấp 16 lần, tỷ lệ đô thị hóa tăng gấp đôi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố này còn có biệt danh là gì?", "answers": [{"text": "Trùng Khánh được biết đến với biệt danh \"thành phố núi\" hay \"sơn thành\", do địa hình chủ yếu là đồi núi. Kết quả là hạ tầng được xây dựng dọc các sườn dốc, tạo ra hệ thống giao thông chằng chịt.\n\nNgoài ra, Trùng Khánh còn được gọi là \"thành phố sương mù\", với trung bình hơn 100 ngày sương mù mỗi năm.\n Tàu điện ngầm số đi xuyên qua chung cư 19 tầng ở Trùng Khánh. Ảnh: The Guardian", "answer_start": "Trùng Khánh được biết đến với biệt danh \"thành phố núi\" hay \"sơn thành\", do địa hình chủ yếu là đồi núi. Kết quả là hạ tầng được xây dựng dọc các sườn dốc, tạo ra hệ thống giao thông chằng chịt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là người phụ nữ duy nhất ký Hiệp định Paris?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nữ chính khách duy nhất nào ký Hiệp định Paris?", "answers": [{"text": "Bà Nguyễn Thị Bình tên thật là Nguyễn Thị Châu Sa, là cháu ngoại của nhà yêu nước Phan Châu Trinh. Bà sinh năm 1927, quê gốc tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. \n\nGiai đoạn 1968-1973, Hội nghị 4 bên về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam diễn ra tại Paris, Pháp. Bà Bình là người phụ nữ duy nhất tham gia, với vai trò trưởng phái đoàn đàm phán của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền nam Việt Nam, rồi Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam. \n\nHiệp định được ký kết hôm 27/1/1973, gồm 9 chương, 23 điều. Trong đó, Mỹ cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản, quyền tự quyết của nhân dân miền nam Việt Nam; không tiếp tục dính líu quân sự, không can thiệp công việc nội bộ của miền nam Việt Nam; ngừng bắn, rút hết quân trong 60 ngày; chấm dứt bắn phá miền bắc Việt Nam... \n\n\"Đặt bút ký vào hiệp định, tôi nhớ đến đồng bào, đồng chí ở hai miền Nam - Bắc, nhớ đến bạn bè thế giới, nhớ những người không còn nữa để biết sự kiện này. Tôi trào nước mắt. Vinh dự được trao cho tôi thật quá to lớn...\", bà Bình viết, trong hồi ký \"Gia đình, bạn bè và đất nước\". \nLễ ký Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, tại Trung tâm Hội nghị quốc tế ở Paris, Pháp, ngày 27/1/1973. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Bà Nguyễn Thị Bình tên thật là Nguyễn Thị Châu Sa, là cháu ngoại của nhà yêu nước Phan Châu Trinh. Bà sinh năm 1927, quê gốc tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trong thời gian đàm phán, bà từng được ví là người phụ nữ khiêu vũ giữa bầy sói?", "answers": [{"text": "Trong thời gian đàm phán, một sự kiện nổi bật là cuộc họp báo năm 1971 giữa bà Bình với khoảng 20 nhà báo, được truyền hình trực tiếp ở Paris và Washington (Mỹ). \nTrên báo Dân trí hôm 21/4, nguyên Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Dy Niên cho biết họ yêu cầu chỉ phỏng vấn bà Bình nhằm mục đích thăm dò xem người phụ nữ này có bản lĩnh thực sự không. Nhưng màn thể hiện của bà khiến nhiều người bất ngờ. Người ta ví von bà Bình khi ấy như \"người phụ nữ khiêu vũ giữa bầy sói\" bởi sự thông minh và khả năng tranh luận bằng tiếng Pháp lưu loát. \nHồi ký \"Gia đình, bạn bè và đất nước\" của bà Nguyễn Thị Bình được tái bản lần thứ hai nhân dịp kỷ niệm 50 năm thống nhất đất nước. Ảnh: Omega", "answer_start": "Trong thời gian đàm phán, một sự kiện nổi bật là cuộc họp báo năm 1971 giữa bà Bình với khoảng 20 nhà báo, được truyền hình trực tiếp ở Paris và Washington (Mỹ)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà bị Pháp bắt năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1951, bà Nguyễn Thị Bình bị Pháp bắt khi đang phụ trách một tổ tình báo. Hồi ký \"Gia đình, bạn bè và đất nước\" của bà có ghi lại sự việc này: \"Lần đầu tiên bị tra đánh quá dã man, hết trấn nước lại quay điện... tôi chỉ muốn chết cho xong. Điều tôi lo nhất là phải khai báo, chỉ điểm bắt người khác. Tôi quyết định, điều gì địch nói về tôi, tôi nhận, nhưng một mực không khai gì khác, nên sau một thời gian chúng cũng không làm được gì\".\n\nSau khi ra tù một thời gian, bà Bình được điều về Hội Liên hiệp Phụ nữ Trung ương, \"bén duyên\" với ngoại giao từ năm 1961 và đổi tên Châu Sa thành Nguyễn Thị Bình với hàm ý \"hòa bình\".\nBộ trưởng Ngoại giao Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam Nguyễn Thị Bình và Bộ trưởng Ngoại giao Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Nguyễn Duy Trinh tại lễ ký kết Hiệp định Paris năm 1973. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Năm 1951, bà Nguyễn Thị Bình bị Pháp bắt khi đang phụ trách một tổ tình báo. Hồi ký \"Gia đình, bạn bè và đất nước\" của bà có ghi lại sự việc này: \"Lần đầu tiên bị tra đánh quá dã man, hết trấn nước lại quay điện... tôi chỉ muốn chết cho xong. Điều tôi lo nhất là phải khai báo, chỉ điểm bắt người khác. Tôi quyết định, điều gì địch nói về tôi, tôi nhận, nhưng một mực không khai gì khác, nên sau một thời gian chúng cũng không làm được gì\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trước khi nghỉ hưu, bà giữ chức vụ gì?", "answers": [{"text": "Bà Nguyễn Thị Bình từng được Đảng, Nhà nước giao giữ nhiều chức vụ quan trọng, như Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ giải phóng miền nam Việt Nam (năm 1960); Bộ trưởng Ngoại giao Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam (1969-1975), Trưởng phái đoàn đàm phán của Chính phủ Cách mạng lâm thời tại Hội nghị Paris về Việt Nam (1969-1973); Bộ trưởng Giáo dục (1976-1987). \n\nNăm 1992, tại kỳ họp Quốc hội khóa IX, bà được bầu làm Phó chủ tịch nước và giữ chức vụ này đến khi nghỉ hưu (2022). \nBà Nguyễn Thị Bình (trái) phát biểu tại lễ kỷ niệm 50 năm ngày ký Hiệp định Paris, ở Hà Nội tháng 1/2023. Ảnh: BNG", "answer_start": "Bà Nguyễn Thị Bình từng được Đảng, Nhà nước giao giữ nhiều chức vụ quan trọng, như Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ giải phóng miền nam Việt Nam (năm 1960); Bộ trưởng Ngoại giao Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền nam Việt Nam (1969-1975), Trưởng phái đoàn đàm phán của Chính phủ Cách mạng lâm thời tại Hội nghị Paris về Việt Nam (1969-1973); Bộ trưởng Giáo dục (1976-1987)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dấu hiệu nào cho biết thế giới có Giáo hoàng mới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dấu hiệu nào cho biết thế giới đã có Giáo hoàng mới?", "answers": [{"text": "Vào mỗi kỳ bầu Giáo hoàng, ống khói Nhà nguyện Sistine tại Vatican luôn là trung tâm chú ý của các tín đồ Thiên chúa giáo, bởi màu khói thoát ra sẽ cho họ biết các hồng y đã chọn được lãnh đạo mới hay chưa.\nSau mỗi hai vòng bỏ phiếu tại Nhà nguyện Sistine, lá phiếu của các hồng y sẽ được đốt trong chiếc lò đặc biệt để thông báo kết quả cho thế giới bên ngoài.\nNếu chưa bầu được Giáo hoàng, người ta sẽ đốt phiếu với kali perchlorat, anthracene (thành phần của hắc ín than đá) và lưu huỳnh để tạo khói đen. Khi đã chọn được Giáo hoàng mới, các lá phiếu sẽ được trộn với kali clorat, lactose và nhựa chloroform nhằm tạo ra khói trắng.\nLần gần nhất khói trắng bốc lên từ ống khói Nhà nguyện Sistine là ngày 13/3/2013. Hồng y Jorge Mario Bergoglio sau đó ra mắt thế giới với tư cách Giáo hoàng Francis.\n\nHôm 2/5 vừa qua, các nhân viên cứu hỏa đã gắn ống khói lên mái Nhà nguyện Sistine, nơi sẽ tổ chức Mật nghị Hồng y ngày 7/5 để tìm ra người kế nhiệm Giáo hoàng Francis.\nNhân viên cứu hỏa lắp ống khói trên Nhà nguyện Sistine ở Vatican ngày 2/5. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Vào mỗi kỳ bầu Giáo hoàng, ống khói Nhà nguyện Sistine tại Vatican luôn là trung tâm chú ý của các tín đồ Thiên chúa giáo, bởi màu khói thoát ra sẽ cho họ biết các hồng y đã chọn được lãnh đạo mới hay chưa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mật nghị Hồng y dài nhất lịch sử diễn ra trong bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo Tòa thánh Vatican, cuộc bầu chọn giáo hoàng năm 1268 là \"Mật nghị Hồng y\" dài nhất trong lịch sử, xảy ra biến cố và được nhiều nguồn sử liệu ghi chép lại. Có 18 vị hồng y tụ họp tại Dinh Tông tòa ở Viterbo, để bầu Giáo hoàng, sau 2 năm 9 tháng mới có kết quả.\n\nTrong suốt thời gian này, người dân Viterbo vô cùng tức giận và quyết định nhốt các hồng y trong cung điện. Các cánh cửa bị xây gạch chặn lại, mái nhà bị dỡ bỏ để họ bị phơi nắng, mưa. Cuối cùng, Đức Gregorio X, tổng phó tế của Liège, nằm ngoài hồng y đoàn và đang hành hương ở Đất Thánh, được bầu. Năm 1274, ngài ban hành tông hiến \"Ubi periculum\", chính thức lập các quy ước về cuộc mật nghị. Tông hiến cũng xác định mật nghị phải được tổ chức ở một nơi cách ly hoàn toàn với thế giới bên ngoài.\nCác hồng y tiến vào nhà nguyện Sistine để dự mật nghị bầu Giáo hoàng năm 2005. Ảnh: AFP", "answer_start": "Theo Tòa thánh Vatican, cuộc bầu chọn giáo hoàng năm 1268 là \"Mật nghị Hồng y\" dài nhất trong lịch sử, xảy ra biến cố và được nhiều nguồn sử liệu ghi chép lại. Có 18 vị hồng y tụ họp tại Dinh Tông tòa ở Viterbo, để bầu Giáo hoàng, sau 2 năm 9 tháng mới có kết quả."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc gia nào lần đầu có hồng y tham gia kỳ mật nghị năm 2025?", "answers": [{"text": "Mật nghị Hồng y nhằm tìm ra người kế nhiệm Giáo hoàng Francis sẽ diễn ra ngày 7/5. Tòa thánh Vatican đã triệu tập 252 hồng y. Tuy nhiên, chỉ 133 hồng y dưới 80 tuổi đủ điều kiện dự mật nghị bầu Giáo hoàng mới. \n\n15 quốc gia lần đầu tiên có hồng y tham dự, có thể kể đến: Haiti, Cape Verde, Papua New Guinea, Thụy Điển, Luxembourg và Nam Sudan...\n\nToàn bộ hồng y sẽ tuyên thệ giữ bí mật trước khi bỏ phiếu mỗi ngày, hai lần vào buổi sáng và hai lần vào buổi tối, để chọn một trong số những người tham dự làm Giáo hoàng. Họ cứ tiếp tục bỏ phiếu cho đến khi 2/3 số hồng y đồng thuận về Giáo hoàng được chọn.\nCác hồng y trong thánh lễ tại Vương cung Thánh đường Thánh Peter ở Vatican ngày 2/5. Ảnh: AFP", "answer_start": "Mật nghị Hồng y nhằm tìm ra người kế nhiệm Giáo hoàng Francis sẽ diễn ra ngày 7/5. Tòa thánh Vatican đã triệu tập 252 hồng y. Tuy nhiên, chỉ 133 hồng y dưới 80 tuổi đủ điều kiện dự mật nghị bầu Giáo hoàng mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai là giáo hoàng đầu tiên tự thoái vị sau thời Trung cổ?", "answers": [{"text": "Cựu giáo hoàng Benedict XVI tên thật là Joseph Aloisius Ratzinger, sinh ngày 16/4/1927, tại thị trấn nhỏ Marktl am Inn trong vùng Bavaria ở miền nam nước Đức. Ông qua đời năm 2023, thọ 95 tuổi. \n\nTháng 2/2013, ông Benedict từ chức ở tuổi 85, với lý do sức khỏe và tinh thần không còn đảm bảo để thực hiện các nhiệm vụ của Tòa thánh Vatican. Lần gần nhất một giáo hoàng từ chức là năm 1415, vào thời Trung cổ.\nHồng y Joseph Aloisius Ratzinger được chọn làm giáo hoàng vào năm 2005, ở tuổi 78. Ảnh: AP.", "answer_start": "Cựu giáo hoàng Benedict XVI tên thật là Joseph Aloisius Ratzinger, sinh ngày 16/4/1927, tại thị trấn nhỏ Marktl am Inn trong vùng Bavaria ở miền nam nước Đức. Ông qua đời năm 2023, thọ 95 tuổi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào sở hữu cây cầu dài nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có cây cầu dài nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Cầu Đan Dương - Côn Sơn dài hơn 164 km, là cây cầu dài nhất thế giới, được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận từ năm 2011. Đây là siêu công trình chạy qua sông hồ, đầm lầy và cả các thành phố. \n\nChạy song song với sông Trường Giang từ cửa sông ở Thượng Hải, cây cầu có độ cao trung bình 100 m. Để tàu thuyền chạy qua bên dưới, một số đoạn cách mặt nước tới 150 m. \n\nDo chiều dài và chênh lệch địa hình bên dưới, Đan Dương - Côn Sơn vừa là cầu cạn, vừa là cầu cáp treo ở từng đoạn.\nMột góc cầu Đan Dương - Côn Sơn. Ảnh: Unthinkable Build", "answer_start": "Cầu Đan Dương - Côn Sơn dài hơn 164 km, là cây cầu dài nhất thế giới, được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận từ năm 2011. Đây là siêu công trình chạy qua sông hồ, đầm lầy và cả các thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này còn có cây cầu giữ kỷ lục gì?", "answers": [{"text": "Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận cầu Bắc Bàn Giang (cầu Duge), Trung Quốc, cao nhất thế giới, kể từ năm 2016, với chiều cao 565 m so với mặt sông. Cầu dài hơn 1,3 km, là một phần của tuyến đường cao tốc Hàng Châu - Thuỵ Lệ ở tây nam Trung Quốc.\n\nVào mùa hè này, cầu hẻm núi Hoa Giang cũng ở Trung Quốc khánh thành sẽ trở thành cây cầu cao nhất với độ cao 625 m. Chưa tính cây cầu này, Trung Quốc đã có 8 trong số 10 cây cầu cao nhất thế giới.\n Cầu Bắc Bàn Giang. Ảnh: China Daily", "answer_start": "Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận cầu Bắc Bàn Giang (cầu Duge), Trung Quốc, cao nhất thế giới, kể từ năm 2016, với chiều cao 565 m so với mặt sông. Cầu dài hơn 1,3 km, là một phần của tuyến đường cao tốc Hàng Châu - Thuỵ Lệ ở tây nam Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu xuyên quốc gia ngắn nhất thế giới bắc qua biên giới hai nước nào?", "answers": [{"text": "Với chiều dài gần 6 m, rộng 1,45 m, cầu El Marco bắc qua biên giới Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha được công nhận là cây cầu ngắn nhất thế giới bắc qua hai quốc gia, theo Oddity Central. Đây là tuyến đường chung của người dân làng El Marco ở phía tây Tây Ban Nha và Varzea Grande ở phía đông Bồ Đào Nha.\n\nCông trình gỗ bắc qua Abrilongo - dòng sông hẹp đến mức người dân địa phương thường đùa rằng có thể nhảy qua mà không cần cầu. Cầu chỉ dành cho người đi bộ, xe đạp và xe máy do kích thước nhỏ. Đây cũng là điểm thu hút du khách khắp nơi đến check in.\nCầu El Marco. Ảnh: Meteored", "answer_start": "Với chiều dài gần 6 m, rộng 1,45 m, cầu El Marco bắc qua biên giới Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha được công nhận là cây cầu ngắn nhất thế giới bắc qua hai quốc gia, theo Oddity Central. Đây là tuyến đường chung của người dân làng El Marco ở phía tây Tây Ban Nha và Varzea Grande ở phía đông Bồ Đào Nha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào ở Việt Nam có cầu kính đi bộ dài nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Cầu kính Bạch Long được xây dựng ở xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, có tổng chiều dài 623 m, độ cao 150 m, được Guinness công nhận là cầu kính đi bộ dài nhất thế giới ngày 28/5/2022. Trước đó, kỷ lục này thuộc về cây cầu trong khu thắng cảnh Tam Hiệp Hoàng Xuyên của Trung Quốc với 526 m.\n\nNgoài ra, cầu kính Bạch Long còn được chứng nhận có con đường bên vách đá có đáy bằng kính dài nhất thế giới với 327 m.\nCầu Bạch Long. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Cầu kính Bạch Long được xây dựng ở xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, có tổng chiều dài 623 m, độ cao 150 m, được Guinness công nhận là cầu kính đi bộ dài nhất thế giới ngày 28/5/2022. Trước đó, kỷ lục này thuộc về cây cầu trong khu thắng cảnh Tam Hiệp Hoàng Xuyên của Trung Quốc với 526 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là nguyên thủ nước ngoài đầu tiên đến Quảng Trị sau Hiệp định Paris?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là nguyên thủ nước ngoài đầu tiên đến thăm chiến trường Quảng Trị?", "answers": [{"text": "Tháng 9/1973, khi chiến trường vẫn còn nồng mùi thuốc súng, từ bên kia bán cầu, Chủ tịch Cuba Fidel Castro đến thăm Quảng Trị.\n\nTại Cao điểm 241 hay còn gọi là căn cứ Carol ngổn ngang xác xe tăng, đạn pháo, quân và dân Quảng Trị chứng kiến hình ảnh Chủ tịch Fidel Castro phất cao lá cờ của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. Câu nói nổi tiếng của Chủ tịch Fidel \"Vì Việt Nam, Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình\" trở thành một trong những biểu tượng trong quan hệ giữa hai nước.\nChủ tịch Fidel Castro phất cao lá cờ bách chiến bách thắng tại Quảng Trị, tháng 9/1973. Ảnh: TTXVN\nTrong chuyến thăm Quảng Trị, Chủ tịch Fidel Castro vượt qua Dốc Miếu, nơi có hàng rào điện tử McNamara để đến thăm Đông Hà, rồi ngược lên Đường 9 và đến Khu Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ở huyện Cam Lộ.\n\nSau chuyến thăm này, Cuba đã giúp Việt Nam xây dựng Bệnh viện đa khoa Đồng Hới, Khách sạn Thắng Lợi, cử chuyên gia xây dựng tuyến đường mòn Hồ Chí Minh cũng như nhiều công trình khác.", "answer_start": "Tháng 9/1973, khi chiến trường vẫn còn nồng mùi thuốc súng, từ bên kia bán cầu, Chủ tịch Cuba Fidel Castro đến thăm Quảng Trị."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nơi nào ở đây được tuyên dương là đảo anh hùng trong kháng chiến chống Mỹ?", "answers": [{"text": "Đảo Cồn Cỏ còn có tên gọi khác là con Hổ hay Hòn Mệ, cách bờ biển Cửa Tùng 15 hải lý về phía tây. Trong kháng chiến chống Mỹ, đảo là một trong những địa bàn địch đánh phá ác liệt nhất. Tuy nhiên, nhân dân nơi đây đã chiến đấu kiên cường để giữ đảo. Chính vì vậy, đảo Cồn Cỏ hai lần được tuyên dương là đảo anh hùng.\n\nNgày nay, đảo Cồn Cỏ là điểm du lịch hấp dẫn của Quảng Trị. Đảo có hệ sinh thái động thực vật phong phú với hàng trăm loài cá, san hô, rong, tảo biển. Ở đây có rạn san hô tốt nhất trong các đáy biển san hô màu đỏ. Đảo còn có 83 ha rừng rậm, cây lá xanh như sung, mù u và nhiều loại gỗ quý.\n Toàn cảnh đảo Cồn Cỏ nhìn từ trên cao. Ảnh: Trang Thông tin đảo Cồn Cỏ", "answer_start": "Đảo Cồn Cỏ còn có tên gọi khác là con Hổ hay Hòn Mệ, cách bờ biển Cửa Tùng 15 hải lý về phía tây. Trong kháng chiến chống Mỹ, đảo là một trong những địa bàn địch đánh phá ác liệt nhất. Tuy nhiên, nhân dân nơi đây đã chiến đấu kiên cường để giữ đảo. Chính vì vậy, đảo Cồn Cỏ hai lần được tuyên dương là đảo anh hùng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là thành phố trực thuộc trẻ nhất ở miền Trung?", "answers": [{"text": "Miền Trung được tính từ tỉnh Thanh Hoá tới hết Bình Thuận, tổng 12 tỉnh và hai thành phố trung ương.\n\nQuảng Trị có thành phố trực thuộc muộn nhất. Năm 2009, TP Đông Hà được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích 7.300 ha và dân số 93.700 của thị xã Đông Hà.\n\nTP Quảng Ngãi được thành lập năm 2005, còn Phan Rang - Tháp Chàm (tỉnh Ninh Thuận) thành lập năm 2007. Trong khi đó, tỉnh Nghệ An đã có TP Vinh từ năm 1961, sớm nhất miền Trung.\n Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, nhìn từ trên cao. Ảnh:Võ Văn Thanh", "answer_start": "Miền Trung được tính từ tỉnh Thanh Hoá tới hết Bình Thuận, tổng 12 tỉnh và hai thành phố trung ương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là tỉnh duy nhất cả nước có thị xã trùng tên tỉnh?", "answers": [{"text": "Tỉnh Quảng Trị có thị xã Quảng Trị, song không phải địa phương duy nhất cả nước có đặc điểm này. Tỉnh Phú Thọ cũng có thị xã Phú Thọ. Cả hai đều được thành lập năm 2004.\n\nTrước đây, cả nước có nhiều thị xã trùng tên với tỉnh, nhưng hầu hết đã được nâng cấp lên thành phố.", "answer_start": "Tỉnh Quảng Trị có thị xã Quảng Trị, song không phải địa phương duy nhất cả nước có đặc điểm này. Tỉnh Phú Thọ cũng có thị xã Phú Thọ. Cả hai đều được thành lập năm 2004."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước Đông Nam Á nào có công trình tôn giáo lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào có công trình tôn giáo lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Angkor Wat của Campuchia là công trình tôn giáo lớn nhất thế giới, theo Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness. Công trình này rộng hơn 160 ha, được xem là đỉnh cao phong cách kiến trúc Khmer, do vua Suryavarman II xây dựng vào đầu thế kỷ 12 để thờ thần Vishnu.\n\nNgày nay, Angkor Wat là di sản biểu tượng của quốc gia này, tượng trưng cho lịch sử lâu đời và nền văn hóa rực rỡ của dân tộc Khmer. Đây là điểm đến du khách không thể bỏ qua khi tới thăm Campuchia.\n Đền Angkor Wat ở Campuchia. Ảnh: Visit Southeast Asia", "answer_start": "Angkor Wat của Campuchia là công trình tôn giáo lớn nhất thế giới, theo Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness. Công trình này rộng hơn 160 ha, được xem là đỉnh cao phong cách kiến trúc Khmer, do vua Suryavarman II xây dựng vào đầu thế kỷ 12 để thờ thần Vishnu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là quốc gia duy nhất in hình công trình biểu tượng lên quốc kỳ?", "answers": [{"text": "Là biểu tượng quốc gia và niềm tự hào của người dân, Angkor Wat xuất hiện trên quốc kỳ Campuchia. Đây là quốc gia duy nhất mà quốc kỳ có in hình công trình xây dựng, theo Business Insider.\n\nNền cờ Campuchia là ba dải ngang, gồm hai dải xanh nước biển và một dải đỏ lớn hơn ở giữa. Biểu tượng ngôi đền Angkor Wat màu trắng nằm ở trung tâm lá cờ. Màu xanh trên quốc kỳ Campuchia tượng trưng cho sự tự do, đoàn kết, tình nghĩa anh em, đồng thời tượng trưng cho nhà vua. Màu đỏ biểu thị lòng dũng cảm của nhân dân Campuchia.\n Quốc kỳ Campuchia.", "answer_start": "Là biểu tượng quốc gia và niềm tự hào của người dân, Angkor Wat xuất hiện trên quốc kỳ Campuchia. Đây là quốc gia duy nhất mà qu���c kỳ có in hình công trình xây dựng, theo Business Insider."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trang phục truyền thống của nước này tên là gì?", "answers": [{"text": "Sampot là trang phục truyền thống của Campuchia kể từ thời Phù Nam (đầu công nguyên) đến nay, theo Culture Trip.\n\nSampot dài gần 3 m, rộng khoảng 1 m. Người mặc quấn sampot ở phần dưới cơ thể, sử dụng phần đuôi của hai đầu thắt vào khoảng giữa hai chân, cố định bởi thắt lưng kim loại. Sampot trông giống quần hơn là váy và thường có màu sắc sặc sỡ, trang trí nổi bật.\n Sampot là trang phục truyền thống của Campuchia. Ảnh: Culture Trip", "answer_start": "Sampot là trang phục truyền thống của Campuchia kể từ thời Phù Nam (đầu công nguyên) đến nay, theo Culture Trip."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài hoa biểu tượng của Campuchia có màu gì?", "answers": [{"text": "Rumdul (Romduol), loài hoa có màu vàng đặc trưng, trở thành quốc hoa của Campuchia từ năm 2005, theo Bộ Thông tin Campuchia. Loài hoa này được trồng phổ biến tại Campuchia, tượng trưng cho bản chất lương thiện, tích cực của người dân.\n\nCây Rumdul có thể cao từ 8 đến 12 m, đường kính thân 20-30 cm. Cây có vẻ đẹp và hương thơm đặc trưng, hoa thường nở vào khoảng tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Trong nhiều thế kỷ, phụ nữ Campuchia thường được ví von với loài hoa này.\nLoài hoa biểu tượng của Campuchia. Ảnh: Bộ Thông tin Campuchia", "answer_start": "Rumdul (Romduol), loài hoa có màu vàng đặc trưng, trở thành quốc hoa của Campuchia từ năm 2005, theo Bộ Thông tin Campuchia. Loài hoa này được trồng phổ biến tại Campuchia, tượng trưng cho bản chất lương thiện, tích cực của người dân."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai chỉ huy xe tăng 390 húc đổ cổng Dinh Độc Lập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là chỉ huy xe tăng 390 húc đổ cổng Dinh Độc Lập?", "answers": [{"text": "Sáng 30/4/1975, xe tăng T59 số hiệu 390 và T54B số hiệu 843 nằm trong đội hình của Đại đội 4, thọc sâu, vượt qua cầu Thị Nghè, mở đường cho lực lượng của Quân đoàn 2 tiến về Dinh Độc Lập. Khi đó, xe 843 dẫn đầu đội hình tiến công lao vào cổng phụ của dinh nhưng bị kẹt. Chiếc tăng 390 đi sau lập tức xông lên.\n\nKíp xe tăng 390 do chính trị viên Vũ Đăng Toàn chỉ huy. Các thành viên gồm Ngô Sỹ Nguyên (pháo thủ số 1), Lê Văn Phượng (đại đội phó kỹ thuật), Nguyễn Văn Tập (lái xe).\n\nTại buổi gặp mặt, tri ân \"50 năm - Toàn thắng về ta\" do báo Quân đội Nhân dân tổ chức hôm 16/4, trung sĩ Tập kể đến cổng dinh, nhìn thấy xe tăng 843 dừng lại ở cổng phụ, ông hỏi ý kiến trưởng xe Vũ Đăng Toàn: \"Bây giờ như thế nào anh?\". Ông Toàn đã lệnh cho xe tông thẳng vào cổng. Ông Tập sau đó tăng ga, húc đổ cổng Dinh Độc Lập rồi lao vào sân.\nXe tăng húc đổ cổng Dinh Độc lập ngày 30/4/1975. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Sáng 30/4/1975, xe tăng T59 số hiệu 390 và T54B số hiệu 843 nằm trong đội hình của Đại đội 4, thọc sâu, vượt qua cầu Thị Nghè, mở đường cho lực lượng của Quân đoàn 2 tiến về Dinh Độc Lập. Khi đó, xe 843 dẫn đầu đội hình tiến công lao vào cổng phụ của dinh nhưng bị kẹt. Chiếc tăng 390 đi sau lập tức xông lên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sau khi đất nước thống nhất, xe tăng 390 làm nhiệm vụ ở đâu?", "answers": [{"text": "Sau năm 1975, xe tăng 390 tiếp tục tham gia bảo vệ biên giới Tây Nam, làm nhiệm vụ quốc tế trên đất Campuchia rồi lên tàu thủy, vượt biển ra Bắc, có mặt trong cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc.\n\nNăm 1980, xe cùng đơn vị về đóng quân trên địa bàn Lạng Giang (Bắc Giang). Theo Trang thông tin Cục Di sản văn hóa, xe tăng 390 dài 646 cm, rộng 327 cm, cao 240cm. Tháng 10/1999, xe được điều về Bảo tàng Tăng thiết giáp.", "answer_start": "Sau năm 1975, xe tăng 390 tiếp tục tham gia bảo vệ biên giới Tây Nam, làm nhiệm vụ quốc tế trên đất Campuchia rồi lên tàu thủy, vượt biển ra Bắc, có mặt trong cuộc chiến bảo vệ biên giới phía Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Xe tăng 843 hiện được trưng bày ở đâu?", "answers": [{"text": "Hiện nay, xe tăng 843 được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam (đại lộ Thăng Long, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội). Đây là là loại xe tăng hạng trung do Liên Xô sản xuất, viện trợ cho Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ. \nXe tăng T54B số hiệu 843. Ảnh: Hoàng Giang", "answer_start": "Hiện nay, xe tăng 843 được trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam (đại lộ Thăng Long, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội). Đây là là loại xe tăng hạng trung do Liên Xô sản xuất, viện trợ cho Việt Nam trong kháng chiến chống Mỹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Xe tăng 843 và 390 được công nhận Bảo vật quốc gia năm nào?", "answers": [{"text": "Trong chiến tranh chống Mỹ, hai xe tăng 843 và 390 thuộc biên chế Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn xe tăng 203, Quân đoàn 2. Ngày 1/10/2012, cả hai xe được công nhận là Bảo vật quốc gia, theo báo Nhân dân.", "answer_start": "Trong chiến tranh chống Mỹ, hai xe tăng 843 và 390 thuộc biên chế Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn xe tăng 203, Quân đoàn 2. Ngày 1/10/2012, cả hai xe được công nhận là Bảo vật quốc gia, theo báo Nhân dân."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người dân tỉnh, thành nào có tỷ lệ sở hữu nhà thấp nhất miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người dân tỉnh, thành nào có tỷ lệ sở hữu nhà thấp nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Chỉ hơn 74% hộ gia đình ở Bắc Ninh có nhà riêng, thấp nhất miền Bắc, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Cục Thống kê. Số gia đình thuê nhà của tỉnh này gần 26%.\n\nTrong khi đó, tỷ lệ có nhà riêng của các gia đình ở 24 tỉnh, thành miền Bắc còn lại đều từ 90% trở lên, cao nhất là Tuyên Quang và Nam Định - 99%. \n\nXét quy mô cả nước, tỷ lệ hộ gia đình có nhà riêng ở Bắc Ninh thấp thứ ba, sau Bình Dương gần 41% và TP HCM 68%.\n Khu vực trung tâm đô thị, hành chính ở tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Chỉ hơn 74% hộ gia đình ở Bắc Ninh có nhà riêng, thấp nhất miền Bắc, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Cục Thống kê. Số gia đình thuê nhà của tỉnh này gần 26%."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi tỉnh này có từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh, tên gọi hiện nay có từ năm 1822 khi nhà Nguyễn đổi từ \"xứ Kinh Bắc\". Tháng 10/1962, tỉnh Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang, hình thành tỉnh Hà Bắc. Từ đó Bắc Ninh chỉ còn là tên của một đơn vị hành chính trong tỉnh mới.\n\nVào tháng 11/1996, tỉnh Bắc Ninh được tái lập.\nNgười dân Bắc Ninh hát quan họ trên sông. Ảnh: Tổng cục Du lịch", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh, tên gọi hiện nay có từ năm 1822 khi nhà Nguyễn đổi từ \"xứ Kinh Bắc\". Tháng 10/1962, tỉnh Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang, hình thành tỉnh Hà Bắc. Từ đó Bắc Ninh chỉ còn là tên của một đơn vị hành chính trong tỉnh mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thông tin nào dưới đây mô tả đúng về địa phương này?", "answers": [{"text": "Mật độ dân số của Bắc Ninh là 1.844 người trên một km 2, cao nhất trong 23 tỉnh miền Bắc, theo Niên giám Thống kê 2023. Tỉnh này rộng hơn 800 km2, dân số hơn 1,5 triệu người.\n\nBắc Ninh không đạt tiêu chí về diện tích và số đơn vị hành chính, song đạt về quy mô dân số, theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nSau khi sáp nhập với Bắc Giang, tỉnh mới có tên Bắc Ninh, trung tâm hành chính đặt ở Bắc Giang.", "answer_start": "Mật độ dân số của Bắc Ninh là 1.844 người trên một km 2, cao nhất trong 23 tỉnh miền Bắc, theo Niên giám Thống kê 2023. Tỉnh này rộng hơn 800 km2, dân số hơn 1,5 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Làng nghề nào của tỉnh này nằm bên sông Đuống?", "answers": [{"text": "Làng Ðông Hồ nằm bên bờ sông Ðuống thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.\n\nTranh làng Ðông Hồ không vẽ theo cảm hứng mà dùng ván in. Ðể có những bản khắc đạt trình độ tinh xảo phải có người vẽ mẫu, trình độ kỹ thuật cao. Giấy dùng in tranh là loại giấy dó, được bồi điệp làm nền, chất điệp óng ánh lấy từ vỏ sò, hến tạo nên chất liệu riêng biệt. \n\nVới giá trị cao về lịch sử, văn hóa, khoa học, nghề làm tranh dân gian Đông Hồ được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, đang được nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học để trình UNESCO đề nghị công nhận Di sản văn hóa phi vật thể.\n Nghệ nhân Nguyễn Hữu Quả là một trong 3 người trong làng Đông Hồ còn theo nghề làm tranh dân gian. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Làng Ðông Hồ nằm bên bờ sông Ðuống thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có hệ thống đường sắt cao tốc lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có hệ thống đường sắt cao tốc lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Đi sau các nước khác hàng chục năm, nhưng Trung Quốc nhanh chóng vươn lên thành quốc gia có hệ thống đường sắt cao tốc lớn nhất thế giới.\n\nNăm 2024, nước này có mạng lưới đường sắt cao tốc dài khoảng 45.000 km, theo Interesting Engineering. \n Các tàu cao tốc đậu trên đường sắt chụp từ trên cao. Ảnh: ximushushu/iStock", "answer_start": "Đi sau các nước khác hàng chục năm, nhưng Trung Quốc nhanh chóng vươn lên thành quốc gia có hệ thống đường sắt cao tốc lớn nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tuyến đường sắt đầu tiên của nước này hoạt động năm nào?", "answers": [{"text": "Trung Quốc có ý tưởng xây dựng đường sắt cao tốc từ năm 1978. Nhưng 30 năm sau, tuyến đầu tiên mới hoạt động, nhờ được chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp Nhật Bản, Canada, Đức, Pháp.\n\nTuyến này có tổng chiều dài hơn 110 km, nối Bắc Kinh và Thiên Tân, rút ngắn thời gian di chuyển từ 70 phút xuống còn 30 phút.\n Tàu Fuxing của Trung Quốc chạy tuyến Bắc Kinh - Thượng Hải. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Trung Quốc có ý tưởng xây dựng đường sắt cao tốc từ năm 1978. Nhưng 30 năm sau, tuyến đầu tiên mới hoạt động, nhờ được chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp Nhật Bản, Canada, Đức, Pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mỗi km đường sắt cao tốc của nước này giá bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Trung Quốc có nhu cầu di chuyển rất lớn. Tính đến năm 2021, Mỹ có 8 thành phố với hơn 5 triệu dân, Ấn Độ có 7, Nhật Bản 3 và Anh chỉ có một. Tuy nhiên, 14 thành phố của Trung Quốc có quy mô dân số này trở lên. \n\nNhu cầu lớn khiến Trung Quốc đầu tư mạnh vào công nghệ và cơ sở hạ tầng tàu cao tốc. Khả năng xây dựng với chi phí rẻ và tốc độ nhanh, ứng dụng nhiều loại máy móc và robot hiện đại, cũng là một trong những nguyên nhân giúp Trung Quốc phát triển mạng lưới đường sắt cao tốc một cách nhanh chóng.\n\nTheo số liệu của B1M năm 2021, châu Âu tốn khoảng 25-39 triệu USD cho mỗi km đường sắt cao tốc, trong khi ở Mỹ, con số này lên tới khoảng 56 triệu USD. Tuy nhiên, Trung Quốc chỉ mất khoảng 17 triệu USD.\n Các tàu cao tốc chờ được bảo trì ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, miền trung Trung Quốc. Ảnh: Xinhua/Xiao Yijiu", "answer_start": "Trung Quốc có nhu cầu di chuyển rất lớn. Tính đến năm 2021, Mỹ có 8 thành phố với hơn 5 triệu dân, Ấn Độ có 7, Nhật Bản 3 và Anh chỉ có một. Tuy nhiên, 14 thành phố của Trung Quốc có quy mô dân số này trở lên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước nào có hệ thống đường sắt dài thứ hai thế giới?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Statista và SCMP năm 2021, quốc gia đứng thứ hai về đường sắt cao tốc là Tây Ban Nha với tổng chiều dài 3.661 km, xây dựng từ năm 1992.\n\nNhật Bản vận hành đường sắt cao tốc từ năm 1964, hiện đứng thứ ba với 3.081 km. Trong khi đó, Mỹ chỉ vận hành vỏn vẹn 735 km đường sắt cao tốc, đứng thứ 11 trên thế giới.\n Đường sắt cao tốc của Tây Ban Nha. Ảnh: Oriol Paris", "answer_start": "Theo số liệu của Statista và SCMP năm 2021, quốc gia đứng thứ hai về đường sắt cao tốc là Tây Ban Nha với tổng chiều dài 3.661 km, xây dựng từ năm 1992."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào giáp nhiều địa phương nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào giáp nhiều địa phương nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập. \n\nTrong số này, tỉnh Phú Thọ mới (gồm Phú Thọ, Hoà Bình và Vĩnh Phúc) giáp 7 địa phương khác - nhiều nhất cả nước, gồm Hà Nội, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Thanh Hoá và Ninh Bình. \n\nHiện nay, Hà Nội là địa phương giáp nhiều tỉnh nhất - 8 tỉnh. \n Trung tâm thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ hiện nay. Ảnh: Tùng Vy", "answer_start": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trong 23 tỉnh, thành mới, bao nhiêu địa phương có tên trùng với nơi đặt trung tâm hành chính?", "answers": [{"text": "Theo đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính, trung ương ưu tiên sử dụng tên của một trong các địa phương trước khi sáp nhập để đặt tên cho tỉnh, thành mới. Bên cạnh đó, trung tâm hành chính của địa phương mới phải có vị trí thuận lợi, hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, giao thông phát triển, dễ dàng kết nối với trong và ngoài khu vực.\n\nTrong 23 tỉnh, thành mới, 16 địa phương có tên trùng với nơi đặt trung tâm hành chính, gồm Phú Thọ, Hưng Yên, Ninh Bình, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Lâm Đồng, TP HCM, Vĩnh Long, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Nai, Đăk Lăk, Quảng Ngãi, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Hải Phòng.", "answer_start": "Theo đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính, trung ương ưu tiên sử dụng tên của một trong các địa phương trước khi sáp nhập để đặt tên cho tỉnh, thành mới. Bên cạnh đó, trung tâm hành chính của địa phương mới phải có vị trí thuận lợi, hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, giao thông phát triển, dễ dàng kết nối với trong và ngoài khu vực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cả nước sẽ có 11 đặc khu?", "answers": [{"text": "Theo Đề án được Thủ tướng phê duyệt hôm 14/4, các huyện đảo và thành phố đảo hiện nay sẽ chuyển thành cấp xã, mang tên gọi đặc khu.\n\n11 huyện đảo trên cả nước sẽ trở thành đặc khu thuộc tỉnh, gồm Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Trường Sa, Hoàng Sa, Phú Quý, Kiên Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Côn Đảo.\n\nRiêng thành phố Phú Quốc (Kiên Giang) có thể hình thành hai đặc khu là Phú Quốc và Thổ Châu do cấp có thẩm quyền đã đồng ý tách xã Thổ Châu thành một huyện riêng.\n Đảo Bạch Long Vỹ nhìn từ trên cao. Ảnh: Nguyễn Đức Nghĩa", "answer_start": "Theo Đề án được Thủ tướng phê duyệt hôm 14/4, các huyện đảo và thành phố đảo hiện nay sẽ chuyển thành cấp xã, mang tên gọi đặc khu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có dân số đông thứ hai sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Hiện, Thanh Hoá là tỉnh đông dân nhất cả nước với 3,7 triệu người. Tuy nhiên, sau khi sáp nhập, tỉnh Đồng Nai (được hợp thành từ tỉnh Đồng Nai và Bình Phước) có dân số nhiều nhất - 4,4 triệu.\n\nKế đó là tỉnh Ninh Bình (gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) với hơn 3,8 triệu người. Ngoài ra, một số tỉnh có trên 3 triệu dân là Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Long, Cà Mau...\n\nNếu tính cả 6 thành phố trung ương, TP HCM (gồm Bình Dương, TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu) đông dân nhất - hơn 13,6 triệu người.\nHơn 1.000 người mặc áo dài tại Tràng An, tháng 4/2025. Ảnh: Tràng An", "answer_start": "Hiện, Thanh Hoá là tỉnh đông dân nhất cả nước với 3,7 triệu người. Tuy nhiên, sau khi sáp nhập, tỉnh Đồng Nai (được hợp thành từ tỉnh Đồng Nai và Bình Phước) có dân số nhiều nhất - 4,4 triệu."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dinh Độc Lập từng mang tên quốc vương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dinh Độc Lập từng mang tên vị quốc vương nào?", "answers": [{"text": "Sau khi chiếm xong 6 tỉnh Nam kỳ, năm 1868, chính quyền Pháp cho thiết kế và xây dựng tại trung tâm Sài Gòn một dinh thự làm nơi ở cho Thống đốc Nam kỳ. Công trình được đặt tên là Dinh Norodom sau khi hoàn thành năm 1871. Đại lộ trước Dinh cũng được gọi bằng tên đó, lấy theo tên của Quốc vương Campuchia lúc bấy giờ, theo Cục Di sản Văn hóa.\n\nTừ 1887 đến 1945, các Toàn quyền Đông Dương sử dụng dinh thự làm nơi ở và làm việc, nên được gọi là Dinh Toàn quyền.\n\nDinh Độc Lập nằm trên đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Công trình có diện tích sàn 20.000 m2, xây trên khuôn viên rộng 4.500 m2, cao 26 m, gồm tầng trệt, hai tầng lửng, hai tầng hầm và sân trực thăng trên mái... \n Dinh Độc Lập. Ảnh: Tuấn Anh", "answer_start": "Sau khi chiếm xong 6 tỉnh Nam kỳ, năm 1868, chính quyền Pháp cho thiết kế và xây dựng tại trung tâm Sài Gòn một dinh thự làm nơi ở cho Thống đốc Nam kỳ. Công trình được đặt tên là Dinh Norodom sau khi hoàn thành năm 1871. Đại lộ trước Dinh cũng được gọi bằng tên đó, lấy theo tên của Quốc vương Campuchia lúc bấy giờ, theo Cục Di sản Văn hóa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai đổi tên nơi này thành Dinh Độc Lập?", "answers": [{"text": "Theo website của Dinh Độc Lập, ngày 7/5/1954, thực dân Pháp thất bại nặng nề trong chiến dịch Ðiện Biên Phủ, buộc phải ký Hiệp định Geneve và rút khỏi Việt Nam. Mỹ tìm cách nhảy vào thực hiện ý đồ xâm chiếm miền Nam. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền, miền Bắc là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, còn miền Nam là Quốc gia Việt Nam.\n\nNgày 7/9/1954, dinh được bàn giao giữa đại diện Pháp - tướng 5 sao Paul Ely, và đại diện Quốc gia Việt Nam là Thủ tướng Ngô Đình Diệm.\n\nNăm 1955, sau một cuộc trưng cầu dân ý, Thủ tướng Ngô Đình Diệm phế truất Quốc trưởng Bảo Đại và lên làm Tổng thống. Ngô Đình Diệm đổi tên dinh thành Dinh Độc Lập. Nơi này trở thành nơi ở của gia đình ông.\n\nThời kỳ này, Dinh Độc Lập còn được gọi là Dinh Tổng thống hay Phủ Đầu Rồng,\ntheo Cục Di sản Văn hóa.\n Dinh toàn quyền vào khoảng năm 1875, khi mới được xây. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo website của Dinh Độc Lập, ngày 7/5/1954, thực dân Pháp thất bại nặng nề trong chiến dịch Ðiện Biên Phủ, buộc phải ký Hiệp định Geneve và rút khỏi Việt Nam. Mỹ tìm cách nhảy vào thực hiện ý đồ xâm chiếm miền Nam. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền, miền Bắc là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, còn miền Nam là Quốc gia Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dinh từng mấy lần bị ném bom?", "answers": [{"text": "Dinh Độc Lập từng hai lần bị ném bom. Lần thứ nhất vào năm 1962, do phi công thuộc quân lực Việt Nam cộng hòa là Nguyễn Văn Cử và Phạm Phú Quốc lái hai máy bay AD6 ném bom làm sập Dinh. Do không thể khôi phục, Ngô Đình Diệm đã cho san bằng và xây một dinh thự mới ngay trên nền đất cũ. Dinh Độc Lập mới được khởi công xây dựng ngày 1/7/1962, theo Cục Di sản Văn hóa.\n\nLần thứ hai là ngày 8/4/1975. Chiếc máy bay F5E do phi công Nguyễn Thành Trung (cơ sở nội tuyến của cách mạng trong lực lượng không quân Quân đội Sài Gòn) lái, xuất phát từ Biên Hòa, ném bom vào Dinh nhưng gây hư hại không đáng kể. \n Phòng tiếp khách của tổng thống trên tầng hai Dinh độc lập. Ảnh: Tuấn Anh", "answer_start": "Dinh Độc Lập từng hai lần bị ném bom. Lần thứ nhất vào năm 1962, do phi công thuộc quân lực Việt Nam cộng hòa là Nguyễn Văn Cử và Phạm Phú Quốc lái hai máy bay AD6 ném bom làm sập Dinh. Do không thể khôi phục, Ngô Đình Diệm đã cho san bằng và xây một dinh thự mới ngay trên nền đất cũ. Dinh Độc Lập mới được khởi công xây dựng ngày 1/7/1962, theo Cục Di sản Văn hóa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai là người cắm cờ trên Dinh Độc Lập khi Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng?", "answers": [{"text": "Đúng 10h45, ngày 30/4/1975, xe tăng mang số hiệu 843 của quân Giải phóng, thuộc Ðại đội 4, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn xe tăng 203, Quân đoàn 2, dẫn đầu đội hình húc nghiêng cổng phụ của Dinh Ðộc Lập. Tiếp đó, xe tăng mang số hiệu 390 húc tung cổng chính, tiến thẳng vào Dinh.\n\n11h30 cùng ngày, trung úy Bùi Quang Thận - Ðại đội trưởng chỉ huy xe 843, kéo cờ của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam lên trên nóc Dinh, theo Cục Di sản Văn hóa.\n\nCũng giờ phút đó, tổng thống chính quyền Việt Nam cộng hoà là Dương Văn Minh cùng toàn bộ nội các tuyên bố đầu hàng vô điều kiện.\nÔng Dương Văn Minh (đeo kính, cúi đầu) được dẫn giải từ Dinh Độc Lập sang đài phát thanh để tuyên bố đầu hàng vô điều kiện trưa 30/4/1975. Ảnh: Website Dinh Độc Lập", "answer_start": "Đúng 10h45, ngày 30/4/1975, xe tăng mang số hiệu 843 của quân Giải phóng, thuộc Ðại đội 4, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn xe tăng 203, Quân đoàn 2, dẫn đầu đội hình húc nghiêng cổng phụ của Dinh Ðộc Lập. Tiếp đó, xe tăng mang số hiệu 390 húc tung cổng chính, tiến thẳng vào Dinh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dự kiến bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dự kiến bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập. \n\nTrong đó, 21 địa phương giáp biển, gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đăk Lăk, Khánh Hòa, Lâm Đồng, TP HCM, Cà Mau, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long và Đồng Tháp.\nMột góc đường ven biển thành phố Nha Trang. Ảnh: Bùi Toàn", "answer_start": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "So với hiện nay, số tỉnh, thành giáp biển sắp tới thay đổi thế nào?", "answers": [{"text": "Hiện, cả nước có 28 tỉnh, thành giáp biển, nhiều hơn 7 so với sau sáp nhập. Tuy nhiên, tỷ lệ địa phương có biển tăng từ 44% lên 62%, vì số địa phương giảm gần 30.\n\nTrong buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh vào đầu tháng 4, Phó thủ tướng Nguyễn Hòa Bình cho biết sau sáp nhập, nhiều tỉnh miền núi sẽ có biển, tỉnh miền biển có núi để mở rộng không gian phát triển, phát huy tiềm năng và thế mạnh cho các địa phương.", "answer_start": "Hiện, cả nước có 28 tỉnh, thành giáp biển, nhiều hơn 7 so với sau sáp nhập. Tuy nhiên, tỷ lệ địa phương có biển tăng từ 44% lên 62%, vì số địa phương giảm gần 30."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trong 23 địa phương mới sau sáp nhập, nơi nào ít dân nhất?", "answers": [{"text": "Sau khi sáp nhập 52 địa phương thành 23 (không tính 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng), Quảng Trị (gồm Quảng Trị và Quảng Bình hiện nay) ít dân nhất với 1,58 triệu người.\n\nBốn địa phương mới cũng có dân số dưới 2 triệu là Tuyên Quang (Tuyên Quang, Hà Giang), Lào Cai (Lào Cai, Yên Bái), Quảng Ngãi (Quảng Ngãi, Kon Tum), Khánh Hòa (Khánh Hòa, Ninh Thuận).\n\nNgược lại, TP HCM (gồm Bình Dương, TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu) đông dân nhất cả nước với hơn 13,6 triệu người.\nCầu Hiền Lương (cũ và mới) bắc qua sông Bến Hải. Ảnh: Hoàng Táo", "answer_start": "Sau khi sáp nhập 52 địa phương thành 23 (không tính 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng), Quảng Trị (gồm Quảng Trị và Quảng Bình hiện nay) ít dân nhất với 1,58 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thủ Đức (TP HCM) và Thủy Nguyên (Hải Phòng) được giữ lại là hai thành phố thuộc thành phố?", "answers": [{"text": "Hiện cả nước có 84 thành phố trực thuộc tỉnh, 53 thị xã và hai thành phố trực thuộc thành phố trung ương (Thủ Đức và Thủy Nguyên). Tất cả đều được xác định là đơn vị hành chính cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương. \n\nĐề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được Thủ tướng duyệt hôm 14/4 bãi bỏ cấp huyện - cấp trung gian. Mô hình thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, quận, huyện và thị trấn hiện tại cũng không còn.\nCầu Hoàng Văn Thụ kết nối Thủy Nguyên với trung tâm Hải Phòng. Ảnh: Bích Thủy", "answer_start": "Hiện cả nước có 84 thành phố trực thuộc tỉnh, 53 thị xã và hai thành phố trực thuộc thành phố trung ương (Thủ Đức và Thủy Nguyên). Tất cả đều được xác định là đơn vị hành chính cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước Đông Nam Á nào chịu rủi ro thiên tai nhiều nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào chịu rủi ro thiên tai nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Chỉ số rủi ro thế giới (World Risk Index) 2024, Philippines là quốc gia chịu nhiều rủi ro thiên tai nhất. Thứ hạng được đưa ra bằng cách đánh giá mức độ đất nước phải đối diện với các mối nguy hiểm tự nhiên, mức độ dễ bị tổn thương của người dân cũng như khả năng ứng phó và thích nghi của xã hội. \n\nPhilippnines nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương nên dễ bị ảnh hưởng bởi động đất và núi lửa. Trung bình, quốc gia này phải hứng chịu 20 cơn bão mỗi năm, nhiều cơn bão có cường độ mạnh với sức tàn phá lớn.\n\nHai năm trước, Philippines cũng đứng đầu chỉ số này.\nBão Trà Mi gây ngập lụt nghiêm trọng ở Philippines năm 2024. Ảnh: AFP", "answer_start": "Theo Chỉ số rủi ro thế giới (World Risk Index) 2024, Philippines là quốc gia chịu nhiều rủi ro thiên tai nhất. Thứ hạng được đưa ra bằng cách đánh giá mức độ đất nước phải đối diện với các mối nguy hiểm tự nhiên, mức độ dễ bị tổn thương của người dân cũng như khả năng ứng phó và thích nghi của xã hội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có bao nhiêu đảo?", "answers": [{"text": "Philippines có diện tích khoảng 300.000 km2 với hơn 7.600 đảo, trong đó, khoảng 2.000 đảo có người sinh sống, theo National Geographic.\n\nĐất nước được chia làm ba khu vực chính là Luzon (đảo lớn và đông dân nhất Philippines); Visayas (gồm các đảo chính Panay, Negros, Cebu, Bohol, Leyte, Samar và Masbate) và Mindanao (đảo lớn thứ hai Philippines).", "answer_start": "Philippines có diện tích khoảng 300.000 km2 với hơn 7.600 đảo, trong đó, khoảng 2.000 đảo có người sinh sống, theo National Geographic."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này từng là thuộc địa của nước nào?", "answers": [{"text": "Người Tây Ban Nha đến Philippines vào thế kỷ 16, theo Business Insider. Năm 1898, Tây Ban Nha buộc phải nhượng lại Philippines cho Mỹ sau thất bại trong chiến tranh với nước này. Mỹ nắm quyền cho đến khi Nhật Bản xâm chiếm Philippines trong Thế chiến II. Quân đội Nhật cũng rời đi sau thất bại vào năm 1945.\n\nNhiều di sản từ thời thuộc địa vẫn còn tồn tại tới ngày nay. Trong đó, thị trấn Tây Ban Nha cổ Vigan nằm ở phía tây đảo Luzon được UNESCO công nhận là di sản thế giới.\n Thị trấn Tây Ban Nha cổ Vigan. Ảnh: Philippines Travel Site", "answer_start": "Người Tây Ban Nha đến Philippines vào thế kỷ 16, theo Business Insider. Năm 1898, Tây Ban Nha buộc phải nhượng lại Philippines cho Mỹ sau thất bại trong chiến tranh với nước này. Mỹ nắm quyền cho đến khi Nhật Bản xâm chiếm Philippines trong Thế chiến II. Quân đội Nhật cũng rời đi sau thất bại vào năm 1945."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này có mấy ngôn ngữ chính thức?", "answers": [{"text": "Philippines có hai ngôn ngữ chính thức là Filipino (được tiêu chuẩn hoá từ tiếng Tagalog) và tiếng Anh, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam. Ngoài ra, các dân tộc ở nước này còn sử dụng khoảng 180 thứ tiếng khác.", "answer_start": "Philippines có hai ngôn ngữ chính thức là Filipino (được tiêu chuẩn hoá từ tiếng Tagalog) và tiếng Anh, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam. Ngoài ra, các dân tộc ở nước này còn sử dụng khoảng 180 thứ tiếng khác."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Con đường nào từng được ví như 'cuống rốn' của Sài Gòn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Con đường nào từng được ví là cuống rốn của Sài Gòn?", "answers": [{"text": "Đường Đồng Khởi, quận 1, là tuyến đường một chiều, bắt đầu từ đường Nguyễn Du (trước mặt nhà thờ Đức Bà) và kết thúc tại đường Tôn Đức Thắng.\n\nKhi quân Pháp chiếm Sài Gòn, nó được đổi tên từ đường số 16 thành Catinat, tập trung hầu hết cơ quan quan trọng của chính quyền.\n\nDinh Thủy sư Đề đốc - cơ quan đầu não của thực dân Pháp tại Viễn Đông, hay Nha giám đốc Nội vụ (Dinh Thượng thơ), nhà thờ Notre Dame (nhà thờ Đức Bà), trụ sở chính Sở Bưu chính và Viễn thông (nay là Bưu điện trung tâm TP HCM), nhà hát Tây (nay là Nhà hát thành phố) đều được xây dựng trên đường Đồng Khởi hoặc ở những vị trí giao cắt. Hàng loạt nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại sau đó cũng có mặt trên con đường này.\n\nThời bấy giờ, người Pháp đã so sánh con đường với đại lộ Canebière của thành phố Marseille, Pháp, vì tập trung những cửa hàng sang trọng. Còn Lucien Bodard - nhà báo Pháp lâu năm ở khu vực Đông Nam Á, ví đường Catinat như \"cuống rốn\" của Sài Gòn. \nĐường Đồng Khởi thời Pháp thuộc đã là con đường sầm uất bậc nhất Sài Gòn. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Đường Đồng Khởi, quận 1, là tuyến đường một chiều, bắt đầu từ đường Nguyễn Du (trước mặt nhà thờ Đức Bà) và kết thúc tại đường Tôn Đức Thắng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Con đường này được đặt theo tên ai?", "answers": [{"text": "Trước năm 1865, đường Catinat cùng 25 con đường khác được đặt tên dạng số thứ tự, từ 1 đến 26. Đến năm 1865, Đề đốc De La Grandière mới đặt tên cho từng con đường, trong đó đường số 16 được đặt là Catinat. \n\nCatinat là tên một tướng của Pháp (Nicolas de Catinat) thời vua Louis XVI. Hải quân Pháp từng đặt tên này cho một tàu chiến tham gia trận đánh ở Sài Gòn.", "answer_start": "Trước năm 1865, đường Catinat cùng 25 con đường khác được đặt tên dạng số thứ tự, từ 1 đến 26. Đến năm 1865, Đề đốc De La Grandière mới đặt tên cho từng con đường, trong đó đường số 16 được đặt là Catinat."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Con đường này đã đổi tên mấy lần?", "answers": [{"text": "Năm 1954, khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, đường Catinat được đổi thành Tự Do, vẫn là con đường sầm uất bậc nhất Sài Gòn. Sau năm 1975, con đường được đổi tên thành Đồng Khởi, giữ cho đến nay.\n\nĐường số 16 - Catinat - Tự Do - Đồng Khởi được coi là chứng nhân của những thăng trầm trong lịch sử TP HCM.\n Một góc đường Đồng Khởi. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Năm 1954, khi quân Pháp rút khỏi Việt Nam, đường Catinat được đổi thành Tự Do, vẫn là con đường sầm uất bậc nhất Sài Gòn. Sau năm 1975, con đường được đổi tên thành Đồng Khởi, giữ cho đến nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Khách sạn đầu tiên của Sài Gòn nằm trên con đường này?", "answers": [{"text": "Continental - khách sạn đầu tiên ở Sài Gòn hoàn thành năm 1880, nằm trên đường Catinat, cạnh Nhà hát thành phố. Đây là nơi nghỉ ngơi của các viên chức, sĩ quan cao cấp Pháp khi đến công tác và du khách thập phương. \n\nTrước thế chiến thứ nhất, nơi đây từng đón tiếp hai nhân vật rất nổi tiếng là thi hào Ấn Độ Rabindranath Tagore (Nobel văn chương năm 1913) và nhà văn Pháp André Malraux, tác giả tiểu thuyết La condition humaine (Thân phận con người, 1933).\n Khách sạn Continental khi mới khánh thành. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Continental - khách sạn đầu tiên ở Sài Gòn hoàn thành năm 1880, nằm trên đường Catinat, cạnh Nhà hát thành phố. Đây là nơi nghỉ ngơi của các viên chức, sĩ quan cao cấp Pháp khi đến công tác và du khách thập phương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào có đường bay nội thành sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào dưới đây có đường bay nội thành sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cả nước có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh giữ nguyên hiện trạng. 52 địa phương còn lại thuộc diện phải sắp xếp, bao gồm 4 thành phố trực thuộc Trung ương là TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.\n\nTP HCM dự kiến hợp nhất với Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương. Sau sáp nhập, địa phương này có hai sân bay là Tân Sơn Nhất và Côn Đảo. Như vậy, người dân có thể di chuyển trong thành phố bằng đường hàng không. \n\nMột thành phố khác cũng dự kiến có hai sân bay sau sáp nhập, là Đà Nẵng, với sân bay Chu Lai (Quảng Nam) và sân bay Đà Nẵng. Nếu tính cả các tỉnh, nhóm này còn có Gia Lai (Phù Cát, Pleiku) hay Đăk Lăk (Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa)...\nHệ thống đi bộ kết nối các ga trên cao Metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên), TP HCM. Ảnh: Thanh Tùng", "answer_start": "Theo dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cả nước có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh giữ nguyên hiện trạng. 52 địa phương còn lại thuộc diện phải sắp xếp, bao gồm 4 thành phố trực thuộc Trung ương là TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nơi này sau sáp nhập được ví có quy mô như thành phố nào của châu Á?", "answers": [{"text": "Hôm 21/4, Tổng Bí thư Tô Lâm gặp mặt các cán bộ lão thành cách mạng, người có công, gia đình chính sách tiêu biểu nhân dịp kỷ niệm 50 năm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ở TP HCM.\n\nVề sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính và xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp, Tổng Bí thư cho hay đây là chủ trương xuất phát từ tầm nhìn chiến lược cho sự phát triển đất nước lâu dài. Khi sắp xếp, sáp nhập Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu về TP HCM, Tổng Bí thư nói thử hỏi AI về quy mô của TP HCM mới như thế nào thì câu trả lời \"sẽ có quy mô như Thượng Hải của Trung Quốc\".\n\nSau sáp nhập, diện tích của TP HCM là hơn 6.770 km², nằm trong nhóm các vùng đô thị lớn, gần bằng Jakarta (7.600 km²) và Bangkok (trên 7.700 km²), nhỉnh hơn Thượng Hải (hơn 6.300 km²). \nTrụ sở UBND TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Hôm 21/4, Tổng Bí thư Tô Lâm gặp mặt các cán bộ lão thành cách mạng, người có công, gia đình chính sách tiêu biểu nhân dịp kỷ niệm 50 năm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước ở TP HCM."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố này có dân số đông thứ mấy cả nước?", "answers": [{"text": "TP HCM hiện là địa phương đông dân nhất cả nước với khoảng 9,5 triệu người. Sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, đây tiếp tục dẫn đầu cả nước về dân số - hơn 13,6 triệu người.", "answer_start": "TP HCM hiện là địa phương đông dân nhất cả nước với khoảng 9,5 triệu người. Sau khi sáp nhập với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, đây tiếp tục dẫn đầu cả nước về dân số - hơn 13,6 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố còn bao nhiêu phường, xã sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã được Thành ủy TP HCM thông qua tối 15/4. Thành phố hiện có 273 phường, xã, thị trấn thuộc TP Thủ Đức, 16 quận và 5 huyện ngoại thành.\n\nKhi bỏ đơn vị hành chính cấp huyện, sắp xếp lại, TP HCM còn 78 phường và 24 xã, tương ứng giảm 62,64%. Con số này nằm trong mức giảm 60-70% Trung ương đưa ra.\nTrung tâm quận 1, TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã được Thành ủy TP HCM thông qua tối 15/4. Thành phố hiện có 273 phường, xã, thị trấn thuộc TP Thủ Đức, 16 quận và 5 huyện ngoại thành."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là vựa na lớn nhất miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là vựa na lớn nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Na là một trong những loại quả đặc sản của tỉnh Lạng Sơn. Vào những năm 1980, cây na dai được vài hộ dân ở xã Chi Lăng mang từ Hoài Đức (Hà Nội) về trồng thử giữa vách núi đá. Nhận thấy tiềm năng của loại cây này, bà con bắt đầu bỏ khoai, sắn sang trồng na. \n\nTừ chỗ chỉ có khoảng vài trăm ha trồng na những năm 90, đến năm 2023, diện tích trồng toàn tỉnh là gần 5.000 ha, chủ yếu trên địa bàn huyện Chi Lăng và Hữu Lũng, khiến Lạng Sơn trở thành vùng trồng na lớn nhất ở miền Bắc, theo báo Lạng Sơn. Na Chi Lăng trở thành thương hiệu nổi tiếng cả nước.\nQuả na trồng ở Lạng Sơn. Ảnh: Na Chi Lăng", "answer_start": "Na là một trong những loại quả đặc sản của tỉnh Lạng Sơn. Vào những năm 1980, cây na dai được vài hộ dân ở xã Chi Lăng mang từ Hoài Đức (Hà Nội) về trồng thử giữa vách núi đá. Nhận thấy tiềm năng của loại cây này, bà con bắt đầu bỏ khoai, sắn sang trồng na."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này được giữ nguyên trạng sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Lạng Sơn rộng hơn 8.300 km2, dân số 0,8 triệu người, theo Niên giám thống kê 2023.\n\nTheo Nghị quyết 60 của Trung ương ban hành ngày 12/4, Việt Nam còn 34 tỉnh, thành sau sáp nhập. Trong đó, có 11 địa phương giữ nguyên trạng như hiện nay, bao gồm Lạng Sơn.", "answer_start": "Lạng Sơn rộng hơn 8.300 km2, dân số 0,8 triệu người, theo Niên giám thống kê 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là dòng sông chính của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Sông Kỳ Cùng là sông chính của tỉnh Lạng Sơn. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam để đổ vào biển Đông mà chảy ngược theo h��ớng Đông Nam - Tây Bắc lên Trung Quốc, hợp lưu với sông Bằng Giang tại Quảng Tây. Tổng đoạn chảy trên Việt Nam dài khoảng 243 km\n\nNgoài Kỳ Cùng, tỉnh Lạng Sơn còn có rất nhiều sông suối khác như Bản Thí, Bắc Giang, Bắc Khê, sông Thương...", "answer_start": "Sông Kỳ Cùng là sông chính của tỉnh Lạng Sơn. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam để đổ vào biển Đông mà chảy ngược theo hướng Đông Nam - Tây Bắc lên Trung Quốc, hợp lưu với sông Bằng Giang tại Quảng Tây. Tổng đoạn chảy trên Việt Nam dài khoảng 243 km"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đỉnh Mẫu Sơn ở tỉnh này có điểm gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Mẫu Sơn là vùng núi cao nhất tỉnh Lạng Sơn, có địa hình đa dạng, độ cao trung bình 800-1.000 m so với mặt nước biển, gồm quần thể 80 ngọn núi lớn nhỏ với đỉnh cao nhất là Phia Mè - cao 1.541 m, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. \n\nVề mùa đông, nhiệt độ Mẫu Sơn xuống tới âm độ, thường xuyên có băng giá, thi thoảng có tuyết rơi. Nhiệt độ trung bình ở đây là 15,5 độ C, đỉnh núi này quanh năm có mây phủ.\n Đỉnh Mẫu Sơn trong băng giá hồi năm 2022. Ảnh: Hoàng Huy Lăng", "answer_start": "Mẫu Sơn là vùng núi cao nhất tỉnh Lạng Sơn, có địa hình đa dạng, độ cao trung bình 800-1.000 m so với mặt nước biển, gồm quần thể 80 ngọn núi lớn nhỏ với đỉnh cao nhất là Phia Mè - cao 1.541 m, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Sài Gòn xuất hiện lần đầu khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Sài Gòn xuất hiện lần đầu khi nào?", "answers": [{"text": "Địa danh Sài Gòn có lịch sử hơn 300 năm, xuất hiện lần đầu trong sách Phủ biên tạp lục (1776) của Lê Quý Đôn: \"Năm 1674, Thống suất Nguyễn Dương Lâm vâng lệnh chúa Nguyễn đánh Cao Miên và phá vỡ lũy Sài Gòn (âm Hán Việt là Sài Côn)\".\n Tấm bản đồ về Sài Gòn xưa nhất do chưởng cơ Trần Văn Học vẽ theo mệnh lệnh vua Gia Long năm 1816. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Địa danh Sài Gòn có lịch sử hơn 300 năm, xuất hiện lần đầu trong sách Phủ biên tạp lục (1776) của Lê Quý Đôn: \"Năm 1674, Thống suất Nguyễn Dương Lâm vâng lệnh chúa Nguyễn đánh Cao Miên và phá vỡ lũy Sài Gòn (âm Hán Việt là Sài Côn)\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu không phải là cách lý giải về tên gọi Sài Gòn?", "answers": [{"text": "Nguồn gốc tên gọi Sài Gòn đến nay chưa thống nhất. Trong Từ điển thành phố Sài Gòn – Hồ Chí Minh (2001), nhóm tác giả đã tổng hợp 5 giả thuyết về nguồn gốc từ Sài Gòn gồm: Thầy Gòn; Đê Ngạn, Đề Ngạn (Vùng đất ăn nên làm ra – Vương Hồng Sển), Tây Cống (Cống phẩm của phía Tây - Học giả người Pháp Louis Malleret); Củi Gòn, Cây Gòn (Huỳnh Tịnh Của), Prey Kor, Cai Ngon (Trương Vĩnh Ký), Glainagara; Prey Nokor hay Brai Nagara. Prey Nokor phiên âm theo tiếng Khmer, là \"thị trấn giữa rừng\".\n\nTrong đó, ba giải thuyết được đánh giá cao nhất là: Thị trấn giữa rừng, Vùng đất ăn nên làm ra, Cống phẩm của phía tây.\nTàu bè ra vào sông Sài Gòn thế kỷ 19, thành phố còn hoang vu, nhiều rừng rậm. Ảnh: Flickr", "answer_start": "Nguồn gốc tên gọi Sài Gòn đến nay chưa thống nhất. Trong Từ điển thành phố Sài Gòn – Hồ Chí Minh (2001), nhóm tác giả đã tổng hợp 5 giả thuyết về nguồn gốc từ Sài Gòn gồm: Thầy Gòn; Đê Ngạn, Đề Ngạn (Vùng đất ăn nên làm ra – Vương Hồng Sển), Tây Cống (Cống phẩm của phía Tây - Học giả người Pháp Louis Malleret); Củi Gòn, Cây Gòn (Huỳnh Tịnh Của), Prey Kor, Cai Ngon (Trương Vĩnh Ký), Glainagara; Prey Nokor hay Brai Nagara. Prey Nokor phiên âm theo tiếng Khmer, là \"thị trấn giữa rừng\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dưới thời Pháp thuộc, Sài Gòn gồm những khu vực nào?", "answers": [{"text": "Trong bộ sách Sài Gòn, Gia Định, TP HCM, tác giả Nguyễn Đình Tư cho hay đến năm 1861, người Pháp bắt đầu ấn định ranh giới và lập TP Sài Gòn. Ban đầu, thành phố bao gồm một số xã thôn của huyện Bình Dương và huyện Tân Long, phủ Tân Bình thuộc tỉnh Gia Định cũ. Kỹ sư Coffyn được giao vẽ bản đồ thành phố cho 500.000 dân. Tuy nhiên, đề án này không thực hiện được vì khu vực ấn định quá lớn, khả năng ngân sách không cho phép.\nVới tình thế này, chính quyền buộc phải điều chỉnh, TP Sài Gòn thu hẹp với trung tâm là khu vực Bến Nghé (quận 1 ngày nay). \n\nNăm 1877, Tổng thống Pháp là Thống chế De Mac Mahon ký ban hành Sắc lệnh lập TP Sài Gòn, xếp vào thành phố cấp I. Chính quyền xây dựng ở đây hàng loạt công trình như Dinh Độc Lập (Dinh Norodom), Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Trung tâm, Nhà hát Lớn, Chợ Bến Thành, bệnh viện, trường học, hệ thống điện, thoát nước, giao thông công cộng... Sài Gòn được mệnh danh là Hòn Ngọc Viễn Đông.\nKhu vực Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn vào thế kỷ 20. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Trong bộ sách Sài Gòn, Gia Định, TP HCM, tác giả Nguyễn Đình Tư cho hay đến năm 1861, người Pháp bắt đầu ấn định ranh giới và lập TP Sài Gòn. Ban đầu, thành phố bao gồm một số xã thôn của huyện Bình Dương và huyện Tân Long, phủ Tân Bình thuộc tỉnh Gia Định cũ. Kỹ sư Coffyn được giao vẽ bản đồ thành phố cho 500.000 dân. Tuy nhiên, đề án này không thực hiện được vì khu vực ấn định quá lớn, khả năng ngân sách không cho phép."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chợ Lớn từng là đơn vị hành chính độc lập với Sài Gòn?", "answers": [{"text": "Khu vực Chợ Lớn gắn với cộng đồng người Hoa từ Quảng Đông, Phúc Kiến (Trung Quốc) sang lánh nạn. Trong sách Gia Định thành thông chí (1820), Trịnh Hoài Đức viết rằng Nguyễn Hữu Cảnh tập hợp họ thành những tổ chức hành chính riêng như xã Thanh Hà (Trấn Biên), xã Minh Hương (Phiên Trấn). Minh Hương cũng là tên gọi chung cho người Hoa ở Sài Gòn từ thời điểm đó, họ xem mảnh đất này như quê hương mới. Người Minh Hương giỏi thương thuyền, góp phần không nhỏ trong hình thành khu mua bán sầm uất như Chợ Lớn ngày nay.\nBan đầu, tên gọi Chợ Lớn để chỉ nơi mua bán sầm uất của xứ Sài Gòn, phân biệt với chợ Tân Kiểng (Chợ Quán) thuộc tỉnh Gia Định. Tuy nhiên, khi người Pháp lập ranh, đặt tên TP Sài Gòn thì xác định Chợ Lớn là khu vực phía quận 5, quận 6 ngày nay. Khi đó, nơi này được gọi là \"Ville de Chợ Lớn\", tức chỉ nơi đô hội, mua bán sầm uất.\n\nNgày 20/10/1879, Thống đốc Nam Kỳ ban hành Nghị định thành lập TP Chợ Lớn và xếp vào thành phố loại II.\nBản đồ thể hiện vùng Sài Gòn, Chợ Lớn vào năm 1923, lúc này còn là hai thành phố độc lập. Ảnh: Tư liệu Bảo tàng lịch sử TP HCM", "answer_start": "Khu vực Chợ Lớn gắn với cộng đồng người Hoa từ Quảng Đông, Phúc Kiến (Trung Quốc) sang lánh nạn. Trong sách Gia Định thành thông chí (1820), Trịnh Hoài Đức viết rằng Nguyễn Hữu Cảnh tập hợp họ thành những tổ chức hành chính riêng như xã Thanh Hà (Trấn Biên), xã Minh Hương (Phiên Trấn). Minh Hương cũng là tên gọi chung cho người Hoa ở Sài Gòn từ thời điểm đó, họ xem mảnh đất này như quê hương mới. Người Minh Hương giỏi thương thuyền, góp phần không nhỏ trong hình thành khu mua bán sầm uất như Chợ Lớn ngày nay."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào giữ nguyên trạng dù không đạt tiêu chí diện tích, dân số?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh duy nhất nào không đạt tiêu chí về diện tích, dân số nhưng được giữ nguyên trạng?", "answers": [{"text": "Theo Nghị quyết 60, dự kiến 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng.\n\nHà Nội, Huế, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hoá, Sơn La đạt cả ba tiêu chí về diện tích, dân số, đơn vị hành chính theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nCác tỉnh còn lại đều không đạt một hoặc hai tiêu chí, gồm Điện Biên và Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lai Châu, Cao Bằng. Trong đó, duy nhất Cao Bằng không đạt về dân số và diện tích.\n\nTại Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính của Chính phủ hôm 14/4, trung ương không thực hiện sắp xếp Cao Bằng do tỉnh có đường biên dài với Trung Quốc, địa hình đồi núi cao chia cắt phức tạp, hiểm trở với gần 95% dân số là người dân tộc thiểu số. Hơn nữa, các tỉnh giáp ranh Cao Bằng đều đã sáp nhập với địa phương khác, hoặc không phù hợp để sáp nhập.\n Lúa chín tại xã Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Ảnh: Hà Cương", "answer_start": "Theo Nghị quyết 60, dự kiến 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh, thành mới được sáp nhập từ ba địa phương?", "answers": [{"text": "Cả nước dự kiến có 6 tỉnh, thành mới, được sáp nhập từ ba địa phương, gồm:\n- Ninh Bình (được sáp nhập từ Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình).\n- Phú Thọ (Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Phú Thọ).\n- Lâm Đồng (Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Thuận).\n- Cần Thơ (Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang).\n- TP HCM (Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, TP HCM).\n- Vĩnh Long (Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh).\nRước thuyền rồng trên sông Sào Khê, Ninh Bình, tháng 4/2025. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Cả nước dự kiến có 6 tỉnh, thành mới, được sáp nhập từ ba địa phương, gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào dự kiến rộng thứ hai sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Sau sáp nhập, Lâm Đồng (gồm tỉnh Đăk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng hiện nay) sẽ có diện tích lớn nhất nước - hơn 24.200 km2. Kế đó, tỉnh Gia Lai (sáp nhập Gia Lai và Bình Định) rộng thứ hai với hơn 21.500 km2, quy mô dân số hơn 3,1 triệu người. \n\nCác tỉnh, thành mới rộng trên 10.000 km2 còn có Đăk Lăk, Đồng Nai, Lào Cai, Tuyên Quang, Quảng Trị, TP Đà Nẵng, Quảng Ngãi.\nNúi lửa Chư Đăng Ya ở Pleiku, tỉnh Gia Lai, nhìn từ trên cao. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Sau sáp nhập, Lâm Đồng (gồm tỉnh Đăk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng hiện nay) sẽ có diện tích lớn nhất nước - hơn 24.200 km2. Kế đó, tỉnh Gia Lai (sáp nhập Gia Lai và Bình Định) rộng thứ hai với hơn 21.500 km2, quy mô dân số hơn 3,1 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cả nước sẽ giảm khoảng bao nhiêu xã, phường?", "answers": [{"text": "Theo chủ trương được Trung ương thống nhất, dự kiến, cả nước giảm khoảng 60-70% số lượng đơn vị hành chính cấp xã, từ hơn 10.000 hiện nay còn khoảng 5.000.\n\nĐến nay, 34 tỉnh, thành đã dự kiến phương án sắp xếp. Như Nghệ An giảm từ 412 xã, phường còn 130 (gần 70%), TP HCM từ 273 xuống 102 (62%), Đà Nẵng từ 47 còn 13 (giảm gần 72%), Ninh Thuận từ 62 còn 17 (72%), Bạc Liêu từ 64 xuống 25 (61%)...", "answer_start": "Theo chủ trương được Trung ương thống nhất, dự kiến, cả nước giảm khoảng 60-70% số lượng đơn vị hành chính cấp xã, từ hơn 10.000 hiện nay còn khoảng 5.000."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có nhiều xã, phường nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất?", "answers": [{"text": "Thanh Hóa hiện là địa phương có nhiều đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, thị trấn) nhất - 547. Kế đến là Hà Nội - 526. Các địa phương còn lại đều dưới 500.\n\nTuy nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp xã của Thanh Hóa và các tỉnh, thành khác sẽ giảm mạnh sau sáp nhập trong năm nay. Dự kiến số phường, xã ở Thanh Hóa chỉ còn 166, tức giảm gần 70%.\nMột góc TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thanh Hóa hiện là địa phương có nhiều đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, thị trấn) nhất - 547. Kế đến là Hà Nội - 526. Các địa phương còn lại đều dưới 500."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này hiện có diện tích lớn thứ mấy cả nước?", "answers": [{"text": "Thanh Hóa là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, diện tích đứng thứ năm cả nước với hơn 11.100 km2, sau Nghệ An, Gia Lai, Sơn La, Đăk Lăk. Dân số tỉnh này khoảng 3,7 triệu người, theo Niên giám thống kê 2023. Đây là một trong 11 tỉnh, thành dự kiến giữ nguyên trạng trong thời gian tới, theo Nghị quyết 60 của Trung ương, hôm 12/4.", "answer_start": "Thanh Hóa là tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ, diện tích đứng thứ năm cả nước với hơn 11.100 km2, sau Nghệ An, Gia Lai, Sơn La, Đăk Lăk. Dân số tỉnh này khoảng 3,7 triệu người, theo Niên giám thống kê 2023. Đây là một trong 11 tỉnh, thành dự kiến giữ nguyên trạng trong thời gian tới, theo Nghị quyết 60 của Trung ương, hôm 12/4."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông nào dưới đây chảy qua tỉnh này?", "answers": [{"text": "Thanh Hóa có 5 hệ thống sông chính là sông Hoạt, Mã, Yên, Lạch Bạng, Chàng. Trong đó sông Mã lớn nhất, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nDòng chính sông Mã dài gần 530 km, bắt nguồn từ độ cao 800-1.000 m ở Điện Biên, sau đó chảy qua Lào (118 km) và vào Thanh Hoá ở Mường Lát. Chiều dài sông Mã ở địa phận Việt Nam là 410 km, riêng tỉnh Thanh Hoá hơn 240 km. Diện tích lưu vực sông này tại Thanh Hóa là gần 9.000 km2.\n\nSông Mã có gần 90 phụ lưu. Các phụ lưu chính trên đất Thanh Hoá gồm sông Bưởi, sông Luồng, sông Lò, sông Cầu Chày,...", "answer_start": "Thanh Hóa có 5 hệ thống sông chính là sông Hoạt, Mã, Yên, Lạch Bạng, Chàng. Trong đó sông Mã lớn nhất, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này có di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận năm nào?", "answers": [{"text": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, nằm trong núi Yên Tôn, thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ngày 27/6/2011. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo ở Việt Nam. Nhà nghiên cứu người Pháp Bezacien từng nhận định thành nhà Hồ là một trong những tác phẩm đẹp nhất của nền kiến trúc Việt Nam.\n\nTheo sử liệu, vào năm 1397, trước nguy cơ đất nước bị giặc Minh từ phương Bắc xâm lăng, Hồ Quý Ly đã chọn xây dựng kinh thành ở đất An Tôn (nay là Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) nhằm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài, cũng là cách để hướng lòng dân đoạn tuyệt với nhà Trần. Thời gian dựng thành chỉ 3 tháng và hoàn toàn thủ công.\n Cổng nam Thành nhà Hồ. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, nằm trong núi Yên Tôn, thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới ngày 27/6/2011. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo ở Việt Nam. Nhà nghiên cứu người Pháp Bezacien từng nhận định thành nhà Hồ là một trong những tác phẩm đẹp nhất của nền kiến trúc Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào dự kiến có dân số ít nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có dân số ít nhất trong các địa phương không phải sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cả nước có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh giữ nguyên hiện trạng. Đó là Hà Nội, Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. \n\nTrong số này, Lai Châu có dân số ít nhất, với hơn 490.000 người, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở ngày 1/4/2024 của Cục Thống kê. Đây là tỉnh biên giới phía Tây Bắc của tổ quốc, giáp Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Điện Biên và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Lai Châu, cách Hà Nội khoảng 420 km.\nĐèo Ô Quy Hồ, Lai Châu. Ảnh: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu", "answer_start": "Theo dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cả nước có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh giữ nguyên hiện trạng. Đó là Hà Nội, Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hà Nội dự kiến có quy mô kinh tế lớn nhất sau đợt sáp nhập tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "TP HCM trước đây chiếm tỷ trọng 15,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Sau khi hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, địa phương mới dự kiến đóng góp gần 24% GDP.\nCác địa phương có quy mô kinh tế lớn nhất sau sáp nhập. Ảnh chụp màn hình", "answer_start": "TP HCM trước đây chiếm tỷ trọng 15,5% trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Sau khi hợp nhất với Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu, địa phương mới dự kiến đóng góp gần 24% GDP."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ba địa phương nào dự kiến có quy mô kinh tế nhỏ nhất?", "answers": [{"text": "Các địa phương có quy mô kinh tế nhỏ nhất sau sáp nhập tỉnh, thành gồm Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên.\n\nTrong đó, Cao Bằng thấp nhất với hơn 25.200 tỷ đồng. Hai tỉnh còn lại đều có quy mô trên 31.000 tỷ đồng.\nCác địa phương có quy mô kinh tế nhỏ nhất sau sáp nhập.", "answer_start": "Các địa phương có quy mô kinh tế nhỏ nhất sau sáp nhập tỉnh, thành gồm Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ninh Bình dự kiến hợp nhất với hai tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 52 địa phương trong diện sáp nhập.\n\nTrong đó, Hà Nam và Nam Định hợp nhất với Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính mới đặt tại Ninh Bình.\nTam Cốc - Bích Động, Ninh Bình. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Theo dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 52 địa phương trong diện sáp nhập."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào dự kiến đông dân nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào dự kiến đông dân nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập. Trong đó, 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng.\n\nHiện, Thanh Hoá là tỉnh đông dân nhất cả nước với 3,7 triệu người. Tuy nhiên, sau khi sáp nhập, tỉnh Đồng Nai (được hợp thành từ tỉnh Đồng Nai và Bình Phước) có dân số nhiều nhất - 4,4 triệu. Kế đó là tỉnh Ninh Bình (gồm Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) với hơn 3,8 triệu người.\n\nNếu tính cả 6 thành phố trung ương, TP HCM (gồm Bình Dương, TP HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu) đông dân nhất cả nước với hơn 13,6 triệu người.\nMột góc TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai hiện nay. Ảnh: Báo Đồng Nai", "answer_start": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập. Trong đó, 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Những tỉnh, thành nào dưới đây được giữ nguyên trạng?", "answers": [{"text": "Dự kiến 11 tỉnh, thành được giữ nguyên trạng gồm: Hà Nội, TP Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.\n Sân bay Mường Thanh, tỉnh Điện Biên. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Dự kiến 11 tỉnh, thành được giữ nguyên trạng gồm: Hà Nội, TP Huế, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dự kiến Việt Nam có bao nhiêu đặc khu sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo Đề án được Thủ tướng phê duyệt hôm 14/4, các huyện đảo và thành phố đảo hiện nay sẽ chuyển thành cấp xã, mang tên gọi đặc khu.\n\n11 huyện đảo trên cả nước sẽ trở thành đặc khu thuộc tỉnh, gồm Vân Đồn, Cô Tô, Cát Hải, Trường Sa, Hoàng Sa, Phú Quý, Kiên Hải, Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Côn Đảo.\n\nRiêng thành phố Phú Quốc (Kiên Giang) có thể hình thành hai đặc khu là Phú Quốc và Thổ Châu do cấp có thẩm quyền đã đồng ý tách xã Thổ Châu thành một huyện riêng.\nCánh đồng tỏi trên đảo Lý Sơn, Quảng Ngãi. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Theo Đề án được Thủ tướng phê duyệt hôm 14/4, các huyện đảo và thành phố đảo hiện nay sẽ chuyển thành cấp xã, mang tên gọi đặc khu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cả nước có thể có 28 thành phố thuộc tỉnh?", "answers": [{"text": "Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được Thủ tướng duyệt hôm 14/4 bãi bỏ cấp huyện - cấp trung gian. Mô hình thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, quận, huyện và thị trấn hiện tại cũng không còn.\n\nHiện cả nước có 84 thành phố trực thuộc tỉnh, 53 thị xã và hai thành phố trực thuộc thành phố trung ương (Thủ Đức và Thủy Nguyên). Tất cả đều được xác định là đơn vị hành chính cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương.", "answer_start": "Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được Thủ tướng duyệt hôm 14/4 bãi bỏ cấp huyện - cấp trung gian. Mô hình thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, quận, huyện và thị trấn hiện tại cũng không còn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dự kiến tỉnh nào rộng nhất sau sáp nhập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào dự kiến rộng nhất sau sáp nhập?", "answers": [{"text": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 t��nh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập. Trong đó, 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng.\n\nHiện tại, Nghệ An rộng nhất cả nước - gần 16.500 km2. Tuy nhiên, dự kiến sau sáp nhập, tỉnh mới có tên gọi là Lâm Đồng, gồm tỉnh Đăk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng hiện nay, sẽ có diện tích lớn nhất - hơn 24.200 km2.\nTrung tâm TP Đà Lạt, Lâm Đồng. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Theo nghị quyết 60, Việt Nam dự kiến còn 28 tỉnh, 6 thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi sáp nhập. Trong đó, 11 tỉnh, thành giữ nguyên trạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dự kiến tỉnh nào sau sáp nhập có diện tích nhỏ nhất?", "answers": [{"text": "Dự kiến, tỉnh Thái Bình và Hưng Yên sáp nhập thành một tỉnh có tên gọi là Hưng Yên, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Hưng Yên. Tỉnh mới có diện tích tự nhiên hơn 2.500 km2 - nhỏ nhất cả nước sau sáp nhập.\n\nVới hai phương án còn lại, tỉnh Bắc Ninh (sáp nhập giữa Bắc Ninh và Bắc Giang) có diện tích hơn 4.700 km2 và Ninh Bình (gồm Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình) rộng hơn 3.900 km2.", "answer_start": "Dự kiến, tỉnh Thái Bình và Hưng Yên sáp nhập thành một tỉnh có tên gọi là Hưng Yên, trung tâm hành chính - chính trị đặt tại thành phố Hưng Yên. Tỉnh mới có diện tích tự nhiên hơn 2.500 km2 - nhỏ nhất cả nước sau sáp nhập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngoài Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, ba tỉnh miền Bắc nào sáp nhập với nhau?", "answers": [{"text": "Ở miền Bắc, ngoài ba tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định sáp nhập thành Ninh Bình, Trung ương thống nhất dự kiến sáp nhập tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc và Phú Thọ thành tỉnh mới có tên là Phú Thọ. Diện tích tỉnh này là gần 9.400 km2.\n\n4 tỉnh, thành khác trong cả nước được hình thành trên cơ sở sáp nhập ba tỉnh hiện nay, gồm: Lâm Đồng (sáp nhập Lâm Đồng, Đăk Nông, Bình Thuận), Cần Thơ (Cần Thơ, Sóc Trăng, Hậu Giang), TP HCM (Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, TP HCM), Vĩnh Long (Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh).", "answer_start": "Ở miền Bắc, ngoài ba tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định sáp nhập thành Ninh Bình, Trung ương thống nhất dự kiến sáp nhập tỉnh Hòa Bình, Vĩnh Phúc và Phú Thọ thành tỉnh mới có tên là Phú Thọ. Diện tích tỉnh này là gần 9.400 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Có bao nhiêu thành phố trực thuộc trung ương giữ nguyên trạng?", "answers": [{"text": "Cả nước hiện có 6 thành phố trực thuộc trung ương, trong đó dự kiến hai thành phố được giữ nguyên là Hà Nội và Huế, bên cạnh các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh.", "answer_start": "Cả nước hiện có 6 thành phố trực thuộc trung ương, trong đó dự kiến hai thành phố được giữ nguyên là Hà Nội và Huế, bên cạnh các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là người đọc bản tin chiến thắng ngày 30/4/1975?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là người đọc bản tin chiến thắng 30/4/1975?", "answers": [{"text": "NSƯT Kim Cúc là người đọc bản tin chiến thắng ngày 30/4/1975 trên sóng Đài Tiếng nói Việt Nam, vào lúc 11h45, theo Báo Điện tử VTV và nhiều trang thông tin khác. \n\nSau đó, một bản tin khác được làm lại, thêm thông tin, trên nhạc nền ca khúc \"Như có Bác trong ngày đại thắng\" và lên sóng lúc 18h. Do bản tin đầu tiên được phát thẳng, không lưu lại băng nên phải gần 30 năm sau công chúng mới biết, người đầu tiên đọc bản tin vào trưa hôm ấy là NSƯT Kim Cúc.", "answer_start": "NSƯT Kim Cúc là người đọc bản tin chiến thắng ngày 30/4/1975 trên sóng Đài Tiếng nói Việt Nam, vào lúc 11h45, theo Báo Điện tử VTV và nhiều trang thông tin khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà đọc bản tin này ở đâu?", "answers": [{"text": "Trong cuộc phỏng vấn với báo Quân đội Nhân dân năm 2017, bà Kim Cúc kể sau khi nhận bản tin từ đồng nghiệp đã xuống ngay hầm phát trực tiếp, đọc bản tin chiến thắng. \n\n\"Đến tận khi cầm tờ bản tin trên tay, tôi mới biết đó là tin giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước. Tôi hồi hộp khi ngồi xuống chiếc ghế đọc thẳng, ph��t trực tiếp lên sóng phát thanh. Trước mặt tôi là dòng chữ 'Hàng triệu người đang nghe ta'\", NSƯT Kim Cúc nhớ lại.", "answer_start": "Trong cuộc phỏng vấn với báo Quân đội Nhân dân năm 2017, bà Kim Cúc kể sau khi nhận bản tin từ đồng nghiệp đã xuống ngay hầm phát trực tiếp, đọc bản tin chiến thắng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phát thanh viên này còn quen thuộc với thính giả ở chương trình nào?", "answers": [{"text": "NSƯT Kim Cúc tên thật là Phan Thị Kim Cúc, sinh năm 1945 tại Nam Định. Bà gắn bó với chương trình \"Đọc truyện đêm khuya\" của Đài Tiếng nói Việt Nam từ năm 1969. Giọng đọc đặc trưng của bà đã trở nên quen thân với từng nhà, được thính giả yêu mến. \n\nSau khi về hưu, bà vẫn tiếp tục cộng tác, tham gia giảng dạy lớp đào tạo người dẫn chương trình.\n NSƯT Kim Cúc, phát thanh viên Đài Tiếng nói Việt Nam. Ảnh chụp màn hình", "answer_start": "NSƯT Kim Cúc tên thật là Phan Thị Kim Cúc, sinh năm 1945 tại Nam Định. Bà gắn bó với chương trình \"Đọc truyện đêm khuya\" của Đài Tiếng nói Việt Nam từ năm 1969. Giọng đọc đặc trưng của bà đã trở nên quen thân với từng nhà, được thính giả yêu mến."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trước khi trở thành phát thanh viên, bà làm công việc gì?", "answers": [{"text": "NSƯT Kim Cúc từng là ca sĩ trong đoàn văn công Lục Ngạn. Năm 1967, khi đang chuẩn bị tiết mục biểu diễn trước các chiến sĩ đường 9 Nam Lào, bà được gọi đi đọc hộ tin cho quân đội trên phòng thu của Đài Tiếng nói Việt Nam.\n\nMột ngày sau, bà được cấp trên yêu cầu bàn giao lại công việc tại đoàn văn công và nhận nhiệm vụ mới. Cùng với công việc tại Đài, NSƯT Kim Cúc đã tranh thủ học thêm đại học tại chức và tiếng Anh, Pháp, Trung để phát âm được những ngôn ngữ đó.", "answer_start": "NSƯT Kim Cúc từng là ca sĩ trong đoàn văn công Lục Ngạn. Năm 1967, khi đang chuẩn bị tiết mục biểu diễn trước các chiến sĩ đường 9 Nam Lào, bà được gọi đi đọc hộ tin cho quân đội trên phòng thu của Đài Tiếng nói Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ người học đại học cao nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ người học đại học cao nhất cả nước?", "answers": [{"text": "25,5% dân số từ 15 tuổi ở thành phố Đà Nẵng có trình độ đại học trở lên, cao nhất cả nước, theo điều tra dân số và nhà ở, tính đến tháng 4/2024 của Cục Thống kê. Mức này cao gấp đôi tỷ lệ trung bình của cả nước (11,6%). \n\nXếp sau Đà Nẵng là Hà Nội với 24%, TP HCM 21,2%. Cả nước cũng chỉ có ba địa phương này có tỷ lệ người học đại học trên 20%. Một số tỉnh, thành có hơn 10% dân số có trình độ từ đại học là Cần Thơ, Lâm Đồng, Kon Tum, Khánh Hoà, TP Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Hải Phòng...\nNgười dân Đà Nẵng uống cà phê, ngắm bình minh bên sông Hàn. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "25,5% dân số từ 15 tuổi ở thành phố Đà Nẵng có trình độ đại học trở lên, cao nhất cả nước, theo điều tra dân số và nhà ở, tính đến tháng 4/2024 của Cục Thống kê. Mức này cao gấp đôi tỷ lệ trung bình của cả nước (11,6%)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên địa phương này nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo ngôn ngữ Chăm, \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\". Cổng thông tin điện tử thành phố cho biết địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ được vẽ từ thế kỉ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là, từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của Đà Nẵng.\n\nCác hồ và sông lớn chảy qua thành phố gồm hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn (Quảng Nam), sông Cu Đê và sông Hàn, khu vực đầm phá Tam Giang (Huế).", "answer_start": "Theo ngôn ngữ Chăm, \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\". Cổng thông tin điện tử thành phố cho biết địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ được vẽ từ thế kỉ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là, từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là địa phương ít huyện nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2 với hơn 1,25 triệu người. Thành phố có 6 quận (Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và Ngũ Hành Sơn), hai huyện (Hòa Vang, Hoàng Sa). Đây là địa phương có ít huyện nhất cả nước, cũng là địa phương duy nhất không có thị trấn.\nTượng Phật Bà Quan thế âm Bồ Tát tại chùa Linh Ứng - Bãi Bụt, hướng nhìn về bán đảo, cách trung tâm Đà Nẵng khoảng 10 km. Ảnh: Võ Văn Việt", "answer_start": "Đà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2 với hơn 1,25 triệu người. Thành phố có 6 quận (Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và Ngũ Hành Sơn), hai huyện (Hòa Vang, Hoàng Sa). Đây là địa phương có ít huyện nhất cả nước, cũng là địa phương duy nhất không có thị trấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh, thành này đạt tiêu chí nào theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội?", "answers": [{"text": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nCụ thể, tỉnh miền núi, vùng cao có diện tích từ 8.000 km2, dân số 0,9 triệu; các tỉnh còn lại có diện tích 5.000 km2, dân số 1,4 triệu. Thành phố trực thuộc trung ương cần có diện tích 1.500 km2, dân số một triệu. Tất cả tỉnh, thành phố đồng thời phải có từ 9 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.\n\nĐà Nẵng chỉ đạt tiêu chí về dân số khi có 1,25 triệu người; không đạt tiêu chí về diện tích (1.285 km2) và đơn vị hành chính (8 đơn vị cấp huyện).\nDu khách và người dân lướt ván trên biển Đà Nẵng hồi tháng 4/2024. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cuộc duyệt binh đầu tiên của Việt Nam diễn ra năm nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cuộc duyệt binh đầu tiên của Việt Nam được tổ chức vào năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Báo Quân Đội Nhân Dân, buổi lễ chào mừng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng và Chính phủ trở về thủ đô ngày 1/1/1955 sau khi giải phóng Hà Nội, là lần đầu tiên Việt Nam tổ chức duyệt binh.\n\nDuyệt binh là kiểm tra một cách tượng trưng đội ngũ của lực lượng vũ trang, để biểu dương sức mạnh về quân sự, gắn với sự xuất hiện của các quân, binh chủng và các loại khí tài quân sự.\nChủ tịch Hồ Chí Minh (giữa), Đại tướng Võ Nguyên Giáp (thứ 2 từ trái sang) cùng các vị lãnh đạo Đảng và Nhà nước ra mắt quốc dân đồng bào trong buổi lễ tại quảng trường Ba Đình ngày 1/1/1955. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo Báo Quân Đội Nhân Dân, buổi lễ chào mừng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Trung ương Đảng và Chính phủ trở về thủ đô ngày 1/1/1955 sau khi giải phóng Hà Nội, là lần đầu tiên Việt Nam tổ chức duyệt binh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là cuộc duyệt binh duy nhất được tổ chức vào ngày đầu năm mới?", "answers": [{"text": "Cuộc duyệt binh hôm 1/1/1955 là lần đầu tiên và duy nhất từ trước đến nay Việt Nam tổ chức vào ngày đầu năm mới.\n\nNhững lần duyệt binh sau này đều tổ chức nhân kỷ niệm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9 hoặc mừng thắng lợi kháng chiến chống Mỹ. Lần duyệt binh gần nhất là tháng 9/1985 nhân kỷ niệm 40 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh. Từ đó đến nay, nước ta chỉ tổ chức các cuộc diễu binh, diễu hành. \nHình ảnh tư liệu cuộc duyệt binh ngày 1/1/1955. Ảnh: VTV", "answer_start": "Cuộc duyệt binh hôm 1/1/1955 là lần đầu tiên và duy nhất từ trước đến nay Việt Nam tổ chức vào ngày đầu năm mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai là người đọc nhật lệnh trong lễ duyệt binh này?", "answers": [{"text": "Tại lễ duyệt binh lịch sử năm 1955, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đọc nhật lệnh có đoạn: “Hỡi toàn thể đồng bào, quân đội nhân dân chúng ta nhất định hoàn thành nhiệm vụ vinh quang, đảm bảo thi hành đúng hiệp định đình chiến, làm hậu phương vững chắc cho cuộc đấu tranh chính trị của toàn dân để củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ trong toàn quốc”.\n\nNhật lệnh là mệnh lệnh của vị tổng tư lệnh truyền đến toàn thể lực lượng vũ trang nhân dịp đặc biệt. \nBáo Lao Động viết về buổi lễ ngày 1/1/1955. Ảnh: Thư viện Quốc gia Việt Nam", "answer_start": "Tại lễ duyệt binh lịch sử năm 1955, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đọc nhật lệnh có đoạn: “Hỡi toàn thể đồng bào, quân đội nhân dân chúng ta nhất định hoàn thành nhiệm vụ vinh quang, đảm bảo thi hành đúng hiệp định đình chiến, làm hậu phương vững chắc cho cuộc đấu tranh chính trị của toàn dân để củng cố hoà bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ trong toàn quốc”."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vũ khí được sử dụng trong cuộc duyệt binh này có nguồn gốc từ đâu?", "answers": [{"text": "Sự kiện lịch sử này được Đại tướng Võ Nguyên Giáp lựa chọn làm điểm nhấn trong phần kết của hồi ký Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử: \"Ngày 1/1/1955, Chính phủ và Trung ương Đảng trở về Hà Nội, Bác Hồ gặp lại đồng bào ở quảng trường Ba Đình, nơi chín năm trước Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập lịch sử. Nụ cười của Bác Hồ trên lễ đài sẽ sáng mãi trong trang sử mới của Hà Nội nối tiếp Đông Đô, Thăng Long xưa.\n\nChúng ta đã tổ chức cuộc duyệt binh lớn đầu tiên ở Hà Nội, một cuộc duyệt binh bộ đội, dân quân du kích chỉ mang theo toàn vũ khí của Pháp và Mỹ, từ vũ khí hạng nhẹ, vũ khí hạng nặng, đến các phương tiện thông tin đều là chiến lợi phẩm thu được trong chiến đấu\".\nBức ảnh với chú thích \"Chủ tịch Hồ Chí Minh duyệt đội xe thiết giáp trước lễ duyệt binh mừng Đảng, Chính phủ về tiếp quản thủ đô Hà Nội, ngày 1/1/1955\" trưng bày tại Bảo tàng Lực lượng Tăng - Thiết giáp. Ảnh: VOV", "answer_start": "Sự kiện lịch sử này được Đại tướng Võ Nguyên Giáp lựa chọn làm điểm nhấn trong phần kết của hồi ký Điện Biên Phủ - Điểm hẹn lịch sử: \"Ngày 1/1/1955, Chính phủ và Trung ương Đảng trở về Hà Nội, Bác Hồ gặp lại đồng bào ở quảng trường Ba Đình, nơi chín năm trước Người đọc bản Tuyên ngôn độc lập lịch sử. Nụ cười của Bác Hồ trên lễ đài sẽ sáng mãi trong trang sử mới của Hà Nội nối tiếp Đông Đô, Thăng Long xưa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ người độc thân cao nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ người độc thân cao nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "TP HCM có gần 7,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, 2,85 triệu người chưa lập gia đình, tương đương gần 37% - cao nhất cả nước, theo điều tra dân số và nhà ở, tính đến tháng 4/2024 của Cục Thống kê. \n\nĐứng thứ hai là Cần Thơ với 32,3%. 4 địa phương khác có tỷ lệ trên 30% là Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai và Bạc Liêu.\n\nTính trong cả nước, tỷ lệ người độc thân khoảng 25,1%, độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu là 27,3.\nNgười dân TP HCM tập thể dục trên bến Bạch Đằng, tháng 1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "TP HCM có gần 7,8 triệu người từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, 2,85 triệu người chưa lập gia đình, tương đương gần 37% - cao nhất cả nước, theo điều tra dân số và nhà ở, tính đến tháng 4/2024 của Cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là địa phương duy nhất có độ tuổi kết hôn trung bình trên 30?", "answers": [{"text": "Độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân TP HCM là 30,1. Đây là địa phương duy nhất cả nước có độ tuổi kết hôn trên 30, cao hơn gần 3 tuổi so với trung bình cả nước.\n\nBa tỉnh, thành có tuổi kết hôn trung bình từ 29 là Bạc Liêu, Cần Thơ, Bà Rịa - Vũng Tàu, còn lại phổ biến ở mức 26-28. \n\nNgược lại, người dân Sơn La kết hôn sớm nhất, trung bình 22,2 tuổi, kế đó là Hà Giang 22,6, Lai Châu 22,8.", "answer_start": "Độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân TP HCM là 30,1. Đây là địa phương duy nhất cả nước có độ tuổi kết hôn trên 30, cao hơn gần 3 tuổi so với trung bình cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này đứng thứ mấy cả nước về số đơn vị hành chính cấp huyện?", "answers": [{"text": "TP HCM hiện có 22 đơn vị hành chính cấp huyện (một thành phố, 5 huyện và 16 quận), đứng thứ ba cả nước. Năm 2020, thành phố Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba quận 2, 9 và Thủ Đức; trở thành thành phố trực thuộc thành phố đầu tiên của Việt Nam. TP HCM giảm hai đơn vị cấp huyện sau lần điều chỉnh này.\n\nHà Nội đứng đầu cả nước với 30 đơn vị hành chính cấp huyện (12 quận, 17 huyện, một thị xã), kế đó là Thanh Hóa (2 thành phố, 2 thị xã, 22 huyện).", "answer_start": "TP HCM hiện có 22 đơn vị hành chính cấp huyện (một thành phố, 5 huyện và 16 quận), đứng thứ ba cả nước. Năm 2020, thành phố Thủ Đức được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba quận 2, 9 và Thủ Đức; trở thành thành phố trực thuộc thành phố đầu tiên của Việt Nam. TP HCM giảm hai đơn vị cấp huyện sau lần điều chỉnh này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện nào ở đây từng có tên là Duyên Hải?", "answers": [{"text": "Tháng 12/1978, huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Đồng Nai được sáp nhập vào TP HCM. Đến tháng 12/1991, huyện lấy lại tên cũ là Cần Giờ (tên gọi từ thời Pháp thuộc).\n\nCần Giờ có diện tích hơn 700 km2, là huyện duy nhất giáp biển ở TP HCM, gồm thị trấn là Cần Thạnh và 6 xã (An Thới Đông, Bình Khánh, Long Hòa, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An).\nXã đảo Thạnh An, huyện Cần Giờ, nhìn từ trên cao. Ảnh: Hữu Khoa", "answer_start": "Tháng 12/1978, huyện Duyên Hải thuộc tỉnh Đồng Nai được sáp nhập vào TP HCM. Đến tháng 12/1991, huyện lấy lại tên cũ là Cần Giờ (tên gọi từ thời Pháp thuộc)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông Bé là tên gọi cũ của những tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông Bé là tên gọi cũ của những tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1976, Trung ương quyết định nhập Bình Dương và Bình Phước thành tỉnh Sông Bé, với 14 huyện, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Thủ Dầu Một. \n\nSau một thời gian, hoạt động của tỉnh bộc lộ một số khó khăn. Đó là diện tích quá rộng, hơn 9.000 km², đi từ đầu tỉnh tới cuối tỉnh gần 200 km; thiếu cán bộ; vẫn còn tình trạng thiếu đói. Trước tình hình này, tỉnh ủy và UBND tỉnh Sông Bé xin Trung ương chia tách để có điều kiện cùng phát triển.\n\nNăm 1997, Quốc hội quyết định tách tỉnh Sông Bé thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước như hiện nay.\nTrẻ em và người lớn tắm ở thượng nguồn sông Bé. Ảnh: Bình Phước Online", "answer_start": "Năm 1976, Trung ương quyết định nhập Bình Dương và Bình Phước thành tỉnh Sông Bé, với 14 huyện, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Thủ Dầu Một."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dòng sông Bé có điểm gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Sông Bé dài 350 km, là con sông lớn nhất ở Bình Phước, xuất phát từ hai huyện Bù Đăng, Bù Gia Mập. Phần hạ lưu sông đi qua một số huyện của tỉnh Bình Dương rồi nhập vào sông Đồng Nai, theo báo điện tử Bình Phước.\n\nNăm 2020, con sông này nổi tiếng trên mạng xã hội thế giới sau bức ảnh chụp từ trên cao của một du khách. Dòng sông kết hợp cùng các nhánh nhỏ và hồ nước nối liền nhau, như hình ảnh con rồng khổng lồ.\n\nTại Hội nghị văn hóa tỉnh Bình Phước tháng 8/2023, trong bài tham luận của PGS.TS Nguyễn Ngọc Thơ, Trưởng khoa Văn hóa học và GS.TS Phan Thị Thu Hiền, giảng viên cao cấp khoa Văn hóa học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM, cũng nhắc đến hình ảnh ba hồ lớn tại Bình Phước là Cần Đơn, Phú Riềng và Thác Mơ uốn lượn như hình rồng, châu tuần. Các nhà nghiên cứu nhận định Bình Phước là địa phương duy nhất cả nước sở hữu địa thế \"tam long tụ hội\".\n Bức ảnh chụp sông Bé từ trên cao của một du khách gây chú ý. Ảnh: Chantal L'Hermine - Vietnam Through Your Eyes", "answer_start": "Sông Bé dài 350 km, là con sông lớn nhất ở Bình Phước, xuất phát từ hai huyện Bù Đăng, Bù Gia Mập. Phần hạ lưu sông đi qua một số huyện của tỉnh Bình Dương rồi nhập vào sông Đồng Nai, theo báo điện tử Bình Phước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bình Dương có diện tích khu công nghiệp đứng thứ mấy cả nước?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Hội môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS), Bình Dương là tỉnh có diện tích khu công nghiệp lớn nhất cả nước, với tổng diện tích 12.721 ha, chiếm 1/4 diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam và 13% cả nước. \n\nTỷ lệ lấp kín khu công nghiệp ở tỉnh này đạt 95% - cũng cao nhất cả nước.\n Thành phố mới Bình Dương với quy mô 1.000 ha. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo số liệu của Hội môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS), Bình Dương là tỉnh có diện tích khu công nghiệp lớn nhất cả nước, với tổng diện tích 12.721 ha, chiếm 1/4 diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam và 13% cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bình Phước rộng nhất miền Nam?", "answers": [{"text": "Bình Phước ở phía Bắc vùng Đông Nam Bộ, với tổng diện tích tự nhiên hơn 6.800 km2. Đây là tỉnh có diện tích lớn nhất miền Nam, chiếm khoảng 2% diện tích cả nước, 30% diện tích vùng Đông Nam Bộ, theo báo điện tử Bình Phước.", "answer_start": "Bình Phước ở phía Bắc vùng Đông Nam Bộ, với tổng diện tích tự nhiên hơn 6.800 km2. Đây là tỉnh có diện tích lớn nhất miền Nam, chiếm khoảng 2% diện tích cả nước, 30% diện tích vùng Đông Nam Bộ, theo báo điện tử Bình Phước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là cha đẻ của ảnh X-quang?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là cha đẻ của ảnh X-quang?", "answers": [{"text": "Năm 1895, khi đang thí nghiệm với tia cathode (tia âm cực), giáo sư vật lý người Đức Wilhelm Conrad Rontgen phát hiện tia X. \n\nPhát hiện của Rontgen đến rất tình cờ khi ông đang nghiên cứu hiện tượng với một chút nhôm, ông có thể chuyển tia cathode (tia âm cực) lên một màn hình huỳnh quang đặt cạnh ống Crookes (một ống kính mà bên trong là chân không), khi đó màn hình sẽ sáng lên.\n\nÔng gọi những tia tạo ra ánh sáng này là tia X, vì bản chất chưa rõ của chúng. Ông lấy tia X soi lên nhiều loại vật liệu khác nhau, nhận thấy rằng với những vật liệu nhất định, tia X sẽ đi xuyên qua chúng. Để rõ hơn, ông thử lấy bàn tay của vợ mình chắn đường truyền của tia X. Kết quả những đốt xương ngón tay của bà hiện rõ nét trên giấy ảnh. Đây là tấm ảnh X-quang đầu tiên về cơ thể người.\nBức ảnh chụp lại bàn tay vợ bằng tia X của nhà khoa học Wihelm Conard Roentgen. Ảnh: Science News.", "answer_start": "Năm 1895, khi đang thí nghiệm với tia cathode (tia âm cực), giáo sư vật lý người Đức Wilhelm Conrad Rontgen phát hiện tia X."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà bác học này thu được bao nhiêu tiền từ việc phát minh tia X?", "answers": [{"text": "Khám phá của Wilhelm Conrad Rontgen đã thu hút sự chú ý của cộng đồng khoa học và dư luận. Vào tháng 1/1896, ông đã tiến hành bài giảng công khai đầu tiên về tia X, đồng thời trình diễn khả năng chụp hình các khớp xương ẩn sau các thớ thịt của loại tia này.\nNhờ có tia X mà lần đầu tiên các bác sĩ nhìn thấy bên trong cơ thể người mà không cần phẫu thuật. Những giải thưởng danh tiếng đến với Rontgen ngay sau đó. Dù vậy ông quyết định không lấy bằng sáng chế cho phát hiện của mình, vì cho rằng những tiến bộ khoa học thuộc về toàn nhân loại và không nên dùng cho mục đích kiếm tiền.\n\nVì không đăng ký xin cấp bằng sáng chế cho tia X nên công nghệ này nhanh chóng được áp dụng vào cả y học lẫn trong đời sống hàng ngày.", "answer_start": "Khám phá của Wilhelm Conrad Rontgen đã thu hút sự chú ý của cộng đồng khoa học và dư luận. Vào tháng 1/1896, ông đã tiến hành bài giảng công khai đầu tiên về tia X, đồng thời trình diễn khả năng chụp hình các khớp xương ẩn sau các thớ thịt của loại tia này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông nhận được 2 giải Nobel Vật lý nhờ phát minh này?", "answers": [{"text": "Phát minh ra tia X giúp Wihelm Conard Roentgen được trao giải thưởng Nobel Vật lý năm 1901. Phát hiện của ông được xem là một phép lạ y học và tia X sớm trở thành một công cụ chẩn đoán quan trọng.\n\nCái tên Wilhelm Roentgen trở nên nổi tiếng và thông dụng, người ta thường gọi tia X là tia rơn-gen. Ngày nay, tia X là công cụ chính trong lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, phát hiện các vấn đề về nội tạng trong cơ thể con người. Ngoài y học, tia X còn được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp, phân tích vật liệu và các thiết bị như máy quét an ninh sân bay.\nNhà khoa học Wilhelm Conard Roentgen nghiên cứu tia X. Ảnh: Sciencehistory", "answer_start": "Phát minh ra tia X giúp Wihelm Conard Roentgen được trao giải thưởng Nobel Vật lý năm 1901. Phát hiện của ông được xem là một phép lạ y học và tia X sớm trở thành một công cụ chẩn đoán quan trọng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tác hại của tia X được phát hiện khi nào?", "answers": [{"text": "Ban đầu, người ta tin rằng tia X đi xuyên qua da thịt vô hại như ánh sáng. Nhưng sau vài năm, các nhà nghiên cứu bắt đầu ghi nhận các trường hợp bị bỏng và tổn thương da sau khi tiếp xúc với tia X.\n\nTác động gây tổn thương của tia X được nhà vật lý người Italy Angelo Battelli suy đoán sớm nhất vào tháng 3/1896. Nhiều kỹ sư khác cũng nêu ra lo ngại, nhưng phát hiện tia X mở ra nhiều tiềm năng đến mức một số nhà khoa học sẵn sàng bỏ mối lo ngại sang một bên để tìm hiểu phát hiện đột phá này. Một trong những người đầu tiên phải trả giá là Clarence Madison Dally - trợ lý của Thomas Edison. Năm 1904, ông bị phơi nhiễm phóng xạ nặng, qua đời vì ung thư da.\n\nEdison nhìn qua kính huỳnh quang để quan sát tia X rọi vào bàn tay của Clarence Madison Dally. Ảnh: WellcomeImages", "answer_start": "Ban đầu, người ta tin rằng tia X đi xuyên qua da thịt vô hại như ánh sáng. Nhưng sau vài năm, các nhà nghiên cứu bắt đầu ghi nhận các trường hợp bị bỏng và tổn thương da sau khi tiếp xúc với tia X."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào đắt đỏ nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào đắt đỏ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hà Nội là địa phương có mức giá đắt đỏ nhất cả nước năm 2024, dựa vào chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI), do Cục Thống kê, Bộ Tài chính công bố ngày 6/4. Chỉ số này phản ánh sự chênh lệch giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngày của người dân giữa các tỉnh, thành phố hàng năm. \n\n11 nhóm hàng dịch vụ được xem xét, bao gồm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống; đồ uống và thuốc lá; may mặc, mũ nón và giày dép; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng; thiết bị và đồ dùng gia đình; thuốc và dịch vụ y tế; giao thông; bưu chính viễn thông; giáo dục; văn hóa, giải trí và du lịch; hàng hóa và dịch vụ khác.\n\nNăm 2023, Hà Nội cũng dẫn đầu về độ đắt đỏ.\nMột góc Hà Nội nhìn từ trên cao. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Hà Nội là địa phương có mức giá đắt đỏ nhất cả nước năm 2024, dựa vào chỉ số giá sinh hoạt theo không gian (SCOLI), do Cục Thống kê, Bộ Tài chính công bố ngày 6/4. Chỉ số này phản ánh sự chênh lệch giá hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng phục vụ đời sống hàng ngày của người dân giữa các tỉnh, thành phố hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "TP HCM đứng thứ mấy cả nước về độ đắt đỏ?", "answers": [{"text": "TP HCM đứng thứ ba, sau Hà Nội và Quảng Ninh. Một số nhóm hàng của TP HCM có mức giá bình quân thấp hơn Hà Nội như: may mặc, mũ nón và giày dép; hàng ăn và dịch vụ ăn; văn hóa, giải trí và du lịch; giao thông; thiết bị và đồ dùng gia đình.\n\nỞ chiều ngược lại, có một số nhóm hàng có mức giá bình quân cao hơn như: giáo dục; bưu chính, viễn thông; đồ uống và thuốc lá; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng; thuốc và dịch vụ y tế; hàng hóa và dịch vụ khác.\n\nCục Thống kê đánh giá TP HCM là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với thu nhập bình quân đầu người cao, kéo theo mức chi tiêu cao. Vì thế, giá hàng hóa và dịch vụ cao hơn nhiều địa phương khác.", "answer_start": "TP HCM đứng thứ ba, sau Hà Nội và Quảng Ninh. Một số nhóm hàng của TP HCM có mức giá bình quân thấp hơn Hà Nội như: may mặc, mũ nón và giày dép; hàng ăn và dịch vụ ăn; văn hóa, giải tr�� và du lịch; giao thông; thiết bị và đồ dùng gia đình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ba tỉnh nào có mức giá thấp nhất?", "answers": [{"text": "Quảng Trị, Bến Tre và Quảng Ngãi là ba địa phương có mức giá thấp nhất cả nước, chỉ bằng 91,46 - 92,69 % so với Hà Nội.\n\nCác địa phương có mức giá thấp phần lớn do các mặt hàng trong nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống; may mặc, mũ nón và giày dép; nhà ở thuê; thiết bị và đồ dùng gia đình; giao thông; bưu chính, viễn thông; dịch vụ giáo dục; dịch vụ vui chơi, giải trí có mức giá thấp, theo Cục Thống kê.", "answer_start": "Quảng Trị, Bến Tre và Quảng Ngãi là ba địa phương có mức giá thấp nhất cả nước, chỉ bằng 91,46 - 92,69 % so với Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vùng nào có mức giá thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có chỉ số SCOLI thấp nhất cả nước trong nhiều năm nay. Nguyên nhân chủ yếu do đây là vùng có địa hình bằng phẳng, điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Điều này giúp các mặt hàng lương thực, thực phẩm, dịch vụ ăn uống ngoài gia đình rẻ hơn nhiều các vùng kinh tế - xã hội khác.\n\nBên cạnh đó, giá nhà ở thuê, điện nước, giao thông, dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục… ở đây cũng thấp hơn. Lấy Đồng bằng sông Hồng làm gốc để so sánh, Đồng bằng sông Cửu Long có 7/11 nhóm hàng hoá và dịch vụ mà giá bình quân thấp hơn, như: may mặc, mũ nón và giày dép; hàng ăn và dịch vụ ăn uống; giao thông; thuốc và dịch vụ y tế...", "answer_start": "Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có chỉ số SCOLI thấp nhất cả nước trong nhiều năm nay. Nguyên nhân chủ yếu do đây là vùng có địa hình bằng phẳng, điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp. Điều này giúp các mặt hàng lương thực, thực phẩm, dịch vụ ăn uống ngoài gia đình rẻ hơn nhiều các vùng kinh tế - xã hội khác."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa đạo Củ Chi thuộc tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa đạo Củ Chi thuộc tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Cách trung tâm TP HCM khoảng 70 km về hướng tây bắc, địa đạo Củ Chi, huyện Củ Chi, là cứ địa vững chắc của Khu ủy Quân khu, Bộ tư lệnh Sài Gòn - Gia Định. Ngày nay, di tích được bảo tồn ở hai khu vực Bến Dược (xã Phú Mỹ Hưng) và Bến Đình (xã Nhuận Đức), thu hút du khách.\nTheo Cục Di sản Văn hóa, địa đạo được hình thành trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (khoảng năm 1948), sớm nhất tại hai xã Tân Phú Trung và Phước Vĩnh An.\nLúc đầu, địa đạo chỉ có những đoạn ngắn, cấu trúc đơn giản, dùng để giấu tài liệu, trú ém cán bộ trong vùng địch hậu. Sang kháng chiến chống Mỹ, địa đạo được gia cố và mở rộng.\nLối vào và thoát rất nhỏ, nắp hầm được ngụy trang bằng lá khô, đất cát... Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Cách trung tâm TP HCM khoảng 70 km về hướng tây bắc, địa đạo Củ Chi, huyện Củ Chi, là cứ địa vững chắc của Khu ủy Quân khu, Bộ tư lệnh Sài Gòn - Gia Định. Ngày nay, di tích được bảo tồn ở hai khu vực Bến Dược (xã Phú Mỹ Hưng) và Bến Đình (xã Nhuận Đức), thu hút du khách."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa đạo dài khoảng bao nhiêu km?", "answers": [{"text": "Theo Khu Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi, đây là một kỳ quan đánh giặc độc đáo, với khoảng 250 km đường hầm, tỏa rộng như mạng nhện trong lòng đất.\n\nĐịa đạo có các công trình liên hoàn như: Chiến hào, ụ, ổ chiến đấu, hầm ăn, ngủ, hội họp, sinh hoạt, quân y, kho cất giấu lương thực, giếng nước, bếp Hoàng Cầm...\nBên trong, địa đạo rất hẹp, chỉ cho một người đi và phải cúi sát mặt đất mới di chuyển được. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Khu Di tích lịch sử Địa đạo Củ Chi, đây là một kỳ quan đánh giặc độc đáo, với khoảng 250 km đường hầm, tỏa rộng như mạng nhện trong lòng đất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa đạo gồm mấy tầng?", "answers": [{"text": "Theo Khu Di tích Lịch sử Địa đạo Củ Chi, cấu trúc địa đạo gồm ba tầng. Tầng một cách mặt đất 3 m dành cho lực lượng chiến đấu, tầng thứ 2 cách 6 m dùng làm nơi nghỉ ngơi cho thương binh, người già, trẻ em. Tầng thứ 3 sâu nhất, cách mặt đất 8-10 m.\nHệ thống đường hầm chạy ngoằn ngoèo trong lòng đất, từ đường \"xương sống\" tỏa ra vô số nhánh dài ngắn, ăn thông với nhau. Có nhiều nhánh đổ ra sông Sài Gòn, để khi tình thế nguy kịch du kích có thể vượt sông sang căn cứ Bến Cát (tỉnh Bình Dương).\nDọc địa đạo có rất nhiều lỗ thông hơi thông lên mặt đất được du kích ngụy trang giống những tổ mối. Hầm chông, ụ pháo giúp du kích chĩa súng lên mặt đất. Bố trí hầm đầy đủ chức năng của một căn cứ địa kháng chiến, như có nơi cứu chữa thương binh, bếp ăn Hoàng Cầm (giấu khói), khu chế tạo vũ khí, phòng họp.\nMô hình địa đạo Củ Chi được trưng bày để khách tham quan dễ hình dung. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Khu Di tích Lịch sử Địa đạo Củ Chi, cấu trúc địa đạo gồm ba tầng. Tầng một cách mặt đất 3 m dành cho lực lượng chiến đấu, tầng thứ 2 cách 6 m dùng làm nơi nghỉ ngơi cho thương binh, người già, trẻ em. Tầng thứ 3 sâu nhất, cách mặt đất 8-10 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa đạo được công nhận Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Cục Di sản Văn hóa, địa đạo Củ Chi được Thủ tướng công nhận là Di tích Quốc gia đặc biệt vào tháng 12/2015.\n\nNăm 2020, Sở Văn hóa và Thể thao TP HCM trình UNESCO hồ sơ công nhận đây là Di sản thế giới.\nNgày nay, một số hầm được mở lớp đất phía trên, lợp mái, bên trong phục dựng mô hình để du khách hình dung về cuộc sống dưới hầm thời chiến. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Cục Di sản Văn hóa, địa đạo Củ Chi được Thủ tướng công nhận là Di tích Quốc gia đặc biệt vào tháng 12/2015."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chị Dậu trong 'Tắt đèn' phải đóng loại thuế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thuế xuất hiện chính thức ở Việt Nam vào thời nào?", "answers": [{"text": "Ở Việt Nam, thuế bắt đầu xuất hiện vào thời kỳ đầu của chế độ phong kiến, dưới dạng cống vật. Đến năm 1013, vào đời vua Lý Thái Tổ, việc đánh thuế mới được hình thành một cách có tổ chức, hệ thống. \nĐại Việt sử ký toàn thư ghi mùa xuân, tháng 2 năm 1013, triều đình nhà Lý định các lệ thuế trong nước bao gồm: thuế ao, hồ, ruộng, đất; tiền và thóc về bãi dâu; thuế sản vật ở núi nguồn các phiên trấn; các quan ải xét hỏi về mắm muối; thuế sừng tê giác, ngà voi , hương liệu của người Man Lão; thuế các thứ gỗ và hoa quả ở đầu nguồn.\nĐịnh 6 lệ thuế như vậy nhưng Lý Thái Tổ cũng được biết đến là vị vua đầu tiên thực hiện miễn thuế cho dân chúng. Lúc mới lên ngôi, nhà vua miễn thuế cho nhân dân trong vòng 3 năm.", "answer_start": "Ở Việt Nam, thuế bắt đầu xuất hiện vào thời kỳ đầu của chế độ phong kiến, dưới dạng cống vật. Đến năm 1013, vào đời vua Lý Thái Tổ, việc đánh thuế mới được hình thành một cách có tổ chức, hệ thống."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thời nhà Trần, ai là người phải nộp thuế?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh, năm 1242, nhà Trần quy định người có ruộng thì nộp tiền thóc, người không có ruộng thì không phải nộp thuế. Người có 1-2 mẫu ruộng thì nộp 1 quan tiền, có 3- 4 mẫu thì nộp 2 quan tiền, từ 5 mẫu trở lên thì nộp 3 quan tiền.\n\nTô ruộng mỗi mẫu nộp 100 thăng thóc (hệ thống đong, đo lúa gạo). Vào những năm mất mùa đói kém do thiên tai hay địch hoạ như lũ lụt, hạn hán, chiến tranh… nhà Trần có chiếu miễn tô thuế cho dân chúng, tuỳ theo mức độ thiệt hại.", "answer_start": "Theo Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh, năm 1242, nhà Trần quy định người có ruộng thì nộp tiền thóc, người không có ruộng thì không phải nộp thuế. Người có 1-2 mẫu ruộng thì nộp 1 quan tiền, có 3- 4 mẫu thì nộp 2 quan tiền, từ 5 mẫu trở lên thì nộp 3 quan tiền."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trong tác phẩm Tắt đèn, chị Dậu phải nộp thuế gì cho chồng?", "answers": [{"text": "Trong tác phẩm Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố, chồng chị Dậu bị đánh thuế thân. Nhưng chồng ốm không có khả năng lao động nên gánh nặng dồn lên vai chị Dậu. Chị phải bán gánh khoai, con chó và cả đứa con gái đầu lòng để có tiền nộp thuế cho chồng.\n\nThuế thân (thuế sưu, thuế đinh) là một trong những loại thuế khóa có từ thời phong kiến. Thời nhà Nguyễn, thuế thân chỉ đánh vào nội tịch, tức là dân sở tại, có ít nhiều tài sản nên có khả năng đóng thuế. Người nộp thuế thân cũng được hưởng một số đặc quyền trong làng, xã như được chia ruộng đất công, được tham gia việc làng, được tham gia bầu các chức vụ trong làng, xã. Như vậy, dngười nộp thuế thân vừa có nghĩa vụ vừa có quyền lợi khi nộp thuế.\n\nĐến thời Pháp thuộc, thực dân Pháp giữ nguyên bộ máy quan lại thời phong kiến ở các làng xã và tận dụng triệt để hai loại thuế chính là thuế ruộng đất và thuế thân, nhưng với phương thức khác, mang tính áp đặt, mở rộng đối tượng thu, tăng loại tiền thu, để phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương.\nCảnh trong phim Chị Dậu. Ảnh: Chụp màn hình", "answer_start": "Trong tác phẩm Tắt đèn của nhà văn Ngô Tất Tố, chồng chị Dậu bị đánh thuế thân. Nhưng chồng ốm không có khả năng lao động nên gánh nặng dồn lên vai chị Dậu. Chị phải bán gánh khoai, con chó và cả đứa con gái đầu lòng để có tiền nộp thuế cho chồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại thuế này được bãi bỏ vào thời điểm nào?", "answers": [{"text": "Theo website Bộ Nội vụ, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 3/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề nghị bỏ ngay ba thứ thuế: thuế thân, thuế chợ, thuế đò và tuyệt đối cấm hút thuốc phiện. \n\nNgày 7/9/1945, thay mặt Chủ tịch Chính phủ lâm thời, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp ký Sắc lệnh số 11 bãi bỏ thuế thân.\n\nSắc lệnh này đã khẳng định, \"thuế thân là một thứ thuế vô lý, trái ngược với tinh thần chính thể Cộng hòa Dân chủ\". \n Thẻ thuế thân được trưng bày tại Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh. Ảnh: Bảo tàng Xô Viết Nghệ Tĩnh", "answer_start": "Theo website Bộ Nội vụ, trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 3/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề nghị bỏ ngay ba thứ thuế: thuế thân, thuế chợ, thuế đò và tuyệt đối cấm hút thuốc phiện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có tỷ lệ người học đại học thấp nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có tỷ lệ người học đại học thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "4,8% dân số từ 15 tuổi ở tỉnh Sóc Trăng có trình độ đại học trở lên, thấp nhất cả nước, theo điều tra dân số và nhà ở, tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê. \n\nXếp trên là Bạc Liêu với tỷ lệ 4,9%, Hậu Giang và Bến Tre cùng 5,7%, Tuyên Giang 5,8%.\nMột góc thành phố Sóc Trăng. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "4,8% dân số từ 15 tuổi ở tỉnh Sóc Trăng có trình độ đại học trở lên, thấp nhất cả nước, theo điều tra dân số và nhà ở, tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là địa phương có thu nhập bình quân thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Năm 2023, người dân Sóc Trăng thu nhập bình quân hơn 3,9 triệu đồng một tháng, thuộc nhóm thấp ở Nam Bộ. Mức này xếp trên một số tỉnh như Vĩnh Long (3,75 triệu đồng) và An Giang (3,89 triệu đồng).\n\nỞ quy mô cả nước, Điện Biên có thu nhập đầu người thấp nhất, chỉ 2,18 triệu đồng một tháng. Ngược lại, Bình Dương dẫn đầu với 8,29 triệu đồng.\nChợ nổi Ngã Năm ở Sóc Trăng. Ảnh: Huỳnh Phương", "answer_start": "Năm 2023, người dân Sóc Trăng thu nhập bình quân hơn 3,9 triệu đồng một tháng, thuộc nhóm thấp ở Nam Bộ. Mức này xếp trên một số tỉnh như Vĩnh Long (3,75 triệu đồng) và An Giang (3,89 triệu đồng)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lễ Ok Om Bok nổi tiếng ở tỉnh này còn có tên khác là gì?", "answers": [{"text": "Lễ Ok Om Bok còn gọi là lễ Cúng Trăng hay \"Đút cốm dẹp\", được tổ ch���c vào ngày 14 và 15 tháng 10 Âm lịch hàng năm.\n\nĐây là lễ hội tưng bừng và được chờ đợi nhất trong năm của người Khmer ở Nam Bộ, đặc biệt nhất ở Sóc Trăng và Trà Vinh. Mặt Trăng được xem là vị thần điều tiết mùa màng, giúp người dân làm ăn khấm khá, nên mọi nhà đều tham gia lễ Cúng Trăng.\n\nTheo phong tục, sau lễ là tục đua ghe ngo. Nghi thức này nhằm tiễn đưa thần nước về với biển cả sau mùa gieo trồng, cũng là nghi thức tôn giáo tưởng nhớ thần rắn Nagar. Theo truyền thuyết, thần rắn đã biến thành khúc gỗ để đưa Đức Phật qua sông.\n\nNgoài ra, trong lễ hội còn có nhiều hoạt động khác như thả đèn nước, cờ ốc, bi sắt, múa Rom Vong. \nLễ Ok Om Bok ở Sóc Trăng. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Lễ Ok Om Bok còn gọi là lễ Cúng Trăng hay \"Đút cốm dẹp\", được tổ chức vào ngày 14 và 15 tháng 10 Âm lịch hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại bánh nào nổi tiếng ở đây?", "answers": [{"text": "Bánh pía có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng ngày nay là món ăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, nổi tiếng nhất là bánh pía Sóc Trăng.\n\nPía là âm đọc của người Triều Châu, có nghĩa là bánh. Bánh hình tròn, dẹt, còn có một tên gọi khác là bánh lột da vì lớp da bánh bên ngoài rất mỏng, bọc lấy nhân bên trong là lòng đỏ trứng vịt muối, khoai, mứt các loại.\n\nNhững chiếc bánh pía nguyên thủy chỉ có nhân thịt heo và đậu xanh nhưng khi đến miền Tây Nam Bộ, người dân đã biến tấu, thay đổi theo khẩu vị cho phù hợp, có thêm nhiều loại nhân như khoai, hột vịt muối, sầu riêng.\nBánh pía. Ảnh: Mr True", "answer_start": "Bánh pía có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng ngày nay là món ăn quen thuộc của người dân Nam Bộ, nổi tiếng nhất là bánh pía Sóc Trăng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước Đông Nam Á nào có thành phố hút khách quốc tế nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào có thành phố hút khách quốc tế nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Thủ đô Bangkok, Thái Lan đứng đầu thế giới về lượng khách quốc tế, theo Euromonitor International, công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu có trụ sở tại Anh. \n\nNăm 2024, thành phố này đón 32,4 triệu lượt khách quốc tế, tăng hơn 42% so với năm 2023, vượt xa thành phố đứng thứ hai là Istanbul của Thổ Nhĩ Kỳ (23 triệu lượt). Theo các chuyên gia, thành tích này là nhờ chính sách cởi mở của Thái Lan - miễn thị thực 60 ngày cho công dân của 93 quốc gia, tăng số quốc gia được cấp thị thực tại cửa khẩu từ 19 lên 31 nước.\nDu khách quốc tế ở khu Chinatown tại Bangkok. Ảnh: Bangkok Post", "answer_start": "Thủ đô Bangkok, Thái Lan đứng đầu thế giới về lượng khách quốc tế, theo Euromonitor International, công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu có trụ sở tại Anh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này đứng thứ mấy Đông Nam Á về dân số?", "answers": [{"text": "Thái Lan có diện tích hơn 513.000 km2, dân số hơn 71 triệu, theo Worldometer, dựa trên dữ liệu mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là quốc gia đông dân thứ 4 ở Đông Nam Á, sau Indonesia, Philippines và Việt Nam.", "answer_start": "Thái Lan có diện tích hơn 513.000 km2, dân số hơn 71 triệu, theo Worldometer, dựa trên dữ liệu mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là quốc gia đông dân thứ 4 ở Đông Nam Á, sau Indonesia, Philippines và Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này chưa từng là thuộc địa của châu Âu, đúng không?", "answers": [{"text": "Trong lịch sử, Thái Lan từng là nước lớn lấn át các quốc gia láng giềng khi có thể. Tới giữa thế kỷ 19, Thái Lan vô tình trở thành vùng đệm địa lý giữa hai thế lực là Anh (đã chiếm Miến Điện - Myanmar ngày nay) và Pháp (đã chiếm ba nước Đông Dương).\n\nVị trí vùng đệm cùng chính sách \"ngoại giao cây sậy\" - mềm dẻo, linh hoạt để đảm bảo lợi ích quốc gia, đã giúp Thái Lan là quốc gia Đông Nam Á duy nhất không bị các nước châu Âu chiếm làm thuộc địa. Tên gọi Thái Lan, nghĩa là vùng đất của sự tự do, cũng thể hiện điều này.", "answer_start": "Trong lịch sử, Thái Lan từng là nước lớn lấn át các quốc gia láng giềng khi có thể. Tới giữa thế kỷ 19, Thái Lan vô tình trở thành vùng đệm địa lý giữa hai thế lực là Anh (đã chiếm Miến Điện - Myanmar ngày nay) và Pháp (đã chiếm ba nước Đông Dương)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tháng 4 ở nước này có dịp lễ lớn nào?", "answers": [{"text": "Lễ hội té nước Songkran, thường được tổ chức ngày 13-15/4, được xem là Tết cổ truyền, khởi đầu năm mới truyền thống và dịp quan trọng nhất trong năm ở Thái Lan. Sự kiện này được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể năm 2023.\n\nDịp Tết truyền thống, người dân thường vãng cảnh chùa, nghe giảng Phật pháp và thực hiện nghi lễ tắm Phật, cầu mong những điều may mắn. Các nghi thức thiêng liêng, những trò dân gian và tục té nước vào người nhau thay lời chúc may mắn... được nhiều người hưởng ứng. Thái Lan cũng thu hút nhiều du khách dịp này.\n\nQuốc khánh Thái Lan là ngày 5/12.", "answer_start": "Lễ hội té nước Songkran, thường được tổ chức ngày 13-15/4, được xem là Tết cổ truyền, khởi đầu năm mới truyền thống và dịp quan trọng nhất trong năm ở Thái Lan. Sự kiện này được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể năm 2023."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi 'một tiếng gà gáy, ba nước cùng nghe' ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi một tiếng gà gáy, ba nước cùng nghe ở huyện nào dưới đây?", "answers": [{"text": "Kon Tum là tỉnh duy nhất cả nước có đường biên giới chung với Lào và Campuchia, điểm giao là ngã ba Đông Dương. Ngã ba này thuộc địa phận xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi. Câu chuyện \"một con gà gáy, cả ba nước cùng nghe\" xuất phát từ đây, theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam. \nHuyện Ngọc Hồi có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng an ninh và hợp tác phát triển kinh tế. Tại đây, một cột mốc chung giữa ba nước nằm trên ngọn đồi cao hơn 1.000 m so với mực nước biển. Vị trí cột mốc là điểm tiếp giáp thuộc ba tỉnh: Kon Tum (Việt Nam), Ratanakiri (Campuchia) và Attapư (Lào).\n\nMột nơi nữa cũng có đặc điểm tương tự là A Pa Chải - ngã ba biên giới Việt Nam, Lào và Trung Quốc, thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. \nĐường phố ở huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Ảnh: Trang thông tin điện tử huyện Ngọc Hồi", "answer_start": "Kon Tum là tỉnh duy nhất cả nước có đường biên giới chung với Lào và Campuchia, điểm giao là ngã ba Đông Dương. Ngã ba này thuộc địa phận xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi. Câu chuyện \"một con gà gáy, cả ba nước cùng nghe\" xuất phát từ đây, theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cột mốc chung của ba nước có gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, cột mốc do tỉnh Kon Tum xây dựng tháng 12/2007 và hoàn thành vào đầu năm 2008, với sự giám sát của chuyên gia ba nước có chung đường biên giới.\nCột mốc làm bằng đá hoa cương, nặng 900 kg, có hình trụ tam giác, cao 2 m. Trên cột mốc có ba mặt, mỗi mặt thể hiện tên và quốc huy một nước. Mặt phía Việt Nam thuộc địa phận tỉnh Kon Tum; mặt phía Campuchia thuộc địa phận tỉnh Ratanakiri; mặt phía Lào thuộc địa phận Attapư.\nCột mốc biên giới ngã ba Đông Dương. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Ngọc Hồi", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, cột mốc do tỉnh Kon Tum xây dựng tháng 12/2007 và hoàn thành vào đầu năm 2008, với sự giám sát của chuyên gia ba nước có chung đường biên giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện có bao nhiêu dân tộc thiểu số tại chỗ?", "answers": [{"text": "Theo Trang thông tin điện tử huyện Ngọc Hồi, huyện có 17 dân tộc cùng sinh sống, gồm Kinh, Mường, Brâu, Tày, Co, Giẻ Triêng, Sán Dìu, Nùng, Xơ Đăng, Thái, Dao, Hrê, Thổ, Ba Na, Gia Rai, Giáy, Ê Đê. Trong đó, chỉ ba dân tộc thiểu số tại chỗ là Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Brâu. \nDo đặc điểm là huyện miền núi, biên giới, cách xa trung tâm tỉnh khoảng 60 km nên kinh tế - xã hội của địa phương còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 92,93%.", "answer_start": "Theo Trang thông tin điện tử huyện Ngọc Hồi, huyện có 17 dân tộc cùng sinh sống, gồm Kinh, Mường, Brâu, Tày, Co, Giẻ Triêng, Sán Dìu, Nùng, Xơ Đăng, Thái, Dao, Hrê, Thổ, Ba Na, Gia Rai, Giáy, Ê Đê. Trong đó, chỉ ba dân tộc thiểu số tại chỗ là Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Brâu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cửa khẩu quốc tế ở đây tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo Trang thông tin điện tử huyện Ngọc Hồi, cửa khẩu quốc tế Bờ Y ở ngã ba Đông Dương là trung tâm trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, gắn kết với hành lang kinh tế Đông - Tây của khu vực. Đây là con đường ngắn nhất nối các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ với các tỉnh Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, Nam Lào.\nCửa khẩu cách TP Kon Tum 74 km, là một trong những điểm thu hút khách du lịch.", "answer_start": "Theo Trang thông tin điện tử huyện Ngọc Hồi, cửa khẩu quốc tế Bờ Y ở ngã ba Đông Dương là trung tâm trong tam giác phát triển ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia, gắn kết với hành lang kinh tế Đông - Tây của khu vực. Đây là con đường ngắn nhất nối các tỉnh Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ với các tỉnh Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, Nam Lào."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Núi lửa lớn nhất thế giới nằm ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Núi lửa lớn nhất thế giới nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Mauna Loa là ngọn núi lửa lớn nhất trên Trái Đất còn hoạt động, tính theo diện tích và số lần phun trào. Đây là một trong 5 núi lửa hình thành nên đảo Hawaii thuộc tiểu bang Hawaii của Mỹ. Nó cao 4.169 m, có niên đại từ 700.000 đến một triệu năm tuổi. \nDung nham từ đỉnh núi lửa Mauna Loa trong đợt phun trào năm 1984. Ảnh: USGS", "answer_start": "Mauna Loa là ngọn núi lửa lớn nhất trên Trái Đất còn hoạt động, tính theo diện tích và số lần phun trào. Đây là một trong 5 núi lửa hình thành nên đảo Hawaii thuộc tiểu bang Hawaii của Mỹ. Nó cao 4.169 m, có niên đại từ 700.000 đến một triệu năm tuổi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lần phun trào gần nhất của núi lửa này là năm nào?", "answers": [{"text": "Mauna Loa đã phun trào 34 lần kể từ lần đầu được ghi nhận vào năm 1843. Lần gần nhất núi lửa phun trào là tháng 11/2022 sau 40 năm ngủ yên. Hơn 10 trận động đất mạnh trên 2,5 độ đã xảy ra tại khu vực này trong vòng hai giờ sau đó, theo Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS).\nDòng dung nham phun trào từ núi lửa Mauna Loa của Hawaii vào tháng 11/2022. Ảnh: AP", "answer_start": "Mauna Loa đã phun trào 34 lần kể từ lần đầu được ghi nhận vào năm 1843. Lần gần nhất núi lửa phun trào là tháng 11/2022 sau 40 năm ngủ yên. Hơn 10 trận động đất mạnh trên 2,5 độ đã xảy ra tại khu vực này trong vòng hai giờ sau đó, theo Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên ngọn núi lửa này có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Mauna Loa có nghĩa là \"núi dài\", trong ngôn ngữ của thổ dân Hawaii ở đảo Big Island, bang Hawaii. Với chiều dài 60 km và chiều rộng 48 km, Mauna Loa chiếm khoảng một nửa diện tích của đảo Big Island. \nMột vụ phun trào của núi lửa Mauna Loa ở Hawaii. Ảnh: Britannica", "answer_start": "Mauna Loa có nghĩa là \"núi dài\", trong ngôn ngữ của thổ dân Hawaii ở đảo Big Island, bang Hawaii. Với chiều dài 60 km và chiều rộng 48 km, Mauna Loa chiếm khoảng một nửa diện tích của đảo Big Island."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vũ khí nào từng được sử dụng để chặn dòng dung nham từ núi lửa này?", "answers": [{"text": "Theo National Interest, khi núi lửa Mauna Loa phun trào vào ngày 21/11/1935 và dòng dung nham tiến về thành phố Hilo ở Hawaii với tốc độ 1,6 km/h, quân đội được huy động để thực hiện kế hoạch táo bạo: dùng bom chặn đứng núi lửa. \n\n10 oanh tạc cơ của Quân đoàn Không lực Lục quân Mỹ (tiền thân của Không quân Mỹ) ngày 27/12/1935 được triển khai tới Hawaii. Mỗi máy bay chở hai quả bom nặng 272 kg, chứa 136 kg thuốc nổ để trút xuống miệng núi lửa Mauna Loa. Sáu ngày sau vụ ném bom, dòng dung nham ngừng chảy và nhiệm vụ được tuyên bố thành công dù vấp phải nhiều nghi ngờ. \n Máy bay của không quân Mỹ dội bom xuống núi lửa Mauna Loa. Ảnh: Buzzfeed", "answer_start": "Theo National Interest, khi núi lửa Mauna Loa phun trào vào ngày 21/11/1935 và dòng dung nham ti��n về thành phố Hilo ở Hawaii với tốc độ 1,6 km/h, quân đội được huy động để thực hiện kế hoạch táo bạo: dùng bom chặn đứng núi lửa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tòa nhà cao thứ hai thế giới ở nước Đông Nam Á nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào có tòa nhà cao thứ hai thế giới?", "answers": [{"text": "Tòa nhà Mardeka 118 tại thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, được xây dựng từ năm 2014, hoàn thành vào năm 2023. Đây là tòa nhà cao thứ hai thế giới với 678,9 m.\n\nỞ vị trí số 1 là tòa nhà Burj Khalifa ở Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất. với chiều cao 828 m, theo Hội đồng Cao ốc và Môi trường đô thị (Council on Tall Buildings and Urban Habitat - CTBUH).\n\nVới tổ hợp khách sạn, trung tâm mua sắm, văn phòng..., Mardeka 118 trở thành biểu tượng cho sự sầm suất, náo nhiệt ở thủ đô Kuala Lumpur. \nMardeka 118 nổi bật giữa Kuala Lumpur. Ảnh: Cục xúc tiến Du lịch Malaysia", "answer_start": "Tòa nhà Mardeka 118 tại thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, được xây dựng từ năm 2014, hoàn thành vào năm 2023. Đây là tòa nhà cao thứ hai thế giới với 678,9 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thủ đô nước này cũng là thành phố có nhiều tòa nhà cao trên 150 m nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Kuala Lumpur, Malaysia là thành phố có nhiều tòa nhà chọc trời nhất Đông Nam Á, đứng thứ 7 thế giới. Theo CTBUH, thành phố hiện có hơn 190 tòa nhà cao trên 150 m, trong đó hơn 65 công trình cao trên 200 m, 6 tòa cao trên 300 m.", "answer_start": "Kuala Lumpur, Malaysia là thành phố có nhiều tòa nhà chọc trời nhất Đông Nam Á, đứng thứ 7 thế giới. Theo CTBUH, thành phố hiện có hơn 190 tòa nhà cao trên 150 m, trong đó hơn 65 công trình cao trên 200 m, 6 tòa cao trên 300 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này có tháp đôi cao nhất thế giới từ năm nào?", "answers": [{"text": "Tháp Petronas của Malaysia giữ kỷ lục là tháp đôi cao nhất thế giới, kể từ khi hoàn thành vào năm 1996, theo Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness. Tòa tháp này cao 451,9 m, với 88 tầng.\n\nNgoài công năng chính là khu văn phòng, tháp đôi Petronas còn là trung tâm mua sắm với nhiều nhà hàng, quán bar, khách sạn, khu vui chơi, khu trưng bày nghệ thuật... Điểm nhấn nó là chiếc cầu nối giữa hai tháp, dài 58,4 m, cách mặt đất 170, theo Engineering.\n Tháp đôi Petronas. Ảnh: Tourism Malaysia", "answer_start": "Tháp Petronas của Malaysia giữ kỷ lục là tháp đôi cao nhất thế giới, kể từ khi hoàn thành vào năm 1996, theo Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness. Tòa tháp này cao 451,9 m, với 88 tầng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tòa tháp nổi tiếng nào dưới đây cũng ở nước này?", "answers": [{"text": "KL Tower, hay còn gọi là Menara Kuala Lumpur, hoàn thành năm 1996, cao khoảng 421 m. Đây là tòa tháp viễn thông với đài quan sát có tầm nhìn toàn thành phố, cũng là một trong những biểu tượng của Kuala Lumpur.\n\nĐi thang máy lên KL Tower vào buổi tối để chiêm ngưỡng toàn cảnh thủ đô lung linh ánh đèn là lựa chọn của nhiều du khách khi đến thành phố này.\n KL Tower. Ảnh: Malaysia Mail", "answer_start": "KL Tower, hay còn gọi là Menara Kuala Lumpur, hoàn thành năm 1996, cao khoảng 421 m. Đây là tòa tháp viễn thông với đài quan sát có tầm nhìn toàn thành phố, cũng là một trong những biểu tượng của Kuala Lumpur."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều người độc thân nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều người độc thân nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Tỉnh Đồng Nai có gần 2,6 triệu người từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, gần 800.000 người chưa kết hôn - nhiều nhất trong 57 tỉnh, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê. \n\nĐứng thứ hai là Bình Dương với gần 692.000 người độc thân; Thanh Hóa và Nghệ An có hơn 600.000 người mỗi tỉnh.\n\nNếu tính cả 6 thành phố trung ương, TP HCM có nhiều người chưa kết hôn nhất với 2,85 triệu, Hà Nội đứng thứ hai với 1,79 triệu. \nDu khách đạp xe trong rừng Cát Tiên, Đồng Nai. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Tỉnh Đồng Nai có gần 2,6 triệu người từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, gần 800.000 người chưa kết hôn - nhiều nhất trong 57 tỉnh, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là địa phương có độ tuổi kết hôn trung bình cao nhất?", "answers": [{"text": "Độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân Đồng Nai là 28,8. Số này vẫn xếp sau TP HCM (30,1 tuổi), Cần thơ (29,4), Bạc Liêu (29,1) và Bà Rịa - Vũng Tàu (29).\n\nNhìn chung, các tỉnh thành khu vực Đông Nam Bộ có độ tuổi kết hôn trung bình cao nhất - 29, kế đó là Đồng bằng sông Cửu Long (27,08). Trong khi đó, độ tuổi kết hôn trung bình toàn quốc là 27,3.", "answer_start": "Độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân Đồng Nai là 28,8. Số này vẫn xếp sau TP HCM (30,1 tuổi), Cần thơ (29,4), Bạc Liêu (29,1) và Bà Rịa - Vũng Tàu (29)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên tỉnh này nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Đồng Nai chính thức trở thành tên gọi một tỉnh từ năm 1976. Từ đó đến nay, tỉnh này trải qua nhiều lần thay đổi địa giới nhưng tên gọi vẫn được giữ nguyên.\n\nTheo sách Văn hóa Đồng Nai, danh xưng Đồng Nai được phiên âm ra tiếng Pháp là Donnai (...). Từ giữa thế kỷ 17, người Pháp cũng định nghĩa Đồng Nai = champ des cerfs, tức \"cánh đồng có nai\". \n\nHiện có nhiều cách giải thích về tên gọi địa danh này, song giả thiết trên được nhiều người đồng tình. Cấu trúc gồm từ chỉ địa hình và tên thú như Đồng Nai rất phổ biến, đặc biệt là ở Nam Bộ như rạch Bến Trâu, Gò Công, Hố Bò, cầu Rạch Đỉa, ấp Bàu Trăn. \nCánh đồng Tà Lài, huyện Tân Phú gần Vườn quốc gia Cát Tiên. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Đồng Nai chính thức trở thành tên gọi một tỉnh từ năm 1976. Từ đó đến nay, tỉnh này trải qua nhiều lần thay đổi địa giới nhưng tên gọi vẫn được giữ nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Núi Chứa Chan ở đây cao thứ mấy Đông Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Núi Chứa Chan, còn gọi là núi Gia Ray hoặc Gia Lào, nằm ở huyện Xuân Lộc, là ngọn núi cao nhất ở Đồng Nai với 837 m. Về độ cao, núi này đứng thứ hai ở Đông Nam Bộ, sau núi Bà Đen ở Tây Ninh (986 m).\n\nNúi Chứa Chan với thế núi cao, vách đá cheo leo và rừng rậm, là điểm tham quan hút khách. Năm 2012, nơi đây được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia.\n\nNgoài cây đa ba gốc một ngọn nổi tiếng, trên núi còn có chùa Bửu Quang, chùa Lâm Sơn, Linh Sơn, nhà nghỉ mát của toàn quyền Pháp, vườn trà của vua Bảo Đại. \nĐỉnh núi Chứa Chan. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Núi Chứa Chan, còn gọi là núi Gia Ray hoặc Gia Lào, nằm ở huyện Xuân Lộc, là ngọn núi cao nhất ở Đồng Nai với 837 m. Về độ cao, núi này đứng thứ hai ở Đông Nam Bộ, sau núi Bà Đen ở Tây Ninh (986 m)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có nhiều lò phản ứng hạt nhân nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có nhiều lò phản ứng hạt nhân nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế (IAEA), tính đến tháng 11/2024, thế giới có 415 lò phản ứng hạt nhân đang hoạt động, tại 30 quốc gia. Trong đó, Mỹ nhiều nhất với 94 lò phản ứng. Theo sau là Pháp (56), Trung Quốc (56), Nga (36) và Hàn Quốc (26).\n\n94 lò phản ứng của Mỹ tập trung ở hơn 50 nhà máy điện hạt nhân. Đa số nằm ở khu vực ven biển phía đông, Ngũ Đại Hồ và sông Mississippi. \nDiablo Canyon, nhà máy điện hạt nhân tại bang California, Mỹ. Ảnh: Joe Johnston/San Luis Obispo Tribune", "answer_start": "Theo Cơ quan Năng lượng nguyên tử Quốc tế (IAEA), tính đến tháng 11/2024, thế giới có 415 lò phản ứng hạt nhân đang hoạt động, tại 30 quốc gia. Trong đó, Mỹ nhiều nhất với 94 lò phản ứng. Theo sau là Pháp (56), Trung Quốc (56), Nga (36) và Hàn Quốc (26)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà máy điện hạt nhân đầu tiên trên thế giới ở nước nào?", "answers": [{"text": "Obninsk ở thành phố Obninsk, Kaluga Oblast, thuộc Liên Xô cũ là nhà máy điện hạt nhân đầu tiên trên thế giới khi được nối lưới điện, vào năm 1954. \n\nSau 48 năm phục vụ nghiên cứu khoa học và năng lượng, ngày 29/4/2002, nơi này ngừng hoạt động. Nhà máy trở thành Viện bảo tàng của ngành công nghiệp hạt nhân Nga, cách thủ đô Moscow chừng 100 km về phía tây nam.\nObninsk - nhà máy điện hạt nhân đầu tiên trên thế giới. Ảnh: Rosatom", "answer_start": "Obninsk ở thành phố Obninsk, Kaluga Oblast, thuộc Liên Xô cũ là nhà máy điện hạt nhân đầu tiên trên thế giới khi được nối lưới điện, vào năm 1954."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước nào được dự đoán đứng đầu về điện hạt nhân vào năm 2030?", "answers": [{"text": "Đứng thứ hai thế giới về số lò phản ứng hạt nhân là Pháp và Trung Quốc. Tuy nhiên, Trung Quốc được dự báo vượt Mỹ và Pháp để trở thành nước vận hành năng lượng hạt nhân lớn nhất thế giới năm 2030, nhờ sự hỗ trợ của chính phủ. Nước này dự kiến xây thêm 8 lò phản ứng hạt nhân mới mỗi năm đến 2025, theo Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.\nTrung Quốc đang xây mới 29 lò phản ứng. Đây là con số nhiều nhất thế giới hiện tại, bỏ xa nước xếp sau là Ấn Độ với 7 lò.\nNhà máy điện hạt nhân Tianwan ở Giang Tô (Trung Quốc). Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Đứng thứ hai thế giới về số lò phản ứng hạt nhân là Pháp và Trung Quốc. Tuy nhiên, Trung Quốc được dự báo vượt Mỹ và Pháp để trở thành nước vận hành năng lượng hạt nhân lớn nhất thế giới năm 2030, nhờ sự hỗ trợ của chính phủ. Nước này dự kiến xây thêm 8 lò phản ứng hạt nhân mới mỗi năm đến 2025, theo Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đức đã đóng cửa toàn bộ nhà máy điện hạt nhân?", "answers": [{"text": "Năm 2011, Đức từng có 17 nhà máy điện hạt nhân, nhưng đến 2021 chỉ còn 3, đóng góp 5% sản lượng điện nước này. Tháng 4/2023, nước này đã đóng cửa tất cả.\n\nVì thế, Đức phải tăng mua điện từ các nước trong khu vực để bù đắp lượng thiếu hụt. Đức mua nhiều điện từ Đan Mạch, Thụy Điển, Na Uy, Pháp, Thụy Sĩ, Bỉ và Hà Lan, do giá rẻ hơn nguồn năng lượng gió, thủy điện sản xuất trong nước.\n Luồng hơi bốc lên từ nhà máy điện hạt nhân Isar 2, một trong ba nhà máy điện hạt nhân cuối cùng của Đức, năm 2022. Ảnh: Armin Weigel/AP", "answer_start": "Năm 2011, Đức từng có 17 nhà máy điện hạt nhân, nhưng đến 2021 chỉ còn 3, đóng góp 5% sản lượng điện nước này. Tháng 4/2023, nước này đã đóng cửa tất cả."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đỉnh núi cao nhất Đông Nam Á ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đỉnh núi cao nhất Đông Nam Á ở nước nào?", "answers": [{"text": "Hkakabo Razi cao 5.881 m so với mực nước biển, nằm trong vườn quốc gia cùng tên ở Myanmar, gần biên giới Trung Quốc và Ấn Độ. Theo các thống kê, đây là ngọn núi cao nhất ở Đông Nam Á.\nĐỉnh Hkakabo Razi. Ảnh: World Atlas", "answer_start": "Hkakabo Razi cao 5.881 m so với mực nước biển, nằm trong vườn quốc gia cùng tên ở Myanmar, gần biên giới Trung Quốc và Ấn Độ. Theo các thống kê, đây là ngọn núi cao nhất ở Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đỉnh đảo cao nhất thế giới ở nước nào?", "answers": [{"text": "Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, Indonesia, cao 4.884 m. Đây là đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia.\n\nPuncak Jaya còn được biết đến với tên Carstensz Pyramid. Đây là tên người châu Âu đầu tiên nhìn thấy ngọn núi này - Jan Carstensz, vào năm 1623.\nĐỉnh đảo ở Indonesia. Ảnh: Peaks for prosperity", "answer_start": "Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, Indonesia, cao 4.884 m. Đây là đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Fansipan - nóc nhà Đông Dương, cao thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Đỉnh Fansipan, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn, cách thị xã Sa Pa, Lào Cai 9 km, cao thứ 4 ở Đông Nam Á. Năm 1909, người Pháp dùng vi áp kế đặt ở đỉnh núi và chân núi để đo chênh lệch áp suất, từ đó lập mô hình toán học để tính toán, xác định đỉnh Fansipan cao 3.143 m. \n\nNăm 2019, Cục Đo đạc bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam tiến hành đo đạc bằng công nghệ GNSS; kết hợp đo liên kết với các điểm quốc tế ở Ấn Độ, Australia, Hàn Quốc và các điểm ở Việt Nam như Điện Biên, Lào Cai và Hà Nội. Kết quả là đỉnh Fansipan cao 3.147,3 m.\nMưa tuyết trên đỉnh Fansipan. Ảnh: Sun World", "answer_start": "Đỉnh Fansipan, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn, cách thị xã Sa Pa, Lào Cai 9 km, cao thứ 4 ở Đông Nam Á. Năm 1909, người Pháp dùng vi áp kế đặt ở đỉnh núi và chân núi để đo chênh lệch áp suất, từ đó lập mô hình toán học để tính toán, xác định đỉnh Fansipan cao 3.143 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đỉnh núi nào cao thứ hai ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Núi Pusilung ở xã Pa Vệ Sử, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, cao 3.083 m. Đây là ngọn núi cao thứ hai Việt Nam, sau Fansipan.\n\nPusilung nằm ở biên giới Việt Nam - Trung Quốc, gần cột mốc 42, được coi là ranh giới tự nhiên giữa hai quốc gia. Thông thường, thời gian để chinh phục đỉnh Pusilung là ba ngày ba đêm với hàng chục km đường rừng, vượt suối. Hành trình lên đỉnh Pusilung được đánh giá là dài, khó và khắc nghiệt nhất Tây Bắc.", "answer_start": "Núi Pusilung ở xã Pa Vệ Sử, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, cao 3.083 m. Đây là ngọn núi cao thứ hai Việt Nam, sau Fansipan."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Cha đẻ' bộ gõ tiếng Việt Unikey là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tác giả của bộ gõ tiếng Việt Unikey là ai?", "answers": [{"text": "Theo website Unikey, công cụ này là sản phẩm của chuyên gia lập trình Phạm Kim Long. \nĐây là phần mềm hỗ trợ gõ tiếng Việt trên máy tính, được công bố lần đầu tiên vào năm 1999. Ngay khi ra đời, phần mềm này đã được người dùng đón nhận nhờ tính đơn giản, tiện dụng, tốc độ và tin cậy. UniKey nhanh chóng trở thành chương trình gõ tiếng Việt phổ biến, có mặt hầu như trên tất cả máy tính chạy Windows của người Việt.", "answer_start": "Theo website Unikey, công cụ này là sản phẩm của chuyên gia lập trình Phạm Kim Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Phần mềm được tác giả viết năm nào?", "answers": [{"text": "Trong cuộc phỏng vấn năm 2014 với VietnamPlus, Phạm Kim Long cho biết bắt đầu viết một bộ gõ tiếng Việt với tên gọi TVNBK năm 1994 khi đang là sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Lúc đó, ông cùng ba người bạn trong lớp thách đố nhau xem ai tạo ra bộ gõ tiếng Việt nhỏ gọn nhất dành cho hệ điều hành DOS bằng ngôn ngữ lập trình Assembly. Bộ gõ của ông Long vượt lên nhờ chỉ nặng 2KB, tiền thân của Unikey về sau.\nSau khi Unikey ra mắt, ông Long từng nhận được đề nghị thương mại hóa sản phẩm nhưng từ chối. Công cụ này sau đó được miễn phí. \nBộ gõ tiếng Việt Unikey. Ảnh: Bình Minh", "answer_start": "Trong cuộc phỏng vấn năm 2014 với VietnamPlus, Phạm Kim Long cho biết bắt đầu viết một bộ gõ tiếng Việt với tên gọi TVNBK năm 1994 khi đang là sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Lúc đó, ông cùng ba người bạn trong lớp thách đố nhau xem ai tạo ra bộ gõ tiếng Việt nhỏ gọn nhất dành cho hệ điều hành DOS bằng ngôn ngữ lập trình Assembly. Bộ gõ của ông Long vượt lên nhờ chỉ nặng 2KB, tiền thân của Unikey về sau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trên máy tính, phần mềm gõ tiếng Việt có biểu tượng gì?", "answers": [{"text": "Trên máy tính, biểu tượng của phần mềm gõ tiếng Việt là chữ V màu đỏ lồng bên trong một hình vuông, nằm ở góc dưới bên phải của thanh công cụ. Để bật chức năng gõ tiếng Việt, người dùng nhấn chuột vào biểu tượng chữ V. Nếu chuyển sang chữ E nghĩa là chức năng gõ tiếng Việt đã tắt, thay vào đó là tiếng Anh.", "answer_start": "Trên máy tính, biểu tượng của phần mềm gõ tiếng Việt là chữ V màu đỏ lồng bên trong một hình vuông, nằm ở góc dưới bên phải của thanh công cụ. Để bật chức năng gõ tiếng Việt, người dùng nhấn chuột vào biểu tượng chữ V. Nếu chuyển sang chữ E nghĩa là chức năng gõ tiếng Việt đã tắt, thay vào đó là tiếng Anh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Unikey có bao nhiêu phương pháp gõ thông dụng?", "answers": [{"text": "Theo website Unikey, hai phương pháp gõ thông dụng là TELEX và VNI. Ngoài ra, Unikey còn hỗ trợ người dùng các bảng mã thông dụng (Unicode, TCVN, VIQR, VNI, VPS, VISCII...), cho phép gõ tắt và cài đặt bảng gõ tắt.", "answer_start": "Theo website Unikey, hai phương pháp gõ thông dụng là TELEX và VNI. Ngoài ra, Unikey còn hỗ trợ người dùng các bảng mã thông dụng (Unicode, TCVN, VIQR, VNI, VPS, VISCII...), cho phép gõ tắt và cài đặt bảng gõ tắt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh là địa phương có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất cả nước, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê.\n\nTỷ lệ hộ gia đình có ôtô ở Quảng Ninh là 17,7%, gần gấp đôi mức trung bình cả nước (9%), tức cứ 10 gia đình thì gần hai hộ có ôtô. Tiếp theo là Thái Nguyên và Vĩnh Phúc, tỷ lệ lần lượt là 17,4% và 17,1%. \nThành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Quảng Ninh là địa phương có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất cả nước, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là tỉnh có mức sống đắt đỏ nhất?", "answers": [{"text": "Trong 57 tỉnh, Quảng Ninh có mức sống đắt đỏ nhất, dựa vào chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCILI) năm 2023, do Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/4. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm. \n\nNếu tính cả 5 thành phố trung ương, Hà Nội đắt đỏ nhất, rồi tới TP HCM, Quảng Ninh. Các vị trí còn lại của top 5 là Hải Phòng và Bình Dương.", "answer_start": "Trong 57 tỉnh, Quảng Ninh có mức sống đắt đỏ nhất, dựa vào chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCILI) năm 2023, do Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/4. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thu nhập bình quân đầu người của địa phương này đứng thứ mấy cả nước?", "answers": [{"text": "Năm 2023, người dân Quảng Ninh kiếm trung bình một tháng 5,295 triệu đồng, thấp hơn nhiều tỉnh ở miền Bắc như Vĩnh Phúc (5,463), Hải Dương (5,336), Nam Định (5,502) hay Ninh Bình (5,333).\n\nỞ quy mô cả nước, thu nhập của người dân Quảng Ninh đứng ở vị trí 12.\nKhu di tích Yên Tử ở TP Uông Bí, Quảng Ninh. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Năm 2023, người dân Quảng Ninh kiếm trung bình một tháng 5,295 triệu đồng, thấp hơn nhiều tỉnh ở miền Bắc như Vĩnh Phúc (5,463), Hải Dương (5,336), Nam Định (5,502) hay Ninh Bình (5,333)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai đặt tên cho tỉnh này?", "answers": [{"text": "Viết về sự kiện đặt tên cho tỉnh Quảng Ninh, ông Tống Khắc Hài, cố nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hoá dân gian, đồng tác giả của cuốn Địa chí Quảng Ninh, từng ghi lại lời kể của ông Hoàng Chính (1922-1990), nguyên Bí thư tỉnh uỷ Hải Ninh (giai đoạn 1946 -1948, 1955-1963); nguyên Chủ tịch Uỷ ban Hành chính tỉnh Quảng Ninh (1964 -1969).\n\nTheo lời kể của ông Hoàng Chính, tháng 10/1963, trong phiên họp toàn thể Quốc hội khoá II, kỳ họp thứ 7, tất cả đại biểu đều nhất trí thông qua tờ trình của Chính phủ hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành một tỉnh mới lấy tên là tỉnh Quảng Ninh.\n\nThế nhưng, thực ra trước đó trong lần Bác Hồ về thăm tỉnh Hải Ninh năm 1960, khi ngồi trên máy bay, Bác nhắc \"Hải Ninh và Hồng Quảng núi sông biển trời liền một dải. An Quảng, Quảng Yên là đây, xa hơn nữa là An Bang, là Hải Đông\". Rồi Bác nói thêm: \"Thời Trần, Hải Đông lừng lẫy chiến thắng Bạch Đằng giang\". Nghe Bác nói vậy, ông Hoàng Chính nhớ mãi cái tên Hải Đông. \n\nTrong cuộc họp giữa nhân dân hai địa phương, cái tên Hải Đông cũng được đa số đồng ý. Ông Chính càng thêm đinh ninh tên này sẽ được chọn. Giữa tháng 9/1963, khi Bác Hồ hỏi về chuyện đặt tên tỉnh, ông Hoàng Chính báo cáo tên Hải Đông. \n\nÔng kể lại khi đó Bác cười, nói: \"Tên Hải Đông gợi nhớ thời Trần oanh liệt, nhưng thực chất nó chỉ có nghĩa chỉ vùng biển về phía Đông. Bác đã hỏi ý kiến nhiều đồng chí, Bác đề nghị lấy mỗi tỉnh một chữ cuối của khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh, ghép lại thành Quảng Ninh, vừa dễ hiểu, vừa dễ nhớ, lại có nhiều nghĩa. Quảng là rộng lớn, Ninh là yên vui, bền vững. Quảng Ninh là một vùng rộng lớn, yên vui, bền vững\".\n Bác Hồ về thăm Quảng Ninh vào ngày 4/10/1957. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Viết về sự kiện đặt tên cho tỉnh Quảng Ninh, ông Tống Khắc Hài, cố nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hoá dân gian, đồng tác giả của cuốn Địa chí Quảng Ninh, từng ghi lại lời kể của ông Hoàng Chính (1922-1990), nguyên Bí thư tỉnh uỷ Hải Ninh (giai đoạn 1946 -1948, 1955-1963); nguyên Chủ tịch Uỷ ban Hành chính tỉnh Quảng Ninh (1964 -1969)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông nào ở Việt Nam có nhiều cầu bắc qua nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông nào ở Việt Nam có nhiều cầu bắc qua nhất?", "answers": [{"text": "Sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng 1/3 chiều dài con sông này trên lãnh thổ Việt Nam. Trước năm 1954, nối đôi bờ sông chỉ có cầu Long Biên do người Pháp xây (khánh thành 1902).\n\nSau đó, Hà Nội xây thêm 8 cây cầu bắc qua sông Hồng, kết nối các quận huyện và với tỉnh lân cận, góp phần phát triển kinh tế xã hội thủ đô.\nCầu Long Biên bắc qua sông Hồng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng 1/3 chiều dài con sông này trên lãnh thổ Việt Nam. Trước năm 1954, nối đôi bờ sông chỉ có cầu Long Biên do người Pháp xây (khánh thành 1902)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu nào bắc qua 2 con sông?", "answers": [{"text": "Cầu Hưng Đức dài gần 4,1 km, bắc qua sông Lam và sông La, nối huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An với huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Cầu này thuộc đoạn cao tốc Diễn Châu - Bãi Vọt, thuộc dự án cao tốc Bắc Nam.\n\nCầu được khởi công tháng 5/2022, đưa vào sử dụng từ cuối tháng 6 năm nay với tổng đầu tư hơn 1.300 tỷ đồng.\nCầu Hưng Đức bắc qua sông Lam và sông La. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Cầu Hưng Đức dài gần 4,1 km, bắc qua sông Lam và sông La, nối huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An với huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Cầu này thuộc đoạn cao tốc Diễn Châu - Bãi Vọt, thuộc dự án cao tốc Bắc Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông nào có 8 cây cầu bắc qua?", "answers": [{"text": "Ngày 26/3, nhân dịp kỷ niệm 50 năm giải phóng TP Huế, cầu Nguyễn Hoàng bắc qua sông Hương nối quận Phú Xuân với Thuận Hóa được thông xe. \n\nCầu được xây dựng từ tháng 12/2022, tổng đầu tư hơn 2.280 tỷ đồng, dài 380 m với 8 lãn xe và một làn đi bộ. \n\nĐây là cây cầu thứ 8 bắc qua sông Hương, sau cầu Trường Tiền, Phú Xuân, Dã Viên, Bạch Hổ, Tuần, Chợ Dinh và Thảo Long. \n Cầu Nguyễn Hoàng được thông xe sáng 26/3. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Ngày 26/3, nhân dịp kỷ niệm 50 năm giải phóng TP Huế, cầu Nguyễn Hoàng bắc qua sông Hương nối quận Phú Xuân với Thuận Hóa được thông xe."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu nào có 2 tầng?", "answers": [{"text": "Cầu Thăng Long xây dựng từ năm 1974 đến 1985, bắc qua sông Hồng, nối sân bay quốc tế Nội Bài với trung tâm Hà Nội. \n\nCầu giàn thép dài 3.250 m, gồm hai tầng với 25 nhịp phần cầu chính và 46 nhịp đường dẫn của đường sắt và đường xe thô sơ. Ở tầng một, phần giữa là đường dành cho tàu hoả, hai bên cho xe máy và xe đạp. Tầng hai dành cho ôtô.\n Cầu Thăng Long có 2 tầng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Cầu Thăng Long xây dựng từ năm 1974 đến 1985, bắc qua sông Hồng, nối sân bay quốc tế Nội Bài với trung tâm Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cầu nào đi ngược chiều?", "answers": [{"text": "Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, khác biệt do tổ chức lưu thông ngược chiều (đi trái phần đường) so với cầu đường thông thường tại Việt Nam.\n\nViệt Nam có một cây cầu khác cũng đi ngược chiều là cầu Việt Trì bắc qua sông Lô ở tỉnh Phú Thọ. Cầu được Pháp xây dựng năm 1901. Vì bị tàn phá trong chiến tranh, cầu từng được xây dựng lại vào năm 1956 và 1992, và vẫn tổ chức cho đi ngược chiều.\n Cầu Việt Trì ở Phú Thọ. Ảnh: Báo Phú Thọ", "answer_start": "Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, khác biệt do tổ chức lưu thông ngược chiều (đi trái phần đường) so với cầu đường thông thường tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người đàn ông cao nhất thế giới cao bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người đàn ông cao nhất thế giới cao bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Sultan Kosen ở Thổ Nhĩ Kỳ cao 2,51 m, được Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness công nhận là người cao nhất thế giới hồi năm 2009. Các thành viên trong gia đình Sultan đều có chiều cao trung bình, riêng anh cao nổi bật.\nĐiều này là do Sultan mắc chứng rối loạn hiếm gặp có tên tuyến yên khổng lồ, khiến cơ thể luôn sản sinh ra hormone tăng trưởng chiều cao. Lúc mới sinh ra, người đàn ông này phát triển như những đứa trẻ bình thường. Đến năm anh 10 tuổi, khối u đã khiến chiều cao của anh tăng lên nhanh chóng.\nSultan gặp người đàn ông thấp nhất thế giới Chandra Dangi năm 2015. Ảnh: Guinness World Records", "answer_start": "Sultan Kosen ở Thổ Nhĩ Kỳ cao 2,51 m, được Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness công nhận là người cao nhất thế giới hồi năm 2009. Các thành viên trong gia đình Sultan đều có chiều cao trung bình, riêng anh cao nổi bật."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngoài chiều cao, người này từng giữ kỷ lục gì khác?", "answers": [{"text": "Theo Guinness World Records, Sultan cũng giữ kỷ lục bàn tay lớn nhất ở một người còn sống. Mỗi bàn tay của anh dài 28,5 cm, tính từ cổ tay đến đầu ngón giữa.\nTrước đây, Sultan còn nắm kỷ lục về bàn chân lớn nhất. Bàn chân trái của anh dài 36,5 cm, bàn chân phải 35,5 cm.\nSultan Kosen. Ảnh: Guinness World Records", "answer_start": "Theo Guinness World Records, Sultan cũng giữ kỷ lục bàn tay lớn nhất ở một người còn sống. Mỗi bàn tay của anh dài 28,5 cm, tính từ cổ tay đến đầu ngón giữa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhờ chiều cao kỷ lục, người đàn ông này được mời làm gì?", "answers": [{"text": "Sau khi nổi tiếng, Sultan Kosen được mời đóng vai chính trong một số bộ phim của Hollywood. Năm 2016, anh nhận vai diễn đầu tay trong bộ phim Achieving the Impossible. Anh cũng dành phần lớn thời gian năm đó đi lưu diễn Ấn Độ Dương cùng một gánh xiếc.\nMerve Dibo, vợ của Sultan, có chiều cao 1,75 m. Ảnh: Guinness World Records", "answer_start": "Sau khi nổi tiếng, Sultan Kosen được mời đóng vai chính trong một số bộ phim của Hollywood. Năm 2016, anh nhận vai diễn đầu tay trong bộ phim Achieving the Impossible. Anh cũng dành phần lớn thời gian năm đó đi lưu diễn Ấn Độ Dương cùng một gánh xiếc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người đàn ông cao nhất lịch sử nhân loại cao bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Trước Sultan Kosen, Robert Pershing Wadlow ở Mỹ là người đàn ông cao nhất lịch sử nhân loại. Theo Guinness World Records, Wadlow sinh năm 1918. Một thời gian ngắn sau khi sinh, anh bắt đầu phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc. Lên 5 tuổi, Wadlow cao 1,63 m, phải mặc quần áo dành cho thanh thiếu niên. \nBa năm sau, người này vượt chiều cao 1,8 m của cha và cao hơn 4 người em của mình. \nNăm 19 tuổi, Wadlow cao 2,61 m, trở thành người đàn ông cao nhất thế giới.\nTháng 7/1940, Wadlow qua đời ở tuổi 22. Trước khi mất 18 ngày trước đó, chiều cao của anh được ghi nhận là 2,72 m. Chiếc quan tài Wadlow nằm dài 3,2 m, nặng 453 kg.", "answer_start": "Trước Sultan Kosen, Robert Pershing Wadlow ở Mỹ là người đàn ông cao nhất lịch sử nhân loại. Theo Guinness World Records, Wadlow sinh năm 1918. Một thời gian ngắn sau khi sinh, anh bắt đầu phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc. Lên 5 tuổi, Wadlow cao 1,63 m, phải mặc quần áo dành cho thanh thiếu niên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tượng Nữ thần Tự do là quà nước nào tặng Mỹ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào tặng Mỹ tượng Nữ thần Tự do?", "answers": [{"text": "Tượng Nữ thần Tự do là quà của nhân dân Pháp gửi tặng Mỹ. Bức tượng nặng 225 tấn, cao tương đương tòa nhà 22 tầng (tính từ chân tượng đến đỉnh ngọn đuốc), hiện nằm trên đảo Liberty rộng hơn 50.000 m2 ở cảng New York.\nNăm 1865, Edouard de Laboulaye, nhà hoạt động chống chế độ nô lệ người Pháp, đề xuất xây dựng một bức tượng nhân kỷ niệm 100 năm ngày nước Mỹ độc lập (4/7/1776), theo The Statue of Liberty. \nBức tượng còn là công trình biểu tượng cho tình hữu nghị Pháp - Mỹ và kỷ niệm thời điểm quốc hội Mỹ thông qua Tu chính án thứ 13 về bãi bỏ chế độ nô lệ, thúc đẩy lý tưởng tự do và giải phóng của đất nước.\nNgày 28/10/1886, bất chấp thời tiết mưa ẩm, khoảng một triệu người Mỹ đổ ra đường chào đón bức tượng. Tượng được khánh thành dưới sự chứng kiến của Tổng thống Mỹ Grover Cleveland.\nTượng Nữ thần Tự do. Ảnh: The Statue of Liberty", "answer_start": "Tượng Nữ thần Tự do là quà của nhân dân Pháp gửi tặng Mỹ. Bức tượng nặng 225 tấn, cao tương đương tòa nhà 22 tầng (tính từ chân tượng đến đỉnh ngọn đuốc), hiện nằm trên đảo Liberty rộng hơn 50.000 m2 ở cảng New York."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên chính thức của tượng là gì?", "answers": [{"text": "Tượng Nữ thần Tự do có tên chính thức là Nữ thần Tự do soi sáng Thế giới (Liberty Enlightening the World), theo The Statue of Liberty.\nTượng Nữ thần Tự do nhìn từ trên cao. Ảnh: The Statue of Liberty", "answer_start": "Tượng Nữ thần Tự do có tên chính thức là Nữ thần Tự do soi sáng Thế giới (Liberty Enlightening the World), theo The Statue of Liberty."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai là người thiết kế tượng này?", "answers": [{"text": "Tượng Nữ thần Tự do là tác phẩm của nhà điêu khắc người Pháp, Frédéric Auguste Bartholdi, theo The Statue of Liberty. Tượng có hình dáng một phụ nữ mặc áo choàng, tay phải cầm ngọn đuốc, còn tay kia là một tấm đá có khắc ngày độc lập của Mỹ. \nÔng Bartholdi bắt đầu lên ý tưởng vào năm 1870, với nhiều chi tiết mang tính biểu tượng như ngọn đuốc tượng trưng cho sự khai sáng và sức mạnh tri thức, chiếc xích bị đập vỡ dưới chân là sự kết thúc chế độ nô lệ...\nTheo Công viên Quốc gia (National Park Service), cơ quan quản lý tượng Nữ thần Tự do, trong quá trình thiết kế, ông Bartholdi đã tới Mỹ (năm 1871) và chọn đảo Bedloe làm nơi đặt tượng. Đảo nhỏ nhưng trong tầm nhìn của tàu thuyền ra vào cảng New York, nên nhà điêu khắc coi đây là \"cửa ngõ vào nước Mỹ\".\nNăm 1876, các nghệ nhân và thợ thủ công người Pháp bắt đầu xây dựng tượng dưới sự chỉ đạo của Bartholdi. Tượng được hoàn thiện tại Paris vào năm 1884.\nTượng Nữ thần Tự do từng phải đóng cửa 100 ngày sau thảm họa 11/9/2001. Ảnh: Agoda", "answer_start": "Tượng Nữ thần Tự do là tác phẩm của nhà điêu khắc người Pháp, Frédéric Auguste Bartholdi, theo The Statue of Liberty. Tượng có hình dáng một phụ nữ mặc áo choàng, tay phải cầm ngọn đuốc, còn tay kia là một tấm đá có khắc ngày độc lập của Mỹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tượng được đưa sang Mỹ bằng cách tháo rời chi tiết?", "answers": [{"text": "Theo The Statue of Libery, tượng Nữ thần Tự do được chia thành khoảng 350 chi tiết, chứa trong 214 thùng gỗ trước khi lên tàu, vượt qua Đại Tây Dương, đến cảng New York vào tháng 6/1885.\nTuy nhiên, bệ tượng lúc đó chưa xây xong và các thùng đựng tượng được đặt trên đảo Bedloe cho tới tháng 4/1886. Tháng 10 năm đó, lễ khánh thành tượng có sự tham dự của tổng thống Grover Cleveland và hàng nghìn người dân.\nThợ thủ công Pháp hoàn thiện các chi tiết của tượng Nữ thần Tự do trong công xưởng ở Paris. Ảnh: NPS", "answer_start": "Theo The Statue of Libery, tượng Nữ thần Tự do được chia thành khoảng 350 chi tiết, chứa trong 214 thùng gỗ trước khi lên tàu, vượt qua Đại Tây Dương, đến cảng New York vào tháng 6/1885."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà máy điện hạt nhân duy nhất Đông Nam Á ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà máy điện hạt nhân duy nhất của Đông Nam Á nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Nhà máy điện hạt nhân duy nhất ở Đông Nam Á được xây dựng xong cách đây 4 thập kỷ tại Bataan, cách thủ đô Manila của Philippines khoảng 65 km. Dự án có vốn đầu tư 2,2 tỷ USD. \nNhà máy điện hạt nhân Bataan ở thị trấn Morong, tỉnh Bataan, Philippines. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Nhà máy điện hạt nhân duy nhất ở Đông Nam Á được xây dựng xong cách đây 4 thập kỷ tại Bataan, cách thủ đô Manila của Philippines khoảng 65 km. Dự án có vốn đầu tư 2,2 tỷ USD."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà máy này chưa từng hoạt động?", "answers": [{"text": "Nhà máy điện hạt nhân Bataan có công suất 620 MW, lẽ ra trở thành nhà máy điện hạt nhân đầu tiên hoạt động tại Đông Nam Á. Tuy nhiên, hai năm sau khi nhà máy xây xong thì thảm họa điện hạt nhân Chernobyl tại Ukraine xảy ra. Thời điểm này, tổng thống Philippines bị lật đổ khiến chính phủ mới quyết định đóng cửa nhà máy.\n\nTừ năm 2009, nơi này biến thành điểm du lịch, phần nào bù lại được chi phí bảo dưỡng.\nToàn cảnh nhà máy điện hạt nhân của Philippines. Ảnh: Asean Records", "answer_start": "Nhà máy điện hạt nhân Bataan có công suất 620 MW, lẽ ra trở thành nhà máy điện hạt nhân đầu tiên hoạt động tại Đông Nam Á. Tuy nhiên, hai năm sau khi nhà máy xây xong thì thảm họa điện hạt nhân Chernobyl tại Ukraine xảy ra. Thời điểm này, tổng thống Philippines bị lật đổ khiến chính phủ mới quyết định đóng cửa nhà máy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vì sao nước này quyết định xây nhà máy điện hạt nhân?", "answers": [{"text": "Năm 1976, Philippines quyết định xây dựng nhà máy điện hạt nhân do lo ngại cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 lặp lại.\n\nCuộc khủng hoảng này bắt đầu khi các nước thuộc Tổ chức xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) quyết định ngừng cung cấp nhiên liệu sang Mỹ, Nhật và Tây Âu. Lượng dầu bị cắt giảm tương đương với 7% sản lượng của cả thế giới thời kỳ đó. Sự kiện này đã khiến giá dầu thế giới tăng cao đột ngột, gây ra cuộc khủng hoảng kinh tế 1973-1975 trên quy mô toàn cầu.\nNhà máy điện hạt nhân Bataan nằm gần biển. Ảnh: Washington Post", "answer_start": "Năm 1976, Philippines quyết định xây dựng nhà máy điện hạt nhân do lo ngại cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 lặp lại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cần bao nhiêu tiền để hồi sinh nhà máy này?", "answers": [{"text": "Việc hồi sinh Bataan vài năm qua gây nhiều tranh cãi. Ngoài vấn đề an toàn khi vận hành, chi phí cải tạo lớn cũng là rào cản. Năm ngoái, Korea Hydro & Nuclear Power (thuộc Tập đoàn Điện lực Hàn Quốc) ước tính để Bataan đi vào hoạt động, chi phí sẽ vào khoảng 1 tỷ USD trong 5 năm.\n\nCuối năm 2024, Hàn Quốc và Philippines đã ký thỏa thuận nghiên cứu hồi sinh nhà máy này, nhằm củng cố an ninh năng lượng quốc gia.", "answer_start": "Việc hồi sinh Bataan vài năm qua gây nhiều tranh cãi. Ngoài vấn đề an toàn khi vận hành, chi phí cải tạo lớn cũng là rào cản. Năm ngoái, Korea Hydro & Nuclear Power (thuộc Tập đoàn Điện lực Hàn Quốc) ước tính để Bataan đi vào hoạt động, chi phí sẽ vào khoảng 1 tỷ USD trong 5 năm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia nào hạnh phúc nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào hạnh phúc nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Mạng lưới Giải pháp phát triển bền vững Liên Hợp Quốc hôm nay công bố Báo cáo Hạnh phúc thế giới năm 2025. Phần Lan, Đan Mạch, Iceland là những quốc gia hạnh phúc nhất thế giới.\n\nỞ khu vực Đông Nam Á, Singapore dẫn đầu, với vị trí 34 thế giới. Việt Nam đứng thứ hai - hạng 46 thế giới, mức cao nhất từ trước đến nay. Thái Lan đứng thứ 49.\n\nBáo cáo dựa trên dữ liệu của Gallup World Poll, khảo sát người dân ở hơn 140 quốc gia, yêu cầu họ chấm điểm chất lượng cuộc sống nói chung, kết hợp với những thông tin như GDP đầu người, tuổi thọ, tự do cá nhân, mức độ hào phóng, hỗ trợ xã hội và tình trạng tham nhũng.\n Người Singapore tập thể dục trên đường phố. Ảnh: ST", "answer_start": "Mạng lưới Giải pháp phát triển bền vững Liên Hợp Quốc hôm nay công bố Báo cáo Hạnh phúc thế giới năm 2025. Phần Lan, Đan Mạch, Iceland là những quốc gia hạnh phúc nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc gia gồm bao nhiêu đảo?", "answers": [{"text": "Singapore, được biết đến với biệt danh \"Đảo quốc sư tử\", nằm ở cực nam bán đảo Mã Lai. Đảo quốc này gồm một đảo lớn và khoảng 60 đảo nhỏ, theo Britannica.\n\nTổng diện tích Singapore khoảng 719 km2, nhỉnh hơn một chút so với huyện đảo Cần Giờ của TP HCM (khoảng 705 km2). Đây cũng là quốc gia nhỏ nhất Đông Nam Á.", "answer_start": "Singapore, được biết đến với biệt danh \"Đảo quốc sư tử\", nằm ở cực nam bán đảo Mã Lai. Đảo quốc này gồm một đảo lớn và khoảng 60 đảo nhỏ, theo Britannica."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loài hoa nào gắn liền với một chính sách ngoại giao của nước này?", "answers": [{"text": "Singapore thường đặt tên cho một giống lan mới theo tên các lãnh đạo nước ngoài tới thăm quốc đảo, theo chính sách \"ngoại giao hoa lan\" nhằm tăng cường tình hữu nghị.\n\nChính sách này bắt đầu từ năm 1956. Singapore chọn hoa lan vì chúng có màu sắc rực rỡ, cứng cáp và khả năng tự phục hồi, thể hiện hình ảnh mạnh mẽ của đảo quốc. Các giống lan lai cũng phản ánh di sản đa văn hóa và tầm nhìn định hướng toàn cầu.\n\nVườn lan quốc gia Singapore hiện có hàng trăm loài lan được đặt theo tên các lãnh đạo thế giới, người nổi tiếng, hay còn được gọi là lan VIP. Cây lan VIP đầu tiên tại khu vườn là Aranthera Anne Black, được đặt theo tên của bà Anne Black, vợ của cựu thống đốc Singapore Robert Black.\n Loài hoa lan mang tên \"Pham Le Tran Chinh\" của Singapore, đặt theo tên Thủ tướng Phạm Minh Chính và phu nhân. Ảnh: Anh Minh", "answer_start": "Singapore thường đặt tên cho một giống lan mới theo tên các lãnh đạo nước ngoài tới thăm quốc đảo, theo chính sách \"ngoại giao hoa lan\" nhằm tăng cường tình hữu nghị."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này có bao nhiêu đại học trong top 10 thế giới, theo tổ chức xếp hạng QS?", "answers": [{"text": "Hai đại học nổi tiếng nhất Singapore là Đại học Quốc gia Singapore (NUS) và Đại học Công nghệ Nanyang (NTU). Theo QS - một trong ba tổ chức xếp hạng đại học nổi tiếng thế giới, NUS xếp hạng 9 còn NTU hạng 15.\n\nBảng xếp hạng này đánh giá các trường dựa trên 9 tiêu chí, trong đó danh tiếng học thuật chiếm trọng số lớn nhất - 30%, rồi đến số trích dẫn (20%). Các tiêu chí còn lại là uy tín của trường, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, tính quốc tế, mạng lưới nghiên cứu quốc tế, kết quả việc làm và tính bền vững, chiếm 5-15%.", "answer_start": "Hai đại học nổi tiếng nhất Singapore là Đại học Quốc gia Singapore (NUS) và Đại học Công nghệ Nanyang (NTU). Theo QS - một trong ba tổ chức xếp hạng đại học nổi tiếng thế giới, NUS xếp hạng 9 còn NTU hạng 15."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại học nào từng có 6 bác sĩ người Pháp làm hiệu trưởng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trường đại học nào từng có 6 bác sĩ người Pháp làm hiệu trưởng?", "answers": [{"text": "Trường Đại học Y Hà Nội từng có 6 bác sĩ người Pháp làm hiệu trưởng. Người đầu tiên là bác sĩ Alexandre Yersin, người tìm ra vi khuẩn dịch hạch, theo website nhà trường.\n\nÔng từng học y khoa ở Thụy Sĩ, Đức và Pháp. Tháng 10/1890, Yersin sang Việt Nam, sau đó làm ở Viện Pasteur Sài Gòn và Nha Trang. Năm 1902, ông được toàn quyền Đông Dương Paul Doumer mời ra Hà Nội thành lập trường Y khoa Đông Dương (tiền thân của trường Đại học Y Hà Nội) và bổ nhiệm làm hiệu trưởng.\n\nYersin xây dựng chương trình, giáo trình theo mẫu của Đại học Y khoa Pháp và trực tiếp giảng dạy cho sinh viên. Ông làm việc tại đây khoảng hai năm, sau đó về Nha Trang tiếp tục nghiên cứu khoa học.\n\nSau Yersin là bác sĩ Cognaq. Trong 17 năm làm hiệu trưởng, ông củng cố tổ chức và cơ sở vật chất, tăng cường đội ngũ để chuyển từ đào tạo y sĩ phụ tá thành đào tạo y sĩ Đông Dương, đồng thời mở hệ Y sơ cấp và Dược trung cấp.\n\nBác sĩ Degocre là hiệu trưởng thứ ba. Ông có đóng góp quan trọng đưa trường chính thức lên bậc cao đẳng. Sinh viên vào trường phải có bằng tú tài, sau khi học 4 năm Y khoa thì sang Pháp hai năm để bảo vệ luận án tiến sĩ.\n\nTrong 5 năm làm hiệu trưởng, từ năm 1929 đến 1934, ông Leroy des Barres tuyển chọn nhiều y sĩ Đông Dương vào đội ngũ giảng dạy và có công đưa bác sĩ Hồ Đắc Di từ một bệnh viện địa phương (ở Quy Nhơn) về trường này.\n\nTừ năm 1935, th��c sĩ y khoa, giáo sư Đại học Y Paris Galliard là hiệu trưởng, có quyền lập hội đồng chấm luận án do ông làm chủ tịch. Trên cơ sở đó, trường được chính thức nâng cấp lên đại học và là nơi duy nhất ở Việt Nam đào tạo tiến sĩ.\n\nTrước khi trở thành hiệu trưởng thứ 6, giáo sư của Đại học Quân Y Pháp Huard từng dạy ở trường từ năm 1932. Ông chủ nhiệm bộ môn Giải phẫu và là giám đốc viện Giải phẫu học, có công đào tạo nhiều nhà ngoại khoa của Việt Nam.\n Tượng Yersin trong khuôn viên trường Đại học Y Hà Nội. Ảnh: Website nhà trường", "answer_start": "Trường Đại học Y Hà Nội từng có 6 bác sĩ người Pháp làm hiệu trưởng. Người đầu tiên là bác sĩ Alexandre Yersin, người tìm ra vi khuẩn dịch hạch, theo website nhà trường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bác sĩ nào làm hiệu trưởng lâu nhất đến nay?", "answers": [{"text": "Sau Cách mạng tháng Tám, trường Đại học Y - Dược Đông Dương được đổi tên thành trường Đại học Y - Dược khoa, khai giảng khóa đầu tiên vào tháng 11/1946. Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, trường sơ tán đến Chiêm Hóa, Tuyên Quang.\nNgày 10/10/1954, trường trở về Hà Nội, tiếp quản trường Đại học Y - Dược cũ của Pháp để lại, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế trong giai đoạn mới. GS Hồ Đắc Di được bổ nhiệm hiệu trưởng. Ông ở vị trí này trong 31 năm, từ 1945 đến 1976.", "answer_start": "Sau Cách mạng tháng Tám, trường Đại học Y - Dược Đông Dương được đổi tên thành trường Đại học Y - Dược khoa, khai giảng khóa đầu tiên vào tháng 11/1946. Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, trường sơ tán đến Chiêm Hóa, Tuyên Quang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngành nào của trường có điểm chuẩn cao nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Điểm chuẩn của trường Đại học Y Hà Nội năm 2004 từ 19 đến 28,83, cao nhất là ngành Tâm lý học ở khối C00 (Văn, Sử, Địa). \n\nỞ tổ hợp truyền thống B00, Y khoa dẫn đầu với 28,27 điểm. Theo sau là ngành Răng Hàm Mặt với 27,67 điểm. Mức thấp nhất - 19 điểm, áp dụng với ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng tại phân hiệu Thanh Hóa.\n Trường Đại học Y Hà Nội. Ảnh: Website nhà trường", "answer_start": "Điểm chuẩn của trường Đại học Y Hà Nội năm 2004 từ 19 đến 28,83, cao nhất là ngành Tâm lý học ở khối C00 (Văn, Sử, Địa)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trường lần đầu xét tuyển khối C00 và D01 năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 2024, trường Đại học Y Hà Nội mở ba ngành mới, gồm: Tâm lý học, Hộ sinh và Kỹ thuật phục hình răng. Từ chỗ chỉ tuyển sinh bằng tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) trong hàng chục năm qua, trường lần đầu dùng tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh), C00 (Văn, Sử, Địa) và điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.\n\nNăm 2024, học phí của Đại học Y Hà Nội từ 15 đến 55,2 triệu đồng.\n Thầy trò Đại học Y Hà Nội trong kỳ thi tốt nghiệp. Ảnh: Đại học Y Hà Nội", "answer_start": "Năm 2024, trường Đại học Y Hà Nội mở ba ngành mới, gồm: Tâm lý học, Hộ sinh và Kỹ thuật phục hình răng. Từ chỗ chỉ tuyển sinh bằng tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) trong hàng chục năm qua, trường lần đầu dùng tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh), C00 (Văn, Sử, Địa) và điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ người dân sở hữu nhà ở thấp nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ người dân sở hữu nhà ở thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Bình Dương là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu nhà riêng thấp nhất cả nước, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê.\n\nTỷ lệ hộ gia đình có nhà riêng ở Bình Dương là 41,9%, chưa bằng một nửa mức trung bình của cả nước (89,7%). Số thuê nhà chiếm gần 58%.\n\nXếp trên Bình Dương là TP HCM với gần 68%; các địa phương Bắc Ninh, Đà Nẵng, Đồng Nai, Cần Thơ có hơn 70% hộ gia đình có nhà riêng.\nMột khu bất động sản ở tỉnh Bình Dương. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Bình Dương là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu nhà riêng thấp nhất cả nước, theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến tháng 4/2024 của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là mô tả đúng về tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương này năm 2024?", "answers": [{"text": "Năm 2024, thu nhập bình quân đầu người của Bình Dương đạt 8,29 triệu đồng một tháng, cách biệt với mức hơn 6 triệu của các địa phương xếp liền sau là Hà Nội, Đồng Nai, TP HCM, Hải Phòng và Đà Nẵng.\n\nVề mức thu ngân sách, Bình Dương đạt 71.000 tỷ đồng, xếp sau Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu. Về quy mô kinh tế, Bình Dương xếp thứ ba, sau Hà Nội và TP HCM.", "answer_start": "Năm 2024, thu nhập bình quân đầu người của Bình Dương đạt 8,29 triệu đồng một tháng, cách biệt với mức hơn 6 triệu của các địa phương xếp liền sau là Hà Nội, Đồng Nai, TP HCM, Hải Phòng và Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này chưa đạt tiêu chí nào của Ủy ban Thường vụ Quốc hội?", "answers": [{"text": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nCụ thể, tỉnh miền núi, vùng cao diện tích từ 8.000 km2, dân số 0,9 triệu; các tỉnh còn lại phải có diện tích 5.000 km2, dân số 1,4 triệu. Tiêu chí này với thành phố trực thuộc trung ương là 1.500 km2 và một triệu dân. Tất cả tỉnh, thành phố đồng thời phải có từ 9 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.\n\nBình Dương chưa đáp ứng tiêu chí về diện tích khi chỉ rộng gần 2.700 km2. Tỉnh có 2,8 triệu người, 9 đơn vị hành chính cấp huyện, đạt hai tiêu chí về dân số và đơn vị hành chính.\nMột góc của Thủ Dầu Một, thủ phủ của tỉnh Bình Dương. Ảnh: Nguyễn Nam - Tâm Anh", "answer_start": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ thủy lợi nhân tạo ở đây tên là gì?", "answers": [{"text": "Hồ Dầu Tiếng là hồ nhân tạo, được khởi công năm 1981, hiện nằm trên địa bàn ba tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước. Hồ rộng hơn 270 km2 với tổng dung tích 1,58 tỷ m3 nước.\n\nHồ có vai trò điều tiết nước xuống sông Sài Gòn, là nguồn tưới trực tiếp cho trên 100.000 ha đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Tây Ninh và các tỉnh, thành lân cận.", "answer_start": "Hồ Dầu Tiếng là hồ nhân tạo, được khởi công năm 1981, hiện nằm trên địa bàn ba tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước. Hồ rộng hơn 270 km2 với tổng dung tích 1,58 tỷ m3 nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố trẻ nhất Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố trẻ nhất Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Phú Mỹ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo Nghị quyết ngày 15/1/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Đây là thành phố trẻ nhất cả nước, diện tích hơn 333 km2, dân số khoảng 287.000.\n\nTrước đó, thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương và thành phố Đông Triều, Quảng Ninh, lần lượt được thành lập vào tháng 3 và 9/2024.\nĐường Trường Sa dài hơn 8 km nối xã đảo Long Sơn với phường 12, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ảnh: Trường Hà", "answer_start": "Phú Mỹ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, theo Nghị quyết ngày 15/1/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Đây là thành phố trẻ nhất cả nước, diện tích hơn 333 km2, dân số khoảng 287.000."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh có từ 4 thành phố trực thuộc trở lên?", "answers": [{"text": "Cả nước có hai tỉnh Bình Dương và Quảng Ninh đều có 5 thành phố trực thuộc - nhiều nhất cả nước. Không tỉnh nào có 4 thành phố trực thuộc.\n\n5 thành phố của Bình Dương gồm: Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên và Bến Cát. Còn các thành phố của Quảng Ninh là: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí và Đông Triều.\n\nMột số địa phương có ba thành phố là Bà Rịa - Vũng Tàu, Thái Nguyên, Đồng Tháp, Kiên Giang.", "answer_start": "Cả nư��c có hai tỉnh Bình Dương và Quảng Ninh đều có 5 thành phố trực thuộc - nhiều nhất cả nước. Không tỉnh nào có 4 thành phố trực thuộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thủ Đức là thành phố trực thuộc thành phố duy nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Thuỷ Nguyên trở thành thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng từ ngày 1/1/2025, theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Đây là thành phố thuộc thành phố thứ hai, sau Thủ Đức của TP HCM (thành lập năm 2021).\n\nQuy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt cuối năm 2023, trong đó thành phố Thuỷ Nguyên có diện tích hơn 26.000 ha, dân số xấp xỉ 335.000. Hiện, thành phố Thuỷ Nguyên có 17 phường và 4 xã.\nTrung tâm huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Thủy Nguyên", "answer_start": "Thuỷ Nguyên trở thành thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng từ ngày 1/1/2025, theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Đây là thành phố thuộc thành phố thứ hai, sau Thủ Đức của TP HCM (thành lập năm 2021)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tỉnh cuối cùng của Việt Nam có thành phố?", "answers": [{"text": "Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, được thành lập tháng 12/2019. Gia Nghĩa có 8 xã, phường; rộng 284 km2, dân số hơn 85.000.\n\nTrước đó một năm, Bình Phước thành lập TP Đồng Xoài (tháng 12/2018) thành trên cơ sở nâng cấp thị xã Đồng Xoài.\n\nĐây là hai tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất.\nMột góc thành phố Gia Nghĩa, Đăk Nông. Ảnh: Báo Đăk Nông", "answer_start": "Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, được thành lập tháng 12/2019. Gia Nghĩa có 8 xã, phường; rộng 284 km2, dân số hơn 85.000."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có mấy tỉnh nhỏ hơn 1.000 km2?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu tỉnh nhỏ hơn 1.000 km2?", "answers": [{"text": "Việt Nam có ba tỉnh có diện tích dưới 1.000 km2, gồm Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên. Trong đó, Bắc Ninh rộng hơn 820 km2, nhỏ nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023. Kế đến là Hà Nam với hơn 860 km2 và Hưng Yên 930 km2. Cả ba tỉnh đều thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.\n\nTheo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tỉnh miền núi, vùng cao diện tích từ 8.000 km2, các tỉnh còn lại diện tích 5.000 km2. Như vậy, ba tỉnh trên đều chưa đạt tiêu chí về diện tích.\nMột góc TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Việt Nam có ba tỉnh có diện tích dưới 1.000 km2, gồm Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên. Trong đó, Bắc Ninh rộng hơn 820 km2, nhỏ nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023. Kế đến là Hà Nam với hơn 860 km2 và Hưng Yên 930 km2. Cả ba tỉnh đều thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố trực thuộc trung ương nào có diện tích nhỏ nhất?", "answers": [{"text": "Việt Nam hiện có 6 thành phố trực thuộc trung ương, gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP HCM và Cần Thơ. Trong đó, Đà Nẵng nhỏ nhất - khoảng 1.285 km2, theo Niên giám thống kê 2023. Diện tích này lớn hơn 4 tỉnh là Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, và không đạt theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (thành phố trực thuộc trung ương phải có diện tích 1.500 km2).\n\nNgoài Đà Nẵng, Cần Thơ cũng không đạt tiêu chí về diện tích - rộng 1.440 km2.\nMột góc TP Đà Nẵng. Ảnh: Kim Liên", "answer_start": "Việt Nam hiện có 6 thành phố trực thuộc trung ương, gồm Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP HCM và Cần Thơ. Trong đó, Đà Nẵng nhỏ nhất - khoảng 1.285 km2, theo Niên giám thống kê 2023. Diện tích này lớn hơn 4 tỉnh là Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, và không đạt theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (thành phố trực thuộc trung ương phải có diện tích 1.500 km2)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hai tỉnh nào rộng nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Nghệ An và Gia Lai là hai tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, đều trên 15.000 km2. \n\nTrong đó, Nghệ An thuộc vùng Bắc Trung Bộ, rộng khoảng 16.490 km2, với 21 đơn vị hành chính cấp huyện. Gia Lai ở phía bắc Tây Nguyên, rộng khoảng 15.510 km2 với 17 đơn vị cấp huyện.", "answer_start": "Nghệ An và Gia Lai là hai tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, đều trên 15.000 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Diện tích vùng nào lớn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Cả nước hiện chia thành 6 vùng kinh tế - xã hội, gồm: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.\n\nTrong đó, diện tích vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung lớn nhất - khoảng 95.850 km2. Vùng này gồm 14 tỉnh, thành là Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận.", "answer_start": "Cả nước hiện chia thành 6 vùng kinh tế - xã hội, gồm: Trung du và miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ở miền Nam chỉ có 4 huyện?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào ở miền Nam chỉ có 4 huyện?", "answers": [{"text": "Hiện, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu có 4 huyện mỗi tỉnh, ít nhất miền Nam, theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê.\n\nCụ thể, Bình Dương có 4 huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên. Còn các huyện của Bà Rịa - Vũng Tàu là Châu Đức, Xuyên Mộc, Long Đất và Côn Đảo.\n\nXét quy mô cả nước, Hà Nam là tỉnh ít huyện nhất, gồm Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân. \nTuyến tránh TP Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đoạn gần quốc lộ 56. Ảnh: Trường Hà", "answer_start": "Hiện, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu có 4 huyện mỗi tỉnh, ít nhất miền Nam, theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Huyện rộng nhất cả nước nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Nghệ An có huyện Tương Dương với diện tích tự nhiên 2.811 km2, lớn nhất cả nước. Huyện này giáp Lào với đường biên giới dài gần 58 km. \n\nTương Dương có địa hình hiểm trở, nhiều núi cao tạo nên các thung lũng nhỏ, hẹp. Đồi núi bị chia cắt mạnh bởi ba sông chính (Nậm Nơn, Nậm Mộ, sông Cả), nhiều khe suối lớn nhỏ. Do ảnh hưởng một phần gió Tây Nam (gió Lào), xuất hiện từ tháng 4 đến 8, thời tiết ở đây khô, nóng. Một số vùng trong huyện như khu vực Cửa Rào, xã Xá Lượng, được đánh giá nóng nhất ở khu vực Đông Dương.\nRừng săng lẻ rộng 70 ha nằm trên địa phận xã Tam Đình, huyện Tương Dương, Nghệ An. Ảnh: Sách Nguyễn - Hải Bình", "answer_start": "Tỉnh Nghệ An có huyện Tương Dương với diện tích tự nhiên 2.811 km2, lớn nhất cả nước. Huyện này giáp Lào với đường biên giới dài gần 58 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây đồng thời là tỉnh có nhiều huyện nhất?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thanh Hóa rộng hơn 11.100 km2, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Từ ngày 1/1, tỉnh này có 26 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có hai thành phố, hai thị xã và 22 huyện.\n\nSo với năm ngoái, số huyện của Thanh Hóa giảm một do huyện Đông Sơn sáp nhập với thành phố Thanh Hóa. Dù vậy, đây vẫn là địa phương có nhiều huyện nhất cả nước.", "answer_start": "Tỉnh Thanh Hóa rộng hơn 11.100 km2, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Từ ngày 1/1, tỉnh này có 26 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có hai thành phố, hai thị xã và 22 huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu huyện không có cấp xã?", "answers": [{"text": "Cả nước có 5 huyện không có cấp xã, gồm Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCả 5 đều là huyện đảo.\nMột góc đảo Lý Sơn với miệng núi lửa đã tắt nhìn từ trên cao. Ảnh: Bùi Thanh Trung", "answer_start": "Cả nước có 5 huyện không có cấp xã, gồm Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có lò phản ứng hạt nhân đầu tiên ở Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có lò phản ứng hạt nhân đầu tiên ở Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt (LPƯ) là lò hạt nhân đầu tiên của Đông Nam Á, được xây dựng từ tháng 4/1961, hoàn thành trong 20 tháng.\n\nKhi mới ra đời, công trình có tên là Lò phản ứng hạt nhân TRIGA Mark-2, theo công nghệ mà nó sử dụng. \n Bên ngoài lò phản ứng hạt nhân Đạt Lạt. Ảnh: Hoàng Trường", "answer_start": "Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt (LPƯ) là lò hạt nhân đầu tiên của Đông Nam Á, được xây dựng từ tháng 4/1961, hoàn thành trong 20 tháng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Kiến trúc sư nào thiết kế công trình này?", "answers": [{"text": "Lò phản ứng hạt nhân ở Đà Lạt được người Mỹ xây dựng, sử dụng loại lò TRIGA Mark II, công suất 250 kW. \n\nCấu trúc và hệ thống bê tông bảo vệ phóng xạ bao quanh thùng lò giống như các lò TRIGA Mark II khác trên thế giới. Tuy nhiên, nhà chứa lò phản ứng và công trình chứa các hệ thống công nghệ phụ trợ đã được phía Việt Nam thay đổi so với thiết kế của Mỹ.\n\nKiến trúc sư Ngô Viết Thụ không sử dụng mô hình hình hộp mà chuyển sang mô hình nguyên tử. Trong đó, nhà chứa lò phản ứng có dạng hình trụ cao 17 m, đường kính 20 m, nằm ngay chính tâm một tòa nhà hình vành khuyên. \n\nCác kỹ sư và công nhân Việt Nam đảm nhiệm xây dựng trung tâm hạt nhân này theo thiết kế của kiến trúc sư Ngô Viết Thụ. \n Thủ tướng Phạm Văn Đồng (người tóc bạc đứng gữa, hàng trước) đến thăm Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt. Ảnh: Viện Nghiên cứu Hạt nhân Đà Lạt", "answer_start": "Lò phản ứng hạt nhân ở Đà Lạt được người Mỹ xây dựng, sử dụng loại lò TRIGA Mark II, công suất 250 kW."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lò phản ứng này không còn hoạt động?", "answers": [{"text": "Ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt nên thực tế lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt chỉ hoạt động trong 5 năm, cho đến năm 1968. Vào ngày 31/3/1975, ba ngày trước khi thành phố Đà Lạt được giải phóng, quân đội Mỹ đã rút hết các thanh nhiên liệu mang đi, nên lò dừng hoạt động.\nSau khi thống nhất đất nước, với sự hỗ trợ của Liên Xô, Việt Nam khôi phục và mở rộng lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt, chính thức hoạt động trở lại vào năm 1984, công suất tăng lên 500 kW. \nTầng 1 của lò phản ứng hạt nhân. Ảnh: Hoàng Trường", "answer_start": "Ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt nên thực tế lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt chỉ hoạt động trong 5 năm, cho đến năm 1968. Vào ngày 31/3/1975, ba ngày trước khi thành phố Đà Lạt được giải phóng, quân đội Mỹ đã rút hết các thanh nhiên liệu mang đi, nên lò dừng hoạt động."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi đây từng sản xuất thuốc phóng xạ cho nước nào?", "answers": [{"text": "Tính đến năm 2024, lò đã vận hành gần 70.000 giờ, phục vụ nghiên cứu khoa học, phân tích mẫu, sản xuất đồng vị phóng xạ cho y tế, công nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực.\n\nTrong một thập niên trở lại đây, lò vận hành trung bình 3.000 giờ mỗi năm. Nhưng trong thời gian xảy ra đại dịch Covid-19, lò hoạt động trên 4.500 giờ để sản xuất đủ thuốc phóng xạ cho các cơ sở y tế trong nước và hỗ trợ Campuchia.\n Kỹ sư vận hành lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt. Ảnh: Báo Đà Lạt", "answer_start": "Tính đến năm 2024, lò đã vận hành gần 70.000 giờ, phục vụ nghiên cứu khoa học, phân tích mẫu, sản xuất đồng vị phóng xạ cho y tế, công nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có cao tốc nối ba khu kinh tế, sân bay và cửa khẩu quốc tế?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có cao tốc kết nối ba khu kinh tế, sân bay và cửa khẩu quốc tế?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây cũng là tỉnh duy nhất của cả nước có tuyến cao tốc kết nối ba sân bay (Nội Bài - Cát Bi - Vân Đồn), khu kinh tế, cửa khẩu quốc tế quan trọng nhất miền Bắc (Lào Cai, Hữu Nghị và Móng Cái), theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh.\nCao tốc Vân Đồn - Móng Cái được khởi công năm 2019, dài gần 80 km với 4 làn xe, bề rộng mặt đường 25,25 m. Tuyến đường đi qua các huyện Vân Đồn, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và TP Móng Cái.\nSau khi khánh thành vào tháng 9/2022, tuyến cao t��c giúp rút ngắn thời gian từ Vân Đồn đi Móng Cái xuống còn 50 phút thay vì 2 giờ; liên thông với hai cao tốc Bạch Đằng - Hạ Long, Hạ Long - Vân Đồn thành trục dài 176 km, đưa Quảng Ninh trở thành tỉnh có số km cao tốc lớn nhất cả nước.\nCao tốc Vân Đồn - Móng Cái được đưa vào khai thác từ ngày 1/9/2022. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Quảng Ninh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Đây cũng là tỉnh duy nhất của cả nước có tuyến cao tốc kết nối ba sân bay (Nội Bài - Cát Bi - Vân Đồn), khu kinh tế, cửa khẩu quốc tế quan trọng nhất miền Bắc (Lào Cai, Hữu Nghị và Móng Cái), theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tuyến cao tốc này được xây dựng trong bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, dự án cao tốc Vân Đồn - Móng Cái có tổng vốn đầu tư khoảng 14.000 tỷ đồng, được thi công trong hơn 500 ngày, kể từ khi giải phóng xong mặt bằng.\nCao tốc Vân Đồn – Móng Cái. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, dự án cao tốc Vân Đồn - Móng Cái có tổng vốn đầu tư khoảng 14.000 tỷ đồng, được thi công trong hơn 500 ngày, kể từ khi giải phóng xong mặt bằng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cao tốc có bao nhiêu cầu vượt biển, sông, suối?", "answers": [{"text": "Quá trình thi công dự án cao tốc Vân Đồn - Móng Cái gặp nhiều khó khăn do khối lượng thi công lớn, điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp, địa hình thi công liên tục thay đổi.\n\nĐây là tuyến đường sở hữu nhiều cầu vượt biển, vượt sông, suối nhất - 35 cầu, nhằm giảm thiểu tác động đến hệ thống rừng ngập mặn, môi trường xung quanh. \nCầu Vân Tiên trên tuyến cao tốc Vân Đồn - Móng Cái dài 1,5 km, là cầu vượt biển dài nhất tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Chủ đầu tư cung cấp", "answer_start": "Quá trình thi công dự án cao tốc Vân Đồn - Móng Cái gặp nhiều khó khăn do khối lượng thi công lớn, điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp, địa hình thi công liên tục thay đổi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tuyến cao tốc đầu tiên của tỉnh được khánh thành năm nào?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh khởi công tuyến cao tốc đầu tiên Hạ Long - Hải Phòng vào năm 2014. Công trình này có tổng vốn đầu tư khoảng 6.400 tỷ đồng, khánh thành vào tháng 9/2018.\n\nTuyến thứ 2 Hạ Long – Vân Đồn dài khoảng 60 km đi vào hoạt động khoảng một năm sau.", "answer_start": "Quảng Ninh khởi công tuyến cao tốc đầu tiên Hạ Long - Hải Phòng vào năm 2014. Công trình này có tổng vốn đầu tư khoảng 6.400 tỷ đồng, khánh thành vào tháng 9/2018."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh miền Bắc nào đạt cả ba tiêu chí về dân số, diện tích, đơn vị hành chính?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh miền Bắc nào đạt cả ba tiêu chí về dân số, diện tích, đơn vị hành chính?", "answers": [{"text": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nCụ thể, tỉnh miền núi, vùng cao có diện tích từ 8.000 km2, dân số 0,9 triệu; các tỉnh còn lại có diện tích 5.000 km2, dân số 1,4 triệu. Thành phố trực thuộc trung ương cần có diện tích 1.500 km2, dân số một triệu. Tất cả tỉnh, thành phố đồng thời phải có từ 9 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.\n\nSơn La là tỉnh miền Bắc duy nhất đáp ứng cả ba tiêu chí này. Tỉnh miền núi này rộng 14.110 km2, có hơn 1,3 triệu người và 12 đơn vị hành chính cấp huyện. Trong khi đó, Lai Châu chỉ đạt tiêu chí về diện tích, còn Yên Bái đạt về số đơn vị hành chính.\nHồ thuỷ điện Sơn La. Ảnh: Báo Sơn La", "answer_start": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu tỉnh, thành đạt cả ba tiêu chí?", "answers": [{"text": "Cả nước hiện có 49 tỉnh, thành chưa đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chuẩn so với quy định. Chỉ 14 địa phương đạt cả ba tiêu chí, gồm Bình Định, Đăk Lăk, Đồng Nai, Gia Lai, Hà Nội, Hải Phòng, Kiên Giang, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Nam, Sơn La, Thanh Hoá, TP HCM, TP Huế.", "answer_start": "Cả nước hiện có 49 tỉnh, thành chưa đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chuẩn so với quy định. Chỉ 14 địa phương đạt cả ba tiêu chí, gồm Bình Định, Đăk Lăk, Đồng Nai, Gia Lai, Hà Nội, Hải Phòng, Kiên Giang, Lâm Đồng, Nghệ An, Quảng Nam, Sơn La, Thanh Hoá, TP HCM, TP Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngoài Hà Nam, ba tỉnh nào có ít đơn vị cấp huyện nhất?", "answers": [{"text": "Hà Nam là tỉnh có ít đơn vị hành chính cấp huyện nhất - 6.\n\nKế đó, ba tỉnh Bạc Liêu, Ninh Thuận và Tuyên Quang cùng có 7 đơn vị cấp huyện, ít thứ hai cả nước. Ba tỉnh này đồng thời không đạt hai tiêu chí còn lại về dân số, diện tích theo quy định của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.\n Toàn cảnh khu căn cứ cách mạng Tân Trào ở Tuyên Quang. Ảnh: Thành Đạt", "answer_start": "Hà Nam là tỉnh có ít đơn vị hành chính cấp huyện nhất - 6."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vĩnh Long và Trà Vinh từng ba lần sáp nhập với nhau?", "answers": [{"text": "Vĩnh Long và Trà Vinh có hai lần sáp nhập, kể từ năm 1950 tới nay.\n\nLần đầu vào năm 1951, hai tỉnh này sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Trà. Đến năm 1954, Vĩnh Trà được tách thành hai tỉnh như cũ. \n\nTháng 2/1976, một lần nữa hai tỉnh được sáp nhập, lấy tên là Cửu Long. Đến tháng 12/1991, Quốc hội quyết định tách Cửu Long thành tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh (chính thức hoạt động ngày 5/5/1992).\n Cầu Mỹ Thuận nối Tiền Giang và Vĩnh Long. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Vĩnh Long và Trà Vinh có hai lần sáp nhập, kể từ năm 1950 tới nay."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vùng nào có tỷ lệ ly hôn cao nhất nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vùng nào có tỷ lệ ly hôn cao nhất nước?", "answers": [{"text": "Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa năm 2024, Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ người dân ly hôn cao nhất trong 6 vùng kinh tế của cả nước - 3,4% với nhóm 15 tuổi trở lên. \n\nTrên phạm vi cả nước, tỷ lệ này là 2,6%.\n\nỞ Việt Nam, tình trạng ly hôn không phổ biến và chiếm tỷ trọng thấp. Tỷ lệ ly hôn có sự khác biệt theo giới tính, nữ luôn cao hơn so với nam trong mọi nhóm tuổi.", "answer_start": "Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa năm 2024, Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ người dân ly hôn cao nhất trong 6 vùng kinh tế của cả nước - 3,4% với nhóm 15 tuổi trở lên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vùng nào có tỷ lệ ly hôn thấp nhất nước?", "answers": [{"text": "Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung cùng có tỷ lệ dân số ly hôn là 2%, thuộc nhóm thấp nhất nước. \n Tình trạng hôn nhân của người dân 15 tuổi trở lên ở các vùng kinh tế. Ảnh: Tổng cục Thống kê", "answer_start": "Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung cùng có tỷ lệ dân số ly hôn là 2%, thuộc nhóm thấp nhất nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh, thành nào có nhiều cặp đôi kết hôn nhất?", "answers": [{"text": "Theo Tổng cục Thống kê, năm 2023, Hà Nội có 43.731 cặp đôi đăng ký kết hôn, cao nhất cả nước. Thấp nhất là tỉnh Bắc Kạn với 1.948 trường hợp kết hôn.\n\nĐộ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân Hà Nội là 27,88, trong khi Bắc Kạn là 24,71.\nĐám cưới tập thể tại Hà Nội, tháng 10/2022. Ảnh: Văn Chiểu", "answer_start": "Theo Tổng cục Thống kê, năm 2023, Hà Nội có 43.731 cặp đôi đăng ký kết hôn, cao nhất cả nước. Thấp nhất là tỉnh Bắc Kạn với 1.948 trường hợp kết hôn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người Việt là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tính đến năm 2024, độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người Việt là 27,3, tăng 2,1 năm so với 2019. Nam giới hiện kết hôn ở tuổi 29,4, chậm hơn nữ giới 4,2 năm.\nLễ cưới theo phong cách Nam Bộ xưa của một cặp đôi ở Bến Tre, năm 2024. Ảnh: Dima Chau", "answer_start": "Tính đến năm 2024, độ tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người Việt là 27,3, tăng 2,1 năm so với 2019. Nam giới hiện kết hôn ở tuổi 29,4, chậm hơn nữ giới 4,2 năm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có tượng Phật nằm lớn nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chùa có tượng Phật nằm lớn nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Chùa Som Rong ở TP Sóc Trăng nổi tiếng với tượng Phật Thích Ca niết bàn có chiều dài 63 m, cao 22,5 m, nặng 490 tấn. Tượng có hai màu chủ đạo trắng và xanh nhạt, được đặt trên bệ cao 28 m so với mặt đất. Công trình được khởi công vào tháng 10/2017, hoàn thiện năm 2021.\n\nTheo ông Trần Minh Lý, Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng, đây là tượng Phật nằm lớn nhất Việt Nam. Công trình được đầu tư để phục vụ đời sống tâm linh của người dân và góp phần phát triển du lịch của tỉnh.\n\nSóc Trăng thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm trong vùng hạ lưu sông Hậu, cách TP HCM 231 km. Tỉnh có bờ biển dài 72 km và ba cửa sông lớn gồm Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra biển Đông.\nTượng Phật Thích Ca niết bàn lớn nhất Việt Nam ở chùa Som Rong, TP Sóc Trăng. Ảnh: An Minh", "answer_start": "Chùa Som Rong ở TP Sóc Trăng nổi tiếng với tượng Phật Thích Ca niết bàn có chiều dài 63 m, cao 22,5 m, nặng 490 tấn. Tượng có hai màu chủ đạo trắng và xanh nhạt, được đặt trên bệ cao 28 m so với mặt đất. Công trình được khởi công vào tháng 10/2017, hoàn thiện năm 2021."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này từng được tách ra từ tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1976, Sóc Trăng từng được hợp nhất với tỉnh Cần Thơ và thành phố Cần Thơ thành tỉnh Hậu Giang. Đến năm 1991, sau khi Quốc hội tách tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng được tái lập, chính thức hoạt động đầu tháng 4/1992.\n\nTỉnh này gồm các huyện Mỹ Tú, Kế Sách, Thạnh Trị, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu và thị xã Sóc Trăng.\nThành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ảnh: Website Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng", "answer_start": "Năm 1976, Sóc Trăng từng được hợp nhất với tỉnh Cần Thơ và thành phố Cần Thơ thành tỉnh Hậu Giang. Đến năm 1991, sau khi Quốc hội tách tỉnh Hậu Giang, tỉnh Sóc Trăng được tái lập, chính thức hoạt động đầu tháng 4/1992."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi của tỉnh trong tiếng Khmer nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Sóc Trăng, tên gọi Sóc Trăng do từ Srok Kh'leang của tiếng Khmer tạo thành. Chữ Srok nghĩa là \"xứ\", Kh'leang là \"kho\", \"vựa\", \"chỗ chứa bạc\". Vì thế, Srok Kh'leang có ý nghĩa là xứ có kho chứa bạc của nhà vua.\n\nNgoài ra, một cách giải thích khác cho rằng Sóc Trăng đọc trại ra từ chữ \"Srok Tréang\" nghĩa là \"Bãi Sậy\" vì ngày xưa vùng đất này có nhiều lau sậy.\nTiếng Việt phiên âm Srok Kh'leang thành Sốc-Kha-Lang rồi sau đó đọc thành Sóc Trăng. Dưới triều Minh Mạng, Sóc Trăng được gọi là \"Ba Xuyên\", \"Nguyệt Giang\".", "answer_start": "Theo báo Sóc Trăng, tên gọi Sóc Trăng do từ Srok Kh'leang của tiếng Khmer tạo thành. Chữ Srok nghĩa là \"xứ\", Kh'leang là \"kho\", \"vựa\", \"chỗ chứa bạc\". Vì thế, Srok Kh'leang có ý nghĩa là xứ có kho chứa bạc của nhà vua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dân cư ở đây chủ yếu là dân tộc nào?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng, ba dân tộc chiếm tỷ lệ lớn dân số ở đây gồm người Kinh (65,28%), Khmer (28,9%) và Hoa (5,9%).\n\nCác dân tộc khác là Nùng, Thái, Chăm..., giúp tạo nên đời sống và sinh hoạt văn hóa đa dạng.", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Sóc Trăng, ba dân tộc chiếm tỷ lệ lớn dân số ở đây gồm người Kinh (65,28%), Khmer (28,9%) và Hoa (5,9%)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có quy mô kinh tế lớn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó.\n\nTheo số liệu của Tổng cục Thống kê, GRDP của Bình Dương năm 2024 là 520.000 tỷ đồng, đứng đầu trong số 57 tỉnh. Bình Dương giữ lợi thế từ các khu công nghiệp hiện đại, thu hút dự ��n công nghệ cao. Xếp sau Bình Dương là Đồng Nai với 494.000 tỷ.\n\nNếu tính cả các thành phố trung ương, Bình Dương xếp thứ ba, sau TP HCM và Hà Nội, lần lượt 1.780.000 và 1.430.000 tỷ đồng.\nMột góc thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Thái Hà", "answer_start": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây đồng thời là tỉnh có mức thu ngân sách cao nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Trong 57 tỉnh, Bà Rịa - Vũng Tàu có tổng thu ngân sách nhà nước năm 2024 cao nhất với gần 98.200 tỷ đồng. Bình Dương đứng thứ hai với 71.000 tỷ, tăng 10% so với dự toán Thủ tướng giao.\n\nTính cả 6 thành phố trung ương, Hà Nội cao nhất với 509.300 tỷ, TP HCM hơn 508.500, Hải Phòng 109.000 tỷ.\nLàng hoa Tân Ba, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Trong 57 tỉnh, Bà Rịa - Vũng Tàu có tổng thu ngân sách nhà nước năm 2024 cao nhất với gần 98.200 tỷ đồng. Bình Dương đứng thứ hai với 71.000 tỷ, tăng 10% so với dự toán Thủ tướng giao."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này chưa đạt tiêu chí nào theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội?", "answers": [{"text": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nCụ thể, tỉnh miền núi, vùng cao diện tích từ 8.000 km2, dân số 0,9 triệu; tỉnh còn lại diện tích 5.000 km2, dân số 1,4 triệu. Thành phố trực thuộc trung ương diện tích 1.500 km2, dân số một triệu. Tất cả tỉnh, thành phố đồng thời phải có từ 9 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.\n\nBình Dương chưa đáp ứng tiêu chí về diện tích khi chỉ rộng gần 2.700 km2. Tỉnh có 2,8 triệu người, 9 đơn vị hành chính cấp huyện, đạt hai tiêu chí về dân số và đơn vị hành chính.", "answer_start": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tên một quần thể gồm 21 ngọn núi ở đây?", "answers": [{"text": "Núi Cậu ở lòng hồ Dầu Tiếng thuộc xã Định Thành, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, là quần thể núi rộng hơn 1.600 hecta gồm 21 ngọn.\n\nCao nhất là núi Cửa Ông 295 m, tiếp đó là núi Ông 285 m, núi Tha La 198 m và thấp nhất là núi Chúa 63 m. Bốn ngọn núi này gắn liền với nhau tạo thành một dãy núi nhấp nhô kéo dài nằm chếch về hướng Bắc - Đông Bắc và Nam - Tây Nam.\nDu khách vãn cảnh chùa Thái Sơn ở núi Cậu. Ảnh: Báo Bình Dương", "answer_start": "Núi Cậu ở lòng hồ Dầu Tiếng thuộc xã Định Thành, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, là quần thể núi rộng hơn 1.600 hecta gồm 21 ngọn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là tiến sĩ đầu tiên của Nam kỳ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vị tiến sĩ đầu tiên của Nam kỳ là ai?", "answers": [{"text": "Phan Thanh Giản, sinh năm 1796, quê ở làng Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, Bến Tre. Vốn thông minh, hiếu học, năm 30 tuổi Phan Thanh Giản thi Hương, đậu cử nhân tại trường thi Gia Định (năm 1825). Sau đó một năm, tại kỳ thi Hội ở kinh đô Huế, ông đỗ đệ tam giáp đồng tiến sĩ và cũng là vị tiến sĩ đầu tiên của Nam kỳ. \n\nTương truyền các bài thi của Phan Thanh Giản xuất sắc đến nỗi sau khi đọc xong, vua muốn đích thân sát hạch ông.\nBáo Pháp vẽ chân dung cụ Phan Thanh Giản khi còn trẻ. Ảnh: Sách Vĩnh Long Nhân vật chí", "answer_start": "Phan Thanh Giản, sinh năm 1796, quê ở làng Bảo Thạnh, huyện Ba Tri, Bến Tre. Vốn thông minh, hiếu học, năm 30 tuổi Phan Thanh Giản thi Hương, đậu cử nhân tại trường thi Gia Định (năm 1825). Sau đó một năm, tại kỳ thi Hội ở kinh đô Huế, ông đỗ đệ tam giáp đồng tiến sĩ và cũng là vị tiến sĩ đầu tiên của Nam kỳ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông từng xin đi tù thay cha?", "answers": [{"text": "Theo sách \"Kể chuyện lịch sử Việt Nam\", năm Phan Thanh Giản 20 tuổi, cha ông bị bắt giam vào ngục. Thương cha tuổi cao sức yếu, ông đến thành Vĩnh Long gặp quan Hiệp trấn để xin đi tù thay cha.\nKhông được chấp nhận, hàng ngày, ông đến ngục thất làm những việc nặng nhọc thay cha mình. Thấy Phan Thanh Giản là người con chí hiếu, sau khi cha mãn hạn tù, quan Hiệp trấn đã giúp ông ở lại địa phương để được học tập.", "answer_start": "Theo sách \"Kể chuyện lịch sử Việt Nam\", năm Phan Thanh Giản 20 tuổi, cha ông bị bắt giam vào ngục. Thương cha tuổi cao sức yếu, ông đến thành Vĩnh Long gặp quan Hiệp trấn để xin đi tù thay cha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông làm quan dưới 3 triều vua nào?", "answers": [{"text": "Sau khi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ vào năm 1826, thời vua Minh Mạng, ông được triều Nguyễn bổ nhiệm lần lượt giữ các chức quan Hàn lâm viện biên tu, Lang trung Bộ Hình, Tuần phủ Quảng Nam.\n\nĐến thời vua Thiệu Trị, ông là Phó chủ khảo trường thi Thừa Thiên (1840), Phó đô ngự sử Đô sát viện (1847). Đến thời vua Tự Đức, ông lần lượt giữ chức Thượng thư Bộ Lại, sung Cơ mật đại thần, Kinh lược sứ Nam Kỳ, Hiệp biện đại học sĩ, Hộ Bộ thượng thư. Đây đều là những chức quan quan trọng trong bộ máy của triều Nguyễn xưa.\nNgày xưa các tân tiến sĩ dưới triều Nguyễn được cấp 5 phu theo hầu vinh quy bái tổ. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Sau khi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ vào năm 1826, thời vua Minh Mạng, ông được triều Nguyễn bổ nhiệm lần lượt giữ các chức quan Hàn lâm viện biên tu, Lang trung Bộ Hình, Tuần phủ Quảng Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua từng giáng chức ông mấy lần?", "answers": [{"text": "Cuộc đời làm quan của Phan Thanh Gian gặp không ít lận đận vì cương trực, nhiều lần dâng sớ can gián vua. Dưới triều Minh Mạng, ông bị giáng chức 3 lần.\n\nMột lần vào năm 1836, khi đang làm Tuần phủ Quảng Nam, biết tin vua muốn chu du tới núi Ngũ Hành, ông lập tức dâng sớ khuyên can, bởi Quảng Nam bấy giờ mất mùa, đói kém, dân đang độ cày cấy, không nên bắt họ phải bỏ bê đồng áng để sửa sang đường sá phục dịch. Vì giận, vua Minh Mạng đã giáng ông xuống làm lính hầu ở công đường, chỉ quét dọn, sắp xếp bàn ghế ở công đường.\n\nKhi vua Minh Mạng qua đời, ông được Thiệu Trị trọng dụng, mời về làm Phó chủ khảo Trường thi Thừa Thiên, Phó đô ngự sử Đô sát viện.\n Chân dung Phan Thanh Giản: Ảnh: Báo Vĩnh Long.", "answer_start": "Cuộc đời làm quan của Phan Thanh Gian gặp không ít lận đận vì cương trực, nhiều lần dâng sớ can gián vua. Dưới triều Minh Mạng, ông bị giáng chức 3 lần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào chỉ có 3 huyện?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào chỉ có 3 huyện?", "answers": [{"text": "Hà Nam có 6 đơn vị hành chính cấp huyện - ít nhất cả nước. Trong đó, tỉnh có một thành phố trực thuộc là Phủ Lý, hai thị xã là Duy Tiên và Kim Bảng, cùng ba huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục.\n\nTrước năm 2025, tỉnh này có 4 huyện bởi Kim Bảng chưa thành thị xã, bằng với Bắc Ninh, Bình Dương. Nếu tính cả thành phố trực thuộc trung ương, số huyện ở Hà Nam chỉ nhiều hơn Đà Nẵng (hai huyện Hòa Vang và Hoàng Sa).", "answer_start": "Hà Nam có 6 đơn vị hành chính cấp huyện - ít nhất cả nước. Trong đó, tỉnh có một thành phố trực thuộc là Phủ Lý, hai thị xã là Duy Tiên và Kim Bảng, cùng ba huyện Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Hà Nam thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, phía bắc giáp Hà Nội; phía đông giáp Hưng Yên, Thái Bình; phía nam giáp Ninh Bình; phía đông nam giáp Nam Định và phía tây giáp Hòa Bình.\n\nTỉnh này có diện tích khoảng 860 km2, nhỏ thứ hai cả nước, chỉ rộng hơn Bắc Ninh (hơn 820 km2). Dân số Hà Nam là 880.000, theo Niên giám thống kê năm 2023.", "answer_start": "Hà Nam thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, phía bắc giáp Hà Nội; phía đông giáp Hưng Yên, Thái Bình; phía nam giáp Ninh Bình; phía đông nam giáp Nam Định và phía tây giáp Hòa Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ba sông nào dưới đây chảy qua tỉnh này?", "answers": [{"text": "Chảy qua địa phận Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp, như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang...\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam, sông Hồng là ranh giới phía đông của tỉnh với Hưng Yên và Thái Bình. Với chiều dài gần 39 km chảy qua, sông Hồng có vai trò trong tưới tiêu và tạo nên những bãi bồi màu mỡ.\n\nSông Đáy là một nhánh của sông Hồng, bắt nguồn từ Phú Thọ chảy vào lãnh thổ Hà Nam, dài gần 48 km. Đây cũng là ranh giới giữa Hà Nam và Ninh Bình.\n\nSông Nhuệ được đào để dẫn nước sông Hồng từ Thụy Phương (Bắc Từ Liêm, Hà Nội), vào Hà Nam với chiều dài gần 15 km, sau đó đổ vào sông Đáy ở Thành phố Phủ Lý của tỉnh này.\n Sông ở TP Phủ Lý, Hà Nam. Ảnh: Báo Hà Nam", "answer_start": "Chảy qua địa phận Hà Nam là các sông lớn như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu và các sông do con người đào đắp, như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhà văn nổi tiếng nào quê ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Nam Cao tên khai sinh là Trần Hữu Tri, sinh ra trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, nay thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bút danh Nam Cao là ghép hai chữ đầu của địa danh Nam Sang và Cao Đà. Làng Vũ Đại trong tác phẩm nổi tiếng \"Chí Phèo\" của ông lấy nguyên mẫu từ làng Đại Hoàng quê ông.\n\nGiáo sư Trần Đăng Xuyền trong bài viết \"Nam Cao, nhà văn hiện thực xuất sắc, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn\" trên Tạp chí Văn học (tháng 6/1998) đánh giá: \"Nam Cao là một trong những nhà văn lớn nhất của nền văn xuôi hiện đại Việt Nam. Sáng tác của ông vượt qua được những thử thách khắc nghiệt của thời gian, càng thử thách lại càng sáng ngời\".", "answer_start": "Nam Cao tên khai sinh là Trần Hữu Tri, sinh ra trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, nay thuộc huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam. Bút danh Nam Cao là ghép hai chữ đầu của địa danh Nam Sang và Cao Đà. Làng Vũ Đại trong tác phẩm nổi tiếng \"Chí Phèo\" của ông lấy nguyên mẫu từ làng Đại Hoàng quê ông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quảng trường nào lớn nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quảng trường nào lớn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Trang tin điện tử Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam. Quảng trường nằm trên đường Hùng Vương, Hà Nội, dài 320 m, rộng hơn 100 m, chia thành 240 ô vuông trồng cỏ, ở giữa là cột cờ cao 30 m. \nTại đây, ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.\nHà Nội hiện có 4 quảng trường. Ngoài Ba Đình còn có Đông Kinh Nghĩa Thục, quảng trường 1/5 và Cách mạng tháng Tám, đều hình thành từ thời Pháp thuộc.\nNgười dân và khách du lịch đến quảng trường Ba Đình chờ xem lễ thượng cờ mừng ngày Quốc khánh 2/9/2024. Ảnh: Hoàng Phong", "answer_start": "Theo Trang tin điện tử Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ba Đình là quảng trường lớn nhất Việt Nam. Quảng trường nằm trên đường Hùng Vương, Hà Nội, dài 320 m, rộng hơn 100 m, chia thành 240 ô vuông trồng cỏ, ở giữa là cột cờ cao 30 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quảng trường này từng có tên gọi nào khác?", "answers": [{"text": "Theo trang tin điện tử Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, trước đây, quảng trường Ba Đình nằm trong phạm vi Hoàng thành Thăng Long. Đầu thế kỷ 20, nơi này được người Pháp xây dựng, mang tên một vị linh mục - Rond Point Puginier. Một tên gọi khác là quảng trường Tròn.\nSau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, quảng trường Tròn được đổi là vườn hoa Ba Đình hay quảng trường Ba Đình. Trong thời gian Pháp tạm chiếm Hà Nội (1947-1954), Phủ Toàn quyền Pháp gọi đây là vườn hoa Hồng Bàng. Năm 1954, nơi đây được trả lại tên - quảng trường Ba Đình.\nKhung cảnh quảng trường Ba Đình về đêm. Ảnh: Lê Bích", "answer_start": "Theo trang tin điện tử Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, trước đây, quảng trường Ba Đình nằm trong phạm vi Hoàng thành Thăng Long. Đầu thế kỷ 20, nơi này được người Pháp xây dựng, mang tên một vị linh mục - Rond Point Puginier. Một tên gọi khác là quảng trường Tròn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên hiện tại của quảng trường do ai đặt?", "answers": [{"text": "Tên quảng trường Ba Đình do bác sĩ Trần Văn Lai đặt. Ông giữ chức thị trưởng thành phố từ ngày 20/7 đến 19/8/1945. Sở dĩ ông lấy tên này vì cảm phục nghĩa quân Đinh Công Tráng chống Pháp anh dũng ở căn cứ Ba Đình, huyện Nga Sơn, Thanh Hóa, vào những năm cuối thế kỷ 19.\nĐội tiêu binh di chuyển vào quảng trường thực hiện nghi thức thượng cờ. Ảnh: Hoàng Phong", "answer_start": "Tên quảng trường Ba Đình do bác sĩ Trần Văn Lai đặt. Ông giữ chức thị trưởng thành phố từ ngày 20/7 đến 19/8/1945. Sở dĩ ông lấy tên này vì cảm phục nghĩa quân Đinh Công Tráng chống Pháp anh dũng ở căn cứ Ba Đình, huyện Nga Sơn, Thanh Hóa, vào những năm cuối thế kỷ 19."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lễ chào cờ hàng ngày tại đây bắt đầu từ năm nào?", "answers": [{"text": "Lễ thượng cờ ở quảng trường Ba Đình là một nghi lễ cấp quốc gia, vào 6h hàng ngày. Ý tưởng do Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng đề xuất, được Chính phủ phê duyệt vào ngày 19/5/2001, dịp kỷ niệm 111 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nĐoàn 275, đơn vị đặc trách của Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng, được giao thực hiện nhiệm vụ này. Lễ hạ cờ diễn ra lúc 21h.\nKhi Quốc ca vang lên, các chiến sĩ tung cờ và Quốc kỳ được kéo lên. Ảnh: Hoàng Phong", "answer_start": "Lễ thượng cờ ở quảng trường Ba Đình là một nghi lễ cấp quốc gia, vào 6h hàng ngày. Ý tưởng do Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng đề xuất, được Chính phủ phê duyệt vào ngày 19/5/2001, dịp kỷ niệm 111 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vùng đất Ngũ Quảng gồm những tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngũ Quảng gồm những tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Ngũ Quảng là danh xưng chỉ một dải đất miền Trung dưới thời nhà Nguyễn. Theo Đại Nam nhất thống chí, vùng này trải dài từ phía nam đèo Ngang đến đèo Bình Đê (ranh giới giữa Quảng Ngãi và Bình Định), gồm các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Đức, Quảng Nam và Quảng Ngãi.\n\nTrong đó, Quảng Đức xưa chính là thành phố Huế ngày nay. Đại Nam nhất thống chí viết: \"Mùa hạ năm Tân Dậu 1801, Thế tổ Cao Hoàng đế lấy đô thành cũ, trích ba huyện Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang thuộc phủ Triệu Phong đặt làm tỉnh Quảng Đức; lại trích lấy hai huyện Hải Lăng, Đăng Xương và huyện Minh Linh thuộc phủ Quảng Bình đặt làm dinh Quảng Trị... Năm Minh Mệnh thứ ba 1832 đổi dinh Quảng Đức làm phủ Thừa Thiên...\".\n Một phần cung đường đèo Ngang. Ảnh: Huỳnh Phương", "answer_start": "Ngũ Quảng là danh xưng chỉ một dải đất miền Trung dưới thời nhà Nguyễn. Theo Đại Nam nhất thống chí, vùng này trải dài từ phía nam đèo Ngang đến đèo Bình Đê (ranh giới giữa Quảng Ngãi và Bình Định), gồm các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Đức, Quảng Nam và Quảng Ngãi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Từ Quảng nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Từ \"Quảng\" trong tiếng Hán nghĩa là rộng, lớn. Theo các nhà nghiên cứu, \"Quảng\" trong tiếng Hán (Quảng Đông, Quảng Tây...) và tiếng Việt (Quảng Nam, Quảng Ngãi...) là một từ gốc Tày – Thái, tương đương với từ \"khoảng\" trong tiếng Thái hiện đại, mang nghĩa là hạt, tiểu khu, vùng.\nHang động Sơn Đoòng thuộc hệ thống vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình. Ảnh: Oxalis Adventure", "answer_start": "Từ \"Quảng\" trong tiếng Hán nghĩa là rộng, lớn. Theo các nhà nghiên cứu, \"Quảng\" trong tiếng Hán (Quảng Đông, Quảng Tây...) và tiếng Việt (Quảng Nam, Quảng Ngãi...) là một từ gốc Tày – Thái, tương đương với từ \"khoảng\" trong tiếng Thái hiện đại, mang nghĩa là hạt, tiểu khu, vùng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trong Ngũ Quảng, tỉnh nào chưa từng bị sáp nhập?", "answers": [{"text": "Giai đoạn 1975-1976, ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và khu vực Vĩnh Linh sáp nhập thành tỉnh Bình Trị Thiên. Hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Tín (một tỉnh được tách ra từ tỉnh Quảng Nam vào năm 1962) và TP Đà Nẵng sáp nhập thành Quảng Nam - Đà Nẵng. Quảng Ngãi sáp nhập với Bình Định thành Nghĩa Bình.\n\nNăm 1989, tỉnh Nghĩa Bình tách thành Quảng Ngãi và Bình Định như trước đây. Bình Trị Thiên tách thành Thừa Thiên - Huế, Quảng Trị và Quảng Bình. Còn tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được tách thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương vào năm 1996.\n\n Bản đồ thành phố Đà Nẵng kết nối với các địa phương khác. Ảnh: Cổng thông tin điện tử TP Đà Nẵng", "answer_start": "Giai đoạn 1975-1976, ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và khu vực Vĩnh Linh sáp nhập thành tỉnh Bình Trị Thiên. Hai tỉnh Quảng Nam, Quảng Tín (một tỉnh được tách ra từ tỉnh Quảng Nam vào năm 1962) và TP Đà Nẵng sáp nhập thành Quảng Nam - Đà Nẵng. Quảng Ngãi sáp nhập với Bình Định thành Nghĩa Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Công trình nào được ví như cổng trời ở vùng đất này?", "answers": [{"text": "Hoành Sơn Quan nằm trên đỉnh đèo Ngang, thuộc ranh giới Quảng Bình và Hà Tĩnh. Di tích được xây bằng gạch đá vào năm 1833 - thời vua Minh Mạng, nhằm kiểm soát việc qua đèo Ngang.\n\nNgười dân địa phương thường gọi nơi đây là \"cổng trời\" - nghĩa là điểm cao nhất của vùng đất này. Họ quan niệm lên đến Hoành Sơn Quan là có thể chạm tay đến bầu trời.\n Hoàng Sơn Quan ở mặt hướng về Hà Tĩnh. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Hoành Sơn Quan nằm trên đỉnh đèo Ngang, thuộc ranh giới Quảng Bình và Hà Tĩnh. Di tích được xây bằng gạch đá vào năm 1833 - thời vua Minh Mạng, nhằm kiểm soát việc qua đèo Ngang."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào đông dân nhất miền Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào đông dân nhất miền Nam?", "answers": [{"text": "Khu vực miền Nam có hai thành phố trực thuộc trung ương là TP HCM và Cần Thơ, cùng 17 tỉnh, gồm: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.\n\nĐồng Nai là tỉnh đông dân nhất miền Nam với 3,3 triệu dân, theo Niên giám thống kê năm 2023. Nếu tính cả thành phố trực thuộc trung ương, Đồng Nai chỉ đứng sau TP HCM ở miền Nam và đứng thứ 5 cả nước, sau TP HCM, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An.\nGóc xung quanh thành cổ Biên Hoà, Đồng Nai. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Khu vực miền Nam có hai thành phố trực thuộc trung ương là TP HCM và Cần Thơ, cùng 17 tỉnh, gồm: Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Đồng Nai rộng gần 5.900 km2, có hai thành phố trực thuộc là Biên Hoà và Long Khánh, cùng 9 huyện: Cẩm Mỹ, Long Thành, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Định Quán, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc.\n\nTrung tâm của Đồng Nai là TP Biên Hoà, rộng hơn 260 km2, dân số trên 1,1 triệu, theo Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai năm 2023. Đây là thành phố trực thuộc tỉnh đông dân nhất cả nước, có tốc độ đô thị hoá nhanh, tập trung nhiều khu công nghiệp, thương mại. Còn TP Long Khánh có diện tích hơn 190 km2, dân số gần 170.000.", "answer_start": "Đồng Nai rộng gần 5.900 km2, có hai thành phố trực thuộc là Biên Hoà và Long Khánh, cùng 9 huyện: Cẩm Mỹ, Long Thành, Tân Phú, Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Định Quán, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Xuân Lộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này có ngọn núi cao nhất Đông Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Núi Chứa Chan, còn gọi là núi Gia Ray hoặc Gia Lào, nằm ở huyện Xuân Lộc, là ngọn núi cao nhất ở Đồng Nai với 837 m, đứng thứ hai ở Đông Nam Bộ, sau núi Bà Đen ở Tây Ninh (986 m).\n\nNúi Chứa Chan với thế núi cao, vách đá cheo leo và rừng rậm, là điểm tham quan hút khách. Năm 2012, núi được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích danh lam thắng cảnh cấp quốc gia.\n\nNgoài cây đa ba gốc một ngọn nổi tiếng, trên núi còn có chùa Bửu Quang, chùa Lâm Sơn, Linh Sơn, nhà nghỉ mát của toàn quyền Pháp, vườn trà của vua Bảo Đại. \n Đỉnh núi Chứa Chan. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Núi Chứa Chan, còn gọi là núi Gia Ray hoặc Gia Lào, nằm ở huyện Xuân Lộc, là ngọn núi cao nhất ở Đồng Nai với 837 m, đứng thứ hai ở Đông Nam Bộ, sau núi Bà Đen ở Tây Ninh (986 m)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Văn miếu nào nổi tiếng ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Văn miếu Trấn Biên ở TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, được chúa Nguyễn Phúc Chu cho xây dựng năm 1715, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đây là văn miếu đầu tiên được xây dựng tại xứ Đàng Trong.\n\nSách Đại Nam nhất thống chí mô tả về Văn miếu Trấn Biên: \"Phía Nam trông ra sông Phước Giang, phía Bắc dựa vào núi Long Sơn, là một nơi cảnh đẹp thanh tú, cỏ cây tươi tốt. Bên trong rường cột chạm trổ, tinh xảo. Trong thành trăm hoa tươi tốt, có những cây tòng, cam quýt, bưởi, hoa sứ, mít, xoài, chuối và quả hồng xiêm đầy rẫy, sum sê, quả sai lại lớn\".\n\nNăm 1861, văn miếu đã bị Pháp phá bỏ, đến năm 1998 được khởi công khôi phục ở vị trí cũ và hoàn thành vào năm 2002. Công trình mang phong cách kiến trúc thời Nguyễn và tham khảo kiến trúc văn miếu cổ trên cả nước, trong đó có Văn Miếu - Quốc Tử Giám ở Hà Nội.\nCổng tam quan Văn miếu Trấn Biên. Ảnh: Huỳnh Nhi", "answer_start": "Văn miếu Trấn Biên ở TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, được chúa Nguyễn Phúc Chu cho xây dựng năm 1715, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đây là văn miếu đầu tiên được xây dựng tại xứ Đàng Trong."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào chưa từng sáp nhập từ khi thành lập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào trong số này chưa từng chia tách, sáp nhập từ khi thành lập?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Bình, tỉnh này được thành lập năm 1890 theo nghị định của Toàn quyền Đông Dương. Khi đó, Thái Bình có 10 huyện, dân số 80.000 người. \n\nTrải qua 135 năm, Thái Bình nhiều lần thay đổi địa giới hành chính ở cấp huyện, xã, nhưng chưa từng chia tách hay sáp nhập ở quy mô toàn tỉnh. \n\nThái Bình thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, hiện có 8 đơn vị hành chính cấp huyện và gần 1,9 triệu người. Địa hình nơi đây bằng phẳng, không có đồi núi, ba mặt giáp sông, còn lại giáp biển. Thái Bình được tôn vinh là \"quê lúa, đất nghề\" vì tập trung cư dân đông đúc từ sớm, giỏi thâm canh lúa nước, đánh bắt thủy hải sản và các nghề thủ công.\n Công viên Kỳ Bá tại thành phố Thái Bình. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Theo Cổng thông tin Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Bình, tỉnh này được thành lập năm 1890 theo nghị định của Toàn quyền Đông Dương. Khi đó, Thái Bình có 10 huyện, dân số 80.000 người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Kiến Hòa là tên cũ của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Bến Tre được đổi tên thành Kiến Hòa vào năm 1956, theo Sắc lệnh của chính quyền Sài Gòn. Một năm sau, tỉnh Kiến Hòa có 7 quận, tỉnh lỵ gọi là Trúc Giang.\n\nSau khi thống nhất đất nước năm 1975, tỉnh Kiến Hòa được đổi lại như trước là Bến Tre và giữ tên này đến nay.\n\nHiện, Bến Tre có thành phố Bến Tre và 8 huyện, nằm ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, rộng hơn 2.360 km2. \n Một góc làng hoa Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Ảnh: Hoàng Nam", "answer_start": "Tỉnh Bến Tre được đổi tên thành Kiến Hòa vào năm 1956, theo Sắc lệnh của chính quyền Sài Gòn. Một năm sau, tỉnh Kiến Hòa có 7 quận, tỉnh lỵ gọi là Trúc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tính từ năm 1975, Việt Nam từng có ít nhất bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Năm 1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh.\n\nTrong hai năm 1975-1976, Quốc hội quyết định sáp nhập nhiều tỉnh, thành. Chẳng hạn ở miền Bắc, tỉnh Cao Bằng sáp nhập với Lạng Sơn thành Cao Lạng. Tuyên Quang sáp nhập với Hà Giang thành Hà Tuyên. \n\nỞ miền Trung, tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sáp nhập thành Nghệ Tĩnh. Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và khu vực Vĩnh Linh sáp nhập thành tỉnh Bình Trị Thiên.\nCòn ở Nam Bộ, ba tỉnh Bình Dương, Bình Long, Phước Long sáp nhập thành tỉnh Sông Bé. Tỉnh Bi��n Hòa, Tân Phú, Bà Rịa - Long Khánh sáp nhập thành tỉnh Đồng Nai.\n\nSố tỉnh, thành giai đoạn này còn 38, là ít nhất kể từ năm 1975 đến nay.", "answer_start": "Năm 1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có thêm ba tỉnh nào vào năm 2004?", "answers": [{"text": "Năm 2004, Việt Nam có thêm ba tỉnh Đăk Nông, Hậu Giang và Điện Biên.\n\nCụ thể: tỉnh Cần Thơ tách làm thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang; tỉnh Đăk Lăk tách thành tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông; tỉnh Lai Châu tách thành tỉnh Lai Châu và Điện Biên.\n\nLần chia tách này nâng tổng số tỉnh, thành của Việt Nam lúc đó lên 64.\nDiễu binh dịp kỷ niệm 70 năm chiến thắng Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên Phủ. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Năm 2004, Việt Nam có thêm ba tỉnh Đăk Nông, Hậu Giang và Điện Biên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào ở Đông Nam Á có đường sắt cao tốc đầu tiên?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có đường sắt cao tốc đầu tiên ở Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Tại Đông Nam Á, Indonesia là quốc gia đầu tiên vận hành đường sắt cao tốc, với một tuyến duy nhất nối hai thành phố hàng đầu nước này là Jakarta và Bandung.\n\nTuyến này hoạt động từ tháng 10/2023. Đoàn tàu có sức chứa 600 chỗ.\nTàu cao tốc chạy tuyến Jakarta - Bandung tại nhà ga Tegalluar ở Bandung (Indonesia). Ảnh: CGTN", "answer_start": "Tại Đông Nam Á, Indonesia là quốc gia đầu tiên vận hành đường sắt cao tốc, với một tuyến duy nhất nối hai thành phố hàng đầu nước này là Jakarta và Bandung."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chi phí xây dựng tuyến đường sắt cao tốc này là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên của Indonesia dài 138 km, có tên chính thức là Whoosh – viết tắt của khẩu hiệu \"Waktu Hemat, Operasi Optimal, Sistem Handal\", trong tiếng Indonesia nghĩa là \"Tiết kiệm thời gian, vận hành tối ưu, hệ thống đáng tin cậy\".\n\nTàu chạy bằng điện, không phát thải carbon trực tiếp. Dự án ban đầu dự kiến chi phí dưới 5 tỷ USD, hoàn thành vào năm 2019. Tuy nhiên, nhiều thách thức trong quá trình xây dựng và đại dịch Covid-19 đã khiến nó bị chậm tiến độ, đội chi phí lên 7,3 tỷ USD.\nNữ nhân viên chụp ảnh cạnh đoàn tàu cao tốc sau lễ khánh tại ga Halim ở Jakarta. Ảnh: AFP", "answer_start": "Tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên của Indonesia dài 138 km, có tên chính thức là Whoosh – viết tắt của khẩu hiệu \"Waktu Hemat, Operasi Optimal, Sistem Handal\", trong tiếng Indonesia nghĩa là \"Tiết kiệm thời gian, vận hành tối ưu, hệ thống đáng tin cậy\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tàu cao tốc trên tuyến này có thể đạt vận tốc tối đa bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Với tốc độ tối đa 350 km/h, tàu cao tốc Whoosh có thể đi từ thủ đô Jakarta đến thủ phủ Bandung của tỉnh Tây Java trong 45 phút. Hành trình này dài khoảng 140 km, trước đây mất khoảng 3 giờ nếu đi tàu hỏa.", "answer_start": "Với tốc độ tối đa 350 km/h, tàu cao tốc Whoosh có thể đi từ thủ đô Jakarta đến thủ phủ Bandung của tỉnh Tây Java trong 45 phút. Hành trình này dài khoảng 140 km, trước đây mất khoảng 3 giờ nếu đi tàu hỏa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia thứ hai ở Đông Nam Á xây đường sắt cao tốc là nước nào?", "answers": [{"text": "Thái Lan đang trong quá trình xây dựng tuyến đường sắt cao tốc nối Bangkok với tỉnh Nakhon Ratchasima. Hồi tháng 2, chính phủ nước này đã phê duyệt giai đoạn 2 của dự án, từ Nakhon Ratchasima đến tỉnh Nong Khai giáp biên giới Lào, dự kiến hoàn thành vào năm 2030.\n\nSau khi hoàn thành, dự án sẽ kết nối với tuyến đường sắt cao tốc Lào - Trung Quốc, cho phép di chuyển nhanh chóng từ Bangkok đến Côn Minh (Trung Quốc) rồi qua Lào.", "answer_start": "Thái Lan đang trong quá trình xây dựng tuyến đường sắt cao tốc nối Bangkok với tỉnh Nakhon Ratchasima. Hồi tháng 2, chính phủ nước này đã phê duyệt giai đoạn 2 của dự án, từ Nakhon Ratchasima đến tỉnh Nong Khai giáp biên giới Lào, dự kiến hoàn thành vào năm 2030."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quận, huyện nào thu ngân sách nhiều nhất Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quận, huyện nào thu ngân sách nhiều nhất Hà Nội?", "answers": [{"text": "Đông Anh là huyện ngoại thành ở phía bắc TP Hà Nội. Năm ngoái, thu ngân sách nhà nước của huyện ước đạt hơn 27.000 tỷ đồng, gấp 3 lần so với năm 2023.\n\nĐây là địa phương thu ngân sách cao nhất Hà Nội, vượt một số quận nội thành như Hoàn Kiếm (22.400 tỷ đồng), Cầu Giấy (gần 19.500 tỷ đồng). Mức này cũng cao hơn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương như Cần Thơ (12.240 tỷ đồng), Đà Nẵng (26.845 tỷ đồng), Huế (12.900 tỷ đồng).\n\nTheo báo cáo của huyện này, thu ngân sách lớn nhất là từ tiền sử dụng đất, chiếm tới hai phần ba, còn lại từ thuế, phí.\n Một phần diện tích huyện Đông Anh nằm hai bên trục đường Bắc Thăng Long. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Đông Anh là huyện ngoại thành ở phía bắc TP Hà Nội. Năm ngoái, thu ngân sách nhà nước của huyện ước đạt hơn 27.000 tỷ đồng, gấp 3 lần so với năm 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Huyện nào có diện tích lớn nhất Hà Nội?", "answers": [{"text": "Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ là ba huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất Hà Nội, trong đó Ba Vì rộng nhất với 424 km2. Huyện này được chia thành 31 xã và thị trấn, trong đó có bảy xã miền núi, một xã giữa sông Hồng, là nơi sinh sống của dân tộc Kinh, Mường và Dao.\n\nNơi đây nổi tiếng với vườn quốc gia Ba Vì - có nhiều cảnh quan thiên nhiên, hệ động thực vật phong phú.", "answer_start": "Ba Vì, Sóc Sơn, Chương Mỹ là ba huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất Hà Nội, trong đó Ba Vì rộng nhất với 424 km2. Huyện này được chia thành 31 xã và thị trấn, trong đó có bảy xã miền núi, một xã giữa sông Hồng, là nơi sinh sống của dân tộc Kinh, Mường và Dao."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện nào dưới đây của Hà Nội không giáp tỉnh, thành khác?", "answers": [{"text": "Đan Phượng rộng hơn 77 km2, nằm ở khoảng giữa của trục đường Quốc lộ 32 từ nội thành đi Sơn Tây.\n\nHuyện này không giáp tỉnh, thành nào. Phía đông giáp quận Bắc Từ Liêm, phía bắc giáp huyện Mê Linh, phía tây giáp huyện Phúc Thọ, phía nam giáp huyện Hoài Đức. \n\nĐan Phượng có hệ thống di tích lịch sử văn hóa đa dạng. Hầu hết mỗi làng, thôn đều có sự tồn tại của những ngôi chùa, đình, quán, miếu. Một số di tích có giá trị lịch sử văn hóa tiêu biểu gắn với cuộc khởi nghĩa Lý Bí và thành cổ Ô Diên (thế kỷ VI) như cụm di tích đền Văn Hiến, đình Vạn Xuân, chùa Hải Giác ở Hạ Mỗ...", "answer_start": "Đan Phượng rộng hơn 77 km2, nằm ở khoảng giữa của trục đường Quốc lộ 32 từ nội thành đi Sơn Tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện Mê Linh từng mấy lần sáp nhập vào Hà Nội?", "answers": [{"text": "Huyện Mê Linh trước đây thuộc Vĩnh Phúc. Trong lần Hà Nội điều chỉnh địa giới hành chính năm 1978, huyện Mê Linh được sáp nhập vào Hà Nội.\n\nSau khi xem xét thấy địa giới của Hà Nội không hợp lý, phạm vi ngoại thành quá rộng, Hà Nội nặng tính chất của một thành phố nông nghiệp, năm 1991, Quốc hội khóa 8, kỳ họp thứ 9 ra nghị quyết điều chỉnh theo hướng thu hẹp địa giới. Huyện Mê Linh được chuyển lại về tỉnh Vĩnh Phúc. \n\nĐến năm 2008, Hà Nội lại được điều chỉnh theo hướng mở rộng. Huyện Mê Linh một lần nữa được sáp nhập vào Hà Nội.", "answer_start": "Huyện Mê Linh trước đây thuộc Vĩnh Phúc. Trong lần Hà Nội điều chỉnh địa giới hành chính năm 1978, huyện Mê Linh được sáp nhập vào Hà Nội."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Vùng đất của dải mây trắng' là tên gọi nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "'Vùng đất của dải mây trắng' là tên gọi của quốc gia nào?", "answers": [{"text": "New Zealand xưa kia được người Maori bản địa gọi là \"Aotearoa\", nghĩa là \"Vùng đất của dải mây trắng\". Tổ tiên người Maori là những thổ dân sống ở đông Polynesia (một phân vùng của châu Đại dương), tới New Zealand trong giai đoạn 1250-1300.\n\nTheo Te Ara, bách khoa toàn thư New Zealand, Kupe là người Polynesia đầu tiên khám phá ra quần đảo này. Vợ ông, Kuramārōtini, khi nhìn thấy một vùng đất rộng lớn bị mây trắng bao phủ ở phía xa ��ã reo lên: \"He ao! He ao! He aotea! He aotearoa\" (Một đám mây, một đám mây! Một đám mây trắng! Một đám mây trắng dài!\". Đây là nguồn cảm hứng để ông đặt tên cho khám phá của mình.\nNew Zealand được gọi là \"Vùng đất của dải mây trắng\". Ảnh: Independent", "answer_start": "New Zealand xưa kia được người Maori bản địa gọi là \"Aotearoa\", nghĩa là \"Vùng đất của dải mây trắng\". Tổ tiên người Maori là những thổ dân sống ở đông Polynesia (một phân vùng của châu Đại dương), tới New Zealand trong giai đoạn 1250-1300."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Học sinh ở quốc gia này vào lớp 1 từ năm mấy tuổi?", "answers": [{"text": "Theo Study with New Zealand, hệ thống giáo dục của New Zealand được chia thành ba giai đoạn (13 năm học), dành cho trẻ từ 5 đến 18 tuổi. Bậc tiểu học từ lớp 1 đến lớp 6 (5-10 tuổi). Bậc trung học cơ sở từ lớp 7 đến lớp 8 (11-12 tuổi). Bậc phổ thông trung học từ lớp 9 đến lớp 13 (13-18 tuổi).", "answer_start": "Theo Study with New Zealand, hệ thống giáo dục của New Zealand được chia thành ba giai đoạn (13 năm học), dành cho trẻ từ 5 đến 18 tuổi. Bậc tiểu học từ lớp 1 đến lớp 6 (5-10 tuổi). Bậc trung học cơ sở từ lớp 7 đến lớp 8 (11-12 tuổi). Bậc phổ thông trung học từ lớp 9 đến lớp 13 (13-18 tuổi)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này có bao nhiêu đại học công lập?", "answers": [{"text": "Theo Cơ quan giáo dục New Zealand, nước này có 8 đại học công lập gồm Auckland, Otago, Victoria Wellington, Canterbury, Waikato, Lincoln, Massey và Đại học Công nghệ Auckland.\n\nCả 8 đều thuộc top 2% các trường tốt nhất toàn cầu theo xếp hạng của QS 2025. Trong đó, Đại học Auckland có vị trí cao nhất - 65.\nĐại học Auckland. Ảnh: UOA", "answer_start": "Theo Cơ quan giáo dục New Zealand, nước này có 8 đại học công lập gồm Auckland, Otago, Victoria Wellington, Canterbury, Waikato, Lincoln, Massey và Đại học Công nghệ Auckland."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sinh viên quốc tế tại đây được làm thêm bao nhiêu giờ mỗi tuần?", "answers": [{"text": "Theo Cơ quan Di trú New Zealand, sinh viên quốc tế được làm thêm bán thời gian trong thời gian học, tối đa 20 giờ mỗi tuần, và toàn thời gian trong các kỳ nghỉ.\n\nRiêng thạc sĩ, nghiên cứu sinh tiến sĩ được làm thêm 40 giờ một tuần.", "answer_start": "Theo Cơ quan Di trú New Zealand, sinh viên quốc tế được làm thêm bán thời gian trong thời gian học, tối đa 20 giờ mỗi tuần, và toàn thời gian trong các kỳ nghỉ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bệnh viện nào lâu đời nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bệnh viện nào lâu đời nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Bệnh viện Nhiệt đới TP HCM nằm trên đường Võ Văn Kiệt, quận 5, được thành lập năm 1861, đến nay hơn 160 tuổi. Năm 2022, Tổ chức kỷ lục Việt Nam ghi nhận đây là bệnh viện lâu đời nhất Việt Nam.\n\nKhi mới thành lập, bệnh viện mang tên Chợ Quán, ở ngôi làng cùng tên. Bệnh viện nhận các bệnh nhân bị sốt, ghẻ, hoa liễu và thương binh của liên quân Pháp - Tây Ban Nha từ trận đánh đại đồn Kỳ Hòa, sau đó là thương binh từ các trận đánh tại Sài Gòn-Gia Định và Nam bộ.\n\nTừ năm 1996, đây là bệnh viện hạng 1, chuyên khoa sâu về bệnh truyền nhiễm của thành phố và các tỉnh phía nam. Năm 2002, nó được đổi tên thành Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, giữ tên này đến hiện tại. Mỗi ngày, viện tiếp nhận gần 3.000 người đến khám, hơn 600 người bệnh nội trú.\nBệnh viện Chợ Quán khi mới thành lập. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Bệnh viện Nhiệt đới TP HCM nằm trên đường Võ Văn Kiệt, quận 5, được thành lập năm 1861, đến nay hơn 160 tuổi. Năm 2022, Tổ chức kỷ lục Việt Nam ghi nhận đây là bệnh viện lâu đời nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc gia nào từng hỗ trợ xây dựng bệnh viện này?", "answers": [{"text": "Năm 1972, khu nhà chính 6 tầng của Bệnh viện Chợ Quán được xây dựng trên diện tích hơn 12.000 m2 với sự trợ giúp của Hàn Quốc. Hai năm sau, bệnh viện khánh thành tên mới là Trung tâm Y khoa Hàn -Việt, quy mô 550 giường bệnh, khu phẫu thuật 4 phòng trang bị hiện đại.\n\nLúc này, bệnh viện được xem là \"một trung tâm y tế toàn khoa mới và tối tân bậc nhất miền Nam Việt Nam\", là nơi thực tập của sinh viên trường đại học y khoa và các chương trình huấn luyện của Bộ Y tế chính quyền Sài Gòn cũ.\nLễ khánh thành khu nhà chính 6 tầng, năm 1974. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Năm 1972, khu nhà chính 6 tầng của Bệnh viện Chợ Quán được xây dựng trên diện tích hơn 12.000 m2 với sự trợ giúp của Hàn Quốc. Hai năm sau, bệnh viện khánh thành tên mới là Trung tâm Y khoa Hàn -Việt, quy mô 550 giường bệnh, khu phẫu thuật 4 phòng trang bị hiện đại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bệnh viện này từng mấy lần đổi tên?", "answers": [{"text": "Khi mới thành lập năm 1961, bệnh viện có tên Chợ Quán, tới năm 1974 đổi thành Trung tâm Y khoa Hàn - Việt.\n\nNgày 1/5/1975, bệnh viện được Ban Y tế xã hội miền Nam thuộc Ủy ban Quân quản tiếp nhận và quản lý, lấy lại tên Bệnh viện Chợ Quán.\n\nNăm 1989, UBND TP HCM đổi tên Bệnh viện thành Trung tâm Bệnh nhiệt đới, trực thuộc Sở Y tế. \n\nTừ năm 2002 đến nay, cơ sở này có tên Bệnh viện Bệnh nhiệt đới.\n Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới hiện nay. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Khi mới thành lập năm 1961, bệnh viện có tên Chợ Quán, tới năm 1974 đổi thành Trung tâm Y khoa Hàn - Việt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi đây có tượng đài tưởng niệm nhà cách mạng nào?", "answers": [{"text": "Bệnh viện Nhiệt đới TP HCM từng có khu trại giam là nơi giam giữ, điều trị cho những tù nhân bị bệnh, gồm cả thường phạm lẫn tù chính trị.\n\nCuối tháng 8/1931, Tổng bí thư Trần Phú bị Pháp bắt, tra tấn đến lâm trọng bệnh nhưng kiên quyết không khai báo bí mật cách mạng, đã bị đưa đến khu nhà giam này và hy sinh ngày 6/9 cùng năm. Ngày nay, trong khuôn viên bệnh viện vẫn còn tượng đài tưởng niệm Tổng bí thư Trần Phú.\n\nNhiều chiến sĩ cách mạng khác như Trần Não, Hà Huy Tập, Trần Bạch Đằng, Nguyễn Văn Trỗi... cũng từng bị giam giữ ở đây. Khu trại giam Chợ Quán được công nhận là di tích lịch sử năm 1988.\nTượng đài tưởng niệm cố Tổng bí thư Trần Phú trong khuôn viên Bệnh viện Nhiệt đới TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Bệnh viện Nhiệt đới TP HCM từng có khu trại giam là nơi giam giữ, điều trị cho những tù nhân bị bệnh, gồm cả thường phạm lẫn tù chính trị."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đâu là tỉnh duy nhất cả nước có hơn 20 huyện?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều huyện nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thanh Hóa rộng hơn 11.100 km2, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Từ ngày 1/1, tỉnh này có 26 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có hai thành phố, hai thị xã và 22 huyện.\n\nSo với năm ngoái, số huyện của Thanh Hóa giảm một do huyện Đông Sơn sáp nhập với thành phố Thanh Hóa, theo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Dù vậy, đây vẫn là địa phương có nhiều huyện nhất cả nước.", "answer_start": "Tỉnh Thanh Hóa rộng hơn 11.100 km2, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Từ ngày 1/1, tỉnh này có 26 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có hai thành phố, hai thị xã và 22 huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có thành phố nhỏ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá, là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập vào năm 2017 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sầm Sơn. Sau khi thành lập, thành phố rộng khoảng 45 km2.\n\nSầm Sơn có thế mạnh về du lịch. Năm 2024, thành phố đón gần 9 triệu lượt khách. Tổng thu từ khách du lịch đạt hơn 17.000 tỷ đồng. Thành phố đặt mục tiêu năm nay đón gần 9,7 triệu lượt khách, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa.\n Biển Sầm Sơn. Ảnh: Lê Bích", "answer_start": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá, là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập vào năm 2017 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sầm Sơn. Sau khi thành lập, thành phố rộng khoảng 45 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn quốc gia nào thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Bến En được thành lập năm 1992, thuộc địa bàn huyện Như Xuân và Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 14.700 ha, có sự đan xen của nhiều dạng địa hình như đồi núi, sông, suối, hồ, tạo nên nhiều kiểu sinh thái khác nhau, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nCũng nhờ đặc điểm trên, vườn quốc gia Bến En có hệ động, thực vật phong phú với gần 1.400 loài thực vật và hơn 1.000 loài động vật, trong đó có hàng chục loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam. \nMột góc vườn quốc gia Bến En. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa", "answer_start": "Vườn quốc gia Bến En được thành lập năm 1992, thuộc địa bàn huyện Như Xuân và Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 14.700 ha, có sự đan xen của nhiều dạng địa hình như đồi núi, sông, suối, hồ, tạo nên nhiều kiểu sinh thái khác nhau, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành nhà Hồ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Thành nhà Hồ, còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 2011. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo, được đánh giá \"có một không hai\" tại Việt Nam. \n\nTheo sử liệu, vào năm 1397, trước nguy cơ đất nước bị giặc Minh từ phương Bắc xâm lăng, Hồ Quý Ly đã chọn đất An Tôn (nay là Vĩnh Lộc) để xây dựng kinh thành nhằm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài, đồng thời cũng là cách để hướng lòng dân đoạn tuyệt với nhà Trần. Theo sử sách, thời gian dựng thành chỉ 3 tháng và hoàn toàn thủ công.\n\nTrải qua hơn 600 năm, ngoài cổng thành, hầu hết công trình kiến trúc bên trong đã bị phá hủy. Những dấu tích nền móng cung điện xưa giờ vẫn nằm ẩn phía dưới những ruộng lúa của người dân trong vùng.\nCổng Nam thành nhà Hồ được kiến thiết ba lối vào theo dạng mái cuốn vòm. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thành nhà Hồ, còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 2011. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo, được đánh giá \"có một không hai\" tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TP HCM trải qua mấy lần tách - nhập địa giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "TP HCM đã bao nhiêu lần tách - nhập địa giới hành chính?", "answers": [{"text": "Từ năm 1975 đến nay, TP HCM trải qua 8 lần tách, nhập địa giới. \n\nLần đầu là sau ngày 30/4/1975, Đô thành Sài Gòn, tỉnh Gia Định và quận Củ Chi (tỉnh Hậu Nghĩa), Phú Hòa (tỉnh Bình Dương) được hợp nhất thành một đơn vị hành chính là thành phố Sài Gòn - Gia Định. Tháng 7/1976, thành phố này mang tên TP HCM. \n\nThành phố tiếp tục trải qua nhiều lần sáp nhập, phân chia địa giới hành chính vào tháng 9/1976 và các năm 1978, 1997, 2003, 2006, 2020. \n\nLần điều chỉnh lớn gần đây nhất là đầu 2025, TP HCM sắp xếp 80 phường thành 41 phường mới. Các phường được sắp xếp thuộc các quận 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận. Thành phố hiện có 16 quận, 5 huyện và TP Thủ Đức, 273 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 210 phường, 58 xã và 5 thị trấn.", "answer_start": "Từ năm 1975 đến nay, TP HCM trải qua 8 lần tách, nhập địa giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Côn Đảo từng trực thuộc TP HCM?", "answers": [{"text": "Ngày 18/9/1976, Hội đồng Chính phủ quyết định thành lập huyện Côn Sơn thuộc TP HCM. Tuy nhiên do xa cách địa lý và để tạo điều kiện quản lý công việc trong tình hình mới, thành phố đề nghị giao huyện Côn Sơn cho tỉnh Hậu Giang. Huyện Côn Sơn sau đó đổi tên thành Côn Đảo và trực thuộc tỉnh Hậu Giang từ ngày 15/1/1977.\n\nNăm 1979, đặc khu Vũng Tàu – Côn Đảo được thành lập, trên cơ sở thị xã Vũng Tàu và huyện Châu Thành của tỉnh Đồng Nai và huyện Côn Đảo. Năm 1991, huyện Côn Đảo trở thành đơn vị hành chính thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\nMột góc thị trấn Côn Đảo. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Ngày 18/9/1976, Hội đồng Chính phủ quyết định thành lập huyện Côn Sơn thuộc TP HCM. Tuy nhiên do xa cách địa lý và để tạo điều kiện quản lý công việc trong tình hình mới, thành phố đề nghị giao huyện Côn Sơn cho tỉnh Hậu Giang. Huyện Côn Sơn sau đó đổi tên thành Côn Đảo và trực thuộc tỉnh Hậu Giang từ ngày 15/1/1977."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện Cần Giờ trước đây có tên là gì?", "answers": [{"text": "Tháng 12/1978, Hà Nội, TP HCM và một số tỉnh được phân lại địa giới hành chính, trong đó gồm sáp nhập huyện Duyên Hải của tỉnh Đồng Nai vào TP HCM. Việc này nhằm xây dựng, củng cố vành đai bảo vệ an ninh, trật tự của thành phố. \n\nĐến tháng 12/1991, huyện Duyên Hải đổi tên thành Cần Giờ.\nKhu vực thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ và vùng biển xung quanh. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Tháng 12/1978, Hà Nội, TP HCM và một số tỉnh được phân lại địa giới hành chính, trong đó gồm sáp nhập huyện Duyên Hải của tỉnh Đồng Nai vào TP HCM. Việc này nhằm xây dựng, củng cố vành đai bảo vệ an ninh, trật tự của thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quận nào trẻ nhất TP HCM?", "answers": [{"text": "Tân Phú và Bình Tân được thành lập năm 2003, là hai quận trẻ nhất của thành phố. Quận Tân Phú được thành lập trên cơ sở tách các phường 16, 17, 18, 19, 20 và một phần của phường 14, 15 thuộc quận Tân Bình. \n\nQuận Bình Tân được thành lập từ các xã Bình Hưng Hoà, Bình Trị Đông, Tân Tạo và thị trấn An Lạc của huyện Bình Chánh.", "answer_start": "Tân Phú và Bình Tân được thành lập năm 2003, là hai quận trẻ nhất của thành phố. Quận Tân Phú được thành lập trên cơ sở tách các phường 16, 17, 18, 19, 20 và một phần của phường 14, 15 thuộc quận Tân Bình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào ít dân nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào ít dân nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Bắc Kạn, Lai Châu, Cao Bằng là ba tỉnh ít dân nhất cả nước, lần lượt khoảng 0,32; 0,48 và 0,54 triệu người, theo Niên giám thống kê năm 2023. Các tỉnh này đều thuộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.\n\nNếu tỉnh theo mật độ dân số, trong ba tỉnh này, Lai Châu có mật độ thấp nhất với 54 người/km2, Bắc Kạn khoảng 67 và Cao Bằng là 81.\nHọc sinh trường Phổ thông dân tộc bán trú Tiểu học và THCS Tung Qua Lìn, Lai Châu, năm 2023. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Bắc Kạn, Lai Châu, Cao Bằng là ba tỉnh ít dân nhất cả nước, lần lượt khoảng 0,32; 0,48 và 0,54 triệu người, theo Niên giám thống kê năm 2023. Các tỉnh này đều thuộc khu vực Trung du và miền núi phía Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh, thành nào đông dân thứ ba cả nước, sau TP HCM và Hà Nội?", "answers": [{"text": "Thanh Hoá thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, rộng hơn 11.100 km2, chia thành 27 đơn vị hành chính. Dân số tỉnh này năm 2023 khoảng 3,7 triệu người, theo Tổng cục Thống kê.\n\nĐây là địa phương đông dân thứ ba cả nước, sau TP HCM và Hà Nội.", "answer_start": "Thanh Hoá thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, rộng hơn 11.100 km2, chia thành 27 đơn vị hành chính. Dân số tỉnh này năm 2023 khoảng 3,7 triệu người, theo Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khu vực Đồng bằng sông Hồng hay sông Cửu Long đông dân hơn?", "answers": [{"text": "Đồng bằng sông Hồng ít tỉnh, thành hơn nhưng đông dân hơn. Khu vực này có 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Tổng dân số khu vực này hơn 23,7 triệu, theo Niên giám thống kê năm 2023.\n\nĐồng bằng sông Cửu Long gồm 13 địa phương: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. Tổng dân số là gần 17,5 triệu.", "answer_start": "Đồng bằng sông Hồng ít tỉnh, thành hơn nhưng đông dân hơn. Khu vực này có 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Tổng dân số khu vực này hơn 23,7 triệu, theo Niên giám thống kê năm 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố trực thuộc trung ương phải có dân số bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nTrong đó, thành phố trực thuộc trung ương phải có diện tích 1.500 km2, dân số một triệu. Số dân 0,9 triệu áp dụng với các tỉnh miền núi, vùng cao. Mức 1,4 triệu áp dụng với các tỉnh còn lại. \n\nHiện, Việt Nam có 6 thành phố trực thuộc trung ương. Tất cả đều có trên 1,2 triệu dân.", "answer_start": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đơn vị hành chính cấp tỉnh phải đáp ứng ba tiêu chuẩn về diện tích, dân số, số đơn vị hành chính cấp huyện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào ô nhiễm nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào ô nhiễm nhất thế giới năm 2024?", "answers": [{"text": "Theo Báo cáo chỉ số chất lượng không khí do Viện Chính sách năng lượng thuộc Đại học Chicago, Mỹ, công bố hồi tháng 9 năm ngoái, Bangladesh là quốc gia ô nhiễm nhất thế giới. \n\nChỉ số AQI trung bình ở nước này là 164. Đây là chỉ số theo dõi chất lượng không khí, dao động 0-500, chỉ số càng cao thì mức độ ô nhiễm càng nặng. AQI từ 300 trở lên được xếp vào diện nguy hại.\n\nNăm 2024, quốc gia này ghi nhận nồng độ bụi mịn PM 2.5 ở mức 79,9 µg/m3, vượt 15 lần so với khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), theo Euro News. \nTình trạng ô nhiễm ở Bangladesh là do giao thông liên tục, các hoạt động xây dựng và khói công nghiệp, đặc biệt từ lò gạch đốt bằng than đá. Xếp sau Bangladesh về chỉ số ô nhiễm lần lượt là Pakistan và Ấn Độ.\nMột người dân ở Dhaka, Bangladesh, lấy khăn che mũi khi đi giữa bầu không khí ô nhiễm. Ảnh: EPA", "answer_start": "Theo Báo cáo chỉ số chất lượng không khí do Viện Chính sách năng lượng thuộc Đại học Chicago, Mỹ, công bố hồi tháng 9 năm ngoái, Bangladesh là quốc gia ô nhiễm nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố nào của Ấn Độ ô nhiễm nhất thế giới vào năm ngoái?", "answers": [{"text": "Thủ đô New Delhi là thành phố ô nhiễm nhất Ấn Độ và thế giới, với chỉ số không khí AQI trung bình 169, theo Times of India. Báo cáo năm 2024 của nền tảng theo dõi mức độ ô nhiễm không khí AQI.in cho biết thành phố này lập kỷ lục mới vào tháng 11/2024, khi AQI 795, cao nhất trong vòng bốn năm. New Delhi chỉ có hai tháng trong năm có AQI \"vừa phải\" (moderate), còn lại các tháng đều duy trì tình trạng đáng lo ngại. Từ tháng 11 đến tháng 1 là những tháng không khí xấu nhất, với chỉ số AQI được xếp vào mức nguy hại.\n\nBáo cáo cũng cho hay nguyên nhân là do khói xe, khói công nghiệp và các hoạt động xây dựng.\nĐường phố Ấn Độ bị bao phủ bởi lớp sương mù. Ảnh: Business Today", "answer_start": "Thủ đô New Delhi là thành phố ô nhiễm nhất Ấn Độ và thế giới, với chỉ số không khí AQI trung bình 169, theo Times of India. Báo cáo năm 2024 của nền tảng theo dõi mức độ ô nhiễm không khí AQI.in cho biết thành phố này lập kỷ lục mới vào tháng 11/2024, khi AQI 795, cao nhất trong vòng bốn năm. New Delhi chỉ có hai tháng trong năm có AQI \"vừa phải\" (moderate), còn lại các tháng đều duy trì tình trạng đáng lo ngại. Từ tháng 11 đến tháng 1 là những tháng không khí xấu nhất, với chỉ số AQI được xếp vào mức nguy hại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sydney là thành phố có không khí sạch nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Theo Times of India, Sydney, Australia, đứng đầu các thành phố sạch nhất năm 2024, với chỉ số chất lượng không khí AQI là 10.\n\nXếp thứ hai là Auckland của New Zealand, có AQI là 12/500.", "answer_start": "Theo Times of India, Sydney, Australia, đứng đầu các thành phố sạch nhất năm 2024, với chỉ số chất lượng không khí AQI là 10."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Năm 2024, Hà Nội ghi nhận mấy đợt ô nhiễm không khí nặng?", "answers": [{"text": "Năm 2024, Hà Nội ghi nhận 4 đợt ô nhiễm không khí nặng, trong đó ba đợt tháng 1-4 và một đợt vào đầu tháng 10.\n\nChẳng hạn, hôm 4/3/2024, vào buổi sáng, chỉ số AQI của Hà Nội là 181/500 - mức không tốt cho sức khỏe. Đến chiều, chỉ số này lên 187 - cao nhất thế giới.\nKhông khí Hà Nội sáng 23/12/2024. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Năm 2024, Hà Nội ghi nhận 4 đợt ô nhiễm không khí nặng, trong đó ba đợt tháng 1-4 v�� một đợt vào đầu tháng 10."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào từng hai lần sáp nhập, chia tách?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào từng hai lần sáp nhập, chia tách?", "answers": [{"text": "Tỉnh Hà Nam Ninh được tách hai lần, thành ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình ngày nay.\n\nNăm 1965, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn hợp nhất tỉnh Nam Định và Hà Nam thành tỉnh Nam Hà. Năm 1975, tỉnh Nam Hà hợp nhất với tỉnh Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh.\n\nSau 16 năm sáp nhập, đến năm 1991, tỉnh Hà Nam Ninh được tách ra thành tỉnh Nam Hà và Ninh Bình. Năm năm sau, tỉnh Nam Hà được tách ra thành tỉnh Hà Nam và Nam Định như hiện nay.\nThành phố Phủ Lý, Hà Nam. Ảnh: Nguyễn Gia Bảo", "answer_start": "Tỉnh Hà Nam Ninh được tách hai lần, thành ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình ngày nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Hoàng Liên Sơn (cũ) nằm ở cực Bắc của đất nước?", "answers": [{"text": "Theo Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, Hà Tuyên được lập tháng 12/1975 trên cơ sở hợp nhất tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang.\nKhi đó, tỉnh Tuyên Quang rộng 5.736 km2, dân số 346.000, có năm huyện, một thị xã. Tỉnh Hà Giang rộng 7.953 km2, dân số hơn 354.000, có tám huyện, một thị xã.\nHà Tuyên nằm ở cực Bắc của đất nước. Phía bắc, tỉnh này giáp Trung Quốc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phú, phía đông giáp các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Thái, phía tây giáp tỉnh Hoàng Liên Sơn.\n\nTỉnh Hoàng Liên Sơn cũng được thành lập vào năm 1975, từ ba tỉnh Yên Bái, Nghĩa Lộ và Lào Cai. Đến năm 1991, tỉnh này được chia thành hai tỉnh Yên Bái và Lào Cai. Phần đất tỉnh Nghĩa Lộ cũ được sáp nhập vào Yên Bái.", "answer_start": "Theo Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, Hà Tuyên được lập tháng 12/1975 trên cơ sở hợp nhất tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Các tỉnh, thành (trừ miền núi) phải có diện tích bao nhiêu theo quy định mới?", "answers": [{"text": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các tỉnh, thành phải đảm bảo ba tiêu chí gồm quy mô dân số, diện tích, số đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nTỉnh miền núi, vùng cao phải có dân số từ 900.000, diện tích 8.000 km2 trở lên. Các tỉnh, thành còn lại tối thiểu 1,4 triệu dân, diện tích 5.000 km2. Đồng thời, mỗi địa phương phải có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó ít nhất một thành phố hoặc một thị xã, với diện tích và dân số nhất định.\nTrung tâm đô thị, hành chính ở tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các tỉnh, thành phải đảm bảo ba tiêu chí gồm quy mô dân số, diện tích, số đơn vị hành chính cấp huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh, thành không đạt cả ba tiêu chí về diện tích, dân số và số đơn vị hành chính?", "answers": [{"text": "Cả nước hiện có 10 tỉnh chưa đạt đồng thời cả ba tiêu chuẩn về dân số, diện tích, số đơn vị hành chính cấp huyện (dưới 9).\n\nCác tỉnh này gồm Bắc Kạn, Tuyên Quang, Đăk Nông, Hà Nam, Ninh Bình, Ninh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hậu Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu.\n\nNếu tính số chưa đạt một trong ba tiêu chí trên, con số lên tới 49. Bộ Chính trị, Ban Bí thư yêu cầu Đảng ủy Chính phủ nghiên cứu định hướng sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh, bỏ cấp huyện và sắp xếp cấp xã.", "answer_start": "Cả nước hiện có 10 tỉnh chưa đạt đồng thời cả ba tiêu chuẩn về dân số, diện tích, số đơn vị hành chính cấp huyện (dưới 9)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hai tỉnh nào từng hai lần sáp nhập với nhau?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hai tỉnh nào từng 2 lần sáp nhập với nhau?", "answers": [{"text": "Giai đoạn 1950-1991, vùng đất Trà Vinh và Vĩnh Long được chia tách, sáp nhập nhiều lần. Lần đầu vào năm 1951, hai tỉnh này sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Trà. Đến năm 1954, Vĩnh Trà trở lại thành hai tỉnh như cũ. \n\nTháng 2/1976, một lần nữa hai tỉnh được sáp nhập, lấy tên tỉnh Cửu Long. Đến tháng 12/1991, Quốc hội quyết định tách Cửu Long thành tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh (chính thức hoạt động ngày 5/5/1992).\nChợ nổi Trà Ôn ở huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Ảnh :Bazantravel", "answer_start": "Giai đoạn 1950-1991, vùng đất Trà Vinh và Vĩnh Long được chia tách, sáp nhập nhiều lần. Lần đầu vào năm 1951, hai tỉnh này sáp nhập thành tỉnh Vĩnh Trà. Đến năm 1954, Vĩnh Trà trở lại thành hai tỉnh như cũ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương nào giáp nhiều tỉnh nhất ở miền Nam?", "answers": [{"text": "Vĩnh Long nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên hơn 1.500 km2.\n\nTỉnh giáp 7 địa phương - nhiều nhất ở khu vực phía Nam. Trong đó, phía bắc và đông bắc Vĩnh Long giáp Tiền Giang và Bến Tre; phía tây bắc giáp Đồng Tháp; phía đông nam giáp với Trà Vinh; phía tây nam giáp Hậu Giang, Sóc Trăng và Cần Thơ.\n Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long. Ảnh: Báo Cần Thơ", "answer_start": "Vĩnh Long nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên hơn 1.500 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Côn Đảo từng được sáp nhập vào tỉnh Vĩnh Long?", "answers": [{"text": "Thời nhà Nguyễn, theo Đại Nam nhất thống chí, Côn Đảo thuộc quyền quản lý của đạo Cần Giờ, tổng trấn Gia Định (Gia Định thành). Đến năm 1839, đảo được chuyển sang thuộc tỉnh Vĩnh Long. \n\nThời kỳ chiến tranh, Pháp từng công nhận Côn Đảo là một quận của Nam Kỳ. Sau khi được Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam tiếp quản vào tháng 5/1975, Côn Đảo từng trở thành một tỉnh, sau đó giải thể, rồi trở thành một huyện của TP HCM, Hậu Giang. Từ tháng 10/1991 đến này, quần đảo này là một huyện của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. \nToàn cảnh Côn Đảo nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin điện tử du lịch Côn Đảo", "answer_start": "Thời nhà Nguyễn, theo Đại Nam nhất thống chí, Côn Đảo thuộc quyền quản lý của đạo Cần Giờ, tổng trấn Gia Định (Gia Định thành). Đến năm 1839, đảo được chuyển sang thuộc tỉnh Vĩnh Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Logo của tỉnh Vĩnh Long có hình ảnh di tích nào?", "answers": [{"text": "Biểu tượng tỉnh Vĩnh Long với màu chủ đạo là xanh lá cây, gợi liên tưởng vùng sông nước trù phú. Trên đó là hình ảnh cách điệu cánh chim đang bay lên, tạo hình hai chữ V và L - viết tắt tên tỉnh. Phía dưới là hình ảnh khái quát di tích Văn Thánh Miếu ở đây, gửi thông điệp về vùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống lịch sử, văn hóa.\nLogo của tỉnh Vĩnh Long. Ảnh: Cổng Thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Long", "answer_start": "Biểu tượng tỉnh Vĩnh Long với màu chủ đạo là xanh lá cây, gợi liên tưởng vùng sông nước trù phú. Trên đó là hình ảnh cách điệu cánh chim đang bay lên, tạo hình hai chữ V và L - viết tắt tên tỉnh. Phía dưới là hình ảnh khái quát di tích Văn Thánh Miếu ở đây, gửi thông điệp về vùng đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền thống lịch sử, văn hóa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người dân nước nào đi xe đạp nhiều nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người dân nước nào đi xe đạp nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Euro News, năm 2018, hơn 1/4 tổng số lượt di chuyển ở Hà Lan được thực hiện bằng xe đạp, cao hơn đáng kể so với các nước ở châu Âu như Anh, Pháp và Ireland - chưa đầy 5%.\n\nĐối với những hành trình dưới 7,5 km, tỷ lệ này ở Hà Lan tăng lên hơn 1/3. Số lượng xe đạp ở nước này năm 2023 ước tính khoảng 24,1 triệu chiếc, trong khi dân số chỉ hơn 18 triệu người. Từ năm 2005 đến 2022, số xe đã tăng khoảng 1/3, theo Statista.\n\nGiới chuyên gia cho rằng đường sá ở Hà Lan được thiết kế để phù hợp với loại phương tiện này.\n Xe đạp là phương tiện phổ biến trên các đường phố ở Hà Lan. Ảnh: Shirley Agudo", "answer_start": "Theo Euro News, năm 2018, hơn 1/4 tổng số lượt di chuyển ở Hà Lan được thực hiện bằng xe đạp, cao hơn đáng kể so với các nước ở châu Âu như Anh, Pháp và Ireland - chưa đầy 5%."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố nào ở nước này có bãi đỗ xe đạp nhiều tầng lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Ngoài thiết kế đường phù hợp cho xe đạp, Hà Lan cũng đầu tư vào bãi đỗ xe. Năm 2019, thành phố Utrecht là nơi có bãi đỗ xe đạp nhiều tầng lớn nhất thế giới, đủ chỗ cho 12.500 xe.\n\nCác bãi đỗ xe đạp được xây dựng gần ga tàu, bến xe buýt, giúp người dân chuyển tiếp các phương tiện giao thông suôn sẻ hơn. \nMột người đàn ông chở con bằng xe đạp trên đường phố Utrecht, Hà Lan. Ảnh: CNN", "answer_start": "Ngoài thiết kế đường phù hợp cho xe đạp, Hà Lan cũng đầu tư vào bãi đỗ xe. Năm 2019, thành phố Utrecht là nơi có bãi đỗ xe đạp nhiều tầng lớn nhất thế giới, đủ chỗ cho 12.500 xe."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vì sao Hà Lan quy hoạch đô thị tập trung vào xe đạp?", "answers": [{"text": "Vào những năm 1970, các thành phố ở Hà Lan thường xuyên bị tắc nghẽn vì ôtô, trong khi đường phố được xây dựng từ thời Trung Cổ không phù hợp với loại phương tiện này. Các vụ tai nạn giao thông diễn ra thường xuyên. Năm 1971, hơn 3.000 người chết do tai nạn giao thông, gần 500 là trẻ em.\n\nVấn nạn này làm dấy lên phong trào Stop de Kindermoord (Ngăn ngừa cái chết ở trẻ em). Phản ứng dữ dội của người dân diễn ra cùng lúc với cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, khi Tổ chức các nước xuất khẩu dầu lửa (OPEC) cắt giảm sản lượng và cấm xuất khẩu sang một số quốc gia.\n\nĐây lý do khiến chính phủ Hà Lan từ bỏ kế hoạch quy hoạch đô thị tập trung vào ôtô, thay thế bằng xe đạp. Ngày nay, Hà Lan có hơn 35.000 km đường dành cho xe đạp trên tổng số 140.000 km đường bộ của đất nước.\nSự khác biệt của đường phố Amsterdam năm 1971 và 2020. Ảnh: Thomas Chilipper", "answer_start": "Vào những năm 1970, các thành phố ở Hà Lan thường xuyên bị tắc nghẽn vì ôtô, trong khi đường phố được xây dựng từ thời Trung Cổ không phù hợp với loại phương tiện này. Các vụ tai nạn giao thông diễn ra thường xuyên. Năm 1971, hơn 3.000 người chết do tai nạn giao thông, gần 500 là trẻ em."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đi xe đạp giúp người dân ở đây tăng tuổi thọ trung bình thêm bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Nghiên cứu đăng trên website của Hiệp hội Y tế Công cộng Mỹ năm 2015 cho thấy di chuyển bằng xe đạp giúp ngăn ngừa khoảng 6.500 ca tử vong mỗi năm và tuổi thọ trung bình của người Hà Lan tăng thêm nửa năm nhờ hoạt động này.\nBà Stientje van Veldhoven, Bộ trưởng Cơ sở hạ tầng và Thủy lợi Hà Lan, đạp xe đi làm năm 2018. Ảnh: CNN", "answer_start": "Nghiên cứu đăng trên website của Hiệp hội Y tế Công cộng Mỹ năm 2015 cho thấy di chuyển bằng xe đạp giúp ngăn ngừa khoảng 6.500 ca tử vong mỗi năm và tuổi thọ trung bình của người Hà Lan tăng thêm nửa năm nhờ hoạt động này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có tên ngắn nhất cả nước thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có tên ngắn nhất cả nước thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An, và Dĩ An của tỉnh Bình Dương là hai thành phố trực thuộc tỉnh có tên ngắn nhất cả nước - với 4 chữ cái.\n\nTrước kia, thành phố có tên ngắn nhất là Huế, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhưng từ năm 2025, tỉnh này thành thành phố Huế trực thuộc trung ương với hai quận là Phú Xuân và Thuận Hóa.\n Một góc trung tâm TP Vinh. Ảnh: Lê Thắng", "answer_start": "Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An, và Dĩ An của tỉnh Bình Dương là hai thành phố trực thuộc tỉnh có tên ngắn nhất cả nước - với 4 chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố nhỏ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã.\n\nNgoài Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá còn có thành phố Thanh Hoá, hai thị xã là Bỉm Sơn, Nghi Sơn và 23 huyện.\n Quảng trường biển ở thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh trùng tên với thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 57 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ và Huế.\n\nTrong 57 tỉnh này, 29 nơi có tên tỉnh và thành phố trùng nhau gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Kon Tum, Tây Ninh, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.", "answer_start": "Việt Nam có 57 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM, Cần Thơ và Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biên Hòa là thành phố thuộc tỉnh rộng nhất?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, thành phố này được thành lập tháng 12/1993 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Hồng Gai cũ. Đầu năm 2020, sau khi sáp nhập với huyện Hoành Bồ, Hạ Long trở thành thành phố thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất với 1.119 km2.\n\nTP Hạ Long hiện có 32 đơn vị hành chính cấp xã. Địa hình ở đây gồm đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo. Thành phố có vịnh Hạ Long - điểm du lịch nổi tiếng cả nước, được UNESCO hai lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới về giá trị địa chất địa mạo.\n\nCòn TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, rộng khoảng 264 km2.\nThành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Cổng thông tin Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, thành phố này được thành lập tháng 12/1993 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Hồng Gai cũ. Đầu năm 2020, sau khi sáp nhập với huyện Hoành Bồ, Hạ Long trở thành thành phố thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất với 1.119 km2."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bao nhiêu nước có lãnh thổ nằm trong lòng quốc gia khác?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Có mấy nước mà lãnh thổ được bao quanh hoàn toàn bởi quốc gia khác?", "answers": [{"text": "Có ba nước được bao quanh hoàn toàn bởi quốc gia khác là Vatican, San Marino và Lesotho.\n\nVatican là quốc gia có diện tích nhỏ nhất nhất thế giới, chỉ rộng 0,44 km2. Đất nước này nằm trọn trong lòng thành phố Rome của Italy, được bao bọc bởi các tường thành kín.\n\nGiống Vatican, San Marino cũng nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Italy, lệch về phía đông bắc quốc gia này. San Marino rộng khoảng 61 km2.\n\nCòn Lesotho nằm ở khu vực cực nam châu Phi, nằm hoàn toàn trong lãnh thổ Nam Phi. Quốc gia này rộng khoảng 30.355 km2.\n Lesotho được bao quanh hoàn toàn bởi Nam Phi. Ảnh: Britannica", "answer_start": "Có ba nước được bao quanh hoàn toàn bởi quốc gia khác là Vatican, San Marino và Lesotho."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào dưới đây giáp cả Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương?", "answers": [{"text": "Canada nằm ở cực bắc của Bắc Mỹ, rộng hơn 9,98 triệu km2, là quốc gia lớn nhất châu Mỹ và lớn thứ hai thế giới, sau Nga.\n\nNước này giáp với Mỹ ở phía nam và tây bắc, phía đông giáp Đại Tây Dương, phía tây giáp Thái Bình Dương và phía bắc giáp với Bắc Băng Dương. Theo World Atlas, Canada cũng là quốc gia có đường bờ biển dài nhất thế giới với khoảng 244.000 km.", "answer_start": "Canada nằm ở cực bắc của Bắc Mỹ, rộng hơn 9,98 triệu km2, là quốc gia lớn nhất châu Mỹ và lớn thứ hai thế giới, sau Nga."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc gia không giáp biển nào có diện tích lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Kazakhstan có diện tích hơn 2,7 triệu km2, trải rộng trên phần phía bắc và trung tâm của lục địa Á-Âu. Quốc gia này giáp Nga, Trung Quốc, Uzbekistan, Kyrgyzstan và Turkmenistan. \n\nTheo World Atlas, Kazakhstan là một trong hơn 40 quốc gia không giáp biển, tức là không có phần lãnh thổ trực tiếp giáp biển. Nước này lớn thứ 9 thế giới về diện tích và là quốc gia không giáp biển rộng lớn nhất. Một phần lãnh thổ nước này giáp Biển Caspi nên nhiều người hiểu nhầm nó có giáp biển. Thực chất, Biển Caspi là tên một hồ nước lớn được bao quanh bởi Nga, Iran, Turkmenistan, Kazakhstan và Azerbaijan.", "answer_start": "Kazakhstan có diện tích hơn 2,7 triệu km2, trải rộng trên phần phía bắc và trung tâm của lục địa Á-Âu. Quốc gia này giáp Nga, Trung Quốc, Uzbekistan, Kyrgyzstan và Turkmenistan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào chỉ có đường biên giới trên bộ với Indonesia?", "answers": [{"text": "Timor Leste nằm ở Đông Nam Á, có diện tích hơn 15.000 km2, bao gồm phần đông bắc và một phần phía tây của đảo Timor, cùng hai đảo nhỏ phụ cận là Atauro và Jaco, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam.\n\nNước này có biên giới trên bộ duy nhất với Indonesia.\n Bờ biển ở thủ đô Dili của Timor Leste. Ảnh: Hospitalarias", "answer_start": "Timor Leste nằm ở Đông Nam Á, có diện tích hơn 15.000 km2, bao gồm phần đông bắc và một phần phía tây của đảo Timor, cùng hai đảo nhỏ phụ cận là Atauro và Jaco, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoa hồng đen được trồng duy nhất ở quốc gia nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hoa hồng đen được trồng duy nhất ở quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Theo Hurriet Daily News, hồng đen hay Karagül trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, là loài hoa quý hiếm chỉ mọc ở làng Halfeti, tỉnh Sanliurfa. \nHalfeti, nằm bên bờ sông Euphrates, được mô tả là \"thiên đường ẩn giấu\" với những ngôi nhà bằng đá và vẻ đẹp tự nhiên. Năm 2001, phần lớn Halfeti chìm trong nước sau khi chính phủ Thổ Nhĩ Kỳ hoàn tất việc xây dựng đập Birecik để chặn dòng chảy của sông Euphrates.\n\nGiới chức đã thu thập giống cây và trồng trong nhà kính ở khu vực cao hơn, gần với làng cũ. Nhờ đó, loài hoa này không bị tuyệt chủng.\nHoa hồng đen ở Halfeti, Thổ Nhĩ Kỳ. Ảnh: Daily Sabah", "answer_start": "Theo Hurriet Daily News, hồng đen hay Karagül trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, là loài hoa quý hiếm chỉ mọc ở làng Halfeti, tỉnh Sanliurfa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hoa có màu đen do:", "answers": [{"text": "Theo Daily Sabah, đất ở Halfeti được nuôi dưỡng bởi nước sông Euphrates và có độ pH đặc biệt, nhờ đó tạo ra màu sắc có một không hai cho loài hoa này. Hồng Karagül có thể được mang tới nơi khác trồng nhưng khi ra hoa, nó chỉ có màu đỏ cổ điển. Cho đến nay, màu đen của hoa chỉ có khi được trồng ở Halfeti.\n Khi nở rộ, những cánh hoa hồng đen chuyển sang màu rượu đậm. Ảnh: Daily Sabah", "answer_start": "Theo Daily Sabah, đất ở Halfeti được nuôi dưỡng bởi nước sông Euphrates và có độ pH đặc biệt, nhờ đó tạo ra màu sắc có một không hai cho loài hoa này. Hồng Karagül có thể được mang tới nơi khác trồng nhưng khi ra hoa, nó chỉ có màu đỏ cổ điển. Cho đến nay, màu đen của hoa chỉ có khi được trồng ở Halfeti."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hoa chuyển sang màu đen vào mùa nào?", "answers": [{"text": "Theo Hurriet Daily News, nhật báo của Thổ Nhĩ Kỳ, Karagül được gọi với cái tên mỹ miều \"cô dâu Ả rập\" hay \"vẻ đẹp Ả rập\". Hoa sẽ có màu đen khi mùa hè đến, các mùa khác thì màu đỏ sẫm.\n Hồng đen được trồng trong nhà kính ở Halfeti, Thổ Nhĩ Kỳ. Ảnh: Daily Sabah", "answer_start": "Theo Hurriet Daily News, nhật báo của Thổ Nhĩ Kỳ, Karagül được gọi với cái tên mỹ miều \"cô dâu Ả rập\" hay \"vẻ đẹp Ả rập\". Hoa sẽ có màu đen khi mùa hè đến, các mùa khác thì màu đỏ sẫm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hai quốc gia nào sản xuất tinh dầu hoa hồng lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Daily Sabah, Thổ Nhĩ Kỳ và Bulgaria hiện chiếm khoảng 80% sản lượng tinh dầu hoa hồng của thế giới.\n\nCác nước có sản lượng lớn khác gồm Morocco, Iran, Trung Quốc, Afghanistan và Ấn Độ.\n Hoa hồng đen sau khi phơi khô ở Halfeti, Thổ Nhĩ Kỳ. Ảnh: Daily Sabah", "answer_start": "Theo Daily Sabah, Thổ Nhĩ Kỳ và Bulgaria hiện chiếm khoảng 80% sản lượng tinh dầu hoa hồng của thế giới."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Huyện đông dân nhất cả nước thuộc tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Huyện đông dân nhất cả nước thuộc tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Huyện Bình Chánh, TP HCM, rộng 252 km2, dân số năm 2023 là hơn 815.000 người, đông nhất cả nước.\n\nBình Chánh là huyện nằm ở phía tây và tây nam của TP HCM, rộng thứ ba, sau Cần Giờ và Củ Chi. Đây là cầu nối giao lưu kinh tế, giao thương đường bộ giữa đồng bằng sông Cửu Long với vùng kinh tế miền Đông Nam Bộ và các khu công nghiệp trọng điểm. \n\nNhững năm qua, tốc độ đô thị hoá của Bình Chánh ngày càng nhanh, nên từ cuối năm 2023, Viện Nghiên cứu phát triển đề xuất huyện này là thành phố trực thuộc TP HCM.\nGiao lộ Võ Văn Kiệt - Quốc lộ 1A, thuộc địa phận Bình Chánh. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Huyện Bình Chánh, TP HCM, rộng 252 km2, dân số năm 2023 là hơn 815.000 người, đông nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là địa phương có ít huyện nhất?", "answers": [{"text": "Không phải TP HCM, Đà Nẵng là địa phương có ít huyện nhất (Hòa Vang, Hoàng Sa).\n\nĐà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2 với hơn 1,1 triệu người. Phía bắc Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.\n\nTP HCM có 5 huyện, gồm Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ.", "answer_start": "Không phải TP HCM, Đà Nẵng là địa phương có ít huyện nhất (Hòa Vang, Hoàng Sa)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện duy nhất ở miền Nam không có xã thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là huyện duy nhất ở miền Nam không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Quần đảo này cách thành phố Vũng Tàu khoảng 185 km, gồm 16 đảo, lớn nhất là Côn Sơn với diện tích 51,52 km2. \n\nHuyện Côn Đảo có 9 khu dân cư, hơn 11.000 người, thu hút khách du lịch bởi nhiều bãi biển đẹp.\n Một góc thị trấn Côn Đảo.Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là huyện duy nhất ở miền Nam không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Quần đảo này cách thành phố Vũng Tàu khoảng 185 km, gồm 16 đảo, lớn nhất là Côn Sơn với diện tích 51,52 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện duy nhất nào trùng tên với tỉnh?", "answers": [{"text": "Huyện Điện Biên thuộc tỉnh Điện Biên. Đây là huyện duy nhất cả nước trùng tên với tỉnh. Ngoài huyện này, tỉnh còn có thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên Đông cũng có chữ \"Điện Biên\".\n\nĐiện Biên là tỉnh miền núi Tây Bắc, rộng hơn 9.500 km2. Trước kia, tỉnh này thuộc Lai Châu, được tách ra từ năm 2003. Hiện, tỉnh Điện Biên có một thành phố, một thị xã và 8 huyện trực thuộc. \n\nTên gọi Điện Biên do vua Thiệu Trị đặt năm 1841. Trong đó, \"Điện\" nghĩa là vững chãi, \"Biên\" nghĩa là vùng biên giới, biên cương. \n Xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, nhìn từ trên cao. Ảnh: Công thông tin điện tử xã Thanh Nưa", "answer_start": "Huyện Điện Biên thuộc tỉnh Điện Biên. Đây là huyện duy nhất cả nước trùng tên với tỉnh. Ngoài huyện này, tỉnh còn có thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên Đông cũng có chữ \"Điện Biên\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào sở hữu tàu viên đạn đầu tiên trên thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào sở hữu tàu viên đạn đầu tiên trên thế giới?", "answers": [{"text": "Nhật Bản là quốc gia đầu tiên trên thế giới làm đường sắt cao tốc và sở hữu tàu viên đạn với tên gọi Shinkansen. \n\nVào sáng sớm ngày 1/10/1964, một đoàn tàu màu xanh dương và trắng, sáng loáng lướt qua đô thị Tokyo. Đây là bình minh của kỷ nguyên tàu viên đạn ở Nhật Bản, được xem như biểu tượng cho sự hồi phục đáng kinh ngạc của đất nước này sau thế chiến II.\n Tàu viên đạn chạy trên đường ray trên cao ở trung tâm Tokyo. Ảnh: AFP", "answer_start": "Nhật Bản là quốc gia đầu tiên trên thế giới làm đường sắt cao tốc và sở hữu tàu viên đạn với tên gọi Shinkansen."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên trên thế giới nối hai địa điểm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1964, tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên trên thế giới mang tên Tokaido Shinkansen nối Tokyo và Osaka, Nhật Bản. Tàu di chuyển quãng đường 515 km với thời gian 3h10 phút. Trước đó, thời gian đi từ Tokyo tới Osaka là 16,5 giờ bằng tàu hỏa. \n\nỞ thời điểm đó, Shinkansen là tàu nhanh nhất thế giới với vận tốc tối đa 210 km/giờ. Sau này, vận tốc tàu lên đến 285 km/giờ nên hành trình Tokyo - Osaka chỉ mất khoảng hai tiếng đồng hồ.\nTàu Shinkansen từng có tốc độ nhanh nhất thế giới. Ảnh: Shahjah 24", "answer_start": "Năm 1964, tuyến đường sắt cao tốc đầu tiên trên thế giới mang tên Tokaido Shinkansen nối Tokyo và Osaka, Nhật Bản. Tàu di chuyển quãng đường 515 km với thời gian 3h10 phút. Trước đó, thời gian đi từ Tokyo tới Osaka là 16,5 giờ bằng tàu hỏa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi của con tàu này có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Shinkansen trong tiếng Nhật có nghĩa là đường huyết mạch mới, trở thành cái tên cho gắn liền với tốc độ, hiệu quả giao thông và hiện đại được quốc tế công nhận.\n\nNhật Bản là quốc gia đi đầu trong công nghệ đường sắt. Những tập đoàn lớn như Hitachi và Toshiba xuất khẩu tàu và thiết bị trị giá hàng tỷ USD khắp thế giới mỗi năm.\n Đầu tàu có thiết kế thuôn dài. Ảnh: Japantourist", "answer_start": "Shinkansen trong tiếng Nhật có nghĩa là đường huyết mạch mới, trở thành cái tên cho gắn liền với tốc độ, hiệu quả giao thông và hiện đại được quốc tế công nhận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tàu này không gây tai nạn trong suốt 60 năm?", "answers": [{"text": "Ngày 1/10/2024 đánh dấu mốc 60 năm tàu Shinkansen đi vào vận hành và từ đó cho đến nay, đoàn tàu này chưa từng gây tai nạn chết người và thương tích nào, ngay cả khi Nhật Bản thường xuyên trải qua động đất, mưa bão và tuyết rơi dày đặc. Thời gian trễ chuyến trung bình chưa đến 5 phút.\nTuyến tàu Shinkansen Joetsu của Nhật Bản. Ảnh: Deposit Photos", "answer_start": "Ngày 1/10/2024 đánh dấu mốc 60 năm tàu Shinkansen đi vào vận hành và từ đó cho đến nay, đoàn tàu này chưa từng gây tai nạn chết người và thương tích nào, ngay cả khi Nhật Bản thường xuyên trải qua động đất, mưa bão và tuyết rơi dày đặc. Thời gian trễ chuyến trung bình chưa đến 5 phút."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người dân tỉnh nào mua ôtô nhiều nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người dân tỉnh nào mua ôtô nhiều nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Tính từ đầu năm đến ngày 15/12/2024, tỉnh Nghệ An có hơn 18.000 xe ôtô được đăng ký mới, đứng thứ ba cả nước, sau TP HCM và Hà Nội, theo thống kê của Công an tỉnh Nghệ An. \n\nTrước đó, tỉnh này cũng thuộc nhóm đứng đầu cả nước về số lượng ôtô mua mới, trong ba năm 2021-2023. Hiện, hơn 202.000 ôtô mang biển số Nghệ An.\nÙn ứ tại thành phố Vinh. Ảnh: Báo Nghệ An", "answer_start": "Tính từ đầu năm đến ngày 15/12/2024, tỉnh Nghệ An có hơn 18.000 xe ôtô được đăng ký mới, đứng thứ ba cả nước, sau TP HCM và Hà Nội, theo thống kê của Công an tỉnh Nghệ An."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất?", "answers": [{"text": "Không phải Nghệ An, mà Thái Nguyên mới là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất nước, theo Tổng điều tra dân số nhà ở 2019 của Tổng cục Thống kê. Đến nay chưa có thống kê mới về việc này.\n\nTỷ lệ hộ gia đình sở hữu ôtô ở Thái Nguyên là 10,3%, tức trung bình cứ 10 hộ sẽ có một nhà có ôtô, gấp đôi mức trung bình cả nước. Theo Cổng thông tin điện tử Thái Nguyên, vài năm gần đây, số ôtô đăng ký mới trên địa bàn khoảng 6.000-7.000 mỗi năm.\n\nTrong khi đó, tỷ lệ người dân Nghệ An có ôtô là 6,8%. Xét cả các thành phố thuộc trung ương, Hà Nội đứng đầu với tỷ lệ 12%, Đà Nẵng 10,7%.", "answer_start": "Không phải Nghệ An, mà Thái Nguyên mới là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất nước, theo Tổng điều tra dân số nhà ở 2019 của Tổng cục Thống kê. Đến nay chưa có thống kê mới về việc này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh, thành có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2024 từ 10% trở lên?", "answers": [{"text": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó.\n\nTheo số liệu của Tổng cục Thống kê, năm ngoái cả nước có 9 tỉnh, thành tăng trưởng kinh tế từ 10% trở lên, gồm Nam Định, Trà Vinh, Khánh Hoà, Hải Dương, Lai Châu, Hà Nam, Hải Phòng, Thanh Hoá, Bắc Giang.\n\nBắc Giang có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước. GRDP của tỉnh này tăng 13,85% so với năm trước, là năm thứ 5 liên tiếp tăng trưởng cao hai chữ số. Điều này giúp Bắc giang tiếp tục duy trì vị trí thứ 12 cả nước về quy mô kinh tế, với 207.000 tỷ đồng.", "answer_start": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương nào đứng đầu cả nước về quy mô kinh tế?", "answers": [{"text": "Dù không nằm trong top 20 địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, năm 2024, TP HCM vẫn đứng đầu cả nước về quy mô kinh tế với 1,78 triệu tỷ đồng. \n\nDịch vụ chiếm khoảng 65% cơ cấu kinh tế TP HCM, tăng khoảng 7%. Trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của thành phố cao hơn mức trung bình cả nước, khoảng 11%. Xuất khẩu cũng là mảng tích cực, với kim ngạch ước đạt 46 tỷ USD, 75% là nhóm hàng công nghiệp chế biến.\n\nHà Nội đứng thứ hai về quy mô kinh tế với 1,43 triệu tỷ đồng.\nMột góc Thành phố Thủ Đức nhìn về trung tâm TP HCM tháng 2/2024. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Dù không nằm trong top 20 địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất, năm 2024, TP HCM vẫn đứng đầu cả nước về quy mô kinh tế với 1,78 triệu tỷ đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào thưa dân nhất châu Âu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào thưa dân nhất châu Âu?", "answers": [{"text": "Iceland là đảo quốc thuộc châu Âu, có diện tích khoảng 103.000 km2. Dân số hiện tại của nước này khoảng 395.000, theo Worldometer.\n\nNhư vậy, mật độ dân số của Iceland là chưa tới 4 người trên một km2, thấp nhất châu Âu và cũng thuộc nhóm thấp nhất thế giới.\n Một khách sạn nằm dưới chân núi Eyjafjöll ở Iceland. Ảnh: Kevin Phan", "answer_start": "Iceland là đảo quốc thuộc châu Âu, có diện tích khoảng 103.000 km2. Dân số hiện tại của nước này khoảng 395.000, theo Worldometer."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Biệt danh của nước này là gì?", "answers": [{"text": "Iceland nằm giữa Đại Tây Dương, giáp với vòng Bắc Cực nên khí hậu rất lạnh giá với nhiều sông băng, núi băng. Theo National Geographic, khoảng 11% diện tích nước này được bao phủ bởi lớp băng vĩnh viễn. Iceland cũng có rất nhiều núi lửa, suối nước nóng do nằm trên vàng đai núi lửa Đại Tây Dương.\n\nChính vì có sông băng và núi lửa cùng nhau nên Iceland được gọi là vùng đất lửa và băng. Nhiều trang thông tin về du lịch cũng dùng biệt danh này để gọi Iceland.\n Sông băng Fjallsarlon ở Iceland. Ảnh: Diep Van", "answer_start": "Iceland nằm giữa Đại Tây Dương, giáp với vòng Bắc Cực nên khí hậu rất lạnh giá với nhiều sông băng, núi băng. Theo National Geographic, khoảng 11% diện tích nước này được bao phủ bởi lớp băng vĩnh viễn. Iceland cũng có rất nhiều núi lửa, suối nước nóng do nằm trên vàng đai núi lửa Đại Tây Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này thu hút khách du lịch nhờ hiện tượng thiên nhiên nào?", "answers": [{"text": "Cực quang (aurora) là những chùm sáng hình vòng cung luôn chuyển động với nhiều màu sắc trên nền trời đêm, xảy ra do sự va chạm của các hạt trong gió mặt trời với khí trong bầu khí quyển. Hiện tượng này được nhìn thấy rõ nhất ở các vùng cực của Trái Đất.\n\nIceland là một trong những nơi thường xuyên xuất hiện cực quang nhất, từ tháng 9 đến tháng 4, hoàn hảo là tháng 10 đến tháng 2. Điều kiện ngắm cực quang tại Iceland lý tưởng do dân cư thưa thớt, độ ô nhiễm ánh sáng thấp. Hiện tượng thiên nhiên kỳ thú này trở thành \"đặc sản\" góp phần giúp quốc gia này phát triển du lịch.\nÁnh sáng cực quang khu vực đồi Kirkjufell. Ảnh: Diep Van", "answer_start": "Cực quang (aurora) là những chùm sáng hình vòng cung luôn chuyển động với nhiều màu sắc trên nền trời đêm, xảy ra do sự va chạm của các hạt trong gió mặt trời với khí trong bầu khí quyển. Hiện tượng này được nhìn thấy rõ nhất ở các vùng cực của Trái Đất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hầu hết người dân nước này không có họ truyền thống?", "answers": [{"text": "Hầu hết người Iceland không có họ truyền thống (kiểu họ Nguyễn, Trần ở Việt Nam). Theo Guide to Iceland, người Iceland đặt tên con cái theo một công thức định sẵn, bao gồm phần tên đứa trẻ và phần sau được tạo thành bởi tên cha cộng với hậu tố \"dóttir\" đối với con gái và \"sson\" với con trai.\n\nVí dụ, cha là Jón có con gái là Helga thì tên đầy đủ của cô con gái là Helga Jóndóttir (con gái của Jón), con trai là Thor thì tên đầy đủ là Thor Jónsson (con trai của Jón). Sau này, khi Thor lập gia đình và có con trai tên là Einar thì tên đầy đủ của bé là Einar Thorsson và cứ như vậy.", "answer_start": "Hầu hết người Iceland không có họ truyền thống (kiểu họ Nguyễn, Trần ở Việt Nam). Theo Guide to Iceland, người Iceland đặt tên con cái theo một công thức định sẵn, bao gồm phần tên đứa trẻ và phần sau được tạo thành bởi tên cha cộng với hậu tố \"dóttir\" đối với con gái và \"sson\" với con trai."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hà Nội có điện từ bao giờ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hà Nội có điện từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Người dân Thủ đô biết đến ánh đèn điện lần đầu vào ngày 5/1/1895, khi toàn quyền người Pháp De Lanessan cho chạy thử một máy phát để chiếu đèn pha lên trời. Vệt sáng thẳng đứng trong bóng đêm khiến người dân Hà Nội kinh ngạc. Trước đó một năm, người Pháp xây dựng Nhà máy đèn Bờ Hồ trên khu đất dài 65 m, rộng 45 m ở phố Francis Garnier (nay là phố Đinh Tiên Hoàng).\n\nĐến năm 1902, thành phố có 523 ngọn đèn điện, ở các khu phố của người Pháp. Báo cáo tình hình Đông Dương giai đoạn 1897-1901, toàn quyền Paul Doumer tự hào viết rằng: \"Đèn điện trong hệ thống chiếu sáng của nhiều thành phố lớn ở nước Pháp sẽ phải ghen tỵ với thủ phủ của Bắc Kỳ\".\nCông trường xây dựng Nhà máy đèn Bờ Hồ năm 1892. Ảnh: EVNHANOI", "answer_start": "Người dân Thủ đô biết đến ánh đèn điện lần đầu vào ngày 5/1/1895, khi toàn quyền người Pháp De Lanessan cho chạy thử một máy phát để chiếu đèn pha lên trời. Vệt sáng thẳng đứng trong bóng đêm khiến người dân Hà Nội kinh ngạc. Trước đó một năm, người Pháp xây dựng Nhà máy đèn Bờ Hồ trên khu đất dài 65 m, rộng 45 m ở phố Francis Garnier (nay là phố Đinh Tiên Hoàng)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thời gian có điện ở Hà Nội sớm hơn dự kiến?", "answers": [{"text": "Trong số ra ngày 5/1/1895, ở mục điểm sự kiện, tờ Tương lai Bắc Kỳ (L’Avenir du Tonkin) thông báo \"Hà Nội có điện vào tối nay\". Báo cho biết việc khánh thành hệ thống chiếu sáng bị chậm mất 5 ngày do sự chậm trễ trong khâu tiếp nhận vật liệu.\n\nTất cả vật liệu được vận chuyển từ Dunkerque (Pháp) bằng tàu hơi nước của công ty Gelatley. Tuy nhiên, công ty này không tìm đủ hàng hóa nên trì hoãn chuyến đi, mất hơn hai tháng.\nTờ báo Tương lai Bắc Kỳ thông báo về việc Hà Nội có điện ngày 5/1/1895. Ảnh: Thư viện Quốc gia Pháp", "answer_start": "Trong số ra ngày 5/1/1895, ở mục điểm sự kiện, tờ Tương lai Bắc Kỳ (L’Avenir du Tonkin) thông báo \"Hà Nội có điện vào tối nay\". Báo cho biết việc khánh thành hệ thống chiếu sáng bị chậm mất 5 ngày do sự chậm trễ trong khâu tiếp nhận vật liệu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thời điểm đó, vào mùa hè, đường phố Hà Nội được thắp sáng mấy tiếng?", "answers": [{"text": "Sau khi có điện, việc chiếu sáng được thực hiện theo hợp đồng giữa thành phố Hà Nội với nhà thầu Hermenier & Planté, trong thời gian 20 năm. \n\nCác điều khoản trong bản hợp đồng quy định chi tiết về việc lắp đặt đèn, dẫn điện và cơ sở hạ tầng (như sửa chữa vỉa hè, lòng đường đến việc lắp đặt...).\n\nLịch chiếu sáng tùy từng thời điểm. Từ ngày 1/4 đến 31/8, thời gian chiếu sáng từ 7h30 tối đến 4h30 sáng. Thời gian còn lại trong năm, đèn sáng từ 5h50 chiều đến 5h30 sáng. \nCột đèn điện thắp công cộng trên đường phố Hà Nội những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Ảnh: EVNHANOI", "answer_start": "Sau khi có điện, việc chiếu sáng được thực hiện theo hợp đồng giữa thành phố Hà Nội với nhà thầu Hermenier & Planté, trong thời gian 20 năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Khu phố người Việt sinh sống dùng đèn gì để thắp sáng?", "answers": [{"text": "Năm 1897, dân số Hà Nội khoảng 30.000 người, công suất ban đầu của nhà máy đèn Bờ Hồ là 300 mã lực nên điện chủ yếu cung cấp cho đốc lý, ngân hàng, bưu điện, Phủ Thống sứ Bắc kỳ, nhà riêng quan chức.\n\nMột phần phố cổ, khu người Việt sinh sống, đường phố được thắp sáng bằng đèn dầu hỏa. Chiều chiều, những người phu đi rót dầu vào các trụ để thắp sáng qua đêm.\nNgười phu thắp đèn đi rót dầu vào các trụ trên một tuyến phố ở Hà Nội. Ảnh: EVNHANOI", "answer_start": "Năm 1897, dân số Hà Nội khoảng 30.000 người, công suất ban đầu của nhà máy đèn Bờ Hồ là 300 mã lực nên điện chủ yếu cung cấp cho đốc lý, ngân hàng, bưu điện, Phủ Thống sứ Bắc kỳ, nhà riêng quan chức."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người dân tới lễ hội giật chiếu ở Vĩnh Phúc để cầu gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người dân tới lễ hội giật chiếu ở Vĩnh Phúc để cầu gì?", "answers": [{"text": "Hàng năm vào ngày mồng 8 tháng Giêng, dân làng Phù Liễn, xã Đồng Tĩnh, huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc, tổ chức lễ hội \"Đúc Bụt\" tại đình làng. Đây là hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian, ôn lại quá trình chiêu mộ nghĩa sĩ, tập hợp lực lượng, rèn đúc vũ khí của Ngọc Kinh công chúa - một nữ tướng tài ba của Hai Bà Trưng.\n\nBà vốn là nhà sư tu luyện tại chùa Phù Liễn, dạy dân biết sĩ, nông, công, cổ (dạy học, làm nông, nghề phụ trợ và buôn bán). Để tưởng nhớ công lao, nhân dân Phù Liễn đã lập Đền thờ, hàng năm tổ chức lễ hội diễn lại các tích trò xưa, trong đó có tích trò \"Đúc Bụt\".\n\nBa thanh niên được tuyển chọn vào vai Bụt là những người khỏe mạnh, chưa có vợ, sống lành mạnh và tuổi dưới 20. \"Bụt sống\" được quấn trong chiếu, trên đầu của chiếu quấn thêm bó mạ non thể hiện ước mơ về một năm mưa thuận, gió hòa, khát khao sinh sôi, nảy nở.\nSau khi đưa ba \"Bụt\" về đền, cụ Từ sẽ ra hiệu lệnh để dân làng đập tan chiếc niêu đất, ba người vào vai Bụt sẽ thoát ra ngoài để người dân cướp chiếu. Phần tranh cướp thụ lộc bắt đầu. Nhiều người tin rằng ai cướp được chiếu, nhất là chiếc có bó mạ xanh trên đầu (chiếu giữa) thì chắc chắn năm đó vợ chồng sẽ sinh con trai. \nHàng trăm người lao vào cướp manh chiếu trong lễ hội Đúc Bụt ở Vĩnh Phúc năm 2018. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Hàng năm vào ngày mồng 8 tháng Giêng, dân làng Phù Liễn, xã Đồng Tĩnh, huyện Tam Dương, Vĩnh Phúc, tổ chức lễ hội \"Đúc Bụt\" tại đình làng. Đây là hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian, ôn lại quá trình chiêu mộ nghĩa sĩ, tập hợp lực lượng, rèn đúc vũ khí của Ngọc Kinh công chúa - một nữ tướng tài ba của Hai Bà Trưng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lễ hội Ná Nhèm (mặt nhọ) ở Lạng Sơn được công nhận di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia năm nào?", "answers": [{"text": "Rằm tháng Giêng hàng năm, người dân ở xã Trấn Yên, huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn, lại tổ chức lễ hội Ná Nhèm (tiếng Tày có nghĩa là \"mặt nhọ\") để cầu an, cầu mùa màng tươi tốt đầu năm mới. Trước đây, lễ hội được tổ chức ba năm một lần, sau đó phục dựng vào năm 2012, duy trì mỗi năm và được công nhận di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia năm 2015. \n\nTương truyền, xưa kia họ Mạc chạy trốn đến vùng đất này phải đổi thành họ Hoàng và Bế để tránh họa tru di, truy sát của Lê Trịnh. Vì thế hơn 150 trai tráng của 6 thôn trong cửa đình Làng Mỏ được chọn tham gia lễ hội đều thực hiện nghi lễ bôi nhọ lên mặt theo tục lệ \"giấu mặt đổi họ\".\nLễ vật cúng tế quan trọng nhất trong lễ hội là Tàng thinh - Mặt nguyệt, hai sinh thực khí nam, nữ thể hiện sự sinh sôi nảy nở để cung tiến vua. Cuối ngày, những lễ vật này sẽ được đem ra đốt.\nMàn rước sinh thực khí nam (hay tàng thinh), nghi thức độc đáo để cầu may mắn, bình an trong lễ hội xuân Ná Nhèm, xã Trấn Yên, huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn, năm 2019. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Rằm tháng Giêng hàng năm, người dân ở xã Trấn Yên, huyện Bắc Sơn, Lạng Sơn, lại tổ chức lễ hội Ná Nhèm (tiếng Tày có nghĩa là \"mặt nhọ\") để cầu an, cầu mùa màng tươi tốt đầu năm mới. Trước đây, lễ hội được tổ chức ba năm một lần, sau đó phục dựng vào năm 2012, duy trì mỗi năm và được công nhận di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia năm 2015."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lễ hội tôn vinh tín ngưỡng phồn thực ở Phú Thọ tên là gì?", "answers": [{"text": "Hàng năm vào khoảnh khắc giao thời giữa ngày 11, 12 tháng Giêng, lễ hội Trò Trám hay \"linh tinh tình phộc\" lại diễn ra tại xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức nhằm tôn vinh tín ngưỡng phồn thực cổ xưa của người Việt.\nTheo báo Phú Thọ, lễ Mật, linh hồn của Trò Trám, diễn ra vào thời gian giao hòa giữa trời và đất, ngày cũ qua và ngày mới bắt đầu. Lúc này, cụ Thủ từ miếu Trò thắp hương và rước \"nõ, nường\" - hai vật tượng trưng cho nam và nữ (được làm bằng gỗ và sơn màu đỏ) thờ trong miếu và trao cho đôi nam nữ đã được chọn từ trước.\nKhi đèn, nến trong và ngoài miếu đều tắt, cụ chủ tế hô \"linh tinh tình phộc\", lập tức, người nam cởi trần đóng khố cầm nõ, nữ mặc váy đeo yếm đào cầm nường, làm các thao tác tượng trưng.\nTheo tương truyền, ba lần đâm trúng tức mùa màng tươi tốt, bội thu; hai lần là được mùa; một lần là làm ăn kém. Trong đêm tối, chủ tế nghe tiếng \"cạch\" đủ ba tiếng đèn lại sáng. Sau đó, cụ Thủ từ sẽ vái lạy thần linh, đánh chiêng trống để báo mừng Lễ Mật thành công. \nNghi lễ linh tinh tình phộc mô tả cảnh giao hợp dựa trên tín ngưỡng phồn thực tại lễ hội ở tỉnh Phú Thọ. Ảnh: Đặng Tuyền", "answer_start": "Hàng năm vào khoảnh khắc giao thời giữa ngày 11, 12 tháng Giêng, lễ hội Trò Trám hay \"linh tinh tình phộc\" lại diễn ra tại xã Tứ Xã, huyện Lâm Thao, Phú Thọ. Lễ hội được tổ chức nhằm tôn vinh tín ngưỡng phồn thực cổ xưa của người Việt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Điệu múa Con đĩ đánh bồng ở làng Triều Khúc, Hà Nội, để tưởng nhớ nhân vật nào?", "answers": [{"text": "Vào thế kỷ thứ 8, làng Triều Khúc là nơi vua Phùng Hưng tập kết nghĩa sĩ bao vây quân nhà Đường. Hàng năm, cứ vào ngày 9/1 âm lịch, dân làng lại tổ chức lễ hội tưởng nhớ vị anh hùng này.\nĐiểm nhấn của lễ hội là màn múa \"Con đĩ đánh bồng\". Các chàng trai sẽ được trang điểm sao cho giống con gái trong trang phục mớ ba mớ bảy, đánh phấn, bôi son, đeo khăn đỏ mỏ quạ.\nTheo quan niệm dân gian, xưa kia các quan võ và binh lính khi ra trận đã sáng tạo ra điệu múa này để khích lệ tinh thần binh sĩ, giúp họ vơi đi nỗi nhớ nhà và có thêm ý chí giết giặc. Do không có phụ nữ, những chàng trai trắng trẻo giả gái diễn trò mua vui cho anh em. Họ được tuyển chọn kỹ lưỡng và phải là người làng. \nNhững chàng trai múa đánh bồng tham gia lễ hội làng Triều Khúc năm 2019. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Vào thế kỷ thứ 8, làng Triều Khúc là nơi vua Phùng Hưng tập kết nghĩa sĩ bao vây quân nhà Đường. Hàng năm, cứ vào ngày 9/1 âm lịch, dân làng lại tổ chức lễ hội tưởng nhớ vị anh hùng này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Lễ hội rước pháo khổng lồ vào mùng 4 Tết diễn ra ở đâu?", "answers": [{"text": "Mùng 4 Tết hàng năm, người dân làng Đồng Kỵ, thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh, mở hội rước pháo. Mỗi quả pháo được trang trí với một đầu hình ngôi sao và một đầu hình trống đồng, nặng gần một tấn. Thân pháo được chạm khắc hình Long - Lân - Quy - Phụng.\nTheo dân gian, thời vua Hùng có ông Cương Công, con trai ông Kinh Bắc quận vương, có công dẹp giặc Xích Quỷ, được vua phong là Thiên Cương. Trên đường dẹp giặc, Thiên Cương đã về Đồng Kỵ tuyển quân chọn tướng. Vào ngày mùng 4 tháng Giêng, ông ra lệnh xuất quân đánh giặc.\nThiên Cương chia quân làm 4 tốp và giao cho 4 tướng chỉ huy. Trong buổi xuất quân, mọi người tổ chức đốt pháo hò reo, tạo không khí náo nhiệt, hào hùng để động viên quân sĩ. Khi dẹp giặc xong, Thiên Cương trở về Đồng Kỵ mở hội ăn mừng. Để nhớ ơn, làng Đồng Kỵ đã thờ đức Thiên Cương làm thành hoàng làng, hàng năm mở hội thi đốt pháo, tái hiện ngày ông ra lệnh xuất quân đánh giặc.\nPháo được trang trí với một đầu hình ngôi sao và một đầu hình trống đồng; thân được chạm khắc hình Long - Lân - Quy - Phụng trong lễ hội làng Đồng Kỵ năm 2023. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Mùng 4 Tết hàng năm, người dân làng Đồng Kỵ, thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh, mở hội rước pháo. Mỗi quả pháo được trang trí với một đầu hình ngôi sao và một đầu hình trống đồng, nặng gần một tấn. Thân pháo được chạm khắc hình Long - Lân - Quy - Phụng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào tăng trưởng kinh tế mạnh nhất cả nước năm 2024?", "answers": [{"text": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó.\n\nTheo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2024, Bắc Giang có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước. GRDP của tỉnh này tăng 13,85% so với năm trước, là năm thứ 5 liên tiếp tăng trưởng cao hai chữ số. Điều này giúp Bắc giang tiếp tục duy trì vị trí thứ 12 cả nước về quy mô kinh tế, với 207.000 tỷ đồng.\n\nMột trong những động lực tăng trưởng chính của Bắc Giang là do môi trường đầu tư liên tục được cải thiện. Năm ngoái, địa phương này thu hút trên 2,14 tỷ USD vốn đầu tư, đứng thứ 10 cả nước về hút vốn ngoại (FDI). \n Một góc thành phố Bắc Giang nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "GRDP là chỉ số để đo lường tổng giá trị sản phẩm và dịch vụ cuối cùng trên địa bàn một khu vực (nhỏ hơn quốc gia) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Chỉ số này phản ánh tình hình kinh tế của khu vực đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thu nhập bình quân đầu người của tỉnh này cao nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Thu nhập bình quân đầu người của Bắc Giang năm 2023 là 4,63 triệu đồng/tháng, thấp hơn khoảng 300.000 đồng so với mức trung bình cả nước, ở nhóm giữa trong 25 tỉnh, thành miền Bắc.\n\nHà Nội cao nhất với gần 6,9 triệu, Hải Phòng gần 6,4, kế đó Nam Định 5,5. Tính riêng trong nhóm tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, Thái Nguyên đứng đầu với hơn 4,9 triệu, sau đó tới Bắc Giang.\nMột khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Giang. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang", "answer_start": "Thu nhập bình quân đầu người của Bắc Giang năm 2023 là 4,63 triệu đồng/tháng, thấp hơn khoảng 300.000 đồng so với mức trung bình cả nước, ở nhóm giữa trong 25 tỉnh, thành miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ba con sống lớn nào chảy qua địa phận tỉnh này?", "answers": [{"text": "Phần lãnh thổ tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài 347 km, lưu lượng lớn và có nước quanh năm.\n\nTrong đó, sông Cầu đoạn chảy qua Bắc Giang dài 101 km, sông Lục Nam 150 km, còn sông Thương 87 km.", "answer_start": "Phần lãnh thổ tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài 347 km, lưu lượng lớn và có nước quanh năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này trước đây từng được sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin tỉnh Bắc Giang, dưới triều Đinh (968-980), Tiền Lê (980-1009), tỉnh này thuộc huyện Long Biên, thời Lý - Trần thuộc lộ Bắc Giang, thời Hậu Lê thuộc thừa tuyên Kinh Bắc, sau đổi thành trấn Kinh Bắc, trấn Bắc Ninh.\n\nDưới đời vua Minh Mạng (năm thứ hai, 1821), Bắc Giang thuộc phủ Thiên Phúc sau đó đổi tên thành tỉnh Bắc Ninh. Ngày 10/10/1895, Toàn quyền Đông Dương ký nghị định thành lập tỉnh Bắc Giang trên cơ sở hai phủ Đa Phúc, Lạng Giang tách ra từ tỉnh Bắc Ninh.\n\nTháng 10/1962, tỉnh Bắc Giang sáp nhập với tỉnh Bắc Ninh trở thành tỉnh Hà Bắc. Đến tháng 11/1996, Quốc hội khóa IX đã phê chuẩn chia tách tỉnh Hà Bắc, tái lập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin tỉnh Bắc Giang, dưới triều Đinh (968-980), Tiền Lê (980-1009), tỉnh này thuộc huyện Long Biên, thời Lý - Trần thuộc lộ Bắc Giang, thời Hậu Lê thuộc thừa tuyên Kinh Bắc, sau đổi thành trấn Kinh Bắc, trấn Bắc Ninh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào được chiếu sáng bằng điện đầu tiên ở Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào là nơi đầu tiên được chiếu sáng bằng điện?", "answers": [{"text": "Theo nghiên cứu của PGS.TS Trần Hữu Quang trong cuốn Hạ tầng đô thị Sài Gòn buổi đầu, Hải Phòng là nơi đầu tiên ở Việt Nam có đèn điện chiếu sáng đường phố. \n\nĐiều này tương đồng với ghi nhận trong cuốn Lịch sử Công thương Việt Nam 1945-2010. Thực dân Pháp đã cho xây dựng nhà máy điện nhiệt than đầu tiên ở Hải Phòng, có tên nhà đèn Vườn Hoa, công suất 750 kW vào tháng 4/1892 và đi vào hoạt động sau hai năm. Vì thế, không phải Hà Nội hay Sài Gòn (sau này là TP HCM), Hải Phòng mới là nơi đầu tiên ở Việt Nam được thắp sáng bằng điện vào năm 1894. \nNhà đèn Vườn Hoa tại Hải Phòng. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Theo nghiên cứu của PGS.TS Trần Hữu Quang trong cuốn Hạ tầng đô thị Sài Gòn buổi đầu, Hải Phòng là nơi đầu tiên ở Việt Nam có đèn điện chiếu sáng đường phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là nơi đầu tiên ở Đông Dương có đèn điện?", "answers": [{"text": "Với nhà đèn Vườn Hoa, Hải Phòng là nơi đầu tiên của Việt Nam và cả Đông Dương ứng dụng điện lực. \n\nĐây một điều đáng kinh ngạc bởi vào thập niên 80 của thế kỷ 19, ngay ở Paris (Pháp), người ta còn coi điện là phương tiện xa xỉ, tốn kém và mãi đến năm 1888-1889 mới quyết định dùng đèn điện để thắp sáng một số trung tâm hành chính.", "answer_start": "Với nhà đèn Vườn Hoa, Hải Phòng là nơi đầu tiên của Việt Nam và cả Đông Dương ứng dụng điện lực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Pháp chiếm thành phố này vào năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1872, Pháp đánh chiếm vùng đất Ninh Hải (Hải Phòng ngày nay). Sau hiệp ước Giáp Tuất, những năm 1874-1888 là thời kỳ hình thành khu phố Pháp, có thể coi như đặt nền móng cho thành phố Hải Phòng. Nhưng giai đoạn 1897-1914 mới là thời kỳ xây dựng nơi đây thành một thành phố cảng biển và công nghiệp quan trọng của miền Bắc.\n\nKhu trung tâm Hải Phòng mang đậm dấu ấn kiến trúc Pháp, tuy tương đối giống với Hà Nội về tổng thể, nhưng khiêm tốn hơn về quy mô và số lượng công trình. Thời Pháp thuộc, nơi này được toàn quyền Đông Dương xếp loại thành phố cấp I, ngang với Hà Nội và Sài Gòn.\nCảng Hải Phòng thời kỳ đầu thuộc Pháp. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Năm 1872, Pháp đánh chiếm vùng đất Ninh Hải (Hải Phòng ngày nay). Sau hiệp ước Giáp Tuất, những năm 1874-1888 là thời kỳ hình thành khu phố Pháp, có thể coi như đặt nền móng cho thành phố Hải Phòng. Nhưng giai đoạn 1897-1914 mới là thời kỳ xây dựng nơi đây thành một thành phố cảng biển và công nghiệp quan trọng của miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biểu tượng của thành phố này trong thời kỳ Pháp thuộc có hình gì?", "answers": [{"text": "Thời Pháp thuộc, Hải Phòng có một biểu tượng (hay còn gọi là thị huy) được gắn trên tòa thị chính, nay là Nhà B2 trong khuôn viên trụ sở UBND thành phố. Biểu tượng này tồn tại từ năm 1888 đến 1954.\n\nTrong đó, chiếc mỏ neo tượng tượng cho thành phố cảng. Vương miện có năm tháp xác định cấp bậc hành chính của thành phố. Ba chấm tượng tượng cho Ba Ngôi trong Thiên chúa giáo, bảo vệ các thủy thủ. Con cá bảo vệ thuyền bè và giúp đỡ ngư dân khi gặp bão. Câu châm ngôn được viết bằng tiếng Latin trên dải băng nằm dưới cùng biểu tượng: “Portunam Tulit In Undis” dịch ra là \"bến cảng mang lại sự giàu có từ đại dương\".\nBiểu tượng của Hải Phòng thời kỳ Pháp thuộc. Ảnh: Báo Hải Phòng", "answer_start": "Thời Pháp thuộc, Hải Phòng có một biểu tượng (hay còn gọi là thị huy) được gắn trên tòa thị chính, nay là Nhà B2 trong khuôn viên trụ sở UBND thành phố. Biểu tượng này tồn tại từ năm 1888 đến 1954."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào thưa dân nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có mật độ dân số thấp nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Mông Cổ nằm ở châu Á, có diện tích khoảng 1,56 triệu km2. Với khoảng 3,5 triệu dân, theo Worldometer, mật độ dân số nước này ở mức hơn hai người trên một km2. Đây là quốc gia có chủ quyền có mật độ dân số thấp nhất thế giới.\n\nTheo World Atlas, mật độ dân số Mông Cổ thấp do địa hình chủ yếu là thảo nguyên rộng, khoảng 30% dân du mục, luôn đi từ vùng này sang vùng khác. Tỷ lệ sinh ở Mông Cổ cũng thấp.", "answer_start": "Mông Cổ nằm ở châu Á, có diện tích khoảng 1,56 triệu km2. Với khoảng 3,5 triệu dân, theo Worldometer, mật độ dân số nước này ở mức hơn hai người trên một km2. Đây là quốc gia có chủ quyền có mật độ dân số thấp nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này giáp mấy quốc gia?", "answers": [{"text": "Mông Cổ là quốc gia nội lục (không giáp biển). Quốc gia này chỉ tiếp giáp với hai nước là Trung Quốc về phía nam và giáp Nga ở phía bắc. \n\nThủ đô và thành phố lớn nhất của Mông Cổ là Ulaanbaatar.\nMột góc thủ đô Mông Cổ. Ảnh: Juulchin", "answer_start": "Mông Cổ là quốc gia nội lục (không giáp biển). Quốc gia này chỉ tiếp giáp với hai nước là Trung Quốc về phía nam và giáp Nga ở phía bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Một phần sa mạc lớn nhất châu Á thuộc nước này đúng không?", "answers": [{"text": "Gobi là sa mạc lớn nhất châu Á và lớn thứ 5 thế giới, trải rộng gần 1,3 triệu km2 trên một phần khu vực phía bắc Trung Quốc và phía nam Mông Cổ. Theo trang Gobi Desert, tên gọi của sa mạc này có nghĩa \"nơi khô hạn\" trong tiếng Mông Cổ.\n\nĐây là một sa mạc lạnh. Mùa hè tại đây rất nóng nhưng nhiệt độ trong mùa đông có thể duy trì ở mức -38 độ C, theo IFL Science.", "answer_start": "Gobi là sa mạc lớn nhất châu Á và lớn thứ 5 thế giới, trải rộng gần 1,3 triệu km2 trên một phần khu vực phía bắc Trung Quốc và phía nam Mông Cổ. Theo trang Gobi Desert, tên gọi của sa mạc này có nghĩa \"nơi khô hạn\" trong tiếng Mông Cổ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biệt danh của quốc gia này là gì?", "answers": [{"text": "Mông Cổ có biệt danh là \"vùng đất của bầu trời xanh\", người dân thậm chí tự gọi là \"Mông Cổ xanh\", do được tận hưởng hơn 250 ngày nắng mỗi năm, theo Insider Journeys. Trang Spirits of Mongolia cho hay lòng tôn kính lâu đời của người Mông Cổ du mục với bầu trời xanh cũng góp phần tạo nên biệt danh này.\n\nDù được biết đến là \"Vùng đất của bầu trời xanh\", khí hậu ở đây rất khắc nghiệt. Hầu hết lãnh thổ chịu nóng trong mùa hè nhưng nhiệt độ mùa đông có thể giảm sâu tới -30 đến -35 độ C. Mùa đông năm 2023, Mông Cổ lạnh kỷ lục, có nơi ghi nhận mức nhiệt -50 độ C.", "answer_start": "Mông Cổ có biệt danh là \"vùng đất của bầu trời xanh\", người dân thậm chí tự gọi là \"Mông Cổ xanh\", do được tận hưởng hơn 250 ngày nắng mỗi năm, theo Insider Journeys. Trang Spirits of Mongolia cho hay lòng tôn kính lâu đời của người Mông Cổ du mục với bầu trời xanh cũng góp phần tạo nên biệt danh này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào mua vàng nhiều nhất năm qua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào mua vàng nhiều nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Báo cáo của Hiệp hội Vàng Thế giới (WGC) cho biết năm ngoái, các ngân hàng trung ương mua 1.044 tấn vàng. Đây là năm thứ ba liên tiếp nhóm này mua trên 1.000 tấn. Ngân hàng Trung ương Ba Lan mua mạnh tay nhất, khi bổ sung 90 tấn vào kho dự trữ.\n\nNhu cầu vàng của Ba Lan tăng mạnh sau đại dịch Covid-19 và căng thẳng giữa Nga - Ukraine. Năm 2023, Ba Lan là quốc gia mua vàng nhiều thứ hai thế giới (130 tấn), sau Trung Quốc. \nThỏi vàng trong một kho chứa ở Munich (Đức). Ảnh: Reuters", "answer_start": "Báo cáo của Hiệp hội Vàng Thế giới (WGC) cho biết năm ngoái, các ngân hàng trung ương mua 1.044 tấn vàng. Đây là năm thứ ba liên tiếp nhóm này mua trên 1.000 tấn. Ngân hàng Trung ương Ba Lan mua mạnh tay nhất, khi bổ sung 90 tấn vào kho dự trữ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Phần lớn vàng của nước này đang được cất giữ ở đâu?", "answers": [{"text": "Tính đến cuối tháng 9/2024, Ba Lan đã tăng lượng vàng nắm giữ lên khoảng 420 tấn. Số vàng hiện chủ yếu được lưu trữ tại Ngân hàng Anh.\nHầm trữ vàng trong lòng đất của Ngân hàng Anh. Ảnh: AFP", "answer_start": "Tính đến cuối tháng 9/2024, Ba Lan đã tăng lượng vàng nắm giữ lên khoảng 420 tấn. Số vàng hiện chủ yếu được lưu trữ tại Ngân hàng Anh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước nào mua nhiều vàng thứ hai thế giới năm 2024?", "answers": [{"text": "Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ mua ròng 75 tấn vàng trong năm 2024, đứng thứ hai sau Ba Lan.\n\nTrong một thập kỷ qua, Thổ Nhĩ Kỳ luôn nằm trong danh sách các quốc gia tích cực mua vàng. Dự trữ vàng của nước này từ 116 tấn của năm 2013 tăng lên 540 tấn vào năm 2023.", "answer_start": "Ngân hàng Trung ương Thổ Nhĩ Kỳ mua ròng 75 tấn vàng trong năm 2024, đứng thứ hai sau Ba Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào cho hồi hương 100 tấn vàng trong năm qua?", "answers": [{"text": "Năm ngoái, Ngân hàng trung ương Ấn Độ (RBI) đã chuyển khoảng 100 tấn vàng được cất giữ ở Anh về kho lưu trữ trong nước, dự định sẽ chuyển thêm trong thời gian tới.\n\nRBI đã bị chỉ trích nặng nề vào năm 1991 khi buộc phải cầm cố một phần dự trữ vàng để giúp đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng ngoại hối. Kể từ đó tới nay, đây là lần đầu tiên Ấn Độ vận chuyển một lượng vàng lớn như vậy.\nThỏi vàng tại tiệm trang sức ở thành phố Chandigarh, Ấn Độ. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Năm ngoái, Ngân hàng trung ương Ấn Độ (RBI) đã chuyển khoảng 100 tấn vàng được cất giữ ở Anh về kho lưu trữ trong nước, dự định sẽ chuyển thêm trong thời gian tới."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên nước Đông Nam Á nào mang nghĩa 'chốn yên bình'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi nước nào có nghĩa là ‘đất nước của sự yên bình’?", "answers": [{"text": "Tên đầy đủ của Brunei trong tiếng Mã Lai là Negara Brunei Darussalam và tiếng Anh là Brunei Darussalam. Theo Bộ Thông tin Brunei, chữ \"Negara Brunei\" có nghĩa là \"nhà nước Brunei\", còn chữ \"Darussalam\" có nghĩa là \"chốn bình yên \". Vì vậy, tên gọi đầy đủ của quốc gia này có nghĩa là \"đất nước của sự yên bình\".\n\nBrunei được thành lập bởi Awang Alak Betatar, sau này là Sultan Muhammad Shah, trị vì khoảng năm 1400. Ông di chuyển từ Garang ở quận Temburong đến cửa sông Brunei. Khi cập bến, ông kêu lên \"Baru nah!\", dịch nôm na là \"Chỗ đó!\". Đây chính là nguồn gốc tên gọi Brunei.\n\nBrunei từng được đổi tên thành \"Barunai\", có thể ảnh hưởng từ \"varun\" trong tiếng Phạn, nghĩa là \"các thủy thủ\".\nMột góc thủ đô Bandar Seri Begawan của Brunei. Ảnh: Borneo Bulletin", "answer_start": "Tên đầy đủ của Brunei trong tiếng Mã Lai là Negara Brunei Darussalam và tiếng Anh là Brunei Darussalam. Theo Bộ Thông tin Brunei, chữ \"Negara Brunei\" có nghĩa là \"nhà nước Brunei\", còn chữ \"Darussalam\" có nghĩa là \"chốn bình yên \". Vì vậy, tên gọi đầy đủ của quốc gia này có nghĩa là \"đất nước của sự yên bình\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này nằm hoàn toàn trên đảo nào?", "answers": [{"text": "Borneo là đảo lớn nhất châu Á và lớn thứ ba thế giới, sau Greenland và New Guinea. Diện tích của Borneo là hơn 740.000 km2. Ba quốc gia có chủ quyền ở đảo này, gồm Indonesia, Malaysia và Brunei. Trong đó, Brunei là quốc gia duy nhất toàn bộ lãnh thổ nằm trên hòn đảo.\n\nDiện tích Brunei khoảng 5.770 km2, giáp với biển Đông và được bao quanh bởi Malaysia.", "answer_start": "Borneo là đảo lớn nhất châu Á và lớn thứ ba thế giới, sau Greenland và New Guinea. Diện tích của Borneo là hơn 740.000 km2. Ba quốc gia có chủ quyền ở đảo này, gồm Indonesia, Malaysia và Brunei. Trong đó, Brunei là quốc gia duy nhất toàn bộ lãnh thổ nằm trên hòn đảo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này đứng thứ mấy Đông Nam Á về dân số?", "answers": [{"text": "Dân số Brunei hiện khoảng 462.000, ít nhất trong 11 quốc gia Đông Nam Á. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là nước duy nhất trong khu vực có dưới một triệu dân.\n\nMật độ dân số quốc gia này là hơn 80 người trên một km2.", "answer_start": "Dân số Brunei hiện khoảng 462.000, ít nhất trong 11 quốc gia Đông Nam Á. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là nước duy nhất trong khu vực có dưới một triệu dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Brunei miễn học phí phổ thông công lập, đúng không?", "answers": [{"text": "Là một trong những nước giàu nhất thế giới nhờ trữ lượng dầu mỏ dồi dào, Brunei có chế độ phúc lợi xã hội tốt.\n\nHọc sinh Brunei từ 5 đến 18 tuổi được học phí trong các trường công lập. Chi phí khác như sách giáo khoa, dụng cụ học tập, ăn uống ở trường cũng do Chính phủ chi trả. Ngoài ra, người dân được hưởng nhiều phúc lợi khác như khám chữa tại các bệnh viện công với mức phí tượng trưng 1 đô Brunei, riêng trẻ dưới 12 tuổi được miễn phí hoàn toàn; được hưởng trợ cấp nhà ở, sử dụng xăng dầu loại tốt giá rẻ, không phải đóng thuế...", "answer_start": "Là một trong những nước giàu nhất thế giới nhờ trữ lượng dầu mỏ dồi dào, Brunei có chế độ phúc lợi xã hội tốt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào thu ngân sách năm 2024 cao nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào thu ngân sách năm 2024 cao nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo cổng thông tin UBND Bà Rịa - Vũng Tàu, tổng thu ngân sách nhà nước năm 2024 của tỉnh này đạt gần 98.200 tỷ đồng - vượt gần 20% so với dự toán trung ương giao. Trong đó, thu từ dầu thô chiếm một phần ba, kế đó là từ xuất nhập khẩu.\n\nMức thu ngân sách của Bà Rịa - Vũng Tàu đứng đầu trong 57 tỉnh, xếp ngay sau là Bình Dương với hơn 71.000 tỷ.\n\nTính cả 6 thành phố trung ương, Hà Nội cao nhất với 509.300 tỷ, TP HCM hơn 508.500, Hải Phòng 109.000 tỷ.\nThành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ảnh: Báo Chính phủ", "answer_start": "Theo cổng thông tin UBND Bà Rịa - Vũng Tàu, tổng thu ngân sách nhà nước năm 2024 của tỉnh này đạt gần 98.200 tỷ đồng - vượt gần 20% so với dự toán trung ương giao. Trong đó, thu từ dầu thô chiếm một phần ba, kế đó là từ xuất nhập khẩu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tuổi thọ trung bình của người dân ở đây xếp thứ mấy toàn quốc?", "answers": [{"text": "Năm 2023, tuổi thọ trung bình của người dân Bà Rịa - Vũng Tàu là 76,4, cao thứ hai cả nước, sau TP HCM 76,5, theo Niên giám thống kê mới nhất.\n\nTừ năm 2019, tuổi thọ trung bình của người dân Bà Rịa - Vũng Tàu gần như không thay đổi, đều giữ ở mức 76,4. Trong đó, ba năm liền 2020-2022, tỉnh này đứng đầu cả nước về tuổi thọ trung bình.", "answer_start": "Năm 2023, tuổi thọ trung bình của người dân Bà Rịa - Vũng Tàu là 76,4, cao thứ hai cả nước, sau TP HCM 76,5, theo Niên giám thống kê mới nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh miền Bắc duy nhất có thu nhập bình quân đầu người trên 5,5 triệu đồng/tháng?", "answers": [{"text": "Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh Nam Định là 5,502 triệu đồng, cao nhất trong 23 tỉnh miền Bắc, theo Niên giám thống kê 2023.\n\nNằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng, Nam Định rộng gần 1.700 km2, dân số 2,5 triệu. Tỉnh có lợi thế về nhân lực trẻ, được đào tạo bài bản, có chất lượng cao; hạ tầng giao thông được đầu tư khá đồng bộ; hạ tầng điện lực có công suất nằm trong top đầu cả nước. Vùng kinh tế biển giàu tiềm năng phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và hạ tầng đô thị.\n\nTính trong quy mô cả nước, thu nhập bình quân đầu người của Nam Định xếp thứ 7, sau Bình Dương, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.\nMột góc thành phố Nam Định. Ảnh: Cục thống kê Nam Định", "answer_start": "Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh Nam Định là 5,502 triệu đồng, cao nhất trong 23 tỉnh miền Bắc, theo Niên giám thống kê 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây cũng là nơi có mức sống đắt đỏ nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Trong 25 tỉnh, thành phía Bắc, Nam Định có mức sống rẻ nhất, theo chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm. \n\nVề cách tính chỉ số này, Hà Nội được lấy làm gốc với 100%. Hầu hết các tỉnh, thành miền Bắc đều có tỷ lệ từ 90% trở lên, trừ Phú Thọ 88,7 và Nam Định 86,3%.\n\nTính chung cả nước, Nam Định thuộc cũng thuộc nhóm rẻ nhất - xếp thứ 62 trên 63 tỉnh, thành.", "answer_start": "Trong 25 tỉnh, thành phía Bắc, Nam Định có mức sống rẻ nhất, theo chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chiếc khăn Piêu của dân tộc nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chiếc khăn Piêu của dân tộc nào?", "answers": [{"text": "Piêu là loại khăn đội đầu truyền thống của phụ nữ Thái, phổ biến nhất là người Thái đen vùng Tây Bắc. Khăn được dệt từ sợi bông như cách làm thổ cẩm truyền thống, sau đó nhuộm chàm; khi vải khô mới bắt đầu thêu lên những hoa văn rực rỡ, theo báo Sơn La.\nÐể làm nên một chiếc khăn Piêu hoàn chỉnh, đẹp mắt với đầy đủ họa tiết, người phụ nữ Thái phải mất từ 2 đến 4 tuần. Khăn có chiều dài khoảng 140-150 cm (hoặc bằng một sải tay của người con gái trưởng thành).\nKhăn Piêu được thêu bằng những sợi chỉ sặc sỡ. Ảnh: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam", "answer_start": "Piêu là loại khăn đội đầu truyền thống của phụ nữ Thái, phổ biến nhất là người Thái đen vùng Tây Bắc. Khăn được dệt từ sợi bông như cách làm thổ cẩm truyền thống, sau đó nhuộm chàm; khi vải khô mới bắt đầu thêu lên những hoa văn rực rỡ, theo báo Sơn La."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Có mấy loại hoa văn thêu trên khăn Piêu?", "answers": [{"text": "Theo Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, ba loại hoa văn được thêu trên mỗi chiếc khăn Piêu gồm tà leo, cút piêu và sai peng. Trong đó, tà leo là vật trừ đuổi tà ma, bảo vệ thần hồn cho người đội khăn; cút piêu là phẩm vật cao quý của người bề trên và sai peng là dây tình của đôi lứa.\nTuy nhiên, cả ba loại này chỉ được thêu chừng mực ở hai đầu của chiếc khăn, còn lại chủ yếu là các hình zích zắc, xương cá, răng cưa…\nCác loại hoa văn được thêu trên khăn Piêu. Ảnh: Báo Sơn La", "answer_start": "Theo Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, ba loại hoa văn được thêu trên mỗi chiếc khăn Piêu gồm tà leo, cút piêu và sai peng. Trong đó, tà leo là vật trừ đuổi tà ma, bảo vệ thần hồn cho người đội khăn; cút piêu là phẩm vật cao quý của người bề trên và sai peng là dây tình của đôi lứa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là khâu khó nhất khi thêu khăn Piêu?", "answers": [{"text": "Theo báo Sơn La, quan trọng và cũng là khâu khó nhất trong việc thêu khăn Piêu là làm các chiếc \"cút\".\n\"Cút\" được làm từ một mảnh vải đỏ rộng, bên trong bọc lõi chỉ rồi cuộn tròn lại theo hình trôn ốc, gắn liền với các mép khăn.", "answer_start": "Theo báo Sơn La, quan trọng và cũng là khâu khó nhất trong việc thêu khăn Piêu là làm các chiếc \"cút\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bài hát Chiếc khăn Piêu do ai sáng tác?", "answers": [{"text": "Ca khúc Chiếc khăn Piêu của nhạc sĩ Doãn Nho. Ông sáng tác bài hát này năm 1956, lấy cảm hứng từ bài dân ca Tăng A Tim của dân tộc Khơ Mú. \n\nBài hát ban đầu có tên là Chiếc khăn rơi, sau này mới được đổi thành Chiếc khăn Piêu. \nKhăn Piêu đội đầu của người Thái. Ảnh: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam", "answer_start": "Ca khúc Chiếc khăn Piêu của nhạc sĩ Doãn Nho. Ông sáng tác bài hát này năm 1956, lấy cảm hứng từ bài dân ca Tăng A Tim của dân tộc Khơ Mú."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố trung ương nào mới có thêm thành phố trực thuộc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố trung ương nào mới có thêm thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Thuỷ Nguyên trở thành thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng từ ngày 1/1/2025, theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.\n\nThành phố Thuỷ Nguyên gồm huyện Thuỷ Nguyên cũ, một phần diện tích của phường Đông Hải 1, quận Hải An. Sau khi sắp xếp, Thuỷ Nguyên có 17 phường và 4 xã.\n\nQuy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt cuối năm 2023, trong đó đề cập kế hoạch thành lập thành phố Thuỷ Nguyên. Đây là đơn vị hành chính cấp huyện có diện tích hơn 26.000 ha, dân số xấp xỉ 335.000 người, đều lớn nhất Hải Phòng.\n\nTrước Thuỷ Nguyên, thành phố Thủ Đức (được thành lập vào năm 2021), TP HCM, là thành phố trực thuộc thành phố trung ương đầu tiên.\nMột góc thành phố Thuỷ Nguyên nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin điện tử thành phố", "answer_start": "Thuỷ Nguyên trở thành thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng từ ngày 1/1/2025, theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hà Nội là thành phố trung ương rộng nhất?", "answers": [{"text": "Không phải Hà Nội, mà Huế là thành phố trung ương rộng nhất. \n\nThành phố Huế trực thuộc trung ương từ năm 2025 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo đó, thành phố Huế rộng khoảng 4.950 km2, dân số hơn 1,2 triệu. Phía nam thành phố giáp Đà Nẵng, Quảng Nam, phía bắc giáp Quảng Trị, phía tây giáp Lào và phía đông giáp Biển Đông.\n\nĐây là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất giáp biên giới. \nThành phố Huế trực thuộc trung ương. Đồ hoạ: Đăng Hiếu - Võ Thạnh", "answer_start": "Không phải Hà Nội, mà Huế là thành phố trung ương rộng nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đà Nẵng hay Cần Thơ có diện tích nhỏ hơn?", "answers": [{"text": "Trong 6 thành phố trung ương, Đà Nẵng có diện tích nhỏ nhất - gần 1.285 km2. Các thành phố còn lại gồm Cần Thơ rộng 1.400 km2, Hải Phòng hơn 1.500, TP HCM hơn 2.095, Hà Nội gần 3.360 và Huế gần 4.500 km2.\n\nĐà Nẵng nằm ở Trung Trung Bộ, phía bắc giáp thành phố Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông. Thành phố có tám đơn vị hành chính cấp huyện, gồm các quận: Cẩm Lệ, Hải Châu, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Thanh Khê, Hoà Vang, Hoàng Sa.\nĐà Nẵng về đêm. Ảnh: Hà Vũ Linh", "answer_start": "Trong 6 thành phố trung ương, Đà Nẵng có diện tích nhỏ nhất - gần 1.285 km2. Các thành phố còn lại gồm Cần Thơ rộng 1.400 km2, Hải Phòng hơn 1.500, TP HCM hơn 2.095, Hà Nội gần 3.360 và Huế gần 4.500 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh dự kiến trở thành thành phố trực thuộc trung ương, giai đoạn 2021-2030?", "answers": [{"text": "Ngày 24/2/2021, Thủ tướng phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030. Trong đó, ba tỉnh Bắc Ninh, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế dự kiến trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. \n\nTheo Bộ Xây dựng, các tỉnh này có lợi thế phát triển đô thị, có đặc trưng riêng. Khánh Hòa phát triển mạnh du lịch; Bắc Ninh có tốc độ đô thị hóa cao và đang đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, dịch vụ; Thừa Thiên Huế có thế mạnh du lịch, văn hóa, di sản. \n\nHồi tháng 1, Thừa Thiên Huế đã được nâng cấp thành thành phố Huế thuộc trung ương.\n\nĐể trở thành thành phố trực thuộc trung ương, mỗi tỉnh phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn như: quy mô dân số từ 1,5 triệu người; diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên; mức tăng trưởng kinh tế trung bình ba năm gần nhất bằng bình quân của cả nước; tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đạt 90%...", "answer_start": "Ngày 24/2/2021, Thủ tướng phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030. Trong đó, ba tỉnh Bắc Ninh, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế dự kiến trở thành thành phố trực thuộc Trung ương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua làm gì trong đêm giao thừa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua thường làm gì trong đêm giao thừa?", "answers": [{"text": "Theo ghi chép trong các châu bản, mộc bản triều Nguyễn, thời khắc giao thừa là lúc tiến hành lễ Trừ tịch nhằm xóa bỏ hết những điều không may mắn, vui vẻ của năm cũ. Vua đến Thái miếu làm lễ, cử các quan văn, võ đến Triệu Tổ miếu và miếu Hoàng Khảo. Đêm ấy các quan văn võ từ tứ phẩm trở lên túc trực ở hai bên công thự tả hữu; các lễ quan chia nhau túc trực ở các miếu, nhạc công hát thờ.\n\nTheo nghĩa Hán Việt, \"trừ\" có nghĩa là thay đổi, hoán đổi, còn \"tịch\" là đêm. \"Trừ tịch\" mang ý nghĩa là đêm của sự thay đổi hay đêm của thời khắc giao thời.\nQuang cảnh ngày Tết tại hoàng cung triều Nguyễn, năm 1923. Ảnh: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I", "answer_start": "Theo ghi chép trong các châu bản, mộc bản triều Nguyễn, thời khắc giao thừa là lúc tiến hành lễ Trừ tịch nhằm xóa bỏ hết những điều không may mắn, vui vẻ của năm cũ. Vua đến Thái miếu làm lễ, cử các quan văn, võ đến Triệu Tổ miếu và miếu Hoàng Khảo. Đêm ấy các quan văn võ từ tứ phẩm trở lên túc trực ở hai bên công thự tả hữu; các lễ quan chia nhau túc trực ở các miếu, nhạc công hát thờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vua Minh Mạng cho bắn 1.000 tiếng súng trong đêm giao thừa?", "answers": [{"text": "Để chào đón năm mới, ngoài việc dựng nêu, cho treo cờ, treo đèn khắp hoàng cung, dưới thời vua Minh Mạng, trong đêm Trừ tịch, ở sân điện Thái Hoà, mỗi khắc (15 phút), vua lệnh cho nổ 20 tiếng súng lệnh, suốt đêm đủ 1.000 tiếng giòn tan.\n\nCác cửa ở lối đi trong Đại nội cung đình Huế sẽ được mở.", "answer_start": "Để chào đón năm mới, ngoài việc dựng nêu, cho treo cờ, treo đèn khắp hoàng cung, dưới thời vua Minh Mạng, trong đêm Trừ tịch, ở sân điện Thái Hoà, mỗi khắc (15 phút), vua lệnh cho nổ 20 tiếng súng lệnh, suốt đêm đủ 1.000 tiếng giòn tan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nghi lễ nào được thực hiện trong buổi sáng 30 tháng Chạp?", "answers": [{"text": "Sáng sớm 30 tháng Chạp, hoàng tử, hoàng thân đến các miếu làm lễ Tuế trừ, tiễn biệt năm cũ. Sau đó, vua ngự điện Thái Hòa làm lễ Thướng tiêu (dựng cây nêu) cùng các quan văn võ - nghi thức đánh dấu sự chuyển giao giữa năm cũ và năm mới . Các cung điện đều dựng nêu và treo pháo để đốt.\n\nTheo nghi thức triều Nguyễn, khi thấy nêu được dựng lên trong hoàng cung Huế thì người dân xung quanh mới có thể bắt đầu dựng nêu ăn Tết.\nCây nêu được dựng trong hoàng cung không chỉ mang ý nghĩa xua đuổi tà ma mà còn là sự gửi gắm khát vọng của các bậc đế vương cho một năm mới mưa thuận gió hòa, quốc thái dân an, thái bình thịnh trị.\nCây nêu được dựng trong kinh thành Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Sáng sớm 30 tháng Chạp, hoàng tử, hoàng thân đến các miếu làm lễ Tuế trừ, tiễn biệt năm cũ. Sau đó, vua ngự điện Thái Hòa làm lễ Thướng tiêu (dựng cây nêu) cùng các quan văn võ - nghi thức đánh dấu sự chuyển giao giữa năm cũ và năm mới . Các cung điện đều dựng nêu và treo pháo để đốt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vật quan trọng nào được treo trên cây nêu trong hoàng cung?", "answers": [{"text": "Trên cây nêu trong hoàng cung thường được treo ấn triện, câu đối, phướng vải màu đỏ dài. Lệ treo ấn triện lên ngọn cây nêu được đặt ra dưới thời vua Minh Mạng với ý nghĩa triều đình không tiếp nhận văn thư, không đóng dấu nữa, ngày này làm lễ khóa ấn (cất ấn triện).\nẤn triện hình rồng được treo trên ngọn nêu. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trên cây nêu trong hoàng cung thường được treo ấn triện, câu đối, phướng vải màu đỏ dài. Lệ treo ấn triện lên ngọn cây nêu được đặt ra dưới thời vua Minh Mạng với ý nghĩa triều đình không tiếp nhận văn thư, không đóng dấu nữa, ngày này làm lễ khóa ấn (cất ấn triện)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghi lễ nào mở màn việc đón Tết trong hoàng cung triều Nguyễn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nghi lễ nào chuẩn bị cho việc đón Tết ở triều Nguyễn?", "answers": [{"text": "Hoạt động chuẩn bị Tết diễn ra từ đầu tháng 12 âm lịch, với nhiều nghi lễ. Lễ Ban sóc (ban lịch) vào ngày mồng một tháng Chạp là nghi lễ mở màn. Triều đình cho làm lịch, do Khâm Thiên giám biên soạn để phát cho hoàng thân, quan văn, võ và các địa phương. Theo Châu bản Tự Đức: \"Ban bảo chính sóc là việc chính trị lớn của vương giả kính trời chăm dân. Xin lấy ngày mồng một tháng này đặt đại triều ở điện Thái Hòa để truyền chỉ ban lịch, theo như phép cũ\" và được vua phê chuẩn.\nTừ năm Gia Long thứ năm (1806), lễ diễn ra tại điện Thái Hòa, đến thời vua Thiệu Trị, lễ được tổ chức tại Ngọ Môn. Ban đầu, lịch được gọi là Vạn toàn, sau đó chuyển sang Hiệp kỷ. Lịch được phân thành nhiều loại: Ngự lịch - loại chép tay, chỉ có một bản dâng lên vua; Quan lịch - bản ban phát cho các quan, dân; Long phụng lịch - bản đặc biệt để thờ tại Thái miếu, Thế miếu... Đây được xem là biểu tượng năm mới, niềm vui mà triều đình mang đến cho muôn dân dịp Tết.\n\nNhà thơ Trần Tế Xương từng viết: \"Xuân từ trong ấy ban ra/ Xuân chẳng riêng ai, khắp mọi nhà\".\nBìa Ngự lịch thời Nguyễn. Ảnh: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I", "answer_start": "Hoạt động chuẩn bị Tết diễn ra từ đầu tháng 12 âm lịch, với nhiều nghi lễ. Lễ Ban sóc (ban lịch) vào ngày mồng một tháng Chạp là nghi lễ mở màn. Triều đình cho làm lịch, do Khâm Thiên giám biên soạn để phát cho hoàng thân, quan văn, võ và các địa phương. Theo Châu bản Tự Đức: \"Ban bảo chính sóc là việc chính trị lớn của vương giả kính trời chăm dân. Xin lấy ngày mồng một tháng này đặt đại triều ở điện Thái Hòa để truyền chỉ ban lịch, theo như phép cũ\" và được vua phê chuẩn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lễ mời gia tiên về ăn Tết ở cung đình gọi là gì?", "answers": [{"text": "Nếu trong dân dân gian có tục thỉnh gia tiên về ăn Tết thì trong hoàng cung cũng có lễ thỉnh các vị tiên đế về ăn Tết, gọi là lễ Hợp hưởng.\n\nLễ thường được cử hành vào ngày 22 tháng Chạp. Đích thân hoàng đế đến Thế Miếu hoặc Thái Miếu làm chủ lễ. Các hoàng tử, thân công, quan đại thần đi tế tại các miếu điện. Ngoài các phẩm vật, đồ vàng mã, trên mỗi bàn thờ còn có một cây lụa trắng gọi là chế bạch.", "answer_start": "Nếu trong dân dân gian có tục thỉnh gia tiên về ăn Tết thì trong hoàng cung cũng có lễ thỉnh các vị tiên đế về ăn Tết, gọi là lễ Hợp hưởng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Việc đầu tiên nhà vua phải làm trong ngày mùng 1 Tết là gì?", "answers": [{"text": "Mùng 1 Tết được bắt đầu bằng việc vua đến cung Diên Thọ lễ mừng thái hậu. Châu bản triều Nguyễn nêu: \"Đầu năm, vào dịp Tết Nguyên đán, ngày mùng một, Hoàng thượng đến cung Diên Thọ làm lễ khánh hạ. Chúng thần thỉnh xin tuân theo lệ trước, bắn bảy phát pháo\".\n\nLễ xong, vua đến điện Thái Hòa để hoàng thân, quan văn, võ làm lễ bái, dâng biểu mừng. Sau đó, vua ban yến và thưởng cho những người tham dự cũng như ban ân chiếu rộng khắp cho chúng dân. Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ chép: \"Năm 1808, ngày Tết Nguyên đán thưởng cho thân công cùng các hoàng tử 20 lạng bạc, các quan văn võ chánh thất phẩm 10 lạng, tòng nhất phẩm chín lạng bạc, chánh nhị phẩm sáu lạng, tòng nhị phẩm năm lạng\".\n Vua Khải Định đến thỉnh an thái hậu ở cung Diên Thọ. Ảnh: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I", "answer_start": "Mùng 1 Tết được bắt đầu bằng việc vua đến cung Diên Thọ lễ mừng thái hậu. Châu bản triều Nguyễn nêu: \"Đầu năm, vào dịp Tết Nguyên đán, ngày mùng một, Hoàng thượng đến cung Diên Thọ làm lễ khánh hạ. Chúng thần thỉnh xin tuân theo lệ trước, bắn bảy phát pháo\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua bắt đầu đi du xuân từ mùng mấy?", "answers": [{"text": "Mùng hai, vua làm lễ tiến tân và chiêm bái tại điện Phụng Tiên - nơi thờ các vua triều Nguyễn đời trước. Sau đó, vua ban thưởng yến tiệc và tiền vàng cho các quan văn chánh lục phẩm, võ chánh ngũ phẩm.\nMùng ba, vua ban yến cho biền binh, lính thợ trấn giữ ở các đồn lũy, sau đó làm lễ hóa vàng cầu âm phúc. Vua cũng đi thăm thầy dạy, sư trưởng của mình.\n\nMùng năm, vua bắt đầu đi du xuân, thăm viếng lăng tẩm, chùa đền bên ngoài kinh thành để tìm hiểu đời sống nhân dân.\nMùng bảy, lễ Hạ tiêu (hạ nêu) và Khai ấn được cử hành. Sau chín phát súng trên kỳ đài, các quan viên mở hộp đựng ấn triện, tượng trưng cho công việc của năm mới bắt đầu.\n Nhạc công cung đình Huế trong một buổi biểu diễn. Ảnh: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia I", "answer_start": "Mùng hai, vua làm lễ tiến tân và chiêm bái tại điện Phụng Tiên - nơi thờ các vua triều Nguyễn đời trước. Sau đó, vua ban thưởng yến tiệc và tiền vàng cho các quan văn chánh lục phẩm, võ chánh ngũ phẩm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là nữ tiến sĩ Tây học đầu tiên của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là nữ tiến sĩ Tây học đầu tiên của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 1/7/1935, tạp chí Khoa học số 97 đăng bài viết với tựa đề: \"Thật là vẻ vang cho đàn bà nước Nam: Cô Hoàng Thị Nga mới đỗ tiến sĩ...\".\nBà Nga sinh ra trong một gia đình tri thức tại Đông Ngạc, Hà Đông, Hà Nội. Cha bà là quan tuần phủ Hoàng Huân Trung, còn anh em có nhiều người là trí thức như ông Hoàng Cơ Nghị, cử nhân khoa Vật lý học, giáo sư trường trung học Bảo hộ; ông Hoàng Cơ Bình du học ngành Y khoa ở Pháp.\nTừ nhỏ, bà đã bộc lộ năng khiếu học tập. Sau khi đỗ tú tài phần thứ nhất ở Việt Nam, bà sang Pháp học phần hai rồi lên tiến sĩ và bảo vệ luận án vào ngày 19/3/1935. Luận văn của bà Hoàng Thị Nga được hội đồng đánh giá cao, giúp bà lấy bằng loại ưu.\nBà Hoàng Thị Nga. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Ngày 1/7/1935, tạp chí Khoa học số 97 đăng bài viết với tựa đề: \"Thật là vẻ vang cho đàn bà nước Nam: Cô Hoàng Thị Nga mới đỗ tiến sĩ...\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sau khi về nước, bà từng nắm giữ vai trò gì trong ngành giáo dục?", "answers": [{"text": "Bà Hoàng Thị Nga là hiệu trưởng đầu tiên của trường Đại học Khoa học (hay trường Cao đẳng Khoa học), hồi cuối năm 1945. Bà Nga giữ chức vụ này chỉ một thời gian ngắn trước khi về Pháp.\nHồi ký của cố GS Đào Văn Tiến (một nhà Sinh học) có đoạn: \"Khi được tin bà về trường đại học đã có nhiều bàn tán trong giới sinh viên vì họ đã quen với các thầy giáo Pháp ở trường đại học trước kia - không có thầy giáo Việt Nam ở trường đại học. Ngay cả thầy Nguyễn Mạnh Tường, đã đỗ tiến sĩ luật khoa, cũng không được nhận vào dạy cho khoa Luật. Nay có giáo viên người Việt mà lại là nữ, đứng trên bục đại học giảng bài bằng tiếng Việt, quả là một hiện tượng hiếm có\".\nCuốn sách cũng miêu tả \"Bà khoảng 40 tuổi, người đẫy đà, mặt trái xoan trắng trẻo, mắt một mí, môi mỏng và trông hơi giống phụ nữ Nhật\".", "answer_start": "Bà Hoàng Thị Nga là hiệu trưởng đầu tiên của trường Đại học Khoa học (hay trường Cao đẳng Khoa học), hồi cuối năm 1945. Bà Nga giữ chức vụ này chỉ một thời gian ngắn trước khi về Pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà học tiến sĩ chuyên ngành gì?", "answers": [{"text": "Ngày 19/3/1935, bà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ Khoa học Vật lý với nhan đề: \"Tính chất quang điện của các chất hữu cơ\". \nNgày 1/7/1935, tạp chí Khoa học số 97 có bài viết nói về bài luận của bà Nga: \"Hội đồng, sau khi nghe bài luận thuyết của cô, đồng thanh ngợi khen cô và nhận cho cô được lấy bằng tiến sĩ vào ưu hạng.\nCô lại còn được khen về phương diện sư phạm nữa. Công chúng đến xem kỳ thi ấy đều tâm phục cái tài khoa học của một cô gái Việt Nam. Cô Hoàng Thị Nga lấy được bằng tiến sĩ khoa học trước nhất ở nước Nam này, thật cô đã làm vẻ vang cho nhà, cho nước, nhất là cho phái nữ lưu, cho các trường cô tòng học, cho các giáo sư đã luyện tập cho cô được thành tài, như ông Petelot, Bernard\".\nTrang bìa luận án tiến sĩ của bà Hoàng Thị Nga. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Ngày 19/3/1935, bà bảo vệ thành công luận án tiến sĩ Khoa học Vật lý với nhan đề: \"Tính chất quang điện của các chất hữu cơ\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Khi còn ở Việt Nam, bà học trường nào?", "answers": [{"text": "Thuở nhỏ, bà Hoàng Thị Nga học tại trường nữ sinh tiểu học Pháp-Việt Ecole Brieux (nay là trường THCS Thanh Quan) tại Hà Nội. Bà sau đó học ở trường Sư phạm nữ sinh người Việt (École Normale des Institutrices annamites), nay là trường THCS Trưng Vương ở phố Hàng Bài.\nSau tốt nghiệp, bà dạy học ở Đáp Cầu, Bắc Ninh, một thời gian rồi học tại trường Cao đẳng Sư phạm (École Supérieure de Pédagogie).", "answer_start": "Thuở nhỏ, bà Hoàng Thị Nga học tại trường nữ sinh tiểu học Pháp-Việt Ecole Brieux (nay là trường THCS Thanh Quan) tại Hà Nội. Bà sau đó học ở trường Sư phạm nữ sinh người Việt (École Normale des Institutrices annamites), nay là trường THCS Trưng Vương ở phố Hàng Bài."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dân tộc nào có tục thờ bát nước lã?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dân tộc nào có tục thờ bát nước lã ?", "answers": [{"text": "Theo Ủy ban Dân tộc, người Pà Thẻn sinh sống chủ yếu ở Hà Giang và Tuyên Quang, có phong tục độc đáo là thờ bát nước lã quanh năm trên bàn thờ tổ tiên của gia đình. Bên trên bát nước lã này được úp một chiếc đĩa.\n\nTheo các già làng, bát nước tượng trưng cho biển, chứa đựng hồn tổ tiên và các thành viên trong gia đình. Bát nước này không bao giờ được cạn vì nếu để cạn thì gia đình sẽ có người ốm đau, bệnh tật hoặc gặp điều không may.\n\nVào đêm 30 Tết, gia đình nào cũng cửa đóng, then cài. Sau đó, chủ nhà mới lấy bát nước trên bàn thờ xuống lau chùi, cọ rửa và thay nước mới. Trong năm, chỉ vào cuối tháng 6, gia chủ mới được phép mở ra xem và tiếp thêm nước lã cho đầy bát để đợi đến Tết.", "answer_start": "Theo Ủy ban Dân tộc, người Pà Thẻn sinh sống chủ yếu ở Hà Giang và Tuyên Quang, có phong tục độc đáo là thờ bát nước lã quanh năm trên bàn thờ tổ tiên của gia đình. Bên trên bát nước lã này được úp một chiếc đĩa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Món ăn không thể thiếu trong đêm giao thừa của họ là gì?", "answers": [{"text": "Trước khi thay chén nước trên bàn thờ, người Pà Thẻn sẽ chuẩn bị một nồi cháo gà để cả nhà cùng ăn. Ăn cháo xong, gia chủ sẽ được phép lấy chén nước trên bàn thờ xuống, cọ rửa và thay mới. Sau đó, nghi thức cúng giao thừa mới bắt đầu.\nLễ hội Nhảy lửa dân tộc Pà Thẻn. Ảnh: UBND tỉnh Lai Châu", "answer_start": "Trước khi thay chén nước trên bàn thờ, người Pà Thẻn sẽ chuẩn bị một nồi cháo gà để cả nhà cùng ăn. Ăn cháo xong, gia chủ sẽ được phép lấy chén nước trên bàn thờ xuống, cọ rửa và thay mới. Sau đó, nghi thức cúng giao thừa mới bắt đầu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi khác của người dân tộc này là gì?", "answers": [{"text": "Pà Thẻn thuộc nhóm ngôn ngữ Hmông-Dao, nhưng dân số ít hơn nhiều so với hai dân tộc này. Nhiều nghiên cứu cho rằng người Pà Thẻn có mối quan hệ mật thiết với người Hmông và người Dao. Họ di cư cùng với người Dao, Mông vào Việt Nam từ khoảng 200-300 năm trước.\nNgoài tên Pà Thẻn, dân tộc này còn có tên Pà Hưng, Pà Ửng, Mèo Lài, Mèo Đỏ, Mèo Hoa.", "answer_start": "Pà Thẻn thuộc nhóm ngôn ngữ Hmông-Dao, nhưng dân số ít hơn nhiều so với hai dân tộc này. Nhiều nghiên cứu cho rằng người Pà Thẻn có mối quan hệ mật thiết với người Hmông và người Dao. Họ di cư cùng với người Dao, Mông vào Việt Nam từ khoảng 200-300 năm trước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dân tộc này theo chế độ mẫu hệ?", "answers": [{"text": "Người Pà Thẻn theo chế độ phụ hệ. Gia đình một vợ một chồng bền vững. Việc cưới xin giữa những người cùng họ bị nghiêm cấm. Trường hợp ở rể có hai hình thức: tạm thời (tối đa 12 năm) và ở rể đời - sang ở hẳn bên nhà vợ, con mang họ mẹ.\n Trang phục của phụ nữ Pà Thẻn trong lễ cưới. Ảnh: Báo Nhân Dân", "answer_start": "Người Pà Thẻn theo chế độ phụ hệ. Gia đình một vợ một chồng bền vững. Việc cưới xin giữa những người cùng họ bị nghiêm cấm. Trường hợp ở rể có hai hình thức: tạm thời (tối đa 12 năm) và ở rể đời - sang ở hẳn bên nhà vợ, con mang họ mẹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Màu sắc nào đóng vai trò chủ đạo trong trang phục phụ nữ dân tộc này?", "answers": [{"text": "Xuất phát từ quan niệm màu đỏ là màu lửa, màu của niềm tin và ánh sáng; thần lửa là vị thần thiêng liêng của dân tộc Pà Thẻn nên trang phục truyền thống của người phụ nữ lấy màu đỏ là chủ lực, kết hợp với các hoa văn tượng trưng những con vật gắn liền với cuộc sống như hình con chó, hình đầu người, hình con rắn nước, hình chữ A.\n\nMỗi hoa văn đều chứa đựng một ý nghĩa riêng, phản ánh đời sống và quan niệm của người Pà Thẻn về thiên nhiên, vũ trụ và con người.\n Trang phục của người phụ nữ Pà Thẻn. Ảnh: Báo Tuyên Quang", "answer_start": "Xuất phát từ quan niệm màu đỏ là màu lửa, màu của niềm tin và ánh sáng; thần lửa là vị thần thiêng liêng của dân tộc Pà Thẻn nên trang phục truyền thống của người phụ nữ lấy màu đỏ là chủ lực, kết hợp với các hoa văn tượng trưng những con vật gắn liền với cuộc sống như hình con chó, hình đầu người, hình con rắn nước, hình chữ A."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vựa cá chép đỏ lớn nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Làng cá chép đỏ lớn nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Làng Thuỷ Trầm, xã Tuy Lộc, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, là vựa cá chép đỏ lớn nhất miền Bắc. Nghề nuôi cá chép đỏ ở đây bắt đầu từ những năm 1960 rồi phát triển thành làng nghề truyền thống nổi tiếng.\n\nTheo báo Phú Thọ, toàn xã Tuy Lộc có hơn 400 hộ dân nuôi cá chép đỏ, tổng diện tích trên 40 ha. Riêng làng nghề Thuỷ Trầm có 250 hộ trực tiếp sản xuất, kinh doanh cá, tổng sản lượng hàng năm lên tới 40 tấn.\n\nCá chép đỏ Thuỷ Trầm có màu đỏ rực, vây nhọn, khoẻ mạnh nên được thị trường ưa chuộng, được vận chuyển tới nhiều tỉnh, thành dịp Tết ông Công, ông Táo.\n Cá chép đỏ ở làng Thuỷ Trầm. Ảnh: Việt An", "answer_start": "Làng Thuỷ Trầm, xã Tuy Lộc, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, là vựa cá chép đỏ lớn nhất miền Bắc. Nghề nuôi cá chép đỏ ở đây bắt đầu từ những năm 1960 rồi phát triển thành làng nghề truyền thống nổi tiếng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này là nơi có nhà máy sản xuất pháo hoa duy nhất ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Nhà máy Z121 (Công ty Hoá chất 21) thuộc Bộ Quốc phòng, có trụ sở tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, là nơi duy nhất trong cả nước sản xuất pháo hoa.\n\nĐây là doanh nghiệp quốc phòng, chuyên sản xuất, cung cấp thuốc nổ, phụ kiện nổ phục vụ ngành công nghiệp khai thác và xây dựng. Đây cũng là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam sản xuất pháo hoa, hoả thuật phục vụ các dịp lễ hội trên cả nước cũng như xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Lào...", "answer_start": "Nhà máy Z121 (Công ty Hoá chất 21) thuộc Bộ Quốc phòng, có trụ sở tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ, là nơi duy nhất trong cả nước sản xuất pháo hoa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện nào ở tỉnh này nổi tiếng với dịch vụ du lịch nước khoáng nóng?", "answers": [{"text": "Huyện Thanh Thuỷ, Phú Thọ là một trong những địa điểm du lịch khoáng nóng nổi tiếng ở miền Bắc. Theo Cổng thông tin Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh, nước khoáng ở đây có nhiệt độ trung bình 37 đến 54 độ C, được lấy trực tiếp từ mạch nước sâu 30-60 m, nhiều nguyên tố vi lượng hữu ích như Natri, Kali, Canxi, Magie,...", "answer_start": "Huyện Thanh Thuỷ, Phú Thọ là một trong những địa điểm du lịch khoáng nóng nổi tiếng ở miền Bắc. Theo Cổng thông tin Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh, nước khoáng ở đây có nhiệt độ trung bình 37 đến 54 độ C, được lấy trực tiếp từ mạch nước sâu 30-60 m, nhiều nguyên tố vi lượng hữu ích như Natri, Kali, Canxi, Magie,..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sông nào dưới đây chảy qua tỉnh này?", "answers": [{"text": "Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, hệ thống sông ngòi của tỉnh Phú Thọ phân bố tương đối đồng đều, gồm 3 con sông lớn là sông Hồng, Đà và Lô cùng với hàng chục sông, suối nhỏ.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống sông, suối của tỉnh mang theo hàm lượng phù sa khá lớn, khoảng 1kg/m3. Với đặc điểm thủy văn như trên, Phú Thọ có điều kiện phát triển vận tải thủy, nuôi trồng thủy sản, đủ nguồn nước mặt cung cấp cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.", "answer_start": "Nằm ở trung lưu của hệ thống sông Hồng, hệ thống sông ngòi của tỉnh Phú Thọ phân bố tương đối đồng đều, gồm 3 con sông lớn là sông Hồng, Đà và Lô cùng với hàng chục sông, suối nhỏ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh Minh Hải cũ được tách thành hai địa phương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Minh Hải cũ được tách làm hai địa phương nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin tỉnh Cà Mau, sau ngày thống nhất đất nước, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra nghị đ���nh hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam.\n\nHai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu sáp nhập thành tỉnh Minh Hải, với hai thị xã Minh Hải, Cà Mau và bảy huyện: Vĩnh Lợi, Hồng Dân, Giá Rai, Châu Thành, Thới Bình, Trần Văn Thời, Ngọc Hiển.\n\nMinh Hải nằm ở cực Nam, phía bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía đông nam giáp biển Đông, phía tây giáp vịnh Thái Lan.\n\nTới cuối năm 1996, Quốc hội khoá IX đã phê chuẩn việc tách tỉnh Minh Hải ra làm hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu.\n Khu du lịch Mũi Cà Mau nằm trong phạm vi Vườn quốc gia Mũi Cà Mau. Ảnh: Nguyễn Thanh Dũng", "answer_start": "Theo Cổng thông tin tỉnh Cà Mau, sau ngày thống nhất đất nước, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra nghị định hợp nhất một số tỉnh ở miền Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quảng Đà từng là một tỉnh cũ thuộc miền Trung?", "answers": [{"text": "Không phải Quảng Đà, mà Quảng Nam - Đà Nẵng là tỉnh cũ thuộc Trung Trung Bộ. Đà Nẵng khi đó là thành phố duy nhất trực thuộc tỉnh này.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng, sau khi xâm chiếm toàn bộ Việt Nam vào năm 1889, Pháp tách Đà Nẵng khỏi Quảng Nam và đổi tên thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Toàn quyền Đông Dương. Năm 1950, Pháp trao trả Đà Nẵng cho chính quyền Bảo Đại.\n\nNgày 6/11/1996 tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX đã thông qua nghị quyết tách tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Về địa giới hành chính, thành phố Đà Nẵng mới bao gồm thành phố Đà Nẵng trước đây, huyện Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa.", "answer_start": "Không phải Quảng Đà, mà Quảng Nam - Đà Nẵng là tỉnh cũ thuộc Trung Trung Bộ. Đà Nẵng khi đó là thành phố duy nhất trực thuộc tỉnh này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quảng Ngãi và Bình Định từng được sáp nhập thành tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tháng 9/1975, tỉnh Nghĩa Bình được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Khi đó, Nghĩa Bình có một thành phố là Quy Nhơn, một thị xã và 20 huyện.\n\nĐến tháng 6/1989, tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định được tái lập.\n Khu vực cảng quốc tế Quy Nhơn. Ảnh: Dũng Nhân", "answer_start": "Tháng 9/1975, tỉnh Nghĩa Bình được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Khi đó, Nghĩa Bình có một thành phố là Quy Nhơn, một thị xã và 20 huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Từ năm 1975, Việt Nam từng có nhiều nhất bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Theo thông tin tổng hợp của Bộ Nội vụ, thời điểm tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, số này giảm xuống còn 38. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành.\n\nGiữa năm 2008, Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết sáp nhập tỉnh Hà Tây; bốn xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình; huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội. Từ đó đến nay, Việt Nam có 63 tỉnh, thành.", "answer_start": "Theo thông tin tổng hợp của Bộ Nội vụ, thời điểm tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, số này giảm xuống còn 38. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tại sao gọi là Biển Đỏ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tại sao gọi là Biển Đỏ?", "answers": [{"text": "Theo Times Now, tên Biển Đỏ có nguồn gốc xa xưa. Người Hy Lạp đặt tên cho nó là \"Erythra Thalassa\", trong đó từ \"Erythra\" vừa mang nghĩa là \"đỏ\", vừa có nghĩa là \"phía nam\". Do đó, tên này ban đầu có thể được sử dụng để mô tả vị trí của vùng biển.\n\nBiển Đỏ còn gọi là Hồng Hải hay Xích Hải có thể coi là một vịnh nhỏ của Ấn Độ Dương nằm giữa châu Phi và châu Á. Nước ở đây thông thường có màu xanh, giống như nhiều vùng biển khác. Tuy nhiên, màu đỏ thỉnh thoảng xuất hiện do hiện tượng tảo nở hoa hoặc các sinh vật cực nhỏ gây ra. \nLặn ở Biển Đỏ. Ảnh: Caradonna Adventures", "answer_start": "Theo Times Now, tên Biển Đỏ có nguồn gốc xa xưa. Người Hy Lạp đặt tên cho nó là \"Erythra Thalassa\", trong đó từ \"Erythra\" vừa mang nghĩa là \"đỏ\", vừa có nghĩa là \"phía nam\". Do đó, tên này ban đầu có thể được sử dụng để mô tả vị trí của vùng biển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Biển Đen tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?", "answers": [{"text": "Biển Đen trải dài từ phía đông và nam châu Âu, chạy qua Trung Đông và châu Á. Đây là một vùng biển thông ra Địa Trung Hải qua hai eo biển hẹp là Bosporus và Dardanelles. \n\nTheo Britannica, Biển Đen tiếp giáp với 6 nước gồm Thổ Nhĩ Kỳ, Bulgaria, Romania, Ukraine, Nga và Gruzia.\nCác quốc gia bao quanh Biển Đen. Đồ họa: FT", "answer_start": "Biển Đen trải dài từ phía đông và nam châu Âu, chạy qua Trung Đông và châu Á. Đây là một vùng biển thông ra Địa Trung Hải qua hai eo biển hẹp là Bosporus và Dardanelles."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Biển Chết không phải biển?", "answers": [{"text": "Biển Chết, nằm giữa Jordan, Israel, và Palestine, thực chất là một hồ nước, sâu 400 m dưới mực nước biển. Điều này dẫn đến sự tập trung của các khoáng chất mặn về phía đáy của nó, tăng mức độ muối đến 27%, gấp 9 lần mức trung bình của các hồ khác.\nNơi đây mặn như vậy còn do nó được cung cấp nước bởi sông Jordan nhưng không có lối ra, có nghĩa nước chỉ có thể thoát đi bằng cách bay hơi, lưu lại khoáng chất và muối. \nBiển Chết là hồ mặn thứ hai trên thế giới, chỉ xếp sau ao Gaet'ale nằm ở vùng lòng chảo Danakil, Ethiopia. Độ mặn khiến cho Biển Chết trở thành một môi trường khắc nghiệt, khó có loài thủy sinh và sinh vật nào có thể sinh sống. Vật thể sống duy nhất có thể tìm thấy ở đây là vi sinh vật.", "answer_start": "Biển Chết, nằm giữa Jordan, Israel, và Palestine, thực chất là một hồ nước, sâu 400 m dưới mực nước biển. Điều này dẫn đến sự tập trung của các khoáng chất mặn về phía đáy của nó, tăng mức độ muối đến 27%, gấp 9 lần mức trung bình của các hồ khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào lớn nhất ở vùng Caribbean?", "answers": [{"text": "Cộng hòa Cuba với nhiều đảo nhỏ, nằm ở vùng Caribbean, giữa giao điểm của ba miền biển lớn là biển Caribbean, vịnh Mexico và Đại Tây Dương.\nTheo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam, Cuba được tìm ra năm 1492 và đến năm 1898 là thuộc địa của Tây Ban Nha. Sau đó, Tây Ban Nha phải nhượng lại cho Mỹ. Năm 1959, cách mạng Cuba thắng lợi, quốc gia này được độc lập hoàn toàn.\nCuba có diện tích lớn nhất trong số 13 quốc gia có chủ quyền ở vùng Caribbean - 111.000 km2, tiếp theo là Cộng hòa Dominica - gần 49.000 km2, theo Statista.", "answer_start": "Cộng hòa Cuba với nhiều đảo nhỏ, nằm ở vùng Caribbean, giữa giao điểm của ba miền biển lớn là biển Caribbean, vịnh Mexico và Đại Tây Dương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Suối khoáng nóng ở tỉnh nào có độ sôi cao nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Suối khoáng nóng ở tỉnh nào có độ sôi cao nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Suối khoáng nóng Bang ở Lệ Thuỷ, Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 45 km. Theo kết quả khảo sát của Bộ Thuỷ lợi năm 1993, dòng nước khoáng với nhiệt độ sôi cao nhất tại một số lỗ phun ở suối này đo được là 105 độ C. Năm 2023, Tổ chức kỷ lục Việt Nam đã công nhận suối Bang là suối khoáng nóng có độ sôi cao nhất Việt Nam. \n\nNhiệt độ suối Bang cao ở đầu nguồn và giảm dần theo dòng chảy. Tại vị trí giao thoa giữa hai dòng nước nóng và lạnh, nhiệt độ dao động 40-45 độ C, phù hợp để tắm. Đây là nguồn khoáng nóng tự nhiên, có nhiều nguyên tố vi lượng được các nhà khoa học đánh giá tốt cho sức khoẻ.\n Một đoạn suối Bang nước bốc hơi nghi ngút. Ảnh: Báo Quảng Bình", "answer_start": "Suối khoáng nóng Bang ở Lệ Thuỷ, Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới khoảng 45 km. Theo kết quả khảo sát của Bộ Thuỷ lợi năm 1993, dòng nước khoáng với nhiệt độ sôi cao nhất tại một số lỗ phun ở suối này đo được là 105 độ C. Năm 2023, Tổ chức kỷ lục Việt Nam đã công nhận suối Bang là suối khoáng nóng có độ sôi cao nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này nằm ở nơi hẹp nhất Việt Nam theo chiều đông - tây?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin đi���n tử Chính phủ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, dài 1.650 km theo hướng Bắc - Nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km. Quảng Bình là tỉnh nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều đông - tây.\n\nQuảng Bình ở Bắc Trung Bộ, rộng khoảng 8.000 km2. Tỉnh có bờ biển dài hơn 116 km ở phía đông, có đường biên giới chung với Lào khoảng 201 km ở phía tây. Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía tây sang đông; 85% diện tích là đồi núi, còn lại là vùng trung du, đồng bằng và cát ven biển.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Chính phủ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, dài 1.650 km theo hướng Bắc - Nam, phần rộng nhất trên đất liền khoảng 500 km; nơi hẹp nhất gần 50 km. Quảng Bình là tỉnh nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều đông - tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này được mệnh danh là “Vương quốc hang động” với khoảng bao nhiêu hang?", "answers": [{"text": "Quảng Bình được mệnh danh là \"Vương quốc hang động\" với hơn 500 hang được phát hiện, tập trung ở huyện Bố Trạch, Tuyên Hóa. Khoảng 40 hang được đưa vào khai thác du lịch, trong đó có Sơn Đoòng, Én và Pigmy lần lượt lớn thứ nhất, hai và tư thế giới.\n\nGần nhất vào tháng 4/2024, một đoàn thám hiểm khảo sát hang động tại huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá, phát hiện 22 hang mới.\n Sơn Đoòng ở Quảng Bình là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới. Ảnh: Oxalis", "answer_start": "Quảng Bình được mệnh danh là \"Vương quốc hang động\" với hơn 500 hang được phát hiện, tập trung ở huyện Bố Trạch, Tuyên Hóa. Khoảng 40 hang được đưa vào khai thác du lịch, trong đó có Sơn Đoòng, Én và Pigmy lần lượt lớn thứ nhất, hai và tư thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con sông nào ở đây là ranh giới chia Đàng Trong, Đàng Ngoài thời Trịnh - Nguyễn?", "answers": [{"text": "Sách Đại Nam nhất thống chí khi viết về tỉnh Quảng Bình có đoạn: \"Khi quốc sơ, binh họ Trịnh cùng binh ta (họ Nguyễn) chống nhau, lấy Sông Gianh làm giới hạn, đồn binh ở đấy...\"\n\nSông Gianh được xem là biểu trưng địa lý của tỉnh Quảng Bình. Sông dài 160 km, bắt nguồn từ ven núi Cô Pi cao 2.017 m thuộc dãy Trường Sơn. Sông chảy qua các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch, Bố Trạch rồi đổ ra biển Đông.\n\nTrong lịch sử, sông Gianh là ranh giới phân chia Đàng Trong với Đàng Ngoài, thời Trịnh - Nguyễn phân tranh (năm 1570-1786). Bờ bắc sông có chợ Ba Đồn là nơi quân Trịnh mua đồ ăn uống và trao đổi hàng hóa. Bờ nam có một số thành lũy của nhà Nguyễn như lũy Thầy dài 18 km do quan Đào Duy Từ chỉ huy xây dựng, lũy Trường Dục dài 10 km.", "answer_start": "Sách Đại Nam nhất thống chí khi viết về tỉnh Quảng Bình có đoạn: \"Khi quốc sơ, binh họ Trịnh cùng binh ta (họ Nguyễn) chống nhau, lấy Sông Gianh làm giới hạn, đồn binh ở đấy...\""}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước châu Âu nào có 21 con đường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào ở châu Âu có 21 con đường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh?", "answers": [{"text": "Italy có 21 con đường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh, nằm ở nhiều thành phố, theo Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương Nguyễn Trọng Nghĩa tại Hội thảo quốc tế về quá trình hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Italy, tháng 4/2023.\n\nCổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam cho biết quán ăn Antica Trattoria della Pesa (Chiếc cân cổ), số 10 phố Pasubio, thành phố Milan, Italy, là nơi Bác từng sống và hoạt động cách mạng từ năm 1932 đến 1934, hiện vẫn lưu giữ kỷ vật về Bác. Năm 1990, chính quyền Milan gắn biển lưu niệm, coi đây là một trong những di tích quan trọng của thành phố.\nMặt trước quán Antica Trattoria della Pesa và tấm biển tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh ở góc trái. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Italy có 21 con đường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh, nằm ở nhiều thành phố, theo Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương Nguyễn Trọng Nghĩa tại Hội thảo quốc tế về quá trình hoạt động của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Italy, tháng 4/2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sài Gòn - Gia Định trở thành Thành phố Hồ Chí Minh vào năm nào?", "answers": [{"text": "Ngày 2/7/1976, Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTP HCM hiện rộng khoảng 2.100 km2, có 22 đơn vị hành chính cấp huyện. Trong đó, Thủ Đức là thành phố đầu tiên trực thuộc thành phố trung ương. Tổng dân số của thành phố là 9 triệu người, theo Worldometer.", "answer_start": "Ngày 2/7/1976, Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào của Việt Nam được đặt tên đường ở Hàn Quốc?", "answers": [{"text": "Phố Quy Nhơn theo cách viết của người Hàn là 베트남퀴논길, (phiên âm tiếng Anh: Vietnam QuyNhon-gil), dài hơn 300 m, nằm trong khu phố Tây Itaewon ở quận Yongsan, TP Seoul, Hàn Quốc.\n\nPhố Quy Nhơn ở Yongsan được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2016. Mong muốn của chính quyền quận Yongsan là có một con phố sử dụng tiếng Việt giữa lòng Hàn Quốc, thu hút khách du lịch, đặc biệt là người Việt Nam. Con đường này được nhật báo Maekyung của Hàn gọi là \"little Việt Nam\" vì tập trung nhiều hàng quán Việt.\nBảng tên con đường Quy Nhơn - Việt Nam ở Hàn Quốc. Ảnh: Naver", "answer_start": "Phố Quy Nhơn theo cách viết của người Hàn là 베트남퀴논길, (phiên âm tiếng Anh: Vietnam QuyNhon-gil), dài hơn 300 m, nằm trong khu phố Tây Itaewon ở quận Yongsan, TP Seoul, Hàn Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai đặt lại tên đường ở Hà Nội từ tiếng Pháp sang tiếng Việt?", "answers": [{"text": "Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), tháng 4/1945, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được thành lập. Bác sĩ Trần Văn Lai (1894-1975), một trí thức yêu nước, được mời làm Đốc lý Hà Nội, chức vụ tương đương Thị trưởng. \n\nTuy chỉ giữ chức trong khoảng một tháng, ông Lai đã làm được nhiều việc cho thành phố, gồm đặt lại tên cho hầu hết con phố ở Hà Nội.\n\nĐại lộ Boulevard Carnot được đổi lại thành Phan Đình Phùng, Boulevard Gambetta được đổi thành Trần Hưng Đạo, Henri D’ Orleans thành Phùng Hưng, Francis Ganier thành Đinh Tiên Hoàng… Khu phố cổ - nơi tên phố gắn liền với các làng nghề đất kinh kỳ, được trả lại tên cũ bằng tiếng Việt, chẳng hạn Hàng Đường (thay cho Rue de Sucre), Hàng Than (Charbon), Hàng Quạt (Éventails), …", "answer_start": "Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), tháng 4/1945, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được thành lập. Bác sĩ Trần Văn Lai (1894-1975), một trí thức yêu nước, được mời làm Đốc lý Hà Nội, chức vụ tương đương Thị trưởng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Việt nào đánh chìm tàu chở máy bay của Mỹ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người Việt nào từng đánh chìm tàu chở máy bay Mỹ?", "answers": [{"text": "Ông Lâm Sơn Náo sinh năm 1936, quê ở huyện Nhà Bè, TP HCM. Ông có biệt danh là Ba Nháo, theo cha làm công nhân cảng Sài Gòn từ năm 17 tuổi. Năm 1962, ông tham gia cách mạng, nằm trong Đội 65 - Biệt động quyết tử Sài Gòn.\n\nÔng hai lần tìm cách đặt bom, đánh chìm tàu chiến chở máy bay của Mỹ. Trong đó, lần đầu vào cuối tháng 12/1963. Khi biết có tàu chở máy bay, pháo, thiết giáp M113 vào cảng, ông và đồng đội vận chuyển 4 khối thuốc nổ TNT, mỗi khối nặng 20 kg, đặt cạnh tàu. Tuy nhiên, thuốc nổ bị tịt ngòi.\nBốn tháng sau, ông thành công phá hủy một con tàu ở cảng Sài Gòn, vào sáng 2/5/1964. Tin tức này gây chấn động trên các mặt báo quốc tế và trong nước. Ngay sau đó, Bác Hồ đã khen ngợi chiến công đánh chìm tàu Mỹ của quân du kích Sài Gòn - Gia Định trên Đài Tiếng nói Việt Nam.\n\nTheo National Interest, một tạp chí về quan hệ quốc tế, chiến sỹ đặc công Ba Náo là nhân viên bảo trì tại cảng Sài Gòn ở thời điểm vụ đánh chìm tàu.\nÔng Lâm Sơn Náo kể lại những năm tháng tham gia Đội 65. Ảnh: Báo Quân khu 7", "answer_start": "Ông Lâm Sơn Náo sinh năm 1936, quê ở huyện Nhà Bè, TP HCM. Ông có biệt danh là Ba Nháo, theo cha làm công nhân cảng Sài Gòn từ năm 17 tuổi. Năm 1962, ông tham gia cách mạng, nằm trong Đội 65 - Biệt động quyết tử Sài Gòn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông đánh chìm con tàu nào?", "answers": [{"text": "Ông Lâm Sơn Náo đánh chìm con tàu USNS Card rạng sáng 2/5/1964, bốn tháng sau khi đánh chìm hụt con tàu USS Core. \nTàu chiến USNS Card là loại tàu sân bay hộ tống của hải quân Hoa Kỳ được đưa vào tham chiến năm 1942. Năm 1959, USNS Card được hoán cải thành loại tàu chuyên chở máy bay chuyên dụng của hải quân Mỹ.\nViện Nghiên cứu Hải quân Mỹ cho biết khi đến Cảng Sài Gòn, tàu chở theo một số máy bay huấn luyện A-6 Texan, máy bay phản lực FJ-3 Fury. Còn theo tờ New York Times, tàu đã nhận một lô hàng máy bay trực thăng cũ chuẩn bị trả về Mỹ, dự kiến khởi hành vào cuối ngày 2/5.\n\nSau khi bị đánh chìm, con tàu được trục vớt vào ngày 19/5, kéo đến Vịnh Subic ở Philippines, rồi sửa chữa tại Yokosuka, Nhật Bản. Tàu sau đó tiếp tục hoạt động đến năm 1970 rồi bị tháo dỡ.\n Tàu USNS Card tại Cảng Sài Gòn năm 1968. Ảnh: Viện nghiên cứu Hải quân Mỹ", "answer_start": "Ông Lâm Sơn Náo đánh chìm con tàu USNS Card rạng sáng 2/5/1964, bốn tháng sau khi đánh chìm hụt con tàu USS Core."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người này sử dụng bao nhiêu kg thuốc nổ TNT để đánh chìm con tàu?", "answers": [{"text": "Theo Báo Quân khu 7, Ba Náo trang bị 80 kg thuốc nổ TNT, kết hợp 8 kg thuốc nổ dẻo C4. Ông xin chỉ huy thêm hai nụ xòe điểm hỏa nổ liền. Ông cùng một người đồng đội sau đó gài thuốc nổ xung quanh thân tàu, đến một giờ sáng ngày 2/5/1964. Sau hơn hai tiếng, bom phát nổ, đánh chìm con tàu nặng 14.760 tấn (một số tài liệu ghi trên 16.000 tấn).\n\nViện Nghiên cứu Hải quân Mỹ mô tả ông Náo đã bò khắp hệ thống cống rãnh trong xưởng đóng tàu, sau đó bơi ra cảng để đặt thuốc nổ ở hai vị trí trên thân tàu USNS Card.", "answer_start": "Theo Báo Quân khu 7, Ba Náo trang bị 80 kg thuốc nổ TNT, kết hợp 8 kg thuốc nổ dẻo C4. Ông xin chỉ huy thêm hai nụ xòe điểm hỏa nổ liền. Ông cùng một người đồng đội sau đó gài thuốc nổ xung quanh thân tàu, đến một giờ sáng ngày 2/5/1964. Sau hơn hai tiếng, bom phát nổ, đánh chìm con tàu nặng 14.760 tấn (một số tài liệu ghi trên 16.000 tấn)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ông bị Mỹ giam ở nhà tù nào?", "answers": [{"text": "Theo Báo Quân khu 7, Ba Náo bị bắt sáng ngày 23/2/1967. Sau 8 tháng bị tra khảo trong nhà tù của Tổng nha cảnh sát, ông bị chuyển tới nhà lao Chí Hòa, sau đó ra Côn Đảo. Ở đây, ông bị nhốt trong chuồng cọp 5 năm, bị còng hai chân cố định vào cây sắt.\n\nÔng được thả năm 1973, sau đó quay lại đơn vị tiếp tục tham gia kháng chiến.", "answer_start": "Theo Báo Quân khu 7, Ba Náo bị bắt sáng ngày 23/2/1967. Sau 8 tháng bị tra khảo trong nhà tù của Tổng nha cảnh sát, ông bị chuyển tới nhà lao Chí Hòa, sau đó ra Côn Đảo. Ở đây, ông bị nhốt trong chuồng cọp 5 năm, bị còng hai chân cố định vào cây sắt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố trực thuộc trung ương nào giáp biên giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố trực thuộc trung ương nào giáp biên giới?", "answers": [{"text": "Huế là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất giáp biên giới. \n\nTP Huế rộng khoảng 4.950 km2, dân số 1,236 triệu. Phía nam thành phố giáp Đà Nẵng, Quảng Nam, phía bắc giáp Quảng Trị, phía tây giáp Lào và phía đông giáp Biển Đông.\n Vị trí thành phố Huế. Ảnh: Đăng Hiếu - Võ Thạnh", "answer_start": "Huế là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất giáp biên giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này rộng nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Trước đây Hà Nội là thành phố rộng nhất Việt Nam - khoảng 3.359 km2. Sau khi chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương, Huế đã phá kỷ lục này với diện tích khoảng 4.950 km2.\n Trung tâm TP Huế nhìn trên cao. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trước đây Hà Nội là thành phố rộng nhất Việt Nam - khoảng 3.359 km2. Sau khi chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương, Huế đã phá kỷ lục này với diện tích khoảng 4.950 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi thành phố này có nguồn gốc từ đâu?", "answers": [{"text": "Theo Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thành phố Huế, các nhà nghiên cứu tìm thấy trong văn liệu cổ, Huế được ký âm là Hoá. Trong tác phẩm Thập giới cô hồn quốc ngữ văn, tương truyền của vua Lê Thánh Tông, có câu: “Hương kỳ nam, vảy đồi mồi, búi an tức, bì hồ tiêu, thau Lào, thóc Huế, thuyền tám tầm chở đã vạy then”. \nNhư vậy có cơ sở để khẳng định Huế là biến âm từ Hoá trong Thuận Hoá. Địa danh Thuận Hoá được sử dụng qua nhiều thời kỳ, tới thời Lê bao gồm Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên.\n\nTrong tiếng Việt, sự thay đổi từ “oa” sang “uê” tuy hiếm nhưng không phải không có, chẳng hạn như “hoà nhau” hoặc “huề nhau”.\n\n Kinh thành Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Theo Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Thành phố Huế, các nhà nghiên cứu tìm thấy trong văn liệu cổ, Huế được ký âm là Hoá. Trong tác phẩm Thập giới cô hồn quốc ngữ văn, tương truyền của vua Lê Thánh Tông, có câu: “Hương kỳ nam, vảy đồi mồi, búi an tức, bì hồ tiêu, thau Lào, thóc Huế, thuyền tám tầm chở đã vạy then”."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hai di tích nào ở thành phố này được in trên tiền?", "answers": [{"text": "Hai di tích Phu Văn Lâu, Nghênh Lương Đình nằm bên bờ sông Hương trước kinh thành Huế được in trên tờ tiền mệnh giá 50.000 đồng Việt Nam.\nNghênh Lương Đình (hay Nghênh Lương Tạ) được xây dựng năm 1852, dưới triều vua Tự Đức, dùng làm nơi nghỉ chân của nhà vua trước khi đi xuống bến sông để lên thuyền rồng. Còn Phu Văn Lâu được xây dựng năm 1819 dưới thời vua Gia Long, dùng làm nơi niêm yết chỉ dụ quan trọng của nhà vua và triều đình, kết quả các kỳ thi.\nPhu Văn Lâu và Nghênh Lương Đình nằm bên bờ sông Hương. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Hai di tích Phu Văn Lâu, Nghênh Lương Đình nằm bên bờ sông Hương trước kinh thành Huế được in trên tờ tiền mệnh giá 50.000 đồng Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có cây cầu đi ngược?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có cây cầu đi ngược chiều?", "answers": [{"text": "Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, được người Pháp xây dựng từ năm 1898 và hoàn thành năm 1902. Cầu dài 2.290 m và gần 900 m đường dẫn, gồm 19 nhịp dầm thép. Đường sắt chạy ở giữa, hai bên là đường dành cho xe cơ giới và người đi bộ. Cầu khác biệt do tổ chức lưu thông ngược chiều (đi trái phần đường) so với cầu đường thông thường tại Việt Nam.\n\nViệt Nam có một cây cầu khác cũng đi ngược chiều là cầu Việt Trì bắc qua sông Lô ở tỉnh Phú Thọ. Cầu được Pháp xây dựng năm 1901, sau đó bị tàn phá bởi chiến tranh và từng được xây dựng lại vào năm 1956 và 1992. Dù xây dựng lại, cầu vẫn tổ chức cho đi ngược chiều.\n Cầu Việt Trì ở Phú Thọ. Ảnh: Báo Phú Thọ", "answer_start": "Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, được người Pháp xây dựng từ năm 1898 và hoàn thành năm 1902. Cầu dài 2.290 m và gần 900 m đường dẫn, gồm 19 nhịp dầm thép. Đường sắt chạy ở giữa, hai bên là đường dành cho xe cơ giới và người đi bộ. Cầu khác biệt do tổ chức lưu thông ngược chiều (đi trái phần đường) so với cầu đường thông thường tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu nào bắc qua sông Hồng có hai tầng?", "answers": [{"text": "Cầu Thăng Long xây dựng từ năm 1974 đến 1985, bắc qua sông Hồng, nối sân bay quốc tế Nội Bài với trung tâm Hà Nội. \n\nĐây là cây cầu giàn thép dài 3.250 m, gồm hai tầng với 25 nhịp phần cầu chính và 46 nhịp đường dẫn của đường sắt và đường xe thô sơ. Ở tầng một, phần giữa là đường dành cho tàu hoả, hai bên cho xe máy và xe đạp. Tầng hai dành cho ôtô.\nCầu Thăng Long. Ảnh: Huy Chiểu", "answer_start": "Cầu Thăng Long xây dựng từ năm 1974 đến 1985, bắc qua sông Hồng, nối sân bay quốc tế Nội Bài với trung tâm Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu Chương Dương ở Hà Nội khánh thành năm nào?", "answers": [{"text": "Cầu Chương Dương được khởi công năm 1983, hoàn thành năm 1985, nối quận Hoàn Kiếm và quận Long Biên ở Hà Nội. Đây là cầu lớn đầu tiên hoàn toàn do kỹ sư Việt Nam thiết kế và thi công.\n\nCác kỹ sư đã tận dụng một số thanh thép, dầm cầu đường sắt của cầu Thăng Long để xây dựng cầu Chương Dương với 21 nh���p kết cấu thép. Cầu dài 1,2 km, rộng 19,5 m, có 4 làn xe, gồm hai làn ở giữa cho ôtô và hai làn bên cho xe máy.\nCầu Chương Dương. Ảnh: Huy Chiểu", "answer_start": "Cầu Chương Dương được khởi công năm 1983, hoàn thành năm 1985, nối quận Hoàn Kiếm và quận Long Biên ở Hà Nội. Đây là cầu lớn đầu tiên hoàn toàn do kỹ sư Việt Nam thiết kế và thi công."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu Trung Hà nối Hà Nội và Phú Thọ bắc qua sông nào?", "answers": [{"text": "Cầu Trung Hà bắc qua sông Đà. Tuy nhiên, do gần vị trí hợp lưu với sông Hồng nên trong quy hoạch chính quyền Hà Nội đưa vào hệ thống cầu vượt sông Hồng.\n\nCầu nằm trên quốc lộ 32, nối huyện Ba Vì, Hà Nội và huyện Tam Nông, Phú Thọ. Cây cầu dài 743 m, rộng 11 m, gồm 14 nhịp, kết cấu bêtông cốt thép dự ứng lực. Công trình được xây dựng vào năm 1999, khánh thành năm 2002.\nCầu Trung Hà. Ảnh: Huy Chiểu", "answer_start": "Cầu Trung Hà bắc qua sông Đà. Tuy nhiên, do gần vị trí hợp lưu với sông Hồng nên trong quy hoạch chính quyền Hà Nội đưa vào hệ thống cầu vượt sông Hồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào hấp dẫn khách du lịch nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào của Việt Nam hấp dẫn khách du lịch nhất?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia, năm 2024 Việt Nam ước đón gần 17,5 triệu lượt khách quốc tế và 110 triệu lượt khách nội địa. \n\nTP HCM là địa phương có tổng lượt khách cao nhất nước - khoảng 44 triệu lượt. \nDu khách quốc tế đến tham quan Bưu điện thành phố. Ảnh: Tâm Linh", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia, năm 2024 Việt Nam ước đón gần 17,5 triệu lượt khách quốc tế và 110 triệu lượt khách nội địa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Doanh thu từ du lịch của địa phương này cao thứ hai cả nước?", "answers": [{"text": "Tổng doanh thu du lịch của Việt Nam trong năm qua đạt 840.000 tỷ đồng, tăng khoảng 1,2 lần so với năm 2023.\n\nTrong đó, doanh thu của TP HCM đạt 190.000 tỷ đồng, cao nhất cả nước. \nDu khách tham dự lễ diễu hành áo dài của TP HCM, tháng 3/2024. Ảnh:Trung tâm Xúc tiến Du lịch TP HCM", "answer_start": "Tổng doanh thu du lịch của Việt Nam trong năm qua đạt 840.000 tỷ đồng, tăng khoảng 1,2 lần so với năm 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này nhận được giải thưởng du lịch nào trong năm 2024?", "answers": [{"text": "Tổ chức Giải thưởng Du lịch thế giới (WTA) khu vực châu Á hồi tháng 9/2024 vinh danh TP HCM ở ba hạng mục là Điểm đến du lịch kết hợp công tác hàng đầu châu Á, Điểm đến lễ hội và sự kiện hàng đầu châu Á, Thành phố quản lý du lịch hàng đầu châu Á. \n\nHà Nội lần thứ ba liên tiếp thắng giải Điểm đến cho kỳ nghỉ ngắn ngày và Thành phố hàng đầu châu Á.\nPháo hoa mừng Quốc khánh trên sông Sài Gòn, ngày 2/9. Ảnh: Thanh Tùng", "answer_start": "Tổ chức Giải thưởng Du lịch thế giới (WTA) khu vực châu Á hồi tháng 9/2024 vinh danh TP HCM ở ba hạng mục là Điểm đến du lịch kết hợp công tác hàng đầu châu Á, Điểm đến lễ hội và sự kiện hàng đầu châu Á, Thành phố quản lý du lịch hàng đầu châu Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Du khách nước nào đến Việt Nam nhiều nhất?", "answers": [{"text": "Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2024 đạt gần 17,6 triệu lượt, tăng gần 40% so với năm trước, theo số liệu Tổng cục Thống kê. \n\nTrong đó, du khách Hàn Quốc đông nhất, với hơn 4,5 triệu lượt. Xếp thứ hai là Trung Quốc với hơn 3,7 triệu lượt khách. \nDu khách Trung Quốc tham quan TP HCM, hè 2023. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2024 đạt gần 17,6 triệu lượt, tăng gần 40% so với năm trước, theo số liệu Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có mức sống rẻ nhất miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có mức sống rẻ nhất ở miền Bắc?", "answers": [{"text": "Trong 25 tỉnh, thành phía Bắc, Nam Định có mức sống rẻ nhất, theo chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm. \n\nVề cách tính chỉ số này, Hà Nội được lấy làm gốc với 100%. Hầu hết các tỉnh, thành miền Bắc đều có tỷ lệ từ 90% trở lên, trừ Phú Thọ 88,7 và Nam Định 86,3%.\n\nTính chung cả nước, Nam Định thuộc cũng thuộc nhóm rẻ nhất với vị trí 62 trên 63 tỉnh, thành.\nMột góc thành phố Nam Định. Ảnh: Cục thống kê Nam Định", "answer_start": "Trong 25 tỉnh, thành phía Bắc, Nam Định có mức sống rẻ nhất, theo chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Món ăn nào ở đây được công nhận di sản quốc gia vào năm 2024?", "answers": [{"text": "Phở Nam Định được công nhận Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào tháng 8/2024. \n\nTheo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, phở Nam Định đã trở thành niềm tự hào của người dân địa phương, khẳng định được giá trị thương hiệu ẩm thực qua những nét độc đáo ở tất cả khâu, từ chuẩn bị, lựa chọn nguyên liệu, thực phẩm, phương thức làm ra sợi phở đặc trưng, công đoạn chế biến, hoàn thiện một bát phở ngon đảm bảo hương vị, chất lượng dinh dưỡng.\n\nĐiều tra của tỉnh cho thấy có khoảng 500 cửa hàng phở trên địa bàn nhưng có gần 1.500 hộ đến các thành phố lớn khác để mở cửa hàng phở.\nPhở cụ Tặng Nam Định. Ảnh: Thùy Linh", "answer_start": "Phở Nam Định được công nhận Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào tháng 8/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này là quê hương của vua nào?", "answers": [{"text": "Theo Đại Việt sử ký toàn thư, năm 1225 dưới sự sắp xếp của Trần Thủ Độ, nữ vương triều Lý là Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, mở ra một triều đại mới - triều đại nhà Trần. Trần Cảnh lên ngôi vua lấy hiệu là Thái Tông.\n\nTrần Thái Tông là con thứ của Trần Thừa, mẹ họ Lê, quê ở làng Tức Mặc, nay là phường Lộc Vượng, ngoại thành Nam Định. Từ năm 1239 vua Trần Thái Tông cho xây hành cung ở quê hương Tức Mặc để lúc thư nhàn về thăm. Đến năm 1262, Thái Thượng hoàng Trần Thái Tông tới hành cung ở Tức Mặc, ban yến tiệc cho dân và thăng làng lên thành phủ Thiên Trường, dựng tiếp cung Trùng Quang để các vua đã nhường ngôi về ở và dựng thêm một cung riêng cho các vua đương triều mỗi khi về thăm Thái Thượng hoàng nghỉ tại đó.\nHơn bảy trăm năm trôi qua, cung điện cũ đã không còn. Khu di tích đền Trần ngày nay gồm ba công trình kiến trúc chính được xây dựng trên nền cung điện cũ là đền Thiên Trường (hay đền Thượng); đền Cố Trạch (hay đền Hạ) và đền Trùng Hoa, thờ 14 vua Trần, Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn cùng gia quyến.\n\nHàng năm tại Khu di tích lịch sử - văn hóa Đền Trần - chùa Phổ Minh có hai kỳ lễ hội là lễ Khai ấn đầu xuân (15 tháng giêng âm lịch) và lễ hội tháng Tám (ngày 15-20 tháng 8 âm lịch) để tưởng nhớ công lao các vua Trần và anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo.", "answer_start": "Theo Đại Việt sử ký toàn thư, năm 1225 dưới sự sắp xếp của Trần Thủ Độ, nữ vương triều Lý là Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, mở ra một triều đại mới - triều đại nhà Trần. Trần Cảnh lên ngôi vua lấy hiệu là Thái Tông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Các địa danh của tỉnh này được in trên hai tờ tiền đang lưu hành?", "answers": [{"text": "Tháp Phổ Minh, nằm trong chùa Phổ Minh - di tích quốc gia đặc biệt, thuộc phường Lộc Vượng, được in trên tờ tiền giấy 100 đồng. Tháp được xây dựng từ năm 1305 dưới thời Trần, được bảo tồn khá nguyên vẹn. Tháp cao hơn 19 m, đỉnh là một khối đá hình bông sen, gồm nhiều tầng. \n\nCòn Nhà máy dệt Nam Định được in trên tờ 2.000 đồng. Đây từng là nhà máy lớn nhất Đông Dương, vốn là cơ sở nghiên cứu tơ lụa do Toàn quyền Đông Dương De Lanessan lập ra. Từ năm 1954, Nhà máy dệt Nam Định được Nhà nước Việt Nam tiếp quản, giao nhiệm vụ sản xuất lụa đen phục vụ cho thị trường miền Bắc.\nTháp Phổ Minh trên tờ 100 đồng. Ảnh: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "answer_start": "Tháp Phổ Minh, nằm trong chùa Phổ Minh - di tích quốc gia đặc biệt, thuộc phường Lộc Vượng, được in trên tờ tiền giấy 100 đồng. Tháp được xây dựng từ năm 1305 dưới thời Trần, được bảo tồn khá nguyên vẹn. Tháp cao hơn 19 m, đỉnh là một khối đá hình bông sen, gồm nhiều tầng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loài hoa lớn nhất thế giới có đường kính bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Loài hoa lớn nhất thế giới có đường kính bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness, cây ký sinh màu nâu cam và trắng đốm Rafflesia arnoldii có hoa lớn nhất thế giới.\n\nMột mẫu vật được phát hiện vào tháng 1/2020 trong khu rừng ở Tây Sumatra, Indonesia, có đường kính là 1,1 m. R. arnoldii có thể nặng 11 kg với 5 cánh hoa mọng nước dày.\nMột bông Rafflesia arnoldi khi nở. Ảnh: Joseph Arnold", "answer_start": "Theo Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness, cây ký sinh màu nâu cam và trắng đốm Rafflesia arnoldii có hoa lớn nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Loài hoa này được đặt theo tên của:", "answers": [{"text": "Theo Hội đồng thư viện Quốc gia Singapore, Rafflesia arnoldii được một người Indonesia phát hiện trong một khu rừng nhiệt đới ở nước này vào năm 1818. Hoa sau đó được đặt theo tên của hai người Anh tham gia đoàn thám hiểm năm đó, gồm ông Thomas Stamford Raffles (cha đẻ của Singapore hiện đại), và bác sĩ, kiêm nhà tự nhiên học Joseph Arnold.", "answer_start": "Theo Hội đồng thư viện Quốc gia Singapore, Rafflesia arnoldii được một người Indonesia phát hiện trong một khu rừng nhiệt đới ở nước này vào năm 1818. Hoa sau đó được đặt theo tên của hai người Anh tham gia đoàn thám hiểm năm đó, gồm ông Thomas Stamford Raffles (cha đẻ của Singapore hiện đại), và bác sĩ, kiêm nhà tự nhiên học Joseph Arnold."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi khác của loài hoa là gì?", "answers": [{"text": "Theo Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness, Rafflesia arnoldii phát ra mùi hôi thối để thu hút các loài thụ phấn như ruồi, khiến nó có biệt danh là \"hoa xác chết\".\nCái tên \"hoa xác chết\" khiến người ta nhầm lẫn với cây Titan Arum (Amorphophallus titanum) trong dòng họ Araceae. Ngoài ra, cây Amorphophallus cũng có cụm hoa không cành lớn nhất thế giới, nên đôi khi nó cũng được cho là bông hoa lớn nhất thế giới.", "answer_start": "Theo Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness, Rafflesia arnoldii phát ra mùi hôi thối để thu hút các loài thụ phấn như ruồi, khiến nó có biệt danh là \"hoa xác chết\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài hoa này không có:", "answers": [{"text": "Cây hoa không có thân, lá hay rễ. Nó mọc ký sinh bên trong những cây leo trên mặt đất, phát tán giác mút giống như rễ bên trong mô của cây leo. Phần duy nhất của cây có thể nhìn thấy bên ngoài thân chủ chính là bông hoa 5 cánh. Thỉnh thoảng, các nụ hoa sẽ bung ra khỏi dây leo và nở đến kích thước đầy đủ. Sau nhiều tháng phát triển, hoa trưởng thành chỉ nở trong khoảng một tuần.\nNụ hoa Rafflesia arnoldi. Ảnh: Joseph Arnold", "answer_start": "Cây hoa không có thân, lá hay rễ. Nó mọc ký sinh bên trong những cây leo trên mặt đất, phát tán giác mút giống như rễ bên trong mô của cây leo. Phần duy nhất của cây có thể nhìn thấy bên ngoài thân chủ chính là bông hoa 5 cánh. Thỉnh thoảng, các nụ hoa sẽ bung ra khỏi dây leo và nở đến kích thước đầy đủ. Sau nhiều tháng phát triển, hoa trưởng thành chỉ nở trong khoảng một tuần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có mấy thành phố trực thuộc thành phố?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có mấy thành phố trực thuộc thành phố?", "answers": [{"text": "TP HCM có thành phố Thủ Đức trực thuộc từ ngày 1/1/2021. Thành phố này rộng hơn 211 km2 với trên một triệu dân, thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức. Thời điểm đó, đây là thành phố duy nhất nằm trong thành phố trực thuộc trung ương.\n\nTừ ngày 1/1/2025, Việt Nam có thêm thành phố Thuỷ Nguyên trực thuộc thành phố Hải Phòng. Thành phố mới này rộng hơn 269 km2, dân số gần 400.000, thành lập trên cơ sở huyện Thuỷ Nguyên.\nMột góc Thuỷ Nguyên. Ảnh: Cổng thông tin điện tử TP Thuỷ Nguyên", "answer_start": "TP HCM có thành phố Thủ Đức trực thu��c từ ngày 1/1/2021. Thành phố này rộng hơn 211 km2 với trên một triệu dân, thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức. Thời điểm đó, đây là thành phố duy nhất nằm trong thành phố trực thuộc trung ương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có 5 thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Từ ngày 1/5/2024, Bình Dương có thêm thành phố Bến Cát, nâng tổng số thành phố trực thuộc lên thành 5, bên cạnh Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên.\n\nCòn tại Quảng Ninh, từ ngày 1/11/2024, thị xã Đông Triều trở thành thành phố thứ 5 của tỉnh, sau Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí và Móng Cái.\n\nĐây là hai tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất cả nước.", "answer_start": "Từ ngày 1/5/2024, Bình Dương có thêm thành phố Bến Cát, nâng tổng số thành phố trực thuộc lên thành 5, bên cạnh Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sầm Sơn - thành phố nhỏ nhất cả nước thành lập năm nào?", "answers": [{"text": "Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam.\n\nThành phố này được thành lập vào năm 2017 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sầm Sơn. Sau khi thành lập, thành phố rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã.", "answer_start": "Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh cuối cùng có thành phố trực thuộc là:", "answers": [{"text": "Đăk Nông là tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất cả nước, khi thành phố Gia Nghĩa được thành lập ngày 1/1/2020. \n\nThành phố này rộng hơn 284 km2, có 6 phường là Quảng Thành, Nghĩa Trung, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Nghĩa Tân, Nghĩa Phú và hai xã Đắk R’Moan và Đắk Nia.", "answer_start": "Đăk Nông là tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất cả nước, khi thành phố Gia Nghĩa được thành lập ngày 1/1/2020."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Máu của con vật nào đắt đỏ nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Máu của con vật nào đắt đỏ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Nhờ giúp phát hiện nhiễm khuẩn hiệu quả, máu sam đóng vai trò thiết yếu đối với sản xuất vaccine và có giá lên tới 15.000 USD một lít. Do đó, nuôi sam lấy máu là ngành công nghiệp ở nhiều quốc gia.\n\nMáu sam sở hữu tế bào amebocyte cực kỳ hiệu quả trong phát hiện nội độc tố vi khuẩn endotoxin. Ngay cả ở liều lượng chưa đến một phần nghìn tỷ, amebocyte có thể kích hoạt sự đông máu, hình thành cục máu đông quanh vi khuẩn xâm lấn giúp bảo vệ cơ thể của sam trước chất độc.\n\nCác công ty dược phẩm sử dụng amebocyte trong nhiều thập kỷ như một cách kiểm tra vaccine có nhiễm khuẩn hay không. \nCác loại hóa chất được chiết xuất từ máu sam. Ảnh: Alamy", "answer_start": "Nhờ giúp phát hiện nhiễm khuẩn hiệu quả, máu sam đóng vai trò thiết yếu đối với sản xuất vaccine và có giá lên tới 15.000 USD một lít. Do đó, nuôi sam lấy máu là ngành công nghiệp ở nhiều quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Máu động vật này có màu gì?", "answers": [{"text": "Khác với máu màu đỏ giàu sắt ở người và nhiều động vật khác, máu sam chứa nhiều đồng, tạo nên màu xanh dương đặc trưng.\nQuá trình lấy máu sam. Ảnh: Natural History Museum", "answer_start": "Khác với máu màu đỏ giàu sắt ở người và nhiều động vật khác, máu sam chứa nhiều đồng, tạo nên màu xanh dương đặc trưng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loài vật này còn có tên gọi khác là?", "answers": [{"text": "Con sam hay còn gọi là cua móng ngựa, sinh sống dọc đường bờ biển. Chúng có 6 chân và 4 mắt. Thông thường, sam sẽ sống thành một cặp trong suốt vòng đời của mình. \n\nTheo Sách đỏ IUCN, loài sam đã xuất hiện trên Trái Đất từ khoảng 450 triệu năm trước. Đây là một trong những sinh vật cổ xưa nhất từng xuất hiện trên Trái Đất vẫn còn tồn tại, được các nhà khoa học gọi là hóa thạch sống. Bởi dù đã xuất hiện từ thời tiền sử, hình hài của chúng đến nay không có sự thay đổi so với hàng trăm triệu năm trước.\nCon sam biển ở Quảng Ninh. Ảnh: Sang Sang", "answer_start": "Con sam hay còn g���i là cua móng ngựa, sinh sống dọc đường bờ biển. Chúng có 6 chân và 4 mắt. Thông thường, sam sẽ sống thành một cặp trong suốt vòng đời của mình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài vật này có lột xác không?", "answers": [{"text": "Sam là thành viên của phân ngành Chân kìm, bao gồm nhện và bọ cạp. Tương tự hai loại đó, sam cũng lột xác khi lớn dần. \n\nChúng lột xác khoảng 18 lần trước khi đạt kích thước bề ngang 30 cm. 6 lần lột xác trong số đó rơi vào năm đầu đời do sam biển lớn rất nhanh trong thời gian này.", "answer_start": "Sam là thành viên của phân ngành Chân kìm, bao gồm nhện và bọ cạp. Tương tự hai loại đó, sam cũng lột xác khi lớn dần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào đắt đỏ nhất miền Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào đắt đỏ nhất miền Nam?", "answers": [{"text": "Trong 17 tỉnh phía Nam, Bình Dương có mức sống đắt đỏ nhất, dựa vào chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm. \n\nVề cách tính chỉ số này, Hà Nội được lấy làm gốc với 100%. Mức đắt đỏ của Bình Dương là 94,25%, Đồng Nai đứng thứ hai ở Nam Bộ với hơn 93%.\n\nTính chung cả nước, Bình Dương đắt đỏ thứ 5, sau Hà Nội, TP HCM, Quảng Ninh và Hải Phòng.\nMột góc thành phố Thủ Dầu Một nơi có quốc lộ 13 đi qua. Ảnh: Hoàng Lam", "answer_start": "Trong 17 tỉnh phía Nam, Bình Dương có mức sống đắt đỏ nhất, dựa vào chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Độ đắt đỏ ở những địa phương nào đã tăng liên tiếp trong ba năm qua?", "answers": [{"text": "Chỉ số giá sinh hoạt của Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên và Bắc Giang đã tăng liên tiếp trong ba năm qua.\n\nChẳng hạn với Bình Dương, tỉnh này đứng hạng 16 cả nước về mức sống đắt đỏ vào năm 2021, lần lượt tăng lên hạng 8 và 5 vào năm 2022 và 2023. Tương tự, Đồng Nai từ hạng 26 lên 7, Thái Nguyên từ 34 lên 20 và Bắc Giang từ 42 lên 28.", "answer_start": "Chỉ số giá sinh hoạt của Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên và Bắc Giang đã tăng liên tiếp trong ba năm qua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Trong 63 tỉnh, thành, người dân Điện Biên kiếm bình quân 2,18 triệu đồng một tháng, thấp nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023. Kế đó là người dân ở Hà Giang với 2,25 triệu, Lai Châu và Sơn La cùng hơn 2,3 triệu.\n\nNgược lại, Bình Dương có thu nhập bình quân đầu người cao nhất với gần 8,3 triệu đồng một tháng. Đây cũng là địa phương duy nhất có thu nhập bình quân vượt 8 triệu. Hà Nội đứng thứ hai với 6,8 triệu; TP HCM và Đồng Nai cùng hơn 6,6 triệu đồng.\n\nThu nhập bình quân đầu người một tháng của cả nước là 4,96 triệu đồng, trong đó 2,74 triệu đồng đến từ tiền lương, tiền công; gần một triệu đồng nhờ thu từ nguồn phi nông, lâm nghiệp, thuỷ sản.", "answer_start": "Trong 63 tỉnh, thành, người dân Điện Biên kiếm bình quân 2,18 triệu đồng một tháng, thấp nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023. Kế đó là người dân ở Hà Giang với 2,25 triệu, Lai Châu và Sơn La cùng hơn 2,3 triệu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tuổi thọ trung bình của người dân tỉnh, thành cao nhất?", "answers": [{"text": "Người dân TP HCM có tuổi thọ trung bình 76,5, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2023. Tuổi thọ trung bình của cả nước là 74,5. \n\nTrước đó một năm, vị trí này thuộc về người dân Bà Rịa - Vũng Tàu với tuổi thọ trung bình là 76,4, còn TP HCM 76,3. Con số này cho thấy tốc độ già hóa dân số của TP HCM diễn ra rất nhanh. Lý do là mức sinh của TP HCM giảm rất sâu, tỷ lệ tử vong thấp, trong khi tuổi thọ trung bình tăng.\nNgười lớn tuổi đi dạo, tập thể dục trong công viên Tao Đàn, TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Người dân TP HCM có tuổi thọ trung bình 76,5, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2023. Tuổi thọ trung bình của cả nước là 74,5."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ít dân nhất miền Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào ít dân nhất miền Nam?", "answers": [{"text": "Tỉnh Hậu Giang có gần 730.000 người vào năm 2023, ít nhất trong 17 tỉnh Nam Bộ, theo Niên giám thống kê. Xếp sau là Bạc Liêu với 925.000 người. Đây là hai tỉnh có dân số dưới một triệu người ở khu vực này.\n\nHậu Giang thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, được thành lập năm 2004 sau khi tách ra từ tỉnh Cần Thơ (cũ). Đây là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây, sở hữu nguồn thuỷ sản nước ngọt phong phú do có hệ thống sông ngòi chằng chịt. Hậu Giang cũng là một trong những cái nôi của nghệ thuật đờn ca tài tử.\n\nDân số của tỉnh Hậu Giang có xu hướng giảm. Năm 2016, tỉnh này có hơn 772.000 người, năm 2019 có 732.000.\nBức ảnh “Hơi ấm mùa xuân”, đạt giải khuyến khích tại cuộc thi ảnh tỉnh Hậu Giang 2019 và được chọn triển lãm tại cuộc thi ảnh Di sản Việt Nam 2019. Ảnh: Lê Tuấn Anh", "answer_start": "Tỉnh Hậu Giang có gần 730.000 người vào năm 2023, ít nhất trong 17 tỉnh Nam Bộ, theo Niên giám thống kê. Xếp sau là Bạc Liêu với 925.000 người. Đây là hai tỉnh có dân số dưới một triệu người ở khu vực này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có huyện và thị xã nào trùng tên nhau?", "answers": [{"text": "Tỉnh Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có huyện Long Mỹ và thị xã Long Mỹ.\n\nNgoài Hậu Giang, một số địa phương có thị xã và huyện trùng tên nhau là Trà Vinh (thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải), Tiền Giang (thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy), Hà Tĩnh (thị xã Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh).\nCầu Xẻo Vẹt kết nối xã Lương Tâm (huyện Long Mỹ, Hậu Giang) với thị trấn Ngan Dừa (huyện Hồng Dân, Bạc Liêu). Ảnh: An Minh", "answer_start": "Tỉnh Hậu Giang có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có huyện Long Mỹ và thị xã Long Mỹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Điểm đặc biệt trong cách đặt tên phường ở đây?", "answers": [{"text": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Hậu Giang là tỉnh duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã, trong danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê.", "answer_start": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Hậu Giang là tỉnh duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã, trong danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tổng chiều dài hệ thống sông ngòi, kênh rạch của tỉnh này là?", "answers": [{"text": "Hậu Giang có diện tích tự nhiên hơn 1.600 km2, là tỉnh nằm ở phần cuối đồng bằng châu thổ sông Cửu Long với địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 2 mét so với mực nước biển. \n\nTỉnh này có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài 2.300 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Hệ thống này giúp vận tải thủy thuận lợi. Mạng lưới đường thủy gồm 2 trục giao thông quốc gia là kênh Xà No và kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp. \nHệ thống sông ngòi ở thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang, nhìn từ trên cao. Ảnh: Lý Anh Lam", "answer_start": "Hậu Giang có diện tích tự nhiên hơn 1.600 km2, là tỉnh nằm ở phần cuối đồng bằng châu thổ sông Cửu Long với địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 2 mét so với mực nước biển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước Đông Nam Á nào được đặt theo tên vua Tây Ban Nha?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào ở Đông Nam Á chưa từng là thuộc địa của châu Âu?", "answers": [{"text": "Thái Lan nằm ở trung tâm Đông Nam Á, giáp Campuchia, Lào và Myanmar. Trong lịch sử lập quốc, Thái Lan từng là nước lớn lấn át các quốc gia láng giềng khi có thể. Tới giữa thế kỷ 19, nước này vô tình trở thành vùng đệm địa lý giữa hai thế lực là Anh (đã chiếm Miến Điện - Myanmar ngày nay) và Pháp (đã chiếm ba nước Đông Dương).\nVị trí vùng đệm cùng chính sách \"ngoại giao cây sậy\" - mềm dẻo, linh hoạt để đảm bảo lợi ích quốc gia, đã giúp Thái Lan là quốc gia Đông Nam Á duy nhất không bị chiếm làm thuộc địa của các nước châu Âu. \nMuang Boran với kiến trúc ấn tượng, được mệnh danh là Thái Lan thu nhỏ. Ảnh: Tổng cục du lịch Thái Lan", "answer_start": "Thái Lan nằm ở trung tâm Đông Nam Á, giáp Campuchia, Lào và Myanmar. Trong lịch sử lập quốc, Thái Lan từng là nước lớn lấn át các quốc gia láng giềng khi có thể. Tới giữa thế kỷ 19, nước này vô tình trở thành vùng đệm địa lý giữa hai thế lực là Anh (đã chiếm Miến Điện - Myanmar ngày nay) và Pháp (đã chiếm ba nước Đông Dương)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vì sao Singapore được gọi là đảo quốc sư tử?", "answers": [{"text": "Tên gọi Singapore bắt nguồn từ Singapura trong tiếng Mã Lai, nghĩa là \"thành phố Sư tử\". Theo biên niên sử tiếng Malay Sejarah Melayu, Hoàng tử Sang Nila Utama của nhà nước Srivijaya từng bị đắm tàu, dạt đến một hòn đảo vào cuối thế kỷ 13. Ông thấy một sinh vật lạ trên đảo và nghĩ rằng đó là con sư tử, tượng trưng cho điềm lành, nên đặt tên hòn đảo này là Singapura. \nTuy nhiên, không có ghi chép nào về việc sư tử từng sinh sống tại Singapore. Loài vật mà hoàng tử nhìn thấy có thể là một con hổ Mã Lai. Khoảng thế kỷ 19, khi người Anh đặt chân đến, Singapore chính thức trở thành tên của hòn đảo.\nBên ngoài Merlion Park (Singapore) tháng 8/2021. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Tên gọi Singapore bắt nguồn từ Singapura trong tiếng Mã Lai, nghĩa là \"thành phố Sư tử\". Theo biên niên sử tiếng Malay Sejarah Melayu, Hoàng tử Sang Nila Utama của nhà nước Srivijaya từng bị đắm tàu, dạt đến một hòn đảo vào cuối thế kỷ 13. Ông thấy một sinh vật lạ trên đảo và nghĩ rằng đó là con sư tử, tượng trưng cho điềm lành, nên đặt tên hòn đảo này là Singapura."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc gia Đông Nam Á duy nhất nào không giáp biển?", "answers": [{"text": "Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là quốc gia nội lục địa duy nhất tại Đông Nam Á. Lào giáp các nước Trung Quốc, Myanmar, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan. Vì không có biển, sông Mekong đóng vai trò quan trọng, là tuyến giao thông đường thủy lớn, cung cấp nước cho thủy điện, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản... ở quốc gia này.\n Chùa Wat Xieng Thong, Luang Prabang, Lào. Ảnh: Discovery Laos", "answer_start": "Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là quốc gia nội lục địa duy nhất tại Đông Nam Á. Lào giáp các nước Trung Quốc, Myanmar, Việt Nam, Campuchia và Thái Lan. Vì không có biển, sông Mekong đóng vai trò quan trọng, là tuyến giao thông đường thủy lớn, cung cấp nước cho thủy điện, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản... ở quốc gia này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào được đặt theo tên vua Tây Ban Nha?", "answers": [{"text": "Tên gọi của Philippines bắt nguồn từ một vị vua Tây Ban Nha ở thế kỷ 16. Theo Britannica, Philippines được nhà thám hiểm người Tây Ban Nha Ruy Lopez de Villalobos đặt theo tên của vua Philip II trong chuyến thám hiểm của ông tới quần đảo này vào năm 1542.\n\nPhilippines từng trải qua thời kỳ là thuộc địa của Tây Ban Nha suốt hơn 300 năm, từ thế kỷ 16 cho tới cuối thế kỷ 19. Nước này tuyên bố độc lập vào ngày 12/6/1898.\nĐảo Boracay, Philippines. Ảnh: Tổng Lãnh sự quán Philippines tại San Francisco", "answer_start": "Tên gọi của Philippines bắt nguồn từ một vị vua Tây Ban Nha ở thế kỷ 16. Theo Britannica, Philippines được nhà thám hiểm người Tây Ban Nha Ruy Lopez de Villalobos đặt theo tên của vua Philip II trong chuyến thám hiểm của ông tới quần đảo này vào năm 1542."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc kỳ mấy nước Đông Nam Á có hai màu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc kỳ mấy nước Đông Nam Á chỉ có hai màu?", "answers": [{"text": "Ba quốc gia ở Đông Nam Á mà quốc kỳ chỉ có hai màu là Việt Nam, Indonesia và Singapore.\n\nQuốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ với ngôi sao vàng 5 cánh ở chính giữa, được quy định trong hiến pháp đầu tiên năm 1946. Lá cờ xuất hiện lần đầu trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ năm 1940. Nền cờ đỏ tượng trưng cho dòng màu đỏ, màu của nhiệt huyết, ý chí, niềm tin cách mạng, theo tài liệu của Trung tâm lưu trữ quốc gia III. Ngôi sao vàng tượng trưng cho ánh sáng của vai trò lãnh đạo cách mạng, màu da vàng của người dân Việt. Năm cánh sao đại diện cho sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, trong đó có sĩ, công, nông, thương, binh.\n Cổ động viên mang theo lá cờ đỏ sao vàng ăn mừng Việt Nam vô địch ASEAN Cup 2024, tối 5/1. Ảnh: Quỳnh Trần\n\nQuốc kỳ Indonesia gồm hai màu đỏ và trắng, tạo thành hai dải ngang bằng nhau. Dải màu đỏ ở trên tượng trưng cho lòng dũng cảm, dải màu trắng ở dưới tượng trưng cho tinh thần, sự trung thực. Lá cờ này được Indonesia chính thức sử dụng ngày 17/8/1945, theo Britannica.\n\nQuốc kỳ Singapore có nhiều chi tiết hơn nhưng cũng chỉ gồm hai màu là đỏ và trắng. Dải màu đỏ nằm ở trên, trắng ở dưới. Góc trên bên trái có hình trăng lưỡi liềm và 5 ngôi sao 5 cánh, cùng màu trắng. Các yếu tố trên quốc kỳ biểu thị Singapore là quốc gia trẻ, với các nguyên tắc cốt lõi là dân chủ, công lý, hoà bình, thịnh vượng và bình đẳng, theo Hội đồng Di sản quốc gia Singapore. Lá cờ này được thông qua lần đầu vào năm 1959 và chính thức được công nhận khi Singapore giành độc lập vào năm 1965.\n Quốc kỳ Indonesia (trái) và Singapore.", "answer_start": "Ba quốc gia ở Đông Nam Á mà quốc kỳ chỉ có hai màu là Việt Nam, Indonesia và Singapore."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc kỳ nước Đông Nam Á nào có màu xanh lá?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ hiện tại của Myanmar gồm ba dải màu bằng nhau, lần lượt từ trên xuống là vàng, xanh lá, đỏ. Chính giữa lá cờ có một ngôi sao 5 cánh lớn màu trắng. Lá cờ này được sử dụng lần đầu vào ngày 21/10/2010, thay thế cho lá cờ được sử dụng từ năm 1974, theo Britannica. Ba màu vàng, xanh, đỏ biểu trưng cho tình đoàn kết, hòa bình, ổn định, sự dũng cảm và tính kiên quyết.\n\nĐây là quốc kỳ duy nhất ở Đông Nam Á có màu xanh lá.\nQuốc kỳ Myanmar. Ảnh: Britannica", "answer_start": "Quốc kỳ hiện tại của Myanmar gồm ba dải màu bằng nhau, lần lượt từ trên xuống là vàng, xanh lá, đỏ. Chính giữa lá cờ có một ngôi sao 5 cánh lớn màu trắng. Lá cờ này được sử dụng lần đầu vào ngày 21/10/2010, thay thế cho lá cờ được sử dụng từ năm 1974, theo Britannica. Ba màu vàng, xanh, đỏ biểu trưng cho tình đoàn kết, hòa bình, ổn định, sự dũng cảm và tính kiên quyết."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc kỳ nước nào dưới đây có hình ngôi sao 5 cánh?", "answers": [{"text": "Timor Leste là nước non trẻ nhất Đông Nam Á. Quốc gia này mới giành được độc lập hoàn toàn vào năm 2002.\n\nQuốc kỳ Timor Leste có hình chữ nhật, nền đỏ. Phía bên trái có hai hình tam giác cân chồng lên nhau. Tam giác màu đen nhỏ hơn tam giác màu vàng. Ở giữa hình tam giác màu đen có một ngôi sao 5 cánh màu trắng, biểu tượng cho ánh sáng dẫn đường, theo Cổng thông tin Chính phủ Timor Leste. Các màu sắc trên quốc kỳ thể hiện yếu tố trong lịch sử, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, những điều khó khăn cần phải vượt qua và hoà bình.\nVận động viên Felisberto de Deus của Timor Leste cầm cờ Timor Leste và cờ Việt Nam ăn mừng huy chương bạc điền kinh ở SEA Games 31 tại Việt Nam năm 2022. Ảnh: Đức Đồng", "answer_start": "Timor Leste là nước non trẻ nhất Đông Nam Á. Quốc gia này mới giành được độc lập hoàn toàn vào năm 2002."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc kỳ Campuchia có gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Theo Business Insider, cờ Campuchia là quốc kỳ duy nhất xuất hiện công trình xây dựng. Với nền là ba dải ngang màu xanh nước biển và màu đỏ, biểu tượng ngôi đền Angkor Wat màu trắng nổi bật ở chính giữa.\n\nMàu xanh trên quốc kỳ Campuchia tượng trưng cho sự tự do, đoàn kết, tình nghĩa anh em, đồng thời tượng trưng cho nhà vua. Màu đỏ biểu thị lòng dũng cảm của nhân dân Campuchia.\n\nAngkor Wat là di sản biểu tượng của quốc gia này. Đây là một trong những công trình tôn giáo lớn bậc nhất thế giới, tượng trưng cho lịch sử lâu đời và nền văn hóa rực rỡ của dân tộc Khmer. Hình Angkor Wat cũng biểu tượng cho sự thanh liêm, công lý của nhân dân và cho Phật giáo - tôn giáo chính tại Campuchia.\n Quốc kỳ Campuchia.", "answer_start": "Theo Business Insider, cờ Campuchia là quốc kỳ duy nhất xuất hiện công trình xây dựng. Với nền là ba dải ngang màu xanh nước biển và màu đỏ, biểu tượng ngôi đền Angkor Wat màu trắng nổi bật ở chính giữa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào được mệnh danh là 'xứ sở chùa vàng'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào được mệnh danh là xứ sở chùa vàng?", "answers": [{"text": "Thái Lan được mệnh danh là xứ sở chùa vàng bởi nước này có khoảng 30.000 ngôi chùa với nét kiến trúc độc đáo, cổ xưa. Những công trình thờ tự dát vàng lấp lánh, với những ngọn tháp xoắn ốc cùng nghệ thuật điêu khắc và chạm trổ tinh xảo đã trở thành những điểm nhấn kiến trúc mang tính biểu tượng của Thái Lan. \n\nĐạo Phật là tín ngưỡng quan trọng khi hơn 90% người dân Thái Lan là Phật tử. \n Tượng Phật bằng vàng nặng 5,5 tấn tại chùa Wat Traimit, Thái Lan. Ảnh: Thu Ngân", "answer_start": "Thái Lan được mệnh danh là xứ sở chùa vàng bởi nước này có khoảng 30.000 ngôi chùa với nét kiến trúc độc đáo, cổ xưa. Những công trình thờ tự dát vàng lấp lánh, với những ngọn tháp xoắn ốc cùng nghệ thuật điêu khắc và chạm trổ tinh xảo đã trở thành những điểm nhấn kiến trúc mang tính biểu tượng của Thái Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bảo tàng nào được ví như Thái Lan thu nhỏ?", "answers": [{"text": "Muang Boran là bảo tàng tư nhân ngoài trời lớn nhất thế giới, được ví như đất nước Thái Lan thu nhỏ. Bảo tàng nằm cách Bangkok gần 30 km về phía nam. Nơi đây có hơn 115 công trình lớn nhỏ gồm các cung điện, đền chùa, tượng đài. Các phế tích đã bị phá hủy đều được phục chế lại theo tỷ lệ đa số là 1:3, thậm chí 1:1 - bằng với bản gốc.\n\nQuần thể kiến trúc này xây dựng năm 1972, do triệu phú Khun Lek Viriyaphant đầu tư. \nMột quần thể kiến trúc trong bảo tàng Muang Boran. Ảnh: Tổng cục Du lịch Thái Lan", "answer_start": "Muang Boran là bảo tàng tư nhân ngoài trời lớn nhất thế giới, được ví như đất nước Thái Lan thu nhỏ. Bảo tàng nằm cách Bangkok gần 30 km về phía nam. Nơi đây có hơn 115 công trình lớn nhỏ gồm các cung điện, đền chùa, tượng đài. Các phế tích đã bị phá hủy đều được phục chế lại theo tỷ lệ đa số là 1:3, thậm chí 1:1 - bằng với bản gốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngôi đền nào được gọi là đền Trắng ở Thái Lan?", "answers": [{"text": "Wat Rong Khun, hay còn được gọi là đền Trắng, là một trong những điểm đến độc đáo và có phần kỳ lạ của Đông Nam Á. \n\nNgôi đền do nghệ sĩ người Thái Chalermchai Kositpipat thiết kế và xây dựng vào năm 1997 ở Chiang Rai. Màu trắng của đền đại diện cho sự tinh khiết. Từng chi tiết đều được chạm trổ tỉ mỉ, phản ánh những triết lý Phật giáo, đồng thời ca ngợi sự trong sạch trước những cám dỗ, dục vọng và trí tuệ của con người.\n\nNgôi đền này từng bị chỉ trích vì kiến trúc phi truyền thống. Tuy nhiên, chính vì những nét kiến trúc khác lạ so với các ngôi đền Phật giáo thông thường mà Wat Rong Khun thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước đến tham quan.\nĐền Wat Rong Khun ở Chiang Rai. Ảnh: jipe7/Flickr", "answer_start": "Wat Rong Khun, hay còn được gọi là đền Trắng, là một trong những điểm đến độc đáo và có phần kỳ lạ của Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người Việt là nhóm khách quốc tế đông nhất đến Thái Lan?", "answers": [{"text": "Thái Lan dẫn đầu Đông Nam Á về thu hút du khách quốc tế, với khoảng 29 triệu lượt khách trong 10 tháng năm 2024.\n\nSố liệu từ Tổng cục Du lịch Thái Lan cho thấy trong 8 tháng năm này, gần 720.000 lượt khách Việt đến Thái Lan, cao gần gấp ba khách Thái sang Việt Nam. Tuy nhiên, số này vẫn xếp sau khách từ Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc, Lào.\n Khách Việt chụp ảnh tại chùa Wat Arun. Ảnh: Flamingo Redtours", "answer_start": "Thái Lan dẫn đầu Đông Nam Á về thu hút du khách quốc tế, với khoảng 29 triệu lượt khách trong 10 tháng năm 2024."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thái Lan đông dân thứ mấy Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thái Lan đông dân thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Dân số Thái Lan hiện là hơn 71,6 triệu người, theo Worldometers. Con số này l�� ước tính, dựa trên dữ liệu mới nhất của Liên Hợp Quốc. Bangkok Post dẫn số liệu từ Bộ Nội vụ Thái Lan, cho thấy đến hết năm 2023, nước này có hơn 66 triệu người.\n\nDù theo số liệu nào, dân số Thái Lan cũng đứng thứ tư Đông Nam Á, sau Indonesia, Philippines và Việt Nam.\nCổ động viên của Thái Lan cổ vũ đội nhà ở trận đấu với Philippines, bán kết ASEAN Cup 2024, hôm 30/12. Ảnh: FAT", "answer_start": "Dân số Thái Lan hiện là hơn 71,6 triệu người, theo Worldometers. Con số này là ước tính, dựa trên dữ liệu mới nhất của Liên Hợp Quốc. Bangkok Post dẫn số liệu từ Bộ Nội vụ Thái Lan, cho thấy đến hết năm 2023, nước này có hơn 66 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thái Lan có diện tích nhỏ hơn Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Tổng cục Thống kê, diện tích Việt Nam là hơn 331.000 km2. Trong khi đó, diện tích Thái Lan là hơn 513.100 km2, theo website của Chính phủ Thái Lan. \n\nTính trong khu vực Đông Nam Á, Thái Lan đứng thứ ba về diện tích, Việt Nam đứng thứ tư. Hai nước rộng nhất khu vực là Indonesia (khoảng 1,9 triệu km2) và Myanmar (hơn 676.000 km2).", "answer_start": "Theo Tổng cục Thống kê, diện tích Việt Nam là hơn 331.000 km2. Trong khi đó, diện tích Thái Lan là hơn 513.100 km2, theo website của Chính phủ Thái Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi Thái Lan trong tiếng Thái nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Vùng đất Xiêm La theo cách gọi của người Việt mang tên Thái Lan chính thức kể từ năm 1949. Tên tiếng Thái của Thái Lan là \"Prathet Thai\". Từ \"Thai\" nghĩa là tự do. Vì thế, Thái Lan có nghĩa \"vùng đất của sự tự do\", theo Cổng thông tin Đại sứ quán Thái Lan tại Doha, Qatar.\n\nTrong lịch sử, Thái Lan từng là nước lớn, thường lấn át các quốc gia láng giềng khi có thể. Tới giữa thế kỷ 19, Thái Lan vô tình trở thành vùng đệm địa lý giữa hai thế lực là Anh (đã chiếm Miến Điện - Myanmar ngày nay) và Pháp (đã chiếm ba nước Đông Dương).\n\nVị trí vùng đệm cùng chính sách \"ngoại giao cây sậy\" - mềm dẻo, linh hoạt để đảm bảo lợi ích quốc gia đã giúp Thái Lan là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không bị chiếm làm thuộc địa của các nước châu Âu.", "answer_start": "Vùng đất Xiêm La theo cách gọi của người Việt mang tên Thái Lan chính thức kể từ năm 1949. Tên tiếng Thái của Thái Lan là \"Prathet Thai\". Từ \"Thai\" nghĩa là tự do. Vì thế, Thái Lan có nghĩa \"vùng đất của sự tự do\", theo Cổng thông tin Đại sứ quán Thái Lan tại Doha, Qatar."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này còn có biệt danh là gì?", "answers": [{"text": "Theo The Culture Trip, biệt danh \"xứ sở của những nụ cười\" đầu tiên được đặt cho Thái Lan với mục đích quảng cáo, nhằm thu hút du khách với cam kết về những bãi biển cát trắng, chi phí hợp lý và lòng hiếu khách.\n\nThống kê của Nikkei Asia cho thấy năm 2023, Thái Lan là quốc gia thu hút khách du lịch hàng đầu ở Đông Nam Á với gần 28 triệu lượt. Riêng quý I năm 2024, nước này đã đón 9,37 triệu lượt khách, tăng 44% so với cùng kỳ năm trước đó.", "answer_start": "Theo The Culture Trip, biệt danh \"xứ sở của những nụ cười\" đầu tiên được đặt cho Thái Lan với mục đích quảng cáo, nhằm thu hút du khách với cam kết về những bãi biển cát trắng, chi phí hợp lý và lòng hiếu khách."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai sở hữu nhiều bảo vật quốc gia nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Kỷ vật nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa được công nhận là bảo vật quốc gia?", "answers": [{"text": "Ngày 31/12, Thủ tướng quyết định công nhận 33 bảo vật quốc gia năm 2024, trong đó có ba ôtô từng được dùng phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đó là Peugeot 404, ZIS 115 và Pobeda. Zit và Pobeda được sản xuất tại Nga còn Peugeot là dòng xe gia đình của Pháp.\n\nChiếc Pobeda do chính phủ Liên Xô tặng cho Việt Nam vào năm 1955, còn ZIS-115 là xe bọc thép đặc chủng được sử dụng để bảo vệ Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những chuyến công tác đặc biệt. Xe do Đảng Cộng sản Liên Xô tặng năm 1954, theo Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch.\n\nXe Peugeot 404 của đồng bào Việt kiều tặng tháng 3/1964. \nGara nhỏ trong khuôn viên khu di tích Phủ Chủ tịch, quận Ba Đình, Hà Nội, là nơi trưng bày những chiếc xe từng phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Ngày 31/12, Thủ tướng quyết định công nhận 33 bảo vật quốc gia năm 2024, trong đó có ba ôtô từng được dùng phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đó là Peugeot 404, ZIS 115 và Pobeda. Zit và Pobeda được sản xuất tại Nga còn Peugeot là dòng xe gia đình của Pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ấn vàng của vua Minh Mạng được đàm phán hồi hương thành công năm nào?", "answers": [{"text": "Trong 33 bảo vật quốc gia năm 2024 có ấn \"Hoàng đế chi bảo\" thời Minh Mạng. Ấn do ông Nguyễn Thế Hồng, chủ nhân bảo tàng Hoàng gia Nam Hồng, tỉnh Bắc Ninh, chi 6,1 triệu euro (hơn 153 tỷ đồng) mua từ Pháp, dưới sự bảo trợ của Chính phủ và các bộ, ngành Việt Nam, tháng 11/2022.\n\nẤn vàng vua Minh Mạng là di sản văn hóa của Việt Nam, biểu trưng quyền lực chính trị trong một giai đoạn lịch sử, theo Cục Di sản Văn hóa. \n\nẤn vàng cao 10,4 cm, nặng 10,78 kg. Mặt trên của ấn khắc hai dòng chữ: \"Minh Mạng tứ niên nhị nguyệt sơ tứ nhật cát thời chú tạo\" (Được làm vào ngày 4/2, năm thứ 4 đời vua Minh Mạng, tức ngày 4/2/1823) và \"Thập thành hoàng kim trọng nhị bách bát thập lạng cửu tiền nhị phân\" (Làm bằng vàng, nặng 280 lạng, 9 chỉ, 2 phân, khoảng 10,7 kg). Đế ấn in dòng chữ \"Hoàng đế chi bảo\" (Báu vật của hoàng đế).\nẤn của vua Minh Mạng. Ảnh: Millon", "answer_start": "Trong 33 bảo vật quốc gia năm 2024 có ấn \"Hoàng đế chi bảo\" thời Minh Mạng. Ấn do ông Nguyễn Thế Hồng, chủ nhân bảo tàng Hoàng gia Nam Hồng, tỉnh Bắc Ninh, chi 6,1 triệu euro (hơn 153 tỷ đồng) mua từ Pháp, dưới sự bảo trợ của Chính phủ và các bộ, ngành Việt Nam, tháng 11/2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương nào có nhiều bảo vật quốc gia nhất được công nhận đợt này?", "answers": [{"text": "Hà Nội có nhiều bảo vật quốc gia nhất được công nhận đợt này, gồm trống đồng Đông Sơn (trong bộ sưu tập Kính Hoa) thế kỷ 3-2 trước Công nguyên của nhà sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính; đôi rồng đá thành bậc đình Trích Sài, thế kỷ 15, ở phường Bưởi, quận Tây Hồ; đôi tượng nghê đồng thế kỷ 17 tại Bảo tàng Hà Nội; ba chiếc ôtô phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch.\nTrung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội có ba bảo vật, gồm đầu phượng thời Lý, thế kỷ 11-12; bình ngự dụng thời Lê sơ, thế kỷ 15; sưu tập gốm sứ Trường Lạc thời Lê sơ thế kỷ 15-16.\nBảo tàng Lịch sử quốc gia có hai bảo vật là bia chùa Linh Xứng đời vua Lý Nhân Tông 1126; mộc bài Đa Bối niên hiệu Thiệu Long thứ 12, năm 1269.", "answer_start": "Hà Nội có nhiều bảo vật quốc gia nhất được công nhận đợt này, gồm trống đồng Đông Sơn (trong bộ sưu tập Kính Hoa) thế kỷ 3-2 trước Công nguyên của nhà sưu tập tư nhân Nguyễn Văn Kính; đôi rồng đá thành bậc đình Trích Sài, thế kỷ 15, ở phường Bưởi, quận Tây Hồ; đôi tượng nghê đồng thế kỷ 17 tại Bảo tàng Hà Nội; ba chiếc ôtô phục vụ Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cá nhân nào sỡ hữu nhiều bảo vật quốc gia nhất?", "answers": [{"text": "Tính đến nay, cả nước có 298 bảo vật quốc gia.\n\nVới 15 bảo vật, ông Trần Đình Thăng, giám đốc doanh nghiệp chuyên sản xuất giày dép ở TP Hải Phòng, là cá nhân sở hữu nhiều bảo vật quốc gia nhất Việt Nam. \n\nTheo Điều 43 Luật Di sản văn hóa 2001 (sửa đổi 2009), bảo vật quốc gia thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải được quản lý trong các bảo tàng và không được mua bán, tặng cho. Bảo vật quốc gia thuộc các hình thức sở hữu khác chỉ được mua bán, trao đổi, tặng cho và thừa kế ở trong nước.\n 6 bảo vật quốc gia nằm trong bộ sưu tập An Biên của ông Trần Đình Thăng. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Tính đến nay, cả nước có 298 bảo vật quốc gia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố đông dân nhất cả nước thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố đông dân nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Tính tới tháng 1/2025, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, có hơn 830.000 người. Đây là thành phố thuộc tỉnh đông dân nhất cả nước, theo Worldometer. \n\nNếu tính cả 5 thành phố trung ương, Biên Hòa đứng thứ 4, sau TP HCM, Hà Nội, Đà Nẵng và Hải Phòng, xếp trên Cần Thơ. \n\nTP Biên Hòa là trung tâm hành chính, kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng Nai. Phía bắc thành phố giáp huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai; phía tây giáp TP Thủ Đức, TP HCM; phía tây bắc giáp TP Dĩ An và Tân Uyên, Bình Dương. \nKhu công nghiệp Biên Hòa 1, tỉnh Đồng Nai, nhìn từ trên cao. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Tính tới tháng 1/2025, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, có hơn 830.000 người. Đây là thành phố thuộc tỉnh đông dân nhất cả nước, theo Worldometer."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây đồng thời là tỉnh đông dân nhất?", "answers": [{"text": "Không phải Đồng Nai, Thanh Hóa mới là tỉnh đông dân nhất Việt Nam. \n\nTính tới cuối năm 2023, Thanh Hóa có hơn 3,7 triệu người, kế đó là Nghệ An 3,4 triệu, theo Niên giám thống kê. Tính cả 5 thành phố trung ương, tỉnh Thanh Hóa đông dân thứ ba, sau TP HCM và Hà Nội.\n\nThanh Hóa thuộc Bắc Trung Bộ, giáp với Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình ở phía bắc, Nghệ An ở phía nam, giáp biển Đông ở phía đông và giáp Lào ở phía tây. Tỉnh có nhiều điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Việt đều chạy qua, sân bay Thọ Xuân, cửa khẩu quốc tế Na Mèo.", "answer_start": "Không phải Đồng Nai, Thanh Hóa mới là tỉnh đông dân nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào thưa dân nhất?", "answers": [{"text": "Dân số Lai Châu gần 489.000 người, đứng thứ 62 trên 63 địa phương, chỉ hơn Bắc Kạn. Song với diện tích hơn 9.000 km2, mật độ dân số ở tỉnh này chỉ 54 người/km2, thấp nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023.\n\nLai Châu là tỉnh miền núi ở Tây Bắc, giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La. \n Ruộng bậc thang ở Lai Châu. Ảnh: Võ Văn Phi Long", "answer_start": "Dân số Lai Châu gần 489.000 người, đứng thứ 62 trên 63 địa phương, chỉ hơn Bắc Kạn. Song với diện tích hơn 9.000 km2, mật độ dân số ở tỉnh này chỉ 54 người/km2, thấp nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có 49 dân tộc cùng sinh sống, nhiều nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Tỉnh Đăk Lăk rộng hơn 13.000 km2 với 1,93 triệu dân. Theo số liệu của Cục Thống kê Đăk Lăk, tỉnh này hiện có 49 dân tộc đang cư trú, đông nhất cả nước. Trong đó, người Kinh chiếm 70% dân số; tiếp đó là người Êđê 18%, người Nùng 4%, người Tày hơn 2%, người Mông hơn 2,1%.\n\nSự đa dạng mang đến cho Đăk Lăk những giá trị văn hóa phong phú. Địa phương này được xem là \"cái nôi\" của nhiều lễ hội truyền thống của đồng bào Êđê, M'nông, Gia Rai như: lễ hội cồng chiêng, lễ đâm trâu, đua voi mùa xuân. Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, trong đó có Đăk Lăk được công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.\n Văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên ở Đăk Lăk. Ảnh: Trung Nguyen Legend", "answer_start": "Tỉnh Đăk Lăk rộng hơn 13.000 km2 với 1,93 triệu dân. Theo số liệu của Cục Thống kê Đăk Lăk, tỉnh này hiện có 49 dân tộc đang cư trú, đông nhất cả nước. Trong đó, người Kinh chiếm 70% dân số; tiếp đó là người Êđê 18%, người Nùng 4%, người Tày hơn 2%, người Mông hơn 2,1%."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có tục treo hành trước cửa dịp năm mới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Treo hành ở cửa là truyền thống năm mới ở nước nào?", "answers": [{"text": "Theo The Greek Herald, vào ngày đầu năm mới, nhiều gia đình ở Hy Lạp treo hành tây lên cửa nhà. Đây là một truyền thống có nguồn gốc từ thời Hy Lạp cổ đại. Hành tây là biểu tượng của sự phát triển và tái sinh, bởi khi bóc củ hành sẽ để lộ ra nhiều lớp.\n\nVới nghi lễ này, người Hy Lạp mong muốn mọi thành viên trong gia đình đều có sự phát triển, thịnh vượng trong năm mới.\nHình minh họa: Unsplash", "answer_start": "Theo The Greek Herald, vào ngày đầu năm mới, nhiều gia đình ở Hy Lạp treo hành tây lên cửa nhà. Đây là một truyền thống có nguồn gốc từ thời Hy Lạp cổ đại. Hành tây là biểu tượng của sự phát triển và tái sinh, bởi khi bóc củ hành sẽ để lộ ra nhiều lớp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cắt quả táo làm đôi để dự đoán năm mới là phong tục ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo truyền thống, người dân ở Cộng hòa Séc sẽ cắt đôi một quả táo để dự đoán năm tới. Nếu lõi táo được bao quanh bởi hình ngôi sao, bạn sẽ có một năm tốt lành và may mắn. Nếu là hình chữ thập, bạn có thể sẽ có 12 tháng đầy rủi ro.\nẢnh minh họa: Unsplash", "answer_start": "Theo truyền thống, người dân ở Cộng hòa Séc sẽ cắt đôi một quả táo để dự đoán năm tới. Nếu lõi táo được bao quanh bởi hình ngôi sao, bạn sẽ có một năm tốt lành và may mắn. Nếu là hình chữ thập, bạn có thể sẽ có 12 tháng đầy rủi ro."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Với người Philippines, hình gì biểu tượng cho sự may mắn và thịnh vượng?", "answers": [{"text": "Người Philippines đặc biệt thích những thứ hình tròn cho năm mới. Truyền thống phổ biến tại quốc gia Đông Nam Á này trong đêm giao thừa là mặc, sưu tập hoặc ăn những món đồ có hình tròn như quần áo có hoạ tiết chấm bi, ăn trái cây tròn hay nhét đầy túi bằng những đồng xu.\nHình tròn là biểu tượng may mắn, thịnh vượng của người Philippines. Ảnh minh họa: Unsplash", "answer_start": "Người Philippines đặc biệt thích những thứ hình tròn cho năm mới. Truyền thống phổ biến tại quốc gia Đông Nam Á này trong đêm giao thừa là mặc, sưu tập hoặc ăn những món đồ có hình tròn như quần áo có hoạ tiết chấm bi, ăn trái cây tròn hay nhét đầy túi bằng những đồng xu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người Cuba có phong tục đón năm mới nào sau đây?", "answers": [{"text": "Người Cuba tin rằng việc đổ xô nước bẩn ra khỏi nhà vào lúc nửa đêm tượng trưng cho hành động rửa sạch vận rủi, bất hạnh và năng lượng tiêu cực tích tụ trong năm qua, theo The Nation. \n\nTrước đó, các gia đình sẽ dọn dẹp nhà cửa. Nước dùng để lau dọn được giữ lại và hất ra đường vào lúc nửa đêm.", "answer_start": "Người Cuba tin rằng việc đổ xô nước bẩn ra khỏi nhà vào lúc nửa đêm tượng trưng cho hành động rửa sạch vận rủi, bất hạnh và năng lượng tiêu cực tích tụ trong năm qua, theo The Nation."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Người dân ở đâu thường đặt ba củ khoai tây dưới gầm giường vào đêm giao thừa?", "answers": [{"text": "Vào đêm giao thừa, các gia đình Colombia có truyền thống gọi là agüero, tức đặt ba củ khoai tây dưới gầm giường của mỗi thành viên trong gia đình. Trong đó, một củ đã gọt vỏ, một củ chưa gọt vỏ và củ cuối cùng chỉ gọt một phần, theo Glamour.\n\nKhi đồng hồ điểm 12 giờ đêm, họ sẽ chọn ngẫu nhiên một củ khoai tây, tượng trưng cho tương lai của họ. Củ khoai đã gọt vỏ biểu thị một năm mới gặp khó khăn về tài chính. Củ chưa gọt vỏ tượng trưng cho sự thịnh vượng, còn củ chỉ gọt một nửa là sự cân bằng giữa cả hai.\nẢnh minh họa: Unsplash", "answer_start": "Vào đêm giao thừa, các gia đình Colombia có truyền thống gọi là agüero, tức đặt ba củ khoai tây dưới gầm giường của mỗi thành viên trong gia đình. Trong đó, một củ đã gọt vỏ, một củ chưa gọt vỏ và củ cuối cùng chỉ gọt một phần, theo Glamour."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên nào được đặt cho nhiều thị trấn nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên nào được đặt cho nhiều thị trấn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã, trực thuộc huyện. Cả nước có 11 huyện cùng tên Châu Thành. Bốn trong số này có thị trấn cùng tên, thuộc tỉnh Tây Ninh, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng. \n\nTrong lịch sử, \"châu thành\" là danh từ chung để gọi lỵ sở hay thủ phủ của tỉnh. Từ năm 1912, tên này được đặt cho nhiều đơn vị hành chính cấp quận ở Nam Kỳ. Hàng chục tỉnh như Mỹ Tho, Cần Thơ, Sa Đéc, Sóc Trăng... đều có quận Châu Thành.\n\nCác tỉnh khác có huyện Châu Thành là An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang.\n Hoa kèn hồng nở rực trên đường gần trung tâm huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Ảnh: Trường Dương", "answer_start": "Thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã, trực thuộc huyện. Cả nước có 11 huyện cùng tên Châu Thành. Bốn trong số này có thị trấn cùng tên, thuộc tỉnh Tây Ninh, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Huyện duy nhất ở miền Trung có 4 thị trấn nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá, có 4 thị trấn trực thuộc, gồm Thống Nhất, Yên Lâm, Quý Lộc và Quán Lào. Cả nước còn một địa phương khác cũng có 4 thị trấn là Châu Thành A của tỉnh Hậu Giang. \n\nBình Xuyên, Vĩnh Phúc, có nhiều thị trấn nhất - 5, gồm Hương Canh, Gia Khánh, Bá Hiến, Đạo Đức, Thanh Lãng. \n\nMột số huyện có ba thị trấn là An Phú, Tri Tôn, Chợ Mới, Thoại Sơn (tỉnh An Giang), Đức Hòa (Long An), Phụng Hiệp (Hậu Giang)... Còn lại, chủ yếu mỗi huyện có 1-2 thị trấn.", "answer_start": "Huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá, có 4 thị trấn trực thuộc, gồm Thống Nhất, Yên Lâm, Quý Lộc và Quán Lào. Cả nước còn một địa phương khác cũng có 4 thị trấn là Châu Thành A của tỉnh Hậu Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều thị trấn chỉ có một tiếng trong tên nhất?", "answers": [{"text": "Khoảng 20 thị trấn trong cả nước chỉ có một tiếng trong tên gọi, trong đó riêng Bắc Giang có 4, gồm thị trấn Thắng (huyện Hiệp Hòa), Vôi, Kép (Lạng Giang) và Chũ (Lục Ngạn).\n\nBắc Ninh và Nam Định mỗi nơi có ba thị trấn, gồm Thứa (Lương Tài), Lim (Tiên Du), Chờ (Yên Phong); Cồn (Hải Hậu), Gôi (Vụ Bản), Lâm (Ý Yên). \n Ga Kép, tại thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, khai trương hoạt động vận tải liên vận quốc tế, tháng 2/2023. Ảnh: VNR", "answer_start": "Khoảng 20 thị trấn trong cả nước chỉ có một tiếng trong tên gọi, trong đó riêng Bắc Giang có 4, gồm thị trấn Thắng (huyện Hiệp Hòa), Vôi, Kép (Lạng Giang) và Chũ (Lục Ngạn)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "TP HCM không có thị trấn?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng là địa phương duy nhất cả nước không có thị trấn. Thành phố này nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2, dân số hơn 1,1 triệu người. Phía bắc Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.\n\nHiện Đà Nẵng có sáu quận Hải Châu, Cẩm Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà; hai huyện là Hòa Vang và Hoàng Sa.\n\nTrong khi đó, TP HCM có thị trấn Cần Thạnh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè, Tân Túc.", "answer_start": "Đà Nẵng là địa phương duy nhất cả nước không có thị trấn. Thành phố này nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2, dân số hơn 1,1 triệu người. Phía bắc Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Huyện duy nhất có 4 thị trấn ở miền Nam thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Huyện duy nhất miền Nam có 4 thị trấn nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã, trực thuộc huyện.\n\nHuyện Châu Thành A của tỉnh Hậu Giang có bốn thị trấn, gồm Một Ngàn, Bảy Ngàn, Rạch Gòi và Cái Tắc. Đây là huyện duy nhất ở Nam Bộ có 4 thị trấn trực thuộc, theo danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2024.\n\nMột số huyện có ba thị trấn ở miền Nam là An Phú, Tri Tôn, Chợ Mới, Thoại Sơn (tỉnh An Giang), Đức Hòa (Long An), Phụng Hiệp (Hậu Giang)... Còn lại, chủ yếu mỗi huyện có 1-2 thị trấn.\nMột góc thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Ảnh: Lý Anh Lam", "answer_start": "Thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã, trực thuộc huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây đồng thời là huyện nhiều thị trấn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Không phải Châu Thành A, mà Bình Xuyên, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, mới là huyện có nhiều thị trấn nhất cả nước. 5 thị trấn của Bình Xuyên gồm Hương Canh, Gia Khánh, Bá Hiến, Đạo Đức, Thanh Lãng. \n\nBình Xuyên nằm phía đông của tỉnh Vĩnh Phúc, rộng hơn 148 km2. Đây là khu vực bán sơn địa nên địa hình mang tính chất chuyển tiếp, gồm cả vùng đồi núi, trung du và đồng bằng.", "answer_start": "Không phải Châu Thành A, mà Bình Xuyên, thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, mới là huyện có nhiều thị trấn nhất cả nước. 5 thị trấn của Bình Xuyên gồm Hương Canh, Gia Khánh, Bá Hiến, Đạo Đức, Thanh Lãng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thị trấn có tên dài nhất Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thị trấn Nông trường Việt Trung, thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, là đơn vị hành chính cấp xã có tên dài nhất - 19 chữ cái.\n\n\"Thị trấn nông trường\" thường được dùng để chỉ những thị trấn được hình thành từ khu dân cư tập trung ở các nông trường quốc doanh.\n\nTheo trang thông tin điện tử huyện Bố Trạch, nông trường Việt Trung được thành lập ngày 1/1/1960, trên cơ sở sáp nhập nông trường Phú Quý; nông trường quân đội Sen Bàng và trại chăn nuôi Thuận Đức, có diện tích tự nhiên hơn 86 km2.\nMột góc Thị trấn Nông trường Việt Trung. Ảnh: Báo Quảng Bình", "answer_start": "Thị trấn Nông trường Việt Trung, thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, là đơn vị hành chính cấp xã có tên dài nhất - 19 chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào chỉ có ba thị trấn?", "answers": [{"text": "Theo Tổng Cục thống kê, tới tháng 10/2024, tỉnh Ninh Thuận có ba thị trấn, gồm Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Tân Sơn (Ninh Sơn) và Phước Dân (Ninh Phước). Số thị trấn của Ninh Thuận ít thứ hai cả nước, chỉ hơn Đà Nẵng - địa phương không có thị trấn nào.\n\nTrong khi đó, Thanh Hóa có nhiều thị trấn nhất cả nước - 30, kế đó là Hà Nội - 21.\nMột góc xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, nhìn từ trên cao. Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Theo Tổng Cục thống kê, tới tháng 10/2024, tỉnh Ninh Thuận có ba thị trấn, gồm Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Tân Sơn (Ninh Sơn) và Phước Dân (Ninh Phước). Số thị trấn của Ninh Thuận ít thứ hai cả nước, chỉ hơn Đà Nẵng - địa phương không có thị trấn nào."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Làng chuyên nghề nuôi, bắt rắn ở tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Làng cổ nổi tiếng với nghề nuôi bắt rắn nằm ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Làng Lệ Mật (xưa có tên Trù Mật) ở quận Long Biên, Hà Nội, nổi tiếng bởi có hàng trăm hộ dân nuôi rắn, hàng chục nhà hàng và nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật liên quan động vật này.\n\nSự ra đời của làng gắn liền với truyền thuyết chinh phục loài thủy quái mang hình tượng rắn khổng lồ của chàng trai họ Hoàng ở làng Lệ Mật xưa. \n\nHàng năm, lễ hội truyền thống làng Lệ Mật được tổ chức từ ngày 20 đến 24 tháng ba âm lịch, với ba hoạt động lớn: rước nước cùng với lễ Đả Ngư (đánh cá ở giếng làng); múa rắn ở sân đình với con rắn khổng lồ được làm bằng nan tre lợp vải; lễ rước Thập tam trại.\nLễ hội làng Lệ Mật diễn lại cảnh thủy quái (Giảo Long) mang hình dạng rắn độc bị chàng trai họ Hoàng chém đầu. Ảnh: Lê Bích", "answer_start": "Làng Lệ Mật (xưa có tên Trù Mật) ở quận Long Biên, Hà Nội, nổi tiếng bởi có hàng trăm hộ dân nuôi rắn, hàng chục nhà hàng và nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật liên quan động vật này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Làng Đọi Tam, tỉnh Hà Nam, nối tiếng với nghề gì?", "answers": [{"text": "Làng Đọi Tam, thị xã Duy Tiên, nổi tiếng với nghề làm trống hơn 1.000 năm, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam.\n\nTương truyền, năm 986, được tin vua Lê Đại Hành sửa soạn về làng cày ruộng khuyến nông, hai anh em cụ Nguyễn Đức Năng và Nguyễn Đức Bản đã tự tay làm một cái trống to để đón vua. Hiện, làng có khoảng 60 cơ sở sản xuất, kinh doanh trống. \n\nThợ làng Đọi Tam làm được nhiều loại trống, như trống đại, trống đội, trống dùng trong đình, chùa, trống cơm, trống hội... Trống Đọi Tam được tiêu thụ rộng rãi trên cả nước. Năm 2007, làng được nhận bằng khen Làng nghề tiêu biểu Việt Nam.\nTrống Đọi Tam trong ngày lễ tịch điền (7 tháng Giêng). Ảnh: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hà Nam", "answer_start": "Làng Đọi Tam, thị xã Duy Tiên, nổi tiếng với nghề làm trống hơn 1.000 năm, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Làng duy nhất ở Việt Nam được công nhận 'Làng du lịch tốt nhất thế giới 2024'?", "answers": [{"text": "Trà Quế (Quảng Nam) được Tổ chức Du lịch Liên Hợp Quốc vinh danh \"Làng du lịch tốt nhất thế giới\", hôm 15/11, là đại diện duy nhất của Việt Nam đạt giải trong năm 2024.\n\nNằm cách phố cổ Hội An ba km, làng rau Trà Quế có niên đại từ thế kỷ XVI, được bao bọc bởi sông Cổ Cò và đầm Trà Quế. Do mang đặc thù đảo sông gần biển, nơi đây có khí hậu ôn hòa, thổ nhưỡng tốt, tạo điều kiện để người dân sáng tạo và phát triển nghề trồng rau theo phương thức hữu cơ. Trước khi được vinh danh, đây cũng là điểm đến nổi tiếng của khách quốc tế.\n\nTrước đó, Tân Hóa (Quảng Bình) được công nhận \"Làng du lịch tốt nhất thế giới\" năm 2023, còn làng Thái Hải (Thái Nguyên) trước đó một năm. \nLàng rau Trà Quế nhìn từ trên cao. Ảnh: Đắc Thành", "answer_start": "Trà Quế (Quảng Nam) được Tổ chức Du lịch Liên Hợp Quốc vinh danh \"Làng du lịch tốt nhất thế giới\", hôm 15/11, là đại diện duy nhất của Việt Nam đạt giải trong năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Các sản phẩm về lụa gắn liền với làng nghề nào ở Hà Nội?", "answers": [{"text": "Làng Vạn Phúc, ở quận Hà Đông, Hà Nội, vốn tập hợp những cư dân vạn chài ven sông Nhuệ chuyển lên, lập thành trang Vạn Bảo, sau đổi thành Vạn Phúc.\n\nThuở ban đầu, người làng sống chủ yếu bằng nghề chài lưới, trồng trọt, chăn nuôi. Sau này, nhờ nằm gần nguồn tơ tằm từ sông Đáy mang lại, giao thông thủy, bộ thuận tiện nên phát triển nghề dệt.\n\nHiện, hầu hết hộ làm nghề ở Vạn Phúc chuyển từ dệt khung cửi sang dệt máy. Với trên 1.000 máy dệt, hàng năm người dân ở đây cung cấp từ 2,5 đến 3 triệu mét vải các loại cho thị trường. Ngoài các sản phẩm bình dân, mặt hàng dệt cao cấp của Vạn Phúc là các loại sa, lụa, đũi 100% được làm từ tơ tằm. \nMột góc làng lụa Vạn Phúc ngày nay. Ảnh: Nguyên Chi", "answer_start": "Làng Vạn Phúc, ở quận Hà Đông, Hà Nội, vốn tập hợp những cư dân vạn chài ven sông Nhuệ chuyển lên, lập thành trang Vạn Bảo, sau đổi thành Vạn Phúc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Metro Bến Thành - Suối Tiên có bao nhiêu đoàn tàu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Metro Bến Thành - Suốt Tiên hoạt động sau bao nhiêu năm kể từ khi được phê duyệt?", "answers": [{"text": "Metro Bến Thành - Suối Tiên là dự án đường sắt đô thị đầu tiên của TP HCM, được phê duyệt năm 2007, khởi công năm 2012. Tuyến đường sắt này được đưa vào khai thác hôm 22/12. \n\nTrong một tháng đầu, người dân đi metro được miễn vé. Những ngày qua, lượng khách trải nghiệm tuyến tàu điện này rất lớn, một số nhà ga quá tải vào giờ cao điểm. Đến 25/12, metro đã chạy gần 800 chuyến, phục vụ gần 400.000 lượt khách.\nNgười dân tập trung ở ga Rạch Chiếc, TP Thủ Đức để lên tàu, sáng 22/12. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Metro Bến Thành - Suối Tiên là dự án đường sắt đô thị đầu tiên của TP HCM, được phê duyệt năm 2007, khởi công năm 2012. Tuyến đường sắt này được đưa vào khai thác hôm 22/12."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tổng vốn đầu tư cho tuyến tàu điện đầu tiên của TP HCM là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Với tổng mức đầu tư ban đầu gần 17.400 tỷ đồng, dự án Metro Bến Thành - Suối Tiên không phải trình Quốc hội phê duyệt. Tuy nhiên, liên danh tư vấn sau đó tính toán lại, nâng tổng vốn lên hơn 47.300 tỷ đồng. Thủ tướng cho phép UBND TP HCM phê duyệt điều chỉnh dự án theo mức vốn, khởi công gói thầu chính đầu tiên đoạn trên cao vào tháng 8/2012. Nhưng lúc này, dự án thuộc tiêu chí quan trọng quốc gia - phải trình Quốc hội. Tháng 11/2019, việc điều chỉnh mới được chấp thuận, tổng vốn đầu tư chốt lại là hơn 43.700 tỷ đồng.\nSau khu soát vé là thang bộ và thang cuốn dẫn xuống các tầng dưới. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Với tổng mức đầu tư ban đầu gần 17.400 tỷ đồng, dự án Metro Bến Thành - Suối Tiên không phải trình Quốc hội phê duyệt. Tuy nhiên, liên danh tư vấn sau đó tính toán lại, nâng tổng vốn lên hơn 47.300 tỷ đồng. Thủ tướng cho phép UBND TP HCM phê duyệt điều chỉnh dự án theo mức vốn, khởi công gói thầu chính đầu tiên đoạn trên cao vào tháng 8/2012. Nhưng lúc này, dự án thuộc tiêu chí quan trọng quốc gia - phải trình Quốc hội. Tháng 11/2019, việc điều chỉnh mới được chấp thuận, tổng vốn đầu tư chốt lại là hơn 43.700 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Metro Bến Thành - Suối Tiên có bao nhiêu đoàn tàu?", "answers": [{"text": "Metro Bến Thành - Suối Tiên có 17 đoàn tàu, mỗi tàu ba toa, sức chứa 930 khách (147 khách ngồi và 783 khách đứng).\n\nGiai đoạn đầu, bình quân mỗi ngày có 9 tàu chạy, từ 5h đến 22h với khoảng 200 chuyến. Tần suất giãn cách mỗi chuyến 8-12 phút; hành trình từ ga cuối Suối Tiên (gần Bến xe Miền Đông mới, Thủ Đức) đến Bến Thành, quận 1, khoảng 30 phút. Thời gian tàu dừng ở mỗi ga trên tuyến chừng 30 giây.\nCác đoàn tàu tập kết tại deport Long Bình. Ảnh: Trần Quỳnh", "answer_start": "Metro Bến Thành - Suối Tiên có 17 đoàn tàu, mỗi tàu ba toa, sức chứa 930 khách (147 khách ngồi và 783 khách đứng)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Toàn tuyến có bao nhiêu ga ngầm?", "answers": [{"text": "Toàn tuyến có 11 ga trên cao và ba ga ngầm là Bến Thành, Nhà hát Thành phố và Ba Son. \n\nGa Bến Thành dài 236 m, rộng 60 m, sâu khoảng 32 m, gồm 4 tầng ngầm. Đây là ga trung tâm, lớn nhất trong 14 nhà ga. Ga Nhà hát Thành phố gồm 4 tầng, sâu 36 m. Nhỏ nhất là ga ngầm Ba Son với hai tầng, dài 240 m, rộng hơn 34 m, sâu 20 m.\nGiếng trời ở tầng đầu tiên của ga Bến Thành được thiết kế hình hoa sen. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Toàn tuyến có 11 ga trên cao và ba ga ngầm là Bến Thành, Nhà hát Thành phố và Ba Son."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Trì là thành phố duy nhất của tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Trì là thành phố duy nhất của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Việt Trì rộng hơn 11.175 ha, với 22 phường, xã, là thành phố duy nhất của tỉnh Phú Thọ. Nơi đây có khu di tích lịch sử Đền Hùng, kinh đô Văn Lang - kinh đô đầu tiên của người Việt, theo Cổng thông tin điện tử thành phố.\n\nNgoài Việt Trì, Phú Thọ có thị xã trùng tên, cùng các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao và Phù Ninh. Toàn tỉnh rộng khoảng 3.500 km2.\n Một góc TP Việt Trì nhìn từ trên cao. Ảnh: Tùng Vy", "answer_start": "Việt Trì rộng hơn 11.175 ha, với 22 phường, xã, là thành phố duy nhất của tỉnh Phú Thọ. Nơi đây có khu di tích lịch sử Đền Hùng, kinh đô Văn Lang - kinh đô đầu tiên của người Việt, theo Cổng thông tin điện tử thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Phú Thọ thuộc khu vực miền núi và trung du Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh, thành gồm Tuyên Quang, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Sơn La, Yên Bái.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh, Phú Thọ là đầu mối trung chuyển, giao lưu kinh tế giữa các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi phía Bắc và hai tỉnh Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc. Tỉnh cũng nằm trong vành đai của các trục giao thông quan trọng. Trong đó, đường bộ có quốc lộ 2, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hồ Chí Minh; đường sắt có tuyến đường xuyên Á; đường sông chạy từ Trung Quốc qua các tỉnh phía tây vùng Đông Bắc đều quy tụ về Phú Thọ rồi mới tỏa đi Hà Nội, Hải Phòng và các khu vực khác.", "answer_start": "Phú Thọ thuộc khu vực miền núi và trung du Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh, thành gồm Tuyên Quang, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Sơn La, Yên Bái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương trở thành di sản văn hoá phi vật thể năm nào?", "answers": [{"text": "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là phong tục có từ lâu đời, thể hiện chữ hiếu, lòng biết ơn và triết lý \"con người có tổ, có tông\". Với những nét văn hoá tâm linh độc đáo có một không hai trên thế giới, UNESCO ghi danh đây là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2012. \n\nNgoài ra, Phú Thọ còn một di sản văn hoá phi vật thể đại diện nhân loại nữa là Hát Xoan, được công nhận năm 2017.", "answer_start": "Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là phong tục có từ lâu đời, thể hiện chữ hiếu, lòng biết ơn và triết lý \"con người có tổ, có tông\". Với những nét văn hoá tâm linh độc đáo có một không hai trên thế giới, UNESCO ghi danh đây là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2012."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vườn quốc gia nào thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, được thành lập năm 2002 với tổng diện tích hơn 15.000 ha. Xuân Sơn có hệ sinh thái rừng nguyên sinh trên núi đá vôi. Hệ động, thực vật ở đây đa dạng và độc đáo với nhiều loại quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. \n\nTheo Tổng cục Du lịch, có ba đỉnh núi cao trên 1.000 m trong quần thể vườn quốc gia Xuân Sơn là núi Voi, núi Ten và núi Cẩn. Một ngày ở Xuân Sơn có khí hậu thay đổi 4 mùa: buổi sáng mát mẻ, trong lành như mùa xuân; buổi trưa ấm áp như mùa hè, buổi chiều như mùa thu và tối se lạnh như mùa đông.", "answer_start": "Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, được thành lập năm 2002 với tổng diện tích hơn 15.000 ha. Xuân Sơn có hệ sinh thái rừng nguyên sinh trên núi đá vôi. Hệ động, thực vật ở đây đa dạng và độc đáo với nhiều loại quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là quê hương của Thái sư Trần Thủ Độ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là quê hương của Thái sư Trần Thủ Độ?", "answers": [{"text": "Trần Thủ Độ sinh năm 1194 ở làng Lưu Xá, phủ Long Hưng, nay là huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông làm quan dưới triều Lý, cũng là người ép vua Lý nhường ngôi cho con gái Chiêu Thánh khi mới 6 tuổi, lấy hiệu là Chiêu Hoàng. Sau đó, ông sắp xếp cho cháu trai mình là Trần Cảnh lấy Lý Chiêu Hoàng. Dưới sự điều phối của ông, năm 1225, Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng. Giang sơn từ đó về tay họ Trần, vị vua đầu tiên là Trần Thái Tông.\n\nTrần Thủ Độ nổi tiếng là người nghiêm minh, không tham ngôi vị, tận lực phò trợ vua Trần gây dựng cơ nghiệp. Ông nhiều lần dẫn quân dẹp yên các sứ quân không quy thuận, giúp vua sắp xếp triều chính, bày cho việc đào kênh, đắp đê trị thuỷ. Ông cũng được biết đến với câu nói \"Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo\", khi vua hỏi ý kiến về việc đánh hay hàng trước thế giặc rất mạnh trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ nhất.\n\nÔng mất năm 1264, được truy tặng là Thượng phụ Thái sư Trung Vũ Đại Vương. Vua Trần Thái Tông làm bài văn bia để tỏ lòng kính mến đặc biệt với ông.", "answer_start": "Trần Thủ Độ sinh năm 1194 ở làng Lưu Xá, phủ Long Hưng, nay là huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông làm quan dưới triều Lý, cũng là người ép vua Lý nhường ngôi cho con gái Chiêu Thánh khi mới 6 tuổi, lấy hiệu là Chiêu Hoàng. Sau đó, ông sắp xếp cho cháu trai mình là Trần Cảnh lấy Lý Chiêu Hoàng. Dưới sự điều phối của ông, năm 1225, Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng. Giang sơn từ đó về tay họ Trần, vị vua đầu tiên là Trần Thái Tông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này hiện có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Thái Bình là tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, rộng hơn 1.586 km2, dân số hơn 1,86 triệu người, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nTỉnh này chia thành 8 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có một thành phố là Thái Bình. Ngoài huyện Hưng Hà, quê hương của Thái sư Trần Thủ Độ, tỉnh này còn 6 huyện khác là Đông Hưng, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Tiền Hải, Thái Thuỵ và Vũ Thư.\nMột góc TP Thái Bình nhìn từ trên cao. Ảnh: TBTV", "answer_start": "Thái Bình là tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, rộng hơn 1.586 km2, dân số hơn 1,86 triệu người, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này không có núi?", "answers": [{"text": "Thái Bình là một trong hai tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, địa hình bằng phẳng, không có đồi núi. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, địa hình của Thái Bình có độ dốc nhỏ hơn 1%. Đất được bồi đắp từ phù sa của các dòng sông lớn như sông Hồng, Trà Lý, sông Hoá. Quá trình bồi tụ diễn ra liên tục và từ từ, trải qua hàng nghìn năm, kết hợp với gió bão, sóng biển, diễn biến thuỷ triều của Biển Đông, nên địa hình ở đây thấp và bằng phẳng.\n\nVới địa hình này, Thái Bình là một trong những tỉnh trọng điểm lúa nước thuộc vựa lúa của đồng bằng Bắc Bộ và cả nước.", "answer_start": "Thái Bình là một trong hai tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, địa hình bằng phẳng, không có đồi núi. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, địa hình của Thái Bình có độ dốc nhỏ hơn 1%. Đất được bồi đắp từ phù sa của các dòng sông lớn như sông Hồng, Trà Lý, sông Hoá. Quá trình bồi tụ diễn ra liên tục và từ từ, trải qua hàng nghìn năm, kết hợp với gió bão, sóng biển, diễn biến thuỷ triều của Biển Đông, nên địa hình ở đây thấp và bằng phẳng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này có ngôi chùa nào nổi tiếng?", "answers": [{"text": "Chùa Keo do thiền sư Dương Không Lộ xây dựng từ năm 1061 dưới thời Lý Thánh Tông ở huyện Giao Thủy, Nam Định, ven sông Hồng. Giao Thủy có tên Nôm là Keo, nên ngôi chùa này cũng được gọi là Keo. Năm 1611, nước sông Hồng dâng cao, làm ngập làng Giao Thủy, nơi có chùa. Người dân đã dựng ngôi chùa mới gọi là chùa Keo Hạ hay chùa Keo Hành Thiên ở huyện Xuân Trường, Nam Định, và ngôi chùa Keo Thượng ở huyện Vũ Thư, Thái Bình.\n\nChùa Keo Thượng thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư được khởi công từ năm 1630 và hoàn thành vào năm 1632 theo phong cách kiến trúc thời Lê. Đây là một trong số ít chùa cổ ở Việt Nam còn lưu giữ hầu như nguyên vẹn kiến trúc xưa.\n\nVới kiến trúc độc đáo, năm 2012 chùa Keo ở Thái Bình được nhà nước xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia đặc biệt. Do chứa đựng những giá trị đặc sắc về văn hóa, ngày 29/10/2017, lễ hội chùa Keo được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.\n Một góc chùa Keo. Ảnh: Trần Việt Anh", "answer_start": "Chùa Keo do thiền sư Dương Không Lộ xây dựng từ năm 1061 dưới thời Lý Thánh Tông ở huyện Giao Thủy, Nam Định, ven sông Hồng. Giao Thủy có tên Nôm là Keo, nên ngôi chùa này cũng được gọi là Keo. Năm 1611, nước sông Hồng dâng cao, làm ngập làng Giao Thủy, nơi có chùa. Người dân đã dựng ngôi chùa mới gọi là chùa Keo Hạ hay chùa Keo Hành Thiên ở huyện Xuân Trường, Nam Định, và ngôi chùa Keo Thượng ở huyện Vũ Thư, Thái Bình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào được mệnh danh là vùng đất 'vàng đen'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào được mệnh danh là vùng đất vàng đen?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh được mệnh danh là vùng đất \"vàng đen\" vì có trữ lượng than lớn, là địa phương khai thác than đá chính của cả nước. \n\nTheo Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Quảng Ninh có trữ lượng than khoảng 3,6 tỷ tấn; hầu hết thuộc dòng antraxit, tỷ lệ carbon ổn định 80-90%. Than đá ở Quảng Ninh phần lớn tập trung tại ba khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả và Uông Bí - Đông Triều; mỗi năm khai thác khoảng 30-40 triệu tấn.\n\nNgoài than đá, Quảng Ninh có nhiều mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh, nước khoáng với trữ lượng lớn, phân bố rộng khắp.\nKhai thác than đá ở Quảng Ninh. Ảnh:Vinacomin", "answer_start": "Quảng Ninh được mệnh danh là vùng đất \"vàng đen\" vì có trữ lượng than lớn, là địa phương khai thác than đá chính của cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lai Châu có nhiều đất hiếm nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Đất hiếm là thuật ngữ chỉ nhóm 17 nguyên tố cần thiết để sản xuất các sản phẩm công nghệ, từ chất bán dẫn, nam châm công nghiệp đến tấm pin mặt trời...\n\nTheo Bộ Tài nguyên và Môi trường, đất hiếm tại Việt Nam phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, tập trung các tỉnh Lai Châu, Lào Cao, Yên Bái. Trong đó, mỏ đất hiếm Đông Pao, nằm ở Lai Châu, có trữ lượng ước tính 8-10 triệu tấn, lớn nhất cả nước và có thể khai thác theo quy mô công nghiệp. \nĐất hiếm ở một mỏ khai thác của Việt Nam. Ảnh: Gia Chính", "answer_start": "Đất hiếm là thuật ngữ ch��� nhóm 17 nguyên tố cần thiết để sản xuất các sản phẩm công nghệ, từ chất bán dẫn, nam châm công nghiệp đến tấm pin mặt trời..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thủ phủ đá quý của Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, có nhiều loại đá quý như ruby, sapphire, spinel, corindon... Cổng thông tin điện tử huyện cho biết đá quý Lục Yên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Ruby Lục Yên quý hiếm với độ cứng và màu sắc được đánh giá \"đẹp hàng đầu thế giới\".\n\nVì vậy, Lục Yên được gọi với nhiều cái tên như \"vùng đất ngọc\", \"cội nguồn ruby\" hay \"thủ phủ đá quý\", theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái.\nKhách nước ngoài tại chợ đá quý Lục Yên. Ảnh: Báo Yên Bái", "answer_start": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, có nhiều loại đá quý như ruby, sapphire, spinel, corindon... Cổng thông tin điện tử huyện cho biết đá quý Lục Yên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Ruby Lục Yên quý hiếm với độ cứng và màu sắc được đánh giá \"đẹp hàng đầu thế giới\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương nào có trữ lượng vàng lớn nhất?", "answers": [{"text": "Theo kết quả thăm dò khoáng sản giai đoạn 2011-2020, Việt Nam có gần 25,1 tấn vàng gốc. Trong đó, Quảng Nam là tỉnh nhiều vàng nhất cả nước, tập trung chủ yếu ở mỏ vàng Bồng Miêu và Phước Sơn. Năm 2011, theo khảo sát, hai mỏ vàng này có trữ lượng khoảng 20 tấn.\nNgười dân Quảng Nam đãi vàng. Ảnh: Đắc Thành", "answer_start": "Theo kết quả thăm dò khoáng sản giai đoạn 2011-2020, Việt Nam có gần 25,1 tấn vàng gốc. Trong đó, Quảng Nam là tỉnh nhiều vàng nhất cả nước, tập trung chủ yếu ở mỏ vàng Bồng Miêu và Phước Sơn. Năm 2011, theo khảo sát, hai mỏ vàng này có trữ lượng khoảng 20 tấn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ của cây cao su?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ cây cao su?", "answers": [{"text": "Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính đến hết năm 2023, diện tích cao su cả nước ước đạt hơn 910.000 ha. \nBình Phước là tỉnh trồng nhiều cao su nhất - hơn 230.000 ha. Xếp sau là Bình Dương và Tây Ninh. \nRừng cao su ở thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước, vào mùa thay lá hàng năm. Ảnh: VnExpress", "answer_start": "Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tính đến hết năm 2023, diện tích cao su cả nước ước đạt hơn 910.000 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ở trung du và miền núi phía Bắc, cây cao su được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Lai Châu là tỉnh có diện tích cao su lớn nhất khu vực Tây Bắc. Hiện tỉnh có 12.800 ha cây cao su, trong đó 71 ha bắt đầu cho khai thác. Sìn Hồ là huyện trồng nhiều nhất tỉnh, xấp xỉ 10.000 ha cao su đại điền.", "answer_start": "Lai Châu là tỉnh có diện tích cao su lớn nhất khu vực Tây Bắc. Hiện tỉnh có 12.800 ha cây cao su, trong đó 71 ha bắt đầu cho khai thác. Sìn Hồ là huyện trồng nhiều nhất tỉnh, xấp xỉ 10.000 ha cao su đại điền."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn cao su cổ nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Vườn cao su rộng 8 ha (hay còn gọi Lô 9) tại ở xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, Đồng Nai, là vườn cao su cổ nhất Việt Nam, hiện được Nông trường Cao su An Lộc quản lý. \nTheo tài liệu lưu lại, vào khoảng 1906, người Pháp cho trồng thử nghiệm 1.000 cây cao su ở Dầu Giây, thấy cây phát triển nhanh, cho mủ, họ phát triển đồn điền khắp miền Đông Nam Bộ. Những công nhân cao su đầu tiên được chiêu mộ từ miền Bắc và miền Trung, nhưng chủ yếu ở huyện Triệu Phong, Quảng Trị. Vườn cao su Lô 9 là đồn điền có quy mô lớn nhất vào thời điểm đó.\nĐến năm 1980, ngành cao su cho ngừng khai thác mủ ở vườn cây này để bảo tồn. Theo Nông trường cao su An Lộc, hiện nay vườn còn 224 cây hơn 100 tuổi, trong tổng số 700 cây được trồng từ năm 1906. \nVườn được tỉnh Đồng Nai công nhận là Di tích cấp tỉnh năm 2009.\n Vườn cao su Lô 9 rộng 8 ha tại ở xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, Đồng Nai. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Vườn cao su rộng 8 ha (hay còn gọi Lô 9) tại ở xã Bàu Hàm 2, huyện Thống Nhất, Đồng Nai, là vườn cao su cổ nhất Việt Nam, hiện được Nông trường Cao su An Lộc quản lý."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào nhập khẩu cao su thiên nhiên lớn nhất của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Tổng cục Hải Quan, trong 6 tháng đầu năm nay, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam, với sản lượng 480.000 tấn, trị giá 694 triệu USD. Giá cao su xuất khẩu sang Trung Quốc trung bình đạt 1.445 USD một tấn, tăng 6,4% so với 6 tháng đầu năm 2023.\nẤn Độ và Hàn Quốc là thị trường lớn thứ 2, 3. \nThu hoạch mủ cao su ở rừng cao su xã Hua Thanh, huyện Điện Biên. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo số liệu của Tổng cục Hải Quan, trong 6 tháng đầu năm nay, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu cao su lớn nhất của Việt Nam, với sản lượng 480.000 tấn, trị giá 694 triệu USD. Giá cao su xuất khẩu sang Trung Quốc trung bình đạt 1.445 USD một tấn, tăng 6,4% so với 6 tháng đầu năm 2023."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh Thuận Hải cũ được tách thành hai địa phương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Thuận Hải cũ được tách thành hai địa phương nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thuận Hải được thành lập vào tháng 2/1976, trên cơ sở hợp nhất ba tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bình Tuy. Tỉnh lỵ của Thuận Hải là thị xã Phan Thiết.\nĐến năm 1991, tỉnh Thuận Hải được tách thành tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận. Hai tỉnh này đi vào hoạt động từ tháng 4/1992.\nTỉnh Bình Thuận hiện nay bao gồm cả tỉnh Bình Tuy cũ (tương ứng với thị xã La Gi, các huyện Hàm Tân, Tánh Linh, Đức Linh, một phần huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc).\nMũi Né, Bình Thuận, nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngô Trần Hải An", "answer_start": "Tỉnh Thuận Hải được thành lập vào tháng 2/1976, trên cơ sở hợp nhất ba tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Bình Tuy. Tỉnh lỵ của Thuận Hải là thị xã Phan Thiết."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh cũ nào nằm ở cực Bắc của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Hà Tuyên được thành lập vào tháng 12/1975, nằm ở cực Bắc của đất nước, trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang.\nKhi đó, tỉnh Tuyên Quang rộng 5.736 km2, dân số 346.000, có năm huyện, một thị xã. Tỉnh Hà Giang rộng 7.953 km2, dân số hơn 354.000, có tám huyện, một thị xã.\nHà Tuyên giáp Trung Quốc ở phía bắc, Vĩnh Phú phía nam, Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Thái phía đông, giáp dãy Hoàng Liên Sơn phía tây. \n\nTừ tháng 8/1991, tỉnh được chia lại thành Hà Giang và Tuyên Quang như hiện nay.\nThôn Thèn Pả thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn nằm dưới chân núi Rồng, nơi đặt cột cờ Lũng Cú, được coi là điểm cực Bắc của Việt Nam. Ảnh: Nguyễn Sỹ Đức", "answer_start": "Theo Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, tỉnh Hà Tuyên được thành lập vào tháng 12/1975, nằm ở cực Bắc của đất nước, trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cần Thơ và Sóc Trăng từng thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang, khi mới thành lập vào năm 1975, tỉnh Hậu Giang gồm thành phố Cần Thơ, thị xã Sóc Trăng và 12 huyện.\n\nĐến năm 1991, Hậu Giang được chia thành hai tỉnh là Cần Thơ và Sóc Trăng. \n\nCuối năm 2003, Quốc hội thông qua nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Theo đó, tỉnh Cần Thơ chia thành tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Lúc này, tỉnh Hậu Giang gồm có thị xã Vị Thanh và 5 huyện. Sau nhiều lần sắp xếp, phân chia địa giới hành chính, đến nay, tỉnh Hậu Giang gồm hai thành phố là Vị Thanh và Ngã Bảy, một thị xã và 5 huyện.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang, khi mới thành lập vào năm 1975, tỉnh Hậu Giang gồm thành phố Cần Thơ, thị xã Sóc Trăng và 12 huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh Hà Bắc gồm Bắc Ninh và Hà Nội?", "answers": [{"text": "Năm 1962, Bắc Giang nhập với Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc với 14 huyện và hai thị xã, tỉnh lỵ đóng ở thị xã Bắc Giang.\n\nTheo Báo Bắc Ninh, đề xuất nhập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang được thống nhất cao nhưng đặt tên tỉnh mới là gì thì có nhiều ý kiến phân vân. Bởi lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang đều muốn giữ lại một chút tên làm kỷ niệm. Nhưng đặt là Ninh Giang hay Giang Ninh đều không xuôi, không ổn.\n\nKhi đó, nhà cách mạng Nguyễn Đình Ngân gợi ý Chủ tịch Hồ Chí Minh giữ lại chữ \"Bắc\" trong tên hai tỉnh, đặt thêm chữ \"Hà\" vì gần Hà Nội.\n\nSau 34 năm có tên trên bản đồ hành chính Việt Nam, đến cuối năm 1996, Quốc hội đã ban hành nghị quyết tái lập tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Hai tỉnh mới chính thức hoạt động từ ngày 1/1/1997.\nKhu vực trung tâm đô thị, hành chính ở tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Năm 1962, Bắc Giang nhập với Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc với 14 huyện và hai thị xã, tỉnh lỵ đóng ở thị xã Bắc Giang."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Anh hùng nào lấy vai làm giá súng để tiêu diệt quân thù?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chiến sĩ nào lấy vai làm giá súng để tiêu diệt quân thù?", "answers": [{"text": "Bế Văn Đàn là người Tày, sinh năm 1932 tại Cao Bằng. Xuất thân trong gia đình có truyền thống cách mạng, năm 1948, Bế Văn Đàn xung phong vào bộ đội.\n\nTheo trang thông tin điện tử Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, trong chiến dịch Đông Xuân (1953-1954), anh làm liên lạc tiểu đoàn. Một đại đội của tiểu đoàn được giao bao vây quân Pháp ở Mường Pồn, Điện Biên. Khi quân Pháp phản kích lần thứ ba, mở đường tiến, Bế Văn Đàn bị thương nhưng vẫn tiếp tục chiến đấu.\n\nMột khẩu trung liên của đơn vị không bắn được vì xạ thủ hy sinh. Khẩu trung liên của đồng đội Chu Văn Pù cũng không vậy vì thiếu chỗ đặt súng. Trong tình thế đó, Bế Văn Đàn chạy lại, cầm hai chân súng đặt lên vai mình và hô bắn. Thấy đồng đội do dự, anh nói: \"Kẻ thù trước mặt, đồng chí có thương tôi thì bắn chết chúng nó đi\". Bế Văn Đàn hy sinh khi hai tay vẫn còn ghì chặt súng trên vai. \n \nNăm 1955, Bế Văn Đàn được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và Huân chương Quân công hạng Nhì.\nHình ảnh Bế Văn Đàn lấy thân mình làm giá súng . Ảnh tư liệu", "answer_start": "Bế Văn Đàn là người Tày, sinh năm 1932 tại Cao Bằng. Xuất thân trong gia đình có truyền thống cách mạng, năm 1948, Bế Văn Đàn xung phong vào bộ đội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Anh hùng Tô Vĩnh Diện nổi tiếng với hành động nào?", "answers": [{"text": "Tô Vĩnh Diện sinh năm 1924 ở Thanh Hoá. Năm 1946, khi Pháp nổ súng tái chiếm Đông Dương, anh tham gia dân quân ở địa phương. Ba năm sau, anh xung phong nhập ngũ. Năm 1953, quân đội thành lập các đơn vị pháo cao xạ chuẩn bị cho trận đánh lớn, Tô Vĩnh Diện được điều về làm Tiểu đội trưởng một đơn vị. \n\nTrong chiến dịch Điện Biên Phủ, bộ đội ta kéo pháo vào trận địa bằng tay để chuẩn bị tiêu diệt tập đoàn cứ điểm, theo phương châm \"Đánh nhanh, thắng nhanh\". Căn cứ tình hình lúc đó, Tổng tư lệnh Võ Nguyên Giáp thay đổi thành \"Đánh chắc, tiến chắc\", bộ đội ta lại kéo pháo ra.\n\nViệc kéo pháo ra rất vất vả, hoàn toàn sử dụng sức người. Qua 5 đêm, đến đoạn dốc cong hẹp, anh và một đồng chí xung phong lái pháo. Nửa chừng, dây tời bị đứt, pháo lao nhanh xuống dốc. Người đồng đội bị hất văng ra, Tô Vĩnh Diện hô \"Thà hy sinh, quyết bảo vệ pháo\" và buông tay lái xông lên trước, lấy thân mình chèn vào bánh pháo. Nhờ đó, các đồng đội kịp ghìm giữ pháo lại, nhưng anh đã nằm xuống, ngày 1/2/1954.\n\nAnh được tặng Huân chương Quân công hạng Nhì, Huân chương chiến công hạng Nhất năm 1955. Một năm sau, anh được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.\nHình ảnh tái hiện anh hùng Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Tô Vĩnh Diện sinh năm 1924 ở Thanh Hoá. Năm 1946, khi Pháp nổ súng tái chiếm Đông Dương, anh tham gia dân quân ở địa phương. Ba năm sau, anh xung phong nhập ngũ. Năm 1953, quân đội thành lập các đơn vị pháo cao xạ chuẩn bị cho trận đánh lớn, Tô Vĩnh Diện được điều về làm Tiểu đội trưởng một đơn vị."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Anh hùng nào hy sinh trong cuộc biểu tình của học sinh, sinh viên Sài Gòn đầu năm 1950?", "answers": [{"text": "Trong những năm 1949-1950, phong trào đấu tranh của thanh niên, học sinh, sinh viên các đô thị diễn ra liên tục, rầm rộ, nhất là ở Sài Gòn - Gia Định.\n\nTheo Bảo tàng chứng tích chiến tranh, ngày 9/1/1950, Đoàn thanh niên Cứu quốc và Đoàn học sinh, sinh viên Sài Gòn - Gia Định - Chợ Lớn đã vận động trên 10.000 người, đông đảo nhất là học sinh, sinh viên, xuống đường đòi đảm bảo an ninh và trả tự do cho những học sinh, sinh viên bị bắt, mở lại trường học. Đoàn biểu tình đã bị đàn áp dã man.\n\nDù vậy, Trần Văn Ơn (sinh năm 1931 ở Bến Tre), trụ cột của phong trào học sinh yêu nước của trường Pétrus Ký, cùng một số bạn bè vẫn tiến về phía trước, lớn tiếng tố cáo tội ác kẻ thù, đồng thời che chở cho các em nhỏ ở phía sau. Trong lúc khiêng một nữ sinh bị cảnh sát đánh ngất, Trần Văn Ơn bị trúng đạn và qua đời. \n\nCái chết của Trần Văn Ơn gây tiếng vang lớn, có tác động rộng khắp trong phong trào đấu tranh của dân chúng Sài Gòn sau đó. Anh được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân năm 2000.\nSự kiện ngày 9/1/1950 đi vào lịch sử, là ngày truyền thống học sinh, sinh viên toàn quốc. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Trong những năm 1949-1950, phong trào đấu tranh của thanh niên, học sinh, sinh viên các đô thị diễn ra liên tục, rầm rộ, nhất là ở Sài Gòn - Gia Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Liệt sĩ - Bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm mất năm nào?", "answers": [{"text": "Bác sĩ Đặng Thùy Trâm sinh ra trong gia đình tri thức ở Huế, lớn lên tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội năm 1966, bác sĩ trẻ xung phong vào chiến trường, sau đó công tác tại bệnh viện huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là một bệnh xá dân sự nhưng chủ yếu điều trị cho các thương, bệnh binh.\n\nTại bệnh xá Đức Phổ, chị đã lăn xả cứu chữa, chăm sóc thương binh, tổ chức di chuyển thương binh, di chuyển địa điểm để chống càn.... Ngày 22/6/1970, bệnh xá Đức Phổ bị lính Mỹ tập kích, Đặng Thùy Trâm hy sinh khi chưa đầy 28 tuổi. \n\nCuốn nhật ký của nữ chiến sĩ được viết từ ngày 8/4/1968 đến 20/6/1970 đã được một cựu sĩ quan Mỹ lưu giữ, sau đó trả lại cho gia đình bác sĩ vào năm 2005. Cuốn nhật ký sau đó được xuất bản bằng 20 thứ tiếng, theo trang điện tử Đảng bộ TP HCM.\n Chân dung bác sĩ Đặng Thuỳ Trâm. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Bác sĩ Đặng Thùy Trâm sinh ra trong gia đình tri thức ở Huế, lớn lên tại Hà Nội. Tốt nghiệp Đại học Y Hà Nội năm 1966, bác sĩ trẻ xung phong vào chiến trường, sau đó công tác tại bệnh viện huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là một bệnh xá dân sự nhưng chủ yếu điều trị cho các thương, bệnh binh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Máy bay nào được mệnh danh là 'nữ hoàng bầu trời'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Máy bay nào được mệnh danh là 'nữ hoàng bầu trời'?", "answers": [{"text": "Ra đời cuối thập niên 1960, Boeing 747 là mẫu máy bay thân rộng, hai tầng, hai lối đi đầu tiên trong lịch sử. Đây cũng được xem là dòng máy bay cỡ lớn có thiết kế thẩm mỹ nhất, biệt là danh \"nữ hoàng bầu trời\".\n\n747 là bước nhảy vọt trong lịch sử hàng không dân dụng vì máy bay tiền nhiệm 707 chỉ chở được 180 khách, còn 747 chở được hơn gấp đôi - khoảng trên 400 khách. Phiên bản chở khách 747-8 thậm chí chứa được tới 470 người, trên các tuyến bay xuyên Thái Bình Dương và các tuyến bay đường dài khác.\nMột chiếc Boeing 747 chở hàng của UPS hồi năm 2018. Ảnh: Bloomberg", "answer_start": "Ra đời cuối thập niên 1960, Boeing 747 là mẫu máy bay thân rộng, hai tầng, hai lối đi đầu tiên trong lịch sử. Đây cũng được xem là dòng máy bay cỡ lớn có thiết kế thẩm mỹ nhất, biệt là danh \"nữ hoàng bầu trời\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là cha đẻ của loại máy bay này?", "answers": [{"text": "Vào những năm 1960, Juan Trippe, người sáng lập hãng hàng không Pan Am của Mỹ, muốn cắt giảm chi phí bằng cách tăng số ghế trên máy bay. Trong một chuyến đi câu cá, ông đã thách thức chủ tịch Boeing lúc bấy giờ là William Allen chế tạo một phi cơ mới có kích thước lớn hơn các máy bay 707. Ông Allen đã giao nhiệm vụ này cho kỹ sư Joe Sutter vào tháng 8/1965.\n\nSutter được xem là một trong những gã khổng lồ của ngành hàng không. Nhóm của ông cùng hàng nghìn nhân viên Boeing đã tạo ra máy bay lớn nhất thế giới thời bấy giờ, trong thời gian kỷ lục - 29 tháng từ khi hình thành ý tưởng đến giới thiệu sản phẩm. Đến nay, đây vẫn là một thành tựu.\n\nSutter còn tham gia vào nhiều dự án máy bay khác của Boeing như Dash 80, Boeing 707 và 737. Tuy nhiên, 747 là sản phẩm giúp ông có chỗ đứng trong lịch sử. Ông qua đời năm 2016, ở tuổi 95. \nJoe Sutter cùng các kỹ sư và công nhân đã biến Boeing 747 từ ý tưởng trở thành thực tế trong thời gian kỷ lục. Ảnh: Boeing", "answer_start": "Vào những năm 1960, Juan Trippe, người sáng lập hãng hàng không Pan Am của Mỹ, muốn cắt giảm chi phí bằng cách tăng số ghế trên máy bay. Trong một chuyến đi câu cá, ông đã thách thức chủ tịch Boeing lúc bấy giờ là William Allen chế tạo một phi cơ mới có kích thước lớn hơn các máy bay 707. Ông Allen đã giao nhiệm vụ này cho kỹ sư Joe Sutter vào tháng 8/1965."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chiếc máy bay này đã bị dừng sản xuất?", "answers": [{"text": "Ngày 31/1/2023, Boeing đã chuyển giao chiếc 747 cuối cùng cho hãng hàng không Atlas, chấm dứt hơn 50 năm mẫu máy bay này là tâm điểm hàng không thế giới. Chiếc Boeing 747 đã tạo nên một cuộc cách mạng trong ngành hàng không thế giới, mở ra giai đoạn bay quốc tế với giá phải chăng, bay thẳng giữa các thành phố lớn chưa từng được kết nối trước đó.\n\nTuy nhiên, từ năm 2007, các hãng hàng không có xu hướng chuyển sang sử dụng các loại máy bay nhỏ, tốn ít nhiên liệu hơn.\nChiếc Boeing 747 cuối cùng được bàn giao vào cuối năm 2023. Ảnh: Boeing", "answer_start": "Ngày 31/1/2023, Boeing đã chuyển giao chiếc 747 cuối cùng cho hãng hàng không Atlas, chấm dứt hơn 50 năm mẫu máy bay này là tâm điểm hàng không thế giới. Chiếc Boeing 747 đã tạo nên một cuộc cách mạng trong ngành hàng không thế giới, mở ra giai đoạn bay quốc tế với giá phải chăng, bay thẳng giữa các thành phố lớn chưa từng được kết nối trước đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Phiên bản đầu tiên của máy bay này có tên là gì?", "answers": [{"text": "Chiếc Boeing 747 đầu tiên được đặt tên là City of Everett, lấy theo tên thành phố nơi đặt nhà máy chế tạo nó.\n\n\"Nữ hoàng bầu trời\" lần đầu tiên cất cánh trong chuyến bay thử nghiệm ngày 9/2/1969, kéo dài 75 phút trên bầu trời Washington, Mỹ. Sự kiện diễn ra tốt đẹp, mở ra thời kỳ hoàng kim của dòng máy bay này. \nChiếc Boeing 747 City of Everett trình làng tại nhà máy ở Everett ngày 30/9/1968. Ảnh: Seatles Times.", "answer_start": "Chiếc Boeing 747 đầu tiên được đặt tên là City of Everett, lấy theo tên thành phố nơi đặt nhà máy chế tạo nó."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loại sầu riêng nào đắt nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có diện tích trồng sầu riêng lớn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đăk Lăk, năm 2023, tỉnh này dẫn đầu cả nước về quy mô trồng sầu riêng với hơn 32.700 ha. Trong đó trên 9.500 ha trồng thuần và 23.200 ha trồng xen, sản lượng vượt 281.000 tấn.\n\nHai giống sầu riêng chủ lực được trồng ở đây là Dona và Ri6. Năm ngoái, giá thu mua tại vườn dao động 60.000 - 90.000 đồng một kg. So với năm 2022, giá này cao gấp 1,5 lần.\nNgười dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk, thu hoạch sầu riêng, năm 2023. Ảnh: Trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đăk Lăk", "answer_start": "Theo Trang thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đăk Lăk, năm 2023, tỉnh này dẫn đầu cả nước về quy mô trồng sầu riêng với hơn 32.700 ha. Trong đó trên 9.500 ha trồng thuần và 23.200 ha trồng xen, sản lượng vượt 281.000 tấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có sản lượng sầu riêng lớn nhất?", "answers": [{"text": "Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền Giang, tổng diện tích trồng sầu riêng trên địa bàn tỉnh là 21.790 ha, đạt sản lượng trên 387.000 tấn một năm. \n\nSầu riêng được trồng tập trung ở huyện Cai Lậy. Các loại nổi tiếng là sầu riêng Khổ qua xanh, Chuồng bò hạt lép, 6 Hữu.\n Sầu riêng tại kho của doanh nghiệp ở Tiền Giang. Ảnh: Hải Thuận", "answer_start": "Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tiền Giang, tổng diện tích trồng sầu riêng trên địa bàn tỉnh là 21.790 ha, đạt sản lượng trên 387.000 tấn một năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loại sầu riêng nào của Bến Tre vào top trái cây ngon nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Taste Atlas, trang thông tin về ẩm thực thế giới, hồi tháng 8 bình chọn 26 loại trái cây nên thưởng thức tại khu vực Đông Nam Á. Việt Nam có thanh long, sầu riêng, vú sữa, dừa, xoài và quất hồng bì.\n\nSầu riêng Cái Mơn, Bến Tre, ở vị trí thứ 7. Taste Atlas miêu tả đây là loại sầu riêng có \"thịt quả dày, thơm thoang thoảng, hương vị ngọt ngào khiến nhiều người liên tưởng đến sữa bò. Quả có tương đối ít hạt\".", "answer_start": "Taste Atlas, trang thông tin về ẩm thực thế giới, hồi tháng 8 bình chọn 26 loại trái cây nên thưởng thức tại khu vực Đông Nam Á. Việt Nam có thanh long, sầu riêng, vú sữa, dừa, xoài và quất hồng bì."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại sầu riêng nào đắt nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Black Thorn là loại sầu riêng đắt đỏ nhất Việt Nam. Loại này là giống nổi tiếng của Malaysia, hiện được trồng tại miền Tây và Tây Nguyên. Hồi tháng 7 năm nay, giá của chúng là 1,4 triệu đồng một kg, cao gấp 2-3 lần so với Musang King và Monthong. Tuy nhiên, giá này đã giảm 40% so với năm ngoái.\n\nBlack Thorn được các nhà vườn Việt Nam đánh giá có chất lượng múi ngang hàng nhập từ Malaysia. Mỗi quả Black Thorn thường nặng 1,5-4,5 kg, 4-5 hộc múi. \n\nĐặc điểm của loại sầu riêng này là có thể cắt lúc già hoặc để chín tự nhiên mà vẫn không bị sượng. Vỏ chúng mỏng hơn nhiều loại khác, gai trên vỏ nhỏ, có màu sẫm nên nhiều người còn gọi là sầu riêng gai đen.\nSầu Black Thorn. Ảnh: Hội mua bán sầu riêng", "answer_start": "Black Thorn là loại sầu riêng đắt đỏ nhất Việt Nam. Loại này là giống nổi tiếng của Malaysia, hiện được trồng tại miền Tây và Tây Nguyên. Hồi tháng 7 năm nay, giá của chúng là 1,4 triệu đồng một kg, cao gấp 2-3 lần so với Musang King và Monthong. Tuy nhiên, giá này đã giảm 40% so với năm ngoái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Sầu riêng Ri6 được đặt theo tên của một nông dân ở Vĩnh Long?", "answers": [{"text": "Giống sầu riêng Ri6 gắn với tên tuổi ông Sáu Ri, tên thật là Nguyễn Minh Châu, ở xã Bình Hòa, huyện Long Hồ, Vĩnh Long. Ban đầu đây là giống nhập khẩu, được một người họ hàng của ông Sáu mang về từ Myanmar.\n\nNăm 1990, ông Sáu mua 6 cây giống và trồng trong khu vườn nhà mình. Ông đã nhiều lần mang sầu riêng Ri6 đi dự các giải thi và luôn đạt giải nhất về sản phẩm nông nghiệp chất lượng. Năm 1999, ông mất, con trai ông đã mang giống cây đi đăng ký bảo hộ thương hiệu.", "answer_start": "Giống sầu riêng Ri6 gắn với tên tuổi ông Sáu Ri, tên thật là Nguyễn Minh Châu, ở xã Bình Hòa, huyện Long Hồ, Vĩnh Long. Ban đầu đây là giống nhập khẩu, được một người họ hàng của ông Sáu mang về từ Myanmar."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tờ tiền đầu tiên sau cách mạng tháng Tám được in ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Những tờ tiền đầu tiên sau cách mạng tháng Tám được in ở đâu?", "answers": [{"text": "Sau cách mạng tháng 8/1945, Chính phủ lâm thời gặp khó khăn với cơ sở in và phát hành giấy bạc. Ông Đỗ Đình Thiện, một nhà tư sản yêu nước đã tự nguyện bỏ tiền ra mua lại toàn bộ nhà in Tô-panh (Taupin) của Pháp tại Hà Nội (sau này là cửa hàng Bách hóa số 5, nay thuộc đường Lê Duẩn - Hà Nội) và tặng cho Chính phủ để lập nhà máy in tiền, đổi tên thành Việt Nam Quốc gia ấn thư cục. Nhờ đó, chính quyền cách mạng có được nhà in tiền riêng, trong hoàn cảnh ngân khố hầu như trống rỗng.\n\nNgày 3/2/1946, tiền in tại nhà máy này được phát hành khắp Nam Trung Bộ. Đây là những đồng tiền đầu tiên của đất nước Việt Nam độc lập, có in hình Chủ tịch Hồ Chí Minh.", "answer_start": "Sau cách mạng tháng 8/1945, Chính phủ lâm thời gặp khó khăn với cơ sở in và phát hành giấy bạc. Ông Đỗ Đình Thiện, một nhà tư sản yêu nước đã tự nguyện bỏ tiền ra mua lại toàn bộ nhà in Tô-panh (Taupin) của Pháp tại Hà Nội (sau này là cửa hàng Bách hóa số 5, nay thuộc đường Lê Duẩn - Hà Nội) và tặng cho Chính phủ để lập nhà máy in tiền, đổi tên thành Việt Nam Quốc gia ấn thư cục. Nhờ đó, chính quyền cách mạng có được nhà in tiền riêng, trong hoàn cảnh ngân khố hầu như trống rỗng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là nhà máy in tiền duy nhất ở Đông Dương lúc bấy giờ?", "answers": [{"text": "Thời điểm trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, cả Đông Dương có 2 nhà máy in là Tô panh và Viễn Đông do quân Tưởng và Pháp chiếm đóng.", "answer_start": "Thời điểm trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, cả Đông Dương có 2 nhà máy in là Tô panh và Viễn Đông do quân Tưởng và Pháp chiếm đóng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà máy in tiền đầu tiên do Việt Nam xây dựng ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tháng 3/1946, trước nguy cơ bị lộ việc in tiền tại nhà in Tô-panh, Chính phủ quyết định tìm địa điểm mới để di chuyển toàn bộ nhà in ra khỏi Hà Nội. Một lần nữa, ông Đỗ Đình Thiện chủ động đề xuất Bộ Tài chính chuyển nhà máy in lên đồn điền của gia đình ông ở Chi Nê (Hoà Bình), nay là xã Cố Nghĩa, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.\n\nTại đây, những tờ “Giấy bạc Tài chính - Giấy bạc cụ Hồ” đầu tiên của chính quyền cách mạng ra đời. Di tích được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng cấp Quốc gia năm 2007.\nHình ảnh công nhân in tiền tại nhà máy được tái hiện. Ảnh: Yên Thảo", "answer_start": "Tháng 3/1946, trước nguy cơ bị lộ việc in tiền tại nhà in Tô-panh, Chính phủ quyết định tìm địa điểm mới để di chuyển toàn bộ nhà in ra khỏi Hà Nội. Một lần nữa, ông Đỗ Đình Thiện chủ động đề xuất Bộ Tài chính chuyển nhà máy in lên đồn điền của gia đình ông ở Chi Nê (Hoà Bình), nay là xã Cố Nghĩa, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tờ tiền mệnh giá lớn nhất được in trong thời gian này tên là gì?", "answers": [{"text": "Trong buổi sơ khai, nhà máy in tiền còn hết sức đơn giản. Máy móc chưa hiện đại nên cách thức in tiền cũng rất thô sơ: in lần lượt từng màu, số sê-ri, sau đó mới cắt. Mệnh giá lớn được in ốp-sét, mệnh giá nhỏ được in bằng máy sốp, ti-pô. Các mệnh giá tiền được in bao gồm 100 đồng, 5 đồng, 2 đồng, 1 đồng, 5 hào, 2 hào, 1 hào. Để tránh bị địch phát hiện, công nhân làm việc chủ yếu từ 16h chiều đến 3h sáng hôm sau.\nĐồng bạc mệnh giá lớn nhất được in lúc bấy giờ là 100 đồng Việt Nam, còn được gọi là tờ bạc \"con trâu xanh\" vì một mặt in hình con trâu màu xanh và hai người nông dân khỏe mạnh đang làm ruộng.\n\nSau khi in, cắt, đóng, đếm xong, tiền được cho vào hòm gỗ chất lên xe bò hoặc xe ngựa chuyển vào kho cất giữ rồi mới tỏa đi.\nMẫu giấy bạc 100 đồng. Ảnh: Bộ Tài chính", "answer_start": "Trong buổi sơ khai, nhà máy in tiền còn hết sức đơn giản. Máy móc chưa hiện đại nên cách thức in tiền cũng rất thô sơ: in lần lượt từng màu, số sê-ri, sau đó mới cắt. Mệnh giá lớn được in ốp-sét, mệnh giá nhỏ được in bằng máy sốp, ti-pô. Các mệnh giá tiền được in bao gồm 100 đồng, 5 đồng, 2 đồng, 1 đồng, 5 hào, 2 hào, 1 hào. Để tránh bị địch phát hiện, công nhân làm việc chủ yếu từ 16h chiều đến 3h sáng hôm sau."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ít huyện nhất miền Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào ít huyện nhất miền Nam?", "answers": [{"text": "Sau khi Bến Cát lên thành phố vào tháng 3/2024, tỉnh Bình Dương có 5 thành phố Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Thuận An và chỉ còn bốn huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên - ít nhất miền Nam. \n\nBình Dương trở thành địa phương có nhiều thành phố nhất cả nước, cũng là tỉnh duy nhất mà số thành phố nhiều hơn số huyện.\n\nTheo Tổng cục Thống kê, Bình Dương có 2,7 tri���u dân. Đây là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước năm 2023 với hơn 8 triệu đồng mỗi tháng. \n Một góc thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Thái Hà", "answer_start": "Sau khi Bến Cát lên thành phố vào tháng 3/2024, tỉnh Bình Dương có 5 thành phố Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Thuận An và chỉ còn bốn huyện Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo và Bắc Tân Uyên - ít nhất miền Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây đồng thời là tỉnh có ít huyện nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Bình Dương cùng với Hà Nam, Bắc Ninh là ba tỉnh có ít huyện nhất cả nước.\n\nBốn huyện của Hà Nam là Kim Bảng, Thanh Liêm, Bình Lục và Lý Nhân. Còn Bắc Ninh có các huyện Yên Phong, Tiên Du, Gia Bình và Lương Tài.\n\nTuy bằng nhau về số huyện, nếu xét về số lượng đơn vị hành chính cấp huyện (tính cả thành phố thuộc tỉnh, thị xã), Hà Nam ít nhất cả nước với 6 đơn vị. Trong khi đó, Bắc Ninh có 8, Bình Dương 9 đơn vị.\nMột góc thành phố Bắc Ninh nhìn từ trên cao. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Bình Dương cùng với Hà Nam, Bắc Ninh là ba tỉnh có ít huyện nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh duy nhất nào có hai huyện đảo?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển với 11 huyện đảo. Trong đó, Quảng Ninh là tỉnh duy nhất có hai huyện đào, gồm Vân Đồn và Cô Tô. \n\nNgoài ra, một thành phố khác có hai huyện đảo là Hải Phòng với Cát Hải và Bạch Long Vĩ. 7 huyện đảo còn lại gồm Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận), Trường Sa (Khánh Hoà), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Kiên Hải (Kiên Giang).\n\nSo với giai đoạn trước năm 2021, số huyện đảo ở Việt Nam giảm một do Phú Quốc trở thành thành phố. Đây cũng là thành phố biển đảo đầu tiên của Việt Nam.\n Bãi đá trên bãi biển Vàn Chảy, huyện Cô Tô, Quảng Ninh. Ảnh: Phòng Văn hoá Thông tin Cô Tô", "answer_start": "Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển với 11 huyện đảo. Trong đó, Quảng Ninh là tỉnh duy nhất có hai huyện đào, gồm Vân Đồn và Cô Tô."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện có tên ngắn nhất nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía nam dãy Trường Sơn, phía đông nam của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo quốc lộ 27. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 1.256 km2. Đây là huyện có tên gọi ngắn nhất Việt Nam, chỉ ba chữ cái. \n\nHuyện có thị trấn Liên Sơn và 10 xã: Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Đăk Phơi, Đăk Nuê, Buôn Tría, Buôn Triêk, Krông Knô, Nam Ka và Ea Rbin. \nMột góc huyện Lăk. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện", "answer_start": "Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía nam dãy Trường Sơn, phía đông nam của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo quốc lộ 27. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 1.256 km2. Đây là huyện có tên gọi ngắn nhất Việt Nam, chỉ ba chữ cái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ghi nhận nhiệt độ thấp nhất Nam bộ trong 46 năm qua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiệt độ thấp nhất Nam bộ trong 46 năm qua?", "answers": [{"text": "Theo số liệu thống kê của Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam bộ từ năm 1978 đến nay, nhiệt độ thấp nhất là 11,9 độ C, ghi nhận tại Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước vào ngày 15/1/1980. \n\nKhí hậu Bình Phước được chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau.\n Khung cảnh từ điểm cao nhất của Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình Phước. Ảnh: Nguyễn Nam", "answer_start": "Theo số liệu thống kê của Đài Khí tượng thủy văn khu vực Nam bộ từ năm 1978 đến nay, nhiệt độ thấp nhất là 11,9 độ C, ghi nhận tại Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước vào ngày 15/1/1980."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có diện tích lớn nhất Nam bộ?", "answers": [{"text": "Tỉnh Bình Phước có diện tích tự nhiên hơn 6.800 km2, lớn nhất khu vực Nam bộ. Phía bắc giáp tỉnh Đắk Nông, phía nam giáp tỉnh Bình Dương, phía đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía tây giáp t��nh Tây Ninh và Campuchia.\n\nSo với các nơi khác trên cả nước, Bình Phước được xem là một vùng đất trẻ. Bình Phước và Bình Dương được tách ra từ tỉnh Sông Bé vào năm 1997. \n Bản đồ các địa phương ở Nam bộ. Ảnh: Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ", "answer_start": "Tỉnh Bình Phước có diện tích tự nhiên hơn 6.800 km2, lớn nhất khu vực Nam bộ. Phía bắc giáp tỉnh Đắk Nông, phía nam giáp tỉnh Bình Dương, phía đông giáp tỉnh Lâm Đồng và Đồng Nai, phía tây giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loại cây công nghiệp nào có diện tích lớn nhất tỉnh này?", "answers": [{"text": "Bình Phước có khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, điều, cà phê, hồ tiêu. Theo báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Bình Phước, tính đến cuối năm 2022, toàn tỉnh có hơn 441.000 ha cây công nghiệp lâu năm.\n\nChủ lực của tỉnh là cây điều ( hơn 151.000 ha), tiếp theo là cây tiêu (gần 15.000 ha), cao su (244.698 ha), cà phê (14.588 ha). \n Quả điều ở Bình Phước. Ảnh: Trang thông tin điện tử Bình Phước", "answer_start": "Bình Phước có khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với trồng cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, điều, cà phê, hồ tiêu. Theo báo cáo của Cục Thống kê tỉnh Bình Phước, tính đến cuối năm 2022, toàn tỉnh có hơn 441.000 ha cây công nghiệp lâu năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngọn núi nào ở tỉnh này có tên gọi nghĩa là núi thần?", "answers": [{"text": "Nằm ở độ cao 730 m so với mực nước biển, núi Bà Rá được xem là ngọn núi cao thứ ba ở Nam bộ, sau Bà Đen (Tây Ninh) và Chứa Chan (núi Gia Lào, Đồng Nai). Bà Rá nằm trên địa phận phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, cách thành phố Đồng Xoài khoảng 50 km, là điểm đến của nhiều chuyến trekking. Đồng bào S’tiêng gọi ngọn núi này là \"Bơnom Brah\" có nghĩa là ngọn núi thần.\n Núi Bà Rá. Ảnh: Sức sống Phước Long", "answer_start": "Nằm ở độ cao 730 m so với mực nước biển, núi Bà Rá được xem là ngọn núi cao thứ ba ở Nam bộ, sau Bà Đen (Tây Ninh) và Chứa Chan (núi Gia Lào, Đồng Nai). Bà Rá nằm trên địa phận phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, cách thành phố Đồng Xoài khoảng 50 km, là điểm đến của nhiều chuyến trekking. Đồng bào S’tiêng gọi ngọn núi này là \"Bơnom Brah\" có nghĩa là ngọn núi thần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ hạt điều của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ hạt điều của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Bình Phước là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thế mạnh của tỉnh là các loại cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như điều, cao su, hồ tiêu... Cây điều có diện tích canh tác trên 152.000 ha, chiếm hơn 30% tổng diện tích cây lâu năm và trên 33% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh. \n\nTheo trang thông tin điện tử đảng bộ tỉnh Bình Phước, diện tích trồng điều của địa phương này chiếm gần 50% tổng diện tích của cả nước nên đây được xem là thủ phủ điều của Việt Nam. Tỉnh hiện có hơn 1.400 cơ sở chế biến hạt điều, tạo công ăn việc làm thường xuyên cho hơn 50.000 lao động trong và ngoài tỉnh. \n\nBình Phước cũng là địa phương đầu tiên được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm hạt điều vào tháng 3/2018.", "answer_start": "Bình Phước là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thế mạnh của tỉnh là các loại cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao như điều, cao su, hồ tiêu... Cây điều có diện tích canh tác trên 152.000 ha, chiếm hơn 30% tổng diện tích cây lâu năm và trên 33% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quả điều còn có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Điều có tên khoa học Anacardium occidentale, là một loại cây công nghiệp dài ngày thuộc họ xoài. Cây này có nguồn gốc từ đông bắc Brazil, hiện được trồng khắp các khu vực khí hậu nhiệt đới để lấy nhân hạt chế biến làm thực phẩm.\n\nKhi về Việt Nam, quả điều được gọi là đào lộn hột (tức đào có hột nằm ngoài quả).\n Quả điều. Ảnh: Britannica", "answer_start": "Điều có tên khoa học Anacardium occidentale, là một loại cây công nghiệp dài ngày thuộc họ xoài. Cây này có nguồn gốc từ đông bắc Brazil, hiện được trồng khắp các khu vực khí hậu nhiệt đới để lấy nhân hạt chế biến làm thực phẩm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quả điều gồm hai phần: quả thật và quả giả?", "answers": [{"text": "Quả điều gồm hai phần là quả giả và quả thật. Nhìn những quả điều chín mọng trên cây, ai cũng nghĩ rằng quả điều là phần thịt mong nước, còn phần hạt bị đẩy ra ngoài. Tuy nhiên, nó chỉ là một trái giả với phần cuống quả phình to tạo thành. Trái điều thật chính là hạt điều mà chúng ta sử dụng.\nTrái giả thường chiếm trọng lượng tới 90% do phần cuống phình to có hình quả lê. Khi chín, quả điều thường màu hồng hoặc vàng, trọng lượng quả giả từ 45 đến 60 gam. Trái thật (hạt quả) chỉ chiếm 10% trọng lượng quả. Hạt điều thường có hình hạt đậu lớn, lớp vỏ ngoài màu xám xanh khi còn tươi và sau quá trình phơi khô sẽ chuyển sang màu nâu.\n Phần quả giả mọng nước phía trên chính là cuống phình to, trong khi trái thật là phần hạt bên dưới. Ảnh: Harvestsavvy", "answer_start": "Quả điều gồm hai phần là quả giả và quả thật. Nhìn những quả điều chín mọng trên cây, ai cũng nghĩ rằng quả điều là phần thịt mong nước, còn phần hạt bị đẩy ra ngoài. Tuy nhiên, nó chỉ là một trái giả với phần cuống quả phình to tạo thành. Trái điều thật chính là hạt điều mà chúng ta sử dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam là nước xuất khẩu điều lớn thứ mấy thế giới?", "answers": [{"text": "Trong 10 tháng năm nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu được trên 613.000 tấn nhân điều chế biến, trị giá 3,6 tỷ USD, tăng 18,7% về khối lượng và 22,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023. Với kết quả này, ngành điều Việt Nam tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu thế giới về xuất khẩu điều nhân trong nhiều năm liên tiếp, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\nHiện giá trị xuất khẩu điều đã bằng với kết quả của cả năm 2023. Giá hạt điều xuất khẩu bình quân ước đạt 5.867 USD một tấn, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước.\nMỹ, Trung Quốc và Hà Lan là ba thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam, chiếm thị phần lần lượt là 27,7%, 16,4% và 9,4%.\n Sơ chế điều tại một doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu điều ở Bình Phước. Ảnh: Vinacas", "answer_start": "Trong 10 tháng năm nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu được trên 613.000 tấn nhân điều chế biến, trị giá 3,6 tỷ USD, tăng 18,7% về khối lượng và 22,1% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023. Với kết quả này, ngành điều Việt Nam tiếp tục giữ vững vị trí đứng đầu thế giới về xuất khẩu điều nhân trong nhiều năm liên tiếp, theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cù lao nào là khu dự trữ sinh quyển thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cù lao nào được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới?", "answers": [{"text": "Cù Lao Chàm thuộc xã đảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, nằm cách bờ biển Cửa Đại khoảng 15 km. \n\nTrên đảo là hệ động, thực vật khá phong phú. Dưới biển có nhiều ghềnh đá, nhiều dãy san hô tạo nên những khu vườn thuỷ cung huyền ảo, với trăm nghìn loài cá cùng các loài hải sản miền nhiệt đới.\n\nVới những giá trị độc đáo, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên với con người tại vùng đất này, ngày 26/5/2009, Cù Lao Chàm chính thức được UNESCO công nhận danh hiệu khu dự trữ sinh quyển thế giới. \nMột góc Cù Lao Chàm nhìn từ trên cao. Ảnh: hoianworldheritage", "answer_start": "Cù Lao Chàm thuộc xã đảo Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam, nằm cách bờ biển Cửa Đại khoảng 15 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cù lao này có mấy đảo nhỏ?", "answers": [{"text": "Cù Lao Chàm là cụm 8 đảo rộng khoảng 15 km2, gồm Hòn Lao, Hòn Dài, Hòn Mồ, Hòn Khô mẹ, Hòn Khô con, Hòn Lá, Hòn Tai, Hòn Ông, trải dài theo hình cánh cung. \n\nĐảo lớn nhất là Hòn Lao, cũng là nơi có nhiều hoạt động du lịch nhất. \n Một số đảo của Cù Lao Chàm. Ảnh: Google map", "answer_start": "Cù Lao Chàm là cụm 8 đảo rộng khoảng 15 km2, gồm Hòn Lao, Hòn Dài, Hòn Mồ, Hòn Khô mẹ, Hòn Khô con, Hòn Lá, Hòn Tai, Hòn Ông, trải dài theo hình cánh cung."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cù lao này còn có tên khác là gì?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm Di sản thế giới Hội An, Cù Lao Chàm còn được biết đến với các tên gọi khác là Chiêm Bất Lao, Tiêm Bích La, Pa-lau-cham. \n\nSách Đại Nam Nhất Thống Chí viết về Cù Lao Chàm như sau: “Cách huyện Diên Phước 68 dặm về phía Đông, ngất ngưởng giữa biển, gọi là đảo Ngọa Long, cũng còn gọi là Hòn Cù Lao, có tên nữa là Tiêm Bút, tên cổ là Chiêm Bất Lao, làm trấn sơn của cửa biển Đại Chiêm. \nMột góc bãi Ông đảo Cù Lao Chàm. Ảnh: Ban Quản lý Bảo tồn biển Cù Lao Chàm", "answer_start": "Theo Trung tâm Di sản thế giới Hội An, Cù Lao Chàm còn được biết đến với các tên gọi khác là Chiêm Bất Lao, Tiêm Bích La, Pa-lau-cham."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu khu dự trữ sinh quyển?", "answers": [{"text": "Khu dự trữ sinh quyển thế giới (Biosphere Reserves) do UNESCO công nhận. Đây là các khu bảo tồn thiên nhiên có hệ động-thực vật độc đáo, phong phú.\n\nTheo quy định, khu dự trữ sinh quyển phải đạt được 7 tiêu chí: có các hệ sinh thái đại diện vùng địa lý sinh học; có ý nghĩa bảo tồn đa dạng sinh học; có cơ hội cho phát triển bền vững vùng; diện tích đủ lớn; thực hiện đầy đủ 3 chức năng (bảo tồn, phát triển và trợ giúp); có sự tham gia của cộng đồng; có cơ chế quản lý, chính sách, quản trị rõ ràng.\n\nHiện, Việt Nam có 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới, gồm: Rừng ngập mặn Cần Giờ (TP HCM), Đồng Nai, Cát Bà (Hải Phòng), vùng châu thổ sông Hồng (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), vùng ven biển và biển đảo Kiên Giang, miền tây Nghệ An, Mũi Cà Mau, Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Langbian (Lâm Đồng), Núi Chúa (Ninh Thuận), Cao nguyên Kon Hà Nừng (Gia Lai). \nThác K50 nằm trong cao nguyên Kon Hà Nừng. Ảnh: Anh Chiêm", "answer_start": "Khu dự trữ sinh quyển thế giới (Biosphere Reserves) do UNESCO công nhận. Đây là các khu bảo tồn thiên nhiên có hệ động-thực vật độc đáo, phong phú."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại danh y Tuệ Tĩnh quê ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là quê hương của đại danh y Tuệ Tĩnh?", "answers": [{"text": "Đại danh y - thiền sư Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, hiệu Hồng Nghĩa, sinh năm 1330, người làng Nghĩa Phú, tổng Văn Thai, huyện Cẩm Giàng, phủ Thượng Hồng; nay thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.\n\nNăm 1351, đời vua Trần Dụ Tông, Tuệ Tĩnh mới 22 tuổi đã thi đậu Đệ nhị giáp tiến sĩ, tức Hoàng Giáp, nhưng không ra làm quan mà đi tu. Thời gian đi tu, ông chuyên tâm nghiên cứu y học cổ truyền, làm thuốc chữa bệnh cứu người và nổi tiếng với khẩu hiệu \"Nam dược trị Nam nhân\", tức thuốc của người Nam chữa bệnh cho người Nam. Ông được hậu thế suy tôn là ông thánh của ngành thuốc Nam, ông tổ ngành dược, người mở đầu nền y dược cổ truyền Việt Nam.\n\nTại Hải Dương, thiền sư Tuệ Tĩnh được thờ ở đền Bia, thuộc xã Cẩm Văn, huyện Cẩm Giàng. Hồi tháng 4, UBND tỉnh Hải Dương thống nhất làm hồ sơ đề nghị UNESCO vinh danh ông là danh nhân văn hoá thế giới.\n Chân dung đại danh y - thiền sư Tuệ Tĩnh. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Đại danh y - thiền sư Tuệ Tĩnh tên thật là Nguyễn Bá Tĩnh, hiệu Hồng Nghĩa, sinh năm 1330, người làng Nghĩa Phú, tổng Văn Thai, huyện Cẩm Giàng, phủ Thượng Hồng; nay thuộc huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này hiện có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Hải Dương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, có diện tích gần 1.670 km2, giáp với 6 tỉnh, thành: Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Giang. \n\nTỉnh này có hai thành phố là Hải Dương và Chí Linh, thị xã Kinh Môn và 9 huyện gồm Nam Sách, Cẩm Giàng, Bình Giang, Thanh Miện, Gia Lộc, Ninh Giang, Tứ Kỳ, Thanh Hà và Kim Thành.\nTrung tâm TP Hải Dương nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Hải Dương", "answer_start": "Hải Dương thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, có diện tích gần 1.670 km2, giáp với 6 tỉnh, thành: Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này từng sáp nhập với tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Ngày 26/1/1968, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định hợp nhất hai tỉnh Hưng Yên và Hải Dương thành tỉnh Hải Hưng, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dương.\n\nHải Hưng khi đó chiếm 21,7% tổng diện tích đồng bằng Bắc Bộ, dân số hơn 1,6 triệu. Nằm giáp Hà Nội và Hải Phòng, Hải Hưng có vị trí trọng yếu về kinh tế, đặc biệt trong nông nghiệp.\n\nNăm 1996, Hải Hưng được tách làm hai tỉnh là Hưng Yên và Hải Dương.", "answer_start": "Ngày 26/1/1968, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định hợp nhất hai tỉnh Hưng Yên và Hải Dương thành tỉnh Hải Hưng, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này là quê hương của vị trạng nguyên nào dưới đây?", "answers": [{"text": "Mạc Đĩnh Chi (1286-1350) quê ở làng Lũng Động, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Theo sử cũ, ông có ngoại hình xấu xí nhưng rất thông minh. Năm 1304, đời vua Trần Anh Tông, triều đình mở khoa thi, Mạc Đĩnh Chi đỗ trạng nguyên. Vua thấy tướng mạo ông xấu xí nên có ý không muốn cho đỗ trạng. Biết ý vua, ông đã làm bài Ngọc tỉnh liên phú để gửi gắm chí khí của mình. Vua xem xong khen là thiên tài rồi cho đậu.\n\nThời gian đi sứ ở Trung Quốc, nhân có người dâng quạt lên, vua Nguyên đã yêu cầu sứ thần Đại Việt đề thơ về chiếc quạt. Bài thơ của Mạc Đĩnh Chi ý sắc nét, vua Nguyên xem xong, gật gù khen ngợi rồi đích thân hạ bút phong Lưỡng quốc Trạng nguyên.\n\nHiện, đền Long Động thuộc xã Nam Tân, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương thờ Mạc Đĩnh Chi.", "answer_start": "Mạc Đĩnh Chi (1286-1350) quê ở làng Lũng Động, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Theo sử cũ, ông có ngoại hình xấu xí nhưng rất thông minh. Năm 1304, đời vua Trần Anh Tông, triều đình mở khoa thi, Mạc Đĩnh Chi đỗ trạng nguyên. Vua thấy tướng mạo ông xấu xí nên có ý không muốn cho đỗ trạng. Biết ý vua, ông đã làm bài Ngọc tỉnh liên phú để gửi gắm chí khí của mình. Vua xem xong khen là thiên tài rồi cho đậu."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền polymer đầu tiên ở Việt Nam có mệnh giá nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tiền polymer đầu tiên ở Việt Nam có mệnh giá nào?", "answers": [{"text": "Ngày 17/12/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành hai mẫu tiền polymer đầu tiên, lần lượt với mệnh giá 50.000 và 500.000 đồng.\n\nTiền 50.000 đồng có màu nâu tím đỏ, in hình Phu Văn Lâu và Nghênh Lương Đình, tỉnh Thừa Thiên Huế. Còn tờ 500.000 đồng màu xanh tím sẫm, in phong cảnh nhà Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An.\n Tiền polymer Việt Nam. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Ngày 17/12/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành hai mẫu tiền polymer đầu tiên, lần lượt với mệnh giá 50.000 và 500.000 đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tiền polymer mệnh giá nào được phát hành muộn nhất?", "answers": [{"text": "Năm 2006, ba mẫu tiền polymer được phát hành, trong đó tiền 20.000 đồng được lưu hành từ giữa tháng 5, còn 10.000 và 200.000 đồng cuối tháng 8.\n\nMẫu tiền 10.000 đồng có màu nâu đậm trên nền vàng xanh, in cảnh giàn khoan khai thác dầu khí. Đồng tiền này có kích thước nhỏ nhất trong 5 mẫu polymer. Còn mẫu 200.000 màu đỏ nâu, in hình vịnh Hạ Long.", "answer_start": "Năm 2006, ba mẫu tiền polymer được phát hành, trong đó tiền 20.000 đồng được lưu hành từ giữa tháng 5, còn 10.000 và 200.000 đồng cuối tháng 8."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đồng tiền nào có mệnh giá thấp nhất còn được lưu hành?", "answers": [{"text": "Hiện, Việt Nam lưu hành 12 loại tiền giấy, mệnh giá từ 100 đến 500.000 đồng.\n\nTờ 100 đồng là tiền in giấy cotton, được phát hành từ tháng 5/1992. Mẫu tiền này có màu nâu đen, mặt sau in phong cảnh tháp Phổ Minh, tỉnh Nam Định.\n\nNhững đồng tiền gần nhất bị đình chỉ lưu hành là các loại tiền giấy cotton, mệnh giá 50.000, 100.000 đồng (năm 2007) và 10.000, 20.000 đồng (năm 2012) do đã có tiền polymer mệnh giá tương đương thay thế.\nMặt trước tờ 100 đồng. Ảnh: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "answer_start": "Hiện, Việt Nam lưu hành 12 loại tiền giấy, mệnh giá từ 100 đến 500.000 đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Giấy bạc Việt Nam có tên tiền Đồng từ năm nào?", "answers": [{"text": "Theo bài viết \"Hành trình của tiền đồng\" trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, sau Chiến dịch Biên giới 1950, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập, có nhiệm vụ phát hành giấy bạc, điều hoà lưu thông tiền tệ, quản lý ngân quỹ quốc gia, ngoại tệ và kim dụng bằng các thể lệ hành chính.\n\nVới sắc lệnh ngày 20/5/1953, giấy bạc Việt Nam chính thức mang tên tiền Đồng và trở thành đơn vị tiền tệ duy nhất trên toàn quốc (trừ Nam bộ).\n\nSau khi thống nhất đất nước, tháng 5/1978, Ngân hàng phát hành tiền mới và thu hồi tiền cũ trên toàn lãnh thổ. Từ đó, tiền Đồng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành chính thức trở thành đồng tiền hợp pháp duy nhất trên cả nước.", "answer_start": "Theo bài viết \"Hành trình của tiền đồng\" trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, sau Chiến dịch Biên giới 1950, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập, có nhiệm vụ phát hành giấy bạc, điều hoà lưu thông tiền tệ, quản lý ngân quỹ quốc gia, ngoại tệ và kim dụng bằng các thể lệ hành chính."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ muối của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ muối của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ninh Thuận được coi là thủ phủ muối của Việt Nam với hơn 3.078 ha, sản lượng 6 tháng năm 2023 đạt trên 200.000 tấn. Hàng năm, Ninh Thuận cung cấp 50% tổng lượng muối cả nước. Tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2025 nâng diện tích sản xuất muối lên 3.267 ha, sản lượng đạt 550.000 tấn một năm.\nNhững lợi thế giúp tỉnh phát triển nghề này là đường bờ biển dài hơn 105 km, nước biển có độ mặn cao, nhiều nắng, gió, nền nhiệt độ ở mức 26-27 độ C, độ ẩm không khí từ 75-77%. Muối ở đây được đánh giá chất lượng tốt nhất cả nước nhờ hương vị đậm đà, thanh thanh đặc trưng của vùng nắng gió.\nNghề làm muối ở Ninh Thuận tập trung chủ yếu ở các xã Phương Hải, Tri Hải, Nhơn Hải (huyện Ninh Hải); các xã Cà Ná, Phước Diêm, Phước Minh (huyện Thuận Nam).\nDiêm dân sản xuất muối trên bờ biển Ninh Thuận. Ảnh: Bảo Ngân", "answer_start": "Ninh Thuận được coi là thủ phủ muối của Việt Nam với hơn 3.078 ha, sản lượng 6 tháng năm 2023 đạt trên 200.000 tấn. Hàng năm, Ninh Thuận cung cấp 50% tổng lượng muối cả nước. Tỉnh đặt mục tiêu đến năm 2025 nâng diện tích sản xuất muối lên 3.267 ha, sản lượng đạt 550.000 tấn một năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nghề làm muối ở đâu là là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2020?", "answers": [{"text": "Nghề làm muối ở Bạc Liêu hình thành và phát triển cách đây hơn một thế kỷ. Nhờ đường bờ biển kéo dài hàng chục km, nơi đây đã hình thành những ruộng muối trải dài từ đoạn giáp với biển Vĩnh Châu, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, đến cửa biển Gành Hào, tập trung nhiều nhất ở hai xã Long Điền Đông, Long Điền Tây (huyện Đông Hải).\nHồi đầu thế kỷ XX, Bạc Liêu cũng được xem là \"thủ phủ muối\" của Việt Nam, có sản lượng muối lớn nhất cả nước, cung cấp cho Nam Kỳ lục tỉnh cùng các nước Đông Dương.\nMuối ở đây có ưu điểm không mùi, không đắng chát, không lẫn tạp chất, vị mặn đậm đà và ngọt hậu. Năm 2020, nghề làm muối ở Bạc Liêu được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, theo Cục Di sản.\nCánh đống muối trải bạt ở huyện Hòa Bình, Bạc Liêu. Ảnh: An Minh", "answer_start": "Nghề làm muối ở Bạc Liêu hình thành và phát triển cách đây hơn một thế kỷ. Nhờ đường bờ biển kéo dài hàng chục km, nơi đây đã hình thành những ruộng muối trải dài từ đoạn giáp với biển Vĩnh Châu, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, đến cửa biển Gành Hào, tập trung nhiều nhất ở hai xã Long Điền Đông, Long Điền Tây (huyện Đông Hải)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đồng muối có từ thế kỷ 19 ở Quảng Ngãi tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo các nhà sử học, nghề muối Sa Huỳnh ở Quảng Ngãi được hình thành từ thế kỷ 19 và được tiếp nối qua các thế hệ, gìn giữ đến ngày nay. \nVới diện tích khoảng 105 ha, đồng muối Sa Huỳnh là vựa muối lớn nhất miền Trung, theo báo Quảng Ngãi. Nghề làm muối tạo sinh kế cho hơn 500 người dân, đưa ra thị trường 6.000-6.500 tấn muối mỗi năm.\nHồi tháng 7, trảng muối 10 ha nằm trên triền đá ở làng Gò Cỏ, thị xã Đức Phổ, có niên đại 2.000 năm, được các nhà khoa học phát hiện khi khảo sát di tích khảo cổ của Văn hóa Sa Huỳnh. Khu vực này cách nơi cư trú của người Sa Huỳnh cổ khoảng 800 m.\nVị trí nơi phát hiện trảng muối cổ của người Sa Huỳnh. Ảnh: Đoàn Ngọc Khôi", "answer_start": "Theo các nhà sử học, nghề muối Sa Huỳnh ở Quảng Ngãi được hình thành từ thế kỷ 19 và được tiếp nối qua các thế hệ, gìn giữ đến ngày nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Mùa làm muối ở Hòn Khói của Khánh Hòa thường vào thời gian nào?", "answers": [{"text": "Cách Nha Trang 40 km về hướng Bắc, với diện tích khoảng 400 ha, làng muối Hòn Khói, tỉnh Khánh Hòa, được xem là một trong những cánh đồng muối lớn ở Việt Nam. \nMùa làm muối ở đây bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 7. Thời điểm để có những hạt muối trắng to, đậm vị và săn chắc vào khoảng tháng 4 đến tháng 6. Diêm dân (người làm muối) thường ra đồng vào sáng sớm tinh mơ (4-8h) và buổi chiều muộn (15h30-18h).\nDiêm dân làm việc trên ruộng muối Hòn Khói, Khánh Hòa. Ảnh: Kelvin", "answer_start": "Cách Nha Trang 40 km về hướng Bắc, với diện tích khoảng 400 ha, làng muối Hòn Khói, tỉnh Khánh Hòa, được xem là một trong những cánh đồng muối lớn ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Máy vi tính đầu tiên của Việt Nam tên là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chiếc máy vi tính đầu tiên ở Việt Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Năm 1977, TS Nguyễn Chí Công và những cộng sự tại Viện Khoa học Tính toán và Điều khiển (nay là Viện Công nghệ thông tin thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), dưới sự hướng dẫn của chuyên gia Pháp Alain Teissonnière, đã chế tạo thành công chiếc máy vi tính đầu tiên của Việt Nam. Chiếc máy mang tên VT80.\n\nThời gian hoàn thiện chiếc máy tính chỉ trong vòng hai tháng, từ tháng 12/1976 đến 1/1977.\n\nTheo báo Quân đội nhân dân, TS Công kể ngoài các chip mua từ nước ngoài, hầu hết bộ phận của VT80 được làm thủ công ở trong nước. Các kỹ sư cưa vỏ máy bằng tay rồi lấy dũa mài vuông vắn, dùng công tắc đưa từng bit dữ liệu vào thay thế cho bàn phím lúc ấy chưa có. Thậm chí sau này, màn hình còn được chế tạo từ chiếc tivi Neptune trắng đen do Việt Nam lắp ráp theo thiết kế Ba Lan. \n VT80 – chiếc máy vi tính đầu tiên của Việt Nam. Ảnh: Nguyễn Chí Công", "answer_start": "Năm 1977, TS Nguyễn Chí Công và những cộng sự tại Viện Khoa học Tính toán và Điều khiển (nay là Viện Công nghệ thông tin thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), dưới sự hướng dẫn của chuyên gia Pháp Alain Teissonnière, đã chế tạo thành công chiếc máy vi tính đầu tiên của Việt Nam. Chiếc máy mang tên VT80."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Việt Nam là nước thứ hai trên thế giới chế tạo được máy vi tính?", "answers": [{"text": "Với VT80, Việt Nam là nước thứ ba trên thế giới chế tạo thành công máy vi tính, sau Pháp và Mỹ. Đây được coi là kỳ tích của ngành Công nghệ thông tin của Việt Nam, trong bối cảnh bị bao vây, cấm vận, gần như biệt lập với các nền khoa học tiên tiến.\nNhóm tác giả của VT80. Ảnh: Nguyễn Chí Công", "answer_start": "Với VT80, Việt Nam là nước thứ ba trên thế giới chế tạo thành công máy vi tính, sau Pháp và Mỹ. Đây được coi là kỳ tích của ngành Công nghệ thông tin của Việt Nam, trong bối cảnh bị bao vây, cấm vận, gần như biệt lập với các nền khoa học tiên tiến."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chiếc máy tính này sử dụng chip của hãng nào?", "answers": [{"text": "VT80 được xây dựng theo kỹ thuật quấn dây điện nối các chân cắm chip, gồm bìa CPU, nhiều bìa RAM/ROM và I/O cùng bảng điều khiển, vỏ máy, nguồn điện. Máy sử dụng chip Intel 8080A nên có tên gọi VT80. \nCác bảng mạch in Bus I/O, CPU, SRAM, EPROM+RAM và ROM trong máy tính đầu tiên của Việt Nam. Ảnh: Nguyễn Chí Công", "answer_start": "VT80 được xây dựng theo kỹ thuật quấn dây điện nối các chân cắm chip, gồm bìa CPU, nhiều bìa RAM/ROM và I/O cùng bảng điều khiển, vỏ máy, nguồn điện. Máy sử dụng chip Intel 8080A nên có tên gọi VT80."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dòng máy vi tính thứ hai của Việt Nam có tên là gì?", "answers": [{"text": "Chiếc máy tính đầu tiên của Việt Nam ra đời với vài chương trình cơ bản, song lại không có phần mềm ứng dụng. \n\nMấy tháng sau khi chế tạo thành công VT80, TS Nguyễn Chí Công được chọn sang Pháp để thực tập về vi xử lý. Trong thời gian vài tháng, ông tranh thủ tìm hiểu bộ vi xử lý Intel 8085. Từ đó, ông nảy ra ý tưởng xây dựng dòng máy vi tính VT8X.\n\nChiếc máy tính thứ hai có ổ đĩa mềm, màn hình và bàn phím với bộ vi xử lý mạnh hơn.\nChiếc máy tính VT8X. Ảnh: CCSTV", "answer_start": "Chiếc máy tính đầu tiên của Việt Nam ra đời với vài chương trình cơ bản, song lại không có phần mềm ứng dụng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hà Bắc được tách thành hai tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hà Bắc được tách thành hai tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang từng được hợp nhất thành tỉnh Hà Bắc, theo nghị quyết ngày 27/10/1962 của Quốc hội. Lúc đó, tỉnh Hà Bắc có 14 huyện và hai thị xã. Tỉnh lỵ là thị xã Bắc Giang.\n\nĐến tháng 11/1996, Quốc hội phê chuẩn việc tái lập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang.", "answer_start": "Hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang từng được hợp nhất thành tỉnh Hà Bắc, theo nghị quyết ngày 27/10/1962 của Quốc hội. Lúc đó, tỉnh Hà Bắc có 14 huyện và hai thị xã. Tỉnh lỵ là thị xã Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bắc Giang hiện rộng gấp mấy lần Bắc Ninh?", "answers": [{"text": "Bắc Ninh có diện tích 823 km2, nhỏ nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023. Tỉnh này có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm hai thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn; thị xã Quế Võ, Thuận Thành và 4 huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài.\n\nTrong khi đó, Bắc Giang rộng gần 3.900 km2, gấp hơn 4,7 lần. Tỉnh này gồm TP Bắc Giang và các huyện Hiệp Hoà, Yên Dũng, Lục Nam, Sơn Động, Lạng Giang, Việt Yên, Tân Yên, Lục Ngạn, Yên Thế.\n Một góc trung tâm TP Bắc Giang. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Bắc Ninh có diện tích 823 km2, nhỏ nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2023. Tỉnh này có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm hai thành phố Bắc Ninh, Từ Sơn; thị xã Quế Võ, Thuận Thành và 4 huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình, Lương Tài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông nào chảy qua cả Bắc Giang và Bắc Ninh?", "answers": [{"text": "Sông Cầu thuộc hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ dãy núi Văn Ôn của tỉnh Bắc Kạn, dài 290 km. Trong đó, đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang dài 110 km, đoạn qua Bắc Ninh dài 69 km.\n\nỞ hai tỉnh, đây đều là sông chính, cung cấp nguồn nước phục vụ tưới tiêu, phát triển kinh tế, có ý nghĩa trong đời sống tinh thần của người dân.\nSông Cầu. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang", "answer_start": "Sông Cầu thuộc hệ thống sông Thái Bình, bắt nguồn từ dãy núi Văn Ôn của tỉnh Bắc Kạn, dài 290 km. Trong đó, đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Giang dài 110 km, đoạn qua Bắc Ninh dài 69 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quan họ Bắc Ninh trở thành di sản văn hoá phi vật thể năm nào?", "answers": [{"text": "Ngày 30/9/2009, Quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.\n\nTheo Sở Văn hoá thể thao và du lịch Bắc Ninh, quan họ được hình thành khá lâu đời, do cộng đồng người Việt ở 49 làng quan họ và một số làng lân cận thuộc hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang sáng tạo. Hát dân ca quan họ thường diễn ra vào dịp đầu xuân, trong các lễ hội hay khi bạn bè gặp gỡ nhau.\n\nQuan họ là hát đối đáp nam - nữ. Một cặp nữ của làng này sẽ hát với cặp nam của làng kia. Lời bài hát thể hiện tình yêu lứa đôi, yêu đất nước, quê hương.\nCác nghệ sĩ biểu diễn tiết mục quan họ \"Mời nước mời trầu\" trong chương trình Về miền quan họ 2023. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Ngày 30/9/2009, Quan họ Bắc Ninh được UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tờ 100.000 đồng polymer in hình danh thắng nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tờ 100.000 đồng polymer in hình danh thắng nào?", "answers": [{"text": "Tiền 100.000 đồng polymer được phát hành đầu tháng 9/2004, có màu xanh lá cây đậm. Mặt sau in phong cảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám. Đây được coi là biểu tượng của văn hóa, giáo dục, truyền thống tôn sư trọng đạo, khuyến đức, khuyến tài của dân tộc Việt.\n\nVăn Miếu là địa chỉ du lịch văn hóa nổi tiếng của thủ đô, thu hút hàng triệu lượt du khách mỗi năm. Đây cũng như diễn ra các hoạt động văn hóa, lễ hội như tôn vinh Thủ khoa, văn nghệ dân tộc, bình thơ, triển lãm thư pháp, giới thiệu thơ...\nMặt sau của tờ 100.000 đồng polymer", "answer_start": "Tiền 100.000 đồng polymer được phát hành đầu tháng 9/2004, có màu xanh lá cây đậm. Mặt sau in phong cảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám. Đây được coi là biểu tượng của văn hóa, giáo dục, truyền thống tôn sư trọng đạo, khuyến đức, khuyến tài của dân tộc Việt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai được in chân dung lên tiền khi còn sống?", "answers": [{"text": "Năm 2021, họa sĩ Hồ Trọng Minh, người vẽ chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh trên mẫu tiền polymer mệnh giá 10.000 đồng, chia sẻ với báo chí rằng thời điểm đó, thế giới chỉ có hai người được in chân dung lên tiền khi còn sống là Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nữ hoàng Anh Elizabeth II.\nCuối năm 2022, Ngân hàng Anh công bố 4 mẫu tiền polymer 5 bảng, 10 bảng, 20 bảng và 50 bảng mới, có in chân dung Vua Charles III. Đây là bước chuẩn bị trước thềm lễ đăng quang của Vua Charles III vào tháng 5/2023. Ông là người trị vì thứ hai trong lịch sử Anh được in chân dung lên tiền giấy.\nChân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh trên tờ 5 đồng. Ảnh tư liệu\n\nSau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, năm 1946, chính phủ lâm thời đã xây dựng hệ thống tiền tệ độc lập với hình ảnh chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh được đặt ở vị trí trang trọng. Tạp chí Đảng Cộng Sản cho biết khác với nhiều quốc gia khi mỗi mệnh giá tiền lại in chân dung của một danh nhân, với Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người duy nhất được in hình ảnh lên tiền giấy.\n\nCòn với Nữ hoàng Elizabeth II, năm 1953, một năm sau khi bà lên ngôi, hình ảnh của bà đã xuất hiện trên các đồng tiền xu. Đến năm 1960, nước Anh phát hành tiền giấy in hình nữ hoàng. Chân dung của bà đã xuất hiện trên đồng tiền của Anh trong gần 70 năm qua.\n Đồng Bảng Anh có in chân dung Nữ hoàng. Ảnh: Bloomberg", "answer_start": "Năm 2021, họa sĩ Hồ Trọng Minh, người vẽ chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh trên mẫu tiền polymer mệnh giá 10.000 đồng, chia sẻ với báo chí rằng thời điểm đó, thế giới chỉ có hai người được in chân dung lên tiền khi còn sống là Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nữ hoàng Anh Elizabeth II."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu mẫu tiền Việt Nam in chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh ở góc nghiêng?", "answers": [{"text": "Theo Tạp chí Đảng cộng sản, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất hiện ở 75 mẫu tiền giấy. Hầu hết thể hiện hình ảnh chính diện của Bác, chỉ hai mẫu có góc nhìn nghiêng 1/2 là tờ 10 đồng (phát hành năm 1959) và 20 đồng (năm 1978); một mẫu in góc nghiêng 3/4 là tờ 10.000 đồng (năm 1990).\nTờ 10 đồng. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo Tạp chí Đảng cộng sản, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất hiện ở 75 mẫu tiền giấy. Hầu hết thể hiện hình ảnh chính diện của Bác, chỉ hai mẫu có góc nhìn nghiêng 1/2 là tờ 10 đồng (phát hành năm 1959) và 20 đồng (năm 1978); một mẫu in góc nghiêng 3/4 là tờ 10.000 đồng (năm 1990)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Họa sĩ nào vẽ nhiều mẫu tiền có chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh nhất?", "answers": [{"text": "Theo Báo Văn hóa, họa sĩ Nguyễn Xuân Tăng là người tham gia thiết kế 10 mẫu tiền có chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - nhiều nhất.\n\nÔng Tăng là nguyên Phó phòng thiết kế của Ngân hàng Nhà nước. Trong các mẫu tiền hiện hành, ông Tăng phụ trách thiết kế 4 loại là 20.000, 50.000, 200.000 và 500.000 đồng. Ông cho biết vẽ chân dung chính diện của Bác là thách thức với các họa sĩ, đòi hỏi sự tỉ mỉ, làm sao toát lên được sự hiền từ, độ lượng.\n\nNgoài ra, họa sĩ Lại Đăng Bạch thiết kế 8 mẫu tiền có chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, họa sĩ Nguyễn Sáng 7, các họa sĩ Huỳnh Văn Gấm, Phạm Văn Quế, Trần Tiến, Lê Sơn Hải mỗi người có 6 mẫu.\nHọa sĩ Trần Tiến và họa sĩ Nguyễn Xuân Tăng (phải). Ảnh: Báo Văn hóa", "answer_start": "Theo Báo Văn hóa, họa sĩ Nguyễn Xuân Tăng là người tham gia thiết kế 10 mẫu tiền có chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh - nhiều nhất."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Cha đẻ' của QR code là người nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "'Cha đẻ' của QR code là người nước nào?", "answers": [{"text": "Theo Mainichi Shimbun, ông Masahiro Hara, 67 tuổi ở Nhật, là người phát minh ra QR code. Ông Hara là kỹ sư của công ty Denso Wave chuyên sản xuất thiết bị công nghiệp thuộc tập đoàn Toyota.\nÔng Masahiko Hara, người đã phát triển mã QR. Ảnh: Denso Wave", "answer_start": "Theo Mainichi Shimbun, ông Masahiro Hara, 67 tuổi ở Nhật, là người phát minh ra QR code. Ông Hara là kỹ sư của công ty Denso Wave chuyên sản xuất thiết bị công nghiệp thuộc tập đoàn Toyota."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "QR code ra đời năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1992, ông Hara làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phát triển mã vạch của Denso Corp, công ty mẹ của Denso Wave. Thời điểm đó, Denso Corp dùng mã vạch để theo dõi linh kiện ôtô, nhưng chúng chỉ có thể chuyển đổi thông tin khoảng 20 ký tự chữ cái. Càng nhiều thông tin cần miêu tả, ví dụ lịch sử sản xuất và vận chuyển, thì càng cần nhiều mã vạch. Vì thế, một sản phẩm cần khoảng 10 mã vạch.\n\nCông nhân đã sử dụng đầu đọc để quét mã của từng sản phẩm mỗi khi vận chuyển chúng. Trong thời điểm bận rộn, số mã vạch cần được quét lên tới hàng nghìn.\n\nÔng Hara bắt đầu nghiên cứu một loại mã mới chứa nhiều thông tin và quét được một cách hiệu quả. Ông tập trung vào mã hai chiều (2D). Trong khi mã vạch một chiều (1D) có các đường thẳng đứng đặt cạnh nhau, mã 2D bao gồm các ô nhỏ được xếp thành hàng như một bức tranh khảm, cho phép chứa nhiều thông tin trong một không gian nhỏ. Sau một số thử nghiệm và sai sót, mã QR của ông Hara ra đời năm 1994.", "answer_start": "Năm 1992, ông Hara làm việc tại bộ phận nghiên cứu và phát triển mã vạch của Denso Corp, công ty mẹ của Denso Wave. Thời điểm đó, Denso Corp dùng mã vạch để theo dõi linh kiện ôtô, nhưng chúng chỉ có thể chuyển đổi thông tin khoảng 20 ký tự chữ cái. Càng nhiều thông tin cần miêu tả, ví dụ lịch sử sản xuất và vận chuyển, thì càng cần nhiều mã vạch. Vì thế, một sản phẩm cần khoảng 10 mã vạch."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "QR code nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "QR viết tắt của Quick Response - phản hồi nhanh, theo Mainichi Shimbun. Nhìn vào một mã QR, bạn có thể thấy những ô vuông màu đen nhỏ hơn ở ba góc của hình vuông, được gọi là mẫu phát hiện vị trí. Nhờ đó, máy quét nhanh chóng nhận ra mã QR và đọc thông tin bên trong.", "answer_start": "QR viết tắt của Quick Response - phản hồi nhanh, theo Mainichi Shimbun. Nhìn vào một mã QR, bạn có thể thấy những ô vuông màu đen nhỏ hơn ở ba góc của hình vuông, được gọi là mẫu phát hiện vị trí. Nhờ đó, máy quét nhanh chóng nhận ra mã QR và đọc thông tin bên trong."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "QR code lấy cảm hứng từ trò chơi nào?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm Mã số mã vạch quốc gia, QR code trông giống như một bàn cờ phức tạp, được tạo thành từ các ô vuông nhỏ màu đen trên nền trắng. Hình dạng này không phải do ngẫu nhiên mà được lấy cảm hứng từ trò chơi cờ vây nổi tiếng của Nhật Bản. \n\nÔng Hara thích chơi cờ vây (Go game) vào giờ nghỉ trưa ở nơi làm việc. M���t ngày nọ, khi sắp xếp các quân cờ đen, trắng trên các ô, ông nhận ra rằng thiết kế của bàn cờ sẽ hoàn hảo để lưu trữ một lượng thông tin khổng lồ. Những quân cờ trắng, đen có thể được dùng để mã hóa thông tin. \n Ông Masahiro Hara tại lễ kỷ niệm 25 năm ngày ra đời của QR code năm 2019. Ảnh: Denso Wave", "answer_start": "Theo Trung tâm Mã số mã vạch quốc gia, QR code trông giống như một bàn cờ phức tạp, được tạo thành từ các ô vuông nhỏ màu đen trên nền trắng. Hình dạng này không phải do ngẫu nhiên mà được lấy cảm hứng từ trò chơi cờ vây nổi tiếng của Nhật Bản."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trữ lượng đất hiếm của Việt Nam đứng thứ mấy thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trữ lượng đất hiếm của Việt Nam đứng thứ mấy thế giới?", "answers": [{"text": "Đất hiếm là thuật ngữ đề cập đến nhóm 17 nguyên tố cần thiết để sản xuất các sản phẩm công nghệ, từ chất bán dẫn, nam châm công nghiệp đến tấm pin mặt trời...\n\nTheo công bố năm 2022 của Cục Khảo sát địa chất Mỹ, Trung Quốc có trữ lượng đất hiếm lớn nhất với 44 triệu tấn; kế đến là Việt Nam (22 triệu), Brazil và Nga cùng 21 triệu tấn. \n\nHiệp hội Thương mại Mỹ tại Việt Nam tính toán, thị trường đất hiếm toàn cầu có giá trị khoảng 10 tỷ USD, thị trường cho các sản phẩm sử dụng đất hiếm hơn 1.000 tỷ USD. \nĐất hiếm ở một mỏ khai thác của Việt Nam. Ảnh: Gia Chính", "answer_start": "Đất hiếm là thuật ngữ đề cập đến nhóm 17 nguyên tố cần thiết để sản xuất các sản phẩm công nghệ, từ chất bán dẫn, nam châm công nghiệp đến tấm pin mặt trời..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đất hiếm tại Việt Nam tập trung ở khu vực nào?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, đất hiếm tại Việt Nam phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, tập trung các tỉnh Lai Châu, Lào Cao, Yên Bái. Khu vực này có những mỏ đất hiếm như Đông Pao, Nam Nậm Xe, Bắc Nậm Xe, Yên Phú đã được thăm dò và xác định giá trị kinh tế. Khu vực Tây Bắc tồn tại nhiều loại đá magma kiềm, á kiềm giàu các nguyên tố đất hiếm, đây là điều kiện thuận lợi để hình thành các mỏ đất hiếm.\nDù tiềm năng lớn nhưng mức độ khai thác đất hiếm ở Việt Nam còn rất hạn chế và nhỏ lẻ do hạn chế về công nghệ khai thác, tinh chế. Ngoài ra, khai thác đất hiếm còn có nguy cơ gây tổn hại cho môi trường, nhân công bởi trong loại tài nguyên này có các nguyên tố phóng xạ.\nĐoàn khảo sát tiến hành khoan thăm dò ở khu vực Bến Đền, Lào Cai năm 2010. Ảnh: Đình Huấn", "answer_start": "Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, đất hiếm tại Việt Nam phân bố chủ yếu ở vùng Tây Bắc, tập trung các tỉnh Lai Châu, Lào Cao, Yên Bái. Khu vực này có những mỏ đất hiếm như Đông Pao, Nam Nậm Xe, Bắc Nậm Xe, Yên Phú đã được thăm dò và xác định giá trị kinh tế. Khu vực Tây Bắc tồn tại nhiều loại đá magma kiềm, á kiềm giàu các nguyên tố đất hiếm, đây là điều kiện thuận lợi để hình thành các mỏ đất hiếm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mỏ đất hiếm nào có trữ lượng lớn nhất ở nước ta?", "answers": [{"text": "Mỏ đất hiếm Đông Pao là các dãy núi liền kề rộng hơn 132 ha, nằm cách thị trấn Tam Đường, tỉnh Lai Châu, khoảng 10 km. Trữ lượng mỏ ước tính khoảng 8-10 triệu tấn đất hiếm, lớn nhất cả nước và có thể khai thác ngay theo quy mô công nghiệp.\n\nNăm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép cho Công ty Cổ phần Đất hiếm Lai Châu (Tập đoàn Than, Khoáng sản Việt Nam) cùng đối tác Nhật Bản khai thác mỏ Đông Pao. Tuy nhiên, quá trình khai thác những năm qua gặp nhiều trở ngại từ công nghệ cho đến cơ chế.\nCác mẫu đất hiếm tại mỏ Đông Pao hồi tháng 11/2022. Ảnh: Gia Chính", "answer_start": "Mỏ đất hiếm Đông Pao là các dãy núi liền kề rộng hơn 132 ha, nằm cách thị trấn Tam Đường, tỉnh Lai Châu, khoảng 10 km. Trữ lượng mỏ ước tính khoảng 8-10 triệu tấn đất hiếm, lớn nhất cả nước và có thể khai thác ngay theo quy mô công nghiệp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đất hiếm còn hiếm hơn vàng?", "answers": [{"text": "Những nguyên tố giá trị nhất trong đất hiếm là neodymium, praseodymium, terbium và dysprosium, đóng vai trò như nam châm thu nhỏ siêu mạnh, một thành phần trọng yếu của các thiết bị điện tử, gồm smartphone, pin xe điện và turbine gió.\n\nTuy nhiên, đất hiếm thực chất không quá hiếm. Theo nghiên cứu của Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS), phần lớn đất hiếm có cùng số lượng với các kim loại thông dụng như đồng và kẽm. Chúng không quý hiếm bằng bạc, vàng, bạch kim. \nTuy nhiên, việc khai thác chúng từ các nguồn tự nhiên cực kỳ khó khăn, chưa kể công nghệ tách chiết nguyên tố tinh khiết vẫn là bí mật của các quốc gia khiến khoáng sản này mang tên \"đất hiếm\". \nCác loại đất hiếm đã được Công ty cổ phần Đất hiếm Việt Nam phân tách. Ảnh: Gia Chính", "answer_start": "Những nguyên tố giá trị nhất trong đất hiếm là neodymium, praseodymium, terbium và dysprosium, đóng vai trò như nam châm thu nhỏ siêu mạnh, một thành phần trọng yếu của các thiết bị điện tử, gồm smartphone, pin xe điện và turbine gió."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam rét kỷ lục vào năm nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam ghi nhận nhiệt độ thấp nhất vào năm nào trong gần 50 năm qua?", "answers": [{"text": "Đợt rét hại, rét đậm kéo dài từ ngày 22 đến 27/1/2016 được nhận định là đợt lạnh mạnh nhất kể từ năm 1976 đến nay. Trong đó, ngày 24/1, trạm khí tượng Sa Pa (Lào Cai) ghi nhận nhiệt độ âm 4 độ C, Mẫu Sơn (Lạng Sơn) âm 5 độ C. Tại Hà Nội, lần đầu đỉnh Ba Vì có tuyết rơi kéo dài. Nhiều vùng cao ở huyện Bá Thước, Mường Lát (Thanh Hoá); Tương Dương, Quế Phong (Nghệ An) có tuyết phủ trắng xoá.\n\nNăm 2008 và 2011 cũng xuất hiện rét hại, rét đậm kéo dài. Như năm 2008, đợt rét ở miền Bắc dài 38 ngày, băng tuyết xuất hiện trên đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) và Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) nhưng nhiệt độ thấp nhất chỉ ở mức âm 3 độ C. Năm 2011, đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) có nhiệt độ âm 3,2 độ C.\nTuyết rơi ở Mẫu Sơn, Lạng Sơn hôm 24/1/2016. Ảnh: Hồng Vân", "answer_start": "Đợt rét hại, rét đậm kéo dài từ ngày 22 đến 27/1/2016 được nhận định là đợt lạnh mạnh nhất kể từ năm 1976 đến nay. Trong đó, ngày 24/1, trạm khí tượng Sa Pa (Lào Cai) ghi nhận nhiệt độ âm 4 độ C, Mẫu Sơn (Lạng Sơn) âm 5 độ C. Tại Hà Nội, lần đầu đỉnh Ba Vì có tuyết rơi kéo dài. Nhiều vùng cao ở huyện Bá Thước, Mường Lát (Thanh Hoá); Tương Dương, Quế Phong (Nghệ An) có tuyết phủ trắng xoá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào giữ kỷ lục nóng nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương (Nghệ An) ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, đây là mức nhiệt cao nhất từ trước đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Mức nhiệt này xô đổ kỷ lục 44,1 độ C tại trạm Hồi Xuân (Thanh Hoá) trước đó một ngày.", "answer_start": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương (Nghệ An) ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, đây là mức nhiệt cao nhất từ trước đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Mức nhiệt này xô đổ kỷ lục 44,1 độ C tại trạm Hồi Xuân (Thanh Hoá) trước đó một ngày."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn quốc gia nào có lượng mưa trung bình hàng năm lớn nhất?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Bạch Mã ở Thừa Thiên Huế với diện tích tự nhiên hơn 37.400 ha là nơi có lượng mưa lớn nhất cả nước, trung bình 7.000-8.000 mm mỗi năm.\n\nVì thế, Thừa Thiên Huế cũng là một trong những địa phương dẫn đầu về lượng mưa hàng năm (2.700-3.800 mm). Mùa mưa ở địa phương này thường từ tháng 9 đến tháng 12 hoặc tháng 1 năm sau, trong đó có những đợt mưa liên tục 7-10 ngày.", "answer_start": "Vườn quốc gia Bạch Mã ở Thừa Thiên Huế với diện tích tự nhiên hơn 37.400 ha là nơi có lượng mưa lớn nhất cả nước, trung bình 7.000-8.000 mm mỗi năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Yagi là siêu bão mạnh nhất trên Biển Đông trong bao nhiêu năm qua?", "answers": [{"text": "Yagi là siêu bão có cường độ mạnh nhất trong khoảng 30 năm gần đây hoạt động trên Biển Đông, theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia. Đây cũng là cơn bão hiếm hoi mạnh lên thành siêu bão khi đã đi vào Biển Đông. Trước đó, các siêu bão chủ yếu hình thành ở vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương, giảm cường độ khi đi vào Biển Đông.\n\nSiêu bão Yagi để lại hậu quả nặng nề cho Việt Nam, khiến gần 350 người chết và mất tích, hàng trăm nghìn ngôi nhà hư hỏng, gây thiệt hại 81.500 tỷ đồng.", "answer_start": "Yagi là siêu bão có cường độ mạnh nhất trong khoảng 30 năm gần đây hoạt động trên Biển Đông, theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia. Đây cũng là cơn bão hiếm hoi mạnh lên thành siêu bão khi đã đi vào Biển Đông. Trước đó, các siêu bão chủ yếu hình thành ở vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương, giảm cường độ khi đi vào Biển Đông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu đi bộ trên biển đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu đi bộ trên biển đầu tiên của Việt Nam nằm ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Cầu Hôn (Kiss Bridge), nằm ở thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, là cầu đi bộ trên biển đầu tiên tại Việt Nam.\n\nCầu do kiến trúc sư Marco Casamonti (người Italy) thiết kế, lấy cảm hứng từ bức tranh The Creation Of Adam của thiên tài hội họa Michelangelo và cây cầu Ô Thước trong sự tích Ông Ngâu, Bà Ngâu. Tổng giá trị đầu tư là hơn 4.000 tỷ đồng.\n\nCầu Hôn gồm hai nhánh phía Bắc và Nam, tổng chiều dài 800 m, cách nhau 30 cm. Khi khánh thành cuối năm 2023, cây cầu này ngay lập tức trở thành một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Phú Quốc.\nCầu Hôn nhìn từ trên cao. Ảnh: Sunset Town", "answer_start": "Cầu Hôn (Kiss Bridge), nằm ở thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, là cầu đi bộ trên biển đầu tiên tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có đường biên giới trên bộ với quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Kiên Giang giáp tỉnh Kampot của Campuchia ở phía bắc với đường biên giới dài 56 km, giáp Cà Mau ở phía nam, phía tây là vịnh Thái Lan, phía đông và đông nam giáp An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu và thành phố Cần Thơ.\n\nTỉnh có hai cặp cửa khẩu quốc tế với tỉnh Kampot là Giang Thành - Ton Hon và Hà Tiên - Prek Chak. Khách du lịch thường chọn cửa khẩu Hà Tiên, cách trung tâm thành phố 7 km, để đến biển Kép, đảo Con Thỏ, Kampot, núi Tà Lơn, Sihanoukville, Phnompenh, Siemriep của Campuchia hoặc Thái Lan bằng đường bộ.\nCửa khẩu quốc tế Hà Tiên. Ảnh: Cổng thông tin điện tử cửa khẩu", "answer_start": "Kiên Giang giáp tỉnh Kampot của Campuchia ở phía bắc với đường biên giới dài 56 km, giáp Cà Mau ở phía nam, phía tây là vịnh Thái Lan, phía đông và đông nam giáp An Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu và thành phố Cần Thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là tên một quần đảo ở đây?", "answers": [{"text": "Quần đảo Bà Lụa nằm trên địa phận huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Cái tên Bà Lụa xuất phát từ tên vị tướng đã lập nên xưởng dệt lụa trên hòn đảo này nhằm phục vụ cho nghĩa quân Nguyễn Trung Trực.\n\nQuần đảo rộng khoảng 70 km2, gồm 40 đảo lớn, nhỏ, trong đó khoảng 10 đảo có người dân sinh sống. Đây là vùng biển êm, cảnh đẹp, không khí trong lành. Hòn Đầm Dương, hòn Đước, hòn Giếng là ba hòn đảo (Ba Hòn Đầm) đẹp nhất của quần đảo Bà Lụa. \nBa Hòn Đầm thuộc quần đảo Bà Lụa. Ảnh: Nhan Hoang", "answer_start": "Quần đảo Bà Lụa nằm trên địa phận huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Cái tên Bà Lụa xuất phát từ tên vị tướng đã lập nên xưởng dệt lụa trên hòn đảo này nhằm phục vụ cho nghĩa quân Nguyễn Trung Trực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố nào của tỉnh này có biển nằm ở hướng tây?", "answers": [{"text": "Hai thành phố Rạch Giá và Hà Tiên của tỉnh Kiên Giang đều có biển nằm ở hướng tây. \n\nThuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh này có đường bờ biển dài khoảng 200 km, vùng biển rộng hơn 63.000 km2. Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó 9 huyện, thành phố ven biển với hơn 137 đảo lớn, nhỏ. Đảo lớn nhất là Phú Quốc với diện tích 567 km2, cũng là đảo lớn nhất Việt Nam. \nMột góc Hòn Thơm, đảo Phú Quốc, Kiên Giang, nhìn từ trên cao. Ảnh: Khánh Trần", "answer_start": "Hai thành phố Rạch Giá và Hà Tiên của tỉnh Kiên Giang đều có biển nằm ở hướng tây."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Việt đầu tiên mua máy bay tư nhân là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người Việt đầu tiên sở hữu máy bay tư nhân là ai?", "answers": [{"text": "Công tử Bạc Liêu tên thật là Trần Trinh Huy (hay Ba Huy, Hội đồng Ba, Hắc công tử), sinh năm 1900 tại huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu, trong một gia đình gồm 7 anh chị em. Cha ông - Trần Trinh Trạch (hay ông Hội đồng), được cho là đại điền chủ lớn nhất Nam kỳ.\nNếu không tính vua Bảo Đại được trang bị máy bay riêng từ tiền ngân khố quốc gia lúc ấy thì ông Trần Trinh Huy là người dân đầu tiên có máy bay riêng ở Việt Nam, theo báo Bạc Liêu. Ông sở hữu phương tiện này vào khoảng thập niên 30 của thế kỷ XX, sau khi du học trời Tây về.\nKhi máy bay chưa về tới Sài Gòn, ngày 24/6/1932, tờ La Courrier Saigonnais đã đăng tin Công tử Bạc Liêu mua máy bay với tít lớn ở trang nhất: \"M.Tran Trinh Huy propriétaire à Baclieu possède un avion et il aménager une piste d atterrissage sur sa propriété à Camau\" (Ông điền chủ Trần Trinh Huy sắm một chiếc máy bay và làm sân bay trên đất của ông ở Cà Mau). Hình ảnh ông và chiếc máy bay xuất hiện trên trang nhất của nhiều tờ báo hồi đó.\nTheo sách \"Công tử Bạc Liêu: Sự thật và giai thoại\", ông Trần Trinh Huy từng gây chấn động dư luận lúc đó khi đi thăm ruộng bằng máy bay ở miền Tây Nam Bộ. Thỉnh thoảng, ông cũng đưa ba đi thăm ruộng ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng trên máy bay này.\nCông tử Bạc Liêu Trần Trinh Huy. Ảnh: Khu Bảo tồn Công tử Bạc Liêu", "answer_start": "Công tử Bạc Liêu tên thật là Trần Trinh Huy (hay Ba Huy, Hội đồng Ba, Hắc công tử), sinh năm 1900 tại huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu, trong một gia đình gồm 7 anh chị em. Cha ông - Trần Trinh Trạch (hay ông Hội đồng), được cho là đại điền chủ lớn nhất Nam kỳ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tiền mua máy bay tương đương với bao nhiêu kg vàng?", "answers": [{"text": "Theo báo Bạc Liêu, Ba Huy đã thuyết phục bố bỏ một núi tiền để mua máy bay. Một hợp đồng mua máy bay, loại hai cánh quạt, hai chỗ ngồi, đã được Công tử Bạc Liêu ký với hãng cung cấp máy bay của Pháp.\n\nTheo một vài nguồn thông tin, giá trị hợp đồng lên đến vài chục triệu đồng Đông Dương, tương đương hơn 100 kg vàng.\n Chiếc máy bay Morane, loại mà Công tử Bạc Liêu đã mua, thuộc hạng tối tân nhất trong các dòng máy bay nhỏ của Pháp thời bấy giờ. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Theo báo Bạc Liêu, Ba Huy đã thuyết phục bố bỏ một núi tiền để mua máy bay. Một hợp đồng mua máy bay, loại hai cánh quạt, hai chỗ ngồi, đã được Công tử Bạc Liêu ký với hãng cung cấp máy bay của Pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông từng lái máy bay lạc sang đâu?", "answers": [{"text": "Theo báo Bạc Liêu, Ba Huy thường bay một mình, nói là thăm ruộng nhưng chủ yếu để thỏa cái thú ăn chơi. Thỉnh thoảng ông cũng lái máy bay đưa ba đi thăm các sở ruộng ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng. Có lần, công tử Bạc Liêu lái máy bay dọc theo bờ biển về phía Rạch Giá, Hà Tiên, nơi không có ruộng nương nào của gia đình.\nBa Huy men theo đường thẳng ấy mà bay, rồi mất phương hướng lạc sang Campuchia, qua cả Thái Lan. Máy bay hết xăng, ông xin đáp khẩn cấp xuống đất Thái Lan. Nhà chức trách đã phạt Ba Huy số tiền lớn về tội xâm nhập không phận trái phép.", "answer_start": "Theo báo Bạc Liêu, Ba Huy thường bay một mình, nói là thăm ruộng nhưng chủ yếu để thỏa cái thú ăn chơi. Thỉnh thoảng ông cũng lái máy bay đưa ba đi thăm các sở ruộng ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng. Có lần, công tử Bạc Liêu lái máy bay dọc theo bờ biển về phía Rạch Giá, Hà Tiên, nơi không có ruộng nương nào của gia đình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cha của ông mất bao nhiêu kg vàng để cứu con?", "answers": [{"text": "Sau khi bay lạc sang Thái Lan, Ba Huy đánh dây thép về Bạc Liêu cầu cứu ba. Ông Hội đồng Trạch phải cho chở ba ghe chày loại lớn đầy lúa qua tận Thái Lan để nộp phạt, chuộc Ba Huy và máy bay về. Ước tính số tiền vài nghìn đồng Đông Dương, tương đương khoảng 10 kg vàng.\nTrong các sử liệu không thấy ghi số phận chiếc máy bay của Công tử Bạc Liêu. Có người nói Ba Huy chơi mãi cũng chán nên bán rẻ lại cho người khác. Nhưng cũng có thông tin rằng do sân bay ở gần vùng biển gió mặn nên máy bay sớm xuống cấp, rồi hư hỏng.", "answer_start": "Sau khi bay lạc sang Thái Lan, Ba Huy đánh dây thép về Bạc Liêu cầu cứu ba. Ông Hội đồng Trạch phải cho chở ba ghe chày loại lớn đầy lúa qua tận Thái Lan để nộp phạt, chuộc Ba Huy và máy bay về. Ước tính số tiền vài nghìn đồng Đông Dương, tương đương khoảng 10 kg vàng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có huyện là một cù lao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có tên huyện trùng tên cù lao?", "answers": [{"text": "Cù Lao Dung là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông, dài hơn 40 km, gồm ba cù lao nhỏ là Tròn, Dung và Cồn Cộc gộp lại.\n\nNăm 2002, huyện Cù Lao Dung được thành lập. Hiện, huyện có 8 đơn vị hành chính cấp xã với diện tích tự nhiên gần 250 km2. \nMột phần huyện Cù Lao Dung. Ảnh: VOV", "answer_start": "Cù Lao Dung là vùng đất nổi trong phạm vi lòng sông, dài hơn 40 km, gồm ba cù lao nhỏ là Tròn, Dung và Cồn Cộc gộp lại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào giáp ranh cù lao này?", "answers": [{"text": "Cù Lao Dung là ranh giới tự nhiên của Sóc Trăng và Trà Vinh, cách tỉnh Trà Vinh một con sông, mất khoảng 10-15 phút đi phà. \n Bản đồ hành chính huyện Cù Lao Dung. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Cù Lao Dung", "answer_start": "Cù Lao Dung là ranh giới tự nhiên của Sóc Trăng và Trà Vinh, cách tỉnh Trà Vinh một con sông, mất khoảng 10-15 phút đi phà."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện này nằm trên con sông nào?", "answers": [{"text": "Cù Lao Dung nằm trên sông Hậu, chạy dọc về cuối sông, càng về cuối càng nở ra. Qua hết Cù Lao Dung, sông Hậu sẽ đổ ra Biển Đông với hai cửa Định An và Trần Đề. \n Hình ảnh vệ tinh Cù Lao Dung trên sông Hậu. Ảnh: Google map", "answer_start": "Cù Lao Dung nằm trên sông Hậu, chạy dọc về cuối sông, càng về cuối càng nở ra. Qua hết Cù Lao Dung, sông Hậu sẽ đổ ra Biển Đông với hai cửa Định An và Trần Đề."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cù lao này còn có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Theo các tài liệu lịch sử, vùng đất Cù Lao Dung từng được nhắc đến với nhiều tên gọi. Thời nhà Nguyễn, Cù Lao Dung được gọi là Huỳnh Dung Châu, theo di cảo của Trương Vĩnh Ký.\n\nTrong thời kỳ đầu, vùng đất này còn rất hoang vu, chưa có dấu chân người, là địa bàn trú ngụ của loài cọp. Thỉnh thoảng, chúng mon men xuống mé rạch để săn mồi. Vì thế người dân bản địa gọi là cù lao Ông Cọp hoặc Hổ Châu.\n\nNgoài ra, nơi đây còn có tên gọi khác là Cù Lao Kăk-tunh (có sách viết Koh-tun). Trong quyển Tự vị tiếng nói Miền Nam, học giả Vương Hồng Sển giải thích rằng đây là cách gọi của người Khmer, phiên ra là Cù Lao Cồng Cộc (hoặc Cù Lao Chàng Bè). Đây là tên là một loài chim lông đen, chân dài, thân lớn, có biệt tài săn cá rất giỏi. Ngày nay, loài chim này hầu như không còn.\nMột bãi bồi trên Cù Lao Dung. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo các tài liệu lịch sử, vùng đất Cù Lao Dung từng được nhắc đến với nhiều tên gọi. Thời nhà Nguyễn, Cù Lao Dung được gọi là Huỳnh Dung Châu, theo di cảo của Trương Vĩnh Ký."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thừa Thiên Huế từng sáp nhập với tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thừa Thiên Huế từng sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thừa Thiên Huế thời Pháp thuộc tên là Thừa Thiên. Năm 1976, tỉnh Thừa Thiên sáp nhập với tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị thành tỉnh Bình Trị Thiên, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nKhi hợp nhất, tỉnh Bình Trị Thiên rộng khoảng 18.300 km2 với 1,8 triệu dân vào năm 1979. Tỉnh có 23 đơn vị hành chính, trung tâm đặt tại thành phố Huế, hai thị xã là Đông Hà, Đồng Hới và 20 huyện. \n\nĐến năm 1989, ba tỉnh này lại được tách ra như cũ, riêng tỉnh Thừa Thiên sau khi tách mang tên gọi mới là Thừa Thiên Huế.", "answer_start": "Tỉnh Thừa Thiên Huế thời Pháp thuộc tên là Thừa Thiên. Năm 1976, tỉnh Thừa Thiên sáp nhập với tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị thành tỉnh Bình Trị Thiên, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này sẽ thành TP Huế trực thuộc trung ương vào năm nào?", "answers": [{"text": "Nghị quyết thành lập TP Huế trực thuộc trung ương được Quốc hội thông qua hôm 30/11. Theo đó, TP Huế trực thuộc trung ương từ năm 2025 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay. Thành phố sẽ có diện tích 4.947 km2, giáp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị, Lào và Biển Đông; dân số 1,236 triệu.\n\nNhư vậy từ năm 2025, cả nước có 6 thành phố trực thuộc trung ương gồm TP Huế, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hà Nội và TP HCM.\n Đô thị Huế nhìn từ trên cao. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Nghị quyết thành lập TP Huế trực thuộc trung ương được Quốc hội thông qua hôm 30/11. Theo đó, TP Huế trực thuộc trung ương từ năm 2025 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay. Thành phố sẽ có diện tích 4.947 km2, giáp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị, Lào và Biển Đông; dân số 1,236 triệu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này từng mấy lần lỡ hẹn trở thành thành phố trực thuộc trung ương?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thừa Thiên Huế từng hai lần trình đề án trở thành thành phố trực thuộc trung ương, vào năm 1996 và 2014.\n\nTrong lần đầu, chỉ 48% đại biểu Quốc hội tán thành nên đề án không được thông qua. Nhiều đại biểu khi đó băn khoăn vì ngoài TP Huế với đô thị đã cơ bản hoàn thiện hạ tầng, một số huyện miền núi, vùng nông thôn của tỉnh còn khó khăn. \n\nNăm 2014, Thừa Thiên Huế tiếp tục xây dựng đề án trình Chính phủ, Bộ Chính trị trước khi trình lên Quốc hội. Song lúc này, các tiêu chí để lên thành phố trực thuộc trung ương đã định hình rõ. Quy mô dân số, thu nhập bình quân, cơ sở hạ tầng, thu chi ngân sách của tỉnh không đạt.", "answer_start": "Tỉnh Thừa Thiên Huế từng hai lần trình đề án trở thành thành phố trực thuộc trung ương, vào năm 1996 và 2014."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này có bao nhiêu di sản được UNESCO vinh danh?", "answers": [{"text": "Thừa Thiên Huế có 8 di sản được UNESCO vinh danh, trong đó có 6 di sản của riêng Huế gồm Quần thể Di tích Cố đô Huế (được công nhận vào năm 1993), Nhã nhạc cung đình Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), Châu bản triều Nguyễn (2014), Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016) và Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh (2024).\n\nHai di sản chung với các địa phương khác là di sản Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ (2016) và Nghệ thuật Bài Chòi Trung Bộ (2017).\n\nNgoài ra, địa phương đang lưu giữ gần 1.000 di tích văn hoá và hàng trăm lễ hội đặc sắc. Khi thành trực thuộc trung ương, TP Huế có nhiệm vụ trọng tâm là bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hoá đã được UNESCO công nhận.\n Kinh thành Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Thừa Thiên Huế có 8 di sản được UNESCO vinh danh, trong đó có 6 di sản của riêng Huế gồm Quần thể Di tích Cố đô Huế (được công nhận vào năm 1993), Nhã nhạc cung đình Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), Châu bản triều Nguyễn (2014), Thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016) và Những bản đúc nổi trên Cửu Đỉnh (2024)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công trình nào ở Sài Gòn như 'trận đồ bát quái'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Công trình nào ở Sài Gòn nhìn như trận đồ bát quái?", "answers": [{"text": "Trại giam Chí Hòa, còn gọi là Khám Chí Hòa, nằm tại quận 10, TP HCM, là nhà tù được người Pháp xây dựng từ năm 1943 nhằm thay thế Khám Lớn Sài Gòn ở góc đường Lý Tự Trọng - Nam Kỳ Khởi Nghĩa.\n\nKhám có hình bát giác với 8 cạnh đều nhau, 8 góc tượng trưng cho 8 quẻ: Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Cẩn, Khảm, Đoài, Ly trong Kinh Dịch. Khám cũng có 8 khu giam phạm nhân.\n\nMột vài tài liệu nghiên cứu lại cho rằng Khám Chí Hòa được xây dựng dựa trên bát quái trận đồ của Khổng Minh Gia Cát Lượng thời Tam Quốc. 8 quẻ tương ứng với 8 cửa trận là: Hưu - Sinh - Thương - Đỗ - Cảnh - Tử - Kinh - Khai.\nToàn cảnh trại giam Chí Hòa nhìn từ vệ tinh. Ảnh: Google maps.", "answer_start": "Trại giam Chí Hòa, còn gọi là Khám Chí Hòa, nằm tại quận 10, TP HCM, là nhà tù được người Pháp xây dựng từ năm 1943 nhằm thay thế Khám Lớn Sài Gòn ở góc đường Lý Tự Trọng - Nam Kỳ Khởi Nghĩa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Công trình này có mấy cửa vào?", "answers": [{"text": "Với diện tích 7 hecta, Khám Chí Hòa cao 3 tầng lầu, 238 phòng.\n\nCông trình này chỉ có một cửa vào nên người ta gọi đó là \"cửa tử\". Qua cửa này là hệ thống đường hầm thiết kế theo cung vị, nếu không được hướng dẫn, người đi vào sẽ bị mất phương hướng, như lọt vào một mê cung. \nTrại giam Chí Hòa, tháng 12/2019. Ảnh: Hữu Khoa.", "answer_start": "Với diện tích 7 hecta, Khám Chí Hòa cao 3 tầng lầu, 238 phòng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Từng có bao nhiêu cuộc vượt ngục ở đây?", "answers": [{"text": "Với kiến trúc trận đồ bát quái của Chí Hòa, phạm nhân khi đã vào đây thì khó mà vượt ngục. Lịch sử cho đến nay chỉ ghi nhận ba lần vượt ngục thành công.\n\nTrường hợp thứ nhất là các chiến sĩ cách mạng vào thời điểm Nhật đảo chính Pháp năm 1945, thứ 2 là tướng cướp Điền Khắc Kim vào năm 1972 và người thứ ba là tử tù khét tiếng Phước \"Tám Ngón\" năm 1995.\nBên trong trại giam trước năm 1975. Ảnh: S.T", "answer_start": "Với kiến trúc trận đồ bát quái của Chí Hòa, phạm nhân khi đã vào đây thì khó mà vượt ngục. Lịch sử cho đến nay chỉ ghi nhận ba lần vượt ngục thành công."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Công trình này do kiến trúc sư nước nào thiết kế?", "answers": [{"text": "Công trình được cho là do người Nhật khởi xướng sau khi đảo chính Pháp để giam tù nhân, tuy nhiên khi thi công chưa hoàn thành, họ đã rút khỏi Việt Nam. \n\nKiến trúc sư người Nhật thiết kế và xây dựng nhà tù này theo thuyết ngũ hành, bát quái vừa hòa hợp những đặc trưng cơ bản của kiến trúc Pháp: kiên cố, kín đáo, mát mẻ, vừa mang nét huyền bí âm dương ngũ hành của phương Đông.\nSau đó, người Pháp tiếp tục công việc bỏ dở. Hầu như toàn bộ vật liệu như xi măng, sắt, thép đều chở từ Pháp sang. Ngày 8/3/1953, Khám Chí Hòa xây dựng hoàn chỉnh.\nKhám Chí Hòa nhìn từ trên cao trước năm 1975. Ảnh: S.T", "answer_start": "Công trình được cho là do người Nhật khởi xướng sau khi đảo chính Pháp để giam tù nhân, tuy nhiên khi thi công chưa hoàn thành, họ đã rút khỏi Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có tên dài nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có tên dài nhất Việt Nam ở địa phương nào?", "answers": [{"text": "Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, là thành phố có tên dài nhất Việt Nam với 16 chữ cái. Xếp sau là TP Bà Rịa Vũng Tàu (12 chữ cái).\n\nTheo tài liệu lịch sử, tên Phan Rang xuất phát từ địa danh người Chăm gọi là Pangdarang hay Pandaran. Từ thế kỷ 15 về sau, trong nhiều sách, bản đồ cổ ghi địa danh này là Bang Đô Lang, Bang Đồ Long, Phan Lung, Phan Lang, Man Rang, Ran Ran.\nTừ điển Việt - Chăm (Inưlang Piêt - Chăm, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 1996) ghi địa danh Phan Rang là \"Phun Darang, Pang Darang\".\nTrước năm 1948, toàn tỉnh Ninh Thuận chia thành 5 vùng hành chính để điều hành chống Pháp. Tháng 8/1948, vùng 5 được đổi thành thị xã Phan Rang - Tháp Chàm. Địa danh ghép Phan Rang - Tháp Chàm được biết đến từ đó.\n\nNinh Thuận thường được gọi là \"vùng đất của nắng và gió\" bởi nơi đây có khí hậu khô, nóng, ít mưa. Thời gian mưa thường chỉ khoảng hai tháng, từ tháng 9 đến tháng 11, còn lại là mùa khô hanh, nhiệt độ dao động từ 25 đến 35 độ C. Tỉnh này có địa danh Núi Chúa, được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là khu dự trữ sinh quyển mới của thế giới năm 2021.\nVịnh Vĩnh Hy - Ninh Thuận. Ảnh: Nguyễn Văn Quang", "answer_start": "Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, là thành phố có tên dài nhất Việt Nam với 16 chữ cái. Xếp sau là TP Bà Rịa Vũng Tàu (12 chữ cái)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố có tên dài nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Điện Biên cách Hà Nội khoảng 450 km, giáp Sơn La, Lai Châu, có biên giới với Trung Quốc và Lào. Thủ phủ của tỉnh này là thành phố Điện Biên Phủ, được thành lập năm 2004. Với 11 chữ cái, đây là thành phố có tên dài nhất trong 25 tỉnh, thành miền Bắc. \nĐiện Biên Phủ cũng là thành phố du lịch văn hóa, lịch sử cách mạng cấp quốc gia. Nổi bật nhất là hệ thống di tích trong chiến thắng Điện Biên Phủ (1954), gồm Sở chỉ huy chiến dịch ở Mường Phăng, các cứ điểm Him Lam, Bản Kéo, Độc Lập, các đồi A1, C1, D1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp (hầm Đờ Cát).\nHầm chỉ huy của tướng De Castries ở Điện Biên Phủ. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Tỉnh Điện Biên cách Hà Nội khoảng 450 km, giáp Sơn La, Lai Châu, có biên giới với Trung Quốc và Lào. Thủ phủ của tỉnh này là thành phố Điện Biên Phủ, được thành lập năm 2004. Với 11 chữ cái, đây là thành phố có tên dài nhất trong 25 tỉnh, thành miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố biên giới nào trùng tên với tỉnh?", "answers": [{"text": "Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài hơn 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây. Trong 103 đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới trên đất liền, có 5 thành phố, gồm Lào Cai (tỉnh Lào Cai), Móng Cái (Quảng Ninh), Hồng Ngự (Đồng Tháp), Châu Đốc (An Giang), Hà Tiên (Kiên Giang).\n\nThành phố Lào Cai trùng với tên tỉnh. Nơi đây có cửa khẩu quốc tế Lào Cai, cửa ngõ quan trọng mở cửa thị trường Việt Nam với các tỉnh phía Tây Nam và sâu trong nội địa Trung Quốc.\nĐỉnh Fansipan, Lào Cai. Ảnh: Tô Bá Hiếu", "answer_start": "Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài hơn 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây. Trong 103 đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới trên đất liền, có 5 thành phố, gồm Lào Cai (tỉnh Lào Cai), Móng Cái (Quảng Ninh), Hồng Ngự (Đồng Tháp), Châu Đốc (An Giang), Hà Tiên (Kiên Giang)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố duy nhất nào có tên phường đặt theo số La Mã?", "answers": [{"text": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Hậu Giang là tỉnh duy nhất cả nước đặt tên phường theo cách này. \n\nTỉnh Hậu Giang ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, rộng hơn 1.620 km2. Lúa là cây trồng chủ lực của địa phương này. \nChợ quê Vị Thanh, nằm gần cầu Cái Nhúc, đường Trần Hưng Đạo, phường 1, TP Vị Thanh. Ảnh: Huỳnh Nhi", "answer_start": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Hậu Giang là tỉnh duy nhất cả nước đặt tên phường theo cách này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ tiến sĩ cao nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có tỷ lệ tiến sĩ đứng đầu cả nước?", "answers": [{"text": "Tỷ lệ người dân có trình độ tiến sĩ ở Hà Nội cao nhất cả nước với 0,4%, theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019. Đến nay, chưa có thống kê mới về dữ liệu này. Người Hà Nội có trình độ tiến sĩ thường trong độ tuổi 35-49 và 60-79. \n\nVới các địa phương khác, chỉ Thái Nguyên, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, TP HCM, Cần Thơ có tỷ lệ tiến sĩ chiếm 0,1% dân số, còn lại đều dưới mức này.\n\nTỷ lệ người có trình độ tiến sĩ trung bình của cả nước cũng là 0,1%.\nSinh viên trường Đại học Ngoại thương trong lễ tốt nghiệp tháng 8/2024. Ảnh: FTU Times", "answer_start": "Tỷ lệ người dân có trình độ tiến sĩ ở Hà Nội cao nhất cả nước với 0,4%, theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019. Đến nay, chưa có thống kê mới về dữ liệu này. Người Hà Nội có trình độ tiến sĩ thường trong độ tuổi 35-49 và 60-79."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là địa phương có tỷ lệ người học đại học cao nhất?", "answers": [{"text": "Hà Nội cũng là địa phương có tỷ lệ người học đại học cao nhất với 19,9%, gấp 2,3 lần mức trung bình cả nước. \n\nĐà Nẵng đứng thứ hai với 18,2% người dân có bằng cử nhân, TP HCM 15,5%, Hải Phòng 11,3, Quảng Ninh 10,9; còn lại đều dưới 10%.", "answer_start": "Hà Nội cũng là địa phương có tỷ lệ người học đại học cao nhất với 19,9%, gấp 2,3 lần mức trung bình cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là tỉnh duy nhất cả nước có hơn 1.000 trường phổ thông?", "answers": [{"text": "Tính đến tháng 9/2021, Thanh Hóa có 1.320 trường phổ thông, cả công lập và ngoài công lập, theo Niên giám thống kê 2023. Đây là tỉnh nhiều trường học ở bậc phổ thông nhất cả nước, cũng là tỉnh duy nhất có trên 1.000 trường.\n\nTrong số này, gần 700 trường ở cấp tiểu học, hơn 550 trường THCS và 87 trường THPT. Tổng số học sinh của Thanh Hóa là hơn 660.000.\n\nNếu xét thêm các thành phố thuộc trung ương, số trường của Thanh Hóa chỉ sau Hà Nội (1.646 trường). Đứng thứ ba là TP HCM với 1.004 trường, Nghệ An 987. Bắc Kạn ít nhất - chỉ 185 trường phổ thông.", "answer_start": "Tính đến tháng 9/2021, Thanh Hóa có 1.320 trường phổ thông, cả công lập và ngoài công lập, theo Niên giám thống kê 2023. Đây là tỉnh nhiều trường học ở bậc phổ thông nhất cả nước, cũng là tỉnh duy nhất có trên 1.000 trường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ba tỉnh nào cùng có trường THPT chuyên Hùng Vương?", "answers": [{"text": "Ba tỉnh Phú Thọ, Gia Lai và Bình Dương cùng có trường THPT chuyên Hùng Vương. \n\nHiện, cả nước có hơn 70 trường THPT chuyên trực thuộc 63 tỉnh, thành. Thông thường, mỗi địa phương có một trường chuyên, số ít có hai trường như Hà Nội, TP HCM, Quảng Nam, Đồng Tháp, Bình Phước, Bình Định, An Giang. Các trường này thường được đặt tên theo danh nhân nổi tiếng hoặc lấy theo tên của tỉnh.\n\nLê Quý Đôn là tên phổ biến nhất khi được đặt cho trường THPT chuyên của 8 tỉnh, thành, gồm Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Điện Biên, Khánh Hòa, Lai Châu, Ninh Thuận và Quảng Trị.\n\nKế đó là tên Hùng Vương; Lê Hồng Phong (TP HCM, Nam Định).\nTrường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Ba tỉnh Phú Thọ, Gia Lai và Bình Dương cùng có trường THPT chuyên Hùng Vương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vĩnh Phú là tên gọi cũ của tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Vĩnh Phú cũ được tách ra thành mấy tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Tỉnh Vĩnh Phú được thành lập năm 1968, sau khi hợp nhất hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Thành phố Việt Trì là tỉnh lỵ của Vĩnh Phú.\n\nSau 29 năm hợp nhất, đến năm 1997, tỉnh Vĩnh Phú được tách thành hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ, theo nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá IX. Việc hợp nhất Phú Thọ và Vĩnh Phúc rồi tái lập tỉnh cũ do yêu cầu khách quan của lịch sử và chủ trương chung của Đảng và Chính phủ trong phạm vi toàn quốc, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ.", "answer_start": "Tỉnh Vĩnh Phú được thành lập năm 1968, sau khi hợp nhất hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Thành phố Việt Trì là tỉnh lỵ của Vĩnh Phú."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sau tái lập, tỉnh nào rộng hơn?", "answers": [{"text": "Sau tái lập, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 3.465 km2, trong khi Vĩnh Phúc chỉ rộng 1.370 km2, theo Cổng thông tin điện tử hai tỉnh này.\n\nVĩnh Phúc hiện rộng hơn 1.235 km2, là tỉnh có diện tích nhỏ thứ tư cả nước, chia thành 9 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm hai thành phố là Vĩnh Yên, Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc.\n\nDiện tích Phú Thọ nay là 3.535 km2, chia thành có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm TP Việt Trì, TX Phú Thọ cùng 11 huyện là Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao và Phù Ninh.\nKhu Trại Ổi, Vĩnh Yên khi Vĩnh Phúc mới tái lập. Ảnh: Trần Tuấn/Trang thông tin điện tử Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc", "answer_start": "Sau tái lập, tỉnh Phú Thọ có diện tích tự nhiên 3.465 km2, trong khi Vĩnh Phúc chỉ rộng 1.370 km2, theo Cổng thông tin điện tử hai tỉnh này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phú Thọ giáp mấy tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Phú Thọ thuộc khu vực trung du, miền núi phía Bắc, tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc. Tỉnh này giáp 6 tỉnh, thành gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Sơn La, Hoà Bình, Yên Bái và Tuyên Quang.\n\nPhú Thọ là cửa ngõ phía tây của thủ đô Hà Nội, là đầu mối trung chuyển, giao lưu kinh tế giữa các tỉnh vùng Đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam và hai tỉnh Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc.", "answer_start": "Phú Thọ thuộc khu vực trung du, miền núi phía Bắc, tiếp giáp giữa vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc. Tỉnh này giáp 6 tỉnh, thành gồm Hà Nội, Vĩnh Phúc, Sơn La, Hoà Bình, Yên Bái và Tuyên Quang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện nào ở Hà Nội từng thuộc Vĩnh Phúc?", "answers": [{"text": "Theo tư liệu \"Thủ đô Hà Nội - 60 năm chiến đấu, xây dựng và phát triển\" (Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội), tính từ năm 1954 đến nay, Hà Nội trải qua bốn lần điều chỉnh địa giới hành chính, trong đó có ba lần mở rộng và một lần thu hẹp.\n\nỞ lần điều chỉnh thứ hai năm 1978, địa giới hành chính Hà Nội được mở rộng bằng việc sáp nhập các huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức, thị xã Sơn Tây của tỉnh Hà Sơn Bình (cũ); huyện Mê Linh và huyện Sóc Sơn của tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nSau khi xem xét thấy địa giới của Hà Nội không hợp lý, phạm vi ngoại thành quá rộng với diện tích gấp 49 lần nội thành, địa giới Hà Nội được thu hẹp, một số huyện, thị lại chuyển về tỉnh cũ, trong đó huyện Mê Linh được chuyển lại Vĩnh Phúc. Đến năm 2008, Hà Nội lại được điều chỉnh theo hướng mở rộng, huyện Mê Linh của Vĩnh Phúc quay về Hà Nội.", "answer_start": "Theo tư liệu \"Thủ đô Hà Nội - 60 năm chiến đấu, xây dựng và phát triển\" (Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội), tính từ năm 1954 đến nay, Hà Nội trải qua bốn lần điều chỉnh địa giới hành chính, trong đó có ba lần mở rộng và một lần thu hẹp."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào là 'xứ sở ngọc trai' của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố biển nào được mệnh danh là 'xứ sở ngọc trai' của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Phú Quốc (Kiên Giang) - thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam nổi tiếng với nghề nuôi ngọc trai.\n\nCuối những năm 1990, người dân Phú Quốc được học kỹ thuật nuôi trai, cấy ngọc từ các nhà đầu tư Nhật Bản và Australia. Nhờ nước biển trong, mặn, không có phù sa và hàm lượng kim loại nặng cao, ngọc trai Phú Quốc đẹp và bắt sáng tốt hơn so với các vùng biển khác.\n\nTháng 8-10 hàng năm là lúc người dân thu hoạch ngọc trai. Tỉnh Kiên Giang đặt mục tiêu tới năm 2030, sản lượng ngọc trai đạt 520.000 viên. \n Ngọc trai Phú Quốc. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Phú Quốc (Kiên Giang) - thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam nổi tiếng với nghề nuôi ngọc trai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cây cầu nổi tiếng ở thành phố này tên là gì?", "answers": [{"text": "Cầu Hôn (Kiss Bridge) nằm ở thị trấn Hoàng Hôn, được khánh thành cuối năm 2023 và ngay lập tức trở thành một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Phú Quốc.\n\nCầu do kiến trúc sư Marco Casamonti (người Italy) thiết kế, lấy cảm hứng từ bức tranh The Creation Of Adam của thiên tài hội họa Michelangelo và cây cầu Ô Thước trong sự tích Ông Ngâu, Bà Ngâu. Tổng giá trị đầu tư là hơn 4.000 tỷ đồng.\n\nCầu Hôn gồm hai nhánh phía Bắc và Nam, tổng chiều dài 800 m, cách nhau 30 cm. Theo đơn vị thiết kế, khoảng cách này vừa vặn cho một cái ôm, cái bắt tay hay một nụ hôn. Ngày 1/1 hàng năm, mặt trời hoàng hôn sẽ rơi vào chính giữa hai mũi cầu. \n Hai mũi của Cầu Hôn. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Cầu Hôn (Kiss Bridge) nằm ở thị trấn Hoàng Hôn, được khánh thành cuối năm 2023 và ngay lập tức trở thành một trong những điểm du lịch nổi tiếng của Phú Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là nơi có tuyến cáp treo ba dây dài thứ hai thế giới?", "answers": [{"text": "Tháng 2/2018, Tổ chức kỷ lục thế giới Guinness công nhận tuyến cáp treo Hòn Thơm, Phú Quốc, là cáp treo ba dây dài nhất thế giới.\n\nCáp treo Hòn Thơm dài gần 7,9 km, nối từ thị trấn An Thới qua các đảo Hòn Rỏi, Hòn Dừa tới Hòn Thơm. Cáp có 6 trụ, 69 ca bin với sức chứa 30 khách/cabin. Vận tốc của cáp đạt 8,5 m/s, giúp rút ngắn thời gian di chuyển từ An Thới đến Hòn thơm từ 30 phút bằng tàu biển xuống còn 15 phút.\nKhung cảnh nhìn từ cáp treo khi di chuyển đến Hòn Thơm. Ảnh: Freepik", "answer_start": "Tháng 2/2018, Tổ chức kỷ lục thế giới Guinness công nhận tuyến cáp treo Hòn Thơm, Phú Quốc, là cáp treo ba dây dài nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố này có mấy huyện?", "answers": [{"text": "Phú Quốc là đơn vị hành chính cấp huyện, nên không có huyện trực thuộc.\n\nThành phố này có hai phường Dương Đông, An Thới, cùng 7 xã Cửa Cạn, Gành Dầu, Cửa Dương, Hàm Ninh, Dương Tơ, Bãi Thơm và Thổ Châu.\nMột góc Phú Quốc nhìn từ trên cao. Ảnh: VinWonder", "answer_start": "Phú Quốc là đơn vị hành chính cấp huyện, nên không có huyện trực thuộc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đậu phụ làng Kênh là đặc sản tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đậu phụ làng Kênh là đặc sản của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Đài phát thanh và Truyền hình Thái Bình, người dân làng Kênh, xã Tây Đô, huyện Hưng Hà, nức tiếng với nghề làm đậu phụ. Miếng đậu ở đây chỉ dày khoảng 0,5 cm.\n\nCách đây hơn chục năm, cứ 2-3h là cả làng lên đèn. Cối xay đỗ tương phải hai người thay phiên nhau làm mới hết một mẻ, rồi vắt bằng tay. Giờ thì có máy xay, máy vắt, nồi hơi tiện lợi, người làm đậu ít vất vả hơn. \n\nNguyên liệu được lựa chọn kỹ càng, ngâm đủ giờ, cùng bí quyết riêng khiến đậu làng Kênh có hương vị không thể lẫn với các loại đậu phụ khác. \nĐậu phụ làng Kênh được chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Hưng Hà", "answer_start": "Theo Đài phát thanh và Truyền hình Thái Bình, người dân làng Kênh, xã Tây Đô, huyện Hưng Hà, nức tiếng với nghề làm đậu phụ. Miếng đậu ở đây chỉ dày khoảng 0,5 cm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Khi chế biến, người thợ phải cho nước gì vào để đậu mềm, mịn?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Hưng Hà, bí quyết để có những miếng đậu mỏng đều và mịn nằm ở khâu pha chua. Người pha phải chế nước chua cho đủ độ. Nếu quá tay, đậu sẽ rắn và chóng lên men. Pha non chua, đậu sẽ không kết tảng. \n\nĐậu ngon phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Đỗ tương phải là loại to, mẩy, được ngâm 3-4 tiếng, sau đó đãi sạch rồi cho vào máy nghiền thành nước. Hỗn hợp này được lọc để tách bã, lấy nước đỗ tương. Khi đun sôi, người thợ cho thêm nước chua để nước kết thành đậu non. Phần đậu non sau đó được múc vào khuôn, ép ra nước cho miếng đậu săn chắc.\nĐậu phụ làng Kênh. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Hưng Hà", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Hưng Hà, bí quyết để có những miếng đậu mỏng đều và mịn nằm ở khâu pha chua. Người pha phải chế nước chua cho đủ độ. Nếu quá tay, đậu sẽ rắn và chóng lên men. Pha non chua, đậu sẽ không kết tảng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Món đậu phụ nào là đặc sản của Hà Nội?", "answers": [{"text": "Theo báo Hà Nội mới, đậu Mơ là đặc sản Hà thành. Những miếng đậu mềm, mịn, thơm ngon được làm ở làng Mơ Táo, nay thuộc phường Mai Động, quận Hoàng Mai.\n\nTheo truyền thuyết, bí quyết làm đậu của người làng Mơ Táo được truyền lại từ vị Thành hoàng làng - Đô úy Nguyễn Tam Trinh, một vị tướng tài dưới thời Hai Bà Trưng. Đến nay, nghề làm đậu phụ mang lại thu nhập cho nhiều hộ gia đình ở đây.", "answer_start": "Theo báo Hà Nội mới, đậu Mơ là đặc sản Hà thành. Những miếng đậu mềm, mịn, thơm ngon được làm ở làng Mơ Táo, nay thuộc phường Mai Động, quận Hoàng Mai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào nổi tiếng với đậu phụ Na Sầm?", "answers": [{"text": "Đậu phụ Na Sầm là món ăn truyền thống nhiều đời nay của người dân thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng, Lạng Sơn.\n\nTheo báo Lạng Sơn, nghề làm đậu không quá phức tạp nhưng qua nhiều công đoạn. Đầu tiên phải chọn loại đỗ tương ngon, hạt to đều, tròn mình, chắc mẩy. Đỗ được rửa sạch, ngâm nước khoảng 1-2 tiếng rồi cho vào máy xay thành bột, sau đó lọc, vắt lấy nước và cho vào xoong đun sôi, trước khi đổ ra chậu. Tiếp theo, người thợ pha chế đến khi nước đậu kết tủa thành tảng thì vào khuôn, gói thành từng cái.\nĐặc trưng của đậu Na Sầm là có độ thanh mát, bùi ngậy hơi giống đậu phụ Nhật. Đậu thường có hình vuông, dày mình hơn đậu phụ ở các vùng, miền khác. \n Đậu phụ Na Sầm, Lạng Sơn. Ảnh: Su Xi", "answer_start": "Đậu phụ Na Sầm là món ăn truyền thống nhiều đời nay của người dân thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng, Lạng Sơn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vùng nào chênh lệch nam, nữ khi sinh nhiều nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vùng nào chênh lệch nam - nữ khi sinh nhiều nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê năm 2023, tỷ số giới tính khi sinh của cả nước là 111,8 bé trai/100 bé gái. Có hai khu vực cao hơn mức này. Trong đó, Trung du và miền núi phía Bắc có chênh lệch lớn nhất với 115,3 bé trai/100 bé gái. Kế đến là Đồng bằng sông Hồng với 113,2 bé trai/100 bé gái.\n\nMất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam xuất hiện muộn hơn các nước nhưng tăng nhanh và lan rộng, xảy ra ở cả thành thị và nông thôn. Theo các chuyên gia, tâm lý chuộng con trai là nguyên nhân gốc rễ của hiện tượng này. Tổng cục Thống kê dự báo Việt Nam dư thừa 1,5 triệu nam giới từ 15 đến 49 tuổi vào năm 2034 nếu mức độ mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn cao như hiện nay.", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê năm 2023, tỷ số giới tính khi sinh của cả nước là 111,8 bé trai/100 bé gái. Có hai khu vực cao hơn mức này. Trong đó, Trung du và miền núi phía Bắc có chênh lệch lớn nhất với 115,3 bé trai/100 bé gái. Kế đến là Đồng bằng sông Hồng với 113,2 bé trai/100 bé gái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vùng này có bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 14 tỉnh gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.\n\nĐây là khu vực có nhiều tỉnh nhất, bên cạnh Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.", "answer_start": "Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có 14 tỉnh gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào ở vùng này đông dân nhất?", "answers": [{"text": "Với hơn 1,92 triệu người, Bắc Giang là tỉnh đông dân thứ 11 cả nước, đông nhất khu vực Trung du và miền núi phía Bắc.\n\nTỉnh này rộng gần 3.900 km2 với 10 đơn vị hành chính cấp huyện gồm TP Bắc Giang, TX Việt Yên và 8 huyện Hiệp Hoà, Lạng Giang, Tân Yên, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động.\n\nMật độ dân số của Bắc Giang là 494 người trên một km2, cũng cao nhất khu vực.", "answer_start": "Với hơn 1,92 triệu người, Bắc Giang là tỉnh đông dân thứ 11 cả nước, đông nhất khu vực Trung du và miền núi phía Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào ở vùng này có mật độ dân số thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Lai Châu có diện tích gần 9.100 km2, gồm TP Lai Châu và các huyện Tam Đường, Than Uyên, Nậm Nhùn, Mường Tè, Sìn Hồ, Tân Uyên, Phong Thổ. Với 489.300 người, mật độ dân số tỉnh này là 54 người/km2, thấp nhất cả nước.\n\nMột số tỉnh có mật độ dân số dưới 100 người/km2 ở khu vực Trung du và miền núi phía Bắc là Bắc Kạn (67 người/km2), Điện Biên (68), Cao Bằng (82), Sơn La (93), Lạng Sơn (97).", "answer_start": "Lai Châu có diện tích gần 9.100 km2, gồm TP Lai Châu và các huyện Tam Đường, Than Uyên, Nậm Nhùn, Mường Tè, Sìn Hồ, Tân Uyên, Phong Thổ. Với 489.300 người, mật độ dân số tỉnh này là 54 người/km2, thấp nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thỏi vàng lớn nhất thế giới được đúc ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thỏi vàng lớn nhất thế giới được đúc ở đâu?", "answers": [{"text": "Thỏi vàng do Nhà máy Đúc tiền Emirates (EMF) ở các tiểu vương quốc Arab Thống nhất sản xuất được Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness trao tặng danh hiệu thỏi vàng lớn nhất thế giới hôm 10/11 tại Dubai. \n\nThỏi vàng này nặng hơn 300,12 kg, thể hiện tham vọng và kỹ nghệ đặc biệt của các nhà tinh luyện vàng tại UAE.\n Thỏi vàng nặng 300,12 kg. Ảnh:X/Ahmed binsulayem", "answer_start": "Thỏi vàng do Nhà máy Đúc tiền Emirates (EMF) ở các tiểu vương quốc Arab Thống nhất sản xuất được Tổ chức Kỷ lục Thế giới Guinness trao tặng danh hiệu thỏi vàng lớn nhất thế giới hôm 10/11 tại Dubai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Kỷ lục trước đó thuộc về nước nào?", "answers": [{"text": "Kỷ lục trước đó thuộc về thỏi vàng nặng 250 kg do tập đoàn Misubishi, Nhật Bản, sản xuất năm 2005. Thỏi vàng này dài 45,5 cm, mặt dưới rộng 22,5 cm và cao 17 cm. Mặt trên của nó được khắc thông tin về trọng lượng và độ tinh khiết, cùng logo của tập đoàn Mitsubishi. \n\nBảo tàng Toi Gold ở tỉnh Shizuoka, nơi lưu giữ và trưng bày thỏi vàng, cho phép khách tham quan chạm vào nó, qua một khoảng hở trên lồng kính.\nThỏi vàng nặng 250 kg của tập đoàn Mitsubishi. Ảnh: Blogspot", "answer_start": "Kỷ lục trước đó thuộc về thỏi vàng nặng 250 kg do tập đoàn Misubishi, Nhật Bản, sản xuất năm 2005. Thỏi vàng này dài 45,5 cm, mặt dưới rộng 22,5 cm và cao 17 cm. Mặt trên của nó được khắc thông tin về trọng lượng và độ tinh khiết, cùng logo của tập đoàn Mitsubishi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Kỹ thuật tinh luyện vàng bắt nguồn từ nước nào?", "answers": [{"text": "Theo Hội đồng Vàng thế giới, khoảng năm 3600 trước công nguyên, khối vàng đầu tiên được nung chảy. Thợ vàng ở Hy Lạp được cho là những người đầu tiên nung quặng để lấy được vàng từ bên trong. Họ dùng những ống thổi lửa làm bằng đất sét để duy trì nhiệt độ cho lò nung.", "answer_start": "Theo Hội đồng Vàng thế giới, khoảng năm 3600 trước công nguyên, khối vàng đầu tiên được nung chảy. Thợ vàng ở Hy Lạp được cho là những người đầu tiên nung quặng để lấy được vàng từ bên trong. Họ dùng những ống thổi lửa làm bằng đất sét để duy trì nhiệt độ cho lò nung."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "1 oune vàng nặng bao nhiêu gam?", "answers": [{"text": "1 ounce vàng (còn gọi là ounce troy) nặng 31,1035 gam. Đây là đơn vị đo lường được sử dụng phổ biến trong ngành kim loại quý, khác với ounce thông thường (avoirdupois ounce), vốn nặng 28,3495 gam.", "answer_start": "1 ounce vàng (còn gọi là ounce troy) nặng 31,1035 gam. Đây là đơn vị đo lường được sử dụng phổ biến trong ngành kim loại quý, khác với ounce thông thường (avoirdupois ounce), vốn nặng 28,3495 gam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào ở Hà Nội từng có tuyết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào ở Hà Nội từng có tuyết?", "answers": [{"text": "Núi Ba Vì, huyện Ba Vì, Hà Nội, sáng 24/1/2016 có tuyết rơi với mật độ khá dày, theo ông Đỗ Hữu Thế, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường (Vườn quốc gia Ba Vì). Khoảng 6h, tuyết bắt đầu rơi, nhiều nhất tầm 9h trên khu vực đền Thượng, cách cổng rừng quốc gia khoảng 13 km.\nÔng Thế cho hay trước đó vào mùa đông năm 2007, đỉnh núi Ba Vì từng có tuyết, nhưng rơi vào ban đêm, mật độ thưa nên ít người biết.\n\nVườn quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn 5 huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai (Hà Nội), huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn (tỉnh Hòa Bình), cách thủ đô Hà Nội 60 km. Tại đây, một số núi có độ cao trên 1.000 m như đỉnh Vua (1.296 m), Tản Viên (1.227 m).\nTuyết rơi trắng xóa ở đỉnh núi Tản Viên, cao 1.227 m so với mực nước biển, năm 2016. Ảnh: Phuot", "answer_start": "Núi Ba Vì, huyện Ba Vì, Hà Nội, sáng 24/1/2016 có tuyết rơi với mật độ khá dày, theo ông Đỗ Hữu Thế, Giám đốc Trung tâm Dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường (Vườn quốc gia Ba Vì). Khoảng 6h, tuyết bắt đầu rơi, nhiều nhất tầm 9h trên khu vực đền Thượng, cách cổng rừng quốc gia khoảng 13 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nơi lạnh nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Đỉnh Fansipan, Lào Cai, là nơi cao nhất Việt Nam, nhưng khối núi Mẫu Sơn, Lạng Sơn, mới là nơi lạnh nhất.\n\nMẫu Sơn là vùng núi cao chạy theo hướng đông - tây, cách thành phố Lạng Sơn 30 km về phía đông, giáp biên giới Việt - Trung. Do cấu tạo địa hình có nhiều dãy núi hình cánh cung mở ra ở phía bắc, chụm đầu về phía Tam Đảo, Mẫu Sơn là cửa ngõ đón gió mùa ở Việt Nam. Về mùa đông, nhiệt độ Mẫu Sơn xuống tới âm độ, thường xuyên có băng giá, thi thoảng có tuyết rơi. \n\nMùa đông 2023-2024 chứng kiến nhiều đợt rét đậm, rét hại ở đây. Đợt rét ngày 17-27/12/2023, Mẫu Sơn xuống âm 2,5 độ C, thấp nhất trong 11 năm.\nBăng dày đặc trên đỉnh Mẫu Sơn, ở độ cao 1.180 m, sáng 23/1. Ảnh: Gia Chính - Lê Tân", "answer_start": "Đỉnh Fansipan, Lào Cai, là nơi cao nhất Việt Nam, nhưng khối núi Mẫu Sơn, Lạng Sơn, mới là nơi lạnh nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tháng 3/2021, Sapa từng chứng kiến hiện tượng thời tiết nào?", "answers": [{"text": "Sáng 16/3/2021, người dân Sapa, Lào Cai, bất ngờ khi thấy tuyết rơi trắng xóa mái nhà, cành cây, nhiệt độ xuống 0 độ C. Ông Lê Minh Hải, Phó giám đốc Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lào Cai, cho biết trong lịch sử khí tượng Việt Nam, chưa bao giờ ghi nhận tuyết rơi vào tháng 3. Hiện tượng này thường xảy ra vào giữa mùa đông, từ cuối tháng 12 đến tháng 2 năm sau và không phải năm nào cũng có.\nNguyên nhân là từ sáng hôm trước, miền Bắc đón đợt không khí lạnh mạnh khiến trời mưa rào, nhiều nơi có dông, nền nhiệt giảm thấp.\nMùa đông xuân 2010-2011 đã ghi nhận nhiều hiện tượng thời tiết bất thường. Miền Bắc trải qua đợt rét đậm, rét hại kéo dài một tháng, nhiệt độ thấp nhất xuống xấp xỉ -4 độ C, thấp hơn cả đợt rét kỷ lục năm 2008. Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Sapa, Y Tý (Lào Cai) đã xuất hiện băng giá.\nTuyết rơi ở chợ Sapa sáng 16/3/2011. Ảnh: Hải Yến", "answer_start": "Sáng 16/3/2021, người dân Sapa, Lào Cai, bất ngờ khi thấy tuyết rơi trắng xóa mái nhà, cành cây, nhiệt độ xuống 0 độ C. Ông Lê Minh Hải, Phó giám đốc Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Lào Cai, cho biết trong lịch sử khí tượng Việt Nam, chưa bao giờ ghi nhận tuyết rơi vào tháng 3. Hiện tượng này thường xảy ra vào giữa mùa đông, từ cuối tháng 12 đến tháng 2 năm sau và không phải năm nào cũng có."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tuyết rơi lần đầu ở Nghệ An vào năm nào?", "answers": [{"text": "Hôm 24-25/1/2016, tại xã Na Ngoi, Mường Lống của huyện Kỳ Sơn, Nghệ An, tuyết rơi nhiều giờ, phủ trắng mái nhà, cây cối, có nơi dày 20 cm. \nPhó giám đốc Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia Lê Thanh Hải cho biết hiếm có khi nào thành phố Vinh xuống xấp xỉ 7 độ C, băng giá ở các huyện miền Tây cũng rất hiếm gặp. Riêng tuyết thì đó là lần đầu tiên.\nTuyết rơi kéo dài nhiều giờ, phủ trắng mái nhà, cây cối tại xã Na Ngoi, Mường Lống của huyện Kỳ Sơn, Nghệ An, hôm 24/1/2016. Ảnh: Bằng Trần", "answer_start": "Hôm 24-25/1/2016, tại xã Na Ngoi, Mường Lống của huyện Kỳ Sơn, Nghệ An, tuyết rơi nhiều giờ, phủ trắng mái nhà, cây cối, có nơi dày 20 cm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thu nhập đầu người cao nhất miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh duy nhất miền Bắc có thu nhập đầu người trên 5,5 triệu đồng/tháng?", "answers": [{"text": "Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh Nam Định là 5,502 triệu đồng, cao nhất trong 23 tỉnh miền Bắc, theo Niên giám thống kê 2023.\n\nNằm ở phía nam đồng bằng sông Hồng, Nam Định rộng gần 1.700 km2, dân số 2,5 triệu. Tỉnh có lợi thế về nhân lực trẻ, được đào tạo bài bản, có chất lượng cao; hạ tầng giao thông được đầu tư khá đồng bộ; hạ tầng điện lực có công suất nằm trong top đầu cả nước. Vùng kinh tế biển giàu tiềm năng phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và hạ tầng đô thị.\n\nTính trong quy mô cả nước, thu nhập bình quân đầu người của Nam Định xếp thứ 7, sau Bình Dương, Hà Nội, Đồng Nai, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.\nThành phố Nam Định nhìn từ trên cao. Ảnh: Cục Thống kê Nam Định", "answer_start": "Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh Nam Định là 5,502 triệu đồng, cao nhất trong 23 tỉnh miền Bắc, theo Niên giám thống kê 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chợ nào ở đây mỗi năm chỉ họp một lần?", "answers": [{"text": "Chợ Viềng ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, mỗi năm chỉ có một phiên vào ngày 8 tháng Giêng. Đây là nơi giao lưu cộng đồng, được cho là nơi đón chuyến xuất hành đầu xuân của khách thập phương về \"mua may bán rủi\".\n\nTheo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chợ Viềng không bán mua những sản phẩm ngoại lai cao cấp, hào nhoáng đắt tiền như hội chợ tại các tỉnh, thành phố lớn khác. Sản phẩm được giao dịch chủ yếu là cây trồng, vật nuôi, hay những vật dụng sản xuất nhỏ của nhà nông.\nNgười dân đi chợ Viềng, Tết 2023. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Vụ Bản", "answer_start": "Chợ Viềng ở huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, mỗi năm chỉ có một phiên vào ngày 8 tháng Giêng. Đây là nơi giao lưu cộng đồng, được cho là nơi đón chuyến xuất hành đầu xuân của khách thập phương về \"mua may bán rủi\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hình ảnh nhà máy dệt ở đây được in trên tờ tiền nào?", "answers": [{"text": "Tờ tiền 2.000 đồng được phát hành lần đầu vào ngày 20/10/1989. Mặt sau của tờ tiền in hình ảnh những nữ công nhân đang làm việc tại Nhà máy Dệt Nam Định.\n\nThành lập cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Dệt Nam Định từng là nhà máy lớn nhất Đông Dương. Năm 1924, số công nhân ở đây lên tới 6.000 người. Thời kỳ đỉnh cao là những năm sau 1975, Dệt Nam Định có hơn 18.000 người, tương đương 10% dân số thành phố. Nhà máy dệt này trong một thời gian dài đã đưa Nam Định vào top 3 thành phố công nghiệp lớn nhất miền Bắc. \n\nNgoài Nhà máy Dệt, Nam Định còn có Tháp Phổ Minh (nằm trong khu di tích đền Trần - Chùa Tháp) được in trên đồng tiền mệnh giá 100 đồng.\nMặt sau tờ tiền 2.000 đồng. Ảnh: Dương Tâm", "answer_start": "Tờ tiền 2.000 đồng được phát hành lần đầu vào ngày 20/10/1989. Mặt sau của tờ tiền in hình ảnh những nữ công nhân đang làm việc tại Nhà máy Dệt Nam Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này từng là một phần của địa phương nào?", "answers": [{"text": "Năm 1965, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn hợp nhất hai tỉnh Nam Định và Hà Nam thành tỉnh mới Nam Hà. Năm 1975, tỉnh Nam Hà tiếp tục hợp nhất với tỉnh Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh.\n\nSau 16 năm sáp nhập, đến năm 1991, tỉnh Hà Nam Ninh được tách ra thành tỉnh Nam Hà và Ninh Bình. Năm năm sau, tỉnh Nam Hà được tách ra thành tỉnh Hà Nam và Nam Định như hiện nay.", "answer_start": "Năm 1965, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn hợp nhất hai tỉnh Nam Định và Hà Nam thành tỉnh mới Nam Hà. Năm 1975, tỉnh Nam Hà tiếp tục hợp nhất với tỉnh Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trái Đất bao nhiêu tuổi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trái Đất bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Theo Live Science, Trái Đất hình thành khoảng 4,54 tỷ năm trước. Sau khi một đám mây khí khổng lồ sụp đổ để tạo ra Mặt Trời, những mảnh còn lại của đám mây này tạo nên các hành tinh.\n\nTuy nhiên, Trái Đất sơ khai không giống với thế giới mà con người biết ngày nay. Ban đầu, Trái Đất vẫn còn nóng chảy do những vụ va chạm để tạo ra hành tinh. Những phần nặng hơn, như sắt, chìm xuống để tạo thành lõi, những phần nhẹ hơn nổi lên bề mặt. Do đó, Trái Đất có nhiều lớp - lõi, lớp phủ, vỏ.\n\nKhi hệ Mặt Trời yên tĩnh lại và ít thiên thạch đâm vào Trái Đất hơn, các đại dương hình thành và sự sống xuất hiện.\nVệ tinh NASA quan sát Trái Đất trong mùa bão. Ảnh: NASA", "answer_start": "Theo Live Science, Trái Đất hình thành khoảng 4,54 tỷ năm trước. Sau khi một đám mây khí khổng lồ sụp đổ để tạo ra Mặt Trời, những mảnh còn lại của đám mây này tạo nên các hành tinh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trái Đất hay Mặt Trời có trước?", "answers": [{"text": "Hệ Mặt Trời được hình thành trước Trái Đất 10 triệu năm. Sau khi một đám mây khí khổng lồ sụp đổ để tạo ra Mặt Trời, những mảnh còn lại của đám mây này tạo nên các hành tinh.\n\nTheo Live Science, hệ Mặt trời gồm 8 hành tinh: Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, sSo Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương và Sao Hải Vương. \nẢnh chụp Mặt Trời. Ảnh: ESA", "answer_start": "Hệ Mặt Trời được hình thành trước Trái Đất 10 triệu năm. Sau khi một đám mây khí khổng lồ sụp đổ để tạo ra Mặt Trời, những mảnh còn lại của đám mây này tạo nên các hành tinh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vật liệu nào giúp xác định tuổi Trái Đất?", "answers": [{"text": "Đá là chìa khóa để xác định tuổi Trái Đất và những điều kiện trên hành tinh trong quá khứ.\n\nNhờ phương pháp xác định niên đại bằng đồng vị phóng xạ, giới khoa học có thể sử dụng lượng những nguyên tố phóng xạ khác nhau để tính tuổi một tảng đá.\n\n\"Tuy nhiên, đá trên Trái Đất có thể gây khó khăn vì hành tinh này có rất nhiều hoạt động, rất bận rộn. Núi lửa, phong hóa và các quá trình địa chất đồng nghĩa, việc tìm kiếm đá từ thời điểm Trái Đất hình thành vô cùng khó\", Mark Popinchalk, nhà thiên văn tại Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Mỹ và Đại học New York, cho biết.", "answer_start": "Đá là chìa khóa để xác định tuổi Trái Đất và những điều kiện trên hành tinh trong quá khứ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hành tinh nào già nhất trong hệ Mặt Trời?", "answers": [{"text": "Theo IFL Science, hành tinh chào đời sớm nhất, có thể trong vòng ba triệu năm đầu tiên của hệ Mặt Trời, là Sao Mộc. Điều này khiến Sao Mộc trở nên mạnh mẽ và to lớn, lớn hơn nhiều so với bất cứ hành tinh nào.\n\nSao Mộc có khối lượng gấp 318 lần Trái Đất.\n Sao Mộc là hành tinh già nhất hệ Mặt Trời. Ảnh:IFLScience", "answer_start": "Theo IFL Science, hành tinh chào đời sớm nhất, có thể trong vòng ba triệu năm đầu tiên của hệ Mặt Trời, là Sao Mộc. Điều này khiến Sao Mộc trở nên mạnh mẽ và to lớn, lớn hơn nhiều so với bất cứ hành tinh nào."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ cà phê của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ cà phê của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đăk Lăk là tỉnh trồng nhiều cà phê nhất, tập trung ở thành phố Buôn Ma Thuột với hơn 210.000 ha. Sản lượng cà phê hàng năm của tỉnh đạt hơn 520.000 tấn, chiếm hơn 30% toàn quốc.\n\nCà phê là cây trồng chủ lực của Đăk Lăk, thu về 819 triệu USD xuất khẩu vào năm 2022, theo Sở Nông nghiệp - Phát triển và Nông thôn. \n\nTỉnh thường tổ chức các sự kiện như Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột để quảng bá sản phẩm và thúc đẩy du lịch, với mục tiêu trở thành \"Thành phố cà phê của thế giới\".\nNgười dân thu hoạch cà phê. Ảnh: Báo Đăk Lăk", "answer_start": "Đăk Lăk là tỉnh trồng nhiều cà phê nhất, tập trung ở thành phố Buôn Ma Thuột với hơn 210.000 ha. Sản lượng cà phê hàng năm của tỉnh đạt hơn 520.000 tấn, chiếm hơn 30% toàn quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hồ Lăk của tỉnh này lớn thứ mấy cả nước về diện tích?", "answers": [{"text": "Hồ Lăk ở huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk, rộng hơn 6,2 km2. Đây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất tỉnh Đăk Lăk, lớn thứ hai Việt Nam, chỉ sau hồ Ba Bể. \n\nXung quanh hồ Lăk là những cánh đồng lúa nước, các buôn làng của đồng bào M'nông như buôn Lê, buôn Jun, buôn M'liêng. Theo ngôn ngữ của dân tộc M'nông thì từ \"Lăk\" có nghĩa là \"nước\".\n\nHồ được nhiều đồi núi bao bọc, đặc biệt ở thượng nguồn là dãy núi Chư Yang Sin với đỉnh núi cao 2.442 m so với mực nước biển. Nhờ những cánh rừng nguyên sinh với hệ thực vật phong phú bao phủ, nguồn nước ở hồ Lăk ít khi bị khô cạn, kể cả về mùa khô ở Tây Nguyên.\nMột góc hồ Lăk. Ảnh: Bảo tàng Đăk Lăk", "answer_start": "Hồ Lăk ở huyện Lăk, tỉnh Đăk Lăk, rộng hơn 6,2 km2. Đây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất tỉnh Đăk Lăk, lớn thứ hai Việt Nam, chỉ sau hồ Ba Bể."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn quốc gia nào ở tỉnh này là Khu dự trữ sinh quyển thế giới?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Yok Đôn có độ cao trung bình 200 m so với mặt biển, tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, cách TP Buôn Ma Thuột khoảng 40 km về phía bắc.\n\nĐây là khu bảo tồn thiên nhiên lớn nhất Việt Nam, rộng khoảng 115.545 ha, trong đó rừng khộp (một loại rừng thưa cây lá rộng, rụng lá theo mùa) chiếm ưu thế.\n\nYok Đôn là nơi sinh sống của nhi��u loài động thực vật quý hiếm, gồm hơn 1.000 loài thực vật, 384 loài động vật có xương sống, trong đó có 30 loài được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và 17 loài thuộc Sách đỏ thế giới như voi, hổ, bò tót, và trâu rừng.\nDiều hoa Miến Điện tại Vườn quốc gia Yok Đôn. Ảnh: Võ Rin", "answer_start": "Vườn quốc gia Yok Đôn có độ cao trung bình 200 m so với mặt biển, tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, cách TP Buôn Ma Thuột khoảng 40 km về phía bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là tỉnh có nhiều dân tộc sinh sống nhất?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Cục Thống kê Đăk Lăk, tỉnh này có 49 dân tộc đang cư trú. Người Kinh đông nhất với 70% dân số; tiếp đó là người Êđê 18%, người Nùng 4%, người Tày hơn 2%, người Mông hơn 2,1%.\n\nSự đa dạng này mang đến cho Đăk Lăk những giá trị văn hóa phong phú. Đây được xem là \"cái nôi\" của nhiều lễ hội như lễ hội cồng chiêng, lễ đâm trâu, đua voi mùa xuân. Ngoài ra là kiến trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rưng; những bản trường ca Tây Nguyên. \nNgười dân biểu diễn cồng chiêng trong Lễ hội Cà phê Buôn Ma Thuột. Ảnh: Báo Đăk Lăk", "answer_start": "Theo số liệu của Cục Thống kê Đăk Lăk, tỉnh này có 49 dân tộc đang cư trú. Người Kinh đông nhất với 70% dân số; tiếp đó là người Êđê 18%, người Nùng 4%, người Tày hơn 2%, người Mông hơn 2,1%."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thầy giáo nào được mệnh danh là 'cụ tổ ngành giáo dục Nam Kỳ'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai được mệnh danh là “cụ tổ ngành giáo dục Nam Kỳ”?", "answers": [{"text": "Võ Trường Toản quê ở làng Hòa Hưng, huyện Bình Dương, Gia Định (nay thuộc TP HCM), sống vào thế kỷ 18, chưa rõ năm sinh. Ông được sĩ phu Nam Bộ xưng tôn là sư biểu, người đặt nền móng cho học phong phương Nam, có ảnh hưởng rộng lớn đến học vấn, đạo đức. Khi nhắc đến ông, họ ví người thầy này là \"Cụ tổ ngành giáo dục Nam Kỳ\".\n\nNhững học sinh nổi tiếng của ông có thể kể đến là Trịnh Hoài Đức, Phạm Ngọc Uẩn, Lê Quang Định.\n\nTên của ông được đặt cho một trường đại học ở tỉnh Hậu Giang và nhiều trường phổ thông khắp Nam Bộ. Riêng ở TP HCM, Võ Trường Toản là giải thưởng thường niên vinh danh những nhà giáo tiêu biểu của thành phố trong suốt 25 năm qua.\nTượng Võ Trường Toản. Ảnh: Tỉnh Đoàn Bến Tre", "answer_start": "Võ Trường Toản quê ở làng Hòa Hưng, huyện Bình Dương, Gia Định (nay thuộc TP HCM), sống vào thế kỷ 18, chưa rõ năm sinh. Ông được sĩ phu Nam Bộ xưng tôn là sư biểu, người đặt nền móng cho học phong phương Nam, có ảnh hưởng rộng lớn đến học vấn, đạo đức. Khi nhắc đến ông, họ ví người thầy này là \"Cụ tổ ngành giáo dục Nam Kỳ\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nữ trạng nguyên duy nhất trong sử Việt được coi là người sáng tạo cách dạy học từ xa?", "answers": [{"text": "Bà Nguyễn Thị Duệ (một số tài liệu ghi Nguyễn Thị Du hay Nguyễn Thị Ngọc Toàn), được dân gian gọi là \"Bà Chúa Sao Sa\". Bà sống vào khoảng cuối thế kỷ 16, đầu thế kỷ 17, quê ở huyện Chí Linh, Hải Dương. Bà là nữ trạng nguyên duy nhất trong sử Việt, khi giả trai đi thi vào khoảng 17-20 tuổi, dưới triều vua Mạc.\n\nBà từng dạy dỗ, giúp nhiều sĩ tử học hành, đỗ đạt, còn cho lập Văn Hội ở Chí Linh cho con em trong vùng đến học tập. \n\nTheo sách Những người thầy trong sử Việt, bà được xem là người sáng tạo ra phương pháp đào tạo từ xa. Thời điểm đó, cứ vào ngày mồng một và ngày rằm hàng tháng, các sĩ tử lại tụ tập để chờ ngựa trạm đem đề bài của bà gửi về. Học trò làm xong, niêm phong đóng hộp để ngựa trạm chở cho bà chấm. Quê hương bà trở thành điểm sáng về học hành, đỗ đạt.", "answer_start": "Bà Nguyễn Thị Duệ (một số tài liệu ghi Nguyễn Thị Du hay Nguyễn Thị Ngọc Toàn), được dân gian gọi là \"Bà Chúa Sao Sa\". Bà sống vào khoảng cuối thế kỷ 16, đầu thế kỷ 17, quê ở huyện Chí Linh, Hải Dương. Bà là nữ trạng nguyên duy nhất trong sử Việt, khi giả trai đi thi vào khoảng 17-20 tuổi, dưới triều vua Mạc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thầy giáo nào được ví là “túi khôn của thời đại”?", "answers": [{"text": "Lê Quý Đôn, nguyên là Lê Danh Phương, sinh năm 1726 trong một gia đình khoa bảng tại trấn Sơn Nam, nay thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Từ nhỏ, ông nổi tiếng là thần đồng ham học, thông minh, có trí nhớ siêu đẳng. Người đương thời khuyên nhau \"Thiên hạ vô tri vấn Bảng Đôn\", tức là thiên hạ có điều gì không biết thì cứ đến hỏi Lê Quý Đôn. Họ thường gọi ông là \"túi khôn của thời đại\".\n\nLê Quý Đôn từng đỗ đầu ba kỳ thi, được bổ nhiệm làm quan và giữ nhiều chức vụ quan trọng. Theo Khâm định Việt sử thông giám cương mục, đến năm 1783, ông giữ đến chức Thượng thư bộ Công. Ông là tác giả nhiều tác phẩm khảo cứu về lịch sử, địa chí, văn hoá Việt Nam như Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Vân đài loại ngữ,…\n\nTheo Những người thầy trong sử Việt, ông từng mở trường dạy học, có nhiều học trò đỗ đạt. Thời gian làm các công việc liên quan tới giáo dục trong triều, ông luôn là người thầy uy tín, tham gia giảng dạy, bình văn cho giám sinh. Ông tổ chức các kỳ thi Hội, thi Đình, lo việc đào tạo và tuyển dụng nhân tài cho đất nước.", "answer_start": "Lê Quý Đôn, nguyên là Lê Danh Phương, sinh năm 1726 trong một gia đình khoa bảng tại trấn Sơn Nam, nay thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Từ nhỏ, ông nổi tiếng là thần đồng ham học, thông minh, có trí nhớ siêu đẳng. Người đương thời khuyên nhau \"Thiên hạ vô tri vấn Bảng Đôn\", tức là thiên hạ có điều gì không biết thì cứ đến hỏi Lê Quý Đôn. Họ thường gọi ông là \"túi khôn của thời đại\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan, nhà văn Nguyễn Dữ là học trò của ai?", "answers": [{"text": "Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 6/4/1491 âm lịch ở phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương, nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Ông đỗ trạng nguyên năm 1535, dưới thời vua Mạc Đăng Doanh, khi đã ngoài 40 tuổi. \n\nNgay khi đỗ, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã dạy học. Theo cuốn Chu Văn An, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Thiếp - ba bậc thầy của nền giáo dục Việt Nam, học trò được ông đào tạo thời kỳ này có rất nhiều người nổi tiếng về sau như Trạng Bùng Phùng Khắc Khoan, nhà văn Nguyễn Dữ. Ông luôn quan niệm \"thiện là dòng dõi của giáo dục\", coi trọng đạo lý hơn văn chương.\n\nTrong các thành tựu giáo dục thời Mạc, không thể không nhắc tới công lao của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm. Ngày nay, nhiều trường học được đặt theo tên ông.", "answer_start": "Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 6/4/1491 âm lịch ở phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương, nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Ông đỗ trạng nguyên năm 1535, dưới thời vua Mạc Đăng Doanh, khi đã ngoài 40 tuổi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thái Nguyên là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất nước, theo Tổng điều tra dân số nhà ở 2019 của Tổng cục Thống kê. Đến nay chưa có thống kê mới về dữ liệu này.\n\nTỷ lệ hộ gia đình sở hữu ôtô ở tỉnh này là 10,3%, tức trung bình cứ 10 hộ sẽ có một nhà có ôtô, gấp đôi mức trung bình cả nước. Theo Cổng thông tin điện tử Thái Nguyên, vài năm gần đây, số ôtô đăng ký mới trên địa bàn khoảng 6.000-7.000 mỗi năm.\n\nXét cả các thành phố thuộc trung ương, Hà Nội đứng đầu với tỷ lệ 12%, Đà Nẵng 10,7%.\nKhu vực trung tâm thành phố Thái Nguyên. Ảnh: Đài PT-TH Thái Nguyên", "answer_start": "Thái Nguyên là tỉnh có tỷ lệ người dân sở hữu ôtô cao nhất nước, theo Tổng điều tra dân số nhà ở 2019 của Tổng cục Thống kê. Đến nay chưa có thống kê mới về dữ liệu này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà máy Samsung nằm ở huyện nào của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Nhà máy Samsung Electronics (SEVT) hoạt động từ năm 2014, đặt tại khu công nghiệp Yên Bình, huyện Phổ Yên, Thái Nguyên. \n\nTheo báo Thái Nguyên, đến năm 2023, SEVT đã sản xuất 925 triệu chiếc điện thoại, doanh thu 204,6 triệu USD (2014-2022). Điện thoại từ đây được xuất khẩu đến 128 quốc gia và vùng lãnh thổ.\nNhà máy Samsung tại Thái Nguyên. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Nhà máy Samsung Electronics (SEVT) hoạt động từ năm 2014, đặt tại khu công nghiệp Yên Bình, huyện Phổ Yên, Thái Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hồ nước nổi tiếng ở địa phương này tên là gì?", "answers": [{"text": "Hồ Núi Cốc là thắng cảnh đẹp, khu du lịch nổi tiếng của Thái Nguyên.\n\nĐây là hồ nhân tạo, chắn ngang dòng sông Công, nằm trên địa bàn huyện Ðại Từ. Hồ được khởi công năm 1993, hoàn thành năm 1994, gồm một đập chính dài 480 m và 6 đập phụ.\n\nDiện tích mặt hồ khoảng 25 km2, sâu trung bình 35 m, dung tích nước chừng 175 triệu m3.\nĐi thuyền trên hồ Núi Cốc. Ảnh: Dulichhonuicoc", "answer_start": "Hồ Núi Cốc là thắng cảnh đẹp, khu du lịch nổi tiếng của Thái Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện Định Hóa là an toàn khu trong kháng chiến chống Pháp?", "answers": [{"text": "Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 50 km, Định Hóa là miền đồi núi hiểm trở, có địa thế chiến lược về quân sự nên được chọn làm an toàn khu trong kháng chiến chống Pháp. Chủ tịch Hồ Chí Minh và các lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã làm việc ở đây từ năm 1947 đến 1954 để lãnh đạo cuộc kháng chiến.\n\nNgày 6/12/1953, tại đồi Tỉn Keo, xã Phú Đình, huyện Định Hóa, Bộ Chính trị họp thông qua kế hoạch tác chiến - tấn công chiến lược Ðông Xuân 1953-1954. Nhiều sắc lệnh quan trọng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được ký ban hành tại đây, trong đó có luật về nghĩa vụ quân sự, sắc lệnh tổng động viên, về giảm tô và cải cách ruộng đất...\nAn toàn khu Định Hóa. Ảnh: Khắc Thọ", "answer_start": "Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 50 km, Định Hóa là miền đồi núi hiểm trở, có địa thế chiến lược về quân sự nên được chọn làm an toàn khu trong kháng chiến chống Pháp. Chủ tịch Hồ Chí Minh và các lãnh đạo Đảng, Nhà nước đã làm việc ở đây từ năm 1947 đến 1954 để lãnh đạo cuộc kháng chiến."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bảo tàng Sinh học đầu tiên của Đông Dương ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bảo tàng sinh học đầu tiên ở Đông Dương thuộc trường đại học nào của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Bảo tàng Sinh học thuộc khoa Sinh học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội). Đây là bảo tàng sinh học đầu tiên ở Đông Dương và Việt Nam, được thành lập từ năm 1926. \nNơi này lưu trữ, bảo tồn hàng trăm nghìn vật mẫu động vật, thực vật của Việt Nam sưu tầm từ cuối thế kỷ 19 đến nay. Bảo tàng cũng có cả vật mẫu của những vùng địa lý khác nhau trên thế giới do nguyên thủ quốc gia, nhà khoa học và bảo tàng nước ngoài tặng. \nBảo tàng Sinh học hiện nằm trên tầng hai tòa nhà Viện Đại học Đông Dương ở số 19 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm.\nMẫu vật được trưng bày tại Bảo tàng Sinh học ở 19 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Bảo tàng Sinh học thuộc khoa Sinh học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội). Đây là bảo tàng sinh học đầu tiên ở Đông Dương và Việt Nam, được thành lập từ năm 1926."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bảo tàng Quảng Ninh được thiết kế có hình dáng của:", "answers": [{"text": "Bảo tàng Quảng Ninh được kiến trúc sư nổi tiếng người Tây Ban Nha thiết kế dựa trên cảm hứng từ hình tượng than đá, loại khoáng sản đặc trưng của đất mỏ. Đây là một phần trong cụm công trình bảo tàng - thư viện nằm ngay bên bờ vịnh Hạ Long, hoàn thành năm 2013.\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, công trình được bao bọc bởi 14.000 m2 kính bán cường lực có khả năng chống tự vỡ do biến đổi nhiệt.\nBảo tàng Quảng Ninh. Ảnh: Minh Cương", "answer_start": "Bảo tàng Quảng Ninh được kiến trúc sư nổi tiếng người Tây Ban Nha thiết kế dựa trên cảm hứng từ hình tượng than đá, loại khoáng sản đặc trưng của đất mỏ. Đây là một phần trong cụm công trình bảo tàng - thư viện nằm ngay bên bờ vịnh Hạ Long, hoàn thành năm 2013."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hiện vật nào dưới đây là bảo vật của Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam?", "answers": [{"text": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam lưu giữ hơn 150.000 hiện vật, trong đó có 4 bảo vật quốc gia. Bốn bảo vật này gồm máy bay tiêm kích MiG-21 mang số hiệu 4324, MiG-21 mang số hiệu 5121, xe tăng T-54B mang số hiệu 843 và Bản đồ Quyết tâm chiến đấu trong chiến dịch Hồ Chí Minh.\nTrong kháng chiến chống Mỹ, chiếc T-54B thuộc Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Lữ đoàn Tăng thiết giáp 203, Quân đoàn 2, tham gia giải phóng Huế, Đà Nẵng, trước khi vào chiến dịch Hồ Chí Minh.\nNgày 30/4/1975, xe tăng này dẫn đầu đội hình vào Sài Gòn, trên đường đến dinh Độc Lập đã bắn cháy ba xe tăng và bọc thép của địch. Lúc 11h, xe tăng 843 húc vào cổng phụ của dinh Độc Lập, rồi chết máy. Đại đội trưởng Đại đội 4 Bùi Quang Thận, chỉ huy xe tăng 843, đã cắm lá cờ lên nóc dinh Độc Lập.\nT-54B mang số hiệu 843 trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam lưu giữ hơn 150.000 hiện vật, trong đó có 4 bảo vật quốc gia. Bốn bảo vật này gồm máy bay tiêm kích MiG-21 mang số hiệu 4324, MiG-21 mang số hiệu 5121, xe tăng T-54B mang số hiệu 843 và Bản đồ Quyết tâm chiến đấu trong chiến dịch Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bảo tàng lâu đời nhất Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng hay Cổ Viện Chàm, là bảo tàng lâu đời nhất nước ta, được xếp hạng di tích lịch sử cấp thành phố năm 2023. Công trình được người Pháp khởi công xây dựng từ năm 1915, mở cửa cho khách tham quan từ năm 1919.\n\nHơn 20 năm trước đó, nhiều hiện vật điêu khắc Chăm tìm thấy trong vùng Đà Nẵng, Quảng Nam và các tỉnh lân cận đã được tập trung về địa điểm này, với tên gọi là \"công viên Tourane\". \nÝ tưởng xây dựng một bảo tàng trưng bày các tác phẩm điêu khắc Chăm manh nha từ năm 1902 với một đề án của của trường Viễn Đông Bác Cổ của Pháp (EFEO). Toà nhà đầu tiên được xây dựng theo thiết kế của hai kiến trúc sư Pháp là Delaval và Auclair. Ngày nay, toà nhà và phong cách kiến trúc ban đầu của bảo tàng gần như còn nguyên vẹn.", "answer_start": "Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng hay Cổ Viện Chàm, là bảo tàng lâu đời nhất nước ta, được xếp hạng di tích lịch sử cấp thành phố năm 2023. Công trình được người Pháp khởi công xây dựng từ năm 1915, mở cửa cho khách tham quan từ năm 1919."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thành phố trực thuộc đông dân thứ hai Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố trực thuộc đông dân thứ hai Việt Nam?", "answers": [{"text": "Tính tới tháng 11, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, có hơn 588.000 người - là thành phố thuộc tỉnh đông dân thứ hai cả nước, sau Biên Hòa của Đồng Nai (830.000 dân), theo Worldometer.\n\nThuận An được công nhận thành phố năm 2020. Đô thị này có vị trí quan trọng, là cửa ngõ giao thương, kết nối thuận tiện đến Đồng Nai, TP HCM, Bình Phước và các tỉnh Tây Nguyên. Thuận An phía đông giáp TP Dĩ An (Bình Dương), phía tây giáp Quận 12 và huyện Hóc Môn, phía nam giáp TP Thủ Đức (TP HCM), phía Bắc giáp TP Thủ Dầu Một và TP Tân Uyên (Bình Dương).\n Một góc thành phố Thuận An từ trên cao. Ảnh: Quốc Anh", "answer_start": "Tính tới tháng 11, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, có hơn 588.000 người - là thành phố thuộc tỉnh đông dân thứ hai cả nước, sau Biên Hòa của Đồng Nai (830.000 dân), theo Worldometer."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này có nhiều thành phố hơn huyện?", "answers": [{"text": "Giữa tháng 3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Như vậy, tỉnh này hiện có 5 thành phố (Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Thuận An) và 4 huyện (Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên).\n\nBình Dương có nhiều thành phố nhất cả nước (cùng với Quảng Ninh: Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái và Đông Triều), cũng là tỉnh duy nhất mà số thành phố nhiều hơn số huyện.", "answer_start": "Giữa tháng 3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Như vậy, tỉnh này hiện có 5 thành phố (Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Thuận An) và 4 huyện (Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là mô tả đúng về thành phố Dĩ An?", "answers": [{"text": "Dĩ An, thành phố được thành lập năm 2020 của tỉnh Bình Dương, có tên ngắn nhất trong các thành phố ở Nam Bộ. \n\nĐịa phương này có diện tích 60,1 km2 và hơn 400.000 dân, gồm các phường Dĩ An, Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Bình An, Bình Thắng, Đông Hoà, An Bình.\nThành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Báo Bình Dương", "answer_start": "Dĩ An, thành phố được thành lập năm 2020 của tỉnh Bình Dương, có tên ngắn nhất trong các thành phố ở Nam Bộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biểu tượng của tỉnh này có hình gì?", "answers": [{"text": "Biểu tượng tỉnh Bình Dương gồm hình chim bồ câu trắng bay trên bầu trời xanh và hình thuyền buồm căng gió lướt sóng ra biển lớn. Ngoài ý nghĩa bình yên, ổn định, biểu tượng còn thể hiện sự trẻ trung, năng động, vươn ra biển lớn.\n\nTrên biểu tượng này còn có đồng hồ chợ Thủ, tượng trưng công cụ ghi lại quá trình vận động hình thành và phát triển của Thủ Dầu Một. Thời điểm 10h30 ngày 30/4/1975 là lúc Thủ Dầu Một, Bình Dương được hoàn toàn giải phóng. Hình bình gốm đại diện cho các làng nghề truyền thống, hình vi mạch cách điệu tượng trưng cho sự phát triển công nghệ vi mạch hiện đại và các khu công nghệ cao.\n\nNgoài ra, cánh hoa dầu còn là biểu tượng gắn liền với tên Thủ Dầu Một và hình tròn bán nguyệt phía dưới tượng trưng cho chiếc chén đựng \"vàng trắng\" từ những cánh rừng cao su.\nBiểu tượng của tỉnh Bình Dương do họa sĩ Lê Quang Lợi thực hiện. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương", "answer_start": "Biểu tượng tỉnh Bình Dương gồm hình chim bồ câu trắng bay trên bầu trời xanh và hình thuyền buồm căng gió lướt sóng ra biển lớn. Ngoài ý nghĩa bình yên, ổn định, biểu tượng còn thể hiện sự trẻ trung, năng động, vươn ra biển lớn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Việt đầu tiên chế tạo máy bay là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là người Việt Nam đầu tiên chế tạo máy bay?", "answers": [{"text": "Theo Thư viện Quốc gia Việt Nam, ông Hồ Đắc Cung được cho là người đầu tiên chế tạo máy bay ở Việt Nam.\nTràng An Báo, một tờ báo quốc ngữ xuất bản ở Huế, trong số ra ngày 3/5/1935 đã giới thiệu về ông Hồ Đắc Cung và chiếc máy bay ông tự chế. \n\nÔng Hồ Đắc Cung sinh năm 1907 ở Huế, học trường Nguyễn Phan Long ở Sài Gòn rồi sang Pháp theo trường Kỹ nghệ điện học. Ông làm việc hai năm tại Marseille trước khi về nước.\n\nKhi về Sài Gòn, ông Cung làm nghề sửa ôtô, đam mê nghiên cứu máy bay. Khi thấy ông Henry Mignet chế ra được máy bay nhỏ gọi là \"rận trời\" (pon du ciel), ông Cung liền phỏng theo, làm một chiếc máy bay mới.\n\n\"Hiện nay, con \"rận trời\" của ông đã thành hình, chỉ còn thiếu bánh xe và động cơ nữa là có thể bay được. Những thứ ấy, ông đã gửi mua ở bên Pháp. Cái động cơ 25 mã lực đó đáng giá 500$ (bạc), cả tiền tàu chở về cũng tới 600$\", Tràng An Báo viết.\nBài báo về ông Hồ Đắc Cung chế tạo máy bay trên Tràng An Báo. Ảnh: Thư viện Quốc gia Việt Nam", "answer_start": "Theo Thư viện Quốc gia Việt Nam, ông Hồ Đắc Cung được cho là người đầu tiên chế tạo máy bay ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vua nào đã cho tiền để người này chế tạo máy bay?", "answers": [{"text": "Do số tiền cần mua động cơ quá lớn, ông Hồ Đắc Cung gửi thư cho vua Bảo Đại để xin hỗ trợ với ước mơ “một người An Nam làm được một cái máy bay để bay trên bầu trời An Nam”. \n\nTràng An Báo số 25 (ra ngày 24/5/1935) viết: \"Thơ gửi đi, ông Hồ Đắc Cung có cảm tưởng nó sẽ bị vò và liệng xuống sọt\". Nhưng bất ngờ, ông nhận được báo rằng thư ông dâng lên hoàng đế đã được ngài để ý đến: \"Lệnh đức Hoàng đế Bảo Đại ban cho ông thợ máy Hồ Đắc Cung số tiền 300 bạc\".\n\nLĩnh tiền xong, ông liền gửi ngay sang Pháp, giục gửi động cơ về nước. \nChân dung ông Hồ Đắc Cung trên Hà Thành Ngọ Báo. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Do số tiền cần mua động cơ quá lớn, ông Hồ Đắc Cung gửi thư cho vua Bảo Đại để xin hỗ trợ với ước mơ “một người An Nam làm được một cái máy bay để bay trên bầu trời An Nam”."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Máy bay này có tên là gì?", "answers": [{"text": "Ngày 3/12/1935, chiếc máy bay mang tên \"Con rận trời 132\" (Le Pou du Ciel 132) do ông Hồ Đắc Cung chế tạo bay thử nghiệm thành công tại một địa điểm cách Sài Gòn 80 km.\n\nChuyến bay có sự chứng kiến của Giám đốc sân bay Tân Sơn Nhất, đại diện Câu lạc bộ Hàng không Nam Kỳ (l’Aréo-Club de Cochinchine) và phi công nổi tiếng Van den Born, Chủ tịch Câu lạc bộ Bay Nam Kỳ (Touring Chub d’Aérien de Cochinchine).\nÔng Hồ Đắc Cung bên cạnh chiếc máy bay mình chế tạo. Ảnh: Tràng An Báo", "answer_start": "Ngày 3/12/1935, chiếc máy bay mang tên \"Con rận trời 132\" (Le Pou du Ciel 132) do ông Hồ Đắc Cung chế tạo bay thử nghiệm thành công tại một địa điểm cách Sài Gòn 80 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là chiếc máy bay đầu tiên xuất hiện trên bầu trời Việt Nam?", "answers": [{"text": "Chiếc máy bay đầu tiên xuất hiện trên bầu trời Việt Nam vào năm 1910 mang nhãn hiệu Farman, do phi công Van Den Borg (người Bỉ) điều khiển.\n\nTrong cuốn hồi ký để lại cho gia đình, thầy giáo dạy tiếng Pháp và Quốc ngữ Nguyễn Trần Cử kể sáng 10/12/1910, khu vực sân quần ngựa Phú Thọ (nay là Bộ Tư lệnh TP HCM trên đường Cách Mạng Tháng 8) đông hơn thường lệ. Không chỉ người dân, phú hộ mà các thương gia miệt Chợ Lớn cũng có mặt. Ở nơi trang trọng nhất còn có Thống đốc Nam Kỳ và Đại sứ Pháp tại Bangkok.\n10h30, bầu trời xuất hiện chiếc máy bay dạng 4 cánh có chong chóng đằng trước gầm rú, lượn qua lượn lại vài vòng trong sự ngỡ ngàng của mọi người. Họ khẳng định với nhau đó là \"con chim thép\" - vật lạ từ thời cha sinh mẹ đẻ đến giờ chưa từng thấy. \n\n\"Lúc đó đám đờn ông thì ngẩn ngơ, thích thú nhưng bầy phụ nữ và con nít thét lên vì sợ hãi. Nó bay xuống cứ như lao thẳng vào mình, khói lửa phun ra thành vệt dài như quầng mây phía sau. Điều nực cười là có mấy ông phú hộ, thương gia hỏi giá, thèm mua ngay con chim thép bự này…\", trích hồi ký Nguyễn Trần Cử. \nMáy bay Pháp hạ cánh xuống Sài Gòn năm 1925. Ảnh:Tư liệu do Tam Thái sưu tầm", "answer_start": "Chiếc máy bay đầu tiên xuất hiện trên bầu trời Việt Nam vào năm 1910 mang nhãn hiệu Farman, do phi công Van Den Borg (người Bỉ) điều khiển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào có đường trên cao đầu tiên ở Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào có đường trên cao đầu tiên ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Năm 2012, đường trên cao Bắc Linh Đàm - cầu vượt Mai Dịch ở Hà Nội dài 9 km được thông xe, đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam có đường trên cao. Đây còn là kỷ lục thi công vượt tiến độ của ngành giao thông Việt Nam thời điểm đó, khi các gói thầu đều về đích trước kế hoạch 5-6 tháng, có gói vượt 18 tháng. \nHiện, tuyến đường trên cao này đã nối từ cầu Thăng Long đến cầu Thanh Trì, là phần quan trọng của vành đai 3, giúp phương tiện đi nhiều địa điểm, trong đó có sân bay Nội Bài, mà không cần phải xuyên qua trung tâm.\n Đường vành đai 3 trên cao qua đoạn phía dưới qua đường Nguyễn Xiển và Nghiêm Xuân Yêm, Hà Nội. Ảnh: Phạm Chiểu", "answer_start": "Năm 2012, đường trên cao Bắc Linh Đàm - cầu vượt Mai Dịch ở Hà Nội dài 9 km được thông xe, đánh dấu lần đầu tiên Việt Nam có đường trên cao. Đây còn là kỷ lục thi công vượt tiến độ của ngành giao thông Việt Nam thời điểm đó, khi các gói thầu đều về đích trước kế hoạch 5-6 tháng, có gói vượt 18 tháng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mỹ Thuận, cầu dây văng đầu tiên của Việt Nam, được khởi công năm nào?", "answers": [{"text": "Mỹ Thuận là cầu dây văng đầu tiên ở Việt Nam, bắc qua sông Tiền, nối liền hai tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long, cách TP HCM 125 km về hướng tây nam.\n\nCầu được khởi công vào tháng 7/1997 và khánh thành ba năm sau đó, dài hơn 1,5 km, rộng gần 24 m. Hai cầu dẫn mỗi bên 11 nhịp, mỗi nhịp 40 m. Độ cao thông thuyền là 37,5 m.\nCầu Mỹ Thuận bên trái khánh thành năm 2000, bên cạnh là cầu Mỹ Thuận 2 khánh thành năm 2023. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Mỹ Thuận là cầu dây văng đầu tiên ở Việt Nam, bắc qua sông Tiền, nối liền hai tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long, cách TP HCM 125 km về hướng tây nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh, thành nào có cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cầu vượt ngã ba Huế, TP Đà Nẵng, khánh thành tháng 3/2015, là cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng.\n\nCầu được khởi công tháng 9/2013. Tầng mặt đất được bố trí đường gom rộng 7 m với hai làn xe, cho phép tất cả xe cơ giới lưu thông một chiều. Tầng một gồm cầu vòng xuyến và bốn nhánh cầu dẫn nối tầng mặt đất lên. Bề rộng của tầng này là 15 m, gồm ba làn xe. Tầng hai có dây văng, rộng 17 m, số làn xe tăng lên bốn. \n\nVới chiều cao lên đến 65 m, đường kính vòng xuyến 150 m, cầu vượt ngã ba Huế được đành giá là công trình hiện đại, cũng là một trong những biểu tượng kiến trúc của thành phố Đà Nẵng.\n Cầu vượt ngã ba Huế. Ảnh: Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng", "answer_start": "Cầu vượt ngã ba Huế, TP Đà Nẵng, khánh thành tháng 3/2015, là cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cao tốc Hà Nội – Hải Phòng có mấy làn xe chạy?", "answers": [{"text": "Năm 2015, cao tốc Hà Nội Hải Phòng trị giá hơn 2 tỷ USD thông xe toàn tuyến. Đây là cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, kết nối Hà Nội với khu vực cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh.\n\nTuyến đường dài 105 km, điểm đầu giao cắt với vàng đai 3, thuộc phường Thạch Bàn, quận Long Biên, Hà Nội; sau đó đi qua Hưng Yên, Hải Dương; điểm cuối tại cảng Đình Vũ, quận Hải An, TP Hải Phòng. Mặt đường cao tốc rộng 32,5 đến 35 m, với 6 làn xe chạy, hai làn dừng khẩn cấp, tốc độ thiết kế 120 km/h.\nMột đoạn cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Ảnh: evidifi", "answer_start": "Năm 2015, cao tốc Hà Nội Hải Phòng trị giá hơn 2 tỷ USD thông xe toàn tuyến. Đây là cao tốc đầu tiên của Việt Nam xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, kết nối Hà Nội với khu vực cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông nào chảy qua nhiều nước Đông Nam Á nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông nào chảy qua nhiều nước Đông Nam Á nhất?", "answers": [{"text": "Sông Mekong dài 4.350 km, bắt nguồn từ tỉnh Thanh Hải, Trung Quốc, rồi chảy qua 5 quốc gia ở Đông Nam Á gồm Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam, trước khi đổ ra Biển Đông.\n\nTheo Britannica, sông Mekong dài thứ 7 châu Á và 12 thế giới. Đây là con sông chảy qua nhiều quốc gia Đông Nam Á nhất. Khoảng ba phần tư diện tích lưu vực sông Mekong nằm ở 4 quốc gia là Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam. Đây là dòng sông huyết mạch nuôi sống hàng chục triệu người bằng nghề nông và đánh bắt thuỷ sản.\nMột đoạn sông Mekong ở Campuchia. Ảnh: JP Klovstad", "answer_start": "Sông Mekong dài 4.350 km, bắt nguồn từ tỉnh Thanh Hải, Trung Quốc, rồi chảy qua 5 quốc gia ở Đông Nam Á gồm Myanmar, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam, trước khi đổ ra Biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sông Hồng chảy qua mấy nước Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Sông Hồng có chiều dài khoảng 1.170 km, bắt đầu từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy vào Việt Nam rồi đổ ra Biển Đông.\n\nĐoạn chảy qua Việt Nam dài hơn 550 km, qua 9 tỉnh, thành gồm: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Nam Định.\nNơi con sông Hồng hòa vào suối Lũng Pô chảy vào đất Việt. Ảnh: Báo Hà Tĩnh", "answer_start": "Sông Hồng có chiều dài khoảng 1.170 km, bắt đầu từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chảy vào Việt Nam rồi đổ ra Biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào có dòng sông ngầm là di sản thế giới?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palawan, Philippines, với dòng sông ngầm dài 8,2 km được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1999.\n\nTheo UNESCO, điểm nổi bật của hệ thống sông ngầm Puerto Princesa là chảy trực tiếp ra biển, chịu ảnh hưởng bởi thuỷ triều nên phía trên là nước ngọt và nước lợ ở phần dưới. Hang động của sông Puerto Princesa có những khối đá bắt mắt, đáng chú ý.\n\nCùng dòng sông ngầm, vườn quốc gia này có hệ thống hang động với cảnh quan đá vôi ngoạn mục, những khu rừng nguyên sinh còn nguyên vẹn và nhiều loài động thực vật đặc biệt.\nSông ngầm Puerto Princesa. Ảnh: Ahtravelandtours", "answer_start": "Vườn quốc gia sông ngầm Puerto Princesa ở Palawan, Philippines, với dòng sông ngầm dài 8,2 km được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1999."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sông nào dưới đây nổi tiếng ở Thái Lan?", "answers": [{"text": "Sông Chao Phraya là một trong những sông chính của Thái Lan, dài khoảng 365 km. Thủ đô của Thái Lan cùng nhiều thành phố khác nằm bên bờ sông hoặc các nhánh của sông Chao Phraya.\n\nVới khách du lịch, khúc sông chảy qua trung tâm thủ đô Bangkok nổi tiếng nhất. Hai bên bờ sông là những ngôi nhà cao tầng, nhiều đền, tháp, chùa nổi tiếng như Wat Arun, Wat Pho, Wat Phra Kaew… \nBuýt sông đưa khách đi tham quan. Ảnh: Nguyễn Thành", "answer_start": "Sông Chao Phraya là một trong những sông chính của Thái Lan, dài khoảng 365 km. Thủ đô của Thái Lan cùng nhiều thành phố khác nằm bên bờ sông hoặc các nhánh của sông Chao Phraya."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự trưng bày bao nhiêu bảo vật quốc gia?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam trưng bày mấy bảo vật quốc gia?", "answers": [{"text": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam lưu giữ hơn 150.000 hiện vật, trong đó có 4 bảo vật quốc gia. \n\nBốn bảo vật này gồm máy bay tiêm kích MiG-21 mang số hiệu 4324, MiG-21 mang số hiệu 5121, xe tăng T-54B mang số hiệu 843 và Bản đồ Quyết tâm chiến đấu trong Chiến dịch Hồ Chí Minh.\nToàn cảnh bảo tàng nhìn từ trên cao. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam lưu giữ hơn 150.000 hiện vật, trong đó có 4 bảo vật quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Én bạc là biệt danh của bảo vật nào?", "answers": [{"text": "Nổi bật ở lối vào tòa nhà chính của bảo tàng là chiếc MiG-21 mang số hiệu 4324, có biệt \"Én bạc\". Máy bay được treo trên các sợi cáp, tạo cảm giác như đang xuất kích chiến đấu.\n\nTrong kháng chiến chống Mỹ, chiến đấu cơ này được 9 phi công điều khiển. Phần thân in hình 14 ngôi sao màu đỏ, tượng trưng cho 14 máy bay địch bị bắn hạ. \"Én bạc\" được Thủ tướng công nhận là bảo vật quốc gia vào đầu năm 2015.\n'Én bạc' được trưng bày ngay lối vào tòa nhà chính của bảo tàng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Nổi bật ở lối vào tòa nhà chính của bảo tàng là chiếc MiG-21 mang số hiệu 4324, có biệt \"Én bạc\". Máy bay được treo trên các sợi cáp, tạo cảm giác như đang xuất kích chiến đấu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tháp Chiến thắng ở giữa quảng trường bảo tàng cao bao nhiêu m?", "answers": [{"text": "Bảo tàng được Bộ Quốc phòng xây dựng từ năm 2019 trên diện tích 386.600 m2, nổi bật với tòa tháp Chiến thắng cao 45 m ở sân trước, tượng trưng cho 1945 - năm đất nước giành độc lập. \n\nQuảng trường có hai khu trưng bày ngoài trời rộng khoảng 20.000 m2. Khối nhà chính có 4 tầng nổi, một tầng trệt. Tổng đầu tư khoảng 2.500 tỷ đồng. \nTháp Chiến thắng ở giữa quảng trường bảo tàng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Bảo tàng được Bộ Quốc phòng xây dựng từ năm 2019 trên diện tích 386.600 m2, nổi bật với tòa tháp Chiến thắng cao 45 m ở sân trước, tượng trưng cho 1945 - năm đất nước giành độc lập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bảo tàng từng có tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam là một trong 6 bảo tàng quốc gia, được thành lập ngày 17/7/1956.\n\nBan đầu, nó mang tên Bảo tàng Quân đội với nhiệm vụ nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, hiện vật, di tích lịch sử về các cuộc kháng chiến của dân tộc. Trước khi được xây mới tại ở phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, bảo tàng tọa lạc tại số 28A, đường Điện Biên Phủ, quận Ba Đình, Hà Nội.\n Khu trưng bày vũ khí, trang bị của quân đội nhân dân Việt Nam tại bảo tàng mới ở Đại Lộ Thăng Long. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam là một trong 6 bảo tàng quốc gia, được thành lập ngày 17/7/1956."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ nước mặn nào được gọi là biển?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hồ nào được đặt tên là biển?", "answers": [{"text": "Theo World Atlas, Biển Caspi (Caspian Sea) là hồ nước lớn nhất thế giới với diện tích bề mặt là 371.000 km2, thể tích 78.200 km3. Đây cũng là hồ nước mặn duy nhất trong top 10 hồ lớn nhất thế giới. \n\nNơi sâu nhất của Biển Caspi đạt 1.025 m - đứng thứ ba về độ sâu của các hồ nước trên Trái Đất.\n\nCaspi không thông ra biển hay đại dương nên được tính là hồ nhưng trong tên gọi lại có từ biển vì nước ở đây có vị mặn và độ rộng lớn của nó. \nẢnh vệ tinh Biển Caspi và khu vực lân cận. Ảnh: NASA", "answer_start": "Theo World Atlas, Biển Caspi (Caspian Sea) là hồ nước lớn nhất thế giới với diện tích bề mặt là 371.000 km2, thể tích 78.200 km3. Đây cũng là hồ nước mặn duy nhất trong top 10 hồ lớn nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên của hồ có nguồn gốc từ đâu?", "answers": [{"text": "Tên gọi Caspi được đặt theo bộ lạc Caspi, những người từng sinh sống ở phía tây của hồ. Ngày nay, bộ lạc này đã không còn. \nBiển Caspi nhìn từ trên cao. Ảnh: azernews.az", "answer_start": "Tên gọi Caspi được đặt theo bộ lạc Caspi, những người từng sinh sống ở phía tây của hồ. Ngày nay, bộ lạc này đã không còn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu quốc gia giáp hồ này?", "answers": [{"text": "Biển Caspi nằm giữa Nga ở bờ phía bắc và Iran ở bờ phía nam, giáp các nước Turkmenistan, Kazakhstan, Azerbaijan ở phía đông và tây. Đường ven bờ của nó dài hơn 6.437 km. \n\nNhững nước này không chỉ phụ thuộc vào Biển Caspi để đánh bắt cá, trồng trọt, du lịch và lấy nước uống, mà cả nguồn dự trữ dầu khí. Biển Caspi cũng góp phần điều hòa khí hậu của khu vực khô cằn, cung cấp lượng mưa và độ ẩm cho vùng Trung Á.\nVị trí của Biển Caspi. Ảnh: World Atlas", "answer_start": "Biển Caspi nằm giữa Nga ở bờ phía bắc và Iran ở bờ phía nam, giáp các nước Turkmenistan, Kazakhstan, Azerbaijan ở phía đông và tây. Đường ven bờ của nó dài hơn 6.437 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ này có thành phố nổi?", "answers": [{"text": "Thành phố Neft Daşları (có nghĩa là Đá dầu) trải rộng giống như những xúc tu nổi trên mặt Biển Caspi. \n\nThành phố này là một mạng lưới giếng dầu và cơ sở sản xuất kết nối với nhau bởi những cây cầu. Nó ở cách thủ đô Baku của Azerbaijan khoảng 96,5 km và cách đất liền khoảng 6 giờ đi thuyền. Neft Daşları là giàn khoan dầu ngoài khơi cổ nhất thế giới theo sách kỷ lục Guinness. Thời kỳ hoàng kim, nơi này có hơn 5.000 người sinh sống.\n Thành phố Neft Daşları nằm trên biển Caspi ngoài khơi Baku, Azerbaijan. Ảnh: Reza", "answer_start": "Thành phố Neft Daşları (có nghĩa là Đá dầu) trải rộng giống như những xúc tu nổi trên mặt Biển Caspi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trụ cáp treo cao nhất thế giới ở địa phương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tuyến cáp treo có trụ cao nhất thế giới ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Tuyến cáp treo Cát Hải - Phù Long ở huyện Cát Hải, TP Hải Phòng được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness xác nhận có trụ cáp treo cao nhất thế giới. Trụ cáp thứ 3 của tuyến này cao 214,8 m so với mặt đất, phá vỡ kỷ lục trước đó của cáp treo Nữ Hoàng tại Hạ Long, Quảng Ninh (188,88 m).\n\nTuyến cáp treo này được đưa vào vận hành từ tháng 6/2020, có chiều dài 3.955 m, nối hai xã Đồng Bài và Phù Long thuộc huyện Cát Hải, giúp rút ngắn thời gian di chuyển tới Cát Bà từ khoảng 20 phút bằng phà xuống còn 9 phút bằng cáp treo.\n Tuyến cáp treo Cát Hải - Phù Long. Ảnh: Cổng thông tin TP Hải Phòng", "answer_start": "Tuyến cáp treo Cát Hải - Phù Long ở huyện Cát Hải, TP Hải Phòng được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness xác nhận có trụ cáp treo cao nhất thế giới. Trụ cáp thứ 3 của tuyến này cao 214,8 m so với mặt đất, phá vỡ kỷ lục trước đó của cáp treo Nữ Hoàng tại Hạ Long, Quảng Ninh (188,88 m)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này giáp mấy tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở vùng đông bắc đồng bằng sông Hồng, giáp ba tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Dương, một phần giáp Vịnh Bắc Bộ.\n\nVới diện tích khoảng 1.520 km2, Hải Phòng được chia thành 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kính) và 8 huyện (An Dương, An Lão, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Kiến Thuỵ, Thuỷ Nguyên, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo).", "answer_start": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở vùng đông bắc đồng bằng sông Hồng, giáp ba tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Dương, một phần giáp Vịnh Bắc Bộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện nào ở địa phương này sẽ lên thành phố vào 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Theo nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của TP Hải phòng giai đoạn 2023-2025, từ ngày 1/1/2025, Hải Phòng sẽ có thành phố trực thuộc đầu tiên là Thuỷ Nguyên. Thành phố này rộng gần 270 km2 với khoảng 398.000 dân.\n\nCũng từ năm 2025, huyện An Dương trở thành quận An Dương, diện tích tự nhiên gần 79 km2, dân số hơn 171.000.", "answer_start": "Theo nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của TP Hải phòng giai đoạn 2023-2025, từ ngày 1/1/2025, Hải Phòng sẽ có thành phố trực thuộc đầu tiên là Thuỷ Nguyên. Thành phố này rộng gần 270 km2 với khoảng 398.000 dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu vượt biển dài nhất Việt Nam ở đây dài bao nhiêu km?", "answers": [{"text": "Cầu vượt biển Tân Vũ - Lạch Huyện ở Hải Phòng là công trình vượt biển dài nhất Việt Nam và một trong những cầu vượt biển dài nhất Đông Nam Á. Được khởi công tháng 2/2014, khánh thành tháng 9/2017, cầu dài 5,44 km, có 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 km/h.\n\nTrước đó, kỷ lục này thuộc về cầu Thị Nại (Bình Định), thông xe ngày 12/12/2006, dài hơn 2,47 km.\n Cầu Tân Vũ - Lạch Huyện. Ảnh: Giang Chinh", "answer_start": "Cầu vượt biển Tân Vũ - Lạch Huyện ở Hải Phòng là công trình vượt biển dài nhất Việt Nam và một trong những cầu vượt biển dài nhất Đông Nam Á. Được khởi công tháng 2/2014, khánh thành tháng 9/2017, cầu dài 5,44 km, có 4 làn xe, tốc độ thiết kế 80 km/h."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thác nước tự nhiên lớn nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào của Việt Nam có thác nước tự nhiên lớn nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Thác Bản Giốc nằm trên sông Quây Sơn, thuộc địa phận huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Với chiều rộng khoảng 208 m, cao 60-70 m, xếp thành ba tầng gồm nhiều ngọn thác lớn nhỏ, Bản Giốc là thác nước tự nhiên lớn nhất khu vực Đông Nam Á, theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.\nThác Bản Giốc. Ảnh: Trần Bảo Hoà", "answer_start": "Thác Bản Giốc nằm trên sông Quây Sơn, thuộc địa phận huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Với chiều rộng khoảng 208 m, cao 60-70 m, xếp thành ba tầng gồm nhiều ngọn thác lớn nhỏ, Bản Giốc là thác nước tự nhiên lớn nhất khu vực Đông Nam Á, theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thác nước này là đường biên giới tự nhiên giữa Việt Nam và Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Thác Bản Giốc nằm trên đường biên giới của Việt Nam và Trung Quốc. \n\nTừ năm 2023, hai nước triển khai thí điểm khu cảnh quan thác Bản Giốc (Việt Nam) - Đức Thiên (Trung Quốc), vận hành chính thức từ tháng 10 năm nay.\n\nTheo báo Chính phủ, du khách (quốc tịch Việt Nam và Trung Quốc) có thể qua biên giới từ 8 đến 14h theo giờ Hà Nội (9-15h Bắc Kinh). Thời gian tham quan của mỗi đoàn du lịch qua biên giới không vượt quá 6 giờ.\nKhu cảnh quan thác Bản Giốc - Đức Thiên nhìn từ phía Trung Quốc. Ảnh: Bùi Hoa", "answer_start": "Thác Bản Giốc nằm trên đường biên giới của Việt Nam và Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này là thủ phủ của loại hạt nào?", "answers": [{"text": "Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, được coi là thủ phủ hạt dẻ của Việt Nam. \n\nTheo báo Cao Bằng, huyện này hiện có khoảng 500 ha trồng cây dẻ, tập trung ở thị trấn Trùng Khánh, các xã Chí Viễn, Khâm Thành, Đình Phong, Ngọc Khê và Phong Châu. \nVườn hạt dẻ ở Trùng Khánh nhìn từ trên cao. Ảnh: Mác Kham", "answer_start": "Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, được coi là thủ phủ hạt dẻ của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi nào Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sống và hoạt động cách mạng năm 1941-1945?", "answers": [{"text": "Pác Bó thuộc xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, nằm sát biên giới Việt - Trung, cách thành phố Cao Bằng hơn 50 km.\n\nSau 30 năm ra đi tìm đường cứu nước và hoạt động ở nước ngoài, tháng 1/1941, Nguyễn Ái Quốc trở về Việt Nam qua cột mốc 108 và chọn Pác Bó làm nơi ở, hoạt động cách mạng trong những năm 1941-1945.\n\nTại đây, Người mở các lớp huấn luyện về chính trị và quân sự cho cán bộ cách mạng tỉnh Cao Bằng, dịch cuốn Lịch sử Đảng Cộng sản Liên Xô ra tiếng Việt, soạn thảo và xuất bản nhiều tài liệu cách mạng. Đây cũng là nơi diễn ra Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ tám (10-19/5/1941); thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh), ...\n\nKhu di tích lịch sử Pác Bó được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt năm 2012.", "answer_start": "Pác Bó thuộc xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, nằm sát biên giới Việt - Trung, cách thành phố Cao Bằng hơn 50 km."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đỉnh đảo cao nhất thế giới ở nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đỉnh đảo cao nhất Trái Đất thuộc nước Đông Nam Á nào?", "answers": [{"text": "Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, Indonesia, cao 4.884m so với mực nước biển. Đây là đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia.\n\nPuncak Jaya còn được biết đến với tên Carstensz Pyramid. Đây là tên người châu Âu đầu tiên nhìn thấy ngọn núi này - Jan Carstensz, vào năm 1623. \nĐỉnh Puncak Jaya. Ảnh: Peaks for prosperity", "answer_start": "Puncak Jaya, nằm trên đảo New Guinea, tỉnh Papua, Indonesia, cao 4.884m so với mực nước biển. Đây là đỉnh đảo cao nhất thế giới (đỉnh núi cao nhất trên một hòn đảo), theo National Geographic. Đây cũng là nơi duy nhất có tuyết ở Indonesia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hồ núi lửa lớn nhất thế giới nằm ở đảo nào của nước này?", "answers": [{"text": "Hồ Toba, nằm ở phía bắc vùng đảo Sumatra, Indonesia, được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận là hồ nằm trên miệng núi lửa lớn nhất thế giới. Hồ rộng khoảng 30 km, dài 100 km và điểm sâu nhất khoảng 505 m. \n\nHồ Toba được hình thành sau vụ phun trào siêu núi lửa Toba cách đây khoảng 75.000 năm, được coi là vụ phun trào lớn nhất trên Trái Đất trong 25 triệu năm qua. \nMột góc hồ Toba. Ảnh: Konsortium", "answer_start": "Hồ Toba, nằm ở phía bắc vùng đảo Sumatra, Indonesia, được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận là hồ nằm trên miệng núi lửa lớn nhất thế giới. Hồ rộng khoảng 30 km, dài 100 km và điểm sâu nhất khoảng 505 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này có loài hoa lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Hoa vua (Rafflessia Arnoldii) là loài hoa lớn nhất thế giới, với đường kính lên tới một mét, nặng 11 kg. Bông hoa toả ra mùi thịt rữa nên có biệt danh là hoa xác thối. Loài hoa này chỉ được tìm thấy trong những khu rừng mưa ở Indonesia và Malaysia, theo Brut.\n\nHoa vua là loài ký sinh, không có thân, rễ, lá hay chất diệp lục cho phép quang hợp. Chúng chỉ có thể sống nhờ loài cây khác, phát triển trong mô của vật chủ, thu thập nước và dưỡng chất cần thiết từ đó. Trư��c khi nở gần như không thể phát hiện sự tồn tại của nó. Còn sau khi nở, bông hoa chỉ tồn tại vài ngày.\n Ảnh: Indonesia Tourism", "answer_start": "Hoa vua (Rafflessia Arnoldii) là loài hoa lớn nhất thế giới, với đường kính lên tới một mét, nặng 11 kg. Bông hoa toả ra mùi thịt rữa nên có biệt danh là hoa xác thối. Loài hoa này chỉ được tìm thấy trong những khu rừng mưa ở Indonesia và Malaysia, theo Brut."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài thằn lằn lớn nhất thế giới ở nước này tên là gì?", "answers": [{"text": "Rồng Komodo được coi là quốc thú của Indonesia. Đây là loài thằn lằn lớn nhất thế giới, sinh sống nhiều nhất trên đảo Komodo.\n\nRồng Komodo được phát hiện vào năm 1910 bởi các nhà khoa học phương Tây. Các nghiên cứu về hóa thạch cho thấy loài động vật này có nguồn gốc từ Australia và đã tồn tại hàng triệu năm trên Trái Đất.\n\nMột chú rồng Komodo trưởng thành nặng hơn 100 kg. Thoạt nhìn chúng có vẻ nặng nề, chậm chạp song loài bò sát này có thể chạy với tốc độ 20 km/h. Ngoài ra, chúng có thể nhảy, leo trèo và bơi.\nẢnh: Bohemiantraveler", "answer_start": "Rồng Komodo được coi là quốc thú của Indonesia. Đây là loài thằn lằn lớn nhất thế giới, sinh sống nhiều nhất trên đảo Komodo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người phụ nữ đầu tiên tranh cử tổng thống Mỹ là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người phụ nữ Mỹ đầu tiên tranh cử tổng thống là ai?", "answers": [{"text": "Theo History, Victoria Woodhull, sinh năm 1838 ở Homer, bang Ohio, là người phụ nữ Mỹ đầu tiên ứng cử tổng thống. Năm 1872, bà Woodhull ra tranh cử với tư cách ứng viên của đảng Bình quyền (Equal Rights Party). Cương lĩnh tranh cử của bà gồm những cải cách như ngày làm việc 8 tiếng, quyền bầu cử cho phụ nữ, bỏ án tử hình... Tuy nhiên, Woodhull đã không giành chiến thắng. Có nguồn nói bà không được phiếu bầu nào. \n\nThời đó, ngay cả thắng cử thì bà Woodhull cũng không thể tiến vào Nhà Trắng, bởi Hiến pháp Mỹ quy định ứng cử viên tổng thống không được dưới 35 tuổi. Bà Woodhull lúc ra tranh cử mới 34 tuổi.\nBà Victoria Woodhull. Ảnh: National Women's History Museum", "answer_start": "Theo History, Victoria Woodhull, sinh năm 1838 ở Homer, bang Ohio, là người phụ nữ Mỹ đầu tiên ứng cử tổng thống. Năm 1872, bà Woodhull ra tranh cử với tư cách ứng viên của đảng Bình quyền (Equal Rights Party). Cương lĩnh tranh cử của bà gồm những cải cách như ngày làm việc 8 tiếng, quyền bầu cử cho phụ nữ, bỏ án tử hình... Tuy nhiên, Woodhull đã không giành chiến thắng. Có nguồn nói bà không được phiếu bầu nào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cựu Đệ nhất phu nhân nào từng là ứng viên tổng thống Mỹ?", "answers": [{"text": "Bà Clinton sinh năm 1947, tại Chicago, bang Illinois. Bà từng là Ngoại trưởng Mỹ và thượng nghị sĩ tiểu bang New York. Bà trở thành Đệ nhất phu nhân Mỹ từ năm 1993 đến 2001 khi chồng bà là ông Bill Clinton làm tổng thống.\n\nBà Hillary Clinton chạy đua vào Nhà Trắng năm 2016, sau khi giành được đề cử của đảng Dân chủ. Bà trở thành người phụ nữ đầu tiên trong lịch sử đại diện cho một đảng lớn trong cuộc bầu cử tổng thống Mỹ. Tuy nhiên, bà thua trước đối thủ đảng Cộng hòa là ông Donald Trump.\nBà Hillary Clinton khi là ứng viên tổng thống Mỹ năm 2016. Ảnh: AP", "answer_start": "Bà Clinton sinh năm 1947, tại Chicago, bang Illinois. Bà từng là Ngoại trưởng Mỹ và thượng nghị sĩ tiểu bang New York. Bà trở thành Đệ nhất phu nhân Mỹ từ năm 1993 đến 2001 khi chồng bà là ông Bill Clinton làm tổng thống."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nếu chiến thắng, bà Kamala Harris là tổng thống thứ bao nhiêu của Mỹ?", "answers": [{"text": "Cuộc bỏ phiếu bầu tổng thống thứ 47 của Mỹ diễn ra hôm nay. Khoảng 170 triệu cử tri sẽ lựa chọn giữa cựu tổng thống Mỹ Donald Trump - đại diện đảng Cộng hòa, và Phó tổng thống Kamala Harris - đại diện đảng Dân chủ.\nNếu thắng cử, bà Kamala Harris sẽ trở thành nữ tổng thống Mỹ đầu tiên trong lịch sử. \nBà Harris tại trụ sở chiến dịch tranh cử ở thành phố Wilmington, bang Delaware, hôm 22/7. Ảnh: AFP", "answer_start": "Cuộc bỏ phiếu bầu tổng thống thứ 47 của Mỹ diễn ra hôm nay. Khoảng 170 triệu cử tri sẽ lựa chọn giữa cựu tổng thống Mỹ Donald Trump - đại diện đảng Cộng hòa, và Phó tổng thống Kamala Harris - đại diện đảng Dân chủ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai là nữ ứng viên phó tổng thống đầu tiên của Mỹ?", "answers": [{"text": "Năm 1984, ứng viên đảng Dân chủ Walter Mondale đã chọn bà Geraldine Ferraro, một nữ nghị sĩ New York, làm bạn đồng hành. Bà là phụ nữ đầu tiên được một đảng lớn ở Mỹ đề cử làm phó tổng thống, theo Britannica. Tuy nhiên, ông Mondale sau đó thất bại trước ông Ronald Reagan.\n\nSau bà Geraldine Ferraro, thống đốc bang Alaska Sarah Palin là người thứ hai trở thành ứng viên phó tổng thống, vào năm 2008. Khi đó, bà và ông John McCain đại diện cho đảng Cộng hòa.", "answer_start": "Năm 1984, ứng viên đảng Dân chủ Walter Mondale đã chọn bà Geraldine Ferraro, một nữ nghị sĩ New York, làm bạn đồng hành. Bà là phụ nữ đầu tiên được một đảng lớn ở Mỹ đề cử làm phó tổng thống, theo Britannica. Tuy nhiên, ông Mondale sau đó thất bại trước ông Ronald Reagan."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đỉnh núi cao nhất miền Trung thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có đỉnh núi cao nhất miền Trung?", "answers": [{"text": "Puxailaileng cao 2.700 m, là đỉnh núi thuộc địa phận xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Đây là đỉnh cao nhất vùng phía bắc của dãy Trường Sơn - ranh giới tự nhiên giữa Việt Nam và Lào, cũng là \"nóc nhà\" của miền Trung.\n\nĐể tới đỉnh núi, du khách phải di chuyển 15 km từ trung tâm xã tới trạm biên phòng, rồi leo bộ khoảng 20 km. \nĐỉnh Puxailaileng. Ảnh: Rong Biển", "answer_start": "Puxailaileng cao 2.700 m, là đỉnh núi thuộc địa phận xã Na Ngoi, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Đây là đỉnh cao nhất vùng phía bắc của dãy Trường Sơn - ranh giới tự nhiên giữa Việt Nam và Lào, cũng là \"nóc nhà\" của miền Trung."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là tỉnh có diện tích rừng lớn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo báo cáo về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố cuối tháng 3/2024, cả nước có hơn 14,8 triệu hecta rừng.\n\nNghệ An nhiều rừng nhất với hơn một triệu hecta, trong đó 790.000 hecta là rừng tự nhiên, còn lại là rừng trồng. Kế đó là Quảng Nam với 680.000 ha, Sơn La có 659.000 hecta.\nRừng săng lẻ rộng 70 ha nằm trên địa phận xã Tam Đình, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Ảnh: Sách Nguyễn - Hải Bình", "answer_start": "Theo báo cáo về hiện trạng rừng toàn quốc năm 2021 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố cuối tháng 3/2024, cả nước có hơn 14,8 triệu hecta rừng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là tên một vườn quốc gia thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An. Diện tích vùng lõi của vườn là hơn 94.800 ha, còn vùng đệm rộng 86.000 ha, thuộc ba huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn.\n\nTheo Trang thông tin của vườn quốc gia Pù Mát, nơi này có tính đa dạng sinh học cao với 2.500 loài thực vật và khoảng 1.000 động vật. Trong đó, nhiều loài đặc trưng như Chào Vao, Sao la, Mang lớn, Mang Trường Sơn, Chà vá chân nâu, Vượn má vàng, Cầy vằn, Trĩ sao, Thỏ vằn...\nVườn quốc gia Pù Mát nhìn từ trên cao. Ảnh: Quỷ Cốc Tử", "answer_start": "Vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An. Diện tích vùng lõi của vườn là hơn 94.800 ha, còn vùng đệm rộng 86.000 ha, thuộc ba huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ba thị xã của tỉnh này có tên là gì?", "answers": [{"text": "Nghệ An có ba thị xã, là Cửa Lò, Thái Hòa và Hoàng Mai. Cùng với Bình Phước, đây là địa phương có nhiều thị xã nhất cả nước. \n\nNghệ An rộng hơn 16.490 km2, lớn nhất cả nước. Tỉnh có khoảng 3,4 triệu người (tính tới cuối năm 2023) thuộc 47 dân tộc. Ngoài ba thị xã, Nghệ An còn có thành phố Vinh và 17 huyện. \nThị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Ảnh: Báo Nghệ An", "answer_start": "Nghệ An có ba thị xã, là Cửa Lò, Thái Hòa và Hoàng Mai. Cùng với Bình Phước, đây là địa phương có nhiều thị xã nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vòng xuy���n lớn nhất thế giới ở nước Đông Nam Á nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vòng xuyến lớn nhất thế giới ở nước Đông Nam Á nào?", "answers": [{"text": "Persiaran Sultan Salahuddin Abdul Aziz Shah (hay còn gọi là Putrajaya Roundabout) thuộc thành phố Putrajaya, Malaysia, là vòng xuyến lớn nhất thế giới được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận. \n\nVòng xuyến này được hoàn thành vào năm 1999, có chu vi khoảng 3,4 km. Xung quanh nó là những địa danh nổi tiếng như khu phức hợp chính phủ liên bang, tòa nhà Perdana Putra, quảng trường Độc lập Putrajaya, nhà thờ Hồi giáo Putra.\n Hình ảnh Putrajaya Roundabout trên Google Maps.", "answer_start": "Persiaran Sultan Salahuddin Abdul Aziz Shah (hay còn gọi là Putrajaya Roundabout) thuộc thành phố Putrajaya, Malaysia, là vòng xuyến lớn nhất thế giới được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dân số nước này đông thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Với hơn 35,5 triệu người, Malaysia hiện đứng thứ 6 Đông Nam Á về dân số, sau Indonesia, Philippines, Việt Nam, Thái Lan và Myanmar. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc.\n\nMalaysia rộng khoảng 330.000 km2, mật độ dân số khoảng 108 người trên một km2.", "answer_start": "Với hơn 35,5 triệu người, Malaysia hiện đứng thứ 6 Đông Nam Á về dân số, sau Indonesia, Philippines, Việt Nam, Thái Lan và Myanmar. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loài hoa nào là biểu tượng của nước này?", "answers": [{"text": "Hoa dâm bụt đỏ (hibiscus rosa sinensis) được chọn làm quốc hoa của Malaysia vào ngày 28/7/1960, sau cuộc bình chọn từ năm 1958, theo New Straits Times. Màu đỏ của hoa tượng trưng cho sự ổn định chính trị và kinh tế. Màu sắc, kích thước và hình dạng của các loài dâm bụt tượng trưng cho sự đa dạng văn hoá và tôn giáo ở Malaysia. \n\nHoa dâm bụt nổi tiếng và được trồng nhiều, đặc biệt ở các vùng nông thôn, và cũng xuất hiện trên nhiều tờ tiền của nước này.", "answer_start": "Hoa dâm bụt đỏ (hibiscus rosa sinensis) được chọn làm quốc hoa của Malaysia vào ngày 28/7/1960, sau cuộc bình chọn từ năm 1958, theo New Straits Times. Màu đỏ của hoa tượng trưng cho sự ổn định chính trị và kinh tế. Màu sắc, kích thước và hình dạng của các loài dâm bụt tượng trưng cho sự đa dạng văn hoá và tôn giáo ở Malaysia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Toà tháp đôi cao nhất thế giới ở nước này cao bao tầng?", "answers": [{"text": "Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận tháp Petronas của Malaysia là tòa tháp đôi cao nhất thế giới với 88 tầng, tổng chiều cao là 451,9 m. Công trình hoàn thành năm 1996, từng kiêm thêm kỷ lục là tòa nhà cao nhất thế giới cho tới khi tòa Taipei 101 ở Đài Loan hoàn thành năm 2004.\n\nTheo Engineering, điểm nhấn của tòa tháp đôi là chiếc cầu trên không nối giữa hai tháp, ở vị trí cao hơn mặt đất 170 m, có chiều dài 58,4 m, nặng khoảng 750 tấn. Nơi đây được xem là tầng chuyển vì du khách muốn lên những tầng cao hơn phải đổi thang máy tại đây.\n\nNgoài công năng chính là khu văn phòng, tháp đôi Petronas còn là trung tâm mua sắm với nhiều nhà hàng, quán bar, khách sạn, khu vui chơi, khu trưng bày nghệ thuật...\n Tháp đôi Petronas tại thủ đô Kuala Lumpur - biểu tượng nổi tiếng của Malaysia. Ảnh: Veena World", "answer_start": "Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness ghi nhận tháp Petronas của Malaysia là tòa tháp đôi cao nhất thế giới với 88 tầng, tổng chiều cao là 451,9 m. Công trình hoàn thành năm 1996, từng kiêm thêm kỷ lục là tòa nhà cao nhất thế giới cho tới khi tòa Taipei 101 ở Đài Loan hoàn thành năm 2004."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãnh thổ nước nào có hình chiếc ủng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đất nước hình chiếc ủng là biệt danh của quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Cộng hòa Italy nằm ở phía nam châu Âu, rộng hơn 300.000 km2, dân số năm 2024 gần 59 triệu người. Quốc gia này được mệnh danh là \"đất nước hình chiếc ủng\" bởi hình dạng lãnh thổ giống một chiếc ủng, theo Britannica. \"Chiếc ủng\" kéo dài từ Nam Âu đến biển Địa Trung Hải với mũi hướng thẳng xuống biển Adriatic. \nBiệt danh này được sử dụng rộng rãi và nhiều người cho rằng nó rất hợp với một quốc gia nổi tiếng về du lịch và thời trang như Italy.\nHình dạng chiếc ủng của lãnh thổ Italy trên bản đồ. Ảnh: Natgeokids", "answer_start": "Cộng hòa Italy nằm ở phía nam châu Âu, rộng hơn 300.000 km2, dân số năm 2024 gần 59 triệu người. Quốc gia này được mệnh danh là \"đất nước hình chiếc ủng\" bởi hình dạng lãnh thổ giống một chiếc ủng, theo Britannica. \"Chiếc ủng\" kéo dài từ Nam Âu đến biển Địa Trung Hải với mũi hướng thẳng xuống biển Adriatic."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc kỳ của nước này gồm những màu nào?", "answers": [{"text": "Theo Flag Pedia, quốc kỳ Italy có thiết kế cùng kiểu với quốc kỳ Pháp - lá cờ được mang đến Italy vào năm 1796 theo đoàn quân của Napoleon, chỉ khác ở màu xanh lá cây (cờ Pháp là màu xanh dương). \n\nLá cờ hiện tại của Italy được gọi là II Tricolore, được thông qua vào năm 1946. Lá cờ có ba dải màu cùng kích thước, gồm xanh lá cây, trắng và đỏ. Lý giải phổ biến nhất là màu trắng tượng trưng cho các dãy núi đầy tuyết; màu xanh cho đồng bằng và đồi núi, còn màu đỏ là máu của những người lính ngã xuống trong các cuộc chiến tranh giành độc lập.\nQuốc kỳ của Italy có ba màu xanh lá cây, trắng và đỏ. Ảnh: Wantedinrome", "answer_start": "Theo Flag Pedia, quốc kỳ Italy có thiết kế cùng kiểu với quốc kỳ Pháp - lá cờ được mang đến Italy vào năm 1796 theo đoàn quân của Napoleon, chỉ khác ở màu xanh lá cây (cờ Pháp là màu xanh dương)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hai quốc gia nào nằm lọt trong lãnh thổ của nước này?", "answers": [{"text": "Theo World Atlas, Italy là quốc gia duy nhất trên thế giới có hai nước khác nằm trọn trong lãnh thổ, đó là Vatican và San Marino. Vatican là quốc gia độc lập nhỏ nhất thế giới, với diện tích 0,44 km2, còn San Marino rộng 61 km2.", "answer_start": "Theo World Atlas, Italy là quốc gia duy nhất trên thế giới có hai nước khác nằm trọn trong lãnh thổ, đó là Vatican và San Marino. Vatican là quốc gia độc lập nhỏ nhất thế giới, với diện tích 0,44 km2, còn San Marino rộng 61 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là quốc gia có nhiều di sản được UNESCO công nhận nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Italy giữ kỷ lục về số di sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận, theo Statista. Tính đến năm 2024, nước này có 54 di sản văn hóa và 6 di sản thiên nhiên. \nItaly là nơi bắt nguồn của Đế chế La Mã hùng mạnh cũng như phong trào văn hóa Phục hưng hồi thế kỷ 15-17. Di sản nổi tiếng nhất của nước này là tháp nghiêng Pisa (được công nhận năm 1987). \nDi sản mới nhất được công nhận là đường cổ La via Appia, hay \"Regina Viarum\" hoặc \"Nữ hoàng của các con phố\", được xây dựng vào năm 312 trước Công nguyên. Con đường được đặt theo tên của vị chính khách đã ra lệnh xây dựng nó - Appio Claudio Cieco.", "answer_start": "Italy giữ kỷ lục về số di sản được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận, theo Statista. Tính đến năm 2024, nước này có 54 di sản văn hóa và 6 di sản thiên nhiên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào ít dân thứ hai Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào ít dân thứ hai Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Dân số của Timor Leste hiện khoảng 1,4 triệu, ít thứ hai trong 11 quốc gia Đông Nam Á, chỉ đông hơn Brunei (khoảng 460.000 người). Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc.\n\nVới diện tích hơn 15.000 km2, mật độ dân số quốc gia này là 94 người trên một km2.", "answer_start": "Dân số của Timor Leste hiện khoảng 1,4 triệu, ít thứ hai trong 11 quốc gia Đông Nam Á, chỉ đông hơn Brunei (khoảng 460.000 người). Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này giành độc lập hoàn toàn năm nào?", "answers": [{"text": "Timor Leste là quốc gia trẻ nhất ở Đông Nam Á.\n\nNước này phải trải qua thời gian dài là thuộc địa của Bồ Đào Nha. Ngày 28/11/1975, đảng FRETILIN của Timor Leste đơn phương tuyên bố độc lập khỏi Bồ Đào Nha. Tuy nhiên, khi chưa được quốc tế công nhận, nước này bị Indonesia xâm chiếm, mãi đến ngày 20/5/2022 mới giành được độc lập hoàn toàn, theo Cổng thông tin Chính phủ Timor Leste.", "answer_start": "Timor Leste là quốc gia trẻ nhất ở Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đơn vị tiền tệ của Timor Leste là gì?", "answers": [{"text": "Timor Leste là quốc gia Đông Nam Á duy nhất không có đồng tiền riêng, mà sử dụng đồng đôla Mỹ (USD). Tất cả giao dịch chính thức phải bằng đồng tiền này, chẳng hạn thanh toán hoá đơn điện.\n\nNgoài ra, người dân vẫn sử dụng một số loại tiền tệ khác như đồng Rupiah của Indonesia, đôla Australia, Escudo Bồ Đào Nha hay Baht Thái Lan trong công việc kinh doanh hàng ngày.", "answer_start": "Timor Leste là quốc gia Đông Nam Á duy nhất không có đồng tiền riêng, mà sử dụng đồng đôla Mỹ (USD). Tất cả giao dịch chính thức phải bằng đồng tiền này, chẳng hạn thanh toán hoá đơn điện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên thủ đô nước này có gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Dili là thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất Timor Leste. Theo Telegraph, thế giới có 14 thủ đô tên chỉ có bốn chữ cái. Dili là một trong số đó và là thủ đô ở Đông Nam Á có tên ngắn nhất.\n\nThành phố có nhiều bãi biển hoang sơ, văn hóa và ẩm thực ảnh hưởng phần lớn từ Bồ Đào Nha và Indonesia. Cristo Rei de Dili, một trong những bức tượng chúa Jesus cao nhất thế giới với 27 m, được đặt tại Dili. \nCristo Rei de Dili ở Dili. Ảnh: Hospitalarias", "answer_start": "Dili là thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất Timor Leste. Theo Telegraph, thế giới có 14 thủ đô tên chỉ có bốn chữ cái. Dili là một trong số đó và là thủ đô ở Đông Nam Á có tên ngắn nhất."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào nằm cuối miền Trung?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào nằm cuối miền Trung?", "answers": [{"text": "Bình Thuận là tỉnh duyên hải, cực Nam Trung Bộ của Việt Nam; cách TP HCM 183 km về phía Nam, cách Hà Nội 1.520 km về phía Bắc.\n\nTỉnh có TP Phan Thiết, thị xã La Gi và tám huyện Bắc Bình, Đức Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Phú Quý, Tánh Linh, Tuy Phong.\n\nĐịa hình chủ yếu ở Bình Thuận là đồi núi thấp, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp. Với hơn 190 km đường bờ biển, tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch biển và các ngành kinh tế gắn với khai thác, phát triển thuỷ, hải sản.\nMũi Né, Bình Thuận, nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngô Trần Hải An", "answer_start": "Bình Thuận là tỉnh duyên hải, cực Nam Trung Bộ của Việt Nam; cách TP HCM 183 km về phía Nam, cách Hà Nội 1.520 km về phía Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đoạn quốc lộ 1A qua tỉnh này có đặc điểm gì?", "answers": [{"text": "Quốc lộ 1A (còn gọi là quốc lộ 1) chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn, tới thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Tổng chiều dài của quốc lộ 1A khoảng 2.300 km, chiếm khoảng 9% tổng chiều dài đường quốc lộ Việt Nam. \n\nCon đường này đi qua 31 tỉnh, thành, trong đó đoạn chạy qua tỉnh Bình Thuận dài nhất với gần 179 km. Quốc lộ này tới Bình Thuận tại km 1.701, nối tỉnh này với Ninh Thuận và Đồng Nai.", "answer_start": "Quốc lộ 1A (còn gọi là quốc lộ 1) chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn, tới thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Tổng chiều dài của quốc lộ 1A khoảng 2.300 km, chiếm khoảng 9% tổng chiều dài đường quốc lộ Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này có ngọn hải đăng cao nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hải đăng Kê Gà ở mũi Kê Gà, thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, được trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ nhất cả nước.\n\nCông trình do người Pháp xây dựng từ cuối thế kỷ 19, cao 65 m tính từ mặt nước biển đến đỉnh đèn. Bên trong hải đăng có 183 bậc thang hình trôn ốc.\n\nHải đăng Kê Gà có ngọn đèn công suất 2.000 W, tầm quét 22 hải lý, tàu thuyền qua lại cách 40 km có thể nhìn thấy.\nHải đăng Kê Gà. Ảnh: Trần Ngọc Dũng", "answer_start": "Hải đăng Kê Gà ở mũi Kê Gà, thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, được trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đảo Phú Quý của tỉnh này có loại quả đặc trưng nào?", "answers": [{"text": "Đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, được coi là thủ phủ của cây dứa dại. Ngoài dứa hoang tự mọc, người dân trên đảo còn trồng quanh rẫy để làm hàng rào. Mùa dứa chín kéo dài khoảng ba tháng hè, một người có thể thu hoạch được vài tạ đến một tấn dứa (đã phơi khô), kiếm 20-25 triệu đồng. \n\nDứa dại thường được dùng để hãm nước uống hoặc ngâm rượu, làm thuốc chữa đau lưng, nhức mỏi, trị sỏi thận. Theo những người chuyên thu mua mặt hàng này, mỗi năm người dân Phú Quý hái và phơi được khoảng 100 tấn dứa dại khô.\nNgười dân đảo Phú Quý đi hái dứa dại. Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận, được coi là thủ phủ của cây dứa dại. Ngoài dứa hoang tự mọc, người dân trên đảo còn trồng quanh rẫy để làm hàng rào. Mùa dứa chín kéo dài khoảng ba tháng hè, một người có thể thu hoạch được vài tạ đến một tấn dứa (đã phơi khô), kiếm 20-25 triệu đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đường xích đạo dài bao nhiêu km?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đường xích đạo dài bao nhiêu km?", "answers": [{"text": "Đường xích đạo là đường tròn tưởng tượng xung quanh Trái đất, chia Trái đất làm hai phần bằng nhau: Bắc bán cầu và Nam bán cầu. Trong hệ thống vĩ độ và kinh độ, đường xích đạo là đường có vĩ độ 0°. Theo World Atlas, độ dài đường xích đạo là khoảng 40.075 km.", "answer_start": "Đường xích đạo là đường tròn tưởng tượng xung quanh Trái đất, chia Trái đất làm hai phần bằng nhau: Bắc bán cầu và Nam bán cầu. Trong hệ thống vĩ độ và kinh độ, đường xích đạo là đường có vĩ độ 0°. Theo World Atlas, độ dài đường xích đạo là khoảng 40.075 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cụm đảo gần xích đạo nhất của Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, cụm đảo Hòn Khoai ở huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, gần xích đạo nhất. Cụm gồm 5 đảo nhỏ là Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Gò, Hòn Đồi Mồi và Hòn Đá Lẻ. Trong đó, Hòn Khoai lớn nhất với khoảng 4,96 km2 và cao nhất so mực nước biển (318 m).", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, cụm đảo Hòn Khoai ở huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, gần xích đạo nhất. Cụm gồm 5 đảo nhỏ là Hòn Khoai, Hòn Sao, Hòn Gò, Hòn Đồi Mồi và Hòn Đá Lẻ. Trong đó, Hòn Khoai lớn nhất với khoảng 4,96 km2 và cao nhất so mực nước biển (318 m)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông nào chảy qua đường xích đạo?", "answers": [{"text": "Theo Live Science, sông Congo chảy qua đường xích đạo hai lần khi nó từ miền đông châu Phi, qua rừng nhiệt đới Congo đến Đại Tây Dương.\n\nDo vị trí ở gần xích đạo, khu vực xung quanh dòng sông cực kỳ nóng. Rừng mưa nhiệt đới xuất hiện phổ biến. Hàng trăm loài động vật như rắn nước, hà mã, cá sấu, rùa cạn, voi cũng cư ngụ ở vùng này. \nSông Congo dưới ánh hoàng hôn. Ảnh: Marie Frechon", "answer_start": "Theo Live Science, sông Congo chảy qua đường xích đạo hai lần khi nó từ miền đông châu Phi, qua rừng nhiệt đới Congo đến Đại Tây Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bão chưa bao giờ vượt qua xích đạo?", "answers": [{"text": "Theo IFL Science, bão gần như không xuất hiện gần xích đạo vì không có hiệu ứng Coriolis (lực quay quán tính của một vật thể do chuyển động xoay của Trái đất gây ra) tại đây, nghĩa là các yếu tố thời tiết không có xu hướng \"xoay tròn\" thành bão. Tương tự, bão không đi qua đường xích đạo vì điều đó đồng nghĩa chúng phải ngừng quay, đảo ngược hướng và quay theo hướng khác để tiếp tục hoạt động.\nVề mặt lý thuyết, một \"cơn bão phát triển tốt\" có thể đủ mạnh để tiếp tục đà quay, vượt qua lực Coriolis tương đối yếu và đi tới xích đạo, theo Gary Barnes, giáo sư khí tượng tại Đại học Hawaii, Mỹ. Tuy nhiên, Barnes cùng những chuyên gia khác cho biết chưa từng bắt g��p ví dụ thực tế nào.\nBão nhiệt đới trong giai đoạn 1945 - 2006 tránh đường xích đạo. Ảnh: Wikimedia", "answer_start": "Theo IFL Science, bão gần như không xuất hiện gần xích đạo vì không có hiệu ứng Coriolis (lực quay quán tính của một vật thể do chuyển động xoay của Trái đất gây ra) tại đây, nghĩa là các yếu tố thời tiết không có xu hướng \"xoay tròn\" thành bão. Tương tự, bão không đi qua đường xích đạo vì điều đó đồng nghĩa chúng phải ngừng quay, đảo ngược hướng và quay theo hướng khác để tiếp tục hoạt động."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dân số Việt Nam đứng thứ bao nhiêu trên thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dân số Việt Nam đứng thứ bao nhiêu trên thế giới?", "answers": [{"text": "Đến tháng 10/2024, Việt Nam có gần 101 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới, theo Worldometer. Số liệu dựa vào ước tính của Liên Hợp Quốc. \n\nNhững quốc gia đông dân hơn Việt Nam lần lượt là Ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ, Indonesia, Pakistan, Nigeria, Brazil, Bangladesh, Nga, Ethiopia, Mexico, Nhật Bản, Ai Cập, Philippines và Cộng hoà Công-gô.\nNgười Việt Nam chào đón đội tuyển bóng đá U23 trở về sau vòng chung kết châu Á, tháng 1/2018. Ảnh: Tuấn Hưng", "answer_start": "Đến tháng 10/2024, Việt Nam có gần 101 triệu người, đứng thứ 16 trên thế giới, theo Worldometer. Số liệu dựa vào ước tính của Liên Hợp Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tuổi thọ trung bình của người dân tỉnh, thành cao nhất?", "answers": [{"text": "Người dân TP HCM có tuổi thọ trung bình 76,5, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2023. Tuổi thọ trung bình của cả nước là 74,5.\n\nTrước đó một năm, vị trí này thuộc về người dân Bà Rịa - Vũng Tàu với tuổi thọ trung bình là 76,4, còn TP HCM 76,3.\n\nCon số này cho thấy tốc độ già hóa dân số của TP HCM diễn ra rất nhanh, theo ThS. Phạm Chánh Trung, Chi cục trưởng Dân số Kế hoạch hóa gia đình của thành phố, tại hội thảo về già hóa dân số đầu năm nay. Lý do là mức sinh của TP HCM giảm rất sâu, tỷ lệ tử vong thấp, trong khi tuổi thọ trung bình tăng.", "answer_start": "Người dân TP HCM có tuổi thọ trung bình 76,5, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2023. Tuổi thọ trung bình của cả nước là 74,5."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có dưới một triệu dân?", "answers": [{"text": "Hà Nam có diện tích hơn 860 km2, dân số gần 886.000 vào cuối năm 2023, theo Niên giám thống kê. Đây là tỉnh nhỏ thứ hai cả nước (chỉ hơn Bắc Ninh - 832 km2), cũng là địa phương duy nhất ở Đồng bằng sông Hồng có dưới một triệu dân.\n\nVề vị trí địa lý, Hà Nam giáp Hưng Yên, Thái Bình về phía đông, giáp Nam Định và Ninh Bình ở phía nam, giáp Hòa Bình phía tây và giáp Hà Nội phía bắc. \n Chùa Tam Chúc, Hà Nam. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Hà Nam có diện tích hơn 860 km2, dân số gần 886.000 vào cuối năm 2023, theo Niên giám thống kê. Đây là tỉnh nhỏ thứ hai cả nước (chỉ hơn Bắc Ninh - 832 km2), cũng là địa phương duy nhất ở Đồng bằng sông Hồng có dưới một triệu dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đà Nẵng hay Cần Thơ đông dân hơn?", "answers": [{"text": "Tới cuối năm 2023, dân số Đà Nẵng là 1,245 triệu, còn Cần Thơ 1,258. Đây là hai địa phương ít dân nhất trong 5 thành phố trực thuộc trung ương.\n\nTrong ba thành phố còn lại, Hải Phòng có 2,1 triệu người, Hà Nội 8,58 và TP HCM 9,45. \nKhu vực Chợ nổi Cái Răng, Cần Thơ. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Tới cuối năm 2023, dân số Đà Nẵng là 1,245 triệu, còn Cần Thơ 1,258. Đây là hai địa phương ít dân nhất trong 5 thành phố trực thuộc trung ương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa danh nào ở Hà Nội được đặt làm tên bão?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa danh nào ở Hà Nội được đặt làm tên bão?", "answers": [{"text": "Ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông, phần lớn cơn bão được đặt tên theo địa danh, động vật, thực vật.\n\n14 nước và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, là thành viên Uỷ ban bão của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), được đề xuất một số tên bão. Sau đó, một danh sách được lập, gồm 140 cái tên.\n\nTính đến tháng 10, những tên bão do Việt Nam đề xuất được chọn gồm SonTinh (Sơn Tinh), Co-May (Cỏ May), Bavi (Ba Vì), Luc-Binh (Lục Bình), Sonca (Sơn Ca), Trami (Trà Mi), Halong (Hạ Long), Bang-Lang (Bằng lăng), Songda (Sông Đà), Saola (Sao La).\nBão Bavi, đặt theo tên dãy núi Ba Vì ở Hà Nội, là cơn bão số 8 của Trung Quốc năm 2020.\nHình ảnh bão Bavi. Ảnh: NASA", "answer_start": "Ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông, phần lớn cơn bão được đặt tên theo địa danh, động vật, thực vật."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đỉnh cao nhất dãy núi này cao bao nhiêu so với mặt nước biển?", "answers": [{"text": "Một số đỉnh núi của dãy Ba Vì có độ cao trên 1.000 m.\n\nTrong đó, đỉnh Vua cao nhất - 1.296 m so với mặt nước biển. Đây là nơi dựng đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh và toà bảo tháp 13 tầng. Kế đến là đỉnh Tản Viên với độ cao 1.227 m.\nMột góc Vườn quốc gia Ba Vì nhìn từ trên cao. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Một số đỉnh núi của dãy Ba Vì có độ cao trên 1.000 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện cùng tên có diện tích lớn nhất Hà Nội?", "answers": [{"text": "Ba Vì là vùng bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc Hà Nội, phía đông giáp thị xã Sơn Tây, phía nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp Phú Thọ, phía bắc giáp Vĩnh Phúc. \n\nDiện tích toàn huyện là 424 km2, rộng nhất Hà Nội, chia thành 31 xã và thị trấn, trong đó có bảy xã miền núi, một xã giữa sông Hồng. Huyện này là nơi sinh sống của ba dân tộc Kinh, Mường và Dao.", "answer_start": "Ba Vì là vùng bán sơn địa, nằm về phía Tây Bắc Hà Nội, phía đông giáp thị xã Sơn Tây, phía nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía tây giáp Phú Thọ, phía bắc giáp Vĩnh Phúc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sông nào dưới đây chảy vào Hà Nội từ huyện này?", "answers": [{"text": "Sông Hồng bắt đầu từ dãy Ngụy Sơn ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, vào Việt Nam từ Lào Cai và chảy ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt (Nam Định). Sông dài khoảng 1.170 km, phần chảy qua Việt Nam khoảng 556 km.\n\nSông Hồng chảy vào Hà Nội từ xã Phong Vân, huyện Ba Vì. Sau khi uốn vòng lên phía bắc bao quanh bậc thềm Cổ Đô, Tản Hồng, sông hướng về phía đông, rồi nam đến hết xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên. Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài 163km, chiếm một phần ba chiều dài của con sông này trong lãnh thổ Việt Nam.", "answer_start": "Sông Hồng bắt đầu từ dãy Ngụy Sơn ở tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, vào Việt Nam từ Lào Cai và chảy ra vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt (Nam Định). Sông dài khoảng 1.170 km, phần chảy qua Việt Nam khoảng 556 km."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sâm Ngọc Linh được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sâm Ngọc Linh được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sâm Ngọc Linh mọc trên núi Ngọc Linh với độ cao từ khoảng 1.200 m trở lên, chủ yếu thuộc huyện Nam Trà My (tỉnh Quảng Nam) và huyện Tu Mơ Rông (tỉnh Kon Tum).\n\nĐến cuối năm 2023, tổng diện tích trồng sâm Ngọc Linh của hai tỉnh này khoảng 3.500 ha. Theo đề án của Chính phủ, Quảng Nam dự kiến có 8.400 ha, còn Kon Tum 8.140 ha diện tích phát triển sâm Ngọc Linh vào năm 2030.\n\nSâm Ngọc Linh là loại cây thân thảo sống lâu năm, cao khoảng 40-100 cm; có nhiều tác dụng tốt với cơ thể, như chống stress, chống trầm cảm, điều hoà tim mạch, nâng cao thể trạng... Do quý hiếm, sâm thường có giá 150-300 triệu đồng mỗi kg; những cây lâu năm với hình dạng đặc biệt có thể lên hàng tỷ đồng.\nSâm Ngọc Linh. Ảnh: Đắc Thành", "answer_start": "Sâm Ngọc Linh mọc trên núi Ngọc Linh với độ cao từ khoảng 1.200 m trở lên, chủ yếu thuộc huyện Nam Trà My (tỉnh Quảng Nam) và huyện Tu Mơ Rông (tỉnh Kon Tum)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai tìm ra sâm Ngọc Linh?", "answers": [{"text": "Năm 1970, khi đang là giảng viên Đại học Dược Hà Nội, dược sĩ Đào Kim Long (quê Hưng Yên) nhận nhiệm vụ vào chiến trường miền Nam tìm cây thuốc cho người dân và bộ đội. Gần Tết Nguyên đán năm 1971, ông lên đường cùng 13 đồng nghiệp, trong đó có 9 sinh viên mới ra trường.\n\nNgày leo núi Ngọc Linh, ông Long cùng học trò mang khoảng 40 kg hành trang quân dụng, đồ ăn và súng. Họ phải cẩn thận với các nhóm biệt kích, các tộc người sẵn sàng vây bắt và rất nhiều thú rừng. Theo sườn đông nam của núi Ngọc Linh, đến độ cao 1.800 m thì lương thực đoàn mang theo đã hết, trong khi đoạn đường lên đỉnh núi còn rất dài, mất cả tháng đi bộ.\n\nTháng 3/1973, người học trò cầm một thân cây chạy lại hỏi: \"Thầy ơi, cây gì đây\". Quan sát cành lá, thân nhiều đốt trúc cùng khóm hoa trắng li ti, ông Long biết ngay đó là loài panax, chi sâm quý hiếm. Dược sĩ Long đặt tên nó là sâm Ngọc Linh theo tên ngọn núi nơi tìm ra chúng.\n Dược sĩ Đào Kim Long. Ảnh: Huy Mạnh", "answer_start": "Năm 1970, khi đang là giảng viên Đại học Dược Hà Nội, dược sĩ Đào Kim Long (quê Hưng Yên) nhận nhiệm vụ vào chiến trường miền Nam tìm cây thuốc cho người dân và bộ đội. Gần Tết Nguyên đán năm 1971, ông lên đường cùng 13 đồng nghiệp, trong đó có 9 sinh viên mới ra trường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sâm Ngọc Linh còn có tên khác là gì?", "answers": [{"text": "Sâm Ngọc Linh có một số tên gọi khác là sâm Việt Nam, sâm Khu Năm (sâm K5), sâm trúc, củ ngải rọm con hay cây thuốc Giấu - theo cách gọi của đồng bào dân tộc sống xung quanh núi Ngọc Linh.\n\nDược sĩ Đào Kim Long - người tìm ra sâm Ngọc Linh - kể sau khi tìm được sâm, nhóm bị người dân tộc Xê Đăng nghi là biệt kích, nên bao vây và bắt giữ. Họ may mắn được trưởng bản giải oan, nên tặng củ sâm để cảm ơn. Ngoài hướng dẫn cách sử dụng, ông Long dặn người dân giấu kỹ cây thuốc, không giặc biết sẽ lấy hết. Từ đó, cái tên \"thuốc Giấu\" ra đời.\n\nCác tên gọi khác của loài cây này đều bắt nguồn từ đặc điểm hình dạng, đặc tính của sâm.\n Hạt sâm Ngọc Linh. Ảnh: Kim Thảo", "answer_start": "Sâm Ngọc Linh có một số tên gọi khác là sâm Việt Nam, sâm Khu Năm (sâm K5), sâm trúc, củ ngải rọm con hay cây thuốc Giấu - theo cách gọi của đồng bào dân tộc sống xung quanh núi Ngọc Linh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sâm Ngọc Linh trở thành sản phẩm quốc gia vào năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 2017, Thủ tướng phê duyệt sâm Ngọc Linh trở thành sản phẩm quốc gia. \nTại nhiều hội thảo quốc tế, các nhà nghiên cứu đánh giá sâm Ngọc Linh là sâm quý nhất Việt Nam, là một trong bốn giống sâm quý nhất thế giới, cùng với sâm Triều Tiên, Mỹ và Trung Quốc. \n\nChính phủ đặt mục tiêu đến năm 2030, diện tích trồng sâm đạt khoảng 21.000 ha. Tới năm 2045, Sâm Việt Nam trở thành thương hiệu quốc tế, có giá trị xuất khẩu cao, tạo nguồn thu quan trọng cho các địa phương, phấn đấu đưa Việt Nam trở thành nước sản xuất sâm lớn trên thế giới.\nMột củ sâm Ngọc Linh nặng khoảng 0,5 kg, có giá 500 triệu đồng vào năm 2020. Ảnh: Thi Hà", "answer_start": "Năm 2017, Thủ tướng phê duyệt sâm Ngọc Linh trở thành sản phẩm quốc gia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thành phố rộng thứ hai Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố rộng thứ hai Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, có diện tích 575 km2 - rộng thứ hai Việt Nam. Đây là thành phố đảo đầu tiên của cả nước, được thành lập năm 2020 với 180.000 dân.\n\nHòn đảo có nhiều bãi biển đẹp, các ngư trường giàu tiềm năng và vùng nước biển sâu, thuận lợi để phát triển du lịch, đánh bắt hải sản và phát triển hệ thống cảng biển. Mỗi năm, Phú Quốc đón khoảng 2-3 triệu du khách.\n\nThành phố rộng nhất cả nước là Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, với 1.119 km2. \n Toàn cảnh thành phố Phú Quốc. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, có diện tích 575 km2 - rộng thứ hai Việt Nam. Đây là thành phố đảo đầu tiên của cả nước, được thành lập năm 2020 với 180.000 dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vinh, thuộc tỉnh Nghệ An, là thành phố nhỏ nhất?", "answers": [{"text": "Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, rộng 105 km2, không phải thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Vị trí này thuộc về Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá với 44,94 km2.", "answer_start": "Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, rộng 105 km2, không phải thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Vị trí này thuộc về Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá với 44,94 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố trẻ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Cuối tháng 9, thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, được thành lập, trên cơ sở thị xã Đông Triều với diện tích 395,950 km2, dân số 249.000.\n\nNhư vậy, tỉnh Quảng Ninh có 5 thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái và Đông Triều), nhiều nhất cả nước. Theo dự kiến, tỉnh này sẽ có thêm TP Quảng Yên vào năm 2025. \nMột góc TP Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Lê Đại", "answer_start": "Cuối tháng 9, thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, được thành lập, trên cơ sở thị xã Đông Triều với diện tích 395,950 km2, dân số 249.000."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố trực thuộc có tên gọi ngắn nhất thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thừa Thiên Huế có thành phố Huế. Đây là tỉnh lỵ có tên gọi ngắn nhất cả nước, chỉ ba chữ cái.\n\nThừa Thiên Huế nằm ở ven biển miền Trung, cách Hà Nội gần 700 km về phía nam. Tỉnh giáp Quảng Trị về phía bắc, giáp Lào phía tây, giáp Quảng Nam và Đà Nẵng phía nam, giáp biển Đông phía đông.\n\nTheo Niên giám thống kê năm 2022, Thừa Thiên Huế có hơn 1,16 triệu người.\n Hai bờ sông Hương ở khu vực trung tâm thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Tỉnh Thừa Thiên Huế có thành phố Huế. Đây là tỉnh lỵ có tên gọi ngắn nhất cả nước, chỉ ba chữ cái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cung điện cao nhất thế giới nằm ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cung điện cao nhất thế giới nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Ở độ cao trên 3.600 m tại Lhasa, thủ phủ của Tây Tạng (Trung Quốc), Potala là cung điện có vị trí cao nhất thế giới.\n\nCung điện này được cho có từ thế kỷ 7, tổng cộng 13 tầng với hơn 1.000 phòng, hơn 10.000 bàn thờ chư Phật và hơn 20.000 bức tượng tạc khắc.\nLối đi lên cung điện Potala. Ảnh: Hà Local", "answer_start": "Ở độ cao trên 3.600 m tại Lhasa, thủ phủ của Tây Tạng (Trung Quốc), Potala là cung điện có vị trí cao nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cung điện này nằm trên ngọn núi nào?", "answers": [{"text": "Được bao quanh bởi những bức tường kiên cố, cung điện Potala tọa lạc trên đỉnh Hồng Đồi (Red Mountain). Nơi đây được cho là do vị Tạng Vương đầu tiên xây dựng, trong khoảng thế kỷ thứ 6-7, được tu tạo lại vào khoảng giữa năm 1600 thời Đức Đạt Lai Lạt Ma thứ 5.\n\nCung điện từng là chốn tu hành của các vị Đạt Lai Lạt Ma tới đời thứ 14.\nCung điện Potala tọa lạc trên đỉnh núi Red Mountain. Ảnh:whc.unesco.org.", "answer_start": "Được bao quanh bởi những bức tường kiên cố, cung điện Potala tọa lạc trên đỉnh Hồng Đồi (Red Mountain). Nơi đây được cho là do vị Tạng Vương đầu tiên xây dựng, trong khoảng thế kỷ thứ 6-7, được tu tạo lại vào khoảng giữa năm 1600 thời Đức Đạt Lai Lạt Ma thứ 5."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cung điện này được công nhận di sản thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Cung điện Potala được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1994.\n\nTừ năm 2003, lượng du khách tới tham quan cung điện Potala bị hạn chế ở mức 1.600 người mỗi ngày, thời gian mở cửa là 6 giờ. Tới năm 2006, đường sắt Thanh Tạng hoạt động nên lượng khách đến đông hơn, cung điện Potala nới giới hạn ở mức 2.300 người mỗi ngày.\nGóc chính diện của cung điện Potala. Ảnh: Lạc/sontungst", "answer_start": "Cung điện Potala được UNESCO công nhận là di sản thế giới năm 1994."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên cung điện này được đặt theo tên vị thần Phật giáo?", "answers": [{"text": "Cung điện này được đặt theo tên ngọn núi Potalaka, hay còn gọi là Phổ Đà Sơn.\n\nĐây là một hòn đảo nhỏ thuộc quần đảo Chu Sơn ở tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc, tương truyền là nơi ở của Quan Thế Âm Bồ Tát.\nPhổ Đà Sơn. Ảnh: Vy An", "answer_start": "Cung điện này được đặt theo tên ngọn núi Potalaka, hay còn gọi là Phổ Đà Sơn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào được mệnh danh là cực thứ ba của thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào được mệnh danh là cực thứ ba của thế giới?", "answers": [{"text": "Tây Tạng nằm ở phía tây nam Trung Quốc, trải dài 1,2 triệu km2, chiếm 1/8 tổng diện tích của nước này.\n\nTheo Cục Khí tượng Trung Quốc, cao nguyên Tây Tạng được mệnh danh là cực thứ ba của thế giới vì sở hữu nguồn nước ngọt và băng tuyết khổng lồ, chỉ sau Bắc cực và Nam cực. Đây cũng là nơi khởi nguồn của những con sông lớn như Mekong, Dương Tử và Hoàng Hà. \nVùng đất Khả Khả Tây Lý thuộc tây bắc cao nguyên Tây Tạng. Ảnh: Quỳnh Mai", "answer_start": "Tây Tạng nằm ở phía tây nam Trung Quốc, trải dài 1,2 triệu km2, chiếm 1/8 tổng diện tích của nước này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nơi này có mấy hồ thiêng?", "answers": [{"text": "Tây Tạng có ba hồ thiêng là Yamdrok, Namtso và Manasarovar. Người dân tin ba hồ nước là nơi tạo ra sự sống ở cao nguyên này.\n\nNổi tiếng nhất là hồ Namtso, từng được Tạp chí Khoa học địa lý quốc gia Trung Quốc bình chọn là một trong năm hồ đẹp nhất nước, dựa trên tiêu chí về thiên nhiên, vẻ đẹp, sạch, sự đa dạng các loài và cả tính độc đáo về văn hóa. Hồ này rộng hơn 1.900 km2, ở độ cao 4.720 m so với mực nước biển. Đây cũng là hồ nước mặn cao nhất thế giới.\nHồ Yamdrok, một trong ba hồ thiêng của Tây Tạng. Ảnh: Hà Local", "answer_start": "Tây Tạng có ba hồ thiêng là Yamdrok, Namtso và Manasarovar. Người dân tin ba hồ nước là nơi tạo ra sự sống ở cao nguyên này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngọn núi được mệnh danh là 'nóc nhà thế giới' nằm ở đây?", "answers": [{"text": "Tây Tạng được bao quanh bởi dãy núi Himalaya, Côn Lôn, Karakoram và Hoành Đoạn.\n\nTrong đó, núi Everest thuộc dãy Himalaya có độ cao 8.848,86 m so với mực nước biển, được mệnh danh là \"nóc nhà thế giới\". Đây cũng là biên giới tự nhiên giữa Nepal và Tây Tạng (Trung Quốc).\nDòng sông băng Karola, Tây Tạng, nằm ở độ cao 5.560 m so với mực nước biển. Ảnh: Hà Local", "answer_start": "Tây Tạng được bao quanh bởi dãy núi Himalaya, Côn Lôn, Karakoram và Hoành Đoạn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài vật nào được coi là báu vật ở vùng đất này?", "answers": [{"text": "Bò Yak nổi bật với bộ lông dài đến tận bụng, có nhiều màu như trắng hay nâu chocolate. Bộ lông rậm rạp giúp chúng chống lại cái lạnh của Tây Tạng.\n\nVới người địa phương, bò Yak hay Yak-nuo, nghĩa là báu vật. Ngoài lấy thịt, sữa, lông, người dân dùng đầu và đuôi bò Yak để làm thuốc. \nMột người phụ nữ và bò Yak ở khu vực hồ Yamdrok. Ảnh: Lạc/sontungst", "answer_start": "Bò Yak nổi bật với bộ lông dài đến tận bụng, có nhiều màu như trắng hay nâu chocolate. Bộ lông rậm rạp giúp chúng chống lại cái lạnh của Tây Tạng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Làng nghề dát vàng duy nhất của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Làng nghề dát vàng duy nhất của Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Làng Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, Hà Nội, là ngôi làng duy nhất tại Việt Nam chuyên làm nghề dát vàng, bạc. \nNghề dát vàng, bạc đòi hỏi sự công phu, kiên trì và khéo léo của người thợ. Một người thợ giỏi ở Kiêu Kỵ có thể đập mỏng một chỉ vàng thành tấm lá có diện tích lớn hơn 1 m2.\nNghệ nhân làng nghề Kiêu Kỵ đang cắt những lá vàng. Ảnh: Làng nghề Kiêu Kỵ", "answer_start": "Làng Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, Hà Nội, là ngôi làng duy nhất tại Việt Nam chuyên làm nghề dát vàng, bạc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là ông tổ nghề dát vàng của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội, nghề dát vàng, bạc xuất hiện ở Kiêu Kỵ cách đây gần 400 năm, dưới thời Hậu Lê.\n\nThuở ấy có ông Nguyễn Quý Trị, người làng Hội Xuyên, xã Liễu Trai, Hải Dương, đỗ tiến sĩ vào năm Quý Mùi, thời Lê Cảnh Hưng (1740-1786) và làm quan đến chức Binh bộ Tả Thị lang - Hàn lâm Viện trực học sĩ.\nTrong một lần đi sứ bên Trung Quốc, ông học được nghề để sơn son thiếp vàng các đồ thờ cúng và hoành phi, câu đối... Về nước, ông truyền lại nghề này cho dân làng Kiêu Kỵ. Sau này, dân làng Kiêu Kỵ đã suy tôn Nguyễn Quý Trị là tổ sư nghề quỳ vàng bạc và lấy ngày ông ra đi làm ngày cúng giỗ hàng năm (17/8 âm lịch).", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội, nghề dát vàng, bạc xuất hiện ở Kiêu Kỵ cách đây gần 400 năm, dưới thời Hậu Lê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nghề này được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội, tháng 3/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận nghề thủ công truyền thống quỳ vàng, bạc Kiêu Kỵ là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia. \n\nCũng trong năm này, đường làng Kiêu Kỵ cũng được mang tên ông tổ nghề Nguyễn Quý Trị.\nThợ dát vàng ở làng Kiêu Kỵ đang hoàn thành sản phẩm. Ảnh: Quý Thông", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội, tháng 3/2021, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận nghề thủ công truyền thống quỳ vàng, bạc Kiêu Kỵ là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việc đầu tiên khi muốn học nghề ở Kiêu Kỵ là gì?", "answers": [{"text": "Theo Cục Di sản văn hóa, người dân trong làng ai muốn học nghề đều phải làm lễ khấn tổ nghề. Người ở địa phương khác đến xin việc ít khi được chấp nhận do lo ngại việc thất thoát vàng.\n\nDân làng Kiêu Kỵ cũng có tục lệ cúng lễ Tổ nghề vào ngày 12 tháng Giêng. Các gia đình theo nghề quỳ vàng, bạc làm lễ xôi gà đem đến cúng Tổ nghề tại điện thờ trong nhà Tràng, sau đó về nhà làm nghi thức \"khai tràng\" (tức là lễ khai búa đập quỳ).", "answer_start": "Theo Cục Di sản văn hóa, người dân trong làng ai muốn học nghề đều phải làm lễ khấn tổ nghề. Người ở địa phương khác đến xin việc ít khi được chấp nhận do lo ngại việc thất thoát vàng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có 'xứ ngàn cau'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "'Xứ ngàn cau' ở đâu?", "answers": [{"text": "Nghĩa Hành và Sơn Tây là hai huyện có diện tích trồng cau lớn ở Quảng Ngãi. Trong đó, huyện miền núi Sơn Tây được gọi là \"xứ ngàn cau\", với trên 1.000 hecta. \n\nNhiều năm trước, giá cau ở Quảng Ngãi bấp bênh, có thời điểm xuống còn 3.000-5.000 đồng một kg. Hơn ba tháng gần đây, giá cau tăng cao kỷ lục, đạt khoảng 80.000-85.000 đồng một kg .\nCau tại một điểm thu mua ở Quảng Ngãi. Ảnh: Phạm Linh", "answer_start": "Nghĩa Hành và Sơn Tây là hai huyện có diện tích trồng cau lớn ở Quảng Ngãi. Trong đó, huyện miền núi Sơn Tây được gọi là \"xứ ngàn cau\", với trên 1.000 hecta."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Làng nghề cau duy nhất ở Việt Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Cao Nhân, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, là địa phương duy nhất ở Việt Nam được công nhận là làng nghề truyền thống sản xuất và chế biến cau, năm 2007, theo Cổng tin tức TP Hải Phòng.\nKỹ thuật trồng cau Cao Nhân được đúc kết và truyền lại qua nhiều thế hệ, làm cho cây cau sai quả, quả to, xanh bóng, đều và đẹp. Cau phải trên 20 năm tuổi mới được chọn làm giống. Thời gian từ khi xuống giống cho đến lúc có quả khoảng 4-5 năm. \nXã hiện có 37 xưởng chế biến cau khô xuất sang thị trường Trung Quốc. Hơn 1.000 lao động trong và ngoài xã có việc làm ổn định, với thu nhập trung bình 10 triệu đồng một người một tháng.", "answer_start": "Cao Nhân, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng, là địa phương duy nhất ở Việt Nam được công nhận là làng nghề truyền thống sản xuất và chế biến cau, năm 2007, theo Cổng tin tức TP Hải Phòng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngôi làng này nổi tiếng với giống cau nào?", "answers": [{"text": "Làng Cao Nhân là vựa cau của vùng đồng bằng Bắc Bộ, nổi tiếng với giống cau Liên Phòng hay cau truyền bẹ, theo Cổng thông tin đối ngoại đa ngôn ngữ thành phố Hải Phòng.\n\nGiống cau này cho quả quanh năm, 70 năm vẫn có thể kết trái. Cau Cao Nhân mỗi năm ra 12 tàu lá, trổ khoảng 5 buồng quả. Tuy nhiên, cây chỉ ôm được 3 đến 4 buồng. Mặc dù quả không to, cau Cao Nhân lại rất sai và đều (khoảng 200-300 quả một buồng). Quả cau cũng có độ giòn mềm, ngọt, đậm nước, hạt nhỏ.", "answer_start": "Làng Cao Nhân là vựa cau của vùng đồng bằng Bắc Bộ, nổi tiếng với giống cau Liên Phòng hay cau truyền bẹ, theo Cổng thông tin đối ngoại đa ngôn ngữ thành phố Hải Phòng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cau được xuất sang thị trường Trung Quốc để làm gì?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin TP Hải Phòng, cau Cao Nhân xuất khẩu sang Trung Quốc từ những năm 1988. Thị trường này có nhu cầu lớn về một số sản phẩm liên quan như kẹo cau, cau khô do có tác dụng chống viêm họng, giữ ấm cơ thể.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin TP Hải Phòng, cau Cao Nhân xuất khẩu sang Trung Quốc từ những năm 1988. Thị trường này có nhu cầu lớn về một số sản phẩm liên quan như kẹo cau, cau khô do có tác dụng chống viêm họng, giữ ấm cơ thể."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loại gia vị nào đắt nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Loại gia vị nào được coi là đắt đỏ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Hoa nghệ tây (Crocus sativus) được cho là có nguồn gốc từ Iran hoặc Hy Lạp. Ước tính 0,45 kg nhụy hoa khô (saffron) có giá lên đến 5.000 USD. Đây là loại gia vị đắt nhất thế giới, theo IFL Science.\n\nVì giá cao, nó còn được gọi là \"vàng đỏ\".\nNhụy hoa nghệ tây là loại gia vị có giá trị cao. Ảnh: Hemro", "answer_start": "Hoa nghệ tây (Crocus sativus) được cho là có nguồn gốc từ Iran hoặc Hy Lạp. Ước tính 0,45 kg nhụy hoa khô (saffron) có giá lên đến 5.000 USD. Đây là loại gia vị đắt nhất thế giới, theo IFL Science."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào dẫn đầu về sản lượng gia vị này?", "answers": [{"text": "Hoa nghệ tây - nguyên liệu chính để sản xuất saffron được trồng nhiều ở Iran, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ. Trong đó, Iran chiếm khoảng 90% sản lượng trên thế giới.\n\nTheo nhiều nghiên cứu, saffron rất giàu chất chống oxy hóa, giúp chống lại tổn thương tế bào, có thể ngăn chặn ung thư, tốt cho não bộ và hệ thần kinh... \nCông đoạn tách nhụy hoa nghệ tây để lấy saffron. Ảnh: AFP", "answer_start": "Hoa nghệ tây - nguyên liệu chính để sản xuất saffron được trồng nhiều ở Iran, Hy Lạp, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ. Trong đó, Iran chiếm khoảng 90% sản lượng trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vì sao loại gia vị này đắt đỏ?", "answers": [{"text": "Hoa nghệ tây chỉ nở một tuần trong năm, mỗi bông lấy được ba sợi nhụy để chế biến. Các nhà sản xuất tính toán cần khoảng 170.000 bông hoa, 40 giờ tách nhụy bằng tay mới làm ra 0,45 kg saffaron. \n\nỞ nhiều nước, hoa nghệ tây được thu hoạch lúc bình minh vì tiếp xúc quá lâu với ánh mặt trời làm giảm chất lượng hoa. Do đó, cả khâu thu hái lẫn sản xuất đều cần một lượng nhân công lớn.\n Công nhân thu hoạch hoa nghệ tây bằng tay. Ảnh: AFP", "answer_start": "Hoa nghệ tây chỉ nở một tuần trong năm, mỗi bông lấy được ba sợi nhụy để chế biến. Các nhà sản xuất tính toán cần khoảng 170.000 bông hoa, 40 giờ tách nhụy bằng tay mới làm ra 0,45 kg saffaron."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại hoa này đã được trồng ở Hà Giang?", "answers": [{"text": "Theo thông tin từ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Viện Di truyền Nông nghiệp, hoa nghệ tây đã được trồng thử nghiệm tại Sa Pa, Lào Cai.\n\nVùng đất này thường có mưa kéo dài. Do đó, để tránh ảnh hưởng tới chất lượng nhụy hoa, người dân đã trồng chúng vào chậu, ở nơi có mái che, từ lúc nhỏ cho đến khi thu hoạch.", "answer_start": "Theo thông tin từ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Viện Di truyền Nông nghiệp, hoa nghệ tây đã được trồng thử nghiệm tại Sa Pa, Lào Cai."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào ít dân nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có dân số ít nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Dân số của Brunei hiện khoảng 460.000, ít nhất trong 11 quốc gia Đông Nam Á. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là nước duy nhất trong khu vực có dưới một triệu dân.\n\nVới diện tích hơn 5.700 km2, mật độ dân số quốc gia này là hơn 80 người trên một km2.\nMột góc thủ đô Bandar Seri Begawan của Brunei. Ảnh: Borneo Bulletin", "answer_start": "Dân số của Brunei hiện khoảng 460.000, ít nhất trong 11 quốc gia Đông Nam Á. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc. Đây là nước duy nhất trong khu vực có dưới một triệu dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có đường biên giới trên bộ với quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Brunei có đường bờ biển giáp với biển Đông và được bao quanh bởi bang Sarawak của Malaysia. Lãnh thổ Brunei nằm hoàn toàn trên đảo Borneo - đảo lớn nhất châu Á. Diện tích Brunei chiếm 1% đảo này.", "answer_start": "Brunei có đường bờ biển giáp với biển Đông và được bao quanh bởi bang Sarawak của Malaysia. Lãnh thổ Brunei nằm hoàn toàn trên đảo Borneo - đảo lớn nhất châu Á. Diện tích Brunei chiếm 1% đảo này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là nước Đông Nam Á duy nhất in chữ trên quốc kỳ?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Brunei có nền màu vàng - màu của hoàng gia, tượng trưng cho vương quốc Hồi giáo, cùng hai dải màu trắng, đen vắt chéo từ trái qua phải theo hướng đi xuống. Quốc huy màu đỏ được đặt chính giữa. Dòng chữ Arab màu vàng nằm trên quốc huy, tạm dịch là \"Luôn phục vụ dưới sự dẫn đường của Thượng đế\".\n\nQuốc kỳ được Brunei thông qua ngày 29/9/1959, khi đất nước có hiến pháp riêng dù vẫn bị Anh đô hộ. Sau khi Brunei giành độc lập vào ngày 1/1/1984, lá cờ này vẫn được sử dụng.\nQuốc kỳ Brunei. Ảnh: Britannica", "answer_start": "Quốc kỳ Brunei có nền màu vàng - màu của hoàng gia, tượng trưng cho vương quốc Hồi giáo, cùng hai dải màu trắng, đen vắt chéo từ trái qua phải theo hướng đi xuống. Quốc huy màu đỏ được đặt chính giữa. Dòng chữ Arab màu vàng nằm trên quốc huy, tạm dịch là \"Luôn phục vụ dưới sự dẫn đường của Thượng đế\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngôn ngữ chính thức của nước này là gì?", "answers": [{"text": "Theo Hiến pháp năm 1959, tiếng Mã Lai là ngôn ngữ chính thức của Brunei. Ngôn ngữ này có nhiều biến thể, nhưng tiếng Mã Lai tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi.\n\nTiếng Brunei Malay (hay Melayu Brunei), biến thể của tiếng Mã Lai, cũng được người Brunei dùng trong những dịp không trang trọng, tại nhà, trong các cửa hàng và với bạn bè. Ngoài ra, người Brunei cũng dùng nhiều tiếng Anh khi đây là ngôn ngữ giảng dạy hầu hết môn ở trường học. Trong khi đó, tiếng Ả Rập đóng vai trò quan trọng do Hồi giáo là tôn giáo chính thức của Brunei.", "answer_start": "Theo Hiến pháp năm 1959, tiếng Mã Lai là ngôn ngữ chính thức của Brunei. Ngôn ngữ này có nhiều biến thể, nhưng tiếng Mã Lai tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào đông dân thứ hai Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào đông dân thứ hai Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Philippines đông dân thứ hai Đông Nam Á với hơn 115 triệu người. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc.\n\nTổng số dân nước này đứng sau Indonesia (hơn 283 triệu người), xếp trên Việt Nam (hơn 100 triệu người).\n Một khu chợ ở Manila, thủ đô của Philippines. Ảnh: Good News Pilipinas", "answer_start": "Philippines đông dân thứ hai Đông Nam Á với hơn 115 triệu người. Số liệu do Worldometers đưa ra dựa trên ước tính mới nhất của Liên Hợp Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi đất nước này bắt nguồn từ đâu?", "answers": [{"text": "Tên gọi Philippines bắt nguồn từ một vị vua Tây Ban Nha ở thế kỷ 16.\nĐến Mindanao, Philippines vào năm 1543, nhà thám hiểm người Tây Ban Nha Ruy Lopez de Villalobos đã đặt tên cho vùng đất này là Felipinas, nhằm tôn vinh hoàng tử Don Felipe của Tây Ban Nha, người sau này trở thành vua Felipe II.\n\nQua nhiều lần biến đổi, tên nước Philippines có cách viết như hiện tại. Người Philippines được gọi là Filipino.", "answer_start": "Tên gọi Philippines bắt nguồn từ một vị vua Tây Ban Nha ở thế kỷ 16."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước này gồm bao nhiêu đảo?", "answers": [{"text": "Philippines có diện tích khoảng 300.000 km2 với hơn 7.600 đảo lớn nhỏ, trong đó, khoảng 2.000 đảo có người sinh sống, theo National Geographic.\n\nĐất nước được chia làm ba khu vực chính là Luzon (đảo lớn và đông dân nhất Philippines); Visayas (gồm các đảo chính Panay, Negros, Cebu, Bohol, Leyte, Samar và Masbate) và Mindanao (đảo lớn thứ hai Philippines).\nMột góc đảo Cebu. Ảnh: Tâm Bùi - Đỗ Tiến Đạt", "answer_start": "Philippines có diện tích khoảng 300.000 km2 với hơn 7.600 đảo lớn nhỏ, trong đó, khoảng 2.000 đảo có người sinh sống, theo National Geographic."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài chim nào là biểu tượng của nước này?", "answers": [{"text": "Ngày 15/7/1995, Tổng thống Fidel Ramos ký tuyên bố công nhận đại bàng Philippines là loài chim quốc gia, theo Philippines Eagle Foundation.\n\nĐại bàng Philippines là một trong những loài chim cao, lớn, hiếm và mạnh mẽ nhất thế giới. Chúng cao khoảng một mét, nặng 4-7 kg, sải cánh rộng hơn hai mét, tốc độ bay tối đa đạt 80 km/h. Loài đại bàng này chỉ được tìm thấy ở Philippines, phân bố chủ yếu ở các đảo Luzon, Samar, Leyte và Mindanao.\n\nĐây là loài đang có nguy cơ tuyệt chủng, hiện ước tính chỉ còn 400 cặp trong tự nhiên.", "answer_start": "Ngày 15/7/1995, Tổng thống Fidel Ramos ký tuyên bố công nhận đại bàng Philippines là loài chim quốc gia, theo Philippines Eagle Foundation."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tòa tháp nào vừa được công nhận kỷ lục thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tòa tháp nào của Việt Nam vừa được công nhận kỷ lục thế giới?", "answers": [{"text": "Ngày 13/10, Liên minh Kỷ lục thế giới, Trung ương Hội Kỷ lục gia Việt Nam và Tổ chức Kỷ lục gia Việt Nam Vietkings trao Bằng công nhận Kỷ lục thế giới với Tháp Thần nông làm từ cối đá tạo hình hạt lúa lớn nhất thế giới.\nTháp được xây dựng năm 2021, đặt tại Trung tâm Dạy nghề và sát hạch lái xe Đông Đô, xã Lâm Thao, huyện Lương Tài.\nTháp Thần nông ở Bắc Ninh. Ảnh: Anh Phú", "answer_start": "Ngày 13/10, Liên minh Kỷ lục thế giới, Trung ương Hội Kỷ lục gia Việt Nam và Tổ chức Kỷ lục gia Việt Nam Vietkings trao Bằng công nhận Kỷ lục thế giới với Tháp Thần nông làm từ cối đá tạo hình hạt lúa lớn nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tháp được làm từ bao nhiêu cối đá?", "answers": [{"text": "Tháp cao 15 m, chia làm 5 tầng, được ghép bởi 1.012 cối đá xếp vòng ngoài. Hình dáng tháp được thiết kế hình hạt lúa, dựng theo chiều thẳng đứng. Trên đỉnh tháp gắn mô hình chòm sao Thần Nông với 15 ngôi sao bằng đèn led phát sáng các màu vào ban đêm. Bên trong tháp có bậc thang lên xuống.\n\nCác chi tiết cối đá, trục đá kéo lúa, cối đá xay lúa, gạo được bài trí xung quanh để tạo thành quần thể trưng bày đồ đá gắn liền với nền nông nghiệp lúa nước.", "answer_start": "Tháp cao 15 m, chia làm 5 tầng, được ghép bởi 1.012 cối đá xếp vòng ngoài. Hình dáng tháp được thiết kế hình hạt lúa, dựng theo chiều thẳng đứng. Trên đỉnh tháp gắn mô hình chòm sao Thần Nông với 15 ngôi sao bằng đèn led phát sáng các màu vào ban đêm. Bên trong tháp có bậc thang lên xuống."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tháp bằng gốm cao nhất Việt Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Chùa Viên Giác, đường Bùi Thị Xuân, quận Tân Bình, TP HCM, được xây dựng năm 1955. Ban đầu, chùa chỉ là một am nhỏ, đến năm 2001 được mở rộng thành quy mô lớn như hiện tại. \n\nNổi bật trong khuôn viên chùa là ngôi tháp Đẳng Quang, cao 22 m, được Trung tâm sách kỷ lục công nhận là chùa có tháp gốm cao nhất Việt Nam. \n\nTháp gốm gồm ba tầng với 7 mái được lợp ngói lưu ly, làm theo hình cá chép hóa rồng. Bên trong tháp thờ Xá lợi Phật, tầng hầm có tro cốt và vật lưu niệm của các vị trụ trì trước đây. Tầng nền có họa tiết hoa sen cách điệu trên nền men trắng. Bốn cửa xung quanh chạm 8 vị thần Kim Cang trên nền gỗ. \nNhững viên gạch ốp bên ngoài tháp đều bằng gốm, khắc họa chân dung thập bát la hán. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Chùa Viên Giác, đường Bùi Thị Xuân, quận Tân Bình, TP HCM, được xây dựng năm 1955. Ban đầu, chùa chỉ là một am nhỏ, đến năm 2001 được mở rộng thành quy mô lớn như hiện tại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tháp Chăm cổ cao nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định, cụm tháp Dương Long, xã Bình Hòa, huyện Tây Sơn, cách TP Quy Nhơn khoảng 50 km, được xây dựng vào cuối thế kỷ 12, là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của nền văn hóa Chăm.\n\nCụm gồm ba tháp: Tháp Giữa cao 42 m, tháp Nam 36 m và tháp Bắc 34 m. Phần thân của tháp xây bằng gạch, các góc được ghép bởi những tảng đá lớn chạm trổ công phu.\n\nĐây là tháp Chăm cao nhất còn lại ở Việt Nam. Tháp được Bộ Văn hóa - Thông tin xếp hạng là di tích Kiến trúc Nghệ thuật năm 1980, được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt năm 2015.\nCụm tháp Dương Long, Bình Định. Ảnh: Thảo Miên", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Định, cụm tháp Dương Long, xã Bình Hòa, huyện Tây Sơn, cách TP Quy Nhơn khoảng 50 km, được xây dựng vào cuối thế kỷ 12, là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của nền văn hóa Chăm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bao nhiêu tỉnh, thành có chữ 'Bình' trong tên gọi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh, thành có chữ 'Bình' trong tên?", "answers": [{"text": "\"Bình\" là từ xuất hiện nhiều nhất trong tên gọi của 63 tỉnh, thành với 8 địa phương, gồm: Bình Dương, Bình Định, Bình Phước, Bình Thuận, Hòa Bình, Ninh Bình, Quảng Bình và Thái Bình.\n\n\"Bình\" là từ mang sắc thái tích cực, thường được dùng với nghĩa yên ổn, an toàn. \n Tân Hóa, Quảng Bình, là Làng du lịch tốt nhất thế giới năm 2023. Ảnh: Oxalis Adventure", "answer_start": "\"Bình\" là từ xuất hiện nhiều nhất trong tên gọi của 63 tỉnh, thành với 8 địa phương, gồm: Bình Dương, Bình Định, Bình Phước, Bình Thuận, Hòa Bình, Ninh Bình, Quảng Bình và Thái Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi tỉnh nào mang hàm ý nghĩa khí rộng lớn?", "answers": [{"text": "Tên gọi Quảng Ngãi là cách đọc trại từ Quảng Nghĩa. Trong đó, Quảng có nghĩa là \"rộng lớn\", còn Nghĩa là \"nghĩa khí\". Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tên gọi của tỉnh này nghĩa là \"nghĩa khí rộng lớn\".\n\nQuảng Ngãi nằm ở Duyên hải Nam Trung bộ. Tỉnh có bốn con sông lớn là Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ và Trà Câu; nhiều cửa biển, cảng biển nhỏ như Sa Kỳ, Sa Cần, Bình Châu..., nên có tiềm năng về giao thông đường thủy, thương mại và du lich.\n Cánh đồng lúa vàng xã Đức Phong, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Ảnh: Đoàn Vương Quốc", "answer_start": "Tên gọi Quảng Ngãi là cách đọc trại từ Quảng Nghĩa. Trong đó, Quảng có nghĩa là \"rộng lớn\", còn Nghĩa là \"nghĩa khí\". Vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tên gọi của tỉnh này nghĩa là \"nghĩa khí rộng lớn\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hòn ngọc biển Đông là biệt danh của TP HCM?", "answers": [{"text": "Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, được mệnh danh là hòn ngọc của biển Đông hay Viên ngọc xanh vì điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi.\n\nNằm ở vị trí trung tâm tỉnh, thành phố có diện tích đất tự nhiên là 252,6 km2, 430.000 người. Nha Trang có nhiều lợi thế về địa lý, thuận tiện về đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển trong nước và quốc tế, là cửa ngõ Nam Trung bộ và Tây Nguyên.\n Thành phố Nha Trang nhìn từ trên cao. Ảnh: Trần Anh Khoa", "answer_start": "Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, được mệnh danh là hòn ngọc của biển Đông hay Viên ngọc xanh vì điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biệt danh của Hà Nội là gì?", "answers": [{"text": "Hà Nội có biệt danh \"thành phố sông hồ\" hay \"thành phố trong sông\". Hai cái tên này bắt nguồn từ hệ thống sông ngòi, đầm hồ dày đặc xưa kia.\n\nTheo cổng thông tin điện tử Hà Nội, có 9 con sông chảy qua thủ đô, gồm Hồng, Đuống, Đà, Nhuệ, Cầu, Đáy, Cà Lồ, Tích và Tô Lịch. Trừ sông Tô Lịch nằm trong nội đô, 8 con sông còn lại đều chảy qua nhiều tỉnh, thành khác.\n\nNgoài ra, thành phố từng có trên 200 hồ lớn nhỏ, phần nhiều là hồ đầm tự nhiên do vết tích của những khúc sông chết để lại. Hiện nay, dù phần lớn đã bị san lấp để lấy mặt bằng xây dựng, Hà Nội vẫn còn khoảng 100 hồ. \n Cầu Long Biên, Hà Nội, bắc qua sông Hồng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Hà Nội có biệt danh \"thành phố sông hồ\" hay \"thành phố trong sông\". Hai cái tên này bắt nguồn từ hệ thống sông ngòi, đầm hồ dày đặc xưa kia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào được xem là xứ sở mía đường?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào được xem là xứ sở mía đường?", "answers": [{"text": "Theo Viện nghiên cứu mía đường, Quảng Ngãi nổi tiếng là xứ sở mía đường, là nơi sản xuất đường phèn, đường phổi, kẹo gương, mạch nha và rất nhiều đặc sản khác liên quan. Cuốn Địa chí Quảng Ngãi cho biết từ cuối thế kỷ XIX sang những thập kỷ đầu thế kỷ XX, đường phổi được chuyển xuống thương cảng Thu Xà, xuất sang Pháp, Trung Quốc. \n\nTính đến năm 2020, diện tích trồng mía của tỉnh này hơn 600 ha.\n Người dân Quảng Ngãi thu hoạch mía. Ảnh: Báo Quảng Ngãi", "answer_start": "Theo Viện nghiên cứu mía đường, Quảng Ngãi nổi tiếng là xứ sở mía đường, là nơi sản xuất đường phèn, đường phổi, kẹo gương, mạch nha và rất nhiều đặc sản khác liên quan. Cuốn Địa chí Quảng Ngãi cho biết từ cuối thế kỷ XIX sang những thập kỷ đầu thế kỷ XX, đường phổi được chuyển xuống thương cảng Thu Xà, xuất sang Pháp, Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cây mía là món đồ cúng trong dịp nào?", "answers": [{"text": "Dịp Tết Nguyên đán, bên cạnh mâm ngũ quả tượng trưng cho âm dương ngũ hành, nhiều gia đình thường tìm và chọn mua hai cây mía thật to, thẳng để dựng hai bên bàn thờ tổ tiên. Cây mía được chọn để thờ phải được giữ nguyên tán lá, gốc rễ, róng (đốt, có nơi còn gọi là lóng) phải đều, không được sâu.\n\nTheo quan niệm của nhiều người, hai cây mía thường được gọi là “gậy Ông Vải”, hay phổ biến hơn là “gậy của ông bà tổ tiên”, để ông bà chống gậy tìm về với con cháu, cùng chung vui những ngày Tết. Theo sách Tìm hiểu phong tục Việt Nam qua Tết, lễ, hội hè”, sau khi hóa vàng, ông bà tổ tiên sẽ dùng hai cây mía này để “gánh” vàng, vật phẩm về cõi âm.\n\nNgoài ra, cộng đồng người Hoa cũng có tục cúng cây mía vào ngày Tết ông Táo (23 tháng Chạp) và vía Ngọc hoàng (hay còn gọi vía Trời) mùng 9 Tết. Theo quan niệm của họ, cây mía với nhiều khúc tượng trưng cho những bậc thang lên trời. \n Người dân TP HCM mua mía cúng ngày vía Ngọc hoàng (mồng 9 tháng Giêng). Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Dịp Tết Nguyên đán, bên cạnh mâm ngũ quả tượng trưng cho âm dương ngũ hành, nhiều gia đình thường tìm và chọn mua hai cây mía thật to, thẳng để dựng hai bên bàn thờ tổ tiên. Cây mía được chọn để thờ phải được giữ nguyên tán lá, gốc rễ, róng (đốt, có nơi còn gọi là lóng) phải đều, không được sâu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cây mía có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Mía còn được gọi là cam giá, thuộc họ nhà lúa (Poaceae), tên khoa học là Saccharum. Sở dĩ gọi cam giá là vì cam có vị ngọt, giá là gậy, cây mía trông giống cái gậy, lại có vị ngọt.\nNgười dân Thanh Hóa thu hoạch mía. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Mía còn được gọi là cam giá, thuộc họ nhà lúa (Poaceae), tên khoa học là Saccharum. Sở dĩ gọi cam giá là vì cam có vị ngọt, giá là gậy, cây mía trông giống cái gậy, lại có vị ngọt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đường từ cây mía được sản xuất đầu tiên ở nước nào?", "answers": [{"text": "Ấn Độ đi đầu trong công nghệ chế biến đường mía. Từ thế kỷ thứ IV, họ đã biết chế biến mật thành đường kết tinh. Từ Ấn Độ, Trung Quốc, kỹ nghệ chế biến đường mía được lan rộng sang các vùng Ả Rập, châu Phi, Âu, Mỹ,...\n\nLúc đầu còn thô sơ, người ta ép mía bằng hai trục gỗ đứng và kéo bằng sức người hoặc trâu bò. Dần dần, ngành công nghiệp này ngày một phát triển. Đến thế kỷ XVI, nhiều nhà máy đường được xây dựng hoàn chỉnh. \nCây mía được bày bán ở chợ Pongal tại Ấn Độ. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Ấn Độ đi đầu trong công nghệ chế biến đường mía. Từ thế kỷ thứ IV, họ đã biết chế biến mật thành đường kết tinh. Từ Ấn Độ, Trung Quốc, kỹ nghệ chế biến đường mía được lan rộng sang các vùng Ả Rập, châu Phi, Âu, Mỹ,..."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đèo nào có 'thiên hạ đệ nhất hùng quan'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đèo nào có 'thiên hạ đệ nhất hùng quan'?", "answers": [{"text": "Đèo Hải Vân là ranh giới tự nhiên giữa Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế. Hải Vân Quan nằm trên đỉnh đèo, là cụm bố phòng quân sự với hệ thống thành luỹ, nhà kho, pháo đài thần công...\n\nTheo sử sách, Hải Vân quan xây từ đời nhà Trần, được trùng tu vào thời nhà Nguyễn (năm Minh Mạng thứ 7, 1826). Cửa nhìn về phía Thừa Thiên Huế đề \"Hải Vân Quan\", còn cửa trông hướng Đà Nẵng đề \"Thiên hạ đệ nhất hùng quan\". Theo Cục du lịch Quốc gia Việt Nam, đây là từ đề tặng của vua Lê Thánh Tông khi dừng chân ngắm cảnh tại đây vào thế kỷ 15.\n\nNăm 2017, Hải Vân Quan được công nhận là Di tích quốc gia.\n Hải Vân Quan lúc hoàng hôn. Ảnh: Trung Phan", "answer_start": "Đèo Hải Vân là ranh giới tự nhiên giữa Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế. Hải Vân Quan nằm trên đỉnh đèo, là cụm bố phòng quân sự với hệ thống thành luỹ, nhà kho, pháo đài thần công..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đèo nào dài nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đèo Ô Quy Hồ cao hơn 2.000 m so với mặt nước biển, dài gần 50 km. Đây là con đèo dài và cao nhất Việt Nam.\n\nĐèo Ô Quy Hồ nằm trên tuyến quốc lộ 4D, cắt ngang dãy Hoàng Liên Sơn, nối liền hai tỉnh Lào Cai và Lai Châu. Vì nằm ở độ cao hơn 2.000, đỉnh đèo quanh năm có mây mù bao phủ, đèo được người dân địa phương gọi là Cổng trời.\nĐèo Ô Quy Hồ. Ảnh: Tổng cục Du lịch", "answer_start": "Đèo Ô Quy Hồ cao hơn 2.000 m so với mặt nước biển, dài gần 50 km. Đây là con đèo dài và cao nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đèo nào ở Cao Bằng dài 2,5 km và có tới 14 khúc cua hiểm trở?", "answers": [{"text": "Đèo Khau Cốc Chà bám theo chiều dựng đứng của ngọn núi Cốc Chà, nối xã Xuân Trường với thị trấn Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng.\n\nĐèo dài khoảng 2,5 km với 14 \"cua tay áo\", tạo thành 15 tầng dốc và hiểm trở. Trước đây, đèo chỉ là đường mòn có bề ngang rộng khoảng 40 cm. Từ năm 2009 - 2011, chính quyền tỉnh Cao Bằng đầu tư, mở rộng mặt đường lên 5 m và trải bê tông.\n\nKhau Cốc Chà được đánh giá là một trong 10 cung đèo nguy hiểm nhất Việt Nam, theo website Trung tâm Văn hóa và Thông tin Du lịch Cao Bằng.\nĐèo Khau Cốc Chà. Ảnh: Lê Thanh Bình - Trương Ngọc Quyền", "answer_start": "Đèo Khau Cốc Chà bám theo chiều dựng đứng của ngọn núi Cốc Chà, nối xã Xuân Trường với thị trấn Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "'Sửng trời' là ý nghĩa tên gọi của đèo nào?", "answers": [{"text": "Đèo Khau Phạ, tỉnh Yên Bái, nằm ở độ cao từ 1.200-1.500 m so với mực nước biển, dài khoảng 30 km. Đây là con đèo phân chia ranh giới giữa huyện Văn Chấn và Mù Cang Chải.\n\nTrong tiếng dân tộc Thái, Khau Phạ có nghĩa là sừng trời (chiếc sừng núi nhô lên tận trời), do các chóp núi giữa biển mây và sương phủ quanh trông như một chiếc sừng.\n\nĐèo Khau Phạ nổi tiếng quanh co với những khúc cua tay áo hiểm trở. Cùng với đèo Pha Đin, Ô Quy Hồ, Mã Pì Lèng, Khau Phạ nằm trong \"tứ đại đỉnh đèo\" ở Tây Bắc.\n Đèo Khau Phạ giữa mây núi. Ảnh: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam", "answer_start": "Đèo Khau Phạ, tỉnh Yên Bái, nằm ở độ cao từ 1.200-1.500 m so với mực nước biển, dài khoảng 30 km. Đây là con đèo phân chia ranh giới giữa huyện Văn Chấn và Mù Cang Chải."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có trữ lượng kim cương lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào có trữ lượng kim cương lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Statista, Nga có trữ lượng kim cương công nghiệp lớn nhất thế giới, ước tính khoảng 860 triệu carat, tính đến năm 2023. \nNga bắt đầu khai thác kim cương từ năm 1947, hiện là nước xuất khẩu kim cương thô lớn nhất tính theo số lượng. Nước này đã khai thác 38-39 triệu carat vào năm 2014, sau đó tăng lên 43 triệu carat vào năm 2018. Hầu hết các mỏ và hoạt động khai thác ở Nga ở vùng Yakutia thuộc Siberia.\nViên kim cương thô nặng 242 carat tìm thấy năm 2021 là một trong những viên lớn nhất do nhà sản xuất Alrosa khai thác được trong thế kỷ này. Ảnh: Sky News", "answer_start": "Theo Statista, Nga có trữ lượng kim cương công nghiệp lớn nhất thế giới, ước tính khoảng 860 triệu carat, tính đến năm 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Viêm kim cương thô lớn nhất thế giới được tìm thấy năm nào?", "answers": [{"text": "Viên kim cương thô lớn nhất từng được tìm thấy có tên Cullinan, phát hiện ở Nam Phi vào năm 1905. \nCullinan nặng 3.106 carat, kích thước 10,1 x 6,35 x 5,9 cm. Trọng lượng đó tương đương 621 gam, bằng một quả bóng rổ, theo IFL Science.\nNgày 25/1/1905, Frederick Wells, quản lý khu mỏ Premier tại Pretoria, Nam Phi, trông thấy ánh sáng lóe lên từ vật gì đó ở bức tường phía trên khi đang ở độ sâu 5,5 m bên dưới mặt đất. Wells lấy được viên kim cương và giao nó cho ngài Thomas Cullinan, chủ sở hữu khu mỏ, vào chiều cùng ngày. Tuy nhiên, không có ai chịu mua viên kim cương đặt theo tên của Cullinan cho tới năm 1907. Cuối cùng, chính quyền tỉnh Transvaal mua lại viên đá quý để làm quà tặng sinh nhật cho vua Edward VII của Anh.\n\nNó sau đó được cắt thành 9 viên đá lớn, và gần 100 viên đá nhỏ hơn. Viên lớn nhất mang tên Cullinan I hay còn gọi là Ngôi sao châu Phi, nặng 530,2 carat (106 g). Cả 9 viên đá lớn đều thuộc sở hữu của vương thất Anh, phần lớn dùng để trang trí vương miện cùng nhiều đồ trang sức khác.", "answer_start": "Viên kim cương thô lớn nhất từng được tìm thấy có tên Cullinan, phát hiện ở Nam Phi vào năm 1905."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Viên kim cương lớn thứ hai thế giới được tìm thấy ở đâu?", "answers": [{"text": "Hôm 22/8, Công ty khai thác mỏ Lucara Diamond Corp của Canada thông báo khai quật được một viên đá khổng lồ nặng 2.492 carat (hoặc 498,4 gam) tại mỏ kim cương Karowe ở phía đông bắc Botswana.\n\nCho đến nay, đây là viên kim cương lớn thứ hai thế giới, sau viên Cullinaná (3.106 carat) được tìm thấy ở Nam Phi vào năm 1905. \nTheo Statista, Botswana nắm giữ trữ lượng kim cương lớn với tổng cộng 280 triệu carat tính đến năm 2023, chỉ sau Nga. \nTổng thống Mokgweetsi Masisi của Botswana cầm viên kim cương lớn thứ hai thế giới tại văn phòng của ông ở Gaborone, hôm 22/8. Ảnh: Washington Post", "answer_start": "Hôm 22/8, Công ty khai thác mỏ Lucara Diamond Corp của Canada thông báo khai quật được một viên đá khổng lồ nặng 2.492 carat (hoặc 498,4 gam) tại mỏ kim cương Karowe ở phía đông bắc Botswana."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Koh-i-Noor - tên viên kim cương được gắn trên vương miện của Hoàng gia Anh, có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo CNN, Koh-i-Noor có nghĩa là \"Ngọn núi của ánh sáng\". \nBản ghi chép đầu tiên về kim cương Koh-i-Noor xuất hiện năm 1628, dưới thời Đế chế Mughal. Viên kim cương được đặt trên ngai vàng con công của vua Mughal Shah Jahan, cạnh viên hồng ngọc Timur. Sau đó, nó được nhà cai trị Ba Tư Nader Shah mua lại khi ông xâm chiếm Delhi năm 1739.\nKoh-i-Noor tiếp tục được qua tay nhiều chủ khác nhau ở Trung Á, cuối cùng rơi vào tay nhà cai trị Đế quốc Sikh Ranjit Singh năm 1813, theo cuốn sách Koh-i-Noor: The History of the World’s Most Infamous Diamond của nhà sử học Anita Anand và William Dalrymple.\nSingh đã trả lại viên kim cương cho Ấn Độ và qua đời năm 1839. Cuối cùng, viên đá hơn 105 carat lọt vào tay người Anh vào giữa thế kỷ 19, trở thành một phần trang sức gắn trên vương miện Hoàng gia, nay được trưng bày ở Tòa tháp London.\nViên kim cương Koh-i-Noor được gắn phía trước vương miện Hoàng gia Anh. Ảnh: Rex Features", "answer_start": "Theo CNN, Koh-i-Noor có nghĩa là \"Ngọn núi của ánh sáng\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam nhập khẩu điện từ nước nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam nhập khẩu điện từ nước nào?", "answers": [{"text": "Việt Nam mua điện của Trung Quốc từ năm 2005 qua đường dây truyền tải Lào Cai, Hà Giang. Ngoài ra, nước ta mua điện của Lào, chủ yếu là thủy điện, từ năm 2016 theo thỏa thuận hợp tác liên Chính phủ. Điện từ Lào nhập về Việt Nam được truyền tải qua đường dây 220 kV. \n\nTrong 9 tháng qua, lượng điện nhập khẩu từ Lào và Trung Quốc khoảng 4,02 tỷ kWh, chiếm 1,7% tổng sản lượng điện cả nước.\n Công nhân điện lực thi công trên đường dây điện. Ảnh: EVN", "answer_start": "Việt Nam mua điện của Trung Quốc từ năm 2005 qua đường dây truyền tải Lào Cai, Hà Giang. Ngoài ra, nước ta mua điện của Lào, chủ yếu là thủy điện, từ năm 2016 theo thỏa thuận hợp tác liên Chính phủ. Điện từ Lào nhập về Việt Nam được truyền tải qua đường dây 220 kV."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Việt Nam xuất khẩu điện sang nước nào?", "answers": [{"text": "Năm 2009, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu điện sang Campuchia qua đường dây 220kV Châu Đốc – Tà Keo, với công suất tối đa 250MW, sản lượng điện thương phẩm bán cho Campuchia khoảng 1 tỷ kWh mỗi năm. \n Đường dây 220kV liên kết Việt Nam – Campuchia. Ảnh: PECC2", "answer_start": "Năm 2009, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu điện sang Campuchia qua đường dây 220kV Châu Đốc – Tà Keo, với công suất tối đa 250MW, sản lượng điện thương phẩm bán cho Campuchia khoảng 1 tỷ kWh mỗi năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nước ta sẽ nhập khẩu điện gió từ đâu?", "answers": [{"text": "Theo chủ trương đã được Chính phủ phê duyệt hồi tháng 5, sắp tới, nước ta nhập khẩu điện từ Dự án nhà máy điện gió Trường Sơn tại Lào, đầu tư lưới để đấu nối về Việt Nam.\n\nDự án điện gió này có công suất 250 MW, dự kiến vận hành và cung cấp điện cho Việt Nam từ quý IV/2025, đấu nối vào trạm biến áp 220 kV Đô Lương (Nghệ An) để dẫn về.\nMột dự án điện gió ở Ninh Thuận. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo chủ trương đã được Chính phủ phê duyệt hồi tháng 5, sắp tới, nước ta nhập khẩu điện từ Dự án nhà máy điện gió Trường Sơn tại Lào, đầu tư lưới để đấu nối về Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam đứng đầu ASEAN về công suất nguồn điện?", "answers": [{"text": "Tập đoàn Điện lực Việt Nam thống kê đến cuối năm 2023, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống đạt khoảng 80.555 MW. Trong đó, điện tái tạo (điện gió, mặt trời) chiếm tỷ trọng 27%, nhiệt điện than chiếm 33,2 % và thủy điện 28,4%. \n\nViệt Nam đứng đầu khu vực ASEAN về công suất nguồn điện.\n Công nhân Điện lực Hà Nội sửa chữa đường dây. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Tập đoàn Điện lực Việt Nam thống kê đến cuối năm 2023, tổng công suất nguồn điện toàn hệ thống đạt khoảng 80.555 MW. Trong đó, điện tái tạo (điện gió, mặt trời) chiếm tỷ trọng 27%, nhiệt điện than chiếm 33,2 % và thủy điện 28,4%."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điểm bắt đầu hình chữ S trên bản đồ Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Điểm bắt đầu hình chữ S trên bản đồ Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Mũi Sa Vĩ, hay còn gọi là Mũi Gót, thuộc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, là mũi đất ở cực đông bắc Việt Nam, thuộc phường Trà Cổ, TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Đây là nơi đặt bút vẽ hình chữ S trên bản đồ Việt Nam.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, mũi Sa Vĩ cách trung tâm TP Móng Cái khoảng 13 km, cách TP Hạ Long khoảng 200 km. Ở đây có bức phù điêu hình 3 ngọn thông vươn thẳng lên trời, trên đó ghi câu thơ của Tố Hữu \"Từ Trà Cổ rừng dương/Đến Cà Mau rừng đước\". \nMũi Sa Vĩ. Ảnh: AV", "answer_start": "Mũi Sa Vĩ, hay còn gọi là Mũi Gót, thuộc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, là mũi đất ở cực đông bắc Việt Nam, thuộc phường Trà Cổ, TP Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Đây là nơi đặt bút vẽ hình chữ S trên bản đồ Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mũi Cà Mau, điểm cực nam trên đất liền Việt Nam, thuộc huyện nào?", "answers": [{"text": "Điểm cực nam trên đất liền của Việt Nam nằm ở mũi Cà Mau, thuộc xóm Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Nơi đây có cột mốc toạ độ GPS0001 (cây số 0) mang hình con tàu no gió, vươn mình ra biển. Mũi Cà Mau là nơi duy nhất trên đất liền có thể ngắm được mặt trời mọc lên từ biển Đông vào buổi sáng và lặn xuống mặt biển phía tây vào buổi chiều. \n\nĐất Mũi còn là điểm cuối cùng của đường Hồ Chí Minh. Km 2436 của đường thuộc khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau. \nBiểu tượng mũi Cà Mau. Ảnh: Văn Khương", "answer_start": "Điểm cực nam trên đất liền của Việt Nam nằm ở mũi Cà Mau, thuộc xóm Mũi, xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau. Nơi đây có cột mốc toạ độ GPS0001 (cây số 0) mang hình con tàu no gió, vươn mình ra biển. Mũi Cà Mau là nơi duy nhất trên đất liền có thể ngắm được mặt trời mọc lên từ biển Đông vào buổi sáng và lặn xuống mặt biển phía tây vào buổi chiều."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Điểm cực tây của Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cực tây Việt Nam nằm ở A Pa Chải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Nơi đây là ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc, vẫn được biết đến là địa điểm \"một con gà gáy ba nước cùng nghe\".\n\nVới khoảng 360 km đường biên giới với Lào, hơn 40 km đường biên giới với Trung Quốc, Điện Biên có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế.", "answer_start": "Cực tây Việt Nam nằm ở A Pa Chải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Nơi đây là ngã ba biên giới Việt Nam - Lào - Trung Quốc, vẫn được biết đến là địa điểm \"một con gà gáy ba nước cùng nghe\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cột cờ Lũng Cú được cắm mốc từ thời nào?", "answers": [{"text": "Cột cờ Lũng Cú nằm ở đỉnh Lũng Cú (núi Rồng), huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, là điểm cực bắc của Việt Nam. Sử sách ghi lại rằng khi xưa, Lý Thường Kiệt khi hội quân về trấn ải vùng đất biên thuỳ, đã cho cắm một lá cờ trên đỉnh núi Rồng để khẳng định chủ quyền lãnh thổ. Ban đầu, cột cờ chỉ làm bằng cây Sa Mộc. Từ đó, mảnh đất biên ải nơi cực bắc Tổ quốc luôn được giữ gìn và bảo vệ.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử Hà Giang, cột cờ ngày nay được xây dựng theo mô hình cột cờ Hà Nội, nhưng kích thước nhỏ hơn. Trải qua nhiều lần tôn tạo, cột cờ cao 33,15m, trong đó phần chân cột 20,25 m. \n\nQuốc kỳ Việt Nam được treo trên đỉnh Lũng Cú dài 9m, rộng 6m, tổng diện tích là 54m², tượng trưng cho 54 dân tộc anh em trong cả nước.", "answer_start": "Cột cờ Lũng Cú nằm ở đỉnh Lũng Cú (núi Rồng), huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, là điểm cực bắc của Việt Nam. Sử sách ghi lại rằng khi xưa, Lý Thường Kiệt khi hội quân về trấn ải vùng đất biên thuỳ, đã cho cắm một lá cờ trên đỉnh núi Rồng để khẳng định chủ quyền lãnh thổ. Ban đầu, cột cờ chỉ làm bằng cây Sa Mộc. Từ đó, mảnh đất biên ải nơi cực bắc Tổ quốc luôn được giữ gìn và bảo vệ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là chủ tịch đầu tiên của Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là chủ tịch đầu tiên của Hà Nội?", "answers": [{"text": "Bác sĩ Trần Duy Hưng (1912-1988), quê tại xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm (nay là quận Nam Từ Liêm), Hà Nội. \n\nLà một bác sĩ đa khoa, ông từng mở một bệnh viện ở phố Thợ Nhuộm - sau trở thành cơ sở bí mật của cách mạng. Cuối tháng 8/1945, UBND thành phố Hà Nội chính thức được thành lập, bác sĩ Trần Duy Hưng là chủ tịch đầu tiên.\n\nTrong 9 năm tiếp theo, ông lần lượt trải qua các chức vụ Thứ trưởng Nội vụ, Thứ trưởng Y tế, Phó Chủ tịch Ủy ban Quân chính Hà Nội - người dẫn đầu tiến vào tiếp quản thủ đô hôm 10/10/1954.\nBác sĩ Trần Duy Hưng (đứng) cùng đoàn quân về tiếp quản thủ đô, ngày 10/10/1954. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Bác sĩ Trần Duy Hưng (1912-1988), quê tại xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm (nay là quận Nam Từ Liêm), Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông cũng là người giữ vị trí này lâu nhất?", "answers": [{"text": "Tháng 11/1954, một lần nữa bác sĩ Trần Duy Hưng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị giữ chức chủ tịch Ủy ban Hành chính thủ đô (sau này là UBND).\n\nÔng đã giữ vị trí này 6 khóa liên tiếp, từ năm 1954 tới năm 1977, tổng 23 năm, lâu nhất trong các chủ tịch của Hà Nội.\n\nTheo báo Chính phủ, giai đoạn bác sĩ Trần Duy Hưng làm chủ tịch, Hà Nội đạt nhiều thành tựu lớn như năng suất lúa cao nhất miền Bắc, hoạt động công - thương nghiệp dẫn đầu cả nước. Nhiều công trình có ý nghĩa được xây dựng trong thời gian này như đường Thanh Niên, Công viên Thống Nhất, Công viên Thủ Lệ, Cung Văn hóa hữu nghị Việt - Xô...", "answer_start": "Tháng 11/1954, một lần nữa bác sĩ Trần Duy Hưng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đề nghị giữ chức chủ tịch Ủy ban Hành chính thủ đô (sau này là UBND)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khi đương chức, ông viết thư xin nhập ngũ cho mấy người con?", "answers": [{"text": "Trong lá thư gửi Bộ Quốc phòng và Tổng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô năm 1965, bác sĩ Trần Duy Hưng, khi đó là chủ tịch Hà Nội, xin cho hai người con trai nhập ngũ, gồm con cả Trần Quốc Ân, 26 tuổi, và con trai út Trần Thắng Lợi, 16 tuổi.\n\n\"Các con tôi có khẩn khoản nhiều lần để \"nói\" với các đồng chí cho được phục vụ trong hàng ngũ quân đội. Tôi rất thông cảm với những yêu cầu của các con tôi, những ý muốn rất chính đáng của thanh niên trong lúc này. Vì vậy tôi rất mong các đồng chí xét đến nguyện vọng tha thiết của các con tôi. Chào quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ\", trích thư.\n\nHiện, lá thư này được lưu trữ tại Bảo tàng Chiến thắng B52 (Đội Cấn, Hà Nội). Thư viết tay bằng bút mực đen, trên giấy khổ nhỏ, in sẵn tên \"Trần Duy Hưng\" và đề ngày 16/4/1965.", "answer_start": "Trong lá thư gửi Bộ Quốc phòng và Tổng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô năm 1965, bác sĩ Trần Duy Hưng, khi đó là chủ tịch Hà Nội, xin cho hai người con trai nhập ngũ, gồm con cả Trần Quốc Ân, 26 tuổi, và con trai út Trần Thắng Lợi, 16 tuổi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hà Nội có đường mang tên ông từ năm nào?", "answers": [{"text": "Đường Trần Duy Hưng được đặt tên vào năm 1999.\n\nCon đường này dài khoảng 1,6 km, rộng khoảng 50 m, có hai chiều, mỗi chiều có hai làn xe chạy. Thời điểm đó, đây là một trong những con đường hiện đại bậc nhất của Hà Nội, là cửa ngõ từ các đường vành đai đi sâu nào nội đô.\n\nĐường Trần Duy Hưng sau nay được mở rộng thêm một làn xe mỗi chiều.\n Hầm chui Trung Hòa, kết nối đường Trần Duy Hưng với đại Lộ Thăng Long. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Đường Trần Duy Hưng được đặt tên vào năm 1999."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lễ chào cờ đầu tiên sau giải phóng thủ đô diễn ra ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Lễ chào cờ đầu tiên sau tiếp quản thủ đô diễn ra ở đâu?", "answers": [{"text": "Lễ chào cờ đầu tiên trong ngày tiếp quản Hà Nội diễn ra chiều 10/10/1954, ở sân Đoan Môn - Hoàng thành Thăng Long (khi đó gọi là sân Cột Cờ), theo Báo điện tử Chính phủ.\nCác đơn vị tham dự tập hợp thành khối vuông nghiêm chỉnh, nhân dân đến đông nghịt, chật kín cả đường Hoàng Diệu và đường Cột Cờ (nay là đường Điện Biên Phủ). \nLá cờ mang dòng chữ \"quyết chiến quyết thắng\" ở sân Cột Cờ. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Lễ chào cờ đầu tiên trong ngày tiếp quản Hà Nội diễn ra chiều 10/10/1954, ở sân Đoan Môn - Hoàng thành Thăng Long (khi đó gọi là sân Cột Cờ), theo Báo điện tử Chính phủ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Buổi lễ diễn ra lúc mấy giờ?", "answers": [{"text": "Đúng 15h ngày 10/10, còi Nhà hát Lớn nổi lên một hồi dài. Cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trên đỉnh Cột Cờ.\n\nChủ trì lễ chào cờ là Thiếu tướng Vương Thừa Vũ và bác sĩ Trần Duy Hưng, theo báo Hà Nội Mới. Đoàn quân nhạc do nhạc trưởng Đinh Ngọc Liên chỉ huy cử Quốc thiều. Tiếng nhạc vừa dứt, Thiếu tướng Vương Thừa Vũ bước ra đọc thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi đồng bào thủ đô.\nTrung đoàn Thủ Đô chuẩn bị trước khi buổi lễ được thực hiện. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Đúng 15h ngày 10/10, còi Nhà hát Lớn nổi lên một hồi dài. Cờ đỏ sao vàng phấp phới tung bay trên đỉnh Cột Cờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bài hát Tiến về Hà Nội do ai sáng tác?", "answers": [{"text": "Theo báo Hà Nội Mới, ca khúc \"Tiến về Hà Nội\" được nhạc sĩ Văn Cao sáng tác từ lời hứa với đồng chí Khuất Duy Tiến và Lê Quang Đạo trong một buổi họp chi bộ vào cuối năm 1948. Khi đó, lãnh đạo thủ đô đã gửi gắm nhạc sĩ rằng nếu yêu Hà Nội, hãy sáng tác một ca khúc vừa hùng tráng vừa trữ tình.\nHai tuần sau, nhạc sĩ Văn Cao viết xong ca khúc \"Tiến về Hà Nội\". Dù được sáng tác trước khi Hà Nội hoàn toàn giải phóng, lời bài hát trùng khớp với những gì diễn ra sau đó.\nChiếc xe chở bác sĩ Trần Duy Hưng đi trên các con phố của Hà Nội. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo báo Hà Nội Mới, ca khúc \"Tiến về Hà Nội\" được nhạc sĩ Văn Cao sáng tác từ lời hứa với đồng chí Khuất Duy Tiến và Lê Quang Đạo trong một buổi họp chi bộ vào cuối năm 1948. Khi đó, lãnh đạo thủ đô đã gửi gắm nhạc sĩ rằng nếu yêu Hà Nội, hãy sáng tác một ca khúc vừa hùng tráng vừa trữ tình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Những lính Pháp cuối cùng rút khỏi Hà Nội vào ngày nào?", "answers": [{"text": "Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp phải ký Hiệp định Genève (20/7/1954), công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông dương, đồng thời rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam.\n16h ngày 9/10/1954, những người lính Pháp cuối cùng rút khỏi Hà Nội, qua lối cầu Long Biên. Quân đội nhân dân Việt Nam hoàn toàn kiểm soát thành phố Hà Nội.\nNhững người lính viễn chinh Pháp cuối cùng qua cầu Long Biên, rút khỏi Hà Nội năm 1954. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp phải ký Hiệp định Genève (20/7/1954), công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông dương, đồng thời rút quân khỏi miền Bắc Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người trẻ nhất đoạt giải Nobel là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là người trẻ nhất được trao giải Nobel?", "answers": [{"text": "Malala Yousafzai là người trẻ nhất đoạt giải Nobel. Cô gái Pakistan sinh năm 1997 được trao Giải Nobel Hòa bình vào năm 2014 khi 17 tuổi. Cùng nhận giải thưởng này năm đó là nhà hoạt động vì quyền phụ nữ và trẻ em - Kailash Satyarthi, người Ấn Độ. \n\nNăm 2013, Yousafzai cũng là ứng cử viên hàng đầu cho giải Nobel Hòa bình. Cô bị phe Taliban bắn trọng thương ở đầu vào tháng 10/2012 vì đấu tranh đòi quyền cho các bé gái được đi học.\n\nCô tốt nghiệp Đại học Oxford chuyên ngành triết học, chính trị và kinh tế vào năm 2020.\nMalala Yousafzai. Ảnh: Independent", "answer_start": "Malala Yousafzai là người trẻ nhất đoạt giải Nobel. Cô gái Pakistan sinh năm 1997 được trao Giải Nobel Hòa bình vào năm 2014 khi 17 tuổi. Cùng nhận giải thưởng này năm đó là nhà hoạt động vì quyền phụ nữ và trẻ em - Kailash Satyarthi, người Ấn Độ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai giành giải Nobel ở hai lĩnh vực khác nhau?", "answers": [{"text": "Marie Curie là người đầu tiên được vinh danh ở hai giải Nobel thuộc hai lĩnh vực khác nhau. Năm 1903, bà cùng chồng nhận giải Nobel Vật lý với nhà Vật lý người Pháp Henri Becquerel. Ông Becquerel được trao giải vì phát hiện ra hiện tượng phóng xạ tự nhiên, trong khi vợ chồng nhà Curie được ghi nhận vì nghiên cứu của họ về hiện tượng phóng xạ do Becquerel phát hiện.\n\nĐến năm 1911, bà được trao giải ở lĩnh vực Hóa học khi phát hiện hai nguyên tố radium và polonium.\n\nNgười thứ hai đạt được thành tích này là nhà Hóa học người Mỹ Linus Pauling (1901-1994), với giải Nobel Hóa học năm 1954 và giải Nobel Hòa bình năm 1962. \nNhà Hóa học Linus Pauling. Ảnh: nobelprize.org", "answer_start": "Marie Curie là người đầu tiên được vinh danh ở hai giải Nobel thuộc hai lĩnh vực khác nhau. Năm 1903, bà cùng chồng nhận giải Nobel Vật lý với nhà Vật lý người Pháp Henri Becquerel. Ông Becquerel được trao giải vì phát hiện ra hiện tượng phóng xạ tự nhiên, trong khi vợ chồng nhà Curie được ghi nhận vì nghiên cứu của họ về hiện tượng phóng xạ do Becquerel phát hiện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người lớn tuổi nhất đoạt giải Nobel là ai?", "answers": [{"text": "Với những đóng góp cho công trình nghiên cứu về pin lithium-ion (loại pin cung cấp năng lượng cho điện thoại thông minh và xe điện), John B. Goodenough, M. Stanley Whittingham và Akira Yoshino cùng nhau chia sẻ giải Nobel Hóa học năm 2019.\n\nNăm đó, John B. Goodenough 97 tuổi, là người lớn tuổi nhất đoạt giải Nobel cho đến nay.\nNhà khoa học John B. Goodenough. Ảnh: The Times.", "answer_start": "Với những đóng góp cho công trình nghiên cứu về pin lithium-ion (loại pin cung cấp năng lượng cho điện thoại thông minh và xe điện), John B. Goodenough, M. Stanley Whittingham và Akira Yoshino cùng nhau chia sẻ giải Nobel Hóa học năm 2019."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lĩnh vực nào có nhiều giải Nobel được trao nhất?", "answers": [{"text": "Tính đến mùa giải năm 2023, 621 giải Nobel đã được trao cho 1.000 cá nhân, tổ chức. Vật lý là lĩnh vực có số lượng giải nhiều nhất với 117 giải, tiếp theo là Hóa học (116), Y sinh (115), Văn học (116), Hòa bình (104), Kinh tế (55). \n\nTrong các giải thưởng Nobel thì Vật lý, Hóa học, Văn học và Kinh tế do Viện hàn lâm khoa học hoàng gia Thụy Điển quyết định; giải Y sinh do Ủy ban Nobel của Viện Karolinska lựa chọn; lĩnh vực Hòa bình do Ủy ban Nobel thuộc Quốc hội Na Uy quyết định.", "answer_start": "Tính đến mùa giải năm 2023, 621 giải Nobel đã được trao cho 1.000 cá nhân, tổ chức. Vật lý là lĩnh vực có số lượng giải nhiều nhất với 117 giải, tiếp theo là Hóa học (116), Y sinh (115), Văn học (116), Hòa bình (104), Kinh tế (55)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào được xem là trung tâm thủy điện của thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào là trung tâm thủy điện của thế giới?", "answers": [{"text": "Trung Quốc là nước sản xuất thủy điện lớn nhất và được coi là trung tâm thủy điện của thế giới. Theo báo cáo Hiện trạng Thuỷ điện 2022, Trung Quốc dẫn đầu thế giới về tổng công suất lắp đặt thủy điện, với hơn 390 GW (1GW = 1 tỷ W).\n\nTiếp theo là Brazil (109 GW), Hoa Kỳ (102 GW) và Canada (82 GW). Nga, Ấn Độ và Nhật Bản cũng có khoảng 50 GW trở lên. Việt Nam đứng thứ 13 với 17,3 GW.\nĐập thủy điện Tam Hiệp trên sông Dương Tử, Trung Quốc. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Trung Quốc là nước sản xuất thủy điện lớn nhất và được coi là trung tâm thủy điện của thế giới. Theo báo cáo Hiện trạng Thuỷ điện 2022, Trung Quốc dẫn đầu thế giới về tổng công suất lắp đặt thủy điện, với hơn 390 GW (1GW = 1 tỷ W)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà máy thủy điện nào lớn thứ hai thế giới?", "answers": [{"text": "Bạch Hạc Than là trạm thủy điện lớn thứ hai trên thế giới về tổng công suất lắp đặt, chỉ xếp sau dự án đập Tam Hiệp ở tỉnh Hồ Bắc thuộc miền trung Trung Quốc. Với 16 máy phát điện thuộc hàng lớn nhất thế giới, mỗi máy có công suất lắp đặt 1 GW, trạm có thể sản xuất 62.400 GW giờ điện một năm, đủ để đáp ứng nhu cầu điện của khoảng 75 triệu người.\n\nĐập Bạch Hạc Than là một kỳ quan kỹ thuật trên sông Kim Sa, nằm ở thượng nguồn sông Dương Tử, Trung Quốc. Được xây dựng năm 2017 và đi vào sử dụng đầy đủ vào cuối năm 2022, đập sử dụng cấu hình vòm cong kép siêu cao, uốn cong theo cả chiều rộng và chiều dài, với độ cao tối đa 289 m và chiều dài vòm 709 m.\n Trạm thủy điện Bạch Hạc Than, Trung Quốc. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Bạch Hạc Than là trạm thủy điện lớn thứ hai trên thế giới về tổng công suất lắp đặt, chỉ xếp sau dự án đập Tam Hiệp ở tỉnh Hồ Bắc thuộc miền trung Trung Quốc. Với 16 máy phát điện thuộc hàng lớn nhất thế giới, mỗi máy có công suất lắp đặt 1 GW, trạm có thể sản xuất 62.400 GW giờ điện một năm, đủ để đáp ứng nhu cầu điện của khoảng 75 triệu người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khối lượng nước trong đập Tam Hiệp khiến Trái Đất quay chậm hơn?", "answers": [{"text": "Tam Hiệp của Trung Quốc là đập thủy điện lớn nhất thế giới, nằm trên sông Dương Tử, bắc qua tỉnh Hồ Bắc và thành phố Trùng Khánh.\nQuá trình xây dựng đập Tam Hiệp bắt đầu từ năm 1994, đi vào vận hành đầy đủ vào tháng 7/2012, với chiều dài 2.355 m và đỉnh đập cao 185 m trên mực nước biển. Công trình đã sử dụng 27,2 triệu m3 bê tông, chủ yếu cho thành đập, lượng thép sử dựng đủ xây 63 tháp Eiffel (Pháp). \n\nĐập có sức chứa khoảng 39,3 km3 và khối lượng lên tới 42 tỷ tấn. Các nhà khoa học cho biết sự dịch chuyển của khối lượng nước khổng lồ này khiến Trái Đất quay chậm hơn. Cơ quan Hàng không Vũ trụ Mỹ (NASA) tính toán chúng sẽ làm ngày dài thêm 0,06 mili giây. Nhưng tác động này không đáng lo ngại bởi chuyển động quay của Trái Đất thay đổi thường xuyên do ảnh hưởng của Mặt Trăng và động đất.\nĐập Tam Hiệp xả lũ. Ảnh: Xinhua.", "answer_start": "Tam Hiệp của Trung Quốc là đập thủy điện lớn nhất thế giới, nằm trên sông Dương Tử, bắc qua tỉnh Hồ Bắc và thành phố Trùng Khánh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dòng sông nào được coi là trung tâm thủy điện của Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Sông Dương Tử ở Trung Quốc là con sông dài thứ ba trên thế giới, cũng là con sông dài nhất chảy hoàn toàn trong một quốc gia. Con sông bắt nguồn từ vùng nước băng tan của dãy núi Tanggula ở Tây Tạn, dài khoảng 6.300 km cho đến khi đổ ra biển.\nCon sông này đóng vai trò then chốt trong tham vọng kinh tế Trung Quốc. Ước tính đoạn gần thượng nguồn sông Dương Tử - gọi là sông Kim Sa, đủ tiềm năng để tạo ra 112 GW điện - bằng 1/4 công suất thủy điện hiện tại của nước này.\n\nCó 6 nhà máy thủy điện lớn dọc thượng nguồn và trung lưu sông Dương Tử: Ô Đông Đức, Bạch Hạc Than, Khê Lạc Độ, Hướng Gia Bá, Tam Hiệp và Cát Châu Bá - tạo thành hành lang năng lượng sạch lớn nhất thế giới, trải dài hơn 1.800 km. Hiện có 110 máy phát điện hoạt động trong hành lang này. Nước từ sông Dương Tử lần lượt đi qua 6 nhà máy thủy điện, nghĩa là mỗi giọt nước được sử dụng để sản xuất điện 6 lần.\n Nhà máy thủy điện Cát Châu Bá - dự án thủy điện đầu tiên trên sông Dương Tử. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Sông Dương Tử ở Trung Quốc là con sông dài thứ ba trên thế giới, cũng là con sông dài nhất chảy hoàn toàn trong một quốc gia. Con sông bắt nguồn từ vùng nước băng tan của dãy núi Tanggula ở Tây Tạn, dài khoảng 6.300 km cho đến khi đổ ra biển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngôi làng nào ở Hà Nội là đất hai vua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngôi làng nào của Hà Nội là đất hai vua?", "answers": [{"text": "Đường Lâm, xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, là làng cổ đầu tiên ở Việt Nam được trao bằng di tích lịch sử văn hóa quốc gia, tháng 5/2006. Đây là quê hương của hai vị vua là Phùng Hưng và Ngô Quyền, nên được gọi là đất hai vua.\n\nĐến nay, làng vẫn giữ được hầu hết đặc trưng với cây đa, bến nước, sân đình, và đặc biệt là những ngôi nhà cổ.\nLàng cổ Đường Lâm cách Hà Nội khoảng 45 km. Ảnh: Trần Quốc Trung", "answer_start": "Đường Lâm, xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây, Hà Nội, là làng cổ đầu tiên ở Việt Nam được trao bằng di tích lịch sử văn hóa quốc gia, tháng 5/2006. Đây là quê hương của hai vị vua là Phùng Hưng và Ngô Quyền, nên được gọi là đất hai vua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngôi làng nào nổi tiếng với nghề làm giò chả?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, làng nghề giò chả Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, có từ thời nhà Mạc (1527-1592). Sử sách trong làng cho biết vào thời nhà Mạc, một cung tần trong triều đình vốn là người làng Ước Lễ đã về dạy cho nhân dân nghề giò chả.\n\nTrước đây, giò chả được làm bằng tay. Người làng lưu giữ những bí quyết giã thịt sao cho dẻo quánh, đến mức không dính chày mới được. Đến những năm 1990, người dân bắt đầu chuyển sang làm giò bằng máy. \nCổng làng Ước Lễ có lịch sử hàng trăm năm. Ảnh: Phan Dương", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, làng nghề giò chả Ước Lễ, xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, có từ thời nhà Mạc (1527-1592). Sử sách trong làng cho biết vào thời nhà Mạc, một cung tần trong triều đình vốn là người làng Ước Lễ đã về dạy cho nhân dân nghề giò chả."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Làng Cự Đà nổi tiếng với nghề gì?", "answers": [{"text": "Làng Cự Đà nằm bên dòng sông Nhuệ, cách trung tâm Hà Nội khoảng 35 km về phía đông nam. Ngôi làng cổ 500 tuổi nổi tiếng với nghề làm tương.\n\nTương Cự Đà được làm bởi hai nguyên liệu chính: Gạo nếp và đỗ tương. Quá trình chế biến hoàn toàn bằng thủ công, không thêm chất phụ gia. Nhờ đó, tương Cự Đà giữ được mùi vị truyền thống.", "answer_start": "Làng Cự Đà nằm bên dòng sông Nhuệ, cách trung tâm Hà Nội khoảng 35 km về phía đông nam. Ngôi làng cổ 500 tuổi nổi tiếng với nghề làm tương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Làng nghề chuyên may cờ tổ quốc tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, làng Từ Vân, xã Lê Lợi, huyện Thường Tín, Hà Nội) nổi tiếng bởi các sản phẩm thêu, dệt truyền thống.\n\nTháng 8/1945, các nghệ nhân trong làng được Ủy ban kháng chiến giao thêu hàng vạn lá cờ tổ quốc, chuẩn bị cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám. Từ đó, làng có một nghề đặc biệt - nghề may cờ tổ quốc.\n\nGần 80 năm qua, công việc này được các thế hệ dân làng Từ Vân gìn giữ và phát triển.", "answer_start": "Theo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, làng Từ Vân, xã Lê Lợi, huyện Thường Tín, Hà Nội) nổi tiếng bởi các sản phẩm thêu, dệt truyền thống."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ hạt dẻ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ hạt dẻ?", "answers": [{"text": "Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, được coi là thủ phủ hạt dẻ của Việt Nam. \n\nTheo Báo Cao Bằng, huyện này hiện có khoảng 500 ha trồng cây dẻ, tập trung ở thị trấn Trùng Khánh, các xã Chí Viễn, Khâm Thành, Đình Phong, Ngọc Khê và Phong Châu. \n\nCâu dẻ ra hoa vào mùa xuân, cho thu hoạch vào mùa thu. Hạt dẻ Trùng Khánh đã lọt \"Top 100 đặc sản quà tặng Việt Nam năm 2020 - 2021\" do Viện Kỷ lục Việt Nam bình chọn.\nVườn hạt dẻ ở Trùng Khánh nhìn từ trên cao. Ảnh: Mác Kham", "answer_start": "Huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, được coi là thủ phủ hạt dẻ của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Làng Vũ Đại, huyện Lý Nhân, Hà Nam, nổi tiếng với món ăn nào?", "answers": [{"text": "Làng Vũ Đại, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, nổi tiếng với món cá kho trong nồi đất. Làng có hơn 50 hộ làm nghề, song chỉ khoảng 10 hộ sản xuất quy mô lớn, mỗi năm bán ra thị trường 1.000-2.000 nồi cá kho.\n\nNồi cá được cho vào khoảng 16 loại gia vị, đun bằng củi trong 12-16 tiếng để nhừ xương, thịt và ngấm gia vị. Mỗi nồi cá kho làng Vũ Đại bán 0,5-1,1 triệu đồng, tương ứng với loại 1,5-4,5 kg. \nNgười dân làng Vũ Đại đeo mặt nạ đặc chủng để kho cá những ngày giáp Tết. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Làng Vũ Đại, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, nổi tiếng với món cá kho trong nồi đất. Làng có hơn 50 hộ làm nghề, song chỉ khoảng 10 hộ sản xuất quy mô lớn, mỗi năm bán ra thị trường 1.000-2.000 nồi cá kho."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thanh Long là đặc sản của Ninh Thuận?", "answers": [{"text": "Bình Thuận mới là tỉnh nổi tiếng về đặc sản thanh long. \n\nTính đến cuối năm 2023, Bình Thuận có khoảng 26.500 ha trồng thanh long, sản lượng hằng năm khoảng 570.000 tấn. Tỉnh xác định đây là một trong những loại cây trồng lợi thế, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế địa phương. Các huyện trồng nhiều thanh long ở Bình Thuận là Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Bắc Bình.\nNgười dân Bình Thuận thu hoạch thanh long. Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Bình Thuận mới là tỉnh nổi tiếng về đặc sản thanh long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bưởi Năm Roi được trồng nhiều nhất ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Bưởi Năm Roi được trồng nhiều ở các tỉnh miền Tây, nhất là Vĩnh Long với hơn 8.500 ha, sản lượng gần 82.000 tấn/năm.\n\nLoại bưởi này hình quả lê, thường nặng 1,2-1,4 kg, vỏ mỏng, ruột trắng, thịt mềm, nhiều nước, vị ngọt dịu, để càng lâu ăn càng ngon. Giống bưởi này khi chín thường không có hạt hoặc rất ít.\nBưởi Năm Roi Vĩnh Long. Ảnh: Nguyễn Nhân", "answer_start": "Bưởi Năm Roi được trồng nhiều ở các tỉnh miền Tây, nhất là Vĩnh Long với hơn 8.500 ha, sản lượng gần 82.000 tấn/năm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có tờ tiền 7 đôla?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có tờ tiền 7 đôla?", "answers": [{"text": "Fiji là quốc gia sở hữu tờ tiền giấy 7 đôla duy nhất trên thế giới. Đảo quốc nằm trên Thái Bình Dương này phát hành tờ tiền vào năm 2017, sau khi đất nước giành huy chương vàng Olympic đầu tiên, ở môn bóng bầu dục bảy người tại Brazil năm 2016.\n\n��ồng 7 đôla của Fiji từng được Hiệp hội những người sưu tầm tiền giấy quốc tế (IBNS) bình chọn là một trong những tờ tiền giấy đẹp nhất thế giới, theo Business Insider.\n\nNăm 2022, nước này phát hành thêm một tờ 7 đôla mới, kỷ niệm tấm huy chương vàng và huy chương đồng của đội tuyển bóng bầu dục tại Thế vận hội Tokyo, Nhật Bản, tổ chức năm 2021.\nĐồng 7 đôla Fiji phát hành năm 2017. Ảnh: Banknote World", "answer_start": "Fiji là quốc gia sở hữu tờ tiền giấy 7 đôla duy nhất trên thế giới. Đảo quốc nằm trên Thái Bình Dương này phát hành tờ tiền vào năm 2017, sau khi đất nước giành huy chương vàng Olympic đầu tiên, ở môn bóng bầu dục bảy người tại Brazil năm 2016."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào từng có tờ tiền 100.000 tỷ đôla?", "answers": [{"text": "Tờ tiền 100.000 tỷ đôla được Zimbabwe phát hành hồi tháng 2/2009, có chiều rộng lớn hơn đồng USD nhưng chiều dài ngắn hơn với màu xanh nhạt. \n\nNhưng chỉ sau đó ít hôm, ngân hàng nước này đã định giá lại đồng nội tệ bằng cách xóa bớt 10 số 0 trên các tờ tiền, với hy vọng chia tay thời kỳ siêu lạm phát. Tỷ lệ lạm phát của Zimbabwe vào tháng 7/2008 là 231 triệu %.\nTờ 100.000 tỷ đôla Zimbabwe. Ảnh: CNN", "answer_start": "Tờ tiền 100.000 tỷ đôla được Zimbabwe phát hành hồi tháng 2/2009, có chiều rộng lớn hơn đồng USD nhưng chiều dài ngắn hơn với màu xanh nhạt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tờ tiền mệnh giá nào của Singapore có in lời quốc ca?", "answers": [{"text": "Theo Today Online, đôla Singapore (SGD) là tiền tệ chính thức của Singapore. Tờ tiền giấy có 7 mệnh giá, từ 2 SGD đến 10.000 SGD. Một số tờ tiền có đặc điểm nổi bật, ví dụ, mặt sau của tờ 1.000 SGD có in lời quốc ca của Singapore.\n\nQuốc ca của Singapore là Majulah Singapura (Singapore tiến lên), do nhà soạn nhạc Zubir Said sáng tác năm 1958. Khi Singapore hoàn toàn độc lập vào năm 1965, bài hát này chính thức được chọn làm quốc ca.\n Lời bài hát quốc ca in ở góc dưới bên trái trên tờ 1.000 SGD. Ảnh: Monetary Authority of Singapore", "answer_start": "Theo Today Online, đôla Singapore (SGD) là tiền tệ chính thức của Singapore. Tờ tiền giấy có 7 mệnh giá, từ 2 SGD đến 10.000 SGD. Một số tờ tiền có đặc điểm nổi bật, ví dụ, mặt sau của tờ 1.000 SGD có in lời quốc ca của Singapore."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tờ tiền 20.000 của Việt Nam in hình ảnh địa danh nào?", "answers": [{"text": "Chùa Cầu ở Quảng Nam được chọn in trên tờ tiền polymer mệnh giá 20.000 đồng. \n\nChùa bắc qua con lạch nhỏ trong phố cổ Hội An, do các thương nhân Nhật Bản góp tiền xây dựng từ 400 năm trước. Kiến trúc cầu là sự hội tụ, kết hợp các giá trị văn hoá nội sinh và ngoại nhập, phương Đông - phương Tây, là công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo ở Việt Nam.\n\nNăm 1990, chùa được cấp bằng Di tích lịch sử văn hoá quốc gia.", "answer_start": "Chùa Cầu ở Quảng Nam được chọn in trên tờ tiền polymer mệnh giá 20.000 đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào nhiều thị trấn nhất Nam Bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào nhiều thị trấn nhất Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Thị trấn là đơn vị hành chính thuộc huyện, thường được coi là trung tâm, là nơi đặt các cơ quan hành chính. Cả nước hiện có 620 thị trấn, theo Niên giám thống kê 2023.\n\nTỉnh An Giang có 18 thị trấn, nhiều nhất trong 19 tỉnh, thành khu vực Nam Bộ. Cả 7 huyện của địa phương này đều có từ hai thị trấn trở lên, trong đó huyện Chợ Mới, Tri Tôn, An Phú có tới ba thị trấn.\nCánh đồng Tà Pạ, thuộc xã Núi Tô, huyện Tri Tô, tỉnh An Giang. Ảnh: Huỳnh Văn Thái", "answer_start": "Thị trấn là đơn vị hành chính thuộc huyện, thường được coi là trung tâm, là nơi đặt các cơ quan hành chính. Cả nước hiện có 620 thị trấn, theo Niên giám thống kê 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này cũng có nhiều thị trấn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Không phải An Giang, mà Thanh Hóa mới là địa phương có nhiều thị trấn nhất - 30.\n\nNằm ở Bắc Trung bộ, Thanh Hóa rộng hơn 11.000 km2, diện tích đứng thứ năm ở Việt Nam. Đây cũng là tỉnh có nhiều huyện nhất - 24. Trong đó, huyện Yên Định có 4 thị trấn, huyện Thọ Xuân có 3, huyện Triệu Sơn 2.\n\nSố thị trấn của An Giang đứng sau Thanh Hóa và Hà Nội (21 thị trấn).", "answer_start": "Không phải An Giang, mà Thanh Hóa mới là địa phương có nhiều thị trấn nhất - 30."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào chỉ có ba thị trấn?", "answers": [{"text": "Theo Tổng Cục thống kê, tới tháng 10/2024, tỉnh Ninh Thuận có ba thị trấn, gồm Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Tân Sơn (Ninh Sơn) và Phước Dân (Ninh Phước). Số thị trấn của Ninh Thuận ít thứ hai cả nước, chỉ trên Đà Nẵng - địa phương không có thị trấn nào.\n\nMột số địa phương có dưới 10 thị trấn là Bạc Liêu, Vĩnh Long, TP HCM, Bình Dương, Đăk Nông...\nMũi Dinh, Ninh Thuận. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Theo Tổng Cục thống kê, tới tháng 10/2024, tỉnh Ninh Thuận có ba thị trấn, gồm Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Tân Sơn (Ninh Sơn) và Phước Dân (Ninh Phước). Số thị trấn của Ninh Thuận ít thứ hai cả nước, chỉ trên Đà Nẵng - địa phương không có thị trấn nào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều thị trấn chỉ có một tiếng trong tên nhất?", "answers": [{"text": "Khoảng 20 thị trấn trong cả nước chỉ có một tiếng trong tên gọi, trong đó riêng Bắc Giang có 4, gồm thị trấn Thắng (huyện Hiệp Hòa), Vôi, Kép (Lạng Giang) và Chũ (Lục Ngạn).\n\nBắc Ninh và Nam Định mỗi nơi có ba thị trấn, gồm Thứa (Lương Tài), Lim (Tiên Du), Chờ (Yên Phong); Cồn (Hải Hậu), Gôi (Vụ Bản), Lâm (Ý Yên).", "answer_start": "Khoảng 20 thị trấn trong cả nước chỉ có một tiếng trong tên gọi, trong đó riêng Bắc Giang có 4, gồm thị trấn Thắng (huyện Hiệp Hòa), Vôi, Kép (Lạng Giang) và Chũ (Lục Ngạn)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông nào nóng nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông Nile dài bao nhiêu km?", "answers": [{"text": "Sông Nile trải dài 6.695 km từ phía đông miền trung châu Phi tới bờ biển Địa Trung Hải của Ai Cập. Nhiều tài liệu khẳng định đây là con sông dài nhất thế giới, song cũng có một số nghiên cứu mới cho biết vị trí này thuộc về sông Amazon. \n\nTheo Britannica, lưu vực sông Nile trải dài qua Ai Cập, Sudan, Nam Sudan, Eritrea, Ethiopia, Kenya, Congo, Burundi, Rwanda, Uganda và Tanzania. Sông gồm hai nhánh: Nile Trắng và Nile Xanh. Sông Nile Xanh bắt đầu gần hồ Tana ở Ethiopia, đóng góp 2/3 tổng lượng nước. Sông Nile Trắng dài hơn, bắt đầu từ hồ Victoria ở Tanzania và chảy về phía bắc, khi đến Khartoum, Sudan, thì hội tụ với Nile Xanh. \nSông Nile chảy qua đông bắc châu Phi với chiều dài hơn 6.695 km. Ảnh: Emre Akkoyun", "answer_start": "Sông Nile trải dài 6.695 km từ phía đông miền trung châu Phi tới bờ biển Địa Trung Hải của Ai Cập. Nhiều tài liệu khẳng định đây là con sông dài nhất thế giới, song cũng có một số nghiên cứu mới cho biết vị trí này thuộc về sông Amazon."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sông Amazon có bao nhiêu cây cầu bắc qua?", "answers": [{"text": "Sông Amazon là một trong những tuyến đường thủy quan trọng nhất hành tinh. Dòng sông này có thể tích nước ngọt lớn hơn bất kỳ sông nào khác, là ngôi nhà của các loài cá heo sông lớn nhất, cũng như 100 loài cá điện và 60 loài cá piranha. Tuy nhiên, không có cây cầu nào bắc qua sông này.\nKhi so sánh với một số dòng sông nổi tiếng khác, sự vắng bóng những cây cầu bắc qua sông Amazon là một điều kỳ lạ. Chỉ riêng ở Cairo, Ai Cập có 9 cây cầu bắc qua sông Nile, hay hơn 100 cây cầu được xây trên sông Dương Tử ở Trung Quốc trong 30 năm qua. Dù chỉ dài bằng 1/3 sông Amazon, sông Danube ở châu Âu cũng có tới 133 cây cầu.\nTheo các chuyên gia, lý do là nhu cầu xây cầu trên sông Amazon không cấp thiết. Trong phần lớn tổng chiều dài hơn 6.000 km, sông uốn quanh những khu vực dân cư thưa thớt, nghĩa là có rất ít trục đường chính để kết nối với bất kỳ cây cầu nào. \nNgoài ra, sông Amazon không phải địa điểm lý tưởng đối với nhà thầu do có hàng loạt chướng ngại vật tự nhiên.\nSông Amazon. Ảnh: GCMag", "answer_start": "Sông Amazon là một trong những tuyến đường thủy quan trọng nhất hành tinh. Dòng sông này có thể tích nước ngọt lớn hơn bất kỳ sông n��o khác, là ngôi nhà của các loài cá heo sông lớn nhất, cũng như 100 loài cá điện và 60 loài cá piranha. Tuy nhiên, không có cây cầu nào bắc qua sông này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dòng sông nào nóng nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Telegraph, sông Boiling nằm sâu trong rừng nhiệt đới Amazon ở Mayantuyavu của Peru (Nam Mỹ), là dòng sông nóng nhất thế giới. Người dân gọi sông là \"Shanay-timpishka\", tức \"sôi sục với sức nóng của Mặt Trời\".\nSông Boiling rộng khoảng 25 m và sâu 6 m, dài khoảng 6,4 km. Nhiệt độ nước sông dao động 50-90 độ C, có khúc tới 100 độ C, đủ để khiến bất kỳ ai chạm vào dù chỉ vài giây cũng bị bỏng cấp độ 3.\nNhà địa chất học Andrés Ruzo cúi mình bên dòng sông sôi, năm 2011. Ảnh: Devlin Gandy", "answer_start": "Theo Telegraph, sông Boiling nằm sâu trong rừng nhiệt đới Amazon ở Mayantuyavu của Peru (Nam Mỹ), là dòng sông nóng nhất thế giới. Người dân gọi sông là \"Shanay-timpishka\", tức \"sôi sục với sức nóng của Mặt Trời\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sông nào sâu nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo The New York Times, sông Congo ở châu Phi sâu nhất thế giới. Điểm sâu nhất xấp xỉ 220 m, nhỉnh hơn 20 m so với con sông sâu thứ hai là Trường Giang (Trung Quốc). Với chiều dài 4.690 km, sông Congo còn dài thứ 9 thế giới và thứ hai ở châu Phi (sau sông Nile).\nSông Congo có nhiều nhánh, chảy qua 10 quốc gia gồm: Angola, Zambia, Burundi, Tanzania, Cameroon, Rwanda, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Congo và Gabon. Nó ảnh hưởng lớn đến đời sống và văn hóa của người dân khu vực. Có 40 nhà máy thủy điện hoạt động trên lưu vực sông.\nTên gọi của con sông trùng với hai quốc gia mà nó đóng vai trò đường biên giới: Cộng hòa Congo và Cộng hòa Dân chủ Congo. Do vị trí ở gần xích đạo, khu vực xung quanh dòng sông cực kỳ nóng.\nSông Congo lúc hoàng hôn ở Cộng hòa Dân chủ Congo. Ảnh: UN", "answer_start": "Theo The New York Times, sông Congo ở châu Phi sâu nhất thế giới. Điểm sâu nhất xấp xỉ 220 m, nhỉnh hơn 20 m so với con sông sâu thứ hai là Trường Giang (Trung Quốc). Với chiều dài 4.690 km, sông Congo còn dài thứ 9 thế giới và thứ hai ở châu Phi (sau sông Nile)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh miền Bắc nào mới có thành phố thứ 5?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh miền Bắc nào mới có thành phố thứ 5?", "answers": [{"text": "Ngày 28/9, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã giai đoạn 2023-2025 của 13 tỉnh, thành. Trong đó, TP Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, được thành lập nguyên trạng trên cơ sở thị xã Đông Triều với diện tích gần 396 km2, dân số 249.000. Thành phố này sẽ có 4 phường là Bình Dương, Thuỷ An, Bình Khê, Yên Đức.\n\nNhư vậy, Quảng Ninh có 5 thành phố là Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái và Đông Triều. Đây là địa phương có nhiều thành phố trực thuộc nhất cả nước, cùng với Bình Dương. \nMột góc khu đô thị tại TP Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Lê Đại", "answer_start": "Ngày 28/9, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, xã giai đoạn 2023-2025 của 13 tỉnh, thành. Trong đó, TP Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, được thành lập nguyên trạng trên cơ sở thị xã Đông Triều với diện tích gần 396 km2, dân số 249.000. Thành phố này sẽ có 4 phường là Bình Dương, Thuỷ An, Bình Khê, Yên Đức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố đầu tiên ở tỉnh này thành lập năm nào?", "answers": [{"text": "TP Hạ Long được thành lập năm 1993, trên cơ sở toàn bộ diện tích thị xã Hồng Gai. Đây là thành phố đầu tiên của tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐầu năm 2020, sau khi sáp nhập với huyện Hoành Bồ, Hạ Long rộng tới gần 1.120 km2, với 33 đơn vị hành chính (21 phường, 11 xã). \n\nĐịa hình Hạ Long đa dạng với đồi núi, thung lũng, vùng ven biển và hải đảo. Thành phố có vịnh Hạ Long - điểm du lịch nổi tiếng, được UNESCO hai lần công nhận là di sản thiên nhiên thế giới về giá trị địa chất địa mạo.\n Vịnh Hạ Long lúc hoàng hôn. Ảnh: Phạm Huy Trung", "answer_start": "TP Hạ Long được thành lập năm 1993, trên cơ sở toàn bộ diện tích thị xã Hồng Gai. Đây là thành phố đầu tiên của tỉnh Quảng Ninh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bãi biển Trà Cổ thuộc thành phố nào?", "answers": [{"text": "Móng Cái là thành phố biên giới nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh, rộng hơn 516 km2. Trà Cổ trong câu thơ \"Từ Trà Cổ rừng dương đến Cà Mau rừng đước\" thuộc Móng Cái.\n\nTP Móng Cái có nhiều điểm du lịch hấp dẫn: biển Trà Cổ, cửa khẩu quốc tế Móng Cái, cầu Bắc Luân (nơi giáp ranh Việt Nam - Trung Quốc), cột mốc 1369,...\n Một góc biển Trà Cổ. Ảnh: AV", "answer_start": "Móng Cái là thành phố biên giới nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh, rộng hơn 516 km2. Trà Cổ trong câu thơ \"Từ Trà Cổ rừng dương đến Cà Mau rừng đước\" thuộc Móng Cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "TP Uông Bí hay Cẩm Phả có diện tích lớn hơn?", "answers": [{"text": "TP Cẩm Phả được thành lập năm 2012 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cẩm Phả. Theo Cổng thông tin điện tử thành phố, Cẩm Phả có diện tích hơn 486 km2, địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm hơn 55% diện tích).\n\nTP Uông Bí được thành lập năm 2011, rộng hơn 255 km2. Hai phần ba diện tích thành phố là đồi núi (hơn 65% tổng diện tích), cao nhất là núi Yên Tử với 1.068 m.", "answer_start": "TP Cẩm Phả được thành lập năm 2012 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Cẩm Phả. Theo Cổng thông tin điện tử thành phố, Cẩm Phả có diện tích hơn 486 km2, địa hình chủ yếu là đồi núi (chiếm hơn 55% diện tích)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào chỉ có hai huyện?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào chỉ có hai huyện?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng 6 quận (Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và Ngũ Hành Sơn), hai huyện (Hòa Vang, Hoàng Sa). Đây là địa phương có ít huyện nhất cả nước, cũng là địa phương duy nhất không có thị trấn.\n\nThành phố này nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2 với hơn 1,1 triệu người. Phía bắc Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.\nMột góc trung tâm TP Đà Nẵng nhìn từ trên cao. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Đà Nẵng 6 quận (Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Cẩm Lệ và Ngũ Hành Sơn), hai huyện (Hòa Vang, Hoàng Sa). Đây là địa phương có ít huyện nhất cả nước, cũng là địa phương duy nhất không có thị trấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Những tỉnh nào có thị xã và huyện trùng tên nhau?", "answers": [{"text": "Bốn tỉnh có tên thị xã trùng tên huyện là Hà Tĩnh (thị xã Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh), Trà Vinh (thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải), Hậu Giang (thị xã Long Mỹ, huyện Long Mỹ) và Tiền Giang (thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy).\n\nTính đến tháng 9/2024, cả nước có 704 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 51 thị xã, 522 huyện và 46 quận.", "answer_start": "Bốn tỉnh có tên thị xã trùng tên huyện là Hà Tĩnh (thị xã Kỳ Anh, huyện Kỳ Anh), Trà Vinh (thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải), Hậu Giang (thị xã Long Mỹ, huyện Long Mỹ) và Tiền Giang (thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện có tên dài nhất thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Với 13 chữ cái, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, là huyện có tên dài nhất, theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê.\n\nDương Minh Châu (1912-1947) quê ở làng Ninh Thạnh, tổng Hòa Ninh, huyện Châu Thành, Tây Ninh. Ông tham gia kháng chiến Nam Bộ năm 1946, là đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khoá I, giữ chức Chủ tịch Ủy ban Hành chính kháng chiến Tây Ninh.\n\nTháng 2/1947, ông trực tiếp chỉ huy chiến đấu và hy sinh tại xã Ninh Điền, huyện Châu Thành. Năm 1998, liệt sĩ Dương Minh Châu được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. \n Khu di tích căn cứ Dương Minh Châu, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Ảnh: Đài Truyền hình Tây Ninh", "answer_start": "Với 13 chữ cái, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, là huyện có tên dài nhất, theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái có đặc sản gì?", "answers": [{"text": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, có nhiều loại đá quý như ruby, sapphire, spinel, corindon... Cổng thông tin điện tử huyện cho biết đá quý Lục Yên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Ruby Lục Yên quý hiếm với độ cứng và màu sắc được đánh giá \"đẹp hàng đầu thế giới\".\n\nVì vậy, Lục Yên được gọi với nhiều cái tên như \"vùng đất ngọc\", \"cội nguồn ruby\" hay \"thủ phủ đá quý\"...\nNgười dân mua hàng tại chợ đá quý Lục Yên. Ảnh: Báo Yên Bái", "answer_start": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, có nhiều loại đá quý như ruby, sapphire, spinel, corindon... Cổng thông tin điện tử huyện cho biết đá quý Lục Yên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Ruby Lục Yên quý hiếm với độ cứng và màu sắc được đánh giá \"đẹp hàng đầu thế giới\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cuốn sách nào đắt giá nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cuốn sách nào đắt nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Codex Sassoon là cuốn Kinh thánh tiếng Do Thái hơn 1.000 năm tuổi được bán giá 38,1 triệu USD, lập kỷ lục về sách viết tay giá trị nhất từng được đấu giá.\nCuốn sách có niên đại từ cuối thế kỷ thứ 9 tới đầu thế kỷ thứ 10, là bộ Kinh thánh tiếng Do Thái gần như hoàn chỉnh và cổ nhất còn tồn tại tới nay. Hãng Sotheby's đã bán cuốn sách trong cuộc đấu giá kéo dài 4 phút giữa hai người tham gia tại New York ngày 17/5/2023. \n\n Codex Sassoon trong phiên đấu giá ở New York ngày 17/5. Ảnh: AFP", "answer_start": "Codex Sassoon là cuốn Kinh thánh tiếng Do Thái hơn 1.000 năm tuổi được bán giá 38,1 triệu USD, lập kỷ lục về sách viết tay giá trị nhất từng được đấu giá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là cuốn sách đắt giá nhất của danh họa Leonardo da Vinci?", "answers": [{"text": "Codex Leicester là cuốn sách tay nổi tiếng chứa vô số bài viết khoa học, phác thảo, biểu đồ và ghi chép của Leonardo da Vinci. Bản thảo hiếm này hé lộ hiểu biết và ý tưởng của Leonardo về thế giới tự nhiên, từ chuyển động của hành tinh tới đặc tính của nước và độ sáng của Mặt Trăng. Trong vài thập kỷ, nội dung trong cuốn sách có tác động to lớn tới các nghệ sĩ và nhà khoa học. \n\nĐây là cuốn sách đắt nhất từng được bán của Leonardo da Vinci, khi tỷ phú Bill Gates chi 30,8 triệu USD để mua nó trong một cuộc đấu giá vào năm 1994.\n Một số ghi chép và hình minh họa trong cuốn Codex Leicester. Ảnh: Pinterest", "answer_start": "Codex Leicester là cuốn sách tay nổi tiếng chứa vô số bài viết khoa học, phác thảo, biểu đồ và ghi chép của Leonardo da Vinci. Bản thảo hiếm này hé lộ hiểu biết và ý tưởng của Leonardo về thế giới tự nhiên, từ chuyển động của hành tinh tới đặc tính của nước và độ sáng của Mặt Trăng. Trong vài thập kỷ, nội dung trong cuốn sách có tác động to lớn tới các nghệ sĩ và nhà khoa học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cuốn sách này được đặt theo tên ai?", "answers": [{"text": "Sách đặt theo tên chủ cũ là David Solomon Sassoon (1880-1942), người đã thu thập bộ sưu tập tư nhân quan trọng nhất về các văn bản Do Thái cổ đại trên thế giới.\n\nCodex Sassoon là một trong hai bản viết tay bao gồm 24 quyển Kinh thánh tiếng Do Thái còn tồn tại tới ngày nay. Hãng Sotheby's cho hay cuốn sách hoàn chỉnh hơn Aleppo Codex và lâu đời hơn Leningrad Codex, hai cuốn Kinh thánh tiếng Do Thái nổi tiếng khác.\n Cận cảnh cuốn Kinh thánh Codex Sassoon. Ảnh: BI.", "answer_start": "Sách đặt theo tên chủ cũ là David Solomon Sassoon (1880-1942), người đã thu thập bộ sưu tập tư nhân quan trọng nhất về các văn bản Do Thái cổ đại trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tài liệu nào đạt kỷ lục thế giới về đấu giá?", "answers": [{"text": "Bản in Hiến pháp Mỹ năm 1787 được mua với giá kỷ lục 43,2 triệu USD trong cuộc đấu giá của Sotheby's vào năm 2021.\n\nĐây là một trong 11 bản in còn lại được những người khai sinh ra nước Mỹ ký ngày 17/9/1787 tại Hội trường Độc lập Philadelphia, bao gồm George Washington, Benjamin Franklin và James Madison, và được phê chuẩn một năm sau đó.\n Một trang trong bản Hiến pháp Mỹ được đấu giá ở Sotheby's t���i New York hôm 18/11. Ảnh: AFP", "answer_start": "Bản in Hiến pháp Mỹ năm 1787 được mua với giá kỷ lục 43,2 triệu USD trong cuộc đấu giá của Sotheby's vào năm 2021."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Môn thể thao nào phổ biến nhất ở Cuba?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thủ đô của Cuba tên là gì?", "answers": [{"text": "Cuba là quốc đảo ở vùng Caribe, có diện tích hơn 110.000 km2 và số dân ước tính trên 11 triệu người, theo Britannica. Cuba trải dài 1.200 km từ đông sang tây nhưng hầu hết các nơi chỉ rộng 100 km. Diện tích nước này được bao phủ một phần bởi những ngọn núi cao và ngọn đồi, còn lại là vùng đồng bằng đất thấp được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp.\n\nTheo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam, Cuba được tìm ra năm 1492 và đến năm 1898 là thuộc địa của Tây Ban Nha. Sau đó, Tây Ban Nha phải nhượng lại cho Mỹ và Cuba trở thành thuộc địa mới của Mỹ. Năm 1959, cách mạng Cuba thắng lợi, quốc gia này được độc lập hoàn toàn.\n\nNgôn ngữ chính thức là tiếng Tây Ban Nha, đơn vị tiền tệ Peso. Havana (hay La Habana) là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa và kinh tế của Cuba. Đây cũng là thành phố lớn nhất nước này cả về diện tích (hơn 720 km2) và dân số, thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm nhờ vẻ đẹp cổ kính, sắc màu nổi bật, âm nhạc và những chiếc xe cổ sặc sỡ trên đường phố.\nHavana cổ kính. Ảnh: UNESCO", "answer_start": "Cuba là quốc đảo ở vùng Caribe, có diện tích hơn 110.000 km2 và số dân ước tính trên 11 triệu người, theo Britannica. Cuba trải dài 1.200 km từ đông sang tây nhưng hầu hết các nơi chỉ rộng 100 km. Diện tích nước này được bao phủ một phần bởi những ngọn núi cao và ngọn đồi, còn lại là vùng đồng bằng đất thấp được sử dụng chủ yếu cho nông nghiệp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này được tổ chức New7Wonders vinh danh là một trong 7 thành phố kỳ quan thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Theo tổ chức New7Wonders của Thụy Sĩ, tháng 5/2015, thủ đô của Cuba chính thức được công nhận là một trong 7 thành phố kỳ quan thế giới, bên cạnh 6 thành phố nổi tiếng khác gồm La Paz (Bolivia), Kuala Lumpur (Malaysia), Durban (Nam Phi), Doha (Qatar), Beirut (Lebanon) và Vigan (Philippines).\n Một chiếc xe màu hồng rực rỡ trên đường phố Cuba. Ảnh: Havana Times", "answer_start": "Theo tổ chức New7Wonders của Thụy Sĩ, tháng 5/2015, thủ đô của Cuba chính thức được công nhận là một trong 7 thành phố kỳ quan thế giới, bên cạnh 6 thành phố nổi tiếng khác gồm La Paz (Bolivia), Kuala Lumpur (Malaysia), Durban (Nam Phi), Doha (Qatar), Beirut (Lebanon) và Vigan (Philippines)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Môn thể thao được yêu thích nhất ở Cuba là gì?", "answers": [{"text": "Khác hầu hết các quốc gia ở Mỹ Latin, môn thể thao yêu thích của Cuba không phải là bóng đá. Đó là bóng chày, theo National Geography Kids. Môn thể thao này vào Cuba từ những năm 1860. Nhiều ngôi sao bóng chày quốc tế đến từ Cuba và đội tuyển quốc gia Cuba là một trong những đội giỏi nhất thế giới.", "answer_start": "Khác hầu hết các quốc gia ở Mỹ Latin, môn thể thao yêu thích của Cuba không phải là bóng đá. Đó là bóng chày, theo National Geography Kids. Môn thể thao này vào Cuba từ những năm 1860. Nhiều ngôi sao bóng chày quốc tế đến từ Cuba và đội tuyển quốc gia Cuba là một trong những đội giỏi nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trường Cuba mang tên nữ anh hùng nào của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đó là trường tiểu học Võ Thị Thắng ở thủ đô Havana. Ngôi trường được Tổng tư lệnh Fidel Castro và Hội đồng Nhà nước Cuba thành lập cuối năm 1968, sau khi báo chí quốc tế đăng bức ảnh \"Nụ cười chiến thắng\", ghi lại khoảnh khắc thể hiện sự kiên cường của bà Võ Thị Thắng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.\n\nNgôi trường nhằm mục đích bày tỏ tình đoàn kết của Cuba đối với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam. \nPhu nhân TBT, Chủ tịch nước Tô Lâm, bà Ngô Phương Ly, tặng đồ dùng học tập cho các học sinh tại trường tiểu học Võ Thị Thắng sáng 26/9 trong chuyến thăm cấp nhà nước tới Cuba. Ảnh: Quang Kiên", "answer_start": "Đó là trường tiểu học Võ Thị Thắng ở thủ đô Havana. Ngôi trường được Tổng tư lệnh Fidel Castro và Hội đồng Nhà nước Cuba thành lập cuối năm 1968, sau khi báo chí quốc tế đăng bức ảnh \"Nụ cười chiến thắng\", ghi lại khoảnh khắc thể hiện sự kiên cường của bà Võ Thị Thắng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào sản xuất nhiều vàng nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào sản xuất nhiều vàng nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo số liệu công bố vào tháng 1 của Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS), Trung Quốc là nước dẫn đầu thế giới về sản lượng vàng trong năm 2023 với 370 tấn, chiếm hơn 12% tổng sản lượng toàn cầu.\nTại Trung Quốc, các mỏ vàng chủ yếu tập trung ở các tỉnh phía đông như Sơn Đông, Hà Nam, Phúc Kiến và Liêu Ninh. Tính tới tháng 1/2024, trữ lượng tại các mỏ vàng của nước này ước tính là 3.000 tấn, chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng toàn cầu.\n\nQuốc gia này cũng là tay chơi lớn trên thị trường vàng, cả về sản xuất, tiêu thụ và dự trữ. Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) liên tục mua vàng kể từ tháng 11/2022, đưa tổng dự trữ lên 2.264 tấn. Năm ngoái, nước này mua vàng nhiều nhất thế giới với 225 tấn.\nMột mỏ vàng được phát hiện vào năm 2016 ở Hà Nam, Trung Quốc. Ảnh: Sina", "answer_start": "Theo số liệu công bố vào tháng 1 của Cơ quan Khảo sát Địa chất Mỹ (USGS), Trung Quốc là nước dẫn đầu thế giới về sản lượng vàng trong năm 2023 với 370 tấn, chiếm hơn 12% tổng sản lượng toàn cầu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào ở Đông Nam Á nằm trong top 10 khai thác vàng?", "answers": [{"text": "Indonesia là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á nằm trong nhóm 10 nước có sản lượng vàng nhiều nhất năm 2023. Với 110 tấn, Indonesia xếp thứ 5 thế giới, sau Trung Quốc (370 tấn), Australia (310), Nga (310), Kazakhstan (110). \n Mỏ vàng Grasberg ở Indonesia, một trong những mỏ vàng lớn trên thế giới. Ảnh: Mining", "answer_start": "Indonesia là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á nằm trong nhóm 10 nước có sản lượng vàng nhiều nhất năm 2023. Với 110 tấn, Indonesia xếp thứ 5 thế giới, sau Trung Quốc (370 tấn), Australia (310), Nga (310), Kazakhstan (110)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thế giới đã sản xuất bao nhiêu vàng trong năm 2023?", "answers": [{"text": "Hơn 3.000 tấn vàng được sản xuất trên toàn cầu vào năm 2023. Phần lớn số vàng sản xuất được sử dụng để chế tạo đồ trang sức, một phần khác được bán làm tài sản giữ giá, chẳng hạn như vàng miếng hoặc tiền xu.\nTheo dự báo của công ty nghiên cứu thị trường Fitch Solutions, trong giai đoạn 2023-2032, sản lượng khai thác tại các mỏ vàng trên toàn cầu sẽ tăng khoảng 15% do giá cao thúc đẩy đầu tư vào hoạt động khai thác.\n Vàng miếng trong một cửa hàng ở Hàng Châu (Chiết Giang, Trung Quốc). Ảnh: Reuters", "answer_start": "Hơn 3.000 tấn vàng được sản xuất trên toàn cầu vào năm 2023. Phần lớn số vàng sản xuất được sử dụng để chế tạo đồ trang sức, một phần khác được bán làm tài sản giữ giá, chẳng hạn như vàng miếng hoặc tiền xu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước biển có chứa vàng?", "answers": [{"text": "Nồng độ vàng trong nước biển rất thấp, nhưng khi cộng dồn lại, tổng số vàng ở đại dương lên tới khoảng 20 triệu tấn, theo ước tính của Cơ quan Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA).\n\nCác nhà khoa học ước tính, có khoảng một gram vàng hòa tan trong mỗi 100 triệu tấn nước biển ở Đại Tây Dương và Bắc Thái Bình Dương. Ở một số nơi khác trên thế giới, ví dụ Biển Địa Trung Hải, nồng độ vàng có thể cao hơn. \n\nNhưng việc khai thác vàng trong nước biển không hề đơn giản. Vàng cực kỳ loãng trong đại dương rộng lớn. Hiện tại, không có cách nào hiệu quả về chi phí để khai thác vàng từ đại dương. \n [Caption]\nMột ước tính của NOAA cho thấy, có khoảng 20 triệu tấn vàng trong nước biển. Ảnh: Ana Babii\n\">", "answer_start": "Nồng độ vàng trong nước biển rất thấp, nhưng khi cộng dồn lại, tổng số vàng ở đại dương lên tới khoảng 20 triệu tấn, theo ước tính của Cơ quan Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có ít phường nhất cả nước nằm ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có ít phường nhất cả nước nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thành phố Phú Quốc, thuộc tỉnh Kiên Giang, hiện có hai phường Dương Đông, An Thới cùng 7 xã: Cửa Cạn, Gành Dầu, Cửa Dương, Hàm Ninh, Dương Tơ, Bãi Thơm và Thổ Châu. Đây là thành phố có ít phường nhất cả nước.\n\nPhú Quốc là đảo lớn nhất Việt Nam với diện tích gần 580 km2 và 150 km đường bờ biển, nằm trong vịnh Thái Lan. Thành phố Phú Quốc được thành lập cuối năm 2020 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số 179.480 người của huyện Phú Quốc. Đây cũng là thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam.\n Một góc thành phố đảo Phú Quốc. Ảnh: Hữu Khoa", "answer_start": "Thành phố Phú Quốc, thuộc tỉnh Kiên Giang, hiện có hai phường Dương Đông, An Thới cùng 7 xã: Cửa Cạn, Gành Dầu, Cửa Dương, Hàm Ninh, Dương Tơ, Bãi Thơm và Thổ Châu. Đây là thành phố có ít phường nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là thành phố duy nhất cả nước đặt tên phường theo chữ số La Mã?", "answers": [{"text": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Đây là thành phố duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã, trong danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê.\n\nThuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Vị Thanh được thành lập năm 2010, là trung tâm của tỉnh Hậu Giang. Thành phố này nằm trên các trục giao thông đường thủy và bộ quan trọng của Hậu Giang và tiểu vùng sông Hậu, có những điểm giao lưu kinh tế lớn với Sóc Trăng, Bạc Liêu và Kiên Giang.\nCông viên 7 kỳ quan cổ đại tại thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Ảnh: Công viên Ánh sáng Kỳ quan Cổ đại The Miracle", "answer_start": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Đây là thành phố duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã, trong danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Điểm đặc biệt trong tên các phường của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, là gì?", "answers": [{"text": "Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, có 16 phường, trong đó 10 phường mang tên các danh nhân, gồm Trần Quang Diệu, Quang Trung, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Trần Phú, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Mây. Đây là thành phố thuộc tỉnh có nhiều phường mang tên danh nhân nhất cả nước.\n\n6 phường còn lại là Nhơn Bình, Nhơn Phú, Đồng Đa, Hải Cảng, Thị Nại và Ghềnh Ráng.\nThành phố Quy Nhơn nhìn từ trên cao. Ảnh: Khánh Trần", "answer_start": "Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, có 16 phường, trong đó 10 phường mang tên các danh nhân, gồm Trần Quang Diệu, Quang Trung, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Trần Phú, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Mây. Đây là thành phố thuộc tỉnh có nhiều phường mang tên danh nhân nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố có tên ngắn nhất thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thừa Thiên Huế có thành phố Huế. Đây là tỉnh lỵ có tên gọi ngắn nhất cả nước, chỉ ba chữ cái.\n\nThừa Thiên Huế là một tỉnh ven biển miền Trung, cách Hà Nội gần 700 km về phía nam, dân số khoảng 1,2 triệu người. Tỉnh giáp Quảng Trị về phía bắc, giáp Lào phía tây, giáp Quảng Nam và Đà Nẵng phía nam, giáp biển Đông phía đông. \n\nVề đơn vị hành chính, tỉnh có một thành phố, hai thị xã Hương Thuỷ và Hương Trà, 6 huyện gồm Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới và Nam Đông.\nThành phố Huế nhìn từ hướng sông Như Ý. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Tỉnh Thừa Thiên Huế có thành phố Huế. Đây là tỉnh lỵ có tên gọi ngắn nhất cả nước, chỉ ba chữ cái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường chuyên đầu tiên của miền Bắc tên là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trường THPT chuyên đầu tiên của miền Bắc tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo chủ trương của chính phủ về việc mở các lớp bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở cấp 3 tại Nghệ An, từ năm học 1965-1966, các lớp chuyên Toán đặc biệt đầu tiên ra đời. Bốn năm sau, các lớp chuyên Văn được hình thành.\n\nCác lớp này đã đặt nền móng để tỉnh Nghệ An quyết định thành lập một trường THPT chuyên vào năm 1974. Đây là trường chuyên đầu tiên của miền Bắc, có nhiệm vụ phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.\nNăm 1977, trường mang tên Năng khiếu cấp ba Nghệ Tĩnh, sau này đổi thành trường chuyên Phan Bội Châu. Từ năm 1981 đến nay, trường nằm trên đường Lê Hồng Phong, TP Vinh. Ngoài các môn chuyên truyền thống là Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Nhật, từ năm học này, trường mở thêm môn chuyên Tiếng Trung.\n\nHiện trường có 45 lớp với quy mô hơn 1.500 học sinh.\nNhững học sinh đầu tiên của trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An. Ảnh: The CP News", "answer_start": "Theo chủ trương của chính phủ về việc mở các lớp bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở cấp 3 tại Nghệ An, từ năm học 1965-1966, các lớp chuyên Toán đặc biệt đầu tiên ra đời. Bốn năm sau, các lớp chuyên Văn được hình thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là hiệu trưởng đầu tiên của trường?", "answers": [{"text": "Theo báo Nghệ An, nhà giáo ưu tú Đinh Văn Thông là hiệu trưởng đầu tiên của trường THPT chuyên Phan Bội Châu. Trong cuộc phỏng vấn nhân kỷ niệm 50 năm thành lập trường, thầy Thông cho biết không thể nào quên được những năm tháng khó khăn khi thầy trò miệt mài vừa dạy học, vừa xây dựng trường lớp.\nNgoài giờ lên lớp, các thầy giáo thay nhau lên huyện Nghĩa Đàn mua luồng, nứa về dựng lớp; học sinh hết giờ học lại đi chặt phi lao về làm cột, kèo dựng lán, chẻ nứa làm phên, nhồi rơm lẫn bùn để trát vách.\nTượng nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu trong khuôn viên trường. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Theo báo Nghệ An, nhà giáo ưu tú Đinh Văn Thông là hiệu trưởng đầu tiên của trường THPT chuyên Phan Bội Châu. Trong cuộc phỏng vấn nhân kỷ niệm 50 năm thành lập trường, thầy Thông cho biết không thể nào quên được những năm tháng khó khăn khi thầy trò miệt mài vừa dạy học, vừa xây dựng trường lớp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trường THPT chuyên lâu đời nhất cả nước ở đâu?", "answers": [{"text": "Trường chuyên lâu đời nhất cả nước ở Thừa Thiên Huế.\n\nTrường Quốc học được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của phủ Toàn quyền Đông Dương. Trường rộng hơn 10.000 m2 nằm bên bờ sông Hương, là trường Pháp Việt chính yếu của toàn xứ Đông Dương. Nhiều nhà lãnh đạo từng theo học như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng bí thư Trần Phú, Đại tướng Võ Nguyên Giáp.\n\nNăm 1990, trường THPT chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế, được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. Tới năm 2020, trường được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt.\n\nHiện, mỗi năm trường tuyển khoảng 420 học sinh lớp 10. Cơ sở vật chất của trường được đầu tư, gồm bể bơi, sân cầu lông, bóng đá, bóng rổ…\nCổng trường Quốc học với lối kiến trúc hai tầng, tầng trên bằng gỗ, mái lợp ngói hoàng lưu ly. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trường chuyên lâu đời nhất cả nước ở Thừa Thiên Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trường THPT chuyên nào trẻ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập cuối năm 2019, bắt đầu tuyển sinh từ năm 2020. Đây là trường chuyên trẻ nhất cả nước.\n\nTrường có ba lớp chuyên, gồm Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý. Với chỉ tiêu khoảng 150, tỷ lệ chọi vào trường là 1/9-1/15, cao nhất là lớp Ngữ văn. \n\nTrường THPT chuyên Bình Long, tỉnh Bình Phước, thành lập năm 2013, còn trường THPT chuyên Thủ khoa Nghĩa, tỉnh An Giang, được thành lập năm 1949, chính thức thành trường chuyên năm 2013.\n Khuôn viên trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập cuối năm 2019, bắt đầu tuyển sinh từ năm 2020. Đây là trường chuyên trẻ nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu nào bắc qua hai con sông?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu nào bắc qua hai con sông?", "answers": [{"text": "Cầu Hưng Đức dài gần 4,1 km, bắc qua sông Lam và sông La, nối huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An với huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Cầu này thuộc đoạn cao tốc Diễn Châu - Bãi Vọt, nằm trong dự án cao tốc Bắc Nam.\n\nCầu được khởi công từ tháng 5/2022, đưa vào sử dụng từ cuối tháng 6 năm nay với tổng giá trị đầu tư hơn 1.300 tỷ đồng.\n Cầu Hưng Đức bắc qua sông Lam và sông La. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Cầu Hưng Đức dài gần 4,1 km, bắc qua sông Lam và sông La, nối huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An với huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Cầu này thuộc đoạn cao tốc Diễn Châu - Bãi Vọt, nằm trong dự án cao tốc Bắc Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là cầu vượt sông dài nhất cao tốc Bắc Nam?", "answers": [{"text": "Dự án cao tốc Bắc Nam có 31 cầu đường bộ, Hưng Đức là cầu vượt dài nhất.\n\nMặt cầu rộng 17,5 m với 4 làn xe, có dải phân cách cứng ở giữa, vận tốc thiết kế là 80 km/h.\n Mặt cầu Hưng Đức khi được đưa vào khai thác ngày 30/6. Ảnh: Báo Nghệ An", "answer_start": "Dự án cao tốc Bắc Nam có 31 cầu đường bộ, Hưng Đức là cầu vượt dài nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là cầu đầu tiên bắc qua sông Lam?", "answers": [{"text": "Sông Lam bắt nguồn từ cao nguyên Xiêng Khoảng của Lào, phần chính chảy qua Nghệ An, phần cuối hợp lưu với sông La từ Hà Tĩnh và đổ ra vịnh Bắc Bộ ở Cửa Hội. Sông dài khoảng 520 km, đoạn chảy qua Việt Nam khoảng 360 km.\n\nCầu Bến Thủy I dài 630,5 m, rộng 12 m, gồm 13 nhịp, nối phường Bến Thủy, TP Vinh (Nghệ An) với thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân (Hà Tĩnh) theo hướng bắc - nam. Công trình xây năm 1986, khánh thành năm 1990. Đây là cầu đường bộ đầu tiên bắc qua sông Lam, lớn thứ hai cả nước.\n\nTrước đó, người dân hai bên bờ sông Lam phải qua lại bằng đò gỗ, ba bến phà và một cầu phao. Ngành giao thông và các thế hệ lãnh đạo tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đều đánh giá cầu Bến Thủy I là công trình thế kỷ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng Nghệ Tĩnh cũng như các tỉnh miền Trung thời bấy giờ.\nCầu Bến Thủy I. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Sông Lam bắt nguồn từ cao nguyên Xiêng Khoảng của Lào, phần chính chảy qua Nghệ An, phần cuối hợp lưu với sông La từ Hà Tĩnh và đổ ra vịnh Bắc Bộ ở Cửa Hội. Sông dài khoảng 520 km, đoạn chảy qua Việt Nam khoảng 360 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Có mấy cầu nối hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh?", "answers": [{"text": "Hiện có 5 cầu đường bộ bắc qua sông Lam, nối tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, gồm Bến Thủy 1 và 2, Cửa Hội, Yên Xuân, Hưng Đức.\n\nTheo quy hoạch Nghệ An giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, tỉnh sẽ xây cầu Bến Thủy III, điểm đầu tại xã Hưng Hòa, TP Vinh, điểm cuối ở xã Xuân Hải, huyện Nghi Xuân (tỉnh Hà Tĩnh). Đây sẽ là cầu thứ 6 bắc qua sông Lam, tạo động lực liên kết phát triển vùng Bắc Trung Bộ.\nHướng tuyến các cầu đường bộ bắc qua sông Lam, nối hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh. Đồ họa: Đăng Hiếu", "answer_start": "Hiện có 5 cầu đường bộ bắc qua sông Lam, nối tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, gồm Bến Thủy 1 và 2, Cửa Hội, Yên Xuân, Hưng Đức."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Huyện duy nhất ở miền Nam không có xã thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Huyện duy nhất ở miền Nam không có xã thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là huyện duy nhất ở miền Nam không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Quần đảo này cách thành phố Vũng Tàu khoảng 185 km, gồm 16 đảo, lớn nhất là Côn Sơn với diện tích 51,52 km2. \n\nHuyện Côn Đảo có 9 khu dân cư, hơn 11.000 người. Nơi đây thu hút khách du lịch với thiên nhiên, bãi biển đẹp.\nHuyện đảo Côn Đảo nhìn từ trên cao. Ảnh: Mèo già", "answer_start": "Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là huyện duy nhất ở miền Nam không có đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc. Quần đảo này cách thành phố Vũng Tàu khoảng 185 km, gồm 16 đảo, lớn nhất là Côn Sơn với diện tích 51,52 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu huyện không có cấp xã?", "answers": [{"text": "Cả nước có 5 huyện không có cấp xã, gồm Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).\n\nCả 5 đều là huyện đảo.", "answer_start": "Cả nước có 5 huyện không có cấp xã, gồm Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi) và Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện đảo nào nhiều xã nhất?", "answers": [{"text": "Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, có thị trấn Cái Rồng và 11 xã - nhiều nhất trong 11 huyện đảo. Vân Đồn nằm ở phía đông và đông nam của Quảng Ninh, rộng hơn 2.100 km2 với 47.000 người.\n\nHuyện Cát Hải ở Hải Phòng cũng có 12 đơn vị hành chính cấp xã, song được chia thành 10 xã và hai thị trấn. Các huyện đảo còn lại thường có 2-4 xã.\nTàu, thuyền tại huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, có thị trấn Cái Rồng và 11 xã - nhiều nhất trong 11 huyện đảo. Vân Đồn nằm ở phía đông và đông nam của Quảng Ninh, rộng hơn 2.100 km2 với 47.000 người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện đảo thuộc tỉnh Khánh Hoà tên là gì?", "answers": [{"text": "Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. Đây là quần đảo gồm hơn 100 đảo, bãi ngầm, cồn cát, bãi đá san hô... \n\nQuần đảo được chia thành 8 cụm: Song Tử, Loại Ta, Thị Tứ, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm và Bình Nguyên. Trong đó, đảo Song Tử Tây cao nhất, khoảng 4-6 m; còn đảo lớn nhất là Ba Bình với diện tích 0, 44 km2.\n\nVề đơn vị hành chính, huyện đảo Trường Sa có thị trấn cùng tên, hai xã Sinh Tồn và Song Tử Tây.\n Người dân trên huyện đảo Trường Sa. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. Đây là quần đảo gồm hơn 100 đảo, bãi ngầm, cồn cát, bãi đá san hô..."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào không có thị trấn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương duy nhất nào không có thị trấn?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2. Phía bắc, Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.\nTrong 5 thành phố trực thuộc trung ương, Đà Nẵng có ít đơn vị hành chính nhất. Hiện thành phố có 6 quận (Hải Châu, Cẩm Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà) và hai huyện (Hòa Vang, Hoàng Sa). Đây cũng là địa phương duy nhất không có thị trấn.\nĐà Nẵng trong sương. Ảnh: Nguyễn Sanh Quốc Huy", "answer_start": "Đà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2. Phía bắc, Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi của địa phương này theo ngôn ngữ Chăm nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo ngôn ngữ Chăm, \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\".\n\nCổng thông tin điện tử thành phố cho biết địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ được vẽ từ thế kỉ XVI trở đi. Như vậy từ rất sớm trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của thành phố Đà Nẵng.\nĐà Nẵng còn được mệnh danh là \"thành phố ánh sáng\" khi những cây cầu, các tòa cao ốc và khu dân cư đồng loạt lên đèn về đêm. Ảnh: Nguyễn Sanh Quốc Huy", "answer_start": "Theo ngôn ngữ Chăm, \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này từng có tên tiếng Pháp?", "answers": [{"text": "Theo sách \"Lược sử Đà Nẵng 700 năm\" của tác giả Lê Duy Anh - Lê Hoàng Vinh, thành phố từng có ba tên gọi là Đà Nẵng, Hàn và Tourane.\nDanh xưng Đà Nẵng bắt nguồn từ ngôn ngữ Chăm, nghĩa là sông lớn. Còn Hàn Cảng hay Hàn là cách gọi của người Trung Quốc khi đến đây vào thế kỷ 19.\nTrong khi đó, Tourane là danh xưng mà người Pháp đặt cho Đà Nẵng vào khoảng năm 1860 - 1888 khi xâm chiếm nơi này. Tên Tourane chỉ thông dụng đối với người Pháp và những quan chức làm việc cho họ, còn dân chúng vẫn dùng từ Đà Nẵng hoặc cửa Hàn, đất Hàn.\nTượng Phật Bà Quan thế âm Bồ Tát tại chùa Linh Ứng - Bãi Bụt, hướng nhìn về bán đảo, cách trung tâm Đà Nẵng khoảng 10 km. Ảnh: Võ Văn Việt", "answer_start": "Theo sách \"Lược sử Đà Nẵng 700 năm\" của tác giả Lê Duy Anh - Lê Hoàng Vinh, thành phố từng có ba tên gọi là Đà Nẵng, Hàn và Tourane."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi này có bao nhiêu di sản văn hóa thế giới?", "answers": [{"text": "Tháng 11/2022, hệ thống ma nhai (văn tự khắc trên vách đá) tại danh thắng Ngũ Hành Sơn được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là di sản tư liệu thế giới khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Đây là di sản thế giới đầu tiên của Đà Nẵng.\n\nDanh thắng Ngũ Hành Sơn có 79 văn bản ma nhai, trong các động Huyền Không, Hoa Nghiêm, Tàng Chơn, Vân Thông, Linh Nham và một số vị trí khác. Đây là kho tàng văn khắc trên đá bằng chữ Hán và chữ Nôm, trải dài từ nửa đầu thế kỷ 17 đến những năm 60 của thế kỷ 20.\n\nChúng có nội dung đa dạng, hình thức độc đáo và đủ các thể loại như: bi ký, tán, thơ văn, đề từ, đề danh, câu đối… được cho là của các vị cao tăng, vua, quan triều Nguyễn đề trên vách động khi lưu lại nơi này. \nCây di sản tại danh thắng Ngũ Hành Sơn. Ảnh: Nguyễn Đo", "answer_start": "Tháng 11/2022, hệ thống ma nhai (văn tự khắc trên vách đá) tại danh thắng Ngũ Hành Sơn được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là di sản tư liệu thế giới khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Đây là di sản thế giới đầu tiên của Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông Đà chảy qua bao nhiêu tỉnh, thành?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông Đà chảy qua bao nhiêu tỉnh?", "answers": [{"text": "Sông Đà còn được gọi là sông Bờ hay Đà Giang, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam.\n\nSông dài khoảng 910 km, đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam dài 543 km, qua các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Phú Thọ, Hà Nội. Đây là con sông có nhiều hệ thống thuỷ điện lớn như Lai Châu, Sơn La hay Hoà Bình. \n Một khúc sông Đà. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Sông Đà còn được gọi là sông Bờ hay Đà Giang, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sông Đà chảy vào Việt Nam từ huyện nào của Lai Châu?", "answers": [{"text": "Điểm tiếp xúc đầu tiên của sông Đà với lãnh thổ Việt Nam ở xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Tại điểm này, người dân tộc Thái thường gọi sông Đà là Nậm Tè. \n\nSông sau đó chạy dọc các huyện Mường Tè, Nậm Nhùn, rồi chạy dọc phía nam huyện Sìn Hồ, tạo thành ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Lai Châu và Điện Biên, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lai Châu. Tỉnh này còn có ba hệ thống sông chính là chi lưu cấp 1 của sông Đà, gồm Nậm Na, Nậm Mu và Nậm Mạ.", "answer_start": "Điểm tiếp xúc đầu tiên của sông Đà với lãnh thổ Việt Nam ở xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Tại điểm này, người dân tộc Thái thường gọi sông Đà là Nậm Tè."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà máy thuỷ điện nào được xây dựng sớm nhất trên sông Đà?", "answers": [{"text": "Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà được khởi công xây dựng từ tháng 11/1979. Đến cuối năm 1988, tổ máy đầu tiên phát điện. 7 tổ máy còn lại lần lượt hoạt động trong 6 năm sau đó. Năm 1994, nhà máy khánh thành, trở thành công trình thuỷ điện lớn nhất Đông Nam Á trong thế kỷ XX. \n\nTrải qua 15 năm xây dựng, trên 40.000 cán bộ công nhân Việt Nam và 2,5 nghìn lượt chuyên gia Liên Xô đã góp sức vào công trình này. Hiện mỗi năm, nhà máy cung cấp khoảng 8,6 tỷ kWh cho hệ thống điện quốc gia.\nThuỷ điện Hoà Bình. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Thuỷ điện Hoà Bình trên sông Đà được khởi công xây dựng từ tháng 11/1979. Đến cuối năm 1988, tổ máy đầu tiên phát điện. 7 tổ máy còn lại lần lượt hoạt động trong 6 năm sau đó. Năm 1994, nhà máy khánh thành, trở thành công trình thuỷ điện lớn nhất Đông Nam Á trong thế kỷ XX."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tập tuỳ bút “Sông Đà” xuất bản năm 1960 của tác giả nào?", "answers": [{"text": "Nguyễn Tuân (1910-1987) là tên tuổi lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam. Tuỳ bút Sông Đà, gồm 15 bài tuỳ bút và một bài thơ phác thảo là kết quả chuyến đi thực tế năm 1958 của ông. Tuyển tập được xuất bản năm 1960, nội dung chủ yếu là ca ngợi cảnh vật và con người Tây Bắc.\n\nTác phẩm nổi tiếng nhất trong tập tùy bút là Người lái đò sông Đà. Dòng sông hiện lên vừa dữ dội, hiểm trở nhưng cũng mang vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình.", "answer_start": "Nguyễn Tuân (1910-1987) là tên tuổi lớn của nền văn học hiện đại Việt Nam. Tuỳ bút Sông Đà, gồm 15 bài tuỳ bút và một bài thơ phác thảo là kết quả chuyến đi thực tế năm 1958 của ông. Tuyển tập được xuất bản năm 1960, nội dung chủ yếu là ca ngợi cảnh vật và con người Tây Bắc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào đón Tết Trung thu hai lần trong năm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào đón Tết Trung thu hai lần một năm?", "answers": [{"text": "Ở Nhật Bản, Tết Trung thu được gọi là Tsukimi hoặc O-tsukimi, dịch theo nghĩa đen là ngắm trăng.\n\nSự kiện này được tổ chức hai lần mỗi năm, vào ngày 15/8 và 13/9 âm lịch. Lần đầu tiên được gọi là Zyuyoga, gắn liền với phong tục ngắm trăng O-tsukimi đêm 15. Lần thứ hai là Zyusanya, được gọi là đêm 13 hay trăng sau. Người Nhật quan niệm một khi đã ngắm trăng đêm 15 thì nhất định phải ngắm trăng vào đêm 13, nếu không sẽ gặp xui xẻo hay tai họa. \n\nTrong đó, đêm 15/8 âm lịch, họ sẽ trang trí cỏ lau, cùng ăn bánh gạo tsukimi dango, uống trà hoặc sake và ngắm trăng. Ngoài ra, hạt dẻ, mì kiều mạch, khoai môn và bí ngô cũng là những món ăn thường có trong ngày Trung thu.\n Bánh gạo, cỏ lau trong ngày Tết Trung thu ở Nhật Bản. Ảnh:Hoshino Resorts Magazine.", "answer_start": "Ở Nhật Bản, Tết Trung thu được gọi là Tsukimi hoặc O-tsukimi, dịch theo nghĩa đen là ngắm trăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tục rước đèn trong đêm Trung thu bắt nguồn từ nước nào?", "answers": [{"text": "Không tài liệu nào cho biết Tết Trung thu có từ bao giờ, nhưng các truyền thuyết về lễ hội này đều bắt nguồn từ Trung Quốc. \n\nSách “Việt Nam phong tục” của soạn giả Phan Kế Bính ghi lại rằng Tết Trung thu còn gọi là Tết trẻ em, với tục treo đèn bày cỗ. Việc này xuất phát từ lễ sinh nhật vua Đường Minh Hoàng, cả nước treo đèn kết hoa, lâu dần thành tục lệ, lan sang các nước xung quanh.\n\nSách \"Hội hè lễ tết của người Việt\" của tác giả Nguyễn Văn Huyên cũng đề cập một sự tích liên quan đến vua Đường Minh Hoàng (thế kỷ VII). Một đêm rằm tháng Tám, vua được một đạo sĩ mời lên cung trăng dạo chơi. Nhà vua đã thấy một thế giới khác hẳn trần gian, cây cối đang trổ hoa, thảm cỏ thơm và mượt như nhung, cung điện nguy nga, những nàng thiếu nữ xinh đẹp mặc xiêm hồng và áo trắng múa theo nhạc. Trở về trần gian, vua đã sai các cung tần múa và đàn ca điệu này. \n Một cửa hàng bán đèn lồng trên phố Hà Nội ngày xưa. Ảnh: Léon Busy", "answer_start": "Không tài liệu nào cho biết Tết Trung thu có từ bao giờ, nhưng các truyền thuyết về lễ hội này đều bắt nguồn từ Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bánh Trung thu còn gọi là gì?", "answers": [{"text": "Bánh Trung thu trong tiếng Hán gọi là \"Nguyệt bính\", nghĩa là bánh Nguyệt. Món ăn được cho là xuất hiện cách đây 3.000 năm, trong triều nhà Thương với tên gọi Taishi.\n\nVào cuối triều Nguyên (1271 - 1368), người dân không thể chịu sự cai trị tàn khốc của triều đình. Vì vậy, Chu Nguyên Chương, người sau này lập ra nhà Minh, đã hợp nhất các lực lượng để nổi dậy.\nTuy nhiên, ông buồn phiền vì không thể tìm ra cách truyền tin. Lúc đó, người cố vấn của ông là Lưu Bá Ôn hiến kế dùng giấy viết, hẹn ngày khởi nghĩa vào đêm trăng sáng, tức 15/8 âm lịch, rồi đặt vào trong những chiếc bánh hình tròn, để gửi đi.\n\nChu Nguyên Chương khởi nghĩa thành công. Từ đó, ăn bánh Nguyệt trở thành một phong tục trong ngày Tết Trung thu.\nBánh Trung thu thường có hình tròn. Ảnh: Bùi Thủy", "answer_start": "Bánh Trung thu trong tiếng Hán gọi là \"Nguyệt bính\", nghĩa là bánh Nguyệt. Món ăn được cho là xuất hiện cách đây 3.000 năm, trong triều nhà Thương với tên gọi Taishi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hàn Quốc không đón Tết Trung thu?", "answers": [{"text": "Trung thu hay Chuseok là một trong những ngày lễ lớn nhất của Hàn Quốc. Đây là dịp nghỉ lễ kéo dài ba ngày, từ 14 đến 16/8 âm lịch. Khi đó, người dân xứ sở kim chi thường trở về quê hương, viếng mộ tổ tiên và dành thời gian cho gia đình.\n\nNhững món ăn Trung thu truyền thống của Hàn Quốc là bánh songpyeon (một loại bánh làm từ bột gạo có hình trăng khuyết), thịt viên áp chảo, bánh đậu xanh và rượu gạo. Ngoài ra, người Hàn còn thường tặng cho nhau thịt bò, dầu ăn, hoa quả và nhân sâm trong dịp này.\nTrẻ em Hàn Quốc thực hiện lễ cúng ông bà tổ tiên. Ảnh: Korea Net", "answer_start": "Trung thu hay Chuseok là một trong những ngày lễ lớn nhất của Hàn Quốc. Đây là dịp nghỉ lễ kéo dài ba ngày, từ 14 đến 16/8 âm lịch. Khi đó, người dân xứ sở kim chi thường trở về quê hương, viếng mộ tổ tiên và dành thời gian cho gia đình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Lễ nào của Thái Lan được tổ chức vào rằm tháng 8 âm lịch?", "answers": [{"text": "Lễ cầu trăng ở Thái Lan được tổ chức vào đúng 15/8 âm lịch. Vào đêm Trung thu, mọi người cùng quây quần bên bàn thờ Quan Âm Bồ Tát và Bát Tiên để cúng trăng, cầu nguyện những điều tốt đẹp.\n\nTrái cây không thể thiếu trong mâm cúng của người Thái là quả đào. Do quan niệm truyền thống, hầu hết bánh Trung thu cũng có hình dáng trái đào.", "answer_start": "Lễ cầu trăng ở Thái Lan được tổ chức vào đúng 15/8 âm lịch. Vào đêm Trung thu, mọi người cùng quây quần bên bàn thờ Quan Âm Bồ Tát và Bát Tiên để cúng trăng, cầu nguyện những điều tốt đẹp."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh duy nhất thuộc vùng thủ đô nhưng không giáp Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào thuộc vùng thủ đô nhưng không giáp Hà Nội?", "answers": [{"text": "Nghị định 91 năm 2021 của Chính phủ quy định vùng thủ đô gồm 10 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang và Thái Nguyên. \n\nTrong số này, duy nhất Hải Dương không giáp Hà Nội. \n\nHải Dương rộng hơn 1.660 km2 với gần hai triệu người. Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương, cách Hà Nội 57 km. \nThành phố Hải Dương. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Hải Dương", "answer_start": "Nghị định 91 năm 2021 của Chính phủ quy định vùng thủ đô gồm 10 tỉnh, thành: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang và Thái Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này giáp mấy tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Hải Dương giáp 6 địa phương: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên. \n\nTỉnh này có 12 đơn vị hành chính, gồm: thành phố Hải Dương, thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Nam Sách, Kim Thành, Thanh Hà, Ninh Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng và Bình Giang.", "answer_start": "Hải Dương giáp 6 địa phương: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này từng sáp nhập với địa phương nào?", "answers": [{"text": "Ngày 26/1/1968, Hưng Yên và Hải Dương được hợp nhất thành tỉnh Hải Hưng, rộng khoảng 2.500 km2, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dương. Khi hợp nhất, tỉnh có hai thị xã là Hải Dương và Hưng Yên, cùng 20 huyện. \n\nĐến năm 1997, Chính phủ tách tỉnh Hải Hưng thành Hải Dương và Hưng Yên như hiện nay.", "answer_start": "Ngày 26/1/1968, Hưng Yên và Hải Dương được hợp nhất thành tỉnh Hải Hưng, rộng khoảng 2.500 km2, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dương. Khi hợp nhất, tỉnh có hai thị xã là Hải Dương và Hưng Yên, cùng 20 huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là quê của danh nhân nào?", "answers": [{"text": "Nguyễn Trãi, hiệu là Ức Trai, sinh năm 1380, mất năm 1442, quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc Chí Linh, Hải Dương).\n\nÔng là nhà tư tưởng lớn, nhà thơ, nhà địa lý, nhà ngoại giao. Ông để lại nhiều tác phẩm giá trị, trong đó có Bình Ngô đại cáo, Quân trung từ mệnh tập - tập hợp văn thư do Nguyễn Trãi thay mặt Lê Lợi gửi cho nhà Minh trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.\n\nỞ Chí Linh hiện nay có đền thờ Nguyễn Trãi, nằm trong quần thể khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc.", "answer_start": "Nguyễn Trãi, hiệu là Ức Trai, sinh năm 1380, mất năm 1442, quê gốc ở làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (nay thuộc Chí Linh, Hải Dương)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ nhân tạo lớn nhất Đông Nam Á ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hồ nước nhân tạo lớn nhất Đông Nam Á ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Nằm cách Hà Nội khoảng 80 km về phía tây nam, hồ Hòa Bình được hình thành sau khi xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình (năm 1994). Hồ nằm trên sông Đà, dài khoảng 70 km, qua 5 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La và Hòa Bình.\nHồ Hòa Bình thường được ví như \"Hạ Long trên cạn\" bởi có tới 47 hòn đảo, gồm 11 đảo đá vôi và 36 đảo núi đất. Theo báo Hòa Bình, hồ có diện tích mặt nước gần 9.000 ha. Ngoài nhiệm vụ cấp nước cho Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, hồ giúp phát triển du lịch. Khu vực xung quanh hồ là nơi sinh sống của đồng bào Mường, Tày, Dao, Thái...\nHồ Hòa Bình. Ảnh: Đoàn Mạnh", "answer_start": "Nằm cách Hà Nội khoảng 80 km về phía tây nam, hồ Hòa Bình được hình thành sau khi xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình (năm 1994). Hồ nằm trên sông Đà, dài khoảng 70 km, qua 5 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La và Hòa Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam là:", "answers": [{"text": "Ba Bể là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, thuộc Vườn Quốc gia Ba Bể. Theo cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, hồ là nơi hợp lưu của ba con sông Ta Han, Nam Cương và Cho Leng. Hồ có ba nhánh thông nhau nên gọi là Ba Bể.\nĐược hình thành cách đây hơn 200 triệu năm từ một vùng đá vôi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi, giá trị lớn nhất của Ba Bể là cảnh quan địa chất độc đáo, và đa dạng sinh học. \nNăm 1995, hồ Ba Bể được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tại Mỹ công nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt cần được bảo vệ. Năm 1996, hồ được công nhận di tích lịch sử văn hóa quốc gia. Năm 2011, Ba Bể được công nhận là khu Ramsar - khu bảo tồn đất ngập nước có tầm quan trọng của thế giới.\nHồ Ba Bể. Ảnh: Cao Anh Tuấn", "answer_start": "Ba Bể là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, thuộc Vườn Quốc gia Ba Bể. Theo cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, hồ là nơi hợp lưu của ba con sông Ta Han, Nam Cương và Cho Leng. Hồ có ba nhánh thông nhau nên gọi là Ba Bể."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có hồ tự nhiên lớn thứ hai Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hồ Lắk ở thị trấn Liên Sơn (hay Lạc Thiện), huyện Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 56 km về phía nam theo quốc lộ 27. Đây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất tỉnh Đăk Lăk và lớn thứ hai Việt Nam (sau hồ Ba Bể), theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam.\nHồ Lăk quyến rũ du khách bởi vẻ đẹp hùng vĩ của những dãy núi lớn bao quanh và buôn Jun, buôn làng nổi tiếng của người M’Nông. Xung quanh đây còn có một số công trình kiến trúc nổi bật như biệt điện của vua Bảo Đại, nhà dài của người M'Nông.\nMột góc hồ Lắk nhìn từ biệt điện của vua Bảo Đại, tỉnh Đăk Lăk. Ảnh: Hà Thành", "answer_start": "Hồ Lắk ở thị trấn Liên Sơn (hay Lạc Thiện), huyện Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 56 km về phía nam theo quốc lộ 27. Đây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất tỉnh Đăk Lăk và lớn thứ hai Việt Nam (sau hồ Ba Bể), theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ Tây ở Hà Nội từng có tên gọi nào khác?", "answers": [{"text": "Theo Tổng tập Nghìn năm văn hiến Thăng Long, Hồ Tây từng có 6 tên gọi là: đầm Xác Cáo, hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Tây Hồ, Đoài Hồ.\nCảnh hoàng hôn ở Hồ Tây vào những ngày cuối hè. Ảnh: Ngô Nguy Hòa", "answer_start": "Theo Tổng tập Nghìn năm văn hiến Thăng Long, Hồ Tây từng có 6 tên gọi là: đầm Xác Cáo, hồ Kim Ngưu, Lãng Bạc, Dâm Đàm, Tây Hồ, Đoài Hồ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chùa nào cổ nhất ở TP HCM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chùa nào cổ nhất ở TP HCM?", "answers": [{"text": "Chùa Huê Nghiêm tọa lạc ở đường Đặng Văn Bi, TP Thủ Đức. Ngày nay, chùa thường được gọi là Huê Nghiêm 1 để phân biệt với chùa Huê Nghiêm 2 (TP Thủ Đức - quận 2 cũ).\nNhiều tư liệu xác định chùa được lập vào năm 1721. Đây được coi là ngôi chùa cổ nhất ở TP HCM hiện nay. Khuôn viên chùa khá rộng, có nhiều tháp cổ. Mái ngói chùa được thiết kế theo lối cổ truyền với các đầu đao cong vút, bờ nóc mái trang trí hình hoa sen, bánh xe luân hồi cách điệu.\nChùa Huê Nghiêm 1 ở TP Thủ Đức. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Chùa Huê Nghiêm tọa lạc ở đường Đặng Văn Bi, TP Thủ Đức. Ngày nay, chùa thường được gọi là Huê Nghiêm 1 để phân biệt với chùa Huê Nghiêm 2 (TP Thủ Đức - quận 2 cũ)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên chùa có nguồn gốc từ đâu?", "answers": [{"text": "Tên chùa lấy từ tên bộ kinh Hoa Nghiêm.\n\nLúc đầu chùa được xây ở vùng đất thấp, cách chùa hiện nay khoảng 100 m. Sau đó, bà Nguyễn Thị Hiên (1763-1821) pháp danh Liễu Đạo, đã hiến đất để xây lại. \nMái ngói chùa được thiết kế theo lối cổ truyền với các đầu đao cong vút, bờ nóc mái trang trí hình hoa sen, bánh xe luân hồi cách điệu. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Tên chùa lấy từ tên bộ kinh Hoa Nghiêm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chùa trải qua bao nhiêu lần trùng tu?", "answers": [{"text": "Kiến trúc chùa Huê Nghiêm thay đổi qua những lần trùng tu năm 1960, 1969, 1990 và 2003. Lần trùng tu lớn nhất là vào năm 1990 do thiền sư Đạt Lý - Huệ Lưu tổ chức. \nDấu ấn cổ xưa trong chùa là bàn thờ bằng gỗ mít đặt tượng Chuẩn Đề, vị bồ tát trong trường phái Đại thừa. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Kiến trúc chùa Huê Nghiêm thay đổi qua những lần trùng tu năm 1960, 1969, 1990 và 2003. Lần trùng tu lớn nhất là vào năm 1990 do thiền sư Đạt Lý - Huệ Lưu tổ chức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chùa lâu đời thứ hai ở Sài Gòn có tên gọi gì?", "answers": [{"text": "Nằm trên đường Lạc Long Quân (quận Tân Bình), tổ đình Giác Lâm (còn gọi là chùa Cẩm Sơn) được xây năm 1744, đời chúa Nguyễn Phúc Khoát. Đây là tổ đình của phái Thiền Lâm Tế tông ở miền nam, với kiến trúc chữ tam gồm ba dãy nhà ngang nối liền nhau: chính điện, giảng đường và trai đường. \nChùa có khuôn viên khá rộng, nhiều cây xanh thoáng mát. Danh sĩ Trịnh Hoài Đức trong quyển Gia Định thành thông chí đã miêu tả cảnh chùa lúc bấy giờ: \"Chùa tọa lạc trên gò Cẩm Sơn, cách phía Tây lũy Bán Bích ba dặm... cây cao như rừng, hoa nở tựa gấm, sáng chiều mây khói nổi bay quanh quất, địa thế tuy nhỏ mà nhã thú!\".\nTrước chùa có Bảo tháp Xá Lợi hình lục giác, tầng 7 tháp thờ Xá Lợi Phật. Sân chùa có tượng Quán Thế Âm Bồ Tát dưới bóng cây bồ đề do Đại đức Narada mang từ Sri Lanka (Tích Lan) sang trồng năm 1953.\n\nNgày nay chùa còn là một bảo tàng nhỏ lưu giữ nhiều tác phẩm điêu khắc được chạm trổ tinh xảo. Chùa có 113 pho tượng cổ, hầu hết bằng gỗ. Những cột chính trong điện đều được chạm khắc câu đối, thiếp vàng công phu. \nTổ đình Giác Lâm được công nhận là Di tích văn hóa quốc gia năm 1988. Ảnh: Hữu Công", "answer_start": "Nằm trên đường Lạc Long Quân (quận Tân Bình), tổ đình Giác Lâm (còn gọi là chùa Cẩm Sơn) được xây năm 1744, đời chúa Nguyễn Phúc Khoát. Đây là tổ đình của phái Thiền Lâm Tế tông ở miền nam, với kiến trúc chữ tam gồm ba dãy nhà ngang nối liền nhau: chính điện, giảng đường và trai đường."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cây cầu nào từng được phá đi, xây lại hàng năm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu nào từng được phá và dựng lại hàng năm?", "answers": [{"text": "Cầu tre Kampong Cham, là công trình độc đáo của tỉnh Kampong Cham, Campuchia. Cầu có chiều dài hơn 1,5 km. Hàng năm, cầu được dựng lên vào mùa khô và phá đi khi mùa mưa bắt đầu. \n Cầu tre Kampong Cham được dựng lên vào mùa khô. Ảnh: VietKing", "answer_start": "Cầu tre Kampong Cham, là công trình độc đáo của tỉnh Kampong Cham, Campuchia. Cầu có chiều dài hơn 1,5 km. Hàng năm, cầu được dựng lên vào mùa khô và phá đi khi mùa mưa bắt đầu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu này bắc qua sông nào?", "answers": [{"text": "Cầu tre Kampong Cham chạy qua vùng nước đục của sông Mekong, nối hòn đảo nổi Koh Pen nằm giữa mặt sông với Kampong Cham, thành phố lớn thứ sáu của Campuchia ở bờ tây. \n\nCầu được phá đi và xây lại hàng năm trong suốt nhiều thập kỷ.\n Cầu tre Kampong Cham bắc qua sông Mekong. Ảnh: VietKing", "answer_start": "Cầu tre Kampong Cham chạy qua vùng nước đục của sông Mekong, nối hòn đảo nổi Koh Pen nằm giữa mặt sông với Kampong Cham, thành phố lớn thứ sáu của Campuchia ở bờ tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu này có thể chịu tải bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Cầu tre Kampong Cham được dựng từ 50.000 thanh tre, ghép chắc chắn với nhau, chịu được tải trọng tối đa 4 tấn. Thân tre cao được chôn xuống lòng sông cùng với lớp thảm đan bằng tre để tạo nền móng. Sau đó, nhiều cọc tre được đóng xiên theo các hướng khác nhau quanh móng.\nKhi mùa mưa bắt đầu, cây cầu được phá dỡ bằng tay. Những thân tre được cất đi hoặc tái sử dụng cho công trình khác. Thời gian này, người dân qua sông bằng thuyền.\nCác cọc tre được đóng, đan dựng thành cầu. Ảnh: VietKing", "answer_start": "Cầu tre Kampong Cham được dựng từ 50.000 thanh tre, ghép chắc chắn với nhau, chịu được tải trọng tối đa 4 tấn. Thân tre cao được chôn xuống lòng sông cùng với lớp thảm đan bằng tre để tạo nền móng. Sau đó, nhiều cọc tre được đóng xiên theo các hướng khác nhau quanh móng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là cầu tre dài nhất Đông Dương?", "answers": [{"text": "Theo Tổ chức Kỷ lục Đông Dương, Kampong Cham là cầu tre dài nhất trong ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.\n\nTrước đây, người đi qua cầu đều phải trả phí, khách nước ngoài cao hơn so với người dân trong vùng. Doanh thu được dùng để tu sửa, bảo trì cây cầu hàng năm. Hiện nay, một cây cầu bê tông đã được dựng lên cách đó không xa để người dân di chuyển. Để đảm bảo an toàn và gìn giữ cây cầu tre, các phương tiện giao thông qua cầu này đều bị cấm. \nCác phương tiện di chuyển qua cầu tre Kampong Cham. Ảnh: VietKing", "answer_start": "Theo Tổ chức Kỷ lục Đông Dương, Kampong Cham là cầu tre dài nhất trong ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu nào bắc qua sông Hồng có hai tầng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu nào bắc qua sông Hồng có hai tầng?", "answers": [{"text": "Cầu Thăng Long xây dựng từ năm 1974 đến 1985. Cầu bắc qua sông Hồng, nối sân bay quốc tế Nội Bài với trung tâm Hà Nội. \n\nCầu giàn thép dài 3.250 m, gồm hai tầng với 25 nhịp phần cầu chính và 46 nhịp đường dẫn của đường sắt và đường xe thô sơ. Ở tầng một, phần giữa là đường dành cho tàu hoả, hai bên cho xe máy và xe đạp. Tầng hai dành cho ôtô.\nCầu Thăng Long. Ảnh: Nhật Quang", "answer_start": "Cầu Thăng Long xây dựng từ năm 1974 đến 1985. Cầu bắc qua sông Hồng, nối sân bay quốc tế Nội Bài với trung tâm Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu vượt sông dài nhất Việt Nam nối Hà Nội với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cầu Vĩnh Thịnh bắc qua sông Hồng, nối liền thị xã Sơn Tây (Hà Nội) với xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc), là cây cầu vượt sông dài nhất Việt Nam. Cầu dài hơn 5,4 km (phần cầu 4,4 km và đường dẫn hai đầu một km), rộng 16 m với 4 làn xe.\n\nĐược khởi công từ tháng 12/2011 và khánh thành vào tháng 6/2014, cầu Vĩnh Thịnh kết nối hai trục hướng tâm quốc lộ 32 và quốc lộ 2, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tạo thành một hệ thống giao thông hoàn chỉnh giữa trung tâm thủ đô với các tỉnh phía tây bắc.\nCầu Vĩnh Thịnh. Ảnh: Quý Đoàn", "answer_start": "Cầu Vĩnh Thịnh bắc qua sông Hồng, nối liền thị xã Sơn Tây (Hà Nội) với xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Phúc), là cây cầu vượt sông dài nhất Việt Nam. Cầu dài hơn 5,4 km (phần cầu 4,4 km và đường dẫn hai đầu một km), rộng 16 m với 4 làn xe."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu Nhật Tân bắc qua sông Hồng được khánh thành năm nào?", "answers": [{"text": "Nhật Tân là cầu dây văng dài nhất bắc qua sông Hồng, nối huyện Đông Anh và quận Tây Hồ của Hà Nội. Công trình được khởi công năm 2009 và khánh thành vào tháng 1/2015, có tổng vốn đầu tư hơn 13.600 tỷ đồng.\n\nPhần cầu chính dài 3,7 km với thiết kế dây văng liên tục 5 trụ tháp (tượng trưng cho 5 cửa ô Hà Nội), phần đường dẫn dài 5,1 km và rộng 60 m với 4 làn xe. Đây là một trong số ít cầu dây văng liên tục, nhiều nhịp trên thế giới áp dụng công nghệ hộp neo bằng thép trên trụ tháp, hệ thống đo lực căng cáp văng, đo ứng suất cốt thép, dầm thép... \n\nCầu không chỉ phục vụ các phương tiện giao thông mà còn trở thành điểm nhấn về kiến trúc, cảnh quan khu vực cửa ngõ phía bắc thủ đô Hà Nội.\nCầu Nhật Tân về đêm. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Nhật Tân là cầu dây văng dài nhất bắc qua sông Hồng, nối huyện Đông Anh và quận Tây Hồ của Hà Nội. Công trình được khởi công năm 2009 và khánh thành vào tháng 1/2015, có tổng vốn đầu tư hơn 13.600 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu Bồ Đề, cầu sông Cái là tên gọi khác của cây cầu nào?", "answers": [{"text": "Cầu Long Biên, nối quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên, do Pháp xây dựng từ năm 1898 đến 1902, là cây cầu thép đầu tiên bắc qua sông Hồng. Ban đầu, cầu mang tên Paul Doumer - tên của Toàn quyền Đông Dương, nhưng người dân thường gọi là cầu Bồ Đề (vì bắc đến bến Bồ Đề, huyện Gia Lâm) hoặc cầu sông Cái (tên gọi khác của sông Hồng).\n\nCầu dài 2.290 m qua sông và 896 m đường dẫn, gồm 19 nhịp dầm thép đặt trên 20 trụ cao hơn 40 m. Cầu dành cho đường sắt đơn chạy ở giữa, hai bên là đường dành cho xe cơ giới và người đi bộ. \n\nTrải qua hơn 120 năm, cầu Long Biên trở thành một trong những biểu tượng mang nhiều giá trị lịch sử, văn hoá, mỹ thuật, kỹ thuật ở Hà Nội, chứng kiến nhiều thăng trầm của đất nước.\nCầu Long Biên. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Cầu Long Biên, nối quận Hoàn Kiếm với quận Long Biên, do Pháp xây dựng từ năm 1898 đến 1902, là cây cầu thép đầu tiên bắc qua sông Hồng. Ban đầu, cầu mang tên Paul Doumer - tên của Toàn quyền Đông Dương, nhưng người dân thường gọi là cầu Bồ Đề (vì bắc đến bến Bồ Đề, huyện Gia Lâm) hoặc cầu sông Cái (tên gọi khác của sông Hồng)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi sông Nhuệ có ý nghĩa gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi khác của Sông Nhuệ là gì?", "answers": [{"text": "Theo tác giả Thiên Bảo trên Trang thông tin điện tử Nhà xuất bản Hà Nội, sông Nhuệ từng được gọi là sông Từ Liêm. Tên sông Từ Liêm được nêu trong Đại Việt sử ký toàn thư, phần Ngoại kỷ, quyển 1, khi giới thiệu chuyện Sơn Tinh - Thủy Tinh: \"Sơn Tinh lấy lưới sắt chăng ngang thượng lưu sông Từ Liêm\".\nLịch sử huyện Đan Phượng cũng từng nhắc tới một dòng sông tách ra từ sông Hồng tại khu vực xã Trung Châu, chạy theo hướng tây bắc - đông nam, qua các làng Hạ Mỗ, Vĩnh Kỳ, Thượng Hội, Hạ Hội đến Tây Tựu, Phú Diễn (nay thuộc Từ Liêm) thì chuyển hướng về nam. Dòng sông này chính là sông Từ Liêm, sau đó được gọi là sông Nhuệ. Đến nay không có tài liệu nào nói tới việc đổi tên sông Từ Liêm thành sông Nhuệ.\nSông Nhuệ. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo tác giả Thiên Bảo trên Trang thông tin điện tử Nhà xuất bản Hà Nội, sông Nhuệ từng được gọi là sông Từ Liêm. Tên sông Từ Liêm được nêu trong Đại Việt sử ký toàn thư, phần Ngoại kỷ, quyển 1, khi giới thiệu chuyện Sơn Tinh - Thủy Tinh: \"Sơn Tinh lấy lưới sắt chăng ngang thượng lưu sông Từ Liêm\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên sông Nhuệ nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo Đại Nam nhất thống chí, sông có tên Nhuệ bởi khúc nguồn của nó nhọn như cái dùi. Nhuệ theo nghĩa đen là \"nhọn hoắt\".\n Vị trí sông Nhuệ. Đồ họa: Đăng Hiếu", "answer_start": "Theo Đại Nam nhất thống chí, sông có tên Nhuệ bởi khúc nguồn của nó nhọn như cái dùi. Nhuệ theo nghĩa đen là \"nhọn hoắt\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông chảy qua các quận, huyện nào sau đây của Hà Nội?", "answers": [{"text": "Sông Nhuệ chảy qua Hà Nội dài 62 km, đi qua quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông và các huyện Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa.\n Sông Nhuệ đoạn chảy qua Hà Nội. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Sông Nhuệ chảy qua Hà Nội dài 62 km, đi qua quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông và các huyện Thanh Trì, Thanh Oai, Thường Tín, Phú Xuyên, Ứng Hòa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Điểm cuối của sông ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sông Nhuệ là nhánh nhỏ của sông Hồng, điểm đầu từ cống Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, điểm cuối ở Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Tại đây, sông hợp lưu với sông Đáy.\n\nNhiệm vụ chính của dòng sông là tiêu thoát nước cho nội đô Hà Nội và cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.\nSông Nhuệ đoạn qua tỉnh Hà Nam. Ảnh: Báo Hà Nam", "answer_start": "Sông Nhuệ là nhánh nhỏ của sông Hồng, điểm đầu từ cống Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, điểm cuối ở Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Tại đây, sông hợp lưu với sông Đáy."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông Hồng chảy qua bao nhiêu tỉnh, thành?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông Hồng chảy qua bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Sông Hồng có chiều dài khoảng 1.170 km, bắt đầu từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc).\n\nĐoạn chảy qua Việt Nam dài hơn 550 km, qua 9 tỉnh, thành gồm: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Hưng Yên, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, sau đó đổ ra Biển Đông ở cửa Ba Lạt, Nam Định.", "answer_start": "Sông Hồng có chiều dài khoảng 1.170 km, bắt đầu từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sông Hồng chảy vào nước Việt từ huyện nào ở Lào Cai?", "answers": [{"text": "Điểm tiếp xúc đầu tiên của sông Hồng với lãnh thổ Việt Nam tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. \n\nCột mốc biên giới 92 nằm ở xã Lũng Pô, huyện Bát Xát (Lào Cai) là điểm thiêng liêng đánh dấu nơi con sông Hồng chảy vào đất Việt. Cột mốc này thuộc quản lý của đồn biên phòng Lũng Pô.\n Nơi con sông Hồng hòa vào suối Lũng Pô chảy vào đất Việt. Ảnh: Báo Hà Tĩnh", "answer_start": "Điểm tiếp xúc đầu tiên của sông Hồng với lãnh thổ Việt Nam tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đoạn sông Hồng chảy qua tỉnh, thành nào dài nhất?", "answers": [{"text": "Sông Hồng chảy vào Hà Nội từ xã Phong Vân, huyện Ba Vì. Sau khi uốn vòng lên phía bắc bao quanh bậc thềm Cổ Đô, Tản Hồng, sông hướng về phía đông rồi nam đến hết xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên. \n\nĐoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội dài tới 163km, chiếm một phần ba chiều dài của con sông này trong lãnh thổ Việt Nam.\n\nĐoạn chảy qua Lào Cai dài 128 km, còn đoạn chảy qua Yên Bái khoảng 100 km, theo Cổng thông tin điện tử các tỉnh.", "answer_start": "Sông Hồng chảy vào Hà Nội từ xã Phong Vân, huyện Ba Vì. Sau khi uốn vòng lên phía bắc bao quanh bậc thềm Cổ Đô, Tản Hồng, sông hướng về phía đông rồi nam đến hết xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu nào dưới đây ở Hà Nội bắc qua sông Hồng?", "answers": [{"text": "Hiện nay Hà Nội có 8 cầu qua sông Hồng, gồm: Long Biên, Thăng Long, Chương Dương, Vĩnh Tuy (giai đoạn 1), Thanh Trì, Nhật Tân, Vĩnh Thịnh, Việt Trì - Ba Vì.\n\nTheo quy hoạch giao thông vận tải đến năm 2030, tầm nhìn 2050, Hà Nội sẽ có 10 cầu qua sông Hồng nữa gồm: Tứ Liên, Trần Hưng Đạo, Vân Phúc, Hồng Hà, Mễ Sở (vàng đai 4), Thăng Long mới (vàng đai 3), Vĩnh Tuy (giai đoạn 2), Thượng Cát, Ngọc Hồi (vành đai 3,5), Phú Xuyên.\nCầu Long Biên bắc qua sông Hồng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Hiện nay Hà Nội có 8 cầu qua sông Hồng, gồm: Long Biên, Thăng Long, Chương Dương, Vĩnh Tuy (giai đoạn 1), Thanh Trì, Nhật Tân, Vĩnh Thịnh, Việt Trì - Ba Vì."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đảo rác lớn nhất thế giới nằm ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đảo rác lớn nhất thế giới nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Đảo rác Thái Bình Dương (bắc Thái Bình Dương) là khu vực có diện tích 1,6 triệu km2 nằm giữa Hawaii và California, Mỹ. Đây là nơi tích tụ nhựa đại dương lớn nhất thế giới. Cụm rác hình thành do một xoáy hải lưu khổng lồ kéo rác về phía trung tâm và \"giam\" lại.\n\nTổ chức môi trường Ocean Cleanup ước tính có khoảng 1,8 nghìn tỷ mảnh nhựa trong đảo rác nặng khoảng 80.000 tấn này. Phần lớn bắt nguồn từ hoạt động đánh bắt cá và khoảng 10-20% có thể đến từ trận sóng thần Nhật Bản năm 2011.\nMột lượng lớn rác thải bị đổ ra biển hàng năm. Ảnh: Ocean Cleanup", "answer_start": "Đảo rác Thái Bình Dương (bắc Thái Bình Dương) là khu vực có diện tích 1,6 triệu km2 nằm giữa Hawaii và California, Mỹ. Đây là nơi tích tụ nhựa đại dương lớn nhất thế giới. Cụm rác hình thành do một xoáy hải lưu khổng lồ kéo rác về phía trung tâm và \"giam\" lại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhiều loài sinh vật ven biển có thể sống trên đảo rác này?", "answers": [{"text": "Các nhà khoa học phát hiện những cộng đồng sinh vật ven biển trên đảo rác nhựa, trong đó có cua nhỏ và hải quỳ, sống cách nơi trú ẩn nguyên gốc của chúng hàng nghìn km, theo một nghiên cứu trên tạp chí Nature Ecology and Evolution hồi tháng 4/2023..\n\"Mức độ phổ biến của các loài ven biển thật đáng ngạc nhiên. Chúng hiện diện ở 70% số rác mà chúng tôi tìm thấy\", Linsey Haram, nhà khoa học tại Viện Nông nghiệp và Thực phẩm Quốc gia Mỹ (NIFA), tác giả chính của nghiên cứu, cho biết.\nHaram cùng đồng nghiệp đã kiểm tra 105 đồ nhựa vớt ở Đảo rác Thái Bình Dương, từ tháng 11/2018 đến tháng 1/2019. Họ nhận diện được 484 sinh vật biển không xương sống trên các mảnh rác, thuộc 46 loài khác nhau, trong đó 80% thường sống ở môi trường ven biển.\nNgoài ra, nhóm cũng tìm thấy nhiều loài vốn sống ở đại dương rộng lớn.", "answer_start": "Các nhà khoa học phát hiện những cộng đồng sinh vật ven biển trên đảo rác nhựa, trong đó có cua nhỏ và hải quỳ, sống cách nơi trú ẩn nguyên gốc của chúng hàng nghìn km, theo một nghiên cứu trên tạp chí Nature Ecology and Evolution hồi tháng 4/2023.."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đảo rác này lớn gấp 5 lần nước Pháp?", "answers": [{"text": "Đảo rác Thái Bình Dương có diện tích lớn gấp ba lần nước Pháp (643.801 km2). \n\nCác nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu thông qua khảo sát trên không và lưới kéo bằng tàu, sau đó nhập dữ liệu vào mô hình trên máy tính. Kết quả tính toán chỉ ra mật độ rác thải nhựa ở rìa ngoài đảo là 1 kg/km2, tăng lên hơn 100 kg/km2 ở gần trung tâm đảo.\n Đảo rác Thái Bình Dương có diện tích 1,6 triệu km2. Ảnh: Scientific Reports.", "answer_start": "Đảo rác Thái Bình Dương có diện tích lớn gấp ba lần nước Pháp (643.801 km2)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thế giới có mấy đảo rác lớn trên đại dương?", "answers": [{"text": "Trong 35 năm qua, các nhà khoa học thuộc Cục Quản lý Đại dương và Khí quyển quốc gia Mỹ (NOAA) thả phao xuống biển để theo dõi dòng hải lưu, theo Tech Insider. \n\nCác dòng hải lưu đã đẩy rác trên đại dương thành 5 hòn đảo, thuộc bắc và nam Thái Bình Dương, bắc và nam Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. Các nhà khoa học nhận định rằng với tốc độ hiện tại, vào năm 2025 tỷ lệ cá so với rác sẽ là 3:1 và năm 2050 đại dương sẽ có nhiều rác hơn cá.", "answer_start": "Trong 35 năm qua, các nhà khoa học thuộc Cục Quản lý Đại dương và Khí quyển quốc gia Mỹ (NOAA) thả phao xuống biển để theo dõi dòng hải lưu, theo Tech Insider."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các cơn bão được đặt tên thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Các cơn bão từng được đặt theo tên phụ nữ?", "answers": [{"text": "Theo Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA), ban đầu, các cơn bão được đặt theo tên của các vị thánh liên quan ��ến ngày cơn bão đổ bộ. Ví dụ bão Santa Ana càn quét Puerto Rico ngày 26/7/1825 mang tên Thánh Anne của Kitô giáo.\nViệc sử dụng tên phụ nữ để đặt cho các cơn bão bắt đầu từ giữa thế kỷ 20. Sau đó, để việc này có hệ thống hơn, các nhà khí tượng học ở Bắc Đại Tây Dương quyết định đặt theo bảng chữ cái. Ví dụ, cơn bão đầu tiên trong năm sẽ bắt đầu bằng chữ A - Anne; cơn bão thứ hai B - Betty...\nHệ thống này được chính thức hóa vào năm 1953 khi Cơ quan Bão Quốc gia Mỹ (thuộc NOAA) đưa ra danh sách tên gọi cho các cơn bão nhiệt đới ở Đại Tây Dương. Năm 1979, cơ quan này giới thiệu thêm một số tên nam giới, sử dụng luân phiên với các tên phụ nữ.\nHiện việc đặt tên và cập nhật danh sách tên bão do một ủy ban của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) chủ trì. \nDự báo hướng đi, vùng ảnh hưởng bão Yagi. Ảnh: Hệ thống giám sát thiên tai", "answer_start": "Theo Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA), ban đầu, các cơn bão được đặt theo tên của các vị thánh liên quan đến ngày cơn bão đổ bộ. Ví dụ bão Santa Ana càn quét Puerto Rico ngày 26/7/1825 mang tên Thánh Anne của Kitô giáo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người đầu tiên đặt tên cho các cơn bão nhiệt đới là người nước nào?", "answers": [{"text": "Theo Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA), nhà khí tượng học người Australia Clement Wragge được coi là người đầu tiên đặt tên cho các cơn bão nhiệt đới. Vào cuối thế kỷ 19, ông sử dụng các chữ cái trong bảng chữ cái Hy Lạp, sau đó là tên nhân vật trong thần thoại Hy Lạp và La Mã, rồi chuyển sang dùng tên phụ nữ.\nCòn theo Britanica, bách khoa toàn thư trực tuyến, Clement Wragge đã giải trí bằng cách đặt tên cơn bão theo tên phụ nữ, nhân vật thần thoại và các chính trị gia mà ông không thích. \nTrong Thế chiến thứ hai, các nhà khí tượng học cũng sử dụng tên vợ hoặc bạn gái để đặt tên cho các cơn bão, thay vì dựa trên vĩ độ và kinh độ. Các tên thường ngắn gọn và dễ hiểu để thuận tiện trong việc thông báo.", "answer_start": "Theo Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA), nhà khí tượng học người Australia Clement Wragge được coi là người đầu tiên đặt tên cho các cơn bão nhiệt đới. Vào cuối thế kỷ 19, ông sử dụng các chữ cái trong bảng chữ cái Hy Lạp, sau đó là tên nhân vật trong thần thoại Hy Lạp và La Mã, rồi chuyển sang dùng tên phụ nữ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cơ quan nào đặt tên cho bão ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và biển Đông?", "answers": [{"text": "Bão nhiệt đới có thể kéo dài trong một tuần hoặc lâu hơn. Do đó, đôi khi, hai hoặc nhiều cơn bão có thể xảy ra cùng lúc. Để tránh nhầm lẫn, các nhà khí tượng học sẽ đặt tên cho từng cơn bão.\nTheo Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), các cơn bão nhiệt đới được đặt tên theo quy tắc ở từng khu vực. Với khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông (trong đó có các cơn bão đổ bộ vào Việt Nam), phần lớn cơn bão được đặt theo tên địa danh, động vật hoặc thực vật. Mỗi quốc gia được đề xuất một số tên, chia thành 5 danh sách và sẽ xoay vòng theo năm.\nCăn cứ theo danh sách, WMO ủy quyền cho Trung tâm Báo bão nhiệt đới Tokyo thuộc Cơ quan khí tượng Nhật Bản, đặt tên các cơn bão hình thành ở khu vực này. \nNhững tấm tôn bay đè lên thuyền tránh bão Yagi bên cảng Cái Rồng, huyện Vân Đồn, Quảng Ninh, khiến người dân phải đội mưa dọn dẹp hôm 7/9. Ảnh:Giang Huy", "answer_start": "Bão nhiệt đới có thể kéo dài trong một tuần hoặc lâu hơn. Do đó, đôi khi, hai hoặc nhiều cơn bão có thể xảy ra cùng lúc. Để tránh nhầm lẫn, các nhà khí tượng học sẽ đặt tên cho từng cơn bão."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Có bao nhiêu tên bão do Việt Nam đề xuất được Tổ chức Khí tượng thế giới chấp nhận?", "answers": [{"text": "14 nước và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, là thành viên Uỷ ban bão của Tổ chức Khí tượng Thế giới, được đề xuất một số tên bão. Sau đó, một danh sách được lập, gồm 140 cái tên.\nTổng cục Khí tượng Thủy văn Việt Nam từng đề xuất 20 tên gọi tới Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO). Trong đó, 10 cái tên được chọn, gồm Conson, Saola, Songda, Sontinh, Lekima, Sonca, Bavi, Tramy, Halong, Vamco.\nRào chắn bằng tấm tôn bị quật đổ ở cảng Hoàng Diệu, Hải Phòng, trong cơn bão Yagi hôm 7/9 . Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "14 nước và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, là thành viên Uỷ ban bão của Tổ chức Khí tượng Thế giới, được đề xuất một số tên bão. Sau đó, một danh sách được lập, gồm 140 cái tên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tên cơn bão sẽ bị loại bỏ trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Tên bão có thể bị loại khỏi danh sách của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) nếu nó từng gây thiệt hại nặng nề về người và của, theo CBS News. \n\nVí dụ, Việt Nam từng đề nghị bỏ tên Chanchu do Hàn Quốc đặt vì cơn bão đã gây nên hậu quả nghiêm trọng khi đổ bộ vào Việt Nam năm 2006. \nNhững tên bão nổi tiếng như Tracy (năm 1974), Mitch (năm 1998), Katrina (năm 2005), Sandy (năm 2012), Sandy (năm 2012), Haiyan (năm 2013), Mangkhut (năm 2018)… cũng bị WMO loại khỏi danh sách vì lý do trên.\nHuyện Tiên Yên, Quảng Ninh, ngập nặng do ảnh hưởng của bão Haiyan năm 2013. Ảnh: Báo Quảng Ninh.", "answer_start": "Tên bão có thể bị loại khỏi danh sách của Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) nếu nó từng gây thiệt hại nặng nề về người và của, theo CBS News."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bão cấp mấy được gọi là siêu bão?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bão cấp mấy được gọi là siêu bão?", "answers": [{"text": "Bão là một xoáy thuận nhiệt đới (vùng gió xoáy) có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật, theo quyết định số 18 năm 2021 của Thủ tướng về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai.\n\nBão có sức gió mạnh nhất từ cấp 10 đến 11 gọi là bão mạnh, từ cấp 12 đến cấp 15 gọi là bão rất mạnh, từ cấp 16 trở lên gọi là siêu bão.\n\nCấp 16 tương đương sức gió 184-201 km/h, độ cao sóng trung bình 14m. Ở cấp này, bão gây thiệt hại lớn về người, vật nuôi; phá huỷ tài sản, công trình hạ tầng; môi trường bị tàn phá, hậu quả nghiệm trọng và lâu dài; quy mô tác động nhiều tỉnh, thành.", "answer_start": "Bão là một xoáy thuận nhiệt đới (vùng gió xoáy) có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và có thể có gió giật, theo quyết định số 18 năm 2021 của Thủ tướng về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Có bao nhiêu cấp độ bão?", "answers": [{"text": "Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) chia 17 cấp độ bão với tốc độ gió, sóng biển trung bình và mức độ nguy hại riêng. 17 cấp độ này cũng được nêu trong quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai của Việt Nam. \n\nCụ thể như sau:\n[Caption]\n[Caption]", "answer_start": "Tổ chức Khí tượng thế giới (WMO) chia 17 cấp độ bão với tốc độ gió, sóng biển trung bình và mức độ nguy hại riêng. 17 cấp độ này cũng được nêu trong quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Linda - cơn bão trăm năm có một đổ bộ vào tỉnh, thành nào năm 1997?", "answers": [{"text": "Bão Linda được đánh giá là cơn bão \"trăm năm có một\" ở Nam Bộ, tâm bão đi vào Bạc Liêu - Cà Mau đêm 2/11/1997, sức gió cấp 10, giật cấp 11.\n\nNhận định bão Linda hiếm thấy, Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ương khi đó liên tục thông báo và họp khẩn với các địa phương, nhưng không mấy ai tin bão có thể vào Nam Bộ. Tại hội thảo nhìn lại 20 năm cơn bão Linda năm 2017, nguyên Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lê Huy Ngọ kể: \"Bão đổ bộ vào Cà Mau\" như chuyện của \"những người thích đùa\". Có người còn hồ hởi kháo nhau đi xem bão là gì, vì vùng đất này cả trăm năm nay bình yên, chưa hề có khái niệm về \"bão\".\n\nTheo thống kê, bão Linda gây thiệt hại tại 21 tỉnh, thành phố, khiến hơn 770 người chết, hơn 2.000 người mất tích, 1.200 người bị thương, chủ yếu là ngư dân. Ngoài ra, khoảng 3.000 tàu bị đánh chìm; gần 108.000 nhà bị sập; hàng trăm nghìn ha nuôi trồng thuỷ sản và lúa bị ngập. Ước tính thiệt hại vật chất mà cơn bão gây ra là 7.200 tỷ đồng.", "answer_start": "Bão Linda được đánh giá là cơn bão \"trăm năm có một\" ở Nam Bộ, tâm bão đi vào Bạc Liêu - Cà Mau đêm 2/11/1997, sức gió cấp 10, giật cấp 11."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bão Yagi đang ảnh hưởng tới Việt Nam trở thành siêu bão khi ở khu vực nào?", "answers": [{"text": "Hơn 3 ngày sau khi vào Biển Đông, bão Yagi tăng từ cấp 8 lên 16, trở thành siêu bão. Ông Mai Văn Khiêm, Giám đốc Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia, ngày 6/9 cho biết Yagi là cơn bão hiếm hoi vào Biển Đông rồi mạnh lên thành siêu bão cấp 16, giật trên cấp 17. \n\nTrước đó, hai cơn bão đi từ Tây Bắc Thái Bình Dương vào khu vực này đạt siêu bão, nhưng không ảnh hưởng đến đất liền Việt Nam là bão Rai tháng 12/2021 và bão Sao La tháng 8/2023.\n\nTrung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia nhận định Yagi là siêu bão có cường độ mạnh nhất trong khoảng 30 năm gần đây hoạt động trên Biển Đông.\nDự báo hướng đi, vùng ảnh hưởng bão Yagi. Ảnh: Hệ thống giám sát thiên tai", "answer_start": "Hơn 3 ngày sau khi vào Biển Đông, bão Yagi tăng từ cấp 8 lên 16, trở thành siêu bão. Ông Mai Văn Khiêm, Giám đốc Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia, ngày 6/9 cho biết Yagi là cơn bão hiếm hoi vào Biển Đông rồi mạnh lên thành siêu bão cấp 16, giật trên cấp 17."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cao tốc 6 làn xe đầu tiên của Việt Nam chạy qua tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cao tốc 6 làn xe đầu tiên của Việt Nam chạy qua tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng dài 105 km, được khởi công năm 2008, thông xe toàn tuyến vào cuối năm 2015.\n\nĐây là tuyến cao tốc đầu tiên có 6 làn xe, hai làn dừng khẩn cấp với nhiều trang thiết bị, công nghệ hiện đại. Điểm đầu của tuyến đường giao cắt với vành đai 3 của Hà Nội, điểm cuối ở cảng Đình Vũ, Hải Phòng. Tuyến đường giúp rút ngắn thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng từ 2,5 tiếng còn khoảng 1-1,5 tiếng.\n\nVới tổng vốn đầu tư hơn 2 tỷ USD, tuyến đường này được đánh giá hiện đại nhất Việt Nam lúc đó.\nNút giao vành đai 3 với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Ảnh: Hanoi.gov", "answer_start": "Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng dài 105 km, được khởi công năm 2008, thông xe toàn tuyến vào cuối năm 2015."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là địa phương có cầu vượt ba tầng đầu tiên của cả nước?", "answers": [{"text": "Không phải Hà Nội hay Hải Phòng, cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam nằm ở thành phố Đà Nẵng, có tên cầu vượt ngã ba Huế, khánh thành tháng 3/2015.\n\nCầu được khởi công tháng 9/2013. Tầng mặt đất được bố trí đường gom rộng 7 m với hai làn xe, cho tất cả xe cơ giới lưu thông một chiều. Tầng 1 gồm cầu vòng xuyến và bốn nhánh cầu dẫn nối từ tầng mặt đất lên. Bề rộng của tầng này là 15 m, đường kính 150 m gồm ba làn xe. Tầng 2 có dây văng, rộng 17 m, số làn xe tăng lên bốn. \n\nVới chiều cao lên đến 65 m, đường kính vòng xuyến 150 m, cầu vượt ngã ba Huế được đánh giá là công trình hiện đại, một trong những biểu tượng kiến trúc của thành phố Đà Nẵng.\n Cầu vượt ngã ba Huế nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng", "answer_start": "Không phải Hà Nội hay Hải Phòng, cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam nằm ở thành phố Đà Nẵng, có tên cầu vượt ngã ba Huế, khánh thành tháng 3/2015."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngoài hầm chui, đường bộ, đường trên cao, nút giao thông 4 tầng đầu tiên ở Việt Nam còn tầng nào?", "answers": [{"text": "Nút giao Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến, nằm trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội, gồm 4 tầng xe, tàu chạy. Đây là nút giao thông 4 tầng đầu tiên ở Việt Nam.\n\nTrên cùng của nút giao này là đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông. Tuyến này được khởi công từ năm 2011, vận hành thương mại vào năm 2021. Tầng thứ hai là đường vành đai 3 trên cao, thông xe vào năm 2012. Tầng giữa là đường bộ mặt đất thông thường. Dưới cùng là hầm chui Thanh Xuân, đi vào hoạt động từ năm 2016.\n Nút giao thông 4 tầng ở thủ đô. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Nút giao Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến, nằm trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội, gồm 4 tầng xe, tàu chạy. Đây là nút giao thông 4 tầng đầu tiên ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thăng Long - đại lộ dài nhất Việt Nam - dài bao nhiêu km?", "answers": [{"text": "Được thông xe vào năm 2010, đại lộ Thăng Long (đường Láng - Hoà Lạc) là đại lộ dài nhất Việt Nam với gần 30 km, rộng trung bình 140 m.\n\nĐiểm bắt đầu của đại lộ là ngã tư giao cắt giữa đường Phạm Hùng - Khuất Duy Tiến - Trần Duy Hưng, kéo dài đến ngã tư giao với quốc lộ 21A (điểm đầu của đường Hồ Chí Minh).\n\nĐại lộ gồm hai dải đường cao tốc (mỗi chiều 3 làn xe); hai dải đường đô thị (hai làn xe); dải phân cách giữa; hai dải đất dự trữ và dải trồng cây xanh, vỉa hè.\n Đại lộ Thăng Long nhìn từ trên cao. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Được thông xe vào năm 2010, đại lộ Thăng Long (đường Láng - Hoà Lạc) là đại lộ dài nhất Việt Nam với gần 30 km, rộng trung bình 140 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường học nào là di tích lịch sử quốc gia đặc biệt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngôi trường nào là di tích lịch sử quốc gia đặc biệt?", "answers": [{"text": "Trường Quốc học (nay là trường THPT chuyên Quốc học Huế) được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của Toàn quyền Đông Dương.\n\nTrường rộng hơn 10.000 m2, nằm bên bờ sông Hương, được xây dựng trên nền của Dinh Thủy sư (nơi huấn luyện binh lính đường thủy của quân đội triều Nguyễn), theo Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Chương trình học bằng cả chữ Hán, Quốc ngữ và Pháp, do người Việt dạy. \n\nNăm 1990, trường được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. Tới năm 2020, trường được xếp hạng là di tích cấp quốc gia đặc biệt. Nhiều nhà lãnh đạo từng theo học ở đây như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng bí thư Trần Phú, Đại tướng Võ Nguyên Giáp.\n\nHiện, mỗi năm trường tuyển khoảng 420 học sinh lớp 10. \n Học sinh đi dạo trong khuôn viên trường Quốc học. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trường Quốc học (nay là trường THPT chuyên Quốc học Huế) được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của Toàn quyền Đông Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hiệu trưởng đầu tiên của trường này là ai?", "answers": [{"text": "Khoảng giữa thập niên 1890, triều đình Thành Thái chủ trương bãi bỏ trường Hành Nhân (trường dạy tiếng Pháp lập từ thời vua Đồng Khánh), mở một trường học quốc gia tại Huế để cho người Việt được học văn minh, văn hóa phương Tây. \n\nTrong tờ trình ngày 6/11/1896 gửi toàn quyền Đông Dương, khâm sứ Trung kỳ Ernest Brière đã đề cử ông Ngô Đình Khả, quan triều Nguyễn, vào chức hiệu trưởng và được đồng ý. Hai năm sau, nhân sự của trường được thay đổi, ông Khả phó làm phó hiệu trưởng. \nHọc sinh trường Quốc học 100 năm trước. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Khoảng giữa thập niên 1890, triều đình Thành Thái chủ trương bãi bỏ trường Hành Nhân (trường dạy tiếng Pháp lập từ thời vua Đồng Khánh), mở một trường học quốc gia tại Huế để cho người Việt được học văn minh, văn hóa phương Tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trường Áo tím là tên gọi khác của trường nào dưới đây?", "answers": [{"text": "Năm 1913, ngôi trường dành riêng cho nữ sinh được khởi công trên khu đất rộng ở đường Legrand de la Liraye (nay là Điện Biên Phủ, quận 3, TP HCM), vật liệu xây dựng được đưa từ Pháp qua.\nBan đầu trường có những lớp dành cho học sinh tiểu học. Năm 1922, trường khánh thành Ban nữ trung học học đường với tên Collège de Jeunes Filles Indigènes (trường con gái bản xứ).\nMàu tím được chọn là màu áo đồng phục cho nữ sinh, tượng trưng cho đức tính đoan trang, kín đáo và khiêm nhường. Vì thế trường còn được gọi là Trường Áo Tím. \nSau ngày đất nước thống nhất, trường được đổi tên thành Phổ thông cấp 2-3 Nguyễn Thị Minh Khai. Sau đó, trường giải thể cấp hai, thu nhận cả nữ lẫn nam sinh và đổi tên thành THPT Nguyễn Thị Minh Khai.\nÁo dài tím hiện được trường thay bằng áo dài trắng, kèm phù hiệu bông mai vàng. Song bộ đồng phục nữ sinh vẫn lưu giữ đặc trưng với chiếc màu váy tím.\nTrường được công nhận di tích cấp thành phố, hạng mục kiến trúc nghệ thuật vào tháng 4/2012.", "answer_start": "Năm 1913, ngôi trường dành riêng cho nữ sinh được khởi công trên khu đất rộng ở đường Legrand de la Liraye (nay là Điện Biên Phủ, quận 3, TP HCM), vật liệu xây dựng được đưa từ Pháp qua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trường nào ở TP HCM từng mang tên một bộ trưởng người Pháp?", "answers": [{"text": "Sau khi chiếm được toàn cõi Nam Kỳ, ngày 14/11/1874, Thống đốc Nam Kỳ Jules Francois Emile Krantz ký nghị định thành lập ngôi trường trung học tại Sài Gòn để đào tạo con em người Pháp sinh sống ở đây.\nTrường được khởi công năm 1874, hoàn tất năm 1877, giảng dạy từ tiểu học đến tú tài theo chương trình Pháp. Ngày đầu thành lập, trường có tên Collège Indigène (trung học bản xứ), không lâu sau được đổi tên thành Collège Chasseloup Laubat, theo tên Bộ trưởng Bộ thuộc địa của Pháp thời bấy giờ là Francois Marquis de Chasseloup Laubat (1754-1833).\nNăm 1954, trường lại đổi tên một lần nữa thành Jean Jacques Rousseau (nhà trí thức Pháp trong phong trào Ánh Sáng thế kỷ 18). Lúc này, trường vẫn do người Pháp quản lý, chủ yếu dạy học sinh người Việt.\nNăm 1967, trường trở thành Trung tâm giáo dục Lê Quý Đôn. Tháng 8/1977, UBND TP HCM quyết định thành lập trường Phổ thông trung học Lê Quý Đôn, thuộc hệ thống trường công lập.\nTrường THPT Lê Quý Đôn được công nhận di tích cấp thành phố, hạng mục kiến trúc nghệ thuật vào tháng 5/2016. Đây cũng được biết đến là trường THPT lâu đời nhất ở Việt Nam.", "answer_start": "Sau khi chiếm được toàn cõi Nam Kỳ, ngày 14/11/1874, Thống đốc Nam Kỳ Jules Francois Emile Krantz ký nghị định thành lập ngôi trường trung học tại Sài Gòn để đào tạo con em người Pháp sinh sống ở đây."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Kim loại nào hiếm và đắt nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Kim loại nào đắt nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Vàng là kim loại quý hiếm và đắt đỏ, nhưng có một kim loại khác vượt trội cả về giá thành lẫn độ hiếm là rhodium. Ở thời điểm tháng 3/2023, giá vàng khoảng 1.850 USD một ounce, nhưng giá mỗi ounce rhodium ở mức 10.300 USD.\n\nTheo Hiệp hội Hóa học Hoàng gia (RSC), rhodium hiện diện với mật độ khoảng 0,000037 ppm (1 ppm = 1 milligram/kg) trong vỏ Trái Đất, còn vàng dồi dào hơn nhiều, khoảng 0,0013 ppm.\n78 gram rhodium. Ảnh: Alchemist-hp/Creative Commons", "answer_start": "Vàng là kim loại quý hiếm và đắt đỏ, nhưng có một kim loại khác vượt trội cả về giá thành lẫn độ hiếm là rhodium. Ở thời điểm tháng 3/2023, giá vàng khoảng 1.850 USD một ounce, nhưng giá mỗi ounce rhodium ở mức 10.300 USD."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Kim loại này không tan trong axit?", "answers": [{"text": "Rhodium thuộc nhóm bạch kim cùng với platinum, palladium, osmium, iridium và ruthenium. Với độ cứng và điểm nóng chảy cao - 1.964 độ C, đồng thời không tan trong đa số axit khiến rhodium rất hữu dụng cho ôtô, máy bay, công tắc điện, dây điện trở và cặp nhiệt điện nhiệt độ cao.\n\nHiện, rhodium được sử dụng chủ yếu trong bộ trung hòa khí thải của ôtô, nhằm giảm lượng khí thải gây ô nhiễm.\nBên trong bộ trung hòa khí thải của ôtô có thành phần gồm các kim loại quý là platinum, palladium và rhodium. Ảnh:Tharisa", "answer_start": "Rhodium thuộc nhóm bạch kim cùng với platinum, palladium, osmium, iridium và ruthenium. Với độ cứng và điểm nóng chảy cao - 1.964 độ C, đồng thời không tan trong đa số axit khiến rhodium rất hữu dụng cho ôtô, máy bay, công tắc điện, dây điện trở và cặp nhiệt điện nhiệt độ cao."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai là người phát hiện ra kim loại này?", "answers": [{"text": "Nhà hóa học William Hyde Wollaston, người Anh, đã phát hiện rhodium vào năm 1803. Ông chiết xuất nguyên tố này từ một mẩu quặng bạch kim ở Nam Mỹ. Trước đó không lâu, ông cũng phát hiện một kim loại khác thuộc nhóm bạch kim là palladium.\n\nRhodium được tách từ mẫu quặng bằng cách loại bỏ bạch kim và palladium, để lại một loại bột màu đỏ sẫm. Quá trình xử lý bột bằng khí hydro làm lộ ra kim loại quý rhodium.", "answer_start": "Nhà hóa học William Hyde Wollaston, người Anh, đã phát hiện rhodium vào năm 1803. Ông chiết xuất nguyên tố này từ một mẩu quặng bạch kim ở Nam Mỹ. Trước đó không lâu, ông cũng phát hiện một kim loại khác thuộc nhóm bạch kim là palladium."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên gọi của kim loại này gắn với loài hoa nào?", "answers": [{"text": "Tên gọi rhodium gọi bắt nguồn từ \"rhodon\", nghĩa là hoa hồng trong tiếng Hy Lạp. Tên gọi này gợi nhắc đến màu đỏ của muối kim loại.", "answer_start": "Tên gọi rhodium gọi bắt nguồn từ \"rhodon\", nghĩa là hoa hồng trong tiếng Hy Lạp. Tên gọi này gợi nhắc đến màu đỏ của muối kim loại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam xuất hiện lần đầu năm nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam xuất hiện lần đầu năm nào?", "answers": [{"text": "Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ diễn ra đêm 22, rạng ngày 23/11/1940, ở hầu hết tỉnh Nam Bộ. Theo một số nhà nghiên cứu, người vẽ lá cờ này là Nguyễn Hữu Tiến, sinh ở Duy Tiên, Hà Nam. Ông tham gia cách mạng từ rất sớm, bị địch bắt đi đày, sau đó vượt ngục và hoạt động tại Nam Kỳ. Sau hội nghị Trung ương lần 6 năm 1939, xứ ủy Nam Kỳ phân công ông thiết kế lá cờ cho cuộc khởi nghĩa.\n\nChương trình hành động của Việt Minh năm 1941 có nêu sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp, Nhật, sẽ thành lập Chính phủ của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, lấy lá cờ đỏ sao vàng năm cánh làm lá cờ toàn quốc.\n\nCách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi, ngày 5/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh số 5-SL, ấn định quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng 5 cánh.\n\nHiến pháp đầu tiên của Việt Nam thông qua năm 1946 cũng quy định rõ quốc kỳ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.\n Cờ đỏ sao vàng ở quảng trường Ba Đình. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ diễn ra đêm 22, rạng ngày 23/11/1940, ở hầu hết tỉnh Nam Bộ. Theo một số nhà nghiên cứu, người vẽ lá cờ này là Nguyễn Hữu Tiến, sinh ở Duy Tiên, Hà Nam. Ông tham gia cách mạng từ rất sớm, bị địch bắt đi đày, sau đó vượt ngục và hoạt động tại Nam Kỳ. Sau hội nghị Trung ương lần 6 năm 1939, xứ ủy Nam Kỳ phân công ông thiết kế lá cờ cho cuộc khởi nghĩa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngôi sao màu vàng trên quốc kỳ tượng trưng cho điều gì?", "answers": [{"text": "Quốc kỳ Việt Nam có phần nền màu đỏ, tượng trưng cho dòng màu đỏ, màu của nhiệt huyết, ý chí, niềm tin cách mạng, theo tài liệu của Trung tâm lưu trữ quốc gia III. Ngôi sao vàng tượng trưng cho ánh sáng của vai trò lãnh đạo cách mạng, màu da vàng của người dân Việt. Năm cánh sao đại diện cho sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, trong đó có sĩ, công, nông, thương, binh.\n\nTại kỳ họp Quốc hội năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời chất vấn đại biểu Quốc hội, khẳng định tầm vóc của cờ đỏ sao vàng: \"Lá cờ đỏ sao vàng đã nhuộm bao nhiêu máu chiến sĩ Việt Nam ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ, đã đi từ Á sang Âu, lại từ Âu sang Á, tới đâu cũng được chào kính cẩn, bây giờ trừ khi cả 25 triệu đồng bào, còn ra không ai có quyền gì mà đòi thay đổi nó\".", "answer_start": "Quốc kỳ Việt Nam có phần nền màu đỏ, tượng trưng cho dòng màu đỏ, màu của nhiệt huyết, ý chí, niềm tin cách mạng, theo tài liệu của Trung tâm lưu trữ quốc gia III. Ngôi sao vàng tượng trưng cho ánh sáng của vai trò lãnh đạo cách mạng, màu da vàng của người dân Việt. Năm cánh sao đại diện cho sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, trong đó có sĩ, công, nông, thương, binh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lá cờ đỏ sao vàng lần đầu được treo trên đỉnh cột cờ Hà Nội năm nào?", "answers": [{"text": "Cột cờ Hà Nội nằm trong khuôn viên Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, quận Ba Đình, Hà Nội. Công trình được xây dựng vào năm thứ 4 triều vua Gia Long, tức năm 1805, hoàn thành vào năm 1812. \n\nLá cờ đỏ sao vàng lần đầu được treo trên cột cờ Hà Nội năm 1945. Về việc này, tài liệu của Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam ghi: \"Cách mạng tháng Tám thành công, lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên trên đỉnh cột cờ. Hình ảnh cột cờ Hà Nội được in trang trọng trên đồng tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong lần phát hành đầu tiên\".\nCột cờ Hà Nội. Ảnh: Kiều Dương", "answer_start": "Cột cờ Hà Nội nằm trong khuôn viên Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam, quận Ba Đình, Hà Nội. Công trình được xây dựng vào năm thứ 4 triều vua Gia Long, tức năm 1805, hoàn thành vào năm 1812."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lá cờ đỏ sao vàng trên đỉnh cột cờ Lũng Cú rộng bao nhiêu m2?", "answers": [{"text": "Cột cờ Lũng Cú là nằm ở đỉnh Lũng Cú (núi Rồng), huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. \n\nTheo Cổng thông tin điện tử Hà Giang, cột cờ được xây dựng theo mô hình cột cờ Hà Nội, nhưng kích thước nhỏ hơn. Trải qua nhiều lần phục dựng, tôn tạo, cột cờ hiện nay cao 33,15m, trong đó phần chân cột cao 20,25 m.\n\nQuốc kỳ Việt Nam được treo trên đỉnh Lũng Cú dài 9m, rộng 6m, tổng diện tích là 54m², tượng trưng cho 54 dân tộc anh em trong cả nước.", "answer_start": "Cột cờ Lũng Cú là nằm ở đỉnh Lũng Cú (núi Rồng), huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoàng Su Phì ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa danh Hoàng Su Phì ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hoàng Su Phì là huyện biên giới phía tây của tỉnh Hà Giang. Huyện này rộng hơn 63.000 ha, với 193 thôn bản và 6 tổ dân phố thuộc 25 xã, thị trấn. Nơi này nằm trên cung đường huyết mạch, nối hai điểm du lịch nổi tiếng là Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (tỉnh Hà Giang).\n\nHoàng Su Phì nổi tiếng với ruộng bậc thang của người Dao, La Chí, Phù Lá, Tày, Nùng, H'Mông, Pu Péo... Vào đầu tháng 9 hàng năm, lúa trên các thửa ruộng bắt đầu chín, thu hút du khách đến tham quan.\nHoàng hôn ở mâm xôi Nậm Khoà, Hà Giang. Ảnh: Giáp Văn Hải", "answer_start": "Hoàng Su Phì là huyện biên giới phía tây của tỉnh Hà Giang. Huyện này rộng hơn 63.000 ha, với 193 thôn bản và 6 tổ dân phố thuộc 25 xã, thị trấn. Nơi này nằm trên cung đường huyết mạch, nối hai điểm du lịch nổi tiếng là Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (tỉnh Hà Giang)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hoàng Su Phì được mệnh danh là:", "answers": [{"text": "Trong truyền thuyết của người La Chí ở huyện Hoàng Su Phì, khi đất trời còn gần nhau thì bất ngờ một trận đại hồng thủy kéo đến vùi lấp tất cả, chỉ còn một loại cây màu vàng tồn tại.\n\nTừ đó, người ta gọi Hoàng Su Phì là \"miền đất vỏ cây vàng\". Tên gọi này được sử dụng thường xuyên trong các tài liệu, báo chí ở tỉnh Hà Giang.\n Ruộng bậc thang ở Hoàng Su Phì đầu tháng 8. Ảnh: Văn Hải", "answer_start": "Trong truyền thuyết của người La Chí ở huyện Hoàng Su Phì, khi đất trời còn gần nhau thì bất ngờ một trận đại hồng thủy kéo đến vùi lấp tất cả, chỉ còn một loại cây màu vàng tồn tại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cột cờ Lũng Cú có từ thời nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng giao tiếp điện tử UBND tỉnh Hà Giang, khi trấn ải vùng đất biên thùy, Thái úy Lý Thường Kiệt (tướng thời Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông) đã cho cắm một lá cờ trên đỉnh núi Rồng để khẳng định chủ quyền lãnh thổ đất nước. Ban đầu cột cờ được làm bằng gỗ cây Sa Mộc. \nĐến thời Tây Sơn, vua Quang Trung cho xây dựng tại đây một đồn gác. Dưới đồn gác, ông lệnh đặt một trống đồng, mỗi canh giờ được đánh lên ba hồi đĩnh đạc, vang xa. Vì thế, mảnh đất này còn có tên gọi là Long Cổ (tức trống của vua).\nCột cờ Lũng Cú được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích lịch sử và Danh thắng quốc gia vào năm 2009.\nCột cờ Lũng Cú. Ảnh: Nguyễn Văn Tài", "answer_start": "Theo Cổng giao tiếp điện tử UBND tỉnh Hà Giang, khi trấn ải vùng đất biên thùy, Thái úy Lý Thường Kiệt (tướng thời Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông) đã cho cắm một lá cờ trên đỉnh núi Rồng để khẳng định chủ quyền lãnh thổ đất nước. Ban đầu cột cờ được làm bằng gỗ cây Sa Mộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đỉnh núi 9 tầng thang ở Hà Giang tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Hà Giang, trong tiếng địa phương, Chiêu Lầu Thi (hay Kiêu Liều Ti) nghĩa là \"9 tầng thang\". Với chiều cao 2.402 m so với mực nước biển, đây là ngọn núi cao thứ hai ở Hà Giang. Núi này nằm trên địa bàn các thôn Tân Minh, Chiến Thắng của xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì. \n\nChiêu Lầu Thi nằm cách thị trấn Vinh Quang 42 km, trên tuyến tỉnh lộ 177 Bắc Quang đi Hoàng Su Phì. Sườn núi tương đối dốc, bị chia cắt mạnh bởi các khe suối đầu nguồn sông Chảy. Tại khu vực cao nhất của đỉnh núi có một khoảng trống tương đối bằng phẳng nên rất thuận tiện cho việc quan sát, tầm nhìn có thể tới hàng chục km vào những ngày trời quang mây tạnh.\n\nNhững năm cuối thế kỷ XIX, người Pháp đã từng khảo sát và đánh dấu điểm tọa độ tại khu vực này. Pháp định dùng ngọn núi này làm điểm quan sát nên đã thuê đồng bào phá đá mở đường lên đỉnh núi. Sau đó, họ thuê các thợ là người Hán, đục 9 bậc đá lên đỉnh núi, từ độ cao hơn 2.300m trở lên. Nơi đây cũng là địa điểm hoạt động của cán bộ cách mạng sau này.\nNhững năm cuối thế kỷ 19, người Pháp định dùng ngọn núi làm điểm quan sát nên đã thuê người phá đá mở đường, đục đá từ chân lên đến đỉnh núi. Nơi đây cũng là địa điểm hoạt động của cán bộ cách mạng sau này.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Hà Giang, trong tiếng địa phương, Chiêu Lầu Thi (hay Kiêu Liều Ti) nghĩa là \"9 tầng thang\". Với chiều cao 2.402 m so với mực nước biển, đây là ngọn núi cao thứ hai ở Hà Giang. Núi này nằm trên địa bàn các thôn Tân Minh, Chiến Thắng của xã Hồ Thầu, huyện Hoàng Su Phì."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đèo Mã Pì Lèng có tên gọi nào khác sau đây:", "answers": [{"text": "Đèo Mã Pì Lèng nằm trong quần thể công viên địa chất Đồng Văn. Theo tiếng H'Mông, Mã Pì Lèng nghĩa là \"sống mũi ngựa\", với hàm ý đây là con đèo hiểm trở đến mức ngựa đi qua cũng phải bạt vía lạc hơi.\n\nĐây cũng là một trong \"tứ đại đỉnh đèo\" ở vùng núi phía bắc, cùng với đèo Ô Quy Hồ (nối liền Lào Cai và Lai Châu), đèo Pha Đin (nối liền Sơn La và Điện Biên) và đèo Khau Phạ (Yên Bái).\nCung đường từ đèo Mã Pì Lèng xuống thôn Tà Làng, xã Pải Lủng, huyện Mèo Vạc, dài 8 km, với hơn 50 khúc cua tay áo và dốc đứng. Ảnh: Du Hy", "answer_start": "Đèo Mã Pì Lèng nằm trong quần thể công viên địa chất Đồng Văn. Theo tiếng H'Mông, Mã Pì Lèng nghĩa là \"sống mũi ngựa\", với hàm ý đây là con đèo hiểm trở đến mức ngựa đi qua cũng phải bạt vía lạc hơi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào trẻ nhất miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào trẻ nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Năm 2004, tỉnh Điện Biên được thành lập trên cơ sở tách 955.400 ha và 440.000 dân từ tỉnh Lai Châu.\n\nLúc đó, tỉnh Điện Biên có thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Lai Châu (trừ phường Lê Lợi), 5 huyện Mường Nhé, Điện Biên, Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Tủa Chùa và một phần huyện Mường Lay.\n\nHiện, tỉnh này có thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Mường Lay và 8 huyện.\n Đường Võ Nguyên Giáp tại thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Năm 2004, tỉnh Điện Biên được thành lập trên cơ sở tách 955.400 ha và 440.000 dân từ tỉnh Lai Châu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngoài địa phương này, bao nhiêu tỉnh khác được thành lập năm 2004?", "answers": [{"text": "Ngoài Điện Biên, năm 2004, Việt Nam có thêm hai tỉnh Đăk Nông và Hậu Giang.\n\nCụ thể: tỉnh Cần Thơ tách làm thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang; tỉnh Đăk Lăk tách thành tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông. \n\nLần chia tách này nâng tổng số tỉnh, thành của Việt Nam lúc đó lên 64.", "answer_start": "Ngoài Điện Biên, năm 2004, Việt Nam có thêm hai tỉnh Đăk Nông và Hậu Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lần chia tách, sáp nhập tỉnh, thành gần nhất diễn ra năm nào?", "answers": [{"text": "Tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, số này giảm xuống còn 38. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành. \n\nGiữa năm 2008, Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết sáp nhập tỉnh Hà Tây; bốn xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình; huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội.\n\nTừ đó đến nay, Việt Nam có 63 tỉnh, thành, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.", "answer_start": "Tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, số này giảm xuống còn 38. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hải Phòng hay Đà Nẵng trở thành thành phố trung ương sớm hơn?", "answers": [{"text": "Năm 1976, Hải Phòng được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương, cùng thời điểm với Hà Nội và TP HCM. \n\nTới năm 1997, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được chia thành hai, trong đó Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương.\n\nCần Thơ là thành phố trung ương trẻ nhất, được thành lập năm 2004.", "answer_start": "Năm 1976, Hải Phòng được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương, cùng thời điểm với Hà Nội và TP HCM."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có diện tích trồng thanh long lớn nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có diện tích trồng thanh long lớn nhất?", "answers": [{"text": "Bình Thuận là “thủ phủ” trồng thanh long của cả nước. Năm 2024 toàn tỉnh có khoảng 26.500 ha trồng thanh long, sản lượng khoảng 570.560 tấn, theo báo Bình Thuận. Trước đó, hồi cuối năm 2020, diện tích trồng thanh long của tỉnh lên tới 33.730 ha.\n\nTheo dự kiến của tỉnh, đến năm 2030, diện tích trồng cây thanh long ổn định khoảng 25.000 ha, thu hoạch chừng 550.000 tấn mỗi năm. \nVườn thanh long ở huyện Hàm Thuận Nam, Bình Thuận. Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Bình Thuận là “thủ phủ” trồng thanh long của cả nước. Năm 2024 toàn tỉnh có khoảng 26.500 ha trồng thanh long, sản lượng khoảng 570.560 tấn, theo báo Bình Thuận. Trước đó, hồi cuối năm 2020, diện tích trồng thanh long của tỉnh lên tới 33.730 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp mấy địa phương?", "answers": [{"text": "Bình Thuận rộng khoảng 7.900 km2, giáp Lâm Đồng ở phía bắc, phía đông bắc giáp Ninh Thuận, phía tây và tây nam lần lượt giáp Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu, phía đông và nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192 km.\n\nTỉnh có một thành phố là Phan Thiết, thị xã La Gi cùng 8 huyện là Bắc Bình, Đức Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Phú Quý, Tánh Linh, Tuy Phong.", "answer_start": "Bình Thuận rộng khoảng 7.900 km2, giáp Lâm Đồng ở phía bắc, phía đông bắc giáp Ninh Thuận, phía tây và tây nam lần lượt giáp Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu, phía đông và nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phú Quý là huyện đảo duy nhất của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đảo Phú Quý cách TP Phan Thiết 120 km về phía đông nam, cách quần đảo Trường Sa 540 km về phía tây bắc. Huyện đảo rộng khoảng 18 km2, gồm 3 xã là Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh.\n\nNgoài đảo chính, quanh Phú Quý có nhiều hòn đảo nhỏ, trên đảo có nhiều cảnh đẹp, đa phần còn hoang sơ.\nDốc Phượt nổi tiếng ở xã Tam Thanh, đảo Phú Quý. Ảnh: Phạm Trang", "answer_start": "Đảo Phú Quý cách TP Phan Thiết 120 km về phía đông nam, cách quần đảo Trường Sa 540 km về phía tây bắc. Huyện đảo rộng khoảng 18 km2, gồm 3 xã là Long Hải, Ngũ Phụng và Tam Thanh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hải đăng Kê Gà ở đây đạt kỷ lục gì?", "answers": [{"text": "Hải đăng Kê Gà ở mũi Kê Gà, thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Ngọn hải đăng được trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ nhất cả nước.\n\nCông trình do người Pháp xây dựng từ cuối thế kỷ 19, cao 65 m tính từ mặt nước biển đến đỉnh đèn. Bên trong hải đăng có 183 bậc thang hình trôn ốc, dẫn lên đỉnh.\n\nHải đăng Kê Gà có ngọn đèn công suất 2.000 W, tầm quét 22 hải lý, tàu thuyền qua lại cách 40 km có thể nhìn thấy.", "answer_start": "Hải đăng Kê Gà ở mũi Kê Gà, thuộc xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Ngọn hải đăng được trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất và cổ nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào tập trung 99% lượng vàng trên Trái Đất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào tập trung 99% lượng vàng trên Trái Đất?", "answers": [{"text": "Theo IFL Science, giới chuyên gia tính toán vàng trên Trái Đất nhiều đến mức có thể bao phủ mọi tấc đất với bề dày 50 cm. Nhưng nó vẫn là kim loại quý hiếm bởi phần lớn vàng chìm xuống lõi Trái Đất, ở ngoài tầm với của các nhà khai thác.\n\nTrái đất bao gồm lớp vỏ, lớp phủ và lõi. Giáo sư Bernard Wood, nhà địa chất học ở Đại học Macquarie cùng đồng nghiệp đã tính toán và cho rằng hơn 99% lượng vàng của Trái Đất nằm ở phần lõi. \nMô phỏng các lớp của Trái Đất. Ảnh: Bảo tàng Victoria", "answer_start": "Theo IFL Science, giới chuyên gia tính toán vàng trên Trái Đất nhiều đến mức có thể bao phủ mọi tấc đất với bề dày 50 cm. Nhưng nó vẫn là kim loại quý hiếm bởi phần lớn vàng chìm xuống lõi Trái Đất, ở ngoài tầm với của các nhà khai thác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mỏ vàng sâu nhất thế giới nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Mỏ vàng Mponeng, tỉnh Gauteng, Nam Phi, nằm ở độ sâu 4 km bên dưới bề mặt Trái Đất. Đây là mỏ vàng sâu nhất thế giới hiện nay.\n\nThợ mỏ làm việc ở đây phải đi thang máy 90 phút mới tới nơi, mặc đồ bảo hộ và đeo thiết bị thở khẩn cấp vì nhiệt độ trong lòng Trái Đất tăng theo độ sâu. \n Mỏ vàng Mponeng có nhiệt độ cực cao do ở sâu trong lòng đất. Ảnh: A_Dozmorov", "answer_start": "Mỏ vàng Mponeng, tỉnh Gauteng, Nam Phi, nằm ở độ sâu 4 km bên dưới bề mặt Trái Đất. Đây là mỏ vàng sâu nhất thế giới hiện nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mỏ vàng cao nhất thế giới nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Mỏ vàng La Rinconada nằm trên dãy núi tuyết khổng lồ Andes ở Peru, cao hơn 5.000 m so với mực nước biển. Đây là mỏ vàng cao nhất thế giới. \n\nĐiều kiện sống ở đây khắc nghiệt, thời tiết thường xuyên ở mức âm độ.\n Lối vào một mỏ vàng khoét sâu vào sườn núi ở La Rinconada. Ảnh: Business Insider", "answer_start": "Mỏ vàng La Rinconada nằm trên dãy núi tuyết khổng lồ Andes ở Peru, cao hơn 5.000 m so với mực nước biển. Đây là mỏ vàng cao nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con người đã có thể chế tạo vàng?", "answers": [{"text": "Một số nhà khoa học đã tìm ra cách chế tạo vàng từ những vật liệu khác. Tuy nhiên, chúng không hiệu quả về mặt chi phí để ứng dụng thực tế. \n\nVì vậy, gần như toàn bộ vàng trên thị trường đều được khai thác tự nhiên hoặc tái chế. \n Vàng được khai thác trong tự nhiên. Ảnh:iStock", "answer_start": "Một số nhà khoa học đã tìm ra cách chế tạo vàng từ những vật liệu khác. Tuy nhiên, chúng không hiệu quả về mặt chi phí để ứng dụng thực tế."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Vĩnh Long nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi tỉnh Vĩnh Long có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Vĩnh Long, tên của tỉnh theo tiếng Hán - Việt có thể hiểu là \"thịnh vượng muôn đời\". Chữ \"vĩnh\" trong từ \"vĩnh viễn, mãi mãi\", còn chữ \"long\" nghĩa là \"thịnh vượng, giàu có\".\nTỉnh Vĩnh Long nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long, cách TP HCM 136 km. Tỉnh có địa hình tương đối bằng phẳng, ở trung tâm có dạng lòng chảo, cao dần về hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Măng Thít.\nSông Tiền và sông Hậu là hai cửa ngõ ra biển Đông của cả vùng đồng bằng sông Cửu Long. Qua hai con sông này, Vĩnh Long c�� thể mở rộng giao lưu kinh tế quốc tế, đặc biệt với các quốc gia có sông Mekong chảy qua như Trung Quốc, Lào, Campuchia.\nTừ TP HCM, du khách khi tới Vĩnh Long bằng đường bộ sẽ đi qua cầu Mỹ Thuận. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Theo báo Vĩnh Long, tên của tỉnh theo tiếng Hán - Việt có thể hiểu là \"thịnh vượng muôn đời\". Chữ \"vĩnh\" trong từ \"vĩnh viễn, mãi mãi\", còn chữ \"long\" nghĩa là \"thịnh vượng, giàu có\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vĩnh Long từng được tách thành ba tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh, năm 1832, vùng đất Nam Bộ được chia thành 6 tỉnh, gọi là \"Nam Kỳ lục tỉnh\", gồm: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên. \nNăm 1876, Nam Kỳ được phân chia thành 4 khu vực hành chính lớn. Theo đó, Vĩnh Long gồm 4 tiểu khu: Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Sa Đéc. \nNgày 20/12/1899, toàn quyền Đông Dương Doumer đổi tên gọi tiểu khu thành tỉnh. Từ đây, vùng đất Nam Bộ được phân chia lại thành 10 tỉnh. Tỉnh Vĩnh Long cũ được tách ra thành ba tỉnh gồm Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Trà Vinh, năm 1832, vùng đất Nam Bộ được chia thành 6 tỉnh, gọi là \"Nam Kỳ lục tỉnh\", gồm: Biên Hòa, Gia Định, Định Tường, Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vĩnh Long không giáp tỉnh nào sau đây?", "answers": [{"text": "Tỉnh Vĩnh Long có diện tích hơn 1.500 km2, giáp Bến Tre (phía đông), thành phố Cần Thơ (phía tây), Trà Vinh, Sóc Trăng và Hậu Giang (phía nam), Đồng Tháp và Tiền Giang (phía bắc). Toàn tỉnh gồm 8 đơn vị hành chính là TP Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và 6 huyện (Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn và Bình Tân).\nTheo thống kê năm 2022, tỉnh có khoảng một triệu người, với nhiều dân tộc chung sống gồm người Kinh, Khmer, Chăm, Hoa...", "answer_start": "Tỉnh Vĩnh Long có diện tích hơn 1.500 km2, giáp Bến Tre (phía đông), thành phố Cần Thơ (phía tây), Trà Vinh, Sóc Trăng và Hậu Giang (phía nam), Đồng Tháp và Tiền Giang (phía bắc). Toàn tỉnh gồm 8 đơn vị hành chính là TP Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và 6 huyện (Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn và Bình Tân)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Làng nghề gạch gốm nổi tiếng ở đây tên là gì?", "answers": [{"text": "Làng nghề gạch gốm Mang Thít là nơi sản xuất gạch lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long, theo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long.\nNơi đây từng được ví như một \"Vương quốc lò gạch\" với hệ thống lò gạch tuổi đời hàng trăm năm bên dòng sông Cổ Chiên và Kinh Thầy Cai ở huyện Mang Thít.\nThời hoàng kim - những năm 1980, làng nghề có khoảng 1.000 cơ sở với gần 3.000 miệng lò hoạt động quanh năm, cung cấp gạch thẻ, gạch ống, gạch tàu với số lượng lớn cho người dân trong huyện và các vùng lân cận.\n\nTừ những năm 2010, làng nghề bắt đầu gặp khó do chi phí sản xuất cao, giá thành sản phẩm đầu ra thấp. Nhân công giảm thu nhập, không đủ trang trải cuộc sống, dần chuyển sang làm ở các khu công nghiệp hoặc tìm việc khác.\nLàng gốm Mang Thít. Ảnh: Trần Quỳnh", "answer_start": "Làng nghề gạch gốm Mang Thít là nơi sản xuất gạch lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long, theo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có mức sống đắt đỏ nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có mức sống đắt đỏ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Trong 58 tỉnh, Quảng Ninh có mức sống đắt đỏ nhất, dựa vào chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCILI) năm 2023, do Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/4. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm. \n\nNếu tính cả 5 thành phố trung ương, Hà Nội đắt đỏ nhất, rồi tới TP HCM, Quảng Ninh. Các vị trí còn lại của top 5 là Hải Phòng và Bình Dương.\nThành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh, nhìn từ trên cao. Ảnh: Báo Quảng Ninh", "answer_start": "Trong 58 tỉnh, Quảng Ninh có mức sống đắt đỏ nhất, dựa vào chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCILI) năm 2023, do Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/4. Chỉ số này phản ánh xu hướng, mức độ giá hàng hóa, dịch vụ tại các địa phương hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây đồng thời là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?", "answers": [{"text": "Không phải Quảng Ninh, Bình Dương mới là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong 63 tỉnh, thành với gần 8,3 triệu đồng.\n\nNgười dân Quảng Ninh kiếm trung bình một tháng 5,295 triệu đồng, thấp hơn nhiều tỉnh khác trong khu vực như Vĩnh Phúc (5,463), Hải Dương (5,336), Nam Định (5,502) hay Ninh Bình (5,333). Ở quy mô cả nước, thu nhập của người dân Quảng Ninh đứng ở vị trí 12.", "answer_start": "Không phải Quảng Ninh, Bình Dương mới là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong 63 tỉnh, thành với gần 8,3 triệu đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào đắt đỏ nhất trung du và miền núi phía Bắc?", "answers": [{"text": "Năm 2023, mức sống ở tỉnh Điện Biên đắt đỏ thứ 9 cả nước, cao nhất ở vùng trung du và miền núi phía Bắc.\n\nĐể xếp thứ hạng về mức sống đắt đỏ, cơ quan thống kê lấy Hà Nội làm gốc, tính 100%. Điện Biên năm 2023 đạt 93,37% về chỉ số giá tiêu dùng, cách biệt 0,15-5% so với những tỉnh còn lại của khu vực.", "answer_start": "Năm 2023, mức sống ở tỉnh Điện Biên đắt đỏ thứ 9 cả nước, cao nhất ở vùng trung du và miền núi phía Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Xếp thứ tự về mức sống đắt đỏ của các tỉnh sau theo thứ tự giảm dần: Lào Cai, Thanh Hóa, Tiền Giang.", "answers": [{"text": "Trong ba tỉnh, Tiền Giang đắt đỏ nhất, đứng hạng 10 cả nước, rồi tới Lào Cai (hạng 11), Thanh Hóa (24).", "answer_start": "Trong ba tỉnh, Tiền Giang đắt đỏ nhất, đứng hạng 10 cả nước, rồi tới Lào Cai (hạng 11), Thanh Hóa (24)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào trữ nhiều vàng nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào trữ vàng nhiều nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Theo dữ liệu của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và Hội đồng Vàng thế giới (WGC) hồi cuối năm ngoái, Mỹ là nước có lượng vàng dự trữ nhiều nhất thế giới - 8.133 tấn. Số này chủ yếu được cất tại kho vàng Fort Knox và hầm vàng ở Ngân hàng dự trữ liên bang New York.\nLượng vàng dự trữ của Mỹ gần bằng ba quốc gia đứng sau cộng lại. \n\nWGC nhận định vàng là thành phần quan trọng trong khối dự trữ của các ngân hàng trung ương trên toàn cầu, nhờ tính an toàn, thanh khoản cao và có thể sinh lời. Các cơ quan này cũng là nhóm nắm giữ vàng lớn của thế giới, chiếm 20% số vàng được khai thác trên toàn cầu đến nay.\nCánh cửa nặng 22 tấn trong kho vàng Fort Knox, Mỹ. Ảnh: 9gag", "answer_start": "Theo dữ liệu của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và Hội đồng Vàng thế giới (WGC) hồi cuối năm ngoái, Mỹ là nước có lượng vàng dự trữ nhiều nhất thế giới - 8.133 tấn. Số này chủ yếu được cất tại kho vàng Fort Knox và hầm vàng ở Ngân hàng dự trữ liên bang New York."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào trữ vàng nhiều thứ hai thế giới?", "answers": [{"text": "Đứng sau Mỹ về lượng vàng dự trữ là Đức với 3.352 tấn. \n\nGiai đoạn 2012 - 2017, Đức đã cho hồi hương lượng vàng dự trữ khổng lồ, khoảng gần 700 tấn, từ Paris và New York về Frankfurt. Hoạt động khai thác vàng tại Đức không sôi động. Số vàng trong kho phần lớn do nhập khẩu hoặc tái chế trong nước.", "answer_start": "Đứng sau Mỹ về lượng vàng dự trữ là Đức với 3.352 tấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nga mua vàng nhiều nhất trong năm 2023?", "answers": [{"text": "Năm ngoái, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) mua vàng nhiều nhất thế giới, với 225 tấn. Theo sau là Ba Lan, mua hơn 130 tấn. \n\nTrung Quốc là nước chơi lớn trên thị trường kim loại quý này, cả về sản xuất, tiêu thụ và dự trữ. Tính đến cuối năm ngoái, nước này dự trữ 2.113 tấn vàng. Hiệp hội Vàng Trung Quốc cho biết nhu cầu tiêu thụ vàng của người dân trong nước hiện cũng lớn nhất thế giới, với 835 tấn trong 3 quý đầu năm 2023, nhờ tầng lớp trung lưu tăng.\nVàng hình thỏi tại cửa hàng trang sức Caibai ở Bắc Kinh ngày 6/8/2019. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Năm ngoái, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) mua vàng nhiều nhất thế giới, với 225 tấn. Theo sau là Ba Lan, mua hơn 130 tấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Kho vàng nào lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Kho vàng của Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York (Mỹ) được cho là nơi lưu trữ nhiều vàng nhất thế giới với 7.000 tấn vàng thỏi, gồm cả vàng ký gửi của nhiều nước và các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hay Ngân hàng Thế giới (World Bank).\n\nCăn hầm nằm sâu dưới lòng đất, được bao bọc bởi những khối đá vững chắc. Lực lượng an ninh canh gác căn hầm là những người thiện xạ. Ngoài ra, căn hầm còn được bảo vệ bởi cánh cửa thép nặng 90 tấn.\nHoạt động vận chuyển vàng trong căn hầm nằm sâu dưới lòng đất của Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York. Ảnh: NewYorkfed", "answer_start": "Kho vàng của Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York (Mỹ) được cho là nơi lưu trữ nhiều vàng nhất thế giới với 7.000 tấn vàng thỏi, gồm cả vàng ký gửi của nhiều nước và các tổ chức quốc tế như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hay Ngân hàng Thế giới (World Bank)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lớp chuyên đầu tiên ở Việt Nam dạy môn nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Lớp chuyên đầu tiên ở Việt Nam dạy môn nào?", "answers": [{"text": "Tháng 9/1965, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra quyết định thành lập \"lớp Toán đặc biệt\" dành cho học sinh THPT, đặt tại Khoa Toán - Cơ - Tin học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, hiện là trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là lớp Toán A0, được coi là mô hình lớp chuyên đầu tiên ở Việt Nam.\n\nLớp Toán đặc biệt nhằm phát hiện sớm những tài năng Toán học, đào tạo, bồi dưỡng, góp phần chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc xây dựng đất nước. \nToà nhà Đại học Tổng hợp nằm trên phố Trần Thánh Tông. Ảnh: Tuấn Mark", "answer_start": "Tháng 9/1965, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra quyết định thành lập \"lớp Toán đặc biệt\" dành cho học sinh THPT, đặt tại Khoa Toán - Cơ - Tin học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, hiện là trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là lớp Toán A0, được coi là mô hình lớp chuyên đầu tiên ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên của danh nhân nào được đặt cho 8 trường chuyên?", "answers": [{"text": "Hiện, cả nước có gần 80 trường THPT chuyên, trực thuộc 63 tỉnh, thành và các đại học.\n\nTrong đó, 8 trường chuyên mang tên danh nhân Lê Quý Đôn, thuộc Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Điện Biên, Khánh Hòa, Lai Châu, Ninh Thuận và Quảng Trị. Đây là tên được đặt cho nhiều trường THPT chuyên nhất cả nước.", "answer_start": "Hiện, cả nước có gần 80 trường THPT chuyên, trực thuộc 63 tỉnh, thành và các đại học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "THPT chuyên Quảng Bình được đổi tên thành THPT chuyên Võ Nguyên Giáp vào năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1996, trường PTTH năng khiếu Quảng Bình được thành lập, sau đổi thành trường THPT chuyên Quảng Bình.\n\nNăm 2014 - một năm sau khi Đại tướng Võ Nguyên Giáp, một người con Quảng Bình, qua đời, trường được đặt theo tên ông.", "answer_start": "Năm 1996, trường PTTH năng khiếu Quảng Bình được thành lập, sau đổi thành trường THPT chuyên Quảng Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ba tỉnh nào có trường THPT chuyên Hùng Vương?", "answers": [{"text": "Trường THPT chuyên của ba tỉnh Phú Thọ, Gia Lai, Bình Dương đều được đặt tên là Hùng Vương. Trong đó, trường chuyên Hùng Vương ở Phú Thọ được thành lập năm 1986. Ngôi trường cùng tên ở Gia Lai và Bình Dương lần lượt vào năm 1993 và 1996. \n\nMột số tỉnh, thành khác như TP HCM và Nam Định cùng có trường chuyên Lê Hồng Phong; Lạng Sơn và Bình Định có chuyên Chu Văn An.", "answer_start": "Trường THPT chuyên của ba tỉnh Phú Thọ, Gia Lai, Bình Dương đều được đặt tên là Hùng Vương. Trong đó, trường chuyên Hùng Vương ở Phú Thọ được thành lập năm 1986. Ngôi trường cùng tên ở Gia Lai và Bình Dương lần lượt vào năm 1993 và 1996."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Quần thể di tích Cố đô Huế là di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận, tháng 12/1993.\n\nNơi này gồm toàn bộ di tích lịch sử - văn hóa do triều Nguyễn xây dựng, từ đầu thế kỷ 19 đến nửa đầu thế kỷ 20. Quần thể rộng hơn 500 ha, được giới hạn bởi ba vòng thành, theo thứ tự ngoài lớn, trong nhỏ: Kinh Thành, Hoàng Thành và Tử Cấm Thành.\n\nUNESCO giới thiệu về quần thể di tích cố đô Huế trên website: \"Di sản này là biểu trưng cho sự nổi bật về uy quyền của một đế chế phong kiến từng tồn tại ở Việt Nam và là một điển hình nổi bật của kinh đô phong kiến phương Đông\".\nQuần thể di tích Cố đô Huế. Ảnh: Nguyễn Trung Âu", "answer_start": "Quần thể di tích Cố đô Huế là di sản văn hóa thế giới đầu tiên của Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận, tháng 12/1993."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hoàng thành Thăng Long được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào năm nào?", "answers": [{"text": "Hoàng thành Thăng Long gắn với lịch sử Hà Nội, bắt đầu từ thời kỳ tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) qua thời Đinh - Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê và thành Hà Nội dưới triều Nguyễn. Đây là công trình kiến trúc đồ sộ, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 2010.\nHiện nay, khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội (bao gồm thành cổ Hà Nội và di tích Khảo cổ học 18 Hoàng Diệu) nằm trên khuôn viên rộng 18,395ha, thuộc phường Điện Biên và Quán Thánh. \nTrải qua thời gian và những biến cố của lịch sử, thành Thăng Long đã có nhiều thay đổi, nhưng đến nay vẫn còn cả di tích trên mặt đất, dưới lòng đất, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, di tích kiến trúc nghệ thuật,… \nHoàng thành Thăng Long. Ảnh: Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long - Hà Nội", "answer_start": "Hoàng thành Thăng Long gắn với lịch sử Hà Nội, bắt đầu từ thời kỳ tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) qua thời Đinh - Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê và thành Hà Nội dưới triều Nguyễn. Đây là công trình kiến trúc đồ sộ, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm 2010."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Di sản hỗn hợp đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Quần thể Tràng An được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, năm 2014. Đây là di sản hỗn hợp đầu tiên ở Việt Nam.\n\nNằm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, quần thể này rộng chừng 4.000 ha, gồm 3 khu vực bảo tồn chính: Cố đô Hoa Lư; Danh thắng Tràng An - Tam Cốc - Bích Động và Khu rừng đặc dụng Hoa Lư.\nQuần thể Tràng An, Ninh Bình. Ảnh: Ngân Dương", "answer_start": "Quần thể Tràng An được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, năm 2014. Đây là di sản hỗn hợp đầu tiên ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Kéo co được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Văn hóa Thể thao và Du lịch, nghi lễ và trò chơi kéo co của cộng đồng các nước gồm Hàn Quốc, Campuchia, Philippines và Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2015.\n\nKéo co phổ biến ở nhiều nơi trong cả nước, song tập trung chủ yếu ở vùng trung du, đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ - cái nôi của nền văn minh lúa nước. \n\nNgười Việt có nhiều cách gọi \"kéo co\", như kéo song, kéo mây, kéo co ngồi, kéo mỏ. Người Tày gọi là nhanh vai, pẻng luông, còn người Giáy là so vai... \n\nNgười Tày, người Thái thường dùng dây mây hoặc sợi dây rừng để kéo trực tiếp, trong khi người Việt lại có tục kéo sợi dây song hay dây thừng luồn qua một cột gỗ… Quy tắc chọn lựa người tham gia kéo co cũng có nhiều biến thể, theo phong tục ở mỗi nơi.\n Trai làng ngồi kéo co bằng dây mây trong lễ hội có từ năm 1938 tại đ��n Trấn Vũ, quận Long Biên, Hà Nội. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Văn hóa Thể thao và Du lịch, nghi lễ và trò chơi kéo co của cộng đồng các nước gồm Hàn Quốc, Campuchia, Philippines và Việt Nam được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2015."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Việt Nam hiện có bao nhiêu di sản được UNESCO công nhận?", "answers": [{"text": "Việt Nam hiện có ba di sản thiên nhiên, 5 di sản văn hóa và một di sản hỗn hợp được UNESCO công nhận.\n\nBa di sản thiên nhiên gồm: Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần thể vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà; vịnh Hạ Long.\n\n5 di sản văn hóa là thành nhà Hồ; khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long; đô thị cổ Hội An; quần thể di tích Cố đô Huế; khu di tích Mỹ Sơn. \n\nMột di sản hỗn hợp là quần thể Tràng An.\n Quần thể vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới tháng 9/2023. Ảnh: Trần Đạt", "answer_start": "Việt Nam hiện có ba di sản thiên nhiên, 5 di sản văn hóa và một di sản hỗn hợp được UNESCO công nhận."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quận nào nhiều phường nhất Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quận nào nhiều phường nhất Hà Nội?", "answers": [{"text": "Quận Đống Đa có diện tích khoảng 9,95 km2. Đây không phải quận rộng nhất Hà Nội nhưng có 21 phường - nhiều nhất, gồm: Văn Chương, Văn Miếu, Trung Tự, Trung Phụng, Trung Liệt, Thịnh Quang, Thổ Quan, Quốc Tử Giám, Quang Trung, Phương Mai, Phương Liên, Ô Chợ Dừa, Ngã Tư Sở, Nam Đồng, Láng Thượng, Láng Hạ, Kim Liên, Khương Thượng, Khâm Thiên, Hàng Bột, Cát Linh.\n\nDân số ở đây khoảng 400.000 người, theo Cổng thông tin điện tử quận. Hiện, thành phố có phương án sáp nhập phường Khâm Thiên và Trung Phụng; phường Ngã Tư Sở nhập vào Khương Thượng và Thịnh Quang; Trung Tự vào Phương Liên và Kim Liên.", "answer_start": "Quận Đống Đa có diện tích khoảng 9,95 km2. Đây không phải quận rộng nhất Hà Nội nhưng có 21 phường - nhiều nhất, gồm: Văn Chương, Văn Miếu, Trung Tự, Trung Phụng, Trung Liệt, Thịnh Quang, Thổ Quan, Quốc Tử Giám, Quang Trung, Phương Mai, Phương Liên, Ô Chợ Dừa, Ngã Tư Sở, Nam Đồng, Láng Thượng, Láng Hạ, Kim Liên, Khương Thượng, Khâm Thiên, Hàng Bột, Cát Linh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hai quận nào ở Hà Nội chỉ có 8 phường?", "answers": [{"text": "Hai quận có số đơn vị hành chính trực thuộc ít nhất Hà Nội là Tây Hồ và Cầu Giấy, đều có 8 phường.\n\nTrong đó, quận Tây Hồ rộng hơn 24 km2, gồm các phường: Bưởi, Yên Phụ, Thụy Khuê, Tứ Liên, Quảng An, Nhật Tân, Xuân La, Phú Thượng.\n\nQuận Cầu Giấy có diện tích hơn 12,4 km2, được chia thành phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hoà và Yên Hoà.", "answer_start": "Hai quận có số đơn vị hành chính trực thuộc ít nhất Hà Nội là Tây Hồ và Cầu Giấy, đều có 8 phường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm thành lập năm nào?", "answers": [{"text": "Ngày 27/12/2013, huyện Từ Liêm được chia thành hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm. Đây là hai quận mới nhất của Hà Nội. Trước đó, Hà Nội có 10 quận là Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Cầu Giấy và Hà Đông.\n\nQuận Bắc Từ Liêm hiện có diện tích hơn 45 km2, gồm 13 phường. Quận Nam Từ Liêm rộng hơn 32 km2, gồm 10 phường, theo Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2023.", "answer_start": "Ngày 27/12/2013, huyện Từ Liêm được chia thành hai quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm. Đây là hai quận mới nhất của Hà Nội. Trước đó, Hà Nội có 10 quận là Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Cầu Giấy và Hà Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hà Nội dự kiến có thêm mấy quận mới vào năm 2025?", "answers": [{"text": "Theo kế hoạch của UBND TP Hà Nội, thủ đô dự kiến có thêm 4 quận vào năm 2025.\n\nTrong đó, các cơ quan liên quan phấn đấu hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt đề án thành lập quận Đông Anh và Gia Lâm vào quý IV/2024 hoặc quý I/2025. Tương tự với Thanh Trì và Hoài Đức vào quý IV/2025.", "answer_start": "Theo kế hoạch của UBND TP Hà Nội, thủ đô dự kiến có thêm 4 quận vào năm 2025."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thái miếu nhà Hậu Lê ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thái miếu nhà Hậu Lê ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thái miếu nhà Hậu Lê, hay còn gọi là đền Nhà Lê, năm trên diện tích hơn 4.200 m2 ở làng Bố Vệ, nay thuộc phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.\n\nTheo sử sách, Thái miếu nhà Hậu Lê vốn được xây dựng tại vùng đất Lam Kinh (Thọ Xuân, Thanh Hoá) dưới đời vua Lê Thái Tổ, hoàn chỉnh vào thời vua Lê Thái Tông và Lê Nhân Tông. Sau khi bị hoả hoạn, Thái miếu được chuyển về Thăng Long với tên gọi là điện Hoằng Đức.\n\nĐến năm 1805, vua Gia Long ra lệnh chuyển Thái miếu nhà Hậu Lê từ Thăng Long về đất Bố Vệ. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hoá, đây là nơi thờ cúng 27 vị vua thời Lê, hoàng thái hậu cùng các vương công nhà Hậu Lê. Nơi đây còn thờ hai bậc công thần khai quốc là Nguyễn Trãi và Lê Lai.\n\nDưới thời nhà Nguyễn, Thái miếu được coi là quốc miếu. Hàng năm, cứ vào ngày 21 và 22 tháng 8 Âm lịch, người dân Thanh Hoá tổ chức các hoạt động lễ hội, dâng hương tại Lam Kinh, Thái miếu nhà Hậu Lê và tượng đài Lê Lợi như một truyền thống lịch sử.\n\nThái miếu nhà Hậu Lê được công nhận là Di tích lịch sử văn hoá và kiến trúc nghệ thuật quốc gia năm 1995.\n Một góc Thái miếu nhà Hậu Lê ở Thanh Hoá. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thái miếu nhà Hậu Lê, hay còn gọi là đền Nhà Lê, năm trên diện tích hơn 4.200 m2 ở làng Bố Vệ, nay thuộc phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cây cầu lịch sử nào dưới đây thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin TP Thanh Hóa, cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã, nằm trên tuyến quốc lộ 1 Bắc Nam, là công trình biểu tượng của thành phố và tỉnh.\n\nCầu được chính quyền Pháp xây dựng năm 1904 kiểu vòm thép không có trụ giữa. Năm 1946, cây cầu bị phá hủy để \"tiêu thổ kháng chiến\". Cầu được xây dựng lại năm 1962, hoàn thành năm 1964, là cầu thép dành cho cả đường bộ và đường sắt.\n\nCầu Hàm Rồng được xem là chứng tích lịch sử của Thanh Hóa trong chiến tranh chống Mỹ, ngày nay trở thành điểm tham quan nổi tiếng.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin TP Thanh Hóa, cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã, nằm trên tuyến quốc lộ 1 Bắc Nam, là công trình biểu tượng của thành phố và tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Di tích thành nhà Hồ thuộc huyện nào của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, nằm trong núi Yên Tôn, thuộc hai xã Vĩnh Long và Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo có một không hai tại Việt Nam. Nhà nghiên cứu người Pháp Bezacien từng nhận định thành nhà Hồ là một trong những tác phẩm đẹp nhất của nền kiến trúc Việt Nam.\n\nTheo sử liệu, vào năm 1397, trước nguy cơ đất nước bị giặc Minh từ phương Bắc xâm lăng, Hồ Quý Ly đã chọn đất An Tôn (nay là Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) để xây dựng kinh thành nhằm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài, cũng là cách để hướng lòng dân đoạn tuyệt với nhà Trần. Thời gian dựng thành chỉ 3 tháng và hoàn toàn thủ công.\nNgày 27/6/2011, thành nhà Hồ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.\n Cổng Nam thành nhà Hồ. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, nằm trong núi Yên Tôn, thuộc hai xã Vĩnh Long và Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo có một không hai tại Việt Nam. Nhà nghiên cứu người Pháp Bezacien từng nhận định thành nhà Hồ là một trong những tác phẩm đẹp nhất của nền kiến trúc Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vườn quốc gia nào thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Bến En được thành lập năm 1992, nằm trong địa giới huyện Như Xuân và Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 14.700 ha, có sự đan xen của nhiều dạng địa hình như đồi núi, sông, suối, hồ, tạo ra nhiều kiểu hệ sinh thái.\n\nHệ thực vật Bến En có 6 ngành với gần 1.400 loài. Hệ động vật có hơn 1.000 loài, trong đó nhiều loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam. Một số loài quý hiếm vẫn còn hiện hữu ở Bến En như vượn đen má trắng, cu li lớn, gấu, diệc,…\n\nSự đa dạng sinh học của vườn quốc gia Bến En được các nhà khoa học thế giới đánh giá cao, giúp phát triển nhiều loại hình du lịch và phục vụ việc nghiên cứu.", "answer_start": "Vườn quốc gia Bến En được thành lập năm 1992, nằm trong địa giới huyện Như Xuân và Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, vườn có tổng diện tích tự nhiên hơn 14.700 ha, có sự đan xen của nhiều dạng địa hình như đồi núi, sông, suối, hồ, tạo ra nhiều kiểu hệ sinh thái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cây cầu nào từng mang tên vua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cây cầu nào từng mang tên một vị vua ở Huế?", "answers": [{"text": "Năm 1896, vua Thành Thái ban chỉ dụ xây dựng cầu sắt bắc qua sông Hương. Một năm sau, Toàn quyền Đông Dương Doumer đến Huế, bàn bạc với triều đình tập trung đầu tư để có công trình bền vững lâu dài. Nhà vua sai bộ Hộ giao 190.000 đồng, số còn thiếu do phía Pháp giúp đỡ.\n\nKhi cầu Trường Tiền bắt đầu được xây dựng, vua Thành Thái là người đặt viên đá đầu tiên. Cầu được xây xong vào năm 1899, mang tên Thành Thái. \n\nĐây cũng là một trong những cây cầu đầu tiên được xây dựng ở Đông Dương vào cuối thế kỷ XIX theo kỹ thuật và vật liệu mới của phương Tây với kết cấu thép. Trước đó, những cây cầu được xây dựng đều là công trình ngắn, bằng vật liệu tre, gỗ.\n Cầu Trường Tiền giai đoạn mang tên Thành Thái. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Năm 1896, vua Thành Thái ban chỉ dụ xây dựng cầu sắt bắc qua sông Hương. Một năm sau, Toàn quyền Đông Dương Doumer đến Huế, bàn bạc với triều đình tập trung đầu tư để có công trình bền vững lâu dài. Nhà vua sai bộ Hộ giao 190.000 đồng, số còn thiếu do phía Pháp giúp đỡ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu này trải qua mấy lần đổi tên?", "answers": [{"text": "Năm 1899-1919, cầu mang tên Thành Thái. Từ năm 1919 đến tháng 3/1945, cầu được đặt tên Clémenceau, là tên vị thủ tướng Pháp lúc bấy giờ. Năm 1945, chính quyền Trần Trọng Kim đổi tên cầu Clémenceau thành Nguyễn Hoàng, người có công khai phá vùng đất Thuận Hóa.\n\nSau năm 1975, cầu chính thức mang tên là Trường Tiền. Tên gọi này vốn đã tồn tại trong đời sống người dân từ lâu, vì ngày trước đối diện cầu có một xưởng đúc tiền của triều Nguyễn, nên người dân nơi đây vẫn quen gọi là cầu Trường Tiền.\nCầu Trường Tiền trong sương mù buổi sáng sớm. Ảnh: Nguyễn Lợi", "answer_start": "Năm 1899-1919, cầu mang tên Thành Thái. Từ năm 1919 đến tháng 3/1945, cầu được đặt tên Clémenceau, là tên vị thủ tướng Pháp lúc bấy giờ. Năm 1945, chính quyền Trần Trọng Kim đổi tên cầu Clémenceau thành Nguyễn Hoàng, người có công khai phá vùng đất Thuận Hóa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hãng nào thi công cây cầu này?", "answers": [{"text": "Cầu Trường Tiền được thiết kế và thi công bởi hãng Eiffle (Pháp), với hình dáng sáu vòng cung bằng thép, mặt cầu được lát bằng gỗ lim.\n\nThời điểm hoàn thành, cầu dài 402 m, là cầu đầu tiên bắc qua sông Hương, mở ra một giai đoạn phát triển mới cho kinh thành Huế.\n62 bức ảnh đen trắng về 54 dân tộc Việt Nam được triển lãm trên cầu Trường Tiền vào năm 2014. Ảnh: Võ Thạnh.", "answer_start": "Cầu Trường Tiền được thiết kế và thi công bởi hãng Eiffle (Pháp), với hình dáng sáu vòng cung bằng thép, mặt cầu được lát bằng gỗ lim."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu này từng bị sập mấy lần?", "answers": [{"text": "Kể từ khi hoàn thành vào năm 1899 đến nay, người dân xứ Huế đã ba lần chứng kiến cây cầu Trường Tiền đổ sập xuống dòng sông Hương.\nKhi mới hoàn thành, là một cây cầu thép vững chắc với kết cấu và kỹ thuật xây dựng văn minh của phương Tây - cầu Trường Tiền khiến chính quyền và nhà thầu hết sức tự hào. Nhưng sau 5 năm (1904), cơn bão lịch sử đã xô đổ cầu. Năm 1906, cầu được tu sửa, mặt cầu được đổ bê tông thay vì lót gỗ lim như trước.\nNgày 19/12/1946, cầu bị giật sập theo chủ trương \"tiêu thổ kháng chiến\" để chặn bước quân Pháp. Đến năm 1953, việc tái thiết cầu được thực hiện.\n13 năm sau, mùa xuân 1968, cầu Trường Tiền một lần nữa bị giật sập trong chiến tranh. Cho đến năm 1991, Bộ Giao thông – Vận tải ra quyết định phục hồi nguyên vẹn cây cầu.\nCầu Trường Tiền bị kéo sập năm 1968. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Kể từ khi hoàn thành vào năm 1899 đến nay, người dân xứ Huế đã ba lần chứng kiến cây cầu Trường Tiền đổ sập xuống dòng sông Hương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tuổi thọ trung bình của người dân ở đâu cao nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tuổi thọ trung bình của người dân tỉnh, thành cao nhất?", "answers": [{"text": "Người dân TP HCM có tuổi thọ trung bình 76,5, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2023. Tuổi thọ trung bình của cả nước là 74,5.\n\nNăm 2022, người dân Bà Rịa - Vũng Tàu dẫn đầu với tuổi thọ trung bình là 76,4, còn TP HCM 76,3.\n\nCon số này cho thấy tốc độ già hóa dân số của TP HCM diễn ra rất nhanh do chịu tác động sâu sắc của mức sinh giảm rất sâu, tỷ lệ tử vong thấp và tuổi thọ trung bình tăng cao, theo ThS. Phạm Chánh Trung, Chi cục trưởng Dân số Kế hoạch hóa gia đình TP HCM, tại hội thảo về già hóa dân số đầu năm nay.\nMột góc khu vực quanh cầu Kênh Tẻ nối quận 4 và quận 7 tại TP HCM. Ảnh: Đình Văn", "answer_start": "Người dân TP HCM có tuổi thọ trung bình 76,5, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2023. Tuổi thọ trung bình của cả nước là 74,5."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh, thành có tuổi thọ trung bình của người dân từ 76 trở lên?", "answers": [{"text": "Những tỉnh, thành có tuổi thọ trung bình từ 76 trở lên là Long An, Tiền Giang (cùng 76), Hà Nội (76,1), Đà Nẵng, Đồng Nai (76,3), Bà Rịa - Vũng Tàu (76,4) và TP HCM (76,5).\n\nTính theo vùng, duy nhất Đông Nam Bộ đạt mức này với 76,3 tuổi; Trung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hơn 72, còn lại khoảng 74-75 tuổi.", "answer_start": "Những tỉnh, thành có tuổi thọ trung bình từ 76 trở lên là Long An, Tiền Giang (cùng 76), Hà Nội (76,1), Đà Nẵng, Đồng Nai (76,3), Bà Rịa - Vũng Tàu (76,4) và TP HCM (76,5)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chỉ người dân Điện Biên và Lai Châu có tuổi thọ trung bình dưới 70?", "answers": [{"text": "Tuổi thọ trung bình của người dân Kon Tum là 69,7 - thấp nhất cả nước vào năm 2023. Kế đó, Lai Châu 69,8 và Điện Biên 69,9. Đây là ba tỉnh có tuổi thọ trung bình dưới 70, thấp hơn gần 5 tuổi so với mức trung bình cả nước. \n\nTrung du, miền núi phía Bắc và Tây Nguyên cũng là hai vùng mà người dân có tuổi thọ thấp nhất.", "answer_start": "Tuổi thọ trung bình của người dân Kon Tum là 69,7 - thấp nhất cả nước vào năm 2023. Kế đó, Lai Châu 69,8 và Điện Biên 69,9. Đây là ba tỉnh có tuổi thọ trung bình dưới 70, thấp hơn gần 5 tuổi so với mức trung bình cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người dân tỉnh nào có tuổi thọ trung bình cao nhất ở trung du, miền núi phía Bắc?", "answers": [{"text": "Trong 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, người dân Thái Nguyên có tuổi thọ trung bình cao nhất với 74,5; sau đó là Bắc Giang và Phú Thọ cùng 74,4.\n\nỞ các tỉnh còn lại, độ tuổi trung bình của người dân chủ yếu là 71-72, Điện Biên và Lai Châu gần 70.", "answer_start": "Trong 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, người dân Thái Nguyên có tuổi thọ trung bình cao nhất với 74,5; sau đó là Bắc Giang và Phú Thọ cùng 74,4."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thủ phủ vải thiều là tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thủ phủ vải thiều ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hiện cả nước có trên 56.000 ha vải, theo thống kê của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó, Bắc Giang được coi là \"thủ phủ\" với khoảng 29.600 ha trồng vải. Hải Dương đứng thứ hai với 8.800 ha, Lạng Sơn 1.400, Hưng Yên, Quảng Ninh 1.300 ha.\n\nTại Bắc Giang, huyện Lục Ngạn trồng vải nhiều nhất với 17.300 ha. Vào khoảng tháng 6 hàng năm, đoạn quốc lộ đi qua huyện này thường xuyên ùn tắc do hàng nghìn người chở vải đến các điểm tiêu thụ. Năm nay, vải mất mùa, sản lượng ở Bắc Giang ước tính chỉ bằng một nửa năm ngoái.\n Quốc lộ 31 qua huyện Lục Ngạn kẹt cứng người chở vải thiều, tháng 6/2023. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Hiện cả nước có trên 56.000 ha vải, theo thống kê của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó, Bắc Giang được coi là \"thủ phủ\" với khoảng 29.600 ha trồng vải. Hải Dương đứng thứ hai với 8.800 ha, Lạng Sơn 1.400, Hưng Yên, Quảng Ninh 1.300 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này không giáp tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Bắc Giang có diện tích tự nhiên gần 390.000 ha với 10 đơn vị hành chính cấp huyện: TP Bắc Giang, thị xã Việt Yên và 8 huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên, Sơn Động, Hiệp Hoà.\n\nPhía bắc và đông bắc, Bắc Giang giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây và tây bắc giáp thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, phía nam và đông nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng Ninh.\n\nNhư vậy, Bắc Giang không giáp Hà Nam.", "answer_start": "Bắc Giang có diện tích tự nhiên gần 390.000 ha với 10 đơn vị hành chính cấp huyện: TP Bắc Giang, thị xã Việt Yên và 8 huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên, Sơn Động, Hiệp Hoà."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này có 3 sông lớn nào chảy qua?", "answers": [{"text": "Địa bàn tỉnh Bắc Giang có khoảng 350 km sông suối, trong đó có ba sông lớn là Lục Nam, sông Thương và sông Cầu, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đây là ba con sông có lưu vực, lượng nước vào loại trung bình so với hệ thống sông ở các tỉnh phía bắc.\n\nNgoài ra, Bắc Giang có khoảng 270 hồ lớn nhỏ với tổng diện tích khoảng 5.000 ha. Các hồ giúp điều tiết, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt của người dân ở các huyện miền núi. Trong đó, hai hồ lớn nhất là Cấm Sơn và Khuôn Thần.\nMột đoạn sông Thương. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang", "answer_start": "Địa bàn tỉnh Bắc Giang có khoảng 350 km sông suối, trong đó có ba sông lớn là Lục Nam, sông Thương và sông Cầu, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Đây là ba con sông có lưu vực, lượng nước vào loại trung bình so với hệ thống sông ở các tỉnh phía bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trạng nguyên nào quê ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Trạng nguyên Giáp Hải còn gọi là Trạng Kế, sinh năm 1517, người làng Dĩnh Kế, xã Dĩnh Kế, nay thuộc thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Ông đỗ đầu khoa thi Mậu Tuất (1538) dưới thời nhà Mạc.\n\nNăm 1540, Thái Tông Mạc Đăng Doanh đột ngột qua đời, con là Mạc Phúc Hải lên thay. Vì phải kiêng huý tên vua nên Giáp Hải đổi tên là Giáp Trừng. Do có tài văn chương lại giỏi đối đáp, Giáp Hải được vua cử lãnh trách nhiệm ngoại giao, tiếp các sứ giả nhà Minh. Ông đã khéo léo dàn xếp ổn thỏa vấn đề biên giới. Ông từng 5 lần giữ chức thượng thư, 3 lần giữ chức đài ấn, được phong tước Thái bảo Sách quốc công.\n\nÔng về quê nghỉ hưu không được bao lâu thì mất vào tháng 12/1586, thọ 69 tuổi. Mộ ông được đặt tại núi Kế, dân quen gọi là núi ông Trạng. Các dấu vết về giếng ông Trạng, chân ông Trạng, miếu ông Trạng vẫn còn mãi đến sau này.", "answer_start": "Trạng nguyên Giáp Hải còn gọi là Trạng Kế, sinh năm 1517, người làng Dĩnh Kế, xã Dĩnh Kế, nay thuộc thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Ông đỗ đầu khoa thi Mậu Tuất (1538) dưới thời nhà Mạc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hà Nội có món ăn nào được công nhận là di sản quốc gia?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Món ăn nào của Hà Nội được công nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc gia?", "answers": [{"text": "Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hôm 9/8 công bố danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thuộc loại hình tri thức dân gian, đối với phở Hà Nội, phở Nam Định và mì Quảng.\n\nTheo Bộ, cả ba đều có tính đại diện, thể hiện bản sắc cộng đồng, địa phương; phản ánh sự đa d��ng văn hóa và sự sáng tạo của con người, được kế tục qua nhiều thế hệ; có khả năng phục hồi và tồn tại lâu dài; được cộng đồng đồng thuận, tự nguyện đề cử và cam kết bảo vệ.\n\nTrong đó, phở là món ăn phổ biến trong văn hóa ẩm thực Việt Nam, được nhiều người ưa chuộng.\nBức ảnh người dân ngồi ăn phở gánh gần hồ Hoàn Kiếm đầu thế kỷ được giới thiệu tại Trung tâm Văn hóa Nghệ thuật 22 Hàng Buồm hồi tháng 6. Ảnh: Photo Hanoi'23", "answer_start": "Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hôm 9/8 công bố danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, thuộc loại hình tri thức dân gian, đối với phở Hà Nội, phở Nam Định và mì Quảng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngôi làng nào ở Nam Định được xem là cái nôi của nghề phở?", "answers": [{"text": "Theo báo Nam Định, làng Vân Cù được xem là cái nôi của nghề phở cả nước. Các bậc cao niên trong làng cho biết nghề nấu phở và làm bánh phở đã có ở đây từ đầu thế kỷ 20, khi nhà máy dệt được xây dựng. Người dân đã chế biến phở từ các món ăn quen thuộc như bún xáo, bánh đa để bán ở gần nhà máy, bến tàu, bến cảng, ga xe lửa trong tỉnh. \n\nNăm 1925, ông Cồ Hữu Vạng là người đầu tiên gánh phở lên kinh thành bán, theo Cổng thông tin điện tử huyện Nam Trực. Nhiều người dân trong làng sau đó theo ông, cũng ra Hà Nội bán phở gánh, dần dần mang nghề phở đi khắp nơi để sinh cơ lập nghiệp.", "answer_start": "Theo báo Nam Định, làng Vân Cù được xem là cái nôi của nghề phở cả nước. Các bậc cao niên trong làng cho biết nghề nấu phở và làm bánh phở đã có ở đây từ đầu thế kỷ 20, khi nhà máy dệt được xây dựng. Người dân đã chế biến phở từ các món ăn quen thuộc như bún xáo, bánh đa để bán ở gần nhà máy, bến tàu, bến cảng, ga xe lửa trong tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dòng họ nào ở Nam Định có đông người theo nghề phở nhất?", "answers": [{"text": "Ông Trịnh Quang Dũng, 71 tuổi, từng làm việc tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, năm 2022 đã ra mắt cuốn sách \"Trăm năm phở Việt\", sau hàng chục năm sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu quý về phở. Trả lời phỏng vấn VnExpress hồi tháng 10/2023, ông cho biết họ Cồ ở Nam Định là dòng họ có số người theo nghề phở nhiều nhất.\n\"Làng Vân Cù có dòng họ Cồ với nhiều người đi bán phở nhất, ước chừng 75% dân ly nông đi bán phở. Dần dần, các dòng họ khác cũng đi làm phở và Hà Nội là nơi phát đạt nhất cho nghề này\", ông Dũng nói.\nPhở cụ Tặng, quán phở bò gia truyền ba đời ở Nam Định. Ảnh: Thùy Linh", "answer_start": "Ông Trịnh Quang Dũng, 71 tuổi, từng làm việc tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, năm 2022 đã ra mắt cuốn sách \"Trăm năm phở Việt\", sau hàng chục năm sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu quý về phở. Trả lời phỏng vấn VnExpress hồi tháng 10/2023, ông cho biết họ Cồ ở Nam Định là dòng họ có số người theo nghề phở nhiều nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại hải sản nào thường dùng để nấu nước phở?", "answers": [{"text": "Sá sùng, còn được gọi là sâm đất, là một loại hải sản phổ biến ở vùng biển Vân Đồn, Móng Cái (Quảng Ninh), Hải Phòng, Cam Ranh (Khánh Hòa), Cần Giờ (TP HCM). Sá sùng khô thường được dùng để nấu phở, mang đến hương vị độc đáo cho món ăn này.", "answer_start": "Sá sùng, còn được gọi là sâm đất, là một loại hải sản phổ biến ở vùng biển Vân Đồn, Móng Cái (Quảng Ninh), Hải Phòng, Cam Ranh (Khánh Hòa), Cần Giờ (TP HCM). Sá sùng khô thường được dùng để nấu phở, mang đến hương vị độc đáo cho món ăn này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngôi chùa cổ nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chùa cổ nhất Việt Nam nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Chùa Dâu nằm ở xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành (Bắc Ninh), cách Hà Nội khoảng 40 km.\n\nTheo trang Di sản văn hóa huyện Thuận Thành, chùa Dâu ra đời vào khoảng thế kỷ II, muộn nhất là vào thế kỷ III, tức khoảng năm 187 đến 226. Đây là khoảng thời gian Sĩ Nhiếp (nhà Hán) cai trị ở nước ta. Chùa Dâu được coi là trung tâm Phật giáo đầu tiên, là dấu tích quan trọng gắn với quá trình hình thành và phát triển Phật giáo Việt Nam.\n\nChùa Dâu được cho là xây dựng lại vào năm 1313 dưới thời vua Trần Anh Tông và tiếp tục được trùng tu nhiều lần về sau. Kiến trúc chùa ngày nay là bản tu sửa của thời Hậu Lê (thế kỷ XVII-XVIII).\nMặt trước chùa Dâu. Ảnh: Kiều Dương", "answer_start": "Chùa Dâu nằm ở xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành (Bắc Ninh), cách Hà Nội khoảng 40 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chùa này có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Chùa Dâu là tên gọi quen thuộc của nhân dân, ngoài ra, chùa này còn được gọi là Cổ Châu tự, Diên Ứng tự, Pháp Vân tự hoặc chùa Cả.\n Tháp Hòa Phong cao khoảng 17 m nằm giữa sân là điểm nhấn kiến trúc của chùa Dâu. Ảnh: Kiều Dương", "answer_start": "Chùa Dâu là tên gọi quen thuộc của nhân dân, ngoài ra, chùa này còn được gọi là Cổ Châu tự, Diên Ứng tự, Pháp Vân tự hoặc chùa Cả."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chùa này có 3 bảo vật quốc gia?", "answers": [{"text": "Năm 2013, chùa Dâu được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt. Năm 2017, tượng thờ bà Vân, bà Đậu của chùa, thuộc hệ thống Phật Tứ Pháp vùng Dâu, được công nhận là bảo vật quốc gia.\n\nTháng 5/2024, chùa có thêm bộ mộc bản gồm 107 ván khắc được công nhận là bảo vật quốc gia. Đây là hiện vật gốc duy nhất, độc bản về truyền thuyết Phật Tứ pháp, kinh Phật, các nghi lễ cầu mưa, cúng tế các vị tổ chùa.\nMột mặt ván của bộ ''Cổ Châu lục''. Ảnh: Cục Di sản Văn hóa", "answer_start": "Năm 2013, chùa Dâu được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt. Năm 2017, tượng thờ bà Vân, bà Đậu của chùa, thuộc hệ thống Phật Tứ Pháp vùng Dâu, được công nhận là bảo vật quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hệ thống Phật Tứ Pháp vùng Dâu còn những chùa nào?", "answers": [{"text": "Chùa Dâu là một trong bốn ngôi chùa thuộc hệ thống Phật Tứ Pháp ở Bắc Ninh, bao gồm: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện.\n\nTheo quan niệm của nhân dân vùng Dâu, Phật Tứ Pháp là bốn chị em, vốn được tạo ra từ gốc của một cây dung thụ (cây dâu). Bà Dâu (Pháp Vân) được coi là chị cả, thờ tại chùa Dâu.\n\nBà Đậu (Pháp Vũ) được thờ ở chùa Đậu (Thành Đạo tự). Trong kháng chiến chống Pháp, ngôi chùa này bị phá hủy nên tượng bà Đậu được chuyển về chùa Dâu thờ phụng cho đến nay.\n\nBà Tướng (Pháp Lôi) được thờ ở chùa Tướng (Phi Tướng tự) thuộc xã Thanh Khương. Bà Dàn (Pháp Điện) được thờ ở chùa Dàn (Trí Quả tự) thuộc xã Trí Quả. \n Tượng Tứ Pháp vùng Dâu. Ảnh: Báo Bắc Ninh", "answer_start": "Chùa Dâu là một trong bốn ngôi chùa thuộc hệ thống Phật Tứ Pháp ở Bắc Ninh, bao gồm: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có bao nhiêu đỉnh núi trên 3.000 m?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu đỉnh núi trên 3.000 m?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 5 đỉnh núi cao trên 3.000 m. Đứng đầu là đỉnh Fansipan, cao 3.143 m, nằm trong vườn quốc gia Hoàng Liên, cách trung tâm thị trấn Sa Pa, Lào Cai khoảng 10 km. \n\nBốn đỉnh núi còn lại gồm: Pusilung (cao 3.083 m, nằm ở xã Pa Vệ Sử, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu); Putaleng (cao 3.049 m, nằm trong xã Tả Lèng, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu); Bạch Mộc Lương Tử (cao 3.046 m, là ranh giới tự nhiên phân chia hai tỉnh Lai Châu và Lào Cai); Khang Su Văn (cao 3.012 m, nằm ở xã Dào San, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu).\nNúi Pusilung. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Việt Nam có 5 đỉnh núi cao trên 3.000 m. Đứng đầu là đỉnh Fansipan, cao 3.143 m, nằm trong vườn quốc gia Hoàng Liên, cách trung tâm thị trấn Sa Pa, Lào Cai khoảng 10 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đường lên đỉnh núi nào có cột mốc biên giới cao nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đỉnh Khang Su Văn còn có tên gọi khác là Phàn Liên San hay U Thái San, cao 3.012 m.\n\nCung leo Khang Su Văn có tổng chiều dài khoảng 20 km, được dân leo núi chinh phục lần đầu vào năm 2015. Cung đường này hấp dẫn dân trekking do đi qua khu rừng nguyên sinh với hệ sinh thái độc đáo và cột mốc biên giới 79. Cột mốc này ở độ cao 2.880 m, cao nhất toàn tuyến biên giới của Việt Nam.", "answer_start": "Đỉnh Khang Su Văn còn có tên gọi khác là Phàn Liên San hay U Thái San, cao 3.012 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ky Kouân Chan là cách người Pháp gọi tên ngọn núi nào?", "answers": [{"text": "Bạch Mộc Lương Tử, hay Ky Quan San theo cách gọi của dân địa phương, là đỉnh núi cao thứ tư Việt Nam. Đỉnh núi cao 3.046 m này được người Pháp ghi tên trên bản đồ là \"Ky Kouân Chan\".\n\nBạch Mộc Lương Tử là ranh giới tự nhiên giữa hai xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu và xã Trung Lèng Hồ, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Có hai cung đường lên núi từ Lai Châu và Lào Cai, nhưng phổ biến nhất là cung xuất phát từ xã Sàng Ma Sáo, Bát Xát, Lào Cai.\nNgười leo núi Bạch Mộc Lương Tử. Ảnh: Kiều Dương", "answer_start": "Bạch Mộc Lương Tử, hay Ky Quan San theo cách gọi của dân địa phương, là đỉnh núi cao thứ tư Việt Nam. Đỉnh núi cao 3.046 m này được người Pháp ghi tên trên bản đồ là \"Ky Kouân Chan\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đỉnh Fansipan theo tiếng bản địa có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Nóc nhà Đông Dương là cách mọi người gọi đỉnh Fansipan, do đây là đỉnh núi cao nhất ở ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia). Còn theo tiếng bản địa, đỉnh Fansipan có tên \"Hủa Xi Pan\", nghĩa là \"phiến đá khổng lồ chênh vênh\".\n\nTheo tư liệu của Viện Địa chất Việt Nam, toàn bộ ngọn núi là một khối đá hoa cương kỳ vĩ, đột khởi từ sâu trong lòng đất hơn 250 triệu năm về trước.", "answer_start": "Nóc nhà Đông Dương là cách mọi người gọi đỉnh Fansipan, do đây là đỉnh núi cao nhất ở ba nước Đông Dương (Việt Nam, Lào, Campuchia). Còn theo tiếng bản địa, đỉnh Fansipan có tên \"Hủa Xi Pan\", nghĩa là \"phiến đá khổng lồ chênh vênh\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu kính đi bộ dài nhất thế giới nằm ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu kính đi bộ dài nhất thế giới nằm ở tỉnh nào của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cầu kính Bạch Long được xây dựng ở xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, với tổng chiều dài 623 m, độ cao 150 m. Chiều rộng mặt kính là 1,5-2,4 m. Sàn cầu được kết hợp từ ba lớp kính cường lực, tổng độ dày 40 mm. Kinh phí xây dựng cầu khoảng 773 tỷ đồng.\n\nTổ chức Kỷ lục Guinness ngày 28/5/2022 đã trao chứng nhận \"Cầu kính đi bộ dài nhất thế giới\" cho cầu Bạch Long. \nCầu Bạch Long bắc qua hai hẻm núi, trên mặt lát những mảng kính lớn kích thước 2,4 m x 3 m. Ảnh: Ngọc Thành - Phạm Chiểu", "answer_start": "Cầu kính Bạch Long được xây dựng ở xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, với tổng chiều dài 623 m, độ cao 150 m. Chiều rộng mặt kính là 1,5-2,4 m. Sàn cầu được kết hợp từ ba lớp kính cường lực, tổng độ dày 40 mm. Kinh phí xây dựng cầu khoảng 773 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là cầu kính thứ mấy của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cầu kính Bạch Long được khởi công năm 2021, mở cửa đón khách vào tháng 4/2022.\n\nĐây là cầu kính thứ ba ở Việt Nam, sau cầu kính Tình yêu (Sơn La), cầu kính Rồng Mây (Lai Châu).\n Du khách đi trên cầu kính Bạch Long. Ảnh: Ngọc Thành - Phạm Chiểu", "answer_start": "Cầu kính Bạch Long được khởi công năm 2021, mở cửa đón khách vào tháng 4/2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu có thể chứa được bao nhiêu người cùng lúc?", "answers": [{"text": "Theo Mộc Châu Island, đơn vị vận hành, cầu có thể chứa tối đa 500 người cùng lúc.\n Mỗi bó cáp treo cầu có 7 sợi với đường kính mỗi sợi là 50 mm. Ảnh: Ngọc Thành - Phạm Chiểu", "answer_start": "Theo Mộc Châu Island, đơn vị vận hành, cầu có thể chứa tối đa 500 người cùng lúc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trước đó, cây cầu kính dài nhất thế giới ở nước nào?", "answers": [{"text": "Trước Bạch Long, danh hiệu cầu kính dài nhất thế giới thuộc về cây cầu kính trong khu thắng cảnh Tam Hiệp Hoàng Xuyên, Trung Quốc với 526 m. Cầu này được xây dựng trong ba năm, khánh thành vào tháng 7/2020.\ntrong khu thắng cảnh Tam Hiệp Hoàng Xuyên, Trung Quốc. Ảnh: Interesting engineering", "answer_start": "Trước Bạch Long, danh hiệu cầu kính dài nhất thế giới thuộc về cây cầu kính trong khu thắng cảnh Tam Hiệp Hoàng Xuyên, Trung Quốc với 526 m. Cầu này được xây dựng trong ba năm, khánh thành vào tháng 7/2020."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Triều đại nào bị nhà Mạc chia cắt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Triều đại nào bị nhà Mạc chia cắt?", "answers": [{"text": "Triều Hậu Lê bắt đầu từ năm 1428 kết thúc vào năm 1789. Trong quá trình này, nhà Hậu Lê có 6 năm bị chia cắt do bị nhà Mạc cướp ngôi, tạo thành hai giai đoạn: Lê sơ và Lê trung hưng.\n\nNhà Lê sơ kéo dài 99 năm, từ 1428 đến 1527. Thời Lê trung hưng kéo dài 256 năm, từ năm 1533 đến năm 1789. \n\nĐây là triều đại phong kiến tồn tại lâu nhất trong lịch sử Việt Nam.", "answer_start": "Triều Hậu Lê bắt đầu từ năm 1428 kết thúc vào năm 1789. Trong quá trình này, nhà Hậu Lê có 6 năm bị chia cắt do bị nhà Mạc cướp ngôi, tạo thành hai giai đoạn: Lê sơ và Lê trung hưng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Triều đại này trải qua bao nhiêu đời vua?", "answers": [{"text": "Triều đại Hậu Lê có 26 vua. Trong đó, nhà Lê sơ có 10 vua (có tài liệu chép 11 vua nhưng sử sách thường chỉ công nhận 10) và nhà Lê trung hưng có 16 vua. \n\n10 vị vua nhà Lê sơ, gồm: Lê Thái Tổ, Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông, Lê Thánh Tông, Lê Hiến Tông, Lê Túc Tông, Lê Uy Mục, Lê Tương Dực, Lê Chiêu Tông và Lê Cung Hoàng. \n\n16 vị vua nhà Lê trung hưng, gồm: Lê Trang Tông, Lê Trung Tông, Lê Anh Tông, Lê Thế Tông, Lê Kính Tông, Lê Thần Tông, Lê Chân Tông, Lê Huyền Tông, Lê Gia Tông, Lê Hy Tông, Lê Dụ Tông, Lê Đế Duy Phương, Lê Thuần Tông, Lê Ý Tông, Lê Hiển Tông và Lê Mẫn Đế (Lê Chiêu Thống).", "answer_start": "Triều đại Hậu Lê có 26 vua. Trong đó, nhà Lê sơ có 10 vua (có tài liệu chép 11 vua nhưng sử sách thường chỉ công nhận 10) và nhà Lê trung hưng có 16 vua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua nào của triều đại này lên ngôi khi mới 1,5 tuổi?", "answers": [{"text": "Vua Lê Nhân Tông, tên húy là Lê Bang Cơ, sinh năm 1441, là con thứ ba của vua Lê Thái Tông.\n\nDo vua cha mất trong vụ án Lệ Chi Viên (ngày 4/8/1442), bốn tháng sau, ngày 8/12, Nhân Tông được các đại thần là Trịnh Khả, Lê Thụ và Nguyễn Xí lập lên ngôi. Khi ấy, ông được 1 tuổi 6 tháng, là vị vua lên ngôi sớm nhất trong lịch sử Việt Nam. Hoàng thái hậu Nguyễn Thị Anh phải buông rèm nhiếp chính, quyết đoán việc nước.\n\nĐến cuối năm 1453, vua bắt đầu đích thân coi chính sự, đổi niên hiệu, đại xá. Trong thời gian trị vì, Lê Nhân Tông đã cho đúc tiền Diên Ninh (năm 1454), sai Phan Phu Tiên soạn bộ Đại Việt sử ký từ thời Trần Thái Tông đến khi người Minh về nước (năm 1455). Ngoài ra, ông còn xuống lệnh khuyến khích nông nghiệp, miễn giảm thuế khóa rất nhiều cho nhân dân.", "answer_start": "Vua Lê Nhân Tông, tên húy là Lê Bang Cơ, sinh năm 1441, là con thứ ba của vua Lê Thái Tông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua nào trị vì lâu nhất triều đại này?", "answers": [{"text": "Lê Thánh Tông có tên húy là Lê Tư Thành, sinh năm 1442, là con của vua Lê Thái Tông và bà Ngô Thị Ngọc Dao. Ông được các đại thần tôn lên làm vua năm 1460, sau khi vua Lê Nhân Tông bị Lê Nghi Dân sát hại. Người này sau đó tự lên ngôi nhưng bị các đại thần lật đổ, chính là vị vua không được sử sách công nhận.\n\nLê Thánh Tông ở ngôi đến năm 1497, tổng cộng hơn 37 năm, là vua trị vì lâu nhất nhà Hậu Lê. Trong thời kỳ ông nắm quyền, nhà nước Đại Việt phát triển rực rỡ ở mọi phương diện, từ kinh tế, chính trị, quân sự đến giáo dục, văn hóa, xã hội. Lãnh thổ Đại Việt được mở rộng đáng kể sau nhiều cuộc chiến với các nước xung quanh như Chiêm Thành, Ai Lao, Bồn Man.", "answer_start": "Lê Thánh Tông có tên húy là Lê Tư Thành, sinh năm 1442, là con của vua Lê Thái Tông và bà Ngô Thị Ngọc Dao. Ông được các đại thần tôn lên làm vua năm 1460, sau khi vua Lê Nhân Tông bị Lê Nghi Dân sát hại. Người này sau đó tự lên ngôi nhưng bị các đại thần lật đổ, chính là vị vua không được sử sách công nhận."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào từng hai lần sáp nhập vào Hà Nội ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào từng hai lần sáp nhập vào Hà Nội?", "answers": [{"text": "Ban đầu huyện Thạch Thất thuộc tỉnh Sơn Tây. Năm 1965, Sơn Tây và Hà Đông hợp nhất thành tỉnh Hà Tây. Sau đó 10 năm, tỉnh này tiếp tục sáp nhập cùng Hòa Bình thành tỉnh mới là Hà Sơn Bình. Lúc này, huyện Thạch Thất thuộc địa phận Hà Sơn Bình.\n\nNgày 29/12/1978, huyện Thạch Thất bị cắt ra để sáp nhập vào thành phố Hà Nội. Ba năm sau, huyện này được chuyển về lại Hà Tây, khi Hà Sơn Bình tách ra thành Hòa Bình và Hà Tây.\n\nVào ngày 1/8/2008, toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Hà Tây, trong đó có huyện Thạch Thất, được sáp nhập vào Hà Nội.\nHuyện Thạch Thất ngày nay. Ảnh: Đài phát thanh huyện Thạch Thất", "answer_start": "Ban đầu huyện Thạch Thất thuộc tỉnh Sơn Tây. Năm 1965, Sơn Tây và Hà Đông hợp nhất thành tỉnh Hà Tây. Sau đó 10 năm, tỉnh này tiếp tục sáp nhập cùng Hòa Bình thành tỉnh mới là Hà Sơn Bình. Lúc này, huyện Thạch Thất thuộc địa phận Hà Sơn Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi huyện này có từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử của huyện, địa phận Thạch Thất thuộc vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi trung du phía Bắc, có lịch sử dân cư và tổ chức hành chính từ rất sớm. Trải qua hàng nghìn năm, cùng với sự biến đổi về địa giới hành chính, tên huyện cũng thay đổi nhiều lần.\n\nNhiều học giả cho rằng tên huyện Thạch Thất xuất hiện vào khoảng năm 1404.\nChùa Tây Phương - di tích lịch sử, danh thắng nổi tiếng của huyện Thạch Thất. Ảnh: Giáo hội Phật giáo Việt Nam", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử của huyện, địa phận Thạch Thất thuộc vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi núi trung du phía Bắc, có lịch sử dân cư và tổ chức hành chính từ rất sớm. Trải qua hàng nghìn năm, cùng với sự biến đổi về địa giới hành chính, tên huyện cũng thay đổi nhiều lần."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện này có nhiều làng nghề nhất Hà Nội?", "answers": [{"text": "Theo Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội, Thạch Thất là huyện có nhiều làng nghề nhất thành phố, với hệ thống làng nghề phong phú, có truyền thống hàng trăm năm và nổi tiếng cả nước như: làng mộc Chàng Sơn, làng cơ kim khí Phùng Xá, làng dệt Hữu Bằng, làng đan lát Bình Phú, chè Lam thôn Thạch,...\n\nThạch Thất được đánh giá rất có tiềm năng để phát triển các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. \nCơ sở sản xuất bản lề tại làng nghề Phùng Xá, huyện Thạch Thất. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Thạch Thất", "answer_start": "Theo Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội, Thạch Thất là huyện có nhiều làng nghề nhất thành phố, với hệ thống làng nghề phong phú, có truyền thống hàng trăm năm và nổi tiếng cả nước như: làng mộc Chàng Sơn, làng cơ kim khí Phùng Xá, làng dệt Hữu Bằng, làng đan lát Bình Phú, chè Lam thôn Thạch,..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chùa nào ở huyện này có tên Kiều Sơn tự?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, chùa Cầu có tên chữ là Kiều Sơn tự, nằm trong hệ thống quần thể di tích gồm: Đền, đình, chùa, miếu của thôn Lại Thượng (huyện Thạch Thất). Chùa Cầu được xây dựng từ thế kỷ 16. \n\nTương truyền, chùa tọa lạc ở xóm Đò xưa (xóm Ngọc ngày nay), là nơi nhân dân và khách thập phương thường xuyên lui tới để trao gửi tâm tư, nguyện vọng. Vì \"cầu được, ước thấy\" nên dân gian quen gọi là chùa Cầu.\n Nhà thờ Đức Ông chùa Cầu sau khi được tu bổ, tôn tạo. Ảnh: Thảo Nhi", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội, chùa Cầu có tên chữ là Kiều Sơn tự, nằm trong hệ thống quần thể di tích gồm: Đền, đình, chùa, miếu của thôn Lại Thượng (huyện Thạch Thất). Chùa Cầu được xây dựng từ thế kỷ 16."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Bắc Kạn nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Bắc Kạn nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Bắc Kạn, các tư liệu lịch sử cho thấy thời nhà nước Văn Lang, Bắc Kạn nằm trong bộ Vũng Định. Thời nhà Lý, vùng đất này thuộc phủ Phú Lương. Năm 1460, phủ Phú Lương đổi thành thừa tuyên Ninh Sóc. Năm 1490, nhà Lê tách một phần đất phía bắc thừa tuyên Ninh Sóc đặt thêm phủ Thông Hóa. Bắc Kạn nằm trong phủ Thông Hóa thuộc xứ Thái Nguyên.\n\nĐịa danh Bắc Kạn xuất hiện trong các văn bản lần đầu vào khoảng thế kỷ 17. Theo nhân dân địa phương, từ \"Bắc Kạn\" được gọi chệch từ \"Pác cáp\" trong tiếng Tày, nghĩa là nơi hợp lưu của các dòng chảy.\nThành phố Bắc Kạn. Ảnh: Bắc Kạn Online", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Bắc Kạn, các tư liệu lịch sử cho thấy thời nhà nước Văn Lang, Bắc Kạn nằm trong bộ Vũng Định. Thời nhà Lý, vùng đất này thuộc phủ Phú Lương. Năm 1460, phủ Phú Lương đổi thành thừa tuyên Ninh Sóc. Năm 1490, nhà Lê tách một phần đất phía bắc thừa tuyên Ninh Sóc đặt thêm phủ Thông Hóa. Bắc Kạn nằm trong phủ Thông Hóa thuộc xứ Thái Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cánh cung núi nào chạy qua tỉnh Bắc Kạn?", "answers": [{"text": "Bắc Kạn có địa hình cao hơn các tỉnh xung quanh, bị chi phối bởi các mạch núi cánh cung kéo dài từ bắc đến nam. Trong đó, dãy Ngân Sơn chạy suốt từ Nặm Quét (Cao Bằng) dịch theo phía đông tỉnh Bắc Kạn, đến Lang Hít (phía bắc tỉnh Thái Nguyên) uốn thành hình cánh cung rõ rệt. Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh Cốc Xô (1.131 m), đỉnh Phia Khau (1.061 m)…\n\nCánh cung sông Gâm dọc theo phía tây của tỉnh Bắc Kạn. Cấu tạo chủ yếu là đá phiến thạch anh, đá vôi, có lớp dài là đá kết tinh rất cổ. Khu vực này có nhiều đỉnh núi cao thấp khác nhau, trong đó nhiều đỉnh cao trên 1.000 m.\n\nXen giữa hai cánh cung là nếp lõm thuộc hệ thống thung lũng các con sông. Mạng lưới sông ngòi của tỉnh tương đối phong phú, nhưng đa số là nhánh thượng nguồn với đặc điểm chung là ngắn, dốc, thất thường.\n\nBắc Kạn là \"đầu nguồn\" ở Việt Nam của 5 con sông lớn là sông Lô, sông Gâm, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu. \nĐồi cỏ Tân An, huyện Na Rì, là một trong những điểm cắm trại hút du khách ở Bắc Kạn. Ảnh: Cổng Thông tin Bắc Kạn", "answer_start": "Bắc Kạn có địa hình cao hơn các tỉnh xung quanh, bị chi phối bởi các mạch núi cánh cung kéo dài từ bắc đến nam. Trong đó, dãy Ngân Sơn chạy suốt từ Nặm Quét (Cao Bằng) dịch theo phía đông tỉnh Bắc Kạn, đến Lang Hít (phía bắc tỉnh Thái Nguyên) uốn thành hình cánh cung rõ rệt. Dãy núi này có nhiều đỉnh núi cao như đỉnh Cốc Xô (1.131 m), đỉnh Phia Khau (1.061 m)…"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ba Bể là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ?", "answers": [{"text": "Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70 km về phía tây bắc, nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, đây là một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ năm 1995. Hồ được công nhận di tích lịch sử văn hóa quốc gia một năm sau đó.\n\nHồ Ba Bể được hình thành cách đây khoảng 200 triệu năm trước do một biến động địa chất lớn, làm sụt lún các dãy núi đá vôi. Hồ được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi xen lẫn sa thạch cổ và các cánh rừng nguyên sinh. Địa chất và địa mạo của khu vực hồ phức tạp, tạo nên phong cảnh đẹp.\nHồ Ba Bể nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn", "answer_start": "Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70 km về phía tây bắc, nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, đây là một trong những hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ năm 1995. Hồ được công nhận di tích lịch sử văn hóa quốc gia một năm sau đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ Ba Bể có tên địa phương là gì?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, tên gọi hồ Ba Bể theo tiếng địa phương là \"Slam Pé\" (ba hồ). Đây là tên gọi chung của ba hồ thông nhau, gồm Pé Lầm, Pé Lù và Pé Lèng. Độ sâu trung bình của hồ là 20-25 m vào mùa mưa nhưng có thể xuống xấp xỉ 10 m vào mùa khô.\n\nHồ được cấp nước bởi hai con sông nhỏ là sông Chợ Lèng và sông Nam Cường, rồi đổ ra sông Năng. Có hai đảo nhỏ nổi lên giữa hồ là đảo An Mã và đảo Bà Góa.\nDu khách tham quan, trải nghiệm trên hồ Ba Bể. Ảnh: Báo Bắc Kạn Online", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, tên gọi hồ Ba Bể theo tiếng địa phương là \"Slam Pé\" (ba hồ). Đây là tên gọi chung của ba hồ thông nhau, gồm Pé Lầm, Pé Lù và Pé Lèng. Độ sâu trung bình của hồ là 20-25 m vào mùa mưa nhưng có thể xuống xấp xỉ 10 m vào mùa khô."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Lễ hội Lồng Tồng của Bắc Kạn có tên gọi khác nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, lễ hội Lồng Tồng hay xuống đồng là lễ hội lớn nhất của tỉnh, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2014.\n\nHội Lồng Tồng thường được tổ chức vào những ngày đầu xuân, ở những đám ruộng to nhất, đẹp nhất. Phần nghi lễ chủ yếu là cúng tế trời đất và thần linh ban cho mưa thuận gió hòa, con người khỏe mạnh, cây cối tươi tốt, mùa màng bội thu. Phần hội gồm các trò chơi dân gian như ném còn, kéo co, đánh cù... tạo nên không khí vui nhộn.\nCác chàng trai, cô gái trong trang phục truyền thống đội mâm lễ trong lễ hội Lồng Tồng Ba Bể năm 2023. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, lễ hội Lồng Tồng hay xuống đồng là lễ hội lớn nhất của tỉnh, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2014."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh miền Bắc nào là 'nơi dòng sông chảy ngược'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh miền Bắc nào có dòng sông chảy ngược?", "answers": [{"text": "Kỳ Cùng, dòng sông lớn nhất của tỉnh Lạng Sơn, bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao hơn 1.160 m, thuộc huyện Đình Lập. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, mà chảy ngược lại. Sau đó, sông hợp lưu với sông Bằng Giang ở Quảng Tây, Trung Quốc.\n\nĐoạn sông Kỳ Cùng ở Lạng Sơn dài khoảng 243 km. Ngoài sông này, Lạng Sơn còn nhiều sông khác như sông Thương, Lục Nam, Nà Lang…. Theo Địa chí Lạng Sơn, tỉnh có mạng lưới sông ngòi phong phú do chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lại nằm trong vùng đất dốc thuộc khu miền núi Đông Bắc.", "answer_start": "Kỳ Cùng, dòng sông lớn nhất của tỉnh Lạng Sơn, bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao hơn 1.160 m, thuộc huyện Đình Lập. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, mà chảy ngược lại. Sau đó, sông hợp lưu với sông Bằng Giang ở Quảng Tây, Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này tiếp giáp với mấy tỉnh trong nước?", "answers": [{"text": "Lạng Sơn là tỉnh miền núi ở phía Đông Bắc của cả nước. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là hơn 8.310 km2, tiếp giáp với Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Quảng Ninh, Bắc Giang. Tỉnh này còn có đường biên giới với Trung Quốc dài hơn 230 km với hai cửa khẩu quốc tế là Hữu Nghị và Đồng Đăng.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử Lạng Sơn, tỉnh là điểm đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và Lạng Sơn - Hải Phòng - TP HCM - Mộc Bài, là cửa ngõ quan trọng nối Trung Quốc với các nước ASEAN.", "answer_start": "Lạng Sơn là tỉnh miền núi ở phía Đông Bắc của cả nước. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là hơn 8.310 km2, tiếp giáp với Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Quảng Ninh, Bắc Giang. Tỉnh này còn có đường biên giới với Trung Quốc dài hơn 230 km với hai cửa khẩu quốc tế là Hữu Nghị và Đồng Đăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người dân tộc nào chiếm phần đông ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê năm 2023, Lạng Sơn có khoảng 807.000 người.\n\nCòn số liệu trên Cổng thông tin điện tử tỉnh cho thấy trên 83% người dân ở đây thuộc dân tộc thiểu số. Trong đó, người Nùng chiếm tỷ lệ nhiều nhất, gần 42%, người Tày đứng thứ hai với hơn 35%. Ngoài ra, tỉnh này còn là nơi sinh sống của người Dao, Hoa, Sán chay, Mông...", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê năm 2023, Lạng Sơn có khoảng 807.000 người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại quả nào dưới đây là đặc sản của tỉnh?", "answers": [{"text": "Na là một trong những loại quả đặc sản của tỉnh Lạng Sơn. Vào những năm 1980, cây na dai được vài hộ dân ở xã Chi Lăng mang từ Hoài Đức (Hà Nội) về trồng thử giữa vách núi đá. Nhận thấy tiềm năng của loại cây này, bà con bắt đầu bỏ khoai, sắn sang trồng na. \n\nTừ chỗ chỉ có khoảng vài trăm ha trồng na những năm 90, đến năm 2023, diện tích trồng toàn tỉnh là gần 5.000 ha, chủ yếu trên địa bàn huyện Chi Lăng và Hữu Lũng, khiến Lạng Sơn trở thành vùng trồng na lớn nhất ở miền Bắc, theo báo Lạng Sơn.\n\nNa Chi Lăng trở thành thương hiệu của tỉnh và nổi tiếng cả nước, giúp nhiều người dân xoá đói, giảm nghèo, ăn nên làm ra.", "answer_start": "Na là một trong những loại quả đặc sản của tỉnh Lạng Sơn. Vào những năm 1980, cây na dai được vài hộ dân ở xã Chi Lăng mang từ Hoài Đức (Hà Nội) về trồng thử giữa vách núi đá. Nhận thấy tiềm năng của loại cây này, bà con bắt đầu bỏ khoai, sắn sang trồng na."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có tên dài nhất ở Nam Bộ thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có tên dài nhất ở Nam Bộ thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thủ Dầu Một, thuộc tỉnh Bình Dương, là thành phố duy nhất ở Nam Bộ có ba tiếng (âm tiết) trong tên gọi. Các thành phố còn lại chỉ có hai tiếng. \n\nThành phố này được thành lập năm 2012, rộng hơn 118 km2 với 373.000 người. Đây được coi là đô thị vệ tinh của TP HCM, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.\n\nNếu xét về số chữ cái, ngoài Thủ Dầu Một, hai thành phố khác có 9 chữ cái trong tên là Long Xuyên (tỉnh An Giang) và Long Khánh (tỉnh Đồng Nai).\nMột góc thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Nguyễn Nam - Tâm Anh", "answer_start": "Thủ Dầu Một, thuộc tỉnh Bình Dương, là thành phố duy nhất ở Nam Bộ có ba tiếng (âm tiết) trong tên gọi. Các thành phố còn lại chỉ có hai tiếng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Một thành phố khác của tỉnh này có tên ngắn nhất ở Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Tỉnh Bình Dương còn có Dĩ An, thành phố có tên ngắn nhất ở Nam Bộ, chỉ 4 chữ cái.\n\nĐược thành lập năm 2020, Dĩ An có diện tích 60,1 km2 và hơn 400.000 dân, gồm các phường Dĩ An, Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Bình An, Bình Thắng, Đông Hoà, An Bình.\n Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Báo Bình Dương", "answer_start": "Tỉnh Bình Dương còn có Dĩ An, thành phố có tên ngắn nhất ở Nam Bộ, chỉ 4 chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào giáp biển ở hướng tây?", "answers": [{"text": "Hai thành phố Rạch Giá và Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, đều giáp biển ở hướng tây. \n\nKiên Giang là ngư trường trọng điểm của cả nước. Đường bờ biển của tỉnh dài khoảng 200 km, vùng biển rộng hơn 63.000 km2. Tỉnh có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó 9 huyện, thành phố ven biển với hơn 137 đảo lớn, nhỏ. Đảo lớn nhất là Phú Quốc với diện tích 567 km2, cũng là đảo lớn nhất Việt Nam. \n\nTỉnh Cà Mau cũng giáp biển ở hướng tây song thành phố Cà Mau của tỉnh này nằm sâu trong đất liền. Còn thành phố Bạc Liêu giáp biển ở hướng nam.\nBiển Kiên Giang. Ảnh: Khánh Thiện", "answer_start": "Hai thành phố Rạch Giá và Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang, đều giáp biển ở hướng tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh ở Nam Bộ có từ ba thành phố trực thuộc trở lên?", "answers": [{"text": "5 tỉnh có từ ba thành phố trực thuộc trở lên, trong đó khu vực Nam Bộ có 3. Cụ thể:\n\n- Bình Dương: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát.\n- Đồng Tháp: Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự.\n- Kiên Giang: Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc.\n\nCả ba tỉnh này đều có thành phố thứ ba vào năm 2020, theo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lần lượt vào tháng 1, tháng 9 và tháng 12.", "answer_start": "5 tỉnh có từ ba thành phố trực thuộc trở lên, trong đó khu vực Nam Bộ có 3. Cụ thể:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Gia Lai bắt nguồn từ đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Gia Lai bắt nguồn từ đâu?", "answers": [{"text": "Với hơn 15.500 km2, Gia Lai là tỉnh rộng thứ hai trong cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2022. Ở phía bắc, Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum; phía nam giáp tỉnh Đăk Lăk; phía tây giáp Campuchia; phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Đây là nơi cư trú của 34 dân tộc, trong đó, người Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai (33,5%), Ba Na (13,7%), Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường... \n\nNguồn gốc tên gọi Gia Lai bắt nguồn từ chữ Jarai (còn gọi là Jơrai, Gia Rai). Đây là tên một cộng đồng dân cư bản địa.\nHàng thông trăm tuổi, cách trung tâm Pleiku khoảng 12 km. Ảnh: Bùi Văn Hải", "answer_start": "Với hơn 15.500 km2, Gia Lai là tỉnh rộng thứ hai trong cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2022. Ở phía bắc, Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum; phía nam giáp tỉnh Đăk Lăk; phía tây giáp Campuchia; phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Đây là nơi cư trú của 34 dân tộc, trong đó, người Kinh chiếm 52% dân số, còn lại là các dân tộc Jrai (33,5%), Ba Na (13,7%), Giẻ Triêng, Xơ Đăng, Thái, Mường..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Biển Hồ là dấu tích của miệng núi lửa đã tắt?", "answers": [{"text": "Biển Hồ (hay Ia Nueng, T’nưng, Tơ Nưng) là thắng cảnh nổi tiếng thuộc cao nguyên Pleiku, cách trung tâm thành phố Pleiku khoảng hơn 10 km về hướng bắc. Đây là dấu tích của một miệng núi lửa đã ngừng hoạt động từ hàng trăm triệu năm trước. T'nưng trong tiếng dân tộc Jrai nghĩa là \"biển trên núi\".\n\nBiển Hồ có diện tích mặt nước khoảng 240 ha, sức chứa khoảng 23 triệu m3 nước. Đây là nguồn cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho toàn thành phố Pleiku.\nMột góc Biển Hồ. Ảnh: Phan Nguyên", "answer_start": "Biển Hồ (hay Ia Nueng, T’nưng, Tơ Nưng) là thắng cảnh nổi tiếng thuộc cao nguyên Pleiku, cách trung tâm thành phố Pleiku khoảng hơn 10 km về hướng bắc. Đây là dấu tích của một miệng núi lửa đã ngừng hoạt động từ hàng trăm triệu năm trước. T'nưng trong tiếng dân tộc Jrai nghĩa là \"biển trên núi\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi Chư Đăng Ya trong tiếng địa phương có ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Chư Đăng Ya cao khoảng 500 m, thuộc địa phận làng Ploi lagri, xã Chư Đăng Ya, huyện Chư Păh, cách trung tâm Pleiku khoảng 30 km về hướng đông bắc. Đây là ngọn núi lửa cổ dương (nhô lên trên mặt đất), từng hoạt động cách đây hàng triệu năm.\n\nTừ trên cao nhìn xuống, miệng núi lửa tựa như một cái phễu khổng lồ. Theo người dân Jarai sinh sống ở làng Ia Gri dưới chân núi, Chư Đăng Ya dịch theo tiếng địa phương có nghĩa là \"Củ gừng dại\".\n Chư Đăng Ya là ngọn núi lửa cổ dương (nhô lên trên mặt đất), hiện đã từng hoạt động ở vùng đất Tây Nguyên cách đây hàng triệu năm. Ảnh: Trần Hóa", "answer_start": "Chư Đăng Ya cao khoảng 500 m, thuộc địa phận làng Ploi lagri, xã Chư Đăng Ya, huyện Chư Păh, cách trung tâm Pleiku khoảng 30 km về hướng đông bắc. Đây là ngọn núi lửa cổ dương (nhô lên trên mặt đất), từng hoạt động cách đây hàng triệu năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thủy điện Yaly được xây dựng trên sông nào?", "answers": [{"text": "Cách thành phố Pleiku khoảng 40 km về hướng tây bắc, thủy điện Yaly là hệ thống công trình thủy điện ngầm lớn nhất Việt Nam. Đây cũng là công trình thủy điện lớn nhất trong hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Sê San.\n\nSông Sê San là một trong các nhánh sông lớn của lưu vực hạ du sông Mê Kông. Trên lãnh thổ Việt Nam, sông được hợp thành bởi hai nhánh chính là Krôngpoko phía hữu ngạn và Đakbla phía tả ngạn rồi chảy từ hướng đông bắc sang tây nam dãy Trường Sơn, qua địa phận hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum.\n\nTổng chiều dài sông chính là 237 km, diện tích lưu vực khoảng 11.450 km2. Theo Công ty Thủy điện Yaly, với đặc điểm về địa hình, cùng với những lợi thế về tự nhiên, dòng chảy, độ dốc, lưu vực, sông Sê San được quy hoạch xây dựng 6 công trình thủy điện gồm Ialy; Sê San 3; Pleikrông; Sê San 3A; Sê san 4; Thượng Kon Tum. Trong số 6 nhà máy được xây dựng trên dòng Sê san, thủy điện Yaly được khởi công đầu tiên (năm 1993) và có công suất lớn nhất (720 MW).\n Công trình thủy điện Yaly nằm bên dòng Sê San xanh biếc, bao quanh là rừng núi trùng điệp. Ảnh: Phạm Công Quý", "answer_start": "Cách thành phố Pleiku khoảng 40 km về hướng tây bắc, thủy điện Yaly là hệ thống công trình thủy điện ngầm lớn nhất Việt Nam. Đây cũng là công trình thủy điện lớn nhất trong hệ thống bậc thang thủy điện trên sông Sê San."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào duy nhất ở miền Bắc không có rừng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào duy nhất ở miền Bắc không có rừng?", "answers": [{"text": "Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, rộng hơn 923 km2. Địa hình ở đây tương đối bằng phẳng, không có núi đồi, thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Đây là tỉnh duy nhất ở miền Bắc không có rừng, theo hiện trạng rừng toàn quốc năm 2023, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố tháng 3/2024.\n\nTrong khi đó, Bắc Ninh có hơn 550 ha rừng, ít nhất cả nước (nếu không tính các địa phương không có rừng), Thái Bình hơn 4.200 ha.\nMột góc thành phố Hưng Yên. Ảnh: Báo Chính phủ", "answer_start": "Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, rộng hơn 923 km2. Địa hình ở đây tương đối bằng phẳng, không có núi đồi, thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Đây là tỉnh duy nhất ở miền Bắc không có rừng, theo hiện trạng rừng toàn quốc năm 2023, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công bố tháng 3/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu tỉnh, thành không có rừng?", "answers": [{"text": "Ngoài Hưng Yên, nhiều năm qua tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ cũng không có rừng.\n\nVĩnh Long có địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2 độ. Toàn tỉnh chỉ có khu vực thành phố Vĩnh Long và thị trấn Trà Ôn có độ cao trung bình khoảng 1,25m. Tương tự, thành phố Cần Thơ nằm hoàn toàn trên khu vực bồi tụ phù sa lâu đời của sông Mekong, địa hình bằng phẳng, với độ cao phổ biến 0,2-1m.\n\nThái Bình, Bắc Ninh, Đồng Tháp và Hậu Giang cũng không có rừng tự nhiên, song có 556-6.000 ha rừng trồng.", "answer_start": "Ngoài Hưng Yên, nhiều năm qua tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ cũng không có rừng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khu vực nào nhiều rừng nhất?", "answers": [{"text": "Cả nước có hơn 14,8 triệu ha rừng, trong đó miền Trung nhiều nhất với 5,62 triệu ha, trung du và miền núi phía Bắc 5,44 triệu ha.\n\n\"Đóng góp\" lớn nhất cho diện tích rừng miền Trung là tỉnh Nghệ An. Đây là tỉnh duy nhất có hơn một triệu ha rừng, nhiều nhất cả nước. Quảng Nam đứng thứ hai với 680.000, Sơn La 676.000.\n Rừng săng lẻ rộng 70 ha nằm trên địa phận xã Tam Đình, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An. Ảnh: Sách Nguyễn - Hải Bình", "answer_start": "Cả nước có hơn 14,8 triệu ha rừng, trong đó miền Trung nhiều nhất với 5,62 triệu ha, trung du và miền núi phía Bắc 5,44 triệu ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là loại rừng phổ biến ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Việt Nam có hơn 10 triệu ha rừng tự nhiên, trong đó rừng gỗ hơn 8 triệu ha, rừng tre nứa 230.000, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa 1,1 triệu, còn lại khoảng 4.000 ha rừng cau dừa.\n\nNếu chia theo điều kiện lập địa, tính cả rừng trồng và tự nhiên thì rừng trên núi đất nhiều nhất (hơn 13,5 triệu ha). Ba loại khác là rừng trên núi đá, trên đất ngập nước và trên cát.", "answer_start": "Việt Nam có hơn 10 triệu ha rừng tự nhiên, trong đó rừng gỗ hơn 8 triệu ha, rừng tre nứa 230.000, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa 1,1 triệu, còn lại khoảng 4.000 ha rừng cau dừa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Đình Chiểu sinh ra ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi sinh của Nguyễn Đình Chiểu thuộc tỉnh, thành nào ngày nay?", "answers": [{"text": "Nguyễn Đình Chiểu, thường được gọi là Đồ Chiểu, sinh ngày 1/7/1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định, nay thuộc quận 1, TP HCM. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người gốc Thừa Thiên Huế. Mẹ là Trương Thị Thiệt, người Gia Định.\n\nÔng là nhà thơ, nhà giáo mù, được mệnh danh là ngôi sao sáng nhất trong nền văn học miền Nam nửa sau thế kỷ 19. Trong bài viết \"Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ dân tộc\" trên Tạp chí Văn học (tháng 7/1963), cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng từng viết: \"Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy\".\n\nTại kỳ họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 41 diễn ra tại thủ đô Paris (Pháp) tháng 11/2021, UNESCO vinh danh danh nhân Nguyễn Đình Chiểu là nhà thơ, nhà văn hóa lớn của nhân loại.\n Tranh vẽ nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.", "answer_start": "Nguyễn Đình Chiểu, thường được gọi là Đồ Chiểu, sinh ngày 1/7/1822 tại làng Tân Thới, huyện Bình Dương, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định, nay thuộc quận 1, TP HCM. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người gốc Thừa Thiên Huế. Mẹ là Trương Thị Thiệt, người Gia Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông bị mù do đâu?", "answers": [{"text": "Nguyễn Đình Chiểu trải qua nhiều biến cố. Năm ông 10 tuổi, cha ông bị mất chức quan trong triều đình. Sau đó một năm, ông được gửi ra học ở Huế. \n\nNăm 1843, Nguyễn Đình Chiểu thi đỗ tú tài tại trường thi Gia Định. Ba năm sau, ông ra Huế tiếp tục học, chờ triều đình mở khoa thi Kỷ Dậu (1849). Nhưng khi nghe tin mẹ mất ở quê nhà, ông bỏ thi, trở về nhà chịu tang. Trên đường về, phần vì thương khóc, phần vì vất vả do thời tiết, Nguyễn Đình Chiểu bị ốm nặng dẫn đến mù hai mắt.\n\nSau khi mãn tang mẹ, ông lại bị vị hôn thê bội ước. Từ đó, ông bắt đầu dạy học, làm thầy thuốc giúp dân nghèo và sáng tác thơ văn.", "answer_start": "Nguyễn Đình Chiểu trải qua nhiều biến cố. Năm ông 10 tuổi, cha ông bị mất chức quan trong triều đình. Sau đó một năm, ông được gửi ra học ở Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tác phẩm nào dưới đây của Nguyễn Đình Chiểu?", "answers": [{"text": "Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm, thể lục bát, chưa rõ thời điểm sáng tác. Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 (tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) cho biết tác phẩm có lẽ được Nguyễn Đình Chiểu sáng tác vào khoảng đầu năm 50 của thế kỷ 19. Lúc này, ông bị mù, đang dạy học và chữa bệnh cho người dân ở Gia Định.\n\nCốt truyện xoay quanh cuộc xung đột giữa thiện và ác, đề cao tinh thần nhân nghĩa, thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả và nhân dân đương thời về một xã hội tốt đẹp. Do đó, mọi quan hệ giữa con người đều thấm đượm tình cảm yêu thương, nhân ái.\n\nTheo Từ điển tác giả, tác phẩm văn học dùng cho nhà trường (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2009), truyện ban đầu chỉ được truyền miệng và chép tay, lưu hành trong môn đệ và những người mến mộ tác giả. Đến năm 1865, truyện được xuất bản bằng chữ Nôm, bản chữ quốc ngữ xuất bản năm 1897.\n\nVăn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được Nguyễn Đình Chiểu sáng tác để ca ngợi, thương tiếc gần 20 nghĩa sĩ đã hy sinh trong trận đánh quân Pháp tại Cần Giuộc (Long An) tháng 12/1861. Nghĩa quân đã giết được quan Pháp và một số lính thuộc địa, làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công và thất bại.\n\nBài văn tế được Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của ông Đỗ Quang, tuần phủ Gia Định. Trong bối cảnh cuộc chiến đấu không cân sức những ngày đầu chống Pháp, sự hy sinh này có sức cổ vũ và khích lệ to lớn. Lần đầu tiên trong nền văn học dân tộc, người nông dân nghĩa sĩ chống ngoại xâm được dựng thành một tượng đài nghệ thuật.", "answer_start": "Lục Vân Tiên là truyện thơ Nôm, thể lục bát, chưa rõ thời điểm sáng tác. Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 (tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) cho biết tác phẩm có lẽ được Nguyễn Đình Chiểu sáng tác vào khoảng đầu năm 50 c��a thế kỷ 19. Lúc này, ông bị mù, đang dạy học và chữa bệnh cho người dân ở Gia Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nguyễn Đình Chiểu mất năm nào?", "answers": [{"text": "Nguyễn Đình Chiểu mất ngày 3/7/1888 tại làng An Bình Đông, huyện Bảo An, tỉnh Vĩnh Long, nay thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Người dân kể lại ngày an táng, cả cánh đồng An Bình Đông trắng xóa khăn tang của những người mến mộ ông.\n\nÔng đã để lại cho hậu thế nhiều tác phẩm thơ Nôm có giá trị, đi vào lòng người như truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ - Hà Mậu, Ngư Tiều y thuật vấn đáp cùng nhiều bài thơ Đường luật, thơ điếu và văn tế. Các nhà nghiên cứu văn học đều thống nhất thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu có tính tư tưởng, chiến đấu rất cao. Ông sáng tác có mục đích, hướng đến đối tượng cụ thể. Ông hiểu rất rõ đấu tranh cho cái gì, chống cái gì, đấu tranh cho ai và phải cùng đấu tranh với ai.\n\nVề tầm vóc của Nguyễn Đình Chiểu, các nhà nghiên cứu xếp ông bên cạnh Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Ngô Thì Nhậm, Cao Bá Quát...", "answer_start": "Nguyễn Đình Chiểu mất ngày 3/7/1888 tại làng An Bình Đông, huyện Bảo An, tỉnh Vĩnh Long, nay thuộc huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Người dân kể lại ngày an táng, cả cánh đồng An Bình Đông trắng xóa khăn tang của những người mến mộ ông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào được mệnh danh 'đệ nhất cổ tự' của Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngôi chùa nào được mệnh danh đệ nhất cổ tự của Hà Nội?", "answers": [{"text": "Chùa Tây Phương tọa lạc trên núi Câu Lậu, xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội. Các nhà sử học cho rằng chùa được xây dựng vào khoảng thế kỷ thứ 8, là ngôi chùa cổ thứ hai cả nước hiện nay, sau chùa Dâu ở Bắc Ninh.\n\nChùa đã được trùng tu nhiều lần, đến thời nhà Tây Sơn, khoảng năm 1788-1802 thì được dựng lại và giữ nguyên hình dáng kiến trúc như ngày nay.\n\nVới những giá trị về kiến trúc, lịch sử, tôn giáo, năm 1962, chùa Tây Phương được công nhận là Di tích lịch sử - Văn hóa quốc gia, đến năm 2014, được xếp hạng là Di tích quốc gia đặc biệt. Năm 2015, bộ tượng Phật giáo chùa Tây Phương thời Tây Sơn, niên đại cuối thế kỷ XVIII đã được công nhận là bảo vật quốc gia.\nCổng chùa Tây Phương, tọa lạc tại huyện Thạch Thất, Hà Nội. Ảnh: Giáo hội Phật giáo Việt Nam", "answer_start": "Chùa Tây Phương tọa lạc trên núi Câu Lậu, xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội. Các nhà sử học cho rằng chùa được xây dựng vào khoảng thế kỷ thứ 8, là ngôi chùa cổ thứ hai cả nước hiện nay, sau chùa Dâu ở Bắc Ninh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chùa này có bao nhiêu pho tượng?", "answers": [{"text": "Hệ thống tượng Phật là điểm đặc sắc nhất của chùa Tây Phương. 72 pho tượng cùng các bức phù điêu, chủ yếu làm bằng gỗ mít, được tạo tác công phu, tinh xảo, có giá trị nghệ thuật điêu khắc thuộc diện bậc nhất nước ta.\n\nPhần lớn tượng có niên đại vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, một số tượng được tạc vào giữa thế kỷ XIX. Trong đó, tiêu biểu là các pho tượng Tuyết Sơn, Thập bát vị La Hán, Bát Bộ Kim Cương... \n Tượng gỗ chùa Tây Phương được làm vào những năm 1632-1635. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Hệ thống tượng Phật là điểm đặc sắc nhất của chùa Tây Phương. 72 pho tượng cùng các bức phù điêu, chủ yếu làm bằng gỗ mít, được tạo tác công phu, tinh xảo, có giá trị nghệ thuật điêu khắc thuộc diện bậc nhất nước ta."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chùa còn có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Chùa Tây Phương có tên chữ là Sùng Phúc tự. Người dân xã Thạch Xá và du khách thập phương khi trẩy hội thường gọi nơi này là “chùa Tây”. Theo Phật sử và kinh sách thì Tây Phương là cõi tịnh độ, an lạc của đức Phật A Di Đà, tức cõi Tây Phương cực lạc.\n Kiến trúc, mái ngói độc đáo của chùa Tây Phương. Ảnh: Vương Lộc", "answer_start": "Chùa Tây Phương có tên chữ là Sùng Phúc tự. Người dân xã Thạch Xá và du khách thập phương khi trẩy hội thường gọi nơi này là “chùa Tây”. Theo Phật s��� và kinh sách thì Tây Phương là cõi tịnh độ, an lạc của đức Phật A Di Đà, tức cõi Tây Phương cực lạc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bài thơ nổi tiếng về ngôi chùa này của tác giả nào?", "answers": [{"text": "Năm 1960, nhà thơ Huy Cận đến thăm chùa. Tại đây, ông sáng tác bài thơ \"Các vị La Hán chùa Tây Phương\", miêu tả sống động hình tượng những con người đắc đạo mà lòng vẫn trầm ngâm suy tưởng về những khổ đau của chúng sinh.\n\n\"Các vị La-hán chùa Tây Phương\n Tôi đến thăm về lòng vấn vương\n Há chẳng phải đây là xứ Phật\n Mà sao ai nấy mặt đau thương?\"\n Một trong những tượng La Hán ở chùa Tây Phương. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Năm 1960, nhà thơ Huy Cận đến thăm chùa. Tại đây, ông sáng tác bài thơ \"Các vị La Hán chùa Tây Phương\", miêu tả sống động hình tượng những con người đắc đạo mà lòng vẫn trầm ngâm suy tưởng về những khổ đau của chúng sinh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người phụ nữ đầu tiên mở trường ở Việt Nam là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hồng Hà nữ sĩ là ai?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Đoàn Thị Điểm sinh năm 1705, hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, người làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, xứ Kinh Bắc (nay thuộc tỉnh Hưng Yên).\n\nĐoàn Thị Điểm là con thứ của ông Đoàn Doãn Nghi (từng đỗ Hương cống, còn gọi là cử nhân dưới thời nhà Lê). Theo sách Hồng hà nữ sĩ Đoàn Thị Điểm, bà có \"dung sắc kiều lệ, cử chỉ đoan trang, lời nói văn hoa, sự làm lễ độ\". Bà theo cha và anh trai trau dồi nghiên bút nên sớm nổi danh về tài sắc.\nHồng hà nữ sĩ Đoàn Thị Điểm. Tranh minh họa: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Đoàn Thị Điểm sinh năm 1705, hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, người làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, xứ Kinh Bắc (nay thuộc tỉnh Hưng Yên)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà từng được tiến cử vào làm thiếp trong phủ chúa nào?", "answers": [{"text": "Năm 16 tuổi, bà Đoàn Thị Điểm được Thượng thư Lê Anh Tuấn đưa về làm con nuôi. Thấy bà thông minh, ông định đưa bà vào phủ của chúa Trịnh nhưng bà không chịu mà cùng anh và cha tới dạy học ở làng Lạc Viên, huyện Yên Dương, tỉnh Kiến An (nay thuộc thành phố Hải Phòng).\n\nNăm bà 25 tuổi, cha mất, bà cùng gia đình của anh dời đến làng Vô Ngại, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên). Không lâu sau, anh mất, Đoàn Thị Điểm phải vừa làm nghề bốc thuốc do anh trai truyền dạy, vừa dạy học để có tiền nuôi mẹ, giúp đỡ chị dâu nuôi các cháu.\n\nBà Đoàn Thị Điểm có thời gian vào cung làm giáo thụ, dạy học cho cung phi. Sau đó, nhân trong nước có loạn, bà xin từ chức rồi về ngụ ở xã Chương Dương, huyện Thượng Phúc (nay là Thường Tín) và tiếp tục làm nghề bốc thuốc.", "answer_start": "Năm 16 tuổi, bà Đoàn Thị Điểm được Thượng thư Lê Anh Tuấn đưa về làm con nuôi. Thấy bà thông minh, ông định đưa bà vào phủ của chúa Trịnh nhưng bà không chịu mà cùng anh và cha tới dạy học ở làng Lạc Viên, huyện Yên Dương, tỉnh Kiến An (nay thuộc thành phố Hải Phòng)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà là người phụ nữ đầu tiên mở trường dạy học?", "answers": [{"text": "Mặc dù nghề bốc thuốc tạm đủ sống, Đoàn Thị Điểm vẫn trăn trở vì chưa thấy \"đàn bà con gái nào dạy học trò đậu đạt\". Bấy giờ là thời đại trọng nam khinh nữ, phụ nữ thậm chí còn không được đi thi, không được làm nghề dạy học.\n\nBà sau đó mở trường ở Chương Dương (Thường Tín, Hà Tây cũ), thu hút đông học sinh tới học. Nhiều học trò của bà đỗ đạt, trong đó có tiến sĩ Đào Duy Doãn, theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia. Trong lịch sử giáo dục Việt Nam, dường như vào thời trung đại, duy nhất có Đoàn Thị Điểm là phụ nữ mở trường dạy học và trở thành danh sư.", "answer_start": "Mặc dù nghề bốc thuốc tạm đủ sống, Đoàn Thị Điểm vẫn trăn trở vì chưa thấy \"đàn bà con gái nào dạy học trò đậu đạt\". Bấy giờ là thời đại trọng nam khinh nữ, phụ nữ thậm chí còn không được đi thi, không được làm nghề dạy học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bà mất ở đâu?", "answers": [{"text": "Đoàn Thị Điểm tài sắc nhưng đường duyên phận lại muộn mằn. Nhiều người đến cầu hôn nhưng bà từ chối.\n\nNăm bà 37 tuổi, ông Nguyễn Kiều là tiến sĩ đã góa vợ đến dạm ngõ. Bà Điểm từ chối, lấy cớ lớn tuổi, không muốn lấy chồng mà ở nhà nuôi mẹ. Theo nhiều tài liệu, ông Kiều rất tha thiết, mẹ và học trò khuyên giải mãi bà Điểm mới chịu nhận lời.\n\nVợ chồng bà sum họp được mấy tháng thì năm Nhâm Tuất (1742), ông Kiều phải đi sứ nhà Thanh. Sau khi Nguyễn Kiều về nước, năm 1748, ông được cử đi làm Tham thị ở trấn Nghệ An. Trên đường đi theo chồng, bà bị cảm nặng, mất ở Nghệ An, hưởng thọ 44 tuổi. Thi hài của bà được đưa về an táng tại quê chồng ở thôn Phú Xá, xã Phú Thượng (nay là phường Phú Thượng, quận Tây Hồ).", "answer_start": "Đoàn Thị Điểm tài sắc nhưng đường duyên phận lại muộn mằn. Nhiều người đến cầu hôn nhưng bà từ chối."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tác phẩm nào sau đây do bà sáng tác?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Đoàn Thị Điểm viết Truyền kỳ tân phả năm 25 tuổi khi cùng mẹ và gia đình anh trai dời đến sống ở làng Vô Ngại, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên).\n\nTác phẩm viết bằng chữ Hán, gồm 6 truyện: Hải khẩu Linh Từ (Nữ thần chế thắng); Vân Cát thần nữ (Liễu Hạnh công chúa); An ấp liệt nữ (Phan Thị - vợ thứ của Đinh Nho Hoàn); Bích Câu kỳ ngộ; Hoành sơn tiên cục; Nghĩa khuyển khuất miêu. Tác phẩm được biên soạn công phu, nội dung viết về những người phụ nữ tài giỏi và tiết liệt.\nNgoài Chinh phụ ngâm bản chữ quốc âm và Truyền kỳ tân phả, Đoàn Thị Điểm còn sáng tác nhiều bài thơ. Theo Đoàn thị thực lục: \"Khi chưa lấy chồng, bà cùng cha và anh xướng họa. Trong khi nhàn nhạ ngâm lên thơ hay, câu đẹp, kể đến hàng chục hàng trăm; di cảo ấy chỉ có nhà quan Thượng thư làng Tiêu Điền Nguyễn Nghiễm là sưu tập đầy đủ hơn cả\".", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Đoàn Thị Điểm viết Truyền kỳ tân phả năm 25 tuổi khi cùng mẹ và gia đình anh trai dời đến sống ở làng Vô Ngại, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thành phố trực thuộc muộn nhất ở miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố trực thuộc muộn nhất ở miền Bắc?", "answers": [{"text": "Năm 2015, tỉnh Bắc Kạn có thành phố cùng tên, nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn. Đây là tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất trong 25 địa phương ở miền Bắc.\n\nThành phố Bắc Kạn rộng gần 140 km2, có độ cao trung bình từ 150 đến 200 m, cao nhất tại đỉnh Khau Nang (746 m). Địa hình ở đây chủ yếu là núi đá vôi, núi đất và thung lũng; mùa đông lạnh giá, trời khô hanh, có sương muối (tháng 10 đến tháng 3 năm sau), còn mùa hè (tháng 4-9) nóng ẩm, mưa nhiều.\nMột góc thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Năm 2015, tỉnh Bắc Kạn có thành phố cùng tên, nâng cấp từ thị xã Bắc Kạn. Đây là tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất trong 25 địa phương ở miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây cũng là tỉnh cuối cùng có thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Không phải Bắc Kạn mà Đăk Nông mới là tỉnh cuối cùng của Việt Nam có thành phố trực thuộc.\n\nThành phố Gia Nghĩa của tỉnh này được thành lập tháng 12/2019 với 8 xã, phường; rộng 284,11 km2, dân số hơn 85.000.\n Một góc thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông. Ảnh: Khang Phạm", "answer_start": "Không phải Bắc Kạn mà Đăk Nông mới là tỉnh cuối cùng của Việt Nam có thành phố trực thuộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh ở miền Bắc có từ hai thành phố trực thuộc trở lên?", "answers": [{"text": "Tới tháng 8/2024, cả nước có 17 tỉnh có từ hai thành phố trực thuộc trở lên, trong đó có 6 tỉnh miền Bắc:\n\n1. Thái Nguyên: Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên\n2. Quảng Ninh: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí\n3. Vĩnh Phúc: Vĩnh Yên, Phúc Yên\n4. Bắc Ninh: Bắc Ninh, Từ Sơn\n5. Hải Dương: Hải Dương, Chí Linh\n6. Ninh Bình: Ninh Bình, Tam Điệp", "answer_start": "Tới tháng 8/2024, cả nước có 17 tỉnh có từ hai thành phố trực thuộc trở lên, trong đó có 6 tỉnh miền Bắc:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố thuộc tỉnh Hà Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Thành phố Phủ Lý, thuộc tỉnh Hà Nam, được thành lập năm 2008.\n\nPhủ Lý rộng hơn 87 km2, dân số khoảng 140.000 người. Thành phố này là cửa ngõ phía nam Hà Nội, cách thủ đô 60 km, cũng là nơi hợp lưu của ba con sông là sông Đáy, sông Nhuệ và sông Châu Giang.\nKhu vực trung tâm TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Ảnh: Đức Huy", "answer_start": "Thành phố Phủ Lý, thuộc tỉnh Hà Nam, được thành lập năm 2008."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chùa Cầu do ai xây dựng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Chùa Cầu do ai xây dựng?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Hội An, trong giai đoạn 1592-1635, thương nhân Nhật Bản đến đây buôn bán ngày càng nhiều. Được sự cho phép của chúa Nguyễn, người Nhật đã lập nên khu phố riêng bên cạnh khu phố của người Hoa để buôn bán và lưu trú.\n\nĐể thuận tiện đi lại và buôn bán, các thương nhân Nhật Bản xây dựng một chiếc cầu có mái che vào khoảng cuối thế kỷ 16 - đầu thế kỷ 17, do vậy mà có tên gọi là cầu Nhật Bản. Sau đó, người ta dựng thêm chùa, nối liền vào lan can phía bắc, nhô ra giữa cầu, từ đó người địa phương gọi nơi đây là Chùa Cầu.\n\nCác thương nhân người Nhật cho rằng địa điểm xây dựng Chùa Cầu là cái sống lưng của con cù – một quái vật giống như con rồng, đầu ở tận Ấn Độ, đuôi ở đất Phù Tang (Nhật Bản). Mỗi lần nó quẫy đuôi là nước Nhật bị động đất dữ dội. Vì thế, họ dựng lên Chùa Cầu coi như yểm thanh kiếm xuống huyệt lưng con cù, mong trừ tai họa cho người dân Nhật Bản, theo Trung tâm lưu trữ quốc gia IV.\n\nChùa Cầu có kiến trúc độc đáo, được xây dựng trên một chiếc cầu bằng gỗ dài khoảng 18m, vắt ngang một lạch nước sâu chảy ra sông. Giữa cầu là lối thẳng cho xe ngựa qua lại, hai bên là hai lối cuốn lưng lừa dành cho khách bộ hành. Mặt chính của chùa hướng ra bờ sông Hoài. Chùa và cầu đều được sơn son và chạm trổ với nhiều họa tiết đẹp mắt.\n Chùa Cầu Hội An khoảng năm 1910 - 1915. Ảnh: Dominique Foulon", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Hội An, trong giai đoạn 1592-1635, thương nhân Nhật Bản đến đây buôn bán ngày càng nhiều. Được sự cho phép của chúa Nguyễn, người Nhật đã lập nên khu phố riêng bên cạnh khu phố của người Hoa để buôn bán và lưu trú."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chúa Nguyễn Phúc Chu đã đặt tên nào cho Chùa Cầu?", "answers": [{"text": "Trên cửa chính của Chùa Cầu có một tấm biển lớn, chạm nổi ba chữ \"Lai Viễn Kiều\", nghĩa là \"Cầu đón khách phương xa\". Đây là tên gọi được chúa Nguyễn Phúc Chu đặt khi thăm dinh Quảng Nam năm 1719, tỏ ý kêu gọi các thương nhân nước ngoài đến Hội An buôn bán, theo Trung tâm lưu trữ quốc gia IV.\n\nMộc bản sách Đại Nam thực lục tiền biên, quyển 8, mặt khắc 26, ghi như sau: \"Mùa xuân, tháng 3, năm Kỷ Hợi (1719), Chúa đi thăm dinh Quảng Nam, duyệt binh mã, rồi đến phố Hội An, nhân thấy phía tây phố có cầu, là nơi thuyền buôn tụ họp, nên đặt tên là cầu Lai Viễn, viết chữ biển vàng ban cho\".\n Chùa Cầu Hội An sau năm 1916. Ảnh: Dominique Foulon", "answer_start": "Trên cửa chính của Chùa Cầu có một tấm biển lớn, chạm nổi ba chữ \"Lai Viễn Kiều\", nghĩa là \"Cầu đón khách phương xa\". Đây là tên gọi được chúa Nguyễn Phúc Chu đặt khi thăm dinh Quảng Nam năm 1719, tỏ ý kêu gọi các thương nhân nước ngoài đến Hội An buôn bán, theo Trung tâm lưu trữ quốc gia IV."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chùa Cầu được in trên tờ tiền mệnh giá bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Chùa Cầu là địa danh in trên tờ polymer, mệnh giá 20.000 đồng. \n Một mặt của tờ tiền 20.000 đồng có in hình Chùa Cầu.", "answer_start": "Chùa Cầu là địa danh in trên tờ polymer, mệnh giá 20.000 đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chùa Cầu thờ ai?", "answers": [{"text": "Gọi là Chùa nhưng thực tế ở đây không thờ Phật mà thờ thần Bắc Đế Trấn Vũ - một vị thần chuyên trị phong ba, lũ lụt, bảo hộ xứ sở, đem lại niềm vui và hạnh phúc cho con người.\n\nTheo Cục Di sản Văn hóa, Bắc Đế Trấn Vũ là một trong những vị thần được tôn sùng trong Đạo giáo của Trung Quốc. Ở Hội An, Huyền đế (tức Bắc Đế Trấn Vũ) được người Hoa thờ ở vị trí trung tâm của chánh điện. Tượng của ngài được tạc bằng gỗ mít, không sơn màu, cao 0,5 m, phong thái uy nghi, khuôn mặt vương vức nghiêm nghị, ngực ưỡn về phía trước, đầu đội mũ, chân để trần, thân mặc một chiếc áo dài buông xuống sát đất, bên ngoài mặc áo giáp, bụng đeo một vòng đai. \n\nNhiều thế kỷ trôi qua, bức tượng bị hư hại. Cơ quan bảo tồn đã phục chế một bức tượng khác để thờ tự tại Chùa Cầu, còn bức tượng gốc được đưa về trưng bày và bảo quản tại Nhà trưng bày truyền thống lịch sử - văn hóa Hội An.\n Bên trong Chùa Cầu ở Hội An. Ảnh: Đắc Thành", "answer_start": "Gọi là Chùa nhưng thực tế ở đây không thờ Phật mà thờ thần Bắc Đế Trấn Vũ - một vị thần chuyên trị phong ba, lũ lụt, bảo hộ xứ sở, đem lại niềm vui và hạnh phúc cho con người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Chùa Cầu được công nhận di tích lịch sử cấp quốc gia năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1990, Chùa Cầu được công nhận là Di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Đây là chiếc cầu gỗ được xếp vào loại hiếm và có giá trị nghệ thuật cao nhất ở Việt Nam.\n\nChùa Cầu đã trải qua nhiều lần trùng tu, vào các năm 1817, 1865, 1915, 1986 và lần gần nhất là năm 2022. Sau 19 tháng trùng tu, công trình dự kiến được khánh thành vào hôm 3/8, song đang gây tranh cãi.\nChùa Cầu là biểu tượng, linh hồn di sản cũng như điểm đến du lịch hấp dẫn của Hội An. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Năm 1990, Chùa Cầu được công nhận là Di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Đây là chiếc cầu gỗ được xếp vào loại hiếm và có giá trị nghệ thuật cao nhất ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghĩa Lộ từng được sáp nhập vào tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nghĩa Lộ từng được sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Nghĩa Lộ được thành lập năm 1962, với 4 huyện: Than Uyên, Mù Cang Chải, Văn Chấn và Phù Yên. Sau này, tỉnh có thêm huyện Trạm Tấu, Bắc Yên (năm 1964) và thị xã Nghĩa Lộ (năm 1971).\n\nNgày 27/12/1975, Quốc hội quyết định hợp nhất ba tỉnh Yên Bái, Lào Cai và Nghĩa Lộ (trừ huyện Bắc Yên và Phù Yên) thành một tỉnh mới, lấy tên là Hoàng Liên Sơn. \n\nNăm 1991, Hoàng Liên Sơn được tách thành tỉnh Lào Cai và Yên Bái. Phần lớn \nđịa phận tỉnh Nghĩa Lộ trước đây (gồm huyện Mù Cang Chải, Văn Chấn, Trạm Tấu) thuộc địa bàn Yên Bái, riêng huyện Than Uyên nhập vào tỉnh Lào Cai (sau này trực thuộc tỉnh Lai Châu). \nMột phần di tích còn lại sau chiến thắng Nghĩa Lộ ngày 18/10/1952. Ảnh: Tuấn Anh/TTXVN", "answer_start": "Tỉnh Nghĩa Lộ được thành lập năm 1962, với 4 huyện: Than Uyên, Mù Cang Chải, Văn Chấn và Phù Yên. Sau này, tỉnh có thêm huyện Trạm Tấu, Bắc Yên (năm 1964) và thị xã Nghĩa Lộ (năm 1971)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Yên Bái có một thị trấn có tên là Nghĩa Lộ?", "answers": [{"text": "Yên Bái có thị xã Nghĩa Lộ với diện tích khoảng 107,78 km2. Phía bắc, đông, nam của thị xã này đều giáp huyện Văn Chấn, phía tây giáp huyện Trạm Tấu. \nNghĩa Lộ hiện có 14 đơn vị hành chính cấp xã, hơn 72.000 người thuộc 21 dân tộc cùng chung sống. Mật độ dân số ở đây chỉ đứng sau thành phố Yên Bái của tỉnh.\nThị xã Nghĩa Lộ. Ảnh: Thanh Miền/ Báo Yên Bái", "answer_start": "Yên Bái có thị xã Nghĩa Lộ với diện tích khoảng 107,78 km2. Phía bắc, đông, nam của thị xã này đều giáp huyện Văn Chấn, phía tây giáp huyện Trạm Tấu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cánh đồng nào ôm trọn Nghĩa Lộ?", "answers": [{"text": "Thị xã Nghĩa Lộ nằm trọn trong Mường Lò - cánh đồng rộng lớn thứ hai ở khu vực Tây Bắc. Nơi đây có địa hình tương đối bằng phẳng, cao trung bình 250 m so với mặt nước biển, xung quanh là những dãy núi cao bao bọc. \nCon đường đi vào trung tâm thị xã Nghĩa Lộ nằm giữa cánh đồng Mường Lò. Ảnh: Nguyễn Chí Nam", "answer_start": "Thị xã Nghĩa Lộ nằm trọn trong Mường Lò - cánh đồng rộng lớn thứ hai ở khu vực Tây Bắc. Nơi đây có địa hình tương đối bằng phẳng, cao trung bình 250 m so với mặt nước biển, xung quanh là những dãy núi cao bao bọc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ nào ở Yên Bái được mệnh danh là vịnh Hạ Long trên núi?", "answers": [{"text": "Hồ Thác Bà được ví như \"Hạ Long trên núi\". \n\nĐây là một trong ba hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam, được hình thành khi xây dựng Nhà máy thủy điện Thác Bà. Hồ nằm trên địa phận hai huyện Yên Bình và Lục Yên, rộng gần 20.000 ha, có hơn 1.300 đảo lớn, nhỏ cùng hệ thống hang động đẹp ẩn sâu trong lòng những dãy núi đá vôi.\nToàn cảnh hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái . Ảnh: Tâm Anh", "answer_start": "Hồ Thác Bà được ví như \"Hạ Long trên núi\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi tháp Eiffel bắt nguồn từ đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi tháp Eiffel bắt nguồn từ đâu?", "answers": [{"text": "Tháp Eiffel là công trình kiến trúc bằng thép nằm trong công viên Champ-de-Mars, cạnh sông Seine, thành phố Paris (Pháp). Công trình bắt đầu được xây dựng vào năm 1887, hoàn thành năm 1889, đúng dịp kỷ niệm 100 năm Cách mạng Pháp.\n\nTháp được đặt theo tên kỹ sư Gustav Eiffel, chủ công ty thiết kế và thi công công trình.\n\nTheo Business Insider, bản thiết kế ban đầu là của hai kỹ sư Maurice Koechlin và Émile Nouguier, nhân viên công ty. Ngày 18/9/1884, tháp được cấp phép xây dựng và đăng ký với tên cả ba người. Nhưng sau đó, Gustave Eiffel mua lại của Koechlin và Nouguier để nắm độc quyền ngọn tháp. Do đó, công trình được mang tên Eiffel.\n\nBan đầu, tháp Eiffel bị nhiều người Paris ghẻ lạnh và coi là cái gai trong mắt họ. Báo chí Pháp thời đó thường đăng những bức thư phản ánh thái độ phẫn nộ của cộng đồng nghệ thuật Paris đối với ngọn tháp. \nKỹ sư Gustave Eiffel đang thử nghiệm cân bằng khí động lực để tìm hiểu áp lực chính xác mà ngọn tháp của ông tác động lên 4 trụ cột. Ảnh: Time", "answer_start": "Tháp Eiffel là công trình kiến trúc bằng thép nằm trong công viên Champ-de-Mars, cạnh sông Seine, thành phố Paris (Pháp). Công trình bắt đầu được xây dựng vào năm 1887, hoàn thành năm 1889, đúng dịp kỷ niệm 100 năm Cách mạng Pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ban đầu tháp Eiffel có màu gì?", "answers": [{"text": "Màu nguyên bản của tháp Eiffel khi hoàn thành là đỏ đậm. Vào cuối thế kỷ 19, tháp được sơn lại màu vàng, tuy nhiên màu sắc này được cho là quá tươi tắn nên vào năm 1907, tháp được sơn thành màu vàng nâu. Kể từ năm 1968, công trình được khôi phục cho gần giống với màu gốc ban đầu nhất.\n\nCứ 7 năm một lần, tháp sẽ được sơn lại, mỗi lần tốn khoảng 60 tấn sơn.\n Màu sắc nguyên thủy của Eiffel là đỏ. Ảnh: Thrillist", "answer_start": "Màu nguyên bản của tháp Eiffel khi hoàn thành là đỏ đậm. Vào cuối thế kỷ 19, tháp được sơn lại màu vàng, tuy nhiên màu sắc này được cho là quá tươi tắn nên vào năm 1907, tháp được sơn thành màu vàng nâu. Kể từ năm 1968, công trình được khôi phục cho gần giống với màu gốc ban đầu nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tháp này từng bị rao bán sắt vụn?", "answers": [{"text": "Trong lịch sử, tháp Eiffel từng được sử dụng như công cụ để lừa đảo, bởi một người đàn ông sinh năm 1890 - Robert V. Miller. \n\nVào năm 1925, người này đọc được bài báo về tình trạng gỉ sét nghiêm trọng của tháp Eiffel và chi phí bảo trì, sửa chữa rất cao. Bài báo cũng cho biết chính phủ Pháp đang cân nhắc tháo dỡ tháp thay vì tu sửa. Ông ta đã giả danh Thứ trưởng Bộ Bưu điện Pháp gửi thư chào mời những hãng chuyên thu gom sắt vụn.\n\nNăm nhà buôn sắt vụn lớn nhất trong thành phố tới khách sạn Crillon (một trong những khách sạn hào nhoáng nhất của Paris) để bàn việc. Một đại lý đã bị thuyết phục và trả tiền cho kẻ lừa đảo.\n\nChiêu lừa này suýt được thực hiện trót lọt lần hai, trước khi Robert V. Miller bị bắt giam. \nRobert V. Miller (Victor Lustig). Ảnh: Smithsonian Magazine", "answer_start": "Trong lịch sử, tháp Eiffel từng được sử dụng như công cụ để lừa đảo, bởi một người đàn ông sinh năm 1890 - Robert V. Miller."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trước Paris, Eiffel được dự tính xây dựng ở thành phố nào?", "answers": [{"text": "Gustave Eiffel ban đầu đề xuất ý tưởng xây tháp vào dịp Exposition Universelle 1889 - một cuộc triển lãm tầm cỡ thế giới, tại thành phố Barcelona, Tây Ban Nha, nhưng bị từ chối vì \"quá tốn tiền và lạ lẫm\". \n\nVì mục đích phục vụ cho triển lãm và kỷ niệm 100 năm cách mạng Pháp, nên tòa tháp là một công trình tạm thời, dự kiến chỉ tồn tại trong 20 năm. Sau đó, với giá trị sử dụng về mặt viễn thông, nó được phép tồn tại và duy trì đến ngày nay.\nTháp Eiffel trong quá trình xây dựng. Ảnh: Smithsonian Magazine", "answer_start": "Gustave Eiffel ban đầu đề xuất ý tưởng xây tháp vào dịp Exposition Universelle 1889 - một cuộc triển lãm tầm cỡ thế giới, tại thành phố Barcelona, Tây Ban Nha, nhưng bị từ chối vì \"quá tốn tiền và lạ lẫm\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có tên ngắn nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có tên ngắn nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thành phố Sơn La (tỉnh Sơn La) và Phủ Lý (tỉnh Hà Nam) được thành lập năm 2008. Cùng với Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh), tên gọi của cả hai đều có 5 chữ cái, ngắn nhất trong 25 tỉnh, thành ở miền Bắc. \n\nPhủ lý rộng hơn 87 km2, còn thành phố Sơn La có diện tích 323 km2. \n Cầu Châu Sơn bắc qua sông Đáy, nối trung tâm TP Phủ Lý sang Khu công nghiệp Châu Sơn, mỏ đá Kiện Khê, Hà Nam. Ảnh: Nguyễn Gia Bảo", "answer_start": "Thành phố Sơn La (tỉnh Sơn La) và Phủ Lý (tỉnh Hà Nam) được thành lập năm 2008. Cùng với Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh), tên gọi của cả hai đều có 5 chữ cái, ngắn nhất trong 25 tỉnh, thành ở miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang có tên dài nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Tỉnh Tuyên Quang có thành phố cùng tên với 10 chữ cái.\n\nĐáp án đúng là thành phố Điện Biên Phủ (11 chữ cái) thuộc tỉnh Điện Biên. Nơi đây có nhiều di tích lịch sử đặc biệt như Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ, các cứ điểm Him Lam, Bản Kéo, Độc Lập; đồi A1, C1, D1, E1...\n\nTheo quy hoạch đến năm 2045, Điện Biên Phủ là thành phố du lịch văn hóa - lịch sử cách mạng cấp quốc gia; trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng và trung chuyển trọng điểm của khu vực.\n Thành phố Điện Biên Phủ trong dịp kỷ niệm 70 năm chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 5/2024. Ảnh: VnExpress", "answer_start": "Tỉnh Tuyên Quang có thành phố cùng tên với 10 chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào ở Quảng Ninh có cả đường biên giới trên biển và đất liền?", "answers": [{"text": "Móng Cái, nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh, là thành phố duy nhất cả nước có đường biên giới cả trên biển và đất liền (giáp Trung Quốc). \n\nMóng Cái rộng hơn 516 km2, địa hình bị chia cắt thành ba vùng, gồm: vùng núi cao phía bắc, vùng trung du ven biển và hải đảo. Thành phố có nhiều điểm du lịch hấp dẫn như bãi biển Trà Cổ, cửa khẩu quốc tế Móng Cái,...\nMột góc thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Ảnh: Báo Chính phủ", "answer_start": "Móng Cái, nằm ở phía đông bắc tỉnh Quảng Ninh, là thành phố duy nhất cả nước có đường biên giới cả trên biển và đất liền (giáp Trung Quốc)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố nào có cửa khẩu quốc tế để sang huyện Hà Khẩu, Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, có cửa khẩu quốc tế để sang thị trấn Hà Khẩu, thuộc huyện Hà Khẩu, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.\n\nDu khách có thể tham quan Hà Khẩu trong ngày mà không cần hộ chiếu hay visa, bằng cách làm sổ thông hành tại Công an tỉnh.\n Cửa khẩu quốc tế Lào Cai. Ảnh: Truyền hình Lào Cai", "answer_start": "Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, có cửa khẩu quốc tế để sang thị trấn Hà Khẩu, thuộc huyện Hà Khẩu, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thủ phủ đá quý của Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thủ phủ đá quý của Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, có nhiều loại đá quý như ruby, sapphire, spinel, corindon... Cổng thông tin điện tử huyện này cho biết đá quý Lục Yên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Ruby Lục Yên quý hiếm với độ cứng và màu sắc được đánh giá \"đẹp hàng đầu thế giới\".\n\nVì vậy, Lục Yên được gọi với nhiều cái tên như \"vùng đất ngọc\", \"cội nguồn ruby\" hay \"thủ phủ đá quý\", theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái.\nĐá quý được bày bán tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Ảnh: Báo Yên Bái", "answer_start": "Huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái, có nhiều loại đá quý như ruby, sapphire, spinel, corindon... Cổng thông tin điện tử huyện này cho biết đá quý Lục Yên nổi tiếng không chỉ trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Ruby Lục Yên quý hiếm với độ cứng và màu sắc được đánh giá \"đẹp hàng đầu thế giới\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chợ đá quý tại đây xuất hiện từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Chợ đá quý ở huyện Lục Yên hình thành khoảng năm 1989-1990, bắt nguồn từ những người đào đá đỏ. Ban đầu, họ bán đá quý để đổi lấy tiền và một số vật phẩm, sau đó khu chợ được nhiều người biết tới và duy trì đến bây giờ.\n\nChợ đá quý Lục Yên mở hàng ngày, nhưng gần như chỉ hoạt động vào buổi sáng, đông nhất là khoảng 7-8h. Với khoảng 100 bàn bán đá quý, giá trị từ vài trăm nghìn tới hàng tỷ đồng, chợ thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.\n Khách nước ngoài tới chợ đá quý Lục Yên. Ảnh: Báo Yên Bái", "answer_start": "Chợ đá quý ở huyện Lục Yên hình thành khoảng năm 1989-1990, bắt nguồn từ những người đào đá đỏ. Ban đầu, họ bán đá quý để đổi lấy tiền và một số vật phẩm, sau đó khu chợ được nhiều người biết tới và duy trì đến bây giờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện nào của tỉnh này nổi tiếng với ruộng bậc thang?", "answers": [{"text": "Huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái, nổi tiếng với vẻ đẹp của ruộng bậc thang.\n\nTháng 4-5 được gọi là mùa nước đổ. Người nông dân sẽ cấy mạ xen kẽ tạo nên những mảng màu xanh - trắng mát mắt. Từ tháng 9 đến 10, khi lúa chín, Mù Cang Chải được phủ một màu vàng óng. Đây cũng là thời điểm đẹp nhất, thu hút đông đảo nhiếp ảnh gia, du khách.\n\nVào những mùa khác như đông hay xuân, Mù Cang Chải rực sắc hồng của hoa tớ dày. Các điểm đến nổi bật nhất ở đây là Bản Thái, ruộng bậc thang La Pán Tẩn, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình.\nRuộng bậc thang ở Mù Cang Chải vào \"mùa vàng\". Ảnh: Nguyễn Tấn Tuấn", "answer_start": "Huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái, nổi tiếng với vẻ đẹp của ruộng bậc thang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đỉnh núi nào là ranh giới tự nhiên giữa Yên Bái và Sơn La?", "answers": [{"text": "Đỉnh Tà Xùa là ranh giới tự nhiên của hai tỉnh Yên Bái và Sơn La. Tà Xùa cao khoảng 2.800 m, là một trong 15 đỉnh núi cao nhất Việt Nam.\n\nĐịa hình Tà Xùa gồm nhiều đoạn đường hẹp, dốc, hai bên là vực sâu. Đây là địa điểm du lịch nổi tiếng với các hoạt động trekking, cắm trại, \"săn mây\".\nSống lưng khủng long trên đỉnh Tà Xùa. Ảnh: Lê Huỳnh", "answer_start": "Đỉnh Tà Xùa là ranh giới tự nhiên của hai tỉnh Yên Bái và Sơn La. Tà Xùa cao khoảng 2.800 m, là một trong 15 đỉnh núi cao nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Núi Các Mác, suối Lê Nin thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Núi Các Mác, suối Lê Nin thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Núi Các Mác, suối Lê Nin nằm trong quần thể Khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Bó, thuộc xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Nơi đây nằm sát biên giới Việt - Trung, cách thành phố Cao Bằng 50 km. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng ở, hoạt động cách mạng tại đây trong những năm 1941-1945.\n\nSuối Lê Nin và núi Các Mác đều do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt tên. Trước đó, suối Lê Nin được người dân địa phương gọi là Khuổi Giàng, còn ngọn núi Các Mác được gọi là Phja Tào. Ngoài hai địa danh này, cụm di tích đầu nguồn còn có hang C��c Bó, Cột mốc 108,…\n Một góc suối Lê Nin. Ảnh: Lan Hương", "answer_start": "Núi Các Mác, suối Lê Nin nằm trong quần thể Khu di tích quốc gia đặc biệt Pác Bó, thuộc xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Nơi đây nằm sát biên giới Việt - Trung, cách thành phố Cao Bằng 50 km. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng ở, hoạt động cách mạng tại đây trong những năm 1941-1945."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có đường biên giới với Trung Quốc dài bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Cao Bằng, tỉnh này thuộc miền núi, biên giới vùng Đông Bắc của Việt Nam. Phía nam Cao Bằng giáp hai tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn; phía tây giáp Hà Giang và Tuyên Quang; phía bắc và đông bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc). \n\nĐường biên giới với Trung Quốc của Cao Bằng dài nhất cả nước, trên 333 km.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Cao Bằng, tỉnh này thuộc miền núi, biên giới vùng Đông Bắc của Việt Nam. Phía nam Cao Bằng giáp hai tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn; phía tây giáp Hà Giang và Tuyên Quang; phía bắc và đông bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thác nước nổi tiếng nằm giữa biên giới tỉnh này và Trung Quốc tên gì?", "answers": [{"text": "Thác Bản Giốc nằm trên sông Quây Sơn, tại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc. Phần thác ở địa phận Việt Nam nằm trên xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, Cao Bằng. \n\nThác có độ cao 35 m, xếp thành 3 tầng, gồm nhiều ngọn thác lớn nhỏ với những tên gọi như: Đuây Bắc, Lầy Sản, Ngà Moong, Ngà Trang, Thoong Áng... Những khối nước lớn đổ xuống quanh nhiều bậc đá vôi tạo thành một màn bụi nước trắng xóa. Giữa thác có một mô đất rộng, phủ đầy cây, xẻ dòng sông thành ba lồng nước như ba dải lụa trắng. Vẻ đẹp này khiến thác Bản Giốc trở thành điểm đến không thể thiếu với du khách.\n Thác Bản Giốc. Ảnh: Trần Bảo Hòa", "answer_start": "Thác Bản Giốc nằm trên sông Quây Sơn, tại biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc. Phần thác ở địa phận Việt Nam nằm trên xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, Cao Bằng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhà thơ nào quê ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Y Phương tên thật là Hứa Vĩnh Sước, sinh năm 1948, là người dân tộc Tày ở Cao Bằng. Ông tốt nghiệp trường Điện ảnh Việt Nam và trường Viết văn Nguyễn Du, từng là Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thông tin; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Cao Bằng, Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam.\n\nÔng bắt đầu sự nghiệp thơ ca từ năm 1973, với những tác phẩm như Bếp nhà trời, Dáng một con sông. Y Phương sau đó phát hành hơn 10 tập thơ, trường ca như: Nói với con (1980), Tiếng hát tháng giêng (1986), Lửa hồng một góc (1987), Thơ Y Phương (2002), Vũ khúc Tày (2015)...., tản văn Tháng giêng, Tháng giêng một vòng dao quắm (2009), Kungfu người Co Xàu (2010) và một tập kịch Người của núi (1982)...\n\nNhà thơ nỗ lực giữ gìn và quảng bá văn hóa dân tộc Tày trong các tác phẩm. Trong đó, bài Nói với con được in trong sách giáo khoa lớp 9, là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách Y Phương. \n\nÔng từng đoạt giải thưởng của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 với tập thơ Tiếng hát tháng giêng, giải A của Hội đồng Văn học dân tộc - Hội nhà văn Việt Nam với tập Lời chúc... Ông nhận giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật năm 2007.", "answer_start": "Y Phương tên thật là Hứa Vĩnh Sước, sinh năm 1948, là người dân tộc Tày ở Cao Bằng. Ông tốt nghiệp trường Điện ảnh Việt Nam và trường Viết văn Nguyễn Du, từng là Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thông tin; Chủ tịch Hội Văn học Nghệ thuật tỉnh Cao Bằng, Ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu dây văng đầu tiên do Việt Nam thiết kế và thi công ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu dây văng đầu tiên do Việt Nam thiết kế và thi công nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cầu Rạch Miễu được khởi công tháng 4/2002, hợp long sau đó bốn tháng. Cầu bắc qua sông Tiền, nối Tiền Giang với Bến Tre. \n\n\"Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, ngành giao thông Việt Nam tự thiết kế, thi công, giám sát và hoàn th��nh cầu dây văng bằng 100% vốn trong nước\", theo báo Chính phủ.\n\nCầu Rạch Miễu dài 2.878 m, rộng 12 m, có hai làn xe ôtô, hai làn dành cho xe thô sơ và người đi bộ. Tổng kinh phí xây dựng cầu khoảng 1.400 tỷ đồng, trong đó 58% từ ngân sách nhà nước, 42% vốn BOT .\n\nThời điểm đó, cầu Rạch Miễu có ý nghĩa quan trọng trong việc nối Bến Tre với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, góp phần giải quyết tình trạng ách tắc tại phà Rạch Miễu, thúc đẩy phát triển kinh tế cho các tỉnh trong khu vực.\n\nTrước đó, Việt Nam đã có một số cầu dây văng khác như Mỹ Thuận, Bãi Cháy, nhưng đều do nước ngoài thiết kế, thi công và sử dụng vốn vay của nước ngoài.\n Cầu Rạch Miễu. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Cầu Rạch Miễu được khởi công tháng 4/2002, hợp long sau đó bốn tháng. Cầu bắc qua sông Tiền, nối Tiền Giang với Bến Tre."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu vượt ba tầng đầu tiên của Việt Nam nằm ở Hải Phòng?", "answers": [{"text": "Không phải Hải Phòng, đó là cầu vượt ngã ba Huế nằm ở thành phố Đà Nẵng, được khánh thành tháng 3/2015. Đây là cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng.\n\nCầu được khởi công tháng 9/2013. Tầng mặt đất rộng 7 m với hai làn xe, cho tất cả xe cơ giới lưu thông một chiều. Tầng 1 gồm cầu vòng xuyến và bốn nhánh cầu dẫn nối tầng mặt đất lên. Bề rộng của tầng này là 15 m, đường kính 150 m, gồm ba làn xe. Tầng 2 có dây văng, rộng 17 m, bốn làn xe. \n\nĐây được đánh giá là công trình hiện đại, cũng là một trong những biểu tượng kiến trúc của thành phố Đà Nẵng.\n Cầu vượt ngã ba Huế nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng", "answer_start": "Không phải Hải Phòng, đó là cầu vượt ngã ba Huế nằm ở thành phố Đà Nẵng, được khánh thành tháng 3/2015. Đây là cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là mô tả đúng về cầu Long Biên ở Hà Nội?", "answers": [{"text": "Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, được người Pháp xây dựng từ năm 1898, khánh thành năm 1902. Ngoài yếu tố lịch sử, điểm đặc biệt của cây cầu này là các xe lưu thông theo làn đường tay trái.\n\nCầu dài 2.500 m, rộng 30,6 m, gồm 19 nhịp dầm thép, đặt trên 20 trụ cầu cao 43,5 m. Cầu có một đường sắt và hai làn đường bộ. Toàn bộ 30.000 m3 đá và 5.300 tấn thép cùng các vật liệu khác, kể từ viên sỏi, viên đá xanh... để xây dựng cầu, đều được vận chuyển từ Pháp sang.\n\nLong Biên là cây cầu thép có kiến trúc đẹp và dài nhất khu vực Đông Dương đầu thế kỷ 20, theo các tài liệu tại Cục văn thư lưu trữ nhà nước\n Cầu Long Biên, Hà Nội. Ảnh:Thong Dong", "answer_start": "Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng, được người Pháp xây dựng từ năm 1898, khánh thành năm 1902. Ngoài yếu tố lịch sử, điểm đặc biệt của cây cầu này là các xe lưu thông theo làn đường tay trái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu nào được coi là biểu tượng mới của TP HCM?", "answers": [{"text": "Cầu Thủ Thiêm 2, khánh thành tháng 4/2022 sau 7 năm xây dựng, được đổi tên thành cầu Ba Son vào tháng 12 cùng năm.\n\nCầu dài gần 1,5 km, có 6 làn xe, tổng mức đầu tư 3.100 tỷ đồng. Đây là kinh phí lớn nhất trong các cây cầu tại TP HCM đến nay. Cầu kết nối đường Tôn Đức Thắng (quận 1) đến Khu đô thị mới Thủ Thiêm (TP Thủ Đức), có kiến trúc nổi bật và hệ thống chiếu sáng mỹ thuật, được kỳ vọng là điểm nhấn trên sông Sài Gòn và là biểu tượng mới của thành phố này.\n\nTên gọi Ba Son xuất hiện từ năm 1790, khi chúa Nguyễn Ánh đặt trại thủy quân và xây dựng \"Xưởng thủy\" bên bờ sông Sài Gòn. Ba Son được coi là cái nôi của ngành công nghiệp đóng và sửa chữa tàu thuỷ Việt Nam. \n Cầu Ba Son. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Cầu Thủ Thiêm 2, khánh thành tháng 4/2022 sau 7 năm xây dựng, được đổi tên thành cầu Ba Son vào tháng 12 cùng năm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi huyện nào bắt nguồn từ một loài hoa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi huyện nào có nguồn gốc từ loài hoa?", "answers": [{"text": "Huyện Hoa Lư nằm ở trung tâm tỉnh Ninh Bình, cách thủ đô Hà Nội hơn 80 km về phía nam. Tác giả Đặng Công Nga trong bài viết trên Viện Nghiên cứu Hán Nôm cho biết trong nhiều tài liệu lịch sử, từ \"hoa lư\" có nghĩa phổ biến là hoa lau. \n\nHoa Lư là vùng đất địa linh nhân kiệt. Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, non sông thu về một mối, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế năm 968, lập ra nước Đại Cồ Việt. Hoa Lư được chọn là kinh đô.\n\nHiện, huyện này có 11 xã, thị trấn, rộng gần 103 km2, dân số khoảng 72.000.\nĐền thờ vua Đinh Tiên Hoàng ở Hoa Lư, Ninh Bình. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Huyện Hoa Lư nằm ở trung tâm tỉnh Ninh Bình, cách thủ đô Hà Nội hơn 80 km về phía nam. Tác giả Đặng Công Nga trong bài viết trên Viện Nghiên cứu Hán Nôm cho biết trong nhiều tài liệu lịch sử, từ \"hoa lư\" có nghĩa phổ biến là hoa lau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Huyện này sẽ lên thành phố vào năm nào?", "answers": [{"text": "Ngày 16/7, HĐND TP Ninh Bình thông qua nghị quyết sáp nhập huyện Hoa Lư vào TP Ninh Bình và lấy tên gọi mới là TP Hoa Lư.\nTỉnh Ninh Bình đặt mục tiêu đầu năm 2025 sẽ hoàn thành việc này. Sau sáp nhập, TP Hoa Lư có diện tích tự nhiên hơn 150 km2, dân số 237.000 với 15 phường và 5 xã trực thuộc.\nTP Hoa Lư được xây dựng theo định hướng đô thị cố đô - di sản, dựa trên các giá trị về tự nhiên, sinh thái, văn hóa lịch sử... \nMột góc thành phố Ninh Bình hiện nay. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Ngày 16/7, HĐND TP Ninh Bình thông qua nghị quyết sáp nhập huyện Hoa Lư vào TP Ninh Bình và lấy tên gọi mới là TP Hoa Lư."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nơi đây là kinh đô của mấy triều đại?", "answers": [{"text": "Hoa Lư là nơi phát tích của ba vương triều Ðinh, tiền Lê và Lý. Ngày nay, dấu tích của cố đô Hoa Lư thuộc xã Trường Yên, huyện Hoa Lư.\n\nNơi đây là kinh đô đầu tiên của nhà nước phong kiến tập quyền, khi Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế năm 968. Hoa Lư có lợi thế quân sự với địa thế đồi núi trùng điệp như tấm bình phong vững chãi, cùng dòng sông Hoàng Long uốn khúc và cánh đồng Nho Quan, Gia Viễn với nhiều hào sâu.\n\n29 năm triều tiền Lê (980-1009) sau đó và thời kỳ đầu nhà Lý (1009-1010) cũng gắn với mảnh đất Hoa Lư. Đến năm 1010, vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô về hoàng thành Thăng Long – Hà Nội ngày nay vì cho rằng kinh đô Hoa Lư chật hẹp, khó mở mang và không phù hợp với vị thế đất nước lúc bấy giờ.\nCảnh sắc núi non trùng điệp ở Ninh Bình. Ảnh: James Cao", "answer_start": "Hoa Lư là nơi phát tích của ba vương triều Ðinh, tiền Lê và Lý. Ngày nay, dấu tích của cố đô Hoa Lư thuộc xã Trường Yên, huyện Hoa Lư."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện này có tòa nhà xây bằng 3.000 tấn đá?", "answers": [{"text": "Tòa nhà đá được xem là độc nhất vô nhị ở Ninh Bình thuộc sở hữu của gia đình ông Lương Văn Quang, 51 tuổi, xã Ninh Thắng, huyện Hoa Lư. Công trình nằm trên thửa đất rộng khoảng 3.000 m2, cạnh đường lớn dẫn vào trung tâm khu du lịch Tam Cốc - Bích Động.\n\nNhà được xây dựng chủ yếu bằng đá xanh Ninh Vân kết hợp với lượng nhỏ đồ gỗ, bêtông và ngói đỏ. Tổng khối lượng đá dùng cho công trình này lên đến 3.000 tấn. Diện tích tòa nhà là 450 m2, gồm ba tầng, cao 27 m chưa kể tháp chuông, mất 14 năm mới hoàn thiện. \nTòa nhà bằng đá độc nhất vô nhị ở huyện Hoa Lư, Ninh Bình. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Tòa nhà đá được xem là độc nhất vô nhị ở Ninh Bình thuộc sở hữu của gia đình ông Lương Văn Quang, 51 tuổi, xã Ninh Thắng, huyện Hoa Lư. Công trình nằm trên thửa đất rộng khoảng 3.000 m2, cạnh đường lớn dẫn vào trung tâm khu du lịch Tam Cốc - Bích Động."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dinh thự vua Mèo thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dinh thự vua Mèo thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Dinh thự vua Mèo ở xã Sà Phìn (Đồng Văn, Hà Giang) được khởi công xây dựng năm 1898, khánh thành năm 1903, dưới thời Vương Chính Đức, người được suy tôn là Vua H’Mông hay Vua Mèo. Tổng kinh phí xây dựng khoảng 15.000 đồng bạc hoa xoè (năm 1930, một đồng bạc hoa xoè bằng 10 franc của Pháp).\n\nKhu dinh thự được xây kiểu pháo đài phòng thủ. Xung quanh được bao bọc bởi lớp tường đá dày 60-70 cm, cao 2 m, có nhiều lỗ châu mai. Phía sau nhà có hai lô cốt kiên cố.\n\nToà dinh thự được chia làm ba phần là tiền dinh, trung dinh và hậu dinh. Trong đó, tiền dinh từng được con cháu họ Vương cho chính quyền mượn làm trụ sở Uỷ ban hành chính xã Sà Phìn. Năm 1993, Bộ Văn hoá Thông tin công nhận dinh thự này là di tích kiến trúc nghệ thuật cấp quốc gia.\n Một góc dinh thự vua Mèo. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Dinh thự vua Mèo ở xã Sà Phìn (Đồng Văn, Hà Giang) được khởi công xây dựng năm 1898, khánh thành năm 1903, dưới thời Vương Chính Đức, người được suy tôn là Vua H’Mông hay Vua Mèo. Tổng kinh phí xây dựng khoảng 15.000 đồng bạc hoa xoè (năm 1930, một đồng bạc hoa xoè bằng 10 franc của Pháp)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp mấy tỉnh trong nước?", "answers": [{"text": "Hà Giang thuộc vùng Đông Bắc Bộ, là tỉnh địa đầu Tổ quốc. Tỉnh có diện tích khoảng 7.900 km2 với một thành phố là Hà Giang, cùng 10 huyện gồm: Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh.\n\nHà Giang giáp tỉnh Cao Bằng ở phía đông, phía tây giáp Yên Bái và Lào Cai, phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang. Ngoài ra, phía bắc Hà Giang giáp Trung Quốc. Đường biên giới với Trung Quốc dài 274 km.", "answer_start": "Hà Giang thuộc vùng Đông Bắc Bộ, là tỉnh địa đầu Tổ quốc. Tỉnh có diện tích khoảng 7.900 km2 với một thành phố là Hà Giang, cùng 10 huyện gồm: Bắc Mê, Bắc Quang, Đồng Văn, Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Quản Bạ, Quang Bình, Vị Xuyên, Xín Mần, Yên Minh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cột cờ Lũng Cú thuộc địa phận huyện nào của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Cột cờ Lũng Cú nằm ở độ cao gần 1.500 m so với mực nước biển, trên đỉnh Lũng Cú (hay còn gọi là núi Rồng), thuộc huyện Đồng Văn, nơi địa đầu cực Bắc của Tổ quốc. \n\nTheo Cổng giao tiếp điện tử tỉnh Hà Giang, công trình được xây dựng theo mô hình cột cờ Hà Nội, cao 34,85 m, lá cờ rộng 54 m2, tượng trưng cho 54 dân tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Việt Nam. Phần thân cột được thiết kế theo hình bát giác, gắn 8 hình trống đồng và 8 bức phù điêu bằng đá xanh, minh hoạ các thời kỳ lịch sử của đất nước cũng như con người, phong tục, tập quán của các dân tộc ở Hà Giang. \n\nNằm cách cột cờ 330 m phía dưới chân núi là Trạm biên phòng Lũng Cú. Ngoài nhiệm vụ bảo vệ đường biên, Trạm biên phòng Lũng Cú còn có nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ cột cờ. Khoảng một tuần hoặc 10 ngày, họ thay lá cờ một lần do sức gió trên đỉnh Lũng Cú rất mạnh khiến cờ dễ bị hư hỏng.\n Khu vực cột cờ Lũng Cú. Ảnh: Cổng giao tiếp điện tử tỉnh", "answer_start": "Cột cờ Lũng Cú nằm ở độ cao gần 1.500 m so với mực nước biển, trên đỉnh Lũng Cú (hay còn gọi là núi Rồng), thuộc huyện Đồng Văn, nơi địa đầu cực Bắc của Tổ quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cao nguyên đá Đồng Văn được công nhận là di sản Công viên địa chất toàn cầu năm nào?", "answers": [{"text": "Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, được công nhận là thành viên chính thức của Mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu UNESCO vào tháng 10/2010.\n\nTừ đó đến nay, Hà Giang vừa bảo tồn vừa phát huy các di sản văn hóa, di sản địa chất với kiến tạo độc đáo như: hẻm Tu sản, vách đá trắng, hố sụt, hóa thạch Tay cuộn... Nhiều làng văn hóa truyền thống ở đây thu hút du khách như: Làng Lô Lô Chải, Lũng Cẩm, Nặm Đăm, Du Già.\n\nĐịa phương cũng gìn giữ nhiều lễ hội văn hóa truyền thống như: lễ cúng thần rừng, cúng tổ tiên của người Lô Lô; lễ cấp sắc của người Dao; lễ hội Khèn của người Mông; lễ Cầu mùa của người Giấy..., cùng các loại hình văn nghệ, trò chơi dân gian.", "answer_start": "Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, được công nhận là thành viên chính thức của Mạng lưới Công viên địa chất toàn cầu UNESCO vào tháng 10/2010."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi của Thái Lan có ý nghĩa gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên g���i Thái Lan trong tiếng Thái nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo New York Times, tên gọi Thái Lan được đổi chính thức từ năm 1949. Tên tiếng Thái của Thái Lan là \"Prathet Thai\". Từ \"Thai\" nghĩa là tự do, vì thế Thái Lan có nghĩa \"vùng đất của sự tự do\".\n\nTrong lịch sử, đây là quốc gia Đông Nam Á duy nhất không nằm dưới sự thống trị của người châu Âu. \n Một điểm tham quan ở Bangkok. Ảnh: Tổng cục du lịch Thái Lan", "answer_start": "Theo New York Times, tên gọi Thái Lan được đổi chính thức từ năm 1949. Tên tiếng Thái của Thái Lan là \"Prathet Thai\". Từ \"Thai\" nghĩa là tự do, vì thế Thái Lan có nghĩa \"vùng đất của sự tự do\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trước khi được gọi là Thái Lan, nước này tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo Đại sứ quán Thái Lan tại Áo, trước khi có tên gọi như ngày nay, xứ chùa Vàng từng được gọi là \"Siam\". Từ \"Siam\" có nguồn gốc từ tiếng Phạn, Syama, nghĩa là \"nâu\" hoặc \"đen\", dùng để chỉ màu da của người bản địa.\n\n\"Siam\" là tên mà đất nước này được thế giới biết đến cho đến năm 1939 và một lần nữa trong khoảng thời gian từ 1945 đến 1949.", "answer_start": "Theo Đại sứ quán Thái Lan tại Áo, trước khi có tên gọi như ngày nay, xứ chùa Vàng từng được gọi là \"Siam\". Từ \"Siam\" có nguồn gốc từ tiếng Phạn, Syama, nghĩa là \"nâu\" hoặc \"đen\", dùng để chỉ màu da của người bản địa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thái Lan có trường cao đẳng cho loài vật nào?", "answers": [{"text": "Trường Cao đẳng huấn luyện Khỉ, ngôi trường đầu tiên dành riêng cho loài khỉ, ở Surat-Thani, tỉnh lớn nhất miền Nam Thái Lan.\n\nTheo website của Bộ Du lịch và Thể thao Thái Lan, khỉ giống như những đứa trẻ nghịch ngợm, cần được dạy theo từng giai đoạn, từ dễ đến khó. Ví dụ, các huấn luyện viên sẽ hướng dẫn chúng cách hái dừa với các bước như sau: tháng đầu tiên sử dụng tay, tháng thứ hai sử dụng chân, tháng thứ ba tư thế đứng và tư thế nhảy, tháng thứ 4-5 leo núi, tháng thứ 6 tập luyện... \n Huấn luyện viên và khỉ tại trường Cao đẳng huấn luyện khỉ ở Thái Lan. Ảnh: Firstschoolformonkeys", "answer_start": "Trường Cao đẳng huấn luyện Khỉ, ngôi trường đầu tiên dành riêng cho loài khỉ, ở Surat-Thani, tỉnh lớn nhất miền Nam Thái Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc ca của nước này được phát mấy lần trong ngày?", "answers": [{"text": "Ở Thái Lan, quốc ca sẽ được phát sóng trên đài truyền hình và đài phát thanh; tại các địa điểm công cộng như trường học, nhà ga, trung tâm mua sắm và chợ, vào lúc 8h và 18h hàng ngày.\n\nMọi người sẽ ngừng di chuyển để lắng nghe, rồi khẽ cúi đầu khi bài hát kết thúc, sau đó lại tiếp tục công việc của mình.", "answer_start": "Ở Thái Lan, quốc ca sẽ được phát sóng trên đài truyền hình và đài phát thanh; tại các địa điểm công cộng như trường học, nhà ga, trung tâm mua sắm và chợ, vào lúc 8h và 18h hàng ngày."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thủ đô nào thấp nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thủ đô nào nằm thấp nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Đáp án là Baku. Đây là thủ đô của Azerbaijan, nằm ở bờ nam của bán đảo Absheron, gần biển Caspi và thấp hơn so với mực nước biển 28 m. \n\nTheo Bách khoa toàn thư Britanica, vết tích của Baku xuất hiện từ năm 885. Trong lịch sử, thành phố này từng là một phần lãnh thổ của Mông Cổ, Ba Tư và Nga. Đến năm 1920, Baku trở thành thủ đô của nước Cộng hòa Azerbaijan.\nThủ đô Baku của Azerbaijan. Ảnh: BBC", "answer_start": "Đáp án là Baku. Đây là thủ đô của Azerbaijan, nằm ở bờ nam của bán đảo Absheron, gần biển Caspi và thấp hơn so với mực nước biển 28 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thủ đô này được mệnh danh là gì?", "answers": [{"text": "Đáp án là \"Thành phố của gió\". Baku phải hứng chịu những cơn gió có tốc độ tới 150 km/h quanh năm. Ngoài ra, tên của thủ đô này có nguồn gốc từ tiếng Ba Tư \"Bād-kube\", trong đó \"bād\" có nghĩa là \"gió\" và \"kube\" có nghĩa là \"đập mạnh\".\nĐường Ichari Shahar ở Baku. Ảnh: BBC", "answer_start": "Đáp án là \"Thành phố của gió\". Baku phải hứng chịu những cơn gió có tốc độ tới 150 km/h quanh năm. Ngoài ra, tên của thủ đô này có nguồn gốc từ tiếng Ba Tư \"Bād-kube\", trong đó \"bād\" có nghĩa là \"gió\" và \"kube\" có nghĩa là \"đập mạnh\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khu vực quanh thủ đô này có hiện tượng gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Các túi khí metan dưới lòng đất có thể nổ tung bất ngờ ở bán đảo Absheron, nơi Baku tọa lạc. Điều này tạo ra một hiện tượng tự nhiên kỳ lạ gọi là \"núi lửa bùn\". Từ phía đông Azerbaijan tới vùng biển Caspi, bán đảo Absheron có 400 trong tổng số 1.000 núi lửa bùn trên thế giới. Những gò đất nổi bong bóng căng phồng này hầu như nằm im lìm, nhưng có thể phát nổ một cách ngẫu nhiên.\n\nVào năm 2011, núi lửa Lokbatan, nằm cách Baku 15 km về phía nam, bất ngờ phun lửa cùng với bùn và khói cao hàng trăm mét trong suốt ba ngày. Theo Azernews, lần gần đây nhất hiện tượng này xảy ra là vào tháng 5 năm nay, ở núi lửa bùn Bozdag-Guzdek. \nMặt đất tại bán đảo Absheron.", "answer_start": "Các túi khí metan dưới lòng đất có thể nổ tung bất ngờ ở bán đảo Absheron, nơi Baku tọa lạc. Điều này tạo ra một hiện tượng tự nhiên kỳ lạ gọi là \"núi lửa bùn\". Từ phía đông Azerbaijan tới vùng biển Caspi, bán đảo Absheron có 400 trong tổng số 1.000 núi lửa bùn trên thế giới. Những gò đất nổi bong bóng căng phồng này hầu như nằm im lìm, nhưng có thể phát nổ một cách ngẫu nhiên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua cờ nào xuất thân từ thủ đô này?", "answers": [{"text": "Đáp án là Garry Kimovich Kasparov. \n\nKasparov sinh ngày 13/4/1963 ở thành phố Baku, Azerbaijan, thi đấu cho Liên Xô và sau này là Nga, giai đoạn 1985-2000. Nhiều tạp chí và chuyên trang cờ vua ghi nhận Kasparov là kỳ thủ vĩ đại nhất lịch sử.\n\nNăm 2005, Kasparov tuyên bố ngừng thi đấu cờ vua đỉnh cao, một phần là do không còn mục tiêu phấn đấu.\nĐại kiện tướng Garry Kasparov. Ảnh: Le Monde", "answer_start": "Đáp án là Garry Kimovich Kasparov."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia nhỏ nhất thế giới rộng bao nhiêu km2?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nhỏ nhất thế giới rộng bao nhiêu km2?", "answers": [{"text": "Vatican tên đầy đủ là State of Vatican City (Thành quốc Vatican), nằm trong lòng thủ đô Rome của Italy. Theo Business Insider, đây là quốc gia nhỏ nhất thế giới, với diện tích khoảng 0,44 km2, chỉ bằng 1/8 công viên trung tâm ở New York (Mỹ).\n\nQuốc gia này có hiệu thuốc, bưu điện, hệ thống điện thoại và phương tiện truyền thông riêng. Dân số Vatican là 1.000, theo ước tính năm 2022. Hiện, nước này theo chế độ chính trị quân chủ do Giáo hoàng đứng đầu.\nVatican nhìn từ trên cao. Ảnh: Hotels", "answer_start": "Vatican tên đầy đủ là State of Vatican City (Thành quốc Vatican), nằm trong lòng thủ đô Rome của Italy. Theo Business Insider, đây là quốc gia nhỏ nhất thế giới, với diện tích khoảng 0,44 km2, chỉ bằng 1/8 công viên trung tâm ở New York (Mỹ)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này có đường biên giới dài bao nhiêu km với nước láng giềng?", "answers": [{"text": "Theo Vantican News, lãnh thổ Vatican nằm gọn trong lòng thủ đô Rome của Italy, với đường biên giới dài 3,2 km, bám sát bức tường thành phố từng được xây dựng.\n\nVatican là quốc gia có nền kinh tế phi thương độc nhất trên thế giới, nguồn thu chủ yếu từ các khoản quyên góp của tín đồ Thiên Chúa giáo, từ bán tem, ấn phẩm, đồ lưu niệm, vé tham quan bảo tàng.", "answer_start": "Theo Vantican News, lãnh thổ Vatican nằm gọn trong lòng thủ đô Rome của Italy, với đường biên giới dài 3,2 km, bám sát bức tường thành phố từng được xây dựng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc gia được UNESCO công nhận là Di sản thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Vatican được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là Di sản thế giới vào năm 1984. Đây là di sản duy nhất trên thế giới gồm trọn vẹn một quốc gia. \n\nUNESCO mô tả Vatican là \"bộ sưu tập kiệt tác nghệ thuật và kiến trúc độc đáo\", khi mọi ngóc ngách của đất nước này đều có những công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật.\n\nNổi bật là quảng trường St. Peter với một ngọn tháp lớn (khoảng 350 tấn) và những hàng cột uy nghiêm, cùng thánh đường St. Peter được xây dựng vào khoảng thế kỷ thứ 4.\n\nNgoài ra, Vatican còn có nhà nguyện Sistine, nơi trưng bày các tác phẩm hội họa thời kỳ Phục hưng của nhiều danh họa nổi tiếng như Michelangelo, Perugino, Botticelli hay Cosimo Roselli...", "answer_start": "Vatican được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO) công nhận là Di sản thế giới vào năm 1984. Đây là di sản duy nhất trên thế giới gồm trọn vẹn một quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc kỳ nước này hình gì?", "answers": [{"text": "Theo World Atlas, quốc kỳ Vatican còn có tên gọi khác là cờ Tòa thánh, được thông qua vào ngày 7/6/1929.\n\nQuốc kỳ của Vatican hình vuông, được chia làm hai phần bằng nhau, với màu vàng và trắng tượng trưng cho màu chìa khóa của Thánh Peter. Trên nền màu trắng in biểu tượng hai chiếc chìa khoa (một vàng, một bạc) bắt chéo nhau, gắn kết bởi một sợi dây màu đỏ. Phía trên hai chiếc chìa khóa là vương miện của Giáo hoàng.", "answer_start": "Theo World Atlas, quốc kỳ Vatican còn có tên gọi khác là cờ Tòa thánh, được thông qua vào ngày 7/6/1929."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Quốc gia này sử dụng loại tiền tệ nào?", "answers": [{"text": "Đơn vị tiền tệ của Vatican là đồng Euro. Theo Telegraph, năm 2000, Vatican và Italy đã ký một thỏa thuận, cho phép Tòa thánh dùng đồng Euro làm tiền tệ chính thức. Vantican đúc tiền xu Euro của riêng mình từ năm 2002. \n\nHình minh họa ở một mặt của đồng xu thay đổi qua các năm nhưng vẫn có hình Giáo hoàng Francis hoặc quốc huy của ông kể từ năm 2017. \nĐồng tiền xu của Vantican. Ảnh: iStockphoto", "answer_start": "Đơn vị tiền tệ của Vatican là đồng Euro. Theo Telegraph, năm 2000, Vatican và Italy đã ký một thỏa thuận, cho phép Tòa thánh dùng đồng Euro làm tiền tệ chính thức. Vantican đúc tiền xu Euro của riêng mình từ năm 2002."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tờ báo đầu tiên dành cho phụ nữ ở Việt Nam tên là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tờ báo đầu tiên dành cho nữ giới ở Việt Nam có tên gì?", "answers": [{"text": "Tờ Nữ Giới Chung (Tiếng chuông của nữ giới) xuất bản vào thứ sáu hàng tuần tại Sài Gòn đầu năm 1918. Tờ báo tập hợp được những cây bút báo chí khá tiến bộ, lên tiếng đòi nam nữ bình quyền, thúc giục, vận động phụ nữ học hành, đấu tranh ngang hàng với nam giới, lấy những gương sáng của nữ giới các nước tiên tiến ở châu Âu, châu Mỹ để khuyến khích chị em. Đây là tờ báo đầu tiên dành cho phụ nữ ở Việt Nam. \nTòa soạn báo đặt tại số nhà 155 đường Taberd, Sài Gòn (nay là đường Nguyễn Du, quận 1, TP Hồ Chí Minh). Số báo đầu tiên ra ngày 1/2/1918. Mỗi số gồm 18 trang, 8 trang quảng cáo (có tài liệu ghi báo có 24 trang), giá 40 xu. Mỗi số in 4.000 bản, riêng số 4, 5, 6, báo in thêm 2.000 bản để tặng.\n Bài \"Nghĩa tiện tặng\" của Sương Nguyệt Anh trên tờNữ giới chungsố 5, ngày 8/3/1918. Ảnh: Bảo tàng Lịch sử quốc gia", "answer_start": "Tờ Nữ Giới Chung (Tiếng chuông của nữ giới) xuất bản vào thứ sáu hàng tuần tại Sài Gòn đầu năm 1918. Tờ báo tập hợp được những cây bút báo chí khá tiến bộ, lên tiếng đòi nam nữ bình quyền, thúc giục, vận động phụ nữ học hành, đấu tranh ngang hàng với nam giới, lấy những gương sáng của nữ giới các nước tiên tiến ở châu Âu, châu Mỹ để khuyến khích chị em. Đây là tờ báo đầu tiên dành cho phụ nữ ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là chủ bút tờ báo này?", "answers": [{"text": "Bà Sương Nguyệt Anh tên thật là Nguyễn Thị Khuê, sinh năm1864, tại xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Ngoài bút danh Sương Nguyệt Anh, bà còn ký nhiều bút danh khác như Xuân Khuê, Nguyệt Nga, Nguyệt Anh. Bà là chủ bút của tờ Nữ giới chung, được xem là nữ nhà báo đầu tiên của Việt Nam. \nThuở nhỏ, bà và chị gái được cha truyền dạy, giỏi cả chữ Hán lẫn chữ Nôm. Khi cả hai khôn lớn, nổi tiếng tài sắc, được người quanh vùng ca tụng gọi là Nhị Kiều.\nNăm 1888, khi Sương Nguyệt Anh 24 tuổi thì cha mất. Tri phủ Ba Tường (Bến Tre) đến hỏi bà làm vợ nhưng không được, nên mang lòng oán hận, tìm cách hãm hại. Để tránh tai hoạ, bà cùng gia đình người anh (Nguyễn Đình Chúc) chuyển sang Cái Nứa (Mỹ Tho) rồi dời về Rạch Miễu ở nhờ nhà ông nghè Trương Văn Mân.\n\nỞ đây, bà kết duyên với một phó tổng sở tại, góa vợ tên Nguyễn Công Tính, sinh được một bé gái tên là Nguyễn Thị Vinh. Năm con gái được 2 tuổi thì chồng mất. Bà nuôi con, thờ chồng và mở trường dạy chữ Nho cho học trò trong vùng để sinh sống. Và cũng từ đó, bà thêm trước bút hiệu Nguyệt Anh một chữ \"Sương\", thành \"Sương Nguyệt Anh\", có nghĩa là \"Góa phụ Nguyệt Anh\".\nNăm 1917, nhận lời mời của viên Tổng lý báo chí Nam Kỳ, Sương Nguyệt Anh lên Sài Gòn, làm chủ bút tờ Nữ giới chung. \nNhà thơ, nhà báo Sương Nguyệt Anh. Ảnh: Hội Nhà báo Việt Nam", "answer_start": "Bà Sương Nguyệt Anh tên thật là Nguyễn Thị Khuê, sinh năm1864, tại xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Ngoài bút danh Sương Nguyệt Anh, bà còn ký nhiều bút danh khác như Xuân Khuê, Nguyệt Nga, Nguyệt Anh. Bà là chủ bút của tờ Nữ giới chung, được xem là nữ nhà báo đầu tiên của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà là con gái nuôi của cụ Nguyễn Đình Chiểu?", "answers": [{"text": "Bà Sương Nguyệt Anh là con gái thứ tư của nhà thơ, nhà yêu nước Nguyễn Đình Chiểu.\n\nKhi sinh bà, gia đình cụ chuyển từ Cần Giờ (Sài Gòn) về Bến Tre. Tại đây, cụ Đồ Chiểu mở trường dạy học, học trò rất đông. \n\nNăm 1888, Sương Nguyệt Anh được 24 tuổi thì cha mất.", "answer_start": "Bà Sương Nguyệt Anh là con gái thứ tư của nhà thơ, nhà yêu nước Nguyễn Đình Chiểu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tờ báo này xuất bản bao nhiêu số thì ngưng?", "answers": [{"text": "Với tiêu chí “Vang lừng nữ giới những hồi chuông/ Thúc bạn quần thoa thoát cửa buồng” (số 8 ra ngày 22/3/1918), tờ Nữ giới chung chú trọng đến việc dạy nữ công, đức hạnh, phê phán những luật lệ khắt khe đối với nữ giới. Ngoài ra, báo cũng đăng những bài thơ khuyên thanh niên Việt Nam không nên đi lính cho Pháp trong chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.\nNhận thấy sức ảnh hưởng ngày càng lớn của tờ báo, sẽ bất lợi cho quá trình cai trị và khai thác thuộc địa nên ngày 19/7/1918, chính quyền thực dân Pháp ra lệnh đóng cửa Nữ giới chung. Lúc này, tờ báo đã xuất bản được 20 số. \n\nDù vậy, tờ này tạo tiền đề để hàng loạt ấn phẩm dành cho phụ nữ xuất hiện sau này.\nTừ năm 1929, các tờ báo dành cho nữ giới xuất hiện nhiều hơn ở cả ba miền như Phụ nữ Tân văn (1929-1935); Phụ nữ Thời đàm (1930-1934); Phụ nữ Tân tiến (1932-1934); Tân nữ Lưu (1935 - 1936), Việt nữ (1937), Phụ nữ Hà Nội (1938 - 1939).\n Tờ Nữ giới chung số xuất bản đầu tiên. Ảnh: Báo chí Việt Nam từ khởi thủy đến 1945.", "answer_start": "Với tiêu chí “Vang lừng nữ giới những hồi chuông/ Thúc bạn quần thoa thoát cửa buồng” (số 8 ra ngày 22/3/1918), tờ Nữ giới chung chú trọng đến việc dạy nữ công, đức hạnh, phê phán những luật lệ khắt khe đối với nữ giới. Ngoài ra, báo cũng đăng những bài thơ khuyên thanh niên Việt Nam không nên đi lính cho Pháp trong chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gia nô nào thời Trần sánh ngang hào kiệt nhờ tài bơi lội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Gia nô nào của nhà Trần sánh ngang hào kiệt nhờ tài bơi lội?", "answers": [{"text": "Yết Kiêu, tên thật là Phạm Hữu Thế, sinh năm 1242, mất năm 1301 (có tài liệu ghi 1303), quê ở làng Hạ Bình, huyện Gia Phúc (nay thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương). Tương truyền, sau một hội thi tuyển người tài của nhà Trần ở Vạn Kiếp, ông được Trần Hưng Đạo đưa về làm gia nô, sau là một trong 5 tướng tài giỏi và thân tín của ông.\n\nSách Danh tướng Việt Nam viết Yết Kiêu bơi lặn rất giỏi. Trong cuộc chiến chống quân Nguyên - Mông thế kỷ XIII, Yết Kiêu chuyên dùng tài bơi lặn để đục thủng, đánh chìm các chiến thuyền của đối phương, mang lại nhiều chiến công vang dội. \n\nNgày nay, một số địa phương dùng tên Yết Kiêu để đặt tên đường hay tên phường, xã.", "answer_start": "Yết Kiêu, tên thật là Phạm Hữu Thế, sinh năm 1242, mất năm 1301 (có tài liệu ghi 1303), quê ở làng Hạ Bình, huyện Gia Phúc (nay thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương). Tương truyền, sau một hội thi tuyển người tài của nhà Trần ở Vạn Kiếp, ông được Trần Hưng Đạo đưa về làm gia nô, sau là một trong 5 tướng tài giỏi và thân tín của ông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Danh tướng nhà Trần nào nổi tiếng giỏi ngoại ngữ?", "answers": [{"text": "Trần Nhật Duật sinh năm 1255, là con thứ 6 của vua Trần Thái Tông.\n\nSách Danh tướng Việt Nam viết: \"Trần Nhật Duật nổi tiếng hiểu nhiều biết rộng. Ngoài thông thạo nhiều ngoại ngữ, ông còn hiểu biết sâu rộng các nước láng giềng. Học tiếng Tống, tiếng Chiêm Thành, Nhật Duật chẳng những sử dụng thông thạo các ngôn ngữ ấy mà còn tìm hiểu nhiều mặt của các nước đó. Đối với các dân tộc trong nước, Nhật Duật không những hiểu tiếng mà còn hiểu cả tâm tư người khác\".\n\nTài ngoại ngữ giúp Trần Nhật Duật có thể trò chuyện suốt một ngày với sứ thần nhà Nguyên. Trong một lần sứ giả nước Sách Mã Tích (tên cổ của Singapore) sang cống, cả thành Thăng Long chỉ có Trần Nhật Duật nói chuyện được cùng. Nhờ giỏi ngoại ngữ, ông cũng thu phục được không ít người Tống lưu vong ở Đại Việt, chiến đấu dưới trướng ông khi cuộc chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai nổ ra.\n\nVua Nhân Tông rất thán phục tài năng của ông, có lần nói đùa: \"Chiêu Văn Vương có lẽ không phải người Việt mà là hậu thân giống Phiên, Man\" (chỉ các dân tộc lân bang ở vùng Đông Nam Á thời đó).", "answer_start": "Trần Nhật Duật sinh năm 1255, là con thứ 6 của vua Trần Thái Tông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chu Văn An, đại quan dưới triều Trần, quê ở tỉnh, thành nào ngày nay?", "answers": [{"text": "Chu Văn An sinh năm 1292 tại xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là làng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội). \n\nÔng là nhà giáo, thầy thuốc, một đại quan dưới triều Trần. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông \"tính cương nghị, thẳng thắn, sửa mình trong sạch, bền giữ tiết tháo, không cầu lợi lộc. Chu Văn An ở nhà đọc sách, học vấn tinh thông, nổi tiếng gần xa, học trò đầy cửa, thường có kẻ đỗ đại khoa\".\n\nSinh thời, ông được dân chúng ca ngợi về phẩm chất thanh cao và được tôn là Vạn thế sư biểu, nghĩa là người thầy chuẩn mực muôn đời của Việt Nam.", "answer_start": "Chu Văn An sinh năm 1292 tại xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là làng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Danh nhân nào nổi tiếng với bài thơ Bạch Đằng giang phú?", "answers": [{"text": "Trương Hán Siêu (không rõ năm sinh) quê ở huyện Yên Ninh, phủ Trường Yên (nay là TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình), làm quan dưới 4 triều vua Trần. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông chính trực, bài xích dị đoan, có tài văn chương và chính sự. Trương Hán Siêu được vua Trần rất mực kính trọng. Nhà vua chỉ gọi ông là thầy chứ không gọi tên.\n\nÔng sáng tác nhiều tác phẩm thi ca, nổi tiếng nhất là bài Bạch Đằng giang phú. Tác phẩm tổng kết chiến thắng trên sông Bạch Đằng của vua tôi nhà Trần, chan chứa niềm tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lý nhân nghĩa của Việt Nam. \n\nBạch Đằng giang phú được đánh giá là tác phẩm văn học tiêu biểu thời Lý - Trần, là áng thiên cổ hùng văn trong lịch sử.", "answer_start": "Trương Hán Siêu (không rõ năm sinh) quê ở huyện Yên Ninh, phủ Trường Yên (nay là TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình), làm quan dưới 4 triều vua Trần. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông chính trực, bài xích dị đoan, có tài văn chương và chính sự. Trương Hán Siêu được vua Trần rất mực kính trọng. Nhà vua chỉ gọi ông là thầy chứ không gọi tên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thị trấn có tên dài nhất cả nước ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thị trấn có tên dài nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "\"Thị trấn nông trường\" thường được dùng để chỉ những thị trấn được hình thành từ khu dân cư tập trung ở các nông trường quốc doanh.\n\nThị trấn Nông trường Việt Trung là đơn vị hành chính cấp xã có tên dài nhất nước ta, gồm 19 chữ cái. Thị trấn này thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, diện tích tự nhiên là 86,04 km2.\n\nTheo trang thông tin điện tử huyện Bố Trạch, nông trường Việt Trung được thành lập ngày 1/1/1960, trên cơ sở sáp nhập nông trường Phú Quý; nông trường quân đội Sen Bàng và trại chăn nuôi Thuận Đức. \nThị trấn Nông trường Việt Trung. Ảnh: Báo Quảng Bình", "answer_start": "\"Thị trấn nông trường\" thường được dùng để chỉ những thị trấn được hình thành từ khu dân cư tập trung ở các nông trường quốc doanh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thị trấn Nông trường Mộc Châu trồng cây gì nhiều nhất huyện?", "answers": [{"text": "Theo báo Sơn La, thị trấn Nông trường Mộc Châu có diện tích trồng cây mận hậu lớn nhất huyện. \n\nToàn thị trấn có hơn 686 ha trồng loại cây này, sản lượng bình quân đạt hơn 13.000 tấn một năm, chủ yếu ở tiểu khu Bản Ôn, Tà Loọng, Pa Khen 1, 2, 3...\n Cây mận được người dân trồng tập trung trong thung lũng Nà Ka, cách đồi chè Trái Tim khoảng 6-7 km. Ảnh: Hải Dương", "answer_start": "Theo báo Sơn La, thị trấn Nông trường Mộc Châu có diện tích trồng cây mận hậu lớn nhất huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Các thị trấn nông trường được xếp vào loại đô thị nào?", "answers": [{"text": "Hiện cả nước có 8 đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi thị trấn nông trường, thuộc tỉnh Quảng Bình, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai. Phần lớn là đô thị loại 5, chỉ thị trấn Nông trường Mộc Châu (Sơn La) là loại 4.\n\nCác tiêu chí để xếp loại gồm: quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, vị trí, chức năng của địa phương…", "answer_start": "Hiện cả nước có 8 đơn vị hành chính cấp xã có tên gọi thị trấn nông trường, thuộc tỉnh Quảng Bình, Lạng Sơn, Hà Giang, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai. Phần lớn là đô thị loại 5, chỉ thị trấn Nông trường Mộc Châu (Sơn La) là loại 4."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là thị trấn nông trường lâu đời nhất ở miền Bắc?", "answers": [{"text": "Thị trấn Nông trường Thái Bình thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, được thành lập năm 1965, là thị trấn nông trường lâu đời nhất miền Bắc. \n\nThị trấn này rộng 11,62 km², có ba khu với 517 hộ dân, trên 1.800 nhân khẩu. Diện tích tự nhiên tương đối rộng là lợi thế để bà con nơi đây phát triển những mô hình sản xuất như trồng keo, thông, chè…\nNgười dân Thị trấn Nông trường Thái Bình, huyện Đình Lập, Lạng Sơn, thu hái chè. Ảnh: Báo Lạng Sơn", "answer_start": "Thị trấn Nông trường Thái Bình thuộc huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn, được thành lập năm 1965, là thị trấn nông trường lâu đời nhất miền Bắc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh Mỹ Tho cũ thuộc địa phương nào hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Mỹ Tho được sáp nhập thành địa phương nào hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ Nghị định của Toàn quyền Đông Dương, tỉnh Mỹ Tho được thành lập năm 1900, theo báo Ấp Bắc và Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang. Ban đầu, tỉnh Mỹ Tho có ba trung tâm hành chính là Châu Thành, Cai Lậy và Chợ Gạo. Sau nhiều lần chia tách, năm 1976, hai tỉnh Mỹ Tho, Gò Công và thành phố Mỹ Tho được sáp nhập để thành lập tỉnh mới là Tiền Giang. \n\nĐịa bàn tỉnh Mỹ Tho cũ hiện tương ứng với thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy và các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Tân Phước, cùng thuộc tỉnh Tiền Giang ngày nay.\nCao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận qua tỉnh Tiền Giang được thi công, tháng 1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Căn cứ Nghị định của Toàn quyền Đông Dương, tỉnh Mỹ Tho được thành lập năm 1900, theo báo Ấp Bắc và Cổng thông tin điện tử tỉnh Tiền Giang. Ban đầu, tỉnh Mỹ Tho có ba trung tâm hành chính là Châu Thành, Cai Lậy và Chợ Gạo. Sau nhiều lần chia tách, năm 1976, hai tỉnh Mỹ Tho, Gò Công và thành phố Mỹ Tho được sáp nhập để thành lập tỉnh mới là Tiền Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này không có biển?", "answers": [{"text": "Tiền Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long, được quy hoạch nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh này giáp biển Đông về hướng đông nam, đường bờ biển dài hơn 30 km.\n\nNằm bên bờ sông Tiền, đất đai ở Tiền Giang thích hợp trồng cây ăn trái, là địa phương trọng điểm về sản xuất trái cây. Hiện, tỉnh có khoảng 68.000 hecta cây ăn quả, cho sản lượng trên một triệu tấn mỗi năm, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.", "answer_start": "Tiền Giang thuộc đồng bằng sông Cửu Long, được quy hoạch nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh này giáp biển Đông về hướng đông nam, đường bờ biển dài hơn 30 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loại quả nào là đặc sản của địa phương này?", "answers": [{"text": "Vú sữa được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ như Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau... Trong đó, Tiền Giang trồng nhiều nhất với hơn 3.170 hecta, chủ yếu ở huyện Châu Thành.\n\nNổi tiếng nhất là vú sữa Lò Rèn bởi vỏ mỏng, sáng bóng, thịt nhiều và ngọt, thơm. Diện tích trồng vú sữa Lò Rèn ở Tiền Giang khoảng 330 hecta.\nNgười dân Tiền Giang thu hoạch vú sữa. Ảnh: Báo Ấp Bắc", "answer_start": "Vú sữa được trồng phổ biến ở các tỉnh Nam Bộ như Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau... Trong đó, Tiền Giang trồng nhiều nhất với hơn 3.170 hecta, chủ yếu ở huyện Châu Thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngôi chùa nào ở Tiền Giang có kiến trúc kết hợp phong cách Pháp, Khmer, Hoa, Việt?", "answers": [{"text": "Chùa Vĩnh Tràng nằm ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, hình thành đầu thế kỷ 19, vốn chỉ là một am nhỏ với mái tranh vách đất. Năm 1849, chùa được xây lại và đặt tên là Vĩnh Trường, song người dân vẫn quen gọi là Vĩnh Tràng.\n\nChùa có diện tích khoảng 20.000 m2 với quần thể tượng Phật, tháp chuông, chính điện, nhà tổ... pha trộn nhiều phong cách kiến trúc. Chẳng hạn, mặt chính, cổng của chùa giống nhà cổ kiểu Pháp, phần nóc ảnh hưởng văn hóa Khmer, mái vòm có hoa văn trang trí kiểu La Mã xen phong cách thời Phục Hưng của phương Tây. Phần gian chánh điện và nhà tổ làm theo kiểu của người Hoa nhưng vẫn giữ được nét kiến trúc Việt Nam.\nMặt chính của chùa Vĩnh Tràng, về tổng thể giống nhà cổ kiểu Pháp. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Chùa Vĩnh Tràng nằm ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, hình thành đầu thế kỷ 19, vốn chỉ là một am nhỏ với mái tranh vách đất. Năm 1849, chùa được xây lại và đặt tên là Vĩnh Trường, song người dân vẫn quen gọi là Vĩnh Tràng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào rộng nhất miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào rộng nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Miền Bắc có 25 tỉnh, thành. Ba địa phương có diện tích lớn nhất là Sơn La, Điện Biên và Lai Châu.\n\nTheo Niên giám thống kê 2023, Sơn La có diện tích khoảng 14.110 km2. Điện Biên và Lai Châu rộng lần lượt 9.540 và 9.069 km2. Cả ba đều nằm trong top 10 địa phương có diện tích lớn nhất cả nước, trong đó Sơn La xếp thứ ba.\nHuyện Mộc Châu, Sơn La trong sương sớm. Ảnh: Nguyễn Trọng Cung", "answer_start": "Miền Bắc có 25 tỉnh, thành. Ba địa phương có diện tích lớn nhất là Sơn La, Điện Biên và Lai Châu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào tiếp giáp với cả Lào và Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Điện Biên, tỉnh này giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) ở phía tây bắc, phía tây và tây nam giáp Lào, phía đông và đông bắc giáp Sơn La, phía bắc giáp Lai Châu.\n\nCòn Sơn La chỉ giáp Lào, Lai Châu giáp Trung Quốc.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Điện Biên, tỉnh này giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) ở phía tây bắc, phía tây và tây nam giáp Lào, phía đông và đông bắc giáp Sơn La, phía bắc giáp Lai Châu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nơi con sông Đà chảy vào đất Việt thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sông Đà, còn được gọi là sông Bờ hay Đà Giang, bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Bảo thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam. Điểm tiếp xúc đầu tiên của con sông này với lãnh thổ Việt Nam ở xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. \n\nSông Đà dài khoảng 910 km, đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam dài hơn 540 km. Từ Lai Châu, sông chảy qua Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình rồi nhập với sông Hồng ở Phú Thọ.", "answer_start": "Sông Đà, còn được gọi là sông Bờ hay Đà Giang, bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Bảo thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam. Điểm tiếp xúc đầu tiên của con sông này với lãnh thổ Việt Nam ở xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Núi nào dưới dây ở Sơn La?", "answers": [{"text": "85% diện tích của tỉnh Sơn La là đồi núi, phần lớn ở độ cao 600-700 m.\n\nNúi Pha Luông, hay còn gọi là Bờ Lung (tiếng Thái là núi lớn), cách thị trấn Mộc Châu chừng 30 km, cao khoảng 2.000 m. Để lên tới đỉnh núi, người dân mất 3-4 tiếng đi bộ.\n\nTrong bài thơ \"Tây Tiến\", tác giả Quang Dũng nhắc tới địa danh này như sau: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây, súng ngửi trời/Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống/Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi...", "answer_start": "85% diện tích của tỉnh Sơn La là đồi núi, phần lớn ở độ cao 600-700 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh Tuyên Đức cũ thuộc địa phương nào ngày nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Tuyên Đức cũ là một phần của tỉnh nào hiện nay?", "answers": [{"text": "Tỉnh Tuyên Đức được thành lập năm 1958, bao quanh Đà Lạt. Cùng lúc đó, tỉnh Đồng Nai Thượng được đổi tên thành Lâm Đồng.\n\nTới năm 1976, tỉnh này, tỉnh Tuyên Đức và thành phố Đà Lạt được sáp nhập, tạo thành tỉnh Lâm Đồng mới và duy trì đến nay.\nĐồi Vô Ưu, tỉnh Lâm Đồng. Ảnh: Nguyễn Ngọc Minh", "answer_start": "Tỉnh Tuyên Đức được thành lập năm 1958, bao quanh Đà Lạt. Cùng lúc đó, tỉnh Đồng Nai Thượng được đổi tên thành Lâm Đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có diện tích lớn thứ mấy trong 63 tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Tỉnh Lâm Đồng rộng hơn 9.770 km2, đứng thứ 7 về diện tích trong 63 tỉnh, thành.\n\nĐịa hình của Lâm Đồng tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao, xen các thung lũng nhỏ, bằng phẳng. Tài nguyên đất đai của Lâm Đồng thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê, dâu tằm, rau và hoa. \nNgười dân thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng thu hoạch chè. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Tỉnh Lâm Đồng rộng hơn 9.770 km2, đứng thứ 7 về diện tích trong 63 tỉnh, thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngoài Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng còn có thành phố nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Lâm Đồng hiện có hai thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, 10 huyện là Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. Tỉnh có trên 1,3 triệu dân, thuộc hơn 40 dân tộc.\n\nThành phố Bảo Lộc có tên cũ là B'lao, nằm ở phía tây nam của tỉnh. Nằm trên độ cao 900 m so với mực nước biển, Bảo Lộc có cả mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ trung bình cả năm khoảng 21-22 độ C. Dù không nổi tiếng như Đà lạt, nơi này thu hút khách du lịch nhờ thiên nhiên tươi đẹp, không khí mát mẻ, trong lành, không đông đúc.\nĐèo Lộc Thành ở ngoại ô thành phố Bảo Lộc. Ảnh: Kim Nhân", "answer_start": "Tỉnh Lâm Đồng hiện có hai thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, 10 huyện là Đam Rông, Lạc Dương, Lâm Hà, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. Tỉnh có trên 1,3 triệu dân, thuộc hơn 40 dân tộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên sân bay ở tỉnh Lâm Đồng là gì?", "answers": [{"text": "Sân bay Liên Khương thuộc thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cách trung tâm thành phố Đà Lạt 28 km.\n\nTháng 6/2024, Liên Khương trở thành sân bay quốc tế, đón các chuyến bay trong và ngoài nước. Từ nay đến năm 2030, Liên Khương được quy hoạch là sân bay cấp 4E (cấp cao nhất ở Việt Nam), có thể phục vụ 5 triệu hành khách và 20.000 tấn hàng hóa mỗi năm. Đên năm 2050, cảng hàng không này sẽ nâng công suất phục vụ lên 7 triệu hành khách và 30.000 tấn hàng hóa mỗi năm.\nCảng Liên Khương tiếp nhận máy bay của các hãng. Ảnh: vietnamairport", "answer_start": "Sân bay Liên Khương thuộc thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cách trung tâm thành phố Đà Lạt 28 km."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào từng sáp nhập với Phú Thọ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào từng sáp nhập với Phú Thọ?", "answers": [{"text": "Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1950, trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Năm 1968, Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú. \n\nSau gần 29 năm hợp nhất, tháng 11/1996, Quốc hội khoá IX ra nghị quyết tách Vĩnh Phú thành Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1/1997.", "answer_start": "Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1950, trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Năm 1968, Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có diện tích nhỏ thứ mấy cả nước?", "answers": [{"text": "Vĩnh Phúc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có diện tích hơn 1.200 km2, nhỏ thứ tư cả nước, sau Bắc Ninh, Hà Nam và Hưng Yên. Tỉnh này giáp Tuyên Quang, Thái Nguyên ở phía bắc, phía tây giáp Phú Thọ, phần còn lại giáp Hà Nội. \n\n9 đơn vị hành chính cấp huyện của Vĩnh Phúc, gồm thành phố Vĩnh Yên và Phúc Yên, 7 huyện là Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên. \n\nTheo Niên giám thống kê 2022, dân số của tỉnh là 1,2 triệu. \nTrung tâm TP Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Vĩnh Phúc thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có diện tích hơn 1.200 km2, nhỏ thứ tư cả nước, sau Bắc Ninh, Hà Nam và Hưng Yên. Tỉnh này giáp Tuyên Quang, Thái Nguyên ở phía bắc, phía tây giáp Phú Thọ, phần còn lại giáp Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông nào dưới đây chảy qua điạ phận tỉnh này?", "answers": [{"text": "Vĩnh Phúc có bốn con sông chính chảy qua, gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Đáy và sông Cà Lồ, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nSông Hồng chảy qua địa phận tỉnh này từ ngã ba Bạch Hạc đến huyện Yên Lạc, dài 30 km. Ngoài cung cấp nước, sông còn mang đến lượng phù sa lớn, lên tới 130 triệu tấn mỗi năm, giúp đất đai phì nhiêu. \n\nSông Lô chảy vào địa phận Vĩnh Phúc từ xã Quang Yên, huyện Sông Lô, qua xã Việt Xuân, huyện Vĩnh Tường đến ngã ba Bạch Hạc thì đổ vào sông Hồng, có chiều dài là 34 km.", "answer_start": "Vĩnh Phúc có bốn con sông chính chảy qua, gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Đáy và sông Cà Lồ, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhân vật lịch sử nào quê tỉnh này?", "answers": [{"text": "Nguyễn Thái Học sinh năm 1902 ở làng Thổ Tang, tổng Lương Điền, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Yên (nay là xã Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc). Tên tuổi của ông gắn liền với cuộc khởi nghĩa Yên Bái.\n\nÔng cùng nhóm Nam Đồng thư xã lập nên tổ chức yêu nước bí mật mang tên Việt Nam Quốc dân Đảng vào ngày 25/12/1927 và được bầu làm Chủ tịch. Đứng trước sự đàn áp gắt gao của thực dân Pháp, Nguyễn Thái Học cùng một số đồng chí đã triệu tập Đại hội Đảng, quyết định tổng khởi nghĩa vào tháng 2/1930, đúng vào ngày mùng một Tết Canh Ngọ. Thế nhưng, kế hoạch nổ súng không thống nhất ở các địa phương khiến cuộc khởi nghĩa bị dập tắt nhanh chóng. \n\nNgày 20/2/1930, Nguyễn Thái Học bị bắt. Ông bị tử hình ngày 17/6/1930. Trước khi hy sinh, ông hô vang \"Việt Nam vạn tuế\". Ngày nay, nhiều con đường, trường học được đặt theo tên của ông.", "answer_start": "Nguyễn Thái Học sinh năm 1902 ở làng Thổ Tang, tổng Lương Điền, phủ Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Yên (nay là xã Thổ Tang, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc). Tên tuổi của ông gắn liền với cuộc khởi nghĩa Yên Bái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cây cao nhất thế giới cao bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cây cao nhất thế giới cao bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Guardian, cây đại thụ có tên Hyperion được hai người đi bộ phát hiện ở công viên quốc gia Redwood, California, Mỹ, năm 2006. Với chiều cao hơn 115 m, Hyperion vượt xa tượng Nữ thần Tự do ở New York, Mỹ (93,1 m) và tháp đồng hồ Big Ben ở London, Anh (96 m). Để đo chính xác chiều cao của cây, một nhóm nhà khoa học ở Đại học Humboldt State, dùng cách trèo lên ngọn cây và thả một cuộn thước dài dọc xuống dưới.\n\nNăm 2019, Hyperion được Tổ chức kỷ lục thế giới Guinness công nhận là cây cao nhất thế giới, ước tính cây 600-800 tuổi.\nẢnh chụp thân cây Hyperion ở công viên quốc gia Redwood, California, Mỹ, tháng 9/2021. Ảnh: National Park Service", "answer_start": "Theo Guardian, cây đại thụ có tên Hyperion được hai người đi bộ phát hiện ở công viên quốc gia Redwood, California, Mỹ, năm 2006. Với chiều cao hơn 115 m, Hyperion vượt xa tượng Nữ thần Tự do ở New York, Mỹ (93,1 m) và tháp đồng hồ Big Ben ở London, Anh (96 m). Để đo chính xác chiều cao của cây, một nhóm nhà khoa học ở Đại học Humboldt State, dùng cách trèo lên ngọn cây và thả một cuộn thước dài dọc xuống dưới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cây cao nhất rừng Amazon tương đương tòa nhà bao nhiêu tầng?", "answers": [{"text": "Theo AFP, năm 2022, các nhà khoa học tiếp cận được cây cao nhất trong rừng mưa Amazon. Cây đại thụ khổng lồ ở khu bảo tồn tự nhiên sông Iratapuru phía bắc Brazil, là một cây angelim vermelho (tên khoa học Dinizia excelsa), cao 88,5 m, chu vi 9,9 m. Chiều cao này tương đương tòa nhà 25 tầng. Đây là cây lớn nhất từng được nhận dạng trong rừng Amazon.\n\nNhóm nghiên cứu lần đầu trông thấy thân cây khổng lồ trong ảnh vệ tinh vào năm 2019. Nhưng sau chuyến đi kéo dài 10 ngày vào cuối năm đó, họ kiệt sức và phải quay về.\n\nTrong ba chuyến thám hiểm sau tới vùng Jari Valley hẻo lánh trong khu bảo tồn, các nhà nghiên cứu phát hiện vài cây đại thụ khác nhưng vẫn chưa thể tìm thấy. Cuối cùng, họ thành công trong chuyến đi hôm 12-25/9/2022, khi vượt qua hành trình 250 km bằng thuyền qua những khúc sông chảy siết, và 20 km đường rừng núi.\n\nCác nhà khoa học ước tính cây angelim vermelho này khoảng 400 - 600 năm tuổi.\n Cây angelim vermelho trong rừng Amazon. Ảnh: AFP", "answer_start": "Theo AFP, năm 2022, các nhà khoa học tiếp cận được cây cao nhất trong rừng mưa Amazon. Cây đại thụ khổng lồ ở khu bảo tồn tự nhiên sông Iratapuru phía bắc Brazil, là một cây angelim vermelho (tên khoa học Dinizia excelsa), cao 88,5 m, chu vi 9,9 m. Chiều cao này tương đương tòa nhà 25 tầng. Đây là cây lớn nhất từng được nhận dạng trong rừng Amazon."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cây cao thứ hai thế giới ở nước châu Á nào?", "answers": [{"text": "Theo Live Science, một cây bách trong khu rừng ở Tây Tạng, Trung Quốc, là cây cao nhất được phát hiện ở châu Á. Cây bách này cũng được cho là cây cao thứ hai thế giới, với 102 m.\n\nCây có đường kính 2,9 m. Trước phát hiện này, một cây gỗ yellow meranti (Shorea faguetiana) cao 101 m nằm ở khu bảo tồn thung lũng Danum tại Sabah, Malaysia, được cho là cao nhất ở châu Á.\n\nNhóm nghiên cứu của Đại học Bắc Kinh phát hiện cây bách khổng lồ hồi tháng 5/2023. Họ suy đoán đây có thể là loài bách Himalaya (Cupressus torulosa) hoặc bách Tây Tạng (Cupressus gigantea).\n\n Cây bách đại thụ trong khu bảo tồn tự nhiên hẻm núi Nhã Lỗ Tạng Bố tại huyện Ba Mật thuộc địa khu Lâm Chi, khu tự trị Tây Tạng, Trung Quốc. Ảnh: Đại học Bắc Kinh", "answer_start": "Theo Live Science, một cây bách trong khu rừng ở Tây Tạng, Trung Quốc, là cây cao nhất được phát hiện ở châu Á. Cây bách này cũng được cho là cây cao thứ hai thế giới, với 102 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cây lâu đời nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hai cây táu cổ thụ trước đền Thiên Cổ, thôn Hương Lan, xã Trưng Vương, TP Việt Trì, Phú Thọ, thuộc hàng lâu đời nhất Việt Nam. Theo tính toán của các nhà khoa học, cây đã hơn 2.000 năm tuổi.\n\nTheo báo Phú Thọ, cây táu gắn liền với sự tích đền Thiên Cổ. Đây là nơi thờ vợ chồng thầy giáo Vũ Thê Lang và Nguyễn Thị Thục, người có công dạy công chúa Tiên Dung và Ngọc Hoa, con vua Hùng Vương thứ 18. Khi hai người mất, nhân dân địa phương chôn cất và lập đền thờ ngay tại làng. \n\nNăm 2012, cây táu được Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam (VACNE) trao danh hiệu \"Cây di sản Việt Nam\".", "answer_start": "Hai cây táu cổ thụ trước đền Thiên Cổ, thôn Hương Lan, xã Trưng Vương, TP Việt Trì, Phú Thọ, thuộc hàng lâu đời nhất Việt Nam. Theo tính toán của các nhà khoa học, cây đã hơn 2.000 năm tuổi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phố nào ở Hà Nội mang tên ngày Toàn quốc kháng chiến?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Phố nào ở Hà Nội mang tên ngày Toàn quốc kháng chiến?", "answers": [{"text": "Phố \"19 tháng 12\" thuộc quận Hoàn Kiếm, nối hai phố Lý Thường Kiệt và Hai Bà Trưng. Phố được gắn biển vào tháng 12/2016, trong dịp kỷ niệm 70 năm ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946-19/12/2016).\n\nTrong đêm toàn quốc kháng chiến 19/12/1946, đây trở thành ngôi mộ tập thể của những người chết tại khu vực Hàng Bông, Cửa Nam. Năm 1954, sau khi tiếp quản thủ đô, chính quyền thành phố cho xây tường bao và ghi biển \"Nơi chôn cất đồng bào thủ đô hy sinh ngày toàn quốc kháng chiến 19/12/1946\".\n\nNăm 1986, hài cốt nạn nhân chiến tranh được chuyển đi. Nơi đây chính thức được đặt tên là \"chợ 19 tháng 12\" nhưng người dân vẫn quen gọi là chợ Âm Phủ.\n\nHiện, còn phố này còn được biết đến với tên gọi \"Phố sách Hà Nội\", \"Phố sách 19 tháng 12\" vì có hàng chục cửa hàng bán sách, đồ lưu niệm... thu hút nhiều khách du lịch.\n Phố sách 19 tháng 12 hiện tại. Ảnh: Bộ Văn hóa - Thể thao và Du Lịch", "answer_start": "Phố \"19 tháng 12\" thuộc quận Hoàn Kiếm, nối hai phố Lý Thường Kiệt và Hai Bà Trưng. Phố được gắn biển vào tháng 12/2016, trong dịp kỷ niệm 70 năm ngày Toàn quốc kháng chiến (19/12/1946-19/12/2016)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Năm 1945, ai là người đổi tên đường ở Hà Nội từ tiếng Pháp sang tiếng Việt?", "answers": [{"text": "Sau khi Nhật đảo chính Pháp, tháng 4/1945, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được thành lập. Bác sĩ Trần Văn Lai (1894-1975), một trí thức yêu nước, được mời làm Đốc lý Hà Nội, chức vụ tương đương với Thị trưởng. Ông là thị trưởng người Việt đầu tiên và cũng là thị trưởng thứ 50 của Hà Nội, từ năm 1885 đến 1945.\n\nTuy chỉ giữ chức trong khoảng một tháng, ông Lai đã làm được nhiều việc, gồm đặt lại tên cho hầu hết con phố ở Hà Nội.\n\nĐại lộ Boulevard Carnot được đổi lại thành Phan Đình Phùng, Boulevard Gambetta được đổi thành Trần Hưng Đạo, Henri D’ Orleans thành Phùng Hưng, Francis Ganier thành Đinh Tiên Hoàng... Các con phố cổ được trả lại tên cũ bằng tiếng Việt, chẳng hạn Hàng Đường (thay cho Rue de Sucre), Hàng Than (Charbon), Hàng Quạt (Éventails), ...\nChân dung bác sĩ Trần Văn Lai. Ảnh: Di tích nhà tù Hoả Lò", "answer_start": "Sau khi Nhật đảo chính Pháp, tháng 4/1945, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim được thành lập. Bác sĩ Trần Văn Lai (1894-1975), một trí thức yêu nước, được mời làm Đốc lý Hà Nội, chức vụ tương đương với Thị trưởng. Ông là thị trưởng người Việt đầu tiên và cũng là thị trưởng thứ 50 của Hà Nội, từ năm 1885 đến 1945."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phố nào ở Hà Nội chuyên bán đồ trang trí dịp Noel, trung thu?", "answers": [{"text": "Phố Hàng Mã ở quận Hoàn Kiếm nổi tiếng với các cửa hàng bán đồ trang trí, lưu niệm, quà tặng và đồ chơi truyền thống. Nơi này vốn nhộn nhịp, nhưng trở nên sôi động hơn cả vào những dịp lễ hội như trung thu, Tết Nguyên đán, Noel.\n\nNgoài mua hàng, người dân và khách du lịch lên phố Hàng Mã để tận hưởng không khí lễ hội, chụp ảnh lưu niệm trong không gian ngập tràn sắc màu, ánh sáng.\nPhố Hàng Mã chật kín người dịp Trung thu 2022. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Phố Hàng Mã ở quận Hoàn Kiếm nổi tiếng với các cửa hàng bán đồ trang trí, lưu niệm, quà tặng và đồ chơi truyền thống. Nơi này vốn nhộn nhịp, nhưng trở nên sôi động hơn cả vào những dịp lễ hội như trung thu, Tết Nguyên đán, Noel."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Điểm giao nhau của hai phố nào được gọi là 'ngã tư quốc tế'?", "answers": [{"text": "Ngữ tư phố Tạ Hiện - Lương Ngọc Quyến, quận Hoàn Kiếm, thường được gọi là \"ngã tư quốc tế\" hay \"phố Tây\" vì đây là nơi có nhiều điểm vui chơi, giải trí và ăn uống, thu hút khách du lịch. \n\nHàng quán tại đây gần như mở cả ngày, nhộn nhịp nhất là từ tối hôm trước tới 2-3 giờ hôm sau. \nKhu vực \"ngã tư quốc tế\" Tạ Hiện - Lương Ngọc Quyến nhộn nhịp trong một tối tháng 8/2022. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Ngữ tư phố Tạ Hiện - Lương Ngọc Quyến, quận Hoàn Kiếm, thường được gọi là \"ngã tư quốc tế\" hay \"phố Tây\" vì đây là nơi có nhiều điểm vui chơi, giải trí và ăn uống, thu hút khách du lịch."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trận thủy chiến nào trong sử Việt được ví như 'Xích Bích'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trận thủy chiến nào được ví như Xích Bích trong sử Việt?", "answers": [{"text": "Theo Việt Nam sử lược, năm 1800, trận chiến nhà Tây Sơn và chúa Nguyễn rơi vào thế giằng co. Quyết cứu thành Quy Nhơn, chúa Nguyễn Ánh đưa hạm đội hùng hậu chưa từng có tiến ra phá vòng vây nhà Tây Sơn ở khu vực đầm Thị Nại. Theo một số nguồn sử liệu, hai bên huy động trên dưới 3.000 chiến thuyền, nhiều chiến hạm tối tân được trang bị đại bác, tập hợp tất cả sức mạnh thủy binh cho cuộc chiến này. \n\nĐêm rằm tháng Giêng năm 1801, 1.200 quân nhà Nguyễn bí mật đổ bộ lên bờ, đánh úp các pháo đài của Tây Sơn nhằm hóa giải các cỗ đại pháo. Một đội chiến thuyền cải trang thành thuyền Tây Sơn dùng mật lệnh vượt qua cửa phòng thủ, tiến sâu vào bên trong bắn phá. Hai cánh đột kích trên đã trở thành chìa khóa để nhà Nguyễn xoay chuyển cục diện trận chiến.\n\nTrước sự bối rối của quân Tây Sơn, toàn bộ hạm đội của nhà Nguyễn được lệnh tổng tấn công. Nhờ thuận hướng gió nên sức mạnh hỏa công được phát huy tối đa. Trận đầm Thị Nại kết thúc với chiến thắng thuộc về nhà Nguyễn.\n\nTrận này được nhiều nhà sử học đánh giá có điểm tương đồng với một trận thủy chiến nổi tiếng diễn ra trước đó 16 thế kỷ, là trận Xích Bích ở cuối thời Đông Hán bên Trung Quốc.\n\nCả hai trận đánh đều diễn ra trên mặt nước với quy mô lớn, quy tụ hầu như toàn bộ lực lượng thủy quân của các bên tham chiến. Bên chiến thắng đã dựa vào hướng gió để dùng hỏa công.", "answer_start": "Theo Việt Nam sử lược, năm 1800, trận chiến nhà Tây Sơn và chúa Nguyễn rơi vào thế giằng co. Quyết cứu thành Quy Nhơn, chúa Nguyễn Ánh đưa hạm đội hùng hậu chưa từng có tiến ra phá vòng vây nhà Tây Sơn ở khu vực đầm Thị Nại. Theo một số nguồn sử liệu, hai bên huy động trên dưới 3.000 chiến thuyền, nhiều chiến hạm tối tân được trang bị đại bác, tập hợp tất cả sức mạnh thủy binh cho cuộc chiến này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chiến hạm nhà Tây Sơn dùng trong trận này có tên gọi là gì?", "answers": [{"text": "Theo Báo Bình Định, Chaigneau và Barizy - các sĩ quan người Pháp hỗ trợ Nguyễn Ánh, trong hồi ký về trận đầm Thị Nại thừa nhận ngoài sức tưởng tượng khi chứng kiến các chiến hạm của quân Tây Sơn.\n\nChaigneau từng chỉ huy chiếc tàu kiểu châu Âu lớn nhất trong thủy quân Nguyễn Ánh khi đó với 32 khẩu đại bác. Ông bất ngờ khi thấy chiến hạm Định Quốc của nhà Tây Sơn có tới 50-60 súng đại bác cỡ lớn.\n\nCòn Barizy kể thủy quân Tây Sơn khi đó do Đô đốc Võ Văn Dũng chỉ huy có ba loại tàu trang bị nhiều pháo: loại lớn nhất có 9 tàu, mỗi tàu có 66 đại bác và 700 thủy binh; loại thứ hai có 5 tàu, mỗi tàu có 50 đại bác và 600 thủy binh; loại thứ ba có 40 tàu, mỗi tàu có 16 đại bác và 200 thủy binh. Thủy quân Tây Sơn còn có nhiều thuyền chiến, xuồng gắn pháo, tàu buồm khác gắn 1-3 khẩu đại bác hạng nặng ở mũi thuyền.\n\n“Số pháo, lính trên các chiến hạm Tây Sơn tương đương với các chiến hạm lớn nhất ở châu Âu đương thời. Các tàu chiến này vượt xa loại tàu mà Pháp, Bồ Đào Nha cung cấp cho Nguyễn Vương (tức Nguyễn Ánh)”, Barizy kể lại.\n\nTheo các nhà sử học, vương triều Tây Sơn không những đạt nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, mà trình độ kỹ thuật quân sự cũng phát triển vượt bậc.\nMô hình chiến hạm Định Quốc được trưng bày tại Bảo tàng Quang Trung, Bình Định. Ảnh: Báo Bình Định", "answer_start": "Theo Báo Bình Định, Chaigneau và Barizy - các sĩ quan người Pháp hỗ trợ Nguyễn Ánh, trong hồi ký về trận đầm Thị Nại thừa nhận ngoài sức tưởng tượng khi chứng kiến các chiến hạm của quân Tây Sơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đầm Thị Nại nằm ở khu vực nào của tỉnh Bình Định?", "answers": [{"text": "Thị Nại là đầm nước mặn lớn nhất ở tỉnh Bình Định ngày nay. Đầm rộng khoảng 5.000 ha, chạy dài hơn 10 km qua TP Quy Nhơn, huyện Tuy Phước và Phù Cát. Nước đầm thông với biển bằng một cửa hẹp có tên là \"cửa Giã\", còn gọi là \"cửa Thị Nại\".\n\nNằm cách thành phố Quy Nhơn 8 km về phía đông bắc, đầm có hệ sinh thái phong phú với nhiều loại động thực vật quý.\n\nTrong đó, thảm cỏ biển có tới 25 loài, hệ động vật có 64 loài phù du, 76 loài cá. Hàng trăm loài chim sinh sống tại đây.\nToàn cảnh đầm Thị Nại. Ảnh: Báo Bình Định", "answer_start": "Thị Nại là đầm nước mặn lớn nhất ở tỉnh Bình Định ngày nay. Đầm rộng khoảng 5.000 ha, chạy dài hơn 10 km qua TP Quy Nhơn, huyện Tuy Phước và Phù Cát. Nước đầm thông với biển bằng một cửa hẹp có tên là \"cửa Giã\", còn gọi là \"cửa Thị Nại\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu nào bắc qua đầm Thị Nại?", "answers": [{"text": "Bắc qua đầm Thị Nại là cây cầu cùng tên, có chiều dài 2.477,3 m, được khánh thành cuối năm 2006.\n\nThời điểm đó, Thị Nại là cầu vượt biển dài nhất Việt Nam với 54 nhịp, nối liền thành phố Quy Nhơn và khu kinh tế Nhơn Hội. Vì thế, cây cầu này còn có tên Nhơn Hội. \nToàn cảnh cầu Thị Nại bắc qua đầm cùng tên. Ảnh: Nguyễn Tiến Trình", "answer_start": "Bắc qua đầm Thị Nại là cây cầu cùng tên, có chiều dài 2.477,3 m, được khánh thành cuối năm 2006."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vị vua nào có 9 hoàng hậu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vị vua nào có 9 hoàng hậu?", "answers": [{"text": "Lý Thái Tổ là vị vua có nhiều hoàng hậu nhất. Sau khi lên ngôi, ông đã cho lập 6 hoàng hậu. Sách Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Lập 6 hoàng hậu, duy có đích phu nhân gọi là hoàng hậu Lập Giáo, quy chế xe kiệu và y phục khác hẳn với các cung khác\".\n\nĐến tháng 3 năm Bính Thìn (1016), Lý Thái Tổ lại lập thêm ba hoàng hậu nữa, tổng cộng là 9.\nTượng vua Lý Thái Tổ tại đền Đô, phường Đình Bảng, TP Từ Sơn, Bắc Ninh. Ảnh: Vương Lộc - Quỳnh Mai", "answer_start": "Lý Thái Tổ là vị vua có nhiều hoàng hậu nhất. Sau khi lên ngôi, ông đã cho lập 6 hoàng hậu. Sách Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Lập 6 hoàng hậu, duy có đích phu nhân gọi là hoàng hậu Lập Giáo, quy chế xe kiệu và y phục khác hẳn với các cung khác\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông là con rể của vua Lê Đại Hành?", "answers": [{"text": "Lý Thái Tổ, tên húy là Lý Công Uẩn, sinh ngày 12/2 năm Giáp Tuất (năm 974), là người châu Cổ Pháp, nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh. Ông từng làm việc trong triều đình nhà Tiền Lê tại Hoa Lư, đến thời Lê Long Đĩnh thì được thăng tới chức Tả thân vệ Điện tiền chỉ huy sứ (Tổng chỉ huy quân vệ binh của vua).\n\nKhi làm quan cho triều Tiền Lê, ông được vua Lê Đại Hành gả công chúa Lê Thị Phất Ngân, con gái duy nhất của vua và Đại Thắng Minh Hoàng hậu (Dương Vân Nga).\n\nSau khi vua Lê Long Đĩnh qua đời, năm 1009, Lý Công Uẩn được quần thần nhà Tiền Lê tôn làm vua, lập ra triều Lý, gọi là vua Lý Thái Tổ. Tháng 7 năm 1010, Lý Thái Tổ cho dời kinh đô từ Hoa Lư (Trường Yên, Ninh Bình) về Đại La (Hà Nội) và đổi tên là kinh thành Thăng Long. Vua ở ngôi 18 năm, thọ 54 tuổi.\nTượng đài Lý Thái Tổ ở Bắc Ninh. Ảnh: Cổng thông tin điện tử Bắc Ninh", "answer_start": "Lý Thái Tổ, tên húy là Lý Công Uẩn, sinh ngày 12/2 năm Giáp Tuất (năm 974), là người châu Cổ Pháp, nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh. Ông từng làm việc trong triều đình nhà Tiền Lê tại Hoa Lư, đến thời Lê Long Đĩnh thì được thăng tới chức Tả thân vệ Điện tiền chỉ huy sứ (Tổng chỉ huy quân vệ binh của vua)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tương truyền, lúc vua mới chào đời, bàn tay có dấu hiệu gì?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội, sử sách chép cuộc đời Lý Công Uẩn mang những nét huyền bí. \n\nTương truyền, Lý Công Uẩn được sinh ra vào một đêm trời trong sáng lạ thường, có mây ngũ sắc xuất hiện. Vị sư trụ trì ở chùa Ứng Tâm (hay chùa Cổ Pháp, chùa Dận) đã được báo mộng là ngày mai phải đón vua. Sáng sớm hôm sau, sư chỉ thấy người đàn bà họ Phạm đang ở nhờ nhà chùa sinh được một người con trai khôi ngô, trong lòng bàn tay có bốn chữ \"sơn hà xã tắc\" đỏ như son.", "answer_start": "Theo Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội, sử sách chép cuộc đời Lý Công Uẩn mang những nét huyền bí."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai đặt tên cho vua Lý Công Uẩn?", "answers": [{"text": "Theo Đại Việt sử ký toàn thư, vua được mẹ gửi làm con nuôi sư Lý Khánh Văn, trụ trì chùa Cổ Pháp, nay thuộc Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh, được ông đặt tên là Lý Công Uẩn.\n\nKhi Công Uẩn đến tuổi đi học, sư Khánh Văn gửi sang chùa Lục Tổ, nhờ thiền sư Vạn Hạnh dạy bảo. Sau này, sư Vạn Hạnh đã giới thiệu Lý Công Uẩn với vua Lê Đại Hành.", "answer_start": "Theo Đại Việt sử ký toàn thư, vua được mẹ gửi làm con nuôi sư Lý Khánh Văn, trụ trì chùa Cổ Pháp, nay thuộc Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh, được ông đặt tên là Lý Công Uẩn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tuyến đường sắt nào dài nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên của tuyến đường sắt dài nhất thế giới là gì?", "answers": [{"text": "Trans-Siberian là tuyến đường sắt dài nhất thế giới. \n\nTuyến đường sắt này chạy từ thủ đô Moscow ở phía tây tới thành phố Vladivostok ở phía đông, gần biên giới Trung Quốc. Nó từng được ca ngợi là \"viên ngọc đẹp nhất trên vương miện của các Sa hoàng\".\nNga xây dựng tuyến đường này nhằm củng cố vị thế ở phía Đông. Trong chiến tranh Nga-Nhật (1904-1905), tuyến Trans-Siberian được dùng để phục vụ quân đội. Ngày nay, tuyến Trans-Siberian còn có hai nhánh đi qua Trung Quốc và Mông Cổ. \n Tuyến đường sắt Trans-Siberian. Nguồn: CNN", "answer_start": "Trans-Siberian là tuyến đường sắt dài nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tuyến đường sắt này dài bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Lonely Planet, nhà xuất bản sách hướng dẫn du lịch nổi tiếng của Australia, tuyến Trans-Siberian dài 5.771 dặm, tương đương 9.288 km. \n\nViệc xây dựng kéo dài 25 năm, từ khi Sa hoàng Alexander III công bố dự án \"Con đường vĩ đại xuyên Siberia\" năm 1891. Tuyến tàu bắt đầu chở khách từ năm 1903. Tuy nhiên, hành khách không thể di chuyển liền mạch, mà phải xuống tàu, di chuyển bằng phà qua hồ Baikal và bắt chuyến tàu khác để tiếp tục hành trình.\n\nĐến năm 1916, đường sắt Trans-Siberian hoàn thiện, gồm cả 33 đường hầm và hơn 100 cây cầu đi qua hồ Baikal.\n Cột mốc km 9.288 ở ga Vladivostok. Nguồn: TripAdvisor", "answer_start": "Theo Lonely Planet, nhà xuất bản sách hướng dẫn du lịch nổi tiếng của Australia, tuyến Trans-Siberian dài 5.771 dặm, tương đương 9.288 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tuyến đường sắt này đi qua mấy múi giờ?", "answers": [{"text": "Tuyến đường sắt Trans-Siberian đi qua tổng cộng 7 múi giờ. Ví dụ, đầu buổi chiều ở Moscow là lúc người dân ở Vladivostok ăn tối. Hành trình này được ví như chuyến du hành thời gian. \n\nNếu di chuyển liên tục, khách du lịch thường mất 7 ngày để đi toàn bộ hành trình từ Moscow đến Vladivostok hoặc ngược lại.", "answer_start": "Tuyến đường sắt Trans-Siberian đi qua tổng cộng 7 múi giờ. Ví dụ, đầu buổi chiều ở Moscow là lúc người dân ở Vladivostok ăn tối. Hành trình này được ví như chuyến du hành thời gian."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ nước ngọt nào nằm trên tuyến đường của Trans-Siberian?", "answers": [{"text": "Nằm ở phía đông nam vùng Siberia, hồ Baikal rộng 3,15 triệu ha, là hồ lâu đời nhất (25 triệu năm) và sâu nhất (1.700 m) trên thế giới. Đây cũng là hồ nước ngọt có thể tích lớn nhất, chiếm 20% lượng nước ngọt toàn thế giới.\n\nTheo UNESCO, tuổi đời và sự biệt lập của hồ đã tạo ra một trong những quần thể động vật nước ngọt phong phú và đặc biệt, có giá trị quan trọng trong nghiên cứu khoa học tiến hóa.\nNgồi trên tàu, hành khách có thể ngắm nhìn hồ Baikal trên chặng đường giữa Ulan-Ude và Irkutsk.", "answer_start": "Nằm ở phía đông nam vùng Siberia, hồ Baikal rộng 3,15 triệu ha, là hồ lâu đời nhất (25 triệu năm) và sâu nhất (1.700 m) trên thế giới. Đây cũng là hồ nước ngọt có thể tích lớn nhất, chiếm 20% lượng nước ngọt toàn thế giới."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc gia nào dùng nhiều múi giờ nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quốc gia nào có nhiều múi giờ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Pháp là quốc gia có nhiều múi giờ nhất trên thế giới. Đất nước này có phần lãnh thổ chính ở Tây Âu (gọi là chính quốc) cùng một số vùng và lãnh thổ hải ngoại với tổng diện tích hơn 643.800 km2 nên trải qua 12 múi giờ khác nhau.\n\nTrong khi đó, Nga - quốc gia có lãnh thổ lớn nhất thế giới - chỉ trải qua 9 múi giờ.\nThủ đô Paris của Pháp nằm ở múi giờ UTC + 1. Ảnh: Envato", "answer_start": "Pháp là quốc gia có nhiều múi giờ nhất trên thế giới. Đất nước này có phần lãnh thổ chính ở Tây Âu (gọi là chính quốc) cùng một số vùng và lãnh thổ hải ngoại với tổng diện tích hơn 643.800 km2 nên trải qua 12 múi giờ khác nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trung Quốc có mấy múi giờ?", "answers": [{"text": "Trung Quốc là quốc gia rộng thứ ba trên thế giới. Từ biên giới phía Tây giáp Pakistan tới điểm cực đông giáp biển, lãnh thổ Trung Quốc có bề ngang hơn 4.800 km, rộng hơn Mỹ. Theo quy ước tại Hội nghị quốc tế về kinh tuyến năm 1884, Trung Quốc có 5 múi giờ khác nhau. \nNăm 1949, ông Mao Trạch Đông đã \"gom\" các múi giờ của Trung Quốc thành một, vì nỗ lực thống nhất đất nước sau nhiều năm nội chiến. Kể từ đó tới nay, quốc gia này chỉ có một múi giờ, gọi là giờ Bắc Kinh, hay GMT +8.\nVì thế, ở những tỉnh miền tây xa xôi của nước này, mặt trời lặn lúc nửa đêm vào mùa hè và mọc khi đồng hồ điểm 10h sáng vào mùa đông. \nHong Kong và Macau cũng theo múi giờ Bắc Kinh, dù mặt trời mọc hay lặn vào lúc nào. Ảnh: WB", "answer_start": "Trung Quốc là quốc gia rộng thứ ba trên thế giới. Từ biên giới phía Tây giáp Pakistan tới điểm cực đông giáp biển, lãnh thổ Trung Quốc có bề ngang hơn 4.800 km, rộng hơn Mỹ. Theo quy ước tại Hội nghị quốc tế về kinh tuyến năm 1884, Trung Quốc có 5 múi giờ khác nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nga và Mỹ có số múi giờ như nhau?", "answers": [{"text": "Trước năm 2010, Nga có 11 múi giờ, kéo dài từ châu Âu sang châu Á. Cựu Tổng thống Medvedev cho rằng điều này không thuận lợi cho phát triển kinh tế nên giảm còn 9 múi giờ.\n\nMỹ, quốc gia có diện tích lớn thứ tư thế giới, cũng trải qua 9 múi giờ. \n Một số khách sạn luôn có đồng hồ hiển thị giờ ở các thành phố khác nhau. Ảnh:Stuff.", "answer_start": "Trước năm 2010, Nga có 11 múi giờ, kéo dài từ châu Âu sang châu Á. Cựu Tổng thống Medvedev cho rằng điều này không thuận lợi cho phát triển kinh tế nên giảm còn 9 múi giờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước nào từng đổi múi giờ nhanh hơn 24 tiếng?", "answers": [{"text": "Đảo quốc Samoa ở Thái Bình Dương từng thay đổi múi giờ của mình, vặn đồng hồ nhanh hơn 24 tiếng, để gần gũi hơn với các đối tác thương mại chính ở châu Đại Dương. \n\nCuối năm 2011, Samoa đã nhảy cóc một ngày, sau khi đi ngủ vào đêm 29/12, người dân tỉnh dậy chào ngày mới 31/12.\n\nVì thế, Samoa từ nơi cuối cùng thấy ánh mặt trời trên Trái Đất trở thành nơi đầu tiên.\nĐảo quốc Samoa nằm ở Thái Bình Dương. Ảnh:LonelyPlanet.", "answer_start": "Đảo quốc Samoa ở Thái Bình Dương từng thay đổi múi giờ của mình, vặn đồng hồ nhanh hơn 24 tiếng, để gần gũi hơn với các đối tác thương mại chính ở châu Đại Dương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nào có 4 con trai đều làm vua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua nào có 4 con trai đều làm vua?", "answers": [{"text": "Lê Thần Tông sinh năm 1607, tên húy là Lê Duy Kỳ, là vua thứ 17 của nhà Hậu Lê. Ông lên ngôi năm 12 tuổi, có 4 người con trai và 6 con gái. Trong đó, cả 4 người con trai đều làm vua.\n\nCon trai cả Lê Duy Hựu (hiệu là Chân Tông) được ông nhường ngôi nhưng được 6 năm thì ốm, qua đời. Lê Thần Tông sau đó trở lại làm vua 13 năm. Nối ngôi ông là con trai thứ Lê Duy Vũ (hiệu là Huyền Tông). Người này ở ngôi được 9 năm thì ốm rồi mất khi 18 tuổi.\n\nNgười kế vị là con trai khác của Thần Tông, tên Lê Duy Hợi (hiệu là Gia Tông) nhưng cũng không qua được bạo bệnh sau bốn năm lên ngôi báu. Cuối cùng, con út của Lê Thần Tông là Lê Duy Hợp (hiệu là Hy Tông) nối ngôi, tại vị 30 năm, trước khi nhường ngôi cho con là Lê Duy Đường (hiệu là Dụ Tông).", "answer_start": "Lê Thần Tông sinh năm 1607, tên húy là Lê Duy Kỳ, là vua thứ 17 của nhà Hậu Lê. Ông lên ngôi năm 12 tuổi, có 4 người con trai và 6 con gái. Trong đó, cả 4 người con trai đều làm vua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lê Lợi lập nên nhà Hậu Lê năm nào?", "answers": [{"text": "Lê Lợi sinh năm 1385. Năm 1418, ông lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại ách đô hộ của nhà Minh, giành độc lập dân tộc sau 10 năm chiến đấu.\n\nRằm tháng 4 năm 1428, Lê Lợi lên ngôi ở Đông Kinh (tức thành Thăng Long), dựng quốc hiệu là Đại Việt, lấy hiệu là Lê Thái Tổ. Ông là người mở đầu cho triều đại kéo dài nhất trong lịch sử Việt Nam với 355 năm (nhà Hậu Lê).", "answer_start": "Lê Lợi sinh năm 1385. Năm 1418, ông lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại ách đô hộ của nhà Minh, giành độc lập dân tộc sau 10 năm chiến đấu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua nào trị vì lâu nhất thời Hậu Lê?", "answers": [{"text": "Triều Hậu Lê được chia làm hai giai đoạn là Lê sơ và Lê trung hưng. Trong đó, nhà Lê sơ kéo dài 99 năm, từ 1428 đến 1527, trải qua 10 đời vua (có tài liệu chép 11 vua). Nhà Lê trung hưng kéo dài 256 năm, từ 1533 đến 1789, có 16 vua. \n\nLê Thánh Tông, tên huý là Lê Tư Thành, sinh năm 1442, là con của vua Lê Thái Tông và bà Ngô Thị Ngọ Dao. Ông lên ngôi năm 1460, tại vị 37 năm, lâu nhất trong các vua nhà Hậu Lê.\n\nThời kỳ này, nhà nước Đại Việt phát triển rực rỡ ở mọi phương diện, từ kinh tế, chính trị, quân sự đến giáo dục, văn hóa, xã hội. Lãnh thổ Đại Việt cũng được mở rộng đáng kể sau cuộc chiến với các nước xung quanh như Chiêm Thành, Ai Lao, Bồn Man.", "answer_start": "Triều Hậu Lê được chia làm hai giai đoạn là Lê sơ và Lê trung hưng. Trong đó, nhà Lê sơ kéo dài 99 năm, từ 1428 đến 1527, trải qua 10 đời vua (có tài liệu chép 11 vua). Nhà Lê trung hưng kéo dài 256 năm, từ 1533 đến 1789, có 16 vua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua nào có biệt danh là “vua Lợn”?", "answers": [{"text": "Lê Tương Dực sinh năm 1495, có tên húy là Oanh (một số tài liệu ghi là Oánh), lên ngôi năm 1509, sau khi được đại thần giúp đỡ lật đổ \"vua Quỷ\" Lê Uy Mục.\n\nLên làm vua, ông nhanh chóng lao vào con đường ăn chơi trụy lạc. Tương truyền, ông thường gian dâm với các cung nhân, thậm chí với cả vợ lẽ của cha nên bị gọi là \"vua Lợn\".\n\nNăm 1513, sứ thần nhà Minh - Phan Huy Tăng khi sang Đại Việt, nhìn thấy vua Lê Tương Dực liền quay sang nói với người đồng hành Nhược Thủy rằng “Quốc vương An Nam mặt thì đẹp mà người lại lệch, tính háo dâm, là vua lợn, loạn vong sẽ không lâu đâu\".", "answer_start": "Lê Tương Dực sinh năm 1495, có tên húy là Oanh (một số tài liệu ghi là Oánh), lên ngôi năm 1509, sau khi được đại thần giúp đỡ lật đổ \"vua Quỷ\" Lê Uy Mục."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hai tỉnh nào cùng có ba thị xã?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hai tỉnh nào cùng có ba thị xã?", "answers": [{"text": "Cả nước có Bình Phước và Nghệ An cùng có ba thị xã. Các thị xã của tỉnh Bình Phước gồm Phước Long, Bình Long, Chơn Thành. Còn Nghệ An có Cửa Lò, Thái Hòa, Hoàng Mai.\n\nĐây cũng là hai tỉnh có diện tích lớn. Nghệ An rộng 16.500 km2, đứng đầu cả nước, trong khi Bình Phước có diện tích 6.870 km2, lớn nhất Nam Bộ.\nMột góc trung tâm TP Vinh. Ảnh: Lê Thắng", "answer_start": "Cả nước có Bình Phước và Nghệ An cùng có ba thị xã. Các thị xã của tỉnh Bình Phước gồm Phước Long, Bình Long, Chơn Thành. Còn Nghệ An có Cửa Lò, Thái Hòa, Hoàng Mai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngoài Sa Pa, thị xã nào cũng có 4 chữ cái trong tên?", "answers": [{"text": "Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và La Gi (tỉnh Bình Thuận) là hai thị xã có tên ngắn nhất, với bốn chữ cái.\n\nThị xã Sa Pa rộng hơn 680 km2, dân số gần 70.000 người; địa hình đặc trưng là đồi núi với độ dốc lớn, bị chia cắt bởi các dãy núi cao, hiểm trở. Đây là địa điểm du lịch nổi tiếng của Lào Cai.\n\nLa Gi là thị xã ở phía Tây Nam của Bình Thuận, có 28 km chiều dài đường bờ biển với hai cửa biển lớn là sông Dinh và sông Phan. La Gi thuận lợi để phát triển kinh tế vì có nhiều tuyến đường quan trọng chạy qua, như quốc lộ 55, tỉnh lộ 719. Cảng La Gi là một trong những cảng cá biển lớn nhất Bình Thuận và khu vực.\nToàn cảnh thị xã La Gi, Bình Thuận. Ảnh: Quốc Dũng", "answer_start": "Sa Pa (tỉnh Lào Cai) và La Gi (tỉnh Bình Thuận) là hai thị xã có tên ngắn nhất, với bốn chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thị xã duy nhất chỉ có phường, không có xã?", "answers": [{"text": "Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) có diện tích 28 km2, hiện là thị xã nhỏ nhất ở Việt Nam.\n\nThị xã này được chia thành 7 phường, gồm Nghi Thủy, Nghi Tân, Thu Thủy, Nghi Hòa, Nghi Hải, Nghi Hương, Nghi Thu. Đây cũng là thị xã duy nhất của nước ta chỉ có phường, không có xã.\n\nĐịa hình Cửa Lò tương đối bằng phẳng, có nhiều núi nhỏ với các đảo và bán đảo, bãi tắm thoải, nước trong xanh, là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng vào mùa hè.\n\nCuối năm 2022, UBND Nghệ An từng có phương án sáp nhập thị xã Cửa Lò vào thành phố Vinh. Phương án này hiện chưa được thông qua.\n Một góc của thị xã Cửa Lò. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Cửa Lò (tỉnh Nghệ An) có diện tích 28 km2, hiện là thị xã nhỏ nhất ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có mấy thị xã đảo?", "answers": [{"text": "Việt Nam không có thị xã đảo.\n\nCả nước có 11 huyện đảo, gồm Bạch Long Vĩ, Cát Hải, Cô Tô, Vân Đồn, Côn Đảo, Cồn Cỏ, Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc, Kiên Hải; một thành phố đảo là Phú Quốc.\n Huyện đảo Lý Sơn nhìn từ đỉnh Thới Lới. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Việt Nam không có thị xã đảo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ nước ngọt sâu nhất thế giới nằm ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có hồ nước ngọt sâu và lâu đời nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Hồ Baikal, viên ngọc của vùng Siberia (Nga), thường được xem như một kỳ quan thiên nhiên. Đây là hồ nước sâu nhất thế giới với độ sâu 1.642 m.\n\nHồ nước ước tính 25 triệu năm tuổi này chứa nhiều nước ngọt hơn bất kỳ hồ nào khác, chiếm khoảng 20% lượng nước ngọt bề mặt không đóng băng toàn cầu. Nước hồ trong suốt là nơi sinh sống của hải cẩu Baikal (còn gọi là Nerpa). Đây là loài hải cẩu nước ngọt duy nhất trên Trái Đất, số lượng khoảng 100.000 con.\n\nHồ Baikal có 27 hòn đảo, lớn nhất là Olkhon, trải rộng 72 km. Hồ nước và khu vực xung quanh có hệ sinh thái phong phú với hơn 1.500 loài động vật, 80% trong số đó là loài đặc hữu.\nHồ Baikal ở Siberia. Ảnh:Mentalfloss", "answer_start": "Hồ Baikal, viên ngọc của vùng Siberia (Nga), thường được xem như một kỳ quan thiên nhiên. Đây là hồ nước sâu nhất thế giới với độ sâu 1.642 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nga là quốc gia có nhiều múi giờ nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Trải rộng hơn 17 triệu km2 ở cả châu Âu và Á, Nga là quốc gia có diện tích lớn nhất trên thế giới.\n\nĐất nước này có chung đường biên giới đất liền với 14 quốc gia và có 9 múi giờ. Tuy nhiên, số lượng múi giờ của Nga chỉ đứng thứ hai, sau Pháp với 12 múi giờ. \n Cực quang trên bầu trời Nga. Ảnh:weirdrussia.", "answer_start": "Trải rộng hơn 17 triệu km2 ở cả châu Âu và Á, Nga là quốc gia có diện tích lớn nhất trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào của Nga có quảng trường mang tên Hồ Chí Minh?", "answers": [{"text": "Tại quận Akademichesky, thủ đô Moskva, Nga, một quảng trường có tên Hồ Chí Minh. Nơi đây vốn là một công viên. Năm 1969, sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, nhà nước Xô Viết đã chọn nơi này để xây dựng quảng trường mang tên Người.\n\nQuảng trường là nơi giao giữa phố Dmitri Ulianov (anh trai nh�� cách mạng V.I.Lenin) và phố “Sáu mươi năm Cách mạng Tháng Mười”.\n\nNgày 18/5/1990, kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, một tượng đài đã được đặt tại công viên này. Người Việt ở Nga vẫn thường đến đây đặt hoa tưởng nhớ vị lãnh tụ của dân tộc.\nQuảng trường mang tên Chủ tịch Hồ Chí Minh tại thủ đô Moskva, Nga. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Tại quận Akademichesky, thủ đô Moskva, Nga, một quảng trường có tên Hồ Chí Minh. Nơi đây vốn là một công viên. Năm 1969, sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời, nhà nước Xô Viết đã chọn nơi này để xây dựng quảng trường mang tên Người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biểu tượng nào được khắc trên tượng đài đặt ở quảng trường này?", "answers": [{"text": "Tượng đài đặt ở quảng trường này khắc họa chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh đang mỉm cười, cùng hình tượng chàng trai Việt Nam ở tư thế chuẩn bị bật dậy. Phía dưới tượng đài có ghi dòng chữ \"Không có gì quý hơn độc lập tự do\". Ở mặt sau là hình ảnh cây tre của Việt Nam.\n\nNgoài thủ đô Moskva, tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng được đặt ở một số địa phương khác của Nga như thành phố Ulianovsk - quê hương của Lenin, Saint Petersburg - nơi đầu tiên ông đặt chân khi đến nước này và Vladivostok.\nMặt sau tượng đài Bác khắc họa hình ảnh cây tre Việt Nam. Ảnh: Báo Hà Nội Mới", "answer_start": "Tượng đài đặt ở quảng trường này khắc họa chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh đang mỉm cười, cùng hình tượng chàng trai Việt Nam ở tư thế chuẩn bị bật dậy. Phía dưới tượng đài có ghi dòng chữ \"Không có gì quý hơn độc lập tự do\". Ở mặt sau là hình ảnh cây tre của Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bà Huyện Thanh Quan tên thật là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bà Huyện Thanh Quan tên thật là gì?", "answers": [{"text": "Theo cuốn Danh nhân Hà Nội (nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông), Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh (1805-1848), người làng Nghi Tàm, thuộc tổng Thượng, huyện Vĩnh Thuận, nay là phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội.\n\nTrong chữ Hán, chữ \"Hinh\" gồm \"Thanh\" và \"Hương\". Cha bà, một cựu thần của nhà Lê, đặt tên này với mong muốn con gái sẽ để lại tiếng thơm ở đời.\n\nBà Huyện Thanh Quan sáng tác không nhiều, hiện còn lại gần mười bài thơ, hầu hết bằng chữ Nôm. Thơ của bà được đánh giá điêu luyện, chuẩn mực về niêm luật, giàu nhạc điệu. \nChân dung Bà Huyện Thanh Quan. Ảnh minh họa: Nhà xuất bản Kim Đồng", "answer_start": "Theo cuốn Danh nhân Hà Nội (nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông), Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh (1805-1848), người làng Nghi Tàm, thuộc tổng Thượng, huyện Vĩnh Thuận, nay là phường Quảng An, quận Tây Hồ, Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi này bắt nguồn từ đâu?", "answers": [{"text": "Tên gọi Bà Huyện Thanh Quan xuất phát từ chồng bà là ông Lưu Nghi, người làng Nguyệt Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông Nghi làm tri huyện Thanh Quan (nay thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình). \nSách Danh nhân Hà Nội ghi lại giai thoại những lần bà Huyện Thanh Quan xử án thay chồng.\nMột hôm, chồng bà đi vắng, có người phụ nữ tên Nguyễn Thị Đào đưa đơn xin bỏ chồng. Lý do là chồng yêu một người khác, đối xử tệ bạc với mình. Bà Huyện liền phê vào đơn 4 câu thơ Nôm:\nPhó cho con Nguyễn Thị Đào\nNước trong leo lẻo cắm sào đợi ai\nChữ rằng: Xuân bất tái lai\nCho về kiếm chút kẻo mai nữa già.\nLần khác, một ông Cống sĩ mới thi đỗ, đệ đơn xin làm thịt trâu để ăn khao. Theo quy định triều đình khi ấy, lúc đang mùa màng cày cấy, người dân không được mổ trâu, ảnh hưởng đến sức kéo của nhà nông. Nể ông Cống sĩ tân khoa, lại cũng muốn nhân dịp đùa vui bằng văn chương, bà liền cầm bút phê vào đơn:\nNgười ta thì chẳng được đâu\nỪ thì ông Cống làm trau thì làm.", "answer_start": "Tên gọi Bà Huyện Thanh Quan xuất phát từ chồng bà là ông Lưu Nghi, người làng Nguyệt Áng, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông Nghi làm tri huyện Thanh Quan (nay thuộc huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà từng dạy học cho công chúa, cung phi nhà Nguyễn?", "answers": [{"text": "Theo cuốn Danh nhân Hà Nội, sinh ra trong một gia đình nhà nho nên từ bé Nguyễn Thị Hinh được tiếp xúc với văn chương và sớm bộc lộ năng khiếu văn học. \n\nHọc vấn và tài năng thi ca, đức độ của bà nổi tiếng đến mức vua Minh Mạng (có sách ghi là vua Tự Đức) mời về kinh đô Huế giữ chức Cung trung giáo tập để dạy học cho các công chúa, cung phi trong hoàng tộc Nguyễn.", "answer_start": "Theo cuốn Danh nhân Hà Nội, sinh ra trong một gia đình nhà nho nên từ bé Nguyễn Thị Hinh được tiếp xúc với văn chương và sớm bộc lộ năng khiếu văn học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tác phẩm nổi tiếng của bà?", "answers": [{"text": "Qua đèo Ngang là tác phẩm nổi tiếng của bà Huyện Thanh Quan, được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa phận hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.\n\nBà Huyện Thanh Quan sáng tác bài thơ này khi đang trên đường đến Phú Xuân nhậm chức của vua Minh Mạng:\n\nBước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,\nCỏ cây chen đá, lá chen hoa.\nLom khom dưới núi, tiều vài chú\nLác đác bên sông, chợ mấy nhà.\nNhớ nước đau lòng, con quốc quốc,\nThương nhà mỏi miệng, cái gia gia.\nDừng chân đứng lại, trời, non, nước,\nMột mảnh tình riêng, ta với ta.\n\nNgoài ra, Bà Huyện Thanh Quan còn nhiều bài thơ Nôm được truyền tụng khác như: Thăng Long hoài cổ, Trấn bắc hành cung... Những áng thơ đều thể hiện nỗi niềm nhớ quê hương của nữ sĩ người Hà Nội.", "answer_start": "Qua đèo Ngang là tác phẩm nổi tiếng của bà Huyện Thanh Quan, được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, một nhánh của dãy núi Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phân chia địa phận hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là quê hương của nhà Lý?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là quê hương của nhà Lý?", "answers": [{"text": "Bắc Ninh là nơi phát tích vương triều Lý - triều đại khai mở nền văn minh Đại Việt.\n\nNăm 1009, Lý Công Uẩn được quần thần nhà Tiền Lê tôn làm vua. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông là người châu Cổ Pháp (nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh).\n\nLý Công Uẩn làm vua 19 năm, lấy hiệu là Lý Thái Tổ, rồi nhường ngôi cho con trai là Lý Thái Tông. Vương triều này kéo dài 217 năm với 9 đời vua. Đến năm 1226, Lý Chiêu Hoàng - nữ vương duy nhất của lịch sử phong kiến Việt Nam, đã nhường ngôi báu cho chồng là Trần Cảnh, lập ra nhà Trần.\n\nDưới thời nhà Lý, đạo Phật rất phát triển. Nhiều công trình Phật giáo được xây dựng trong giai đoạn này, đặc biệt trên đất Bắc Ninh.\n Đền Đô, nơi thờ 8 vị vua nhà Lý ở Bắc Ninh. Ảnh: Vương Lộc - Quỳnh Mai", "answer_start": "Bắc Ninh là nơi phát tích vương triều Lý - triều đại khai mở nền văn minh Đại Việt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có bao nhiêu thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Bắc Ninh rộng hơn 820 km2, là tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước. \n\nToàn tỉnh có tám đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có hai thành phố là Bắc Ninh (năm 2006) và Từ Sơn (năm 2021). Các đơn vị còn lại gồm thị xã Thuận Thành, Quế Võ và các huyện Tiên Du, Yên Phong, Gia Bình và Lương Tài.\nMột góc TP Bắc Ninh. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Bắc Ninh nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, trong tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Bắc Ninh rộng hơn 820 km2, là tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này từng sáp nhập với tỉnh Bắc Giang vào năm nào?", "answers": [{"text": "Tháng 10/1962, Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang, thành tỉnh Hà Bắc, tỉnh lỵ đóng ở Bắc Giang. Đến tháng 11/1996, tỉnh Bắc Ninh được tái lập. Thời điểm đó, Bắc Ninh có 5 huyện và một thị xã, chưa có thành phố.\n\nSau hơn 20 năm tái lập, từ một tỉnh nông nghiệp thuần túy, Bắc Ninh hiện cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.", "answer_start": "Tháng 10/1962, Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh Bắc Giang, thành tỉnh Hà Bắc, tỉnh lỵ đóng ở Bắc Giang. Đến tháng 11/1996, tỉnh Bắc Ninh được tái lập. Thời điểm đó, Bắc Ninh có 5 huyện và một thị xã, chưa có thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sông nào không chảy qua tỉnh này?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, Bắc Ninh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với 3 hệ thống sông lớn chảy qua, gồm sông Đuống, Cầu và Thái Bình. Sông Đà không chảy qua tỉnh này.\n\nSông Đuống dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh. Sông Cầu và Sông Thái Bình đoạn chảy qua tỉnh này dài lần lượt 70 km và 17 km. Ngoài ra, tỉnh còn có các con sông khác như sông Ngũ huyện Khê, sông Dâu, Đông Côi, sông Bùi...", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, Bắc Ninh có hệ thống sông ngòi khá dày đặc với 3 hệ thống sông lớn chảy qua, gồm sông Đuống, Cầu và Thái Bình. Sông Đà không chảy qua tỉnh này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Bà chúa thơ Nôm' tên thật là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bà Chúa thơ Nôm là ai?", "answers": [{"text": "Hồ Xuân Hương sinh năm 1772, mất năm 1822, nguyên quán ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bà là nhà thơ nữ kiệt xuất của Việt Nam cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19.\n\nBà được tôn vinh là \"Bà Chúa thơ Nôm\" không chỉ bởi số lượng tác phẩm mà còn vì nghệ thuật điêu luyện với ý tưởng sâu sắc. Các tác phẩm thơ Nôm của bà hiện còn nhiều bài ở mảng thơ Nôm truyền tụng, nổi tiếng nhất là bài Bánh trôi nước:\nThân em vừa trắng lại vừa tròn\nBảy nổi ba chìm với nước non\nRắn nát mặc dầu tay kẻ nặn\nMà em vẫn giữ tấm lòng son.\nTượng Hồ Xuân Hương trong khuôn viên nhà thờ họ Hồ ở xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Hồ Xuân Hương sinh năm 1772, mất năm 1822, nguyên quán ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Bà là nhà thơ nữ kiệt xuất của Việt Nam cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên thật của bà là:", "answers": [{"text": "Theo sách Từ điển Văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ 19 (Nhà xuất bản Văn học, 2018), Hồ Xuân Hương là con của ông Hồ Phi Diễn, một nhà nho ở Quỳnh Lưu, Nghệ An. Ông bỏ quê ra dạy học ở Hải Dương, Kinh Bắc, lấy một cô gái họ Hà làm vợ lẽ và sinh con gái, đạt tên là Hồ Phi Mai, bút hiệu Xuân Hương. \n\nLúc Xuân Hương 13 tuổi, bố mất, bà theo mẹ về làng Thọ Xương gần kinh đô Thăng Long sinh sống. Bà nổi tiếng hiếu học, thông minh, làm thơ hay. Những tác phẩm nổi tiếng của bà gồm có Xuân Hương Thi tập và Lưu Hương ký.\n Xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, Nghệ An, quê hương \"bà chúa thơ Nôm\" Hồ Xuân Hương. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Theo sách Từ điển Văn học Việt Nam từ nguồn gốc đến hết thế kỷ 19 (Nhà xuất bản Văn học, 2018), Hồ Xuân Hương là con của ông Hồ Phi Diễn, một nhà nho ở Quỳnh Lưu, Nghệ An. Ông bỏ quê ra dạy học ở Hải Dương, Kinh Bắc, lấy một cô gái họ Hà làm vợ lẽ và sinh con gái, đạt tên là Hồ Phi Mai, bút hiệu Xuân Hương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai tôn vinh Hồ Xuân Hương là 'Bà Chúa thơ Nôm'?", "answers": [{"text": "Nhà thơ Xuân Diệu là một trong những người sùng bái thơ Hồ Xuân Hương. Ông cũng là người tôn vinh bà là \"Bà Chúa thơ Nôm\", theo báo Văn hóa Nghệ An.\n\n\"Lòng Xuân Hương có lửa, tay Xuân Hương có điện, nên các chữ đều sống cả lên. Nó có thể bò lổm ngổm, có thể mấp máy, có thể bay, có thể duỗi, có thể khom khom, ngửa ngửa; nó có thể chũm chọe, hi ha, cốc om, khua, vỗ; nó có thể um, xoe, xóe, loét, rì; nó có thể nối nhau thành chuỗi vần vang động: bom, chòm, om, mòm, tom, hoặc ọp ẹp: heo, leo, kheo, teo, lèo. Chúng ta có thể đố ai tìm được trong thơ Hồ Xuân Hương những chữ nào mà âm thanh bẹp dí, những chữ chết nào đứng trơ không cựa quậy ở trong câu. Đây không phải là kỹ thuật đâu! Đấy là tâm hồn truyền sức sống cho ngôn ngữ\", Xuân Diệu đánh giá trong cuốn Các nhà thơ cổ điển Việt Nam: Hồ Xuân Hương, Nhà xuất bản Văn học.", "answer_start": "Nhà thơ Xuân Diệu là một trong những người sùng bái thơ Hồ Xuân Hương. Ông cũng là người tôn vinh bà là \"Bà Chúa thơ Nôm\", theo báo Văn hóa Nghệ An."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người chồng đầu tiên của Hồ Xuân Hương là ai?", "answers": [{"text": "Theo Hội nhà văn TP HCM, Hồ Xuân Hương được nhận xét có ngoại hình xinh đẹp, cá tính mạnh và giao thiệp rộng. Tình duyên của bà gặp khá nhiều trắc trở, trải qua hai đời chồng và đều mang danh vợ lẽ.\n\nNgười chồng đầu tiên của Hồ Xuân Hương là Tổng Cóc, một người có gia thế giàu có, yêu thơ ca nhưng ăn chơi và tiêu xài hoang phí. Người vợ cả của Tổng Cóc hay ghen, tìm mọi cách hãm hại Hồ Xuân Hương. Bà buộc phải bỏ nhà ra đi khi đang mang thai.\n\nMột thời gian sau, bà sinh con gái đầu lòng nhưng không may đứa bé mất ngay khi vừa chào đời. Hồ Xuân Hương tiếp tục lấy người chồng thứ hai là ông Phủ Vĩnh Tường. Sau hai năm chung sống, người chồng thứ hai của qua đời. Từ đó, bà sống cuộc đời cô độc.", "answer_start": "Theo Hội nhà văn TP HCM, Hồ Xuân Hương được nhận xét có ngoại hình xinh đẹp, cá tính mạnh và giao thiệp rộng. Tình duyên của bà gặp khá nhiều trắc trở, trải qua hai đời chồng và đều mang danh vợ lẽ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Bà được UNESCO vinh danh là Danh nhân văn hóa thế giới vào năm nào?", "answers": [{"text": "UNESCO tôn vinh Hồ Xuân Hương là Danh nhân văn hóa vào năm 2021, cùng với nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Trong 7 danh nhân Việt Nam được UNESCO vinh danh đến nay, chỉ Hồ Xuân Hương là nữ.\n\nBà đã để lại khoảng 150 bài thơ, bao gồm tập thơ Lưu Hương ký cùng 100 bài thơ Nôm theo phong cách dân gian. Thơ Hồ Xuân Hương đã được dịch ra 12 thứ tiếng.", "answer_start": "UNESCO tôn vinh Hồ Xuân Hương là Danh nhân văn hóa vào năm 2021, cùng với nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Trong 7 danh nhân Việt Nam được UNESCO vinh danh đến nay, chỉ Hồ Xuân Hương là nữ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên tỉnh nào được đặt cho một ngôi làng ở Cuba?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên tỉnh nào của Việt Nam được đặt cho ngôi làng ở Cuba?", "answers": [{"text": "Ngày 20/12/1969, một ngôi làng mang tên Bến Tre ra đời tại nông trường tỉnh Artemisa, Cuba. Làng này cách thủ đô La Habana khoảng 30 phút đi xe ôtô. Hàng năm, làng Bến Tre đều tổ chức Tết Nguyên đán của Việt Nam và kỷ niệm ngày Đồng Khởi (17/1/1960).\n\nLý giải về tên làng, nữ anh hùng cách mạng Cuba Melba Hernándezcho biết Cuba được giải phóng vào ngày 1/1/1959 nhưng vẫn trong vòng vây của đế quốc Mỹ. Sau đó hơn một năm, ở Bến Tre nổ ra phong trào Đồng khởi. Nhân dân Cuba vô cùng phấn khởi vì thấy ở châu Á xa xôi có một đất nước kiên cường, cùng chí hướng chống Mỹ. Vì thế, Cuba quyết định lấy tên Bến Tre đặt cho một ngôi làng. \nTấm bia có vẽ cờ hai nước ở đầu làng Bến Tre, Cuba. Ảnh: Hữu Vinh/Báo Đồng Khởi", "answer_start": "Ngày 20/12/1969, một ngôi làng mang tên Bến Tre ra đời tại nông trường tỉnh Artemisa, Cuba. Làng này cách thủ đô La Habana khoảng 30 phút đi xe ôtô. Hàng năm, làng Bến Tre đều tổ chức Tết Nguyên đán của Việt Nam và kỷ niệm ngày Đồng Khởi (17/1/1960)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là người ký quyết định tên gọi của ngôi làng này?", "answers": [{"text": "Làng Bến Tre là nơi định cư của những người lao động tại nông trường chăn nuôi bò sữa nổi tiếng của Cuba - Niña Bonita. Tính đến năm 2018, làng có 200 gia đình với khoảng 1.000 người dân. \n\nLàng này chính thức mang tên tỉnh Bến Tre của Việt Nam vào ngày 20/12/1969, theo quyết định của lãnh tụ Fidel Castro, nhằm tôn vinh tỉnh đầu tiên Đồng khởi tại miền Nam Việt Nam. \nNhững hiện vật được trưng bày tại nhà truyền thống của làng Bến Tre. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Làng Bến Tre là nơi định cư của những người lao động tại nông trường chăn nuôi bò sữa nổi tiếng của Cuba - Niña Bonita. Tính đến năm 2018, làng có 200 gia đình với khoảng 1.000 người dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Làng này có một ngôi nhà mang tên Việt Nam?", "answers": [{"text": "\"Trái tim\" của làng Bến Tre là Nhà Việt Nam - nơi sinh ho��t cộng đồng của khu định cư.\n\nCông trình được xây dựng vào tháng 9/1975 để chào mừng ngày giải phóng miền Nam, theo ý tưởng của nữ anh hùng Melba Hernández. \n Nhà Việt Nam - trái tim của làng Bến Tre. Ảnh: Hữu Vinh/Báo Đồng Khởi", "answer_start": "\"Trái tim\" của làng Bến Tre là Nhà Việt Nam - nơi sinh hoạt cộng đồng của khu định cư."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngôi làng nào ở Việt Nam mang tên một địa danh ở Cuba?", "answers": [{"text": "Đáp lại tấm chân tình của Cuba, ngày 9/1/1984, tỉnh Bến Tre chọn xã Lương Hòa (huyện Giồng Trôm) - quê hương của nữ anh hùng Nguyễn Thị Định, đặt tên là làng Moncada.\n\nĐây là tên một pháo đài, doanh trại quân đội lớn thứ hai của chế độ độc tài Batista ở Cuba. Cuộc tấn công vào pháo đài hôm 26/7/1953 do luật sư trẻ Fidel Castro lãnh đạo đã mở ra một giai đoạn mới cho cuộc đấu tranh giành tự do của nhân dân nước này. \n Đường vào làng Moncada, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Ảnh: Báo Nhân Dân", "answer_start": "Đáp lại tấm chân tình của Cuba, ngày 9/1/1984, tỉnh Bến Tre chọn xã Lương Hòa (huyện Giồng Trôm) - quê hương của nữ anh hùng Nguyễn Thị Định, đặt tên là làng Moncada."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vị vua nào tự kể chuyện đời mình trên bia đá?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vị vua nào tự kể chuyện đời mình trên bia đá?", "answers": [{"text": "Vua Tự Đức tên thật là Nguyễn Phúc Thì (tự Hồng Nhậm), sinh năm 1829, là vị vua thứ tư của triều Nguyễn. Ông trị vì 36 năm, từ 1847 đến 1883.\n\nNăm 1871, vua Tự Đức tự tay soạn thảo tấm bia cho mình - việc lẽ ra là của con cái để ca ngợi công đức vua cha. Tấm bia nặng đến 20 tấn, cao hơn 4 m, khắc 4.935 chữ Hán do chính tay vua viết, với tên gọi \"Khiêm cung ký\". \n\nTrên tấm bia, vua giãi bày về cuộc đời, cả những chuyện bị điều tiếng như cướp ngôi của anh trai hay lo lắng khi thực dân Pháp mon men vào bờ biển Việt Nam, trăn trở tính chuyện giữ nước... Vua cũng tự hào vì chưa từng giết oan ai, ngày đêm xem xét công việc, \"chưa quấy nhiễu nhân dân, làm hư chính trị\". Lỗi lớn nhất, theo vua Tự Đức là việc để đất nước mất chủ quyền.\n\nTấm bia được đặt tại lăng vua Tự Đức ở Thừa Thiên Huế, đã được công nhận là bảo vật quốc gia.\nBia đá ghi lời tự bạch của vua Tự Đức. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Vua Tự Đức tên thật là Nguyễn Phúc Thì (tự Hồng Nhậm), sinh năm 1829, là vị vua thứ tư của triều Nguyễn. Ông trị vì 36 năm, từ 1847 đến 1883."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mẹ của vị vua này là ai?", "answers": [{"text": "Mẹ của vua Tự Đức là hoàng quý phi Phạm Thị Hằng, sau là Từ Dụ Thái hậu. Bà sinh năm 1810, mất năm 1902, là trưởng nữ của Thượng thư bộ lễ Phạm Đăng Hưng (triều Gia Long và Minh Mạng). Bà là người sống mẫu mực, nhân từ, cần kiệm, giản dị, hiếu thảo và hiếu học.\n\nVua Tự Đức cũng nổi tiếng là người con hiếu thảo. Suốt 36 năm trị vì, cứ ngày lẻ vua ngự triều, ngày chẵn đến thăm nom mẹ. Khi vào hầu bà Từ Dụ, nhà vua thường quỳ xuống hỏi thăm sức khỏe rồi cùng mẹ luận bàn về kinh sách và sự tích xưa nay, nhất là chuyện chính sự.\n\nĐược bà Từ Dụ nuôi nấng, dạy bảo nên Tự Đức không bị vướng vào lối sống xa hoa, buông thả như nhiều hoàng tử khác. Bà Từ Dụ cũng luôn ở bên khuyên nhủ con về đạo lý làm vua, nhắc nhở đề phòng kẻ xấu. Tình cảm của hai mẹ con được người đời ca ngợi.", "answer_start": "Mẹ của vua Tự Đức là hoàng quý phi Phạm Thị Hằng, sau là Từ Dụ Thái hậu. Bà sinh năm 1810, mất năm 1902, là trưởng nữ của Thượng thư bộ lễ Phạm Đăng Hưng (triều Gia Long và Minh Mạng). Bà là người sống mẫu mực, nhân từ, cần kiệm, giản dị, hiếu thảo và hiếu học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua có bao nhiêu con ruột?", "answers": [{"text": "Vua Tự Đức có 103 bà vợ nhưng không có con ruột. Lý do là nhà vua lúc nhỏ mắc bệnh đậu mùa, lại đau ốm liên miên nên sức khỏe không tốt. Ông nhận ba người cháu ruột làm con nuôi là Ưng Chân, Ưng Biện và Ưng Đăng.\n\nƯng Chân là con trai của Thoại Thái Vương Hồng Y, được giao cho Hoàng Quý phi Vũ Thị Duyên Hải, vợ chính của vua Tự Đức nuôi dạy. Sau này, khi Tự Đức qua đời, Ưng Chân lên làm vua, được gọi là vua Dục Đức.\n\nƯng Đường (có sách ghi là Ưng Kỷ hay Ưng Biện) là con của Kiên Thái Vương Hồng Cai, được giao cho bà Thiện phi Nguyễn Thị Cẩm nuôi.\n\nƯng Đăng cũng là con của Kiên Thái Vương, được giao cho bà Học phi Nguyễn Thị Hương trông nom, dạy bảo.", "answer_start": "Vua Tự Đức có 103 bà vợ nhưng không có con ruột. Lý do là nhà vua lúc nhỏ mắc bệnh đậu mùa, lại đau ốm liên miên nên sức khỏe không tốt. Ông nhận ba người cháu ruột làm con nuôi là Ưng Chân, Ưng Biện và Ưng Đăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tác phẩm nào dưới đây do vị vua này sáng tác?", "answers": [{"text": "Theo cuốn Những vị vua hay chữ nước Việt, Tự Đức là một trong những vị vua hay chữ nhất của chế độ phong kiến Việt Nam. Ông hiểu biết uyên thâm về nền học vấn Đông phương, đặc biệt là Nho học. Vua giỏi cả về sử học, triết học, văn học nghệ thuật, rất sính thơ. \n\nVua Tự Đức để lại 600 bài văn, 4.000 bài thơ chữ Hán và khoảng 100 bài thơ chữ Nôm. Các bài thơ của ông gồm nhiều chủ đề, vịnh sử, vịnh vật, nhân tình thế thái... Một số tác phẩm tiêu biểu là Khiêm cung ký, Thập điều diễn ca, Khâm định đối sách chuẩn thằng, Tự Đức thánh chế văn, Ngự chế thi, Tự Đức cơ du tự tỉnh thi tập...\n\nTác phẩm Huấn địch thập điều là của vua Minh Mạng, được ban bố vào năm 1834. Về sau vua Tự Đức diễn ca lại bằng thơ Nôm.", "answer_start": "Theo cuốn Những vị vua hay chữ nước Việt, Tự Đức là một trong những vị vua hay chữ nhất của chế độ phong kiến Việt Nam. Ông hiểu biết uyên thâm về nền học vấn Đông phương, đặc biệt là Nho học. Vua giỏi cả về sử học, triết học, văn học nghệ thuật, rất sính thơ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thanh Hóa từng có tên gọi nào khác?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thanh Hóa từng có tên gọi khác nào?", "answers": [{"text": "Danh xưng Thanh Hóa được các nhà khoa học xác định có từ năm 1029, căn cứ theo sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục: \"Nhà Đinh và Nhà Lê gọi Thanh Hoá là Ái Châu; nhà Lý đổi làm trại, năm Thiên Thành thứ 2 đổi làm Thanh Hoá phủ\". \nThời Hậu Lê, vua Lê Thánh Tông cho đổi vùng đất này thành Thanh Hoa thừa tuyên. Đến thời nhà Nguyễn, năm Minh Mệnh năm thứ 12 (1831), cả nước được chia thành 30 tỉnh. Thanh Hoa trấn được gọi là tỉnh Thanh Hoa.\n\nTuy nhiên, khi Vua Thiệu Trị lên ngôi, tỉnh Thanh Hoa chỉ gọi chung là tỉnh Thanh. Năm 1843, vua đổi tên, gọi nơi này là Thanh Hoá tỉnh. Tên gọi Thanh Hoá ổn định từ đó đến nay.\nQuảng trường ở thành phố biển Sầm Sơn đông nghịt khách đợt nghỉ lễ 30/4 vừa qua. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Danh xưng Thanh Hóa được các nhà khoa học xác định có từ năm 1029, căn cứ theo sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục: \"Nhà Đinh và Nhà Lê gọi Thanh Hoá là Ái Châu; nhà Lý đổi làm trại, năm Thiên Thành thứ 2 đổi làm Thanh Hoá phủ\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cầu Hàm Rồng bắc qua con sông nào?", "answers": [{"text": "Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã, thuộc phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa. Cầu được người Pháp xây dựng từ năm 1901, có kết cấu thép dạng vòm, một nhịp, với tuyến đường sắt ở giữa, đường bộ ở hai bên. \n\nTrong kháng chiến chống Mỹ, cầu Hàm Rồng là tuyến giao thông quan trọng để chi viện cho chiến trường miền Nam. Vì thế, đây là trọng tâm đánh phá của không quân Mỹ. Năm 1972, Mỹ dùng bom điều khiển bằng laser đánh trúng và làm tê liệt hoàn toàn cầu Hàm Rồng. Năm 1973, cầu được khôi phục và có diện mạo như ngày nay.\nCầu Hàm Rồng (trái) tại Thanh Hóa. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã, thuộc phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hóa. Cầu được người Pháp xây dựng từ năm 1901, có kết cấu thép dạng vòm, một nhịp, với tuyến đường sắt ở giữa, đường bộ ở hai bên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Suối cá thần Cẩm Lương gắn với truyền thuyết về vị thần nào?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch quốc gia Việt Nam, suối cá thần Cẩm Lương còn có tên gọi khác là suối cá thần làng Ngọc, gắn với truyền thuyết về thần Rắn.\n\nXưa kia có hai vợ chồng tuổi đã cao nhưng chưa có con. Ngày ngày, họ ra thửa ruộng bên cạnh suối vừa khơi nước trồng lúa vừa bắt cá, ốc về làm thức ăn. Một hôm người vợ xúc được một quả trứng lạ. Bà mang về, bàn với chồng đem cho gà ấp thử.\n\nTrứng sau đó nở ra một con rắn. Hoảng sợ, người chồng mang rắn con ra suối Ngọc để thả, nhưng cứ tối rắn lại trở về nhà. Dần dần, rắn thân quen như những con vật nuôi khác.\n\nTừ khi có rắn trong nhà, đồng ruộng có đủ nước để cày cấy, đời sống trong vùng ấm no, hạnh phúc. Tuy nhiên, sau một đêm mưa to gió lớn, sáng ra dân làng thấy xác rắn chết, dạt vào chân núi Trường Sinh. Thương tiếc, dân làng chôn rắn ngay chân núi và lập đền thờ. Cũng từ đó, suối Ngọc trước cửa đền thờ có đàn cá hàng nghìn con ngày đêm về chầu. Nhân dân trong vùng không bao giờ ăn cá suối Ngọc, cũng như quen gọi cá thần từ đó.\n\nTheo các nhà khoa học, đàn cá ở suối Cẩm Lương là cá giốc (hay cá dốc), thuộc bộ cá chép, có tên trong sách đỏ Việt Nam. Giống cá màu xanh thẫm này có hai bên mép đỏ tươi, mỗi khi bơi phát ra những luồng ánh sáng lấp lánh như ánh ngọc.\n Suối cá Cẩm Lương thu hút khách du lịch. Ảnh: Báo Thanh Hóa", "answer_start": "Theo Cục Du lịch quốc gia Việt Nam, suối cá thần Cẩm Lương còn có tên gọi khác là suối cá thần làng Ngọc, gắn với truyền thuyết về thần Rắn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành nhà Hồ được xây dựng năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Thành Nhà Hồ được xây dựng vào năm 1397, theo lệnh của Hồ Quý Ly. Thành được xây dựng trong 3 tháng, làm bằng đá, gồm ba phần: Hoàng thành (nội thành); Hào thành bao bên ngoài và La thành là vòng ngoài cùng.\n\nCông trình này nằm giữa vùng đồng bằng lưu vực sông Mã và sông Bưởi, thuộc địa phận các thôn Tây Giai, Xuân Giai (xã Vĩnh Tiến), Đông Môn (xã Vĩnh Long), huyện Vĩnh Lộc. Thành còn có tên gọi khác như An Tôn, Tây Đô, Tây Kinh, Thạch Thành, Tây Giai.\n\nNăm 2011, di tích Thành Nhà Hồ được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới.\nDi tích Thành Nhà Hồ, Thanh Hóa. Ảnh: Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa", "answer_start": "Theo Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hóa, Thành Nhà Hồ được xây dựng vào năm 1397, theo lệnh của Hồ Quý Ly. Thành được xây dựng trong 3 tháng, làm bằng đá, gồm ba phần: Hoàng thành (nội thành); Hào thành bao bên ngoài và La thành là vòng ngoài cùng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có ba thành phố trực thuộc đầu tiên của cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có ba thành phố trực thuộc đầu tiên của cả nước?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh là tỉnh có ba và bốn thành phố trực thuộc sớm nhất cả nước. Thành phố đầu tiên của tỉnh là Hạ Long (được thành lập năm 1993, tới năm 2020 được mở rộng địa giới); Móng Cái (năm 2008), kế đó là Uông Bí (năm 2011) và Cẩm Phả (2012).\n\nHiện, cả nước có 5 tỉnh có từ ba thành phố trực thuộc trở lên:\n\n1. Thái Nguyên: Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên\n\n2. Bình Dương: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An, Tân Uyên, Bến Cát\n\n3. Đồng Tháp: Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự\n\n4. Kiên Giang: Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc\n\n5. Quảng Ninh: Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí\n Một góc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Quảng Ninh là tỉnh có ba và bốn thành phố trực thuộc sớm nhất cả nước. Thành phố đầu tiên của tỉnh là Hạ Long (được thành lập năm 1993, tới năm 2020 được mở rộng địa giới); Móng Cái (năm 2008), kế đó là Uông Bí (năm 2011) và Cẩm Phả (2012)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu tỉnh trùng tên với thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Tính tới tháng 6/2024, cả nước có 84 thành phố trực thuộc 63 tỉnh, thành.\n\nTrong đó, 29 địa phương có tên tỉnh và thành phố trùng nhau, gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Kon Tum, Tây Ninh, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.", "answer_start": "Tính tới tháng 6/2024, cả nước có 84 thành phố trực thuộc 63 tỉnh, thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hai thành phố của tỉnh Khánh Hòa tên là gì?", "answers": [{"text": "Tỉnh Khánh Hòa có thành phố Nha Trang vào năm 2004, sau đó 6 năm có thêm thành phố Cam Ranh.\n\nLà tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Khánh Hòa có 385 km đường bờ biển, dài nhất Việt Nam. Tỉnh nổi tiếng về du lịch biển, có nhiều vịnh đẹp như Nha Trang, Cam Ranh và Vân Phong.\nBãi biển Nha Trang nhìn từ trên cao. Ảnh: Trần Anh Khoa", "answer_start": "Tỉnh Khánh Hòa có thành phố Nha Trang vào năm 2004, sau đó 6 năm có thêm thành phố Cam Ranh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố nào có diện tích nhỏ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập vào năm 2017, rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã.\nBiển Sầm Sơn, Thanh Hóa. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập vào năm 2017, rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vị vua đầu tiên xưng đế quê ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là quê hương của Lý Nam Đế - vị vua đầu tiên xưng đế?", "answers": [{"text": "Lý Nam Đế, tên húy là Lý Bí hoặc Lý Bôn. Đại Việt sử ký toàn thư chép: \"Năm 544, mùa xuân, tháng giêng, vua nhân thắng giặc, tự xưng là Nam Việt Đế, lên ngôi, đặt niên hiệu, lập trăm quan, dựng quốc hiệu, đóng đô ở Long Biên, dựng điện Vạn Thọ làm nơi triều hội\". Ông là vị vua đầu tiên của nước ta xưng đế.\n\nTrong khoảng thời gian dài, phần về quê hương của vua Lý Nam Đế là đề tài bỏ ngỏ. Cho đến năm 2012, tại hội thảo khoa học \"Một số vấn đề về Vương triều Tiền Lý và quê hương của vua Lý Nam Đế\" do Hội Khoa học lịch sử Việt Nam và UBND tỉnh Thái Nguyên tổ chức, các nhà khoa học kết luận Lý Nam Đế quê ở Tiên Phong, Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ngày nay. Kết luận này dựa trên cơ sở tư liệu điền dã thực địa ở các vùng Phổ Yên (Thái Nguyên), Thái Thụy (Thái Bình), kết hợp với truyền thuyết còn lưu giữ tại Hoài Đức (Hà Nội).\n\nQuốc hiệu nước ta dưới thời Lý Nam Đế là Vạn Xuân với ý nghĩa xã tắc thanh bình, dân tộc độc lập, thịnh vượng và truyền đến muôn đời sau. Ông ở ngôi đến năm 548 thì qua đời.", "answer_start": "Lý Nam Đế, tên húy là Lý Bí hoặc Lý Bôn. Đại Việt sử ký toàn thư chép: \"Năm 544, mùa xuân, tháng giêng, vua nhân thắng giặc, tự xưng là Nam Việt Đế, lên ngôi, đặt niên hiệu, lập trăm quan, dựng quốc hiệu, đóng đô ở Long Biên, dựng điện Vạn Thọ làm nơi triều hội\". Ông là vị vua đầu tiên của nước ta xưng đế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Thái Nguyên có diện tích tự nhiên trên 3.560 km2, giáp các tỉnh Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang và Hà Nội.\n\nToàn tỉnh có 9 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 3 thành phố là Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên, cùng 6 huyện Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương. Số xã, phường, thị trấn là gần 180. \n\nTrong 3 thành phố trực thuộc, Phổ Yên mới nhất, được thành lập năm 2022 trên cơ sở thị xã Phổ Yên.\nMột góc Phổ Yên. Ảnh: Báo Thái Nguyên", "answer_start": "Thái Nguyên có diện tích tự nhiên trên 3.560 km2, giáp các tỉnh Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Giang và Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chủ tịch Hồ Chí Minh từng sống và làm việc ở huyện, thị nào của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 50 km, Định Hóa là miền đồi núi hiểm trở, có địa thế chiến lược về quân sự nên được chọn làm an toàn khu trong kháng chiến chống Pháp. Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhiều lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đã sống và làm việc ở đây từ năm 1947 đến 1954.\n\nNgày 6/12/1953, tại đồi Tỉn Keo, xã Phú Đình, huyện Định Hóa, Bộ Chính trị họp thông qua kế hoạch tác chiến - tấn công chiến lược Ðông Xuân 1953-1954, làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ. Nhiều sắc lệnh quan trọng của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được ký ban hành tại đây, trong đó có luật về nghĩa vụ quân sự, sắc lệnh tổng động viên, về giảm tô và cải cách ruộng đất...\n\nTheo Cổng thông tin điện tử Thái Nguyên, có gần 100 di tích lịch sử còn khắp núi rừng Định Hóa, 6 di tích được xếp hạng bảo tồn cấp quốc gia.", "answer_start": "Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 50 km, Định Hóa là miền đồi núi hiểm trở, có địa thế chiến lược về quân sự nên được chọn làm an toàn khu trong kháng chiến chống Pháp. Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhiều lãnh đạo của Đảng, Nhà nước đã sống và làm việc ở đây từ năm 1947 đến 1954."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ Núi Cốc có bao nhiêu hòn đảo?", "answers": [{"text": "Núi Cốc là hồ nhân tạo, chắn ngang dòng sông Công, nằm trên huyện Đại Từ, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên chừng 15 km. Diện tích mặt hồ khoảng 25 km2, có 89 hòn đảo. \n\nLà thắng cảnh đẹp nổi tiếng, hồ Núi Cốc hấp dẫn nhiều du khách trong và ngoài nước. \nNhạc sĩ Phó Đức Phương từng có bài hát nổi tiếng về nơi này, mang tên \"Huyền thoại hồ Núi Cốc\".\nHồ Núi Cốc. Ảnh: Trần Đoàn Huy", "answer_start": "Núi Cốc là hồ nhân tạo, chắn ngang dòng sông Công, nằm trên huyện Đại Từ, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên chừng 15 km. Diện tích mặt hồ khoảng 25 km2, có 89 hòn đảo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nhà Nguyễn nào lên ngôi năm 7 tuổi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua nhà Nguyễn nào lên ngôi năm 7 tuổi?", "answers": [{"text": "Sau khi vua Thành Thái thoái vị với lý do bệnh tật, thực dân Pháp và triều Nguyễn bàn bạc việc lập người kế vị. Thay vì chọn con trưởng của vua, phía Pháp đề nghị Viện Cơ mật dẫn các hoàng tử tới để lựa chọn. Tất cả có mặt đầy đủ, trừ hoàng tử út Vĩnh San, khi đó mới 7 tuổi, đang chui dưới gầm giường bắt dế, khiến mọi người nháo nhào đi tìm.\nThấy Vĩnh San nhỏ tuổi, lại tỏ ra nhút nhát, người Pháp rất ưng ý. Ngày 28/7/1907, hoàng tử Nguyễn Phúc Vĩnh San, 7 tuổi, lên làm vua, lấy niên hiệu là Duy Tân. Theo cuốn Chuyện những ông hoàng triều Nguyễn, khi đó áo quần chưa kịp may, Vĩnh San phải quàng chiếc áo long bào của vua cha nặng đến 5 kg. Mặc áo vào, nhà vua đi không nổi, phải ngồi một chỗ.\nVua Duy Tân lúc mới lên ngôi. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Sau khi vua Thành Thái thoái vị với lý do bệnh tật, thực dân Pháp và triều Nguyễn bàn bạc việc lập người kế vị. Thay vì chọn con trưởng của vua, phía Pháp đề nghị Viện Cơ mật dẫn các hoàng tử tới để lựa chọn. Tất cả có mặt đầy đủ, trừ hoàng tử út Vĩnh San, khi đó mới 7 tuổi, đang chui dưới gầm giường bắt dế, khiến mọi người nháo nhào đi tìm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông từng tham gia chiến đấu chống lại đội quân nào?", "answers": [{"text": "Duy Tân là vị vua thứ 11 của triều Nguyễn, nắm quyền từ năm 1907 đến 1916, trước khi bị Pháp đày sang châu Phi do có ý định khởi nghĩa, chống đối chính quyền đô hộ.\n\nKhi chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, nước Pháp phải đương đầu với Đức quốc xã. Tướng De Gaulle kêu gọi kháng chiến. Duy Tân gia nhập quân đội và đến năm 1945 được thăng đến cấp thiếu tá. \n\nTháng 12 năm đó, ông từ Cộng hòa Trung Phi về đảo Réunion thăm gia đình thì máy bay gặp nạn và thiệt mạng. Ông được an táng tại nghĩa trang công giáo M’Baiki của Cộng hòa Trung Phi.\nCựu hoàng Duy Tân và các con ở đảo Réunion. Ảnh tư liệu in trong cuốn Vua Duy Tân.", "answer_start": "Duy Tân là vị vua thứ 11 của triều Nguyễn, nắm quyền từ năm 1907 đến 1916, trước khi bị Pháp đày sang châu Phi do có ý định khởi nghĩa, chống đối chính quyền đô hộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông say mê ngành kỹ thuật gì?", "answers": [{"text": "Trong cuốn \"Hoàng đế Duy Tân - số phận bi thảm của hoàng tử Vĩnh San\", hoàng tử Joseph Roger Vĩnh San, con trai út cựu hoàng Duy Tân, cho biết niềm say mê lớn nhất của cha ông chính là vô tuyến điện. Ngành này giúp ông nuôi sống cả gia đình, cũng là phương tiện duy nhất để liên lạc với thế giới bên ngoài.\n\nCựu hoàng là người tiên phong tiếp cận với kỹ thuật vô tuyến điện ở đảo Réunion hẻo lánh, từng tham gia xây dựng đài thu phát truyền tin đầu tiên ở đây. Nhờ tự học thêm, ông viết nhiều bài báo chuyên môn và tiếp xúc với chuyên viên vô tuyến nghiệp dư các nước khác qua tín hiệu FR8VX.", "answer_start": "Trong cuốn \"Hoàng đế Duy Tân - số phận bi thảm của hoàng tử Vĩnh San\", hoàng tử Joseph Roger Vĩnh San, con trai út cựu hoàng Duy Tân, cho biết niềm say mê lớn nhất của cha ông chính là vô tuyến điện. Ngành này giúp ông nuôi sống cả gia đình, cũng là phương tiện duy nhất để liên lạc với thế giới bên ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hài cốt của ông được đưa về Việt Nam năm nào?", "answers": [{"text": "42 năm sau ngày tai nạn máy bay, tháng 4/1987, hài cốt của ông được con cháu mang về Huế an táng ở An Lăng, bên cạnh mộ vua cha Thành Thái.", "answer_start": "42 năm sau ngày tai nạn máy bay, tháng 4/1987, hài cốt của ông được con cháu mang về Huế an táng ở An Lăng, bên cạnh mộ vua cha Thành Thái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào là quê hương của nhà Mạc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào là quê hương của nhà Mạc?", "answers": [{"text": "Vương triều nhà Mạc bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng (nhà Hậu Lê) nhường ngôi vào năm 1527.\n\nTheo Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt Thông sử, người lập ra nhà Mạc sinh ra ở đất Cổ Trai, huyện Nghi Dương, phủ Kinh Môn, trấn Hải Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, TP Hải Phòng.\n\nNăm 1529, Mạc Đăng Dung nhường ngôi cho con trai cả là Mạc Đăng Doanh, về quê làm Thái thượng hoàng và xây dựng kinh đô thứ hai là Dương Kinh, tồn tại song song với kinh thành Thăng Long. Ngoài là nơi nghỉ ngơi, nơi đây còn có vai trò như một trung tâm kinh tế, giao thương quan trọng, nằm sát biển.\n\nNhà Mạc trải qua 5 đời vua, đến thời vua Mạc Hậu Hợp thì suy tàn do bị quân đội Lê - Trịnh đánh bại vào cuối năm 1592.\nKhu tưởng niệm các vua Mạc ở thôn Cổ Trai, xã Ngũ Đoan, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng. Ảnh: Quỳnh Mai", "answer_start": "Vương triều nhà Mạc bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng (nhà Hậu Lê) nhường ngôi vào năm 1527."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trạng nguyên nổi tiếng nào cũng quê ở đây?", "answers": [{"text": "Nguyễn Bỉnh Khiêm, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Văn Đạt, sinh năm 1491 ở làng Trung An, huyện Vĩnh Lại, phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương, nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng. \n\nÔng sinh ra dưới thời vua Lê Thánh Tông - thời kỳ thịnh trị nhất của nhà Lê sơ, nổi tiếng sáng dạ lại chăm chỉ học hành. Ông từng bỏ qua 6 khoa thi dưới triều Lê sơ và hai khoa thi dưới triều Mạc. Tới năm 1535, ở tuổi ngoài 40, dưới thời vua Mạc Đăng Doanh, ông mới đi thi và đậu ngay trạng nguyên. \n\nSau đó, ông được bổ nhiệm nhiều chức vụ, được phong tước Trình Tuyền Hầu rồi Trình Quốc Công nên dân gian quen gọi ông là Trạng Trình.", "answer_start": "Nguyễn Bỉnh Khiêm, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Văn Đạt, sinh năm 1491 ở làng Trung An, huyện Vĩnh Lại, phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương, nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương này giáp mấy tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Hải Phòng nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng, cách Hà Nội hơn 100 km. Địa phương này giáp Quảng Ninh ở phía bắc, phía tây và nam lần lượt giáp Hải Dương và Thái Bình, phía đông là bờ biển dài 125 km.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử Hải Phòng, diện tích tự nhiên toàn thành phố là hơn 1.500 km2, với 15 đơn vị hành chính, gồm 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh), 6 huyện ngoại thành (Kiến Thuỵ, Tiên Lãng, Thuỷ Nguyên, Vĩnh Bảo, An Dương, An Lão) và hai huyện đảo (Bạch Long Vĩ và Cát Hải).\n\nHải Phòng hội tụ đủ loại hình giao thông: đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không. Đây là một trong ba đầu tầu thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng (cùng với Hà Nội và Quảng Ninh).", "answer_start": "Hải Phòng nằm ở vùng Đồng bằng sông Hồng, cách Hà Nội hơn 100 km. Địa phương này giáp Quảng Ninh ở phía bắc, phía tây và nam lần lượt giáp Hải Dương và Thái Bình, phía đông là bờ biển dài 125 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con sông nào chảy qua địa phương này?", "answers": [{"text": "Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi lớn với mật độ trung bình 0,6-0,8 km/km2. Thành phố có 6 sông chính và 9 nhánh sông chảy qua với tổng chiều dài khoảng 300 km, theo Cổng thông tin điện tử thành phố.\n\nCác sông chính gồm Bạch Đằng, sông Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình và sông Luộc. Các nhánh sông lớn, nhỏ chia cắt khắp địa hình thành phố như sông Giá (Thủy Nguyên), sông Đa Độ (An Lão - Kiến An - Kiến Thụy - Dương Kinh - Đồ Sơn)...\n Cầu Bính về đêm. Ảnh: Giang Chinh", "answer_start": "Hải Phòng có mạng lưới sông ngòi lớn với mật độ trung bình 0,6-0,8 km/km2. Thành phố có 6 sông chính và 9 nhánh sông chảy qua với tổng chiều dài khoảng 300 km, theo Cổng thông tin điện tử thành phố."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngôi chùa nào ở Đông Nam Á dát hơn 4.500 viên kim cương?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngôi chùa nào ở Đông Nam Á trang trí hơn 4.500 viên kim cương?", "answers": [{"text": "Shwedagon là ngôi chùa nằm trên một đỉnh đồi nhỏ ở trung tâm thành phố Yangon, Myanmar. \n\nBảo tháp trong chùa cao 99 m, ước tính dát đến 90 tấn vàng, trên đỉnh gắn hơn 4.500 viên kim cương. Trên cùng là viên kim cương to nhất, nặng 76 carat. Bên trong bảo tháp lưu giữ xá lợi của bốn vị Phật, không mở cửa cho công chúng. Bao quanh đó là nhiều bảo tháp nhỏ.\n\nCác bằng chứng lịch sử cho thấy chùa được xây dựng vào thế kỷ thứ sáu. Chùa đã được mở rộng và tu bổ nhiều lần.\n Shwedagon có tên gọi khác là chùa Vàng vì ước tính được dát tới 90 tấn vàng. Ảnh: Amazing Places", "answer_start": "Shwedagon là ngôi chùa nằm trên một đỉnh đồi nhỏ ở trung tâm thành phố Yangon, Myanmar."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Myanmar rộng thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Myanmar có diện tích hơn 676.000 km2, là quốc gia rộng thứ hai ở Đông Nam Á. Đất nước có diện tích lớn nhất là Indonesia với phần đất liền 1,9 triệu km2, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao.\n\nMyanmar chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Ấn Độ và Bangladesh, trong đó đường biên giới với Trung Quốc dài nhất - gần 2.200 km. Đất nước này có đường bờ biển dài trên 2.200 km dọc theo vịnh Bengal và biển Andama.", "answer_start": "Myanmar có diện tích hơn 676.000 km2, là quốc gia rộng thứ hai ở Đông Nam Á. Đất nước có diện tích lớn nhất là Indonesia với phần đất liền 1,9 triệu km2, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào dưới đây là thủ đô của Myanmar?", "answers": [{"text": "Yangon là thành phố lớn nhất, đồng thời là trung tâm công nghiệp, thương mại của Myanmar. Nơi này từng là thủ đô từ khi Myanmar giành độc lập (năm 1948) nhưng hiện thủ đô chính thức là Nay Pyi Taw.\n\nTheo Telegraph, Nay Pyi Taw được đặt biệt danh là \"thủ đô kỳ lạ nhất thế giới\" vì: mọc lên từ một khu rừng nguyên sinh cách thủ đô cũ, Yangon, khoảng 320 km; có quy mô khổng lồ và thiếu vắng cư dân.\n\nThủ đô này rộng hơn 7.000 km2, gấp gần bốn lần London (Anh) và 6 lần diện tích thành phố New York (Mỹ).\n Con đường dẫn đến ngôi chùa Uppatasanti ở thủ đô Nay Pyi Taw, Myanmar. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Yangon là thành phố lớn nhất, đồng thời là trung tâm công nghiệp, thương mại của Myanmar. Nơi này từng là thủ đô từ khi Myanmar giành độc lập (năm 1948) nhưng hiện thủ đô chính thức là Nay Pyi Taw."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tôn giáo chính ở Myanmar là:", "answers": [{"text": "Ở Myanmar, gần 90% dân số theo Phật giáo.\n\nMyanmar được gọi là \"xứ sở của những ngôi chùa\" vì mọi người có thể thấy chùa trên khắp đất nước.", "answer_start": "Ở Myanmar, gần 90% dân số theo Phật giáo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trang phục truyền thống của đàn ông Myanmar là:", "answers": [{"text": "Trang phục truyền thống của đàn ông Myanmar là váy dài longyi. \n\nĐó là một mảnh vải được quấn quanh người nhưng nam và nữ có cách mặc khác nhau. Đàn ông sẽ quấn mảnh vải lớn và thắt nút ở đằng trước, còn phụ nữ gấp tà lại và khâu ở bên hông.\n\nThông thường nam sẽ mặc longyi màu sẫm, kẻ caro. Trong khi phái nữ mặc longyi nhiều màu sắc với họa tiết khác nhau. Longyi kết hợp được với tất cả loại áo, từ áo phông, áo sơ mi tới áo khoác, áo vest.", "answer_start": "Trang phục truyền thống của đàn ông Myanmar là váy dài longyi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương duy nhất ở Nam Bộ giáp 7 tỉnh, thành?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào ở Nam Bộ giáp 7 tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Vĩnh Long có diện tích 1.525 km2, phía bắc và đông bắc giáp Tiền Giang, Bến Tre; phía tây bắc và đông giáp Đồng Tháp, phía đông nam giáp Trà Vinh, phía tây nam giáp Hậu Giang, Sóc Trăng và Cần Thơ.\n\nĐây là địa phương duy nhất ở Nam Bộ giáp 7 tỉnh.\n\nVĩnh Long hiện có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, dân số hơn một triệu người, trong đó có 24 dân tộc thiểu số. Tỉnh có diện tích vườn cây ăn trái lớn với nhiều loại quả đặc sản như thanh trà, bưởi năm roi, cam xoàn.\n Cầu Mỹ Thuận 2, nhìn từ phía bờ Vĩnh Long. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Nằm ở trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Vĩnh Long có diện tích 1.525 km2, phía bắc và đông bắc giáp Tiền Giang, Bến Tre; phía tây bắc và đông giáp Đồng Tháp, phía đông nam giáp Trà Vinh, phía tây nam giáp Hậu Giang, Sóc Trăng và Cần Thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đây là địa phương giáp nhiều tỉnh, thành nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Không phải Vĩnh Long, Hà Nội mới là địa phương giáp nhiều tỉnh, thành nhất cả nước.\n\nSau khi được mở rộng địa giới năm 2008, thủ đô rộng gần 3.340 km2, giáp 8 tỉnh gồm Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; Hà Nam, Hòa Bình phía nam; Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng Yên phía đông; Hòa Bình, Phú Thọ phía tây.\n\nHiện, thủ đô có 30 đơn vị hành chính trực thuộc, cũng dẫn đầu cả nước.", "answer_start": "Không phải Vĩnh Long, Hà Nội mới là địa phương giáp nhiều tỉnh, thành nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngoài Vĩnh Long, tỉnh nào cũng giáp 7 địa phương?", "answers": [{"text": "Tuyên Quang thuộc vùng trung du - miền núi phía Bắc. Địa phương này giáp 7 tỉnh, gồm Hà Giang ở phía bắc; Cao Bằng phía đông bắc; Bắc Kạn và Thái Nguyên phía đông; Vĩnh Phúc phía nam; Phú Thọ và Yên Bái phía tây nam.\n\nTỉnh rộng 5.868 km2, chủ yếu là đất lâm nghiệp, có thành phố Tuyên Quang là tỉnh lỵ cùng sáu huyện Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.\n\nTrong những năm kháng chiến chống Pháp, Tuyên Quang được coi là thủ đô kháng chiến. Tân Trào - Sơn Dương là nơi diễn ra nhiều sự kiện lịch sử như Hội nghị toàn quốc của Đảng, quyết định chủ trương lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền và cử ra Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc; Quốc dân Đại hội thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng tức Chính phủ lâm thời do Bác Hồ làm Chủ tịch.\nHồ Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Ảnh: Nguyễn Tùng Dương", "answer_start": "Tuyên Quang thuộc vùng trung du - miền núi phía Bắc. Địa phương này giáp 7 tỉnh, gồm Hà Giang ở phía bắc; Cao Bằng phía đông bắc; Bắc Kạn và Thái Nguyên phía đông; Vĩnh Phúc phía nam; Phú Thọ và Yên Bái phía tây nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào dưới đây giáp nhiều địa phương nhất?", "answers": [{"text": "Bắc Giang thuộc khu vực đông bắc, giáp 6 tỉnh, thành gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Dương.\n\nCòn Phú Yên ở duyên hải Nam Trung bộ, giáp bốn tỉnh Bình Định, Gia Lai, Đăk Lăk và Khánh Hòa. Thanh Hóa thuộc khu vực Bắc Trung bộ, giáp Ninh Bình, Hòa Bình, Sơn La và Nghệ An. \n Bắc Giang nhìn từ trên cao. Ảnh: Trần Văn Tuấn", "answer_start": "Bắc Giang thuộc khu vực đông bắc, giáp 6 tỉnh, thành gồm Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tỉnh Quảng Nam giáp với địa phương nào ở phía bắc?", "answers": [{"text": "Tỉnh Quảng Nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế về phía bắc, giáp Quảng Ngãi và Kon Tum phía nam, giáp Lào về phía tây, giáp biển Đông phía đông.\n\nTỉnh này rộng hơn 10.500 km2, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Quảng Nam nổi tiếng với phố cổ Hội An, đền tháp Mỹ Sơn, nhiều bãi biển xanh và cát mịn.\nMột góc thành phố Tam Kỳ. tỉnh Quảng Nam, nhìn từ trên cao. Ảnh: B.V", "answer_start": "Tỉnh Quảng Nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế về phía bắc, giáp Quảng Ngãi và Kon Tum phía nam, giáp Lào về phía tây, giáp biển Đông phía đông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào của Việt Nam được đặt tên đường ở Hàn Quốc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào của Việt Nam được đặt tên đường ở Hàn Quốc?", "answers": [{"text": "Phố Quy Nhơn theo cách viết của người Hàn là 베트남퀴논길, (phiên âm tiếng Anh: Vietnam QuyNhon-gil), dài hơn 300 m, nằm trong khu phố Tây Itaewon ở quận Yongsan, TP Seoul, Hàn Quốc.\n\nCon đường này được nhật báo Maekyung của Hàn gọi là \"little Việt Nam\", tập trung nhiều hàng quán Việt, thu hút khách địa phương và quốc tế.\nBảng tên con đường Quy Nhơn - Việt Nam ở Hàn Quốc. Ảnh: Naver", "answer_start": "Phố Quy Nhơn theo cách viết của người Hàn là 베트남퀴논길, (phiên âm tiếng Anh: Vietnam QuyNhon-gil), dài hơn 300 m, nằm trong khu phố Tây Itaewon ở quận Yongsan, TP Seoul, Hàn Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Con đường này được đặt tên Việt từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Phố Quy Nhơn ở Yongsan được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2016. Mong muốn của chính quyền quận Yongsan là có một con phố sử dụng tiếng Việt giữa lòng Hàn Quốc, thu hút khách du lịch, đặc biệt là người Việt Nam. \n\nĐầu đường Quy Nhơn có tháp đồng hồ với họa tiết chiếc nón truyền thống của người Việt. Những bức tranh tường mô tả cảnh Việt Nam được vẽ ở các con hẻm trên đường. Ở giữa con phố này là một công viên nhỏ mang tên \"Quy Nhơn Garden\". Khu vực này cũng tập trung nhiều quán ăn, cà phê mang phong cách Việt. \n Hình ảnh chiếc nón lá ở đường Quy Nhơn. Ảnh: Naver", "answer_start": "Phố Quy Nhơn ở Yongsan được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2016. Mong muốn của chính quyền quận Yongsan là có một con phố sử dụng tiếng Việt giữa lòng Hàn Quốc, thu hút khách du lịch, đặc biệt là người Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Con đường nào Bình Định có tên tiếng Hàn Quốc?", "answers": [{"text": "Ở Yongsan (Seoul - Hàn Quốc) có phố Quy Nhơn thì ngược lại, tại Quy Nhơn (Bình Định) cũng có con đường Yongsan. Đường dài gần 500 m, trong Khu đô thị mới An Phú Thịnh, được đặt tên năm 2016.\n\nTP Quy Nhơn và quận Yongsan đã thiết lập quan hệ hữu nghị, kết nghĩa lâu dài. Nhiều năm qua, quận Yongsan có nhiều hoạt động hỗ trợ ở Quy Nhơn như xây tặng nhà tình thương, thiết bị y tế, cấp học bổng cho công chức trong lĩnh vực quản lý hành chính, phát triển đô thị. \n Khu đô thị An Phú Thịnh, TP Quy Nhơn. Ảnh: Cổng thông điện tử Bình Định", "answer_start": "Ở Yongsan (Seoul - Hàn Quốc) có phố Quy Nhơn thì ngược lại, tại Quy Nhơn (Bình Định) cũng có con đường Yongsan. Đường dài gần 500 m, trong Khu đô thị mới An Phú Thịnh, được đặt tên năm 2016."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hàn Quốc dẫn đầu về lượng du khách đến Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, trong 5 tháng đầu năm, Việt Nam đón gần 7,6 triệu lượt khách quốc tế. Trong đó, khách Hàn Quốc đông nhất với trên 1,9 triệu lượt (chiếm 25,7%).\n\nKhách Trung Quốc xếp ở vị trí thứ hai, đạt 1,6 triệu lượt (chiếm 21,2%).\n Khách Hàn đến Việt Nam du lịch tháng 1/2024. Ảnh: Thanh Thu", "answer_start": "Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, trong 5 tháng đầu năm, Việt Nam đón gần 7,6 triệu lượt khách quốc tế. Trong đó, khách Hàn Quốc đông nhất với trên 1,9 triệu lượt (chiếm 25,7%)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào đông dân nhất miền Trung?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, nào đông dân nhất miền Trung?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê năm 2022, Thanh Hoá có hơn 3,72 triệu người, đông nhất trong 19 tỉnh thành miền Trung - Tây Nguyên. Xét trong toàn quốc, tỉnh đông dân thứ ba, sau TP HCM và Hà Nội.\n\nVới diện tích hơn 11.100 km2, mật độ dân số trung bình ở Thanh Hóa khoảng 335 người/km2.\n\nThanh Hoá là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như Kinh, Mường, Thái, Mông, Dao, Tày, Sán Dìu, Cao Lan, Thổ. Đây là lợi thế cho sự phát triển văn hoá, du lịch nhưng cũng là khó khăn để phát triển đồng đều giữa các vùng, miền, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n Một góc Thanh Hoá. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê năm 2022, Thanh Hoá có hơn 3,72 triệu người, đông nhất trong 19 tỉnh thành miền Trung - Tây Nguyên. Xét trong toàn quốc, tỉnh đông dân thứ ba, sau TP HCM và Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp mấy tỉnh, thành của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thanh Hóa thuộc Bắc Trung Bộ, giáp với Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình ở phía bắc, Nghệ An ở phía nam, giáp biển Đông ở phía đông và giáp Lào ở phía tây.\n\nĐây là một trong những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh. Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Việt đều chạy qua tỉnh. Thanh Hóa còn có sân bay Thọ Xuân, cửa khẩu quốc tế Na Mèo.", "answer_start": "Thanh Hóa thuộc Bắc Trung Bộ, giáp với Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình ở phía bắc, Nghệ An ở phía nam, giáp biển Đông ở phía đông và giáp Lào ở phía tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khu bảo tồn thiên nhiên nào thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông rộng hơn 17.500 ha, nằm ở độ cao khoảng 1.700 m, trên địa bàn huyện Bá Thước và Quan Hoá của tỉnh Thanh Hoá.\n\nTheo tiếng Thái, Pù Luông có nghĩa là đỉnh cao nhất của làng. Nơi đây có rừng rậm, suối thác lớn, nhỏ, hang động và núi non xen lẫn những bản làng, ruộng bậc thang. Thời tiết Pù Luông mát mẻ, không khí trong lành.\n\nPù Luông có hai mùa lúa chín là tháng 5 và tháng 10, thu hút nhiều du khách. \nPù Luông mùa lúa chín. Ảnh: Tuấn Đào", "answer_start": "Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông rộng hơn 17.500 ha, nằm ở độ cao khoảng 1.700 m, trên địa bàn huyện Bá Thước và Quan Hoá của tỉnh Thanh Hoá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành nhà Hồ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới năm nào?", "answers": [{"text": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào ngày 27/6/2011. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo có một không hai tại Việt Nam.\n\nTheo sử sách, vào năm 1397, trước nguy cơ đất nước bị giặc Minh từ phương Bắc xâm lăng, Hồ Quý Ly đã chọn đất An Tôn (nay là Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) để xây dựng kinh thành nhằm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài, cũng là cách để hướng lòng dân đoạn tuyệt với nhà Trần.\n\nTừ cửa Bắc đến cửa Nam, thành dài hơn 870 m; từ cửa Đông đến cửa Tây dài hơn 883 m; tổng chu vi là khoảng 3.500 m, tổng diện tích là gần 770.000 m2. Mặt ngoài thành được ghép bằng đá khối, trong đắp đất. Thời gian dựng thành chỉ 3 tháng và được dựng hoàn toàn thủ công. Làm thế nào để vận chuyển, xếp chồng đá tảng lớn không cần chất kết dính đến nay vẫn còn là bí ẩn.", "answer_start": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, thuộc huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới vào ngày 27/6/2011. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo có một không hai tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có hang động núi lửa lớn nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào ở Việt Nam có hang động núi lửa lớn nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Hệ thống hang động núi lửa ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, được các nhà khoa học khảo sát từ năm 2007. Sau 7 năm nghiên cứu, Bảo tàng Địa chất Việt Nam và Hiệp hội Hang động núi lửa Nhật Bản công bố đây là hệ thống hang động núi lửa lớn nhất Đông Nam Á.\n\nTrong đó, hang C7 có dạng ống dài hơn 1.066 m, là hang dung nham núi lửa dài và lớn nhất khu vực này. Hang C3 dài 594,4 m xếp thứ nhì, hang A1 dài 456,7 m xếp thứ năm.\nNúi lửa ở Đăk Nông. Ảnh: Dak Nong UNESCO Geopark", "answer_start": "Hệ thống hang động núi lửa ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông, được các nhà khoa học khảo sát từ năm 2007. Sau 7 năm nghiên cứu, Bảo tàng Địa chất Việt Nam và Hiệp hội Hang động núi lửa Nhật Bản công bố đây là hệ thống hang động núi lửa lớn nhất Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này được tách ra từ tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 2004, tỉnh Đăk Lăk được tách thành hai tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông. \n\nLúc đó, Đăk Nông có diện tích khoảng 6.510 km2, dân số hơn 363.000 người, gồm các huyện Đăk R'Lấp, Đăk Nông, Đắk Song, Đắk Mil, một phần hai huyện Krông Nô, Cư Jut Tỉnh lỵ là thị xã Gia Nghĩa (nay là thành phố). \n\nTỉnh Đăk Lăk là phần còn lại, có thủ phủ là thành phố Buôn Ma Thuột, diện tích trên 13.000 km2, dân số trên 1,66 triệu người.", "answer_start": "Năm 2004, tỉnh Đăk Lăk được tách thành hai tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây là tỉnh cuối cùng ở Việt Nam có thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, được thành lập tháng 12/2019. Đây là tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất Việt Nam.\n\nGia Nghĩa có 8 xã, phường; rộng 284,11 km2, dân số hơn 85.000 (trong đó người Kinh chiếm 87%, còn lại các dân tộc thiểu số như M’Nông, Mạ...).\nMột góc thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông. Ảnh: Phạm Công Khang", "answer_start": "Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, được thành lập tháng 12/2019. Đây là tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tên hồ nước nổi tiếng của Đăk Nông?", "answers": [{"text": "Hồ Tà Đùng là khu vực trung tâm của Vườn Quốc gia Tà Đùng, thuộc địa phận xã Đăk Som, cách thành phố Gia Nghĩa khoảng 45 km về phía đông nam theo quốc lộ 28.\n\nHồ được tạo ra nhờ hoạt động ngăn dòng thủy điện. Với diện tích 220 km2, gồm hơn 40 hòn đảo và bán đảo lớn nhỏ, nơi đây được mệnh danh là \"Vịnh Hạ Long ở Tây Nguyên\". \nHồ Tà Đùng nhìn từ trên cao. Ảnh: Quỷ Cốc Tử", "answer_start": "Hồ Tà Đùng là khu vực trung tâm của Vườn Quốc gia Tà Đùng, thuộc địa phận xã Đăk Som, cách thành phố Gia Nghĩa khoảng 45 km về phía đông nam theo quốc lộ 28."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại thi hào Nguyễn Du quê ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đại thi hào Nguyễn Du quê ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Nguyễn Du sinh năm 1765, quê ở Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Cha ông là Nguyễn Nghiễm, làm đến chức Tham tụng (Tể tướng) trong phủ chúa Trịnh.\n\nNguyễn Du từng đỗ Tam trường (ba vòng của kỳ thi Hương). Ông nổi tiếng với nhiều tác phẩm thơ, trong đó có kiệt tác chữ Nôm \"Truyện Kiều\" và \"Văn tế thập loại chúng sinh\". Ông cũng có một số tập thơ chữ Hán như \"Thanh Hiên thi tập\", \"Nam trung tạp ngâm\", \"Bắc hành tạp lục\".\n\nNguyễn Du mất năm 1820, ban đầu được an táng tại huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế. Bốn năm sau, mộ ông được dời về quê nhà. Năm 1965, Hội đồng hoà bình thế giới công nhận Nguyễn Du là danh nhân văn hoá thế giới và tổ chức kỷ niệm 200 năm ngày sinh của ông.\nTượng đại thi hào Nguyễn Du ở khu lưu niệm Nguyễn Du, Hà Tĩnh. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Nguyễn Du sinh năm 1765, quê ở Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Cha ông là Nguyễn Nghiễm, làm đến chức Tham tụng (Tể tướng) trong phủ chúa Trịnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp bao nhiêu tỉnh, thành của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, phía bắc và nam lần lượt giáp Nghệ An và Quảng Bình, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển Đông.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử Hà Tĩnh, tỉnh này rộng 6.055 km2, gồm 13 đơn vị hành chính: thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh, Kỳ Anh và các huyện Hương Sơn, Đức Thọ, Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Vũ Quang, Lộc Hà.", "answer_start": "Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, phía bắc và nam lần lượt giáp Nghệ An và Quảng Bình, phía tây giáp Lào, phía đông giáp biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Kẻ Gỗ - hồ nhân tạo ở tỉnh này được xây dựng năm nào?", "answers": [{"text": "Kẻ Gỗ là hồ chứa nước nhân tạo thuộc xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là công trình thủy nông trọng yếu của tỉnh, cũng là một trong những hồ đập lớn nhất Việt Nam.\n\nHồ được khởi công xây dựng vào ngày 26/3/1976, làm lễ mở nước đợt đầu vào ngày 3/2/1979. Với sức chứa 345 triệu m3, Kẻ Gỗ cung cấp nguồn nước tưới cho hơn 21.000 ha đất canh tác ở huyện Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh.\n\nQuá trình xây hồ Kẻ Gỗ được nhạc sĩ Nguyễn Văn Tý ca ngợi qua bài hát \"Người đi xây hồ Kẻ Gỗ\": Bởi chúng mình thương bao nhiêu mảnh đất cằn /Mà đời không ngại đào mấy con kênh/ Ðắp hồ xây đập, ta đưa dòng nước ngọt/ Để dòng mương nhỏ tắm mát quanh năm/ Ruộng đồng ta thoả mơ uớc bao ngàn năm ....\n Một góc hồ Kẻ Gỗ. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Kẻ Gỗ là hồ chứa nước nhân tạo thuộc xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là công trình thủy nông trọng yếu của tỉnh, cũng là một trong những hồ đập lớn nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bãi biển nào dưới đây thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Biển Thiên Cầm thuộc huyện Cẩm Xuyên, cách trung tâm thành phố Hà Tĩnh 20 km. Bãi Thiên Cầm hình cánh cung với ba bãi tắm chính, dài khoảng 10 km, nước trong xanh và cát trắng, được đánh giá là một những bãi biển đẹp nhất miền Trung\n\nCòn biển Xuân Thành thuộc huyện Nghi Xuân, giáp tỉnh Nghệ An. Dọc bãi biển là sông Mỹ Dương từ núi Hồng Lĩnh chảy về, giúp điều hòa khí hậu và tạo thêm vẻ đẹp yên bình.\n\nNgoài ra, Hà Tĩnh còn có một số bãi khác như Thạch Hải, Hoành Sơn...\nBiển Thiên Cầm. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Biển Thiên Cầm thuộc huyện Cẩm Xuyên, cách trung tâm thành phố Hà Tĩnh 20 km. Bãi Thiên Cầm hình cánh cung với ba bãi tắm chính, dài khoảng 10 km, nước trong xanh và cát trắng, được đánh giá là một những bãi biển đẹp nhất miền Trung"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sân bay đầu tiên do Việt Nam xây dựng nằm ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sân bay đầu tiên do Việt Nam xây dựng nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tháng 6/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng một sân bay dã chiến nhỏ ở Lũng Cò - nay là thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Việc này nhằm đưa đón quân đồng minh, vận chuyển vũ khí, thuốc men từ Côn Minh, Trung Quốc, sang căn cứ cách mạng.\n\nSân bay dài 400 m, rộng 20 m, chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn, song đã giúp tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài, góp phần vào thắng lợi chung của cuộc tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám.\n\nĐây cũng được coi là mở đầu cho sự hình thành và phát triển ngành hàng không.\nVị trí xây dựng sân bay Lũng cò nay là một cánh đồng. Ảnh: Langsontv", "answer_start": "Tháng 6/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng một sân bay dã chiến nhỏ ở Lũng Cò - nay là thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Việc này nhằm đưa đón quân đồng minh, vận chuyển vũ khí, thuốc men từ Côn Minh, Trung Quốc, sang căn cứ cách mạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sân bay này được sử dụng trong bao lâu?", "answers": [{"text": "Giữa tháng 6/1945, Bác Hồ lên Lũng Cò để xem xét địa điểm và quyết định xây dựng sân bay tại đây. Khoảng 200 người dân ở các xã lân cận như Thanh La, Trung Yên, Tân Trào, Tú Trạc và một đơn vị bộ đội tham gia.\n\nBan đầu, mọi người dự định thi công mất khoảng một tuần, nhưng với tinh thần cố gắng hết mình, chỉ sau hai ngày phát dọn, san gạt, đầm, một sân bay dã chiến đã hình thành.\n\nSân bay dài 400 m và rộng 20 m, đường băng theo hướng nam-bắc. Đầu hướng nam là nơi máy bay hạ cánh, phía cuối đường ở phía bắc có cây cối um tùm là nơi cất giấu máy bay. Để báo hiệu cho máy bay mỗi lần hạ cánh, quân ta đã cắm những lá cờ trắng ở hai bên làm hoa tiêu. \n\nSân bay chỉ được sử dụng gần 2 tháng (từ tháng 6 đến tháng 8/1945), dừng hoạt động sau khi cách mạng tháng Tám thành công.\n Nhân dân địa phương san đất xây dựng sân bay Lũng Cò. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Giữa tháng 6/1945, Bác Hồ lên Lũng Cò để xem xét địa điểm và quyết định xây dựng sân bay tại đây. Khoảng 200 người dân ở các xã lân cận như Thanh La, Trung Yên, Tân Trào, Tú Trạc và một đơn vị bộ đội tham gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Gia Lâm là sân bay chính của Hà Nội trước năm 1975?", "answers": [{"text": "Sân bay Gia Lâm nằm trên địa bàn phường Bồ Đề, quận Long Biên, cách trung tâm Hà Nội 3,5 km về phía đông bắc. Đây từng là sân bay dân dụng chính của thủ đô giai đoạn trước năm 1975.\n\nHiện, trụ sở các cơ quan, đơn vị ngành hàng không vẫn ở quanh khu vực này, như Cục Hàng không, Tổng công ty Quản lý bay, Vietnam Airlines.\n\nSân bay Gia Lâm vốn được người Pháp xây dựng năm 1935, phục vụ cả mục đích dân dụng và quân sự. Sau khi Hà Nội được giải phóng vào ngày 10/10/1954, bộ đội ta tiến vào tiếp quản các vị trí quan trọng của sân bay này.\n\nĐúng 12h đêm 31/12/1954, từ sân bay Gia Lâm, một bức điện đã phát lên không trung, báo cho toàn thế giới biết: \"Kể từ 0 giờ ngày 1/1/1955, theo giờ Hà Nội, thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, sân bay Gia Lâm không còn nằm trong khu quản chế của Đông Dương. Tất cả các máy bay muốn vào, ra miền bắc Việt Nam, từ vĩ tuyến 17 trở ra, phải xin phép cơ quan điều phái của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đặt tại sân bay Gia Lâm - Hà Nội\".\n\nKhi sân bay quốc tế Nội Bài được thành lập năm 1977, sân bay Gia Lâm chỉ còn phục vụ quân sự và các chuyến bay dịch vụ bằng trực thăng. \n Máy bay vận tải quân sự chiến thuật của Không quân Việt Nam đáp xuống sân bay Gia Lâm. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Sân bay Gia Lâm nằm trên địa bàn phường Bồ Đề, quận Long Biên, cách trung tâm Hà Nội 3,5 km về phía đông bắc. Đây từng là sân bay dân dụng chính của thủ đô giai đoạn trước năm 1975."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sân bay Nội Bài từng có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Sân bay quốc tế Nội Bài, nguyên là một căn cứ không quân của Việt Nam trong chiến tranh, với tên cũ là sân bay Đa Phúc.\n\nĐa Phúc được xây dựng vào năm 1961, cơ bản hoàn thành sau hơn hai năm, xuất phát từ nhu cầu có một sân bay quân sự, đủ điều kiện để máy bay chiến đấu cất và hạ cánh. \n\nCuối tháng 2/1977, Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam quyết định thành lập sân bay quốc tế trên cơ sở sân bay này, đổi tên thành Nội Bài. \n\nTháng 10 năm đó, huyện Kim Anh sáp nhập với huyện Đa Phúc, thành huyện Sóc Sơn. Huyện này nhập về Hà Nội vào cuối năm 1978.\nNhà khách Vip A của sân bay Nội Bài. Ảnh: NIA", "answer_start": "Sân bay quốc tế Nội Bài, nguyên là một căn cứ không quân của Việt Nam trong chiến tranh, với tên cũ là sân bay Đa Phúc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào 'ra đời' năm 2004?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào 'ra đời' năm 2004?", "answers": [{"text": "Năm 2004, Việt Nam có thêm ba tỉnh Đăk Nông, Hậu Giang và Điện Biên.\n\nCụ thể: tỉnh Cần Thơ tách làm thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang; tỉnh Đăk Lăk tách thành tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông; tỉnh Lai Châu tách thành tỉnh Lai Châu và Điện Biên.\n\nLần chia tách này nâng tổng số tỉnh, thành của Việt Nam lúc đó lên 64.\nCầu Trần Hoàng Na nối quận Cái Răng với quận trung tâm Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, trước ngày thông xe, tháng 2/2024. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Năm 2004, Việt Nam có thêm ba tỉnh Đăk Nông, Hậu Giang và Điện Biên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Từ năm 1975, Việt Nam từng có nhiều nhất bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Theo thông tin tổng hợp của Bộ Nội vụ, thời điểm tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, số này giảm xuống còn 38. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành.\n\nGiữa năm 2008, Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết sáp nhập tỉnh Hà Tây; bốn xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình; huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội. Từ đó đến nay, Việt Nam có 63 tỉnh, thành, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.", "answer_start": "Theo thông tin tổng hợp của Bộ Nội vụ, thời điểm tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, số này giảm xuống còn 38. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trước khi có tên Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh này từng được gọi là gì?", "answers": [{"text": "Năm 1979, Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo được thành lập, gồm thị xã Vũng Tàu, xã Long Sơn thuộc tỉnh Đồng Nai, và huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Hậu Giang. Đặc khu này thuộc trung ương, tương đương cấp tỉnh.\n\nLúc đó, đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo có nhiệm vụ chính là phục vụ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu mỏ, khí đốt ở thềm lục địa phía Nam, song song việc bảo đảm an ninh, quốc phòng, phát triển công nghiệp thủy sản, du lịch....\n\nNăm 1991, đặc khu được giải thể, kết hợp với ba huyện tách từ tỉnh Đồng Nai để thành lập tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\nKhu vực biển Bãi Sau TP Vũng Tàu. Ảnh:Trường Hà", "answer_start": "Năm 1979, Đặc khu Vũng Tàu - Côn Đảo được thành lập, gồm thị xã Vũng Tàu, xã Long Sơn thuộc tỉnh Đồng Nai, và huyện Côn Đảo thuộc tỉnh Hậu Giang. Đặc khu này thuộc trung ương, tương đương cấp tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "TP HCM mang tên này từ năm nào?", "answers": [{"text": "Nghị quyết ngày 2/7/1976 của Quốc hội đặt tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM).\n\nTừ năm 1975, TP HCM đã trải qua 7 lần tách, nhập địa giới hành chính. Lần gần nhất là năm 2020, Quốc hội thành lập thành phố Thủ Đức. Đây là thành phố trung ương duy nhất có thành phố trực thuộc.\nMột góc TP HCM hiện nay. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Nghị quyết ngày 2/7/1976 của Quốc hội đặt tên thành phố Sài Gòn - Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Con tàu đầu tiên của Việt Nam đi vòng quanh thế giới tên là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đâu là con tàu đầu tiên của Việt Nam đi vòng quanh thế giới?", "answers": [{"text": "Ngày 6/1/2004, tại TP HCM, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) tổ chức đón con tàu Mặt trời Vinashin. Tàu do Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng sản xuất, hạ thuỷ năm 2002, dài 136,4 m, rộng 22 m.\nNgày 24/8/2003, Mặt trời Vinashin bắt đầu chở hàng dài ngày trên biển và hoàn thành chuyến đi vòng quanh thế giới trong 131 ngày. Trong đó, 85 ngày tàu chạy trên biển, vượt 48.543 km, chở 22.700 tấn hàng và 7.791 m3 gỗ.\nĐây là con tàu đầu tiên của Việt Nam đi vòng quanh thế giới.\n Cảnh hạ thủy một con tàu của Vinashin năm 2012. Ảnh: Ngọc Hoa", "answer_start": "Ngày 6/1/2004, tại TP HCM, Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) tổ chức đón con tàu Mặt trời Vinashin. Tàu do Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng sản xuất, hạ thuỷ năm 2002, dài 136,4 m, rộng 22 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tàu thủy hơi nước đầu tiên do người Việt đóng vào thời vua nào?", "answers": [{"text": "Chiếc tàu thuỷ đầu tiên do người Việt Nam tự chế tạo vào thời vua Minh Mạng. \n\nTheo sử sách, vua Gia Long từng có trong tay mấy chiếc tàu chạy bằng hơi nước mua của người Pháp. Lái tàu và thợ máy đều là người Pháp, cậy hiểu biết kỹ thuật nên hay lên mặt với quan quân Việt. Khi vua Minh Mạng lên ngôi, các đạo dụ về cấm đạo Thiên chúa được thi hành triệt để khiến nhóm thợ tức tối, yêu sách đủ điều, bèn gây khó khăn cho việc chạy tàu của ta.\n\nBiết việc này, vua Minh Mạng tìm mọi cách để tháo gỡ sự lệ thuộc. Khoảng năm 1838, vua chỉ thị cho Võ khố bắt chước, chế tạo ra tàu cho người Việt. Lúc này, thợ rèn tên là Huỳnh Văn Lịch, người làng Hiền Lương (Thừa Thiên - Huế) xin đảm nhận. \n\nÔng Lịch không biết máy móc nhưng rất giỏi nghề rèn, cùng cộng tác với ông Võ Huy Trinh. Hai người phân công nhau điều khiển thợ rèn, thợ nguội, triển khai dựa vào kiểu tàu để lại từ thời vua Gia Long.\n\nChẳng bao lâu sau, chiếc tàu đã xong. Vua Minh Mạng đích thân ra sông Ngự Hà xem tàu chạy thử. Tàu vận hành tốt, tốc độ tàu không thua kém tàu của Pháp.\nLoại thuyền đi biển quan trọng nhất của nhà Nguyễn trong thế kỷ 19 được khắc trên cửu đỉnh ở Huế. Ảnh: Thái Lộc", "answer_start": "Chiếc tàu thuỷ đầu tiên do người Việt Nam tự chế tạo vào thời vua Minh Mạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người Việt được cho là đóng được thuyền buồm từ khi nào?", "answers": [{"text": "Theo Báo Hải quân Việt Nam (Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân), qua phân tích các biểu tượng trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học suy đoán cách đây trên 2.000 năm, người Việt đã đóng được những chiếc thuyền buồm có thể vượt qua Thái Bình Dương đến tận châu Mỹ.\n\nNăm 1993, các nhà thám hiểm và nghiên cứu hàng hải phương Tây đã chứng minh bằng thực nghiệm về khả năng bè mảng làm bằng tre luồng, sử dụng buồm cánh dơi của người Việt có thể vượt Thái Bình Dương đến nước Mỹ.\n1.000 năm Bắc thuộc có lẽ là khoảng thời gian tổ tiên người Việt thực hiện các chuyến viễn dương bằng mảng-ghe-thuyền buồm nhiều nhất.\n\nChính sử Trung Quốc ghi nhận: Vào thế kỷ thứ 3, tàu thuyền ở Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam đã rất tiến bộ, chở được tới 700 người và 260 tấn hàng hoá.\nThuyền buồm cánh dơi của người Việt. Ảnh: Báo Hải Quân Việt Nam", "answer_start": "Theo Báo Hải quân Việt Nam (Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân), qua phân tích các biểu tượng trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học suy đoán cách đây trên 2.000 năm, người Việt đã đóng được những chiếc thuyền buồm có thể vượt qua Thái Bình Dương đến tận châu Mỹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con tàu đầu tiên do thương nhân người Việt đóng tên là gì?", "answers": [{"text": "Tháng 9/1919, công ty của vua tàu Bạch Thái Bưởi hạ thủy tàu Bình Chuẩn. Con tàu này hoàn toàn do người Việt thiết kế, chế tạo với chiều dài 42m, rộng 7,2m, trọng tải 600 tấn, chạy bằng hơi nước, vận tốc 8 hải lý/giờ. Bình Chuẩn chạy thành công từ Hải Phòng đến Sài Gòn đúng một năm sau đó, cập cảng ngày 17/9/1920.\n\nSự kiện hạ thủy tàu Bình Chuẩn tượng trưng cho phong trào \"chấn hưng thương trường cổ động thực nghiệp\" của giới tư sản Việt Nam lúc đó.\n\nĐỉnh cao của Bạch Thái Bưởi là khoảng cuối thập niên 1920 đầu 1930. Khi ấy, công ty hàng hải của ông có trên 40 con tàu cùng sà lan chạy trên tất cả các tuyến đường sông phía bắc, sang cả các nước và vùng lãnh thổ lân cận. Số lượng nhân viên lên tới 2.500 người, làm việc trên các đội tàu, xưởng đóng tàu.\nCon tàu Bình Chuẩn của Bạch Thái Bưởi được hạ thủy tại Cửa Cấm (Hải Phòng). Ảnh: Tư liệu Phạm Hà", "answer_start": "Tháng 9/1919, công ty của vua tàu Bạch Thái Bưởi hạ thủy tàu Bình Chuẩn. Con tàu này hoàn toàn do người Việt thiết kế, chế tạo với chiều dài 42m, rộng 7,2m, trọng tải 600 tấn, chạy bằng hơi nước, vận tốc 8 hải lý/giờ. Bình Chuẩn chạy thành công từ Hải Phòng đến Sài Gòn đúng một năm sau đó, cập cảng ngày 17/9/1920."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà máy dệt in trên tờ tiền 2.000 đồng ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà máy dệt in trên tờ tiền 2.000 đồng thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tờ tiền 2.000 đồng được phát hành lần đầu vào ngày 20/10/1989. Mặt sau của tờ tiền in hình ảnh những nữ công nhân đang làm việc tại Nhà máy Dệt Nam Định.\n\nThành lập cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Dệt Nam Định từng được biết đến là nhà máy lớn nhất Đông Dương. Năm 1924, số công nhân ở đây lên tới 6.000 người. Thời kỳ đỉnh cao là những năm sau 1975, Dệt Nam Định có hơn 18.000 người, tương đương 10% dân số thành phố. Nhà máy dệt này trong một thời gian dài đã đưa Nam Định vào top 3 thành phố công nghiệp lớn nhất miền Bắc. \n\nNgoài Nhà máy Dệt, Nam Định còn có Tháp Phổ Minh (nằm trong khu di tích đền Trần - Chùa Tháp) được in trên đồng tiền mệnh giá 100 đồng.\n Mặt sau tờ tiền 2.000 đồng. Ảnh: Dương Tâm", "answer_start": "Tờ tiền 2.000 đồng được phát hành lần đầu vào ngày 20/10/1989. Mặt sau của tờ tiền in hình ảnh những nữ công nhân đang làm việc tại Nhà máy Dệt Nam Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có bao nhiêu thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Nam Định thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, giáp với tỉnh Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam và vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển dài khoảng 75 km. Tổng diện tích toàn tỉnh khoảng 1.670 km2.\n\nTỉnh này có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm thành phố Nam Định và 9 huyện: Giao Thuỷ, Hải Hậu, Mỹ Lộc, Nam Trực, Nghĩa Hưng, Trực Ninh, Vụ Bản, Xuân Trường và Ý Yên.", "answer_start": "Nam Định thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, giáp với tỉnh Thái Bình, Ninh Bình, Hà Nam và vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển dài khoảng 75 km. Tổng diện tích toàn tỉnh khoảng 1.670 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn quốc gia nào dưới đây thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Xuân Thuỷ, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định, có tổng diện tích khoảng 15.000 ha, trong đó vùng lõi là 7.000 ha.\n\nTháng 1/1989, vùng bãi bồi ở cửa sông ven biển huyện Giao Thủy gia nhập công ước Ramsar (Công ước bảo vệ những vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế). Vùng đất ngập nước Xuân Thủy trở thành điểm Ramsar đầu tiên ở Đông Nam Á và thứ 50 của thế giới.\n\nĐây cũng là Ramsar độc nhất của Việt Nam suốt 16 năm, cho tới năm 2005 khi Ramsar thứ hai là khu Bàu Sấu thuộc vườn quốc gia Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai được công nhận.\n\nNăm 2003, Thủ tướng quyết định chuyển khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Xuân Thuỷ thành Vườn quốc gia Xuân Thuỷ. Tháng 12/2004, UNESCO công nhận khu dự trữ sinh quyển đồng bằng ven biển châu thổ sông Hồng, trong đó Vườn quốc gia Xuân Thuỷ là vùng lõi có tầm quan trọng đặc biệt.\n Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Vườn quốc gia Xuân Thuỷ, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định, có tổng diện tích khoảng 15.000 ha, trong đó vùng lõi là 7.000 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là đặc sản của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Nem nắm Giao Thuỷ là một trong những đặc sản của tỉnh Nam Định, được chế biến từ thịt, bì lợn thái mỏng, trộn với thính gạo và một số gia vị. \n\nĐể có món nem ngon, người làm phải chọn thịt lợn ngon, không dính gân, mỡ, sau khi mua về được nhúng nước sôi cho chín tái để giữ vị ngọt. Thính đạt chuẩn không quá cháy, màu vàng đẹp. Bì lợn cạo sạch lông, luộc chín rồi sắt sợi nhỏ như sợi mỳ. Sau đó, người ta trộn thịt, bì, thính cùng nước mắm ngon, tỏi, tiêu, ớt, bóp sao cho quyện đều vào nhau, vo thành nắm tròn và gói lại.\n\nNgoài nem nắm, bánh cuốn làng Kênh, phở bò, bánh nhãn cũng là đặc sản của tỉnh.", "answer_start": "Nem nắm Giao Thuỷ là một trong những đặc sản của tỉnh Nam Định, được chế biến từ thịt, bì lợn thái mỏng, trộn với thính gạo và một số gia vị."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thủ đô nào có tên ngắn nhất ở Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thủ đô nước Đông Nam Á nào có tên ngắn nhất?", "answers": [{"text": "Timor Leste (Đông Timor) là quốc gia trẻ nhất Đông Nam Á, với diện tích gần 15.000 km2, dân số hơn 1,3 triệu, theo Worldometer, trang thống kê về dân số, môi trường trên thế giới.\n\nDili là thành phố lớn nhất Timor Leste và là thủ đô có tên ngắn nhất ở Đông Nam Á.\nTượng chúa Jesus ở Dili, Timor Leste. Ảnh: DestiMap", "answer_start": "Timor Leste (Đông Timor) là quốc gia trẻ nhất Đông Nam Á, với diện tích gần 15.000 km2, dân số hơn 1,3 triệu, theo Worldometer, trang thống kê về dân số, môi trường trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên thủ đô của Singapore có ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Theo The Culture Trip, tên gọi tiếng Anh Singapore bắt nguồn từ Singapura trong tiếng Mã Lai, nghĩa là \"thành phố sư tử\". Biên niên sử Malay (Sejarah Melayu) ghi lại câu chuyện hoàng tử tên Sang Nila Utama ở hòn đảo này. Ông đi săn bắn và nhìn thấy con vật lạ ở phía xa, nghĩ rằng đó là sư tử, tượng trưng cho điềm lành, nên đặt tên cho hòn đảo là Singapura, sau này là Singapore.\nTuy nhiên, loài vật này được cho là chưa từng sống ở quốc đảo này. Người ta tin rằng loài thú mà Sang Nila Utama nhìn thấy là một con hổ.\nSư tử biển Merlion, biểu tượng du lịch của Singapore. Ảnh:Unsplash", "answer_start": "Theo The Culture Trip, tên gọi tiếng Anh Singapore bắt nguồn từ Singapura trong tiếng Mã Lai, nghĩa là \"thành phố sư tử\". Biên niên sử Malay (Sejarah Melayu) ghi lại câu chuyện hoàng tử tên Sang Nila Utama ở hòn đảo này. Ông đi săn bắn và nhìn thấy con vật lạ ở phía xa, nghĩ rằng đó là sư tử, tượng trưng cho điềm lành, nên đặt tên cho hòn đảo là Singapura, sau này là Singapore."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trong lịch sử, Hà Nội có bao nhiêu tên gọi chính quy?", "answers": [{"text": "Hà Nội là kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử Việt Nam. Mảnh đất này trước khi trở thành kinh đô nước Đại Việt dưới triều Lý (1010) đã là nơi đặt cơ sở trấn trị của quan lại thời kỳ nhà Tùy (581-618), nhà Đường (618-907) của phong kiến phương Bắc. Từ khi hình thành đến nay, Hà Nội có nhiều tên gọi.\nCuốn Địa danh và chủ quyền lãnh thổ của NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam chỉ ra 10 tên gọi chính quy của Hà Nội: Long Đỗ, Tống Bình, Đại La hay Đại La Thành, Thăng Long (rồng bay lên), Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh, Bắc Thành, Thăng Long (thịnh vượng lên), Hà Nội.\n\nNgoài ra, trong văn thơ, ca dao, khẩu ngữ, Hà Nội còn được gọi là Tràng An, Phụng Thành, Long Biên, Long Thành, Hà Thành...\nHồ Gươm, Hà Nội. Ảnh: Du Hy", "answer_start": "Hà Nội là kinh đô lâu đời nhất trong lịch sử Việt Nam. Mảnh đất này trước khi trở thành kinh đô nước Đại Việt dưới triều Lý (1010) đã là nơi đặt cơ sở trấn trị của quan lại thời kỳ nhà Tùy (581-618), nhà Đường (618-907) của phong kiến phương Bắc. Từ khi hình thành đến nay, Hà Nội có nhiều tên gọi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quốc gia nào ở Đông Nam Á có hai thủ đô?", "answers": [{"text": "Malaysia là quốc gia liên bang ở Đông Nam Á, có tổng diện tích đất liền hơn 300.00 km2, theo Cổng thông tin chính phủ Malaysia.\n\nThủ đô của Malaysia được biết đến là Kuala Lumpur, nhưng nơi đặt trụ sở của chính phủ, trung tâm hành chính và pháp lý của nước này là thành phố Putrajaya. Trên Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam, Putrajaya được nhắc tới là thủ đô hành chính của Malaysia.\n\nPutrajaya được đặt theo tên cố thủ tướng Tunku Abdul Rahman Putra (từ \"jaya\" nối sau chữ Putra có nghĩa là \"xuất chúng\"). Nơi đây trước kia vốn là vùng đất hoang vu, không có sông ngòi, cây xanh, cách Kuala Lumpur khoảng 30 km về phía nam.\n Tháp đôi Petronas tại thủ đô Kuala Lumpur - biểu tượng nổi tiếng của Malaysia. Ảnh: Veena World", "answer_start": "Malaysia là quốc gia liên bang ở Đông Nam Á, có tổng diện tích đất liền hơn 300.00 km2, theo Cổng thông tin chính phủ Malaysia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều tiến sĩ nhất lịch sử khoa bảng Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều tiến sĩ Nho học nhất lịch sử khoa bảng Việt Nam?", "answers": [{"text": "Lịch sử khoa bảng hơn 800 năm của Việt Nam (từ năm 1075 đến 1919), theo chương trình Nho giáo ghi nhận gần 3.000 người đỗ tiến sĩ. Trong đó, tỉnh Hải Dương có nhiều nhất với gần 490 người, theo Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh.\n\nHuyện Nam Sách là huyện có nhiều tiến sĩ nhất cả nước với 125 người. Làng Mộ Trạch ở xã Tân Hồng, huyện Bình Giang được gọi là \"lò tiến sĩ xứ Đông\" với 36 vị đỗ đại khoa.", "answer_start": "Lịch sử khoa bảng hơn 800 năm của Việt Nam (từ năm 1075 đến 1919), theo chương trình Nho giáo ghi nhận gần 3.000 người đỗ tiến sĩ. Trong đó, tỉnh Hải Dương có nhiều nhất với gần 490 người, theo Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp mấy tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Hải Dương nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, tiếp giáp với 6 địa phương: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên. Trung tâm hành chính là thành phố Hải Dương, cách Hà Nội 57 km. \n \nDiện tích của Hải Dương là hơn 1.660 km2. Tỉnh có 12 đơn vị hành chính, là: thành phố Hải Dương, thành phố Chí Linh, thị xã Kinh Môn và các huyện Nam Sách, Kim Thành, Thanh Hà, Ninh Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Thanh Miện, Cẩm Giàng và Bình Giang. \nThành phố Hải Dương nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngô Huy Hòa", "answer_start": "Hải Dương n��m ở trung tâm châu thổ sông Hồng, tiếp giáp với 6 địa phương: Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên. Trung tâm hành chính là thành phố Hải Dương, cách Hà Nội 57 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cây gì ở đây được xác lập kỷ lục lâu đời nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cây vải tổ ở xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương được Tổ chức Kỷ lục Việt Nam xác lập kỷ lục là cây vải thiều lâu năm nhất của Việt Nam vào năm 2015. Đến nay, cây vẫn tươi tốt.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh, cây do cụ Hoàng Văn Cơm, người thôn Thuý Lâm, xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, mang hạt về ươm từ năm 1870, sau khi được ăn quả tại bữa tiệc với Hoa kiều ở Hải Phòng. Quả vải này được hái từ cây ở Thiều Châu, Trung Quốc nên được gọi là vải thiều. Cây vải do ông cụ Cơm ươm cho trái thơm ngon đặc biệt.\n\nTừ cây vải quý đó, cụ Hoàng Văn Cơm chiết cành, nhân rộng ra vườn nhà và tặng cho người thân trong và ngoài xã. Ngày nay, vải thiều Thanh Hà trở thành đặc sản nức tiếng. Đặc trưng của vải Thanh Hà là vỏ chín có màu đỏ tươi, bề mặt phẳng đều, cùi vải dày, màu trắng trong, giòn, vị ngọt thanh và mùi thơm nhẹ. \n Cây vải tổ xác lập kỷ lục \"Cây vải thiều lâu năm nhất Việt Nam\". Ảnh: Long Văn Vũ", "answer_start": "Cây vải tổ ở xã Thanh Sơn, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương được Tổ chức Kỷ lục Việt Nam xác lập kỷ lục là cây vải thiều lâu năm nhất của Việt Nam vào năm 2015. Đến nay, cây vẫn tươi tốt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Theo quy hoạch, tỉnh này là thành phố trực thuộc trung ương vào năm nào?", "answers": [{"text": "Theo quy hoạch được Thủ tướng phê duyệt ngày 19/12/2023, Hải Dương phấn đấu đạt tiêu chí thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2050. Trong đó, ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao được đẩy mạnh. Nông nghiệp phát triển theo hướng đa giá trị, tạo ổn định cho nền kinh tế.\n\nHải Dương sẽ là trung tâm công nghiệp động lực của vùng đồng bằng sông Hồng, gắn với khu kinh tế chuyên biệt, khu công nghiệp hiện đại. Ngành cơ khí chế tạo được đẩy mạnh với sản phẩm hàm lượng công nghệ cao như kim loại chất lượng cao, kim loại màu phục vụ công nghiệp, sản xuất động cơ, sản phẩm cơ khí chính xác, công nghiệp ôtô, máy xây dựng, máy công nghiệp, điện tử; tiến tới sản xuất ôtô điện, robot.", "answer_start": "Theo quy hoạch được Thủ tướng phê duyệt ngày 19/12/2023, Hải Dương phấn đấu đạt tiêu chí thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2050. Trong đó, ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao được đẩy mạnh. Nông nghiệp phát triển theo hướng đa giá trị, tạo ổn định cho nền kinh tế."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Máy bay xuất hiện lần đầu ở Sài Gòn khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Máy bay xuất hiện lần đầu trên bầu trời Sài Gòn khi nào?", "answers": [{"text": "Trong cuốn hồi ký để lại cho gia đình, thầy giáo dạy tiếng Pháp và Quốc ngữ Sài Gòn Nguyễn Trần Cử kể sáng 10/12/1910, khu vực sân quần ngựa Phú Thọ (nay là Bộ Tư lệnh TP HCM trên đường Cách Mạng Tháng 8) đông hơn thường lệ. Không chỉ người dân, phú hộ mà các thương gia miệt Chợ Lớn cũng có mặt. Ở nơi trang trọng nhất còn có Thống đốc Nam Kỳ và Đại sứ Pháp tại Bangkok.\n10h30, bầu trời xuất hiện chiếc máy bay mang nhãn hiệu Farman, do phi công Van Den Borg (người Bỉ) điều khiển. Máy bay dạng 4 cánh có chong chóng đằng trước gầm rú, lượn qua lượn lại vài vòng trong sự ngỡ ngàng của mọi người. Họ khẳng định với nhau đó là \"con chim thép\" - vật lạ từ thời cha sinh mẹ đẻ đến giờ chưa từng thấy. \n\n\"Lúc đó đám đờn ông thì ngẩn ngơ, thích thú nhưng bầy phụ nữ và con nít thét lên vì sợ hãi. Nó bay xuống cứ như lao thẳng vào mình, khói lửa phun ra thành vệt dài như quầng mây phía sau. Điều nực cười là có mấy ông phú hộ, thương gia hỏi giá, thèm mua ngay con chim thép bự này…\", trích hồi ký Nguyễn Trần Cử. \n\nĐây được cho là chiếc máy bay đầu tiên xuất hiện trên bầu trời Sài Gòn. \nMáy bay Pháp hạ cánh xuống Sài Gòn năm 1925. Ảnh: Tư liệu do Tam Thái sưu tầm", "answer_start": "Trong cuốn hồi ký để lại cho gia đình, thầy giáo dạy tiếng Pháp và Quốc ngữ Sài Gòn Nguyễn Trần Cử kể sáng 10/12/1910, khu vực sân quần ngựa Phú Thọ (nay là Bộ Tư lệnh TP HCM trên đường Cách Mạng Tháng 8) đông hơn thường lệ. Không chỉ người dân, phú hộ mà các thương gia miệt Chợ Lớn cũng có mặt. Ở nơi trang trọng nhất còn có Thống đốc Nam Kỳ và Đại sứ Pháp tại Bangkok."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sân bay Tân Sơn Nhất được thành lập năm nào?", "answers": [{"text": "Sự kiện \"con chim thép\" xuất hiện trên bầu trời Sài Gòn gợi ý cho viên Toàn quyền Đông Dương lúc bấy giờ là Albert Sarraut chủ trương dùng máy bay vào mục đích quân sự. Năm 1911, ông cử phái đoàn chuyên viên về Pháp nghiên cứu đưa ngành hàng không vào Việt Nam.\nNgày 13/7/1917, Toàn quyền Đông Dương ký nghị định thành lập Sở Hàng không Đông Dương (Service de l'Aviation de l'Indochine) đặt dưới sự chỉ đạo của Toàn quyền Albert Sarraut.\nCác sĩ quan Pháp cũng bắt đầu khảo sát, nghiên cứu xây dựng phi trường ở Sài Gòn. Pháp lấy phần lớn diện tích của làng Tân Sơn Nhứt (Tân Sơn Nhất) cho xây sân bay cùng tên, cách trung tâm thành phố 5 km.\nHàng trăm sắc lệnh và tài liệu do Pháp để lại cho thấy sân bay Tân Sơn Nhất xem như đã làm xong vào khoảng thập niên 1920. Ban đầu, ở đây có một đường băng nền đất đỏ, xung quanh trồng cỏ và chỉ dùng cho quân sự. Phải 10 năm sau, khu vực này mới có vài căn nhà mọc lên phục vụ cho hãng hàng không Air Orient. Đến năm 1934, đường băng được trải nhựa, nhà ga được xây dựng với nhiều tuyến bay đến các thành phố lớn trong xứ Đông Dương và quốc tế.\nSân bay Tân Sơn Nhất năm 1968 nhìn từ trên cao, khu vực trên và dưới đường băng vốn là căn cứ quân sự nay thành khu dân cư và sân golf. Ảnh:Flickr", "answer_start": "Sự kiện \"con chim thép\" xuất hiện trên bầu trời Sài Gòn gợi ý cho viên Toàn quyền Đông Dương lúc bấy giờ là Albert Sarraut chủ trương dùng máy bay vào mục đích quân sự. Năm 1911, ông cử phái đoàn chuyên viên về Pháp nghiên cứu đưa ngành hàng không vào Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chuyến bay thẳng đầu tiên Sài Gòn - Hà Nội mất bao lâu?", "answers": [{"text": "Năm 1921, tuyến bay thẳng Hà Nội - Sài Gòn được khai trương, một lượt bay mất 8 giờ 30 phút. Cùng năm này, tuyến Hà Nội - Sài Gòn - Hải Phòng - Xiêng Khoảng (Lào) cũng được mở. Hai năm sau, ngành hàng không nhận chuyển thư từ và các dịch vụ về bưu điện. \nNăm 1930, người Pháp muốn mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất để phục vụ dân sự nhưng giá đất quanh khu vực đã cao vọt, không đủ ngân sách để bồi thường. Người ta nghĩ tới việc tìm ở Cát Lái (thuộc quận Thủ Đức) một khu đất vuông vức tại góc sông Sài Gòn và Đồng Nai, mỗi chiều 1.400 m để xây sân bay khác.\nTuy nhiên, khi chưa kịp tiến hành thì kinh tế thế giới khủng hoảng, xây sân bay lại từ đầu rất tốn kém nên kế hoạch phải hủy bỏ. \nSân bay Tân Sơn Nhất năm 1938 trong lần đón vua Bảo Đại bị thương khi đi săn ở Đà Lạt về Sài Gòn chữa trị. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Năm 1921, tuyến bay thẳng Hà Nội - Sài Gòn được khai trương, một lượt bay mất 8 giờ 30 phút. Cùng năm này, tuyến Hà Nội - Sài Gòn - Hải Phòng - Xiêng Khoảng (Lào) cũng được mở. Hai năm sau, ngành hàng không nhận chuyển thư từ và các dịch vụ về bưu điện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chuyến bay quốc tế đầu tiên hạ cánh xuống Tân Sơn Nhất xuất phát từ đâu?", "answers": [{"text": "Cuối năm 1933, chuyến bay quốc tế đầu tiên của Hãng hàng không Pháp (Air France) từ Paris, mất đúng một tuần để hạ cánh xuống Tân Sơn Nhất. \n\nĐến năm 1937, toàn quyền Đông Dương cho thành lập Sở hàng không dân dụng Đông Dương thay thế cho Sở Hàng không quân sự để khai thác các chuyến bay.\n Người Sài Gòn xưa đi máy bay. Ảnh: Bill Eppridge", "answer_start": "Cuối năm 1933, chuyến bay quốc tế đầu tiên của Hãng hàng không Pháp (Air France) từ Paris, mất đúng một tuần để hạ cánh xuống Tân Sơn Nhất."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người phụ nữ Việt đầu tiên trên màn ���nh thế giới là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người Việt đầu tiên trên màn ảnh thế giới là ai?", "answers": [{"text": "Bà Hoàng Thị Thế sinh năm 1901 tại Yên Thế, Bắc Giang, là con của Hoàng Hoa Thám với bà Đặng Thị Nho. Khi khởi nghĩa Yên Thế suy yếu, năm 1909, Hoàng Thị Thế bị thực dân Pháp bắt. Mẹ bà bị đày sang Guyanne (Pháp) và qua đời trên đường đi. Cha bà sau đó cũng bị sát hại vào năm 1913.\n\nTheo báo Bắc Giang, bà Hoàng Thị Thế được đưa sang Pháp, rồi bén duyên với điện ảnh từ năm 1930. Vai diễn đầu tiên của bà là đóng công chúa trong bộ phim La Lettre. Năm 1931, bà góp mặt trong phim La donna Bianca. Năm 1935-1936, bà tham gia bộ phim thứ ba Le secret de l’emeraude.\n Hoàng Thị Thế đóng vai Li-Ti trong phim La Lettre do hãng Paramount sản xuất. Ảnh: Tạp chí Ciné-Miroir", "answer_start": "Bà Hoàng Thị Thế sinh năm 1901 tại Yên Thế, Bắc Giang, là con của Hoàng Hoa Thám với bà Đặng Thị Nho. Khi khởi nghĩa Yên Thế suy yếu, năm 1909, Hoàng Thị Thế bị thực dân Pháp bắt. Mẹ bà bị đày sang Guyanne (Pháp) và qua đời trên đường đi. Cha bà sau đó cũng bị sát hại vào năm 1913."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà là con nuôi của tổng thống nào?", "answers": [{"text": "Sau khi bố mẹ mất, lúc đầu Hoàng Thị Thế được giao cho nhà tư sản Nguyễn Hữu Thu ở Hải Phòng chăm sóc. Đến năm 1917, toàn quyền Đông Dương là Albert Sarraut nhận làm người giám hộ Hoàng Thị Thế, đưa bà sang Pháp, lấy tên là Marie Beatrice Destham và theo học tại trường nội trú Jean d’Arc ở Biarritz.\n\nNăm 1925, học xong tú tài phần một, bà được đưa về Việt Nam làm thủ thư ở Phủ Thống sứ Bắc Kỳ. Năm 1927, bà được đưa trở lại Pháp. Vì có quen biết với Hoàng Hoa Thám và từng gặp Hoàng Thị Thế khi còn nhỏ nên tổng thống Paul Doumer (Toàn quyền Đông Dương giai đoạn 1897-1902) đã nhận bà làm con nuôi và trợ cấp.\n Hoàng Thị Thế (đứng cạnh cha Đề Thám) khi còn nhỏ. Ảnh: Tonkin", "answer_start": "Sau khi bố mẹ mất, lúc đầu Hoàng Thị Thế được giao cho nhà tư sản Nguyễn Hữu Thu ở Hải Phòng chăm sóc. Đến năm 1917, toàn quyền Đông Dương là Albert Sarraut nhận làm người giám hộ Hoàng Thị Thế, đưa bà sang Pháp, lấy tên là Marie Beatrice Destham và theo học tại trường nội trú Jean d’Arc ở Biarritz."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà từng kết hôn với ai?", "answers": [{"text": "Năm 1931, Hoàng Thị Thế kết hôn với con trai một gia đình đại tư sản giàu có ở Bordeaux tên là Robert Bourges. Đám cưới của bà có người làm chứng là thượng nghị sĩ, đại sứ toàn quyền các thuộc địa Albert Sarraut. Năm 1935, bà Hoàng Thị Thế sinh con trai, đặt tên là Jean-Marie Bourgès. Jean-Marie sau này trở thành nhà vô địch quốc gia bộ môn bắn đĩa bay. \n\nVợ chồng bà Hoàng Thị Thế ly hôn năm 1940. Một giai thoại kể rằng thời gian sau đó, bà Thế đi học nghề bói với một nhà tu hành và hành nghề bói toán, khá nổi tiếng.\n Bà Hoàng Thị Thế kết hôn năm 1931 tại Pháp. Ảnh từ hồi ký Kỷ niệm thời thơ ấu", "answer_start": "Năm 1931, Hoàng Thị Thế kết hôn với con trai một gia đình đại tư sản giàu có ở Bordeaux tên là Robert Bourges. Đám cưới của bà có người làm chứng là thượng nghị sĩ, đại sứ toàn quyền các thuộc địa Albert Sarraut. Năm 1935, bà Hoàng Thị Thế sinh con trai, đặt tên là Jean-Marie Bourgès. Jean-Marie sau này trở thành nhà vô địch quốc gia bộ môn bắn đĩa bay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sau khi trở về Việt Nam, bà sống ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo báo Bắc Giang, năm 1959, Hoàng Thị Thế được Ngô Đình Diệm mời về Sài Gòn nhưng bà từ chối và quyết định trở về quê hương. Năm 1961, bà về tới Hà Nội, sau đó làm việc tại thư viện ở Bắc Giang.\n\nNăm 1974, Hoàng Thị Thế lên Hà Nội, sống tại căn hộ số 31 nhà E1, khu tập thể Văn Chương, quận Đống Đa. Bà được hưởng phụ cấp, có người giúp việc theo tiêu chuẩn hậu duệ của anh hùng dân tộc Hoàng Hoa Thám.\n\nNgày 9/12/1988, bà qua đời, mộ phần đặt tại Phồn Xương, Yên Thế, Bắc Giang (thuộc khu di tích khởi nghĩa Yên Thế).", "answer_start": "Theo báo Bắc Giang, năm 1959, Hoàng Thị Thế được Ngô Đình Diệm mời về Sài Gòn nhưng bà từ chối và quyết định trở về quê hương. Năm 1961, bà về tới Hà Nội, sau đó làm việc tại thư viện ở Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cuốn hồi ký của bà viết bằng ngôn ngữ nào?", "answers": [{"text": "Năm 1963, bà Hoàng Thị Thế bắt đầu viết hồi ký bằng tiếng Pháp, nói về thời thơ ấu và nghĩa quân Yên Thế từ năm 1906 đến 1909 tại Hà Bắc (nay là Bắc Ninh và Bắc Giang). Cuốn sách mô tả những tháng ngày gian khó của nghĩa quân Yên Thế và việc người Pháp thừa nhận tinh thần thượng võ, vị tha của Đề Thám.\n\nHồi ký sau đó được thi sĩ Hoàng Cầm dịch sang tiếng Việt (lấy bút danh Hoàng Kỳ Anh).", "answer_start": "Năm 1963, bà Hoàng Thị Thế bắt đầu viết hồi ký bằng tiếng Pháp, nói về thời thơ ấu và nghĩa quân Yên Thế từ năm 1906 đến 1909 tại Hà Bắc (nay là Bắc Ninh và Bắc Giang). Cuốn sách mô tả những tháng ngày gian khó của nghĩa quân Yên Thế và việc người Pháp thừa nhận tinh thần thượng võ, vị tha của Đề Thám."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào trẻ nhất Đồng bằng sông Cửu Long?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào trẻ nhất Đồng bằng sông Cửu Long?", "answers": [{"text": "Hậu Giang là tỉnh trẻ nhất Đồng bằng sông Cửu Long, được thành lập vào năm 2004. Nằm ở trung tâm của khu vực, Hậu Giang giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long ở phía bắc; phía nam giáp tỉnh Bạc Liêu; phía đông và tây lần lượt giáp Sóc Trăng và Kiên Giang.\n\nSau ngày 30/4/1975, tỉnh Hậu Giang được thành lập trên cơ sở sáp nhập các tỉnh Phong Dinh, Chương Thiện và Ba Xuyên. Lúc này, tỉnh Hậu Giang gồm thành phố Cần Thơ, thị xã Sóc Trăng, huyện Vị Thanh và 11 huyện khác. \n\nĐến cuối năm 1991, Quốc hội quyết định chia tỉnh Hậu Giang thành tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng. \nĐầu năm 2004, tỉnh Cần Thơ được tách làm thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang hiện nay. Tỉnh Hậu Giang là phần đất phía nam của tỉnh Cần Thơ cũ, gồm thị xã Vị Thanh, huyện Vị Thủy, Phụng Hiệp, Châu Thành, Châu Thành A, và Long Mỹ.\nToàn cảnh tỉnh Hậu Giang từ trên cao.Ảnh: Lý Anh Lam", "answer_start": "Hậu Giang là tỉnh trẻ nhất Đồng bằng sông Cửu Long, được thành lập vào năm 2004. Nằm ở trung tâm của khu vực, Hậu Giang giáp thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long ở phía bắc; phía nam giáp tỉnh Bạc Liêu; phía đông và tây lần lượt giáp Sóc Trăng và Kiên Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sông Tiền chảy qua nhiều địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long nhất?", "answers": [{"text": "Sông Cửu Long là tên gọi chung cho các phân lưu của sông Mekong chảy trên lãnh thổ Việt Nam. Tại đây, dòng Mekong chia thành hai con sông Tiền Giang và Hậu Giang, đều chảy qua 6 địa phương trước khi đổ ra biển qua 9 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc (Bassac) và Trần Đề. Chín cửa sông của Mekong như 9 con rồng uốn lượn nên được gọi tên khác là sông Cửu Long. \n\nQua thời gian, hai cửa sông Ba Lai và Ba Thắc (Bassac) bị bùn đất bồi lắng, được làm cống - đập ngăn sự xâm ngập mặn và biến mất. Do đó, sông Cửu Long hiện còn bảy cửa đổ ra biển.\n \nSông Hậu là dòng phụ của Mekong, chảy vào Việt Nam ở địa phận thị trấn Long Bình, huyện An Phú, An Giang. Sông còn chảy qua TP Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Vĩnh Long và Trà Vinh, đổ ra biển qua 2 cửa: Định An và Trần Đề, tổng chiều dài khoảng 230 km.\n\nSông Tiền là nhánh chính dòng Mekong, đổ vào Việt Nam ở địa phận xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, Đồng Tháp và xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, An Giang. Sông chảy qua các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Tiền Giang rồi đổ ra biển qua 5 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, tổng chiều dài hơn 235 km.\nBản đồ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Ảnh: NQ", "answer_start": "Sông Cửu Long là tên gọi chung cho các phân lưu của sông Mekong chảy trên lãnh thổ Việt Nam. Tại đây, dòng Mekong chia thành hai con sông Tiền Giang và Hậu Giang, đều chảy qua 6 địa phương trước khi đổ ra biển qua 9 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc (Bassac) và Trần Đề. Chín cửa sông của Mekong như 9 con rồng uốn lượn nên được gọi tên khác là sông Cửu Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương nào ở Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích nhỏ nhất?", "answers": [{"text": "Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy diện tích của thành phố Cần Thơ là 1.439,2 km2, nhỏ nhất trong 13 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh có diện tích nhỏ thứ hai là Vĩnh Long với 1.525,6 km2, thứ ba là Hậu Giang với 1.621,8 km2.\nThành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, trải dài trên 65 km dọc bờ tây sông Hậu. Phía bắc Cần Thơ giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây và nam lần lượt giáp Kiên Giang và Hậu Giang.\nĐất đai ở đây chủ yếu là phù sa (chiếm 84% diện tích tự nhiên), thuận lợi để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả. Hàng năm, Cần Thơ có thể sản xuất trên một triệu tấn lúa, chế biến xuất khẩu 500.000-600.000 tấn gạo đặc sản; cây ăn quả đa dạng, phong phú với sản lượng trên 100.000 tấn.\nCần Thơ gạo trắng nước trong\nAi đi đến đó lòng không muốn về.\nCa dao xưa cũng nhắc đến sự trù phú, nức danh về sản xuất lúa gạo của thành phố đồng bằng sông Cửu Long này. Cần Thơ còn nổi tiếng với bến Ninh Kiều đẹp mộng mơ bên bờ sông Hậu, với chợ nổi Cái Răng tấp nập thuyền bè buôn bán trái cây đặc sản.\nChợ nổi Cái Răng - điểm nhấn khó lòng bỏ qua khi du lịch Cần Thơ. Ảnh: Khánh Trần", "answer_start": "Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy diện tích của thành phố Cần Thơ là 1.439,2 km2, nhỏ nhất trong 13 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long. Tỉnh có diện tích nhỏ thứ hai là Vĩnh Long với 1.525,6 km2, thứ ba là Hậu Giang với 1.621,8 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Cửu Long đông dân nhất?", "answers": [{"text": "Tính đến năm 2022, 13 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 17,7 triệu dân (chiếm 18% dân số cả nước). Tỉnh có dân số đông nhất trong vùng là An Giang (khoảng 1,9 triệu dân) và thấp nhất là Hậu Giang (733.000 dân). \n\nPhần lớn dân số sống tập trung ở khu vực nông thôn, dân số thành thị của khu vực này chiếm 25,1%. \nLễ hội vía bà Chúa Xứ núi Sam, An Giang. Ảnh: Check in An Giang", "answer_start": "Tính đến năm 2022, 13 tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long có khoảng 17,7 triệu dân (chiếm 18% dân số cả nước). Tỉnh có dân số đông nhất trong vùng là An Giang (khoảng 1,9 triệu dân) và thấp nhất là Hậu Giang (733.000 dân)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào có đường bờ biển dài nhất Đông Nam Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào có đường bờ biển dài nhất Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Indonesia nằm giữa Đông Nam Á và châu Đại Dương, nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Ở phía bắc, nước này giáp với Malaysia, Singapore, Philippines và biển Đông; phía nam giáp với Australia và Ấn Độ Dương, phía tây giáp với Ấn Độ Dương; phía đông giáp với Papua New Guinea, Đông Timor và Thái Bình Dương. Diện tích của Indonesia là hơn 1,9 triệu km2. \n\nTheo Statista và World Atlas, Indonesia có đường bờ biển dài nhất Đông Nam Á và cả châu Á với khoảng 54.720 km. Vì thế, nước này thuận lợi phát triển du lịch, kinh tế, cũng như có sự đa dạng của hệ động, thực vật biển.\nBãi biển hồng ở đảo Komodo, Indonesia. Ảnh: Tài Phạm", "answer_start": "Indonesia nằm giữa Đông Nam Á và châu Đại Dương, nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Ở phía bắc, nước này giáp với Malaysia, Singapore, Philippines và biển Đông; phía nam giáp với Australia và Ấn Độ Dương, phía tây giáp với Ấn Độ Dương; phía đông giáp với Papua New Guinea, Đông Timor và Thái Bình Dương. Diện tích của Indonesia là hơn 1,9 triệu km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này được mệnh danh là gì?", "answers": [{"text": "Indonesia được gọi là \"xứ sở vạn đảo\" và cũng là đảo quốc lớn nhất thế giới. Một số tổ chức nghiên cứu xác định số đảo ở đây lên đến hơn 17.500. \n\nTrong đó, hơn một nửa có người định cư, đông nhất ở đảo Java với 150 triệu người vào năm 2020 (chiếm khoảng 56% tổng dân số Indonesia), theo trang thống kê Statista. Thủ đô Jakarta nằm trên đảo này.", "answer_start": "Indonesia được gọi là \"xứ sở vạn đảo\" và cũng là đảo quốc lớn nhất thế giới. Một số tổ chức nghiên cứu xác định số đảo ở đây lên đến hơn 17.500."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đảo Bali nổi tiếng với ngày lễ nào dịp năm mới?", "answers": [{"text": "Nyepi - ngày im lặng là ngày đánh dấu năm mới của người theo đạo Hindu ở Bali, Indonesia. Trong thời gian 24 giờ, bắt đầu từ 6 giờ sáng, họ nhịn ăn, thiền định, tắt điện và ở nhà cùng gia đình. Nhân viên an ninh địa phương tuần tra trên đường phố để đảm bảo không ai ra ngoài. Không có ôtô trên đường trừ xe cứu thương. Mọi hoạt động trên hòn đảo dường như dừng lại.\n\nDu khách đến Bali vào dịp lễ Nyepi bị ảnh hưởng bởi nghi lễ này. Sân bay và các điểm tham quan du lịch đều đóng cửa, các khách sạn không kiểm tra người ra vào.\nĐường phố Bali ngày Nyepi năm 2023. Ảnh: The Star", "answer_start": "Nyepi - ngày im lặng là ngày đánh dấu năm mới của người theo đạo Hindu ở Bali, Indonesia. Trong thời gian 24 giờ, bắt đầu từ 6 giờ sáng, họ nhịn ăn, thiền định, tắt điện và ở nhà cùng gia đình. Nhân viên an ninh địa phương tuần tra trên đường phố để đảm bảo không ai ra ngoài. Không có ôtô trên đường trừ xe cứu thương. Mọi hoạt động trên hòn đảo dường như dừng lại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nước này sắp di dời thủ đô khỏi Jakarta?", "answers": [{"text": "Kế hoạch di dời thủ đô từng được nhiều tổng thống Indonesia đưa ra nhưng chưa được quyết định. Cho đến năm 2019, sau khi tái đắc cử tổng thống, ông Joko Widodo tuyên bố sẽ di dời thủ đô từ Jakarta ở đảo Java đến đảo Borneo - hòn đảo lớn nhất châu Á.\n\nNăm 2022, quốc hội Indonesia phê chuẩn luật dời thủ đô từ Jakarta đến thành phố mới có tên Nusantara thuộc tỉnh Đông Kalimanta trên đảo Borneo, cách Jakarta khoảng 2.000 km.\n\nLý do là với dân số hơn 10 triệu người, Jakarta đối mặt tình trạng tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm không khí. Jakarta còn đang chìm tới 25 cm mỗi năm ở một số khu vực. Một số chuyên gia dự báo 1/3 Jakarta có thể chìm dưới nước vào năm 2050.\n\nTừ giữa năm 2022, giới chức Indonesia bắt đầu khởi công xây dựng thủ đô mới. Dự kiến, đến năm 2045, thủ đô mới mới hoàn thành, theo Nikkei.", "answer_start": "Kế hoạch di dời thủ đô từng được nhiều tổng thống Indonesia đưa ra nhưng chưa được quyết định. Cho đến năm 2019, sau khi tái đắc cử tổng thống, ông Joko Widodo tuyên bố sẽ di dời thủ đô từ Jakarta ở đảo Java đến đảo Borneo - hòn đảo lớn nhất châu Á."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trạng Bùng là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trạng Bùng là ai?", "answers": [{"text": "Phùng Khắc Khoan sinh năm 1528 tại làng Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội.\n\nTheo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Khắc Khoan có tư chất thông minh từ nhỏ. Khi ông khoảng 10, 12 tuổi, người dân đã lưu truyền lời sấm: \"Văn tinh cửu dĩ xuất Phùng thôn\" (sao Văn hiện ra ở làng Phùng lâu rồi). Văn tinh là ngôi sao tượng trưng cho người tài.\n\nNăm 1557, Phùng Khắc Khoan đỗ đầu khoa thi Hương. Đến kỳ thi Hội năm Quang Hưng thứ 3 (1580), ông thi đỗ Hoàng giáp, tức Đệ nhị giáp tiến sĩ. Lúc đó, ông 52 tuổi. Dân gian phục tài, gọi ông là Trạng Bùng.\n Chân dung Trạng Bùng.", "answer_start": "Phùng Khắc Khoan sinh năm 1528 tại làng Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên Trạng Bùng bắt nguồn từ đâu?", "answers": [{"text": "Phùng Khắc Khoan được gọi là Trạng Bùng vì sinh ra ở làng Bùng (làng Phùng Xá, huyện Thạch Thất ngày nay). Đây là ngôi làng khoa bảng nổi tiếng xứ Đoài.\n\nVăn chỉ làng Bùng được nhân dân địa phương xây dựng để thờ Khổng tử và ghi danh các vị tiên hiền của làng - những người đỗ đại khoa, trung khoa và tiểu khoa (tiến sĩ, cử nhân và tú tài). Trong số đó có Nhị giáp tiến sĩ Phùng Khắc Khoan.", "answer_start": "Phùng Khắc Khoan được gọi là Trạng Bùng vì sinh ra ở làng Bùng (làng Phùng Xá, huyện Thạch Thất ngày nay). Đây là ngôi làng khoa bảng nổi tiếng xứ Đoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông từng làm tới chức quan gì?", "answers": [{"text": "Sau khi Phùng Khắc Khoan đỗ đầu kỳ thi Hương năm 1557, ông được Trịnh Kiểm cho tham dự việc triều chính, giữ chức ký lục ở ngự dinh, coi quân bốn vệ.\n\nTừ năm 1558 đến năm 1571, ông giữ nhiều chức vụ quan trọng khác. Nhưng cũng trong thời gian này, vì làm trái ý vua, ông từng bị giáng chức, phải ra thành Nam, huyện Tương Dương, Nghệ An. Ít lâu sau, vua lại triệu ông về.\n\nNăm 1593, sự nghiệp trung hưng của nhà Lê hoàn thành, Phùng Khắc Khoan được coi là công thần. Ở tuổi 69, khi đang làm Tả thị lang bộ Công, ông được cử làm Chánh sứ sang triều Minh (Trung Quốc). Ông từng giữ tới chức Thượng thư bộ Hộ (năm 1602) trước khi xin về quê.", "answer_start": "Sau khi Phùng Khắc Khoan đỗ đầu kỳ thi Hương năm 1557, ông được Trịnh Kiểm cho tham dự việc triều chính, giữ chức ký lục ở ngự dinh, coi quân bốn vệ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ông từng tặng món quà gì khiến vua Minh sửng sốt?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, tại buổi lễ chúc thọ vua Minh năm 1597, sứ thần các nước được yêu cầu làm thơ chúc tụng.\n\nPhùng Khắc Khoan làm luôn 36 bài khiến vua Minh và các sứ thần sửng sốt. Minh Thần Tông đọc xong cất lời khen: \"Nhân tài ở đâu cũng có. Xem thơ Khắc Khoan thấy rõ là người học rộng, lại đầy lòng trung nghĩa, thực là đáng khen\". Vua Minh ban lệnh cho khắc in tập thơ của chánh sứ Việt Nam và gọi ông là \"Phùng Kỳ lão\", coi như bậc Trạng nguyên.", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, tại buổi lễ chúc thọ vua Minh năm 1597, sứ thần các nước được yêu cầu làm thơ chúc tụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Ông được cho là mang giống lương thực quý nào về Việt Nam?", "answers": [{"text": "Trong chuyến đi sứ ở Trung Quốc, Phùng Khắc Khoan đã đưa giống ngô, đậu tương (có tài liệu ghi ngô và vừng) về trồng ở quê nhà.\n\nCâu chuyện Trạng Bùng đem ngô từ Trung Quốc về Việt Nam được chép lại trong nhiều sách, truyện. Ông được coi là người đầu tiên mang giống cây trồng này về nước Việt.", "answer_start": "Trong chuyến đi sứ ở Trung Quốc, Phùng Khắc Khoan đã đưa giống ngô, đậu tương (có tài liệu ghi ngô và vừng) về trồng ở quê nhà."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có tên dài nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có tên dài nhất miền Bắc thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Điện Biên Phủ là thành phố của tỉnh Điện Biên, được thành lập năm 2004. Với 11 chữ cái, đây là thành phố có tên dài nhất ở 25 tỉnh, thành miền Bắc. \n\nThành phố Điện Biên Phủ có nhiều di tích lịch sử đặc biệt như Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ, các cứ điểm Him Lam, Bản Kéo, Độc Lập; đồi A1, C1, D1, E1 và khu trung tâm tập đoàn cứ điểm của Pháp.\n\nHiện, thành phố có 7 phường và hai xã. Theo quy hoạch đến năm 2045, Điện Biên Phủ là thành phố du lịch văn hóa - lịch sử cách mạng cấp quốc gia; trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng và trung chuyển trọng điểm của khu vực, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Điện Biên, vùng Tây Bắc và vùng trung du và miền núi phía Bắc.\n Thành phố Điện Biên Phủ nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Điện Biên Phủ là thành phố của tỉnh Điện Biên, được thành lập năm 2004. Với 11 chữ cái, đây là thành phố có tên dài nhất ở 25 tỉnh, thành miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố đặt tên phường theo các số La Mã?", "answers": [{"text": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Đây là tỉnh duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã.\n\nHâu Giang nằm ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, rộng hơn 1.620 km2. Tỉnh giáp thành phố Cần Thơ ở phía bắc và tây bắc, giáp Sóc Trăng và Bạc Liêu phía nam, giáp sông Hậu phía đông, giáp Kiên Giang phía tây. Lúa là cây trồng chủ lực tại Hậu Giang, sau đó là thủy sản. \n Một góc thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Ảnh: Lý Anh Lam", "answer_start": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Đây là tỉnh duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố nào là nơi bắt đầu của đường bờ biển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đường bờ biển của Việt Nam dài 3.260 km, đi qua 28 tỉnh, thành, bắt đầu từ Móng Cái, Quảng Ninh, và điểm cuối ở Hà Tiên, Kiên Giang.\n\nMóng Cái là thành phố cửa khẩu, nằm dọc theo bờ biển, với 9 phường và 9 xã. Phía bắc thành phố là đồi núi, địa hình thoải dần ra biển với 50 km đường bờ biển. Thành phố có ba sông chính là Ka Long, Tràng Vinh và Pạt Cạp.\n\nNơi đây có lợi thế về du lịch vì phong phú về cảnh quan, địa hình, văn hóa.", "answer_start": "Đường bờ biển của Việt Nam dài 3.260 km, đi qua 28 tỉnh, thành, bắt đầu từ Móng Cái, Quảng Ninh, và điểm cuối ở Hà Tiên, Kiên Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cả nước có mấy thành phố biên giới?", "answers": [{"text": "Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài hơn 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây.\n\nTrong 103 đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới trên đất liền, có 5 thành phố, gồm Lào Cai (tỉnh Lào Cai), Móng Cái (Quảng Ninh), Hồng Ngự (Đồng Tháp), Châu Đốc (An Giang), Hà Tiên (Kiên Giang).\n\nXét theo địa phương, cả nước có 25 tỉnh, thành có đường biên giới.", "answer_start": "Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài hơn 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hà Nội rộng thứ mấy ở Đồng bằng sông Hồng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hà Nội rộng thứ mấy ở Đồng bằng sông Hồng?", "answers": [{"text": "Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Tổng diện tích khu vực này là gần 21.300 km2, theo Niên giám Thống kê 2022.\n\nHà Nội có diện tích lớn thứ hai ở khu vực, với 3.360 km2, đứng sau Quảng Ninh (rộng hơn 6.200 km2). Toàn thành phố có 30 đơn vị hành chính, gồm 12 quận, 17 huyện và một thị xã.\n Một góc Hà Nội nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Tổng diện tích khu vực này là gần 21.300 km2, theo Niên giám Thống kê 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có đường bờ biển ngắn nhất?", "answers": [{"text": "Ninh Bình là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam - khoảng 15 km, thuộc 4 xã ở huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân.\n\nVùng này có diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, theo Cổng thông tin điện tử Ninh Bình. Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ, đang trong thời kỳ cải tạo. Vì vậy, ở đây chủ yếu trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản.", "answer_start": "Ninh Bình là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam - khoảng 15 km, thuộc 4 xã ở huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Có bao nhiêu tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng không có núi?", "answers": [{"text": "Trong 11 tỉnh, thành thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, chỉ có Hưng Yên và Thái Bình không có núi.\n\nThái Bình rộng hơn 1.585 km2, địa hình tương đối bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 1%. Mạng lưới sông ngòi ở đây chằng chịt, độ cao trung bình của tỉnh không quá 3 m so với mực nước biển.\n\nTỉnh Hưng Yên rộng hơn 920 km2. Địa hình của tỉnh không có núi đồi, thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông.", "answer_start": "Trong 11 tỉnh, thành thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, chỉ có Hưng Yên và Thái Bình không có núi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng là nơi phát tích của vương triều nhà Lý?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin ��iện tử Bắc Ninh, đất Bắc Ninh - Kinh Bắc là nơi phát tích vương triều Lý - triều đại khai mở ra nền văn minh Đại Việt.\n\nNăm 1009, Lý Công Uẩn được quần thần nhà Tiền Lê tôn làm vua. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông là người châu Cổ Pháp (nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh).\n\nLý Công Uẩn làm vua 19 năm, lấy hiệu là Lý Thái Tổ, rồi nhường ngôi cho con trai là Lý Thái Tông. Vương triều này kéo dài 217 năm với 9 đời vua. Năm 1226, Lý Chiêu Hoàng, nữ vương duy nhất của lịch sử phong kiến Việt Nam đã nhường ngôi báu cho chồng là Trần Cảnh, mở ra nhà Trần.\n\nDưới thời nhà Lý, đạo Phật rất phát triển. Nhiều công trình Phật giáo được xây dựng trong giai đoạn này, đặc biệt trên đất Bắc Ninh.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Bắc Ninh, đất Bắc Ninh - Kinh Bắc là nơi phát tích vương triều Lý - triều đại khai mở ra nền văn minh Đại Việt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Sa Pa nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Sa Pa có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Tên gọi Sa Pa bắt nguồn từ tiếng Quan Thoại là \"Sa pả\", nghĩa là bãi cát.\n\nTrước kia, đây là nơi cư dân địa phương tụ tập, họp chợ. Trong thời kỳ Pháp thuộc, địa danh này có tên Cha Pa, sau được thống nhất viết là Sa Pa.\nCánh đồng lúa vàng ở Sa Pa, Lào Cai. Ảnh: Dương Quốc Hiếu", "answer_start": "Tên gọi Sa Pa bắt nguồn từ tiếng Quan Thoại là \"Sa pả\", nghĩa là bãi cát."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà thờ cổ ở Sa Pa được xây dựng vào khoảng thời gian nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, nhà thờ cổ Sa Pa còn được gọi là nhà thờ Đức Mẹ Mân Côi, được người Pháp xây dựng từ những năm đầu thế kỷ 20.\n\nNgười Pháp đã nghiên cứu kỹ để chọn vị trí xây nhà thờ: phía trước là một khu đất rộng và bằng phẳng, phía sau được che chắn bởi núi Hàm Rồng. Đầu nhà thờ hướng về hướng mặt trời mọc - phía Đông, bởi đây là hướng đón nguồn sáng của Thiên Chúa. Cuối nhà thờ là khu Tháp chuông hướng theo phía Tây - nơi sinh thành của Chúa Kito.\n Nhà thờ đá ở Sa Pa. Ảnh: Nguyễn Văn Thi", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, nhà thờ cổ Sa Pa còn được gọi là nhà thờ Đức Mẹ Mân Côi, được người Pháp xây dựng từ những năm đầu thế kỷ 20."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Các phiến đá xây dựng nhà thờ được liên kết bằng gì?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, nhà thờ có kiến trúc Gothic La Mã, hình chóp tạo cho công trình nét thanh thoát, bay bổng.\n\nToàn bộ công trình được xây dựng bằng đá đẽo và liên kết với nhau bằng hỗn hợp vôi, cát, mật mía. \nMột góc nhà thờ đá Sa Pa, Lào Cai. Ảnh: Lam Linh", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, nhà thờ có kiến trúc Gothic La Mã, hình chóp tạo cho công trình nét thanh thoát, bay bổng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Một thị xã khác có tên ngắn như Sa Pa, thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Đó là thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận.\n\nLa Gi cách TP HCM 150 km về phía Tây, có hai cửa biển lớn là sông Dinh và sông Phan. Thị xã nằm trên trục bờ biển của tỉnh Bình Thuận, là giao điểm giữa tứ giác đô thị du lịch phía Nam gồm TP HCM - Đà Lạt - Vũng Tàu - Phan Thiết. \n Một góc trung tâm thị xã La Gi. Ảnh: Quốc Dũng", "answer_start": "Đó là thị xã La Gi, tỉnh Bình Thuận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Thị xã này có đường bờ biển dài bao nhiêu km?", "answers": [{"text": "Bờ biển La Gi dài 28 km, được che chắn bởi mũi Khê Gà tạo nên vùng biển điều hòa trong mọi thời tiết.\n\nTheo trang thông tin điện tử đảng bộ thị xã La Gi, với lãnh hải rộng gần 9.000 km2, thị xã này nằm trong thềm lục địa bằng phẳng thuộc hệ nhiệt đới, tiếp nhận mối giao lưu của hai nguồn nước ấm - lạnh cùng với nguồn phù sa từ sông suối đổ ra, tạo nên môi trường sinh trưởng cho các loài hải sản.", "answer_start": "Bờ biển La Gi dài 28 km, được che chắn bởi mũi Khê Gà tạo nên vùng biển điều hòa trong mọi thời tiết."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hai tỉnh, thành nào cùng có trường THPT chuyên Chu Văn An?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hai tỉnh, thành nào cùng có trường THPT chuyên Chu Văn An?", "answers": [{"text": "Hai tỉnh có trường THPT chuyên cùng mang tên Chu Văn An là Lạng Sơn và Bình Định.\n\nTrường THPT chuyên Chu Văn An ở Bình Định được thành lập năm 2016, là trường chuyên thứ hai của tỉnh, bên cạnh THPT chuyên Lê Quý Đôn. Trường hiện có 8 lớp chuyên, mỗi năm tuyển khoảng 280 học sinh.\n\nỞ Lạng Sơn, trường THPT chuyên Chu Văn An được thành lập năm 1988, tiền thân là lớp Toán đặc biệt, sau là lớp chuyên Văn và chuyên Toán thuộc trường THPT Việt Bắc. Ban đầu, trường mang tên THPT chuyên Lạng Sơn, tới năm 2010 đổi thành tên Chu Văn An.\n Trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn, trong dịp lễ kỷ niệm 35 năm thành lập. Ảnh: Fanpage nhà trường\n\nHà Nội có trường THPT Chu Văn An, có hệ chuyên, nhưng chưa phải trường chuyên, tính tới tháng 5/2024.", "answer_start": "Hai tỉnh có trường THPT chuyên cùng mang tên Chu Văn An là Lạng Sơn và Bình Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu trường THPT chuyên trùng tên tỉnh?", "answers": [{"text": "Hiện, 17 địa phương có trường THPT chuyên trùng tên với tỉnh, gồm Bạc Liêu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cao Bằng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lào Cai, Long An, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Tiền Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc.", "answer_start": "Hiện, 17 địa phương có trường THPT chuyên trùng tên với tỉnh, gồm Bạc Liêu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cao Bằng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lào Cai, Long An, Sơn La, Thái Bình, Thái Nguyên, Tiền Giang, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp nằm ở tỉnh Quảng Bình.\n\nNăm 1996, UBND tỉnh thành lập trường PTTH năng khiếu Quảng Bình, sau đổi thành chuyên Quảng Bình. Năm 2014 - một năm sau khi Đại tướng Võ Nguyên Giáp, một người con Quảng Bình, qua đời, trường được đặt theo tên ông.\n\nNăm nay, trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp tuyển 12 lớp chuyên với 420 học sinh. Các em đăng ký vào trường phải thi bốn môn, gồm Toán, Văn, Tiếng Anh và môn chuyên trong hai ngày 4-5/6.\nCổng trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Trường THPT chuyên Võ Nguyên Giáp nằm ở tỉnh Quảng Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bao nhiêu trường THPT chuyên mang tên Lê Quý Đôn?", "answers": [{"text": "Lê Quý Đôn là tên trường THPT chuyên của 8 tỉnh, thành gồm Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Điện Biên, Khánh Hòa, Lai Châu, Ninh Thuận và Quảng Trị. Đây là tên được đặt cho nhiều trường THPT chuyên nhất cả nước.\n\nHiện, cả nước có hơn 70 trường THPT chuyên trực thuộc 63 tỉnh, thành. Thông thường, mỗi địa phương có một trường chuyên, một số có hai trường như Hà Nội, TP HCM, Quảng Nam, Đồng Tháp, Bình Phước, Bình Định, An Giang. \n Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Quảng Trị. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Lê Quý Đôn là tên trường THPT chuyên của 8 tỉnh, thành gồm Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Định, Điện Biên, Khánh Hòa, Lai Châu, Ninh Thuận và Quảng Trị. Đây là tên được đặt cho nhiều trường THPT chuyên nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông Đà nhập vào sông Hồng ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông Đà nhập vào sông Hồng ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sông Đà, còn được gọi là sông Bờ hay Đà Giang, dài hơn 900 km, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam. \n\nĐoạn nằm trong lãnh thổ Việt Nam dài 543 km (có tài liệu ghi 527 km), điểm đầu tại huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, sau đó chảy qua tỉnh Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình rồi nhập với sông Hồng ở tỉnh Phú Thọ. Đây là một trong những dòng sông mang năng lượng lớn nhất cả nước với hàng loạt hệ thống thuỷ điện lớn như Sơn La (công suất 2.400 MW), Lai Châu (1.200 MW), Hoà Bình (1.920 MW).\n\nNgoài sông Đà, Phú Thọ còn là nơi hội tụ của sông Hồng và sông Lô. Tổng diện tích lưu vực ba con sông này là 14.575 ha, chứa phần lớn nguồn nước mặt của tỉnh, theo Cổng thông tin điện tử Phú Thọ.", "answer_start": "Sông Đà, còn được gọi là sông Bờ hay Đà Giang, dài hơn 900 km, bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Phú Thọ thuộc khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ, giáp với Tuyên Quang, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Sơn La và Yên Bái. Tỉnh có một thành phố trực thuộc là TP Việt Trì. Đây là đô thị loại I với 22 phường, xã. \n\nNgoài ra, tỉnh có thị xã Phú Thọ và 11 huyện, gồm Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Hạ Hoà, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh.\nTrung tâm thành phố Việt Trì từ trên cao. Ảnh: Tùng Vy", "answer_start": "Phú Thọ thuộc khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ, giáp với Tuyên Quang, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Sơn La và Yên Bái. Tỉnh có một thành phố trực thuộc là TP Việt Trì. Đây là đô thị loại I với 22 phường, xã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quốc lộ nào chạy qua tỉnh này?", "answers": [{"text": "Phú Thọ là đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, kết nối khu vực Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng. Về đường bộ, ngoài tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tỉnh có quốc lộ 2 và 32 chạy qua.\n\nTuyến quốc lộ 2 nối liền Vân Nam (Trung Quốc) với Hà Giang, qua Tuyên Quang, Phú Thọ đến sân bay quốc tế Nội Bài (Hà Nội), rồi nối với quốc lộ 5 đi Hải Phòng, quốc lộ 1A đi cửa khẩu Tân Thanh (Lạng Sơn) và quốc lộ 18 đi cảng biển Cái Lân (Quảng Ninh). \n\nQuốc lộ 32 từ Hà Nội qua Phú Thọ, rồi đi Sơn La - Điện Biên - Lào. Ngoài ra, quốc lộ 32C từ Phú Thọ đi Yên Bái, kết nối với các quốc lộ khác đi Lào Cai rồi sang Trung Quốc.", "answer_start": "Phú Thọ là đầu mối giao thông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, kết nối khu vực Tây Bắc, Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng. Về đường bộ, ngoài tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tỉnh có quốc lộ 2 và 32 chạy qua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này có mấy di sản văn hoá phi vật thể được UNESCO vinh danh?", "answers": [{"text": "Phú Thọ có hai di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO vinh danh là tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là phong tục có từ lâu đời, thể hiện chữ hiếu, lòng biết ơn và triết lý \"con người có tổ, có tông\". Với những nét văn hoá tâm linh độc đáo có một không hai trên thế giới, UNESCO ghi danh đây là di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2012. \n\nHát Xoan là loại hình dân ca nghi lễ, phong tục, còn được gọi là hát cửa đình hay \"Khúc môn đình\", gồm nhiều yếu tố như ca nhạc, hát, múa, phục vụ nhu cầu tín ngưỡng của cộng đồng. Nguyên gốc của Hát Xoan có nhiều cách giải thích và đều gắn với những truyền thuyết từ thời Vua Hùng. Mỗi năm, các làng Xoan gốc tại Phú thọ đón hàng chục nghìn lượt khách tham quan. \n\nHát Xoan là di sản văn hoá phi vật thể được UNESCO ghi danh trong danh sách cần bảo vệ khẩn cấp năm 2011. Với những nỗ lực của tỉnh Phú Thọ, năm 2017, Hát Xoan được chuyển thành di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.", "answer_start": "Phú Thọ có hai di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại được UNESCO vinh danh là tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loài hoa nào gắn liền với anh hùng Võ Thị Sáu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Loài hoa nào là biểu tượng của anh hùng Võ Thị Sáu?", "answers": [{"text": "Năm 1958, khi hưởng ứng cuộc thi sáng tác ca khúc với chủ đề về người con gái miền Nam, nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn tình cờ đọc được câu chuyện về chị Võ Thị Sáu trong tác phẩm Vượt Côn Đảo của nhà văn Phùng Quán. Ông ấn tượng với chi tiết \"chị Sáu thích chơi hoa lêkima khi còn nhỏ\" nên đã lấy cảm hứng để sáng tác bài hát Biết ơn chị Võ Thị Sáu.\n\nCây lêkima có nguồn gốc từ vùng núi Andes ở Nam Mỹ. Người Việt Nam quen gọi đây là cây trứng gà vì khi chín, trái có ruột giống lòng đỏ trứng gà. Trong ca khúc, hoa lekima tượng trưng cho tuổi trẻ anh hùng, vẻ đẹp vĩnh cửu của người thiếu nữ đã hy sinh vì lý tưởng cách mạng. \nAnh hùng, liệt sĩ Võ Thị Sáu. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Năm 1958, khi hưởng ứng cuộc thi sáng tác ca khúc với chủ đề về người con gái miền Nam, nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn tình cờ đọc được câu chuyện về chị Võ Thị Sáu trong tác phẩm Vượt Côn Đảo của nhà văn Phùng Quán. Ông ấn tượng với chi tiết \"chị Sáu thích chơi hoa lêkima khi còn nhỏ\" nên đã lấy cảm hứng để sáng tác bài hát Biết ơn chị Võ Thị Sáu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "'Nhằm thẳng quân thù, bắn' là câu nói của ai?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Nguyễn Viết Xuân với khẩu hiệu \"nhằm thẳng quân thù, bắn\" đã đi vào lịch sử về tinh thần dũng cảm, kiên quyết chiến đấu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. \n\nNăm 1964, Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân ra miền Bắc. Trong trận đánh ngày 18/11, Mỹ huy động nhiều tốp máy bay đánh phá ác liệt vùng Chalo thuộc miền Tây tỉnh Quảng Bình. Ngay đợt đầu, ba chiếc máy bay F.100 lao vào trận địa của đại đội 3, tiểu đoàn 14, sư đoàn 325, quân khu IV.\n\nLoạt đạn đầu tiên của khẩu đội 3 đã đón đánh chiếc đi đầu. Địch đổi hướng tấn công và tập trung oanh tạc vào khẩu đội 3, cả trận địa nổ súng giòn giã. Một chiếc máy bay trong tốp bốc cháy nhưng chiếc khác đã phóng một loạt tên lửa về phía khẩu đội 3. Bất chấp nguy hiểm, Nguyễn Viết Xuân lao ra khỏi công sự, hô lớn: \"Nhằm thẳng quân thù, bắn\".\n\nGiữa làn bom đạn địch, tiếng hô của ông khích lệ tinh thần chiến đấu của toàn đơn vị.\nTrận chiến vừa tạm dứt, máy bay địch lại bất ngờ dội bom liên tiếp xuống trận địa, khiến Nguyễn Viết Xuân bị thương nặng, gãy nát đùi bên phải. \n\nKhi hy sinh, ông là thiếu úy, chính trị viên đại đội 3. Ông được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ tranh nhân dân năm 1967 cùng nhiều huy chương và bằng khen khác.\n Anh hùng, liệt sĩ Nguyễn Viết Xuân. Ảnh: Bào tàng Lịch sử Quốc gia", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Nguyễn Viết Xuân với khẩu hiệu \"nhằm thẳng quân thù, bắn\" đã đi vào lịch sử về tinh thần dũng cảm, kiên quyết chiến đấu cho sự nghiệp giải phóng dân tộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai lấy vai làm giá súng cho đồng đội tiêu diệt quân thù?", "answers": [{"text": "Đó là Bế Văn Đàn. Ông là người Tày, sinh năm 1931 ở xã Quang Vinh (nay là xã Triệu Ẩu), huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Xuất thân trong gia đình có truyền thống cách mạng, năm 1948, Bế Văn Đàn xung phong vào bộ đội và tham gia nhiều chiến dịch.\n\nTheo trang thông tin điện tử Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng, trong chiến dịch Đông Xuân (1953-1954), ông được phân công làm liên lạc tiểu đoàn. Một đại đội của tiểu đoàn được giao bao vây quân Pháp ở Mường Pồn. Chiều ngày 23/11/1953, quân Pháp phản kích lần thứ ba, mở đường tiến. Bế Văn Đàn bị thương nhưng vẫn tiếp tục chiến đấu.\n\nMột khẩu trung liên của đơn vị không bắn được vì xạ thủ hy sinh. Khẩu trung liên của Chu Văn Pù cũng không bắn được vì thiếu chỗ đặt súng. Trong tình thế đó, Bế Văn Đàn chạy lại cầm hai chân khẩu súng đặt lên vai mình và hô bắn.\n\nThấy đồng đội do dự, ông nói: \"Kẻ thù trước mặt, đồng chí có thương tôi thì bắn chết chúng nó đi\". Bế Văn Đàn hy sinh khi hai tay vẫn còn ghì chặt súng trên vai. \n Tranh vẽ \"Anh hùng Bế Văn Đàn lấy thân mình làm giá súng trong trận chiến đấu ở Mường Pồn\". Ảnh tư liệu", "answer_start": "Đó là Bế Văn Đàn. Ông là người Tày, sinh năm 1931 ở xã Quang Vinh (nay là xã Triệu Ẩu), huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng. Xuất thân trong gia đình có truyền thống cách mạng, năm 1948, Bế Văn Đàn xung phong vào bộ đội và tham gia nhiều chiến dịch."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai thực hiện nhiệm vụ ám sát Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Robert McNamara trên cầu Công Lý?", "answers": [{"text": "Đó là anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Văn Trỗi. Ông sinh ngày 1/2/1940 tại làng Thanh Quyết, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.\n\nNăm 16 tuổi, ông vào Sài Gòn, sau đó trở thành chiến sĩ biệt động. Theo Bảo tàng chứng tích chiến tranh, năm 1964, biết tin phái đoàn của Bộ trưởng Quốc phòng Mỹ Robert McNamara đến thị sát tình hình thực tế, chuẩn bị leo thang chiến tranh xâm lược Việt Nam, lực lượng biệt động Sài Gòn liền vạch kế hoạch tiêu diệt.\n\nLúc này, Nguyễn Văn Trỗi mới lập gia đình được mấy ngày nên không được cử tham gia nhưng ông kiên quyết đòi đi, nhờ người ký thay vào sổ quyết tử. Ngày 9/5/1964, khi vừa đặt được quả mìn nặng 8 kg ở cạnh cầu Công Lý, chưa kịp chuẩn bị xong thì ông cùng đồng đội bị bắt.\n\nBa tháng sau, Nguyễn Văn Trỗi bị tòa Sài Gòn tuyên án tử hình. Tại pháp trường, ông giật bỏ khăn che mặt xuống rồi nói: \"Không, phải để tôi nhìn mảnh đất này, mảnh đất thân yêu của tôi\". Lúc 9h45 ngày 15/10, ông bị xử bắn tại khám Chí Hòa, khi mới 24 tuổi. \nNguyễn Văn Trỗi trên pháp trường. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Đó là anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Văn Trỗi. Ông sinh ngày 1/2/1940 tại làng Thanh Quyết, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai trong chiến dịch nào?", "answers": [{"text": "Phan Đình Giót sinh năm 1922 ở thôn Vĩnh Yên, xã Tam Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia lực lượng tự vệ chiến đấu, đến năm 1950 thì xung phong đi bộ đội chủ lực. \n\nMùa đông năm 1953, đơn vị ông được lệnh tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ. Chiều ngày 13/3/1954, đơn vị nổ súng tiêu diệt địch ở Him Lam. Quân Pháp tập trung hỏa lực trút đạn như mưa xuống trận địa, khiến bộ đội bị thương vong nhiều.\n\nPhan Đình Giót dùng bộc phá, phá hàng rào cuối cùng, mở thông đường để đồng đội lên đánh lô cốt đầu cầu. Bất ngờ, hỏa điểm lô cốt số 3 của lính Pháp bắn mạnh, khiến lực lượng xung kích Việt Nam bị chặn lại. Ông bò đến lô cốt số 3 với ý nghĩ dập tắt ngay điểm này. \n\nÔng dùng sức nâng tiểu liên bắn vào lỗ châu mai rồi vươn người lấy đà, dùng thân mình bịt kín lỗ châu mai của địch. Quân Pháp bên trong bị vướng không bắn ra được nữa. Quân Việt Nam chớp thời cơ xông lên tiêu diệt gọn cứ điểm Him Lam, giành thắng lợi trong trận đánh mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ.\n Anh hùng, liệt sĩ Phan Đình Giót. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Phan Đình Giót sinh năm 1922 ở thôn Vĩnh Yên, xã Tam Quan, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh. Sau Cách mạng tháng Tám, ông tham gia lực lượng tự vệ chiến đấu, đến năm 1950 thì xung phong đi bộ đội chủ lực."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thành phố giáp biển ở hướng tây?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố giáp biển ở hướng tây?", "answers": [{"text": "Kiên Giang với hai thành phố Rạch Giá và Hà Tiên có biển nằm ở hướng tây. Tỉnh Cà Mau có phía đông, đông nam và phía tây giáp biển, song thành phố Cà Mau của tỉnh này sâu trong đất liền. Các tỉnh, thành còn lại của Việt Nam đều có biển nằm ở hướng đông.\n\nThuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, Kiên Giang có đường bờ biển dài khoảng 200 km, vùng biển rộng hơn 63.000 km2. Tỉnh này có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó 9 huyện, thành phố ven biển với hơn 137 đảo lớn, nhỏ. Đảo lớn nhất là Phú Quốc với diện tích 567 km2, cũng là đảo lớn nhất Việt Nam. \n\nKiên Giang được xác định là ngư trường trọng điểm của Việt Nam. Kinh tế thuỷ, hải sản là thế mạnh của tỉnh với nguồn thuỷ sản đa dạng, phong phú, gồm nhiều loại cá, tôm và đặc sản quý.\nBiển tại Kiên Giang. Ảnh: Khánh Thiện", "answer_start": "Kiên Giang với hai thành phố Rạch Giá và Hà Tiên có biển nằm ở hướng tây. Tỉnh Cà Mau có phía đông, đông nam và phía tây giáp biển, song thành phố Cà Mau của tỉnh này sâu trong đất liền. Các tỉnh, thành còn lại của Việt Nam đều có biển nằm ở hướng đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là tên một quần đảo của địa phương này?", "answers": [{"text": "Quần đảo Nam Du thuộc xã An Sơn và Nam Du, huyện Kiên Hải, cách bờ biển Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, khoảng 120 km. Nơi đây gồm 21 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 11 đảo có cư dân sinh sống.\n\nĐảo Nam Du, còn gọi là hòn Củ Tron hoặc hòn Lớn, là đảo lớn nhất. Bãi Cây Mến cách trung tâm khoảng 7 km được xem là bãi biển đẹp nhất đảo.\n\nNhờ sở hữu nhiều bãi biển trong xanh, yên bình, quần đảo này là một trong những điểm đến được nhiều du khách ghé thăm vào ngày nghỉ, lễ.\n Khu vực quần đảo Nam Du. Ảnh: Khánh Thiện", "answer_start": "Quần đảo Nam Du thuộc xã An Sơn và Nam Du, huyện Kiên Hải, cách bờ biển Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, khoảng 120 km. Nơi đây gồm 21 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 11 đảo có cư dân sinh sống."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trong 5 thành phố trung ương, chỉ Đà Nẵng và Hải Phòng giáp biển?", "answers": [{"text": "Trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, Đà Nẵng, Hải Phòng và TP HCM giáp biển.\n\nBiển Cần Giờ thuộc huyện Cần Giờ, TP HCM, với chiều dài khoảng 20 km. Huyện đảo này có diện tích 70.445 ha, chiếm 1/3 tổng diện tích TP HCM, gần 80.000 dân sinh sống. \n\nCần Giờ là cửa ngõ nối TP HCM với Vũng Tàu cùng các địa phương trong hành lang ven biển và với với thế giới.\n Khu vực thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ và vùng biển xung quanh tháng 7/2020. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, Đà Nẵng, Hải Phòng và TP HCM giáp biển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có đường bờ biển dài thứ mấy thế giới?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 28 tỉnh, thành giáp biển, tổng chiều dài 3.260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), đứng thứ 27 trong tổng 157 quốc gia ven biển, đảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới.\n\nCông ước về Luật biển của Liên Hợp quốc năm 1982 cho biết Việt Nam có diện tích biển trên một triệu km 2, chiếm gần 30% diện tích biển Đông.", "answer_start": "Việt Nam có 28 tỉnh, thành giáp biển, tổng chiều dài 3.260 km từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), đứng thứ 27 trong tổng 157 quốc gia ven biển, đảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố trực thuộc trung ương nào trẻ nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào trẻ nhất trong 5 thành phố trực thuộc trung ương?", "answers": [{"text": "Năm 2004, tỉnh Cần Thơ tách ra thành tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Cùng năm đó, Cần Thơ được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương thứ 5, sau Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng. Như vậy, đây là thành phố trực thuộc trung ương trẻ nhất. \n\nThành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, trải dài trên 65 km dọc bờ tây sông Hậu, với diện tích tự nhiên 1.400 km2. Cần Thơ có 9 đơn vị hành chính, gồm 5 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền).\nThành phố Cần Thơ về đêm. Ảnh: Vũ Khánh", "answer_start": "Năm 2004, tỉnh Cần Thơ tách ra thành tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Cùng năm đó, Cần Thơ được công nhận là thành phố trực thuộc trung ương thứ 5, sau Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng. Như vậy, đây là thành phố trực thuộc trung ương trẻ nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất có thị xã?", "answers": [{"text": "Thủ đô Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất có thị xã trực thuộc (thị xã Sơn Tây).\n\nTrước đây, Kiến An và Đồ Sơn là hai thị xã trực thuộc thành phố Hải Phòng, nhưng nay đã trở thành quận.\n Cầu Cửa Tiền, thị xã Sơn Tây, là một trong những điểm thuộc tuyến phố đi bộ quanh thành cổ Sơn Tây. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Thủ đô Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương duy nhất có thị xã trực thuộc (thị xã Sơn Tây)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố trực thuộc trung ương phải có quy mô dân số bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính được nêu tại nghị quyết 1211/2016 và nghị quyết 27/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nMột trong những tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương là quy mô dân số phải từ 1 triệu người trở lên.\n\nNgoài ra, các địa phương này phải đáp ứng nhiều tiêu chí khác như: Diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên; Số đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc từ 9 trở lên; Tỷ lệ quận, thị xã, thành phố trực thuộc trên tổng số đơn vị hành chính cấp huyện từ 60% trở lên, trong đó có ít nhất 2 quận; Đã được công nhận là đô thị loại đặc biệt hoặc loại I và các điều kiện về trình độ phát triển kinh tế xã hội. \nNgười dân Hà Nội tập thể dục ở Hồ Gươm. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Tiêu chuẩn và phân loại đơn vị hành chính được nêu tại nghị quyết 1211/2016 và nghị quyết 27/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu thành phố là đô thị loại đặc biệt?", "answers": [{"text": "Cả nước chỉ có Hà Nội và TP HCM là đô thị loại đặc biệt. Thủ đô Hà Nội rộng hơn 3.358 km2 với dân số hơn 8,2 triệu người. TP HCM rộng 2.095 km2, dân số gần 10 triệu người (theo Tổng cục Thống kê, năm 2021).\nĐô thị cả nước hiện được phân thành sáu loại, gồm: đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V. Việc phân loại dựa trên các tiêu chí: vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đô thị; quy mô dân số; mật độ dân số; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.\n\nTrong đó, đô thị đặc biệt có vị trí, chức năng, vai trò là thủ đô hoặc trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, quốc tế về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ.\nĐô thị đặc biệt còn là đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước. Quy mô dân số đô thị đặc biệt từ 5 triệu người trở lên; khu vực nội thành đạt từ 3 triệu người trở lên.\nTháp Rùa - biểu tượng của Hà Nội. Ảnh: Nghiêm Đình Chính", "answer_start": "Cả nước chỉ có Hà Nội và TP HCM là đô thị loại đặc biệt. Thủ đô Hà Nội rộng hơn 3.358 km2 với dân số hơn 8,2 triệu người. TP HCM rộng 2.095 km2, dân số gần 10 triệu người (theo Tổng cục Thống kê, năm 2021)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại học nào tốt nhất châu Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đại học nào tốt nhất châu Á?", "answers": [{"text": "Tổ chức Times Higher Education (THE) ngày 1/5 công bố bảng xếp hạng đại học châu Á năm 2024. Đại học Thanh Hoa và Bắc Kinh của Trung Quốc lần thứ năm liên tiếp giữ hai vị trí dẫn đầu. Trong top 10 trường tốt nhất, Trung Quốc đại lục có tới 5 đại diện, tăng một so với năm ngoái. Các vị trí còn lại đến từ đặc khu Hong Kong, Singapore và Nhật Bản.\n\nĐại học Thanh Hoa được thành lập năm 1911, với tên gọi \"trường Cao đẳng Hoàng gia Thanh Hoa\" (Tsing Hua Imperial College). Sau vài lần thay đổi, năm 1928, trường có tên như hiện tại. Thanh Hoa ban đầu là một trường dự bị cho những người chuẩn bị du học Mỹ. Trường mở hệ đại học 4 năm vào năm 1925. \n\nKể từ khi Trung Quốc mở cửa với thế giới vào năm 1978, Đại học Thanh Hoa đã phát triển nhanh chóng, thành một trường đại học nghiên cứu toàn diện. Hiện nay, đại học này có 22 trường thành viên và 59 khoa.\n\nTrên bảng xếp hạng đại học thế giới QS 2024, trường xếp thứ 25.\nSinh viên Đại học Thanh Hóa dự lễ tốt nghiệp tại trường năm 2023. Ảnh: Xinhua", "answer_start": "Tổ chức Times Higher Education (THE) ngày 1/5 công bố bảng xếp hạng đại học châu Á năm 2024. Đại học Thanh Hoa và Bắc Kinh của Trung Quốc lần thứ năm liên tiếp giữ hai vị trí dẫn đầu. Trong top 10 trường tốt nhất, Trung Quốc đại lục có tới 5 đại diện, tăng một so với năm ngoái. Các vị trí còn lại đến từ đặc khu Hong Kong, Singapore và Nhật Bản."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quốc gia nào có nhiều trường được xếp hạng nhất?", "answers": [{"text": "Bảng xếp hạng đại học tốt nhất châu Á năm nay có 739 trường, đến từ 31 quốc gia và vùng lãnh thổ. Xét về số lượng, Nhật Bản dẫn đầu với 119 trường được xếp hạng, tiếp đó là Ấn Độ với 91 trường.\nKhuôn viên Đại học Tokyo, Nhật Bản. Ảnh: University of Tokyo", "answer_start": "Bảng xếp hạng đại học tốt nhất châu Á năm nay có 739 trường, đến từ 31 quốc gia và vùng lãnh thổ. Xét về số lượng, Nhật Bản dẫn đầu với 119 trường được xếp hạng, tiếp đó là Ấn Độ với 91 trường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "THE đánh giá các đại học theo mấy nhóm tiêu chí?", "answers": [{"text": "THE cho biết đánh giá các đại học theo 18 tiêu chí, được chia thành 5 nhóm: chất lượng nghiên cứu (30%), môi trường nghiên cứu (28%), giảng dạy (24,5%), thu nhập từ chuyển giao tri thức và khả năng thu hút tài trợ (10%), triển vọng quốc tế (7,5%).\n\nSo với năm ngoái, số tiêu chí nhiều hơn 5.", "answer_start": "THE cho biết đánh giá các đại học theo 18 tiêu chí, được chia thành 5 nhóm: chất lượng nghiên cứu (30%), môi trường nghiên cứu (28%), giảng dạy (24,5%), thu nhập từ chuyển giao tri thức và khả năng thu hút tài trợ (10%), triển vọng quốc tế (7,5%)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu trường được xếp hạng?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 6 trường góp mặt trong bang xếp hạng năm nay, đều là những gương mặt cũ. Trường Đại học Tôn Đức Thắng đứng đầu, giữ hạng 193, giảm hơn 100 bậc so với năm 2023. Kế đó, trường Đại học Duy Tân ở nhóm 251-300, giảm khoảng 150 bậc.\n\nĐại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP HCM năm ngoái ở nhóm 351-400 và 501-600, năm nay giảm xuống top 501-600 và 601+.\n\nĐại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Huế giữ nguyên vị trí, lần lượt thuộc nhóm 501-600 và 601+. Đại học Mở TP HCM gửi dữ liệu nhưng chưa được THE xếp hạng.\n Một góc Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc. Ảnh: Fanpage Đại học Quốc gia Hà Nội - VNU", "answer_start": "Việt Nam có 6 trường góp mặt trong bang xếp hạng năm nay, đều là những gương mặt cũ. Trường Đại học Tôn Đức Thắng đứng đầu, giữ hạng 193, giảm hơn 100 bậc so với năm 2023. Kế đó, trường Đại học Duy Tân ở nhóm 251-300, giảm khoảng 150 bậc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đâu là tỉnh cuối cùng ở Nam Bộ có thành phố trực thuộc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đâu là tỉnh cuối cùng ở Nam Bộ có thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Đồng Xoài - thành phố của tỉnh Bình Phước, được thành lập năm 2018. Đây là địa phương có thành phố trực thuộc muộn nhất ở Nam Bộ. \n\nTrước đó, Đồng Xoài là thị xã, có diện tích hơn 167 km2, dân số 150.000 người. Ở đây có nhiều loại tài nguyên, đặc biệt là rừng với các loại gỗ quý như cẩm lai, gõ đỏ, giáng hương; thú quý hiếm: gấu, voi, hổ...\n\nNgoài thành phố Đồng Xoài, Bình Phước còn có ba thị xã Phước Long, Bình Long, Chơn Thành, 7 huyện gồm Bù Gia Mập, Lộc Ninh, Bù Đốp, Hớn Quản, Đồng phú, Bù Đăng, Phú Riềng.\n Nút giao lộ ở trung tâm TP Đồng Xoài. Ảnh: Văn Trăm", "answer_start": "Đồng Xoài - thành phố của tỉnh Bình Phước, được thành lập năm 2018. Đây là địa phương có thành phố trực thuộc muộn nhất ở Nam Bộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này rộng thứ mấy ở Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Bình Phước là tỉnh rộng nhất Nam Bộ với diện tích hơn 6.876 km2. Địa phương có diện tích nhỏ nhất khu vực này là TP Cần Thơ với hơn 1.439 km2.\n\nTheo Cổng thông tin Bình Phước, tỉnh có địa hình đa dạng, gồm cả cao nguyên, đồi núi và đồng bằng. Đất đai thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày như tiêu, điều, cà phê, cao su.\nMột góc khu công nghiệp Minh Hưng - Hàn Quốc tại thị xã Chơn Thành. Ảnh: Minh Anh", "answer_start": "Bình Phước là tỉnh rộng nhất Nam Bộ với diện tích hơn 6.876 km2. Địa phương có diện tích nhỏ nhất khu vực này là TP Cần Thơ với hơn 1.439 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngọn núi cao nhất của tỉnh tên là gì?", "answers": [{"text": "Núi Bà Rá, thuộc thị xã Phước Long, cao hơn 700 m, là ngọn núi cao nhất của tỉnh Bình Phước.\n\nXét trong khu vực Nam Bộ, núi Bà Rá cao thứ ba, sau núi Bà Đen (Tây Ninh) và núi Chứa Chan (Đồng Nai).\n Khu vực đỉnh núi Bà Rá. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Phước\n\nTheo tiếng S'tiêng, Bà Rá là \"Bonom Brah\", nghĩa là ngọn núi thần. Những năm đầu thế kỷ XX, núi Bà Rá vẫn còn là chốn “thâm sơn cùng cốc”. Chính vì vậy, thời kỳ Pháp thuộc, nơi đây thành chốn lao tù để giam cầm những người tù cách mạng Việt Nam. \n\nNgày nay, núi là điểm đến lý tưởng của các phượt thủ và trekking. Từ chân núi, du khách có thể di chuyển xe máy hoặc ôtô theo con đường trải nhựa dẫn lên đồi Bằng Lăng. Nơi đây có nhà bia tưởng niệm ghi nhớ công lao của các anh hùng liệt sĩ. \n\nTrên đỉnh núi là miếu Bà Rá - công trình thuộc quần thể di tích lịch sử Bà Rá và còn có tên gọi khác là Linh Sơn miếu. Vào các ngày mùng 1, 2, 3, 4 tháng 3 âm lịch hàng năm, lễ hội miếu Bà Rá lại được tổ chức thu hút rất nhiều người tụ hội để tham quan và tỏ lòng biết ơn, cũng như niềm tin vào tín ngưỡng dân gian.", "answer_start": "Núi Bà Rá, thuộc thị xã Phước Long, cao hơn 700 m, là ngọn núi cao nhất của tỉnh Bình Phước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương này có bao nhiêu km đường biên giới với Campuchia?", "answers": [{"text": "Tỉnh Bình Phước thuộc vùng Đông Nam Bộ, giáp ba tỉnh của Campuchia (Mondulkiri, Kratie, Tboung Khmum) ở phía tây và bắc. Tồng chiều dài đường biên giới là gần 260 km với 28 cột mốc chính, 353 cột mốc phụ.\n\nHiện, tỉnh Bình Phước quản lý 4 cửa khẩu (Cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, Cửa khẩu chính Hoàng Diệu, Lộc Thịnh, Cửa khẩu phụ Tân Tiến) và một lối mở. \n Bản đồ địa giới Bình Phước. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Tỉnh Bình Phước thuộc vùng Đông Nam Bộ, giáp ba tỉnh của Campuchia (Mondulkiri, Kratie, Tboung Khmum) ở phía tây và bắc. Tồng chiều dài đường biên giới là gần 260 km với 28 cột mốc chính, 353 cột mốc phụ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mật danh của chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Mật danh của chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?", "answers": [{"text": "Nhằm xoay chuyển tình thế trên chiến trường Việt Nam sau hàng loạt thất bại, ngày 7/5/1953, Pháp cử tướng Henri Navarre, làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh ở Đông Dương. Sau một tháng khảo sát, Navarre cho ra đời kế hoạch tác chiến mang tên mình và chọn địa điểm là Điện Biên Phủ. \n\nNgày 6/12/1953, Bộ Chính trị họp thông qua kế hoạch tác chiến và quyết định tập trung đại bộ phận chủ lực tinh nhuệ, mở chiến dịch tiến công tiêu diệt tập đoàn cứ điểm này, giải phóng toàn bộ Tây Bắc, tạo sự chuyển biến mới trong cục diện chiến tranh và tạo điều kiện cho Lào giải phóng Thượng Lào.\n\nChiến dịch mang mật danh Trần Đình, do đồng chí Võ Nguyên Giáp làm Chỉ huy trưởng kiêm Bí thư Đảng ủy mặt trận. \n\nVới khẩu hiệu \"Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng\", từ tháng 1 đến tháng 3 năm 1954, bộ đội, dân công và thanh niên xung phong khắp miền Tây Bắc đã hăng hái tham gia, dù không ai biết tên chiến dịch, không biết điểm hành quân tiếp theo.\nBộ Chính trị tổ chức họp dưới sự chủ trì của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 6/12/1953, quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ. Ảnh: Triệu Đại", "answer_start": "Nhằm xoay chuyển tình thế trên chiến trường Việt Nam sau hàng loạt thất bại, ngày 7/5/1953, Pháp cử tướng Henri Navarre, làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh ở Đông Dương. Sau một tháng khảo sát, Navarre cho ra đời kế hoạch tác chiến mang tên mình và chọn địa điểm là Điện Biên Phủ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mật danh của 5 đại đoàn tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ?", "answers": [{"text": "Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Quân đội nhân dân Việt Nam cử 5 đại đoàn tham gia chiến đấu, gồm: 308, 312, 316, 304 và đại đoàn Công - Pháo 351. \n\nTrong đó, Đại đoàn 308, tức Sư đoàn \"Quân Tiên Phong\", có mật danh là Việt Bắc. Đại đoàn 312, tức Sư đoàn \"Chiến Thắng\", mật danh Bến Tre. Đại đoàn 316, mật danh Biên Hòa. Đại đoàn 304, tức Sư đoàn \"Vinh Quang\", mật danh Nam Định. Đại đoàn 351, tức Sư đoàn Công - Pháo, mật danh Long Châu.\n\nTổng số quân chủ lực của Việt Minh khoảng 40.000, nếu tính cả tuyến hai là 55.000. Lực lượng phục vụ chiến dịch gồm 628 ôtô vận tải, 21.000 xe đạp thồ, 261.500 dân công cùng nhiều tàu, thuyền, lừa, ngựa.\n\nĐánh giá về tương quan l���c lượng, thiếu tướng Lưu Quang Vụ, Phó cục trưởng Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu, nhìn nhận quân Pháp chiếm ưu thế tuyệt đối về phương tiện chiến đấu, đặc biệt là xe tăng và máy bay. Bộ đội Việt Nam có ưu thế về bộ binh. Lực lượng pháo binh hai bên tương đương.\nBộ đội kéo pháo vào trận địa chiến dịch Điện Biên Phủ. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Quân đội nhân dân Việt Nam cử 5 đại đoàn tham gia chiến đấu, gồm: 308, 312, 316, 304 và đại đoàn Công - Pháo 351."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phía Pháp đặt tên các cứ điểm tại Điện Biên Phủ theo quy tắc nào?", "answers": [{"text": "Điện Biên Phủ là thung lũng dài chừng 18 km, rộng 6-8 km, cách Hà Nội hơn 300 km, cách Luang Prabang, Lào, 190 km. Xung quanh là núi non, rừng rậm, điểm xuyết những ruộng bậc thang. Trên thung lũng có những chỏm núi cao từ 500 đến 1.200 m, ở giữa là dòng Nậm Rốm chảy qua cánh đồng Mường Thanh. Ở đó có sân bay dã chiến bị bỏ hoang từ khi phát xít Nhật rời Đông Dương năm 1945.\nChuyển từ phòng ngự sang giao chiến với quân Việt Minh ở miền Bắc, Navarre nhanh chóng biến Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh. Trong khu vực dài hơn 10 km, rộng 5 km, quân Pháp tổ chức hệ thống liên hoàn 49 cứ điểm, mỗi cứ điểm có hệ thống công sự, hàng rào vật cản, hỏa lực có thể chiến đấu độc lập. Cứ điểm gần nhau hợp thành trung tâm đề kháng, đặt theo tên phụ nữ Pháp, và chia thành 3 phân khu.\nPhân khu trung tâm nằm ở giữa Mường Thanh, gồm 5 trung tâm đề kháng: Dominique (đồi E) phòng ngự ở hướng đông bắc; Eliane (đồi C1) phòng ngự hướng đông và đông nam; Claudine - trung tâm đề kháng nam sân bay Mường Thanh - phòng ngự hướng tây nam; Huguette - trung tâm đề kháng tây sân bay - trực tiếp bảo vệ sân bay; Béatrice - trung tâm đề kháng Him Lam - phòng ngự đột xuất ở đông bắc. Phân khu này quan trọng nhất bởi tiếp nhận tất cả trung tâm chỉ huy, bộ phận hỗ trợ, trong đó có quân y.\nPhân khu Bắc gồm 2 trung tâm đề kháng Gabriel (đồi Độc lập) và Anne-Marie (Bản Kéo). Hai nơi này cùng với trung tâm đề kháng Him Lam tạo thành trận địa phòng ngự tiền duyên án ngữ phía Bắc, ngăn chặn sự tiến công của Việt Minh từ hướng Bắc và Đông Bắc.\nPhân khu Nam chỉ có một cứ điểm Isabelle (Hồng Cúm) nằm cách trung tâm chỉ huy của GONO khoảng 6 km, có nhiệm vụ ngăn chặn Việt Minh tiến công từ phía Nam lên.\nTướng Navarre và thiếu tướng René Cogny, Chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở miền Bắc, thống nhất trao vị trí chỉ huy trưởng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ cho đại tá Christian de Castries, Chỉ huy pháo binh là trung tá Charles Piroth.\nSơ đồ trận địa Điện Biên Phủ. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Điện Biên Phủ là thung lũng dài chừng 18 km, rộng 6-8 km, cách Hà Nội hơn 300 km, cách Luang Prabang, Lào, 190 km. Xung quanh là núi non, rừng rậm, điểm xuyết những ruộng bậc thang. Trên thung lũng có những chỏm núi cao từ 500 đến 1.200 m, ở giữa là dòng Nậm Rốm chảy qua cánh đồng Mường Thanh. Ở đó có sân bay dã chiến bị bỏ hoang từ khi phát xít Nhật rời Đông Dương năm 1945."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai là người cải tiến xe đạp thồ trong chiến dịch Điện Biên Phủ?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam, một trong những người đầu tiên có công cải tiến, giúp xe đạp chở được nhiều hàng hóa là ông Ma Văn Thắng, quê ở Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Đầu năm 1954, khi đang là Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến hành chính xã Thanh Minh, huyện Thanh Ba, ông Thắng nhập đoàn dân công, được phân công làm trưởng đoàn xe đạp thồ tỉnh Phú Thọ.\nĐoàn gồm 100 người, phiên hiệu là T20, nhiệm vụ chính là chở hàng từ kho Âu Lạc, tỉnh Yên Bái, lên chân đèo Pha Đin, tỉnh Sơn La. Tổng quãng đường là hơn 200 km qua nhiều đèo dốc hiểm trở. Ông Thắng được giao chiếc Lincon, thời gian đầu trung bình mỗi chuyến chỉ chở được 80-100 kg gạo.\nQuá trình vượt đèo dốc, ông Thắng cùng đồng đội nảy ra sáng kiến buộc thêm đoạn tre nhỏ vào ghi đông. Khúc tre dài gần một mét giúp dễ dàng điều khiển. Một đoạn tre khác được buộc vào trục dọc yên xe, cao hơn khoảng 50 cm, vừa giúp giữ thăng bằng, vừa có thể dùng vai đẩy xe đi.\nDân công còn gia cố thêm sắt, buộc thêm gỗ quanh khung xe và gác ba ga để tăng thêm độ cứng cáp khi chất hàng lên. Họ lấy vải, quần áo cũ hoặc các miếng săm cắt nhỏ lót vào bên trong nhằm tăng độ bền của săm lốp.\nHai chiếc ghế gỗ ba chân cũng được bổ sung, một chiếc để dựa xe trong lúc nghỉ chân, chiếc còn lại để chèn xe mỗi khi xuống các cung đường đèo dốc. Với cách làm sáng tạo này, ông Thắng và đoàn xe thồ T20 đã tăng dần khối lượng chuyên chở lên 200-300 kg mỗi chuyến đi.\nĐoàn dân công xe thồ chở gạo phục vụ tiền tuyến. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử quân sự Việt Nam, một trong những người đầu tiên có công cải tiến, giúp xe đạp chở được nhiều hàng hóa là ông Ma Văn Thắng, quê ở Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Đầu năm 1954, khi đang là Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến hành chính xã Thanh Minh, huyện Thanh Ba, ông Thắng nhập đoàn dân công, được phân công làm trưởng đoàn xe đạp thồ tỉnh Phú Thọ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai sáng tạo ra bếp Hoàng Cầm?", "answers": [{"text": "Theo báo Công an Nhân dân, lịch sử đương đại Việt Nam có ba ông Hoàng Cầm nổi tiếng, được gọi tên gắn với chức danh hay công việc của mình.\n\nNgười sáng chế ra bếp Hoàng Cầm là \"Hoàng Cầm bếp\". Ông sinh năm 1916 ở xã Đại Trực, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Vì khổ cực, năm 20 tuổi, ông bỏ nhà lên phố mưu sinh, sau đó học nghề đầu bếp và làm thuê cho cửa hàng cơm Văn Phú ở phố Hàng Lọng (đường Lê Duẩn ngày nay). Ông từng tham gia chiến dịch Biên giới 1949, chiến dịch Hoàng Hoa Thám 1951, sau đó là chiến dịch Hòa Bình.\n\nNgười thứ hai là \"Hoàng Cầm tướng\", tên thật là Đỗ Văn Cầm, quê Cao Sơn, Ứng Hòa, Hà Đông (nay thuộc Hà Nội). Khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, ông tham gia Cứu quốc quân Hà Nội và lấy tên Hoàng Cầm. Trong trận Điện Biên Phủ, ông là trung đoàn trưởng Trung đoàn 209, chỉ huy đánh chiếm Sở chỉ huy cứ điểm Điện Biên Phủ. \n\n\"Hoàng Cầm thơ\" là người thứ ba. Ông tên thật là Bùi Tằng Việt, quê Thuận Thành, Bắc Ninh, tham gia Việt Minh từ năm 1944 và hoạt động văn nghệ trong quân đội từ những năm 40 của thế kỷ trước. Ông từng là trưởng đoàn Văn công Tổng cục Chính trị, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam.\n\nTừ năm 1940 đến 1995, ông đã sáng tác và xuất bản nhiều tác phẩm, trong đó \"Bên kia sông Đuống\" là bài thơ đặc sắc, được nhiều thế hệ độc giả yêu thích. \n Chiến sĩ nuôi quân Hoàng Cầm, tác giả của chiếc bếp không khói mang tên mình. Ảnh: Cổng thông tin Hội cựu chiến binh TP HCM", "answer_start": "Theo báo Công an Nhân dân, lịch sử đương đại Việt Nam có ba ông Hoàng Cầm nổi tiếng, được gọi tên gắn với chức danh hay công việc của mình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bếp Hoàng Cầm ra đời khi tác giả tham gia chiến dịch nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Quân đội Nhân dân, khi tham gia chiến dịch Hoàng Hoa Thám và chiến dịch Hòa Bình năm 1952, Hoàng Cầm chứng kiến cảnh đồng đội thương vong nhiều, một phần xuất phát từ việc khói bốc lên giữa rừng, khiến máy bay địch phát hiện, trút bom đạn xuống. Tổ anh nuôi của ông phòng tránh bằng cách chuyển sang nấu ăn ban đêm, khi máy bay địch tới thì dập lửa, dội nước, nhưng nhiều khi vẫn không tránh kịp. \n\nHoàng Cầm trăn trở ngày đêm, nghĩ phải làm một cái gì đó giúp giảm thương vong.\nSau nhiều ngày nghiên cứu, vẽ sơ đồ và thử nghiệm, ông thành công sáng chế chiếc bếp có nhiều đường rãnh thoát khói, nối liền với lò, bên trên rãnh đặt những cành cây và phủ một lớp đất mỏng được tưới nước để giữ độ ẩm. Khói từ trong lò bếp bốc lên qua các đường rãnh chỉ còn là một dải hơi nước và tan nhanh khi rời khỏi mặt đất. Do đó, các anh nuôi có thể nấu bếp ban ngày, tránh bị máy bay phát hiện từ trên cao.\n\nTrong hồi ức Đường tới Điện Biên Phủ (NXB Quân đội Nhân dân - 2001), Đại tướng Võ Nguyên Giáp viết: \"Sẽ là một thiếu sót nếu không nhắc ở đây một sáng kiến đã mang lại sự cải thiện rất quan trọng trong đời sống các chiến sĩ ngoài mặt trận\".\n Sáng kiến bếp Hoàng Cầm hiện vẫn được các đơn vị sử dụng trong huấn luyện dã ngoại. Ảnh: Báo Quân đội Nhân dân", "answer_start": "Theo báo Quân đội Nhân dân, khi tham gia chiến dịch Hoàng Hoa Thám và chiến dịch Hòa Bình năm 1952, Hoàng Cầm chứng kiến cảnh đồng đội thương vong nhiều, một phần xuất phát từ việc khói bốc lên giữa rừng, khiến máy bay địch phát hiện, trút bom đạn xuống. Tổ anh nuôi của ông phòng tránh bằng cách chuyển sang nấu ăn ban đêm, khi máy bay địch tới thì dập lửa, dội nước, nhưng nhiều khi vẫn không tránh kịp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bếp Hoàng Cầm được lấy ý tưởng từ đâu?", "answers": [{"text": "Trong lúc nghĩ cách cải thiện bếp nấu, Hoàng Cầm bỗng nhớ đến việc đắp bếp nấu cám lợn ở quê nhà bằng đất dẻo. Hai bên bếp thường để lỗ thoát khói, giúp nhiệt trong bếp tập trung mà ánh sáng lại không tỏa ra ngoài. \n\nĐể giải quyết vấn đề khói, ông áp dụng cách hồi còn nhỏ cùng chúng bạn chăn trâu hun chuột. Khi hun, ông phải đào hang rộng và dài, đưa rơm rạ vào đốt và phải quạt mạnh để khói luồn vào bên trong các ngóc ngách chuột đào, rồi tỏa ra bờ ruộng. Sau nhiều lần làm lại và chỉnh sửa cùng đồng đội, cuối cùng ông cho ra đời một cái bếp theo ý muốn. Đó là bếp Hoàng Cầm.\nSơ đồ bếp Hoàng Cầm. Ảnh: Cổng thông tin Hội Cựu chiến binh TP HCM", "answer_start": "Trong lúc nghĩ cách cải thiện bếp nấu, Hoàng Cầm bỗng nhớ đến việc đắp bếp nấu cám lợn ở quê nhà bằng đất dẻo. Hai bên bếp thường để lỗ thoát khói, giúp nhiệt trong bếp tập trung mà ánh sáng lại không tỏa ra ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hoàng Cầm được phong hàm đại úy khi nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin Hội Cựu chiến binh TP HCM, kết thúc kháng chiến chống Pháp, Hoàng Cầm được thưởng Huy hiệu chiến sĩ Điện Biên Phủ và Huân chương Chiến thắng hạng Ba. Sau đó, ông vinh dự có mặt trong đoàn quân về tiếp quản thủ đô Hà Nội ngày 10/10/1954.\n\nHoàng Cầm được ra quân đầu năm 1959 với quân hàm thiếu úy. Ông mất năm 1996 tại Bệnh viện 108, thọ 80 tuổi. Sau ngày mất, ông được thăng quân hàm đại úy.\n Căn bếp Hoàng Cầm của Ban Tham mưu Chiến dịch Điện Biên Phủ. Ảnh: Báo Quân đội Nhân dân", "answer_start": "Theo Cổng thông tin Hội Cựu chiến binh TP HCM, kết thúc kháng chiến chống Pháp, Hoàng Cầm được thưởng Huy hiệu chiến sĩ Điện Biên Phủ và Huân chương Chiến thắng hạng Ba. Sau đó, ông vinh dự có mặt trong đoàn quân về tiếp quản thủ đô Hà Nội ngày 10/10/1954."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà thơ nào từng làm Phó Thủ tướng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà thơ nào từng làm Phó Thủ tướng?", "answers": [{"text": "Nhà thơ Tố Hữu (1920-2002) tên thật Nguyễn Kim Thành, sinh ở Hội An, Quảng Nam, quê gốc ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cha ông là nhà nho nghèo, không đỗ đạt, thích thơ, sưu tập ca dao tục ngữ. Ông đã dạy Tố Hữu làm thơ cổ. Mẹ ông cũng là con nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca Huế.\n\nNăm 1936, ông tham gia Đoàn thanh niên Cộng sản, hai năm sau được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Tháng 4/1939, ông bị bắt và đày đi nhà lao Thừa Phủ (Huế) rồi chuyển sang nhiều nhà tù khác ở Quảng Trị, Tây Nguyên. Tháng 3/1942, ông vượt ngục Đắc Glêi (nay thuộc Kon Tum) rồi tìm ra Thanh Hóa, hoạt động cách mạng bí mật ở đây.\n\nNhà thơ Tố Hữu từng giữ nhiều vị trí quan trọng. Trong đó, năm 1980, ông được bầu là Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế đối ngoại.\nNhà thơ Tố Hữu và vợ. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Nhà thơ Tố Hữu (1920-2002) tên thật Nguyễn Kim Thành, sinh ở Hội An, Quảng Nam, quê gốc ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cha ông là nhà nho nghèo, không đỗ đạt, thích thơ, sưu tập ca dao tục ngữ. Ông đã dạy Tố Hữu làm thơ cổ. Mẹ ông cũng là con nhà nho, thuộc nhiều ca dao, dân ca Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà thơ này hai lần làm bí thư tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Thanh Hóa, trong giai đoạn 1943-1945, nhà thơ Tố Hữu làm bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa khi mới 23 tuổi, đồng thời tham gia ban lãnh đạo chiến khu Quang Trung. \n\nNăm 1945, khi Cách mạng tháng Tám bùng nổ, ông được bầu làm Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Thừa Thiên Huế, sau được điều ra Trung ương phụ trách công tác văn hóa và thanh niên.\n\nTới cuối năm 1946, ông về làm bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa lần thứ hai, nhận nhiệm vụ xây dựng tỉnh này thành hậu phương chiến lược khi cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra.", "answer_start": "Theo báo Thanh Hóa, trong giai đoạn 1943-1945, nhà thơ Tố Hữu làm bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa khi mới 23 tuổi, đồng thời tham gia ban lãnh đạo chiến khu Quang Trung."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bài thơ 'Từ ấy' được ông sáng tác năm bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Tháng 7/1938, sau thời gian hoạt động phong trào thanh niên ở Huế, Tố Hữu được đứng vào hàng ngũ của Đảng. Niềm tự hào ấy là cảm xúc chủ đạo để Tố Hữu sáng tác bài thơ Từ ấy.\n\nTừ ấy trong tôi bừng nắng hạ\nMặt trời chân lý chói qua tim\nHồn tôi là một vườn hoa lá\nRất đậm hương và rộn tiếng chim...\n\nTôi buộc lòng tôi với mọi người\nĐể tình trang trải với trăm nơi\nĐể hồn tôi với bao hồn khổ\nGần gũi nhau thêm mạnh khối đời\n\nTôi đã là con của vạn nhà\nLà em của vạn kiếp phôi pha\nLà anh của vạn đầu em nhỏ\nKhông áo cơm, cù bất cù bơ...\n\nBài thơ Từ ấy được xuất bản trong tập thơ cùng tên, cũng là tập thơ đầu tay của Tố Hữu. Tập thơ này gồm 71 bài, được chia làm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng. Trong đó bài thơ Từ ấy ở phần một (Máu lửa), được coi là bài thơ hay nhất.", "answer_start": "Tháng 7/1938, sau thời gian hoạt động phong trào thanh niên ở Huế, Tố Hữu được đứng vào hàng ngũ của Đảng. Niềm tự hào ấy là cảm xúc chủ đạo để Tố Hữu sáng tác bài thơ Từ ấy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là tên một tác phẩm của ông?", "answers": [{"text": "Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác sau kháng chiến chống Pháp, khi bộ đội rời chiến khu Việt Bắc vào tháng 10/1954.\n\nChiến khu Việt Bắc chỉ địa bàn sáu tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, hay còn được gọi tắt là Cao - Bắc - Lạng - Hà - Tuyên - Thái.\n\nBài thơ gồm 150 câu viết theo thể lục bát, thể hiện tinh thần quân dân thắm thiết, bền chặt như người thân trong một gia đình sau 15 năm gắn bó. Việt Bắc được chọn lọc và xuất bản lần đầu năm 1954 trong tập thơ cùng tên. Đây là một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của nhà thơ Tố Hữu, góp phần định hình ông trở thành \"người gieo vần vĩ đại nhất của nền thơ cách mạng Việt Nam thế kỷ 20\".\nMột trích đoạn của bài thơ Việt Bắc, được in trong sách giáo khoa lớp 3, chương trình phổ thông 2006. Ảnh chụp màn hình", "answer_start": "Bài thơ Việt Bắc được Tố Hữu sáng tác sau kháng chiến chống Pháp, khi bộ đội rời chiến khu Việt Bắc vào tháng 10/1954."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào có quận đặt theo tên nữ tướng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào có quận đặt theo tên vị nữ tướng?", "answers": [{"text": "Lê Chân, quận thuộc thành phố Hải Phòng, là tên một nữ tướng trong cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Bà cũng được xem là người có công khai khẩn, lập nên vùng đất ven sông Cấm, Hải Phòng ngày nay. \nTheo sách Các vị nữ danh nhân Việt Nam, Lê Chân sinh ngày 8/2/20 tại làng An Biên, huyện Đông Triều, Quảng Ninh. Ở một số tài liệu khác, năm sinh của bà chưa được xác định. Cha bà, ông Lê Đạo, làm nghề thầy thuốc, còn mẹ là Trần Thị Châu, nổi tiếng hiền thục, đảm đang.\nNăm 34, vua Quang Vũ sai Tô Định sang làm thái thú quận Giao Chỉ. Sắc đẹp của Lê Chân khiến thái thú Tô Định dùng quyền thế ép bà làm vợ, nhưng bà nhất mực từ chối. Cầu hôn không thành, Tô Định hãm hại bố mẹ bà. Từ đó, Lê Chân tập hợp quân, quyết chí trả thù nhà, đền nợ nước.\nMột góc quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. Ảnh: Cổng thông tin điện tử quận Lê Chân", "answer_start": "Lê Chân, quận thuộc thành phố H���i Phòng, là tên một nữ tướng trong cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng. Bà cũng được xem là người có công khai khẩn, lập nên vùng đất ven sông Cấm, Hải Phòng ngày nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vị nữ tướng này được thờ tại đâu?", "answers": [{"text": "Theo sách Các vị nữ danh nhân Việt Nam, sau khi Lê Chân hy sinh, người dân xã An Biên lập đền Nghè thờ phụng. Đền có nhiều voi, ngựa, sập, bia làm từ đá, ghi tiểu sử của nữ tướng Lê Chân.\nLúc đầu, đền Nghè là ngôi miếu nhỏ lợp gianh nứa. Đến năm 1919, tòa hậu cung của đền được xây dựng, tòa Tiền Bái được xây thêm vào 7 năm sau đó. Tượng của bà được đặt chính giữa hậu cung.\nNgày nay, đền Nghè nằm trên phố Lê Chân, quận Lê Chân, TP Hải Phòng, cách Nhà hát lớn thành phố khoảng 600 m. Đền được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. Ngoài ra, Lê Chân còn được thờ tại Quảng Ninh, Hà Nam và một số địa phương khác.\nTượng thờ nữ tướng Lê Chân tại đền Nghè, Hải Phòng. Ảnh: Bảo tàng lịch sử", "answer_start": "Theo sách Các vị nữ danh nhân Việt Nam, sau khi Lê Chân hy sinh, người dân xã An Biên lập đền Nghè thờ phụng. Đền có nhiều voi, ngựa, sập, bia làm từ đá, ghi tiểu sử của nữ tướng Lê Chân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thương cảng đầu tiên của nước ta nằm tại thành phố này?", "answers": [{"text": "Thành lập năm 1149, Vân Đồn ở Quảng Ninh là thương cảng đầu tiên của nước Đại Việt. Để bảo vệ an ninh quốc gia, triều đình quy định, tàu thuyền nước ngoài, dù xa hay gần, đã vào cảng đều phải neo ở Vân Đồn, không được tiến sâu vào nội địa. \nHình ảnh hoạt động của cảng biển Vân Đồn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Vân Đồn", "answer_start": "Thành lập năm 1149, Vân Đồn ở Quảng Ninh là thương cảng đầu tiên của nước Đại Việt. Để bảo vệ an ninh quốc gia, triều đình quy định, tàu thuyền nước ngoài, dù xa hay gần, đã vào cảng đều phải neo ở Vân Đồn, không được tiến sâu vào nội địa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là cảng đầu tiên của thành phố này?", "answers": [{"text": "Cảng Hải Phòng hình thành từ bến Ninh Hải của làng chài cửa Cấm từ thế kỷ 18. Năm 1874, triều đình nhà Nguyễn nộp đất Hải Phòng cho thực dân Pháp.\nĐể phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa, thực dân Pháp đầu tư xây dựng bến thuyền làng Cấm thành một thương cảng. Công trình đầu tiên có quy mô lớn là hệ thống nhà kho gồm 6 kho, nên được gọi là Bến Sáu Kho. Cùng đó, dân số Hải Phòng phát triển lên khoảng 10.000 người, trong đó có 200 người Âu và 200 Hoa kiều.\nBến Ninh Hải. Ảnh: Tư liệu của Cảng Hải Phòng", "answer_start": "Cảng Hải Phòng hình thành từ bến Ninh Hải của làng chài cửa Cấm từ thế kỷ 18. Năm 1874, triều đình nhà Nguyễn nộp đất Hải Phòng cho thực dân Pháp."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có cây cầu gỗ dài nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có cây cầu gỗ dài nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cầu gỗ Ông Cọp, thuộc huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên là cây cầu gỗ dài nhất Việt Nam với chiều dài khoảng 800 m, rộng 2 m (nơi rộng nhất khoảng 2,3 m) và trụ cao 8-10 m.\n\nCầu nằm cách quốc lộ 1 chưa đến một trăm mét, nối các thôn phía bắc xã An Ninh Tây, huyện Tuy An với phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu. Người dân địa phương đi qua cầu này rút ngắn được khoảng 10 km so với các đường khác.\n\nCầu được xây dựng năm 1998 với tổng chi phí hơn một tỷ đồng, do ông Nguyễn Phước Thọ (TP Nha Trang, Khánh Hòa) tự bỏ tiền đầu tư. Không chỉ kết nối giao thông, cầu gỗ Ông Cọp còn là điểm tham quan khi du khách đến Phú Yên. \nCầu Ông Cọp ở Phú Yên. Ảnh: Cao Kỳ Nhân", "answer_start": "Cầu gỗ Ông Cọp, thuộc huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên là cây cầu gỗ dài nhất Việt Nam với chiều dài khoảng 800 m, rộng 2 m (nơi rộng nhất khoảng 2,3 m) và trụ cao 8-10 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này thuộc khu vực nào?", "answers": [{"text": "Phú Yên thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, giáp tỉnh Bình Định, Gia Lai, Khánh Hoà, Đăk Lăk và biển Đông.\n\nDiện tích tự nhiên to��n tỉnh là 5.060 km2, có 9 đơn vị hành chính cấp huyện gồm TP Tuy Hoà, thị xã Đông Hoà và Sông Cầu, 6 huyện Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hoà, Phú Hoà, Tây Hoà, Tuy An.\n\nDân số tỉnh này gần 880.000 (năm 2022, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh) với 33 dân tộc, trong đó 32 dân tộc thiểu số chiếm khoảng 7% dân số.", "answer_start": "Phú Yên thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, giáp tỉnh Bình Định, Gia Lai, Khánh Hoà, Đăk Lăk và biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đỉnh đèo nào thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đèo Cả cao khoảng 333 m, dài khoảng 12 km, cắt ngang dãy núi Đại Lãnh ở nơi giáp ranh giữa tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa trên quốc lộ 1. Đỉnh đèo nằm ở thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.\n\nTừ đỉnh Đèo Cả nhìn xuống phía đông là vịnh Vũng Rô - ranh giới tự nhiên trên biển giữa Phú Yên và Khánh Hoà.\nVịnh Vũng Rô nhìn từ đèo Cả. Ảnh: Hoàng Minh Đức", "answer_start": "Đèo Cả cao khoảng 333 m, dài khoảng 12 km, cắt ngang dãy núi Đại Lãnh ở nơi giáp ranh giữa tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa trên quốc lộ 1. Đỉnh đèo nằm ở thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân Nam, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ba sông nào dưới đây chảy qua tỉnh này?", "answers": [{"text": "Phú Yên có trên 50 con sông. Ba sông chính là Kỳ Lộ, sông Ba và Bàn Thạch với tổng diện tích lưu vực là 16.400 km2, tổng lượng dòng chảy 11,8 tỷ m3, phục vụ nước tưới cho nông nghiệp, thuỷ điện và sinh hoạt của người dân. Nguồn nước sông Ba có trữ lượng lớn nhất tỉnh, đổ ra biển hàng năm 9,7 tỷ m3, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Yên.\n\nCác sông đều bắt nguồn từ phía Đông của dãy Trường Sơn, chảy trên địa hình đồi, núi ở trung và thượng lưu, đồng bằng nhỏ hẹp ở hạ lưu rồi đổ ra biển. Sông suối ở Phú Yên thường ngắn, dốc nên tốc độ dòng chảy lớn.", "answer_start": "Phú Yên có trên 50 con sông. Ba sông chính là Kỳ Lộ, sông Ba và Bàn Thạch với tổng diện tích lưu vực là 16.400 km2, tổng lượng dòng chảy 11,8 tỷ m3, phục vụ nước tưới cho nông nghiệp, thuỷ điện và sinh hoạt của người dân. Nguồn nước sông Ba có trữ lượng lớn nhất tỉnh, đổ ra biển hàng năm 9,7 tỷ m3, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Yên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố có tên ngắn nhất ở Nam Bộ thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố có tên ngắn nhất ở Nam Bộ thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Dĩ An, thành phố được thành lập năm 2020 của tỉnh Bình Dương, có tên ngắn nhất trong các thành phố ở Nam Bộ. \n\nĐịa phương này có diện tích 60,1 km2 và hơn 400.000 dân, gồm các phường Dĩ An, Tân Bình, Tân Đông Hiệp, Bình An, Bình Thắng, Đông Hoà, An Bình.\nThành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Báo Bình Dương\n\nNăm 2020, ngoài Dĩ An, Bình Dương còn có Thuận An cũng được công nhận thành phố. Đây là hai đô thị giáp ranh TP HCM và Đồng Nai nên có tốc độ đô thị hoá, tăng dân số cơ học rất nhanh. Nhiều khu công nghiệp lớn như Sóng Thần, Tân Đông Hiệp, Việt Nam - Singapore... và nhiều tuyến đường giao thông quan trọng như quốc lộ 13, 1K, đường Tân Vạn - Mỹ Phước giúp Dĩ An và Thuận An phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ. \n\nỞ quy mô cả nước, Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, là thành phố có tên ngắn nhất, chỉ ba chữ cái.", "answer_start": "Dĩ An, thành phố được thành lập năm 2020 của tỉnh Bình Dương, có tên ngắn nhất trong các thành phố ở Nam Bộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố nào ở Nam Bộ được đặt theo tên một loại cây?", "answers": [{"text": "Theo báo Kiên Giang, thành phố Rạch Giá được hình thành từ một cù lao nằm ven biển, nơi có nhiều cây giá. Người dân gọi khu vực này là cù lao Giá, con rạch bám lấy cù lao được đặt tên là rạch Cây Giá. Sau đó, tỉnh lỵ của Kiên Giang được gọi là Rạch Giá.\n\nGiá là thực vật sống được ở vùng ngập nước, cửa biển, tương tự cây bần, đước, mắm, sú, vẹt. Rễ cây không to nhưng đan chằng chịt vào nhau theo vòng tròn, giúp chống lại sức mạnh của gió thổi, sóng đánh. Khi về già, lá cây không ngả vàng mà chuyển sang màu đỏ.\nVịnh Rạch Giá, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Ảnh: Báo Kiên Giang", "answer_start": "Theo báo Kiên Giang, thành phố Rạch Giá được hình thành từ một cù lao nằm ven biển, nơi có nhiều cây giá. Người dân gọi khu vực này là cù lao Giá, con rạch bám lấy cù lao được đặt tên là rạch Cây Giá. Sau đó, tỉnh lỵ của Kiên Giang được gọi là Rạch Giá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có tên thành phố trực thuộc dài nhất?", "answers": [{"text": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có hai thành phố là Bà Rịa và Vũng Tàu, không phải là tên dài nhất. Thay vào đó, với 4 từ và 16 chữ cái, Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, là thành phố có tên dài nhất Việt Nam hiện nay.\n\nTrước năm 1948, chính quyền cách mạng chia Ninh Thuận thành 5 vùng hành chính để điều hành chống Pháp. Tháng 8/1948, vùng 5 được đổi tên thành Phan Rang - Tháp Chàm, cũng là lần đầu tiên cái tên ghép này xuất hiện.\nTừ 1976 đến 1991, khi tỉnh Ninh Thuận hợp nhất với tỉnh Bình Thuận và Bình Tuy thành tỉnh Thuận Hải, thì Phan Rang - Tháp Chàm là thị xã thứ hai, sau thị xã Phan Thiết. \n\nNăm 1992, tỉnh Ninh Thuận được tái lập, thị xã Phan Rang - Tháp Chàm trở thành tỉnh lỵ của Ninh Thuận.\nKhu vực quảng trường thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có hai thành phố là Bà Rịa và Vũng Tàu, không phải là tên dài nhất. Thay vào đó, với 4 từ và 16 chữ cái, Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, là thành phố có tên dài nhất Việt Nam hiện nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Huyện nào ở Đăk Lăk chỉ có ba chữ cái trong tên?", "answers": [{"text": "Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía nam dãy Trường Sơn, phía đông nam của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo quốc lộ 27. Huyện có diện tích tự nhiên là 1.256 km2. Đây là huyện có tên gọi ngắn nhất Việt Nam, chỉ ba chữ cái. \n\nHuyện có thị trấn Liên Sơn và 10 xã: Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Đăk Phơi, Đăk Nuê, Buôn Tría, Buôn Triêk, Krông Knô, Nam Ka và Ea Rbin. \nMột góc huyện Lắk. Ảnh: Báo Đắk Lắk", "answer_start": "Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía nam dãy Trường Sơn, phía đông nam của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo quốc lộ 27. Huyện có diện tích tự nhiên là 1.256 km2. Đây là huyện có tên gọi ngắn nhất Việt Nam, chỉ ba chữ cái."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào ít nắng nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào có số giờ nắng ít nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê 2022, tổng số giờ nắng một năm tại trạm đo Láng, Hà Nội, là 1.308, thấp nhất cả nước.\n\nTháng 7 là thời gian Hà Nội nắng nhiều nhất, gần 178 giờ. Còn vào tháng 2, thủ đô chỉ có gần 31 giờ nắng, tức chỉ có một giờ nắng mỗi ngày. \nMột nhóm trẻ chơi đùa bên đài phun nước trên đường Phan Đình Phùng, quận Ba Đình, trong ngày nắng nóng hơn 36 độ C, tháng 6/2023. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê 2022, tổng số giờ nắng một năm tại trạm đo Láng, Hà Nội, là 1.308, thấp nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vùng nào có số giờ nắng nhiều nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo số liệu khảo sát năm 2020 của Hiệp hội Năng lượng Việt Nam, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có khoảng 2.000-2.600 giờ nắng mỗi năm, cao nhất cả nước. Tiếp theo là khu vực Nam Bộ, với 2.200-2.500 giờ. Số giờ nắng trung bình của cả nước 1.700-2.500. \n\nBình Thuận thuộc khu vực Nam Trung Bộ, được cho là địa phương có số giờ nắng cao nhất, khoảng 2.728 giờ cả năm. \nDu khách vui chơi tại Bàu Trắng, Bình Thuận. Ảnh: Di Vỹ", "answer_start": "Theo số liệu khảo sát năm 2020 của Hiệp hội Năng lượng Việt Nam, Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có khoảng 2.000-2.600 giờ nắng mỗi năm, cao nhất cả nước. Tiếp theo là khu vực Nam Bộ, với 2.200-2.500 giờ. Số giờ nắng trung bình của cả nước 1.700-2.500."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Việt Nam có tiềm năng gió đứng thứ hai Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Theo Báo cáo đánh giá về tiềm năng năng lượng bức xạ, sóng, gió năm 2022 của B�� Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam là nước nằm trong vùng gió mùa châu Á mạnh và ổn định nên tiềm năng năng lượng gió rất dồi dào.\n\nTrong chương trình đánh giá về năng lượng châu Á, Ngân hàng Thế giới đánh giá Việt Nam có tiềm năng gió trung bình so với các nước trên thế giới nhưng thuộc diện lớn nhất ở Đông Nam Á. Tổng tiềm năng điện gió ước đạt 513.360 MW, gấp 200 lần công suất nhà máy thuỷ điện Sơn La và hơn 10 lần tổng công suất dự báo của ngành điện Việt Nam năm 2020.\nCánh đồng điện gió ở Bạc Liêu. Ảnh: Nguyệt Nhi", "answer_start": "Theo Báo cáo đánh giá về tiềm năng năng lượng bức xạ, sóng, gió năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam là nước nằm trong vùng gió mùa châu Á mạnh và ổn định nên tiềm năng năng lượng gió rất dồi dào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào sau đây chưa có điện gió?", "answers": [{"text": "Nằm trong khu vực Nam Trung Bộ nhiều nắng và gió nhưng Khánh Hòa chưa có dự án điện gió nào. Qua khảo sát, tiềm năng điện gió trên bờ ở tỉnh là 621 MW. \n\nHiện, Khánh Hòa có 3 nhà máy thủy điện, một nhà máy nhiệt điện và 9 dự án điện năng lượng mặt trời. \nNhà máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1, Khánh Hòa. Ảnh: Nguyễn Thị Phượng", "answer_start": "Nằm trong khu vực Nam Trung Bộ nhiều nắng và gió nhưng Khánh Hòa chưa có dự án điện gió nào. Qua khảo sát, tiềm năng điện gió trên bờ ở tỉnh là 621 MW."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Kinh đô thời Đinh, Tiền Lê nay thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Kinh đô thời nhà Đinh và Tiền Lê nay thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hoa Lư - kinh đô của nhà nước Đại Cồ Việt trong 42 năm (968-1010), dưới thời Đinh và Tiền Lê, nay thuộc huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. \n\nNăm 968, sau khi lên ngôi, vua Đinh Tiên Hoàng chọn Hoa Lư làm kinh đô, khai thác thiên nhiên bằng cách cho xây tường thành nối các dãy núi với nhau. \n\nĐến năm 980, sau khi được thái hậu Dương thị và một số quan lại tôn lên làm vua, Lê Hoàn (vua Lê Đại Hành) vẫn giữ kinh đô ở Hoa Lư. Vua cho xây thêm nhiều cung điện, làm cho kinh đô Hoa Lư ngày càng hoàn chỉnh.\n\nCuối năm 1009, Lý Công Uẩn (vua Lý Thái Tổ) lên ngôi, dựng lên nhà Lý ở Hoa Lư. Như vậy, nơi đây còn ghi nhận sự ra đời của vương triều Lý. Tuy nhiên, sau khi lên ngôi, vua quyết định dời đô ra Đại La (Hà Nội ngày nay).", "answer_start": "Hoa Lư - kinh đô của nhà nước Đại Cồ Việt trong 42 năm (968-1010), dưới thời Đinh và Tiền Lê, nay thuộc huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp với bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Ninh Bình nằm ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, giáp với 4 tỉnh là Hà Nam, Nam Định, Hoà Bình, Thanh Hoá. Ngoài ra, Ninh Bình giáp biển Đông với 18 km đường bờ biển, là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất cả nước.\n\nDiện tích tỉnh Ninh Bình khoảng 1.400 km2, gồm hai thành phố là Ninh Bình, Tam Điệp và các huyện Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn và Yên Mô.\nMột góc TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Ninh Bình nằm ở khu vực Đồng bằng sông Hồng, giáp với 4 tỉnh là Hà Nam, Nam Định, Hoà Bình, Thanh Hoá. Ngoài ra, Ninh Bình giáp biển Đông với 18 km đường bờ biển, là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phim nào dưới đây từng được quay ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đoàn phim \"Kong: Skull Island\" của Hollywood đã ghi hình khoảng một tháng tại Việt Nam. Ba địa điểm của Ninh Bình xuất hiện trong phim là Tràng An, Tam Cốc - Bích Động và đầm Vân Long.\n\nTại di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới Tràng An, phim trường \"Kong: Skull Island\" từng được phục dựng để phục vụ du lịch. Nhưng đến năm 2019, ban quản lý khu du lịch sinh thái Tràng An đã tháo dỡ theo khuyến nghị của UNESCO, nhằm bảo đảm sự bền vững của di sản.", "answer_start": "Đoàn phim \"Kong: Skull Island\" của Hollywood đã ghi hình khoảng một tháng tại Việt Nam. Ba địa điểm của Ninh Bình xuất hiện trong phim là Tràng An, Tam Cốc - Bích Động và đầm Vân Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Điều nào dưới đây đúng khi nói về rừng quốc gia Cúc Phương?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Cúc Phương nằm lọt sâu trong lòng dãy núi Tam Điệp, thuộc địa phận ba tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa. Được thành lập ngày 7/7/1962, Cúc Phương là vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam.\n\nVườn rộng hơn 22.000 ha, là rừng mưa nhiệt đới xanh quanh năm, có hơn 2.200 loài thực vật bậc cao và rêu, hơn 120 loài bò sát và lưỡng cư, 66 loài cá, gần 2.000 loài côn trùng và 135 loài thú, trong đó voọc đen mông trắng là loài thú linh trưởng đẹp và quý hiếm được chọn làm biểu tượng của Cúc Phương.\n\nTrong 5 năm liên tiếp (2019-2023), vườn quốc gia Cúc Phương thắng giải vườn quốc gia hàng đầu châu Á do Giải thưởng du lịch thế giới (World Travel Awards) bình chọn.\nBướm bay rợp vườn quốc gia Cúc Phương cuối tháng 4. Ảnh: Vũ Tuấn Anh", "answer_start": "Vườn quốc gia Cúc Phương nằm lọt sâu trong lòng dãy núi Tam Điệp, thuộc địa phận ba tỉnh Ninh Bình, Hòa Bình và Thanh Hóa. Được thành lập ngày 7/7/1962, Cúc Phương là vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tỉnh này dự kiến trở thành thành phố trực thuộc trung ương năm nào?", "answers": [{"text": "Theo phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của chính phủ, tỉnh này dự kiến trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2035.\n\nĐây sẽ là đô thị di sản thiên niên kỷ, thành phố sáng tạo; là trung tâm lớn, có giá trị thương hiệu cao về du lịch, công nghiệp văn hóa, kinh tế di sản, đi đầu cả nước về công nghiệp cơ khí giao thông.", "answer_start": "Theo phê duyệt quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 của chính phủ, tỉnh này dự kiến trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2035."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Nha Trang nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Nha Trang nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo Báo điện tử Khánh Hòa, tên thành phố Nha Trang xuất phát từ cách gọi chệch của chữ Ea Trang hay Yja Trang. Ea hay Yja trong tiếng Chăm có nghĩa là dòng sông, còn Trang là lau sậy. Ea Trang hay Yja Trang là dòng sông lau.\n\nKhu vực này trước đó có nhiều lau sậy mọc dọc theo hai bên bờ sông và người dân trong vùng đã dựa vào đặc điểm này để đặt tên.\nTháp bà Ponagar, phường Vĩnh Phước, Nha Trang, Khánh Hòa. Ảnh: Khoa Trần", "answer_start": "Theo Báo điện tử Khánh Hòa, tên thành phố Nha Trang xuất phát từ cách gọi chệch của chữ Ea Trang hay Yja Trang. Ea hay Yja trong tiếng Chăm có nghĩa là dòng sông, còn Trang là lau sậy. Ea Trang hay Yja Trang là dòng sông lau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này có bảo tàng mang tên vị bác sĩ nổi tiếng nào?", "answers": [{"text": "Bảo tàng Alexandre Yersin mang tên một nhà bác học người Pháp gốc Thụy Sĩ. Công trình nằm trong khuôn viên Viện Pasteur, có diện tích khoảng 100 m2, trưng bày một số đồ vật mà ông từng sử dụng.\n\nBác sĩ Yersin đến sống và làm việc ở làng Chài, xóm Cồn Nha Trang vào năm 1895. Ông phối hợp với bác sĩ Calmette (người sáng lập chi nhánh đầu tiên của Viện Pasteur Paris tại Sài Gòn) lập phòng thí nghiệm vào tháng 8/1895, tiền thân của Viện Pasteur Nha Trang.\n\nViện Pasteur Nha Trang những ngày đầu đã có khuynh hướng đặc biệt là chuyên nghiên cứu về các bệnh nhiễm trùng của gia súc, cách phòng và điều trị. Ông cũng góp phần thành lập Viện Pasteur ở Hà Nội, Đà Lạt, và làm quản lý hệ thống các Viện Pasteur ở Đông Dương.\n\nBác sĩ Yersin còn là người sáng lập trường Y khoa Đông Dương (tiền thân của trường Đại học Y Hà Nội) vào năm 1902 và là hiệu trưởng đầu tiên. Ông cho sinh viên học tất cả môn cơ bản để nâng dần kiến thức về phương Tây. Quy chế của trường được ông xây dựng như trường Y khoa Paris. Nhờ thế, Việt Nam đã có nhiều bác sĩ tài giỏi như: Hồ Đắc Di, Đặng Văn Ngữ, Tôn Thất Tùng... Đây chính là nền tảng để xây dựng một nền y học phương Tây ở Việt Nam.\nBảo tàng Yersin được Bộ Văn hóa công nhận là di tích Lịch sử-Văn hóa năm 1991.\n Bảo tàng Alexandre Yersin ở Nha Trang, Khánh Hòa. Ảnh: Viện Pasteur", "answer_start": "Bảo tàng Alexandre Yersin mang tên một nhà bác học người Pháp gốc Thụy Sĩ. Công trình nằm trong khuôn viên Viện Pasteur, có diện tích khoảng 100 m2, trưng bày một số đồ vật mà ông từng sử dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sông Cái ở Nha Trang có tên gọi nào khác?", "answers": [{"text": "Sông Cái còn có tên là sông Phú Lộc hay sông Cù, dài 79 km, chảy qua các huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh và thành phố Nha Trang rồi đổ ra biển ở Cửa Lớn.\n\nSông có 7 phụ lưu, có độ dốc lớn tạo nhiều ghềnh thác ở thượng lưu, theo Cổng thông tin điện tử huyện Khánh Vĩnh. Với lưu vực rộng lớn, sông Cái cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho hàng trăm nghìn hộ dân. Dòng sông bảo đảm môi sinh, môi trường và cung cấp lượng phù sa cho ruộng đồng sau mỗi mùa mưa lũ.\nCầu gỗ ở xã Vĩnh Ngọc, bắc qua sông Cái, TP Nha Trang. Ảnh: Nhân Bùi", "answer_start": "Sông Cái còn có tên là sông Phú Lộc hay sông Cù, dài 79 km, chảy qua các huyện Khánh Vĩnh, Diên Khánh và thành phố Nha Trang rồi đổ ra biển ở Cửa Lớn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa điểm nào ở Nha Trang có dấu bàn tay khổng lồ?", "answers": [{"text": "Hòn Chồng ở đường Phạm Văn Đồng, cách trung tâm thành phố Nha Trang khoảng 3 km, nổi tiếng với các khối đá đủ loại hình thù, xếp chồng lên nhau. Khối đá lớn nằm tại mỏm cao nhất có dấu nhìn như bàn tay.\n\nTheo truyền thuyết, một đôi vợ chồng ra khơi đánh bắt tôm cá nhưng gặp sóng to, gió lớn nên thuyền bị nhấn chìm, người vợ bị cuốn đi. Người chồng lao theo cứu vợ song mỗi lần kéo gần vào đến bờ, những con sóng lớn lại đẩy họ ra xa. Ông một tay bám vách đá, một tay níu giữ vợ nhưng bất thành. Cả hai cuối cùng bị nhấn chìm. Dấu bàn tay khổng lồ hằn lên đá minh chứng cho tình nghĩa vợ chồng sâu sắc.\nDấu tích bàn tay trên tảng đá ở Hòn Chồng. Ảnh: Khanh Hoa News", "answer_start": "Hòn Chồng ở đường Phạm Văn Đồng, cách trung tâm thành phố Nha Trang khoảng 3 km, nổi tiếng với các khối đá đủ loại hình thù, xếp chồng lên nhau. Khối đá lớn nằm tại mỏm cao nhất có dấu nhìn như bàn tay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đảo nào lớn nhất trong Vịnh Nha Trang?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao Khánh Hòa, Hòn Tre là đảo lớn nhất Vịnh Nha Trang, với diện tích hơn 3.300 ha. \n\nĐảo này được xem như tấm bình phong thiên nhiên ban tặng cho Nha Trang, là lá chắn ngăn những cơn bão từ biển Đông. Nhờ đó, Nha Trang ít chịu thiệt hại do bão hơn so với các nơi khác.\n\nHòn Tre và 18 đảo lớn nhỏ khác như Hòn Miếu, Hòn Tằm, Hòn Một, Hòn Rơm… tạo nên cảnh đẹp hùng vĩ và sự trù phú cho Vịnh Nha Trang.\n Một góc đảo Hòn Tre trong vịnh Nha Trang nhìn từ trên cao. Ảnh: Khoa Trần", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa và Thể thao Khánh Hòa, Hòn Tre là đảo lớn nhất Vịnh Nha Trang, với diện tích hơn 3.300 ha."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà thơ nào từng làm thứ trưởng, bộ trưởng tại 4 bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà thơ nào từng làm thứ trưởng, bộ trưởng tại 4 bộ?", "answers": [{"text": "Cù Huy Cận sinh năm 1919 tại Hà Tĩnh. Trước Cách mạng tháng Tám, ông sáng tác văn học. Năm 1942, ông vừa học Nông lâm, vừa tham gia hoạt động bí mật và làm văn, thơ.\n\nCuối tháng 7/1945, ông tham dự Quốc dân Đại hội, được bầu vào Uỷ ban Dân tộc giải phóng toàn quốc (sau mở rộng thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà).\n\nNăm 26 tuổi, Huy Cận làm Bộ trưởng Canh nông (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Sau đó, ông giữ nhiều vị trí quan trọng như Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Kinh tế, Văn hoá; Thứ trưởng, Tổng thư ký Hội đồng Chính phủ, Bộ trưởng Đặc trách công tác văn hóa - thông tin tại Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng.\nTừ trái sang phải: Ba nhà thơ Xuân Diệu, Tố Hữu và Huy Cận, năm 1946. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Cù Huy Cận sinh năm 1919 tại Hà Tĩnh. Trước Cách mạng tháng Tám, ông sáng tác văn học. Năm 1942, ông vừa học Nông lâm, vừa tham gia hoạt động bí mật và làm văn, thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông là người ký quyết định thành lập trường đại học nào?", "answers": [{"text": "Năm 1946, khi làm Thứ trưởng Nội vụ, ông Cù Huy Cận ký Nghị định thành lập trường Huấn luyện Công an (tiền thân của Học viện An ninh nhân dân).\n\nNhững năm đầu sau Cách mạng tháng Tám, nhà thơ Huy Cận được giao nhiều nhiệm vụ liên quan tới ngành công an. Cuối năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh, cử ông vào Ban Thanh tra đặc biệt. Với tư cách thành viên Chính phủ, ông cũng đại diện ngành công an, trả lời trong phiên chất vấn đầu tiên của Quốc hội khóa I.", "answer_start": "Năm 1946, khi làm Thứ trưởng Nội vụ, ông Cù Huy Cận ký Nghị định thành lập trường Huấn luyện Công an (tiền thân của Học viện An ninh nhân dân)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tập thơ đầu tay của ông tên là gì?", "answers": [{"text": "\"Lửa thiêng\" là tập thơ đầu tay của Huy Cận, sáng tác khoảng năm 1937-1940. Tập thơ này được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao về cả nội dung và nghệ thuật, được xem là tác phẩm ưu tú nhất trong sự nghiệp của nhà thơ.\n\nTrong tuyển tập Thi nhân Việt Nam, 11 bài thơ của Huy Cận được Hoài Thanh - Hoài Chân chọn đăng đều thuộc tập thơ này.\n\nTựa của nhà thơ Xuân Diệu viết cho \"Lửa thiêng\" có đoạn: \"Đời xưa có người thi sĩ lành như suối nước ngọt, hiền như cái lá xanh; gần chàng, người ta cảm nghe một nỗi hòa vui, như đứng giữa thiên nhiên, tâm hồn thơ mới. Thi sĩ thuở xưa làm những bài thơ bao la như lòng tạo vật\".", "answer_start": "\"Lửa thiêng\" là tập thơ đầu tay của Huy Cận, sáng tác khoảng năm 1937-1940. Tập thơ này được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá cao về cả nội dung và nghệ thuật, được xem là tác phẩm ưu tú nhất trong sự nghiệp của nhà thơ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bài thơ nào bộc lộ nỗi sầu của tác giả trước thiên nhiên rộng lớn?", "answers": [{"text": "Tràng giang là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của nhà thơ Huy Cận. Theo tác giả, bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 khi ông 20 tuổi, cảm xúc được khơi gợi từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước.\n\nTrong Tác phẩm văn học 1930-1975 (tập III), nhà thơ Huy Cận viết: \"Trước cách mạng, tôi thường có thú vui vào chiều chủ nhật hàng tuần đi lên vùng Chèm. Về để ngoạn cảnh Hồ Tây và sông Hồng. Tràng giang là bài thơ tình và tình gặp cảnh, một bài thơ về tâm hồn. Nhìn dòng sông lớn gợi ra những lớp sóng, tôi cảm thấy nỗi buồn của mình cũng đang trải ra như những lớp sóng\".\n\nBài thơ với lời đề từ \"Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài\", toàn văn như sau:\n\nSóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,\nCon thuyền xuôi mái nước song song.\nThuyền về nước lại, sầu trăm ngả;\nCủi một cành khô lạc mấy dòng.\n\nLơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,\nĐâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.\nNắng xuống, trời lên sâu chót vót;\nSông dài, trời rộng, bến cô liêu.\n\nBèo giạt về đâu, hàng nối hàng;\nMênh mông không một chuyến đò ngang.\nKhông cầu gợi chút niềm thân mật,\nLặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.\n\nLớp lớp mây cao đùn núi bạc,\nChim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.\nLòng quê dợn dợn vời con nước,\nKhông khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.\n\nCòn bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được Huy Cận sáng tác sau chuyến đi thực tế tại Quảng Ninh vào năm 1958, mang nội dung ca ngợi cuộc sống lao động của người dân trong công cuộc tái thiết đất nước, đồng thời bộc lộ niềm vui, sự tự hào của nhà thơ trước thiên nhiên.", "answer_start": "Tràng giang là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của nhà thơ Huy Cận. Theo tác giả, bài thơ được viết vào mùa thu năm 1939 khi ông 20 tuổi, cảm xúc được khơi gợi từ cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông quê ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông quê ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác sinh năm 1720 ở làng Liêu Xá, xã Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ngày nay). Tuy nhiên, phần lớn cuộc đời ông gắn với quê mẹ ở thôn Bầu Thượng, xã Tĩnh Diễm, huyện Hương Sơn, trấn Nghệ An (nay thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh).\n\nSự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ \"Y tông tâm lĩnh\" (Những lĩnh hội tâm huyết trong ngành y). Bộ sách gồm 28 tập, 66 cuốn về cả y đức, y lý, y thuật, dược. Đây được xem là bách khoa toàn thư về y học thế kỷ 18. Ông còn có tập bút ký \"Thượng kinh ký sự\" bằng chữ Hán, kể về hành trình lên kinh chữa bệnh cho chúa Trịnh Sâm và thái tử Trịnh Cán.\n\nÔng mất năm 71 tuổi. Nhiều đường phố được đặt theo biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông của ông.", "answer_start": "Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác sinh năm 1720 ở làng Liêu Xá, xã Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên ngày nay). Tuy nhiên, phần lớn cuộc đời ông gắn với quê mẹ ở thôn Bầu Thượng, xã Tĩnh Diễm, huyện Hương Sơn, trấn Nghệ An (nay thuộc huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này thuộc khu vực nào?", "answers": [{"text": "Hưng Yên thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, giáp tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam. \n\nVới diện tích 930 km2, tỉnh này có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm TP Hưng Yên, TX Mỹ Hào, các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ. \n\nHưng Yên là một trong hai tỉnh Bắc Bộ có địa hình hoàn toàn đồng bằng, không có rừng núi và cũng không giáp biển. Độ cao đất đai gần như đồng đều, được bồi đắp phù sa bởi hai con sông lớn là sông Hồng và sông Luộc.", "answer_start": "Hưng Yên thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, giáp tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này từng hợp nhất với tỉnh nào vào năm 1968?", "answers": [{"text": "Ngày 26/1/1968, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định hợp nhất tỉnh Hưng Yên và Hải Dương thành tỉnh Hải Hưng, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dương.\n\nHải Hưng khi đó chiếm 21,7% tổng diện tích đồng bằng Bắc Bộ với số dân hơn 1,6 triệu. Nằm giáp Hà Nội và Hải Phòng, tỉnh có vị trí quan trọng về kinh tế, đặc biệt trong nông nghiệp.\n\nNăm 1996, Hải Hưng được tách ra để tái lập hai tỉnh Hưng Yên và Hải Dương.", "answer_start": "Ngày 26/1/1968, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định hợp nhất tỉnh Hưng Yên và Hải Dương thành tỉnh Hải Hưng, tỉnh lỵ đặt tại thị xã Hải Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngoài Lê Hữu Trác, nhân vật nào dưới đây quê Hưng Yên?", "answers": [{"text": "Bà Đoàn Thị Điểm sinh năm 1705, hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, người làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, xứ Kinh Bắc, nay thuộc tỉnh Hưng Yên. \n\nTheo sách Hồng Hà nữ sĩ Đoàn Thị Điểm, bà Điểm \"dung sắc kiều lệ, cử chỉ đoan trang, lời nói văn hoa, sự làm lễ độ\". Bà theo cha và anh trai học hành nên sớm nổi danh tài sắc hơn người. Bà từng từ chối vào phủ chúa Trịnh để theo cha đi dạy học, rồi làm nghề bốc thuốc. Bà cũng có thời gian vào cung làm giáo thụ, dạy học cho cung phi. \n\n\"Truyền kỳ tân phả\", cuốn sách ghi chép những chuyện lạ, là tác phẩm nổi tiếng của bà Đoàn Thị Điểm. Bà được cho là người dịch tập thơ chữ Hán \"Chinh phụ ngâm\" của Đặng Trần Côn sang chữ quốc âm và sáng tác nhiều bài thơ.\n\nCòn họa sĩ Tô Ngọc Vân sinh ngày 15/12/1908 trong gia đình nghèo tại làng Xuân Cầu, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Ông tốt nghiệp Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương năm 1931, từng cộng tác với nhiều tờ báo như Phong Hóa, Ngày Nay hay Thanh Nghị. \n\nÔng được đánh giá là người có công đầu tiên trong việc sử dụng chất liệu sơn dầu ở Việt Nam, nằm trong \"bộ tứ\" nổi tiếng của giới hội họa: \"nhất Trí, nhì Vân, tam Lân, tứ Cẩn\" (Nguyễn Gia Trí, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Tường Lân, Trần Văn Cẩn). \n\nHọa sĩ Tô Ngọc Vân hy sinh ở vùng sát chiến trường Điện Biên Phủ năm 1954. Ông để lại trên 150 tranh và ký họa. Tác phẩm nổi tiếng nhất của ông là Thiếu nữ bên hoa huệ, được sáng tác năm 1943.", "answer_start": "Bà Đoàn Thị Điểm sinh năm 1705, hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, người làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, xứ Kinh Bắc, nay thuộc tỉnh Hưng Yên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam từng đúc tiền bằng vàng nguyên chất khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nư���c ta từng đúc tiền bằng vàng nguyên chất vào giai đoạn nào?", "answers": [{"text": "Tháng 7/1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành sắc lệnh, quyết định cho in tiền bằng vàng nguyên chất lấy tên là đồng Việt. Đây là đơn vị tiền tệ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.\nĐồng tiền này được sản xuất với số lượng hạn chế, do Hội đồng Chính phủ giám sát và kiểm duyệt nhiều lần trước khi phát hành. Tiền có các mệnh giá 10, 20 và 50 đồng. Tuy nhiên, sau đó đồng Việt không được lưu hành, chỉ được dùng làm quà tặng các bộ trưởng trong Chính phủ, quan khách quốc tế và đại biểu Nam Bộ. Món quà khẳng định nền độc lập tài chính của nước Việt Nam với thế giới. \n\nVề tạo hình, đồng tiền vàng này hình tròn, viền nổi trang trí xung quanh. Mặt trước có hình Bác. Mặt sau in nổi số, ở giữa có chữ Việt, dưới có 2 bó lúa xếp chéo và số 1948. Tiền còn có ký hiệu vàng nguyên chất 0,900 cũng như cân nặng 8,325 gr.\n\nHiện tại, ba bảo tàng trong nước có đồng tiền vàng này, đều có mệnh giá 20 đồng. Bảo tàng Hồ Chí Minh giữ đồng tiền được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng Bộ trưởng Tư pháp Vũ Đình Hòe. Bảo tàng Phụ nữ Nam Bộ giữ một bản do Bác Hồ tặng Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Nguyễn Thị Thập. Một phiên bản khác tại Bảo tàng Lịch sử Quân sự là của Bộ trưởng Quốc phòng Phan Anh.\nĐồng Việt đúc bằng vàng. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Tháng 7/1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành sắc lệnh, quyết định cho in tiền bằng vàng nguyên chất lấy tên là đồng Việt. Đây là đơn vị tiền tệ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đồng tiền vàng này được đúc lại vào năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 2019, Bảo tàng Hồ Chí Minh và công ty Tem phát hành 50 đồng tiền vàng bản vị 20 Việt (tiền Việt, mệnh giá 20), nhân kỷ niệm 50 năm thực hiện di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nĐồng tiền được mô phỏng theo nguyên mẫu phát hành năm 1948 do gia đình cố Bộ trưởng Tư pháp Vũ Đình Hoè trao tặng Bảo tàng Hồ Chí Minh.\n\nTiền được chế tác từ vàng 9999, đường kính 25 mm, trọng lượng 8,325 gram; một mặt in hình ảnh Chủ tịch Hồ Chí Minh, mặt sau dập nổi chữ \"20 Việt\".\n Đồng tiền 20 Việt phiên bản năm 2019. Ảnh: VT", "answer_start": "Năm 2019, Bảo tàng Hồ Chí Minh và công ty Tem phát hành 50 đồng tiền vàng bản vị 20 Việt (tiền Việt, mệnh giá 20), nhân kỷ niệm 50 năm thực hiện di chúc Chủ tịch Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đồng tiền cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Bảo Đại Thông Bảo là đồng tiền cuối của triều đại phong kiến ở nước ta, được đúc dưới thời vua Bảo Đại. Đồng tiền này lưu hành từ những năm 1926 cho đến khi triều đại phong kiến ở nước ta sụp đổ vào năm 1945.\n\nBảo Đại Thông Bảo có hình tròn, màu xám, chính giữa có lỗ hình vuông, một mặt ghi tên đồng tiền, mặt sau trơn. \n Đồng tiền Bảo Đại Thông Bảo. Ảnh: TB", "answer_start": "Bảo Đại Thông Bảo là đồng tiền cuối của triều đại phong kiến ở nước ta, được đúc dưới thời vua Bảo Đại. Đồng tiền này lưu hành từ những năm 1926 cho đến khi triều đại phong kiến ở nước ta sụp đổ vào năm 1945."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên các loại tiền thời phong kiến được đặt theo thông lệ nào?", "answers": [{"text": "Tiền tệ đã xuất hiện rất sớm ở Việt Nam. Giai đoạn Bắc thuộc, tiền tệ lưu hành trong nước hầu hết là tiền Trung Quốc. Ngoài ra, vàng và bạc là các kim loại quý được sử dụng trong hoạt động thương mại.\nSau khi giành độc lập, mỗi triều đại đều cho phát hành các loại tiền riêng, thông thường tiền đúc dưới triều đại nào sẽ mang niên hiệu của triều đại đó. \n\nĐồng tiền đầu tiên của người Việt sau khi thoát khỏi nghìn năm phương Bắc đô hộ là Thái Bình Hưng Bảo, đúc bằng đồng, thời Đinh Tiên Hoàng. \n\nVào thời nhà Lý, vua Lý Thái Tổ cho đúc tiền Thuận Thiên Đại Bảo. Đời vua Lý Thái Tông phát hành tiền Càn Phù Nguyên Bảo (niên hiệu Càn Phù từ 1039 đến 1041), năm 1042 khi đổi niên hiệu là Minh Đạo lại cho đúc tiền Minh Đạo nguyên bảo. Các đời vua sau cho đúc tiền theo các niên hiệu Thiên Phù, Thiên Thuận, Đại Định, Chính Long, Thiên Cảm, Trị Bình.\n\nNhà Trần cũng cho đúc khá nhiều loại tiền mang tiên niên hiệu triều đại Kiến Trung, Nguyên Phong, Khai Thái, Thiệu Phong, Đại Trị, Đại Định kết hợp với từ Nguyên bảo hoặc Thông bảo. \nMột số đồng tiền thời Nguyễn. Ảnh: Trung tâm Lưu trữ quốc gia I", "answer_start": "Tiền tệ đã xuất hiện rất sớm ở Việt Nam. Giai đoạn Bắc thuộc, tiền tệ lưu hành trong nước hầu hết là tiền Trung Quốc. Ngoài ra, vàng và bạc là các kim loại quý được sử dụng trong hoạt động thương mại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người dân thành phố trung ương nào có tuổi thọ trung bình cao nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người dân thành phố trung ương nào có tuổi thọ trung bình cao nhất?", "answers": [{"text": "Tuổi thọ trung bình của người dân TP HCM là 76,3 - cao nhất trong 5 thành phố trung ương, theo Niên giám thống kê 2022. \n\nTuổi thọ trung bình của người dân Đà Nẵng là 76,2, Hà Nội 76, Cần Thơ 75,8 và Hải Phòng 74,7. Trong khi đó, mức trung bình của người Việt Nam là 73,6.\n\nXét quy mô cả nước, người dân Bà Rịa - Vũng Tàu có tuổi thọ trung bình cao nhất - 76,4; TP HCM và Đồng Nai bằng nhau, đứng thứ hai. Những địa phương có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất là Lai Châu - 67,9 tuổi, Kon Tum (68), Điện Biên (68,4), Hà Giang (68,8), Quảng Trị (69,3).\nKhu vực thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ, TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Tuổi thọ trung bình của người dân TP HCM là 76,3 - cao nhất trong 5 thành phố trung ương, theo Niên giám thống kê 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "TP HCM hay Hà Nội đông dân hơn?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê 2022, dân số Việt Nam là 99,75 triệu người. TP HCM đông dân nhất với 9,39 triệu người. Hà Nội xếp thứ hai với 8,44 triệu.\n\nVới diện tích khoảng 2.100 km2, TP HCM cũng là thành phố trung ương có mật độ dân số lớn nhất - gần 4.500 người/km2. Hà Nội rộng 3.360 km2, mật độ dân số là hơn 2.500 người/km2.\n\nDân số của ba thành phố trung ương còn lại: Hải Phòng 2,09 triệu, Cần Thơ 1, 25 và Đà Nẵng 1,22 triệu.\nNgười dân trở lại TP HCM sau kỳ nghỉ Tết dương lịch 2024. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê 2022, dân số Việt Nam là 99,75 triệu người. TP HCM đông dân nhất với 9,39 triệu người. Hà Nội xếp thứ hai với 8,44 triệu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Duy nhất Hải Phòng có cả đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường biển và đường hàng không?", "answers": [{"text": "Trong 5 thành phố trung ương, không chỉ Hải Phòng mà Đà Nẵng cũng có đủ 5 loại hình giao thông gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường biển và đường hàng không.\n\nCả hai thành phố đều có vị trí chiến lược, là cửa ngõ, đầu mối kết nối giao thông của cả vùng, đồng thời có nhiều lợi thế trong phát triển du lịch.\nTrung tâm Đà Nẵng qua hiệu ứng toàn cảnh (panorama). Ảnh: Kim Liên", "answer_start": "Trong 5 thành phố trung ương, không chỉ Hải Phòng mà Đà Nẵng cũng có đủ 5 loại hình giao thông gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, đường biển và đường hàng không."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên của thành phố nào có nguồn gốc liên quan đến sông, cửa sông?", "answers": [{"text": "Theo sách Cần Thơ xưa và nay (xuất bản năm 1966), khi chưa lên ngôi vua, Nguyễn Ánh đã đi qua nhiều vùng châu thổ sông Cửu Long. Một hôm, đoàn thuyền của ông đi theo sông Hậu vào địa phận thủ sở Trấn Giang (Cần Thơ xưa). \n\nĐêm vừa xuống thì đoàn thuyền cũng đến Vàm sông Cần Thơ. Nguyễn Ánh khen cảnh sông nước hữu tình và đặt cho con sông này tên Cầm Thi giang, tức là con sông của thi ca. Dần dần, tên Cầm Thi trở nên phổ biến, nhiều người nói trại ra là Cần Thơ. \n\nTrong khi đó, theo tuyển tập Đà Nẵng toàn cảnh (NXB Đà Nẵng, năm 2010), địa danh Đà Nẵng theo tiếng Chăm có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\". Địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ vẽ từ thế kỷ 17 trở đi. Các nhà nghiên cứu cho rằng từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của Đà Nẵng.\n Cầu Trần Hoàng Na bắc qua sông Cần Thơ, thành phố Cần Thơ, được thông xe kỹ thuật vào tháng 12/2023. Ảnh: An Bình", "answer_start": "Theo sách Cần Thơ xưa và nay (xuất bản năm 1966), khi chưa lên ngôi vua, Nguyễn Ánh đã đi qua nhiều vùng châu thổ sông Cửu Long. Một hôm, đoàn thuyền của ông đi theo sông Hậu vào địa phận thủ sở Trấn Giang (Cần Thơ xưa)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phiên bản tượng Nữ thần Tự do từng được đặt ở chỗ nào Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Phiên bản tượng Nữ thần Tự do từng được đặt ở đâu Hà Nội?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, năm 1875, chính phủ Pháp đặt hàng kiến trúc sư Bartholdi một bức tượng để tặng cho chính phủ Mỹ nhân kỷ niệm 100 năm quốc khánh Mỹ. Sau gần 10 năm, August Bartholdi mới hoàn thành công trình tượng Nữ thần Tự do khổng lồ với khối lượng 204 tấn. Năm sau, tượng được đưa lên tàu đem về đặt ở cảng New York.\n\nSau đó, người Pháp cũng tạo thêm một vài phiên bản nhỏ hơn. Một trong số đó được mang sang Việt Nam năm 1887 và tặng cho thành phố Hà Nội. \n\nLúc đầu, tượng được đặt ở vườn hoa trung tâm, gần tòa công sứ (nay là vườn hoa Lý Thái Tổ). Năm 1891, chính quyền thực dân Pháp muốn thay vào đó tượng Pôn Be (Paul Bert) - viên toàn quyền Đông Dương đầu tiên, nên đã hạ tượng Nữ thần Tự do xuống.\n\nSau nhiều tranh cãi, cuối cùng, tượng được đặt trên nóc tháp Rùa. \nẢnh tháp Rùa, bên trên có phiên bản tượng Nữ thần Tự do. Ảnh: Armand Rousseau", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, năm 1875, chính phủ Pháp đặt hàng kiến trúc sư Bartholdi một bức tượng để tặng cho chính phủ Mỹ nhân kỷ niệm 100 năm quốc khánh Mỹ. Sau gần 10 năm, August Bartholdi mới hoàn thành công trình tượng Nữ thần Tự do khổng lồ với khối lượng 204 tấn. Năm sau, tượng được đưa lên tàu đem về đặt ở cảng New York."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người dân Hà Nội gọi bức tượng này là gì?", "answers": [{"text": "Người dân Hà Nội gọi bức tượng này là \"bà đầm xòe\" vì tượng mặc áo lòe xòe. Tượng cao 2,5 m và làm bằng đồng.", "answer_start": "Người dân Hà Nội gọi bức tượng này là \"bà đầm xòe\" vì tượng mặc áo lòe xòe. Tượng cao 2,5 m và làm bằng đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sau năm 1896, bức tượng được chuyển đi đâu?", "answers": [{"text": "Phiên bản tượng Nữ thần Tự do được đặt trên nóc tháp Rùa từ năm 1891 đến 1896, sau đó di dời về vườn hoa Cửa Nam. Đến năm 1945, bức tượng bị đưa ra khỏi vườn hoa này, theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia.\n Tượng Nữ thần Tự do được đặt ở vườn hoa Cửa Nam. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Phiên bản tượng Nữ thần Tự do được đặt trên nóc tháp Rùa từ năm 1891 đến 1896, sau đó di dời về vườn hoa Cửa Nam. Đến năm 1945, bức tượng bị đưa ra khỏi vườn hoa này, theo Bảo tàng Lịch sử Quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Số phận của bức tượng sau đó thế nào?", "answers": [{"text": "Tháng 7/1945, sau khi Nhật đảo chính Pháp, chính phủ Trần Trọng Kim được quân Nhật dựng lên. Ở Hà Nội, cụ Trần Văn Lai được bổ nhiệm làm thị trưởng. Là một người yêu nước, cụ Lai đã cho đổi hầu hết các con phố Hà Nội từ tên của Pháp sang tên các danh nhân Việt. Cụ cũng ký quyết định cho giật đổ nhiều tượng đài tàn tích của thực dân Pháp, trong đó có tượng bà đầm xòe ở vườn hoa Cửa Nam.\n\nNăm 1952, dân làng Ngũ Xã, làng nghề đúc đồng nổi tiếng ở Hà Nội, xin mua lại tượng để lấy đồng, đúc tượng phật. Pho tượng phật sau khi đúc cao 3,95 m, nặng hơn 12 tấn là tượng A Di Đà bằng đồng đầu tiên ở Việt Nam.", "answer_start": "Tháng 7/1945, sau khi Nhật đảo chính Pháp, chính phủ Trần Trọng Kim được quân Nhật dựng lên. Ở Hà Nội, cụ Trần Văn Lai được bổ nhiệm làm thị trưởng. Là một người yêu nước, cụ Lai đã cho đổi hầu hết các con phố Hà Nội từ tên của Pháp sang tên các danh nhân Việt. Cụ cũng ký quyết định cho giật đổ nhi��u tượng đài tàn tích của thực dân Pháp, trong đó có tượng bà đầm xòe ở vườn hoa Cửa Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Ngoài Hà Nội, địa phương nào ở Việt Nam từng có tượng Nữ thần Tự Do?", "answers": [{"text": "Theo Hội liên hiệp Văn học Nghệ thuật Long An, khoảng giữa thập niên 1960, khi ngày càng nhiều người Mỹ đến quận Cần Đước (huyện Cần Đước, tỉnh Long An ngày nay), chính quyền đã dựng lên phiên bản tượng Nữ thần Tự do bằng bê tông.\n\nTượng cao tầm 4 m, đặt trên bệ xi măng cao 2 m ở chính giữa quảng trường, trước chợ Cần Đước. Khoảng 4-5 năm sau, bức tượng bị hạ xuống để nhường chỗ cho tượng đài Tổ quốc ghi ơn.\n Tượng Nữ thần Tự do ở Cần Đước, Long An. Ảnh: Hội liên hiệp Văn học Nghệ thuật Long An", "answer_start": "Theo Hội liên hiệp Văn học Nghệ thuật Long An, khoảng giữa thập niên 1960, khi ngày càng nhiều người Mỹ đến quận Cần Đước (huyện Cần Đước, tỉnh Long An ngày nay), chính quyền đã dựng lên phiên bản tượng Nữ thần Tự do bằng bê tông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào nhỏ nhất Đông Nam Bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào nhỏ nhất Đông Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP HCM, tổng diện tích hơn 23.550 km2, theo Niên giám thống kê 2022. Trong đó, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhỏ nhất.\n\nBà Rịa - Vũng Tàu có diện tích hơn 1.980 km2, là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh khu vực Đông Nam Bộ. Tỉnh chia làm 8 đơn vị hành chính gồm TP Vũng Tàu, TP Bà Rịa, thị xã Phú Mỹ và các huyện Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và Côn Đảo. \nTuyến tránh TP Bà Rịa, đoạn gần quốc lộ 56. Ảnh: Trường Hà", "answer_start": "Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành là Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và TP HCM, tổng diện tích hơn 23.550 km2, theo Niên giám thống kê 2022. Trong đó, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhỏ nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh lỵ của tỉnh này là thành phố nào?", "answers": [{"text": "TP Bà Rịa được thành lập năm 2012, trên diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Bà Rịa cũ. Ngay khi đó, thành phố này trở thành tỉnh lỵ của Bà Rịa - Vũng Tàu. \n\nTrước đó, TP Vũng Tàu là trung tâm của tỉnh. Hiện, đây vẫn là địa phương đông dân nhất của Bà Rịa - Vũng Tàu.", "answer_start": "TP Bà Rịa được thành lập năm 2012, trên diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Bà Rịa cũ. Ngay khi đó, thành phố này trở thành tỉnh lỵ của Bà Rịa - Vũng Tàu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mỏ dầu nào ở tỉnh này có trữ lượng lớn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Bà Rịa - Vũng Tàu nổi tiếng là tỉnh có trữ lượng dầu lớn nhất cả nước, đạt 400 triệu m3, (chiếm hơn 93% trữ lượng cả nước); và hơn 100 tỷ m3 khí (chiếm 16,2%), theo Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nDầu mỏ và khí đốt ở vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu phân bổ chủ yếu tại bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Trong đó, mỏ Bạch Hổ thuộc bể Cửu Long lớn nhất. Sản phẩm khai thác chính ở mỏ này là dầu thô với sản lượng khoảng 10.500 tấn mỗi ngày (xấp xỉ 79.000 thùng dầu), theo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.", "answer_start": "Bà Rịa - Vũng Tàu nổi tiếng là tỉnh có trữ lượng dầu lớn nhất cả nước, đạt 400 triệu m3, (chiếm hơn 93% trữ lượng cả nước); và hơn 100 tỷ m3 khí (chiếm 16,2%), theo Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nữ anh hùng Võ Thị Sáu quê ở huyện nào của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Võ Thị Sáu (1933-1952) sinh ra trong gia đình nghèo ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khi tròn 14 tuổi, Sáu theo anh trai vào khu kháng chiến, trở thành liên lạc viên của Đội Công an xung phong Đất Đỏ, vừa làm nhiệm vụ mua hàng, vừa giao liên để nắm tình hình địch. Tuy nhỏ tuổi, chị rất gan dạ, từng dùng lựu đạn phá cuộc mít tinh tuyên truyền do Pháp tổ chức, tiêu diệt và làm bị thương nhiều tên giặc.\n\nTheo trang thông tin huyện Đ���t Đỏ, tháng 12/1949, Võ Thị Sáu bị quân Pháp bắt, đưa vào nhà tù Đất Đỏ và khám đường Bà Rịa. Chị bị tra tấn dã man, nhưng không khai thông tin của tổ chức. Dù chưa đủ 18 tuổi, toà án Pháp tuyên tử hình chị. Bản án này đã gây chấn động dư luận, gây ra sự phản đối mạnh mẽ tại Việt Nam và Pháp. Vì vậy, họ không công khai thi hành án mà đưa chị đi thẩm vấn, giam giữ ở nhiều nơi. Đến tháng 1/1952, chị bị chính quyền quân sự Pháp chuyển ra Côn Đảo, bí mật thi hành án tử khi đủ 18 tuổi. \n\nNgày 2/8/1993, Chủ tịch nước Lê Đức Anh ký quyết định phong tặng Võ Thị Sáu là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân vì \"đã lập chiến công đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, giữ vững khí tiết người chiến sĩ công an, nêu gương sáng về chủ nghĩa anh hùng cách mạng\". Chị Sáu là nữ anh hùng trẻ nhất được trao danh hiệu này.", "answer_start": "Võ Thị Sáu (1933-1952) sinh ra trong gia đình nghèo ở huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khi tròn 14 tuổi, Sáu theo anh trai vào khu kháng chiến, trở thành liên lạc viên của Đội Công an xung phong Đất Đỏ, vừa làm nhiệm vụ mua hàng, vừa giao liên để nắm tình hình địch. Tuy nhỏ tuổi, chị rất gan dạ, từng dùng lựu đạn phá cuộc mít tinh tuyên truyền do Pháp tổ chức, tiêu diệt và làm bị thương nhiều tên giặc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào được mệnh danh là xứ trầm hương?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào được mệnh danh là xứ trầm hương?", "answers": [{"text": "Trầm hương là phần gỗ được hình thành bên trong cây dó bầu, khi cây tiết ra nhựa để chống lại vết thương trong thời gian dài. Loại trầm chứa nhiều tinh dầu, quý giá hơn, được gọi là kỳ nam.\n\nKhánh Hòa được gọi là xứ trầm hương. Một số câu thơ, câu hát lưu truyền trong dân gian, nhắc đến điều này, ví dụ: \"Khánh Hòa là xứ trầm hương/Non cao biển rộng người thương đi về/Yến sào thơm ngọt tình quê/Sông sâu đá tạc lời thề nước non\".\n\nTrong tác phẩm Phủ biên tạp lục, nhà bác học Lê Quý Đôn cũng nhắc đến trầm hương của Khánh Hòa: \"Kỳ nam hương xuất từ đầu núi các xã thuộc hai phủ Bình Khang và Diên Khánh là thứ tốt nhất; xuất tự Phú Yên và Quy Nhơn là thứ hai\".\n\nPhủ Bình Khang thời xưa gồm hai huyện Quảng Phước và Tân Định, ngày nay là huyện Vạn Ninh và thị xã Ninh Hòa của tỉnh Khánh Hòa.\nHai khối trầm hương được đặt cạnh tượng Đức thánh Trần Hưng Đạo tại Bảo tàng Trầm hương ở Khánh Hòa. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Trầm hương là phần gỗ được hình thành bên trong cây dó bầu, khi cây tiết ra nhựa để chống lại vết thương trong thời gian dài. Loại trầm chứa nhiều tinh dầu, quý giá hơn, được gọi là kỳ nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xứ trầm hương còn là tên gọi một tác phẩm của nhà văn nào?", "answers": [{"text": "Xứ trầm hương là tác phẩm của cố nhà văn Quách Tấn, ghi chép về lịch sử, địa lý, danh thắng, con người mảnh đất Khánh Hòa. Cuốn sách được Nhà xuất bản Lá Bối phát hành lần đầu vào năm 1969. \n\nNhà thơ, nhà văn Quách Tấn (1910-1992) là một thành viên của nhóm \"Bàn thành tứ hữu\". Đây là nhóm văn sĩ đất Bình Định, gồm: Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Bích Khê và Quách Tấn. \nXứ trầm hương được NXB Lá Bối ấn hành. Ảnh: Fanpage Quansachmuathu", "answer_start": "Xứ trầm hương là tác phẩm của cố nhà văn Quách Tấn, ghi chép về lịch sử, địa lý, danh thắng, con người mảnh đất Khánh Hòa. Cuốn sách được Nhà xuất bản Lá Bối phát hành lần đầu vào năm 1969."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trầm hương là tên gọi của một ngọn tháp ở địa phương này?", "answers": [{"text": "Tháp Trầm Hương được cải tạo từ công trình dang dở có tên Hoa biển, khánh thành năm 2008, có 6 tầng hầm, nằm ở quảng trường dọc đường Trần Phú, TP Nha Trang.\n\nĐây là công trình kiến trúc tạo điểm nhấn, là biểu tượng của thành phố biển này. Nơi đây trưng bày các hình ảnh, sản vật địa phương. Phần đỉnh tháp là không gian tâm linh, điện thờ anh hùng liệt sĩ.\nToàn cảnh tháp Trầm Hương. Ảnh: Bùi Toàn", "answer_start": "Tháp Trầm Hương được cải tạo từ công tr��nh dang dở có tên Hoa biển, khánh thành năm 2008, có 6 tầng hầm, nằm ở quảng trường dọc đường Trần Phú, TP Nha Trang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa phương này từng sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sau khi thống nhất đất nước, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới, cuối tháng 9/1975, Bộ Chính trị thống nhất bỏ cấp khu và hợp nhất một số tỉnh miền Nam. Theo đó, tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa được sáp nhập, thành tỉnh Phú Khánh. \n\nTháng 6/1989, Quốc hội quyết định chia tách tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa như ngày nay. Hiện, Khánh Hòa có 9 đơn vị hành chính, gồm hai thành phố (Nha Trang, Cam Ranh), một thị xã (Ninh Hòa) và 6 huyện (Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Trường Sa). \nThành phố Nha Trang nhìn từ trên cao. Ảnh: Efired/Shutterstock", "answer_start": "Sau khi thống nhất đất nước, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới, cuối tháng 9/1975, Bộ Chính trị thống nhất bỏ cấp khu và hợp nhất một số tỉnh miền Nam. Theo đó, tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa được sáp nhập, thành tỉnh Phú Khánh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ít mưa nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có lượng mưa trung bình thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Atlat Địa lý Việt Nam, Ninh Thuận là tỉnh có lượng mưa trung bình hàng năm ít nhất Việt Nam - khoảng 700-800 mm, tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi. Nguồn nước ở đây phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và trung tâm tỉnh. Nguồn nước ngầm chỉ bằng một phần ba mức bình quân cả nước.\n\nTheo một bài viết trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam hồi đầu năm 2020, hạn hán là đặc trưng ở Ninh Thuận. Hạ lưu lưu vực sông Cái được xem là vùng khô hạn nhất cả nước. Có những năm, lượng mưa ở tỉnh chỉ bằng 60-70% mức trung bình nói trên. \nNhững đường ống bơm dẫn nước nằm trơ trọi ở hồ Ông Kinh, Ninh Hải, Ninh Thuận. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo Atlat Địa lý Việt Nam, Ninh Thuận là tỉnh có lượng mưa trung bình hàng năm ít nhất Việt Nam - khoảng 700-800 mm, tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi. Nguồn nước ở đây phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và trung tâm tỉnh. Nguồn nước ngầm chỉ bằng một phần ba mức bình quân cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tại sao nơi này ít mưa?", "answers": [{"text": "Ninh Thuận có diện tích tự nhiên hơn 3.350 km2, địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Ba dạng địa hình chính ở tỉnh này gồm núi (chiếm 63,2% diện tích); đồi gò bán sơn địa (14,4%); đồng bằng ven biển (22,4%).\n\nTheo các nhà khoa học, ba phần tư lãnh thổ Ninh Thuận được bao bọc bởi những dãy núi cao, như chiếc bình phong chắn gió mang mây và mưa tới. Cũng vì thế, vùng trời Ninh Thuận luôn trong xanh, nắng chói chang và có số ngày mưa trong năm rất thấp.\nVịnh Vĩnh Hy, Ninh Thuận. Ảnh: Nguyễn Văn Quang", "answer_start": "Ninh Thuận có diện tích tự nhiên hơn 3.350 km2, địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam. Ba dạng địa hình chính ở tỉnh này gồm núi (chiếm 63,2% diện tích); đồi gò bán sơn địa (14,4%); đồng bằng ven biển (22,4%)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nơi nào mưa nhiều nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Thừa Thiên Huế là một trong các tỉnh có lượng mưa nhiều nhất cả nước. Ở miền núi, số ngày mưa trong năm khoảng 200-220 ngày, còn ở đồng bằng duyên hải là 150-170 ngày, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nLượng mưa trung bình năm ở đây đều vượt quá 2.600 mm. \n\nCó hai trung tâm mưa lớn ở Thừa Thiên Huế. Trung tâm mưa lớn Tây A Lưới - Động Ngại có lượng mưa trung bình năm trên 3.400 mm, có năm vượt quá 5.000 mm. Còn tại trung tâm mưa lớn Nam Đông - Bạch Mã - Phú Lộc, lượng mưa trung bình năm khoảng 3.400-4.000 mm, có năm vượt quá 5.000 mm, thậm chí ở Bạch Mã tới 8.664 mm (1980). Lượng mưa trung bình trong thời kỳ 1998 - 2000 ở độ cao 1.200m trên núi Bạch Mã là 9.960 mm.\n\nĐồng bằng duyên hải Thừa Thiên Huế thuộc khu vực mưa ít nhất. Lượng mưa trung bình năm ở đây khoảng 2.700-2.900 mm, những năm mưa nhiều có thể cao hơn 3.500 mm.\n Nhiều điểm trong Đại nội Huế bị ngập trong trận lũ năm 2023. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Thừa Thiên Huế là một trong các tỉnh có lượng mưa nhiều nhất cả nước. Ở miền núi, số ngày mưa trong năm khoảng 200-220 ngày, còn ở đồng bằng duyên hải là 150-170 ngày, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi này mưa nhiều do:", "answers": [{"text": "Thừa Thiên Huế mưa nhiều là do vị trí địa lý, địa hình và khí hậu, theo ông Nguyễn Văn Hùng, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn của tỉnh, lý giải trong cuộc phỏng vấn với VnExpress năm 2022.\n\nThừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền. Chính sự hội tụ của không khí lạnh từ phía Bắc tràn xuống và không khí nóng ẩm từ phía Nam di chuyển lên đã gây ra mưa lớn.\nNgoài ra, hàng năm ở đây luôn có sự xuất hiện của các hình thái thời tiết như bão, áp thấp nhiệt đới; không khí lạnh và không khí lạnh tăng cường; dải hội tụ nhiệt đới; nhiễu động trong đới gió Đông trên cao... Nếu có sự kết hợp của hai hay nhiều hình thái trên tại một thời điểm thì sẽ gây ra những đợt mưa rất to.\nDi tích Nghênh Lương Đình bị nước lũ bủa vây trong trận lũ năm 2023. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Thừa Thiên Huế mưa nhiều là do vị trí địa lý, địa hình và khí hậu, theo ông Nguyễn Văn Hùng, Giám đốc Đài Khí tượng thủy văn của tỉnh, lý giải trong cuộc phỏng vấn với VnExpress năm 2022."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TP HCM lạnh nhất bao nhiêu độ trong 50 năm qua?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhiệt độ thấp nhất tại TP HCM trong 50 năm qua là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "TP HCM ở khu vực Nam Bộ. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, TP HCM có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 27,55 độ C. \n\nNhiệt độ thấp nhất được ghi nhận ở TP HCM trong khoảng 50 năm qua là 16,4 độ C, vào ngày 25/12/1999, đo ở trạm Tân Sơn Hoà, theo số liệu của Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Nam Bộ. Năm 2009, thành phố từng ghi nhận mức gần tương tự là 17 độ C. Những năm sau đó, nhiệt độ thấp nhất thường phổ biến ở khoảng 18 độ C.\n\nVề mức nhiệt cao nhất, TP HCM từng ghi nhận nắng nóng hơn 39 độ C. Những ngày qua, mức nhiệt cao nhất khoảng 37-38 độ C, đo trong lều khí tượng, nhưng nhiệt độ ngoài trời có thể trên 40 độ C.\nNgười dân ở TP HCM co ro trong tiết trời se lạnh năm 2022. Ảnh: Đình Văn", "answer_start": "TP HCM ở khu vực Nam Bộ. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, TP HCM có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 27,55 độ C."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xã đảo duy nhất của TP HCM là nơi nào?", "answers": [{"text": "Thạnh An là xã đảo duy nhất của TP HCM. Đây là một trong 6 xã thuộc huyện Cần Giờ, nằm phía đông nam của thành phố.\n\nXung quanh xã đảo này được bao bọc bởi sông nước và rừng phòng hộ. Xã rộng hơn 13.100 ha, được xem là khu vực đặc biệt khó khăn của TP HCM.\nXã đảo Thạnh An. Ảnh: Hữu Khoa", "answer_start": "Thạnh An là xã đảo duy nhất của TP HCM. Đây là một trong 6 xã thuộc huyện Cần Giờ, nằm phía đông nam của thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "TP HCM là nơi có đường hầm vượt sông duy nhất ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đường hầm sông Sài Gòn (hay hầm Thủ Thiêm) vượt qua sông Sài Gòn thuộc dự án đại lộ Đông Tây, là công trình ngầm vượt sông đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam. \n\nTại thời điểm hoàn thành năm 2011, đây là đường hầm thi công bằng công nghệ đúc, dìm dài nhất và hiện đại nhất Đông Nam Á. Công trình có chiều dài 1,49 km, rộng 33 m, cao 9 m, với 6 làn xe lưu thông, mỗi bên ba làn cho cả ôtô và xe máy. Ngoài ra, hầm còn có hai làn đường thoát hiểm. Tốc độ các phương tiện khi lưu thông ở đây có thể đạt 60 km/giờ. \n\nĐường hầm kết nối hai bờ sông Sài Gòn, nối quận 1 với khu đô thị mới Thủ Thiêm (quận 2) và giảm tải cho cầu Sài Gòn. Tổng vốn đầu tư dự án là 700 triệu USD, phía Nhật tài trợ khoảng 65%, còn lại là vốn đối ứng của Việt Nam.", "answer_start": "Đường hầm sông Sài Gòn (hay hầm Thủ Thiêm) vượt qua sông Sài Gòn thuộc dự án đại lộ Đông Tây, là công trình ngầm vượt sông đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thảo Cầm Viên của TP HCM giữ kỷ lục gì?", "answers": [{"text": "Thảo Cầm Viên được xây dựng từ năm 1864 với tên gọi đầu tiên là Vườn Bách Thảo, sau đó được người dân TP HCM quen gọi là sở thú. Đây là một trong 10 vườn thú lâu đời nhất thế giới.\n\nCông trình có tuổi đời gần 160 năm, được xây dựng cùng thời với Bưu điện thành phố, Nhà thờ Đức Bà, chợ Bến Thành. Đô đốc Toàn quyền Đông Dương Pierre-Paul De La Grandière từng kỳ vọng đây trở thành nơi bảo tồn động thực vật, phục vụ các công trình nghiên cứu khoa học.\n\nNgày nay, Thảo Cầm Viên có hơn 1.000 cá thể động vật, hơn 2.000 cây gỗ, nhiều loài lan nội địa, xương rồng, trên diện tích khoảng 17 ha. \nDu khách tham quan Thảo Cầm Viên. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Thảo Cầm Viên được xây dựng từ năm 1864 với tên gọi đầu tiên là Vườn Bách Thảo, sau đó được người dân TP HCM quen gọi là sở thú. Đây là một trong 10 vườn thú lâu đời nhất thế giới."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đâu là tỉnh đầu tiên ở Nam Bộ có ba thành phố?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đâu là tỉnh đầu tiên ở Nam bộ có ba thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Cả Bình Dương, Kiên Giang và Đồng Tháp đều có thành phố thứ ba vào năm 2020, song Bình Dương sớm nhất. \n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội ra Nghị quyết cùng lúc thành lập thành phố Dĩ An và Thuận An, tỉnh Bình Dương, vào tháng 1/2020. Tới tháng 9 cùng năm, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, được thành lập; sau đó ba tháng là thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.\n\nHiện, Bình Dương có năm thành phố, gồm Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên và Bến Cát.\nCầu vượt Sóng Thần đoạn qua thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Cả Bình Dương, Kiên Giang và Đồng Tháp đều có thành phố thứ ba vào năm 2020, song Bình Dương sớm nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người dân tỉnh này có thu nhập bình quân cao thứ hai cả nước?", "answers": [{"text": "Người dân Bình Dương có thu nhập hơn 8 triệu đồng một tháng, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2022. \n\nHà Nội và TP HCM đứng thứ hai và ba, lần lượt là 6,42 và 6,39 triệu đồng một người, một tháng; sau đó là Đồng Nai với 6,34 triệu đồng.", "answer_start": "Người dân Bình Dương có thu nhập hơn 8 triệu đồng một tháng, cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn trái cây Lái Thiêu ở đây nổi tiếng với loại quả nào?", "answers": [{"text": "Vườn trái cây Lái Thiêu rộng hơn 1.000 ha ở thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, là vùng sinh thái nông nghiệp đặc sắc. Du khách thường ví von vườn Lái Thiêu là \"thánh địa\" của các loại cây ăn trái, nổi tiếng nhất là măng cụt.\n\nMăng cụt Lái Thiêu đã được tổ chức kỷ lục Việt Nam vinh danh trong top 50 đặc sản trái cây nổi tiếng của Việt Nam vào tháng 8/2012. Từ năm 2013, vào các năm lẻ (trừ 2021 do Covid-19), Bình Dương tổ chức Lễ hội \"Lái Thiêu mùa trái chín\" để quảng bá đặc sản địa phương, kết hợp phát triển du lịch sinh thái.\nMăng cụt Lái Thiêu. Ảnh: Báo Bình Dương", "answer_start": "Vườn trái cây Lái Thiêu rộng hơn 1.000 ha ở thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, là vùng sinh thái nông nghiệp đặc sắc. Du khách thường ví von vườn Lái Thiêu là \"thánh địa\" của các loại cây ăn trái, nổi tiếng nhất là măng cụt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bức tượng Bồ Đề Đạt Ma trong chùa Tây Tạng của tỉnh này được làm chủ yếu từ nguyên liệu gì?", "answers": [{"text": "Chùa Tây Tạng (TP Thủ Dầu Một, Bình Dương) xây dựng năm 1928 với tên gọi đầu tiên là Bửu Hương Tự. Năm 1937, chùa được đổi tên như ngày nay sau chuyến đi sang Tây Tạng nghiên cứu Phật học của sư trụ trì. \n\nChùa được xây dựng theo phong cách Mật Tông Tây Tạng, có bức tượng Bồ Đề Đạt Ma làm từ tóc của hàng nghìn Phật tử, được sách Kỷ lục Việt Nam xác nhận là bức tượng bằng tóc lớn nhất Việt Nam. Bức tượng chế tác năm 1982, cao gần 3 m, trừ phần khung được làm bằng sắt thì chất liệu chủ yếu là tóc của các Phật tử.\nTượng Bồ Đề Đạt Ma được làm bằng tóc của hàng nghìn Phật tử. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Chùa Tây Tạng (TP Thủ Dầu Một, Bình Dương) xây dựng năm 1928 với tên gọi đầu tiên là Bửu Hương Tự. Năm 1937, chùa được đổi tên như ngày nay sau chuyến đi sang Tây Tạng nghiên cứu Phật học của sư trụ trì."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Năm nào nóng nhất lịch sử nhân loại?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Năm nào được ghi nhận nóng nhất lịch sử nhân loại?", "answers": [{"text": "Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) xác nhận 2023 là năm nóng nhất lịch sử cho đến nay. Dữ liệu khí tượng từ 6 trung tâm ở Mỹ, Nhật và châu Âu được cho thấy nhiệt độ trung bình của Trái Đất năm 2023 là 15,1 độ C, tăng 1,45 độ so với mức nhiệt giai đoạn tiền công nghiệp (1850-1900). Đây là mức cao nhất trong 125.000 năm qua.\n\nTrong đó, các tháng 6,7,8,9 đều phá kỷ lục về mức nhiệt độ trung bình. Hệ thống khí hậu của hành tinh bị ảnh hưởng khiến các hiện tượng thời tiết cực đoan như sóng nhiệt, hạn hán, cháy rừng và mưa bão xảy ra thường xuyên hơn, dữ dội hơn.\nMột người dân Nga giải nhiệt dưới vòi nước vào tháng 7/2023. Ảnh: Sefa Karacan/Anadolu Agency", "answer_start": "Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO) xác nhận 2023 là năm nóng nhất lịch sử cho đến nay. Dữ liệu khí tượng từ 6 trung tâm ở Mỹ, Nhật và châu Âu được cho thấy nhiệt độ trung bình của Trái Đất năm 2023 là 15,1 độ C, tăng 1,45 độ so với mức nhiệt giai đoạn tiền công nghiệp (1850-1900). Đây là mức cao nhất trong 125.000 năm qua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nguyên nhân nắng nóng lập kỷ lục vào năm này?", "answers": [{"text": "Các nhà khoa học cho biết biến đổi khí hậu kết hợp với El Nino là nguyên nhân gây ra tình trạng nóng lên toàn cầu, khiến 2023 trở thành năm nóng nhất lịch sử nhân loại.\nHiện tượng El Nino trở lại vào nửa cuối năm 2023, hơn 3 năm sau khi hiện tượng La Nina xuất hiện trên Thái Bình Dương.\nTrái với La Nina gây mưa lũ và phần nào giúp hạ nhiệt độ Trái Đất, El Nino xảy ra khi gió thổi về phía tây dọc theo đường xích đạo chậm lại và nước ấm bị đẩy về phía đông, khiến nhiệt độ bề mặt đại dương ấm hơn. Hiện tượng này thường xuất hiện khoảng 3-4 năm một lần và kéo dài 8-12 tháng.\n\nNgoài ra, việc con người tăng cường sử dụng nhiên liệu hóa thạch, thải CO2 vào khí quyển dẫn đến hiệu ứng nhà kính cũng khiến Trái Đất nóng lên. \nBiến động nhiệt độ trung bình toàn cầu qua các năm. Đồ họa: Berkeley Earth", "answer_start": "Các nhà khoa học cho biết biến đổi khí hậu kết hợp với El Nino là nguyên nhân gây ra tình trạng nóng lên toàn cầu, khiến 2023 trở thành năm nóng nhất lịch sử nhân loại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Châu lục nào đang nóng lên nhanh nhất?", "answers": [{"text": "Châu Âu đang nóng lên nhanh nhất thế giới.\n\nTheo báo cáo của Tổ chức Khí tượng Thế giới và Cơ quan Biến đổi Khí hậu Copernicus của Liên minh châu Âu, năm 2022, khu vực này đã nóng hơn khoảng 2,3 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ ở châu Âu đã tăng 0,5 độ C mỗi thập kỷ kể từ năm 1991, nhanh hơn bất kỳ lục địa nào trên Trái Đất.\nNgười dân đi qua một biển báo 46℃ tại Bilbao, Tây Ban Nha ngày 17/6/2022. Ảnh: Reuters", "answer_start": "Châu Âu đang nóng lên nhanh nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Kỷ lục nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất được ghi nhận ở đâu?", "answers": [{"text": "Tổ chức Khí tượng Thế giới cho biết, nhiệt độ nóng nhất từng được ghi nhận trên Trái Đất là 134 F (56,67 độ C) vào ngày 10/7/1913 tại trạm Furnace Creek thuộc Thung lũng Chết, nằm trên sa mạc Mojave, California, Mỹ. Đây là khu vực nóng và khô hạn nhất Bắc Mỹ.\n\nNhiệt độ bằng hoặc cao hơn mức 130 F (54,44 độ C) chỉ được ghi nhận trên Trái Đất một vài lần cho đến nay, chủ yếu ở Thung lũng Chết.\nThung lũng Chết là khu vực thấp nhất, khô và nóng nhất tại Mỹ. Ảnh: Matt Kazmierski.", "answer_start": "Tổ chức Khí tượng Thế giới cho biết, nhiệt độ nóng nhất từng được ghi nhận trên Trái Đất là 134 F (56,67 độ C) vào ngày 10/7/1913 tại trạm Furnace Creek thuộc Thung lũng Chết, nằm trên sa mạc Mojave, California, Mỹ. Đây là khu vực nóng và khô hạn nhất Bắc Mỹ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào có thị xã và huyện trùng tên nhau?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Những tỉnh nào có thị xã và huyện trùng tên nhau?", "answers": [{"text": "Ba tỉnh có thị xã trùng tên huyện là Trà Vinh (thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải), Hậu Giang (thị xã Long Mỹ, huyện Long Mỹ) và Tiền Giang (thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy).\n\nCả nước hiện có 705 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có hơn 50 thị xã và gần 530 huyện.\nKhu vực vòng xoay quốc lộ 53 và 60 tỉnh Trà Vinh. Ảnh: Sở Tài nguyên và Môi trường Trà Vinh", "answer_start": "Ba tỉnh có thị xã trùng tên huyện là Trà Vinh (thị xã Duyên Hải, huyện Duyên Hải), Hậu Giang (thị xã Long Mỹ, huyện Long Mỹ) và Tiền Giang (thị xã Cai Lậy, huyện Cai Lậy)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh miền Trung nào không có thị xã?", "answers": [{"text": "Ninh Thuận là tỉnh miền Trung duy nhất không có thị xã.\n\nTỉnh này nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, có tỉnh lỵ là thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và các huyện Bác Ái, Ninh Sơn, Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Bắc, Thuận Nam. Tổng diện tích của tỉnh là hơn 3.300 km2, dân số gần 600.000 người.\n Vịnh Vĩnh Hy, tỉnh Ninh Thuận. Ảnh: Nguyễn Văn Quang", "answer_start": "Ninh Thuận là tỉnh miền Trung duy nhất không có thị xã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quảng Trị là địa phương duy nhất có thị xã trùng tên tỉnh?", "answers": [{"text": "Tỉnh Phú Thọ có thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện. Tỉnh Quảng Trị có thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện. Đây là hai tỉnh có thị xã trùng tên.\n\nTrước đây, cả nước có nhiều thị xã trùng tên với tỉnh, nhưng sau này hầu hết đã được nâng cấp lên thành phố.\n Khu vực trung tâm tỉnh Phú Thọ nhìn từ trên cao. Ảnh: Tùng Vy", "answer_start": "Tỉnh Phú Thọ có thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện. Tỉnh Quảng Trị có thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện. Đây là hai tỉnh có thị xã trùng tên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có thị xã được lên thành phố vào tháng 3/2024?", "answers": [{"text": "Tháng 3 vừa qua, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua việc thành lập thành phố Bến Cát thuộc tỉnh Bình Dương, thành phố Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang. Hai thành phố này được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của hai thị xã cùng tên.\n\nSau quyết định này, Bình Dương trở thành địa phương có nhiều thành phố nhất cả nước, gồm Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thuận An và Thủ Dầu Một. Còn tỉnh Tiền Giang có hai thành phố Mỹ Tho và Gò Công.", "answer_start": "Tháng 3 vừa qua, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua việc thành lập thành phố Bến Cát thuộc tỉnh Bình Dương, thành phố Gò Công thuộc tỉnh Tiền Giang. Hai thành phố này được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của hai thị xã cùng tên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường THCS nào lâu đời nhất Hà Nội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trường THCS nào lâu đời nhất Hà Nội?", "answers": [{"text": "Đó là trường THCS Thanh Quan. Đây cũng là một trong số ít trường có tuổi đời hơn 100 năm ở Hà Nội.\n\nNgày 6/1/1908, trường nữ sinh tiểu học Pháp - Việt khai giảng buổi đầu tiên ở phố Takou (Hàng Cót) với 178 học sinh. Hai năm sau, ngày 12/8/1910, theo đề nghị của Thống sứ Bắc Kỳ, Phủ toàn quyền Đông Dương đồng ý để ngôi trường chính thức mang tên nhà viết kịch người Pháp Brieux, theo Trung tâm lưu trữ quốc gia I.\n\nKhuôn viên trường Brieux trước đó là Nhà hát phố Hàng Cót. Việc cải tạo nhà hát thành trường học được thực hiện năm 1912, hoàn thành sau một năm. Năm 1926, công trình được mở rộng.\n\nKiến trúc trường Brieux chịu ảnh hưởng của phong cách Hêbra, có sự kết hợp sáng tạo, hài hòa của kiến trúc hiện đại Pháp với những yếu tố bản địa, tạo thành tổ hợp kiến trúc phù hợp với môi trường tự nhiên và xã hội phương Đông.\n\nTrường sau này được đổi tên thành Thanh Quan - tên gọi khác của nữ sĩ Nguyễn Thị Hinh (Bà Huyện Thanh Quan). \n Trường Brieux - ngôi trường nữ sinh tiểu học đầu tiên ở Hà Nội. Ảnh: Trung tâm lưu trữ quốc gia I", "answer_start": "Đó là trường THCS Thanh Quan. Đây cũng là một trong số ít trường có tuổi đời hơn 100 năm ở Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trường có tên hiện tại năm nào?", "answers": [{"text": "Sau nhiều năm mang tên Brieux, tháng 9/1945, trường lấy tên mới là Lê Chân. Hơn một năm sau đó, trường đổi thành Tiểu học Brieux Hàng Cót. Đầu tháng 9/1946, trường có tên là THCS Thanh Quan như ngày nay. \n\nNăm 2007, trường được công nhận chuẩn quốc gia.\nTrường THCS Thanh Quan, Hà Nội, ngày nay. Ảnh: VnExpress", "answer_start": "Sau nhiều năm mang tên Brieux, tháng 9/1945, trường lấy tên mới là Lê Chân. Hơn một năm sau đó, trường đổi thành Tiểu học Brieux Hàng Cót. Đầu tháng 9/1946, trường có tên là THCS Thanh Quan như ngày nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trường THCS nào là nơi duy nhất còn giữ huy hiệu của thành phố Hà Nội thời Pháp thuộc?", "answers": [{"text": "Trường THCS Trưng Vương, tiền thân là trường nữ sinh Đồng Khánh, được thành lập năm 1917 trên Đại lộ Đồng Khánh (phố Hàng Bài ngày nay). Sau đó, trường được đổi tên là trường Nữ Trung học (College de Jeunes filles) và từ năm 1948 mang tên trường Trưng Vương.\n\nĐây là nơi duy nhất còn lưu giữ được biểu tượng của Hà Nội thời Pháp thuộc. Biểu tượng thành phố được đắp nổi, với những tia lửa mặt trời vươn lên nền trời, trên nóc tầng hai chính giữa của ngôi trường.\n\nNhìn tổng thể, huy hiệu của thành phố chịu ảnh hưởng của các huy hiệu thời trung cổ tại châu Âu, với hình chiếc khiên quen thuộc của các vương triều, gia đình quý tộc. Phía trên biểu tượng Hà Nội là hình tòa thành đặc trưng của phương Tây, phía dưới là 5 cổng vòm. Hai bên huy hiệu là lá sồi và lá ô liu.\n\nTheo quan niệm phương Tây, lá sồi là biểu tượng cho sức mạnh hay trí tuệ, còn cành ô liu tượng trưng cho sự thịnh vượng hoặc hòa bình. \n Trường nữ sinh Đồng Khánh đầu thế kỷ 20. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Trường THCS Trưng Vương, tiền thân là trường nữ sinh Đồng Khánh, được thành lập năm 1917 trên Đại lộ Đồng Khánh (phố Hàng Bài ngày nay). Sau đó, trường được đổi tên là trường Nữ Trung học (College de Jeunes filles) và từ năm 1948 mang tên trường Trưng Vương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngày đầu thành lập, trường có bao nhiêu học sinh?", "answers": [{"text": "Theo website trường THCS Trưng Vương, trường được khởi công xây dựng từ năm 1897 đến năm 1917. Hiệu trưởng và giáo viên đầu tiên của trường đều là người Pháp.\n\nKhóa học đầu, trường chỉ có 10 nữ sinh. Học sinh đến trường được học môn văn học Việt Nam bằng tiếng Việt, còn lại các môn đều học bằng tiếng Pháp. Không chỉ được học văn hóa, nữ sinh còn được dạy thêu thùa, may vá, nấu ăn...\nNữ sinh trường Đồng Khánh trong một giờ học thêu. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo website trường THCS Trưng Vương, trường được khởi công xây dựng từ năm 1897 đến năm 1917. Hiệu trưởng và giáo viên đầu tiên của trường đều là người Pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trường THCS công lập nào ở Hà Nội đang có quy mô lớn nhất?", "answers": [{"text": "Giảng Võ là trường THCS công lập có quy mô lớn nhất Hà Nội với hơn 3.250 học sinh, 150 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Trường được thành lập tháng 9/1989, luôn đứng đầu trong các kỳ thi học sinh giỏi của quận Ba Đình.\n\nTheo kế hoạch, ngôi trường này sẽ được tách thành trường Giảng Võ và Giảng Võ 2 vào tháng 4. Hai trường vẫn nằm tại địa chỉ cũ nhưng chia đôi diện tích, mỗi trường hơn 5.000 m2. Việc chia tách này nhằm giảm số lớp, số học sinh để trường đủ điều kiện công nhận chuẩn quốc gia. \n\nTrong đó, THCS Giảng Võ 2 được định hướng trở thành trường chất lượng cao, tương tự như THCS Cầu Giấy, Thanh Xuân, Nam Từ Liêm...\n Trường THCS Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Giảng Võ là trường THCS công lập có quy mô lớn nhất Hà Nội với hơn 3.250 học sinh, 150 cán bộ, giáo viên và nhân viên. Trường được thành lập tháng 9/1989, luôn đứng đầu trong các kỳ thi học sinh giỏi của quận Ba Đình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào giữ kỷ lục nóng nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào giữ kỷ lục nóng nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương (Nghệ An) ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, đây là mức nhiệt cao nhất từ trước đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Mức nhiệt này xô đổ kỷ lục 44,1 độ C tại trạm Hồi Xuân (Thanh Hoá) trước đó một ngày. Nơi có nhiệt độ cao thứ ba là Hương Khê (Hà Tĩnh) với 43,3 độ C hôm 20/4/2019.\n\nMùa hè năm ngoái, Việt Nam ghi nhận gần 100 kỷ lục nhiệt độ khắp cả nước. Nguyên nhân là do tác động của El Nino. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia dự báo năm nay nắng nóng sẽ nhiều đợt và gay gắt hơn trung bình nhiều năm.\n Người dân Nghệ An làm việc dưới nắng nóng. Ảnh: Nguyễn Hải", "answer_start": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương (Nghệ An) ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C. Theo Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quốc gia, đây là mức nhiệt cao nhất từ trước đến nay trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Mức nhiệt này xô đổ kỷ lục 44,1 độ C tại trạm Hồi Xuân (Thanh Hoá) trước đó một ngày. Nơi có nhiệt độ cao thứ ba là Hương Khê (Hà Tĩnh) với 43,3 độ C hôm 20/4/2019."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vùng địa lý nào chiếm phần lớn diện tích tỉnh này?", "answers": [{"text": "Nghệ An nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích hơn 16.490 km2, lớn nhất cả nước, giáp Hà Tĩnh, Thanh Hoá, biển Đông và Lào. \n\nTỉnh này nằm ở đông bắc dãy Trường Sơn, có địa hình đa dạng, phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, địa hình tỉnh Nghệ An nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt là: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển. Trong đó, miền núi chiếm tới 83% diện tích.", "answer_start": "Nghệ An nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích hơn 16.490 km2, lớn nhất cả nước, giáp Hà Tĩnh, Thanh Hoá, biển Đông và Lào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dòng sông nào dưới đây chảy qua tỉnh?", "answers": [{"text": "Nghệ An có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, trong đó, sông Cả lớn nhất.\n\nSông Cả bắt nguồn từ thượng Lào, đoạn chảy qua Nghệ An dài 375 km với 117 thác lớn nhỏ, một số thác có tiềm năng xây dựng thuỷ điện. Nghệ An còn có sông Hoàng Mai, Dâu Thơi, Bùng, Cấm... bắt nguồn trong tỉnh, chảy thẳng ra biển. Đặc trưng của các con sông này là ngắn, trữ lượng nước không lớn, lòng sông hẹp, nước chảy chậm.", "answer_start": "Nghệ An có hệ thống sông ngòi khá dày đặc, trong đó, sông Cả lớn nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bãi biển Cửa Lò được khai thác làm nơi nghỉ mát từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Đường bờ biển của Nghệ An dài 82 km với nhiều bãi tắm đẹp. Cửa Lò là bãi biển nổi tiếng bậc nhất tỉnh này.\n\nBãi biển Cửa Lò thuộc thị xã Cửa Lò, cách thành phố Vinh khoảng 16 km, cách Hà Nội hơn 300 km. Cửa Lò được người Pháp phát hiện và xây dựng làm nơi nghỉ mát từ năm 1907. Tuy nhiên, đến những năm 2000, điểm nghỉ mát này mới thực sự thu hút đông khách du lịch. \n\nNước biển Cửa Lò sạch, có độ mặn vừa, hải sản tươi ngon. Đến Nghệ An tắm biển, du khách có thể kết hợp tham quan nhiều địa điểm nổi tiếng khác như khu lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, đền Chung Sơn, đền thờ Ông Hoàng Mười, đồi chè Thanh Chương, vườn quốc gia Pù Mát...\nBiển Cửa Lò. Ảnh: NAPC", "answer_start": "Đường bờ biển của Nghệ An dài 82 km với nhiều bãi tắm đẹp. Cửa Lò là bãi biển nổi tiếng bậc nhất tỉnh này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Phú Yên nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Phú Yên có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo giáo sư Trần Văn Giàu, Phú Yên nghĩa là yên định - phú cường, đó cũng là ước nguyện của tiền nhân khi đặt tên cho vùng đất này.\nVùng đất từ đèo Cù Mông đến núi Đá Bia được mang tên Phú Yên từ năm 1611. Trên bản đồ địa lý, danh xưng này không thay đổi, lúc đầu là phủ (năm 1611) đến dinh (1629), trấn (1808), đạo (1853) và từ 1899 đến nay là tỉnh.\n\nLịch sử Phú Yên bắt đầu từ cuộc Nam chinh (khẩn hoang về phương nam) của vua Lê Thánh Tông, năm 1471. Sau khi thống lĩnh 260.000 quân thủy bộ đi bình Chiêm, hạ được thành Thị Nại và Đồ Bàn, tiến vào đèo Cù Mông, vua lập nên ba phủ Thăng Hoa (nay là Quảng Nam), Tư Nghĩa (nay là Quảng Ngãi) và Hoài Nhơn (nay là Bình Định). Phần đất từ Cù Mông đến đèo Cả (tức Phú Yên ngày nay) là vùng tranh chấp giữa người Đại Việt và người Chămpa.\nNăm 1578, chúa Nguyễn Hoàng bổ Lương Văn Chánh làm Trấn biên quan. Lương Văn Chánh đem quân đánh Chiêm Thành ở Tuy Hòa, chiêu tập lưu dân vùng Thuận Quảng vào khẩn hoang, lập ấp từ Cù Mông đến Đèo Cả.\nNăm 1611, trước sự quấy phá của Chiêm Thành, Nguyễn Hoàng cử người đánh vào, chiếm đất, đặt thành phủ Phú Yên, lập hai huyện Đồng Xuân và Tuy Hòa. Cũng từ đây, chính quyền Đàng Trong mới thực sự cai quản và khai khẩn vùng đất này với quy mô lớn.", "answer_start": "Theo giáo sư Trần Văn Giàu, Phú Yên nghĩa là yên định - phú cường, đó cũng là ước nguyện của tiền nhân khi đặt tên cho vùng đất này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trường THPT đầu tiên của Phú Yên mang tên ai?", "answers": [{"text": "Lương Văn Chánh là một võ quan nhà Lê và là người có công với sự nghiệp chiêu tập lưu dân khai khẩn, mở mang và phát triển vùng đất Phú Yên. Ông sinh khoảng thập niên 40 của thế kỉ XVI, quê ở làng Tào Sơn, xã Ngọc Lĩnh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa.\n\nÔng mất năm 1611 - đúng thời gian mà Phú Yên được thành lập, tại thôn Long Phụng, thuộc xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa và được nhân dân lập đền thờ, suy tôn ông là Thành Hoàng.\n\nĐể tưởng nhớ người có công khai hoang vùng đất Phú Yên, hàng năm, nhân dân địa phương tổ chức cúng tế, chăm lo giữ gìn, tôn tạo khu mộ và đền thờ Lương Văn Chánh. Trường THPT đầu tiên của Phú Yên cũng mang tên ông, nay là trường THPT chuyên Lương Văn Chánh.\n Trường THPT chuyên Lương Văn Chánh. Ảnh: LL", "answer_start": "Lương Văn Chánh là một võ quan nhà Lê và là người có công với sự nghiệp chiêu tập lưu dân khai khẩn, mở mang và phát triển vùng đất Phú Yên. Ông sinh khoảng thập niên 40 của thế kỉ XVI, quê ở làng Tào Sơn, xã Ngọc Lĩnh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hải đăng cổ nhất Phú Yên có tên gọi là gì?", "answers": [{"text": "Hải đăng Đại Lãnh hay còn gọi là Mũi Điện, tọa lạc tại thị xã Đông Hòa, được người Pháp xây dựng từ năm 1890. Nơi đây được thiết kế chắc chắn với tổng diện tích khoảng 320 m2. Trong đó, khối nhà cao 5 m và tháp đèn cao 26,5 m so với nền tòa nhà.\nDưới nền nhà có bể chứa nước mưa, còn trên tháp có hệ thống pin mặt trời cung cấp năng lượng cho ngọn hải đăng chiếu sáng. Với chiều cao 110 m so với mặt nước biển, hải đăng có thể phát tín hiệu ánh sáng xa đến 27 hải lý.\nVề lý thuyết, điểm cực đông trên đất liền Việt Nam thuộc địa phận Mũi Đôi, tỉnh Khánh Hòa, nhưng tùy thời điểm trong năm, Mũi Điện - Phú Yên có thể đón bình minh trước. Do đó, gần hải đăng này, tỉnh Phú Yên xây dựng một tấm bảng bằng đá hoa cương ghi dòng chữ \"Điểm cực đông - nơi đón ánh bình minh đầu tiên trên đất liền Việt Nam\".\n Đường lên hải đăng Mũi Điện. Ảnh: Bùi Toàn", "answer_start": "Hải đăng Đại Lãnh hay còn gọi là Mũi Điện, tọa lạc tại thị xã Đông Hòa, được người Pháp xây dựng từ năm 1890. Nơi đây được thiết kế chắc chắn với tổng diện tích khoảng 320 m2. Trong đó, khối nhà cao 5 m và tháp đèn cao 26,5 m so với nền tòa nhà."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nơi nào ở Phú Yên lưu gi�� cuốn sách đầu tiên in bằng chữ quốc ngữ?", "answers": [{"text": "Nhà thờ Mằng Lăng nằm ở xã An Thạch, huyện Tuy An, Phú Yên, trong khuôn viên rộng 5.000 m2 giữa vùng núi rừng. Nhà thờ được xây dựng từ năm 1892 nhưng phải 15 năm sau mới hoạt động.\n\nĐặc biệt, trong hang đá của nhà thờ còn lưu trữ cuốn sách \"Phép giảng tám ngày\" (tựa Latinh: Catechismus) của linh mục Alexandre de Rhodes, được in tại Roma năm 1651. Đây là cuốn sách chữ quốc ngữ đầu tiên của Việt Nam. \n\nCuốn giáo lý này được in song ngữ bằng tiếng Latin (bên trái) và chữ quốc ngữ sơ khai (bên phải). Đây là một tác phẩm văn xuôi, phản ánh văn ngữ và ghi lại cách phát âm của tiếng Việt vào thế kỷ 17.\n\nLinh mục Alexandre de Rhodes là một nhà truyền giáo và nhà ngôn ngữ học người Pháp. Trong quãng thời gian sống ở Việt Nam, ông đã góp phần quan trọng vào việc hình thành chữ quốc ngữ.\n Cuốn giáo lý in bằng chữ quốc ngữ được bảo quản trong hang đá nhà thờ Mằng Lăng. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Nhà thờ Mằng Lăng nằm ở xã An Thạch, huyện Tuy An, Phú Yên, trong khuôn viên rộng 5.000 m2 giữa vùng núi rừng. Nhà thờ được xây dựng từ năm 1892 nhưng phải 15 năm sau mới hoạt động."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên đèo nào có nghĩa là Trời và Đất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trời và Đất là tên gọi của đèo nào?", "answers": [{"text": "Đèo Pha Đin còn gọi là Phạ Đin. Theo tiếng Thái, Phạ là trời, Đin là đất - Phạ Đin là nơi Trời và Đất gặp nhau. \n\nĐây được xem là \"tứ đại đỉnh đèo\" vùng Tây Bắc bên cạnh đèo Ô Quy Hồ, Khau Phạ và Mã Pí Lèng. \nĐèo Pha Đin. Ảnh: Trần Việt Anh", "answer_start": "Đèo Pha Đin còn gọi là Phạ Đin. Theo tiếng Thái, Phạ là trời, Đin là đất - Phạ Đin là nơi Trời và Đất gặp nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đèo này là ranh giới tự nhiên của hai tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Đèo Pha Đin, dài 30 km, tiếp giáp theo hướng đông - tây giữa tỉnh Sơn La và Điện Biên.\n\nĐiểm cao nhất trên đèo Pha Đin là 1.648 m so với mực nước biển, có địa thế hiểm trở với một bên là vách núi, một bên là vực sâu.\n Lên dốc và xuống dốc, con đèo ngoằn ngoèo với những cung đường cua nguy hiểm. Ảnh: Trần Việt Anh", "answer_start": "Đèo Pha Đin, dài 30 km, tiếp giáp theo hướng đông - tây giữa tỉnh Sơn La và Điện Biên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đèo được công nhận là:", "answers": [{"text": "Theo báo Sơn La, đèo Pha Đin là di tích lịch sử trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch bị thực dân Pháp đánh phá ác liệt, nhằm ngăn chặn quân ta vận chuyển lương thực, vũ khí, đạn dược chi viện cho bộ đội tại chiến dịch Điện Biên Phủ.\n\nHàng nghìn bộ đội, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến đã hy sinh trong quá trình phá đá mở đường, chi viện cho chiến trường, góp phần vào thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.\n\nĐèo Pha Đin được Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch xếp hạng Di tích lịch sử Quốc gia năm 2020.\nTrên đèo Pha Đin có một tấm bia ghi: \"Đây là nơi hứng chịu nhiều nhất những trận oanh tạc bằng máy bay của thực dân Pháp nhằm ngăn chặn đường tiếp vận vũ khí, đạn dược, lương thực, thực phẩm của ta phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ\". Ảnh: Trần Việt Anh", "answer_start": "Theo báo Sơn La, đèo Pha Đin là di tích lịch sử trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Đây là tuyến đường giao thông huyết mạch bị thực dân Pháp đánh phá ác liệt, nhằm ngăn chặn quân ta vận chuyển lương thực, vũ khí, đạn dược chi viện cho bộ đội tại chiến dịch Điện Biên Phủ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con đèo này từng hứng trung bình bao nhiêu tấn bom đạn mỗi ngày?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, trong chiến dịch Điện Biên Phủ, đèo Pha Đin là tọa độ giao thông trọng yếu nhất mà không quân Pháp liên tục bắn phá, nhằm ngăn chặn nguồn tiếp tế cho mặt trận Điện Biên Phủ.\n\nĐèo được ví như túi bom khi có ngày địch ném xuống đây hơn 100 quả bom các loại. Trung bình mỗi ngày đèo hứng chịu 16 tấn bom đạn.\n Binh chủng vận tải đặc biệt bằng xe đạp thồ trong chiến dịch Điện Biên Phủ. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, trong chiến dịch Điện Biên Phủ, đèo Pha Đin là tọa độ giao thông trọng yếu nhất mà không quân Pháp liên tục bắn phá, nhằm ngăn chặn nguồn tiếp tế cho mặt trận Điện Biên Phủ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Huyện duy nhất nào trùng tên với tỉnh?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Huyện duy nhất nào trùng tên với tỉnh?", "answers": [{"text": "Huyện Điện Biên thuộc tỉnh Điện Biên. Đây là huyện duy nhất cả nước trùng tên với tỉnh. Ngoài huyện này, tỉnh còn có thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên Đông cũng mang chữ \"Điện Biên\" trong tên.\n\nĐiện Biên là tỉnh miền núi Tây Bắc, rộng hơn 9.500 km2. Trước kia, tỉnh này thuộc Lai Châu, được tách ra từ năm 2003. Hiện, tỉnh Điện Biên có một thành phố, một thị xã và 8 huyện trực thuộc. \n\nTên gọi Điện Biên do vua Thiệu Trị đặt năm 1841 từ châu Ninh Biên: Điện nghĩa là vững chãi, Biên nghĩa là vùng biên giới, biên cương. Điện Biên nghĩa là vùng biên cương vững chãi.\n Xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, nhìn từ trên cao. Ảnh: Công thông tin điện tử xã Thanh Nưa", "answer_start": "Huyện Điện Biên thuộc tỉnh Điện Biên. Đây là huyện duy nhất cả nước trùng tên với tỉnh. Ngoài huyện này, tỉnh còn có thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên Đông cũng mang chữ \"Điện Biên\" trong tên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này nổi tiếng với loại hoa nào?", "answers": [{"text": "Điện Biên nổi tiếng với hoa ban và được mệnh danh là xứ sở hoa ban. \n\nHoa có nhiều màu như trắng, hồng và đỏ (tím). Thời gian hoa nở thường kéo dài gần một tháng, bắt đầu vào tháng 2, nên tạo khung cảnh đẹp.\n\nTừ năm 2014, tỉnh Điện Biên bắt đầu tổ chức Lễ hội Hoa ban và duy trì vào tháng 3 hàng năm, trở thành thương hiệu du lịch của tỉnh.\nRừng ban trắng ở bản Chiêu Ly, huyện Mường Chà, tỉnh Điện Biên. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Điện Biên nổi tiếng với hoa ban và được mệnh danh là xứ sở hoa ban."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là mô tả đúng về Điện Biên?", "answers": [{"text": "Cực tây đất liền Việt Nam nằm tại A Pa Chải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Nơi đây có cửa khẩu A Pa Chải, là ngã ba biên giới ba nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc.\n\nVới đường biên giới tiếp giáp Lào dài khoảng 360 km, giáp Trung Quốc khoảng 40 km, Điện Biên có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế. Các cửa khẩu, trong đó có cửa khẩu Tây Trang (biên giới Việt - Lào) được đánh giá là đặc biệt quan trọng.\n\nNgoài Điện Biên, Kon Tum cũng có đường biên giới với hai quốc gia là Lào và Campuchia.\nCột mốc số 0 tại khu vực biên giới, cửa khẩu A Pa Chải, Điện Biên. Ảnh: Ngọc Viễn Nguyễn", "answer_start": "Cực tây đất liền Việt Nam nằm tại A Pa Chải, xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Nơi đây có cửa khẩu A Pa Chải, là ngã ba biên giới ba nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?", "answers": [{"text": "Điện Biên nổi tiếng với chiến thắng Điện Biên Phủ. Tại đây, thực dân Pháp đã xây dựng một pháo đài bất khả xâm phạm (năm 1953), là cứ điểm mạnh nhất Đông Dương để nghiền nát quân chủ lực Việt Minh. Tuy nhiên, sau 56 ngày đêm chiến đấu, Pháp phải ra hàng. Tướng De Castries bị bắt sống, hơn 16.200 binh sĩ Pháp thiệt mạng hoặc bị bắt làm tù binh.\n\nChiến thắng Điện Biên Phủ buộc Pháp ngồi vào bàn đàm phán Hội nghị Geneva về vấn đề Đông Dương (ngày 8/5/1954). Sau hội nghị, Pháp công nhận quyền tự do, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương, trong đó có Việt Nam, chấm dứt chế độ thực dân tại các quốc gia này.\n\nKhu di tích chiến thắng Điện Biên Phủ (gồm đồi A1, hầm chỉ huy của tướng De Castries... ) đã được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt. Đây cũng là điểm tham quan thu hút nhiều du khách khi đến Điện Biên.\nĐại tướng Võ Nguyên Giáp cùng các cộng sự họp bàn về chiến dịch Điện Biên Phủ. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Điện Biên nổi tiếng với chiến thắng Điện Biên Phủ. Tại đây, thực dân Pháp đã xây dựng một pháo đài bất khả xâm phạm (năm 1953), là cứ điểm mạnh nhất Đông Dương để nghiền nát quân chủ lực Việt Minh. Tuy nhiên, sau 56 ngày đêm chiến đấu, Pháp phải ra hàng. Tướng De Castries bị bắt sống, hơn 16.200 binh sĩ Pháp thiệt mạng hoặc bị bắt làm tù binh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Tây Ninh có nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Tây Ninh có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Công cuộc khai phá vùng đất Tây Ninh đã diễn ra cách đây hơn 300 năm, từ thế kỷ XVII, khi lớp lưu dân người Việt từ vùng Ngũ Quảng - Đàng Trong lần lượt vào vùng Đồng Nai - Gia Định khai hoang, lập ấp. Tuy nhiên, công cuộc khai phá vùng đất Tây Ninh được diễn ra rõ nhất, có hiệu quả nhất vào cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII.\nNăm 1698, phủ Gia Định được thành lập, gồm hai huyện Phước Long và Tân Bình. Vùng đất Tây Ninh khi đó thuộc huyện Tân Bình, phủ Gia Định\nĐịa danh Tây Ninh ra đời vào năm 1836, thời vua Minh Mạng, với tư cách là một đơn vị hành chính cấp phủ thuộc tỉnh Gia Định; gồm 2 huyện Tân Ninh và Quang Hóa.\nĐây cũng là lần đầu tiên tên gọi Tây Ninh chính thức có trong văn bản hành chính Việt Nam. Địa danh Tây Ninh giải thích theo gốc Hán Việt, nghĩa là an ninh ở phía tây, thể hiện ước vọng an lạc, khang ninh của người dân vùng rừng núi biên cương phía tây nam nước Việt.\n\n Tòa thánh Tây Ninh - công trình tâm linh của đạo Cao Đài. Ảnh: Nguyễn Thanh Tính", "answer_start": "Công cuộc khai phá vùng đất Tây Ninh đã diễn ra cách đây hơn 300 năm, từ thế kỷ XVII, khi lớp lưu dân người Việt từ vùng Ngũ Quảng - Đàng Trong lần lượt vào vùng Đồng Nai - Gia Định khai hoang, lập ấp. Tuy nhiên, công cuộc khai phá vùng đất Tây Ninh được diễn ra rõ nhất, có hiệu quả nhất vào cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XVIII."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tây Ninh có mấy cửa khẩu quốc tế?", "answers": [{"text": "Tây Ninh là tỉnh nằm ở miền Đông Nam Bộ; phía đông giáp các tỉnh Bình Dương, Bình Phước; phía nam giáp TP HCM và tỉnh Long An; phía tây và phía bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài 240 km,\n\nTây Ninh có ba cửa khẩu quốc tế là Mộc Bài, Xa Mát, Tân Nam; ba cửa khẩu quốc gia là Kà Tum, Chàng Riệc, Phước Tân và 10 cửa khẩu phụ. Tỉnh có trục lộ giao thông quan trọng là đường Xuyên Á, quốc lộ 22 và quốc lộ 22B.\n Cửa khẩu quốc tế Mộc Bài. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Tây Ninh là tỉnh nằm ở miền Đông Nam Bộ; phía đông giáp các tỉnh Bình Dương, Bình Phước; phía nam giáp TP HCM và tỉnh Long An; phía tây và phía bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài 240 km,"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hồ nào ở Tây Ninh được ví như vịnh không sóng?", "answers": [{"text": "Hồ Dầu Tiếng cách TP Tây Ninh khoảng 25 km. Đây là hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam, có diện tích mặt nước 27.000 ha với vai trò điều phối nước cho sông Sài Gòn và cung cấp nước cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của vùng.\n\nVới diện tích lớn, mặt hồ êm ả nên Dầu Tiếng còn được ví như vịnh không sóng. Dầu Tiếng có cảnh quan đa dạng, từ cánh đồng lúa trải dài ngút tầm mắt cho đến cánh đồng sen, súng tỏa hương. \n Mùa súng trổ bông trên hồ Dầu Tiếng. Ảnh: Nguyễn Tấn Tuấn", "answer_start": "Hồ Dầu Tiếng cách TP Tây Ninh khoảng 25 km. Đây là hồ nước nhân tạo lớn nhất Việt Nam, có diện tích mặt nước 27.000 ha với vai trò điều phối nước cho sông Sài Gòn và cung cấp nước cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của vùng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loại cây nào được trồng nhiều nhất ở Tây Ninh?", "answers": [{"text": "Thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh, năm 2020, cây lúa có diện tích trồng nhiều nhất với 140.000 ha, tiếp đến là cây cao su với diện tích 95.000 ha. \n\nTỉnh này đặt mục tiêu đến năm 2025 sẽ giảm diện tích cây lúa và cao su xuống còn lần lượt 130.000 ha và 93.000 ha nhằm tăng diện tích trồng cây ăn trái từ 24.000 ha lên 37.000 ha. \n Đồng lúa bạt ngàn dưới ch��n núi Bà Đen. Ảnh: Nguyễn Tiến Tuấn", "answer_start": "Thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tây Ninh, năm 2020, cây lúa có diện tích trồng nhiều nhất với 140.000 ha, tiếp đến là cây cao su với diện tích 95.000 ha."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nữ quan dạy học cho nhiều vua Việt nhất là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cô giáo dạy học cho nhiều vị vua Việt nhất là ai?", "answers": [{"text": "Bà Nguyễn Nhược Thị là cô giáo duy nhất trong lịch sử dạy ba vị vua nhà Nguyễn. Bà tên thật là Nguyễn Nhược Thị Bích, thường gọi là Nguyễn Nhược Thị, tự là Lang Hoàn, theo trang thông tin điện tử thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.\n\nBà sinh năm 1830 quê huyện An Phước, phủ Ninh Thuận (nay thuộc phường Đông Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm), là con gái thứ tư của Bố chính sứ hộ lý tổng đốc Thanh Hóa Nguyễn Nhược Sơn. Lúc bé, bà thông minh, có tiếng về văn học.", "answer_start": "Bà Nguyễn Nhược Thị là cô giáo duy nhất trong lịch sử dạy ba vị vua nhà Nguyễn. Bà tên thật là Nguyễn Nhược Thị Bích, thường gọi là Nguyễn Nhược Thị, tự là Lang Hoàn, theo trang thông tin điện tử thành phố Phan Rang - Tháp Chàm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà được tiến cử vào cung cho vua nào?", "answers": [{"text": "Bà được tuyển vào cung năm 1848 cho vua Tự Đức. Trong một buổi ngâm vịnh, vua Tự Đức xướng đề thơ Tảo Mai (Hoa mai sớm nở), bài họa của bà được vua khen, tặng 20 nén bạc, cho sung chức Thượng nghi Viên sư.\n\nNăm thứ ba vào cung, bà được phong làm Tài nhân và hầu vua. Là người thông minh, bà được vua Tự Đức sủng ái, dạy cho làm thơ và trở thành nữ môn sinh của ông.\nNăm thứ 13 thời vua Tự Đức, bà được phong làm mỹ nhân, sau đó tấn phong làm quý nhân, tiệp dư. Với tài trí thông minh, bà được vua sai dạy học cho các hoàng tử.\nLăng vua Tự Đức, nơi có thờ bài vị các bà vợ của vua. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Bà được tuyển vào cung năm 1848 cho vua Tự Đức. Trong một buổi ngâm vịnh, vua Tự Đức xướng đề thơ Tảo Mai (Hoa mai sớm nở), bài họa của bà được vua khen, tặng 20 nén bạc, cho sung chức Thượng nghi Viên sư."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà dạy học cho ba vị vua nào?", "answers": [{"text": "Bà là cô giáo của ba vị vua nhà Nguyễn gồm Kiến Phúc, Hàm Nghi, Đồng Khánh (dạy Kiến Phúc, Đồng Khánh khi còn làm Thái tử và Hàm Nghi khi đã lên ngôi).\n\nBà được vua Tự Đức tin cậy, yêu mến, thường cho cùng đi trong những buổi vấn an và trao đổi riêng với mẹ là Thái hậu Từ Dũ về công việc trong triều, hoàng tộc. Một thời gian sau, Tiệp dư Nguyễn Nhược Thị trở thành Bí thư cho Thái hậu Từ Dũ, theo trang thông tin điện tử thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.", "answer_start": "Bà là cô giáo của ba vị vua nhà Nguyễn gồm Kiến Phúc, Hàm Nghi, Đồng Khánh (dạy Kiến Phúc, Đồng Khánh khi còn làm Thái tử và Hàm Nghi khi đã lên ngôi)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tác phẩm thơ nào của bà được xem là nguồn sử liệu quý giá?", "answers": [{"text": "Theo cuốn Chuyện nội cung các vua của Nguyễn Đắc Xuân, bà Nguyễn Thị Bích đã ở bên cạnh vua Tự Đức và chứng kiến những sự kiện xảy ra ở triều đình Huế từ sau ngày ông mất. Với sự hiểu biết của mình, bà đã viết tác phẩm Loan Dư Hạnh Thục Quốc Âm Ca hay Hạnh Thục Ca.\n\nTác phẩm bằng chữ nôm, kể lại mọi biến cố từ khi quân Pháp sang xâm lược cho tới lúc Thành Thái lên ngôi vua. Hạnh Thục Ca dài 1.036 câu theo thể thơ lục bát, được xem là một tác phẩm giá trị về mặt sử liệu và văn học quý giá.\nTrước những đóng góp to lớn đối với triều Nguyễn, vào năm 1892, bà được vua Thành Thái tấn phong chức Tam phi Lễ tân. Năm Duy Tân thứ 3 (1909), bà mất, hưởng thọ 80 tuổi.", "answer_start": "Theo cuốn Chuyện nội cung các vua của Nguyễn Đắc Xuân, bà Nguyễn Thị Bích đã ở bên cạnh vua Tự Đức và chứng kiến những sự kiện xảy ra ở triều đình Huế từ sau ngày ông mất. Với sự hiểu biết của mình, bà đã viết tác phẩm Loan Dư Hạnh Thục Quốc Âm Ca hay Hạnh Thục Ca."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tên bà được đặt cho địa danh nào ở TP HCM?", "answers": [{"text": "T��n bà được đặt cho trường tiểu học ở phường 15, quận 8, TP HCM, là Nguyễn Nhược Thị.\nKhuôn viên trường Tiểu học Nguyễn Nhược Thị. Ảnh: Website trường", "answer_start": "Tên bà được đặt cho trường tiểu học ở phường 15, quận 8, TP HCM, là Nguyễn Nhược Thị."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào vừa giáp biển vừa giáp Trung Quốc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào của Việt Nam vừa giáp biển, vừa giáp Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh là tỉnh duy nhất vừa giáp biển Đông, vừa giáp Trung Quốc. Trong đó, đường biên giới trên bộ dài gần 119 km và bờ biển dài 250 km. Móng Cái ở phía đông bắc của tỉnh này, là thành phố duy nhất cả nước giáp cả biển và Trung Quốc.\n\nMóng Cái có diện tích hơn 516 km2, gồm đất liền và đảo. Địa hình thành phố bị chia cắt khá phức tạp, hình thành ba vùng gồm: vùng núi cao phía bắc, vùng trung du ven biển và hải đảo. Thành phố có nhiều điểm du lịch hấp dẫn như bãi biển Trà Cổ, cửa khẩu quốc tế Móng Cái,...\nTP Móng Cái nhìn từ trên cao. Ảnh: Báo Quảng Ninh", "answer_start": "Quảng Ninh là tỉnh duy nhất vừa giáp biển Đông, vừa giáp Trung Quốc. Trong đó, đường biên giới trên bộ dài gần 119 km và bờ biển dài 250 km. Móng Cái ở phía đông bắc của tỉnh này, là thành phố duy nhất cả nước giáp cả biển và Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Có bao nhiêu thành phố trùng tên với tỉnh?", "answers": [{"text": "Theo Tổng cục Thống kê, Việt Nam có 29 thành phố trùng tên với tỉnh. \n\nĐó là Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Hòa Bình, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Kon Tum, Tây Ninh, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.", "answer_start": "Theo Tổng cục Thống kê, Việt Nam có 29 thành phố trùng tên với tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố có tên dài nhất Việt Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Phan Rang - Tháp Chàm, thuộc tỉnh Ninh Thuận, là thành phố có tên dài nhất Việt Nam hiện nay. Tên thành phố có 4 từ và 16 chữ cái. \n\nTrước năm 1948, chính quyền cách mạng chia Ninh Thuận thành 5 vùng hành chính để chống Pháp. Tháng 8/1948, vùng 5 được đổi tên thành Phan Rang - Tháp Chàm, cũng là lần đầu tiên cái tên ghép này xuất hiện.\n\nTừ 1976 đến 1991, khi tỉnh Ninh Thuận hợp nhất với tỉnh Bình Thuận và tỉnh Bình Tuy thành tỉnh Thuận Hải thì Phan Rang - Tháp Chàm trở thành thị xã thứ hai thuộc tỉnh Thuận Hải, sau thị xã Phan Thiết. Trong giai đoạn này, có 4 năm (1977-1981) Phan Rang và Tháp Chàm tách thành hai thị trấn\n\nNăm 1992, tỉnh Ninh Thuận được tái lập, thị xã Phan Rang - Tháp Chàm trở thành tỉnh lỵ.", "answer_start": "Phan Rang - Tháp Chàm, thuộc tỉnh Ninh Thuận, là thành phố có tên dài nhất Việt Nam hiện nay. Tên thành phố có 4 từ và 16 chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào sẽ có thêm thành phố kể từ tháng 5 tới?", "answers": [{"text": "Từ ngày 1/5, tỉnh Bình Dương sẽ có thêm TP Bến Cát và tỉnh Tiền Giang có thêm TP Gò Công, theo nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cách đây gần một tháng.\n\nTP Bến Cát được thành lập trên cơ sở thị xã Bến Cát, rộng hơn 234 km2, dân số gần 364.600. Như vậy, Bình Dương có 4 huyện và 5 thành phố, là địa phương có nhiều thành phố nhất cả nước.\n\nTP Gò Công được thành lập trên cơ sở thị xã Gò Công, diện tích gần 102 km2, dân số 152.000. Trước đó, Tiền Giang có một thành phố là Mỹ Tho.", "answer_start": "Từ ngày 1/5, tỉnh Bình Dương sẽ có thêm TP Bến Cát và tỉnh Tiền Giang có thêm TP Gò Công, theo nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội cách đây gần một tháng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người phụ nữ gốc Việt đầu tiên sắp bay vào vũ trụ là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người phụ nữ gốc Việt đầu tiên sắp bay vào vũ trụ là ai?", "answers": [{"text": "Tổ chức phi lợi nhuận Space for Humanity (S4H) của Mỹ hồi cuối tháng 3 thông báo tài trợ cho chuyến bay lên vũ trụ của Amanda Nguyen (Amanda Ngọc Nguyễn), 32 tuổi. Nếu chuyến bay trở thành hiện thực, cô sẽ là người phụ nữ gốc Việt đầu tiên bay vào không gian.\n\nChương trình của S4H chuyên tuyển chọn, đào tạo và đưa những cá nhân có ảnh hưởng lên vũ trụ, để họ truyền cảm hứng tích cực khi trở về.\n Amanda Ngọc Nguyễn trong ảnh thông báo sẽ bay vào vũ trụ. Ảnh: Blue Origin", "answer_start": "Tổ chức phi lợi nhuận Space for Humanity (S4H) của Mỹ hồi cuối tháng 3 thông báo tài trợ cho chuyến bay lên vũ trụ của Amanda Nguyen (Amanda Ngọc Nguyễn), 32 tuổi. Nếu chuyến bay trở thành hiện thực, cô sẽ là người phụ nữ gốc Việt đầu tiên bay vào không gian."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cô sẽ bay vào vũ trụ bằng tên lửa nào?", "answers": [{"text": "Amanda Nguyen sẽ bay bằng tên lửa New Shepard của tập đoàn hàng không vũ trụ Blue Origin. Thông tin chi tiết về thời gian, địa điểm chuyến bay chưa được công bố.\n\n\"...Tôi rất mong chờ hành trình này\", thông cáo của S4H dẫn lời Amanda Nguyen.\n\nGiám đốc điều hành S4H Antonia Peronace bày tỏ tự hào khi hỗ trợ hành trình vào vũ trụ của Amanda Nguyen, kỳ vọng chuyến đi sẽ trở thành \"tấm gương sáng cho nhiều người\".", "answer_start": "Amanda Nguyen sẽ bay bằng tên lửa New Shepard của tập đoàn hàng không vũ trụ Blue Origin. Thông tin chi tiết về thời gian, địa điểm chuyến bay chưa được công bố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cô từng vận động cho dự luật nào?", "answers": [{"text": "Năm 2013, Amanda Nguyen bị tấn công tình dục bởi bạn học ở Đại học Harvard. Nhận thấy bất cập về bằng chứng y tế trong quy chế nộp đơn kiện, cô soạn thảo và vận động cho dự luật Quyền của Nạn nhân Tấn công Tình dục.\n\nDự luật này được quốc hội Mỹ thông qua và Tổng thống Barack Obama ký vào tháng 10/2016. Hiện có 14 bang tại Mỹ áp dụng luật này.", "answer_start": "Năm 2013, Amanda Nguyen bị tấn công tình dục bởi bạn học ở Đại học Harvard. Nhận thấy bất cập về bằng chứng y tế trong quy chế nộp đơn kiện, cô soạn thảo và vận động cho dự luật Quyền của Nạn nhân Tấn công Tình dục."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cô từng được đề cử giải Nobel Hòa Bình?", "answers": [{"text": "Năm 2019, Amanda Nguyen được đề cử giải Nobel Hòa Bình vì nỗ lực trong đấu tranh cho quyền của nạn nhân tấn công tình dục.\n\nNguyen đã soạn thảo và vận động cho dự luật Quyền của Nạn nhân Tấn công Tình dục. Theo đó, nạn nhân được thông báo 60 ngày trước khi bằng chứng của họ bị hủy và có quyền truy cập thông tin y tế của mình. Họ cũng sẽ nhận được thông báo về quyền của mình tại bang xảy ra vụ cưỡng bức. \n\nNăm 2022, tạp chí TIME đưa Amanda Nguyen vào danh sách Phụ nữ của năm.\n Amanda Nguyen ở New York hồi tháng 2/2020. Ảnh:TIME", "answer_start": "Năm 2019, Amanda Nguyen được đề cử giải Nobel Hòa Bình vì nỗ lực trong đấu tranh cho quyền của nạn nhân tấn công tình dục."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đâu là nơi cô từng làm việc:", "answers": [{"text": "Amanda Nguyen sinh năm 1991 và lớn lên tại bang California. Quê ngoại của Amanda ở Bạc Liêu. Cô học Đại học Harvard, bang Massachusetts, và thực tập tại Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Mỹ (NASA). Amanda Nguyen cũng từng giữ chức phó liên lạc viên Nhà Trắng tại Bộ Ngoại giao Mỹ.\n\nNăm 2016, Amanda rời Bộ Ngoại giao để dành thời gian cho RISE, tổ chức phi lợi nhuận đại diện cho quyền của nạn nhân tấn công tình dục trên khắp Mỹ, do cô thành lập.", "answer_start": "Amanda Nguyen sinh năm 1991 và lớn lên tại bang California. Quê ngoại của Amanda ở Bạc Liêu. Cô học Đại học Harvard, bang Massachusetts, và thực tập tại Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Mỹ (NASA). Amanda Nguyen cũng từng giữ chức phó liên lạc viên Nhà Trắng tại Bộ Ngoại giao Mỹ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào rộng nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào rộng nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Nghệ An, Gia Lai, Sơn La là ba tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2022.\n\nTrong đó, Nghệ An thuộc vùng Bắc Trung Bộ, rộng nhất với diện tích khoảng 16.490 km2. Tỉnh này có 21 đơn vị hành chính (một thành phố, ba thị xã và 17 huyện).\n\nGia Lai là tỉnh miền núi ở bắc Tây Nguyên, rộng khoảng 15.510 km2 với một thành phố, hai thị xã và 14 huyện. Còn Sơn La có diện tích khoảng 14.110 km2, nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc, có một thành phố và 11 huyện.\n Một góc trung tâm huyện Hưng Nguyên. Ảnh: Nguyễn Đạo", "answer_start": "Nghệ An, Gia Lai, Sơn La là ba tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, theo Niên giám thống kê năm 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Điểm chung của ba tỉnh này là gì?", "answers": [{"text": "Điểm chung của ba tỉnh này là đều có đường biên giới với quốc gia khác.\n\nNghệ An có đường biên giới với Lào dài 468 km. Sơn La cũng giáp Lào với đường biên giới dài khoảng 250 km. Còn Gia Lai có đường biên giới dài 90 km với Campuchia.", "answer_start": "Điểm chung của ba tỉnh này là đều có đường biên giới với quốc gia khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An. Diện tích vùng lõi của vườn là hơn 94.800 ha, còn vùng đệm rộng 86.000 ha, trải rộng trên ba huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn.\n\nTheo Trang thông tin của vườn, nơi này có tính đa dạng sinh học cao với 2.500 loài thực vật thuộc 160 họ và khoảng 1.000 động vật thuộc các nhóm thú, chim, bò sát, lưỡng cư, cá. Trong đó, nhiều loài đặc trưng như Chào Vao, Sao la, Mang lớn, Mang Trường Sơn, Chà vá chân nâu, Vượn má vàng, Cầy vằn, Trĩ sao, Thỏ vằn...", "answer_start": "Vườn quốc gia Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An. Diện tích vùng lõi của vườn là hơn 94.800 ha, còn vùng đệm rộng 86.000 ha, trải rộng trên ba huyện Tương Dương, Con Cuông và Anh Sơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Một địa danh của tỉnh Sơn La là bối cảnh của tác phẩm văn học nào?", "answers": [{"text": "Bối cảnh truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài nay thuộc xã Hồng Ngài, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Từ TP Sơn La về huyện Bắc Yên chừng 80 km, người dân vượt qua con đèo Chẹn dài 20 km, dọc sông Đà để về trung tâm huyện Bắc Yên; hoặc theo một con đường khác đi từ phía Mường Cơi, Phù Yên. Dù chạy từ phía nào, để đến với Hồng Ngài cũng cần vượt qua những dãy núi trùng điệp, hùng vĩ.\n\nTrong tác phẩm Vợ chồng A Phủ, bản Hồng Ngài được miêu tả: \"Hồng Ngài năm ấy ăn Tết giữa lúc gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng, gió và rét dữ dội. Nhưng trong các làng Mèo Đỏ, những chiếc váy hoa đã đem phơi trên mỏm đá, xòe như con bướm sặc sỡ\".", "answer_start": "Bối cảnh truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài nay thuộc xã Hồng Ngài, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La. Từ TP Sơn La về huyện Bắc Yên chừng 80 km, người dân vượt qua con đèo Chẹn dài 20 km, dọc sông Đà để về trung tâm huyện Bắc Yên; hoặc theo một con đường khác đi từ phía Mường Cơi, Phù Yên. Dù chạy từ phía nào, để đến với Hồng Ngài cũng cần vượt qua những dãy núi trùng điệp, hùng vĩ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bình Trị là tên gọi cũ của tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bình Trị là tên gọi cũ của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo ghi chép của các bộ sách thuộc Mộc bản triều Nguyễn, thời Hùng Vương dựng nước, vùng đất Quảng Trị nằm trong bộ Việt Thường, đến khi thuộc nhà Hán thì nằm ở quận Nhật Nam.\n\nThời nhà Lê, đời vua Lê Thánh Tông đã định bản đồ cả nước thành 12 thừa tuyên, Quảng Trị thuộc thừa tuyên Thuận Hóa. Năm 1558, Nguyễn Hoàng được sai vào trấn thủ Thuận Hóa đã đóng dinh ở gò Phù Sa, huyện Vũ Xương. Từ đây, vùng đất Thuận Hóa thuộc cương vực xứ Đàng Trong của các Chúa Nguyễn. Năm 1801, chúa Nguyễn Phúc Ánh đã cho lập Dinh Quảng Trị. Đến năm 1831, vua Minh Mạng đã cho lập tỉnh Quảng Trị.\n\nNăm 1890, toàn quyền Đông Dương ra nghị định hợp Quảng Trị với Quảng Bình thành tỉnh Bình Trị, đặt dưới quyền công sứ Đồng Hới. Đến 1896, toàn quyền Đông Dương lại rút Quảng Trị ra khỏi địa hạt thuộc quyền công sứ này, đặt cùng Thừa Thiên dưới quyền Khâm sứ Trung Kỳ.\n\nNăm 1900, toàn quyền Đông Dương ra nghị định tách Quảng Trị khỏi Thừa Thiên, lập thành một tỉnh riêng biệt gồm 4 phủ Triệu Phong (huyện Thuận Xương cũ), ph��� Hải Lăng, phủ Vĩnh Linh (huyện Chiêu Linh cũ), phủ Cam Lộ và huyện Gio Linh.\n\nNăm 1976, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên và khu vực Vĩnh Linh được nhà nước sáp nhập thành tỉnh Bình Trị Thiên. Năm 1989, tỉnh Quảng Trị được tái lập và giữ nguyên đến ngày nay.\n Một góc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Ảnh: Võ Văn Thanh", "answer_start": "Theo ghi chép của các bộ sách thuộc Mộc bản triều Nguyễn, thời Hùng Vương dựng nước, vùng đất Quảng Trị nằm trong bộ Việt Thường, đến khi thuộc nhà Hán thì nằm ở quận Nhật Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Quảng Trị có bao nhiêu thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ với thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện. Phía bắc Quảng Trị giáp tỉnh Quảng Bình, phía nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây giáp Lào và phía Đông giáp biển Đông. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 4.737 km2. \n\nQuảng Trị nằm trên tuyến đường xuyên Á ngắn nhất nối các nước trong khu vực, từ Myanmar - Thái Lan - Lào qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo đến miền Trung Việt Nam và mở rộng ra khu vực ASEAN. \nLễ hội đua thuyền truyền thống tại khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đôi bờ Hiền Lương - Bến Hải, tổ chức vào tháng 4 hàng năm. Ảnh: Dương Minh Tuấn", "answer_start": "Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ với thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện. Phía bắc Quảng Trị giáp tỉnh Quảng Bình, phía nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây giáp Lào và phía Đông giáp biển Đông. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 4.737 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi khác của sông Thạch Hãn là gì?", "answers": [{"text": "Sông Thạch Hãn dài 155 km, bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía tây tỉnh Quảng Trị và đổ ra biển Đông qua Cửa Việt. Con sông này gắn với cuộc chiến 81 ngày đêm năm 1972 để bảo vệ Thành cổ Quảng Trị.\n\nTheo một số tài liệu, sông Thạch Hãn còn được gọi là sông Quảng Trị. \n\nTuy nhiên, ngày xưa, người dân nơi này gọi sông là Thạch Hàn. Có thể do ở giữa nguồn có một mạch đá ngầm chắn ngang sông; mạch đá như mồ hôi tiết ra thành dòng chảy và tên sông được đặt theo đặc điểm này. \nThả hoa đăng tri ân các liệt sĩ trên sông Thạch Hãn, tháng 7/2022. Ảnh: Hoàng Táo", "answer_start": "Sông Thạch Hãn dài 155 km, bắt nguồn từ dãy núi Trường Sơn ở phía tây tỉnh Quảng Trị và đổ ra biển Đông qua Cửa Việt. Con sông này gắn với cuộc chiến 81 ngày đêm năm 1972 để bảo vệ Thành cổ Quảng Trị."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cầu Hiền Lương bắc qua con sông nào?", "answers": [{"text": "Con sông này dài gần 100 km, nơi rộng nhất chưa tới 200 m, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chạy dọc vĩ tuyến 17 từ tây sang đông, rồi đổ ra biển Đông qua Cửa Tùng. Trước đây, dòng sông này mang tên Hiền Lương, sau khi Hiệp định Geneva 1954 được ký kết, con sông mang tên là Bến Hải, do người Pháp đọc chệch từ địa danh Bến Hai mà thành.\n\nTheo Hiệp định, sông Bến Hải nằm ở vĩ tuyến 17 là ranh giới tự nhiên chia cắt hai miền Nam - Bắc. Nơi đây đã chứng kiến bao cuộc tiễn đưa người thân tập kết từ Nam ra Bắc sau hiệp định. \nCầu Hiền Lương trong lễ diễu binh ngày 30/4/2022. Ảnh: Hoàng Táo", "answer_start": "Con sông này dài gần 100 km, nơi rộng nhất chưa tới 200 m, bắt nguồn từ dãy Trường Sơn, chạy dọc vĩ tuyến 17 từ tây sang đông, rồi đổ ra biển Đông qua Cửa Tùng. Trước đây, dòng sông này mang tên Hiền Lương, sau khi Hiệp định Geneva 1954 được ký kết, con sông mang tên là Bến Hải, do người Pháp đọc chệch từ địa danh Bến Hai mà thành."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều thành phố hơn huyện?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều thành phố hơn huyện?", "answers": [{"text": "Giữa tháng 3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Như vậy, tỉnh này hiện có 5 thành phố (Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Thuận An) và 4 huyện (Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên).\n\nBình Dương trở thành địa phương có nhiều thành phố nhất cả nước, cũng là tỉnh duy nhất mà số thành phố nhiều hơn số huyện.\n\nTheo Tổng cục Thống kê, Bình Dương có 2,7 triệu dân. Đây là tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước năm 2022 với hơn 8 triệu đồng mỗi tháng. \n Một góc thành phố mới Bình Dương. Ảnh: CLD", "answer_start": "Giữa tháng 3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt thành lập thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Như vậy, tỉnh này hiện có 5 thành phố (Bến Cát, Dĩ An, Tân Uyên, Thủ Dầu Một, Thuận An) và 4 huyện (Bàu Bàng, Dầu Tiếng, Phú Giáo, Bắc Tân Uyên)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố có tên ngắn nhất thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Thừa Thiên Huế có thành phố Huế. Đây là tỉnh lỵ có tên gọi ngắn nhất cả nước, chỉ ba chữ cái.\n\nThừa Thiên Huế nằm ven biển miền Trung, cách Hà Nội gần 700 km về phía nam. Tỉnh giáp Quảng Trị về phía bắc, giáp Lào phía tây, giáp Quảng Nam và Đà Nẵng phía nam, giáp biển Đông phía đông.\n\nTỉnh có một thành phố, thị xã Hương Thuỷ và Hương Trà, 6 huyện gồm Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới và Nam Đông. Theo Niên giám thống kê năm 2022, tỉnh có hơn 1,16 triệu người. \nThành phố Huế nhìn từ hướng sông Như Ý, một nhánh nhỏ của sông Hương. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Tỉnh Thừa Thiên Huế có thành phố Huế. Đây là tỉnh lỵ có tên gọi ngắn nhất cả nước, chỉ ba chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thái Nguyên hay Đồng Tháp có nhiều thành phố trực thuộc hơn?", "answers": [{"text": "Thái Nguyên và Đồng Tháp cùng có ba thành phố trực thuộc.\n\nCụ thể, Thái Nguyên có thành phố Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên; còn Đồng Tháp có Cao Lãnh, Sa Đéc và Hồng Ngự. Ngoài hai tỉnh này, Kiên Giang cũng có ba thành phố trực thuộc, gồm Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc. \n\nViệt Nam có 63 tỉnh, thành phố. Trong đó, 5 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM và Cần Thơ; một thành phố thuộc thành phố là Thủ Đức của TP HCM, còn lại 82 thành phố thuộc 58 tỉnh.\n Làng hoa Sa Đéc, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Ảnh: Ngọc Tài", "answer_start": "Thái Nguyên và Đồng Tháp cùng có ba thành phố trực thuộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố nào nhỏ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá, là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập năm 2017, rộng khoảng 45 km2 với 8 phường và 3 xã.\n\nNgoài Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá còn có thành phố Thanh Hoá, hai thị xã là Bỉm Sơn, Nghi Sơn và 23 huyện.\nKhông gian đường ven biển phía đông đường Hồ Xuân Hương, thành phó Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá, là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập năm 2017, rộng khoảng 45 km2 với 8 phường và 3 xã."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ba tỉnh nào nhỏ nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào nhỏ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ba tỉnh nhỏ nhất Việt Nam gồm Bắc Ninh, Hà Nam và Hưng Yên, đều thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.\n\nTrong đó, Bắc Ninh có diện tích 823 km2, nhỏ nhất cả nước, theo Niên giám thống kê 2022. Tỉnh này nằm ở cửa ngõ phía bắc của thủ đô Hà Nội, giáp Hà Nội, Bắc Giang, Hưng Yên và Hải Dương. \n\nHà Nam nhỏ thứ hai với diện tích 862 km2, giáp Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và Hoà Bình. \n\nHưng Yên rộng 930 km2, nhỏ thứ ba cả nước. Tỉnh này nằm ở tả ngạn sông Hồng, giáp Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Thái Bình, Hà Nam. \n Một góc TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Ba tỉnh nhỏ nhất Việt Nam gồm Bắc Ninh, Hà Nam và Hưng Yên, đều thuộc vùng đồng bằng sông Hồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có ít đơn vị hành chính cấp huyện nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Huyện là đơn vị hành chính địa phương cấp hai, sau tỉnh, thành phố thuộc trung ương. Thuật ngữ \"cấp huyện\" được dùng để chỉ toàn bộ đơn vị hành chính địa phương cấp hai, bao gồm cả thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện và thị xã.\n\nBắc Ninh có diện tích nhỏ nhất nhưng có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, Hưng Yên có 10, trong khi Hà Nam chỉ có 6, ít nhất cả nước.\n\n6 đơn vị hành chính cấp huyện của Hà Nam gồm thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, cùng 4 huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân.", "answer_start": "Huyện là đơn vị hành chính địa phương cấp hai, sau tỉnh, thành phố thuộc trung ương. Thuật ngữ \"cấp huyện\" được dùng để chỉ toàn bộ đơn vị hành chính địa phương cấp hai, bao gồm cả thành phố trực thuộc tỉnh, quận, huyện và thị xã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có thương cảng sầm uất thời xưa, được ví như “Tiểu Tràng An”?", "answers": [{"text": "Phố Hiến, di tích lịch sử ở TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, từng là thương cảng lớn nhất của Đàng Ngoài, được ví là \"Tiểu Tràng An\", phát triển hưng thịnh vào thế kỷ 16-17.\n\nNơi này từng là trung tâm của trấn Sơn Nam (vùng đất phía nam kinh thành Thăng Long), mang diện mạo của một đô thị kinh tế, gồm một bến cảng sông, chợ, khu phường phố và hai thương điếm (hiệu buôn) của người Hà Lan và Anh. Ở thời kỳ hưng thịnh, phố Hiến là nơi thuyền bè nước ngoài đến buôn bán ở Đàng Ngoài, theo An Nam ký du của Phan Đình Khuê.\n\nĐến nay, dân gian vẫn truyền tai nhau câu nói \"Thứ nhất Kinh Kỳ/Thứ nhì Phố Hiến\" để chỉ sự sầm uất của thương cảng này. Phố Hiến bước vào thời kỳ suy thoái từ thế kỷ 19.\n Phố Hiến xưa. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Phố Hiến, di tích lịch sử ở TP Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, từng là thương cảng lớn nhất của Đàng Ngoài, được ví là \"Tiểu Tràng An\", phát triển hưng thịnh vào thế kỷ 16-17."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bắc Ninh là đất phát tích của triều đại phong kiến nào?", "answers": [{"text": "Mảnh đất Bắc Ninh - Kinh Bắc là nơi phát tích vương triều Lý. Năm 1009, Lý Công Uẩn, người châu Cổ Pháp (nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh), được quần thần nhà Tiền Lê tôn làm vua, sáng lập ra vương triều Lý.\n\nLý Công Uẩn làm vua 19 năm, lấy hiệu là Lý Thái Tổ, rồi nhường ngôi cho con trai là Lý Thái Tông. Vương triều này kéo dài 217 năm với 9 đời vua. Đến năm 1226, Lý Chiêu Hoàng, vị vua cuối cùng của triều Lý, nhường ngôi báu cho chồng là Trần Cảnh, bắt đầu triệu đại nhà Trần.\n\nDưới thời nhà Lý, đạo Phật rất phát triển. Nhiều công trình Phật giáo được xây dựng trong giai đoạn này, đặc biệt trên đất Bắc Ninh.", "answer_start": "Mảnh đất Bắc Ninh - Kinh Bắc là nơi phát tích vương triều Lý. Năm 1009, Lý Công Uẩn, người châu Cổ Pháp (nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh), được quần thần nhà Tiền Lê tôn làm vua, sáng lập ra vương triều Lý."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào được vinh danh là 'quê lúa'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào được gọi là quê lúa?", "answers": [{"text": "Thái Bình được bao bọc bởi ba dòng sông lớn. Phía tây và tây nam là sông Hồng, phía bắc là sông Luộc, phía đông bắc là sông Hóa. Phía đông của tỉnh là biển cả, với trên 50 km bờ biển trong vịnh Bắc Bộ.\n\nThái Bình được sử sách tôn vinh là \"quê lúa, đất nghề\" vì tập trung cư dân đông đúc từ sớm, giỏi thâm canh lúa nước, đánh bắt thủy hải sản và các nghề thủ công.\nVào thế kỷ XVIII, trong bộ sách Vân đài loại ngữ, Lê Quý Đôn đã miêu tả chi tiết về sự siêng năng, cần mẫn, kỹ nghệ gieo cấy lúa nước trong các khâu: nước, phân, cần, giống, của người nông dân ở các phủ huyện, nay thuộc Thái Bình.\nCánh đồng lúa ở Thái Bình. Ảnh: TBTV", "answer_start": "Thái Bình được bao bọc bởi ba dòng sông lớn. Phía tây và tây nam là sông Hồng, phía bắc là sông Luộc, phía đông bắc là sông Hóa. Phía đông của tỉnh là biển cả, với trên 50 km bờ biển trong vịnh Bắc Bộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vì sao tỉnh này còn được gọi là quê hương năm tấn?", "answers": [{"text": "Thái Bình được mệnh danh là \"quê hương năm tấn\" bởi năm 1965, nông dân của tỉnh đạt kỷ lục miền Bắc với năng suất lúa thu hoạch 5 tấn/ha.\nDù Thái Bình chỉ chiếm 5% diện tích đất đai của miền Bắc nhưng đã đóng góp 10-12% tổng số lương thực cho nhà nước. Trong 4 năm (1965-1968), Thái Bình đóng góp 337.110 tấn lương thực, bằng số lương thực sản xuất trong một năm của tỉnh những năm 50 của thế kỷ trước.\nKỷ lục sản xuất 5 tấn lúa/ha của Thái Bình được nhạc sĩ Hoàng Vân đưa vào ca khúc \"Hai chị em\". Bài hát ngợi ca những phụ nữ đổ mồ hôi, xương máu trên \"cánh đồng chống Mỹ\" để mang lại vụ mùa bội thu, cung cấp lương thực cho nước nhà. Tên gọi \"chị Hai năm tấn\" chỉ những người phụ nữ trung hậu đảm đang của quê lúa, quen thuộc với người dân cả nước kể từ đây.\n\nNhạc sĩ Nguyễn Văn Tý cũng sáng tác một ca khúc về chủ đề này, mang tên \"Bài ca năm tấn\". \nNông dân Thái Bình thu hoạch lúa vụ Xuân 2023. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Thái Bình được mệnh danh là \"quê hương năm tấn\" bởi năm 1965, nông dân của tỉnh đạt kỷ lục miền Bắc với năng suất lúa thu hoạch 5 tấn/ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phiên chợ nào ở tỉnh này chỉ tổ chức mỗi năm một lần?", "answers": [{"text": "Chợ Nẽ, làng Từ Châu, xã Hoà Bình, huyện Vũ Thư, chỉ họp duy nhất một lần trong năm và có lẽ là phiên chợ được tổ chức sớm nhất ở Thái Bình.\n\nChợ họp vào sáng sớm mùng 2 Tết Nguyên đán. Không giống với bất cứ chợ nào, chợ họp giữa sân chùa Nẽ, không nhà lán, không gian hàng. Hàng hóa mua bán tại phiên chợ cũng chỉ có muối và gạo. Người mua, kẻ bán không trả giá, mặc cả. \n\nTương truyền, sự ra đời của chợ Nẽ gắn liền với cuộc hành quân vào mùa xuân năm 1789 do chủ tướng Nguyễn Kim Nho và phó tướng Trần Huyền chỉ huy, xuôi dòng sông Hồng đánh đuổi quân Thanh ra khỏi bờ cõi nước ta.\n\nKhi đến địa phận Trang Điền (nay là mảnh đất Bổng Điền, xã Bách Thuận, huyện Vũ Thư), vào 30 Tết, quan quân đều mệt và lương thực cũng gần cạn nên Nguyễn Kim Nho cho đoàn quân nghỉ lại. Sang ngày mồng 2 Tết, ông và Trần Huyền tổ chức mua thêm lương thảo, chủ yếu là gạo và muối, đồng thời vận động nhân dân hỗ trợ lương thực. Sau khi mua và quyên góp đủ lương thảo, quan quân được dưỡng sức, bộ tướng Nguyễn Kim Nho và Trần Huyền quyết định thần tốc đuổi đánh quân Thanh. \n Người dân đến chợ Nẽ chủ yếu mua muối cầu may và vãn cảnh chùa đầu xuân. Ảnh: Báo Thái Bình", "answer_start": "Chợ Nẽ, làng Từ Châu, xã Hoà Bình, huyện Vũ Thư, chỉ họp duy nhất một lần trong năm và có lẽ là phiên chợ được tổ chức sớm nhất ở Thái Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này có diện tích nhỏ nhất nước ta?", "answers": [{"text": "Thái Bình có diện tích 1.570 km2, xếp cuối trong top 10 tỉnh thành có diện tích nhỏ nhất nước ta. Bắc Ninh với diện tích 822,7 km2 là tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước.\n\nThái Bình có thành phố và 7 huyện, dân số khoảng 1,8 triệu người. Ngoài nổi tiếng về nghề trồng lúa, địa phương này còn có trên 2.000 công trình nghệ thuật kiến trúc cổ đặc sắc như Chùa Keo, đình An Cố, đền Đồng Xâm, đền Đồng Bằng, đền Tiên La và Khu di tích đền thờ các vua Trần.\nChùa Keo - ngôi chùa cổ có kiến trúc đặc sắc bậc nhất Việt Nam. Ảnh: Việt Anh", "answer_start": "Thái Bình có diện tích 1.570 km2, xếp cuối trong top 10 tỉnh thành có diện tích nhỏ nhất nước ta. Bắc Ninh với diện tích 822,7 km2 là tỉnh có diện tích nhỏ nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những tỉnh, thành nào có mức sống rẻ nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ba tỉnh nào có chi phí sinh hoạt rẻ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Tổng cục Thống kê ngày 1/4 công bố chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Đây là thước đo phản ánh xu hướng, mức độ biến động giá sinh hoạt của 63 tỉnh thành, 6 vùng kinh tế xã hội theo chu kỳ hàng năm. Xét theo tỉnh thành, Thủ đô Hà Nội được lấy làm gốc để so sánh và được tính 100%.\n\nBa tỉnh có mức sống rẻ nhất cả nước là Bến Tre, Nam Định và Quảng Trị, đều có chỉ số ECOLI bằng khoảng 86% so với Hà Nội - địa phương \"đắt đỏ\" nhất. \n\nLý do là phần lớn các mặt hàng trong nhóm dịch vụ ăn uống, may mặc, nhà thuê, giao thông, bưu chính, dịch vụ giáo dục và vui chơi giải trí có mức giá thấp.\nNgười dân ở xã Hưng Nhượng, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre, làm bánh phồng Sơn Đốc. ���nh: Quách Duy Thịnh", "answer_start": "Tổng cục Thống kê ngày 1/4 công bố chỉ số sinh hoạt theo không gian (SCOLI) năm 2023. Đây là thước đo phản ánh xu hướng, mức độ biến động giá sinh hoạt của 63 tỉnh thành, 6 vùng kinh tế xã hội theo chu kỳ hàng năm. Xét theo tỉnh thành, Thủ đô Hà Nội được lấy làm gốc để so sánh và được tính 100%."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh, thành nào có giá hàng hóa, dịch vụ đắt đỏ nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Hà Nội là thành phố \"đắt đỏ\" nhất cả nước, theo báo cáo SCOLI (chỉ số sinh hoạt theo không gian) năm 2023, được Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/4.\n\nTP HCM đứng thứ hai với 98,44% so với thủ đô, nhờ một số nhóm hàng có giá bình quân thấp hơn như may mặc, mũ nón, giày dép, văn hóa, giải trí, du lịch, dịch vụ ăn uống...\n\nQuảng Ninh \"đắt đỏ\" thứ ba, có chỉ số 97,9% so với Hà Nội. Hai năm trước, tỉnh này đứng thứ 2/63 địa phương. Các vị trí còn lại của top 5 là Hải Phòng và Bình Dương.\n Một góc phố cổ Hà Nội, Ảnh: Hoàng Long", "answer_start": "Hà Nội là thành phố \"đắt đỏ\" nhất cả nước, theo báo cáo SCOLI (chỉ số sinh hoạt theo không gian) năm 2023, được Tổng cục Thống kê công bố ngày 1/4."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người dân địa phương nào kết hôn muộn nhất?", "answers": [{"text": "Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân TP HCM là 29,8, cao hơn gần 3 tuổi so với mức trung bình cả nước, theo Niên giám thống kê 2022. Người dân TP HCM có xu hướng kết hôn ngày càng muộn. Năm 2018, độ tuổi kết hôn trung bình của thành phố này là 27,7, năm 2020 và 2021 lần lượt là 28 và 29 tuổi.\n\nNgoài TP HCM, Cần Thơ cũng có tuổi kết hôn trung bình của người dân trên 29. Một số tỉnh, thành khác có độ tuổi kết hôn trung bình từ 28 trở lên là Thừa Thiên Huế, Khánh Hoà, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hậu Giang, Bạc Liêu.", "answer_start": "Tuổi kết hôn trung bình lần đầu của người dân TP HCM là 29,8, cao hơn gần 3 tuổi so với mức trung bình cả nước, theo Niên giám thống kê 2022. Người dân TP HCM có xu hướng kết hôn ngày càng muộn. Năm 2018, độ tuổi kết hôn trung bình của thành phố này là 27,7, năm 2020 và 2021 lần lượt là 28 và 29 tuổi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh, thành nào có tuổi thọ trung bình của người dân cao nhất?", "answers": [{"text": "Tuổi thọ trung bình của người dân Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022 là 76,4 - cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê. Trong khi đó, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,6.\n\nXếp thứ hai về tuổi thọ trung bình của người dân là TP HCM và Đồng Nai, cùng 76,3 tuổi; tiếp theo là Đà Nẵng (76,2), Long An (76,1) và Hà Nội (76).\n\nNhững địa phương có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất là Lai Châu (67,9 tuổi), Kon Tum (68), Điện Biên (68,4), Hà Giang (68,8), Quảng Trị (69,3), Yên Bái (69,7).\nNgười dân tại chợ Xóm Lưới, thành phố Vũng Tàu. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Tuổi thọ trung bình của người dân Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2022 là 76,4 - cao nhất cả nước, theo Niên giám thống kê. Trong khi đó, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam là 73,6."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tòa nhà cao thứ hai Việt Nam nằm ở thành phố nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào có toà nhà cao thứ hai Việt Nam?", "answers": [{"text": "Toà nhà Landmark 72, nằm ở phía tây nam Hà Nội, có chiều cao 336 m, gồm 72 tầng nổi và hai tầng hầm, được khánh thành năm 2012. Thời điểm đó, đây là toà nhà cao nhất Việt Nam. \n\nTuy nhiên, đến năm 2018, toà nhà này bị tòa Landmark 81 ở TP HCM soán ngôi. Bởi Landmark 81 có chiều cao hơn 461 m với 81 tầng nổi và 3 tầng hầm.\n Toà nhà Landmark 72. Ảnh: Công ty TNHH MTV Aon Vina", "answer_start": "Toà nhà Landmark 72, nằm ở phía tây nam Hà Nội, có chiều cao 336 m, gồm 72 tầng nổi và hai tầng hầm, được khánh thành năm 2012. Thời điểm đó, đây là toà nhà cao nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Toà nhà cao thứ 3 ở Việt Nam, có bao nhiêu tầng nổi?", "answers": [{"text": "Lotte Center Hanoi thuộc quận Ba Đình, Hà Nội, là toà nhà cao thứ ba Việt Nam và đứng thứ hai ở Hà Nội.\n\nToà nhà này được hoàn thành vào năm 2014, cao 267 m với 65 tầng nổi và 5 tầng hầm. Tổng diện tích sàn là hơn 253.400 m2. \nToà nhà Lotte Center Hà Nội. Ảnh: Lotte Center", "answer_start": "Lotte Center Hanoi thuộc quận Ba Đình, Hà Nội, là toà nhà cao thứ ba Việt Nam và đứng thứ hai ở Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trung tâm hành chính của địa phương nào đặt trong toà nhà cao 37 tầng?", "answers": [{"text": "Toà nhà Trung tâm hành chính Đà Nẵng cao 167 m với 37 tầng, diện tích sàn sử dụng hơn 64.000 m2, được khánh thành vào tháng 9/2014. Đây là nơi làm việc tập trung của chính quyền thành phố.\n\nTòa nhà gây ấn tượng với phần chân nhỏ, phình to ở giữa và lại thu nhỏ ở trên. Mỗi mặt sàn của toà nhà rộng khoảng 700-1.400 m2. Điểm đặc biệt là \"lớp vỏ\" tòa nhà được bao phủ bởi hơn 20.400 m2 kính chống hấp thu nhiệt, tận dụng ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng.\nToà nhà Trung tâm hành chính Đà Nẵng. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Toà nhà Trung tâm hành chính Đà Nẵng cao 167 m với 37 tầng, diện tích sàn sử dụng hơn 64.000 m2, được khánh thành vào tháng 9/2014. Đây là nơi làm việc tập trung của chính quyền thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Toà nhà biểu tượng của TP HCM có thiết kế cách điệu từ hình ảnh nào?", "answers": [{"text": "Bitexco Financial Tower được xem là biểu tượng của TP HCM với chiều cao 262 m gồm 68 tầng, hoàn thành năm 2010. Thiết kế cách điệu từ hình ảnh búp sen, tòa nhà thể hiện sự vươn lên hội nhập với thế giới. Sân đỗ trực thăng ở tầng 52 liên kết với hình khối của tòa tháp tạo nên hình ảnh búp sen đang nở.\n\nBitexco từng được bình chọn vào top 50 tòa nhà sáng tạo nhất thế giới, là dự án phức hợp có kiến trúc đẹp nhất châu Á.\n Toà nhà Bitexco ở góc phải. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Bitexco Financial Tower được xem là biểu tượng của TP HCM với chiều cao 262 m gồm 68 tầng, hoàn thành năm 2010. Thiết kế cách điệu từ hình ảnh búp sen, tòa nhà thể hiện sự vươn lên hội nhập với thế giới. Sân đỗ trực thăng ở tầng 52 liên kết với hình khối của tòa tháp tạo nên hình ảnh búp sen đang nở."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều thành phố nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều thành phố nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Ngày 19/3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua việc thành lập TP Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Trước đó, Bình Dương đã có TP Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An và Tân Uyên.\n\nTP Bến Cát được thành lập trên cơ sở thị xã Bến Cát, rộng hơn 234 km2, gần 364.600 dân. Thành phố này gồm 7 phường: An Điền, An Tây, Chánh Phú Hòa, Hòa Lợi, Mỹ Phước, Tân Định, Thới Hòa và xã Phú An. \n\nNhư vậy, Bình Dương hiện có 4 huyện và 5 thành phố, là địa phương có nhiều thành phố trực thuộc nhất cả nước.\nMột góc TP Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Ảnh: Cổng thông tin điện tử TP Bến Cát", "answer_start": "Ngày 19/3, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua việc thành lập TP Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Trước đó, Bình Dương đã có TP Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An và Tân Uyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có 3 thành phố?", "answers": [{"text": "Theo Tổng cục Thống kê, cả nước có 5 thành phố trực thuộc trung ương gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM và Cần Thơ; một thành phố thuộc thành phố là Thủ Đức của TP HCM, còn lại 82 thành phố thuộc 58 tỉnh.\nBa tỉnh có ba thành phố trực thuộc là Thái Nguyên (Thái Nguyên, Sông Công, Phổ Yên), Đồng Tháp (Cao Lãnh, Sa Đéc, Hồng Ngự), Kiên Giang (Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc). \nMột góc TP Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Ảnh: Báo Thái Nguyên", "answer_start": "Theo Tổng cục Thống kê, cả nước có 5 thành phố trực thuộc trung ương gồm Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM và Cần Thơ; một thành phố thuộc thành phố là Thủ Đức của TP HCM, còn lại 82 thành phố thuộc 58 tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố trẻ nhất cả nước ở đâu?", "answers": [{"text": "TP Bến Cát của tỉnh Bình Dương và TP Gò Công của tỉnh Tiền Giang cùng được thành lập vào ngày 19/3, là hai thành phố trực thuộc tỉnh trẻ nhất nước. \nTP Gò Công được thành lập trên cơ sở thị xã Gò Công, diện tích khoảng 101,7 km2, dân số 152.000 người. Gò Công là thành phố thứ hai của Tiền Giang, sau TP Mỹ Tho.\n\nNằm trên trục hành lang kinh tế phía tây nam, Gò Công kết nối vùng TP HCM với đồng bằng sông Cửu Long. Khu vực này được ưu tiên phát triển kinh tế biển, các khu - cụm công nghiệp.\nCao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận qua tỉnh Tiền Giang đang được thi công, tháng 1/2021. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "TP Bến Cát của tỉnh Bình Dương và TP Gò Công của tỉnh Tiền Giang cùng được thành lập vào ngày 19/3, là hai thành phố trực thuộc tỉnh trẻ nhất nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố trực thuộc tỉnh có tiêu chuẩn dân số bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Nghị quyết 1211 do Quốc hội ban hành năm 2016 quy định, thành phố thuộc tỉnh cần đạt 11 tiêu chí. Trong đó, quy mô dân số đạt từ 150.000 người trở lên. \n Một góc TP Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, nhìn từ trên cao. Ảnh: Đại Việt", "answer_start": "Nghị quyết 1211 do Quốc hội ban hành năm 2016 quy định, thành phố thuộc tỉnh cần đạt 11 tiêu chí. Trong đó, quy mô dân số đạt từ 150.000 người trở lên."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh Mường là tên gọi cũ của địa phương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Mường là tên gọi cũ của địa phương nào?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình, ngày 22/6/1886, Kinh lược Bắc kỳ ký nghị định thành lập tỉnh Mường, gồm 4 phủ: Vàng An, Lương Sơn, Lạc Sơn và Chợ Bờ. Tỉnh Mường đặt tại Chợ Bờ, nên còn có tên tỉnh Bờ.\n\nNgày 5/9/1896, Toàn quyền Đông Dương ký nghị định chuyển trung tâm hành chính về làng Vĩnh Diệu, xã Hòa Bình (phía tả ngạn sông Đà). Từ đấy, tỉnh mang tên Hòa Bình, gồm 4 châu: Lương Sơn, Kỳ Sơn, Mai Đà và Lạc Sơn (bao gồm huyện Lạc Thủy).\n \nNgười Mường là chủ nhân lâu đời nhất của mảnh đất Hòa Bình. Họ sống tập trung ở những khu vực có địa hình thấp, độ cao trung bình 300 m.\n Nếp nhà sàn ở Mai Châu, Hòa Bình. Ảnh: Mai Chau Ecolodge", "answer_start": "Theo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Hòa Bình, ngày 22/6/1886, Kinh lược Bắc kỳ ký nghị định thành lập tỉnh Mường, gồm 4 phủ: Vàng An, Lương Sơn, Lạc Sơn và Chợ Bờ. Tỉnh Mường đặt tại Chợ Bờ, nên còn có tên tỉnh Bờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sông nào sau đây không chảy qua tỉnh?", "answers": [{"text": "Hòa Bình có 4 con sông lớn chảy qua gồm sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi và sông Bùi. Trong đó, sông Đà dài nhất (151 km) và là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng. Sông bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy qua Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình.\n\nCông trình Thủy điện Hòa Bình ngăn sông Đà tại đoạn qua thành phố Hòa Bình. Phần lòng hồ gồm từ đập Thủy điện Hòa Bình trở lên tới Mường La, tỉnh Sơn La.\nHồ Hòa Bình là một trong những hồ nước ngọt nhân tạo lớn nhất Việt Nam từ khi xây nhà máy thủy điện Hòa Bình. Ảnh: Đoàn Mạnh", "answer_start": "Hòa Bình có 4 con sông lớn chảy qua gồm sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi và sông Bùi. Trong đó, sông Đà dài nhất (151 km) và là phụ lưu lớn nhất của sông Hồng. Sông bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy qua Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này có mấy vùng Mường?", "answers": [{"text": "Theo báo Hòa Bình, tỉnh có 4 vùng Mường lớn gồm \"Bi, Vang, Thàng, Động\". Mỗi vùng có những nét văn hóa chung, riêng hòa quyện, tạo nên nền văn hóa Mường Hòa Bình.\n\nTrong đó, Mường Bi - Tân Lạc là vùng Mường cổ, văn hóa phong phú, với những giá trị truyền thống được lưu giữ như Mo Mường, chiêng Mường, hát ví, nhạc cụ dân tộc… Nhiều người dân hiện còn lưu giữ được lịch Đoi, bộ lịch cổ xưa nhất của người Mường.", "answer_start": "Theo báo Hòa Bình, tỉnh có 4 vùng Mường lớn gồm \"Bi, Vang, Thàng, Động\". Mỗi vùng có những nét văn hóa chung, riêng hòa quyện, tạo nên nền văn hóa Mường Hòa Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Mường Động nổi tiếng với nguồn tài nguyên gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Hòa Bình, suối khoáng Kim Bôi là món quà tạo hóa ban tặng Mường Động. \n\nN��ớc khoáng Kim Bôi xuất lộ từ vỉa đá vôi có tuổi địa chất khoảng 250 triệu năm. Khi lộ thiên, nước có nhiệt độ từ 34 đến 36 độ C. Qua kiểm nghiệm, nguồn nước khoáng Kim Bôi đủ tiêu chuẩn làm nước giải khát, giải nhiệt. Nước dùng để tắm và ngâm mình có tác dụng làm mịn, trắng, điều trị các chứng bệnh ngoài da.\n\nNgoài ra, thành phần nước có chứa silic, giúp điều trị một số bệnh như viêm khớp, đường ruột, dạ dày, huyết áp, viêm đường tiết niệu...\nKhu suối khoáng Kim Bôi ở Hòa Bình. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình", "answer_start": "Theo báo Hòa Bình, suối khoáng Kim Bôi là món quà tạo hóa ban tặng Mường Động."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đặc trưng trong ẩm thực của người Mường là:", "answers": [{"text": "Theo trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Hòa Bình, cỗ lá, món ăn được bày trên lá chuối, là nét độc đáo trong ẩm thực của dân tộc Mường ở Hòa Bình. Lá chuối được hơ qua lửa cho héo, dẻo, dậy mùi thơm của núi rừng. Theo quan niệm của người Mường, phần ngọn và mép lá tượng trưng cho Mường Sáng - thế giới của người sống; phần gốc lá và mang lá là Mường Tối - Mường Ma, thế giới của người đã chết.\n\nKhi dùng lá chuối bày cỗ, người Mường tuân theo quy tắc \"người vào, ma ra\", tức là dọn cỗ cho người sống thì phần ngọn lá hướng vào trong, còn cúng ma thì làm ngược lại. Người xếp cỗ không chỉ bày biện sao cho đẹp mắt, mà còn phải toát lên được ý nghĩa tâm linh, thể hiện được sự giao hòa của trời, đất.\n Mâm cỗ lá của người Mường ở Hòa Bình. Ảnh: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch", "answer_start": "Theo trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Hòa Bình, cỗ lá, món ăn được bày trên lá chuối, là nét độc đáo trong ẩm thực của dân tộc Mường ở Hòa Bình. Lá chuối được hơ qua lửa cho héo, dẻo, dậy mùi thơm của núi rừng. Theo quan niệm của người Mường, phần ngọn và mép lá tượng trưng cho Mường Sáng - thế giới của người sống; phần gốc lá và mang lá là Mường Tối - Mường Ma, thế giới của người đã chết."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố trung ương nào có thu nhập đầu người cao nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố trung ương nào có thu nhập đầu người cao nhất?", "answers": [{"text": "Trong 5 thành phố trung ương, Hà Nội có thu nhập bình quân đầu người cao nhất với 6,42 triệu đồng một tháng, theo Niên giám thống kê năm 2022.\n\nTP HCM đứng thứ hai với mức 6,39 triệu đồng, Đà Nẵng và Hải Phòng hơn 5,8 triệu, Cần Thơ 5,32 triệu. Thu nhập của người dân những thành phố này chủ yếu đến từ tiền lương và tiền công.\n\nỞ quy mô cả nước, Bình Dương có thu nhập bình quân đầu người cao nhất - hơn 8 triệu đồng một tháng. Hà Nội và TP HCM đứng thứ hai và ba, sau đó là Đồng Nai với 6,34 triệu.\nHà Nội trên cao nhìn từ sân vận động Mỹ Đình hướng về cửa ngõ phía bắc Thủ đô nơi có cầu Nhật Tân. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Trong 5 thành phố trung ương, Hà Nội có thu nhập bình quân đầu người cao nhất với 6,42 triệu đồng một tháng, theo Niên giám thống kê năm 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cần Thơ hay Đà Nẵng có dịện tích nhỏ hơn?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng là thành phố trung ương có diện tích nhỏ nhất với gần 1.285 km2. Còn Cần Thơ rộng 1.400 km2, Hải Phòng hơn 1.500 km2, TP HCM hơn 2.095 km2 và Hà Nội gần 3.360 km2, theo Tổng cục thống kê.\n\nĐà Nẵng nằm ở Trung Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông. Thành phố có tám đơn vị hành chính cấp huyện, gồm các quận: Cẩm Lệ, Hải Châu, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Thanh Khê, Hoà Vang, Hoàng Sa.\nTrung tâm Đà Nẵng qua hiệu ứng toàn cảnh (panorama). Ảnh: Kim Liên", "answer_start": "Đà Nẵng là thành phố trung ương có diện tích nhỏ nhất với gần 1.285 km2. Còn Cần Thơ rộng 1.400 km2, Hải Phòng hơn 1.500 km2, TP HCM hơn 2.095 km2 và Hà Nội gần 3.360 km2, theo Tổng cục thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Loài hoa nào là biểu tượng của thành phố Hải Phòng?", "answers": [{"text": "Ở Hải Phòng, hoa phượng đỏ được trồng rộng rãi. Vào những ngày hè (tháng 5-6), khắp con đường, ngõ phố của đô thị này đều ngập trong sắc hoa. Hải Phòng vì thế được gọi là \"thành phố hoa phượng đỏ\".\n\nHải Phòng đã chọn loài hoa này làm biểu trưng hoa của thành phố. Năm 2012, Hải Phòng tổ chức lễ hội Hoa Phượng Đỏ.\nĐường Phạm Văn Đồng ở TP Hải Phòng. Ảnh: Giang Chinh", "answer_start": "Ở Hải Phòng, hoa phượng đỏ được trồng rộng rãi. Vào những ngày hè (tháng 5-6), khắp con đường, ngõ phố của đô thị này đều ngập trong sắc hoa. Hải Phòng vì thế được gọi là \"thành phố hoa phượng đỏ\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Mấy tỉnh dự kiến trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, giai đoạn 2021-2030?", "answers": [{"text": "Tháng 2/2021, Thủ tướng phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc, giai đoạn 2021-2030. Trong đó, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế đề xuất trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nTheo Bộ Xây dựng, các tỉnh này có lợi thế phát triển đô thị, trong đó Khánh Hòa phát triển mạnh du lịch; Bắc Ninh có tốc độ đô thị hóa cao và đang đẩy mạnh sản xuất công nghiệp, dịch vụ; Thừa Thiên Huế có thế mạnh du lịch, văn hóa, di sản.\n\nĐể trở thành thành phố trực thuộc trung ương, cáctỉnh phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn như: quy mô dân số từ 1,5 triệu người trở lên; diện tích tự nhiên từ 1.500 km2 trở lên; cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt quy định, trong đó mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất bằng với bình quân của cả nước; tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đạt 90%...", "answer_start": "Tháng 2/2021, Thủ tướng phê duyệt kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc, giai đoạn 2021-2030. Trong đó, Bắc Ninh, Khánh Hòa, Thừa Thiên Huế đề xuất trở thành thành phố trực thuộc Trung ương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào lắp đèn giao thông muộn nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào có đèn giao thông muộn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng là thành phố lắp hệ thống đèn giao thông muộn nhất Việt Nam. Năm 2021, thành phố này mới lắp trụ đèn xanh đèn đỏ đầu tiên, nhằm giảm tình trạng kẹt xe vào những dịp cao điểm.\n\nTrước đó, Đà Lạt nổi tiếng là thành phố duy nhất ở Việt Nam không có đèn giao thông. Theo các chuyên gia, khi xây dựng Đà Lạt đầu thế kỷ 20, người Pháp dự trù dân số khoảng 90.000 người nên thiết kế các tuyến đường khá nhỏ hẹp, uốn lượn theo các triền núi, không có đèn xanh đèn đỏ. Đến năm 2022, dân số nơi này gần 237.000 người. Ngoài ra, thành phố thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm.\n Trụ đèn xanh đèn đỏ đầu tiên ở Đà Lạt. Ảnh: Khánh Hương", "answer_start": "Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng là thành phố lắp hệ thống đèn giao thông muộn nhất Việt Nam. Năm 2021, thành phố này mới lắp trụ đèn xanh đèn đỏ đầu tiên, nhằm giảm tình trạng kẹt xe vào những dịp cao điểm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này hình thành cách đây bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Đà Lạt là một trong hai thành phố của tỉnh Lâm Đồng. Nơi đây được ví như \"thành phố ngàn hoa\", là đô thị du lịch nổi tiếng nằm trên cao nguyên Lâm Viên (Lang Biang) ở độ cao 1.500m so với mặt nước biển.\n\nDiện tích tự nhiên của Đà Lạt là hơn 390 km2, hình thành cách đây 130 năm khi bác sĩ Alexandre Yersin đặt chân lên cao nguyên Lâm Viên.", "answer_start": "Đà Lạt là một trong hai thành phố của tỉnh Lâm Đồng. Nơi đây được ví như \"thành phố ngàn hoa\", là đô thị du lịch nổi tiếng nằm trên cao nguyên Lâm Viên (Lang Biang) ở độ cao 1.500m so với mặt nước biển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hồ Xuân Hương là hồ tự nhiên hay nhân tạo?", "answers": [{"text": "Hồ Xuân Hương nằm giữa thành phố Đà Lạt, có chu vi 5.000 m, rộng 25 ha với hình dạng trăng lưỡi liềm. Xung quanh hồ có rừng thông và các bãi cỏ, vườn hoa. Đây là điểm dạo bộ ưa thích của du khách khi đến Đà Lạt.\n\nNăm 1919, từ sáng kiến của viên công sứ Cunhac, kỹ sư công chánh Labbé đã ngăn dòng suối làm thành hồ. Đến năm 1923, người Pháp lại xây thêm một đập nữa, tạo thành hai hồ. Do ảnh hưởng của cơn bão tháng 3/1932, cả hai đập đều bị vỡ. Mãi đến năm 1934-1935, một đập lớn bằng đá mới được xây dựng phía dưới hai đập cũ tạo thành một hồ lớn - người Pháp gọi là Grand Lac. Năm 1953, hồ được đổi tên thành hồ Xuân Hương.", "answer_start": "Hồ Xuân Hương nằm giữa thành phố Đà Lạt, có chu vi 5.000 m, rộng 25 ha với hình dạng trăng lưỡi liềm. Xung quanh hồ có rừng thông và các bãi cỏ, vườn hoa. Đây là điểm dạo bộ ưa thích của du khách khi đến Đà Lạt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua nào có ba dinh thự ở đây?", "answers": [{"text": "Theo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, Dinh Bảo Đại tại Đà Lạt gồm 3 dinh thự là dinh I, dinh II, dinh III. Đây là những nơi sinh sống, làm việc của vua Bảo Đại và gia đình mỗi khi đến Đà Lạt. \n\nDinh I nằm cách trung tâm Đà Lạt khoảng 4 km về hướng Đông Nam, dinh II cách chừng 2 km. Riêng dinh III cách trung tâm thành phố 2 km về hướng Tây Nam.\n\nCác dinh đều có kiến trúc độc đáo, được bảo tồn gần như nguyên trạng. Như ở dinh III, căn phòng làm việc của vua Bảo Đại có những ấn tín quân sự, ngọc tỷ của Hoàng đế, quốc thư, quốc kỳ các nước có quan hệ ngoại giao, tượng vua Bảo Đại và vua cha Khải Định. Ngoài ra, các vật dụng trong phòng của hoàng hậu Nam Phương, hoàng tử Bửu Long, Phương Mai công chúa, hình ảnh gia đình và những vật dụng thường ngày vẫn được lưu giữ.", "answer_start": "Theo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng, Dinh Bảo Đại tại Đà Lạt gồm 3 dinh thự là dinh I, dinh II, dinh III. Đây là những nơi sinh sống, làm việc của vua Bảo Đại và gia đình mỗi khi đến Đà Lạt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thẻ đoàn viên đầu tiên mang tên ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thẻ đoàn viên đầu tiên trao cho ai?", "answers": [{"text": "Nghị quyết số 08 của Trung ương Đoàn ngày 21/3/1981 ghi: \"Trao thẻ đoàn viên số 01 của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cho đồng chí Lý Tự Trọng, quê tỉnh Nghệ Tĩnh. Đồng chí là người đoàn viên ưu tú thuộc lớp đoàn viên thanh niên cộng sản đầu tiên của Đoàn ta\".\n\nLý Tự Trọng tên thật là Lê Hữu Trọng, sinh năm 1914 tại Thái Lan, nguyên quán huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. \n\nTheo Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh, khi còn nhỏ, Lê Hữu Trọng là người chăm chỉ, ham học hỏi và sớm giác ngộ cách mạng. Anh là một trong 8 người được Hồ Tùng Mậu lựa chọn đưa sang Quảng Châu, Trung Quốc, học tập và hoạt động trong hội thanh niên yêu nước. Tại đây, Lê Hữu Trọng được Nguyễn Ái Quốc đổi tên là Lý Tự Trọng.\n\nÔng sau đó làm liên lạc cho Tổng bộ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí Hội ở Quảng Châu.\nGiữa năm 1929, Lý Tự Trọng về Việt Nam, nhận nhiệm vụ liên lạc, vận động thanh niên để thành lập Đoàn thanh niên cộng sản tại Sài Gòn - Chợ Lớn. Tháng 2/1931, tại cuộc mít tinh kỷ niệm một năm Khởi nghĩa Yên Bái, khi thực dân Pháp ập tới, Lý Tự Trọng rút súng bắn chết mật thám Le Grand để bảo vệ diễn giả Phan Bôi đang diễn thuyết tại quảng trường Laren. Ông lập tức bị địch bắt, giam cầm và tra tấn. Không khai thác được thông tin bí mật, thực dân Pháp mở phiên tòa, kết án tử hình Lý Tự Trọng lúc mới 17 tuổi.\n\nTrước vành móng ngựa, Lý Tự Trọng tuyên bố: \"Con đường của thanh niên chỉ có thể là con đường cách mạng và không thể là con đường nào khác\". \nTượng thờ bán thân của Lý Tự Trọng làm bằng đồng nguyên khối, đặt tại nhà tưởng niệm của khu di tích ở xã Việt Tiến, huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Nghị quyết số 08 của Trung ương Đoàn ngày 21/3/1981 ghi: \"Trao thẻ đoàn viên số 01 của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cho đồng chí Lý Tự Trọng, quê tỉnh Nghệ Tĩnh. Đồng chí là người đoàn viên ưu tú thuộc lớp đoàn viên thanh niên cộng sản đầu tiên của Đoàn ta\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Có bao nhiêu người được trao thẻ đoàn viên đợt đầu tiên?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Tuổi trẻ, lịch sử hơn 90 năm hình thành và phát triển của Đoàn TNCS HCM có nhiều đợt trao thẻ đoàn viên, đợt đầu tiên vào ngày 26/3/1981. \n\nBốn thẻ đầu tiên, từ số 1 đến số 4, lần lượt mang tên: Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi và Lê Đình Chinh.\n Bốn thẻ đoàn viên đầu tiên trao cho bốn đoàn viên tiêu biểu năm 1981. Ảnh: Bảo tàng Tuổi trẻ", "answer_start": "Theo Bảo tàng Tuổi trẻ, lịch sử hơn 90 năm hình thành và phát triển của Đoàn TNCS HCM có nhiều đợt trao thẻ đoàn viên, đợt đầu tiên vào ngày 26/3/1981."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bài hát chính thức của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo trang thông tin điện tử Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, bài hát của Đoàn là \"Thanh niên làm theo lời Bác\".\n\nBài hát do nhạc sĩ Hoàng Hòa sáng tác năm 1953. Tháng 7/1954, tại Hội nghị cán bộ Đoàn toàn quốc, bài hát lần đầu tiên được giới thiệu và lập tức trở nên phổ biến. Tại đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ 6 năm 1992, ca khúc được chọn là bài ca chính thức của Đoàn.", "answer_start": "Theo trang thông tin điện tử Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, bài hát của Đoàn là \"Thanh niên làm theo lời Bác\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ nhất tổ chức ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo trang thông tin điện tử Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, sau gần 20 năm hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ I (tên gọi khi đó là Đoàn thanh niên cứu quốc Việt Nam) diễn ra từ ngày 7 đến ngày 14/2/1950 tại xã Cao Văn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.\n\nDự đại hội có hơn 400 đại biểu đại diện cho đoàn viên, thanh niên cả nước. Đồng chí Nguyễn Lam (tên thật là Lê Hữu Vy, sinh năm 1921 tại Hà Nam) được bầu làm Bí thư Đoàn thanh niên cứu quốc Việt Nam. \nCác đại biểu tham dự Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ I tại Đại Từ, Thái Nguyên, năm 1950. Ảnh: Báo Nhân dân", "answer_start": "Theo trang thông tin điện tử Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, sau gần 20 năm hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ I (tên gọi khi đó là Đoàn thanh niên cứu quốc Việt Nam) diễn ra từ ngày 7 đến ngày 14/2/1950 tại xã Cao Văn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đoàn TNCS Hồ Chí Minh từng mấy lần đổi tên?", "answers": [{"text": "Theo Thành Đoàn TP HCM, Đoàn đã qua 6 lần đổi tên:\n- 1931-1936: Đoàn Thanh niên Cộng sản Đông Dương\n- 1936-1939: Đoàn Thanh niên Dân chủ Đông Dương\n- 1939-1941: Đoàn Thanh niên Phản đế Đông Dương\n- 1941-1956: Đoàn Thanh niên Cứu quốc Việt Nam\n- 1956-1970: Đoàn Thanh niên Lao động Việt Nam\n- 1976-nay: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh", "answer_start": "Theo Thành Đoàn TP HCM, Đoàn đã qua 6 lần đổi tên:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Vương quốc gạch gốm' nằm ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vương quốc gạch gốm nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Với hàng nghìn lò gạch ven rạch Thầy Cai và sông Cổ Chiên, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, được mệnh danh là \"vương quốc gạch gốm\" hay \"vương quốc đỏ\".\n\nThời hoàng kim những năm 1980, nơi đây có khoảng 1.000 cơ sở gạch gốm với gần 3.000 miệng lò hoạt động quanh năm, cung cấp gạch thẻ, gạch ống, gạch tàu với số lượng lớn. Đặc biệt, gốm đỏ chất lượng cao - sản phẩm thủ công truyền thống đặc trưng của Mang Thít được xuất khẩu đi châu Âu, Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản.\n\nKhông chỉ có giá trị về kinh tế, hình ảnh những lò gạch nằm san sát nhau, nhìn từ xa giống như một vương quốc với hàng trăm \"tòa lâu đài\" nhỏ tạo nên một bức tranh đa sắc màu. \n Những lò gạch san sát nhau dọc rạch Thầy Cai đến giáp sông Cổ Chiên. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Với hàng nghìn lò gạch ven rạch Thầy Cai và sông Cổ Chiên, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, được mệnh danh là \"vương quốc gạch gốm\" hay \"vương quốc đỏ\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Diện tích tỉnh này trong top 10 rộng nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Với diện tích 1.475 km2, Vĩnh Long xếp thứ 8 trong 10 địa phương có diện tích nhỏ nhất cả nước.\n\nVĩnh Long là trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phía bắc và đông bắc giáp Tiền Giang và Bến Tre; phía tây bắc, đông giáp tỉnh Đồng Tháp; phía đông nam giáp với tỉnh Trà Vinh; phía tây nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ.\n\nToàn tỉnh được phân chia thành 8 đơn vị hành chính gồm thành phố Vĩnh Long, thị xã Bình Minh và 6 huyện: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Tam Bình, Trà Ôn và Bình Tân.\n Cầu Mỹ Thuận 1 và 2 (đang xây) bắc qua sông Mê Kông, nối tỉnh Vĩnh Long với Tiền Giang . Ảnh: An Bình", "answer_start": "Với diện tích 1.475 km2, Vĩnh Long xếp thứ 8 trong 10 địa phương có diện tích nhỏ nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này đứng thứ mấy về diện tích cây ăn quả ở Đồng bằng sông Cửu Long?", "answers": [{"text": "Vĩnh Long có diện tích cây ăn quả thứ đứng hai vùng Đồng bằng sông Cửu Long với hơn 63.000 ha, sau tỉnh Tiền Giang (hơn 79.000 ha).\n\nVới mục tiêu tạo thu nhập cao hơn cho người nông dân và phá thế độc canh cây lúa, tỉnh Vĩnh Long đã phát triển mạnh các vùng chuyên canh cây ăn trái đặc sản như cam sành (huyện Trà Ôn và Tam Bình), bưởi Năm Roi (thị xã Bình Minh), chôm chôm (huyện Long Hồ). \n\nTheo kế hoạch đến năm 2025 và 2030, 7 loại cây ăn quả chủ lực của tỉnh Vĩnh Long gồm: Xoài, nhãn, cam, bưởi, chôm chôm, sầu riêng, mít.\n Vườn bưởi Năm Roi - đặc sản tỉnh Vĩnh Long. Ảnh: Nguyễn Nhân", "answer_start": "Vĩnh Long có diện tích cây ăn quả thứ đứng hai vùng Đồng bằng sông Cửu Long với hơn 63.000 ha, sau tỉnh Tiền Giang (hơn 79.000 ha)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này có ngôi nhà đặc biệt được làm bằng gỗ gì?", "answers": [{"text": "Ngôi nhà của gia đình ông Dương Văn Thưởng ở xã Hòa Ninh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, được xây dựng từ năm 2009 với hơn 4.000 cây dừa.\n\nNgoại trừ mái ngói, từng chi tiết như bao lam, kèo, cột, vách che, nội thất đều làm từ gỗ dừa. Để tăng tuổi thọ, những cây dừa khi mua về được ngâm nước khoảng một năm, lột bỏ vỏ, sau đó xử lý chống mối mọt. Nội thất và đồ dùng trong nhà cũng làm hoàn toàn bằng dừa. \n\nKinh phí xây dựng nhà khoảng 6 tỷ đồng.\nNgôi nhà được làm hoàn toàn bằng gỗ cây dừa ở huyện Long Hồ, Vĩnh Long. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Ngôi nhà của gia đình ông Dương Văn Thưởng ở xã Hòa Ninh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, được xây dựng từ năm 2009 với hơn 4.000 cây dừa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Huyện có tên dài nhất thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Huyện có tên dài nhất thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, là huyện có tên dài nhất, theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê.\n\nDương Minh Châu (1912-1947) có quê ở làng Ninh Thạnh, tổng Hòa Ninh, huyện Châu Thành, Tây Ninh. Ông tham gia kháng chiến Nam Bộ năm 1946, là đại biểu Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khoá I, giữ chức Chủ tịch Ủy ban Hành chính kháng chiến Tây Ninh.\n\nTháng 2/1947, ông trực tiếp chỉ huy chiến đấu và hy sinh tại xã Ninh Điền, huyện Châu Thành. Năm 1998, liệt sĩ Dương Minh Châu được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. \n Khu di tích căn cứ Dương Minh Châu, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Ảnh: Đài Truyền hình Tây Ninh", "answer_start": "Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, là huyện có tên dài nhất, theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hồ Dầu Tiếng nằm hoàn toàn ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Dầu Tiếng là hồ thủy lợi nhân tạo lớn nhất Đông Nam Á. Hồ được khởi công xây dựng năm 1981, nằm trên địa bàn ba tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước. Hồ rộng hơn 270 km2, tổng dung tích 1,58 tỷ m3 nước, có vai trò điều tiết nước xuống sông Sài Gòn, cung cấp nước tưới cho trên 100.000 ha đất nông nghiệp ở Tây Ninh và các tỉnh, thành lân cận.\n\nNgoài hồ Dầu Tiếng, Tây Ninh có ưu thế về thổ nhưỡng, khí hậu ổn định. Cây trồng được phát triển mạnh là cao su, mía, mì, đậu phộng (lạc).\nHồ Dầu Tiếng, phía xa là núi Bà Đen. Ảnh: Nguyễn Thanh Tuấn", "answer_start": "Dầu Tiếng là hồ thủy lợi nhân tạo lớn nhất Đông Nam Á. Hồ được khởi công xây dựng năm 1981, nằm trên địa bàn ba tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước. Hồ rộng hơn 270 km2, tổng dung tích 1,58 tỷ m3 nước, có vai trò điều tiết nước xuống sông Sài Gòn, cung cấp nước tưới cho trên 100.000 ha đất nông nghiệp ở Tây Ninh và các tỉnh, thành lân cận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Núi Bà Đen cao bao nhiêu m?", "answers": [{"text": "Núi Bà Đen cao 986 m, nằm trong quần thể khu di tích lịch sử - văn hoá và thắng cảnh Núi Bà Đen, cách trung tâm thành phố Tây Ninh khoảng 11 km. Đây là ngọn núi cao nhất ở Tây Ninh, cũng được mệnh danh là \"nóc nhà Nam Bộ\".\n\nTrên núi có chùa Phật, chùa Hang, chùa Hạ, chùa Trung, chùa Vân Sơn, cùng nhiều động nhỏ như Thanh Long, Ba Cô, Ba Tuần.\n Núi Bà Đen. Ảnh: Thư Kỳ", "answer_start": "Núi Bà Đen cao 986 m, nằm trong quần thể khu di tích lịch sử - văn hoá và thắng cảnh Núi Bà Đen, cách trung tâm thành phố Tây Ninh khoảng 11 km. Đây là ngọn núi cao nhất ở Tây Ninh, cũng được mệnh danh là \"nóc nhà Nam Bộ\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu - Núi Bà Đen diễn ra vào tháng mấy âm lịch?", "answers": [{"text": "Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu - Núi Bà Đen diễn ra mùng 4-6/5 âm lịch. Vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu là một trong những biểu tượng thờ mẫu điển hình ở Nam Bộ. Với giá trị tâm linh, văn hóa đặc sắc, lễ hội đã được công nhận là \"Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia\", thu hút đông đảo du khách.\n\nVào mùng 4, tại Điện Bà sẽ diễn ra các nghi thức lễ hội dân gian, gồm: hát bóng rối chầu mời, hát chặp bóng tuồng hài \"Địa Nàng\", múa dâng bông, dâng mâm ngũ sắc, múa đồ chơi (múa lu, múa lục bình, múa bông huệ...).\n\nMùng 5 là ngày lễ vía chính thức, cũng là ngày đông vui nhất với nghi lễ \"Trình thập cúng\" - dâng cúng mười món lễ vật. \nKhung cảnh núi Bà Đen trong dịp Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu. Ảnh: Ngô Trần Hải An", "answer_start": "Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu - Núi Bà Đen diễn ra mùng 4-6/5 âm lịch. Vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu là một trong những biểu tượng thờ mẫu điển hình ở Nam Bộ. Với giá trị tâm linh, văn hóa đặc sắc, lễ hội đã được công nhận là \"Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia\", thu hút đông đảo du khách."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sân bay duy nhất ở vùng Tây Bắc thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sân bay duy nhất ở Tây Bắc thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Điện Biên là nơi duy nhất có sân bay trong 6 tỉnh khu vực Tây Bắc, giữ vị trí quan trọng về quốc phòng, đồng thời giúp phát triển kinh tế địa phương và vùng. \n\nSân bay vốn do người Pháp xây dựng. Năm 1994, một đường băng dài 1.830 m, rộng 30 m được đưa vào sử dụng. Năm 2004, nhà ga hành khách được xây dựng với công suất 300.000 khách mỗi năm.\n\nNăm 2021, Thủ tướng phê duyệt chủ trương đầu tư mở rộng Cảng hàng không Điện Biên với quy mô đường băng dài 2.400 m, rộng 45 m và cải tạo, mở rộng công suất nhà ga lên 500.000 khách mỗi năm. Sân bay sẽ đón được các tàu bay lớn như A320 và tương đương, thay vì chỉ khai thác tàu bay ATR72 như trước. Việc này được hoàn thành vào tháng 12/2023.\nNhà ga hành khách sân bay Điện Biên. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Điện Biên là nơi duy nhất có sân bay trong 6 tỉnh khu vực Tây Bắc, giữ vị trí quan trọng về quốc phòng, đồng thời giúp phát triển kinh tế địa phương và vùng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cực Tây của Tổ quốc nằm ở huyện nào của tỉnh này?", "answers": [{"text": "Mường Nhé là nơi có điểm cực Tây của Việt Nam. Nơi này cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ khoảng 250 km, địa hình chủ yếu là rừng, chiếm 55% diện tích. \n\nA Pa Chải là điểm đến nổi tiếng nhất ở Mường Nhé, có cột mốc tọa độ số 0. Cột mốc được cắm vào ngày 27/6/2005, làm bằng đá granit, ba mặt quay về ba hướng, mỗi mặt khắc tên và quốc huy của một quốc gia: Việt Nam, Lào và Trung Quốc. Đây là nơi \"một con gà gáy ba nước cùng nghe\".", "answer_start": "Mường Nhé là nơi có điểm cực Tây của Việt Nam. Nơi này cách trung tâm thành phố Điện Biên Phủ khoảng 250 km, địa hình chủ yếu là rừng, chiếm 55% diện tích."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đèo nào nằm trong “Tứ đại đỉnh đèo” có một phần thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đèo Pha Đin dài 32 km, cao 1.600 m, một phần thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La và một phần thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. \n\nTheo Ban quản lý di tích tỉnh Điện Biên, tên gọi đèo Pha Đin xuất phát từ tiếng Thái là \"Phạ Đin\". Trong đó, \"Phạ\" là \"Trời\", \"Đin\" là \"Đất\", với ý nghĩa đây là nơi tiếp giáp giữa trời và đất.\n\nĐèo này cùng đèo Ô Quy Hồ (Lai Châu - Lào Cai), Khau Phạ (Yên Bái), Mã Pì Lèng (Hà Giang) được mệnh danh là tứ đại đỉnh đèo của Việt Nam.\nMột góc đèo Pha Đin. Ảnh: Trần Việt Anh", "answer_start": "Đèo Pha Đin dài 32 km, cao 1.600 m, một phần thuộc huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La và một phần thuộc huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa danh đồi A1 thuộc địa phương nào của Điện Biên?", "answers": [{"text": "Đồi A1 nằm ở phường Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, là cứ điểm quan trọng bậc nhất trong tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Điện Biên Phủ cách đây 70 năm.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh Điện Biên, A1 là ký hiệu do quân đội Việt Nam đặt cho quả đồi. Sáng 7/5/1954, quân đội Việt Nam đã chiếm được đồi A1.\n\nHiện nay, trên đỉnh Tây Bắc của đồi A1 có đài kỷ niệm, bên cạnh là một trong hai chiếc xe tăng nặng 18 tấn mà quân địch dùng để phản kích quân đội Việt Nam.", "answer_start": "Đồi A1 nằm ở phường Mường Thanh, TP Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, là cứ điểm quan trọng bậc nhất trong tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Điện Biên Phủ cách đây 70 năm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nào được đặt tên cho 15 phường, xã của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên của vị Vua nào được cho 15 phường, xã của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê, 15 phường, xã có tên Lê Lợi. \nNhững phường, xã này nằm ở Hà Nội, Cao Bằng, Lai Châu, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nghệ An, Bình Định, Kon Tum.\nTượng đài Anh hùng dân tộc Lê Lợi (vua Lê Thái Tổ) ở Thanh Hóa. Ảnh: Cổng thông tin UBND TP Thanh Hóa\nLê Lợi sinh năm 1385, trưởng thành trong thời kỳ nhà Minh đô hộ nước Việt. Năm 1418, ông tổ chức cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân Minh. Dưới sự lãnh đạo của ông, sau 10 năm chiến đấu anh dũng, nghĩa quân đã đánh bại quân xâm lược và giành lại độc lập dân tộc.\nRằm tháng 4/1428, Lê Lợi lên ngôi ở Đông Kinh (tức thành Thăng Long), đại xá, dựng quốc hiệu là Đại Việt, đóng đô ở Đông Kinh, lấy hiệu là Lê Thái Tổ. Là hoàng đế đầu tiên của nhà Hậu Lê, vua Lê Thái Tổ mở đầu cho triều đại lâu dài nhất trong lịch sử Việt Nam với 355 năm.\n\nNgoài Lê Lợi, một vị vua khác là Quang Trung được đặt tên cho 25 phường, xã của Việt Nam. Đây là danh nhân được đặt tên cho nhiều đơn vị hành chính nhất cả nước.", "answer_start": "Theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê, 15 phường, xã có tên Lê Lợi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố nào có 10/16 phường mang tên danh nhân?", "answers": [{"text": "Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, có 16 phường, trong đó 10 phường mang tên các danh nhân, gồm Trần Quang Diệu, Quang Trung, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Trần Phú, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Mây.\n\n6 phường còn lại là Nhơn Bình, Nhơn Phú, Đồng Đa, Hải Cảng, Thị Nại và Ghềnh Ráng.\n\nĐây là thành phố thuộc tỉnh có nhiều phường mang tên danh nhân nhất cả nước.\nThành phố Quy Nhơn nhìn từ trên cao. Ảnh: Nguyễn Tiến Trình", "answer_start": "Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, có 16 phường, trong đó 10 phường mang tên các danh nhân, gồm Trần Quang Diệu, Quang Trung, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Lê Lợi, Trần Phú, Bùi Thị Xuân, Nguyễn Văn Cừ, Ngô Mây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh, thành nào ít xã nhất?", "answers": [{"text": "Thành phố Đà Nẵng chỉ có 11 xã, ít nhất cả nước. Đây cũng là đ���a phương duy nhất không có thị trấn. Hiện thành phố có sáu quận Hải Châu, Cẩm Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà; hai huyện là Hòa Vang và Hoàng Sa.\n\nĐà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2, dân số hơn 1,1 triệu người. Phía bắc Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.\n\nThành phố Cần Thơ có 36 xã, Bình Dương 41. Số xã của hai địa phương này chỉ đứng trên Đà Nẵng.\nThành phố Đà Nẵng nhìn từ trên cao. Ảnh: Kim Liên", "answer_start": "Thành phố Đà Nẵng chỉ có 11 xã, ít nhất cả nước. Đây cũng là địa phương duy nhất không có thị trấn. Hiện thành phố có sáu quận Hải Châu, Cẩm Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà; hai huyện là Hòa Vang và Hoàng Sa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đơn vị hành chính cấp xã có tên dài nhất thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thị trấn Nông Trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, là đơn vị hành chính cấp xã có tên dài nhất cả nước.\n\nNgoài ra, một số thị trấn khác cũng tên dài như Nông Trường Thái Bình (huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn), Nông Trường Việt Lâm (Vị Xuyên, Hà Giang), Nông Trường Liên Sơn (Văn Chấn, Yên Bái)... Tên những đơn vị này đều có 4 tiếng, nhưng ít hơn về số chữ cái so với Thị trấn Nông Trường Việt Trung.", "answer_start": "Thị trấn Nông Trường Việt Trung thuộc huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, là đơn vị hành chính cấp xã có tên dài nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thác nước K50 ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thác nước K50 ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thác K50 nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, ấp Bình Định, xã Sơn Lang, huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai. Thác nước này vắt ngang ranh giới giữa hai tỉnh Gia Lai và Bình Định, được ví như \"nàng công chúa\" ẩn mình giữa núi rừng Tây Nguyên.\n\nThác K50 có độ cao hơn 50m, được đánh giá là một trong những thác nước đẹp nhất Tây Nguyên. Từ tháng 1 đến tháng 6, thời tiết khô ráo, ít mưa, là khoảng thời gian đẹp nhất trong năm để chinh phục thác K50. \nThác K50 nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, Gia Lai. Ảnh: Anh Chiêm", "answer_start": "Thác K50 nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng, ấp Bình Định, xã Sơn Lang, huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai. Thác nước này vắt ngang ranh giới giữa hai tỉnh Gia Lai và Bình Định, được ví như \"nàng công chúa\" ẩn mình giữa núi rừng Tây Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi K50 thể hiện điều gì?", "answers": [{"text": "Thác K50 thuộc thượng nguồn sông Côn, chảy từ Gia Lai xuống Bình Định. Ngọn thác có tên gọi là Hang Én vì đằng sau dòng nước là hang mà nhiều én cỏ sinh sống. Còn tên gọi K50 để chỉ độ cao hơn 50 m của thác.\nChân thác K50. Ảnh: Anh Chiêm", "answer_start": "Thác K50 thuộc thượng nguồn sông Côn, chảy từ Gia Lai xuống Bình Định. Ngọn thác có tên gọi là Hang Én vì đằng sau dòng nước là hang mà nhiều én cỏ sinh sống. Còn tên gọi K50 để chỉ độ cao hơn 50 m của thác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "K50 còn có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Thác còn có tên gọi là thác Hang Én, do phía sau dòng thác là một hang đá lớn, là nơi trú ngụ của hàng nghìn con chim én rừng. Phía trước cửa hang là thảm thực vật xanh rì.\n Khung cảnh nhìn từ phía trong Hang Én. Ảnh: Anh chiêm", "answer_start": "Thác còn có tên gọi là thác Hang Én, do phía sau dòng thác là một hang đá lớn, là nơi trú ngụ của hàng nghìn con chim én rừng. Phía trước cửa hang là thảm thực vật xanh rì."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngoài thác nước, Gia Lai nổi tiếng với ngọn núi lửa nào?", "answers": [{"text": "Theo UBND xã Chư Đăng Ya, núi lửa Chư Đăng Ya là điểm đến hấp dẫn nhất Gia Lai. \nNgọn núi cao khoảng 500 m, thuộc địa phận làng Ploi lagri, xã Chư Đăng Ya, huyện Chư Păh, cách trung tâm Pleiku khoảng 30 km về hướng đông bắc. Đây là ngọn núi lửa cổ dương (nhô lên trên mặt đất) từng hoạt động ở vùng đất Tây Nguyên cách đây hàng triệu năm.\n\nNgọn núi sừng sững giữa cánh đồng rộng lớn của ngôi làng Iagri, phủ kín bởi màu vàng hoa dã qu��. Thời điểm lý tưởng nhất để đến Chư Đăng Ya là từ tháng 10 đến tháng 2.\n Từ trên cao nhìn xuống, miệng núi lửa Chư Đăng Ya tựa như một cái phễu khổng lồ. Ảnh: Trần Hóa", "answer_start": "Theo UBND xã Chư Đăng Ya, núi lửa Chư Đăng Ya là điểm đến hấp dẫn nhất Gia Lai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tên gọi của núi lửa này nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo UBND xã Chư Đăng Ya, tên núi lửa theo tiếng đồng bào Jrai có nghĩa là \"Củ gừng dại\". Già làng Ia Gri kể rằng xưa kia có một bà cụ sống dưới chân núi. Ngày nọ, bà bị đau bụng, được thầy lang trong vùng chữa trị nhưng không khỏi. Trong cơn đau tuyệt vọng, bà gắng leo lên ngọn núi gần nhà mong tìm được thứ gì đó có thể giúp mình.\n\nLên đỉnh núi, bà thấy đám gừng mọc tự nhiên xanh tốt và nghĩ đó là thứ Giàng (trời) cho nên đào lên ăn. Ngay sau đó, bà cảm thấy đỡ hơn nên mang về nhà ăn thì bệnh tình hết hẳn. Câu chuyện của bà lan rộng quanh vùng, từ đó người Jrai ở đây gọi ngọn núi ấy là Chư Đăng Ya .\n Ở giữa và xung quanh lòng chảo núi lửa là những nương rẫy đồng bào Jarai trồng cà phê, ngô, khoai, bí đỏ, dong riềng... Ảnh: Trần Hóa", "answer_start": "Theo UBND xã Chư Đăng Ya, tên núi lửa theo tiếng đồng bào Jrai có nghĩa là \"Củ gừng dại\". Già làng Ia Gri kể rằng xưa kia có một bà cụ sống dưới chân núi. Ngày nọ, bà bị đau bụng, được thầy lang trong vùng chữa trị nhưng không khỏi. Trong cơn đau tuyệt vọng, bà gắng leo lên ngọn núi gần nhà mong tìm được thứ gì đó có thể giúp mình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vì sao tàu vũ trụ thường được phóng gần xích đạo?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vì sao tàu vũ trụ thường được phóng gần xích đạo?", "answers": [{"text": "Khi phóng vào không gian, tàu vũ trụ phải có vận tốc cực lớn để thắng lực hút của Trái Đất. Các vụ phóng tàu vũ trụ thường ở gần đường xích đạo để tận dụng thêm năng lượng từ lực quay của Trái Đất, tăng cường tốc độ cho tàu và tiết kiệm nhiên liệu. \n\nThực tế, không phải mọi điểm trên trái đất đều quay với tốc độ như nhau. Càng gần Bắc cực và Nam cực, tốc độ quay càng chậm. Càng gần xích đạo, tốc độ quay càng lớn. Trung tâm Bắc và Nam cực quay với tốc độ gần bằng không. Nhưng ở vùng xích đạo, tốc độ này lên tới 465 m/giây. Bởi vậy, trừ hai khu vực ở trung tâm Bắc cực và Nam cực, còn tại hầu hết điểm khác, con người đều có thể lợi dụng lực quay của Trái Đất. \nKhi tàu vũ trụ phóng lên ở vùng xích đạo, vận tốc của nó sẽ được cộng thêm vận tốc quay của Trái Đất (465 m/giây). \nTàu Apollo 11 rời bệ phóng vào ngày 16/7/1969 từ Trung tâm Vũ trụ Kennedy, Mỹ, cách xích đạo khoảng 3.200 km. Ảnh: Huffiington Post", "answer_start": "Khi phóng vào không gian, tàu vũ trụ phải có vận tốc cực lớn để thắng lực hút của Trái Đất. Các vụ phóng tàu vũ trụ thường ở gần đường xích đạo để tận dụng thêm năng lượng từ lực quay của Trái Đất, tăng cường tốc độ cho tàu và tiết kiệm nhiên liệu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Có bao nhiêu nước phóng thành công tàu vũ trụ trên Mặt Trăng?", "answers": [{"text": "Tàu vũ trụ tự động SLIM của Cơ quan khám phá hàng không vũ trụ Nhật Bản (JAXA) đáp xuống bề mặt Mặt Trăng vào ngày 19/1. Tàu mang theo hai robot tự hành nhỏ nhằm thu thập một số dữ liệu và chụp ảnh. Nhật Bản trở thành nước thứ 5 đưa tàu hạ cánh trên vệ tinh tự nhiên của Trái Đất.\n\nẤn Độ là nước thứ tư làm được điều này với tàu Chandrayaan-3 vào ngày 23/8/2023. Sự kiện đánh dấu sự nổi lên của Ấn Độ trong vai trò một cường quốc vũ trụ mới. Trước đó, Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc đã phóng thành công tàu vũ trụ lên Mặt Trăng.\nMô phỏng tàu SLIM hạ cánh xuống Mặt Trăng. Ảnh: JAXA", "answer_start": "Tàu vũ trụ tự động SLIM của Cơ quan khám phá hàng không vũ trụ Nhật Bản (JAXA) đáp xuống bề mặt Mặt Trăng vào ngày 19/1. Tàu mang theo hai robot tự hành nhỏ nhằm thu thập một số dữ liệu và chụp ảnh. Nhật Bản trở thành nước thứ 5 đưa tàu hạ cánh trên vệ tinh tự nhiên của Trái Đất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tàu vũ trụ tư nhân nào đổ bộ lên Mặt Trăng đầu tiên?", "answers": [{"text": "Tàu Odysseus, do công ty Intuitive Machines ở Houston, Mỹ, chế tạo, đi vào lịch sử khi trở thành tàu vũ trụ tư nhân đầu tiên hạ cánh trên Mặt Trăng vào rạng sáng 23/2. \n\nTên lửa Falcon 9 của SpaceX đưa tàu Odysseus cất cánh hôm 15/2. Tàu Odysseus tới quỹ đạo Mặt Trăng hôm 21/2 như dự kiến nhưng quá trình tiếp đất gặp một số khó khăn, phải lùi giờ hạ cánh. \n\nTàu sẽ hoạt động khoảng 7 ngày trên Mặt Trăng. \nMô phỏng tàu Odysseus hạ cánh trên Mặt Trăng. Ảnh: CBS", "answer_start": "Tàu Odysseus, do công ty Intuitive Machines ở Houston, Mỹ, chế tạo, đi vào lịch sử khi trở thành tàu vũ trụ tư nhân đầu tiên hạ cánh trên Mặt Trăng vào rạng sáng 23/2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai được mệnh danh là phi hành gia cô đơn nhất lịch sử?", "answers": [{"text": "Năm 1969, tàu vũ trụ Apollo 11 được phóng lên Mặt Trăng mang theo ba phi hành gia: Neil Armstrong, Buzz Aldrin và Michael Collins. Trong khi hai đồng nghiệp thực hiện những bước đi đầu tiên của nhân loại trên bề mặt Mặt Trăng, Michael Collins ngồi trong module chỉ huy Columbia của tàu và bay phía sau vùng tối của Mặt Trăng. Ông chịu trách nhiệm điều khiển module Eagle đưa Neil Armstrong, Buzz Aldrin đáp xuống bề mặt thiên thể này. \n\nKhi Armstrong và Aldrin trở về từ Mặt Trăng, Collins đã chụp ảnh Trái Đất, Mặt Trăng và module chở hai phi hành gia này. Như vậy, Collins trở thành người Trái Đất duy nhất không xuất hiện trong các bức ảnh.\n\nHơn 50 năm sau, Michael Collins vẫn được nhắc đến như một người hùng thầm lặng với biệt danh \"người cô đơn và bị lãng quên nhất\".\n\nTrong cuộc phỏng vấn với tờ Guardian vào tháng 7/2009, Collins nói rằng ông đã rất lo lắng cho sự an toàn của Armstrong và Aldrin. May mắn là cả ba cuối cùng trở về an toàn vào ngày 24/7/1969. Nhiệm vụ kéo dài tổng cộng 8 ngày, 3 giờ, 18 phút, 35 giây.\n\nNăm 1971, sau khi kết thúc công việc tại NASA, Collins làm việc ở một số cơ quan khác, trước khi nghỉ hưu năm 1982. Tháng 4/2021, ông qua đời ở tuổi 91.\nPhi hành gia Michael Collins. Ảnh: NASA", "answer_start": "Năm 1969, tàu vũ trụ Apollo 11 được phóng lên Mặt Trăng mang theo ba phi hành gia: Neil Armstrong, Buzz Aldrin và Michael Collins. Trong khi hai đồng nghiệp thực hiện những bước đi đầu tiên của nhân loại trên bề mặt Mặt Trăng, Michael Collins ngồi trong module chỉ huy Columbia của tàu và bay phía sau vùng tối của Mặt Trăng. Ông chịu trách nhiệm điều khiển module Eagle đưa Neil Armstrong, Buzz Aldrin đáp xuống bề mặt thiên thể này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu nào từng được đặt theo tên Thủ tướng Pháp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu nào từng được đặt theo tên thủ tướng Pháp?", "answers": [{"text": "Năm 1896, vua Thành Thái ban chỉ dụ xây dựng cầu sắt bắc qua sông Hương. Một năm sau, Toàn quyển Đông Dương Doumer đến Huế và bàn với triều đình việc tập trung đầu tư để có công trình bền vững, lâu dài.\n\nVua Thành Thái là người đặt viên đá đầu tiên xây dựng cầu. Sau hai năm, cây cầu được hoàn thành, gồm 6 nhịp dầm bằng thép hình chiếc lược ngà (bán nguyệt), nền lát gỗ lim. Cầu mang tên \"Thành Thái\".\n\nTới năm 1919, cầu được đặt tên là \"Clémenceau\", tên của một vị Thủ tướng Pháp lúc bấy giờ. Đến tháng 3/1945, chính quyền Trần Trọng Kim đổi tên cầu thành \"Nguyễn Hoàng\" - người có công khai phá vùng đất Thuận Hóa.\n\nSau năm 1975, cầu mang tên \"Trường Tiền\".\nCầu Trường Tiền xưa được đặt tên Clemenceau. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Năm 1896, vua Thành Thái ban chỉ dụ xây dựng cầu sắt bắc qua sông Hương. Một năm sau, Toàn quyển Đông Dương Doumer đến Huế và bàn với triều đình việc tập trung đầu tư để có công trình bền vững, lâu dài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cây cầu này mấy lần bị sập?", "answers": [{"text": "Từ khi được hoàn thành năm 1899, cầu Trường Tiền ba lần bị sập. \n\nLần đầu tiên xảy ra năm 1904. Một cơn bão đã xô đổ cây cầu thép; cầu có 6 vài thì 4 bị đổ xuống lòng sông. Hai năm sau, cầu được tu sửa lại, mặt cầu được đổ bê tông thay vì lót gỗ lim như trước.\n\nNgày 19/12/1946, theo chủ trương tiêu thổ kháng chiến của ta, cầu Trường Tiền bị giật sập để chặn bước quân Pháp. Lúc 2 giờ sáng, một tiếng nổ làm rung chuyển cả thành phố. Cuộc kháng chiến ở Cố đô Huế đã mở màn như vậy. Đến năm 1953, việc tái thiết nguyên dạng cầu được thực hiện.\n\n13 năm sau, mùa xuân Mậu Thân, cầu Trường Tiền một lần nữa bị sập. Đêm 7/2/1968, một tấn thuốc bom đã làm sập nhịp cầu số 4. Đây là một phần trong chiến dịch Tết Mậu Thân, phá hủy hoàn toàn trụ cầu thứ ba để chặn đường của xe tăng quân đội Mỹ và Việt Nam Cộng hòa từ bờ nam tấn công vào Thành Nội, nơi quân giải phóng đang làm chủ.", "answer_start": "Từ khi được hoàn thành năm 1899, cầu Trường Tiền ba lần bị sập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tại sao cầu lại mang tên Trường Tiền?", "answers": [{"text": "Trước khi chính thức mang tên \"Trường Tiền\" vào năm 1995, cây cầu đã được người dân Huế gọi bằng cái tên này từ lâu. Nhiều tài liệu giải thích, do trước kia, đối diện phía tả ngạn của cầu có một xưởng đúc tiền của Triều Nguyễn, nên người dân nơi đây quen gọi là cầu Trường Tiền.\n Cầu Trường Tiền. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trước khi chính thức mang tên \"Trường Tiền\" vào năm 1995, cây cầu đã được người dân Huế gọi bằng cái tên này từ lâu. Nhiều tài liệu giải thích, do trước kia, đối diện phía tả ngạn của cầu có một xưởng đúc tiền của Triều Nguyễn, nên người dân nơi đây quen gọi là cầu Trường Tiền."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hoa nào gắn liền với hình ảnh cầu Trường Tiền?", "answers": [{"text": "Huế trồng khoảng 1.000 cây phượng, song nổi tiếng nhất được cho là cây phượng bên cầu Trường Tiền. Nhiều nhiếp ảnh gia xem cây phượng này là một phần của vùng đất cô đô.\n\nMỗi khi hoa phương nở, du khách và người dân tranh thủ tới tham quan, chụp hình kỷ niệm. Khung cảnh có hoa phượng rực rỡ và cầu Trường Tiền ngay đằng sau.\n Hoa phượng bên cầu Trường Tiền. Ảnh: Lê Huy Hoàng Hải", "answer_start": "Huế trồng khoảng 1.000 cây phượng, song nổi tiếng nhất được cho là cây phượng bên cầu Trường Tiền. Nhiều nhiếp ảnh gia xem cây phượng này là một phần của vùng đất cô đô."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có bao nhiêu nữ giáo sư Toán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu nữ giáo sư Toán?", "answers": [{"text": "Việt Nam hiện có ba nữ giáo sư Toán. Người đầu tiên là nhà Toán học Hoàng Xuân Sính, được công nhận năm 1980. Sau GS Sính, hai nữ giáo sư khác được công nhận vào năm 2015 và 2023.\n Nữ giáo sư Toán đầu tiên của Việt Nam Hoàng Xuân Sính trong phòng làm việc ở Đại học Thăng Long năm 2023. Ảnh: Đại học Thăng Long", "answer_start": "Việt Nam hiện có ba nữ giáo sư Toán. Người đầu tiên là nhà Toán học Hoàng Xuân Sính, được công nhận năm 1980. Sau GS Sính, hai nữ giáo sư khác được công nhận vào năm 2015 và 2023."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nữ giáo sư Toán đầu tiên viết luận án tiến sĩ trong hoàn cảnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1960, GS Hoàng Xuân Sính giảng dạy tại khoa Toán, Đại học Sư phạm Hà Nội, với chức danh chủ nhiệm bộ môn Đại số. Năm 1967, giáo sư Toán học nổi tiếng Alexandre Grothendieck sang Việt Nam giảng bài. Nghĩ đây là cơ hội, bà Sính xin ông hướng dẫn làm luận án tiến sĩ và được nhận lời.\n\nGS Sính kể viết luận án trong những ngày máy bay B-52 gầm rít trên đầu, dưới ánh đèn dầu lay lắt, xung quanh muỗi vo ve. Ban ngày đi dạy học, tối về bà làm luận án, từ 8-9h đến 12h đêm trong căn nhà tranh vách đất, nền ẩm ướt cỏ mọc đến đầu gối. Sáng hôm sau, bà lại dậy sớm, đi bộ 4 km trên con đường đất lầy lội đến trường giảng bài.\nGiáo sư Alexandre Grothendieck (thứ ba từ phải sang) một lần sang Việt Nam hướng dẫn bà Hoàng Xuân Sính (bìa trái) làm luận án ở khu tản cư Thạch Thất, Hà Tây. Ảnh: Gia đình cung cấp", "answer_start": "Năm 1960, GS Hoàng Xuân Sính giảng dạy tại khoa Toán, Đại học Sư phạm Hà Nội, với chức danh chủ nhiệm bộ môn Đại số. Năm 1967, giáo sư Toán học nổi tiếng Alexandre Grothendieck sang Việt Nam giảng bài. Nghĩ đây là cơ hội, bà Sính xin ông hướng dẫn làm luận án tiến sĩ và được nhận lời."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bản luận án viết tay của bà được đưa về Việt Nam năm nào?", "answers": [{"text": "Tháng 5/1975, bà Sính đến Pháp bảo vệ luận án tiến sĩ, có tên \"Gr-Catégories\" (Gr -Phạm trù). Thông thường, các luận án được đánh máy và in ra. Người làm luận án nhận được hỗ trợ từ cơ quan trao học bổng hoặc từ trường đại học nơi họ làm việc. Bà Sính không có đơn vị nào hỗ trợ.\n\nNhưng với vị thế của GS Alexandre Grothendieck, người hướng dẫn bà Sính, bản luận án viết tay của bà được chấp nhận. Đây là luận án tiến sĩ viết tay duy nhất được bảo vệ tại Pháp và có thể là trên thế giới.\n\nSau 50 năm lưu lạc ở Pháp, năm 2023, nhờ sự giúp đỡ của GS Hà Huy Khoái, nguyên Viện trưởng Viện Toán học Việt Nam; GS Nguyễn Tiến Dũng, Đại học Toulouse, Pháp và TS Jean Malgoire, nghiên cứu sinh cuối cùng của GS Grothendieck, bản luận án viết tay của bà Sính được đưa về Việt Nam.\n\nNhân kỷ niệm 50 năm thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Pháp, 90 năm ngày sinh của GS Hoàng Xuân Sính (5/9/2023), Nhà xuất bản Đại học Sư phạm xuất bản sách \"Gr-Catégories\" gồm toàn văn bản luận án tiến sĩ của bà.\n GS Hoàng Xuân Sính xem cuốn sách in bản viết tay luận án của mình. Ảnh: Đại học Thăng Long", "answer_start": "Tháng 5/1975, bà Sính đến Pháp bảo vệ luận án tiến sĩ, có tên \"Gr-Catégories\" (Gr -Phạm trù). Thông thường, các luận án được đánh máy và in ra. Người làm luận án nhận được hỗ trợ từ cơ quan trao học bổng hoặc từ trường đại học nơi họ làm việc. Bà Sính không có đơn vị nào hỗ trợ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nữ giáo sư Toán học thứ hai được công nhận khi đang giảng dạy tại đâu?", "answers": [{"text": "Nhà giáo Lê Thị Thanh Nhàn, Phó hiệu trưởng trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên, được công nhận đạt chuẩn giáo sư năm 2015, ở tuổi 45. \n\nGiảng dạy tại một đại học vùng còn nhiều khó khăn ở miền núi trung du phía Bắc nhưng bà Nhàn đã công bố 16 công trình trên những tạp chí toán quốc tế uy tín. Bà cũng từng tham gia giảng dạy tại nhiều đại học danh tiếng trên thế giới.\n\nTrước khi được công nhận là giáo sư, năm 2005, bà được công nhận chức danh PGS ở tuổi 35, là PGS trẻ nhất năm đó. Năm 2007, bà được trao Giải thưởng khoa học của Viện Toán học cho cụm công trình nghiên cứu về Đại số Giao hoán. Năm 2011, bà nhận Giải thưởng Kovalevskaia dành cho các nhà khoa học nữ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.\n\nHiện nay, bà Nhàn là Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc, Bộ Giáo dục và Đào tạo.\nBà Nhàn (ngoài cùng bên phải) nhận giải thưởng Kovalevskaia năm 2011. Ảnh: TNU", "answer_start": "Nhà giáo Lê Thị Thanh Nhàn, Phó hiệu trưởng trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên, được công nhận đạt chuẩn giáo sư năm 2015, ở tuổi 45."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Nữ giáo sư Toán thứ ba được công nhận năm bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Tháng 11/2023, bà Tạ Thị Hoài An được công nhận đạt tiêu chuẩn giáo sư khi 51 tuổi. Bà là nữ giáo sư Toán học thứ ba của Việt Nam, trong 70 năm qua.\n\nBà Hoài An tốt nghiệp trường Đại học Vinh năm 1993, bảo vệ tiến sĩ năm 2001. Giai đoạn này, bà là giảng viên Đại học Vinh. Từ năm 2005 đến nay, bà làm việc tại Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.\n\nBà được công nhận chức danh phó giáo sư, giành giải thưởng của Viện Toán học và học bổng cho nghiên cứu xuất sắc từ Quỹ Humboldt (Đức) vào năm 2009. Năm 2015, bà An nhận bằng tiến sĩ khoa học của Đại học Clermont Ferrand 2 Blaise Pascal (Pháp).\n GS.TSKH Tạ Thị Hoài An. Ảnh:Thanh Hằng", "answer_start": "Tháng 11/2023, bà Tạ Thị Hoài An được công nhận đạt tiêu chuẩn giáo sư khi 51 tuổi. Bà là nữ giáo sư Toán học thứ ba của Việt Nam, trong 70 năm qua."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có 3 thị trấn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào chỉ có 3 thị trấn?", "answers": [{"text": "Theo Tổng Cục thống kê, tới tháng 3/2024, tỉnh Ninh Thuận chỉ có 3 thị trấn, g��m Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Tân Sơn (Ninh Sơn) và Phước Dân (Ninh Phước). Số thị trấn của Ninh Thuận ít thứ hai cả nước, chỉ xếp trên Đà Nẵng - địa phương không có thị trấn nào.\n\nThị trấn là đơn vị hành chính thuộc huyện, tương đương cấp xã. Phần lớn huyện đều có thị trấn, nơi được coi là trung tâm, đặt các cơ quan hành chính. Thanh Hóa có nhiều thị trấn nhất cả nước - 30, thuộc 24 huyện của tỉnh này. Hà Nội đứng thứ hai với 21 thị trấn. \n\nMột số địa phương có dưới 10 thị trấn là Bạc Liêu, Vĩnh Long, TP HCM, Bình Dương, Đăk Nông...\nVịnh Vĩnh Hy, Ninh Thuận. Ảnh: Nguyễn Văn Quang", "answer_start": "Theo Tổng Cục thống kê, tới tháng 3/2024, tỉnh Ninh Thuận chỉ có 3 thị trấn, gồm Khánh Hải (huyện Ninh Hải), Tân Sơn (Ninh Sơn) và Phước Dân (Ninh Phước). Số thị trấn của Ninh Thuận ít thứ hai cả nước, chỉ xếp trên Đà Nẵng - địa phương không có thị trấn nào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này giáp những tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, giáp Khánh Hòa về phía bắc, giáp Bình Thuận phía nam, giáp Lâm Đồng phía tây và giáp biển Đông phía đông.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử Ninh Thuận, tỉnh này có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Ninh Thuận 26-27 độ C, độ ẩm không khí từ 75-77%.\n\nThời tiết ở Ninh Thuận có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau. Lượng mưa trung bình 700-800 mm, tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi. Đây là tỉnh có lượng mưa thấp nhất cả nước.\nMột phần bản đồ có Ninh Thuận và các tỉnh xung quanh. Ảnh chụp màn hình từ Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Ninh Thuận thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, giáp Khánh Hòa về phía bắc, giáp Bình Thuận phía nam, giáp Lâm Đồng phía tây và giáp biển Đông phía đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là tên sân bay thương mại ở Ninh Thuận?", "answers": [{"text": "Ninh Thuận chưa có sân bay thương mại.\n\nTỉnh này hiện có Thành Sơn là sân bay quân sự cấp 1, nằm ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Sân bay Thành Sơn đã được Chính phủ đồng ý chủ trương nghiên cứu, chuyển đổi thành sân bay lưỡng dụng, nên tỉnh Ninh Thuận đang xây dựng đề án khai thác sân bay này, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và liên kết phát triển vùng.\n\nĐể tới Ninh Thuận bằng máy bay, khách du lịch thường tới sân bay Cam Ranh, thuộc tỉnh Khánh Hòa, cách thành phố Phan Rang - Tháp Chàm khoảng 60 km, sau đó tiếp tục di chuyển bằng ôtô.", "answer_start": "Ninh Thuận chưa có sân bay thương mại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dân tộc thiểu số nào sống tập trung ở Ninh Thuận?", "answers": [{"text": "Tỉnh Ninh Thuận có khoảng 600.000 người, trong đó 23% là người dân tộc thiểu số.\n\nDân tộc Chăm ở Ninh Thuận có 85.000 nguời, tương đương 13%. Đây là nơi tập trung đồng bào người Chăm lớn nhất cả nước. Người Chăm ở Ninh Thuận chủ yếu theo các tôn giáo Bà La Môn, Hồi giáo, sống phần lớn ở đồng bằng, xen kẽ với các cộng đồng khác.\n\nLàng nghề truyền thống làm gốm Chăm của Ninh Thuận là làng nghề cổ nhất Đông Nam Á, được UNESCO công nhận là một trong 15 di sản văn hóa phi vật thể của thế giới, cần bảo vệ khẩn cấp. \nLễ hội Katê của người Chăm tỉnh Ninh Thuận. Ảnh: Cục Du lịch Quốc gia", "answer_start": "Tỉnh Ninh Thuận có khoảng 600.000 người, trong đó 23% là người dân tộc thiểu số."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Việt đầu tiên giành huy chương vàng Olympic Toán quốc tế là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là học sinh Việt Nam đầu tiên giành huy chương vàng Olympic Toán quốc tế?", "answers": [{"text": "Năm 1974, Việt Nam lần đầu tham dự kỳ thi Olympic Toán quốc tế (IMO). Hoàng Lê Minh, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, là thí sinh duy nhất giành huy chương vàng. \n\nHoàng Lê Minh sinh năm 1957 tại Hà Nội. Năm 17 tuổi, ông được chọn vào đội tuyển đi thi IMO tại Đức. Sau khi giành huy chương vàng, ông sang Liên Xô học rồi về nước làm việc đến nay.\nTiến sĩ Hoàng Lê Minh, người giành huy chương vàng Olympic Toán quốc tế đầu tiên của Việt Nam. Ảnh: Hương Thu", "answer_start": "Năm 1974, Việt Nam lần đầu tham dự kỳ thi Olympic Toán quốc tế (IMO). Hoàng Lê Minh, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, là thí sinh duy nhất giành huy chương vàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thí sinh nào của Việt Nam từng giành giải đặc biệt ở IMO?", "answers": [{"text": "Năm 1979, Lê Bá Khánh Trình giành huy chương vàng với điểm tuyệt đối 40/40 tại IMO lần thứ 21 ở London, Anh. Ông cũng nhận thêm giải đặc biệt cho thí sinh có lời giải đẹp nhất. Đến nay, Lê Bá Khánh Trình là thí sinh Việt Nam duy nhất giành được thành tích này.\n\nTheo Tuyển tập 5 năm tạp chí Toán học và Tuổi trẻ, bài toán giúp Lê Bá Khánh Trình đạt giải đặc biệt là bài số ba trong đề thi do đoàn Liên Xô (cũ) đề xuất. Cách giải của ban giám khảo đưa ra dựa vào các phương trình chuyển động theo vận tốc góc và dùng các công thức lượng giác để biến đổi thành hệ phương trình. Nhưng Lê Bá Khánh Trình đã có một lời giải ngắn gọn hơn. Chủ tịch hội đồng giám khảo đã ca ngợi lời giải này là \"rất đẹp, rất độc đáo\". \n\nÔng hiện là giảng viên khoa Toán - Tin học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM. Nhiều năm nay, TS Lê Bá Khánh Trình tham gia tuyển chọn, huấn luyện đội tuyển Việt Nam thi Olympic Toán quốc tế.", "answer_start": "Năm 1979, Lê Bá Khánh Trình giành huy chương vàng với điểm tuyệt đối 40/40 tại IMO lần thứ 21 ở London, Anh. Ông cũng nhận thêm giải đặc biệt cho thí sinh có lời giải đẹp nhất. Đến nay, Lê Bá Khánh Trình là thí sinh Việt Nam duy nhất giành được thành tích này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai là học sinh lớp 10 đầu tiên của Việt Nam giành huy chương vàng IMO?", "answers": [{"text": "Ngô Quý Đăng, cựu học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, là học sinh lớp 10 đầu tiên của Việt Nam tham dự IMO.\n\nTại kỳ thi năm 2020, Ngô Quý Đăng giành huy chương vàng với 36/42 điểm, xếp thứ tư thế giới. Hai năm sau, Đăng tiếp tục thi IMO và giành điểm tuyệt đối 42/42. Nam sinh sau đó nhận học bổng toàn phần của Đại học Sư phạm Paris, hiện du học Pháp.\nĐăng tới thăm Bảo tàng Munch, được đặt theo tên của hoạ sĩ nổi tiếng của Na Uy, Edvard Munch, sau khi giành huy chương vàng IMO 2022. Ảnh: Nhân vật cung cấp", "answer_start": "Ngô Quý Đăng, cựu học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, là học sinh lớp 10 đầu tiên của Việt Nam tham dự IMO."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người Việt đầu tiên giành hai huy chương vàng IMO là ai?", "answers": [{"text": "Năm 1988, khi đang học lớp 11, Ngô Bảo Châu giành huy chương vàng IMO với điểm tuyệt đối 42/42 ở Canberra, Australia. Năm sau, khi học lớp 12, ông lặp lại thành tích này ở Brunswick, Đức, với 40/42 điểm.\n\nNgô Bảo Châu sau đó sang Pháp học. Ông nổi tiếng với công trình chứng minh Bổ đề cơ bản Langlands và được trao giải Fields năm 2010. Đây được coi như giải Nobel Toán học, trao cho các nhà Toán học dưới 40 tuổi.\n\nGiáo sư Ngô Bảo Châu hiện làm việc chính thức tại Đại học Chicago, Mỹ. Ở Việt Nam, ông là Giám đốc khoa học tại Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán. Ngoài ra, ông thỉnh giảng tại nhiều đại học trên thế giới. \n\nGS Ngô Bảo Châu chia sẻ tại Hội nghị giáo dục thường niên \"Bản hòa ca trí tuệ\", tháng 10/2021. Ảnh chụp màn hình", "answer_start": "Năm 1988, khi đang học lớp 11, Ngô Bảo Châu giành huy chương vàng IMO với điểm tuyệt đối 42/42 ở Canberra, Australia. Năm sau, khi học lớp 12, ông lặp lại thành tích này ở Brunswick, Đức, với 40/42 điểm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Thí sinh nữ đầu tiên tham dự IMO là ai?", "answers": [{"text": "Phan Vũ Diễm Hằng, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, là nữ thí sinh Việt Nam đầu tiên dự thi IMO 17 năm 1975. Bà giành huy chương đồng, với 24/40 điểm.\n\nBà từng học đại học tại Nga, ra trường về công tác ở Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 16 năm, trước khi chuyển sang làm cho chương trình phòng chống AIDS của Liên Hợp Qu��c.", "answer_start": "Phan Vũ Diễm Hằng, trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, là nữ thí sinh Việt Nam đầu tiên dự thi IMO 17 năm 1975. Bà giành huy chương đồng, với 24/40 điểm."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nút giao thông 4 tầng đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nút giao thông 4 tầng đầu tiên ở Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Nút giao Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến, nằm trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội gồm 4 tầng xe, tàu chạy. Đây là nút giao thông 4 tầng đầu tiên ở Việt Nam.\n\nTrên cùng của nút giao này là đường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông. Tuyến này được khởi công từ năm 2011 và vận hành thương mại vào năm 2021. Tầng thứ hai là đường vành đai 3 trên cao, thông xe vào năm 2012. Tầng giữa là đường bộ mặt đất thông thường, là điểm giao cắt giữa đường Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến. Dưới cùng là hầm chui Thanh Xuân, đi vào hoạt động từ năm 2016.\nNút giao thông 4 tầng ở thủ đô. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Nút giao Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến, nằm trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội gồm 4 tầng xe, tàu chạy. Đây là nút giao thông 4 tầng đầu tiên ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này hiện có mấy tuyến đường sắt đô thị?", "answers": [{"text": "Hà Nội hiện có hai tuyến đường sắt đô thị là Cát Linh - Hà Đông và Nhổn - ga Hà Nội đã hình thành.\n\nDự án đường sắt Cát Linh - Hà Đông được khởi công năm 2011, hoàn thành sau 10 năm và đã vận hành thương mại. Tuyến này dài 13 km, đi hoàn toàn trên cao, có 12 nhà ga.\n\nDự án đường sắt đô thị đoạn Nhổn - ga Hà Nội dài 12,5 km, đi qua 8 ga trên cao và 4 ga ngầm, trong đó đoạn trên cao Nhổn - Cầu Giấy dài 8,5 km và đoạn đi ngầm Cầu Giấy - ga Hà Nội dài 4 km. Dự án khởi công năm 2009, kế hoạch hoàn thành năm 2015, nhưng sau bốn lần lùi tiến độ, mốc hoàn thành mới của toàn tuyến dự kiến là năm 2027.\n\nTheo quy hoạch chung xây dựng thủ đô đến năm 2030, Hà Nội có 10 tuyến đường sắt đô thị với tổng chiều dài 417 km, trong đó đường trên cao 342 km, đi ngầm 75 km.\n Đường sắt Cát Linh - Hà Đông đoạn qua hồ Hoàng Cầu. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Hà Nội hiện có hai tuyến đường sắt đô thị là Cát Linh - Hà Đông và Nhổn - ga Hà Nội đã hình thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu vượt nút giao hình chữ C duy nhất ở thành phố này thuộc quận nào?", "answers": [{"text": "Cầu vượt hình chữ C nối phố Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, Hà Nội là cầu đầu tiên có hình chữ C trong hơn 20 cầu vượt nút giao tại thủ đô. Cầu được hoàn thành vào năm 2023, sau 21 tháng thi công, dài hơn 300 m, rộng 9 m, vốn đầu tư 150 tỷ đồng từ ngân sách của thành phố. \n\nCầu có dạng chữ C do địa hình và tính chất giao thông ở khu vực. Đoạn uốn cong nằm giữa ngã tư Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tôn Thất Tùng, Đông Tác. Sau này, khi đường Tôn Thất Tùng được mở rộng, thành phố sẽ xây dựng bổ sung nhành cầu để tạo thành cầu vượt chữ Y.\n Cầu vượt chữ C trước ngày thông xe hồi tháng 6/2023. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Cầu vượt hình chữ C nối phố Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch, quận Đống Đa, Hà Nội là cầu đầu tiên có hình chữ C trong hơn 20 cầu vượt nút giao tại thủ đô. Cầu được hoàn thành vào năm 2023, sau 21 tháng thi công, dài hơn 300 m, rộng 9 m, vốn đầu tư 150 tỷ đồng từ ngân sách của thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đâu là cầu dây văng đầu tiên của thành phố này?", "answers": [{"text": "Nhật Tân là cầu dây văng dài nhất bắc qua sông Hồng, nối huyện Đông Anh và quận Tây Hồ, cũng là cầu dây văng đầu tiên của Hà Nội. Công trình được khởi công năm 2009, hoàn thành sau 5 năm, có tổng vốn đầu tư hơn 13.600 tỷ đồng.\n\nPhần cầu chính dài 3,7 km, rộng 33,2 m với 8 làn xe, kiến trúc hiện đại với thiết kế dây văng liên tục 5 trụ tháp - tượng trưng cho 5 cửa ô Hà Nội.\n\nCầu Nhật Tân đồng bộ với đường Nhật Tân - Nội Bài, tạo nên tuyến cao tốc nội đô hiện đại, rút ngắn thời gian di chuyển từ sân bay Nội Bài tới trung tâm Hà Nội, trở thành đi���m nhấn về kiến trúc, cảnh quan khu vực cửa ngõ phía bắc thủ đô.\n Cầu Nhật Tân rực sáng về đêm. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Nhật Tân là cầu dây văng dài nhất bắc qua sông Hồng, nối huyện Đông Anh và quận Tây Hồ, cũng là cầu dây văng đầu tiên của Hà Nội. Công trình được khởi công năm 2009, hoàn thành sau 5 năm, có tổng vốn đầu tư hơn 13.600 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai được xem là trạng nguyên giỏi Toán nhất sử Việt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai được xem là trạng nguyên giỏi Toán nhất sử Việt?", "answers": [{"text": "Lương Thế Vinh sinh năm 1441 ở làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, trấn Sơn Nam, nay thuộc huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Ông đỗ Trạng nguyên của khoa thi năm 1463, dưới thời vua Lê Thánh Tông. \n\nLương Thế Vinh được gọi là Trạng Lường bởi rất giỏi đo lường, tính toán. Nhiều câu chuyện nổi tiếng về tài đo lường của Lương Thế Vinh được sách truyện ghi chép lại, như cân con voi của đoàn sứ bộ nhà Minh hay đo bề dày của một tờ giấy xé ra từ quyển sách.\n\nÔng được ghi nhận là trạng nguyên giỏi toán nhất trong lịch sử.", "answer_start": "Lương Thế Vinh sinh năm 1441 ở làng Cao Hương, huyện Thiên Bản, trấn Sơn Nam, nay thuộc huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Ông đỗ Trạng nguyên của khoa thi năm 1463, dưới thời vua Lê Thánh Tông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông làm quan bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Sau khi đỗ trạng nguyên, Lương Thế Vinh ra làm quan 32 năm, nổi tiếng thanh liêm, chính trực. Ông làm ở Viện hàn lâm, được thăng đến chức cao nhất trong viện. Ông thường khuyên vua chọn người hiền tài, đặt quan chức để \"vì dân mà làm việc\", nhà vua và triều đình phải \"đồng tâm nhất thể\".\n\nSách Đại Việt sử ký toàn thư có chép lại một số lần Lương Thế Vinh khuyên vua xử tội các quan lại làm sai. Những lần đó, vua đều làm theo ý ông, chứng tỏ vị quan Trạng này rất được nhà vua coi trọng. Lương Thế Vinh còn được vua giao soạn nhiều biểu sớ quan trọng trong ngoại giao với nhà Minh.", "answer_start": "Sau khi đỗ trạng nguyên, Lương Thế Vinh ra làm quan 32 năm, nổi tiếng thanh liêm, chính trực. Ông làm ở Viện hàn lâm, được thăng đến chức cao nhất trong viện. Ông thường khuyên vua chọn người hiền tài, đặt quan chức để \"vì dân mà làm việc\", nhà vua và triều đình phải \"đồng tâm nhất thể\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngoài việc triều chính, ông còn làm gì?", "answers": [{"text": "Ngoài việc triều chính, Lương Thế Vinh dạy học ở Quốc Tử Giám, Sùng Văn Quán - những trường đào tạo nhân tài cho đất nước thời bấy giờ.\n\nTrong cuốn Những người thầy trong sử Việt, tác giả Nguyễn Huy Thắng viết Lương Thế Vinh là \"người thầy khác mọi thầy\". Tác giả cho rằng quan điểm giáo dục của thầy giáo Lương Thế Vinh không giống những bạn đồng liêu. Bằng kinh nghiệm, ông chủ trương học trò cần học tập chuyên tâm, nhưng cũng phải biết kết hợp với giải trí, gần gũi với người dân, hòa mình với thiên nhiên và phải tìm mọi cách vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.\n\nÔng nhiều lần đề xuất những cải cách về học hành, thi cử, đưa việc học xuống tận thôn dân, không ưu đãi các quan lại đương chức trong việc thi cử để chọn đúng kẻ thực tài, quan tâm đến việc dạy đạo đức và những tri thức khác có ứng dụng trong thực tế.", "answer_start": "Ngoài việc triều chính, Lương Thế Vinh dạy học ở Quốc Tử Giám, Sùng Văn Quán - những trường đào tạo nhân tài cho đất nước thời bấy giờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ông là tác giả cuốn sách Toán nổi tiếng nào?", "answers": [{"text": "Với quan niệm \"Thần cơ diệu toán vạn niên sư\" (Ai tính toán giỏi là người thầy muôn đời), Lương Thế Vinh đã dành nhiều tâm huyết để biên soạn cuốn Đại thành toán pháp - tổng kết kiến thức toán của thời kỳ này và những phát minh của ông. \n\nĐại thành toán pháp là cuốn sách toán học cổ, bằng chữ Nôm. Nội dung sách về các kiến thức số học, có bảng cửu chương, phép tính nhân, phép bình phương (khai căn), đồng phân (chia đều); phương pháp đo lường bóng (ph��ơng pháp tam giác đồng dạng); hệ thống đo lường (cách cân, đong, đo, đếm…); cách đo điền, đo diện tích hình vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn…\n\nỞ mỗi phần, mỗi phương pháp, Lương Thế Vinh đề một bài thơ cho người đọc dễ thuộc, dễ nhớ. Ví dụ, khi dạy cách tính diện tích hình thang, ông viết: Tam giác bị cụt đầu/Diện tích tính làm sao/Cạnh trên cạnh dưới cộng vào/Đem nhân với nửa bề cao khắc thành.\n\nTheo cuốn Những Trạng nguyên đặc biệt trong lịch sử Việt Nam, cuốn sách dạy toán của Lương Thế Vinh được các nhà trường giảng dạy trong suốt 4 thế kỷ, từ thế kỷ 15 đến thứ 19. Đây được xem là sách giáo khoa toán học đầu tiên ở Việt Nam. Sách còn vang danh ra cả nước ngoài.", "answer_start": "Với quan niệm \"Thần cơ diệu toán vạn niên sư\" (Ai tính toán giỏi là người thầy muôn đời), Lương Thế Vinh đã dành nhiều tâm huyết để biên soạn cuốn Đại thành toán pháp - tổng kết kiến thức toán của thời kỳ này và những phát minh của ông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Địa phương nào dưới đây có đường phố mang tên ông?", "answers": [{"text": "Năm 1496, Lương Thế Vinh qua đời tại quê nhà, thọ 55 tuổi. Vua Lê Thánh Tông thương tiếc đã làm một bài thơ Nôm gửi về phúng điếu. Câu cuối vua ai oán than \"Lấy ai làm Trạng nước Nam ta?\".\n\nQuan điểm giáo dục và những đóng góp của Lương Thế Vinh được người đời ghi nhận. Ngày nay, nhiều đường phố, trường học được đặt theo tên của vị Trạng Lường. Hà Nội và TP HCM đều có đường phố mang tên ông. Đền thờ Lương Thế Vinh tại huyện Vụ Bản (Nam Định) năm 1990 được công nhận là di tích văn hóa lịch sử cấp quốc gia.", "answer_start": "Năm 1496, Lương Thế Vinh qua đời tại quê nhà, thọ 55 tuổi. Vua Lê Thánh Tông thương tiếc đã làm một bài thơ Nôm gửi về phúng điếu. Câu cuối vua ai oán than \"Lấy ai làm Trạng nước Nam ta?\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thị xã nào rộng nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thị xã nào có diện tích lớn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thị xã Ninh Hoà là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ, thuộc tỉnh Khánh Hoà, có diện tích hơn 1.119 km2. Đây là thị xã rộng nhất Việt Nam.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử UBND thị xã Ninh Hòa, nơi đây được thiên nhiên ưu đãi, thổ nhưỡng vùng trung tâm đồng bằng tương đối phì nhiêu, thích hợp với nhiều loại cây trồng như lúa, mía,... Bờ biển Ninh Hoà thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt hải sản, làm muối.\n\nXếp sau Ninh Hòa về diện tích là thị xã Sa Pa (Lào Cai) với hơn 681 km2 và Sông Cầu (Phú Yên) 492 km2.\nMột góc thị xã Ninh Hòa. Ảnh: Trang thông tin điện tử Tỉnh ủy Khánh Hòa", "answer_start": "Thị xã Ninh Hoà là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ, thuộc tỉnh Khánh Hoà, có diện tích hơn 1.119 km2. Đây là thị xã rộng nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào dưới đây có ba thị xã?", "answers": [{"text": "Nghệ An là một trong hai tỉnh có nhiều thị xã nhất ở Việt Nam. Ngoài TP Vinh và 17 huyện, tỉnh này có ba thị xã là Cửa Lò, Hoàng Mai và Thái Hòa. Địa phương còn lại là Bình Phước với ba thị xã Bình Long, Chơn Thành và Phước Long.\n\nCác địa phương có hai thị xã gồm Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Tây Ninh, Tiền Giang, An Giang.\nĐoạn đường bao quanh núi và biển qua huyện Nghi Lộc, Nghệ An. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Nghệ An là một trong hai tỉnh có nhiều thị xã nhất ở Việt Nam. Ngoài TP Vinh và 17 huyện, tỉnh này có ba thị xã là Cửa Lò, Hoàng Mai và Thái Hòa. Địa phương còn lại là Bình Phước với ba thị xã Bình Long, Chơn Thành và Phước Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa phương nào sau đây không có thị xã?", "answers": [{"text": "Đồng Nai nằm trong số 25 tỉnh, thành không có thị xã. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính, gồm thành phố Biên Hòa và Long Khánh, 9 huyện là Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú.\n\nĐồng Nai có tài nguyên thiên nhiên đa dạng, cảnh quan phong phú. Nơi đây có Vườn quốc gia Cát Tiên và Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai đư���c UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. \nĐường ven sông Đồng Nai dài 5,2 km từ cầu Hóa An, TP Biên Hòa đến xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Đồng Nai nằm trong số 25 tỉnh, thành không có thị xã. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính, gồm thành phố Biên Hòa và Long Khánh, 9 huyện là Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thị xã duy nhất nào trực thuộc thành phố?", "answers": [{"text": "Đó là thị xã Sơn Tây của Hà Nội. Thị xã này nằm cách trung tâm thủ đô 42 km về phía tây bắc, rộng hơn 113 km2, dân số khoảng 180.000.\n\nTheo Đại Nam nhất thống chí, địa danh Sơn Tây xuất hiện cách đây hơn 500 năm. Trải qua nhiều thay đổi, năm 1942, người Pháp chuyển nơi này thành thị xã Sơn Tây. Tháng 6/1965, thị xã Sơn Tây cùng các huyện của tỉnh Sơn Tây sáp nhập với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây. Đến năm 1979, thị xã Sơn Tây cùng một số huyện của tỉnh Hà Sơn Bình chuyển về TP Hà Nội.\n\nTháng 10/1991, thị xã Sơn Tây được tách và chuyển về trực thuộc tỉnh Hà Tây. Năm 2006, thành phố Sơn Tây được thành lập.\n\nTháng 8/2008, thủ đô được mở rộng địa giới hành chính gồm thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và bốn xã thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình). Thành phố Sơn Tây trở về với thủ đô Hà Nội.\n\nCuối năm đó, HĐND thành phố Sơn Tây họp bất thường, ra nghị quyết đề nghị chuyển đơn vị này thành thị xã. Thị xã Sơn Tây hiện có 15 đơn vị hành chính, gồm 9 phường và sáu xã.", "answer_start": "Đó là thị xã Sơn Tây của Hà Nội. Thị xã này nằm cách trung tâm thủ đô 42 km về phía tây bắc, rộng hơn 113 km2, dân số khoảng 180.000."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Thị xã nào có cây cầu gỗ dài nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cầu Miếu Ông Cọp (hay cầu Ông Cọp, cầu Bình Thạnh) bắc qua sông Phú Ngân, nối liền các thôn phía bắc xã An Ninh Tây, huyện Tuy An với phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu (tỉnh Phú Yên), được xem là cầu gỗ dài nhất Việt Nam hiện nay. Cầu Ông Cọp dài khoảng 800 m, rộng 1,5 m (nơi rộng nhất 1,8 m) và trụ cao 8-10 m.\n\nKhông chỉ tạo thuận lợi cho việc đi lại cho người dân, cầu gỗ Ông Cọp còn là điểm tham quan của nhiều du khách khi đến Phú Yên. \nCầu gỗ Ông Cọp, Phú Yên. Ảnh: Cao Kỳ Nhân", "answer_start": "Cầu Miếu Ông Cọp (hay cầu Ông Cọp, cầu Bình Thạnh) bắc qua sông Phú Ngân, nối liền các thôn phía bắc xã An Ninh Tây, huyện Tuy An với phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu (tỉnh Phú Yên), được xem là cầu gỗ dài nhất Việt Nam hiện nay. Cầu Ông Cọp dài khoảng 800 m, rộng 1,5 m (nơi rộng nhất 1,8 m) và trụ cao 8-10 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều thị trấn nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều thị trấn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thị trấn là đơn vị hành chính thuộc huyện, tương đương cấp xã. Phần lớn huyện có một thị trấn, nơi được coi là trung tâm, đặt các cơ quan hành chính. Tuy nhiên, nhiều huyện có hơn hai thị trấn, có huyện không có thị trấn.\n\nNằm ở Bắc Trung bộ, Thanh Hóa rộng hơn 11.000 km2, đứng thứ năm Việt Nam. Vì là tỉnh có nhiều huyện nhất - 24, Thanh Hóa cũng có nhiều thị trấn nhất - với 30 thị trấn. \n\nHuyện Yên Định của tỉnh này có 4 thị trấn, huyện Thọ Xuân 3, huyện Triệu Sơn 2.\n\nTính trong toàn quốc, Hà Nội có 21 thị trấn - nhiều thứ hai. Tiếp đó là An Giang (19 thị trấn), Bắc Giang và Nghệ An (17 thị trấn). \n Một góc thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thị trấn là đơn vị hành chính thuộc huyện, tương đương cấp xã. Phần lớn huyện có một thị trấn, nơi được coi là trung tâm, đặt các cơ quan hành chính. Tuy nhiên, nhiều huyện có hơn hai thị trấn, có huyện không có thị trấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương duy nhất nào không có thị trấn?", "answers": [{"text": "Trong năm thành phố trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng có ít đơn vị hành chính nhất, đồng thời là địa phương duy nhất cả nước không có thị trấn. Hiện thành phố có sáu quận Hải Châu, Cẩm Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà; hai huyện là Hòa Vang và Hoàng Sa.\n\nĐà Nẵng nằm ở Nam Trung Bộ, rộng 1.285 km2, dân số hơn 1,1 triệu người. Phía bắc Đà Nẵng giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía tây và nam giáp Quảng Nam, phía đông giáp biển Đông.\nThành phố Đà Nẵng nhìn từ trên cao. Ảnh: Kim Liên", "answer_start": "Trong năm thành phố trực thuộc Trung ương, Đà Nẵng có ít đơn vị hành chính nhất, đồng thời là địa phương duy nhất cả nước không có thị trấn. Hiện thành phố có sáu quận Hải Châu, Cẩm Lệ, Thanh Khê, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà; hai huyện là Hòa Vang và Hoàng Sa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có 5 thị trấn cùng thuộc một huyện?", "answers": [{"text": "Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc có 13 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 5 thị trấn gồm Hương Canh, Bá Hiến, Đạo Đức, Gia Khánh, Thanh Lãng. Đây là huyện có nhiều thị trấn nhất cả nước.\n\nBình Xuyên nằm phía đông tỉnh Vĩnh Phúc, rộng hơn 148 km2. Đây là khu vực bán sơn địa nên địa hình mang tính chất chuyển tiếp, với đủ ba dạng địa hình cơ bản là vùng đồi núi, trung du và đồng bằng.\n\nXếp sau Bình Xuyên là hai huyện Yên Định (Thanh Hoá) và Châu Thành A (Hậu Giang), cùng có 4 thị trấn.", "answer_start": "Huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc có 13 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 5 thị trấn gồm Hương Canh, Bá Hiến, Đạo Đức, Gia Khánh, Thanh Lãng. Đây là huyện có nhiều thị trấn nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thị trấn Phùng ở Hà Nội nổi tiếng với món ăn nào?", "answers": [{"text": "Nem Phùng có xuất xứ từ thị trấn Phùng, thuộc huyện Đan Phượng, Hà Nội.\n\nNguyên liệu làm nem gồm thịt và bì lợn, gạo nếp và tẻ, đậu tương, lá sung. Thịt sau khi được hấp sẽ trộn với thính và gạo nghiền mịn, rồi bọc trong lá chuối, buộc lạt thành \"quả nem\". Nem Phùng được dùng kết hợp với lá sung, chấm nước mắm pha loãng hoặc tương ớt.\nNem Phùng. Ảnh: Trung Nghĩa", "answer_start": "Nem Phùng có xuất xứ từ thị trấn Phùng, thuộc huyện Đan Phượng, Hà Nội."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có diện tích lớn thứ hai ở Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có diện tích lớn thứ hai nước ta?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm Thông tin dữ liệu và Đo đạc bản đồ, Gia Lai là tỉnh có diện tích lớn thứ hai nước ta với khoảng 15.537 km2. Sau Gia Lai là tỉnh Sơn La với diện tích hơn 14.174 km2. Còn dẫn đầu cả nước về diện tích tự nhiên là Nghệ An với 16.490 km2. \n\nGia Lai là tỉnh miền núi biên giới, nằm ở phía bắc Tây Nguyên, phía bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp tỉnh Đắk Lắk, phía tây giáp Campuchia, phía Đông giáp Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên. Hiện tỉnh Gia Lai có 16 đơn vị hành chính với thành phố Pleiku, hai thị xã và 13 huyện.\nNúi lửa Chư Đăng Ya ở Pleiku, Gia Lai, nhìn từ trên cao. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo Trung tâm Thông tin dữ liệu và Đo đạc bản đồ, Gia Lai là tỉnh có diện tích lớn thứ hai nước ta với khoảng 15.537 km2. Sau Gia Lai là tỉnh Sơn La với diện tích hơn 14.174 km2. Còn dẫn đầu cả nước về diện tích tự nhiên là Nghệ An với 16.490 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này không có khu công nghiệp?", "answers": [{"text": "Gia Lai có 3 khu công nghiệp với tổng diện tích hơn 611 ha. Trong đó, Trà Đa có diện tích 210 ha, là khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh, được thành lập năm 2003. \n\nHai khu công nghiệp còn lại Nam Pleiku với diện tích 191,55 ha và khu công nghiệp thuộc khu Kinh tế Cửa khẩu Quốc tế Lệ Thanh với diện tích 210 ha.\nKhu công nghiệp Trà Đa. Ảnh: Báo Gia Lai", "answer_start": "Gia Lai có 3 khu công nghiệp với tổng diện tích hơn 611 ha. Trong đó, Trà Đa có diện tích 210 ha, là khu công nghiệp đầu tiên của tỉnh, được thành lập năm 2003."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi khác của Biển Hồ là gì?", "answers": [{"text": "Biển Hồ hay hồ T'Nưng, Ea Nueng là tên gọi hồ nước ngọt nằm tại xã Biển Hồ, cách trung tâm TP Pleiku 7 km về phía bắc. Hồ nằm trong quần thể khu du lịch sinh thái Biển Hồ - Chư Đăng Ya, là địa danh nổi tiếng của Pleiku. \nHồ nằm ở độ cao 800 m so với mực nước biển, rộng gần 300 ha. Theo các tài liệu lịch sử, địa lý, hồ T'Nưng là miệng núi lửa đã ngừng hoạt động từ hàng trăm triệu năm trước. T'Nưng trong tiếng của dân tộc Jrai có nghĩa là \"biển trên núi\". Bên cạnh đó, sự rộng lớn của hồ nước này tựa như biển khơi nên người dân địa phương đã đặt tên là Biển Hồ.\nMột góc Biển Hồ với bức tượng Quán Âm Bồ Tát nằm trên dải đất kéo dài tới giữa lòng hồ. Ảnh: Phan Nguyên", "answer_start": "Biển Hồ hay hồ T'Nưng, Ea Nueng là tên gọi hồ nước ngọt nằm tại xã Biển Hồ, cách trung tâm TP Pleiku 7 km về phía bắc. Hồ nằm trong quần thể khu du lịch sinh thái Biển Hồ - Chư Đăng Ya, là địa danh nổi tiếng của Pleiku."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dân tộc nào đông thứ hai ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Gia Lai có dân số hơn 1,5 triệu người, theo thống kê năm 2019. Ở đây có 34 dân tộc sinh sống, trong đó người Kinh chiếm khoảng 54,2%, còn lại là người Gia Rai (30,3%), Ba Na (12,5%).\n\nCư dân Gia Lai có thể chia làm hai bộ phận. Nhóm cư dân đã sinh sống từ lâu đời ở Gia Lai (cư dân bản địa) gồm có dân tộc Gia Rai và Ba Na. Bộ phận cư dân mới đến gồm người Kinh và và các dân tộc ít người khác. \n Các bạn trẻ người Jrai tham gia liên hoan cồng chiêng và hát dân ca ở TP Pleiku, năm 2022. Ảnh: Báo Gia Lai", "answer_start": "Gia Lai có dân số hơn 1,5 triệu người, theo thống kê năm 2019. Ở đây có 34 dân tộc sinh sống, trong đó người Kinh chiếm khoảng 54,2%, còn lại là người Gia Rai (30,3%), Ba Na (12,5%)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là người khai sinh hệ chuyên Toán của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là người khai sinh hệ chuyên toán của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo bài báo Mô hình đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán ở Việt Nam: Thành tựu và Kinh nghiệm, trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế IWME 2021, của tiến sĩ Trần Cường và tiến sĩ Lưu Bá Thắng, khởi nguồn của phong trào học sinh giỏi Toán ở Việt Nam đến từ hệ chuyên Toán. Giáo sư Hoàng Tụy là người khai sinh ra hệ chuyên Toán ở Việt Nam sau khi đề nghị thành lập \"lớp Toán đặc biệt\" năm 1965.\n\nTháng 9/1965, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra quyết định thành lập một \"lớp Toán đặc biệt\" dành cho học sinh THPT, đặt tại Khoa Toán - Cơ - Tin học, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Đó là lớp Toán A0, cũng lớp năng khiếu đầu tiên trong cả nước.\n\nGiáo sư Hoàng Tụy sinh năm 1927 tại Quảng Nam. Nhờ học giỏi, hết sáu năm tiểu học ông đỗ vào trường Quốc học Huế, nhưng sau đó bị ốm nặng, phải về quê chữa bệnh, ra học trường tư. Năm 1945, ông đỗ đầu kỳ thi tú tài toàn phần ban Toán. \n\nTừ năm 1951, ông tự học chương trình đại học toán của Liên Xô và nghiên cứu những vấn đề tổng quát về giáo dục, sau đó phụ trách tổ chức biên soạn chương trình, sách giáo khoa tất cả môn học của giáo dục phổ thông. \n\nNăm 1956, ông giảng dạy tại khoa Toán chung của Đại học Sư phạm và Đại học Tổng hợp Hà Nội. Một năm sau, ông cùng 8 cán bộ khác được cử sang Liên Xô tu nghiệp ở Đại học Tổng hợp Lomonosov và hoàn thành luận án tiến sĩ Toán - Lý tại đây. \n\nNăm 1964, GS Hoàng Tụy phát minh phương pháp lát cắt Tụy, được coi là mốc đánh dấu sự ra đời của một chuyên ngành Toán học mới, lý thuyết tối ưu toàn cục. Hơn 100 công trình khoa học của ông được đăng trên các tạp chí uy tín quốc tế. Ông cũng dẫn dắt Viện Toán học phát triển khi làm viện trưởng, giai đoạn 1980-1990. \n\nGS Hoàng Tụy được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học kỹ thuật đợt 1 năm 1996. Ông qua đời tháng 7/2019 tại Hà Nội, thọ 92 tuổi.\nGiáo sư Hoàng Tuỵ. Ảnh: Nguyễn Đình Toán", "answer_start": "Theo bài báo Mô hình đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán ở Việt Nam: Thành tựu và Kinh nghiệm, trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế IWME 2021, của tiến sĩ Trần Cường và tiến sĩ Lưu Bá Thắng, khởi nguồn của phong trào học sinh giỏi Toán ở Việt Nam đến từ hệ chuyên Toán. Giáo sư Hoàng Tụy là người khai sinh ra hệ chuyên Toán ở Việt Nam sau khi đề nghị thành lập \"lớp Toán đặc biệt\" năm 1965."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hệ thống trường chuyên của Việt Nam ảnh hưởng từ mô hình của nước nào?", "answers": [{"text": "Theo nghiên cứu Mô hình đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán ở Việt Nam: Thành tựu và Kinh nghiệm in trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế IWME 2021, của TS Trần Cường và TS Lưu Bá Thắng, hệ thống trường chuyên, bắt đầu là hệ chuyên Toán, ở Việt Nam lấy cảm hứng và nhận ảnh hưởng lớn từ mô hình ở Liên Xô cũ, gồm hai thành tố kết hợp chặt chẽ: Ươm mầm, bồi dưỡng, đào tạo tài năng Toán học và huấn luyện thí sinh dự các kỳ thi có tính cạnh tranh cao ở tầm quốc tế về Toán sơ cấp.", "answer_start": "Theo nghiên cứu Mô hình đào tạo, bồi dưỡng học sinh năng khiếu toán ở Việt Nam: Thành tựu và Kinh nghiệm in trong Kỷ yếu hội thảo quốc tế IWME 2021, của TS Trần Cường và TS Lưu Bá Thắng, hệ thống trường chuyên, bắt đầu là hệ chuyên Toán, ở Việt Nam lấy cảm hứng và nhận ảnh hưởng lớn từ mô hình ở Liên Xô cũ, gồm hai thành tố kết hợp chặt chẽ: Ươm mầm, bồi dưỡng, đào tạo tài năng Toán học và huấn luyện thí sinh dự các kỳ thi có tính cạnh tranh cao ở tầm quốc tế về Toán sơ cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cả nước hiện có bao nhiêu trường chuyên?", "answers": [{"text": "Cả nước hiện có 78 trường chuyên, trong đó 71 trường chuyên thuộc quản lý của địa phương, 7 trường chuyên thuộc đại học (chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên Khoa học Tự nhiên, chuyên Ngoại ngữ, chuyên Đại học Vinh, chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phổ thông năng khiếu, chuyên Đại học Khoa học Huế). \nCác trường chuyên thuộc Đại học được tự chủ tuyển sinh, không phụ thuộc vào lịch và kết quả thi vào lớp 10 THPT công lập của Sở Giáo dục và Đào tạo. \nTrường THPT chuyên Bắc Ninh ở phường Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh. Ảnh: Fanpage THPT chuyên Bắc Ninh", "answer_start": "Cả nước hiện có 78 trường chuyên, trong đó 71 trường chuyên thuộc quản lý của địa phương, 7 trường chuyên thuộc đại học (chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, chuyên Khoa học Tự nhiên, chuyên Ngoại ngữ, chuyên Đại học Vinh, chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phổ thông năng khiếu, chuyên Đại học Khoa học Huế)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trường THPT chuyên nào lâu đời nhất của cả nước?", "answers": [{"text": "Trường Quốc học được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của phủ Toàn quyền Đông Dương. Trường rộng hơn 10.000 m2, nằm bên bờ sông Hương.\n\nNhiều nhà lãnh đạo cách mạng từng theo học tại đây như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng bí thư Trần Phú, Đại tướng Võ Nguyên Giáp.\n\nNăm 1990, trường THPT chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế, được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. Tới năm 2020, trường được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt.\n\nHiện, mỗi năm trường tuyển khoảng 420 học sinh lớp 10. Thí sinh phải trải qua vòng sơ tuyển, căn cứ vào thành tích học tập bậc THCS, rồi làm các bài kiểm tra đầu vào.\nCổng vào trường THPT chuyên Quốc học, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trường Quốc học được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của phủ Toàn quyền Đông Dương. Trường rộng hơn 10.000 m2, nằm bên bờ sông Hương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam thành lập năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1972, khi B52 dội bom hòng hủy diệt Hà Nội, nhân dân thủ đô Amsterdam (Hà Lan) mong muốn làm một điều gì đó cho Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung. Ngài thị trưởng, tiến sĩ Samkaden, đã vận động nhân dân quyên góp để xây cho Hà Nội một ngôi trường cấp ba đàng hoàng sau ngày chiến thắng. Kết quả của nghĩa cử đó là trường THPT mang tên Hà Nội - Amsterdam ra đời. \n\nVào những năm đầu thập kỷ 80, thành ủy Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội nghĩ đến việc xây dựng trường Hà Nội - Amsterdam trở thành một ngôi trường kiểu mẫu. Năm học đầu tiên của trường khai giảng ngày 5/9/1985.\n\nHọc sinh của trường lúc ấy gồm khối chuyên Toán của trường Chu Văn An; chuyên Văn, chuyên Lý của trường Việt Đức; chuyên Nga, Anh, Hóa của trường Lý Thường Kiệt; chuyên Sinh của trường Ba Đình chuyển về. Những năm học sau, do nhu cầu phát triển, trường mở thêm khối chuyên Pháp, chuyên Tin, khối THCS. \n Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam tại quận Cầu Giấy, Hà Nội. Ảnh: Fanpage THPT Chuyên Hà Nội - Amsterdam", "answer_start": "Năm 1972, khi B52 dội bom hòng hủy diệt Hà Nội, nhân dân thủ đô Amsterdam (Hà Lan) mong muốn làm một điều gì đó cho Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung. Ngài thị trưởng, tiến sĩ Samkaden, đã vận động nhân dân quyên góp để xây cho Hà Nội một ngôi trường cấp ba đàng hoàng sau ngày chiến thắng. Kết quả của nghĩa cử đó là trường THPT mang tên Hà Nội - Amsterdam ra đời."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào rộng nhất Nam Bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào rộng nhất Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Nam Bộ có 19 tỉnh, thành. Trong đó, 6 tỉnh ở Đông Nam Bộ gồm TP HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh; 13 tỉnh ở Tây Nam Bộ gồm Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau.\nBình Phước là tỉnh rộng nhất Nam Bộ với diện tích hơn 6.876 km2. Địa phương có diện tích nhỏ nhất khu vực này là TP Cần Thơ với hơn 1.439 km2.\nTheo Cổng thông tin Bình Phước, tỉnh này có địa hình đa dạng, gồm cả cao nguyên, đồi núi và đồng bằng. Đất đai thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày như tiêu, điều, cà phê, cao su.\nBình Phước hiện có TP Đồng Xoài, hai thị xã và 8 huyện. Tỉnh có gần một triệu dân với hơn 40 dân tộc cư trú. Những dân tộc đông dân nhất gồm Kinh, S’Tiêng, Hoa, Khmer, Nùng, Tày.\nTrekking trong Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Bình Phước. Ảnh: Đắc Sơn", "answer_start": "Nam Bộ có 19 tỉnh, thành. Trong đó, 6 tỉnh ở Đông Nam Bộ gồm TP HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh; 13 tỉnh ở Tây Nam Bộ gồm Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang và Cà Mau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này từng nằm trong tỉnh nào trước kia?", "answers": [{"text": "Dưới thời nhà Nguyễn, Bình Phước thuộc trấn Biên Hoà. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chia Nam Kỳ thành bốn khu vực: Sài Gòn, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Bắt Xắc. Bình Phước thuộc khu vực Sài Gòn.\n\nNăm 1889, người Pháp đổi các tiểu khu thành các tỉnh, Bình Phước thuộc địa phận tỉnh Biên Hòa và Thủ Dầu Một, tồn tại cho tới sau Hiệp định Genève 1954 mà không có sự thay đổi nào đáng kể.\n\nSau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, Quốc hội quyết định thành lập tỉnh Sông Bé bao gồm Thủ Dầu Một, Bình Phước và ba xã thuộc Thủ Đức (TP HCM).\n\nNgày 1/1/1997, tỉnh Bình Phước được tái lập gồm 5 huyện phía bắc tỉnh Sông Bé là Đồng Phú, Bình Long, Lộc Ninh, Phước Long và Bù Đăng. \nThành phố Đồng Xoài, Bình Phước. Ảnh: Cổng TTĐT Đồng Xoài", "answer_start": "Dưới thời nhà Nguyễn, Bình Phước thuộc trấn Biên Hoà. Đến giữa thế kỉ XIX, thực dân Pháp đã chia Nam Kỳ thành bốn khu vực: Sài Gòn, Mỹ Tho, Vĩnh Long, Bắt Xắc. Bình Phước thuộc khu vực Sài Gòn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bình Phước dẫn đầu cả nước về diện tích trồng cao su?", "answers": [{"text": "Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, năm 2022, diện tích trồng cao su của Việt Nam khoảng 929.000 ha. Vùng Đông Nam Bộ có diện tích trồng cao su nhiều nhất, chiếm gần 60%. \n\nXét theo địa phương, Bình Phước là nơi có diện tích trồng cao su lớn nhất với hơn 230.000 ha, kế đến là Bình Dương và Tây Ninh.\n Rừng cao su ở Bình Phước mùa thay lá. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, năm 2022, diện tích trồng cao su của Việt Nam khoảng 929.000 ha. Vùng Đông Nam Bộ có diện tích trồng cao su nhiều nhất, chiếm gần 60%."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ca khúc nào sau đây viết về con người, địa danh của Bình Phước:", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Bình Phước, những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, quân đội Mỹ càn quét triền miên, dồn dân vào ấp chiến lược, nhưng cả sóc Bom Bo kiên quyết không vào. Đến giữa năm 1963, khi địch vây bắt gắt gao thì già trẻ, gái trai của vài chục hộ dân lặng lẽ băng rừng, vượt suối vào căn cứ \"Nửa Lon\", lập ra sóc mới mang tên Bom Bo.\n\nNăm 1965, sóc Bom Bo trở thành trung tâm tiếp tế lương thực cho bộ đội tham gia chiến dịch Phước Long - Đồng Xoài. Đồng bào S'tiêng, sóc Bom Bo đã đưa ra khẩu hiệu \"Toàn sóc Bom Bo giã gạo nuôi quân\". Khi giã gạo, bà con lấy cây lồ ô đã phơi khô, đốt lên làm đuốc, cháy bập bùng trong đêm. Mỗi cối có từ 2 đến 4 người thay nhau, nếu nghe tiếng máy bay địch thì tắt lửa, chui xuống hầm trú ẩn. Đây là nguồn cảm xúc để nhạc sĩ Xuân Hồng sáng tác bài hát \"Tiếng chày trên sóc Bom Bo\" vào năm 1966:\n\n... Cách mạng cần gạo nhiều để đánh Mỹ,\nSóc Bom Bo sẵn có cối chày đây,\nNgười Bom Bo sẵn có đôi bàn tay\nVới tình yêu nước và thù giặc ngày ngày.\nLửa bập bùng,\nTiếng chày khuya cắc cum cum cụp cum.\nTrong rừng đêm đuốc sáng lửa cháy lên bập bùng.\nCum cụp cum,\nĐêm càng khuya tiếng vang càng xa,\nVang xa, tiếng nhịp chày ba.\nNhớ, nhớ ơn người chiến sĩ ngày đêm không nghỉ\nTìm diệt giặc Mỹ, giải phóng cho dân mình.\n...\n\nNgày nay, sóc Bom Bo là thôn Bom Bo, xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. \nThổ cẩm của người S’tiêng được bày bán tại Khu bảo tồn văn hóa S’tiêng sóc Bom Bo. Ảnh:Cổng thông tin điện tử Bình Phước", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Bình Phước, những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ XX, quân đội Mỹ càn quét triền miên, dồn dân vào ấp chiến lược, nhưng cả sóc Bom Bo kiên quyết không vào. Đến giữa năm 1963, khi địch vây bắt gắt gao thì già trẻ, gái trai của vài chục hộ dân lặng lẽ băng rừng, vượt suối vào căn cứ \"Nửa Lon\", lập ra sóc mới mang tên Bom Bo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khu công nghiệp lâu đời nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Khu công nghiệp lâu đời nhất Việt Nam nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Khu công nghiệp Biên Hòa 1 ra đời năm 1963, là khu công nghiệp lâu đời nhất Việt Nam. Với diện tích 335 ha, Biên Hòa 1 từng được xem là hình mẫu, tạo tiền đề cho sự hình thành, phát triển mô hình các khu công nghiệp trên cả nước về sau.\n\nKhu công nghiệp Biên Hòa 1 nằm dọc bờ sông Cái, bám dọc theo Quốc lộ 1, tại thành phố Biên Hòa. Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động, nơi đây bộc lộ nhiều hạn chế, có nguy cơ ảnh hưởng môi trường nước sông Đồng Nai. Năm 2009, Chính phủ chấp thuận cho tỉnh Đồng Nai chuyển đổi nơi này thành khu đô thị thương mại dịch vụ. \nKhu công nghiệp Biên Hòa 1 nằm bên Sông Cái. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Khu công nghiệp Biên Hòa 1 ra đời năm 1963, là khu công nghiệp lâu đời nhất Việt Nam. Với diện tích 335 ha, Biên Hòa 1 từng được xem là hình mẫu, tạo tiền đề cho sự hình thành, phát triển mô hình các khu công nghiệp trên cả nước về sau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đồng Nai đứng đầu cả nước về diện tích cây trồng nào?", "answers": [{"text": "Đồng Nai có diện tích trồng chuối xuất khẩu đứng đầu cả nước với tổng diện tích hơn 13,1 nghìn ha. Theo Sở Nông nghiệp và Nông thôn tỉnh Đồng Nai, năm 2023, tổng sản lượng chuối xuất khẩu trên địa bàn đạt khoảng 121 nghìn tấn, giá trị gần 1.450 tỷ đồng.\n\nNgoài ra, với gần 11,4 nghìn ha trồng sầu riêng, Đồng Nai đứng đầu khu vực Đông Nam bộ và thứ tư cả nước về diện tích cây trồng này.\n Vùng chuyên canh trồng chuối xuất khẩu tại xã Thanh Sơn, huyện Định Quán, Đồng Nai. Ảnh: Báo Đồng Nai", "answer_start": "Đồng Nai có diện tích trồng chuối xuất khẩu đứng đầu cả nước với tổng diện tích hơn 13,1 nghìn ha. Theo Sở Nông nghiệp và Nông thôn tỉnh Đồng Nai, năm 2023, tổng sản lượng chuối xuất khẩu trên địa bàn đạt khoảng 121 nghìn tấn, giá trị gần 1.450 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đồng Nai có dòng sông nội địa dài nhất Vi���t Nam?", "answers": [{"text": "Sông Đồng Nai dài 586 km (364 dặm), lưu vực rộng 38.600 km2, là dòng sông nội địa dài nhất Việt Nam. Các phụ lưu chính sông Đồng Nai gồm sông Đa Nhim, sông Bé, sông La Ngà, sông Sài Gòn, sông Đa Hoai và sông Vàm Cỏ.\n\nSông bắt nguồn từ vùng núi phía bắc cao nguyên LangBiang ở độ cao 1.770 m. Hướng chảy chính của nó là Đông Bắc - Tây Nam và Bắc - Nam.\n\nĐứng thứ hai là sông Hồng. Tổng chiều dài dòng chính của sông Hồng là 1.126 km, nhưng đoạn trung lưu và hạ lưu chảy qua Việt Nam chỉ 556 km. \nSông Đồng Nai đoạn chảy qua TP Biên Hòa. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Sông Đồng Nai dài 586 km (364 dặm), lưu vực rộng 38.600 km2, là dòng sông nội địa dài nhất Việt Nam. Các phụ lưu chính sông Đồng Nai gồm sông Đa Nhim, sông Bé, sông La Ngà, sông Sài Gòn, sông Đa Hoai và sông Vàm Cỏ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên gọi Đồng Nai có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Có nhiều lý giải về nguồn gốc danh xưng Đồng Nai. Trong đó, hai giả thiết về tên gọi này được đồng thuận nhiều nhất là \"cánh đồng có nhiều nai\" và \"dòng sông có nhiều nai\". \n\nTác giả Trịnh Hoài Đức trong Gia Định thành thông chí, hay Đại Nam nhất thống chí đề cập đến Đồng Nai: \"Chợ Lộc Dã ở phía Nam hạ lưu sông Phước Long, huyện Phước Chính, vì trước kia là đồng nội lắm hươu nai, nên gọi tên thế, hoặc là Lộc Động, tục gọi chợ Đồng Nai. Xét sáu tỉnh Gia Định mà gọi chung là Đồng Nai, là vì lúc mới khai thác, bắt đầu từ Đồng Nai, nên lấy chỗ gốc mà bao trùm\".\n\nNhưng nhà nghiên cứu Trần Hiếu Thuận (bút danh Hoàng Thơ) không đồng thuận, do ven sông Đồng Nai có đôi chỗ được gọi là đồng bằng nhưng đó chỉ là những trũng được phù sa sông bồi đắp, không phải đồng ruộng bát ngát hay đồng cỏ mênh mông mà có nai ăn cỏ được.\nÔng cho rằng Đồng Nai bắt nguồn từ tên gọi dòng sông Đạ Đờng của người Mạ. Đồng bào dân tộc Mạ sinh sống ở đây đã gọi sông Đồng Nai là Đạ Đờng. Đạ là nơi xuất phát dòng nước, Đờng là sông. Từ Đạ Đờng có từ cách đây 3.000 năm. Và cách đây 300 năm, từ Đạ Đờng chuyển thành Đồng Nai. \nCách lý giải này tương đồng với nhà văn Bình Nguyên Lộc: \"Riêng ở Biên Hòa thì toàn địa danh của người Mạ mà chúng tôi nghi là hậu duệ của Phù Nam. Tên Đồng Nai không phải là tên Việt Nam mà là tên của Mạ, họ gọi sông Đồng Nai là Đạ Đờng. Đạ là hình thức đầu tiên sẽ biến thành nước trong ngôn ngữ ta, như Nác ở Huế và Dak của người Mường. Đờng được biến thành Đồng. Như vậy, sông Đồng Nai là sông Đồng mà lưu vực có nhiều nai\".\nNai kiếm ăn vào ban đêm trong Vườn quốc gia Nam Cát Tiên, Đồng Nai. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Có nhiều lý giải về nguồn gốc danh xưng Đồng Nai. Trong đó, hai giả thiết về tên gọi này được đồng thuận nhiều nhất là \"cánh đồng có nhiều nai\" và \"dòng sông có nhiều nai\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nhà Nguyễn nào nổi tiếng với tài vẽ tranh?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua nhà Nguyễn nào nổi tiếng với tài vẽ tranh?", "answers": [{"text": "Theo chính sử triều Nguyễn, vua Hàm Nghi (1871-1944) tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Lịch, con trai thứ năm của Kiên Thái Vương Nguyễn Phúc Hồng Cai. Ông lên ngôi năm 13 tuổi, là vị vua thứ 8 của triều Nguyễn và là một trong ba vua yêu nước nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời Pháp thuộc.\n\nVua có tài năng vẽ tranh, sáng tác điêu khắc. Hoạ sĩ Đặng Mậu Tựu, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế Hoàng Việt Trung từng nói vua thực sự là họa sĩ hiện đại đầu tiên của Việt Nam, trước khi có Trường Mỹ thuật Đông Dương (1925). \n\nTheo Asian Art, dù được bạn bè thân thiết coi là nghệ sĩ, vua không tìm kiếm sự công nhận từ công chúng. Ông ít quan tâm đến việc ký tên, ghi ngày tháng cho tác phẩm. Nhiều tác phẩm của vua không đề tên, số khác vua thường ký tên Tử Xuân, Xuân Tử bằng màu đỏ. \n\nTrong một hội thảo tại Huế năm 2021, họa sĩ Đặng Mậu Tựu nhận định vua sinh ra để làm họa sĩ và cần đưa cựu hoàng Hàm Nghi vào trong dòng chảy của mỹ thuật nước nhà.\n Bức chân dung tự họa của vua Hàm Nghi, vẽ tại Algérie ngày 24/7/1896, than chì trên giấy. Ảnh: Maa.departement", "answer_start": "Theo chính sử triều Nguyễn, vua Hàm Nghi (1871-1944) tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Lịch, con trai thứ năm của Kiên Thái Vương Nguyễn Phúc Hồng Cai. Ông lên ngôi năm 13 tuổi, là vị vua thứ 8 của triều Nguyễn và là một trong ba vua yêu nước nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam thời Pháp thuộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tài năng hội hoạ của vua được khai phá khi nào?", "answers": [{"text": "Vua Hàm Nghi lên ngôi năm 1884 thì đến năm 1885, kinh thành Huế thất thủ. Vua được Tôn Thất Thuyết đưa vào rừng núi Tân Sở. Tại đây, vua ban chiếu Cần Vương, kêu gọi sĩ phu và nông dân nổi dậy chống Pháp giành độc lập. Tháng 11/1888, vua bị giặc Pháp bắt, đến tháng 1/1889, vua bị đưa sang lưu đày tại thủ đô Alger của Algérie. Tại đây, tài năng hội hoạ của vua được khai phá.\n\nCuốn \"Hàm Nghi artiste: le peintre et le sculpteur của Amandine Dabat, hậu duệ đời thứ 5 của vua Hàm Nghi, trích dẫn báo cáo của người thông ngôn Trần Bình Thanh, trong đó tiết lộ ngày 15/11/1889, đại úy de Vialar, người được cử chăm sóc vua, nhìn thấy những bức vẽ và cho rằng ông có năng khiếu bẩm sinh. Đại úy dẫn họa sĩ Marius Reynaud đến gặp vua và gợi ý làm giáo viên. Vua đồng ý, đề nghị học một tuần hai buổi, vào thứ ba và thứ sáu. Qua sự giới thiệu của Reynaud, ông gặp gỡ họa sĩ George Rocherosse, nhà điêu khắc Leon Fourquet...\n\nTừ năm 1893, vua được phép sang Pháp hai năm một lần. Theo ấn phẩm La Fraternité năm 1895, vua đến Paris và dành nhiều giờ tham quan bảo tàng Louvre. Ông cũng gặp gỡ nhiều nghệ sĩ, trí thức cùng thời. Ông gặp Auguste Rodin và học điêu khắc tại xưởng vẽ ở Rue de l'Université. Ông sáng tác nhiều tác phẩm điêu khắc đồng, thạch cao, gỗ...\n\nNăm 1904, sau khi chiêm ngưỡng các tác phẩm của Paul Gauguin ở Paris, ông được truyền cảm hứng bởi những mảng màu phẳng với sắc thái rực rỡ. Từ đây, vua theo đuổi trường phái ấn tượng và hậu ấn tượng.", "answer_start": "Vua Hàm Nghi lên ngôi năm 1884 thì đến năm 1885, kinh thành Huế thất thủ. Vua được Tôn Thất Thuyết đưa vào rừng núi Tân Sở. Tại đây, vua ban chiếu Cần Vương, kêu gọi sĩ phu và nông dân nổi dậy chống Pháp giành độc lập. Tháng 11/1888, vua bị giặc Pháp bắt, đến tháng 1/1889, vua bị đưa sang lưu đày tại thủ đô Alger của Algérie. Tại đây, tài năng hội hoạ của vua được khai phá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tranh của vua thường vẽ gì?", "answers": [{"text": "Theo Asian Art, tranh phong cảnh với những màu sắc nhẹ nhàng như tím, xám, xanh dương và vàng là đặc trưng trong các tác phẩm của vua. Ông hiếm khi vẽ người, được cho là ám chỉ sự cô đơn.\n\nTrong cuốn Hàm Nghi artiste : le peintre et le sculpteur, Amandine Dabat cho rằng trong các bức tranh phong cảnh, vua thể hiện mối liên hệ với Việt Nam qua cách xử lý bố cục, cụ thể là cây cổ thụ nổi bật bên trái tác phẩm giữa khung cảnh rộng lớn. \"Cách phân bố này được lấy cảm hứng từ bố cục quang cảnh Việt Nam truyền thống. Đó là những hình ảnh mà ngài còn lưu lại được về Việt Nam\", Amandine viết.\n\nNgoài tranh phong cảnh, vua Hàm Nghi có vẽ chân dung bằng chì. Ông từng tự hoạ chân dung theo ảnh chụp khi mới lưu vong vài năm hay vẽ chân dung vợ, con gái và người làm vườn.\n Bức \"Chiều tà\" của vua Hàm Nghi. Ảnh: Millon", "answer_start": "Theo Asian Art, tranh phong cảnh với những màu sắc nhẹ nhàng như tím, xám, xanh dương và vàng là đặc trưng trong các tác phẩm của vua. Ông hiếm khi vẽ người, được cho là ám chỉ sự cô đơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua từng bán bao nhiêu tranh của mình?", "answers": [{"text": "Vua Hàm Nghi từng thực hiện ba triển lãm nhưng chưa tự bán bất kỳ tác phẩm nào của mình. Các triển lãm của vua diễn ra tại Musée Guimet (tháng 6/1904), Galerie Mantelet (tháng 11/1911), Galerie Mantelet - Colette Weil (tháng 11/1926). Khi nhà văn Nga Tatiana Chtchepkina-Koupernik, người gặp ông tại dinh thự Gia Long, thúc giục tiếp tục tổ chức triển lãm ở Paris, ông từ chối. Vua coi nghệ thuật như thú vui riêng, giúp quên đi thực tại là vị vua bị phế truất, đang sống lưu vong.\n\nNhiều bức tranh của vua bị hủy hoại khi ngôi nhà của ông cháy trong một trận chiến ở Algérie năm 1964. Hiện có khoảng 100 bức tranh, tác phẩm điêu khắc của ông nằm trong bộ sưu tập tư nhân và viện bảo tàng. Đây là tranh ông tặng bạn bè và người thân trong gia đình. Sau này, một số tác phẩm của ông được bán đấu giá. Như năm 2010, tác phẩm Chiều tà được bán với giá 8.800 Euro. Năm 2022, bức Ánh chiều tà được bán giá 50.000 euro. Năm 2023, 19 bức tranh của vua - bộ sưu tập duy nhất được tìm thấy tại Pháp, được đưa ra đấu giá, thu về 330.000 Euro.", "answer_start": "Vua Hàm Nghi từng thực hiện ba triển lãm nhưng chưa tự bán bất kỳ tác phẩm nào của mình. Các triển lãm của vua diễn ra tại Musée Guimet (tháng 6/1904), Galerie Mantelet (tháng 11/1911), Galerie Mantelet - Colette Weil (tháng 11/1926). Khi nhà văn Nga Tatiana Chtchepkina-Koupernik, người gặp ông tại dinh thự Gia Long, thúc giục tiếp tục tổ chức triển lãm ở Paris, ông từ chối. Vua coi nghệ thuật như thú vui riêng, giúp quên đi thực tại là vị vua bị phế truất, đang sống lưu vong."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là thủ phủ hoa cúc miền Trung?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là thủ phủ hoa cúc miền Trung?", "answers": [{"text": "Xã Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, có truyền thống trồng hoa Tết đã 50 năm, trong đó nổi bật nhất là hoa cúc. Đây là vùng trồng hoa cúc lớn nhất miền Trung, dựa trên số lượng hộ trồng hoa và sản lượng.\n\nMỗi nhà vườn ở xã Nghĩa Hiệp trồng từ 100 đến 3.000 chậu hoa cúc mỗi năm. Trừ đi chi phí, mỗi hộ thu về hàng chục đến hơn 100 triệu đồng. Dịp Tết Nguyên đán năm nay, xã có 500 hộ trồng hoa, sản lượng hoa cúc đạt 150.000 đến 300.000 chậu. \nXe chở hoa cúc ở xã Nghĩa Hiệp đi bán. Ảnh: Trí Tín", "answer_start": "Xã Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi, có truyền thống trồng hoa Tết đã 50 năm, trong đó nổi bật nhất là hoa cúc. Đây là vùng trồng hoa cúc lớn nhất miền Trung, dựa trên số lượng hộ trồng hoa và sản lượng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có huyện đảo nào?", "answers": [{"text": "Cách đất liền 15 hải lý, có diện tích tự nhiên 10,39 km2, dân số hơn 22.000 người, Lý Sơn là huyện đảo du lịch nổi tiếng của tỉnh Quảng Ngãi.\n\nLý Sơn có hai miệng núi lửa là Giếng Tiền và Thới Lới, hơn 50 di tích lịch sử, văn hóa. Trong đó có 6 di tích cấp quốc gia, 19 di tích cấp tỉnh, hai di chỉ khảo cổ. Đây là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể quý, hội tụ và kết tinh từ ba nền văn hóa cổ là văn hóa Sa Huỳnh, Chămpa và văn hóa Việt cổ. \n\nLý Sơn được ví như hòn ngọc giữa biển. Năm 2019, hòn đảo được Tạp chí Forbes (Mỹ) bình chọn là một trong 10 nơi có bãi biển đẹp nhất Việt Nam. Đặc biệt, Lý Sơn còn được biết đến là \"Vương quốc tỏi\".\n Biển Lý Sơn nhìn từ đỉnh Thới Lới. Ảnh: Lan Hương", "answer_start": "Cách đất liền 15 hải lý, có diện tích tự nhiên 10,39 km2, dân số hơn 22.000 người, Lý Sơn là huyện đảo du lịch nổi tiếng của tỉnh Quảng Ngãi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là tên một đặc sản ở đây?", "answers": [{"text": "Don là đặc sản của Quảng Ngãi, xuất hiện nhiều ở hai sông lớn là Trà Khúc và sông Vệ.\n\nVào mùa khô khoảng tháng 4-5, người dân Quảng Ngãi thường đi cào don quanh sông. Don sống vùi trong cát nên việc cào khá cực khổ.\n Don khi sống. Ảnh: Hà An\n\nĐể chế biến, don được làm sạch, cho vào nước sôi, khuấy mạnh và liên tục cho há miệng. Don đãi lấy ruột, phần nước luộc được chế biến làm canh hoặc nước dùng. Người Quảng Ngãi thường ăn don kèm ớt, tói, tiêu, thêm rau thơm và chan nước dùng. Đây là món được khách du lịch yêu thích khi du lịch Quảng Ngãi.\n Món don phục vụ khách. Ảnh: Phạm Linh", "answer_start": "Don là đặc sản của Quảng Ngãi, xuất hiện nhiều ở hai sông lớn là Trà Khúc và sông Vệ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quảng Ngãi được tách ra từ tỉnh cũ nào?", "answers": [{"text": "Tháng 9/1975, tỉnh Nghĩa Bình được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Đến tháng 7/1989, tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định đ��ợc tái lập khi Trung ương tách tỉnh Nghĩa Bình. Lúc đó, tỉnh Quảng Ngãi có một thị xã và 10 huyện.\n\nHiện, Quảng Ngãi có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm thành phố Quảng Ngãi, thị xã Đức Phổ, 11 huyện là Bình Sơn, Trà Bồng, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Nghĩa hành, Mộ Đức, Ba Tơ và Lý Sơn.\n Cầu Cổ Lũy, cuối sông Trà Khúc, TP Quảng Ngãi. Ảnh: Phạm Linh", "answer_start": "Tháng 9/1975, tỉnh Nghĩa Bình được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Đến tháng 7/1989, tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định được tái lập khi Trung ương tách tỉnh Nghĩa Bình. Lúc đó, tỉnh Quảng Ngãi có một thị xã và 10 huyện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Vua Lợn' là biệt danh của vị vua nào trong lịch sử Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua Hậu Lê nào có biệt danh là “vua Lợn”?", "answers": [{"text": "Vua Lê Tương Dực sinh năm 1495, có tên huý là Oanh (một số tài liệu ghi là Oánh), là cháu của vua Lê Thánh Tông, con thứ của Kiến Vương Lê Tân và bà Trịnh Thị Tuyên (người làng Thuỷ Chú, huyện Lôi Dương, tức Thọ Xuân, Thanh Hoá ngày nay). Ông lên ngôi năm 1509, sau khi lật đổ vua Lê Uy Mục.\n\nVua Lê Tương Dực bị người đời gọi là \"vua Lợn\". Một trong những lý do ông bị gán với biệt danh này là vì thường gian dâm với các cung nhân. \n\nSứ thần nhà Minh cũng gọi ông là \"vua Lợn\". Năm 1513, sứ thần nhà Minh Phan Huy Tăng khi sang Đại Việt, nhìn thấy vua Lê Tương Dực liền quay sang nói với người đồng hành Nhược Thủy rằng \"Quốc vương An Nam mặt thì đẹp mà người lại lệch, tính háo dâm, là vua lợn, loạn vong sẽ không lâu đâu\". Đại Việt sử ký toàn thư có ghi chép về việc này.", "answer_start": "Vua Lê Tương Dực sinh năm 1495, có tên huý là Oanh (một số tài liệu ghi là Oánh), là cháu của vua Lê Thánh Tông, con thứ của Kiến Vương Lê Tân và bà Trịnh Thị Tuyên (người làng Thuỷ Chú, huyện Lôi Dương, tức Thọ Xuân, Thanh Hoá ngày nay). Ông lên ngôi năm 1509, sau khi lật đổ vua Lê Uy Mục."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông từng làm gì trong những ngày mới lên ngôi?", "answers": [{"text": "Nổi tiếng là ông vua chơi bời vô độ, dâm ô nhưng ông cũng làm được một số việc cho đất nước. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, năm 1510, ngay khi mới lên ngôi, vua đã trọng thưởng cho các công thần, bàn đặt quan đề lĩnh, trông nom việc quân ở bốn mặt thành, cho người canh phòng các nơi, tìm bắt kẻ gian.\n\nMột năm sau, vua cho tổ chức các kỳ thi Hội, thi Đình. Đặc biệt ở kỳ thi Đình, ông đích thân ra đề văn hỏi về đạo trị quốc. Vua còn cho trùng tu Quốc Tử Giám và làm mới nhà bia tiến sĩ để tỏ rõ sự khuyến khích nhân tài, cho khảo thí con cháu các quan viên về viết chữ và làm toán, người nào đỗ cho sung làm nho sinh ở nha môn.", "answer_start": "Nổi tiếng là ông vua chơi bời vô độ, dâm ô nhưng ông cũng làm được một số việc cho đất nước. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, năm 1510, ngay khi mới lên ngôi, vua đã trọng thưởng cho các công thần, bàn đặt quan đề lĩnh, trông nom việc quân ở bốn mặt thành, cho người canh phòng các nơi, tìm bắt kẻ gian."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Công trình nào dưới đây được xây dựng theo ý ông?", "answers": [{"text": "Vua Lê Tương Dực nổi tiếng thích làm nhiều công trình thổ mộc, đắp thành rộng lớn mấy ngàn trượng. Ông từng sai người thợ Vũ Như Tô làm điện lớn hơn trăm nóc, dùng hết tiền của và sức dân trong nước, lại làm Cửu Trùng Đài, trước điện đào hồ thông với sông Tô Lịch để dẫn nước vào, thả thuyền Thiên Quang du ngoạn.\n\nCâu chuyện Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài còn được tác giả Nguyễn Huy Tưởng sáng tác thành vở kịch vào năm 1941. Một trích đoạn được đưa vào sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 theo chương trình giáo dục phổ thông 2006.\n\nCác việc làm của vua Lê Tương Dực được cho là khiến \"dân chúng đau khổ, binh lính mệt nhọc\". Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Quân năm phủ đắp thành chưa xong được, đến đây lại có lệnh bắt các nha môn ở trong kinh thành phải làm, tập hợp nhau lấp hồ, khiêng đất. Vua hàng ngày bất thần ngự chơi các nơi, chỗ nào vừa ý thì thư���ng cho bài vàng, bài bạc. Có chỗ chưa làm xong lại phải làm lại, sửa đổi xây đắp lại, hết năm này qua năm khác, liên miên không dứt. Quân lính đắp thành mắc chứng dịch lệ đến một phần mười\".", "answer_start": "Vua Lê Tương Dực nổi tiếng thích làm nhiều công trình thổ mộc, đắp thành rộng lớn mấy ngàn trượng. Ông từng sai người thợ Vũ Như Tô làm điện lớn hơn trăm nóc, dùng hết tiền của và sức dân trong nước, lại làm Cửu Trùng Đài, trước điện đào hồ thông với sông Tô Lịch để dẫn nước vào, thả thuyền Thiên Quang du ngoạn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ông mất năm nào?", "answers": [{"text": "Vua Lê Tương Dực mất năm 1516, sau khi bị Trịnh Duy Sản giết chết. Về việc này, Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Trịnh Duy Sản giết vua ở cửa nhà Thái Học\".\n\nTrịnh Duy Sản là võ tướng có công lớn và được Lê Tương Dực phong tước Nguyên quận công, giao cho chỉ huy quân Cấm vệ. Do vua làm nhiều việc thất đức, can ngăn mà không được, Trịnh Duy Sản mưu việc phế lập. Nguyễn Khắc Thuần bàn trong Việt sử giai thoại: \"Trịnh Duy Sản giết vua, lịch sử có thêm một kẻ tạo phản nhưng lại bớt một kẻ ngây ngô, chẳng biết nên coi đó là lợi hay hại. Mới hay, thời loạn, bất cứ chuyện gì cũng có thể xảy ra\".", "answer_start": "Vua Lê Tương Dực mất năm 1516, sau khi bị Trịnh Duy Sản giết chết. Về việc này, Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Trịnh Duy Sản giết vua ở cửa nhà Thái Học\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào là nơi 'đầu biển, cuối sông'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào được gọi là nơi 'đầu biển, cuối sông'?", "answers": [{"text": "Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương, nằm ở Nam Trung Bộ. Địa phương này có đường bờ biển dài 92 km, nổi tiếng với các bãi biển đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Làng Vân... \n\nNgoài ra, Đà Nẵng cũng có gần 50 km đường thủy nội địa. Sông Hàn chảy vắt ngang thành phố, dài 9,3 km, đổ ra vịnh Đà Nẵng cùng nhiều con sông chảy qua các làng nghề truyền thống lâu đời. \n\nDo đó, Đà Nẵng được gọi là nơi \"đầu biển, cuối sông\".\n Cảng Đà Nẵng. Ảnh: Danang Port", "answer_start": "Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương, nằm ở Nam Trung Bộ. Địa phương này có đường bờ biển dài 92 km, nổi tiếng với các bãi biển đẹp như Non Nước, Mỹ Khê, Thanh Khê, Làng Vân..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Diện tích địa phương này nhỏ thứ hai ở miền Trung?", "answers": [{"text": "Trong 14 tỉnh, thành miền Trung, Đà Nẵng nhỏ nhất với diện tích 1.285 km2. Đây cũng là địa phương duy nhất ở khu vực này thuộc top 10 tỉnh, thành nhỏ nhất Việt Nam.\n\nCác địa phương khác ở miền Trung đều rộng từ 330 km2 trở lên, phổ biến mức 500-700 km2. Nghệ An lớn nhất với 16.480 km2, cũng là tỉnh rộng nhất cả nước; Thanh Hóa rộng hơn 11.100 km2.\n Đà Nẵng về đêm. Ảnh: Nguyễn Sanh Quốc Huy", "answer_start": "Trong 14 tỉnh, thành miền Trung, Đà Nẵng nhỏ nhất với diện tích 1.285 km2. Đây cũng là địa phương duy nhất ở khu vực này thuộc top 10 tỉnh, thành nhỏ nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện đảo nào thuộc thành phố Đà Nẵng?", "answers": [{"text": "Thành phố Đà Nẵng có sáu quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, hai huyện Hòa Vang và Hoàng Sa.\n\nHuyện đảo Hoàng Sa được thành lập tháng 1/1997, là một quần đảo nằm cách thành phố Đà Nẵng 179 hải lý (khoảng 315 km). Huyện đảo có diện tích 305 km2, chiếm 23,76% diện tích thành phố Đà Nẵng. Một số đảo của huyện là Hoàng Sa, Đá Bắc, Hữu Nhật, Đá Lồi, Linh Côn...", "answer_start": "Thành phố Đà Nẵng có sáu quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, hai huyện Hòa Vang và Hoàng Sa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương vào năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng, đầu thế kỷ 16, khi Hội An là trung tâm buôn bán sầm uất, Đà Nẵng mới là vị trí tiền cảng, trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền.\n\nSau khi Pháp xâm chiếm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam vào năm 1889, Đà Nẵng được đổi tên thành Tourane, chịu sự cai quản trực tiếp của Toàn quyền Đông Dương. Tới năm 1950, Pháp trao trả Đà Nẵng cho chính quyền Bảo Đại.\n\nKhi đất nước thống nhất vào năm 1975, Đà Nẵng là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đến năm 1996, tỉnh này được tách thành tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng. Địa giới hành chính của thành phố mới gồm toàn bộ thành phố Đà Nẵng trước đây cùng huyện Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa.\nTrung tâm Hội chợ - Triển lãm, đường Cách mạng tháng 8, quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Ảnh: Hà Vũ Linh", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng, đầu thế kỷ 16, khi Hội An là trung tâm buôn bán sầm uất, Đà Nẵng mới là vị trí tiền cảng, trung chuyển hàng hóa, tu sửa tàu thuyền."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bắc Ninh là tên gọi cũ của vùng đất nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bắc Ninh là tên gọi cũ của vùng đất nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang, thời các vua Hùng, vùng đất Bắc Giang thuộc bộ Vũ Ninh của nước Văn Lang. Tên gọi Bắc Giang đã có từ thời Lý - Trần với đơn vị hành chính là lộ, thời Hậu Lê là thừa tuyên, sau đổi thành trấn Bắc Ninh. \n\nDưới thời vua Minh Mạng (năm 1821), Bắc Giang thuộc phủ Thiên Phúc, đến năm 1831, đổi tên thành tỉnh Bắc Ninh.\n\nNăm 1895, Armand Rousseau, viên quan toàn quyền Đông Dương ký nghị định thành lập tỉnh Bắc Giang, tách ra từ tỉnh Bắc Ninh vì \"xét tỉnh Bắc Ninh quá lớn gây rất nhiều khó khăn cho công cuộc cai trị, nhất là miền núi quá xa tỉnh lỵ\".\n\nNăm 1962, tỉnh Bắc Giang sáp nhập với tỉnh Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc. Đến năm 1996, Quốc hội phê chuẩn tách tỉnh Hà Bắc, tái lập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Bộ máy hành chính tỉnh Bắc Giang chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1997 đến nay.\nMùa lúa chín ở xã Huyền Sơn, huyện Lục Nam, Bắc Giang. Ảnh: Trần Văn Tuấn", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang, thời các vua Hùng, vùng đất Bắc Giang thuộc bộ Vũ Ninh của nước Văn Lang. Tên gọi Bắc Giang đã có từ thời Lý - Trần với đơn vị hành chính là lộ, thời Hậu Lê là thừa tuyên, sau đổi thành trấn Bắc Ninh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bắc Giang có mấy tuyến đường sắt đi qua?", "answers": [{"text": "Hiện nay, Bắc Giang có 3 tuyến đường sắt quốc gia chạy qua, gồm: Hà Nội - Đồng Đăng, Kép - Hạ Long, Kép - Lưu Xá.\n\nTrong đó, tuyến Hà Nội - Đồng Đăng dài 167 km, đoạn qua địa phận tỉnh Bắc Giang dài 40 km. Tuyến Kép - Hạ Long dài 106 km, đoạn qua Bắc Giang dài 32,77 km. Tuyến Kép - Lưu Xá dài 57 km, riêng ở tỉnh Bắc Giang dài 23 km. \nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang, trung bình khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt của tỉnh đạt hơn 83.000 tấn mỗi năm, số hành khách đạt khoảng 14.200 lượt. \nGa Kép, Bắc Giang, từ trên cao. Ảnh: Báo Bắc Giang", "answer_start": "Hiện nay, Bắc Giang có 3 tuyến đường sắt quốc gia chạy qua, gồm: Hà Nội - Đồng Đăng, Kép - Hạ Long, Kép - Lưu Xá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ga đường sắt nào của Bắc Giang là ga quốc tế?", "answers": [{"text": "Tháng 2/2023, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) khai trương hoạt động liên vận quốc tế bằng đường sắt tại ga Kép, thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.\n\nGa Kép thuộc tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng, là điểm bắt đầu của hai tuyến Kép - Hạ Long - Cái Lân và Kép - Lưu Xá.\n\nTrước đây, hàng hóa liên vận quốc tế đến Bắc Giang phải khai báo thủ tục xuất nhập cảnh tại hải quan ga Đồng Đăng (Lạng Sơn) hoặc ga Yên Viên (Hà Nội). Sau đó, hàng được dỡ rồi vận chuyển bằng đường bộ về nhà máy, hoặc đi bằng đường sắt về ga Kép. Hàng hóa di chuyển lòng vòng làm tăng chi phí và áp lực lên đường bộ.\n\nSau khi được nâng cấp trở thành ga quốc tế, ga Kép có thể đón tàu hàng liên vận quốc tế đến và đi từ các nước châu Âu, Trung Quốc, Nga, Kazakhstan, Mông Cổ... Hoạt động hải quan liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa được thực hiện ngay tại ga này.\nGa Kép khai trương hoạt động vận tải liên vận quốc tế tháng 2/2023. Ảnh: VNR", "answer_start": "Tháng 2/2023, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) khai trương hoạt động liên vận quốc tế bằng đường sắt tại ga Kép, thị trấn Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bắc Giang có nhiều khu công nghiệp nhất miền Bắc?", "answers": [{"text": "Theo Hội Môi giới bất động sản Việt Nam (VARS), Bắc Ninh là tỉnh có số khu công nghiệp đang hoạt động nhiều nhất khu vực phía Bắc với 15 khu. Quy mô công nghiệp tăng nhanh đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao của cả nước. Năm 2022, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh đạt gần 1.417 nghìn tỷ đồng, gấp 2.200 lần so với năm 1997.\n\nCòn Bắc Giang có 9 khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng. Trong đó, 5 khu công nghiệp đang hoạt động.\nCác xưởng sản xuất tại khu công nghiệp Quang Châu, Bắc Giang. Ảnh: Ngọc Thành.", "answer_start": "Theo Hội Môi giới bất động sản Việt Nam (VARS), Bắc Ninh là tỉnh có số khu công nghiệp đang hoạt động nhiều nhất khu vực phía Bắc với 15 khu. Quy mô công nghiệp tăng nhanh đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp điện tử, công nghiệp công nghệ cao của cả nước. Năm 2022, giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh đạt gần 1.417 nghìn tỷ đồng, gấp 2.200 lần so với năm 1997."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xã đảo duy nhất của Hà Nội ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Xã đảo duy nhất của Hà Nội ở đâu?", "answers": [{"text": "Xã Minh Châu, huyện Ba Vì, là xã đảo duy nhất của Hà Nội. Xã nằm ở bãi giữa sông Hồng, nơi hội tụ ba dòng sông là Sông Đà, Sông Lô và Sông Hồng. \n\nXã được thành lập từ năm 1955, có ba thôn là Chu Chàng, Chu Châu và Liễu Châu. Đến năm 1972, do thường xảy ra ngập lụt, thôn Liễu Châu được dời đi, sáp nhập với thị trấn Tây Đằng. Vì thế hiện nay Minh Châu chỉ còn hai thôn với diện tích tự nhiên hơn 563 ha, trên 1.400 hộ với khoảng 6.500 nhân khẩu.\nXã Minh Châu nằm ở bãi giữa sông Hồng. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Xã Minh Châu, huyện Ba Vì, là xã đảo duy nhất của Hà Nội. Xã nằm ở bãi giữa sông Hồng, nơi hội tụ ba dòng sông là Sông Đà, Sông Lô và Sông Hồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xã không có loại hình trường học nào?", "answers": [{"text": "Do nằm ở bãi bồi giữa sông Hồng, mùa nước lên, cả xã bị cô lập, việc đi lại phụ thuộc vào thuyền, phà. Xã Minh Châu hiện không có trường THPT nên hàng ngày khoảng 400 học sinh phải đi phà qua sông Hồng để đến trường ở trung tâm huyện Ba Vì. Khoảng 30 thầy cô giáo mầm non, tiểu học và THCS sinh sống ở địa bàn khác hàng ngày phải đi phà qua xã đảo để dạy học. Đây là một thách thức lớn về giao thông và giáo dục của xã đảo.\nHọc sinh đi phà đến trường hàng ngày. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Do nằm ở bãi bồi giữa sông Hồng, mùa nước lên, cả xã bị cô lập, việc đi lại phụ thuộc vào thuyền, phà. Xã Minh Châu hiện không có trường THPT nên hàng ngày khoảng 400 học sinh phải đi phà qua sông Hồng để đến trường ở trung tâm huyện Ba Vì. Khoảng 30 thầy cô giáo mầm non, tiểu học và THCS sinh sống ở địa bàn khác hàng ngày phải đi phà qua xã đảo để dạy học. Đây là một thách thức lớn về giao thông và giáo dục của xã đảo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người dân trên đảo sống bằng nghề gì?", "answers": [{"text": "Người dân Minh Châu chủ yếu trồng chuối, chăn nuôi lợn, bò sữa. Đàn bò của xã trên 4.600 con, trong đó khoảng 2.200 bò sữa, cung cấp hơn 20 tấn sữa/ngày; số còn lại là bò sinh sản và bò thịt. Đến xã đảo chỗ nào cũng nhìn thấy cỏ voi xanh rì, toàn xã có 270 ha trồng trọt thì diện tích trồng cỏ voi là 156 ha.\n\nThu nhập bình quân đầu người của xã đảo Minh Châu năm 2023 là 64,5 triệu đồng (TP Hà Nội là 151 triệu đồng), theo UBND TP Hà Nội.\nĐàn bò của một gia đình ở Đội 6, xã Minh Châu, có 28 con, mỗi ngày cho 250 lít sữa. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Người dân Minh Châu chủ yếu trồng chuối, chăn nuôi lợn, bò sữa. Đàn bò của xã trên 4.600 con, trong đó khoảng 2.200 bò sữa, cung cấp hơn 20 tấn s��a/ngày; số còn lại là bò sinh sản và bò thịt. Đến xã đảo chỗ nào cũng nhìn thấy cỏ voi xanh rì, toàn xã có 270 ha trồng trọt thì diện tích trồng cỏ voi là 156 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dịch vụ nào vừa được cung cấp cho người dân ở xã đảo?", "answers": [{"text": "Sau 70 năm thành lập, ngày cận Tết Giáp Thìn, nước sạch mới về tới xã. Sự kiện khánh thành hệ thống cấp nước cho hơn hơn 1.400 hộ dân xã Minh Châu hôm 7/2 được xem \"dấu mốc lịch sử\" và việc đưa nước sạch về với người dân nơi đây là \"kỳ tích\". \n\nBốn bề của xã là sông nước nhưng do kết cấu địa chất nên nguồn nước ngầm ở đây khan hiếm và ô nhiễm. Người dân chủ yếu hứng nước mưa để ăn uống. \n\nNăm 2022, việc thi công hệ thống đường nhánh, trục chính để cấp nước đến người dân hoàn thành nhưng lại gặp khó khi chưa biết nguồn cấp nước nước sạch từ đâu. Huyện Ba Vì sau đó quyết định thi công tuyến nước sạch D160 qua sông Hồng đến xã Minh Châu.\n Niềm vui của người dân xã Minh Châu sau khi nước sạch về đến xã những ngày cận Tết Giáp Thìn. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Sau 70 năm thành lập, ngày cận Tết Giáp Thìn, nước sạch mới về tới xã. Sự kiện khánh thành hệ thống cấp nước cho hơn hơn 1.400 hộ dân xã Minh Châu hôm 7/2 được xem \"dấu mốc lịch sử\" và việc đưa nước sạch về với người dân nơi đây là \"kỳ tích\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Vào mùa khô, người dân xã này có thể di chuyển bằng đường bộ sang tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Vào mùa khô, người dân có thể di chuyển bằng đường bộ sang xã An Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Chính quyền đã đề xuất xây cầu nối sang huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc để người dân đi lại thuận tiện, giúp xã phát triển kinh tế xã hội. Vị trí được đề xuất xây cầu là bãi bồi tiếp giáp Vĩnh Phúc, với khoảng cách hơn 200 m.\nNgười dân có thể di chuyển bằng đường bộ sang xã An Tường, Vĩnh Phúc, vào mùa khô. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Vào mùa khô, người dân có thể di chuyển bằng đường bộ sang xã An Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc. Chính quyền đã đề xuất xây cầu nối sang huyện Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc để người dân đi lại thuận tiện, giúp xã phát triển kinh tế xã hội. Vị trí được đề xuất xây cầu là bãi bồi tiếp giáp Vĩnh Phúc, với khoảng cách hơn 200 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai từ cô gái hái dâu thành vợ vua, hai lần buông rèm nhiếp chính?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai từ cô gái hái dâu thành người phụ nữ hai lần buông rèm nhiếp chính?", "answers": [{"text": "Ỷ Lan tên thật là Lê Thị Yến (cũng có sách ghi là Lê Thị Yến Loan hay Lê Thị Khiết), sinh năm 1044, là cô gái hái dâu, chăn tằm ở làng Thổ Lỗi, ngoại thành Thăng Long, nay là xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội.\n\nTheo cuốn Giản yếu sử Việt Nam, năm 1063, vua Lý Thánh Tông tuổi đã 40 nhưng chưa có con trai nối dõi nên cùng cận thần đi lên phía Bắc chùa Pháp Vân (nay là chùa Dâu, thuộc huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh) cầu tự. Dọc đường, nhà vua thấy cô thôn nữ hái dâu đứng tựa vào gốc lan thản nhiên coi như không có chuyện gì khi vua đi qua nên lấy làm lạ, bèn cho mời đến trước xa giá hỏi chuyện. Thấy nàng vừa xinh đẹp, ăn nói lễ phép, dịu dàng nên vua đưa vào cung làm cung phi, phong làm Ỷ Lan phu nhân (\"Ỷ Lan\" nghĩa là đứng tựa vào cây lan).\n\nVào cung, Ỷ Lan sinh hạ được hai con trai, trở thành người phụ nữ quyền lực nhất sử Việt khi hai lần buông rèm nhiếp chính, thay vua lo toàn bộ việc triều chính, giúp đất nước hưng thịnh.", "answer_start": "Ỷ Lan tên thật là Lê Thị Yến (cũng có sách ghi là Lê Thị Yến Loan hay Lê Thị Khiết), sinh năm 1044, là cô gái hái dâu, chăn tằm ở làng Thổ Lỗi, ngoại thành Thăng Long, nay là xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà được phong làm Nguyên phi khi nào?", "answers": [{"text": "Bà Ỷ Lan rất được vua sủng ái. Thay vì trau chuốt nhan sắc, bà quan tâm đến việc triều đình. Bà khổ công học hỏi, miệt mài đọc sách nên chỉ trong thời gian ngắn đã hiểu biết uyên thâm về nhiều mặt, khiến mọi người kinh ngạc, bái phục.\n\nBa năm sau, Ỷ Lan sinh được hoàng tử, lấy tên là Càn Đức (tức vua Lý Nhân Tông sau này). Vua càng thêm yêu và phong Ỷ Lan làm Nguyên phi - đứng đầu các cung phi, chỉ sau Hoàng hậu, còn con trai được lập làm Thái tử.", "answer_start": "Bà Ỷ Lan rất được vua sủng ái. Thay vì trau chuốt nhan sắc, bà quan tâm đến việc triều đình. Bà khổ công học hỏi, miệt mài đọc sách nên chỉ trong thời gian ngắn đã hiểu biết uyên thâm về nhiều mặt, khiến mọi người kinh ngạc, bái phục."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà nhiếp chính lần đầu khi nào?", "answers": [{"text": "Năm 1069, vua Lý Thánh Tông đem quân đi đánh Chiêm Thành ở phía Nam, dù trong triều có Tể tướng Lý Đạo Thành và Hoàng hậu Thượng Dương, vua chỉ tin tưởng giao quyền nhiếp chính cho Nguyên phi Ỷ Lan, nghĩa là bà được toàn quyền quyết định khi vua vắng mặt.\n\nĐại Việt sử ký toàn thư nhắc chuyện khi vua đánh Chiêm Thành mãi không được, đem quân về đến châu Cư Liên thì nghe tin nguyên phi Ỷ Lan trị nước rất giỏi. Lòng dân vui vẻ, trong cõi yên tĩnh, tôn sùng Phật giáo, nhân dân gọi bà là Quan Âm. Lúc này vua nói: \"Nguyên phi là đàn bà còn làm được như thế, ta là đàn ông thì được việc gì\". Nói rồi vua cho quân quay lại đánh tiếp và giành thắng lợi.\n\nSau lần nhiếp chính khi vua đi đánh giặc, bà Ỷ Lan còn buông rèm nhiếp chính ở đời vua Lý Nhân Tông - con trai bà. Năm 1072, Lý Thánh Tông mất, thái tử Càn Đức mới 6 tuổi lên ngôi. Triều Lý không tránh khỏi rối ren. Nhưng khi Ỷ Lan nhiếp chính thì đất nước nhanh chóng ổn định. Bà vừa dạy nhà vua lớn khôn thành tài, vừa cùng Lý Thường Kiệt và Lý Đạo Thành trông coi việc nước, đạt được nhiều thành tựu. Năm 1077, khi nhà Tống đem quân xâm lược, Ỷ Lan đã huy động toàn dân đoàn kết, giành chiến thắng trước kẻ thù.", "answer_start": "Năm 1069, vua Lý Thánh Tông đem quân đi đánh Chiêm Thành ở phía Nam, dù trong triều có Tể tướng Lý Đạo Thành và Hoàng hậu Thượng Dương, vua chỉ tin tưởng giao quyền nhiếp chính cho Nguyên phi Ỷ Lan, nghĩa là bà được toàn quyền quyết định khi vua vắng mặt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bà từng làm gì khiến giới sử học phê phán?", "answers": [{"text": "Bà Ỷ Lan từng bị giới sử học phê phán khi gây ra cái chết của Dương Thái hậu và chính bà cũng vô cùng sám hội về tội lỗi của mình.\n\nKhi vua Lý Thánh Tông qua đời, thái tử Càn Đức (Lý Nhân Tông) lên ngôi. Theo luật lệ, Thượng Dương Hoàng hậu được phong làm Thái hậu, cùng dự việc triều chính vì vua còn nhỏ. Còn Ỷ Lan chỉ được tôn làm Thái phi, không được xen vào việc triều chính.\n\nVề việc này, Đại Việt sử ký toàn thư viết Ỷ Lan cho mình là mẹ đẻ mà không được dự chính sự, mới kêu với vua rằng \"Mẹ già này khó nhọc mới có ngày nay, mà bây giờ phú quý người khác được hưởng, toan để mẹ già này vào đâu?\". Vua bèn sai giam Dương Thái hậu và 76 thị nữ vào cung Thượng Dương rồi bức phải chết, chôn theo lăng Thánh Tông\" (có sách ghi là 72 cung nữ). Vua tôn mẹ mình làm Linh Nhân Hoàng thái hậu, được nắm quyền buông rèm nhiếp chính.\n\nNăm 1117, Thái hậu Ỷ Lan mất, thọ hơn 70 tuổi, được vua Nhân Tông dâng thụy hiệu là Phù Thánh Linh Nhân Hoàng Thái Hậu. Dù có một \"vết nhơ\", lịch sử không thể phủ nhận công lao của bà. Đền thờ chính của bà hiện ở Gia Lâm, Hà Nội, được đặt tại chùa \"Linh Nhân Từ Phúc Tự\" (dân gian thường gọi là \"chùa Bà Tấm\").", "answer_start": "Bà Ỷ Lan từng bị giới sử học phê phán khi gây ra cái chết của Dương Thái hậu và chính bà cũng vô cùng sám hội về tội lỗi của mình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Bình Thuận có ý nghĩa gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa danh Bình Thuận xuất hiện lần đầu vào thời chúa nào?", "answers": [{"text": "Bình Thuận nguyên là vùng đất Panduranga - phần lãnh thổ cuối cùng của vương quốc cổ Champa (hay còn gọi là Chiêm Thành).\n\nĐến cuối thế kỷ XV, lãnh thổ của nước Đại Việt chỉ kéo dài đến địa phận tỉnh Bình Định ngày nay. Sau khi vào Nam ổn định tình hình, năm 1611, chúa Nguyễn Hoàng cho quân đánh chiếm và đặt ra phủ Phú Yên. Năm 1653, nhân việc vua Chăm xâm lấn, chúa Nguyễn Phúc Tần sai quân đánh dẹp, lãnh thổ Phú Yên vì thế được mở rộng đến sông Phan Rang.\n\nTháng 8 năm1692, quân Champa lại nổi dậy mong khôi phục lại những phần đất đã mất nên chúa Nguyễn Phúc Chu sai Nguyễn Hữu Cảnh (hay còn gọi là Kính) làm Thống binh tiến đánh. Năm 1693, quân Champa bị đánh bại, vua nước ấy là Kế Bà Tranh bỏ chạy. Đến tháng 3, Bà Tranh cùng bầy tôi bị bắt sống. Chúa Nguyễn cho sáp nhập đất ấy vào lãnh thổ xứ Đàng Trong, đổi Panduranga làm trấn Thuận Thành.\nTrấn Thuận Thành có địa giới từ nam sông Phan Rang trở vào đến hết tỉnh Bình Thuận ngày nay và được chia thành 3 khu vực. Để đề phòng dư đảng Champa nổi dậy, chúa sai cai đội Nguyễn Trí Thắng giữ Phú Hài, cai cơ Nguyễn Tân Lễ giữ Phan Rí và cai đội Chu Kiêm Thắng bảo vệ Phan Rang.\nTháng 8, chúa Nguyễn đổi trấn Thuận Thành thành phủ Bình Thuận. Như vậy, tên gọi Bình Thuận ra đời từ năm 1963. \nTháp Po Sah Inư do người Chăm xây dựng. Ảnh: Báo Bình Thuận", "answer_start": "Bình Thuận nguyên là vùng đất Panduranga - phần lãnh thổ cuối cùng của vương quốc cổ Champa (hay còn gọi là Chiêm Thành)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi Bình Thuận ban đầu mang ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Khi đổi tên Thuận Thành trấn thành phủ Bình Thuận, chúa Nguyễn mong ước các dân tộc (nhất là Việt - Chăm) cùng chung sống hòa thuận trên vùng đất mới được bình định này.\nLà phần đất mới sáp nhập, lại rất đông người Chăm sinh sống nên chúa Nguyễn đã chủ trương sử dụng những quan chức cũ của Champa. Theo đó, cho Kế Bà Tử (em Bà Tranh) giữ chức Khám lý, đứng đầu phủ Bình Thuận. Điều đáng chú ý là chúa Nguyễn yêu cầu những quan chức này phải mặc trang phục theo lối của người Kinh.\nBản đồ tỉnh Bình Thuận ngày trước. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Khi đổi tên Thuận Thành trấn thành phủ Bình Thuận, chúa Nguyễn mong ước các dân tộc (nhất là Việt - Chăm) cùng chung sống hòa thuận trên vùng đất mới được bình định này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm từng được gọi là Phan Lang?", "answers": [{"text": "Ninh Thuận có thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và sáu huyện Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam. Với dân số khoảng 600.000 người, cộng đồng dân cư ở Ninh Thuận có ba dân tộc chính: dân tộc Kinh chiếm 75%, dân tộc Chăm 13%, dân tộc Răglây 11%, còn lại là các dân tộc khác.\nTừ năm 1976 đến 1991, khi tỉnh Ninh Thuận hợp nhất với tỉnh Bình Thuận và Bình Tuy thành tỉnh Thuận Hải thì Phan Rang - Tháp Chàm trở thành thị xã thứ hai của Thuận Hải, sau thị xã Phan Thiết.\nNăm 1992, Thuận Hải được tách thành hai tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận. Tỉnh Ninh Thuận được tái lập với tỉnh lỵ là thị xã Phan Rang - Tháp Chàm.\nTheo tài liệu lịch sử, địa danh Phan Rang xuất phát từ địa danh người Chăm gọi là Pangdarang hay Pandaran. Từ thế kỷ 15 về sau, trong nhiều sách, bản đồ cổ ghi địa danh này là Bang Đô Lang, Bang Đồ Long, Phan Lung, Phan Lang, Man Rang, Ran Ran.\nTừ điển Việt - Chăm (Inưlang Piêt - Chăm, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, 1996) ghi địa danh Phan Rang là \"Phun Darang, Pang Darang\".\nTrước năm 1948, toàn tỉnh Ninh Thuận chia thành 5 vùng hành chính để điều hành chống Pháp. Tháng 8/ 1948, vùng 5 được đổi thành thị xã Phan Rang - Tháp Chàm. Địa danh ghép Phan Rang - Tháp Chàm chính thức biết đến từ đó.\nMột trong những di tích tháp chàm tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Ảnh: Cổng thông tin điện tử PR-TC", "answer_start": "Ninh Thuận có thành phố Phan Rang - Tháp Chàm và sáu huyện Bác Ái, Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn, Thuận Bắc, Thuận Nam. Với dân số khoảng 600.000 người, cộng đồng dân cư ở Ninh Thuận có ba dân tộc chính: dân tộc Kinh chiếm 75%, dân tộc Chăm 13%, dân tộc Răglây 11%, còn lại là các dân tộc khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Loài hoa nào xuất hiện trên biểu tượng du lịch tỉnh Bình Thuận?", "answers": [{"text": "Logo (biểu tượng) của ngành du lịch Bình Thuận được cách điệu từ các hình tượng tiêu biểu của tỉnh: cánh chim, đồi cát, cánh buồm, hoa thanh long. \n\nTổng thể logo là cánh chim đầy màu sắc hòa quyện với các thực thể khác, tượng trưng cho lĩnh vực du lịch đang chắp cánh. Hình tượng cánh buồm no gió, màu xanh tượng trưng cho miền đất đầy nắng gió, biển trong xanh, khí hậu mát mẻ, trong lành rất thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch thể thao biển, hấp dẫn và thu hút khách. Còn thanh long là một trong những loại cây trồ", "answer_start": "Logo (biểu tượng) của ngành du lịch Bình Thuận được cách điệu từ các hình tượng tiêu biểu của tỉnh: cánh chim, đồi cát, cánh buồm, hoa thanh long."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là chính thất vua Thiệu Trị, sống qua 10 đời vua Nguyễn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là chính thất của vua Thiệu Trị?", "answers": [{"text": "Nghi Thiên Chương Hoàng hậu (1810-1902), thường được biết đến với tôn hiệu Từ Dụ Hoàng thái hậu hay Nghi Thiên Thái hoàng thái hậu. Bà tên thật là Phạm Thị Hằng, là chính thất của vua Thiệu Trị. \n\nBà được Thuận Thiên Cao Hoàng hậu (vợ thứ của vua Gia Long) tuyển vào cung năm 14 tuổi để hầu Hoàng thế tử Miên Tông. Năm 1841, vua Minh Mạng băng hà, thế tử Miên Tông lên ngôi, lấy hiệu là Thiệu Trị, liền phong bà làm cung tần, sau làm Nhị giai Thành phi. Đến năm 1846, bà được phong làm Quý phi, đứng đầu các cung vì vua Thiệu Trị chưa phong ai làm Hoàng hậu và Hoàng quý phi.\n\nNăm 1847, vua Thiệu Trị ốm nặng, bà ngày đêm hầu thuốc thang không nghỉ. Theo Đại Nam chính biên liệt truyện, vua Thiệu Trị dự định phong cho bà làm Hoàng hậu nhưng chưa kịp thì ông băng hà.", "answer_start": "Nghi Thiên Chương Hoàng hậu (1810-1902), thường được biết đến với tôn hiệu Từ Dụ Hoàng thái hậu hay Nghi Thiên Thái hoàng thái hậu. Bà tên thật là Phạm Thị Hằng, là chính thất của vua Thiệu Trị."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà sinh ra tại đâu?", "answers": [{"text": "Từ Dụ Hoàng thái hậu, tên thật là Phạm Thị Hằng, sinh năm Canh Ngọ Gia Long thứ 9 (ngày 10/5/1810) tại huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Bà là trưởng nữ của vị công thần Thượng thư bộ lễ Phạm Đăng Hưng dưới triều Gia Long và Minh Mạng. \n\nHoàng thái hậu Từ Dụ luôn sống mẫu mực, là người nhân từ, cần kiệm, giản dị, hiếu thảo và hiếu học. Ở Gò Công hiện còn lưu truyền mấy câu thơ ca ngợi đức tính tốt đẹp của bà và nhắc việc bà được tiến cung: \"Trời xanh quốc mẫu nết na hiền/Thuở tuổi mười hai đã tự nhiên/Giồng lệ thủy tượng trưng thánh chúa/Gò Sơn Qui triệu ứng thiên duyên\".", "answer_start": "Từ Dụ Hoàng thái hậu, tên thật là Phạm Thị Hằng, sinh năm Canh Ngọ Gia Long thứ 9 (ngày 10/5/1810) tại huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Bà là trưởng nữ của vị công thần Thượng thư bộ lễ Phạm Đăng Hưng dưới triều Gia Long và Minh Mạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà là mẹ đẻ vua nào?", "answers": [{"text": "Từ Dụ Hoàng thái hậu là mẹ đẻ của vua Tự Đức. Vua lên ngôi sau khi vua Thiệu Trị băng hà. Ngay sau đó, vua nhiều lần ngỏ ý tôn mẹ làm Hoàng thái hậu nhưng bà nhất định từ chối. Đến năm 1849, bà mới lên làm Hoàng thái hậu, giúp con trai việc chính sự, luôn được con kính nể và nhất mực nghe lời.\n\nTruyện về nhà Nguyễn kể rằng có lần vua Tự Đức mải mê đi săn, gặp nước lụt chưa thể về cung trong khi hai ngày nữa là giỗ vua cha Thiệu Trị, Hoàng thái hậu sốt ruột phải cử đại thần đưa thuyền đi đón. Về đến cung, vua vội vàng đến cung của Hoàng thái hậu, nằm phục dưới thềm, đặt chiếc roi lên mâm son chờ phạt. Chuyện này đã được dựng thành tích cải lương \"Tự Đức dâng roi\".\n\nBà Từ Dụ dạy vua Tự Đức nhiều điều. Bà từng nói với vua rằng người có học mới phân biệt được thiện ác, lấy thiện làm gương, ác để ngăn ngừa mới có thể biến hóa khí chất không theo đường tà; hay \"biết lỗi với ta chỉ là phụ, biết lỗi với dân mới là chính\".\n\nSuốt 36 năm ở ngôi vua, hầu như mọi vấn đề quan trọng về triều chính, Tự Đức luôn hỏi ý kiến mẹ. Ông tự đặt ra thông lệ, hàng tháng ngày chẵn thiết triều, ngày lẻ vào thăm mẹ. Sách Việt Nam sử lược của Trần Trọng Kim đã chép về chuyện này như sau: \"Đ���c Từ Dụ thuộc sử sách đã nhiều mà biết việc đời cũng rộng. Khi Đức Từ Dụ ban câu chi hay, thì ngài (vua Tự Đức) biên ngay vào một quyển giấy gọi là Từ Huấn Lục\".", "answer_start": "Từ Dụ Hoàng thái hậu là mẹ đẻ của vua Tự Đức. Vua lên ngôi sau khi vua Thiệu Trị băng hà. Ngay sau đó, vua nhiều lần ngỏ ý tôn mẹ làm Hoàng thái hậu nhưng bà nhất định từ chối. Đến năm 1849, bà mới lên làm Hoàng thái hậu, giúp con trai việc chính sự, luôn được con kính nể và nhất mực nghe lời."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về bà?", "answers": [{"text": "Theo sử cũ, bà rất trọng nhân nghĩa và quý mến hiền tài, thẳng thắn phê phán tệ tham ô chức quyền trong triều chính và các địa hạt.\n\nBà Từ Dụ cũng rất trân trọng các quan trung thần. Bà từng sắp xếp cuộc hôn nhân giữa người chị em con cô cậu Trần Thị Sanh với thủ lĩnh nghĩa quân Trương Định nhằm giúp ông có lương thực và nhân lực cho cuộc chiến chống lại Pháp khi Pháp đánh chiếm Sài Gòn năm 1859. Bà muốn có nhiều người như Võ Trọng Bình thanh liêm, Phạm Phú Thứ thẳng thắn và Nguyễn Tri Phương công trung cần cán không từ việc mệt nhọc. \n\nBà nói: \"Nếu được nhiều người như vậy, đặt ra mỗi tỉnh một người thì việc nước, việc dân được bổ ích rất nhiều, mà vua cũng khỏi lo nhọc ngày đêm, ngặt vì còn có những tham quan bóc lột của dân không chán, mà lại không biết hối cải. Những của bất nghĩa không được tồn tại, được vài đời đã khánh tận, sau con cháu cùng khổ, thiên hạ chê cười, chi bằng làm điều nhân nghĩa, lưu truyền phước trạch lâu dài\".\n\nSống qua 10 đời vua Nguyễn, với những đức tính tốt đẹp, tên bà được chọn để đặt cho một bệnh viện phụ sản lớn tại TP HCM - Bệnh viện Từ Dũ (do một sự lầm lẫn, người ta viết chữ \"Dụ\" thành \"Dũ\", lâu ngày thành thói quen không đổi).", "answer_start": "Theo sử cũ, bà rất trọng nhân nghĩa và quý mến hiền tài, thẳng thắn phê phán tệ tham ô chức quyền trong triều chính và các địa hạt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh, thành nào nhiều lễ hội nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào nhiều lễ hội nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, toàn quốc có hơn 7.900 lễ hội, trong đó lễ hội dân gian nhiều nhất với trên 7.000, chiếm trên 88,3%, theo sau là lễ hội tôn giáo (544). Địa phương có nhiều lễ hội nhất là Hà Nội, với hơn 1.000.\nHội gò Đống Đa diễn ra hàng năm vào mùng 5 Tết. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Theo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, toàn quốc có hơn 7.900 lễ hội, trong đó lễ hội dân gian nhiều nhất với trên 7.000, chiếm trên 88,3%, theo sau là lễ hội tôn giáo (544). Địa phương có nhiều lễ hội nhất là Hà Nội, với hơn 1.000."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Màn múa con đĩ đánh bồng có trong lễ hội nào ở Hà Nội?", "answers": [{"text": "Vào thế kỷ thứ 8, làng Triều Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, là nơi vua Phùng Hưng tập kết nghĩa sĩ, bao vây đội quân nhà Đường. Hàng năm, cứ vào ngày 9/1 âm lịch, dân làng lại tổ chức lễ hội truyền thống tưởng nhớ đến vị anh hùng dân tộc Phùng Hưng.\n\nĐiểm nhấn của lễ hội là màn múa \"Con đĩ đánh bồng\". Theo quan niệm dân gian, xưa kia các quan võ và binh lính khi ra trận đã sáng tạo ra điệu múa này để khích lệ tinh thần binh sĩ, giúp họ vơi đi nỗi nhớ nhà và có thêm ý chí giết giặc. Do không có phụ nữ, những chàng trai trắng trẻo vận quần áo phụ nữ, giả gái diễn trò mua vui cho anh em.\n\nCác chàng trai múa đánh bồng được tuyển chọn kỹ lưỡng, và phải là người làng. Đội múa được tập luyện cùng ban nhạc tại câu lạc bộ múa bồng vào những ngày trước hội. Họ sẽ vừa đi vừa nhún nhảy, miệng cười tươi, ánh mắt đong đưa, tay vỗ trống, họa theo âm thanh của dàn trống cái, chũm chọe và tù.\n\nNgoài điệu múa cổ này, hội còn có các tiết mục khác như múa rồng, múa lân, múa sênh tiền, múa bồng và múa chạy cờ.\nNhững chàng trai múa đánh bồng trong lễ hội của làng Triều Khúc năm 2019. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Vào thế kỷ thứ 8, làng Tri��u Khúc, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, là nơi vua Phùng Hưng tập kết nghĩa sĩ, bao vây đội quân nhà Đường. Hàng năm, cứ vào ngày 9/1 âm lịch, dân làng lại tổ chức lễ hội truyền thống tưởng nhớ đến vị anh hùng dân tộc Phùng Hưng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lễ hội kéo dài nhất miền Bắc là:", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch quốc gia Việt Nam, hội chùa Hương là lễ hội kéo dài nhất ở miền Bắc, cũng như cả nước (từ mùng 6 tháng giêng tới hết tháng 3 Âm lịch). Đợt cao điểm của lễ hội là từ rằm tháng Giêng đến 18 tháng hai âm lịch.\n\nTrung tâm chùa Hương nằm ở ven bờ phải sông Đáy, thuộc xã Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, cách trung tâm Hà Nội hơn 50 km.\nHàng nghìn thuyền đưa du khách vào Bến Trò, bắt đầu chuyến hành hương khu di tích thắng cảnh Hương Sơn, hôm 14/2. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Cục Du lịch quốc gia Việt Nam, hội chùa Hương là lễ hội kéo dài nhất ở miền Bắc, cũng như cả nước (từ mùng 6 tháng giêng tới hết tháng 3 Âm lịch). Đợt cao điểm của lễ hội là từ rằm tháng Giêng đến 18 tháng hai âm lịch."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên lễ hội có lễ dâng hoa tre?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm quản lý khu Du lịch - Di tích Đền Sóc Sơn, khoảng 2-3 tuần trước ngày khai hội Gióng ở đền Sóc Sơn, người dân ở những thôn tham gia đã rục rịch chuẩn bị. Việc rước lễ vật trong lễ hội được phân công về các làng theo thứ tự: Thôn Vệ Linh (xã Phù Linh) rước giò hoa tre; thôn Dược Thượng (xã Tiên Dược) rước voi; thôn Đan Tảo (xã Tân Minh) rước trầu cau; thôn Đức Hậu (xã Đức Hoà) rước ngà voi; thôn Yên Sào (xã Xuân Giang) rước cỏ voi; thôn Yên Tàng (xã Bắc Phú) rước tướng. Ngày nay trong lễ hội đền Sóc còn có thêm biểu tượng rước ngựa Gióng của thôn Phù Mã (xã Phù Linh) và rước cầu húc của thôn Xuân Dục (xã Tân Minh).\n\nTrong các biểu tượng được rước ở lễ hội, công phu và mất nhiều thời gian nhất là làm voi và giò hoa tre. Giò hoa tre được kết từ hàng trăm \"hoa tre\" bằng cách cắm vào thân một cây chuối cao làm trụ. Hoa tre tượng trưng cho cây tre, gậy tre của Thánh Gióng đánh giặc khi xưa. Những cây tre làm giò hoa tre đều được lựa chọn kỹ lưỡng. Sau lễ tế tại đình làng, sáng mùng 5, dân làng bắt đầu vót hoa tre.\n\nMọi người pha tre thành từng đoạn 50-60 cm, vót hoa và nhuộm màu hoa cho đẹp rồi đem phơi. Tiếp đó, việc kết giò hoa tre được làm ở đình làng và được hoàn thành vào chiều tối mùng 5. Mở đầu lễ hội, cây giò hoa tre được rước vào đền Thượng và thực hiện nghi lễ tiến. Chủ tế thôn Vệ Linh làm lễ và đọc bài tấu. Sau khi làm lễ xong, giò hoa tre được rước xuống đền Trình, phát lộc cho người dân.\nNgười dân thôn Vệ Linh (xã Phù Linh) rước giò hoa tre vào đền Thượng trong lễ hội năm 2020. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Trung tâm quản lý khu Du lịch - Di tích Đền Sóc Sơn, khoảng 2-3 tuần trước ngày khai hội Gióng ở đền Sóc Sơn, người dân ở những thôn tham gia đã rục rịch chuẩn bị. Việc rước lễ vật trong lễ hội được phân công về các làng theo thứ tự: Thôn Vệ Linh (xã Phù Linh) rước giò hoa tre; thôn Dược Thượng (xã Tiên Dược) rước voi; thôn Đan Tảo (xã Tân Minh) rước trầu cau; thôn Đức Hậu (xã Đức Hoà) rước ngà voi; thôn Yên Sào (xã Xuân Giang) rước cỏ voi; thôn Yên Tàng (xã Bắc Phú) rước tướng. Ngày nay trong lễ hội đền Sóc còn có thêm biểu tượng rước ngựa Gióng của thôn Phù Mã (xã Phù Linh) và rước cầu húc của thôn Xuân Dục (xã Tân Minh)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tiết mục đặc sắc trong hội làng Lệ Mật là:", "answers": [{"text": "Lễ hội làng Lệ Mật là một sinh hoạt văn hóa truyền thống của dân làng nhằm tưởng nhớ vị Thành hoàng làng, người có công đưa dân làng sang khai phá phía Tây kinh thành Thăng Long, lập ra Thập tam trại.\n\nTương truyền một thanh niên người làng Lệ Mật đã tìm được ngọc thể công chúa nhà Lý sau khi chết đuối vì bị thủy quái làm đắm thuyền. Vua ban thưởng gấm vóc, vàng bạc nhưng chàng từ chối, chỉ xin đưa dân nghèo Lệ Mật cùng mấy làng quanh đó sang vùng đất phía Tây kinh thành Thăng Long khai khẩn, làm trang trại. Vùng đất ấy dần trở nên trù phú, mở rộng thành 13 trại ấp hay khu \"Thập Tam trại\". Vì thế, hàng năm, người dân làng Lệ Mật mở hội từ ngày 20 đến 24/3 âm lịch để tưởng nhớ chàng trai (Thành hoàng làng Lệ Mật), người có công khai hoang lập ấp.\n\nLễ hội có ba hoạt động quan trọng, trong đó có điệu múa diệt giảo long hay múa rắn ở sân đình. Con rắn khổng lồ được làm bằng nan tre lợp vải, tượng trưng cho loài thủy quái đã bị chàng trai họ Hoàng dùng sức mạnh và ý chí hạ gục. Các thanh niên khỏe mạnh trong làng được chọn vào đội múa rắn và đóng vai chàng trai Lệ Mật. Một thiếu nữ xinh đẹp cũng được tuyển chọn để đóng vai công chúa. Nhạc múa là giàn bát âm và tiếng trống nhịp đôi kết hợp dồn dập, náo nức.\nCon rắn được làm bằng nan tre lợp vải, tượng trưng cho loài thuỷ quái trong lễ hội làng Lệ Mật năm 2015. Ảnh: Lê Bích", "answer_start": "Lễ hội làng Lệ Mật là một sinh hoạt văn hóa truyền thống của dân làng nhằm tưởng nhớ vị Thành hoàng làng, người có công đưa dân làng sang khai phá phía Tây kinh thành Thăng Long, lập ra Thập tam trại."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào có nhiều khu công nghiệp nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều khu công nghiệp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Đồng Nai hiện đứng đầu cả nước về số lượng khu công nghiệp, được phê duyệt quy hoạch 39 khu công nghiệp với gần 190 km2. Trong đó, 31 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy gần 86%, thu hút doanh nghiệp từ 43 quốc gia, vùng lãnh thổ đến đầu tư.\n\nĐồng Nai có vị trí địa lý thuận lợi, liền kề TP HCM, tiếp giáp khu vực Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên. Tỉnh sở hữu hệ thống hạ tầng cơ sở toàn diện, từ mạng lưới giao thông quốc gia đến hệ thống đường kết nối liên tỉnh, liên huyện như: quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51, tuyến đường sắt Bắc Nam, cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây.\nĐồng Nai cũng chiếm hơn 5% tổng chiều dài đường sắt Việt Nam. Cùng với đó, dự án sân bay quốc tế Long Thành đang được triển khai, gần sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, cụm cảng Cái Mép - Thị Vải, cụm cảng Sài Gòn - Cát Lái.\nKhu công nghiệp Amata Biên Hòa, Đồng Nai. Ảnh: Amata", "answer_start": "Đồng Nai hiện đứng đầu cả nước về số lượng khu công nghiệp, được phê duyệt quy hoạch 39 khu công nghiệp với gần 190 km2. Trong đó, 31 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy gần 86%, thu hút doanh nghiệp từ 43 quốc gia, vùng lãnh thổ đến đầu tư."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương nào dẫn đầu về diện tích khu công nghiệp?", "answers": [{"text": "Theo số liệu của Hội môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS), Bình Dương là tỉnh có diện tích khu công nghiệp lớn nhất cả nước, tổng diện tích là 12.721 ha với 31 khu công nghiệp đã được phê duyệt, chiếm 1/4 diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam và 13% diện tích khu công nghiệp của cả nước. \n\nĐây cũng là địa phương có tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp cao nhất khi có 29 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp kín đạt khoảng 95%.\nKhu công nghiệp Vsip 2, huyện Tân Uyên, Bình Dương. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo số liệu của Hội môi giới Bất động sản Việt Nam (VARS), Bình Dương là tỉnh có diện tích khu công nghiệp lớn nhất cả nước, tổng diện tích là 12.721 ha với 31 khu công nghiệp đã được phê duyệt, chiếm 1/4 diện tích khu công nghiệp toàn miền Nam và 13% diện tích khu công nghiệp của cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Long An đứng thứ 10 cả nước về số lượng khu công nghiệp?", "answers": [{"text": "Trong báo cáo của Hiệp hội Môi giới Bất động sản Việt Nam năm 2023, cả nước có khoảng 563 khu công nghiệp, nằm trong quy hoạch tại 61/63 tỉnh thành. Trong đó, 397 khu công nghiệp được thành lập, 292 khu đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng hơn 87.100 ha, diện tích đất công nghiệp khoảng hơn 58.700 ha. 106 khu công nghiệp đang trong quá trình xây dựng với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 35.700 ha. \n5 tỉnh thành có nhiều khu công nghiệp đang hoạt động nhất là Đồng Nai, Bình Dương, TP HCM, Long An và Bắc Ninh.\n\nTheo thống kê của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Long An, toàn tỉnh có 22 khu công nghiệp đang hoạt động, 7 khu đang được đầu tư xây dựng và 6 khu khác trong giai đoạn hoàn tất thủ tục. \n\nLong An có vị trí địa lý khá đặc biệt, tuy nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long song lại thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tỉnh này có đường biên giới với Campuchia dài 137,7 km, với hai cửa khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ). Long An cũng giáp TP HCM và là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với Đồng bằng sông Cửu Long.\n Công nhân làm việc tại một công ty trong khu công nghiệp Thuận Đạo, huyện Bến Lức, Long An, năm 2021. Ảnh: Hoàng Nam", "answer_start": "Trong báo cáo của Hiệp hội Môi giới Bất động sản Việt Nam năm 2023, cả nước có khoảng 563 khu công nghiệp, nằm trong quy hoạch tại 61/63 tỉnh thành. Trong đó, 397 khu công nghiệp được thành lập, 292 khu đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng hơn 87.100 ha, diện tích đất công nghiệp khoảng hơn 58.700 ha. 106 khu công nghiệp đang trong quá trình xây dựng với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 35.700 ha."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Khu công nghiệp có diện tích lớn nhất cả nước nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Hiện nay, các khu công nghiệp có diện tích lớn nhất, lần lượt là: khu công nghiệp Phước Đông - Tây Ninh (2.190 ha), Becamex - Bình Phước (1.993 ha), Hiệp Phước - TP HCM (1.686 ha), Nam Đình Vũ - Hải Phòng (1.329 ha). \n\nKhu công nghiệp Phước Đông có vị trí chiến lược, tọa lạc gần đường dẫn vào cao tốc TP HCM - Mộc Bài, cảng trung chuyển Thanh Phước và cửa khẩu quốc tế Mộc Bài. Do đó, khu Phước Đông có những lợi thế về vận chuyển đường bộ và thủy nội địa đến TP HCM cũng như thị trường các nước lân cận như Campuchia, Thái Lan.\n Khu công nghiệp Phước Đông, tỉnh Tây Ninh. Ảnh: saigonvrg", "answer_start": "Hiện nay, các khu công nghiệp có diện tích lớn nhất, lần lượt là: khu công nghiệp Phước Đông - Tây Ninh (2.190 ha), Becamex - Bình Phước (1.993 ha), Hiệp Phước - TP HCM (1.686 ha), Nam Đình Vũ - Hải Phòng (1.329 ha)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đồng Tháp được hợp nhất từ hai tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đồng Tháp được sáp nhập từ hai tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Đồng Tháp ngày nay là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích trên 3.300 km2, nằm hai bên bờ sông Tiền. Đồng Tháp có 50 km đường biên giới với Campchia (phía tây bắc); giáp các tỉnh Long An, Tiền Giang (phần phía bắc sông Tiền); các tỉnh Vĩnh Long, An Giang và thành phố Cần Thơ (phía nam sông Tiền).\nTỉnh Đồng Tháp được thành lập tháng 2/1976 trên cơ sở sáp nhập 2 tỉnh Sa Đéc và Kiến Phong cũ. Ban đầu, 3 tỉnh Long Châu Tiền, Sa Đéc, Kiến Tường được dự kiến sáp nhập thành tỉnh mới. Tuy nhiên, sau khi cân nhắc tình hình thực tế ở miền Nam, nhà nước đã quyết định điều chỉnh lại việc hợp nhất một số tỉnh từ khu 6 trở vào, trong đó tỉnh Sa Đéc và tỉnh Kiến Phong cũ được hợp nhất thành Đồng Tháp. \n\nKhi mới thành lập, tỉnh Đồng Tháp gồm thị xã Sa Đéc (tỉnh lỵ) và 5 huyện: Cao Lãnh, Tam Nông, Hồng Ngự, Lấp Vò, Châu Thành và hai thị trấn. Đến năm 1994, nhằm mục tiêu đẩy mạnh phát triển vùng Đồng Tháp Mười đầy tiềm năng, trung tâm tỉnh lỵ được dời về Cao Lãnh.", "answer_start": "Đồng Tháp ngày nay là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích trên 3.300 km2, nằm hai bên bờ sông Tiền. Đồng Tháp có 50 km đường biên giới với Campchia (phía tây bắc); giáp các tỉnh Long An, Tiền Giang (phần phía bắc sông Tiền); các tỉnh Vĩnh Long, An Giang và thành phố Cần Thơ (phía nam sông Tiền)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đồng Tháp Mười nằm trên địa phận những tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1950, tỉnh Đồng Tháp Mười được thành lập từ 29 xã của các huyện: Cai Lậy, Cái Bè (tỉnh Mỹ Tho - Tiền Giang ngày nay), Cao Lãnh (tỉnh Sa Đéc - Đồng Tháp ngày nay) và Mộc Hóa (tỉnh Tân An - Long An ngày nay). Đây là vùng đất ngập nước, rộng khoảng 700.000 ha, nhiều tài liệu viết rộng hơn 950.000 ha, phía bắc giáp với Campuchia, phía nam giới hạn bởi dải đất cao ven sông Tiền nối với giồng cát Cai Lậy (Tiền Giang), phía đông giáp với sông Vàm Cỏ Đông.\n\nTháng 9/1975, Nhà nước quyết định bỏ các khu, hợp tỉnh trong toàn quốc. Đơn vị hành chính Đồng Tháp Mười không còn nhưng tên gọi này vẫn được dùng để chỉ vùng đất trải dài ở 3 tình Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An. \nTrong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ, Đồng Tháp Mười là một trong những chiến khu quan trọng. Sau năm 1975, Đồng Tháp Mười đã được cải tạo thành vùng trồng lúa. Hiện nay, Đồng Tháp Mười có Vườn Quốc gia Tràm Chim và Khu bảo tồn đất ngập nước Láng Sen, nơi hệ sinh thái đất ngập nước được bảo tồn.\nĐi xuồng ba lá thăm vùng Đồng Tháp Mười. Ảnh: Hoàng Nam", "answer_start": "Năm 1950, tỉnh Đồng Tháp Mười được thành lập từ 29 xã của các huyện: Cai Lậy, Cái Bè (tỉnh Mỹ Tho - Tiền Giang ngày nay), Cao Lãnh (tỉnh Sa Đéc - Đồng Tháp ngày nay) và Mộc Hóa (tỉnh Tân An - Long An ngày nay). Đây là vùng đất ngập nước, rộng khoảng 700.000 ha, nhiều tài liệu viết rộng hơn 950.000 ha, phía bắc giáp với Campuchia, phía nam giới hạn bởi dải đất cao ven sông Tiền nối với giồng cát Cai Lậy (Tiền Giang), phía đông giáp với sông Vàm Cỏ Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi Đồng Tháp Mười bắt nguồn từ đâu?", "answers": [{"text": "Cho đến nay, nguồn gốc của tên gọi Đồng Tháp Mười vẫn còn rất nhiều tranh cãi. Đa phần học giả đồng ý rằng tên gọi này gồm hai phần chính. \"Đồng\" là danh từ chung chỉ cánh đồng, vùng đất hoang hóa, ngập nước. Còn \"Tháp Mười\" lại có nhiều giả thuyết khác nhau. \n\nCó người cho rằng ngày xưa vùng này thuộc một quốc gia cổ rất giàu có. Mỗi vua cai trị đất nước đều xây cho mình một ngôi tháp để làm nơi yên nghỉ. Tháp Mười chính là ngôi tháp của vị vua thứ 10. Giả thuyết khác cho rằng ở vùng này có ngôi tháp cổ 10 tầng. \nTháp có 10 tầng tại Gò Tháp. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Cho đến nay, nguồn gốc của tên gọi Đồng Tháp Mười vẫn còn rất nhiều tranh cãi. Đa phần học giả đồng ý rằng tên gọi này gồm hai phần chính. \"Đồng\" là danh từ chung chỉ cánh đồng, vùng đất hoang hóa, ngập nước. Còn \"Tháp Mười\" lại có nhiều giả thuyết khác nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đồng Tháp là địa phương đầu tiên có 3 thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Đồng Tháp là địa phương đầu tiên trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có 3 thành phố trực thuộc tỉnh, gồm: Cao Lãnh, Sa Đéc và Hồng Ngự. Một tỉnh khác của khu vực này cũng có 3 thành phố trực thuộc là Kiên Giang, với thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc. \n\nTính chung cả nước, Quảng Ninh là địa phương đầu tiên của cả nước có 3 thành phố trực thuộc vào năm 2011 với thành phố Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí. Năm 2012, con số này nâng lên thành 4 khi thị xã Cẩm Phả lên phành phố. Tương tự, Bình Dương có 3 thành phố trực thuộc vào năm 2020 với thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An. Đến năm 2023, Bình Dương có thêm thành phố Tân Uyên.\n Thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Ảnh: Cổng thông tin điện tử Hồng Ngự", "answer_start": "Đồng Tháp là địa phương đầu tiên trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có 3 thành phố trực thuộc tỉnh, gồm: Cao Lãnh, Sa Đéc và Hồng Ngự. Một tỉnh khác của khu vực này cũng có 3 thành phố trực thuộc là Kiên Giang, với thành phố Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh nhân nào được đặt tên cho 25 phường, xã ở Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Danh nhân nào được đặt tên cho 25 phường, xã ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê, 25 phường, xã có tên Quang Trung. Đây là danh nhân được đặt tên cho nhiều phường, xã nhất cả nước.\n\nNhững tỉnh, thành có phường, xã Quang Trung là Hà Nội, Hà Giang, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Kon Tum, Đồng Nai.\n\nVua Quang Trung - Nguyễn Huệ sinh năm 1753 (có tài liệu ghi 1752) tại phủ Quy Nhơn (nay là Bình Định). Ông nổi danh với cuộc hành quân thần tốc từ Nam ra Bắc vào năm 1789, quét sạch 29 vạn quân Thanh. Ông lên ngôi sau đó, lập nên triều đại Tây Sơn.\nĐền thờ vua Quang Trung trên núi Dũng Quyết, TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Ảnh: Đức Hùng", "answer_start": "Theo danh sách đơn vị hành chính của Tổng cục thống kê, 25 phường, xã có tên Quang Trung. Đây là danh nhân được đặt tên cho nhiều phường, xã nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh, thành nào có nhiều đơn vị hành chính cấp xã nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê 2022, Hà Nội có 175 phường, 21 thị trấn và 383 xã, tổng gần 580 đơn vị hành chính cấp này - nhiều nhất cả nước.\n\nThanh Hóa đứng thứ hai với 559 đơn vị, gồm 60 phường, 30 thị trấn và 469 xã. Nghệ An có 460 đơn vị hành chính cấp xã. Đây đều là những địa phương có diện tích lớn, dân số đông hàng đầu cả nước.", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê 2022, Hà Nội có 175 phường, 21 thị trấn và 383 xã, tổng gần 580 đơn vị hành chính cấp này - nhiều nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện đảo nào không có xã, phường, thị trấn?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 11 huyện đảo, trong đó 5 huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã, gồm Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Hoàng Sa (Khánh Hòa), Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và Cồn Cỏ (Quảng Trị).\n\nVân Đồn và Cát Hải cùng có 12 đơn vị hành chính cấp xã, nhiều nhất trong 11 huyện đảo, còn lại thường có khoảng 3-5 xã, phường, thị trấn.\nHuyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Việt Nam có 11 huyện đảo, trong đó 5 huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã, gồm Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Hoàng Sa (Khánh Hòa), Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) và Cồn Cỏ (Quảng Trị)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có xã rộng nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, xã Krông Na có diện tích hơn 1.113,7 km2, rộng nhất tỉnh. Đây cũng là đơn vị hành chính cấp xã rộng nhất cả nước. Xã này rộng hơn ba tỉnh nhỏ nhất nước gồm Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên (đều có diện tích dưới 1.000 km2).\n\nHơn 98% diện tích tự nhiên của xã này là đất lâm nghiệp, chủ yếu là đất rừng đặc dụng thuộc quản lý của Vườn quốc gia Yok Đôn. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1,78%, chủ yếu là diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.\nVườn quốc gia Yok Đôn, xã Krong Na, huyện Buôn Đôn, Đăk Lăk. Ảnh: Huỳnh Phương", "answer_start": "Theo Cổng thông tin huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk, xã Krông Na có diện tích hơn 1.113,7 km2, rộng nhất tỉnh. Đây cũng là đơn vị hành chính cấp xã rộng nhất cả nước. Xã này rộng hơn ba tỉnh nhỏ nhất nước gồm Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên (đều có diện tích dưới 1.000 km2)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tết Nguyên tiêu có tên gọi khác là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tết Nguyên tiêu còn có tên gọi khác là gì?", "answers": [{"text": "Theo Trung tâm lưu trữ quốc gia I, Tết Nguyên tiêu hay rằm tháng Giêng là một trong những lễ tiết quan trọng ở các quốc gia ăn Tết theo Âm lịch. Lễ này theo truyền thống gọi là lễ Thượng Nguyên, được bắt đầu từ đêm 14 và ngày 15 tháng Giêng âm lịch hàng năm.\n\nTheo phong tục của người Việt, sau Tết Nguyên đán, dư âm của Tết và việc đón chào năm mới vẫn còn, người dân tổ chức tết Thượng Nguyên như một hình thức ăn Tết lại. Nhiều vùng miền còn gói lại bánh chưng và tổ chức nhiều hoạt động tế lễ, vui chơi như tết chính. \n\nTại một số quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Tết Thượng Nguyên cũng được tổ chức hoành tráng. Ở Trung Quốc, rằm tháng Giêng được coi là ngày lễ thiêng liêng nhất đầu năm mới và trở thành Lễ hội hoa đăng. Ngày đó, trước cửa các nhà đều treo đèn lồng ngũ sắc, người dân thường đến chùa cúng tế cầu an cho năm mới.\nLễ vía Quan Công mang tên Nguyên Tiêu nghinh Ông Quan Thánh Đế Quân tuần du đi quanh khu vực Chợ Lớn, hoạt động nằm trong chuỗi các sự ki��n mừng ngày Hội Nguyên Tiêu Giáp Thìn 2024 Hội quán Nghĩa An ở TP HCM, sáng 22/2. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Trung tâm lưu trữ quốc gia I, Tết Nguyên tiêu hay rằm tháng Giêng là một trong những lễ tiết quan trọng ở các quốc gia ăn Tết theo Âm lịch. Lễ này theo truyền thống gọi là lễ Thượng Nguyên, được bắt đầu từ đêm 14 và ngày 15 tháng Giêng âm lịch hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Truyền thống trong Tết Nguyên tiêu là gì?", "answers": [{"text": "Theo Nhà nghiên cứu văn hóa Phạm Đình Hải, truyền thống thắp đèn trong đêm Nguyên tiêu có nguồn gốc từ thuyết Tam nguyên của Đạo giáo. Đạo giáo cho rằng rằm tháng Giêng là tiết Thượng nguyên, Rằm tháng Bảy là tiết Trung nguyên và rằm tháng Mười là tiết Hạ nguyên. Các vị chủ quản ba tiết này lần lượt là Thiên Quan đại đế, Địa Quan đại đế và Thủy Quan đại đế.\n\nThiên Quan là người tính tình vui vẻ, thường ban phước lành cho nhân gian nên còn gọi là Thiên Quan tứ phúc. Vào ngày 15 tháng Giêng - ngày sinh của Thiên Quan, nhân dân khắp nơi treo đèn kết hoa, làm lễ cúng tế, chúc mừng, cầu phúc.\n\nMột thuyết khác cho rằng tục lệ thắp đèn trong đêm Nguyên tiêu xuất hiện vào thời Hán Minh đế. Ông là người tin sùng Phật pháp, nghe nói ngày rằm tháng Giêng chúng tăng thường chiêm ngưỡng xá lợi, thắp đèn nến cúng dường chư phật nên ra lệnh toàn hoàng cung cũng thắp đèn thâu đêm. Dân gian theo đó lưu truyền nghi thức cúng tế, lễ phật cầu an trong ngày Rằm tháng Giêng.\n Đoàn người diễu hành mừng Tết Nguyên tiêu, lễ hội thường niên trong cộng đồng người Hoa ở TP HCM, tháng 2/2023. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo Nhà nghiên cứu văn hóa Phạm Đình Hải, truyền thống thắp đèn trong đêm Nguyên tiêu có nguồn gốc từ thuyết Tam nguyên của Đạo giáo. Đạo giáo cho rằng rằm tháng Giêng là tiết Thượng nguyên, Rằm tháng Bảy là tiết Trung nguyên và rằm tháng Mười là tiết Hạ nguyên. Các vị chủ quản ba tiết này lần lượt là Thiên Quan đại đế, Địa Quan đại đế và Thủy Quan đại đế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là món ăn phổ biến của người Hoa ở TP HCM trong ngày Tết Nguyên tiêu?", "answers": [{"text": "Lễ hội Nguyên Tiêu là một trong những lễ hội truyền thống của văn hóa Trung Quốc mà di dân người Hoa mang theo đến vùng đất Nam Bộ. Khu vực Chợ Lớn của Sài Gòn trước đây là nơi người Hoa tổ chức lễ hội Nguyên Tiêu đông đảo nhất. Theo số liệu thống kê dân số năm 2019, có khoảng 750.000 người Hoa đang sinh sống ở Việt Nam, trong đó hơn 500.000 ở TP HCM. Người Hoa ở thành phố chủ yếu ở quận 5, 6, 8, 10 và 11. Tết Nguyên tiêu ở quận 5 là lễ hội đường phố lớn nhất được người dân mong đợi hàng năm.\n\nVào ngày này, đường phố, nhà cửa, đền miếu của người Hoa trong khu vực được trang hoàng, đèn lồng đỏ treo thành dãy dài, màu sắc rực rỡ. Các đội múa lân, múa sư, múa rồng, nghệ nhân biểu diễn đi cà kheo, đóng vai bát tiên chúc phúc đi đến từng nhà, từng cửa hàng cầu chúc cho chủ nhân và mọi người nhiều may mắn. Các gia đình cũng có tập tục làm bánh trôi nước trong ngày Tết Nguyên tiêu vì tin rằng ăn bánh trôi nước thì mọi việc sẽ được hanh thông, trôi chảy.", "answer_start": "Lễ hội Nguyên Tiêu là một trong những lễ hội truyền thống của văn hóa Trung Quốc mà di dân người Hoa mang theo đến vùng đất Nam Bộ. Khu vực Chợ Lớn của Sài Gòn trước đây là nơi người Hoa tổ chức lễ hội Nguyên Tiêu đông đảo nhất. Theo số liệu thống kê dân số năm 2019, có khoảng 750.000 người Hoa đang sinh sống ở Việt Nam, trong đó hơn 500.000 ở TP HCM. Người Hoa ở thành phố chủ yếu ở quận 5, 6, 8, 10 và 11. Tết Nguyên tiêu ở quận 5 là lễ hội đường phố lớn nhất được người dân mong đợi hàng năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tết Nguyên tiêu của người Hoa ở TP HCM được công nhận là:", "answers": [{"text": "Từ năm 1999, Lễ hội Tết nguyên tiêu được tổ chức thành hoạt động diễu hành nghệ thuật trên đường phố, thu hút hàng ngàn diễn viên quần chúng và gần 20 đoàn nghệ thuật, các câu lạc bộ múa lân sư rồng tham gia. Đây có thể coi là lễ hội đường phố lớn nhất tại quận 5 (TP Hồ Chí Minh) - nơi tập trung đông người Hoa sinh sống. Từ năm 2000, Lễ hội Tết Nguyên tiêu được đưa vào danh mục lễ hội của TP Hồ Chí Minh.\n\nVì thế mà \"Tập quán xã hội và Tín ngưỡng Tết nguyên tiêu của người Hoa Quận 5, TP HCM\" được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia vào năm 2020.\nĐoàn múa lân sư rồng trong lễ vía Quan Công mang tên Nguyên Tiêu nghinh Ông Quan Thánh Đế Quân tuần du đi quanh khu vực Chợ Lớn, TP HCM, sáng 22/2. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Từ năm 1999, Lễ hội Tết nguyên tiêu được tổ chức thành hoạt động diễu hành nghệ thuật trên đường phố, thu hút hàng ngàn diễn viên quần chúng và gần 20 đoàn nghệ thuật, các câu lạc bộ múa lân sư rồng tham gia. Đây có thể coi là lễ hội đường phố lớn nhất tại quận 5 (TP Hồ Chí Minh) - nơi tập trung đông người Hoa sinh sống. Từ năm 2000, Lễ hội Tết Nguyên tiêu được đưa vào danh mục lễ hội của TP Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai được gọi là 'hoàng hậu hai triều' trong lịch sử Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai được gọi là hoàng hậu hai triều?", "answers": [{"text": "Đại Thắng Minh Hoàng hậu Dương Vân Nga là hoàng hậu của hai vị hoàng đế thời kỳ đầu lập quốc: Đinh Tiên Hoàng và Lê Đại Hành. Các nhà sử học đánh giá bà đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao quyền lực từ nhà Đinh sang nhà Tiền Lê nhưng không được nhắc đến nhiều trong sử sách.\n\nĐại Việt sử ký toàn thư chỉ cho biết bà họ Dương, không nói tên là gì, cũng không viết xuất thân của bà ra sao. Còn theo truyền tụng dân gian, Dương Vân Nga là con gái ông Dương Thế Hiển, quê ở vùng Nho Quan, Ninh Bình. \n\nViệc bà lấy hoàng đế của hai triều đại bị các nhà nho và sử gia trước đây lên án rất gay gắt.", "answer_start": "Đại Thắng Minh Hoàng hậu Dương Vân Nga là hoàng hậu của hai vị hoàng đế thời kỳ đầu lập quốc: Đinh Tiên Hoàng và Lê Đại Hành. Các nhà sử học đánh giá bà đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển giao quyền lực từ nhà Đinh sang nhà Tiền Lê nhưng không được nhắc đến nhiều trong sử sách."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà là hoàng hậu duy nhất của vua Đinh Tiên Hoàng?", "answers": [{"text": "Năm 968, sau khi dẹp \"loạn 12 sứ quân\", thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Tiên Hoàng) lên ngôi vua, lấy tôn hiệu là Đại Thắng Minh Hoàng đế, đóng đô ở Hoa Lư, Ninh Bình, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt.\n\nTrong một lần đến vùng Nga My, nghe tiếng hát trong trẻo của một cô gái, Đinh Bộ Lĩnh cho người gọi nhưng không thấy. Ông chợt nghĩ đến người bạn bố mình xưa kia là Tướng quân Dương Thế Hiển ở gần đây, bèn ghé vào thăm. Thế Hiển sai con gái Vân Nga bưng nước mời khách. Nàng có tiếng nói y hệt giọng hát Đinh Bộ Lĩnh vừa nghe. Nhà vua xin được đón cô gái về kinh đô, lúc đó Vân Nga tròn 16 tuổi.\n\nVề sau, bà là một trong 5 hoàng hậu của vua Đinh, được vua rất yêu chiều do có nhan sắc và hiểu biết.", "answer_start": "Năm 968, sau khi dẹp \"loạn 12 sứ quân\", thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh (Đinh Tiên Hoàng) lên ngôi vua, lấy tôn hiệu là Đại Thắng Minh Hoàng đế, đóng đô ở Hoa Lư, Ninh Bình, đặt quốc hiệu là Đại Cồ Việt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà tôn Lê Hoàn, chồng thứ hai lên làm vua, mở ra nhà Tiền Lê, vào năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 979, Đinh Bộ Lĩnh và hoàng tử Đinh Liễn bị giết hại. Triều thần tôn Vệ Vương Đinh Toàn mới được 6 tuổi lên ngôi, tôn Dương Vân Nga làm Hoàng thái hậu. Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn (Lê Đại Hành) được Dương thái hậu chọn làm Nhiếp chính, sau tự xưng là Phó Vương. Các đại thần thấy quyền lực rơi vào tay Lê Hoàn, lại nghi Dương thái hậu cùng Lê Hoàn tư thông nên kéo quân về Hoa Lư nhưng bị Lê Hoàn đánh bại.\n\nNăm 980, trước nguy cơ xâm lược của quân Tống, Dương hoàng hậu cùng triều thần tôn Lê Hoàn lên làm hoàng đế, lập ra nhà Tiền Lê. Việc này được Đại Việt sử ký toàn thư và Khâm định Việt sử Thông giám cương mục chép lại. Bà là người sai lấy áo long cổn khoác lên người Lê Hoàn (vua L�� Đại Hành), mời lên ngôi hoàng đế. \n\nSau đó hai năm, Lê Đại Hành phong Dương Vân Nga là Đại Thắng Minh Hoàng Hậu. Chính sử không cho biết hai người có bao nhiêu con, nhưng theo các sự tích ở cố đô Hoa Lư, họ có một cô con gái tên Lê Thị Phất Ngân. Về sau, công chúa Phất Ngân được gả cho cho Lý Công Uẩn - người mở đầu triều đại nhà Lý.", "answer_start": "Năm 979, Đinh Bộ Lĩnh và hoàng tử Đinh Liễn bị giết hại. Triều thần tôn Vệ Vương Đinh Toàn mới được 6 tuổi lên ngôi, tôn Dương Vân Nga làm Hoàng thái hậu. Thập đạo Tướng quân Lê Hoàn (Lê Đại Hành) được Dương thái hậu chọn làm Nhiếp chính, sau tự xưng là Phó Vương. Các đại thần thấy quyền lực rơi vào tay Lê Hoàn, lại nghi Dương thái hậu cùng Lê Hoàn tư thông nên kéo quân về Hoa Lư nhưng bị Lê Hoàn đánh bại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bà được thờ cùng vua nào?", "answers": [{"text": "Đại Thắng Minh hoàng hậu Dương Vân Nga qua đời năm 1000, sau thời gian tu hành tại động Am Tiên ở phía đông kinh thành Hoa Lư.\n\nBà được thờ cùng với vua Lê Đại Hành tại đền vua Lê ở khu di tích cố đô Hoa Lư và thờ cùng vua Đinh Tiên Hoàng tại đền Mỹ Hạ ở Gia Thủy, Nho Quan. Tại khu di tích đình - chùa Trung Trữ, Ninh Giang, huyện Hoa Lư, bà còn được thờ cùng cả hai vua.", "answer_start": "Đại Thắng Minh hoàng hậu Dương Vân Nga qua đời năm 1000, sau thời gian tu hành tại động Am Tiên ở phía đông kinh thành Hoa Lư."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có tuyến cao tốc dài nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có tuyến cao tốc dài nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh có tuyến cao tốc đầu tiên vào năm 2018, khi cao tốc Hạ Long - Hải Phòng được khánh thành, kết nối liền mạch với tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Tuyến này góp phần rút ngắn thời gian di chuyển từ Quảng Ninh đến Hà Nội cũng như các địa phương khác xung quanh.\n\nNgay sau đó, tuyến cao tốc Hạ Long - Vân Đồn được khánh thành cùng với Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn. Đến năm 2022, tuyến Vân Đồn - Móng Cái chính thức thông xe. \n\nBa cao tốc này hợp lại thành tuyến cao tốc xuyên tỉnh Quảng Ninh, dài khoảng 170 km với 35 cây cầu. Đây là tuyến cao tốc xuyên tỉnh dài nhất cả nước. \nMột đoạn cao tốc Vân Đồn - Móng Cái. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Quảng Ninh có tuyến cao tốc đầu tiên vào năm 2018, khi cao tốc Hạ Long - Hải Phòng được khánh thành, kết nối liền mạch với tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng. Tuyến này góp phần rút ngắn thời gian di chuyển từ Quảng Ninh đến Hà Nội cũng như các địa phương khác xung quanh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là tuyến cao tốc được khởi công xây dựng đầu tiên tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "TP HCM - Trung Lương, nối TP HCM với Tiền Giang là tuyến cao tốc đầu tiên của cả nước, được khởi công vào tháng 12/2004. Tuyến đường dài khoảng 60 km, từ Chợ Đêm, huyện Bình Chánh, TP HCM đến xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, được đưa vào sử dụng năm 2010 với 4 làn xe lưu thông và 2 làn dừng khẩn cấp.\n\nSau 12 năm hoạt động, lưu lượng phương tiện trên tuyến đạt 50.000 lượt xe/ngày đêm, thường xuyên ùn tắc và tai nạn. Tốc độ lưu thông chỉ đạt 60-70 km/h so với thiết kế 100-120 km/h. Năm ngoái, Phó thủ tướng Trần Hồng Hà đã đồng ý chủ trương mở rộng cao tốc này lên 8 làn xe, theo hình thức đối tác công tư PPP.\nMột đoạn cao tốc TP HCM - Trung Lương ùn tắc. Ảnh: Hoàng Nam", "answer_start": "TP HCM - Trung Lương, nối TP HCM với Tiền Giang là tuyến cao tốc đầu tiên của cả nước, được khởi công vào tháng 12/2004. Tuyến đường dài khoảng 60 km, từ Chợ Đêm, huyện Bình Chánh, TP HCM đến xã Thân Cửu Nghĩa, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, được đưa vào sử dụng năm 2010 với 4 làn xe lưu thông và 2 làn dừng khẩn cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cao tốc nào nối Quảng Trị và Thừa Thiên Huế?", "answers": [{"text": "Cao tốc Cam Lộ - La Sơn dài hơn 98 km, tổng vốn đầu tư 7.700 tỷ đồng, nối Quảng Trị và Thừa Thiên Huế được khánh thành vào ngày cuối năm 2022, sau hơn ba năm thi công. Điểm đầu cao tốc này tại quốc lộ 9, xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; điểm cuối ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nToàn tuyến có 33 cầu trên cao tốc, 16 cầu vượt ngang, 5 nút giao liên thông. Đây là một trong 11 dự án thành phần của cao tốc Bắc - Nam phía đông, giai đoạn 2017-2020. Cao tốc này kết nối với cao tốc La Sơn - Tuý Loan (Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng), tạo thành tuyến cao tốc dài hơn 175 km.\nVòng xuyến ra vào cao tốc Cam Lộ - La Sơn tại xã Hương Thọ, TP Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Cao tốc Cam Lộ - La Sơn dài hơn 98 km, tổng vốn đầu tư 7.700 tỷ đồng, nối Quảng Trị và Thừa Thiên Huế được khánh thành vào ngày cuối năm 2022, sau hơn ba năm thi công. Điểm đầu cao tốc này tại quốc lộ 9, xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; điểm cuối ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tuyến cao tốc nào được thông xe năm 2023?", "answers": [{"text": "Cả hai tuyến cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết và Tuyên Quang - Phú Thọ đều được khánh thành vào năm 2023.\n\nCao tốc Dầu Giây - Phan Thiết dài 99 km, nối Bình Thuận - Đồng Nai, được thông xe vào ngày 29/4/2023. Cao tốc này được khởi công từ tháng 9/2020 với tổng mức đầu tư hơn 12.500 tỷ đồng. Công trình có điểm đầu nối với cao tốc Vĩnh Hảo - Phan Thiết tại huyện Hàm Thuận Nam và điểm cuối ở nút giao cao tốc TP HCM - Long Thành - Dầu Giây ở huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai.\n\nCao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ có tổng chiều dài hơn 40 km, được khánh thành vào ngày 24/12/2023. Điểm đầu của cao tốc này thuộc xã Lưỡng Vượng, TP Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; điểm cuối kết nối với nút giao IC9 cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Dự án hoàn thành giúp rút ngắn thời gian di chuyển, kết nối tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ với Hà Nội, nâng cao hiệu quả khai thác của tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai.", "answer_start": "Cả hai tuyến cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết và Tuyên Quang - Phú Thọ đều được khánh thành vào năm 2023."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có chợ Âm Dương mỗi năm họp một lần?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có phiên chợ Âm Dương mỗi năm họp một lần?", "answers": [{"text": "Phiên chợ Âm Dương trong lễ hội truyền thống làng Ó, nay là khu phố Xuân Ổ A, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, là một sinh hoạt văn hóa mang màu sắc tín ngưỡng dân gian của người dân vùng Kinh Bắc. Đến phiên chợ này, mọi người đều tin rằng sẽ gặp được linh hồn người thân đã khuất, những rủi ro, phiền muộn được xua tan, những điều may mắn sẽ đến.\n\nThành phố Bắc Ninh xác định việc tái hiện phục dựng phiên chợ Âm Dương làng Ó là một nhiệm vụ trọng tâm, triển khai từ năm 2022.\nMột tiểu cảnh được dựng lên tượng trưng cho cửa âm phủ tại chợ Âm Dương tại Bắc Ninh trong lễ hội năm nay. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Phiên chợ Âm Dương trong lễ hội truyền thống làng Ó, nay là khu phố Xuân Ổ A, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, là một sinh hoạt văn hóa mang màu sắc tín ngưỡng dân gian của người dân vùng Kinh Bắc. Đến phiên chợ này, mọi người đều tin rằng sẽ gặp được linh hồn người thân đã khuất, những rủi ro, phiền muộn được xua tan, những điều may mắn sẽ đến."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chợ Âm Dương diễn ra vào thời gian nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Bắc Ninh, chợ Âm Dương có từ những năm 40 sau Công nguyên, là phiên chợ tâm linh độc đáo nhất xứ Kinh Bắc. Bấy giờ, trong vùng diễn ra cuộc chiến của Hai Bà Trưng chống quân Hán và đã có rất nhiều người chết trong cuộc giao tranh ấy.\n\nNgười dân khắp mọi nơi về đây tìm người thân, nhất là các bà mẹ xuôi thuyền về bến Lái (bên dòng Tiêu Tương cổ) mua vàng mã, hương nến, trầu cau để làm lễ cho vong hồn người thân của mình được siêu thoát. Dần dần, người dân quan niệm, cửa âm phủ một năm chỉ mở một lần vào đêm mùng 4, rạng ngày mùng 5 tháng Giêng cho người âm lên gặp người thân của mình trên trần gian.\n\nTừ đó, chợ Âm Dương làng Ó hình thành với nhiều ý nghĩa nhân văn, trong đó giá trị nổi bật là thể hiện đạo lý, lối sống, ứng xử nhân văn của người đang sống với người đã khuất.\n Khung cảnh hàng quán trong chợ Âm Dương ở Bắc Ninh. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Theo báo Bắc Ninh, chợ Âm Dương có từ những năm 40 sau Công nguyên, là phiên chợ tâm linh độc đáo nhất xứ Kinh Bắc. Bấy giờ, trong vùng diễn ra cuộc chiến của Hai Bà Trưng chống quân Hán và đã có rất nhiều người chết trong cuộc giao tranh ấy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mặt hàng được mua bán nhiều nhất trong chợ là gì?", "answers": [{"text": "Theo Trang thông tin điện tử thành ủy Bắc Ninh, mặt hàng được mua bán nhiều nhất trong chợ là gà đen và các đồ vật tế lễ. Gà đen, biểu tượng cho sự thần bí, tâm linh là loại hàng đặc biệt ở chợ. Chỉ những người thực sự may mắn mới có thể chen chân và chọn cho mình một con gà đen như lộc đầu năm mang về.\nGà đen được bán trong phiên chợ Âm Dương năm nay tại Bắc Ninh, mỗi con giá 350.000-470.000 đồng. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Theo Trang thông tin điện tử thành ủy Bắc Ninh, mặt hàng được mua bán nhiều nhất trong chợ là gà đen và các đồ vật tế lễ. Gà đen, biểu tượng cho sự thần bí, tâm linh là loại hàng đặc biệt ở chợ. Chỉ những người thực sự may mắn mới có thể chen chân và chọn cho mình một con gà đen như lộc đầu năm mang về."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tại sao chợ không thắp đèn điện?", "answers": [{"text": "Phiên chợ dựa trên quan niệm dân gian cho rằng người dương đi chợ với người âm, cùng mua may bán rủi nên những người đi chợ không dám nói cười ồn ào, vì sợ linh hồn hoảng sợ; không dám thắp đèn vì sợ gà sẽ cất tiếng gáy, làm linh hồn tan tác. \n\nTrong khung cảnh tối om, ánh nến ở từng gian hàng là thứ duy nhất dẫn lối người đi chợ. Tại đây, người mua, kẻ bán không mặc cả, không đếm tiền. Ngay ở cổng chợ, người ta đặt một chậu nước để thử tiền âm dương.", "answer_start": "Phiên chợ dựa trên quan niệm dân gian cho rằng người dương đi chợ với người âm, cùng mua may bán rủi nên những người đi chợ không dám nói cười ồn ào, vì sợ linh hồn hoảng sợ; không dám thắp đèn vì sợ gà sẽ cất tiếng gáy, làm linh hồn tan tác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trước phiên chợ, người dân làm gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Bắc Ninh, trước mỗi phiên chợ, người dân lập đàn cầu siêu cho các linh hồn để thể hiện sự thương nhớ khôn nguôi của người sống đối với thân nhân đã qua đời. Lễ phát lộc sau đó sẽ diễn ra vào 0h. \n\nSau khi tan chợ, mọi người mời nhau uống nước, ăn trầu và hát quan họ Bắc Ninh.\n Lễ cầu siêu cho các linh hồn vào đêm mùng 4 Tết tại chợ Âm Dương. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Theo báo Bắc Ninh, trước mỗi phiên chợ, người dân lập đàn cầu siêu cho các linh hồn để thể hiện sự thương nhớ khôn nguôi của người sống đối với thân nhân đã qua đời. Lễ phát lộc sau đó sẽ diễn ra vào 0h."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đảo Hải Tặc ở tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đảo Hải Tặc ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Quần đảo Hải Tặc thuộc xã đảo Tiên Hải, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. \n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh, vào thế kỷ 17, Tổng trấn Mạc Thiên Tích nhiều lần lệnh cho các tướng lĩnh ra dẹp loạn cướp biển ở đây, tên gọi quần đảo Hải Tặc xuất hiện từ đó. \n\nQuần đảo này có 16 đảo lớn nhỏ, thêm hai đảo chìm, tổng diện tích tự nhiên hơn 251 ha, với dân số khoảng 2.000 người, tập trung ở Hòn Tre, Hòn Giang, Hòn Đước và Hòn Ụ. Người dân chủ yếu sống bằng nghề khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. \n\nQuần đảo Hải Tặc hấp dẫn du khách nhờ bãi biển đẹp, nước trong và hoang sơ. Mỗi năm, đảo đón khoảng 100.000 lượt khách du lịch.\nĐảo Hải Tặc, tỉnh Kiên Giang. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Quần đảo Hải Tặc thuộc xã đảo Tiên Hải, thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đảo nào đông dân nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, là thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam, rộng 57.300 ha, dân số gần 200.000 - nhiều nhất trong các đảo. Thành phố này này có 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: phường Dương Đông, phường An Thới và 7 xã: Hàm Ninh, Dương Tơ, Gành Dầu, Bãi Thơm, Cửa Dương, Cửa Cạn, Thổ Châu.\n\nNằm ở một trong những ngư trường lớn nhất cả nước là vịnh Thái Lan, Phú Quốc thuận lợi phát triển đánh bắt thủy hải sản. Đây cũng là địa điểm du lịch nổi tiếng trong và ngoài nước, thu hút hàng triệu lượt khách ghé thăm mỗi năm.\nTàu, thuyền tại Phú Quốc. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, là thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam, rộng 57.300 ha, dân số gần 200.000 - nhiều nhất trong các đảo. Thành phố này này có 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: phường Dương Đông, phường An Thới và 7 xã: Hàm Ninh, Dương Tơ, Gành Dầu, Bãi Thơm, Cửa Dương, Cửa Cạn, Thổ Châu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đảo nào được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới?", "answers": [{"text": "Năm 2004, quần đảo Cát Bà được Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới.\n\nCát Bà là quần thể gồm 367 đảo, thuộc địa phận huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Khu dự trữ sinh quyển Cát Bà có rừng mưa nhiệt đới trên đảo đá vôi, rừng ngập mặn, các rạn san hô, thảm rong cỏ biển, đặc biệt là hệ thống hang động và hệ sinh thái tùng áng đặc thù (\"áng\" là các hồ chứa nước karst - vùng núi đá vôi, nằm giữa các đảo, còn \"tùng\" là các vụng nước có một cửa tương đối lớn, thông với vịnh, nước được lưu thông, nhưng tương đối kín, độ trong cao, sóng ít).\n\nRừng quốc gia Cát Bà nằm cách trung tâm thị trấn Cát Bà 15 km về phía tây bắc, rộng khoảng 26.240 ha, trong đó có 17.040 ha rừng cạn và 9.200 ha rừng ngập mặn, có khu rừng nguyên sinh nhiệt đới với nhiều hang động kỳ thú.", "answer_start": "Năm 2004, quần đảo Cát Bà được Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dứa dại là loại cây đặc trưng của đảo nào?", "answers": [{"text": "Dứa dại là đặc sản của đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận.\n\nTrái dứa dại có nhiều hạt, dạng múi cứng, bám quanh một cái cùi. Sau khi hái về, dứa được đục cùi, tách từng múi rồi phơi. Một trái dứa tươi nặng khoảng 1,5-2 kg, khi phơi khô sẽ còn 5-7 lạng.\n\nDứa dại khô thường được tiểu thương thu mua với giá 25.000-30.000 đồng một kg, tùy chất lượng. Phần lớn được đưa vào đất liền cung cấp cho các cơ sở làm trà dứa dại và các nhà thuốc bắc, dùng làm dược liệu và giải khát. \n\nTừ một loại trái cây mọc hoang, nay dứa dại đã trở thành đặc sản của đảo này, bên cạnh các loại hải sản tươi ngon như: cá bò, cá mú, cua huỳnh đế, ốc nhảy, ốc vú nàng và hải sâm.\n Người dân đảo Phú Quý đang kiểm tra độ chín của những trái dứa dại. Ảnh: Việt Quốc", "answer_start": "Dứa dại là đặc sản của đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nào đặt tên nước là Đại Việt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua nhà Lý nào đặt tên nước là Đại Việt?", "answers": [{"text": "Vua Lý Thánh Tông tên thật là Lý Nhật Tôn, sinh năm 1023, là con trưởng của vua Lý Thái Tông và thái hậu Kim Thiên Mai thị. Ông lên ngôi năm 1054, sau khi vua Lý Thái Tông mất. Sách Giản yếu sử Việt Nam có viết Lý Thánh Tông nổi tiếng thông minh, văn hay võ đều giỏi, giàu ý chí tự cường. Ngay sau khi lên ngôi, ông cho đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, nuôi hoài bão xây dựng đất nước thành quốc gia văn minh, hùng mạnh.\n\nQuốc hiệu Đại Việt tồn tại khoảng 723 năm, kéo dài từ năm 1054 đến 1804 nhưng không liên tục, bị gián đoạn 7 năm thời nhà Hồ và 20 năm thời thuộc Minh.", "answer_start": "Vua Lý Thánh Tông tên thật là Lý Nhật Tôn, sinh năm 1023, là con trưởng của vua Lý Thái Tông và thái hậu Kim Thiên Mai thị. Ông lên ngôi năm 1054, sau khi vua Lý Thái Tông mất. Sách Giản yếu sử Việt Nam có viết Lý Thánh Tông nổi tiếng thông minh, văn hay võ đều giỏi, giàu ý chí tự cường. Ngay sau khi lên ngôi, ông cho đổi tên nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt, nuôi hoài bão xây dựng đất nước thành quốc gia văn minh, hùng mạnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thời nhà Hồ, tên nước ta là gì?", "answers": [{"text": "Quốc hiệu nước ta được đổi từ Đại Việt thành Đại Ngu vào năm 1400, sau khi Hồ Quý Ly lên ngôi, lập ra nhà Hồ, theo Đại Việt sử ký toàn thư. Chữ \"Ngu\" ở đây có nghĩa là yên vui, hoà bình. \n\nHồ Quý Ly chọn quốc hiệu này vì nhận mình là con cháu của Ngu Thuấn - một trong ngũ đế nổi tiếng của Trung Quốc thời thượng cổ. Nhiều sử gia như Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên đều chê cười việc \"bắt quàng làm họ\" này của ông. Đại Việt sử ký toàn thư có đoạn nhận xét: \"Không phải mả nhà mình mà cúng là siểm nịnh\", \"họ hàng xa xôi, các đời biến đổi, khó mà tin được\".", "answer_start": "Quốc hiệu nước ta được đổi từ Đại Việt thành Đại Ngu vào năm 1400, sau khi Hồ Quý Ly lên ngôi, lập ra nhà Hồ, theo Đại Việt sử ký toàn thư. Chữ \"Ngu\" ở đây có nghĩa là yên vui, hoà bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua nào nhà Nguyễn đặt tên nước là Việt Nam?", "answers": [{"text": "Năm 1803, vua Gia Long của nhà Nguyễn có ý định xin nhà Thanh đặt quốc hiệu là Nam Việt nhưng không được đồng ý do dễ gây nhầm lẫn với nước Nam Việt của Triệu Đà xưa. Vua Gia Long nhiều lần gửi thư biện giải, sau đó được đồng ý đổi tên nước là Việt Nam. Quốc hiệu này được tuyên phong và chính thức được sử dụng vào năm 1804.\n\nTuy nhiên theo sử sách, tên gọi Việt Nam có thể xuất hiện trước thời Nguyễn. Cuốn Dư địa chí đầu thế kỷ 15 của Nguyễn Trãi nhiều lần nhắc đến hai chữ \"Việt Nam\". Ngay trang mở đầu tập Trình tiên sinh quốc ngữ của trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm hồi thế kỷ 16 cũng có câu \"Việt Nam khởi tổ xây nền\". Hai chữ Việt Nam còn được tìm thấy trên một số tấm bia khắc từ thế kỷ 16-17. Bia Thuỷ Môn Đình (1670) ở biên giới Lạng Sơn có câu đầu \"Việt Nam hầu thiệt, trấn Bắc ải quan\" (đây là cửa ngõ yết hầu của nước Việt Nam và là tiền đồn giữ phương Bắc).", "answer_start": "Năm 1803, vua Gia Long của nhà Nguyễn có ý định xin nhà Thanh đặt quốc hiệu là Nam Việt nhưng không được đồng ý do dễ gây nhầm lẫn với nước Nam Việt của Triệu Đà xưa. Vua Gia Long nhiều lần gửi thư biện giải, sau đó được đồng ý đổi tên nước là Việt Nam. Quốc hiệu này được tuyên phong và chính thức được sử dụng vào năm 1804."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua Minh Mạng đổi quốc hiệu từ Việt Nam thành Đại Nam vào năm nào?", "answers": [{"text": "Vua Minh Mạng lên ngôi vào mồng 1 Tết Canh Thìn 1820 thì đến năm 1838 (năm Minh Mạng thứ 19), vua đổi quốc hiệu từ Việt Nam thành Đại Nam. Sự kiện này được phản ánh trong Mộc bản triều Nguyễn và được xác nhận bằng bản dụ của vua, bố cáo cho toàn thần dân trong nước và các nước biết.\n\nMộc bản triều Nguyễn sách \"Đại Nam thực lục Chính biên đệ nhị kỷ\" cho biết vua Minh Mạng giải thích việc đặt quốc hiệu là Đại Nam như sau: \"Nay bản triều có cả phương Nam, bờ cõi ngày càng rộng, một dải phía Đông đến tận biển Nam, vòng qua biển Tây, phàm là người có tóc có răng đều thuộc vào trong bản bản đồ, bờ biển rừng sâu khắp nơi đều theo về cả. Trước gọi là Việt Nam, nay gọi là Đại Nam thì càng tỏ nghĩa lớn\".\n\nBản dụ cũng nhắc việc đổi thành Đại Nam bắt đầu từ năm Minh Mạng thứ 20, hết thảy giấy tờ xưng hô phải chiếu theo đó tuân hành. \n\nQuốc hiệu Đại Nam tồn tại từ năm 1838 đến 1945. Nhưng thực tế, giai đoạn cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, hai tiếng Việt Nam được sử dụng nhiều bởi các nhà sử học và chí sĩ yêu nước, trong các tác phẩm và tổ chức chính trị.", "answer_start": "Vua Minh Mạng lên ngôi vào mồng 1 Tết Canh Thìn 1820 thì đến năm 1838 (năm Minh Mạng thứ 19), vua đổi quốc hiệu từ Việt Nam thành Đại Nam. Sự kiện này được phản ánh trong Mộc bản triều Nguyễn và được xác nhận bằng bản dụ của vua, bố cáo cho toàn thần dân trong nước và các nước biết."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà máy in tiền đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà máy in tiền đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, đất nước đứng trước những thử thách khắc nghiệt, trong đó có vấn đề tài chính. Trong khi chính phủ lâm thời đang gặp khó khăn, ông Đỗ Đình Thiện, một nhà tư sản yêu nước, đã tự nguyện bỏ tiền ra mua lại toàn bộ nhà in Tô-panh (Taupin) của Pháp tại Hà Nội và hiến tặng cho chính phủ để lập nhà máy in tiền. Nhờ đó chính quyền cách mạng mới có nhà in tiền riêng, đáp ứng một phần nhu cầu chi tiêu trong hoàn cảnh ngân khố hầu như trống rỗng.\n\nTháng 3/1946, trước nguy cơ bị lộ việc in tiền tại nhà in Tô-panh, Chủ tịch Hồ Chí Minh, chính phủ và Bộ Tài chính quyết định tìm địa điểm mới để di chuyển toàn bộ nhà in ra khỏi Hà Nội. Để bảo vệ an toàn nhà máy và tiếp tục in tiền, thủ tướng Phạm Văn Đồng đã ra lệnh chuyển máy móc lên đồn điền Chi Nê, nay là xã Cố Nghĩa, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. Tại đây, gia đình ông Đỗ Đình Thiện đã dành vị trí thích hợp, cho mượn nhà xưởng, máy điện, nước, nhà kho để lắp đặt nhà máy in tiền. Lắp đặt xong nhà máy, để đảm bảo bí mật, công nhân làm việc từ 16h hôm trước đến 3h hôm sau.\n Đồn điền Chi Nê những năm 1940 chụp từ máy bay. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, sau khi cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, đất nước đứng trước những thử thách khắc nghiệt, trong đó có vấn đề tài chính. Trong khi chính phủ lâm thời đang gặp khó khăn, ông Đỗ Đình Thiện, một nhà tư sản yêu nước, đã tự nguyện bỏ tiền ra mua lại toàn bộ nhà in Tô-panh (Taupin) của Pháp tại Hà Nội và hiến tặng cho chính phủ để lập nhà máy in tiền. Nhờ đó chính quyền cách mạng mới có nhà in tiền riêng, đáp ứng một phần nhu cầu chi tiêu trong hoàn cảnh ngân khố hầu như trống rỗng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tờ tiền đầu tiên có mệnh giá lớn nhất bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Trong buổi sơ khai của chính quyền cách mạng, nhà máy in tiền còn hết sức đơn giản. Máy móc chưa hiện đại nên cách thức in tiền cũng thô sơ: in lần lượt từng màu, số seri sau đó mới cắt. Mệnh giá lớn được in ốp-sét, mệnh giá nhỏ được in bằng máy sốp, ti-pô. Các mệnh giá tiền được in bao gồm 100 đồng, 5 đồng, 2 đồng, 1 đồng, 5 hào, 2 hào, 1 hào.\n\nĐồng bạc mệnh giá lớn nhất lúc bấy giờ là 100 đồng, còn được gọi là tờ bạc\"con trâu xanh\" vì có một mặt in hình con trâu màu xanh và hai người nông dân khỏe mạnh đang làm ruộng.\nMặt sau tờ 100 đồng. Ảnh: website Bộ Tài chính", "answer_start": "Trong buổi sơ khai của chính quyền cách mạng, nhà máy in tiền còn hết sức đơn giản. Máy móc chưa hiện đại nên cách thức in tiền cũng thô sơ: in lần lượt từng màu, số seri sau đó mới cắt. Mệnh giá lớn được in ốp-sét, mệnh giá nhỏ được in bằng máy sốp, ti-pô. Các mệnh giá tiền được in bao gồm 100 đồng, 5 đồng, 2 đồng, 1 đồng, 5 hào, 2 hào, 1 hào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tiền in xong được vận chuyển bằng phương tiện gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Hòa Bình, tiền in xong được đóng hòm cho lên xe bò, xe ngựa chuyển lên cất giữ vào \"kho bạc\" tại gia đình ông Bùi Văn Xin ở xóm Đồng Thung, xã Cố Nghĩa (nay là xã Phú Nghĩa, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình), từ đó mới cấp phát đi khắp nơi theo lệnh của Bộ Tài chính.", "answer_start": "Theo báo Hòa Bình, tiền in xong được đóng hòm cho lên xe bò, xe ngựa chuyển lên cất giữ vào \"kho bạc\" tại gia đình ông Bùi Văn Xin ở xóm Đồng Thung, xã Cố Nghĩa (nay là xã Phú Nghĩa, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình), từ đó mới cấp phát đi khắp nơi theo lệnh của Bộ Tài chính."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sau khi phát hiện ra đồn điền Chi Nê, thực dân Pháp đã làm gì?", "answers": [{"text": "Theo hồi ký Bộ trưởng Tài chính Lê Văn Hiến, ngày 24/2/1947, không quân Pháp oanh tạc vào Chi Nê, huyện Lạc Thủy, để phá hủy cơ sở in ấn tiền tệ kháng chiến. Trong tám quả bom, hai quả trúng đích làm hư hỏng nhà ở của vợ chồng ông Đỗ Đình Thiện. Nhà xưởng, máy móc bị hư hại, nhà cửa của cán bộ công nhân viên cũng bị tàn phá.\n\nSau trận bom đó, Bộ Tài chính quyết định để nguyên tình trạng tàn phá, riêng máy móc in tiền được sửa chữa để tiếp tục làm việc. Nhà máy in tiền và kho bạc sau đó được chuyển lên căn cứ địa Việt Bắc.", "answer_start": "Theo hồi ký Bộ trưởng Tài chính Lê Văn Hiến, ngày 24/2/1947, không quân Pháp oanh tạc vào Chi Nê, huyện Lạc Thủy, để phá hủy cơ sở in ấn tiền tệ kháng chiến. Trong tám quả bom, hai quả trúng đích làm hư hỏng nhà ở của vợ chồng ông Đỗ Đình Thiện. Nhà xưởng, máy móc bị hư hại, nhà cửa của cán bộ công nhân viên cũng bị tàn phá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Nhà máy in tiền tại Chi Nê được xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia năm nào?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Tài chính, nhà máy in tiền tại đồn điền Chi Nê đã hai lần vinh dự được đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm. Đây là nơi lưu giữ những dấu ấn lịch sử đầu tiên của Bộ Tài chính nói riêng, nền tài chính quốc gia nói chung và một thời kỳ cách mạng vẻ vang.\n\nNăm 2007, khu di tích lịch sử nhà máy in tiền tại đồn điền Chi Nê được nhà nước xếp hạng di tích lịch sử cấp quốc gia.", "answer_start": "Theo Bộ Tài chính, nhà máy in tiền tại đồn điền Chi Nê đã hai lần vinh dự được đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm. Đây là nơi lưu giữ những dấu ấn lịch sử đầu tiên của Bộ Tài chính nói riêng, nền tài chính quốc gia nói chung và một thời kỳ cách mạng vẻ vang."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có mấy thành phố biên giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có mấy thành phố biên giới?", "answers": [{"text": "Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài hơn 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây.\n\nTrong 103 đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới trên đất liền, có 5 thành phố, gồm Lào Cai (tỉnh Lào Cai), Móng Cái (Quảng Ninh), Hồng Ngự (Đồng Tháp), Châu Đốc (An Giang), Hà Tiên (Kiên Giang), theo phụ lục Nghị định số 34 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền.\n\nXét số lượng tỉnh, thành, Việt Nam có 25 địa phương biên giới.", "answer_start": "Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài hơn 4.550 km, tiếp giáp với Trung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp, giáp quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Hồng Ngự là thành phố trẻ của tỉnh Đồng Tháp, được thành lập năm 2020 trên cơ sở toàn bộ 121.000 km2 diện tích và hơn 100.000 dân của thị xã cùng tên.\n\nĐây là thành phố biên giới của tỉnh Đồng Tháp, giáp Campuchia tại hai xã Bình Thạnh và Tân Hội. Thành phố Hồng Ngự còn là cửa ngõ sông Mekong của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, được đánh giá có niềm năng kinh tế, tạo thành cung đô thị biên giới cùng Long An, An Giang, Kiên Giang và Campuchia.\n\nNgoài thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp còn có hai huyện Hồng Ngự và Tân Hồng, cũng có biên giới với Campuchia.\n Thành phố Hồng Ngự, Đồng Tháp. Ảnh: Báo Chính phủ", "answer_start": "Hồng Ngự là thành phố trẻ của tỉnh Đồng Tháp, được thành lập năm 2020 trên cơ sở toàn bộ 121.000 km2 diện tích và hơn 100.000 dân của thị xã cùng tên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Điểm khác biệt của Hà Tiên với bốn thành phố biên giới còn lại là gì?", "answers": [{"text": "Trong 5 thành phố biên giới, Hà Tiên nhỏ nhất với 100 km2. Trong khi đó, Móng Cái lớn nhất với 515 km2, Lào Cai 218, hai thành phố còn lại trên 100 km2.\n\nThành phố Hà Tiên được thành lập năm 2018, giáp Campuchia tại xã Mỹ Đức, phường Đông Hồ, với đường biên giới dài gần 14 km. Hà Tiên còn có 26 km đường bờ biển, giáp vịnh Thái Lan về phía tây.\n\nHà Tiên nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên, cách tỉnh Kampot và cảng Kép của Campuchia khoảng 20 km, thuận lợi trong việc phát triển kinh tế cửa khẩu với quốc gia này, đồng thời tạo mối quan hệ với Thái Lan qua mạng lưới đường bộ và đường thủy. Thành phố này giữ vị trí quan trọng trong vùng phát triển du lịch trọng điểm quốc gia Phú Quốc - Rạch Giá - Hà Tiên.\n Đảo thuộc thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Trong 5 thành phố biên giới, Hà Tiên nhỏ nhất với 100 km2. Trong khi đó, Móng Cái lớn nhất với 515 km2, Lào Cai 218, hai thành phố còn lại trên 100 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trong 5 thành phố biên giới, Móng Cái được thành lập sớm nhất?", "answers": [{"text": "Không phải Móng Cái (Quảng Ninh) mà thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, được thành lập sớm nhất trong 5 thành phố biên giới - vào năm 2004.\n\nTrong khi đó, thành phố Móng Cái được thành lập năm 2008, Châu Đốc năm 2013. Tiếp đó là Hà Tiên vào năm 2018 và Hồng Ngự năm 2020.\nThành phố Lào Cai nhìn từ trên cao. Ảnh: Báo Chính phủ", "answer_start": "Không phải Móng Cái (Quảng Ninh) mà thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, được thành lập sớm nhất trong 5 thành phố biên giới - vào năm 2004."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai nổi tiếng với sự tích 'ném đá ao bèo'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai được cho là trạng nguyên chính thức đầu tiên của nước ta?", "answers": [{"text": "Trong lịch sử khoa cử phong kiến ở Việt Nam, kể từ khoa thi đầu tiên vào năm Ất Mão (1075) dưới triều vua Lý Nhân Tông, trải qua hơn 150 năm, đến năm 1239 dưới triều vua Trần Thái Tông có 5 kỳ thi lớn.\n\nHệ thống thi cử có các kỳ thi: hương, hội và đình. Người đỗ thi đình chia làm 3 hạng (gọi là tam giáp): đệ nhất giáp, đệ nhị giáp và đệ tam giáp. Lê Văn Thịnh, quê huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, là người đầu tiên đỗ thủ khoa của nền khoa cử Việt Nam. Tuy nhiên, giai đoạn này chưa có danh hiệu Trạng nguyên. \n\nMãi tới khoa thi năm 1247 (có tài liệu nói 1246), lịch sử ghi nhận đời vua Trần Thái Tông mới có định chế Tam khôi gồm: Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa. \n\nSách Đại việt Sử ký Toàn thư chép về chế Tam khôi: \"Mùa xuân, tháng hai, mở khoa thi chọn kẻ sĩ. Ban cho Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên, Lê Văn Hưu đỗ bảng nhãn, Đặng Ma La đỗ thám hoa\".\n\nTuy nhiên, một số tài liệu lại tính Nguyễn Quan Quang (hay Nguyễn Quán Quang) là vị trạng nguyên đầu tiên bởi Nguyễn Quan Quang đỗ đầu khoa thi trước đó một năm (năm 1246) nên triều đình cũng xem Nguyễn Quan Quang là trạng nguyên.\n\nTrong danh sách 47 vị trạng nguyên treo ở Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội), Nguyễn Quan Quang được ghi đầu tiên, sau đó mới là Nguyễn Hiền.\nTrường thi ngày xưa. Ảnh: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia", "answer_start": "Trong lịch sử khoa cử phong kiến ở Việt Nam, kể từ khoa thi đầu tiên vào năm Ất Mão (1075) dưới triều vua Lý Nhân Tông, trải qua hơn 150 năm, đến năm 1239 dưới triều vua Trần Thái Tông có 5 kỳ thi lớn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai nổi tiếng với sự tích ném đá ao bèo?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng lịch sử quốc gia, nhiều tài liệu kể về sự tích này.\n\nSau khi vinh quy bái tổ, Nguyễn Quan Quang vào chầu vua. Bấy giờ quân Mông Nguyên tiến đến biên giới, lăm le đợi ngày xâm lược nước ta. Vua Trần Thái Tông ra chiếu cử Nguyễn Quan Quang sang thượng nghị với giặc. Tên tướng giặc nổi tiếng là kiêu hùng, thâm thúy. Y cho rằng trạng nguyên nước Việt đến là để mang ba tấc lưỡi thuyết khách, nên hắn bèn nghĩ cách dùng uy để trấn áp ông.\n\nNhân lúc đi qua ao bèo, tướng giặc Mông Cổ vớt một cây bèo lên, nắm gọn trong lòng bàn tay lại rồi bóp chặt. Lát sau, hắn mở lòng bàn tay ra chìa cho Nguyễn Quan Quang xem cây bèo đã nát vụn. Tướng giặc cười sằng sặc vẻ rất đắc ý. Thâm ý của tướng giặc khi bóp nát cánh bèo là: dân nước Việt bé nhỏ chỉ như những cánh bèo non yếu ớt, đạo quân của hắn chỉ cần đánh khẽ sẽ tan như cánh bèo này.\n\nQuan Quang bèn nhặt ngay một hòn đá rất to và ném xuống giữa ao bèo. Bèo dạt nhanh ra thành một khoảng trống, nhưng chỉ lát sau, những cánh bèo lại tụ kín mặt ao, không còn thấy dấu vết của viên đá to đâu nữa. Tướng giặc tái mặt vì đã hiểu rõ thâm ý đối đáp rất nhanh của vị trạng nguyên trẻ nước Đại Việt. Nước Việt tuy nhỏ nhưng bao giờ cũng đoàn kết để bảo vệ giang sơn. Không một sức mạnh nào có thể khuất phục đư���c truyền thống yêu nước và đoàn kết ấy, giống như ao bèo tụ lại sau khi bị ném đá. Sau chuyện đó, viên tướng giặc đã hoãn binh chứ tiến quân sang xâm lược nước ta ngay.\n\nTrong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên lần thứ nhất (1258), trạng nguyên Nguyễn Quan Quang có nhiều cống hiến lớn. Ông được vua Trần Thái Tông phong đến chức Bộc xạ (tương đương chức Tể tướng). Khi làm quan, ông hết lòng vì dân, vì nước, thanh liêm, trung thực. Ông được cả triều đình cũng như dân chúng mến phục vì đức và tài vẹn toàn.", "answer_start": "Theo Bảo tàng lịch sử quốc gia, nhiều tài liệu kể về sự tích này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông còn được gọi là Nhị nguyên?", "answers": [{"text": "Nguyễn Quan Quang quê gốc xã Tam Sơn, huyện Đông Ngàn, trấn Kinh Bắc (nay thuộc xã Tam Sơn, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\nCuốn Văn hiến Kinh Bắc, do Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh Bắc Ninh phát hành năm 2002, kể lại giai thoại về việc học hành của Nguyễn Quan Quang như sau: Ông sinh ra trong một nhà nông nghèo, không đủ gạo tiền để theo học. Với bản tính ham học hỏi, ông thường lân la ngoài cửa lớp nghe thầy dạy học trò trong làng học sách Tam tự kinh.\n\nTuy chỉ nghe lỏm nhưng cậu bé Quang ngồi ngay trước sân dùng gạch non (vì không có giấy mực) viết chữ xuống nền gạch. Nét chữ của cậu rất đẹp. Một hôm, tan buổi học, thầy đồ chợt nhìn thấy sân nhà có rất nhiều nét chữ như rồng bay, phượng múa. Thầy kinh ngạc và nói rằng \"đây mới chính là trò giỏi\". Nói rồi, thầy cho gọi Quan Quang vào lớp và thu nhận làm học trò. \n\nNguyễn Quan Quang nổi tiếng thông minh, học một biết mười. Chẳng bao lâu, ông đã thông kinh, thuộc sử, ứng khẩu thành thơ, luận bàn việc đời thông thái uyên thâm. Ông dự kỳ thi hương, đậu luôn giải Nguyên. Đến kỳ thi Hội lại đỗ luôn Hội nguyên. Khi vua Trần Thái Tông mở khoa thi Đại tỉ Thủ sĩ, ông đỗ trạng nguyên. Người đương thời khi đó đều gọi Nguyễn Quan Quang là \"ông Tam nguyên\".\nTrưng bày lều chõng của thí sinh trong kỳ thi Đình. Ảnh: Hoàng Thành Thăng Long", "answer_start": "Nguyễn Quan Quang quê gốc xã Tam Sơn, huyện Đông Ngàn, trấn Kinh Bắc (nay thuộc xã Tam Sơn, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngôi chùa được xây để tưởng nhớ ông tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo sách \"Văn hiến Kinh Bắc\", Nguyễn Quan Quang sau khi ở kinh thành một thời gian đã từ quan về quê, mở trường dạy chữ cho cả con nhà nghèo. Ông sống một cuộc đời thanh đạm như người đi tu. Người dân Tam Sơn (Bắc Ninh) cho rằng ông là người khai sáng việc học của quê hương, mở đường cho đất Ba Gò sau này có một \"kho nhân tài\": Tam Sơn có đất ba gò/ Của trời vô tận một kho nhân tài.\n\nYêu mến, cảm phục ông, nơi Nguyễn Quan Quang dạy học được dân làng dựng lên một ngôi chùa để tưởng nhớ ông. Chùa mang tên Linh Khánh. Ngôi chùa ấy ngày nay không còn nữa, nhưng vẫn còn một cây hương tạc bằng đá vào năm Chính Hòa thứ 18 (1697). Nội dung ghi trên bia nói về công đức của trạng nguyên Nguyễn Quan Quang với dân làng.\n\nSau khi ông mất, dân làng lập đền thờ ông trên núi Viềng. Họ thờ ông làm Thành Hoàng, gọi là Bản thổ Thành Hoàng, Đại vương Phúc Thần. Triều đình cũng truy phong ông là Đại tư không.\n\nHàng năm cứ vào dịp 22 tháng Chạp âm lịch, dân làng lại tổ chức \"Tế phong mã\" để tưởng nhớ vị Trạng nguyên tài năng và ân đức.", "answer_start": "Theo sách \"Văn hiến Kinh Bắc\", Nguyễn Quan Quang sau khi ở kinh thành một thời gian đã từ quan về quê, mở trường dạy chữ cho cả con nhà nghèo. Ông sống một cuộc đời thanh đạm như người đi tu. Người dân Tam Sơn (Bắc Ninh) cho rằng ông là người khai sáng việc học của quê hương, mở đường cho đất Ba Gò sau này có một \"kho nhân tài\": Tam Sơn có đất ba gò/ Của trời vô tận một kho nhân tài."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công chúa Việt Nam đầu tiên tốt nghiệp thạc sĩ ở nước ngoài là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Công chúa đầu tiên của Việt Nam tốt nghiệp thạc sĩ ở nước ngoài là ai?", "answers": [{"text": "Công chúa Như Mai sinh năm 1905, là con gái của vua Hàm Nghi. Bà là phụ nữ đầu tiên của Việt Nam đỗ thạc sĩ Nông lâm. Trong cuốn \"Các vương phi, công chúa, nữ cung triều Nguyễn\", tác giả Tôn Thất Bình viết công chúa Như Mai được gửi đến Paris học, thi vào Đại học Nông lâm, đỗ thứ năm. Suốt thời gian học, công chúa là sinh viên giỏi.\n\nTốt nghiệp thủ khoa thạc sĩ Nông lâm ở Pháp, công chúa Như Mai trở lại Alger (Algeria) sống với vợ chồng vua Hàm Nghi, sau đó quay lại Pháp làm việc và tiếp tục học thêm, lấy bằng về Hóa học. Bà làm việc tại Viện Nghiên cứu Nông nghiệp Pháp, rồi đến tỉnh Dordogne và Correze. Tại tỉnh Correze, quê mẹ, công chúa đã hỗ trợ dân nghèo kỹ thuật trồng trọt nên rất được quý trọng.\nCông chúa Như Mai: Ảnh:Tư liệu", "answer_start": "Công chúa Như Mai sinh năm 1905, là con gái của vua Hàm Nghi. Bà là phụ nữ đầu tiên của Việt Nam đỗ thạc sĩ Nông lâm. Trong cuốn \"Các vương phi, công chúa, nữ cung triều Nguyễn\", tác giả Tôn Thất Bình viết công chúa Như Mai được gửi đến Paris học, thi vào Đại học Nông lâm, đỗ thứ năm. Suốt thời gian học, công chúa là sinh viên giỏi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà là người con thứ mấy của vua Hàm Nghi?", "answers": [{"text": "Cuối năm 1888, khi phong trào Cần Vương đang lên cao thì vua Hàm Nghi bị Pháp bắt. Năm 1889, vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp đưa lên tàu đến Alger (thủ đô Algeria) và bị giam lỏng tại làng El Biar. Năm 1904, vua Hàm Nghi lấy vợ là bà Laloe, con gái chánh án tòa án Alger, và sinh được ba người con, là công chúa Nguyễn Phúc Như Mai, công chúa Nguyễn Phúc Như Lý và hoàng tử Minh Đức.\n\nTheo Bảo tàng lịch sử Việt Nam, các con của vua Hàm Nghi đều là những người có chí, học tập và đạt được học vị cao. Công chúa Như Mai là người cởi mở, năng nổ và làm việc tốt. Công chúa đậu đầu kỳ thi thạc sĩ Nông học vào năm 1925.\n\nRa trường, công chúa Như Mai làm việc tại viện nghiên cứu nông nghiệp Pháp. Những năm cuối đời, bà sống trong một ngôi nhà nhỏ bên cạnh mẹ. Bà qua đời vào ngày 1/11/1999 trong một viện dưỡng lão.\n\nCông chúa Như Lý tốt nghiệp tiến sĩ y khoa và lập gia đình với Công tước François Barthomivat de la Besse. Trong khi đó, hoàng tử Minh Đức từng là sĩ quan trong quân đội Pháp. Giống như cha mình, những người con của vua Hàm Nghi luôn mang trong mình tinh thần yêu nước và hướng đến đồng bào, dân tộc Việt.", "answer_start": "Cuối năm 1888, khi phong trào Cần Vương đang lên cao thì vua Hàm Nghi bị Pháp bắt. Năm 1889, vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp đưa lên tàu đến Alger (thủ đô Algeria) và bị giam lỏng tại làng El Biar. Năm 1904, vua Hàm Nghi lấy vợ là bà Laloe, con gái chánh án tòa án Alger, và sinh được ba người con, là công chúa Nguyễn Phúc Như Mai, công chúa Nguyễn Phúc Như Lý và hoàng tử Minh Đức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai là công chúa đầu tiên lấy chồng người nước ngoài?", "answers": [{"text": "Công chúa Huyền Trân là con gái vua Trần Nhân Tông, em gái Trần Anh Tông. Bà là một trong những công chúa nổi tiếng và có ảnh hưởng nhất trong sử Việt.\n\nSách Đại Việt sử ký toàn thư chép mùa hạ tháng 6/1306, Trần Anh Tông gả em gái, công chúa Huyền Trân, cho chúa Chiêm Thành là Chế Mân, theo lời hứa trước đây của Thái thượng hoàng Trần Nhân Tông. Vua Chiêm cống hai châu Ô, Lý làm sính lễ. Hai châu này được đổi tên thành Thuận và Hóa, gồm vùng phía nam tỉnh Quảng Trị và toàn bộ tỉnh Thừa Thiên Huế ngày nay.\n\nMột năm sau, Chế Mân chết, Huyền Trân công chúa được vua Anh Tông sai tướng Trần Khắc Chung cướp về vì theo tục lệ Chiêm Thành, hễ vua mất thì hoàng hậu phải lên giàn hỏa thiêu để chết theo. Sau đó bà xuất gia rồi mất vào năm 1340, khi đã ngoài 50 tuổi. Dân chúng quanh vùng thương tiếc, tôn bà là Thần Mẫu và lập đền thờ cạnh chùa Nộm Sơn. Ngày bà mất sau này hàng năm trở thành ngày lễ hội đền Huyền Trân trên núi Ngũ Phong ở Huế.\n Công chúa Huyền Trân trên bìa sách của Nhà xuất bản Kim Đồng. Ảnh chụp màn hình", "answer_start": "Công chúa Huyền Trân là con gái vua Trần Nhân Tông, em gái Trần Anh Tông. Bà là một trong những công chúa nổi tiếng và có ảnh hưởng nhất trong sử Việt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Công chúa nào được cho là gả cho giặc để làm nhiệm vụ tình báo?", "answers": [{"text": "Theo bảo tàng Lịch sử Việt Nam, năm 1279, sau khi đánh bại nhà Tống, quân Nguyên mở cuộc chiến \"phục thù\", tiến đánh Đại Việt lần thứ hai. Con trai Hốt Tất Liệt là Thoát Hoan được phong làm Trấn Nam Vương, thống lĩnh toàn bộ lực lượng viễn chinh lần này.\n\nTrước sự tấn công dồn dập của giặc, thượng hoàng Trần Thái Tông đã cử người đem thư giảng hòa, nhằm mục đích kéo dài thời gian để củng cố lực lượng. Tuy nhiên, Toa Đô cậy thế mạnh không chấp nhận hòa hoãn, quân Nguyên đổ bộ đánh quân ta trên các mặt trận. Tướng Trần Bình Trọng đã hy sinh ở bờ sông Yên Mạc, chiến sự bắt đầu với cục diện bất lợi cho ta.\n\nLúc này, công chúa An Tư nhận trọng trách kìm hãm ý chí tiến công của địch vào thành Thăng Long để quân dân ta có thời gian củng cố lực lượng, tổ chức chiến đấu.\n\nViệt sử tiêu án của Ngô Thì Sĩ ghi: \"Thoát Hoan lên sông Nhĩ Hà, cột liền bè vào làm cầu, cho quân qua sông; quân ta theo hai bên sông lập đồn để cự lại, không được; ngày đã về chiều, quân giặc qua được sông vào kinh thành, vua sai đưa Thiên Tư Công chúa cho chúng, để thư nạn cho nước\".\n\nSách Nhà Trần trong văn hóa Việt Nam, mục Phụ nữ thời Trần viết An Tư công chúa đã cùng hoàng thân Chiêu Thành Vương ước hẹn. Nhưng giặc Nguyên tràn vào nước ta, chiếm được cả kinh thành Thăng Long. Trước tình hình cấp bách, vua quan nhà Trần đành phải dành cho An Tư công chúa sứ mệnh trọng đại này, hy vọng hòa hoãn được phần nào thế của giặc, để triều đình kịp thời xoay chuyển tình thế. An Tư phải liều thân vì nạn nước. Người yêu là Chiêu Thành Vương cũng ngậm ngùi đau khổ.\n\nAn Tư công chúa được gả sang trại giặc với tư cách là một vật cống nạp, nhưng một số ghi chép nói bà đã làm nhiệm vụ mật báo nhiều tin tức quan trọng, là một \"điệp viên cao cấp\" của nhà Trần. Hiện có rất ít tư liệu nói cụ thể về hoạt động của An Tư bên kia chiến tuyến, chỉ biết không lâu sau đó, quân Trần bắt đầu phản công ở hầu khắp các mặt trận khiến cho quân Nguyên đại bại, Thoát Hoan phải chui vào ống đồng trốn về nước.", "answer_start": "Theo bảo tàng Lịch sử Việt Nam, năm 1279, sau khi đánh bại nhà Tống, quân Nguyên mở cuộc chiến \"phục thù\", tiến đánh Đại Việt lần thứ hai. Con trai Hốt Tất Liệt là Thoát Hoan được phong làm Trấn Nam Vương, thống lĩnh toàn bộ lực lượng viễn chinh lần này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Công chúa triều Nguyễn nào trở thành hoàng hậu Chân Lạp?", "answers": [{"text": "Công chúa (công nữ) Ngọc Vạn, tên đầy đủ là Nguyễn Phúc Ngọc Vạn, là con gái thứ hai của chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên. Bối cảnh lịch sử lúc này, tuy nhà Lê vẫn là vương triều chính thống, quyền lực thực sự nằm trong tay chúa Trịnh ở Đàng Ngoài và chúa Nguyễn ở Đàng Trong. Vì vậy, một số tài liệu gọi bà là công nữ (con chúa), chứ không gọi là công chúa (con vua).\n\nNăm 1620, Ngọc Vạn được gả cho vua Chân Lạp là Chey Chetta II và trở thành hoàng hậu nước này với tước hiệu là Somdach Prea Peaccayo dey Preavoreac. Nhờ có cuộc hôn phối này mà tình giao hảo giữa hai nước được tốt đẹp, để chúa Nguyễn có thể dồn lực lại hòng đối phó với chúa Trịnh ở Đàng Ngoài, đồng thời cũng tạo thêm cơ hội cho người Việt mở rộng lãnh thổ về phía Nam.\n Một bìa sách viết về công nữ Ngọc Vạn của tác giả Ngô Viết Trọng.", "answer_start": "Công chúa (công nữ) Ngọc Vạn, tên đầy đủ là Nguyễn Phúc Ngọc Vạn, là con gái thứ hai của chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên. Bối cảnh lịch sử lúc này, tuy nhà Lê vẫn là vương triều chính thống, quyền lực thực sự nằm trong tay chúa Trịnh ở Đàng Ngoài và chúa Nguyễn ở Đàng Trong. Vì vậy, một số tài liệu gọi bà là công nữ (con chúa), chứ không gọi là công chúa (con vua)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh duy nhất nào có phường được đặt tên theo chữ số La Mã?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành duy nhất nào có phường được đặt tên theo chữ số La Mã?", "answers": [{"text": "Thành ph�� Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Hậu Giang là tỉnh duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã, trong danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê.\n\nThuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỉnh Hậu Giang rộng hơn 1.620 km2. Địa phương này giáp thành phố Cần Thơ ở phía bắc và tây bắc, giáp Sóc Trăng và Bạc Liêu phía nam, giáp sông Hậu phía đông, giáp Kiên Giang phía tây. Lúa là cây trồng chủ lực tại Hậu Giang, sau đó là thủy sản. \nMột góc thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Ảnh: Lý Anh Lam", "answer_start": "Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang, có 5 phường và 4 xã. Các phường lần lượt tên là I, III, IV, V và VII. Hậu Giang là tỉnh duy nhất cả nước có phường được đặt tên theo chữ số La Mã, trong danh sách Đơn vị hành chính của Tổng cục Thống kê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vú sữa là loại quả được trồng nhiều nhất ở địa phương này?", "answers": [{"text": "Không phải Hậu Giang mà Tiền Giang mới là tỉnh trồng nhiều vú sữa nhất cả nước với hơn 3.170 hecta.\n\nVú sữa được người Việt trồng từ hàng trăm năm trước. Loại trái cây này hiện có rất nhiều giống như vú sữa Lò Rèn, vú sữa nâu tím, vú sữa vàng. Trong đó, vú sữa Lò Rèn được trồng nhiều nhất bởi vỏ mỏng, sáng bóng rất đẹp, thịt trái nhiều, hương vị thơm ngọt, nhiều chất dinh dưỡng, được thị trường ưa chuộng.\n\nLoại quả này được trồng tập trung ở Nam Bộ, gồm các tỉnh thành Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Cần Thơ.\n Vú sữa Lò Rèn sau khi thu hoạch. Ảnh: Dung Lâm", "answer_start": "Không phải Hậu Giang mà Tiền Giang mới là tỉnh trồng nhiều vú sữa nhất cả nước với hơn 3.170 hecta."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chợ nổi Phụng Hiệp hơn 100 tuổi ở Hậu Giang còn có tên gọi nào khác?", "answers": [{"text": "Chợ Ngã Bảy, còn gọi là chợ nổi Phụng Hiệp, là một chợ nổi thuộc thị xã Ngã Bảy, hình thành từ năm 1915.\n\nChợ là nơi gặp nhau của 7 tuyến sông Cái Côn, Búng Tàu, Mang Cá, Sóc Trăng, Lái Hiếu, Xẻo Môn và Xẻo Dong. Người Pháp từng ví nơi này là \"ngôi sao Phụng Hiệp\", dự kiến lập thành thương cảng cho cả vùng Hậu Giang sông nước.\n\nChợ Ngã Bảy là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân miền sông nước ở Đồng bằng sông Cửu Long. Hiện, đây còn là địa điểm thu hút khách du lịch.\nChợ nổi Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Chợ Ngã Bảy, còn gọi là chợ nổi Phụng Hiệp, là một chợ nổi thuộc thị xã Ngã Bảy, hình thành từ năm 1915."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hai địa phương nào từng thuộc tỉnh Hậu Giang?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang, khi mới thành lập vào năm 1975, tỉnh Hậu Giang gồm thành phố Cần Thơ, thị xã Sóc Trăng và 12 huyện.\n\nĐến năm 1991, tỉnh Hậu Giang được chia thành hai tỉnh là Cần Thơ và Sóc Trăng. \n\nCuối năm 2003, Quốc hội thông qua nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh. Theo đó, tỉnh Cần Thơ chia thành tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ. Lúc này, tỉnh Hậu Giang gồm có thị xã Vị Thanh và 5 huyện. Sau nhiều lần sắp xếp, phân chia địa giới hành chính, đến nay, tỉnh Hậu Giang gồm hai thành phố là Vị Thanh và Ngã Bảy, một thị xã và 5 huyện.\n Tỉnh Hậu Giang từ trên cao. Ảnh: Lý Anh Lam", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Hậu Giang, khi mới thành lập vào năm 1975, tỉnh Hậu Giang gồm thành phố Cần Thơ, thị xã Sóc Trăng và 12 huyện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Ăn trộm' vào đêm giao thừa là phong tục ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dân tộc nào có tục ăn trộm lấy may dịp Tết?", "answers": [{"text": "Đây là một phong tục lâu đời và khá kỳ lạ tồn tại trong cộng đồng người Lô Lô ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai. \nVới người Lô Lô, đêm giao thừa là đêm nhộn nhịp nhất trong năm, cả làng đều thức. Các cụ bà, trẻ em bên bếp lửa hồng với nồi bánh chưng và kể chuyện cổ tích râm ran; các cụ ông nhâm nhi chén rượu; thanh niên, thiếu nữ thì đi qua các nhà để xin lộc bằng cách \"lấy trộm\" những vật nhỏ như vài thanh củi, mấy ngọn rau hay vài cành ngô khô đem về nhà. \n\nViệc này được thực hiện vào đêm giao thừa bởi người Lô Lô quan niệm vào thời khắc này, nếu đi ăn trộm và mang được một thứ gì mới về thì cả nhà sẽ gặp may và ăn nên làm ra trong năm mới. \nPhụ nữ dân tộc Lô Lô trong trang phục truyền thống. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Đây là một phong tục lâu đời và khá kỳ lạ tồn tại trong cộng đồng người Lô Lô ở các tỉnh miền núi phía Bắc như Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tập tục này có tên gọi là gì?", "answers": [{"text": "Tập tục ăn trộm lấy may vào đêm giao thừa theo tiếng dân tộc Lô Lô gọi là \"khù mi\" tức là \"ăn cắp chơi\" hay \"ăn cắp lấy may\". Tuy nhiên, \"ăn cắp\" như thế nào thì riêng người Lô Lô ở Hà Giang cũng khác nhau.\nChẳng hạn, người Lô Lô sống ở huyện Đồng Văn thường lấy trộm mỗi thứ 12 cái, tượng trưng cho 12 tháng trong năm. Nếu chưa lấy được đủ con số 12 mà đã bị phát hiện thì phải bỏ chạy, kiêng kỵ không được làm những công việc lớn vào tháng ứng với con số ăn trộm bị phát hiện.\nNgười Lô Lô sống ở Mèo Vạc thì coi số 3 là số may mắn nên họ sẽ lấy trộm mỗi thứ 3 cái, như trộm 3 củ tỏi, 3 lá rau.\nCòn người Lô Lô ở Lũng Cú thì kiêng bị đứt khi nhổ trộm tỏi vì cho rằng như thế sẽ gặp điềm gở, không tốt trong năm mới. Nếu chẳng may nhổ không đứt thì họ sẽ không cố nhổ lên nữa mà sẽ bỏ đi ngay, tìm \"vận may\" khác.\n\nDù chỉ là phong tục lấy may, nhưng khi đi \"ăn trộm\", người Lô Lô phải ra vẻ đúng nghĩa đi trộm. Họ lặng lẽ, không rủ nhau, gặp người quen cũng không chào, cứ coi như không quen biết và càng không muốn chủ nhà bắt được.\nNgười Lô Lô làm thịt lợn, gà để dâng lên tổ tiên ngày Tết. Ảnh: Công viên địa chất Hà Giang", "answer_start": "Tập tục ăn trộm lấy may vào đêm giao thừa theo tiếng dân tộc Lô Lô gọi là \"khù mi\" tức là \"ăn cắp chơi\" hay \"ăn cắp lấy may\". Tuy nhiên, \"ăn cắp\" như thế nào thì riêng người Lô Lô ở Hà Giang cũng khác nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người Nùng đón Tết bằng cách đánh thức gia súc đêm giao thừa?", "answers": [{"text": "Ngoài tục đi ăn trộm lấy may, người Lô Lô có tục đón giao thừa bằng cách đánh thức tất cả gia súc nuôi trong nhà dậy. Tất cả đồ dùng trong gia đình và cây cối trong vườn đều được dán giấy màu vàng bạc để nghỉ ngơi trong ba ngày Tết.\n\nTrước Tết, họ chuẩn bị lợn, gà, các loại bánh trái thật đầy đủ để ăn Tết. Ngay từ 29, 30 Tết, nhà nhà đều dọn dẹp sạch sẽ để tống khứ uế tạp trong năm cũ. Chiều 30 Tết, các gia đình sum họp đông đủ bên mâm cơm cuối năm, cung kính tổ tiên và chúc phúc cho các thành viên trong gia đình. \n\nTheo phong tục, người Lô Lô đón giao thừa bắt đầu từ tiếng gà gáy đầu tiên trong bản. Bất kể là gà nhà ai, miễn là ở trong làng có một con gà cất tiếng gáy đầu tiên là chủ gia đình gọi mọi người đón mừng năm mới. Chủ nhà thắp hương lên bàn thờ, quỳ lạy cúng khấn tổ tiên, mời về ăn Tết với con cháu. Trong gia đình cử người đi gánh nước, người thì khua hết các con vật dậy, tiếng heo kêu, chó sủa, ngựa hí vang làm ầm ĩ, náo nhiệt cả làng.", "answer_start": "Ngoài tục đi ăn trộm lấy may, người Lô Lô có tục đón giao thừa bằng cách đánh thức tất cả gia súc nuôi trong nhà dậy. Tất cả đồ dùng trong gia đình và cây cối trong vườn đều được dán giấy màu vàng bạc để nghỉ ngơi trong ba ngày Tết."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Gọi trâu về ăn Tết là phong tục của dân tộc nào?", "answers": [{"text": "Người Mường ở tỉnh Hòa Bình có tục gọi trâu về ăn Tết sau lễ đón Giao thừa. Họ tin rằng đó là cách trả ơn vật nuôi trung thành đã vất vả giúp gia chủ cấy cày. \n\nSau giao thừa, những đứa trẻ người Mường cầm đuốc, mõ ra đường. Dạo quanh ngõ vài vòng, chúng sẽ dừng lại giả vờ đếm \"1, 2, 3, 4…\" rồi tự bảo \"trâu nhà tôi đủ rồi\".\n\nNgười Mường ở Hòa Bình cũng treo bánh ống lên các dụng cụ sản xuất như cày, bừa, ��òn gánh để mời \"những người bạn đồng hành\" này về ăn Tết với gia đình. Với họ, mời vía vật nuôi, đồ dùng về là để bày tỏ sự tôn trọng, biết ơn của gia chủ. Họ quan niệm, con trâu hay cái cày cũng cần được nghỉ Tết sau một năm vất vả trên đồng ruộng.\n\nTiếp đó, các thành viên trong gia đình sẽ xuống suối lấy nước về thắp hương tổ tiên trước khi đổ vào vại tích nước ăn. Người Mường tin rằng thứ nước thiêng lấy vào đêm giao thừa sẽ đem lại may mắn, gia đình làm ăn tấn tới trong năm mới.\n Tục gõ mõ gọi trâu của người Mường. Ảnh: Bình Minh.", "answer_start": "Người Mường ở tỉnh Hòa Bình có tục gọi trâu về ăn Tết sau lễ đón Giao thừa. Họ tin rằng đó là cách trả ơn vật nuôi trung thành đã vất vả giúp gia chủ cấy cày."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nhà Nguyễn nào lên ngôi vào mùng 2 Tết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua nhà Nguyễn nào lên ngôi vào mùng 2 Tết?", "answers": [{"text": "Vua Thành Thái tên thật là Nguyễn Phúc Bửu Lân, sinh năm 1879, là con thứ bảy của vua Dục Đức và bà Từ Minh Hoàng hậu Phan Thị Điều. Vua lên ngôi trong một tình thế bắt buộc. Vua Đồng Khánh băng hà vào lúc chỉ còn ba ngày nữa là năm mới. Theo thủ tục của người Việt, tang lễ không thể gác qua hai năm. Điều đó đồng nghĩa với việc trong ba ngày, triều đình phải phát tang vua cũ, lập người kế vị để năm mới có vua mới.\n\nCon vua Đồng Khánh là Bửu Đảo không được chọn vì mới 3 tuổi. Viện Cơ mật phải qua Toà khâm sứ Pháp để bàn bạc. Hoàng tử Bửu Lân được chọn nối ngôi, hôm đó là mùng 1 Tết Kỷ Sửu (1889).\n\nCả Bửu Lân và bà Từ Minh Hoàng hậu đều lo sợ, không muốn làm vua vì không thể quên được cái chết bi thảm của vua Dục Đức, Hiệp Hoà hay Kiến Phúc. Dù vậy, bà Từ Minh vẫn phải để con vào Đại Nội. Cậu bé Bửu Lân 10 tuổi đăng cơ vào đúng mùng 2 Tết.", "answer_start": "Vua Thành Thái tên thật là Nguyễn Phúc Bửu Lân, sinh năm 1879, là con thứ bảy của vua Dục Đức và bà Từ Minh Hoàng hậu Phan Thị Điều. Vua lên ngôi trong một tình thế bắt buộc. Vua Đồng Khánh băng hà vào lúc chỉ còn ba ngày nữa là năm mới. Theo thủ tục của người Việt, tang lễ không thể gác qua hai năm. Điều đó đồng nghĩa với việc trong ba ngày, triều đình phải phát tang vua cũ, lập người kế vị để năm mới có vua mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhận định nào sau đây đúng về ông?", "answers": [{"text": "Theo sách Chín đời chúa, mười ba đời vua triều Nguyễn, Thành Thái ham học hỏi. Ngoài học chữ Nho, Pháp, ông còn cắt tóc ngắn, mặc âu phục, học lái canô, xe hơi, nghiên cứu các loại vũ khí, làm quen văn minh phương Tây với mong muốn cách tân nhưng vẫn thể hiện tinh thần yêu nước, chống Pháp. Ông khinh ghét bọn quan xu nịnh và đặc biệt căm ghét thực dân xâm lược.\n\nVào sống trong Hoàng thành nhưng khi rảnh rỗi, vua thường cưỡi ngựa ra ngoài để cho khuây khoả rồi tìm hiểu về đời sống nghèo khó của dân chúng. Vua còn tự vi hành tuyển cung nữ dù việc này vượt khỏi khuôn phép. Sau đó, ông đưa các cô gái đẹp về cung, cho học võ nghệ, sau khi thành thạo việc binh thì trả về gia đình chờ khi hữu sự.\n\nVua cũng từng nhiều lần tỏ rõ thái độ căm ghét thực dân xâm lược. Ví dụ hôm khởi công xây dựng cầu Trường Tiền, viên Khâm sứ Pháp nói với vua Thành Thái \"Chiếc cầu này mà gãy thì nhà nước bảo hộ sẽ trả lại nước An Nam cho bệ hạ\". Không ngờ sau cơn bão năm 1904, cây cầu bị gãy. Nhân sự kiện đó, vua đã nói lại viên khâm sứ trong một lần gặp mặt \"Thế nào, cầu Trường Tiền đã gãy rồi đó, thưa ông?”. Trong dịp Bắc tuần năm 1902, tận mắt thấy cảnh dân tình bị Pháp chà đạp, vua Thành Thái đã làm bài thơ lộ rõ ý chí đánh đuổi xâm lăng.", "answer_start": "Theo sách Chín đời chúa, mười ba đời vua triều Nguyễn, Thành Thái ham học hỏi. Ngoài học chữ Nho, Pháp, ông còn cắt tóc ngắn, mặc âu phục, học lái canô, xe hơi, nghiên cứu các loại vũ khí, làm quen văn minh phương Tây với mong muốn cách tân nhưng vẫn thể hiện tinh thần yêu nước, chống Pháp. Ông khinh ghét bọn quan xu nịnh và đặc biệt căm ghét thực dân xâm l��ợc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua bị phế truất với lý do mắc bệnh điên?", "answers": [{"text": "Sự căm thù thực dân xâm lược cho thấy vua Thành Thái không dễ bảo như ông vua tiền nhiệm Đồng Khánh. Hành động, lời nói của vua được nguỵ trang rất kỹ bằng bề ngoài điên, hành động kỳ quặc nhưng không qua nổi con mắt dò xét của quan lại làm tay sai cho Pháp. Chúng trình báo với toà Khâm sứ. Lập tức, toà Khâm sứ lên kế hoạch phế truất vua để mong lập được một ông vua mới.\n\nSợ phản ứng của triều đình và dân chúng, Pháp chưa vội hạ bệ Thành Thái mà chờ cơ hội. Nhân việc vua không chịu phê vào bản tấu thăng chức của một số quan lại tay chân của Khâm sứ, tòa Khâm sứ tước quyền phê chuẩn của vua, giam lỏng ông trong Đại Nội và biện lý do \"Thành Thái mắc bệnh điên\".\n\nỞ ngôi được 18 năm, cuối cùng vua Thành Thái bị phế truất năm 28 tuổi.", "answer_start": "Sự căm thù thực dân xâm lược cho thấy vua Thành Thái không dễ bảo như ông vua tiền nhiệm Đồng Khánh. Hành động, lời nói của vua được nguỵ trang rất kỹ bằng bề ngoài điên, hành động kỳ quặc nhưng không qua nổi con mắt dò xét của quan lại làm tay sai cho Pháp. Chúng trình báo với toà Khâm sứ. Lập tức, toà Khâm sứ lên kế hoạch phế truất vua để mong lập được một ông vua mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua mất ở đâu?", "answers": [{"text": "Sau khi bị phế truất, vua Thành Thái bị quản thúc tại Vũng Tàu, sau đó bị đày sang đảo Réunion ở Ấn Độ Dương (thuộc châu Phi) cùng con ông - vua Duy Tân vào năm 1916, theo cuốn Gần 400 năm vua chúa triều Nguyễn. Ở đó, cha con ông phải trải qua thời gian khó khăn. Ông làm nhiều nghề, trong đó có nghề làm yên ngựa. Dù vậy, ông luôn buộc gia đình phải tuân theo một số quy tắc như dịp lễ Tết phải mặc quốc phục, phải hành xử và noi theo một số phong tục của người Việt và nhất là phải giữ gìn tiếng nói dân tộc.\n\nSau cái chết của vua Duy Tân năm 1947, vua Thành Thái được đưa về nước, kết thúc 31 năm bị lưu đày ở đảo Réunion. Tuy nhiên, thực dân Pháp buộc Thành Thái phải ở Sài Gòn để dễ bề kiểm soát. Mãi đến năm 1953, ông mới được về Huế để nhang khói cho tổ tiên rồi lại vào lại Sài Gòn.\n\nVào lại Sài Gòn được một năm thì ông mất vào ngày 16/2 năm Giáp Ngọ (tức 24/3/1954), có tài liệu ghi là 1955, thọ 77 tuổi. Gia đình đưa thi hài ông về an táng tại An Lăng (Huế), bên cạnh mộ của vua cha Dục Đức.", "answer_start": "Sau khi bị phế truất, vua Thành Thái bị quản thúc tại Vũng Tàu, sau đó bị đày sang đảo Réunion ở Ấn Độ Dương (thuộc châu Phi) cùng con ông - vua Duy Tân vào năm 1916, theo cuốn Gần 400 năm vua chúa triều Nguyễn. Ở đó, cha con ông phải trải qua thời gian khó khăn. Ông làm nhiều nghề, trong đó có nghề làm yên ngựa. Dù vậy, ông luôn buộc gia đình phải tuân theo một số quy tắc như dịp lễ Tết phải mặc quốc phục, phải hành xử và noi theo một số phong tục của người Việt và nhất là phải giữ gìn tiếng nói dân tộc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào rộng thứ hai ở miền Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào rộng thứ hai ở miền Nam?", "answers": [{"text": "Trong 19 tỉnh, thành khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, Kiên Giang có diện tích lớn thứ hai với hơn 6.350 km2, sau Bình Phước (6.870 km2).\n\nPhía đông bắc của tỉnh Kiên Giang giáp An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang; phía nam giáp Cà Mau và Bạc Liêu; phía tây nam là biển, còn phía bắc giáp Campuchia. Tỉnh này có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có ba thành phố Hà Tiên, Rạch Giá và Phú Quốc.\n\nĐịa hình Kiên Giang đa dạng, gồm đồng bằng, đồi núi và biển đảo. Tỉnh còn có mạng lưới kênh rạch dày đặc với tổng chiều dài hơn 2.000 km. \n Một góc thị trấn Dương Đông, TP Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Ảnh: Cửu Long", "answer_start": "Trong 19 tỉnh, thành khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, Kiên Giang có diện tích lớn thứ hai với hơn 6.350 km2, sau Bình Phước (6.870 km2)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Điểm cuối đường bờ biển Việt Nam kết thúc tại nơi nào?", "answers": [{"text": "Đường bờ biển của Việt Nam dài 3.260 km, đi qua 28 tỉnh, thành, bắt đầu từ Móng Cái, Quảng Ninh, và điểm cuối ở Hà Tiên, Kiên Giang.\n\nKiên Giang có đường bờ biển dài khoảng 200 km, vùng biển rộng hơn 63.000 km2. Trong 15 đơn vị hành chính cấp huyện, 9 huyện, thành phố ven biển với hơn 137 đảo lớn, nhỏ. Đảo lớn nhất là Phú Quốc với diện tích 567 km2, đây cũng là đảo lớn nhất Việt Nam. \n\nKiên Giang được xác định là ngư trường trọng điểm của Việt Nam. Kinh tế thuỷ, hải sản là thế mạnh của tỉnh với nguồn thuỷ sản đa dạng, phong phú, gồm nhiều loại cá, tôm và đặc sản quý.\nMột góc thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang. Ảnh: Webstie UBND thành phố", "answer_start": "Đường bờ biển của Việt Nam dài 3.260 km, đi qua 28 tỉnh, thành, bắt đầu từ Móng Cái, Quảng Ninh, và điểm cuối ở Hà Tiên, Kiên Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Diện tích trồng lúa của tỉnh này đứng thứ mấy ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Kiên Giang có diện tích gieo trồng lúa hàng năm lớn nhất nước. Theo Niên giám thống kê 2022, tỉnh này có 728,4 nghìn ha trồng lúa, đạt sản lượng 4,26 triệu tấn. An Giang xếp sau với 623,1 nghìn ha và 3,96 triệu tấn lúa.\n\nĐồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất, chiếm hơn một nửa tổng diện tích gieo trồng và sản lượng lúa cả nước. Đóng góp lớn vào sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long là các tỉnh Kiên Giang, An Giang và Đồng Tháp. Ba địa phương này chiếm gần 50% sản lượng lúa toàn vùng.\nNgười dân Kiên Giang gặt lúa. Ảnh: Báo Kiên Giang", "answer_start": "Kiên Giang có diện tích gieo trồng lúa hàng năm lớn nhất nước. Theo Niên giám thống kê 2022, tỉnh này có 728,4 nghìn ha trồng lúa, đạt sản lượng 4,26 triệu tấn. An Giang xếp sau với 623,1 nghìn ha và 3,96 triệu tấn lúa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Kiên Giang và Rạch Giá từng là hai tỉnh, đúng hay sai?", "answers": [{"text": "Trước năm 1975, Rạch Giá và Kiên Giang là hai đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tháng 2/1976, tỉnh Kiên Giang được tái lập với toàn bộ diện tích tỉnh Rạch Giá và ba huyện Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Long Châu Hà trước đó.", "answer_start": "Trước năm 1975, Rạch Giá và Kiên Giang là hai đơn vị hành chính cấp tỉnh. Tháng 2/1976, tỉnh Kiên Giang được tái lập với toàn bộ diện tích tỉnh Rạch Giá và ba huyện Châu Thành A, Hà Tiên, Phú Quốc thuộc tỉnh Long Châu Hà trước đó."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có đặc sản bánh chưng đen?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có đặc sản bánh chưng đen?", "answers": [{"text": "Theo Báo Yên Bái, bánh chưng đen là một trong những món ăn không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết của đồng bào dân tộc Tày tại tỉnh này. Tương tự những loại bánh chưng khác, bánh chưng đen cũng được làm từ gạo nếp nương, đỗ xanh, thịt lợn, lá dong rừng. Tuy nhiên, thay vì có màu xanh mướt đẹp mắt của lá dong, bánh chưng của người Tày lại có màu đen nhánh.\n\nTrả lời VnExpress tháng 2/2020, ông Hà Lâm Kỳ, nhà nghiên cứu văn hóa dân gian, cho biết người Tày thường sử dụng nguyên liệu quanh vườn nấu những món ăn ngon dâng lên tổ tiên và mời khách. Bàn thờ ngày Tết của đồng bào nơi đây gồm bánh chưng đen, các vật chất thờ khác như hai cây mía, cây hoa gió. Bánh chưng nhắc nhở con cháu nhớ về cuộc sống thiếu thốn của ông bà tổ tiên để trân trọng công nuôi dưỡng. Cây mía được coi là một linh vật, cái gậy đón ông bà, ông vải về ăn Tết với con cháu. Chùm hoa gió dâng lên, thể hiện tâm lòng hiếu thảo của con cháu với tổ tiên. \n Bánh chưng đen là món ăn không thể thiếu trong dịp lễ, tết của người Tày. Ảnh: Phạm Mơ", "answer_start": "Theo Báo Yên Bái, bánh chưng đen là một trong những món ăn không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết của đồng bào dân tộc Tày tại tỉnh này. Tương tự những loại bánh chưng khác, bánh chưng đen cũng được làm từ gạo nếp nương, đỗ xanh, thịt lợn, lá dong rừng. Tuy nhiên, thay vì có màu xanh mướt đẹp mắt của lá dong, bánh chưng của người Tày lại có màu đen nhánh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Màu đen trong bánh chưng do đâu?", "answers": [{"text": "Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Hà Lâm Kỳ cho biết xưa kia trên vùng núi cao Tây Bắc thiếu muối, người dân đi rừng đẵn phần thân cây muối già, đem về cạo vỏ, phơi khô, đốt thành tro và vò kỹ, rây lấy phần mịn nhất rồi trộn với gạo nếp thơm. Khi chín, bánh có màu đen, vị đậm đà, thoang thoảng hương cây rừng.\n\nNgoài cây muối, người Tày còn lấy cây gùn, cỏ chanh đốt lấy tro làm bánh. \nGiống như các loại bánh chưng khác, nhân bánh chưng đen cũng gồm có gạo nếp, đỗ xanh, thịt. Ảnh: Phạm Mơ", "answer_start": "Nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Hà Lâm Kỳ cho biết xưa kia trên vùng núi cao Tây Bắc thiếu muối, người dân đi rừng đẵn phần thân cây muối già, đem về cạo vỏ, phơi khô, đốt thành tro và vò kỹ, rây lấy phần mịn nhất rồi trộn với gạo nếp thơm. Khi chín, bánh có màu đen, vị đậm đà, thoang thoảng hương cây rừng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cách gói bánh chưng đen của người Tày có ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Cách gói bánh chưng đen là một biểu hiện về sự cân bằng âm dương trong đời sống tâm linh của người Tày. Quan niệm \"trời tròn, đất vuông\" được thể hiện trong hình dáng của chiếc bánh đen: thân tròn, đầu gấp vuông vức. Theo nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Hà Lâm Kỳ, tính âm dương được thể hiện từ cách xếp lá: hai lá đặt tráo đầu đuôi, hai mặt trái úp vào nhau đến việc buộc lạt theo các số lẻ 5 hoặc 9. Những con số lẻ tuân theo quy luật tuần hoàn sinh - lão - bệnh - tử - sinh, nghĩa là luôn luôn có sự sống, phát triển.\n\nBánh được biếu theo cặp để tạo ra sự hài hòa âm dương, có đôi có lứa.\nCách gói bánh chưng thuận theo tính âm dương. Ảnh: Phạm Mơ", "answer_start": "Cách gói bánh chưng đen là một biểu hiện về sự cân bằng âm dương trong đời sống tâm linh của người Tày. Quan niệm \"trời tròn, đất vuông\" được thể hiện trong hình dáng của chiếc bánh đen: thân tròn, đầu gấp vuông vức. Theo nhà nghiên cứu văn hóa dân gian Hà Lâm Kỳ, tính âm dương được thể hiện từ cách xếp lá: hai lá đặt tráo đầu đuôi, hai mặt trái úp vào nhau đến việc buộc lạt theo các số lẻ 5 hoặc 9. Những con số lẻ tuân theo quy luật tuần hoàn sinh - lão - bệnh - tử - sinh, nghĩa là luôn luôn có sự sống, phát triển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người dân dùng khuôn để gói bánh chưng đen?", "answers": [{"text": "Bánh chưng đen được gói bằng tay, không dùng khuôn và dùng lạt dài cuốn chặt. Hai chiếc lá dong sẽ đặt tráo đầu, rải một chén gạo ở dưới rồi thêm đỗ xanh, đặt miếng thịt lợn dài, thêm một lớp đỗ xanh, cuối cùng phủ lên trên một lớp gạo đen và gói lại.\n\nBánh luộc trong 8-10 tiếng. Sau khi vớt, bánh được rửa qua nước để làm sạch mỡ bám trên vỏ bánh. Bánh được treo thành từng cặp trên gác nhà để cho lá bánh khô, không bị mốc.", "answer_start": "Bánh chưng đen được gói bằng tay, không dùng khuôn và dùng lạt dài cuốn chặt. Hai chiếc lá dong sẽ đặt tráo đầu, rải một chén gạo ở dưới rồi thêm đỗ xanh, đặt miếng thịt lợn dài, thêm một lớp đỗ xanh, cuối cùng phủ lên trên một lớp gạo đen và gói lại."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Ngoài bánh chưng đen, tỉnh này còn nổi tiếng với:", "answers": [{"text": "Xã Tú Lệ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, nổi tiếng với giống lúa nếp tan đặc trưng làm nên món cốm ngon nức tiếng.\n\nVào khoảng cuối tháng 9, đầu tháng 10 lúa bắt đầu chín vàng trên những thửa ruộng bậc thang. Theo Trang thông tin điện tử xã Tú Lệ, người dân tộc Thái ở Yên Bái vẫn làm cốm theo cách truyền thống. Lúa được gặt vào sáng sớm, sau đó đem về ngâm trong nước lạnh để loại bỏ những hạt lép. Lúa làm cốm phải đang trong thời kỳ uốn câu, đầu hạt vẫn còn chút sữa, vỏ hơi lam vàng và hạt gạo chưa chín hết.\n Cốm được rang thủ công trong chảo lớn. Ảnh: Văn Khương", "answer_start": "Xã Tú Lệ, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, nổi tiếng với giống lúa nếp tan đặc trưng làm nên món cốm ngon nức tiếng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gội đầu vào 30 Tết là nghi lễ của dân tộc nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Gội đầu vào ngày 30 Tết là nghi lễ của dân tộc nào?", "answers": [{"text": "Nghi lễ gội đầu hay còn gọi là Lúng Ta là lễ hội quan trọng trong đời sống tinh thần của bà con người Thái trắng. Lễ hội thể hiện tinh thần đoàn kết, mang tính nhân văn sâu sắc, sự thân thiện của con người với tự nhiên.\n\nNghi lễ gội đầu của người Thái trắng gắn với câu chuyện về nàng Han xinh đẹp, giả trai đi đánh giặc, chiến thắng trở về vào ngày 30 Tết. Nàng cùng quân lính nghỉ ngơi, tắm gội bên bờ suối để ăn mừng chiến thắng và đón năm mới. Nơi nàng tắm, bầu trời bỗng tỏa ánh hào quang, xuất hiện một đám mây ngũ sắc đón nàng về trời.\n\nĐể tỏ lòng kính trọng và biết ơn công lao to lớn của nàng, người dân của 16 châu Thái, trong đó có Châu Chiên (Quỳnh Nhai, Sơn La) đã lập miếu thờ nàng Han (tại bản Mường Chiên, xã Mường Chiên), thờ cúng vào dịp lễ, tết và tổ chức nghi lễ gội đầu vào chiều 30 Tết hàng năm để cầu mong nàng che chở, ban phát cho con người sức khỏe, tình yêu, hạnh phúc, bản làng yên vui, mùa màng bội thu.\n Các cô gái Thái múc nước tại giếng - được cho là nơi nàng Han tắm gội sau khi đánh thắng giặc trước khi bay về trời. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Phong Thổ", "answer_start": "Nghi lễ gội đầu hay còn gọi là Lúng Ta là lễ hội quan trọng trong đời sống tinh thần của bà con người Thái trắng. Lễ hội thể hiện tinh thần đoàn kết, mang tính nhân văn sâu sắc, sự thân thiện của con người với tự nhiên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nghi lễ này diễn ra ở đâu?", "answers": [{"text": "Trước ngày diễn ra nghi lễ Lúng Ta, cả bản họp bàn, trong đó già làng (đồng thời là thầy cúng), trưởng bản là những người chủ trì chính, chuẩn bị hậu cần, lễ vật cho lễ cúng. Mâm lễ vật chính được chuẩn bị tại trưởng dòng họ để cúng tổ tiên, nàng Han, thần Núi, thần Sông và Thổ Địa.\n\nCác thiếu nữ chuẩn bị nồi nước thơm gội đầu cho tất cả thành viên trong gia đình. Ngoài ra, người phụ nữ cùng các thành viên khác chuẩn bị rượu thịt, gói bánh, rau rừng, cá sông cho lễ cúng và ẩm thực trong mỗi nhà, dòng họ trong ngày lễ hội.\n\nTrai tráng trong bản dọn dẹp bến sông - nơi diễn ra hội gội đầu, trồng cây nêu và chuẩn bị điểm diễn ra các trò chơi, múa hát. Một số nghệ nhân trong bản chuẩn bị các loại nhạc cụ (trống, chiêng) phục vụ cho các màn trình diễn dân gian.\n Thầy mo dẫn đầu đoàn người ra bến sông thực hiện nghi lễ gội đầu. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Quỳnh Nhai", "answer_start": "Trước ngày diễn ra nghi lễ Lúng Ta, cả bản họp bàn, trong đó già làng (đồng thời là thầy cúng), trưởng bản là những người chủ trì chính, chuẩn bị hậu cần, lễ vật cho lễ cúng. Mâm lễ vật chính được chuẩn bị tại trưởng dòng họ để cúng tổ tiên, nàng Han, thần Núi, thần Sông và Thổ Địa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vào ngày lễ này, họ gội đầu với loại thảo mộc nào?", "answers": [{"text": "Vào ngày 30 Tết, lễ cúng được tổ chức tại miếu nàng Han, thầy cúng và dân làng làm lễ cầu bình an cho dân bản và đọc chúc văn kể công trạng của nàng. Sau lễ cúng, dân làng lấy nước tại giếng trời bên cạnh miếu nàng Han làm phép để cầu an, trừ tà.\n\nSau phần dâng lễ và cúng tại miếu, đoàn rước tiếp tục đánh trống chiêng từ miếu xuống bến sông. Người Thái ở huyện Quỳnh Nhai quan niệm rằng lúc này nàng Han đã đi cùng xuống sông để gội đầu. \n\nĐến bến sông, nơi đã được dân làng chuẩn bị cây nêu tại khu đất có địa thế bằng phẳng, tất cả mọi người tham gia đoàn rước tạo thành vòng xòe quanh cây nêu như chào thần Sông, dâng lên thần Sông, thần Núi điệu múa truyền thống của dân tộc. Cùng với đó là trò chơi ném còn, cầu cho âm dương hòa hợp, một năm hạnh phúc, cây cối tốt tươi, chăn nuôi phát triển, con cái sum vầy.\n\nĐể tiến hành nghi thức gội đầu, thầy cúng và tốp nam giới đi lên bến sông, vừa đi vừa bẻ một số cành lá xanh ven đường để vẩy nước thiêng từ giếng trời nhằm trừ tà ma, tẩy uế tại điểm tắm gội. Vẩy nước xong, thầy cúng vứt cành lá xuống sông như đuổi cái xấu không được quay trở lại. Theo động tác c���a thầy, mọi người vẩy nước và tung những cành lá xanh xuống sông, với ý nghĩ đẩy, đuổi cái xấu trôi theo dòng nước không làm vấy bụi nơi bến sông để nghi lễ được thành công và mọi người được an toàn.\n\nThầy cúng vái bốn phương để cảm tạ các thần ngũ phương, thần Sông, thần Núi, thần Thổ Địa. Sau đó, nam giới vuốt nước sông lên đầu rồi gội đầu và tắm, với ý nghĩa như tắm tất niên và là sự hòa hợp âm dương trên dòng sông.\n\nCác cô gái cởi bỏ váy, áo cóm, thay một chiếc váy chùm dài từ ngực, xếp thành một hàng dọc ven theo bờ của bến sông, mỗi người một chậu nước thơm gồm bồ kết, lá thơm (lấy trên rừng về) cùng các hương liệu khác đặt trước mặt, được pha cùng với nước giếng ở miếu nàng Han. Nước thơm được cho là làm người thơm tho, tươm tất chuẩn bị đón xuân mới, còn nước giếng trời để trừ tà, ma xấu không dám đi theo.\n\nThầy cúng sẽ đứng đầu hàng và xin thần Sông, thần Núi, thần Thổ Địa cho phép các thiếu nữ, những đệ tử của nàng Han được gội đầu, tắm gột sạch sẽ để đón chào năm mới. Thầy cúng lần lượt đi dọc theo hàng, vẩy nước thơm trừ tà cho từng thiếu nữ. Sau khi vẩy đến người cuối cùng, thầy sẽ vứt cành lá xanh xuống sông để dòng nước mang cái xấu đi.", "answer_start": "Vào ngày 30 Tết, lễ cúng được tổ chức tại miếu nàng Han, thầy cúng và dân làng làm lễ cầu bình an cho dân bản và đọc chúc văn kể công trạng của nàng. Sau lễ cúng, dân làng lấy nước tại giếng trời bên cạnh miếu nàng Han làm phép để cầu an, trừ tà."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nghi lễ gội đầu là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia?", "answers": [{"text": "Nghi lễ gội đầu của người Thái trắng ở huyện Quỳnh Nhai chứa đựng lịch sử hình thành làng bản, môi trường sống, lịch sử của từng thời kỳ của miền đất nằm dọc tả ngạn sông Đà, về tình yêu quê hương và sự gắn kết cộng đồng.\n\nNghi lễ thể hiện giá trị tín ngưỡng phồn thực cổ xưa, giao hòa âm dương, những giá trị diễn xướng khác nhau như múa, nhạc, hát, đáp ứng nhu cầu mong người yên, vật thịnh, vạn vật sinh sôi, phát triển; thể hiện văn hóa ứng xử giữa con người với thiên nhiên, thế giới thần linh.\n\nNghi lễ gội đầu của người Thái trắng được đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2020.\n Các cô gái Thái thực hiện nghi lễ gội đầu. Ảnh: VOV", "answer_start": "Nghi lễ gội đầu của người Thái trắng ở huyện Quỳnh Nhai chứa đựng lịch sử hình thành làng bản, môi trường sống, lịch sử của từng thời kỳ của miền đất nằm dọc tả ngạn sông Đà, về tình yêu quê hương và sự gắn kết cộng đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là người phụ nữ mở nghiệp nhà Trần?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai là người phụ nữ mở nghiệp nhà Trần?", "answers": [{"text": "Trần Thị Dung (không rõ năm sinh), sinh dưới thời vua Lý Cao Tông trị vì, khi nhà Lý suy yếu. Bà là con của Trần Lý - người giàu có và thế lực ở Lưu Gia (nay là làng Lưu Xá, huyện Hưng Hà, Thái Bình). Năm 1209, bà được hoàng tử Sảm (sau là vua Lý Huệ Tông) đem lòng cảm mến khi đang chạy loạn đến Lưu Gia. Sau nhiều trắc trở, bà thành vợ của vua Lý Huệ Tông, chính thức được sắc phong vào năm 1216 và trở thành hoàng hậu cuối cùng của nhà Lý.\n\nTheo Đại Việt sử ký toàn thư, bà có hai công chúa là Thuận Thiên và Chiêu Thánh. Năm 1224, bà cùng Điện tiền chỉ huy sứ Trần Thủ Độ ép vua truyền ngôi cho Lý Chiêu Thánh. Hai người sau đó sắp xếp để cháu ruột của mình là Trần Cảnh trở thành chồng của nữ vương. Sau đó một năm, Lý Chiêu Thánh khi ấy mới 7 tuổi nhường ngôi cho chồng. Giang sơn từ đây do nhà Trần cai trị với vị vua đầu tiên là Trần Cảnh - Trần Thái Tông.\n\nSách Đại Việt sử ký toàn thư viết trời sinh ra bà Trần Thị Dung để \"mở nghiệp nhà Trần\".", "answer_start": "Trần Thị Dung (không rõ năm sinh), sinh dưới thời vua Lý Cao Tông trị vì, khi nhà Lý suy yếu. Bà là con của Trần Lý - người giàu có và thế lực ở Lưu Gia (nay là làng Lưu Xá, huyện Hưng Hà, Thái Bình). Năm 1209, bà được hoàng tử Sảm (sau là vua Lý Huệ Tông) đem lòng cảm mến khi đang chạy loạn đến Lưu Gia. Sau nhiều trắc trở, bà thành vợ của vua Lý Huệ Tông, chính thức được sắc phong vào năm 1216 và trở thành hoàng hậu cuối cùng của nhà Lý."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sau khi lấy giang sơn về cho nhà Trần, bà bị phế ngôi đúng không?", "answers": [{"text": "Sau khi lấy giang sơn về cho nhà Trần, hoàng thái hậu nhà Lý Trần Thị Dung bị phế ngôi. Tuy nhiên, vua Trần Thái Tông vì nghĩ bà từng là hoàng hậu của Lý Huệ Tông nên phong làm Linh Từ quốc mẫu, một cách gọi khác của hoàng hậu. Bà vẫn được hưởng chế độ nghi trượng, kiệu xe theo nghi thức của hoàng hậu.\n\nBà sau đó tái hôn với thái sư Trần Thủ Độ. Dù bị chê trách trong chuyện hôn nhân, bà vẫn được đánh giá là \"trước sau đều vì sự tồn tại và phát triển cơ nghiệp họ Trần\".", "answer_start": "Sau khi lấy giang sơn về cho nhà Trần, hoàng thái hậu nhà Lý Trần Thị Dung bị phế ngôi. Tuy nhiên, vua Trần Thái Tông vì nghĩ bà từng là hoàng hậu của Lý Huệ Tông nên phong làm Linh Từ quốc mẫu, một cách gọi khác của hoàng hậu. Bà vẫn được hưởng chế độ nghi trượng, kiệu xe theo nghi thức của hoàng hậu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bà từng lập công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nào?", "answers": [{"text": "Theo Đại Việt sử ký toàn thư, năm 1258, khi quân Nguyên Mông xâm lược Đại Việt, bà Trần Thị Dung đã lập công lớn. Trong lúc vua và quân nhà Trần đánh nhau với giặc, phải rút khỏi Bình Lệ Nguyên (huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc ngày nay) thì ở kinh thành Thăng Long, mọi việc đều do bà cáng đáng.\n\nLinh Từ quốc mẫu Trần Thị Dung khi đó đã bảo vệ được hoàng thái tử, cung phi, công chúa, vợ con tướng soái, nhân dân thoát khỏi tay giặc trong tình cảnh khó khăn. Bà thực hiện thành công kế sách \"vườn không nhà trống\", cho vận chuyển kho tàng của triều đình ra khỏi kinh thành. Lương thực, thực phẩm của nhân dân cũng được giấu kín, không để lọt vào tay quân xâm lược. Bà đồng thời khám xét thuyền của các nhà chứa quân khí, sung công cho quân đội nhà Trần.\n\nHành động này đã đẩy quân Nguyên Mông vào tình thế khốn quẫn, buộc phải đóng quân ở nơi không một bóng người, không có lương thực, thực phẩm. Nhờ thế, vua tôi nhà Trần đã nhanh chóng đánh bại được quân xâm lược.", "answer_start": "Theo Đại Việt sử ký toàn thư, năm 1258, khi quân Nguyên Mông xâm lược Đại Việt, bà Trần Thị Dung đã lập công lớn. Trong lúc vua và quân nhà Trần đánh nhau với giặc, phải rút khỏi Bình Lệ Nguyên (huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc ngày nay) thì ở kinh thành Thăng Long, mọi việc đều do bà cáng đáng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bà qua đời năm nào?", "answers": [{"text": "Năm 1259, Linh Từ quốc mẫu qua đời. Lăng mộ của bà được đặt tại xã Liên Hiệp (Hưng Hà, Thái Bình).\n\nCuộc đời của bà gắn chặt với sự chuyển đổi quyền lực từ nhà Lý sang nhà Trần. Bà nhiều lần thay ngôi đổi vị, do sự biến đổi của thời thế, cũng chịu nhiều điều tiếng. Tuy nhiên, bà vẫn được người đời ghi nhớ bởi những công lao trong việc mở nghiệp của nhà Trần, tham gia chống quân xâm lược. Linh Từ quốc mẫu Trần Thị Dung được nhân dân tạc tượng, thờ phụng.", "answer_start": "Năm 1259, Linh Từ quốc mẫu qua đời. Lăng mộ của bà được đặt tại xã Liên Hiệp (Hưng Hà, Thái Bình)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thương cảng đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thương cảng đầu tiên?", "answers": [{"text": "Cách đây 7-8 thế kỷ, Vân Đồn không phải là một bến cảng như hiện nay mà là hệ thống bến thuyền thư­ơng mại trên nhiều đảo trong vịnh Bái Tử Long. Trên phạm vi khoảng 200 km2, có các bến: Cống Đông, Cống Tây (xã Thắng Lợi); Cái Làng, Cống Cái (xã Quan Lạn); Cái Cổng, Con Quy (xã Minh Châu); Cống Yên, Cống Hẹp (xã Ngọc Vừng), thuộc huyện Vân Đồn ngày nay. \nXưa kia, khắp biên thùy phía bắc Đại Việt, rừng núi trập trùng, đường bộ hiểm trở, đường thủy thuận lợi và an toàn hơn. Vì thế người Việt, người các nước đều chọn đi lại với phương Bắc và phương Nam bằng đường thủy. Trên con đường hải vận ấy, Vân Đồn là trạm dừng chân đầu tiên.\n\nThành lập năm 1149, Vân Đồn là thương cảng đầu tiên của nước Đại Việt. Trang Vân Đồn trở thành đơn vị hành chính cấp cuối cùng trong hệ thống hành chính cấp địa phương. Để bảo vệ an ninh quốc gia, triều đình quy định, tàu thuyền nước ngoài, dù xa hay gần, đã vào cảng đều phải neo ở Vân Đồn, không được tiến sâu vào nội địa. Người nước ngoài chỉ được phép buôn bán ở một số địa điểm nhất định và chịu sự kiểm soát của nhà nước.\n Hình ảnh hoạt động của cảng biển Vân Đồn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Vân Đồn", "answer_start": "Cách đây 7-8 thế kỷ, Vân Đồn không phải là một bến cảng như hiện nay mà là hệ thống bến thuyền thư­ơng mại trên nhiều đảo trong vịnh Bái Tử Long. Trên phạm vi khoảng 200 km2, có các bến: Cống Đông, Cống Tây (xã Thắng Lợi); Cái Làng, Cống Cái (xã Quan Lạn); Cái Cổng, Con Quy (xã Minh Châu); Cống Yên, Cống Hẹp (xã Ngọc Vừng), thuộc huyện Vân Đồn ngày nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thương cảng này do ai lập ra?", "answers": [{"text": "Quần đảo Vân Đồn nằm phía đông và đông bắc vịnh Bái Tử Long, gồm 600 đảo lớn nhỏ. Trong đó có một dãy đảo dài chạy gần như song song với đất liền, ngăn thành một vụng biển kín gió, nước sâu, dòng rộng, thuyền bè đi lại an toàn. \n\nNăm 1149, thời vua Lý Anh Tông, thuyền buôn ba nước Trảo Oa, Xiêm La, Lộ Lạc (Indonesia, Thái Lan…) vào Hải Đông (Quảng Ninh ngày nay) xin ở lại buôn bán. Vua đã cho lập trang ở nơi hải đảo, gọi là Vân Đồn, đặt nền móng cho thương cảng sầm uất bậc nhất Việt Nam.\n\nTheo sử sách, hoàng đế Lý Anh Tông (sinh năm 1136) là con trai trưởng của vua Lý Thần Tông. Ngay từ trẻ ông đã đến thăm Vân Đồn, vi hành thị sát tình hình, đời sống người dân. Khi vua đến, dân mượn núi Cái Rồng để lập đài đón tiếp. Tương truyền, khi vua rời Vân Đồn, dân đã giữ nguyên nơi vua ngự tiếp dân làm kỷ niệm, tưởng nhớ công ơn của vua.\nHiện, đền thờ vua Lý Anh Tông, hay còn gọi là Vân Hải linh từ, toạ lạc tại núi Cái Rồng, gần khu cầu cảng Cái Rồng, thuộc thị trấn Cái Rồng, Vân Đồn. \nKhu vực cổng đền thờ vua Lý Anh Tông. Ảnh: Cổng thông tin điện tử huyện Vân Đồn", "answer_start": "Quần đảo Vân Đồn nằm phía đông và đông bắc vịnh Bái Tử Long, gồm 600 đảo lớn nhỏ. Trong đó có một dãy đảo dài chạy gần như song song với đất liền, ngăn thành một vụng biển kín gió, nước sâu, dòng rộng, thuyền bè đi lại an toàn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thương cảng này hưng thịnh nhất vào thời nào?", "answers": [{"text": "Thời nhà Lý (1009-1225) đưa ra nhiều chính sách khuyến khích ngoại thương nên giao thương tại Vân Đồn phát triển. Hàng hóa theo tàu nước ngoài xuất đi chủ yếu là trầm hương, ngọc trai, ngà voi, vỏ quế, sừng tê giác, vàng, bạc, đồng, diêm tiêu, hải sản biển. Hàng hóa nước ngoài nhập vào là gấm vóc. Chỉ nhà nước đảm trách hoạt động ngoại thương, tư nhân không được tham gia. \n\nĐến thời nhà Trần (1225-1400), thị trường hương liệu thế giới sôi động, việc phát minh ra con đường hàng hải xuyên biển từ Trung Quốc đến Ai Cập đã đẩy nhịp độ buôn bán quốc tế phát triển mạnh hơn. Buôn bán ở thương cảng Vân Đồn tấp nập, mở rộng với nhiều nước châu Âu và Nhật Bản, Mông Cổ, Philippines.\n\nViệc trấn giữ, quản lý ngoại thương vùng Vân Đồn được vua Trần giao cho các thân vương, đại thần trọng chức. Nổi bật trong số đó là Nhân huệ vương Trần Khánh Dư. Lúc này Vân Đồn được bảo vệ chặt chẽ. Rào gỗ được dựng lên quanh những nơi buôn bán và bãi biển xung yếu của đảo.\n\nTrần Khánh Dư còn ngăn chặn quân Trung Quốc trà trộn vào bằng cách cho quân trang Vân Đồn đội nón Ma Lôi, loại nón được sản xuất từ hương Ma Lôi, Hồng Lộ (nay là Hải Dương) để dễ dàng nhận ra quân Đại Việt. Vì phần lớn người Vân Đồn làm nghề buôn nên cách ăn mặc đều giống người phương Bắc. \n\nĐại Việt sử ký toàn thư ghi lại: \"Nhiều đoàn thương thuyền trước đây vào các cửa biển Tha, Viên ở châu Diễn, nay phần nhiều tụ tập ở Vân Đồn\". Không chỉ mở rộng về địa giới hành chính, Vân Đồn từ trang được nâng lên thành một trấn, lập vào thời Trần Dụ Tông (1345), thuộc lộ Hải Đông, sau đổi là lộ An Bang. \n\nTriều Trần đặt quan cai quản Vân Đồn như một trọng trấn gồm có quan Trấn (võ tướng nắm giữ), quan Lộ (văn quan nắm giữ) và quan Sát hải sứ (quan kiểm soát mặt biển), đặt ở đây một đội quân riêng gọi là quân Bình Hải, có nhiệm vụ tuần tra bảo bảo vệ vùng biển Đông Bắc, kiểm soát an ninh hoạt động ngoại thương.\n\nDưới thời nhà Trần, thương cảng Vân Đồn phát triển hưng thịnh nhất trong suốt 7 thế kỷ tồn tại.\n Một số hiện vật gốm khai quật được ở Vân Đồn hiện đang lưu trữ tại Bảo tàng Quảng Ninh. Ảnh: Cổng thôn", "answer_start": "Thời nhà Lý (1009-1225) đưa ra nhiều chính sách khuyến khích ngoại thương nên giao thương tại Vân Đồn phát triển. Hàng hóa theo tàu nước ngoài xuất đi chủ yếu là trầm hương, ngọc trai, ngà voi, vỏ quế, sừng tê giác, vàng, bạc, đồng, diêm tiêu, hải sản biển. Hàng hóa nước ngoài nhập vào là gấm vóc. Chỉ nhà nước đảm trách hoạt động ngoại thương, tư nhân không được tham gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vân Đồn là quần đảo lớn nhất phía Bắc?", "answers": [{"text": "Vân Đồn là một huyện đảo nằm ở phía đông và đông nam của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 2.171 km2, trong đó diện tích đất tự nhiên là 551,3 km2, diện tích vùng biển là 1.589 km2. Huyện gồm có 11 xã và 1 thị trấn; dân số trên 4,7 vạn người.\n\nVới hơn 600 hòn đảo lớn, nhỏ, đây là quần đảo lớn nhất khu vực miền Bắc. Vân Đồn được quy hoạch thành khu kinh tế biển đa dạng, đa lĩnh vực, trung tâm công nghiệp giải trí có casino, du lịch biển - đảo cao cấp, dịch vụ tổng hợp, là cửa ngõ giao thương quốc tế và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.\n Thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn. Ảnh: Báo Quảng Ninh", "answer_start": "Vân Đồn là một huyện đảo nằm ở phía đông và đông nam của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích 2.171 km2, trong đó diện tích đất tự nhiên là 551,3 km2, diện tích vùng biển là 1.589 km2. Huyện gồm có 11 xã và 1 thị trấn; dân số trên 4,7 vạn người."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á nằm ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thủy điện Sơn La được khởi công từ năm 2005, hoàn thành vào năm 2012, nằm tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á với đập bê tông dài 961 m, cao 138 m, rộng 102 m, ngăn sông Đà để tạo thành hồ chứa 9,3 tỷ m3 nước; công suất 2.400 MW.\n\nNhà máy thủy điện được thiết kế kiểu hở, bố trí sau thân đập. Giai đoạn thi công cao điểm, công trường huy động tới 13.000 người. Hơn 20.000 hộ dân của ba tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu phải di dời.\n\nCông trình có tổng mức đầu tư khoảng 60.000 tỷ đồng, sản lượng điện trung bình hàng năm là hơn 10 tỷ kWh và đảm nhiệm chống lũ về mùa mưa, cung cấp nước về mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ.\n Thủy điện Sơn La nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Thủy điện Sơn La được khởi công từ năm 2005, hoàn thành vào năm 2012, nằm tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La. Đây là nhà máy thủy điện lớn nhất Đông Nam Á với đập bê tông dài 961 m, cao 138 m, rộng 102 m, ngăn sông Đà để tạo thành hồ chứa 9,3 tỷ m3 nước; công suất 2.400 MW."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà máy này đã phát điện sớm mấy năm so với yêu cầu?", "answers": [{"text": "Thủy điện Sơn La đã phát điện tổ máy số một vào ngày 25/1/2010, sớm hai năm so với yêu cầu của Quốc hội. Toàn bộ nhà máy đưa vào vận hành sớm 3 năm đồng nghĩa với việc cung cấp cho nền kinh tế 30 tỷ kWh, tương đương 1,5 tỷ USD. \n\nHiện, nhà máy có sáu tổ máy, sử dụng turbin trục đứng, đường kính bánh xe 8,5 m. \nSáu tổ máy của thủy điện Sơn La. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Thủy điện Sơn La đã phát điện tổ máy số một vào ngày 25/1/2010, sớm hai năm so với yêu cầu của Quốc hội. Toàn bộ nhà máy đưa vào vận hành sớm 3 năm đồng nghĩa với việc cung cấp cho nền kinh tế 30 tỷ kWh, tương đương 1,5 tỷ USD."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà máy thủy điện đầu tiên của miền Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Thủy điện Trị An là nhà máy thủy điện đầu tiên của miền Nam. Nhà máy này được xây dựng trên sông Đồng Nai, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai), cách TP HCM 65 km về phía đông bắc. Nhà máy được xây dựng từ năm 1984, phát điện tổ máy số một ngày 30/4/1988 và khánh thành năm 1991.\n\nHiện nhà máy vận hành 4 tổ máy với tổng công suất thiết kế 400 MW, sản lượng điện trung bình hằng năm 1,7 tỷ kWh. Đây là thủy điện lớn nhất ở miền Nam, không chỉ đóng góp cho điện lưới quốc gia mà còn giúp điều tiết lũ cho vùng hạ du, cung cấp nguồn nước sinh hoạt, sản xuất cho hơn 10 triệu dân các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và TP HCM.\nNhà máy thủy điện Trị An. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Thủy điện Trị An là nhà máy thủy điện đầu tiên của miền Nam. Nhà máy này được xây dựng trên sông Đồng Nai, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Cửu (Đồng Nai), cách TP HCM 65 km về phía đông bắc. Nhà máy được xây dựng từ năm 1984, phát điện tổ máy số một ngày 30/4/1988 và khánh thành năm 1991."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Những sông nào có bốn nhà máy thủy điện được xây dựng?", "answers": [{"text": "Sông Đà, sông Sê San và sông Đồng Nai cùng có bốn nhà máy thủy điện, gồm Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Pắc Ma (sông Đà); Ialy, Sê San 3, 3A, 4 (sông Sê San); Đồng Nai 3, 4, 5, Trị An (sông Đồng Nai).\n\n3/4 nhà máy thủy điện được xây dựng trên sông Đà đều là những thủy điện lớn nhất cả nước, tổng công suất hơn 6.000 MW, đóng góp 30% sản lượng điện quốc gia.\n\nCác nhà máy trên sông Sê San và sông Đồng Nai có công suất khoảng 105-720 MV.\nNhà máy thủy điện Hòa Bình nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Sông Đà, sông Sê San và sông Đồng Nai cùng có bốn nhà máy thủy điện, gồm Hòa Bình, Sơn La, Lai Châu, Pắc Ma (sông Đà); Ialy, Sê San 3, 3A, 4 (sông Sê San); Đồng Nai 3, 4, 5, Trị An (sông Đồng Nai)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là vị vua duy nhất trong lịch sử Việt Nam lên ngôi hai lần?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vua nào trong lịch sử Việt Nam lên ngôi hai lần?", "answers": [{"text": "Lê Thần Tông sinh năm 1607, tên húy là Lê Duy Kỳ, là vua thứ 17 của nhà Hậu Lê. Ông là con trai trưởng của vua Lê Kính Tông và bà Trịnh Thị Ngọc Trinh (con gái thứ hai của Trịnh Tùng). Lúc ông sinh ra, vua nhà Lê chỉ còn trên danh nghĩa, mọi quyền hành ở Đàng Ngoài đều thuộc họ Trịnh, còn Đàng Trong thì chúa Nguyễn cát cứ.\n\nLê Thần Tông lên ngôi lần thứ nhất vào năm 1619, khi mới 12 tuổi. Sách Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Vua sống mũi cao, mặt rồng, thông minh, học rộng, mưu lược sâu, văn chương giỏi, đáng khen là bậc vua giỏi\".\n\nLàm vua được 25 năm, Lê Thần Tông nhường ngôi cho con trai 13 tuổi là Lê Duy Hựu (hiệu là Chân Tông) và trở thành Thái thượng hoàng. Tuy nhiên, ở ngôi được 6 năm, Lê Chân Tông ốm, qua đời. Thái thượng hoàng Lê Duy Kỳ trở lại làm vua lần thứ hai. Lần này, ông giữ ngôi đến khi lâm bệnh và qua đời. Thời gian giữ ngôi thêm 13 năm.\n\nTheo một số nhà nghiên cứu, Lê Thần Tông là người duy nhất trong số 108 vị vua chúa Việt Nam có hai lần lên ngai vàng (7 niên hiệu).", "answer_start": "Lê Thần Tông sinh năm 1607, tên húy là Lê Duy Kỳ, là vua thứ 17 của nhà Hậu Lê. Ông là con trai trưởng của vua Lê Kính Tông và bà Trịnh Thị Ngọc Trinh (con gái thứ hai của Trịnh Tùng). Lúc ông sinh ra, vua nhà Lê chỉ còn trên danh nghĩa, mọi quyền hành ở Đàng Ngoài đều thuộc họ Trịnh, còn Đàng Trong thì chúa Nguyễn cát cứ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông nổi tiếng vì điều gì sau đây?", "answers": [{"text": "Lê Thần Tông nổi tiếng có nhiều người vợ thuộc các dân tộc khác nhau. Người vợ đầu tiên của vua là Trịnh Thị Ngọc Trúc, con gái của Trịnh Tráng. Vua bị ép lấy bà Ngọc Trúc khi 23 tuổi còn bà đã 36 tuổi. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, bà Ngọc Trúc từng lấy bác họ vua là Cường quận công Lê Trụ. Như vậy, nếu xét theo thứ bậc trong hoàng tộc, bà Ngọc Trúc là bác dâu của vua.\n\nSau đó, để phục vụ mục đích chính trị và giao thương quốc tế, vua được cho là đã cưới thêm 5 bà vợ nữa, mỗi bà thuộc một dân tộc, gồm Xiêm (Thái Lan), Mường, Trung Quốc, Lào, Hà Lan.", "answer_start": "Lê Thần Tông nổi tiếng có nhiều người vợ thuộc các dân tộc khác nhau. Người vợ đầu tiên của vua là Trịnh Thị Ngọc Trúc, con gái của Trịnh Tráng. Vua bị ép lấy bà Ngọc Trúc khi 23 tuổi còn bà đã 36 tuổi. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, bà Ngọc Trúc từng lấy bác họ vua là Cường quận công Lê Trụ. Như vậy, nếu xét theo thứ bậc trong hoàng tộc, bà Ngọc Trúc là bác dâu của vua."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông là vị vua Việt Nam đầu tiên lấy vợ người châu Âu?", "answers": [{"text": "Vua Lê Thần Tông có một vợ là người Hà Lan. Cuốn Lịch sử cổ và hiện đại Trung Kỳ (Histoire ancienne et moderne de I’Anam) của giáo sĩ Adrien Lurray có đoạn viết: \"Vua Lê Thần Tông khi ở ngôi lần thứ nhất đã lấy một người vợ Hà Lan lai Triều Tiên. Nàng tên là Onrona, được xếp hàng cung tần, đứng thứ hai sau hoàng hậu\".\n\nNhà nghiên cứu người Pháp G Dumoutier viết trong một tác phẩm rằng bà phi này tên OurouSan, là con gái của viên Toàn quyền Hà Lan ở Đài Loan và bà là cung phi được vua Lê Thần Tông sủng ái.\n\nVào những năm 20 của thế kỷ XX, nhà sử học Charles Robequin trong cuốn Le Thanh Hoa (Xứ Thanh Hóa) - sách nghiên cứu về lịch sử, địa lý, phong tục, con người Thanh Hóa - cũng đề cập ông Lê Duy Kỳ (tức vua Lê Thần Tông) là người Việt Nam đầu tiên lấy vợ châu Âu.", "answer_start": "Vua Lê Thần Tông có một vợ là người Hà Lan. Cuốn Lịch sử cổ và hiện đại Trung Kỳ (Histoire ancienne et moderne de I’Anam) của giáo sĩ Adrien Lurray có đoạn viết: \"Vua Lê Thần Tông khi ở ngôi lần thứ nhất đã lấy một người vợ Hà Lan lai Triều Tiên. Nàng tên là Onrona, được xếp hàng cung tần, đứng thứ hai sau hoàng hậu\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ông có bao nhiêu người con làm vua?", "answers": [{"text": "Vua Lê Thần Tông có 4 người con trai và 6 con gái. Trong đó, cả bốn người con trai đều làm vua.\n\nCon trai cả Lê Duy Hựu (hiệu là Chân Tông) được ông nhường ngôi đầu tiên nhưng chỉ ở ngôi được 6 năm thì ốm, qua đời. Sau khi trở lại làm vua lần thứ hai, Lê Thần Tông ở ngôi được 13 năm thì đến năm 1662 qua đời. Nối ngôi ông là con trai thứ tên Lê Duy Vũ (hiệu là Huyền Tông). Người này ở ngôi được 9 năm thì ốm rồi băng hà ở tuổi 18.\n\nKế vị là con trai khác của Thần Tông, tên Lê Duy Hợi (hiệu là Gia Tông) nhưng cũng không qua được bạo bệnh sau bốn năm ngồi trên ngôi báu. Tiếp đó, con út của Lê Thần Tông là Lê Duy Hợp (hiệu là Hy Tông) nối ngôi.\n\nLê Hy Tông là người con ở ngôi lâu nhất - 30 năm. Đến năm 1705, vua nhường ngôi cho con là Lê Duy Đường (hiệu là Dụ Tông) và lên làm Thái thượng hoàng.", "answer_start": "Vua Lê Thần Tông có 4 người con trai và 6 con gái. Trong đó, cả bốn người con trai đều làm vua."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bánh chưng gù là đặc sản ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Bánh chưng gù là đặc sản tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Bánh chưng gù được biết đến là đặc sản của Hà Giang. Bánh được gói bằng lá dong rừng, sau đó cho thêm đỗ và thịt ba chỉ kèm theo các gia vị. Tiêu và muối trong phần nhân thịt đỗ được ướp vừa vặn, giúp thịt tơi, mềm bánh, không lo bị lại gạo.\n\nSau khi gấp hai mép của lá dong lại để tạo hình dáng của chiếc bánh, người làm bánh sẽ dùng lạt buộc rồi luộc khoảng 8-10 tiếng để đạt được độ chín vừa vặn, gạo nếp dẻo, đỗ xanh mịn bùi, thịt lợn thơm. Người dân địa phương luộc bánh bằng bếp củi truyền thống, không dùng bếp điện.\nBánh chưng gù tại một xưởng bánh ở TP Hà Giang. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Bánh chưng gù được biết đến là đặc sản của Hà Giang. Bánh được gói bằng lá dong rừng, sau đó cho thêm đỗ và thịt ba chỉ kèm theo các gia vị. Tiêu và muối trong phần nhân thịt đỗ được ướp vừa vặn, giúp thịt tơi, mềm bánh, không lo bị l��i gạo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Xã nào ở tỉnh này nổi tiếng với bánh chưng gù?", "answers": [{"text": "Theo trang thông tin điện tử xã Ngọc Đường, TP Hà Giang, bánh chưng gù là loại bánh truyền thống của dân tộc Tày nói chung và của người Tày ở thôn Bản Tùy, xã Ngọc Đường, nói riêng.\n\nBánh chưng gù là món ăn không thể thiếu trong các dịp lễ, Tết cổ truyền, trong các bữa cơm, cỗ của gia đình Bản Tùy.\nBánh chưng được xếp vào nồi để chuẩn bị luộc. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo trang thông tin điện tử xã Ngọc Đường, TP Hà Giang, bánh chưng gù là loại bánh truyền thống của dân tộc Tày nói chung và của người Tày ở thôn Bản Tùy, xã Ngọc Đường, nói riêng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi bánh chưng gù có ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Đến với Hà Giang, du khách bắt gặp hình ảnh người phụ nữ đeo gùi trên lưng vượt đèo, lội suối, làm nương rẫy, lưng gù xuống vì địu nặng lúa, ngô trên vai. Vì vậy, người dân nơi đây đã lấy hình tượng đó để đặt tên cho chiếc bánh chưng gù của đồng bào mình với ý nghĩa ca ngợi sự chăm chỉ của con người, đặc biệt là người phụ nữ.\nMột xưởng làm bánh chưng gù ở xã Ngọc Đường, thành phố Hà Giang. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Đến với Hà Giang, du khách bắt gặp hình ảnh người phụ nữ đeo gùi trên lưng vượt đèo, lội suối, làm nương rẫy, lưng gù xuống vì địu nặng lúa, ngô trên vai. Vì vậy, người dân nơi đây đã lấy hình tượng đó để đặt tên cho chiếc bánh chưng gù của đồng bào mình với ý nghĩa ca ngợi sự chăm chỉ của con người, đặc biệt là người phụ nữ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Để có màu xanh đặc trưng, gạo làm bánh được ngâm với gì?", "answers": [{"text": "Nét độc đáo của bánh chưng gù Ngọc Đường, TP Hà Giang, so với các vùng khác là ở khâu chuẩn bị gạo nếp. Gạo được vo kỹ và ngâm nước lá riềng xay qua đêm, để khi cho bánh vào luộc có độ mềm, dẻo. Khi luộc bánh sẽ tỏa ra mùi thơm đặc trưng.\nNước lá dong riềng giúp bánh chưng gù có màu xanh đặc trưng. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Nét độc đáo của bánh chưng gù Ngọc Đường, TP Hà Giang, so với các vùng khác là ở khâu chuẩn bị gạo nếp. Gạo được vo kỹ và ngâm nước lá riềng xay qua đêm, để khi cho bánh vào luộc có độ mềm, dẻo. Khi luộc bánh sẽ tỏa ra mùi thơm đặc trưng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Ngoài bánh chưng gù, tỉnh này còn có đặc sản gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Hà Giang, thịt gác bếp, đặc sản quanh năm của Hà Giang, không chỉ là một món ăn truyền thống mà còn là quà biểu tượng của vùng cao này. Những miếng thịt trâu và thịt lợn bản lớn được tẩm ướp kỹ với gia vị, sau đó được gác lên bếp. Điều đặc biệt nằm ở quá trình tẩm ướp với gừng, ớt và mắc khén, loại hạt đặc trưng của vùng cao. \n\nThịt trâu, thớ dài, vị dai và đậm đà hơn so với thịt lợn, được xiên vào que treo lên gác bếp để khô. Thịt gác bếp sau đó được hấp để làm mềm và dễ ăn hơn. \nThịt gác bếp. Ảnh: Báo Hà Giang", "answer_start": "Theo báo Hà Giang, thịt gác bếp, đặc sản quanh năm của Hà Giang, không chỉ là một món ăn truyền thống mà còn là quà biểu tượng của vùng cao này. Những miếng thịt trâu và thịt lợn bản lớn được tẩm ướp kỹ với gia vị, sau đó được gác lên bếp. Điều đặc biệt nằm ở quá trình tẩm ướp với gừng, ớt và mắc khén, loại hạt đặc trưng của vùng cao."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tục cúng ông Táo xuất hiện từ khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tục lệ cúng ông Táo xuất hiện từ khi nào?", "answers": [{"text": "Trong cuốn Bách khoa thư làng Việt cổ truyền, PGS.TS Bùi Xuân Đính cho rằng các yếu tố như Táo quân, Ngọc Hoàng gắn với Đạo giáo xuất hiện ở nước ta khá muộn. Thực chất ngày 23 tháng Chạp là ngày cúng thần bếp, liên quan đến tục thờ Mẫu từ thời kỳ chế độ mẫu hệ. Khi đó, phụ nữ có vai trò lớn trong gia đình, xã hội và cả quan hệ hôn nhân (lấy nhiều chồng, một bà hai ông) .\nÔng cho rằng thần bếp là vị thần cai quản các công việc bếp núc, không chỉ là cơm ăn hàng ngày mà còn giữ hòa khí, sự an toàn của ngôi nhà - liên quan đến củi lửa, đun nấu. Ngày 23 tháng Chạp cũng là ngày tôn vinh lửa và phụ nữ - những người có công tìm ra lửa và giữ lửa (phụ nữ từ xa xưa đã đảm nhận việc bếp núc, nội trợ, mang sứ mệnh \"giữ lửa\" cho gia đình, cả nghĩa đen lẫn bóng).\nTheo TS Bùi Xuân Đính, tục cúng Thần bếp có từ xa xưa ở người Việt và nhiều tộc người dân tộc thiểu số trên đất nước ta, trước khi có yếu tố văn hóa Hán xâm nhập.\nTrước Công nguyên khoảng trên dưới 100 năm, Đạo giáo với quan niệm vũ trụ về Ngọc Hoàng và các bộ hạ (các Táo) mới vào Việt Nam, từ đó hình thành quan niệm ngày 23 tháng Chạp, các Táo (trong đó có Táo trông coi việc bếp núc) cưỡi cá chép lên thiên đình tâu - cáo với Ngọc hoàng về công việc dưới trần gian.\nKèm theo quan niệm này là tục các gia đình mua bộ vàng mã \"ông Công ông Táo\" (một bà hai ông) để \"hóa\" và cá chép vàng để thả ra ao hồ sau lễ cúng, tượng trưng cho việc các Táo lên trời tâu với Ngọc Hoàng.\nMột gia đình tại phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm cúng ông Công ông Táo, tháng 1/2024. Ảnh: H.V", "answer_start": "Trong cuốn Bách khoa thư làng Việt cổ truyền, PGS.TS Bùi Xuân Đính cho rằng các yếu tố như Táo quân, Ngọc Hoàng gắn với Đạo giáo xuất hiện ở nước ta khá muộn. Thực chất ngày 23 tháng Chạp là ngày cúng thần bếp, liên quan đến tục thờ Mẫu từ thời kỳ chế độ mẫu hệ. Khi đó, phụ nữ có vai trò lớn trong gia đình, xã hội và cả quan hệ hôn nhân (lấy nhiều chồng, một bà hai ông) ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người vợ trong sự tích Táo quân tên là gì?", "answers": [{"text": "Theo sách \"Phong tục thờ cúng của người Việt\", Táo quân có nguồn gốc từ sự tích người vợ Thị Nhi và chồng Trọng Cao. Tuy ăn ở mặn nồng nhưng mãi không có con. Vì vậy, dần dà Trọng Cao hay kiếm chuyện với vợ.\nMột hôm, chỉ vì một chuyện nhỏ, Trọng Cao gây thành chuyện lớn, đánh Thị Nhi và đuổi đi. Nhi bỏ nhà, lang thang đến một xứ khác, rồi gặp Phạm Lang. Phải lòng nhau, hai người kết thành vợ chồng. Phần Trọng Cao, sau khi nguôi giận thì quá ân hận, nhưng vợ đã bỏ đi xa, Cao day dứt và nhớ Thị Nhi quay quắt liền lên đường tìm vợ.\nNgày này qua tháng nọ, tìm mãi, hết gạo hết tiền, Cao phải làm kẻ ăn xin dọc đường. Cuối cùng, may cho Cao, tình cờ tìm xin ăn đúng nhà của Nhi khi Phạm Lang đi vắng. Nhi sớm nhận ra người hành khất là người chồng cũ nên mời vào nhà, nấu cơm cho ăn. Đúng lúc đó, Phạm Lang trở về. Nhi sợ chồng nghi oan nên giấu Cao dưới đống rạ sau vườn.\nChẳng may, đêm ấy, Phạm Lang nổi lửa đốt đống rạ để lấy tro bón ruộng. Thấy lửa cháy, Nhi lao mình vào định cứu Cao ra. Thấy Nhi nhảy vào đống lửa, Phạm Lang thương vợ cũng nhảy theo khiến cả ba đều chết trong đám lửa. Ngọc Hoàng cảm động trước tình nghĩa của 3 người nên phong cho làm vua bếp hay còn gọi là Định phúc Táo quân và giao cho người chồng mới là Thổ Công trông coi việc trong bếp, người chồng cũ là Thổ Địa trông coi việc trong nhà, còn người vợ là Thổ Kỳ trông coi việc chợ búa. \n\nTừ xa xưa, người dân Việt đã thờ cúng ông Táo với hi vọng sẽ giúp họ giữ \"bếp lửa\" trong gia đình luôn nồng ấm và hạnh phúc.\nNgười dân thả cá chép với quan niệm Táo quân cưỡi cá chép về trời. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Theo sách \"Phong tục thờ cúng của người Việt\", Táo quân có nguồn gốc từ sự tích người vợ Thị Nhi và chồng Trọng Cao. Tuy ăn ở mặn nồng nhưng mãi không có con. Vì vậy, dần dà Trọng Cao hay kiếm chuyện với vợ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bàn thờ ông Táo ở Nam bộ có tranh?", "answers": [{"text": "Theo truyền thống ở Nam bộ, nhà nào cũng thờ gia thần. Gia thần tức những vị được thờ trong nhà, trong khuôn viên đất, vườn nhà. Đó có thể là những vị thiên thần, hay là những phúc thần với chức năng phù hộ độ trì cho già, trẻ trong gia đình. Có một vị gia thần được thờ khá phổ biến đó là ông Táo.\nTrang thờ (bàn thờ) ông Táo ở Nam bộ có khi được đặt ở dưới bếp, nơi nấu nướng của gia đình, nhưng cũng có khi được đặt trang trọng trên cao ở nhà giữa, ngang hàng với bàn thờ ông bà.\nỞ giữa trang thờ có treo tranh thờ. Tranh thờ ông Táo thường có bố cục đơn giản, các chữ được viết sao cho cân đối và đăng đối hai bên, trên, dưới. Các chữ ở giữa là nội dung chính để thờ nên được viết to hơn các chữ xung quanh. \nTranh thờ ông Táo ở Nam bộ đôi khi có sự kết hợp giữa chữ và tranh hoặc trong chữ có tranh. Tuy nhiên, ở loại hình tranh thờ dạng chữ thì chữ vẫn là yếu tố chính và chiếm nhiều diện tích trong bố cục.\nCác loại tranh kiếng phổ biến ở Nam bộ. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo truyền thống ở Nam bộ, nhà nào cũng thờ gia thần. Gia thần tức những vị được thờ trong nhà, trong khuôn viên đất, vườn nhà. Đó có thể là những vị thiên thần, hay là những phúc thần với chức năng phù hộ độ trì cho già, trẻ trong gia đình. Có một vị gia thần được thờ khá phổ biến đó là ông Táo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Những ngày vắng Táo quân, người ta làm gì để xua đuổi ma quỷ?", "answers": [{"text": "Dân gian cúng đưa ông Táo về trời vào ngày 23 tháng Chạp, sau đó rước ông về vào đêm 30 Tết. Người xưa quan niệm rằng do vắng mặt ông Táo, ma quỷ thường nhân cơ hội lẻn về quấy nhiễu, do đó phải dựng cây nêu để xua hết tà ma.\n\nCây nêu thường được dựng vào ngày 23 tháng Chạp âm lịch. Đến ngày mùng 7 tháng Giêng, các gia đình sẽ làm lễ hạ nêu. Ngày dựng cây nêu được gọi là lên nêu, ngày dỡ nêu xuống được gọi là khai hạ.\nCây nêu được dựng ở Thế Tổ Miếu, Thừa Thiên - Huế, dịp Tết Quý Mão 2023. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Dân gian cúng đưa ông Táo về trời vào ngày 23 tháng Chạp, sau đó rước ông về vào đêm 30 Tết. Người xưa quan niệm rằng do vắng mặt ông Táo, ma quỷ thường nhân cơ hội lẻn về quấy nhiễu, do đó phải dựng cây nêu để xua hết tà ma."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Làng có nhiều chùa nhất Việt Nam' nằm ở tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "'Làng có nhiều chùa nhất Việt Nam' nằm ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Làng Phú An, nằm bên cạnh hồ thủy điện Đại Ninh, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, chỉ có 1.200 nhân khẩu nhưng số lượng các cơ sở thờ tự Phật giáo (chùa, tịnh xã, tịnh thất, niệm phật đường) lên tới 80 điểm. Trung bình, cứ 40 người có một cơ sở thờ tự, số người tu hành chiếm hơn 50% dân số của thôn.\n\nĐây được xem là địa phương quy tụ nhiều chùa nhất Việt Nam, thường được gọi là \"làng chùa Đại Ninh\".\nPhương Liên tịnh xứ, một ngôi chùa đẹp ở làng chùa Đại Ninh. Ảnh: Báo Lâm Đồng", "answer_start": "Làng Phú An, nằm bên cạnh hồ thủy điện Đại Ninh, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, chỉ có 1.200 nhân khẩu nhưng số lượng các cơ sở thờ tự Phật giáo (chùa, tịnh xã, tịnh thất, niệm phật đường) lên tới 80 điểm. Trung bình, cứ 40 người có một cơ sở thờ tự, số người tu hành chiếm hơn 50% dân số của thôn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Chùa nào được gọi là chùa 've chai'?", "answers": [{"text": "Chùa Linh Phước, cách trung tâm thành phố Đà Lạt 8 km, được mệnh danh là chùa “ve chai” vì sử dụng hàng triệu mảnh chai, sành sứ, gốm để trang trí. \n\nChùa được khởi công xây dựng vào năm 1949-1953, hầu hết trang trí bằng mảnh sành sứ nhiều màu sắc. Người dân địa phương vẫn thường kể cho nhau nghe về quá trình xây dựng để được ngôi chùa như hiện nay. Theo đó, các sư thầy gom góp ve chai từ nhiều nguồn như nhà máy, người dân để làm vật liệu trang trí. Công trình là thành quả của sự tỉ mỉ, kỳ công qua nhiều năm. Ngoài tìm kiếm không gian tâm linh và chiêm bái, du khách đến chùa Linh Phước còn có cơ hội lưu lại những bức hình đẹp bên các bức tường \"ve chai\" độc đáo.\nChùa Linh Phước. Ảnh: Tuấn Đào", "answer_start": "Chùa Linh Phước, cách trung tâm thành phố Đà Lạt 8 km, được mệnh danh là chùa “ve chai” vì sử dụng hàng triệu mảnh chai, sành sứ, gốm để trang trí."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chùa Minh Thành, Gia Lai, kết hợp phong cách kiến trúc của hai quốc gia nào?", "answers": [{"text": "Chùa Minh Thành, cách trung tâm thành phố Pleiku 2 km, nổi tiếng bởi kiến trúc kết hợp phong cách Nhật Bản và Trung Quốc.\n\nChùa được xây dựng từ năm 1964 trên diện tích 20.000 m2, là nơi thờ cúng, dâng hương của Phật tử trong vùng. Năm 2017, chùa Minh Thành đã được trùng tu và xây mới. \n\nChùa nổi tiếng với tháp Xá Lợi 9 tầng, cao 70 m, có nhiều điểm tương đồng với kiến trúc Phật giáo Nhật Bản, chẳng hạn như phần đỉnh tháp được gọi là sorin. Tuy nhiên, các bảo tháp của Nhật Bản thường chỉ có 3 - 5 tầng. \n\nĐây là ngôi chùa được đánh giá đẹp nhất tỉnh Gia Lai.\nTháp Xá Lợi 9 tầng của chùa Minh Thành. Ảnh: Thanh Hằng", "answer_start": "Chùa Minh Thành, cách trung tâm thành phố Pleiku 2 km, nổi tiếng bởi kiến trúc kết hợp phong cách Nhật Bản và Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam có chùa lớn nhất thế giới, đúng hay sai?", "answers": [{"text": "Chùa Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, có khuôn viên 144 ha trong tổng số diện tích 5.100 ha của Khu du lịch quốc gia Tam Chúc. Đây được xem là ngôi chùa lớn nhất thế giới, tính đến nay.\n\nChùa Tam Chúc tọa lạc trên nền ngôi chùa cổ cùng tên hơn 1.000 năm tuổi. Chùa sở hữu thiên thạch mặt trăng có trọng lượng 5,5 kg \"The Moon Puzzle\". Thiên thạch này rơi từ không gian vũ trụ xuống sa mạc Sahara từ hàng nghìn năm trước, được tìm thấy vào năm 2017.\n\nNăm 2018, tại Trung tâm đấu giá RR Auction (Mỹ), doanh nghiệp Xuân Trường đã đấu giá khối đá đưa về chùa Tam Chúc, đặt trong Bảo Tháp. \nCảnh sắc chùa Tam Chúc, Hà Nam. Ảnh: Viettravel", "answer_start": "Chùa Tam Chúc, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, có khuôn viên 144 ha trong tổng số diện tích 5.100 ha của Khu du lịch quốc gia Tam Chúc. Đây được xem là ngôi chùa lớn nhất thế giới, tính đến nay."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cánh đồng điện gió trên biển duy nhất ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cánh đồng điện gió duy nhất trên biển của Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sở hữu đường bờ biển dài 56 km, lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên Bạc Liêu có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp điện gió. Tỉnh Bạc Liêu có bốn dự án nhà máy điện gió đang được xây dựng, trong đó có Nhà máy Điện gió Bạc Liêu.\n\nNhà máy điện gió Bạc Liêu đặt tại xã Vĩnh Trạch Đông, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km. Đây là dự án điện gió lớn nhất Việt Nam và là dự án đầu tiên được xây dựng trên thềm lục địa ở khu vực Đông Nam Á. Từ lâu, nơi đây đã trở thành điểm du lịch hấp dẫn của Bạc Liêu, được nhiều người biết đến với cái tên: \"Cánh đồng điện gió\".\nNhà máy điện gió Bạc Liêu. Ảnh: Nguyệt Nhi", "answer_start": "Sở hữu đường bờ biển dài 56 km, lại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên Bạc Liêu có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp điện gió. Tỉnh Bạc Liêu có bốn dự án nhà máy điện gió đang được xây dựng, trong đó có Nhà máy Điện gió Bạc Liêu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cánh đồng điện gió này có bao nhiêu trụ turbine?", "answers": [{"text": "Khởi công tháng 9/2010, đến nay dự án Nhà máy Điện gió Bạc Liêu đã hoàn thành hai giai đoạn, lắp đặt được 62 trụ turbine công suất 16 - 83MW trên diện tích 1.300 ha. Mỗi trụ turbine có đường kính 4 m, cao 80 m, nặng hơn 200 tấn, được làm bằng thép không gỉ.\n\nMục đích của \"cánh đồng điện gió\" khổng lồ này là khai thác nguồn năng lượng gió ở Bạc Liêu, hoà vào lưới điện quốc gia. Sau khi được nhiều du khách biết đến, chủ đầu tư đã cho phép khai thác du lịch, bán vé cho du khách vào thăm với giá 20.000 đồng mỗi người.\n Đầu năm 2019, khu điện gió này được Hiệp hội Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long công nhận là điểm du lịch tiêu biểu, hiện thu hút đông du khách. Ảnh: Nguyệt Nhi", "answer_start": "Khởi công tháng 9/2010, đến nay dự án Nhà máy Điện gió Bạc Liêu đã hoàn thành hai giai đoạn, lắp đặt được 62 trụ turbine công suất 16 - 83MW trên diện tích 1.300 ha. Mỗi trụ turbine có đường kính 4 m, cao 80 m, nặng hơn 200 tấn, được làm bằng thép không gỉ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cánh quạt gió được trang bị hệ thống gì?", "answers": [{"text": "Cánh quạt có đường kính 155 m lắp tại các trụ điện gió được làm bằng nhựa đặc biệt, dài 42 m, có hệ thống điều khiển tự gập lại để tránh hư hỏng khi bão lớn.\n Cánh quạt lắp tại các trụ điện gió. Ảnh: Nguyệt Nhi", "answer_start": "Cánh quạt có đường kính 155 m lắp tại các trụ điện gió được làm bằng nhựa đặc biệt, dài 42 m, có hệ thống điều khiển tự gập lại để tránh hư hỏng khi bão lớn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nhà máy điện gió đóng góp bao nhiêu sản lượng điện?", "answers": [{"text": "Chính thức hòa mạng lưới điện quốc gia từ tháng 6/2013, đến tháng 3 năm 2020, nhà máy đã đóng góp sản lượng điện 1 tỷ kWh. Giai đoạn 3 khởi công từ tháng 1/2018, nhà máy dự kiến bổ sung 71 trụ turbine gió. Khi hoàn thành, nhà máy sẽ có 133 trụ turbin gió, nâng tổng công suất lên 241,2MW. \n Khu điện gió được đánh giá là một trong những điểm chụp hình lưu niệm đẹp nhất ở Bạc Liêu. Ảnh: Nguyệt Nhi", "answer_start": "Chính thức hòa mạng lưới điện quốc gia từ tháng 6/2013, đến tháng 3 năm 2020, nhà máy đã đóng góp sản lượng điện 1 tỷ kWh. Giai đoạn 3 khởi công từ tháng 1/2018, nhà máy dự kiến bổ sung 71 trụ turbine gió. Khi hoàn thành, nhà máy sẽ có 133 trụ turbin gió, nâng tổng công suất lên 241,2MW."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Tỉnh Bạc Liêu từng được sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sách Bạc Liêu - Thế và lực trong thế kỷ 21 cho biết danh xưng Bạc Liêu đọc theo tiếng Trung, giọng Triều Châu là Pô Léo, có nghĩa là xóm nghèo làm nghề hạ bạc (nghề chài lưới, đánh cá, đi biển). Pô phát âm theo tiếng Hán Việt là \"Bạc\" và Léo phát âm là \"Liêu\". Người Pháp căn cứ vào tên Pô Léo nên gọi vùng đất này là Phêcheri - chaume (đánh cá và cỏ tranh).\n\nĐầu 1976, Hội đồng Chính phủ Cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam hợp nhất hai tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau thành tỉnh Bạc Liêu - Cà Mau, đến gần giữa năm này đổi tên thành tỉnh Minh Hải. Đầu năm 1997, tỉnh Bạc Liêu được tái lập và giữ nguyên cho đến nay.\n Thành phố Bạc Liêu. Ảnh: Báo Bạc Liêu", "answer_start": "Sách Bạc Liêu - Thế và lực trong thế kỷ 21 cho biết danh xưng Bạc Liêu đọc theo tiếng Trung, giọng Triều Châu là Pô Léo, có nghĩa là xóm nghèo làm nghề hạ bạc (nghề chài lưới, đánh cá, đi biển). Pô phát âm theo tiếng Hán Việt là \"Bạc\" và Léo phát âm là \"Liêu\". Người Pháp căn cứ vào tên Pô Léo nên gọi vùng đất này là Phêcheri - chaume (đánh cá và cỏ tranh)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công chúa nào lấy vua của hai triều đại đối địch?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Công chúa nào lấy vua của hai triều đại đối địch?", "answers": [{"text": "Công chúa Lê Ngọc Bình sinh năm 1783 (có tài liệu ghi 1785), là con út vua Lê Hiển Tông và Chiêu nghi Nguyễn Thị Điều, cũng là em gái cùng cha khác mẹ với công chúa Ngọc Hân. Dân gian lưu truyền Ngọc Bình nổi tiếng đẹp sắc nước hương trời, cơ thể có mùi hương vô cùng cuốn hút. Số phận đưa đẩy bà kết duyên cùng hai vị vua của hai triều đại đối địch là Cảnh Thịnh nhà Tây Sơn và Gia Long triều Nguyễn.\n\nLà con của vua Lê nhưng lấy hai đời chồng là vua của hai vương triều đối địch nhau, công chúa Ngọc Bình trở thành người có số phận lạ lùng trong lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam. Vì vậy, hàng trăm năm qua, dân gian vẫn truyền tụng câu ca dao về bà: \"Số đâu có số lạ lùng/Con vua lại lấy hai chồng làm vua\".", "answer_start": "Công chúa Lê Ngọc Bình sinh năm 1783 (có tài liệu ghi 1785), là con út vua Lê Hiển Tông và Chiêu nghi Nguyễn Thị Điều, cũng là em gái cùng cha khác mẹ với công chúa Ngọc Hân. Dân gian lưu truyền Ngọc Bình nổi tiếng đẹp sắc nước hương trời, cơ thể có mùi hương vô cùng cuốn hút. Số phận đưa đẩy bà kết duyên cùng hai vị vua của hai triều đại đối địch là Cảnh Thịnh nhà Tây Sơn và Gia Long triều Nguyễn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà lấy vua Cảnh Thịnh do được ai mai mối?", "answers": [{"text": "Ngọc Hân công chúa là con của vua Lê Hiển Tông và Chiêu nghi Nguyễn Thị Huy��n. Bà được vua cha gả cho Nguyễn Huệ, khi Nguyễn Huệ đánh bại nhà Nguyễn ở Đàng Trong, tiêu diệt chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.\n\nHai năm sau, tại Huế, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, đặt niên hiệu Quang Trung, phong Ngọc Hân làm Hữu cung hoàng hậu. Năm 1792, Nguyễn Huệ đột ngột qua đời, con trai là Quang Toản, con của vua Quang Trung và hoàng hậu Bùi Thị Nhạn, nối ngôi lúc mới 10 tuổi, lấy niên hiệu là Cảnh Thịnh. Năm 1795, thái hậu Lê Ngọc Hân làm mối Ngọc Bình cho Quang Toản, công chúa trở thành chính cung nhà Tây Sơn khi 12 tuổi. \n\nCuộc hôn nhân giữa công chúa Ngọc Bình và hoàng đế Cảnh Thịnh đã đặt Ngọc Hân - Nguyễn Huệ, Ngọc Bình - Cảnh Thịnh vào mối quan hệ phức tạp. Ngọc Hân và Ngọc Bình vừa là chị em, lại vừa là mẹ chồng - nàng dâu. Vua Quang Trung và vua Cảnh Thịnh vừa là cha con, vừa là anh em cọc chèo có nhạc phụ là hoàng đế Lê Hiển Tông.", "answer_start": "Ngọc Hân công chúa là con của vua Lê Hiển Tông và Chiêu nghi Nguyễn Thị Huyền. Bà được vua cha gả cho Nguyễn Huệ, khi Nguyễn Huệ đánh bại nhà Nguyễn ở Đàng Trong, tiêu diệt chúa Trịnh ở Đàng Ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lấy vua Gia Long, bà sinh được mấy người con?", "answers": [{"text": "Vua Gia Long lên ngôi vua năm 1802, là người sáng lập nhà Nguyễn, triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Khi đánh chiếm Phú Xuân, thấy hoàng hậu Ngọc Bình của vua Cảnh Thịnh trẻ đẹp, ăn nói dịu dàng, dáng điệu thướt tha, Nguyễn Ánh (vua Gia Long) muốn lấy làm vợ.\n\nMặc các cận thần kịch liệt phản đối vì cho rằng \"thiên hạ thiếu gì đàn bà mà lại lấy thừa vợ của giặc\", vua Gia Long vẫn bỏ ngoài tai tất cả, ông trả lời bề tôi của mình rằng: \"Tất cả giang sơn này, cái gì mà ta không lấy từ trong tay giặc, cứ gì một người đàn bà?\". \n\nNgọc Bình, sau đó được vua Gia Long phong làm phi và sinh được hai hoàng tử cho nhà Nguyễn là Quảng Uy công Nguyễn Phúc Quân và Thường Tín công Nguyễn Phúc Cự, cùng hai công chúa là Mỹ Khê Ngọc Khuê và An Nghĩa Ngọc Ngôn.", "answer_start": "Vua Gia Long lên ngôi vua năm 1802, là người sáng lập nhà Nguyễn, triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Khi đánh chiếm Phú Xuân, thấy hoàng hậu Ngọc Bình của vua Cảnh Thịnh trẻ đẹp, ăn nói dịu dàng, dáng điệu thướt tha, Nguyễn Ánh (vua Gia Long) muốn lấy làm vợ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bà mất năm nào?", "answers": [{"text": "Bà mất năm 1810, khi mới 27 tuổi, được ban thụy là Cung Thận Đức phi, an táng tại làng Trúc Lâm. Năm 2008, tẩm mộ được cải táng về đồi Mâm Xôi, thuộc khu Đồng Chầm, phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nNgọc Bình rất ít được sử sách nhắc tới. Có những câu chuyện truyền tụng về cuộc đời bà cùng công chúa Ngọc Hân đã gây ra sự lầm lẫn. Trước đây, có nhiều tài liệu cho rằng, người lấy Nguyễn Ánh là Ngọc Hân nhưng trên thực tế Ngọc Hân đã mất từ năm 1799.\n\nDù không để lại nhiều ấn tượng nhưng bà là một phần lịch sử đặc biệt của ba triều Lê, Tây Sơn và Nguyễn.", "answer_start": "Bà mất năm 1810, khi mới 27 tuổi, được ban thụy là Cung Thận Đức phi, an táng tại làng Trúc Lâm. Năm 2008, tẩm mộ được cải táng về đồi Mâm Xôi, thuộc khu Đồng Chầm, phường Hương Hồ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai được khắc tên đầu tiên trên bia tiến sĩ ở Văn Miếu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai đứng đầu trong bia tiến sĩ ở Văn Miếu?", "answers": [{"text": "Nguyễn Trực quê ở xã Bối Khê, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Năm 1442, dưới đời vua Lê Thái Tông, ông đỗ Trạng nguyên khi 25 tuổi. \n\nCha của Nguyễn Trực là Nguyễn Thì Trung - người có học vấn cao, làm Giáo thụ Quốc Tử Giám dưới triều vua Lê Thái Tông. Gia đình tuy làm quan trong triều nhưng rất thanh bạch. Nguyễn Trực thường phải vừa chăn trâu vừa treo sách ở sừng trâu để học. Mười hai tuổi, ông đã giỏi văn, thơ.\n\nNăm 1434, ở tuổi 17, Nguyễn Trực dự kỳ thi Hương và đỗ đầu (giải nguyên). Năm 1442, 25 tuổi, ông dự thi Đình và Trạng nguyên. Ông được nhà vua ban sắc \"Quốc Tử Giám Thi thư\" và thưởng Á Liệt Khanh, đứng đầu trong 33 vị tiến sĩ cùng khoa.\n\nLần đầu tiên trong lịch sử nước ta, vua Lê ban mũ áo Trạng nguyên vinh quy về làng. Tên tuổi Nguyễn Trực về sau được đứng đầu trong bia tiến sĩ đầu tiên (số 1) ở Văn Miếu Quốc Tử Giám.", "answer_start": "Nguyễn Trực quê ở xã Bối Khê, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Năm 1442, dưới đời vua Lê Thái Tông, ông đỗ Trạng nguyên khi 25 tuổi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông từng từ chối chức quan vua ban đến bốn lần?", "answers": [{"text": "Sau khi đỗ Trạng nguyên, tháng 5/1442, cha Nguyễn Trực qua đời, ông phải về quê chịu tang. Năm 1444, dưới triều vua Lê Nhân Tông, Nguyễn Trực được ban chức \"Triều nghi đại phu Hàn lâm viện học sĩ Vu kỵ úy\".\n\nÍt lâu sau, ông được vua tuyên triệu về triều, ban chức \"Triều nghi đại phu Hàn lâm viện học sĩ\". Đến năm 1445, chức quan được được đổi lại thành \"Thiếu trung khanh đại phu\", \"Ngự sử Đài ngự sử thị Đô úy\". Nhưng Nguyễn Trực đã dâng biểu từ chối, khiến vua Lê Nhân Tông phải ra sắc dụ tới ba lần ông mới chịu nhận.\nNhà thờ Trạng nguyên Nguyễn Trực, xã Tam Hưng, Thanh Oai, Hà Nội. Ảnh: P.NCST", "answer_start": "Sau khi đỗ Trạng nguyên, tháng 5/1442, cha Nguyễn Trực qua đời, ông phải về quê chịu tang. Năm 1444, dưới triều vua Lê Nhân Tông, Nguyễn Trực được ban chức \"Triều nghi đại phu Hàn lâm viện học sĩ Vu kỵ úy\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông thi đỗ trạng nguyên triều vua nào ở Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Nguyễn Trực từng được vua cử làm Chánh sứ sang nhà Minh, gặp kỳ thi Đình, Trạng nguyên, Nguyễn Trực cùng với Phó sứ là Trịnh Thiết Trường muốn cho nhà Minh biết đến tài học của dân ta, nên xin dự thi và được vua Minh chấp nhận. Khi vào thi, hai ông phải chấp hành nội quy trường thi như các thí sinh khác.\n\nKhi chấm thi xong, khớp phách thì Nguyễn Trực đậu Trạng nguyên, Trịnh Thiết Trường đậu Bảng nhãn, vua nhà Minh phải khen ngợi: \"Đất nào cũng có nhân tài\" và phong cho Nguyễn Trực là lưỡng quốc Trạng nguyên. Trở về nước, cả hai ông đều được nhà vua phong chức Thượng thư và ban thưởng tám chữ vàng \"Thành công danh Nam Bắc triều biên ngã\" (công danh cả hai nước đều hoàn thành).\n\nNăm Giáp Tuất (1454), mẹ ông qua đời, ông xin cáo quan về quê chịu tang. Hàng ngày ngoài đọc sách và làm thuốc, ông còn mở trường dạy học, các học sĩ bốn phương đến rất đông. Nhiều bậc cự nho, danh sĩ khoa bảng đều từng là học trò của Trạng nguyên Nguyễn Trực trong thời gian này.\n\nNăm Đinh Sửu niên hiệu Diên Ninh thứ ba (1457), sau khi mãn tang mẹ, sứ nhà Minh sang, vua vời ông về kinh. Sứ nhà Minh là Hoàng Gián một mực thán phục văn chương uyên bác, tài trí hơn người của Nguyễn Trực. Vua Nhân Tông sai trung sứ cùng thợ vẽ tới nhà Nguyễn Trực vẽ truyền thần, để bên cạnh chỗ ngồi của vua, để tỏ rằng vua yêu dấu không lúc nào quên được.", "answer_start": "Nguyễn Trực từng được vua cử làm Chánh sứ sang nhà Minh, gặp kỳ thi Đình, Trạng nguyên, Nguyễn Trực cùng với Phó sứ là Trịnh Thiết Trường muốn cho nhà Minh biết đến tài học của dân ta, nên xin dự thi và được vua Minh chấp nhận. Khi vào thi, hai ông phải chấp hành nội quy trường thi như các thí sinh khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Có bao nhiêu vị trạng nguyên được khắc trên bia tiến sĩ ở Văn Miếu?", "answers": [{"text": "82 tấm bia tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám khắc họ tên, quê quán của 1.307 tiến sĩ đỗ đạt trong các khoa thi từ năm 1442 đến năm 1779. Trong số này có 18 trạng nguyên, 21 bảng nhãn và 33 thám hoa.\nTrạng nguyên đầu tiên được dựng bia là Nguyễn Trực (đỗ khoa thi năm 1442). Trạng nguyên cuối cùng có tên trên bia đá, cũng là quan trạng cuối cùng của nền khoa cử Việt Nam là Trịnh Tuệ (Trịnh Huệ) đỗ năm 1736.\nBia tiến sĩ ở Văn Miếu. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "82 tấm bia tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám khắc họ tên, quê quán của 1.307 tiến sĩ đỗ đạt trong các khoa thi từ năm 1442 đến năm 1779. Trong số này có 18 trạng nguyên, 21 bảng nhãn và 33 thám hoa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nữ trạng nguyên đầu tiên trong lịch sử khoa bảng Việt Nam quê ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nữ tiến sĩ duy nhất trong lịch sử khoa bảng Việt Nam quê ở đâu?", "answers": [{"text": "Lịch sử khoa bảng hơn 800 năm của Việt Nam xuất hiện một tiến sĩ nữ. Sách Đại Nam dư địa chí ước biên viết: \"Am Đàm Hoa, Tiến sĩ gái\" (ở am Đàm Hoa có một nữ tiến sĩ). Đại Nam nhất thống chí gọi tên bà là Nguyễn Thị Duệ, một số tài liệu khác ghi là Nguyễn Thị Du hoặc Nguyễn Ngọc Toàn.\n\nNguyễn Thị Duệ sống vào cuối thế kỷ 16, đầu thế kỷ 17, quê ở làng Kiệt Đặc (nay là phường Văn An), huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Khi nhà Mạc bị họ Trịnh chiếm kinh đô, phải đến Cao Bằng lánh nạn, gia đình bà Duệ cũng tị nạn trên đó. \n\n10 tuổi, Nguyễn Thị Duệ đã biết làm văn thơ, được cha cho giả trai để theo thầy học chữ. Năm nhà Mạc mở khoa thi, Nguyễn Thị Duệ giả trai, lấy tên là Nguyễn Ngọc Du đi thi rồi lần lượt vượt qua kỳ thi Hương, Hội và Đình để trở thành người đỗ đầu. Khi ấy, bà chỉ khoảng 17-20 tuổi.\n Tranh vẽ bà Nguyễn Thị Duệ. Ảnh chụp sách \"Những người thầy trong sử Việt\"", "answer_start": "Lịch sử khoa bảng hơn 800 năm của Việt Nam xuất hiện một tiến sĩ nữ. Sách Đại Nam dư địa chí ước biên viết: \"Am Đàm Hoa, Tiến sĩ gái\" (ở am Đàm Hoa có một nữ tiến sĩ). Đại Nam nhất thống chí gọi tên bà là Nguyễn Thị Duệ, một số tài liệu khác ghi là Nguyễn Thị Du hoặc Nguyễn Ngọc Toàn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Khi bị phát hiện giả nam, triều định xử lý bà ra sao?", "answers": [{"text": "Sách Những người thầy trong sử Việt viết khi triều đình mở yến tiệc đãi các tân khoa, Nguyễn Ngọc Du là người đầu tiên đến làm lễ trước bệ rồng. Khi nhà vua ban ngự tửu, Nguyễn Ngọc Du đến nhận lễ. Thấy Trạng nguyên mặt hoa da phấn, thân hình mảnh mai, sóng mắt long lanh, vua mới ngờ vực rồi hỏi và được biết Du thực chất là con gái.\n\nCả triều đình kinh ngạc vì chuyện xưa nay chưa từng có, chưa kể đây là tội khi quân, khó thoát khỏi án chết. Tuy nhiên, vua Mạc đã không trừng phạt mà còn khen ngợi và tỏ ra rất quý trọng tài sắc của bà, cho lấy lại tên cũ, ban cho làm Lễ quan trong cung, dạy chữ và lễ nghi cho các cung tần, thị nữ.\n\nÍt lâu sau, cảm sắc đẹp và tài năng của bà, vua lấy làm phi và phong làm Tinh Phi, ngụ ý bà xinh đẹp và sáng láng như một vì sao sa. Về sau, dân gian gọi bà là \"Bà Chúa Sao Sa\".", "answer_start": "Sách Những người thầy trong sử Việt viết khi triều đình mở yến tiệc đãi các tân khoa, Nguyễn Ngọc Du là người đầu tiên đến làm lễ trước bệ rồng. Khi nhà vua ban ngự tửu, Nguyễn Ngọc Du đến nhận lễ. Thấy Trạng nguyên mặt hoa da phấn, thân hình mảnh mai, sóng mắt long lanh, vua mới ngờ vực rồi hỏi và được biết Du thực chất là con gái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sau khi nhà Mạc thất thủ, triều đình Lê - Trịnh đã đối đãi với bà ra sao?", "answers": [{"text": "Năm 1625, quân Lê - Trịnh tiến lên Cao Bằng diệt nhà Mạc. Vua Mạc bị bắt đem về Thăng Long. Bà Nguyễn Thị Duệ chạy về ở ẩn tại chùa Sùng Phúc ở phía đông Cao Bằng. Bà vừa trụ trì chùa, vừa dạy học và dạy lễ nghĩa cho con em dân bản nhưng sau đó bị quân Trịnh phát hiện. Nguyễn Thị Duệ bị bắt, giải đến trước chúa Trịnh. Nhờ tài đối đáp khiêm nhường nhưng thông minh, bà thoát tội chết, được đưa về Thăng Long và đối đãi tử tế.\n\nBà được phong làm Chiêu nghi, đứng trên các cung tần. Về việc này, sách Đại Nam nhất thống chí chép: \"Vua Lê triệu vào dạy cung nữ, phong cho tước hiệu là Nghi Ái quan\".", "answer_start": "Năm 1625, quân Lê - Trịnh tiến lên Cao Bằng diệt nhà Mạc. Vua Mạc bị bắt đem về Thăng Long. Bà Nguyễn Thị Duệ chạy về ở ẩn tại chùa Sùng Phúc ở phía đông Cao Bằng. Bà vừa trụ trì chùa, vừa dạy học và dạy lễ nghĩa cho con em dân bản nhưng sau đó bị quân Trịnh phát hiện. Nguyễn Thị Duệ bị bắt, giải đến trước chúa Trịnh. Nhờ tài đối đáp khiêm nhường nhưng thông minh, bà thoát tội chết, được đưa về Thăng Long và đối đãi tử tế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cuối đời, bà sống ở đâu?", "answers": [{"text": "Năm 70 tuổi, bà Nguyễn Thị Duệ xin về quê hương Chí Linh, dựng am Đàm Hoa để ở, đọc sách, tĩnh tu và bảo ban các sĩ tử trong làng. Bà được cấp tiền để chi tiêu nhưng chỉ lấy một ít, còn lại dành hết cho việc công ích, trợ giúp người nghèo.", "answer_start": "Năm 70 tuổi, bà Nguyễn Thị Duệ xin về quê hương Chí Linh, dựng am Đàm Hoa để ở, đọc sách, tĩnh tu và bảo ban các sĩ tử trong làng. Bà được cấp tiền để chi tiêu nhưng chỉ lấy một ít, còn lại dành hết cho việc công ích, trợ giúp người nghèo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Sau khi mất, người dân địa phương suy tôn bà thế nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Hải Dương, bà mất năm 1654, thọ 80 tuổi, được nhân dân địa phương lập đền thờ và tôn làm phúc thần. Ngọn tháp xây trên mộ bà được gọi là \"Tinh Phi cổ tháp\" khắc mười chữ \"Lễ Phi sinh thông tuệ, nhất kính chiếu tam vương\" (Lễ phi là người thông tuệ, một gương soi chiếu ba vua).", "answer_start": "Theo báo Hải Dương, bà mất năm 1654, thọ 80 tuổi, được nhân dân địa phương lập đền thờ và tôn làm phúc thần. Ngọn tháp xây trên mộ bà được gọi là \"Tinh Phi cổ tháp\" khắc mười chữ \"Lễ Phi sinh thông tuệ, nhất kính chiếu tam vương\" (Lễ phi là người thông tuệ, một gương soi chiếu ba vua)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu vượt ba tầng đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam nằm ở thành phố nào?", "answers": [{"text": "Cầu vượt ngã ba Huế, thành phố Đà Nẵng, được khánh thành tháng 3/2015. Đây là cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng.\n\nCầu được khởi công tháng 9/2013. Tầng mặt đất được bố trí đường gom rộng 7 m với hai làn xe, cho phép tất cả xe cơ giới lưu thông một chiều. Tầng 1 gồm cầu vòng xuyến và bốn nhánh cầu dẫn nối tầng mặt đất lên. Bề rộng của tầng này là 15 m, đường kính 150 m gồm ba làn xe. Tầng 2 có dây văng, rộng 17 m, số làn xe tăng lên bốn. \n\nVới chiều cao lên đến 65 m, đường kính vòng xuyến 150 m, cầu vượt ngã ba Huế được đành giá là công trình hiện đại, cũng là một trong những biểu tượng kiến trúc của thành phố Đà Nẵng.\nCầu vượt ngã ba Huế nhìn từ trên cao. Ảnh: Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng", "answer_start": "Cầu vượt ngã ba Huế, thành phố Đà Nẵng, được khánh thành tháng 3/2015. Đây là cầu vượt ba tầng đầu tiên ở Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này có cầu treo dây võng dài nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cầu Thuận Phước, Đà Nẵng, là câu treo dây võng dài nhất Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố.\n\nCầu được khánh thành vào năm 2009, vốn đầu tư gần 1.000 tỷ đồng, bắc qua eo biển, nối từ cuối đường Nguyễn Tất Thành đến bán đảo Sơn Trà. Cầu có bốn làn xe, khoảng cách giữa hai trụ lên đến 405 m, hai trụ chính cao 92 m. Cầu dài 1.850 m, hơn cầu Mỹ Thuận 300 m.\n\nCầu Thuận Phước được xem như biểu tượng đón chào thuyền bè vào cửa vịnh Đà Nẵng.\n Cầu Thuận Phước. Ảnh: Hà Thành", "answer_start": "Cầu Thuận Phước, Đà Nẵng, là câu treo dây võng dài nhất Việt Nam, theo Cổng thông tin điện tử thành phố."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cầu nào ở Đà Nẵng có hình dáng giống cánh buồm?", "answers": [{"text": "Cầu Trần Thị Lý, Đà Nẵng, là cầu dây văng. Nhìn từ xa, hệ thống dây văng và thân cầu trông giống một con thuyền với cánh buồm đỏ thắm.\n\nTrước đây, Đà Nẵng có một cây cầu cũ, cũng tên Trần Thị Lý, nhưng cái tên này được đặt cho cây cầu hiện tại khi nó được khánh thành vào năm 2013.\n\nCầu Trần Thị Lý chỉ có một trụ, nghiêng 12 độ về phía tây. Cầu dài hơn 730 m, rộng 35,5 m, chia nhành 12 nhịp, trong đó nhịp dây văng dài 230 m. Cấu trúc độc đáo của cầu đã tạo nên những kỷ lục. Gối trụ cầu nặng 3,2 tấn với sức chịu lực cho tháp trụ lớn nhất thế giới hiện nay (chịu tới 32.000 tấn); và kết cấu một mặt phẳng dây lớn nhất Đông Nam Á (rộng 34,5 m).\n Cầu Trần Thị Lý (trái) bắc qua sông Hàn, Đà Nẵng.. Ảnh: Ánh Dương", "answer_start": "Cầu Trần Thị Lý, Đà Nẵng, là cầu dây văng. Nhìn từ xa, hệ thống dây văng và thân cầu trông giống một con thuyền với cánh buồm đỏ thắm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cây cầu nổi tiếng ở Đà Nẵng, được khánh thành năm 2013, tên là gì?", "answers": [{"text": "Cầu Rồng được khởi công năm 2009, hoàn thành sau đó bốn năm. Cầu có kết cấu bêtông cốt thép, kết hợp với kết cấu thép dài hơn 666 m, rộng 37,5 m và chia thành 5 nhịp. Trong đó nhịp chính dài 200 m, hai nhịp bên 128 m, nhịp đầu rồng dài 72 m, nhịp đuôi rồng dài 64,15 m.\n\nCầu Rồng nằm ở phía nam cầu sông Hàn, cách cầu sông Hàn khoảng 1,5 km. Đây là cây cầu có kiến trúc đặc biệt. Toàn bộ cấu trúc cầu mô phỏng hình một con rồng đang uốn mình vươn ra phía biển. Thiết kế này là kết quả từ một cuộc thi tuyển kiến trúc cầu, với 17 phương án tham dự từ nhiều nước trên thế giới.\n\nPhần đầu rồng được thiết kế một hệ thống cơ - điện cho phép rồng có thể phun nước và phun lửa. Việc này vẫn được thực hiện vào cuối tuần, tạo điểm nhấn thu hút khách du lịch. Cầu Rồng được nhiều tạp chí chuyên ngành giao thông và du lịch đánh giá là một trong những cây cầu độc đáo nhất trên thế giới.\n Cầu Rồng phun lửa trong đêm giao thừa Tết dương lịch 2024. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Cầu Rồng được khởi công năm 2009, hoàn thành sau đó bốn năm. Cầu có kết cấu bêtông cốt thép, kết hợp với kết cấu thép dài hơn 666 m, rộng 37,5 m và chia thành 5 nhịp. Trong đó nhịp chính dài 200 m, hai nhịp bên 128 m, nhịp đầu rồng dài 72 m, nhịp đuôi rồng dài 64,15 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai 'thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai nói câu Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc?", "answers": [{"text": "Trần Bình Trọng sinh năm 1259 ở xã Bảo Thái, nay thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, được biết đến là người dũng cảm, mưu lược và võ nghệ tài giỏi hơn người. Trong một lần bị quân Nguyên Mông bắt, Trần Bình Trọng vì tài năng, chí khí nên phía giặc lập kế mua chuộc.\n\nTheo sách Những danh tướng chống ngoại xâm thời Trần, chúng thiết đãi Trần Bình Trọng rất hậu hĩnh, cho ăn ở chu đáo, đối xử mềm mỏng nhưng Trần Bình Trọng \"nhất quyết tuyệt thực, không thèm trò chuyện, không hé nửa lời\".\n\nKhi được tướng giặc hỏi có muốn làm vương ở nước chúng, hưởng phú quý giàu sang, Trần Bình Trọng giận sôi người, không thể nín lặng nữa, ông đã quát to vào mặt tên tướng giặc \"Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc\" (có tài liệu viết là \"Ta thà làm quỷ nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc\").", "answer_start": "Trần Bình Trọng sinh năm 1259 ở xã Bảo Thái, nay thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, được biết đến là người dũng cảm, mưu lược và võ nghệ tài giỏi hơn người. Trong một lần bị quân Nguyên Mông bắt, Trần Bình Trọng vì tài năng, chí khí nên phía giặc lập kế mua chuộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông không phải dòng dõi họ Trần có đúng không?", "answers": [{"text": "Trần Bình Trọng nguyên họ Lê, dòng dõi vua Lê Đại Hành. Do cha làm quan dưới triều vua Trần Thái Tông, lập được nhiều công trạng lớn nên được cho mang họ vua. Về việc này, Đại Việt sử ký toàn thư viết \"Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trọng là dòng dõi Lê Đại Hành, chồng sau của công chúa Thuỵ Bảo, ông cha làm quan đời Thái Tông, được ban quốc tính\".\n\nTrần Bình Trọng là chồng sau của công chúa Thuỵ Bảo bởi ông được vua Trần Thánh Tông quý trọng, gả công chúa Thuỵ Bảo - con gái vua Trần Thái Tông, em của Trần Nhật Duật cho. Trước đó, Thuỵ Bảo là vợ của Uy Văn vương Trần Toại. Hai người rất mực yêu thương nhau nhưng không may sau một cơn bạo bệnh, Trần Toại qua đời. Thuỵ Bảo khi đó mới ngoài đôi mươi.", "answer_start": "Trần Bình Trọng nguyên họ Lê, dòng dõi vua Lê Đại Hành. Do cha làm quan dưới triều vua Trần Thái Tông, lập được nhiều công trạng lớn nên được cho mang họ vua. Về việc này, Đại Việt sử ký toàn thư viết \"Bảo Nghĩa Vương Trần Bình Trọng là dòng dõi Lê Đại Hành, chồng sau của công chúa Thuỵ Bảo, ông cha làm quan đời Thái Tông, được ban quốc tính\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông có công hộ giá bảo vệ vua trong cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông lần thứ mấy?", "answers": [{"text": "Ở cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai năm 1285, Trần Bình Trọng được giao nhiệm vụ giữ vùng Đà Mạc - Thiên Mạc (nay là vùng giáp ranh giữa Hưng Yên và Hải Dương), ngăn chặn quân Nguyên Mông. Điều này nhằm đảm bảo cho vua, triều đình, tôn thất và đại quân rút lui an toàn theo đường sông Hồng về hướng phủ Thiên Trường (nay thuộc Nam Định). Việc cho lui quân do Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn quyết định, do thế giặc mạnh với 500.000 quân dưới sự chỉ huy của tướng Thoát Hoan.\n\nTrần Bình Trọng chỉ huy cuộc đánh chặn quân giặc tại bãi Đà Mạc. Ông đã chỉ huy binh sĩ tả xung hữu đột, không ngại hy sinh, chiến đấu rất ngoan cường để kéo dài thời gian. Tuy nhiên, với sự chênh lệch quá lớn về lực lượng, sau nhiều đợt tấn công, quân Nguyên Mông phá được đội hình quân nhà Trần, Trần Bình Trọng bị giặc bắt.", "answer_start": "Ở cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần thứ hai năm 1285, Trần Bình Trọng được giao nhiệm vụ giữ vùng Đà Mạc - Thiên Mạc (nay là vùng giáp ranh giữa Hưng Yên và Hải Dương), ngăn chặn quân Nguyên Mông. Điều này nhằm đảm bảo cho vua, triều đình, tôn thất và đại quân rút lui an toàn theo đường sông Hồng về hướng phủ Thiên Trường (nay thuộc Nam Định). Việc cho lui quân do Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn quyết định, do thế giặc mạnh với 500.000 quân dưới sự chỉ huy của tướng Thoát Hoan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ông mất năm bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Chính ở lần bị giặc bắt năm 1285, Trần Bình Trọng có câu nói nổi tiếng \"Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc\". Dù dùng nhiều cách mà không chiêu dụ được Trần Bình Trọng, quân Nguyên Mông đã ra lệnh giết ông để trừ hậu hoạ. Khi đó, ông mới 26 tuổi.\n\nVua và triều đình vô cùng thương tiếc dũng tướng hết lòng vì dân vì nước. Sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục chép vua Trần Nhân Tông \"được tin này, vật vã khóc thương\". Nhà vua đã truy phong tước vương (là tước thứ nhất, chỉ phong cho người trong hoàng tộc) cho ông, tặng ông hai chữ \"Trung Nghĩa\" và cho lập miếu thờ ngay trên vùng đất ông đã chiến đấu và hy sinh.", "answer_start": "Chính ở lần bị giặc bắt năm 1285, Trần Bình Trọng có câu nói nổi tiếng \"Ta thà làm ma nước Nam, chứ không thèm làm vương đất Bắc\". Dù dùng nhiều cách mà không chiêu dụ được Trần Bình Trọng, quân Nguyên Mông đã ra lệnh giết ông để trừ hậu hoạ. Khi đó, ông mới 26 tuổi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sa Đéc được đặt theo tên vị thần nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố Sa Đéc được đặt theo tên vị thần nào?", "answers": [{"text": "Thành phố Sa Đéc là đô thị loại 2 của tỉnh Đồng Tháp, diện tích là 5.911 ha, với dân số 202.000 người. Từ rất xa xưa, nơi đây là vùng đất trũng, nước ngập quanh năm, khí hậu ẩm ướt, dân cư thưa thớt.\n\n\"Sa Đéc\" là âm tiếng Việt của chữ \"Phsar- Dek\". Đây là tên của một vị thuỷ thần mà đồng bào Khmer tôn sùng, từ này còn có nghĩa là chợ Sắt. Còn theo truyền thuyết dân gian thì Sa Đéc là tên của một người con gái xinh đẹp, vì tình yêu bất thành nên xuất gia, sau lại trở về lập chợ, nhân dân tưởng nhớ đặt tên của nàng đặt cho chợ, tồn tại đến ngày nay.", "answer_start": "Thành phố Sa Đéc là đô thị loại 2 của tỉnh Đồng Tháp, diện tích là 5.911 ha, với dân số 202.000 người. Từ rất xa xưa, nơi đây là vùng đất trũng, nước ngập quanh năm, khí hậu ẩm ướt, dân cư thưa thớt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sa Đéc từng xuất hiện trong tác phẩm nào được dịch ra hơn 40 thứ tiếng?", "answers": [{"text": "Thành phố Sa Đéc được biết đến rộng rãi qua tác phẩm L'Amant (Người tình) của nhà văn Marguerite Duras. Trong tác phẩm này, Sa Đéc được mô tả như một thành phố thơ mộng, yên bình và đầy màu sắc.\nL'Amant là một trong các tác phẩm văn học đáng chú ý nhất viết về những trải nghiệm ở Đông Dương. Tiểu thuyết này được Marguerite Duras sáng tác vào năm 1984 và được trao giải thưởng Goncourt dành cho tác phẩm văn xuôi xuất sắc nhất trong năm tại Pháp. Tiểu thuyết được dịch sang hơn 40 ngôn ngữ và được chuyển thể thành phim điện ảnh vào năm 1992.\nCuốn tiểu thuyết mang màu sắc tự truyện này kể về những trải nghiệm thơ ấu và trưởng thành của Marguerite Duras, sinh ra và lớn lên ở TP HCM. Trong một chuyến phà qua dòng sông Tiền, cô gái 15 tuổi đã vô tình gặp một công tử Hoa Kiều và trở thành tình nhân của ông.\nCảnh hai nhân vật chính trong phim Người tình gặp nhau trên chuyến phà trên sông Tiền. Ảnh: Chụp màn hình", "answer_start": "Thành phố Sa Đéc được biết đến rộng rãi qua tác phẩm L'Amant (Người tình) của nhà văn Marguerite Duras. Trong tác phẩm này, Sa Đéc được mô tả như một thành phố thơ mộng, yên bình và đầy màu sắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tác giả này đã sống ở Sa Đéc bao lâu?", "answers": [{"text": "Nhà văn Marguerite Duras (1914-1996) sinh tại Gia Định (nay là TP HCM) trong một gia đình người Pháp. Cha của ông là giáo sư Toán, mở đồn điền nhưng thất bại, lâm vào cảnh nợ nần và mất năm 1918. Mẹ của Duras là hiệu trưởng một trường ở Sa Đéc, Đồng Tháp. Sau khi chồng qua đời, bà ở vậy nuôi ba anh em Duras trong cảnh khốn khó.\n\nNăm 18 tuổi, Duras rời xứ Đông Dương trở về quê mẹ, theo học Luật và Chính trị học. Sau đó, bà làm thư ký tại Bộ Thuộc địa. Duras từng là một chiến sĩ cộng sản, hoạt động hết mình trong phong trào kháng chiến chống Đức Quốc xã hồi Thế chiến II. Sau đó bà chuyển sang viết văn.\n\nBà đã viết 51 cuốn tiểu thuyết, thực hiện 15 bộ phim cùng hàng chục vở kịch khác nhau, trở thành một trong những nhà văn quan trọng nhất thế kỷ XX của nước Pháp.\n\nNhà văn Marguerite Duras đã sống ở Sa Đéc trong 18 năm, từ năm 1928 đến 1946. Thời gian này đã để lại nhiều ấn tượng sâu sắc trong tâm hồn của bà và trở thành nguồn cảm hứng cho nhiều tác phẩm văn học sau này.\nNữ văn sĩ Marguerite Duras. Ảnh: Báo Hà Nội Mới", "answer_start": "Nhà văn Marguerite Duras (1914-1996) sinh tại Gia Định (nay là TP HCM) trong một gia đình người Pháp. Cha của ông là giáo sư Toán, mở đồn điền nhưng thất bại, lâm vào cảnh nợ nần và mất năm 1918. Mẹ của Duras là hiệu trưởng một trường ở Sa Đéc, Đồng Tháp. Sau khi chồng qua đời, bà ở vậy nuôi ba anh em Duras trong cảnh khốn khó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Di tích nào ở Sa Đéc xuất hiện trong phim 'Người tình'?", "answers": [{"text": "Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê tọa lạc tại TP Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, từng xuất hiện trong nhiều phân cảnh của bộ phim Người tình. Nằm bên bờ sông Tiền thơ mộng, ngôi nhà cổ này do ông Huỳnh Cẩm Thuận (cha của ông Huỳnh Thủy Lê), một thương gia người Hoa nổi tiếng giàu có ở Sa Đéc, xây dựng vào năm 1895.\n\nBan đầu, ngôi nhà được xây dựng bằng gỗ với kiến trúc đơn giản để ở, quy mô nhỏ, vách gỗ không được trang trí nhiều. Đến năm 1917, ông Thuận cho xây dựng lại ngôi nhà khang trang, bề thế như ngày hôm nay. Toàn bộ nguyên vật liệu được mua từ Trung Quốc, do các thợ chính người Hoa xây dựng và trang trí. Công trình được thực hiện rất tỉ mỉ, công phu hoành tráng và hoàn thành khoảng một năm sau đó.\n\nSau này, ngôi nhà là nơi sinh sống của ông Huỳnh Thủy Lê. Đây cũng là nơi chứng kiến chuyện tình thơ mộng giữa một chàng trai Việt (Huỳnh Thủy Lê) và cô gái Marguerite Duras - con gái của bà Marie Donnadieu (hiệu trưởng một trường tiểu học ở thành phố Sa Đéc). Cũng từ câu chuyện tình này mà về sau nữ sĩ Marguerite Duras đã viết nên tiểu thuyết với tựa đề L’Amant, sau đó được chuyển thể thành bộ phim \"Người tình\".\n\nSau khi bộ phim được công chiếu rộng rãi, ngôi nhà ông Huỳnh Cẩm Thuận được nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan. \n\nTrải qua nhiều thế hệ sinh sống, thay đổi chủ sở hữu, nhưng đến nay, ngôi nhà hơn 90 tuổi này vẫn giữ được dáng vẻ nguyên trạng ban đầu, đặc biệt là bàn thờ Quan Công, khánh thờ, ghế thờ, các vật dụng, tư liệu, hình ảnh, các bức hoành phi, câu đối, các hoa văn chạm trổ... vẫn còn nguyên vẹn, bền đẹp.\n\nNgôi nhà có giá trị nhiều mặt về kiến trúc nhà vùng Sa Đéc đầu thế kỷ XX. \n Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Nhà cổ Huỳnh Thủy Lê tọa lạc tại TP Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp, từng xuất hiện trong nhiều phân cảnh của bộ phim Người tình. Nằm bên bờ sông Tiền thơ mộng, ngôi nhà cổ này do ông Huỳnh Cẩm Thuận (cha của ông Huỳnh Thủy Lê), một thương gia người Hoa nổi tiếng giàu có ở Sa Đéc, xây dựng vào năm 1895."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chợ Âm Phủ nằm ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có chợ Âm Phủ?", "answers": [{"text": "Chợ Âm Phủ - tên gọi khác của chợ Đà Lạt - nằm ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.\n\nVề nguồn gốc tên gọi này, vào những năm 70 của thế kỷ 20, trung tâm thành phố Đà Lạt bắt đầu hình thành một chợ rau tự phát về đêm. Những năm sau đó, khu chợ phát triển, thường họp từ 23h và kéo dài tới sáng sớm. Sương mù về đêm ở Đà Lạt cùng ánh đèn dầu của người mua, bán hàng tạo nên khung cảnh huyền bí cho chợ, được người dân ví như cõi âm. Từ đó, tên gọi chợ Âm Phủ ra đời. \n\nHiện nay, chợ Đà Lạt có không khí tấp nập, sáng sủa với hệ thống cửa hàng, đèn chiếu sáng hiện đại hơn. Đây là một trong những địa điểm được nhiều du khách ghé thăm khi tới Đà Lạt. \nKhung cảnh chợ đêm Đà Lạt, còn gọi là chợ Âm Phủ. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Chợ Âm Phủ - tên gọi khác của chợ Đà Lạt - nằm ở thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là tên hồ nước nằm ở trung tâm thành phố Đà Lạt?", "answers": [{"text": "Hồ Xuân Hương nằm giữa thành phố Đà Lạt, có chu vi 5.000 m, rộng 25 hecta với hình dạng trăng lưỡi liềm. Xung quanh hồ có rừng thông và các bãi cỏ, vườn hoa. Đây là điểm dạo bộ hoặc đi xe ngựa ưa thích của du khách khi đến tham quan thành phố Đà Lạt.\n\nNăm 1919, từ sáng kiến của viên công sứ Cunhac, kỹ sư công chánh Labbé đã ngăn dòng suối làm thành hồ. Đến năm 1923, người Pháp lại xây thêm một đập nữa ở phía dưới tạo thành hai hồ.\n\nDo ảnh hưởng của cơn bão tháng 3/1932, cả hai đập đều bị vỡ. Mãi đến năm 1934-1935, một đập lớn bằng đá mới được xây dựng phía dưới hai đập cũ tạo thành một hồ lớn - người Pháp gọi là Grand Lac.\n\nHồ Tuyền Lâm, Than Thở, cách trung tâm TP Đà Lạt 5-6 km cũng là những hồ nổi tiếng ở Lâm Đồng.\nNgười dân đi bộ bên hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt. Ảnh: Đăng Khoa", "answer_start": "Hồ Xuân Hương nằm giữa thành phố Đà Lạt, có chu vi 5.000 m, rộng 25 hecta với hình dạng trăng lưỡi liềm. Xung quanh hồ có rừng thông và các bãi cỏ, vườn hoa. Đây là điểm dạo bộ hoặc đi xe ngựa ưa thích của du khách khi đến tham quan thành phố Đà Lạt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hai công trình nổi tiếng ở Quảng trường Lâm Viên được mô phỏng hình dáng theo loai hoa nào?", "answers": [{"text": "Hai công trình ở Quảng trường Lâm Viên được mô phỏng hình dáng hoa dã quỳ và nụ hoa atiso.\n\nĐược khởi công năm 2009, hai công trình hoàn thành sau đó 6 năm. Cả hai được thiết kế bằng kính màu chịu lực, nhằm tạo không gian nghệ thuật mang đặc thù của Đà Lạt. \n\n\"Đóa dã quỳ\" cao hơn 18 m, diện tích 1.200 m2, bên trong là cung biểu diễn nghệ thuật với 1.500 chỗ ngồi. Theo thiết kế, phần cánh hoa màu vàng sẽ ôm sát theo mái cong tròn, nhụy hoa hơi nghiêng để mọi người nhìn vào dễ dàng liên tưởng đến hoa dã quỳ.\n\nTrong khi đó, \"nụ hoa atiso\" cao hơn 15 m, rộng khoảng 500 m2. Bên trong \"nụ hoa\" là một quán cafe và quán bar, phụ vụ du khách. \n Quảng trường Lâm Viên với hai công trình hoa dã quỳ và nụ hoa atiso nhìn từ trên cao. Ảnh: Báo Lâm Đồng", "answer_start": "Hai công trình ở Quảng trường Lâm Viên được mô phỏng hình dáng hoa dã quỳ và nụ hoa atiso."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lò phản ứng hạt nhân duy nhất của Việt Nam ở Đà Lạt?", "answers": [{"text": "Năm 1961, Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt được x��y dựng tại khu vực 21 ha trên đường Nguyên Tử Lực, phía đông bắc trung tâm Đà Lạt. Đến nay, lò vẫn hoạt động và là nơi duy nhất ở Việt Nam nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm từ phóng xạ.\n\nCông trình này do Chính phủ Mỹ tài trợ, mục tiêu là sản xuất đồng vị và dược chất phóng xạ để nghiên cứu trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế… cũng như thực hiện các nghiên cứu cơ bản về vật lý lò phản ứng và an toàn bức xạ.\nLò phản ứng hạt nhân Đà Lạt (Lâm Đồng) có hình vòng tròn khép kín, chính thức hoạt động ngày 3/3/1963 với công suất 250kW theo công nghệ của Mỹ. Ảnh: Hoàng Trường", "answer_start": "Năm 1961, Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt được xây dựng tại khu vực 21 ha trên đường Nguyên Tử Lực, phía đông bắc trung tâm Đà Lạt. Đến nay, lò vẫn hoạt động và là nơi duy nhất ở Việt Nam nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm từ phóng xạ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nào bị phế truất sau ba ngày lên ngôi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vị vua nào tại vị ngôi báu trong ba ngày?", "answers": [{"text": "Theo Thư viện Thừa thiên Huế, vua Dục Đức tên là Nguyễn Phúc Ưng Ái, là con thứ hai của Thụy Thái Vương Nguyễn Phúc Hồng Y và bà Trần Thị Nga. Năm 1869, lúc 17 tuổi, ông được vua Tự Đức nhận làm con nuôi và đổi tên là Ưng Chân, cho xây Dục Đức Đường để ở và giao cho Hoàng quý phi Vũ Thị Duyên (sau này là Lệ Thiên Anh Hoàng hậu) trông coi, dạy bảo.\n\nVua Tự Đức mất để di chiếu truyền ngôi cho Ưng Chân, nhưng trong di chiếu có đoạn nói không tốt về ông này. Lúc làm lễ lên ngôi, Ưng Chân đã cho đọc lướt đoạn đó nên ba ngày sau, hai Phụ chính đại thần là Tôn Thất Thuyết và Nguyễn Văn Tường đã phế bỏ Dục Đức theo lệnh của Thái hoàng thái hậu Từ Dũ (mẹ vua Tự Đức) và hoàng hậu Lệ Thiên Anh (vợ vua Tự Đức).\n\nLàm vua được ba ngày và chưa kịp đặt niên hiệu (Dục Đức chỉ là tên gọi nơi ở), Ưng Chân đã bị phế bỏ và giam vào ngục cho đến khi mất. \nLăng vua Dục Đức ở Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Theo Thư viện Thừa thiên Huế, vua Dục Đức tên là Nguyễn Phúc Ưng Ái, là con thứ hai của Thụy Thái Vương Nguyễn Phúc Hồng Y và bà Trần Thị Nga. Năm 1869, lúc 17 tuổi, ông được vua Tự Đức nhận làm con nuôi và đổi tên là Ưng Chân, cho xây Dục Đức Đường để ở và giao cho Hoàng quý phi Vũ Thị Duyên (sau này là Lệ Thiên Anh Hoàng hậu) trông coi, dạy bảo."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vua nào lên ngôi khi mới hơn 1 tuổi?", "answers": [{"text": "Vua Lê Nhân Tông, tên húy là Lê Bang Cơ, là con thứ ba của vua Lê Thái Tông, mẹ là Nguyễn Thị Anh (thời đó xuất hiện tin đồn vua không phải là con của Thái Tông). Sinh ngày 9/6/1441, đến ngày 6/6/1442, Bang Cơ được lập làm hoàng thái tử.\n\nVua cha Lê Thái Tông mất sớm nên 4 tháng sau, vào ngày 8/12, Nhân Tông được các đại thần là Trịnh Khả, Lê Thụ và Nguyễn Xí lập lên ngôi. Khi ấy, ông được 1 tuổi 6 tháng, là vị vua lên ngôi sớm nhất trong lịch sử Việt Nam.", "answer_start": "Vua Lê Nhân Tông, tên húy là Lê Bang Cơ, là con thứ ba của vua Lê Thái Tông, mẹ là Nguyễn Thị Anh (thời đó xuất hiện tin đồn vua không phải là con của Thái Tông). Sinh ngày 9/6/1441, đến ngày 6/6/1442, Bang Cơ được lập làm hoàng thái tử."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua Lê nào có 4 trai đều lên làm vua?", "answers": [{"text": "Lê Thần Tông sinh năm 1607, là vua thứ 17 của nhà Hậu Lê. Làm vua được 25 năm, Lê Thần Tông nhường ngôi cho con trai 13 tuổi là Lê Duy Hựu (hiệu là Chân Tông) nhưng sau đó ông trở lại làm vua lần thứ 2 khi con trai qua đời.\n\nNăm 1662, Lê Thần Tông băng hà. Nối ngôi ông lần này là con trai thứ tên Lê Duy Vũ (hiệu là Huyền Tông). Người này ở ngôi được 9 năm thì ốm rồi băng hà ở tuổi 18.\n\nKế vị là một con trai khác của Thần Tông, tên Lê Duy Hợi (hiệu là Gia Tông) nhưng cũng không qua được bạo bệnh sau bốn năm ngồi trên ngôi báu.\n\nTiếp đó, con út của Lê Thần Tông là Lê Duy Hợp (hiệu là Hy Tông) nối ngôi. Lê Hy Tông là người con ở ngôi lâu nhất - 30 năm. Đến năm 1705, vua nhường ngôi cho con là Lê Duy Đường (hiệu là Dụ Tông) và lên làm Thái thượng hoàng.\n\nSử sách ghi lại vua Thần Tông cưới 6 bà vợ, sinh được 10 người con, trong đó có 4 con trai. Như vậy cả 4 con trai của ông đều được làm vua.\nTượng vua Lê Thần Tông ở chùa Mật Sơn, Thanh Hóa. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Lê Thần Tông sinh năm 1607, là vua thứ 17 của nhà Hậu Lê. Làm vua được 25 năm, Lê Thần Tông nhường ngôi cho con trai 13 tuổi là Lê Duy Hựu (hiệu là Chân Tông) nhưng sau đó ông trở lại làm vua lần thứ 2 khi con trai qua đời."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua nào lấy vợ gốc Pháp, sinh được 4 người con khi bị lưu đày ở châu Phi?", "answers": [{"text": "Vua Duy Tân, tên khai sinh là Nguyễn Phúc Vĩnh San, sinh năm 1900, là con út của vua Thành Thái với bà Tài nhân Nguyễn Thị Định. Năm 7 tuổi, ông được đưa lên làm vua sau khi vua Thành Thái thoái vị.\n\nVì tỏ rõ ý chí chống Pháp, thậm chí cùng tổ chức Việt Nam Quang phục hội lên kế hoạch khởi nghĩa lật đổ chính quyền bảo hộ (nhưng bị bại lộ), vua Duy Tân bị phế truất năm 1916 và bị đày sang châu Phi. \n\nSáu năm sau, vua Duy Tân cưới Fernande Antier, con gái một gia đình gốc Pháp và sinh được hoàng nữ Rita Suzy Georges Vĩnh San cùng ba hoàng tử là Guy Georges Vĩnh San, Yves Claude Vĩnh San và Joseph Roger Vĩnh San.\n Vua Duy Tân lúc mới lên ngôi. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Vua Duy Tân, tên khai sinh là Nguyễn Phúc Vĩnh San, sinh năm 1900, là con út của vua Thành Thái với bà Tài nhân Nguyễn Thị Định. Năm 7 tuổi, ông được đưa lên làm vua sau khi vua Thành Thái thoái vị."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Vua nào mất khi đang lưu đày ở Algeria?", "answers": [{"text": "Theo chính sử triều Nguyễn, vua Hàm Nghi tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Lịch, là con trai thứ năm của Kiên Thái Vương Nguyễn Phúc Hồng Cai. Năm 1884, vua Hàm Nghi được các phụ chính đại thần chủ trương chống Pháp là Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết đưa lên ngôi lúc 13 tuổi. Sau khi kinh đô Huế thất thủ năm 1885, vua Hàm Nghi được Tôn Thất Thuyết đưa vào rừng núi Tân Sở. Tại đây, vua ban chiếu Cần Vương, kêu gọi sĩ phu và nông dân nổi dậy chống Pháp giành độc lập.\n\nDân chúng hưởng ứng phong trào rất đông. Giặc Pháp đã bắt vua Hàm Nghi, ngày 25/11/1888 đưa ông xuống tàu đi vào Lăng Cô. Chiều 13/1/1889, vua được đưa đến thủ đô Alger của Algeria và qua đời tại đây năm 1944 do ung thư dạ dày.\n Chân dung tự họa của vua Hàm Nghi, năm 1896. Ảnh tư liệu.", "answer_start": "Theo chính sử triều Nguyễn, vua Hàm Nghi tên thật là Nguyễn Phúc Ưng Lịch, là con trai thứ năm của Kiên Thái Vương Nguyễn Phúc Hồng Cai. Năm 1884, vua Hàm Nghi được các phụ chính đại thần chủ trương chống Pháp là Nguyễn Văn Tường và Tôn Thất Thuyết đưa lên ngôi lúc 13 tuổi. Sau khi kinh đô Huế thất thủ năm 1885, vua Hàm Nghi được Tôn Thất Thuyết đưa vào rừng núi Tân Sở. Tại đây, vua ban chiếu Cần Vương, kêu gọi sĩ phu và nông dân nổi dậy chống Pháp giành độc lập."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai cướp ngôi nhà Trần, lập ra triều đại ngắn nhất lịch sử Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai cướp ngôi nhà Trần, lập ra triều đại ngắn nhất lịch sử Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hồ Quý Ly sinh năm 1335 ở Đại Lại, Vĩnh Lộc (nay là xã Hà Đông, Hà Trung, Thanh Hoá). Là quan nhà Trần, Hồ Quý Ly được vua Trần Nghệ Tông rất trọng dụng. Ông thao túng triều chính, xúi vua giết những người không phục tùng mình. \n\nNăm 1394, khi Nghệ Hoàng chết, Hồ Quý Ly càng tỏ rõ ham muốn tiếm ngôi. Ông ép con rể là vua Trần Thuận Tông đi tu rồi sai người giết chết. Cháu ngoại của Hồ Quý Ly là Trần Thiếu Đế được sắp xếp lên ngôi khi mới 2 tuổi, sau hai năm, đến năm 1400 thì bị Hồ Quý Ly cướp ngôi. \n\nVề việc này, Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Tháng 2 ngày 28, Quý Ly bức vua nhường ngôi và buộc người tôn thất, các quan 3 lần dâng biểu khuyên lên ngôi. Quý Ly giả vờ cố tình từ chối nói: Ta sắp xuống lỗ đến nơi rồi, còn mặt mũi nào trông thấy tiên đế ở dưới đất nữa? Rồi tự lập làm vua, đặt niên hiệu là Thánh Nguyên... Hồ Quý Ly phế vua làm Bảo Ninh Đại Vương, vì vua là cháu ngoại nên không giết\". Triều đại nhà Hồ bắt đầu từ đó.", "answer_start": "Hồ Quý Ly sinh năm 1335 �� Đại Lại, Vĩnh Lộc (nay là xã Hà Đông, Hà Trung, Thanh Hoá). Là quan nhà Trần, Hồ Quý Ly được vua Trần Nghệ Tông rất trọng dụng. Ông thao túng triều chính, xúi vua giết những người không phục tùng mình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông ở ngôi trong bao lâu?", "answers": [{"text": "Hồ Quý Ly lên ngôi vào tháng 2 thì đến tháng 12 năm 1400 đã nhường ngôi cho con là Hồ Hán Thương và lên làm Thái thượng hoàng. Như vậy, ông ở ngôi trong chưa đầy một năm.\n\nDù Hồ Hán Thương lên ngôi, mọi quyết sách của nhà Hồ đều phải thông qua Hồ Quý Ly. Ông nổi tiếng với việc tiến hành hàng loạt chính sách cải cách táo bạo, toàn diện trên nhiều lĩnh vực chính trị, hành chính, quốc phòng, tài chính, văn hoá, giáo dục.", "answer_start": "Hồ Quý Ly lên ngôi vào tháng 2 thì đến tháng 12 năm 1400 đã nhường ngôi cho con là Hồ Hán Thương và lên làm Thái thượng hoàng. Như vậy, ông ở ngôi trong chưa đầy một năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Việc làm nào dưới đây do ông khởi xướng?", "answers": [{"text": "Không đợi đến khi lên làm vua, Hồ Quý Ly đã có những chính sách cải cách khi làm quan nhà Trần, ngay sau khi vua Trần Nghệ Tông mất năm 1394. Giai đoạn này, ông chấn chỉnh đội ngũ quan lại, xây dựng Tây Đô, ban hành lệnh tiêu tiền giấy, kiểm kê ruộng đất, định cách thức thi cử…\n\nNăm 1396, Hồ Quý Ly ban hành lệnh tiêu tiền giấy. Mỗi loại tiền được vẽ các hình riêng. Ai làm giả bị tội chém. Ai giấu tiền đồng không nộp sẽ phải tội như tội làm tiền giả.\n\nHồ Quý Ly cũng được coi là vua đầu tiên quyết định dùng chữ Nôm để chấn hưng nền văn hoá của người Việt. Chính ông đã dịch các kinh, thư, thi từ chữ Hán ra chữ Nôm. Ông làm sách Quốc ngữ thi nghĩa (giải thích Kinh thư bằng chữ quốc ngữ), soạn sách Minh đạo - được coi là cuốn sách phê bình triết học đầu tiên của Việt Nam.", "answer_start": "Không đợi đến khi lên làm vua, Hồ Quý Ly đã có những chính sách cải cách khi làm quan nhà Trần, ngay sau khi vua Trần Nghệ Tông mất năm 1394. Giai đoạn này, ông chấn chỉnh đội ngũ quan lại, xây dựng Tây Đô, ban hành lệnh tiêu tiền giấy, kiểm kê ruộng đất, định cách thức thi cử…"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Triều đại do ông gây dựng sụp đổ sau bao nhiêu năm tồn tại?", "answers": [{"text": "Triều đại nhà Hồ do Hồ Quý Ly gây dựng sụp đổ trong cuộc chiến chống lại nhà Minh, sau khi cha con ông bị bắt vào tháng 11 năm 1407. Như vậy, triều đại nhà Hồ kéo dài 7 năm, là triều đại tồn tại ngắn nhất trong lịch sử Việt Nam.\n\nĐánh giá về Hồ Quý Ly có nhiều ý kiến trái chiều. Các sử gia thời trước cho rằng ông là kẻ nghịch thần khi bức tử hai vua Trần Phế Đế và Trần Thuận Tông, tiếm ngôi của vua Trần Thiếu Đế. Nhưng các sử gia hiện đại nhìn nhận Hồ Quý Ly là nhà cải cách, nhà chính trị, mang hoài bão xây dựng đất nước thái bình.", "answer_start": "Triều đại nhà Hồ do Hồ Quý Ly gây dựng sụp đổ trong cuộc chiến chống lại nhà Minh, sau khi cha con ông bị bắt vào tháng 11 năm 1407. Như vậy, triều đại nhà Hồ kéo dài 7 năm, là triều đại tồn tại ngắn nhất trong lịch sử Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào có nghề làm cốm là di sản quốc gia?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào có nghề làm cốm là di sản quốc gia?", "answers": [{"text": "Năm 2019, nghề cốm Mễ Trì ở phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, được đưa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.\n\nTheo Cổng thông tin Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, làng cốm Mễ Trì có tuổi thọ hơn một thế kỷ. Hiện, làng còn hơn 50 hộ gia đình gắn bó với nghề.\n\nCốm Mễ Trì được làm từ nhiều loại lúa khác nhau, nhưng nổi tiếng và được đánh giá ngon nhất là từ nếp cái hoa vàng. Mỗi năm có hai mùa làm cốm là vụ chiêm và vụ mùa, trong đó vụ mùa rơi vào mùa thu, được coi là vụ chính. Cốm mùa thu cũng là một trong những nét văn hóa đặc trưng của Hà Nội, được du khách yêu thích và muốn trải nghiệm khi thăm thủ đô.\nNgười dân Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, làm cốm. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Năm 2019, nghề cốm Mễ Trì ở phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, được đưa vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tính đến tháng 4/2023, Việt Nam có bao nhiêu di sản văn hóa phi vật thể của thế giới?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đến tháng 4/2023, Việt Nam có 15 di sản trong danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể thế giới, được UNESCO vinh danh; thuộc top 10 trong 140 quốc gia có nhiều di sản được công nhận nhất.\n\n15 di sản Văn hóa phi vật thể của Việt Nam gồm các loại hình: Lễ hội Truyền thống, Nghệ thuật trình diễn dân gian, Tập quán xã hội và tín ngưỡng, Nghề thủ công truyền thống, Tri thức dân gian, Tiếng nói, Chữ viết, Ngữ văn dân gian, Di sản hỗn hợp.", "answer_start": "Theo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đến tháng 4/2023, Việt Nam có 15 di sản trong danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể thế giới, được UNESCO vinh danh; thuộc top 10 trong 140 quốc gia có nhiều di sản được công nhận nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Di sản Văn hóa phi vật thể nào cần được bảo vệ khẩn cấp?", "answers": [{"text": "Năm 2009, UNESCO đưa ca trù vào danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp. \n\nCa trù hay hát ả đào là loại hình nghệ thuật truyền thống của khu vực miền Bắc, thịnh hành từ khoảng thế kỷ 15, phổ biến trong đời sống sinh hoạt văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ 20 trở về trước. Ca trù có năm không gian trình diễn chính: Ca trù cửa đình (hát ở cửa đình tế thần), ca trù cửa quyền (thưởng thức ca trù của giới quyền chức), ca trù tại gia, ca trù hát thi, ca trù ca quán.\n Bức họa chầu hát ca trù do họa sĩ Xuân Lê sáng tác, xuất hiện trên trang chủ Google vào ngày 23/2/2020 - ngày Giỗ tổ nghiệp Ca trù. Ảnh chụp màn hình", "answer_start": "Năm 2009, UNESCO đưa ca trù vào danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Phố cổ Hà Nội được công nhận là Di sản thế giới, đúng hay sai?", "answers": [{"text": "Không phải phố cổ Hà Nội mà phố cổ Hội An, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam, được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới vào năm 1999. \n\nHội An nổi tiếng bởi vẻ đẹp kiến trúc truyền thống, những ngôi đền trang trí công phu, chùa Cầu theo phong cách Nhật Bản. Đây từng là một trong những thương cảng sầm uất ở Đông Nam Á, còn ngày nay là điểm đến du lịch nổi tiếng. Vào ban đêm, khu phố cổ được thắp sáng bởi hàng nghìn chiếc đèn lồng, \"tạo cảm giác cho du khách như lạc vào trong các câu chuyện cổ tích\", theo đánh giá của tờ SCMP. \nPhố cổ Hội An, tỉnh Quảng Nam. Ảnh: Nick M", "answer_start": "Không phải phố cổ Hà Nội mà phố cổ Hội An, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam, được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa thế giới vào năm 1999."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có cáp treo 3 dây dài nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có cáp treo ba dây dài nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Kiên Giang nằm ở phía tây nam Việt Nam, thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Nơi đây nổi tiếng với đảo Phú Quốc, thu hút đông khách du lịch trong và ngoài nước.\n\nTháng 2/2018, Tổ chức kỷ lục thế giới Guinness công nhận tuyến cáp treo Hòn Thơm, Phú Quốc, là cáp treo ba dây dài nhất thế giới. Cáp treo Hòn Thơm có tổng chiều dài gần 7,9 km, nối từ thị trấn An Thới qua các đảo Hòn Rỏi, Hòn Dừa tới Hòn Thơm. Cáp treo Hòn Thơm có 6 trụ cáp, vận tốc của cáp đạt 8,5 m/s, công suất 3.500 khách/giờ. Tổng số có khoảng 70 cabin, mỗi ca bin cáp treo như những chiếc xe bus nhỏ chở được khoảng 30 khách.\n\nCáp treo này đã giúp rút ngắn thời gian di chuyển từ An Thới đến Hòn thơm từ 30 phút bằng tàu biển xuống còn 15 phút. Trong thời gian di chuyển, du khách có thể thoải mái ngắm cảnh, thưởng ngoạn nét đẹp hoang sơ của Phú Quốc từ trên cao.\n Cáp treo đưa du khách từ Nam Phú Quốc ra Hòn Thơm. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Kiên Giang nằm ở phía tây nam Việt Nam, thuộc đồng bằng sông Cửu Long. Nơi đây nổi tiếng với đảo Phú Quốc, thu hút đông khách du lịch trong và ngoài nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là cáp treo duy nhất thế giới đạt 4 kỷ lục Guinness?", "answers": [{"text": "Với tổng kinh phí đầu tư lên đến 30 triệu Euro, tuyến cáp treo thứ ba trong hệ thống cáp treo Bà Nà chính thức hoạt động vào ngày 29/3, với công suất vận chuyển 1.500 khách/giờ.\n\nĐây là tuyến cáp treo duy nhất trên thế giới đạt 4 kỷ lục Guinness gồm Tuyến cáp treo một dây dài nhất thế giới (hơn 5.771m); Tuyến cáp có độ chênh lệch giữa ga đi và ga đến cao nhất thế giới (hơn 1,368 m); Chiều dài một sợ cáp không nối dài nhất (11.587m); Trọng lượng cuộn cáp nặng nhất thế giới (hơn 141,2 tấn).\nCáp treo Bà Nà Hills. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Với tổng kinh phí đầu tư lên đến 30 triệu Euro, tuyến cáp treo thứ ba trong hệ thống cáp treo Bà Nà chính thức hoạt động vào ngày 29/3, với công suất vận chuyển 1.500 khách/giờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Cáp treo vượt núi dài nhất thế giới ở Việt Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Cáp treo Fansipan, Lào Cai, đưa du khách tới nóc nhà Đông Dương cao hơn 3.100 m. Ngồi trong cabin cáp treo này, du khách được ngắm nhìn dãy núi Hoàng Liên Sơn, vườn quốc gia Hoàng Liên, thung lũng Mường Hoa với những cánh đồng lúa bậc thang đầy màu sắc.\n\nHệ thống cáp treo Fansipan giữ nhiều kỷ lục thế giới như cáp treo ba dây vượt núi dài nhất thế giới (hơn 6.000 m), là hệ thống cáp treo ba dây chênh lệch ga đến và ga đi lớn nhất thế giới (độ chênh 1.410 m). Mỗi cabin chứa được từ 30 đến 35 người, công suất 2.000 khách một giờ. Thời gian di chuyển chỉ 15 phút thay vì mất hai ngày leo núi đường bộ như trước kia.\n Cáp treo Fansipan. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Cáp treo Fansipan, Lào Cai, đưa du khách tới nóc nhà Đông Dương cao hơn 3.100 m. Ngồi trong cabin cáp treo này, du khách được ngắm nhìn dãy núi Hoàng Liên Sơn, vườn quốc gia Hoàng Liên, thung lũng Mường Hoa với những cánh đồng lúa bậc thang đầy màu sắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cáp treo nào của Việt Nam có cabin với sức chứa lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Cáp treo Nữ Hoàng gồm cabin có sức chứa lớn nhất thế giới, đạt 230 người/ cabin và là cáp treo có trụ cáp cao nhất thế giới so với mặt đất, trụ cáp T1 cao 188,88 m.\n\nĐây là hệ thống cáp treo trên vịnh Hạ Long đầu tiên tại Quảng Ninh, nối liền từ bờ biển Bãy Cháy tới núi Ba Đèo.\n Cáp treo Nữ hoàng ở Quảng Ninh có cabin với sức chứa 230 người. Ảnh: Sun World", "answer_start": "Cáp treo Nữ Hoàng gồm cabin có sức chứa lớn nhất thế giới, đạt 230 người/ cabin và là cáp treo có trụ cáp cao nhất thế giới so với mặt đất, trụ cáp T1 cao 188,88 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vĩnh Phúc được sáp nhập từ hai tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vĩnh Phúc được sáp nhập từ hai tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1950, trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Tỉnh có diện tích tự nhiên hơn 1.235 km2, phía bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía nam giáp thủ đô Hà Nội, phía đông giáp huyện Sóc Sơn và Đông Anh - Hà Nội.\n\nTỉnh có 9 đơn vị hành chính, gồm 2 thành phố (Vĩnh Yên, Phúc Yên) và 7 huyện (Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên), 136 xã, phường, thị trấn.\n\nVĩnh Phúc là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cửa ngõ của Thủ đô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, là cầu nối giữa các tỉnh phía Tây Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy tỉnh có vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia. \nThành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Ảnh: Cổng thông tin điện tử Vĩnh Phúc", "answer_start": "Tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập từ năm 1950, trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên. Tỉnh có diện tích tự nhiên hơn 1.235 km2, phía bắc giáp tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, phía nam giáp thủ đô Hà Nội, phía đông giáp huyện Sóc Sơn và Đông Anh - Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vĩnh Phúc từng sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1968, Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Việt Trì.\n\nSau khi hợp nhất, tỉnh Vĩnh Phú có diện tích 5.103 km2, gần 1,3 triệu dân. Các đơn vị hành chính gồm: thành phố Việt Trì, 3 thị xã (Phú Thọ, Vĩnh Yên, Phúc Yên), 18 huyện, 4 thị trấn và 422 xã.\nSau gần 29 năm hợp nhất, tháng 11/1996, Quốc hội khoá IX ra Nghị quyết tách tỉnh Vĩnh Phú thành 2 tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1/1997. Khi tái lập, tỉnh có diện tích hơn 1.370 km2, dân số 1,1 triệu người; có 6 huyện, thị (thị xã Vĩnh Yên, huyện Lập Thạch, huyện Tam Đảo, huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc và huyện Mê Linh) với 148 xã, phường, thị trấn, trong đó có một huyện và 39 xã miền núi.\nCầu Vĩnh Phú bắc qua sông Lô, nối hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Năm 1968, Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnh Phú Thọ thành tỉnh Vĩnh Phú. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Việt Trì."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện Mê Linh từng thuộc tỉnh Vĩnh Phúc ?", "answers": [{"text": "Huyện Mê Linh gắn liền với tên tuổi Hai Bà Trưng. Ngày nay, đây là vùng trồng hoa nổi tiếng phía bắc Việt Nam. Huyện có diện tích tự nhiên hơn 142,5 km2.\nTheo tư liệu \"Thủ đô Hà Nội - 60 năm chiến đấu, xây dựng và phát triển\" (Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội), tính từ năm 1954 đến nay, Hà Nội trải qua bốn lần điều chỉnh địa giới hành chính, trong đó có ba lần mở rộng và một lần thu hẹp. Huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và các huyện thuộc Hà Tây (cũ) từng được sáp nhập vào Hà Nội hai lần.\nNăm 1961, Hà Nội được mở rộng lần thứ nhất (tính từ năm 1954). Theo đó, Hà Nội sáp nhập 18 xã, sáu thôn và một thị trấn thuộc tỉnh Hà Đông; một xã của tỉnh Hưng Yên.\nLần thứ hai diễn ra vào năm 1978. Địa giới hành chính Hà Nội được mở rộng bằng việc sáp nhập các huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức, thị xã Sơn Tây của tỉnh Hà Sơn Bình; huyện Mê Linh và huyện Sóc Sơn của tỉnh Vĩnh Phúc.\nSau khi xem xét thấy địa giới của Hà Nội không hợp lý, phạm vi ngoại thành quá rộng với diện tích gấp 49 lần nội thành, dân số gấp hai lần nội thành, Hà Nội mang nặng tính chất của một thành phố nông nghiệp, năm 1991, Quốc hội khóa 8, kỳ họp thứ 9 ra nghị quyết điều chỉnh theo hướng thu hẹp địa giới Hà Nội. Huyện Mê Linh được chuyển lại về tỉnh Vĩnh Phúc, thị xã Sơn Tây và các huyện Hoài Đức, Phúc Thọ, Đan Phượng, Ba Vì, Thạch Thất chuyển về tỉnh Hà Tây.\nĐến năm 2008, địa giới Hà Nội lại được mở rộng. Toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và bốn xã thuộc huyện Lương Sơn (Hòa Bình) được chuyển về thủ đô.\nVùng trồng hoa huyện Mê Linh - vựa hoa lớn nhất phía Bắc. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Huyện Mê Linh gắn liền với tên tuổi Hai Bà Trưng. Ngày nay, đây là vùng trồng hoa nổi tiếng phía bắc Việt Nam. Huyện có diện tích tự nhiên hơn 142,5 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vĩnh Phúc là quê hương của một lưỡng quốc tiến sĩ, đó là ai?", "answers": [{"text": "Lưỡng quốc trạng nguyên Triệu Thái sinh năm 1370, người xã Hoàng Chung, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông xuất thân từ một gia đình nông dân, được theo học trường Nho giáo. Nhưng bối cảnh đất nước lúc đó đang bị nhà Minh đô hộ, muốn ra làm quan, không có con đường nào khác, ông phải lặn lội sang tận kinh đô Trung Quốc, lúc đó là Yên Kinh để ứng thi. Ông đã thi đỗ tiến sĩ dưới triều vua Vĩnh Lạc, rồi nhận chức quan học sĩ Viện Hàn lâm trong triều đình Trung Quốc.\n\nKhi nghe tin Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa, ông lấy lý do về quê thăm cha mẹ, trở về quê hương tham gia khởi nghĩa. \n\nSau khi đánh đuổi quân xâm lược, năm 1429, vua Lê Lợi tổ chức khoa thi Minh Kinh để tuyển dụng người tài giỏi \"hiền, lương, phương, chính\" (tài giỏi, lương thiện, đức hạnh, ngay thẳng) bổ sung vào hàng ngũ quan lại.\nTriệu Thái dự thi và đỗ đầu. Sau đó, ông nhận chức quan Thị Ngự sử. Ông được vua Lê Lợi giao cho việc định ra luật lệ của nhà Lê. \nĐền thờ trạng nguyên Triệu Thái ở huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Ảnh: Khánh Linh", "answer_start": "Lưỡng qu���c trạng nguyên Triệu Thái sinh năm 1370, người xã Hoàng Chung, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Ông xuất thân từ một gia đình nông dân, được theo học trường Nho giáo. Nhưng bối cảnh đất nước lúc đó đang bị nhà Minh đô hộ, muốn ra làm quan, không có con đường nào khác, ông phải lặn lội sang tận kinh đô Trung Quốc, lúc đó là Yên Kinh để ứng thi. Ông đã thi đỗ tiến sĩ dưới triều vua Vĩnh Lạc, rồi nhận chức quan học sĩ Viện Hàn lâm trong triều đình Trung Quốc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vị tướng nhà Trần nào là tác giả bài 'Tụng giá hoàn kinh sư'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vị tướng nhà Trần nào là tác giả bài thơ “Tụng giá hoàn kinh sư”?", "answers": [{"text": "\"Tụng giá hoàn kinh sư\" là bài thơ nổi tiếng, được nhiều người thuộc lòng của Trần Quang Khải, danh tướng nhà Trần.\n\nBài thơ được tạm dịch \"Chương Dương cướp giáo giặc/Hàm Tử bắt quân thù/Thái bình nên gắng sức/Non nước ấy ngàn thu\", được Trần Quang Khải sáng tác sau khi nhà Trần đánh thắng giặc Nguyên - Mông lần thứ hai năm 1285, vua và các tướng lĩnh trở về Thăng Long.\nTranh minh họa sử dụng trong bài phân tích tác phẩm \"Tụng giá hoàn kinh sư\" của Trần Quang Khải.", "answer_start": "\"Tụng giá hoàn kinh sư\" là bài thơ nổi tiếng, được nhiều người thuộc lòng của Trần Quang Khải, danh tướng nhà Trần."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vị tướng này là con ai?", "answers": [{"text": "Trần Quang Khải sinh tháng 10 năm 1241, quê làng Tức Mạc, phủ Thiên Trường (nay là xã Lộc Vương, TP Nam Định, tỉnh Nam Định), là con của vua Trần Thái Tông và công chúa Thuận Thiên. Ông cùng mẹ với thái tử Trần Hoảng, tức vua Trần Thánh Tông.\n\nTheo sách Những danh tướng chống ngoại xâm thời Trần, mới sinh ra đã đau ốm nhưng hoàng tử Quang Khải vẫn cho thấy sự khôi ngô với cặp mắt tinh anh. Sau khoa thi Tam khôi năm 1247, vua Trần Thái Tông giữ bảng nhãn Lê Văn Hưu ở lại cung dạy dỗ hoàng tử. Nhờ tư chất thông minh lại say mê học hỏi, Trần Quang Khải được trang bị đầy đủ kiến thức về văn chương lẫn võ bị binh thư, được vua cha yêu mến.", "answer_start": "Trần Quang Khải sinh tháng 10 năm 1241, quê làng Tức Mạc, phủ Thiên Trường (nay là xã Lộc Vương, TP Nam Định, tỉnh Nam Định), là con của vua Trần Thái Tông và công chúa Thuận Thiên. Ông cùng mẹ với thái tử Trần Hoảng, tức vua Trần Thánh Tông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên tuổi vị tướng này gắn liền với trận đánh nào trong cuộc chiến chống Nguyên - Mông lần thứ hai?", "answers": [{"text": "Tên tuổi của Trần Quang Khải gắn liền với trận Chương Dương trong cuộc chiến chống Nguyên - Mông lần thứ hai năm 1285.\n\nNăm đó, 500.000 quân Nguyên do Thoát Hoan chỉ huy chia làm nhiều mũi tiến vào Đại Việt. Trần Quang Khải được giao chỉ huy đánh lui quân của Toa Đô từ Chiêm Thành theo đường bộ kéo ra và quân của Ô Mã Nhi theo đường biển tiếp ứng.\n\nSau chiến thắng A Lỗ do Hưng Đạo Vương chỉ huy, tiêu diệt cứ điểm đầu tiên của quân Mông - Nguyên trên phòng tuyến sông Hồng và chiến thắng Hàm Tử (thuộc Khoái Châu, Hưng Yên) do Trần Nhật Duật chỉ huy, Trần Quang Khải đã cùng với các tướng lĩnh khác như Trần Quốc Toản, Nguyễn Khả Lạp, Nguyễn Truyền… mở cuộc tấn công đánh bại địch ở bến Chương Dương (thuộc huyện Thường Tín, Hà Nội bây giờ) - căn cứ quan trọng của quân Mông - Nguyên.\n\nTrần Quang Khải giành được chiến công lừng lẫy này năm 44 tuổi. Đây là trận đánh lớn vào bậc nhất, sau đó quân nhà Trần thừa thế tấn công giải phóng kinh đô Thăng Long và giành nhiều thắng lợi liên tiếp, chém đầu Toa Đô, bắn chết Lý Hằng, quét sạch quân xâm lược Nguyên - Mông ra khỏi đất nước.", "answer_start": "Tên tuổi của Trần Quang Khải gắn liền với trận Chương Dương trong cuộc chiến chống Nguyên - Mông lần thứ hai năm 1285."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trần Quang Khải còn nổi tiếng với tài ngoại giao đúng không?", "answers": [{"text": "Tài ngoại giao của Trần Quang Khải được thể hiện khi được cử đi tiếp đón sứ giả nhà Nguyên. \n\nNăm 1278, nhà Nguyên cử phái đoàn do người đứng đầu bộ L�� là Sài Thung sang \"răn đe\" quân dân Đại Việt. Trần Quang Khải được giao nhiệm vụ đón đoàn sứ giả nhà Nguyên ở bờ sông Hồng. Ông đã tiếp đón trên tinh thần khôn khéo, mềm dẻo. Tuy lắm thủ đoạn nhưng Sài Thung trong lần đi sứ này chưa thể lấy cớ gì để đem quân sang xâm lược Đại Việt.\n\nBa năm sau, Sài Thung đi sứ lần hai và đem hàng nghìn quân \"hộ tống cho An Nam Quốc vương Trần Di Ái về nhận chức\". Đối phó với hành động này, một mặt Trần Quang Khải cho lực lượng ban đêm bất ngờ tập kích toán quân bảo vệ Trần Di Ái, mặt khác khi Sài Thung đến Thăng Long, ông đã tiếp đãi không cho sứ giả này có cớ vu cáo.", "answer_start": "Tài ngoại giao của Trần Quang Khải được thể hiện khi được cử đi tiếp đón sứ giả nhà Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trần Quang Khải mất dưới thời vua nào?", "answers": [{"text": "Tháng 7 năm 1294, dưới thời vua Trần Anh Tông, Trần Quang Khải qua đời vì bệnh.\n\nSách Khâm định việt sử thông giám cương mục viết: \"Trần Quang Khải lúc làm tướng võ, khi thì làm tướng văn, giúp vương nghiệp nhà Trần, uy danh sánh ngang với Quốc Tuấn\". Phan Huy Chú viết về Trần Quang Khải trong Lịch triều hiến chương loại chí: \"Công lao thu phục được nước, ông đứng thứ nhất\".\n\nVới những công lao to lớn, Trần Quang Khải được nhân dân lập đền thờ ở nhiều nơi. Tên của ông được đặt làm tên đường, phố ở nhiều tỉnh, thành.", "answer_start": "Tháng 7 năm 1294, dưới thời vua Trần Anh Tông, Trần Quang Khải qua đời vì bệnh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cánh đồng nào lớn nhất Tây Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cánh đồng nào lớn nhất Tây Bắc?", "answers": [{"text": "Mường Thanh là cánh đồng lớn nhất Tây Bắc, thuộc tỉnh Điện Biên. Nằm trên độ cao hơn 400 m so với mặt nước biển, cánh đồng Mường Thanh trải dài hơn 20 km với chiều rộng trung bình 6 km. \n\nĐây không chỉ nổi tiếng là nơi diễn ra trận chiến Điện Biên Phủ năm 1954, mà còn là nơi cho ra đời những hạt gạo đặc biệt với thương hiệu gạo Điện Biên. Hạt gạo ở đây nhỏ, có hương thơm tự nhiên, khi nấu cơm trắng, dẻo ngọt và có vị đậm đà. \n Cánh đồng Mường Thanh, tỉnh Điện Biên. Ảnh: Cơ sở dữ liệu du lịch Việt Nam", "answer_start": "Mường Thanh là cánh đồng lớn nhất Tây Bắc, thuộc tỉnh Điện Biên. Nằm trên độ cao hơn 400 m so với mặt nước biển, cánh đồng Mường Thanh trải dài hơn 20 km với chiều rộng trung bình 6 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Mường Than là cánh đồng lớn thứ hai ở Tây Bắc?", "answers": [{"text": "Từ lâu, người dân Tây Bắc đã truyền nhau câu nói \"nhất Thanh, nhì Lò, tam Than, tứ Tấc\", ngụ ý xếp hạng bốn cánh đồng lớn ở Tây Bắc. Đây là những cánh đồng rộng, bằng phẳng hoặc thoai thoải, khác với đặc trưng ruộng bậc thang ở Tây Bắc.\n\nĐứng đầu danh sách là cánh đồng Mường Thanh - Điện Biên, thứ hai là cánh đồng Mường Lò ở Nghĩa Lộ, Yên Bái; tiếp đến là cánh đồng Mường Than, huyện Than Uyên, Lai Châu, cuối cùng là cánh đồng Mường Tấc ở Sơn La. \n\nTrong đó, cánh đồng Mường Than có địa hình thoải, có thể trồng hai vụ lúa trong năm. Tổng diện tích đất sản xuất của cánh đồng Mường Than là khoảng 2.000 ha.\n Cánh đồng Mường Than mùa lúa chín. Ảnh: Cổng thông tin điện tử Lai Châu", "answer_start": "Từ lâu, người dân Tây Bắc đã truyền nhau câu nói \"nhất Thanh, nhì Lò, tam Than, tứ Tấc\", ngụ ý xếp hạng bốn cánh đồng lớn ở Tây Bắc. Đây là những cánh đồng rộng, bằng phẳng hoặc thoai thoải, khác với đặc trưng ruộng bậc thang ở Tây Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Công trình thủy nông nào lớn thứ hai ở miền Bắc?", "answers": [{"text": "Mường Thanh - Điện Biên là nơi Quân đội viễn chinh Pháp cho quân nhảy dù chiếm đóng vào ngày 20/11/1954. Cánh đồng Mường Thanh trù phú đã đáp ứng một lượng lớn lúa gạo cho binh lính Pháp, là một trong những lý do mà Pháp lựa chọn xây dựng ở đây một tập đoàn lớn mạnh chưa từng có ở Đông Dương, một pháo đài bất khả xâm phạm. \nSau chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, nước ta quyết định xây dựng công trình đại thủy nông Nậm Rốm để cấp nước cho toàn bộ cánh đồng Mường Thanh. Năm 1963, công trình được khởi công với sự tham gia của hơn 2.000 thanh niên. Nhiều người từ thủ đô Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Nam Định, Thanh Hóa… tự nguyện viết đơn gia nhập lực lượng thanh niên xung phong, cùng đồng bào các dân tộc địa phương xây dựng công trình trong điều kiện thiếu thốn đủ bề.\n\nSuốt gần bảy năm (1963-1969) xây dựng, vượt lên những khó khăn và sự phá hoại của kẻ thù, công trình đã hoàn thành, trở thành công trình đại thủy nông lớn nhất khu vực Tây Bắc, lớn thứ hai cả nước sau công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải ở Đồng bằng bắc bộ.\n\nKể từ khi có công trình này, diện tích canh tác của cánh đồng Mường Thanh được mở rộng từ 2.000 ha lên 6.000 ha. Vào vụ gieo trồng, các kênh được mở liên tục, đảm bảo nước cho cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt. Hiện nông dân Điện Biên thâm canh được ba vụ (hai vụ lúa, một vụ rau), có những chỗ đạt năng suất 10-12 tấn/ha, chiếm gần 40% tổng sản lượng lúa gạo toàn tỉnh. Diện tích đất khai hoang và mặt nước nuôi trồng thủy sản cũng không ngừng gia tăng.\n\nKhông chỉ mang lại hiệu quả kinh tế, công trình còn là biểu tượng cho tình đoàn kết, gắn bó keo sơn giữa đồng bào miền xuôi với đồng bào các dân tộc tỉnh Điện Biên.\nDòng sông Nậm Rốm nhìn từ trên cao, uốn lượn giữa cánh đồng Mường Thanh. Ảnh: nguoidienbien", "answer_start": "Mường Thanh - Điện Biên là nơi Quân đội viễn chinh Pháp cho quân nhảy dù chiếm đóng vào ngày 20/11/1954. Cánh đồng Mường Thanh trù phú đã đáp ứng một lượng lớn lúa gạo cho binh lính Pháp, là một trong những lý do mà Pháp lựa chọn xây dựng ở đây một tập đoàn lớn mạnh chưa từng có ở Đông Dương, một pháo đài bất khả xâm phạm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cánh đồng Mường Lò nổi tiếng với đặc sản nào?", "answers": [{"text": "Nằm cách thành phố Yên Bái chừng 80 km về phía tây, thung lũng Mường Lò được ví như một lòng chảo khổng lồ bao trọn toàn bộ thị xã Nghĩa Lộ và một vài xã của huyện Văn Chấn. Mường Lò là cánh đồng lúa lớn thứ hai của Tây Bắc. \n\nCánh đồng này nổi tiếng với loại nếp Tú Lệ, đặt theo tên một xã của huyện Văn Chấn. Nếp Tú Lệ được xếp vào một trong những loại nếp ngon nhất nước ta, đồ lên thành xôi có vị thơm ngọt và dẻo, rời từng hạt chứ không dính chặt lấy nhau như đa số loại nếp khác.\n\nNếp Tú Lệ còn gọi là nếp Tan Lả (theo tiếng của người Thái) là loại gạo nếp đặc sản chỉ có ở vùng Tú Lệ. \n Cánh đồng Mường Lò, Yên Bái. Ảnh: Nguyễn Chí Nam", "answer_start": "Nằm cách thành phố Yên Bái chừng 80 km về phía tây, thung lũng Mường Lò được ví như một lòng chảo khổng lồ bao trọn toàn bộ thị xã Nghĩa Lộ và một vài xã của huyện Văn Chấn. Mường Lò là cánh đồng lúa lớn thứ hai của Tây Bắc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào được tách ra từ Lai Châu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào được tách ra từ Lai Châu?", "answers": [{"text": "Cuối năm 2003, Quốc hội khóa X phê chuẩn việc điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lai Châu. Tỉnh này được tách thành tỉnh Lai Châu và Điện Biên. \n\nTỉnh Điện Biên nằm ở miền núi Tây Bắc, cách Hà Nội 504 km về phía tây, phía bắc giáp tỉnh Lai Châu mới, phía đông và đông bắc giáp tỉnh Sơn La, phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây và tây nam giáp Lào.\n\nDiện tích đất tự nhiên tỉnh Điện Biên là hơn 9.550 km2, dân số hơn 600.000 người.\n Một góc thành phố Điện Biên Phủ. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Điện Biên", "answer_start": "Cuối năm 2003, Quốc hội khóa X phê chuẩn việc điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh Lai Châu. Tỉnh này được tách thành tỉnh Lai Châu và Điện Biên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Minh Hải nằm ở cực nào của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin tỉnh Cà Mau, năm 1976, hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu sáp nhập thành tỉnh Minh Hải. Tỉnh này nằm ở cực Nam, phía bắc giáp hai tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía đông nam giáp biển Đông, phía tây giáp vịnh Thái Lan.\n\nNgày 6/11/1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá IX đã phê chuẩn việc tách tỉnh Minh Hải thành hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, giữ ổn định đến nay.\nMột góc Khu du lịch Mũi Cà Mau hiện tại. Ảnh: Thanh Minh", "answer_start": "Theo Cổng thông tin tỉnh Cà Mau, năm 1976, hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu sáp nhập thành tỉnh Minh Hải. Tỉnh này nằm ở cực Nam, phía bắc giáp hai tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía đông nam giáp biển Đông, phía tây giáp vịnh Thái Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh Đăk Lăk được chia thành Đăk Lăk và Đăk Nông vào năm nào?", "answers": [{"text": "Tháng 11/2003, Quốc hội ra nghị quyết chia tỉnh Đăk Lăk thành Đăk Lăk và Đăk Nông. Khi tách, tỉnh Đăk Nông có 6 đơn vị hành chính cấp huyện: Cư Jút, Đăk Mil, Đăk Nông, Đăk R'lâp, Đăk Song, Krông Nô. Tỉnh lỵ của Đăk Nông đặt tại thị trấn Gia Nghĩa, huyện Đăk Nông.\n\nTới năm 2006, huyện Đăk R'lâp chia thành hai huyện Đăk R'lâp và Tuy Đức.\n\nĐầu năm 2020, Gia Nghĩa lên thành phố. Từ đó đến nay, tỉnh Đăk Nông gồm một thành phố, 7 huyện, tổng diện tích 6.500 km2, dân số hơn 660.000 người (số liệu năm 2021).\n Một góc thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông. Ảnh: Khang Phạm", "answer_start": "Tháng 11/2003, Quốc hội ra nghị quyết chia tỉnh Đăk Lăk thành Đăk Lăk và Đăk Nông. Khi tách, tỉnh Đăk Nông có 6 đơn vị hành chính cấp huyện: Cư Jút, Đăk Mil, Đăk Nông, Đăk R'lâp, Đăk Song, Krông Nô. Tỉnh lỵ của Đăk Nông đặt tại thị trấn Gia Nghĩa, huyện Đăk Nông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Việt Nam từng có tỉnh Hoàng Liên Sơn?", "answers": [{"text": "Hoàng Liên Sơn không chỉ là tên dãy núi ở vùng Tây Bắc, mà còn là tên một tỉnh trong giai đoạn 1975-1991.\n\nTỉnh Hoàng Liên Sơn được thành lập năm 1975, trên cơ cơ sở hợp nhất ba tỉnh Yên Bái, Nghĩa Lộ và Lào Cai. Toàn tỉnh khi đó rộng 14.125 km2, có 20 huyện thị; 54 ty, ban, ngành. \n\nĐến năm 1991, tỉnh Hoàng Liên Sơn được chia thành hai tỉnh Yên Bái và Lào Cai. Phần đất tỉnh Nghĩa Lộ cũ được sáp nhập vào Yên Bái.", "answer_start": "Hoàng Liên Sơn không chỉ là tên dãy núi ở vùng Tây Bắc, mà còn là tên một tỉnh trong giai đoạn 1975-1991."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thác Bản Giốc ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thác Bản Giốc ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Thác Bản Giốc thuộc huyện Trùng Khánh, cách trung tâm thành phố hơn 80 km. \n\nThác Bản Giốc được Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch xếp hạng Danh thắng quốc gia năm 1998; được coi là thác lớn và đẹp thứ tư thế giới, trong số các thác nước ở biên giới giữa các quốc gia, sau thác Iguazu giữa Brazil và Argentina, thác Victoria giữa Zambia và Zimbabwe, thác Niagara giữa Mỹ và Canada.\n Thác Bản Giốc nằm ở xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng, cách trung tâm huyện khoảng 20 km. Ảnh: Trần Bảo Hòa", "answer_start": "Thác Bản Giốc thuộc huyện Trùng Khánh, cách trung tâm thành phố hơn 80 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thác có mấy tầng?", "answers": [{"text": "Thác Bản Giốc rộng khoảng 300 m, cao 35 m, gồm có thác phụ và thác chính. Theo Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc (năm 1999), phần thác phụ hoàn toàn thuộc về lãnh thổ Việt Nam, phần thác chính chia đôi giữa Việt Nam và Trung Quốc.\n\nThác chính có độ cao 70 m, độ sâu 60 m rộng 300 m chia thành ba tầng gồm nhiều ngọn thác lớn nhỏ khác nhau. Dưới chân thác là mặt sông rộng, với hai bên bờ là những thảm cỏ và vạt rừng nguyên sinh, mặt sông này hai bên Việt Nam và Trung Quốc cùng sử dụng chung. \n Thác Bản Giốc chia làm ba tầng gồm nhiều ngọn thác lớn nhỏ khác nhau. Ảnh: Trần Bảo Hòa", "answer_start": "Thác Bản Giốc rộng khoảng 300 m, cao 35 m, gồm có thác phụ và thác chính. Theo Hiệp ước biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và Trung Quốc (năm 1999), phần thác phụ hoàn toàn thuộc về lãnh thổ Việt Nam, phần thác chính chia đôi giữa Việt Nam và Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thác nằm trên dòng chảy của con sông nào?", "answers": [{"text": "Thác Bản Giốc nằm trên dòng chảy của sông Quây Sơn (âm Hán Việt là Quy Xuân hà). Sông này bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy về hướng biên gi���i hai nước rồi vào lãnh thổ Việt Nam tại Pò Peo thuộc xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh. Từ xã Ngọc Khê, sông chảy qua các xã Đình Phong, Chí Viễn, khi đến xã Đàm Thủy, dòng sông lượn dưới chân núi Cô Muông trên các cánh đồng, bờ bãi quanh Bản Giốc và trở lại đường biên giới rồi tách ra thành nhiều nhánh.\n\nĐến Bản Giốc, lòng sông đột ngột tụt xuống hàng chục mét, đổ qua nhiều bậc núi đá vôi tạo thành thác nước hùng vĩ. Giữa thác có một mô đất rộng phủ đầy cây, xẻ dòng sông thành ba luồng nước, chia thành hai thác phụ và một thác chính. Ở giữa thác chính là cột mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc. \n Sông Quây Sơn khi chảy vào địa phận Việt Nam len lỏi qua đồi núi đá vôi, các thửa ruộng bậc thang, bản làng dân tộc Tày, Nùng tại Ngọc Côn, Phong Nậm (ảnh), sau đó đổ dòng tạo nên thác Bản Giốc. Ảnh: Trần Bảo Hòa", "answer_start": "Thác Bản Giốc nằm trên dòng chảy của sông Quây Sơn (âm Hán Việt là Quy Xuân hà). Sông này bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy về hướng biên giới hai nước rồi vào lãnh thổ Việt Nam tại Pò Peo thuộc xã Ngọc Khê, huyện Trùng Khánh. Từ xã Ngọc Khê, sông chảy qua các xã Đình Phong, Chí Viễn, khi đến xã Đàm Thủy, dòng sông lượn dưới chân núi Cô Muông trên các cánh đồng, bờ bãi quanh Bản Giốc và trở lại đường biên giới rồi tách ra thành nhiều nhánh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thác nằm trong công viên địa chất toàn cầu nào?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Công viên địa chất non nước Cao Bằng có diện tích hơn 3.275 km2 (chiếm gần một nửa diện tích của tỉnh Cao Bằng), gồm 6 huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Trùng Khánh, Hạ Lang, Phục Hòa và một phần diện tích của ba huyện Hòa An, Nguyên Bình và Thạch An.\n\nCông viên địa chất là nơi minh chứng cho lịch sử phát triển địa chất phức tạp kéo dài đến hơn 500 triệu năm ở vùng đất này. Ngày 12/4/2018, UNESCO công nhận Công viên địa chất Non nước Cao Bằng là Công viên địa chất toàn cầu.", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Công viên địa chất non nước Cao Bằng có diện tích hơn 3.275 km2 (chiếm gần một nửa diện tích của tỉnh Cao Bằng), gồm 6 huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Quảng Uyên, Trùng Khánh, Hạ Lang, Phục Hòa và một phần diện tích của ba huyện Hòa An, Nguyên Bình và Thạch An."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Điện Biên có nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Điện Biên có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km; phía đông và đông bắc giáp tỉnh Sơn La, phía bắc giáp tỉnh Lai châu, phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây và tây nam giáp tỉnh Phong Sa Ly và Luông Pha Băng (Lào).\n\nTên gọi Điện Biên do vua Thiệu Trị đặt năm 1841 từ châu Ninh Biên: Điện nghĩa là vững chãi, Biên nghĩa là vùng biên giới, biên cương. Điện Biên nghĩa là vùng biên cương vững chãi. Phủ Điện Biên (tức Điện Biên Phủ) thời Thiệu Trị gồm 3 châu: Ninh Biên, Tuần Giáo và Lai Châu. \nCánh đồng Mường Thanh, Điện Biên, vào mùa lúa chín. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Điện Biên", "answer_start": "Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới thuộc vùng Tây Bắc, cách thủ đô Hà Nội khoảng 500 km; phía đông và đông bắc giáp tỉnh Sơn La, phía bắc giáp tỉnh Lai châu, phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây và tây nam giáp tỉnh Phong Sa Ly và Luông Pha Băng (Lào)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Điện Biên theo cách gọi của người Thái là gì?", "answers": [{"text": "Theo truyền thuyết của người Thái, Điện Biên còn có tên gọi là Mường Then (Mường Thanh) nghĩa là xứ trời, gắn với truyền thuyết Quả bầu mẹ, giải thích sự xuất hiện của loài người. Đây cũng là đất tổ của dân tộc Thái ở Đông Nam Á.\n\nTrải qua các triều đại phong kiến, từ thời Đinh, Lý, Trần, Lê, Nguyễn, Điện Biên luôn là mảnh đất phên giậu quan trọng của đất nước. Khi xưa, Mường Thanh là vùng đất do các chúa Lự cai quản. \n\nTên gọi Mường Thanh xuất hiện lần đầu trong sách Hưng Hóa xứ phong thổ lục của Hoàng Bình Chính. Năm 1739, thủ lĩnh Hoàng Công Chất nổi dậy chống lại triều đình bạc nhược của vua Lê chúa Trịnh. Năm 1754, ông và các tướng quân người Thái giải phóng đất Mường Thanh, xây đắp thành lũy gọi là Phủ Chiềng Lễ, phiên âm là Trình Lệ. Năm 1778, nhà Lê bình định vùng đất này và đặt ra châu Ninh Biên thay cho tên gọi Mường Thanh. \n Một đoạn đèo Pha Đin, Điện Biên, vào mùa xuân khi hoa ban nở. Ảnh: KK", "answer_start": "Theo truyền thuyết của người Thái, Điện Biên còn có tên gọi là Mường Then (Mường Thanh) nghĩa là xứ trời, gắn với truyền thuyết Quả bầu mẹ, giải thích sự xuất hiện của loài người. Đây cũng là đất tổ của dân tộc Thái ở Đông Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trận Điện Biên Phủ trên không năm 1972 diễn ra ở đâu?", "answers": [{"text": "Giai đoạn chống thực dân Pháp xâm lược, chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 chấn động địa cầu, được ví như một \"Waterloo của thế kỷ XX\". Bước sang thời kỳ chống Mỹ, đã có nhiều trận đánh lớn tiếp nối, trong đó có một trận đánh hết sức oanh liệt diễn ra trên bầu trời Hà Nội vào tháng 12/1972, được gọi là \"Điện Biên Phủ trên không\". \n\nNgày 17/12/1972, Mỹ mở cuộc tập kích bằng không quân với mục tiêu đưa miền Bắc trở về thời kỳ đồ đá. Theo Trung tá Lưu Trọng Lân - Nguyên Phó trưởng Phòng Tác huấn, Bộ Tham mưu Quân chủng PK-KQ, tác giả cuốn sách Điện Biên Phủ trên không - Chiến thắng của ý chí và trí tuệ Việt Nam, nhạc sĩ Phạm Tuyên kể lại rằng:\n\nĐêm 26/12/1972, Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên thắng lớn. Trong không khí hồ hởi, ngay sáng hôm sau 27/12, tại phòng giao ban của Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Trần Lâm thông báo: \"Đêm qua bộ đội ta bắn rơi 8 chiếc B-52. Riêng Hà Nội diệt 5 pháo đài bay, có 4 chiếc rơi tại chỗ. Từ Sở chỉ huy tối cao, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã biểu dương các đơn vị lập công và ra lời kêu gọi: \"Kẻ địch thua đau và nhất định sẽ thất bại hoàn toàn. Nhưng, chúng vẫn còn ngoan cố kéo dài cuộc tập kích. Các đơn vị hãy bắn rơi nhiều B-52 hơn nữa, hãy giáng cho không quân Mỹ một đòn 'Điện Biên Phủ' ngay trên bầu trời Hà Nội, thủ đô thân yêu của chúng ta\". \nLời của Đại tướng đã tạo cho nhạc sĩ Phạm Tuyên niềm xúc động sâu sắc. Ý nghĩ sáng tác một bài hát mang tên \"Hà Nội - Điện Biên Phủ\" bỗng lóe lên trong trí óc ông. Ngay đêm hôm đó, trong căn hầm của Đài Tiếng nói Việt Nam, những nốt nhạc, những lời ca hùng tráng tuôn chảy trên giấy. Bài ca “Hà Nội - Điện Biên Phủ” của ông được đăng trên Báo Nhân Dân và phát hành ngay sáng 29/12.\n\nTrong số báo này, bên cạnh bài hát của Nhạc sĩ Phạm Tuyên, trong chuyên mục viết tại chỗ về Hà Nội - Điện Biên Phủ có một dòng chữ: \"Hà Nội đang thắng một trận Điện Biên Phủ trên không\". Từ đó đến nay, tên gọi Điện Biên Phủ trên không được cả truyền thông phương Tây và trong nước sử dụng để nói về chiến dịch 12 ngày đêm lịch sử trên bầu trời miền Bắc cuối năm 1972.\nMinh họa cuộc chiến tiêu diệt máy bay B-52 trên bầu trời Hà Nội năm 1972. Ảnh: Tiến Thành", "answer_start": "Giai đoạn chống thực dân Pháp xâm lược, chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 chấn động địa cầu, được ví như một \"Waterloo của thế kỷ XX\". Bước sang thời kỳ chống Mỹ, đã có nhiều trận đánh lớn tiếp nối, trong đó có một trận đánh hết sức oanh liệt diễn ra trên bầu trời Hà Nội vào tháng 12/1972, được gọi là \"Điện Biên Phủ trên không\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Điện Biên là tỉnh duy nhất có đường biên giới giáp 2 quốc gia?", "answers": [{"text": "Việt Nam có đường biên giới với Lào, Campuchia và Trung Quốc. Trong đó, hầu hết tỉnh, thành tiếp giáp với một trong ba nước. Chỉ có Kon Tum và Điện Biên tiếp giáp hai quốc gia.\n\nĐiện Biên thuộc vùng núi Tây Bắc của Việt Nam, diện tích tự nhiên hơn 9.500 km2, phía tây, đông và đông bắc giáp Sơn La; phía bắc giáp Lai Châu; phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); phía tây và tây Nam giáp Lào. Cổng thông tin điện tử tỉnh cho biết đường biên giới với Lào và Trung Quốc dài hơn 455 km.\n\nKon Tum nằm ở phía bắc Tây Nguyên, diện tích tự nhiên gần 9.700 km2, giáp tỉnh Quảng Nam ở phía bắc, Gia Lai ở phía nam, Quảng Ngãi ở phía đông và giáp hai nước Lào và Campuchia ở phía tây. Đường biên giới giữa Kon Tum và Lào, Campuchia dài gần 281 km.\n Cột mốc biên giới 3 nước tại A Pa Chải, Điện Biên. Ảnh: Ngọc Viễn Nguyễn", "answer_start": "Việt Nam có đường biên giới với Lào, Campuchia và Trung Quốc. Trong đó, hầu hết tỉnh, thành tiếp giáp với một trong ba nước. Chỉ có Kon Tum và Điện Biên tiếp giáp hai quốc gia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thị xã lớn nhất Việt Nam ở tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thị xã lớn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, địa phương này rộng hơn 1.190 km2. Đây là thị xã rộng nhất cả nước.\n\nNinh Hòa là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung bộ, trở thành thị xã năm 2010 trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của huyện Ninh Hòa. Thị xã có trên 70% diện tích là núi rừng, có nhiều địa danh nổi tiếng như chiến khu Đá Bàn, Hòn Hèo, căn cứ địa Cần Vương Hòn Khói - Đầm Vân... Khoáng sản chủ yếu ở Ninh Hòa là sét cao lanh, sét gạch ngói, đá hoa cương. \n\nNgoài thị xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà có hai thành phố Nha Trang và Cam Ranh, sáu huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm và Trường Sa.\n Một góc thị xã Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà. Ảnh: Báo Khánh Hoà", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa, địa phương này rộng hơn 1.190 km2. Đây là thị xã rộng nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Nam Bộ duy nhất nào có ba thị xã?", "answers": [{"text": "Bình Phước thuộc miền Đông Nam Bộ, là tỉnh duy nhất ở Nam Bộ có ba thị xã. Đó là Phước Long, Bình Long, Chơn Thành. \n\nNgoài ra, Bình Phước còn có thành phố Đồng Xoài và bảy huyện, gồm Đồng Phú, Bù Đăng, Bù Đốp, Bù Gia Mập, Lộc Ninh, Hớn Quản, Phú Riềng. \n Trung tâm thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh\nDiện tích tự nhiên của Bình Phước là 6.870 km2, dân số 1,03 triệu người (tính đến hết năm 2022), trong đó có 41 dân tộc thiểu số (chiếm gần 20% số dân). So với các vùng khác trên cả nước, Bình Phước được xem là vùng đất trẻ khi được tái thành lập năm 1997.\n\nNgoài Bình Phước, Việt Nam còn có tỉnh Nghệ An, cũng có ba thị xã, gồm Hoàng Mai, Thái Hòa, Cửa Lò.", "answer_start": "Bình Phước thuộc miền Đông Nam Bộ, là tỉnh duy nhất ở Nam Bộ có ba thị xã. Đó là Phước Long, Bình Long, Chơn Thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có tên thị xã trùng tên tỉnh?", "answers": [{"text": "Tỉnh Phú Thọ có thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện. Tỉnh Quảng Trị có thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện. Đây là hai tỉnh có thị xã trùng tên.\n\nTrước đây, cả nước có nhiều thị xã trùng tên với tỉnh, nhưng hầu hết đã được nâng cấp lên thành phố.", "answer_start": "Tỉnh Phú Thọ có thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ và 11 huyện. Tỉnh Quảng Trị có thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và 8 huyện. Đây là hai tỉnh có thị xã trùng tên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ba thị xã mới được thành lập tháng 2/2023 ở những tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tháng 2/2023, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết thành lập, nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của nhiều địa phương.\n\nTrong đó, tỉnh Bắc Ninh có huyện Thuận Thành và huyện Quế Võ lên thị xã. An Giang được thành lập thị xã Tịnh Biên trên cơ sở huyện Tịnh Biên. Đây là ba thị xã \"trẻ\" nhất của Việt Nam tính đến hiện tại.", "answer_start": "Tháng 2/2023, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết thành lập, nhập, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính của nhiều địa phương."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu vượt hồ dài nhất cao tốc Bắc Nam thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu vượt hồ dài nhất cao tốc Bắc Nam thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cầu vượt hồ Yên Mỹ, thuộc địa phận huyện Nông Cống, Thanh Hoá, là một dự án thành phần trên cao tốc Bắc Nam, đoạn cao tốc quốc lộ 45 - Nghi Sơn. Cầu này dài gần một km, được thiết kế 24 trụ và 25 nhịp super T, mỗi nhịp dài 40 m. Đây là cây cầu vượt hồ dài nhất cao tốc Bắc Nam đến nay.\n\nNgoài cầu vượt hồ Yên Mỹ, tuyến cao tốc Quốc lộ 45 - Nghi Sơn có 17 cây cầu lớn nhỏ nữa.\nCầu vượt hồ Yên Mỹ ở Thanh Hoá. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Cầu vượt hồ Yên Mỹ, thuộc địa phận huyện Nông Cống, Thanh Hoá, là một dự án thành phần trên cao tốc Bắc Nam, đoạn cao tốc quốc lộ 45 - Nghi Sơn. Cầu này dài gần một km, được thiết kế 24 trụ và 25 nhịp super T, mỗi nhịp dài 40 m. Đây là cây cầu vượt hồ dài nhất cao tốc Bắc Nam đến nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này giáp với bao nhiêu tỉnh, thành trong nước?", "answers": [{"text": "Thanh Hoá nằm ở bắc miền Trung, cách Hà Nội khoảng 150 km về phía nam. Tỉnh này phía bắc giáp ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình với đường ranh giới dài 175 km, phía nam giáp Nghệ An với 160 km, phía tây giáp Lào với đường biên giới dài 192 km, phía đông là Vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển 102 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nThanhh Hoá có diện tích là 11.115 km2. Tỉnh có hai thành phố trực thuộc là Thanh Hoá và Sầm Sơn, hai thị xã là Bỉm Sơn, Nghi Sơn, và 23 huyện. TP Sầm Sơn của Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất cả nước.", "answer_start": "Thanh Hoá nằm ở bắc miền Trung, cách Hà Nội khoảng 150 km về phía nam. Tỉnh này phía bắc giáp ba tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình với đường ranh giới dài 175 km, phía nam giáp Nghệ An với 160 km, phía tây giáp Lào với đường biên giới dài 192 km, phía đông là Vịnh Bắc Bộ với đường bờ biển 102 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Di tích nào ở tỉnh này được UNESCO công nhận là di sản thế giới?", "answers": [{"text": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, nằm trong núi Yên Tôn, thuộc hai xã Vĩnh Long và Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo có một không hai tại Việt Nam. Nhà nghiên cứu người Pháp Bezacien từng nhận định thành nhà Hồ là một trong những tác phẩm đẹp nhất của nền kiến trúc Việt Nam.\n\nTheo sử liệu, vào năm 1397, trước nguy cơ đất nước bị giặc Minh từ phương Bắc xâm lăng, Hồ Quý Ly đã chọn xây dựng kinh thành ở đất An Tôn (nay là Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) nhằm chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài, cũng là cách để hướng lòng dân đoạn tuyệt với nhà Trần. Thời gian dựng thành chỉ 3 tháng và được dựng hoàn toàn thủ công. Làm thế nào để vận chuyển đá, xếp chồng đá tảng lớn không cần chất kết dính đến nay vẫn còn là bí ẩn. \n\nNgày 27/6/2011, thành nhà Hồ được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.\n Cổng nam thành nhà Hồ. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Thành nhà Hồ còn có tên là Tây Giai hay Tây Đô, nằm trong núi Yên Tôn, thuộc hai xã Vĩnh Long và Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Đây là công trình kiến trúc bằng đá độc đáo có một không hai tại Việt Nam. Nhà nghiên cứu người Pháp Bezacien từng nhận định thành nhà Hồ là một trong những tác phẩm đẹp nhất của nền kiến trúc Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này là quê hương vị vua nào?", "answers": [{"text": "Lê Lợi sinh năm 1385, là con thứ ba của Lê Khoáng và bà Trịnh Thị Ngọc Thương. Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Vua sinh tại làng Chủ Sơn, huyện Lôi Dương (nay là xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa). Khi mới sinh, trông vua thiên tư tuấn tú khác thường, thần sắc thật tinh anh, kỳ vĩ: mắt sáng, miệng rộng, mũi cao, trên vai có một nốt ruồi, dáng đi như rồng, nhịp bước như hổ, tiếng nói như chuông... Bấy giờ, kẻ thức giả đều cho vua là bậc phi thường\".\n\nTrưởng thành trong thời kỳ nhà Minh đô hộ nước Việt, năm 1418, Lê Lợi tổ chức cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống lại quân Minh. Dưới sự lãnh đạo của ông, sau 10 năm chiến đấu, nghĩa quân đã đánh bại quân xâm lược và giành lại độc lập dân tộc.\n\nRằm tháng 4/1428, Lê Lợi lên ngôi ở Đông Kinh (tức thành Thăng Long), đại xá, dựng quốc hiệu là Đại Việt, đóng đô ở Đông Kinh, lấy hiệu là Lê Thái Tổ. Là hoàng đế đầu tiên của nhà Hậu Lê, vua Lê Thái Tổ mở đầu cho triều đại lâu dài nhất trong lịch sử Việt Nam với 355 năm.\n\nLê Thái Tổ ở ngôi được 5 năm thì qua đời vào năm 1433, được an táng tại Vĩnh Lăng, Lam Sơn, Thanh Hóa. Ông là một trong những anh hùng dân tộc tiêu biểu nhất trong lịch sử Việt Nam.", "answer_start": "Lê Lợi sinh năm 1385, là con thứ ba của Lê Khoáng và bà Trịnh Thị Ngọc Thương. Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Vua sinh tại làng Chủ Sơn, huyện Lôi Dương (nay là xã Xuân Thắng, huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa). Khi mới sinh, trông vua thiên tư tuấn tú khác thường, thần sắc thật tinh anh, kỳ vĩ: mắt sáng, miệng rộng, mũi cao, trên vai có một nốt ruồi, dáng đi như rồng, nhịp bước như hổ, tiếng nói như chuông... Bấy giờ, kẻ thức giả đều cho vua là bậc phi thường\"."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sông nào có 6 đầu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Sông nào có 6 đầu?", "answers": [{"text": "Tên gọi sông Lục Đầu có nghĩa là sông sáu đầu, đây là đoạn cuối của sông Thương có chiều dài hơn 10 km, nơi rộng nhất hơn 1 km chảy sát qua khu vực tây nam đất Vạn Kiếp (huyện Chí Linh, Hải Dương).\n\nĐây là nơi hội tụ của sáu dòng sông: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, sông Đuống, sông Kinh Thầy và sông Thái Bình.\n\nTrong đó, bốn dòng sông Cầu, Thương, Lục Nam, Đuống từ thượng nguồn đưa nước về Lục Đầu. Người xưa coi đây là biểu tượng hợp lưu của tứ đức trong vũ trụ bởi vì bốn dòng sông ấy đều có một chữ \"Đức\": Nhật Đức - sông Thương, Minh Đức - sông Lục Nam, Nguyệt Đức - sông Cầu và Thiên Đức - sông Đuống. Nhân tâm trong thiên hạ được thu về một mối. Bốn dòng sông hợp nguồn về đây, qua sông chính Thái Bình và sông nhánh Kinh Thầy đổ ra biển, tạo nên một vùng đất trù phú, mang những dấu ấn lịch sử và văn hoá rất vô cùng đặc sắc.\n\nGiữa sông Lục Đầu có một bãi cát gọi là Đại Than. Các nhà phong thủy gọi thế đất, nước này là \"lục long tranh châu\" (sáu con rồng tranh nhau một hòn ngọc).\n Sông Lục Đầu là nơi diễn ra lễ hội Côn Sơn - Kiếp Bạc. Ảnh: Báo Hải Dương", "answer_start": "Tên gọi sông Lục Đầu có nghĩa là sông sáu đầu, đây là đoạn cuối của sông Thương có chiều dài hơn 10 km, nơi rộng nhất hơn 1 km chảy sát qua khu vực tây nam đất Vạn Kiếp (huyện Chí Linh, Hải Dương)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bến Bình Than trên sông này là nơi diễn ra sự kiện nào?", "answers": [{"text": "Sử sách ghi chép vào tháng 10 năm 1282, vua Trần Nhân Tông triệu tập các vương hầu và tướng lĩnh, danh sĩ tại bến Bình Than, bàn về việc đánh quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ 2. Nhiều giả thiết cho rằng hội nghị này diễn ra trên thuyền, giữa dòng sông Lục Đầu để bảo đảm bí mật quân sự.\n\nKhi đó, Trần Quốc Toản vẫn còn là một thiếu niên và chưa được tham dự hội nghị quan trọng này. Hổ thẹn, uất ức, Trần Quốc Toản đã bóp nát quả cam trong tay lúc nào không biết. Không nản lòng, ông đã tập hợp những người thân thuộc và trai tráng trong vùng thành đạo quân hơn 1.000 người tự sắm sửa vũ khí, chiến thuyền và cùng nhau ngày đêm luyện võ, tập trận chờ thời cơ đánh giặc. Đội quân trẻ tuổi của Trần Quốc Toản giương cao lá cờ thêu sáu chữ vàng \"phá cường địch, báo hoàng ân\" (phá giặc mạnh, đền ơn vua).\n Tranh vẽ minh họa hình ảnh Trần Quốc Toản đứng ở bến Bình Than bóp nát quả cam.", "answer_start": "Sử sách ghi chép vào tháng 10 năm 1282, vua Trần Nhân Tông triệu tập các vương hầu và tướng lĩnh, danh sĩ tại bến Bình Than, bàn về việc đánh quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ 2. Nhiều giả thiết cho rằng hội nghị này diễn ra trên thuyền, giữa dòng sông Lục Đầu để bảo đảm bí mật quân sự."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trận đánh nổi tiếng nào từng diễn ra trên sông này?", "answers": [{"text": "Sử sách lưu truyền câu ca \"Lục Đầu vô thuỷ bất thu thanh\" (ý nói không có giọt nước nào ở sông Lục Đầu không rên rỉ tiếng kêu than của quân giặc) do thời xa xưa, đây là cửa ngõ đường thuỷ để tiến vào thành Thăng Long. \n\nDo vị trí hiểm yếu, trong lịch sử, Lục Đầu Giang đã nhiều lần là nơi diễn ra những trận quyết chiến với quân xâm lược. Trong đó, tiêu biểu là trận Vạn Kiếp, năm 1285, nơi 20 vạn quân nhà Trần với hơn 1.000 chiến thuyền đã chiến đấu chống 30 vạn quân Nguyên Mông, dưới sự chỉ huy của Trần Quốc Tuấn, khiến Thoát Hoan phải chui vào ống đồng để trốn về nước.\n\nTrần Tuấn Khải đã từng viết câu thơ \"Hơn bảy trăm năm trải mấy triều/ Khí thiêng phảng phất núi non cao\", ca chiến công của Trần Hưng Đạo tại vùng Kiếp Bạc. \n Đền Kiếp Bạc thờ Hưng Đạo Vương bên cạnh dòng sông Lục Đầu, Hải Dương. Ảnh: Giáp Tuấn", "answer_start": "Sử sách lưu truyền câu ca \"Lục Đầu vô thuỷ bất thu thanh\" (ý nói không có giọt nước nào ở sông Lục Đầu không rên rỉ tiếng kêu than của quân giặc) do thời xa xưa, đây là cửa ngõ đường thuỷ để tiến vào thành Thăng Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Phả Lại là cầu duy nhất bắc qua sông này?", "answers": [{"text": "Cầu Phả Lại bắc qua sông Lục Đầu thuộc tuyến quốc lộ 18 đi Bắc Ninh - Chí Linh (Hải Dương). Cầu dài 1.225 m, rộng 15 m, được thông xe vào năm 2002. Đi qua cầu Phả Lại theo hướng từ Hà Nội về Quảng Ninh, nhìn về phía tay trái, người đi đường có thể nhận ra nơi hội tụ của 6 con sông. \n\nTrước khi có cây cầu này, người dân hai bên bờ Quế Võ (Bắc Ninh) và Chí Linh (Hải Dương) di chuyển qua sông bằng phà. Bến phà này cũng có tên Phả Lại. \nCầu Phả Lại bắc qua sông Lục Đầu. Ảnh: Báo Tin Tức", "answer_start": "Cầu Phả Lại bắc qua sông Lục Đầu thuộc tuyến quốc lộ 18 đi Bắc Ninh - Chí Linh (Hải Dương). Cầu dài 1.225 m, rộng 15 m, được thông xe vào năm 2002. Đi qua cầu Phả Lại theo hướng từ Hà Nội về Quảng Ninh, nhìn về phía tay trái, người đi đường có thể nhận ra nơi hội tụ của 6 con sông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Di sản thế giới hỗn hợp đầu tiên ở Đông Nam Á thuộc tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có di sản thế giới hỗn hợp đầu tiên ở Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới vào năm 2014. Đây là di sản hỗn hợp đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và duy nhất ở Việt Nam.\n\nQuần thể này nằm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, cách thủ đô Hà Nội khoảng 90 km về phía đông nam, gồm 3 khu vực bảo tồn chính là: Di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, Di tích quốc gia đặc biệt Danh thắng Tràng An - Tam Cốc - Bích Động và Khu rừng đặc dụng Hoa Lư.\n\nTổng diện tích của quần thể là 4.000 ha, chiếm toàn bộ khối đá vôi Tràng An và được bao quanh bởi vùng đệm rộng 8.000 ha, chủ yếu là các cánh đồng lúa. Giá trị nổi bật toàn cầu của quần thể được Uỷ ban di sản thế giới công nhận dựa trên ba tiêu chí: văn hoá, vẻ đẹp thẩm mỹ và địa chất địa mạo.\n Một góc quần thể danh thắng Tràng An. Ảnh: Ngân Dương", "answer_start": "Quần thể danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới vào năm 2014. Đây là di sản hỗn hợp đầu tiên của khu vực Đông Nam Á và duy nhất ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Ninh Bình nằm ở cực nam đồng bằng Bắc bộ, giáp với các tỉnh Thanh Hoá, Hà Nam, Nam Định, Hoà Bình. Tỉnh này có diện tích hơn 1.400 km2, có hai thành phố trực thuộc là thành phố Ninh Bình và Tam Điệp. Trong đó, thành phố Ninh Bình là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của tỉnh.\n\nNgoài ra, tỉnh Ninh Bình có 6 huyện gồm Yên Khánh, Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn và Yên Mô.", "answer_start": "Ninh Bình nằm ở cực nam đồng bằng Bắc bộ, giáp với các tỉnh Thanh Hoá, Hà Nam, Nam Định, Hoà Bình. Tỉnh này có diện tích hơn 1.400 km2, có hai thành phố trực thuộc là thành phố Ninh Bình và Tam Điệp. Trong đó, thành phố Ninh Bình là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh này có giáp biển không?", "answers": [{"text": "Địa hình Ninh Bình chia ba vùng rõ rệt, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Trong đó, vùng đồng bằng chiếm hơn 71% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Kế đến là vùng đồi núi và bán sơn địa, chiếm 24% diện tích tự nhiên, có độ cao trung bình từ 90 đến 120 m, riêng vùng núi đá có độ cao trên 200 m. Cuối cùng là vùng ven biển.\n\nNinh Bình có trên 15 km đường bờ biển, thuộc 4 xã ở huyện Kim Sơn, gồm Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông và Kim Tân. Đất đai ở đây nhiễm mặn nhiều nên chủ yếu phù hợp trồng rừng phòng hộ, trồng cói, một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản.", "answer_start": "Địa hình Ninh Bình chia ba vùng rõ rệt, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh. Trong đó, vùng đồng bằng chiếm hơn 71% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Kế đến là vùng đồi núi và bán sơn địa, chiếm 24% diện tích tự nhiên, có độ cao trung bình từ 90 đến 120 m, riêng vùng núi đá có độ cao trên 200 m. Cuối cùng là vùng ven biển."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đây là quê hương của vị vua nào?", "answers": [{"text": "Vua Đinh Tiên Hoàng có tên huý là Đinh Bộ Lĩnh, sinh năm Giáp Thân 924, quê ở thôn Kim Lự, làng Đại Hữu, châu Đại Hoàng; nay là thôn Văn Bồng, xã Gia Phương, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. \n\nĐinh Bộ Lĩnh có bố là Đinh Công Trứ, từng giữ nhiều chức vụ trong triều đình; mẹ là Đàm Thị. Đại Việt sử ký toàn thư viết: \"Vua còn nhỏ mồ côi cha; mẹ họ Đàm cùng với gia thuộc vào ở động bên cạnh đền thờ sơn thần. Vua lúc còn nhỏ chơi cùng với lũ trẻ chăn trâu ngoài đồng, lũ trẻ tự biết kiến thức không bằng vua, nên cùng nhau tôn làm trưởng. Phàm khi chơi đùa, tất bắt chúng khoanh tay làm kiệu để khiêng và lấy hoa lau đi hai bên để rước như là nghi vệ thiên tử. Ngày rỗi sang đánh trẻ con thôn khác, đến đâu chúng đều sợ phục, rủ nhau hàng ngày đến kiếm củi thổi cơm để phục dịch. Bà mẹ thấy thế mừng lắm, mổ lợn của nhà cho chúng ăn. Phụ lão các sách bảo nhau rằng đứa trẻ này khí độ như thế, tất sẽ làm nên việc, bọn chúng ta nếu không theo về, ngày sau hối không kịp\".\n\nTừ năm 944, Đinh Bộ Lĩnh được biết về tình trạng rối loạn ở triều đình Cổ Loa. Với vị thế chính trị là con viên quan triều đình nhà Ngô, lại là người có tài năng và ý chí, Đinh Bộ Lĩnh sớm tập hợp lực lượng để trở thành người đứng đầu sách Đào Úc, làm thủ lĩnh châu Đại Hoàng, lấy động Hoa Lư làm căn cứ ban đầu, thực hiện dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước.\n\nKhi dẹp xong loạn 12 sứ quân, năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, cho định đô ở Hoa Lư.", "answer_start": "Vua Đinh Tiên Hoàng có tên huý là Đinh Bộ Lĩnh, sinh năm Giáp Thân 924, quê ở thôn Kim Lự, làng Đại Hữu, châu Đại Hoàng; nay là thôn Văn Bồng, xã Gia Phương, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thầy giáo nổi tiếng nhất thời Trần là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thầy giáo nổi tiếng nhất thời Trần là ai?", "answers": [{"text": "Chu Văn An sinh năm 1292 tại xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là làng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội). Ông là nhà giáo, thầy thuốc, đại quan dưới triều Trần. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, Chu Văn An \"tính cương nghị, thẳng thắn, sửa mình trong sạch, không cầu lợi lộc\". Ông ở nhà đọc sách, học vấn tinh thông, nổi tiếng gần xa, \"học trò đầy cửa, thường có kẻ đỗ đại khoa\".\n\nTừ điển nhân vật lịch sử Việt Nam viết Chu Văn An là thầy giỏi nhưng nghiêm khắc, trọng tài năng của học trò và ghét những người cậy giàu ham chơi. Sinh thời, ông được dân chúng tôn là \"Vạn thế sư biểu\", nghĩa là người thầy chuẩn mực muôn đời của Việt Nam.\n Tranh vẽ Chu Văn An. Ảnh: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam", "answer_start": "Chu Văn An sinh năm 1292 tại xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là làng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội). Ông là nhà giáo, thầy thuốc, đại quan dưới triều Trần. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, Chu Văn An \"tính cương nghị, thẳng thắn, sửa mình trong sạch, không cầu lợi lộc\". Ông ở nhà đọc sách, học vấn tinh thông, nổi tiếng gần xa, \"học trò đầy cửa, thường có kẻ đỗ đại khoa\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông được vua Trần Minh Tông mời lên kinh đô làm công việc gì?", "answers": [{"text": "Với danh tiếng dạy học, thầy giáo Chu Văn An được vua Trần Minh Tông mời ra làm Tư nghiệp (tức hiệu trưởng) Quốc Tử Giám, trông coi việc học cho cả nước. Không ham muốn làm quan, nhưng vì nhiệt huyết với sự nghiệp giáo dục, ông đã ra kinh đô giữ chức và được giới sĩ phu bấy giờ hoan nghênh.\n\nNhững năm đầu trách nhiệm chính của Chu Văn An là dạy học cho thái tử Trần Vượng. Sau khi thái tử lên ngôi năm 1329 (tức vua Trần Hiến Tông), Chu Văn An mới thực sự chuyên tâm vào công việc ở Quốc Tử Giám.", "answer_start": "Với danh tiếng dạy học, thầy giáo Chu Văn An được vua Trần Minh Tông mời ra làm Tư nghiệp (tức hiệu trưởng) Quốc Tử Giám, trông coi việc học cho cả nước. Không ham muốn làm quan, nhưng vì nhiệt huyết với sự nghiệp giáo dục, ông đã ra kinh đô giữ chức và được giới sĩ phu bấy giờ hoan nghênh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ông từng dâng sớ xin chém đầu 7 nịnh thần. Việc này có được vua chấp thuận không?", "answers": [{"text": "Học trò của Chu Văn An là vua Trần Hiến Tông ở ngôi được 2 năm thì mất. Vua Trần Dụ Tông lên thay. \nDưới thời Trần Dụ Tông, triều chính, đất nước rối ren khi vua ham mê tửu sắc. Trong triều, nhóm gian thần liên kết hoành hành, bên ngoài giặc giã dấy lên cướp bóc, người dân đói khổ. Chứng kiến chính sự bê bối, nhà giáo Chu Văn An viết Thất trảm sớ dâng vua đề xuất chém 7 tên quyền thần gian nịnh.\nTấu sớ của Chu Văn An bị vua Trần Dụ Tông phớt lờ, không trả lời. Tuy vậy, nó đã gây tiếng vang lớn. Theo quy chế của vương triều phong kiến, chỉ quan Ngự sử mới được quyền can gián vua, những người khác không có trách nhiệm này, không được phép lên tiếng. Chu Văn An chỉ là Hiệu trưởng Quốc Tử Giám, lại dám can gián vua, thậm chí đề xuất chém 7 viên quan tham khác, do đó rất chấn động.\nSử gia thế kỷ 15 Lê Tung nhận xét: \"Thất trảm chi sớ, nghĩa động càn không\" (tức Tờ sớ thất trảm, nghĩa khí động trời đất).\nTượng nhà giáo Chu Văn An đặt tại trường THPT Chu Văn An (Hà Nội). Ảnh: Quỳnh Trang", "answer_start": "Học trò của Chu Văn An là vua Trần Hiến Tông ở ngôi được 2 năm thì mất. Vua Trần Dụ Tông lên thay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Sau khi dâng Thất trảm sớ, ông làm gì?", "answers": [{"text": "Theo Đại Việt sử ký, sau khi dâng Thất trảm sớ lên vua nhưng không được trả lời, Chu Văn An treo mũ quan, tới núi Chí Linh (Hải Dương) mở trường dạy học. Nhiều trò cũ của ông, không ít người làm quan to đến chức Tể tướng, thường tới thăm thầy.\n\n\"Phạm Sư Mạnh, Lê Quát đã làm hành khiển mà vẫn giữ lễ học trò, khi đến thăm thầy thì lạy hỏi ở dưới giường, được nói chuyện với thầy vài câu rồi đi xa thì lấy làm mừng lắm. Kẻ nào xấu thì ông nghiêm khắc trách mắng, thậm chí la hét không cho vào. Ông là người trong sạch, thẳng thắn, nghiêm nghị, lẫm liệt đáng sợ đến như vậy đấy\", Đại Việt sử ký viết.\n\nNgoài dạy học, Chu Văn An còn trồng cây thuốc, nghiên cứu y học và chữa bệnh cho nhân dân. Thời kỳ này, ông cũng sáng tác thơ nhiều.", "answer_start": "Theo Đại Việt sử ký, sau khi dâng Thất trảm sớ lên vua nhưng không được trả lời, Chu Văn An treo mũ quan, tới núi Chí Linh (Hải Dương) mở trường dạy học. Nhiều trò cũ của ông, không ít người làm quan to đến chức Tể tướng, thường tới thăm thầy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cuối đời, ông sống ở đâu?", "answers": [{"text": "Nhà giáo Chu Văn An sống trọn những năm tháng ẩn cư cuối đời ở núi Phượng Hoàng, đất Chí Linh (nay là phường Văn An, TP Chí Linh), theo báo Hải Dương. Ông sống thanh thản trong cảnh nghèo, vui với lớp học, văn chương. Triều đình nhiều lần mời về nhưng ông nhất định từ chối.", "answer_start": "Nhà giáo Chu Văn An sống trọn những năm tháng ẩn cư cuối đời ở núi Phượng Hoàng, đất Chí Linh (nay là phường Văn An, TP Chí Linh), theo báo Hải Dương. Ông sống thanh thản trong cảnh nghèo, vui với lớp học, văn chương. Triều đình nhiều lần mời về nhưng ông nhất định từ chối."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh miền Bắc nào có hai thị xã?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh miền Bắc nào có hai thị xã?", "answers": [{"text": "Tỉnh Quảng Ninh có bốn thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí, Hạ Long, hai thị xã Quảng Yên, Đông Triều, cùng 8 huyện khác.\n\nTỉnh Bắc Ninh có hai thị xã Thuận Thành và Quế Võ, mới được Thường vụ Quốc hội thông qua nghị quyết thành lập vào đầu năm 2023. \n\nTám địa phương có một thị xã, gồm: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Điện Biên. Các tỉnh, thành miền Bắc còn lại không có thị xã.\nMột góc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Ảnh: Bá Đô", "answer_start": "Tỉnh Quảng Ninh có bốn thành phố Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí, Hạ Long, hai thị xã Quảng Yên, Đông Triều, cùng 8 huyện khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Cả nước có bao nhiêu thị xã?", "answers": [{"text": "Tới giữa năm 2023, cả nước có 52 thị xã. \n\nBình Phước và Nghệ An cùng có ba thị xã; một số địa phương có hai thị xã là Quảng Ninh, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Phú Yên, Tiền Giang...\n\nXét theo khu vực, miền Trung nhiều thị xã nhất - 19, Đồng bằng sông Cửu Long - 11, Đồng bằng sông Hồng - 8, Đông Nam Bộ - 7, Trung du và miền núi phía Bắc - 4. Tây Nguyên ít nhất, chỉ 3 thị xã.", "answer_start": "Tới giữa năm 2023, cả nước có 52 thị xã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố trung ương nào có thị xã trực thuộc?", "answers": [{"text": "Hà Nội có thị xã Sơn Tây, đây là thành phố trung ương duy nhất có thị xã trực thuộc. \nSơn Tây là cửa ngõ phía Tây của Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 42 km về phía tây bắc. Thị xã này rộng hơn 113 km2, dân số khoảng 200.000.\n\nTrước khi địa giới thủ đô được mở rộng vào năm 2008, Sơn Tây là thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tây. Từ năm 2008 đến nay, thành phố Sơn Tây chuyển thành thị xã, có 15 đơn vị hành chính cấp phường, xã.\nPhố đi bộ tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội, nhìn từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Hà Nội có thị xã Sơn Tây, đây là thành phố trung ương duy nhất có thị xã trực thuộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thị xã nào lên thành phố hồi tháng 2/2023?", "answers": [{"text": "Ngày 13/2, Nghị quyết thành lập thành phố Tân Uyên, thuộc tỉnh Bình Dương, được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Thành phố được lập trên cơ sở thị xã Tân Uyên với 10 phường, hai xã, tổng diện tích 192 km2 và 466.000 người. Khu vực này hiện không còn người nghèo theo tiêu chí của Trung ương, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp hơn 95%. Địa bàn có 3 cụm công nghiệp và 1.500 doanh nghiệp đang hoạt động. \n\nNhư vậy, tỉnh Bình Dương có bốn thành phố, gồm Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An và Tân Uyên, một thị xã là Bến Cát và bốn huyện. Tỷ lệ đô thị hóa của Bình Dương đạt 84,32%, dân số 2,7 triệu.\n\nBình Dương và Quảng Ninh hiện là hai tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất. Các thành phố của tỉnh Quảng Ninh gồm Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả và Uông Bí.\nMột khu nhà ở liền kề tại thành phố Tân Uyên, Bình Dương tháng 3/2021. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Ngày 13/2, Nghị quyết thành lập thành phố Tân Uyên, thuộc tỉnh Bình Dương, được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua. Thành phố được lập trên cơ sở thị xã Tân Uyên với 10 phường, hai xã, tổng diện tích 192 km2 và 466.000 người. Khu vực này hiện không còn người nghèo theo tiêu chí của Trung ương, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp hơn 95%. Địa bàn có 3 cụm công nghiệp và 1.500 doanh nghiệp đang hoạt động."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà máy sản xuất pháo hoa duy nhất của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nhà máy sản xuất pháo hoa duy nhất tại Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Nhà máy Z121 (Công ty Hoá chất 21) thuộc Bộ Quốc phòng, có trụ sở tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ là nơi duy nhất trong cả nước sản xuất pháo hoa. Đây là doanh nghiệp quốc phòng hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp thuốc nổ, phụ kiện nổ phục vụ ngành công nghiệp khai thác và xây dựng. Đây cũng là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam sản xuất pháo hoa, hoả thuật phục vụ các dịp lễ hội trên cả nước cũng như xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Lào…\n\nNhà máy Z121 ngày càng đầu tư thiết bị, cải tiến trong quá trình sản xuất pháo hoa. Dự kiến năm nay, nhà máy sản xuất hơn 6 triệu giàn pháo hoa các loại, gấp đôi công suất so với năm ngoái nhằm phục vụ nhu cầu của người dân dịp Tết 2024.\n Công nhân nhà máy Z121 đóng gói sản phẩm pháo hoa phục vụ Tết 2024. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Nhà máy Z121 (Công ty Hoá chất 21) thuộc Bộ Quốc phòng, có trụ sở tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ là nơi duy nhất trong cả nước sản xuất pháo hoa. Đây là doanh nghiệp quốc phòng hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp thuốc nổ, phụ kiện nổ phục vụ ngành công nghiệp khai thác và xây dựng. Đây cũng là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam sản xuất pháo hoa, hoả thuật phục vụ các dịp lễ hội trên cả nước cũng như xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Lào…"}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này thuộc khu vực nào?", "answers": [{"text": "Phú Thọ là một trong 14 tỉnh thuộc khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc, cách trung tâm Hà Nội khoảng 80 km. Tỉnh này phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thủ đô Hà Nội, phía tây giáp Sơn La và Yên Bái, phía nam giáp Hoà Bình, phía bắc giáp Tuyên Quang.\n\nDiện tích Phú Thọ là khoảng 3.500 km2, với một thành phố, một thị xã và 11 huyện. Dân số gần 1,45 triệu người, theo Niên giám thống kê 2022.", "answer_start": "Phú Thọ là một trong 14 tỉnh thuộc khu vực Trung du và Miền núi phía Bắc, cách trung tâm Hà Nội khoảng 80 km. Tỉnh này phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thủ đô Hà Nội, phía tây giáp Sơn La và Yên Bái, phía nam giáp Hoà Bình, phía bắc giáp Tuyên Quang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa điểm nào dưới đây thuộc tỉnh này?", "answers": [{"text": "Đền Hùng - di tích lịch sử văn hóa đặc biệt quan trọng của quốc gia, được xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh (còn có tên gọi khác là núi Cả hay núi Hùng), thuộc đất Phong Châu, vốn là đất kế đô của Nhà nước Văn Lang, nay thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.\n\nKhu di tích gồm nhiều công trình, có thể kể đến như cổng đền, đền Hạ, nhà bia, chùa Thiên Quang, đền Trung, đền Thượng, lăng Hùng Vương, cột đá thề, đền Giếng, đền Tổ Mẫu Âu Cơ, đền Lạc Long Quân, Bảo tàng Hùng Vương. Hàng năm, đến ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và lễ hội đền Hùng 10/3 Âm lịch, người dân cả nước đổ về núi Nghĩa Lĩnh để dâng hương, tưởng nhớ các vua Hùng, những người có công dựng nước.\n\nVườn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, được thành lập năm 2002 với tổng diện tích hơn 15.000 ha. Xuân Sơn có hệ sinh thái rừng nguyên sinh trên núi đá vôi. Hệ động, thực vật ở đây đa dạng và độc đáo với nhiều loại quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam. \n\nXuân Sơn còn có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú. Theo Tổng cục Du lịch, có ba đỉnh núi cao trên 1.000 m trong quần thể vườn quốc gia Xuân Sơn là núi Voi, núi Ten và núi Cẩn với nhiều hang động, sông suối và những thác nước có độ cao trên 50 m. Một ngày ở Xuân Sơn có khí hậu thay đổi 4 mùa: buổi sáng mát mẻ, trong lành như mùa xuân; buổi trưa ấm áp như mùa hè, buổi chiều như mùa thu và tối se lạnh như mùa đông.\n Du khách trải nghiệm tour đêm Đền Hùng. Ảnh: Trung Nghĩa", "answer_start": "Đền Hùng - di tích lịch sử văn hóa đặc biệt quan trọng của quốc gia, được xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh (còn có tên gọi khác là núi Cả hay núi Hùng), thuộc đất Phong Châu, vốn là đất kế đô của Nhà nước Văn Lang, nay thuộc thôn Cổ Tích, xã Hy Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh này là quê hương của nhà thơ nào?", "answers": [{"text": "Phạm Tiến Duật, sinh năm 1941 tại huyện Thanh Ba, Phú Thọ. Ông có cha là nhà giáo, mẹ làm ruộng. Ông từng tốt nghiệp khoa Văn, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 1964, sau đó xin nhập ngũ. \n\nÔng là nhà thơ có nhiều tác phẩm tiêu biểu viết trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. Trong sự nghiệp sáng tác, ông để lại nhiều tập thơ hay như Vầng trăng quầng lửa (1970), Ở hai đầu núi (1981), Thơ một chặng đường (tuyển tập, 1994), Nhóm lửa (1996), Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997). Thơ ông được đồng nghiệp đánh giá cao bởi giọng điệu sôi nổi, trẻ trung và có cái \"tinh nghịch\" nhưng cũng rất sâu sắc.\n\nNăm 1970, sau khi đoạt giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ, Phạm Tiến Duật được kết nạp vào Hội Nhà văn Việt Nam. Sau ngày đất nước thống nhất, ông sống ở Hà Nội và làm việc tại Hội Nhà văn Việt Nam. Nhà thơ được trao tặng giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001, được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 2012.\n\nÔng qua đời ngày 4/12/2007 vì ung thư phổi. Cuối năm đó, Tuyển tập Phạm Tiến Duật dày hơn 1.000 trang ra mắt bạn đọc, được xem là bộ sách đầy đủ nhất về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ.", "answer_start": "Phạm Tiến Duật, sinh năm 1941 tại huyện Thanh Ba, Phú Thọ. Ông có cha là nhà giáo, mẹ làm ruộng. Ông từng tốt nghiệp khoa Văn, Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 1964, sau đó xin nhập ngũ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào được tách ra từ Bắc Ninh?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào được tách ra từ Bắc Ninh?", "answers": [{"text": "Bắc Ninh xưa là vùng đất bên bờ bắc sông Hồng, đối diện kinh đô Thăng Long, gồm toàn bộ đất đai tỉnh Bắc Ninh bây giờ và các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm của Hà Nội; Văn Giang, Văn Lâm của Hưng Yên và phần Nam Bắc Giang.\n\nTừ thời nhà nước Văn Lang - nhà nước sơ khai đầu tiên của Việt Nam, Bắc Ninh thuộc bộ Vũ Ninh. Thời Lý - Trần, vùng Bắc Ninh thuộc lộ Bắc Giang. Đến thời Lê, Bắc Ninh thuộc đạo thừa tuyên Bắc Giang, sau đổi tên thành thừa tuyên Kinh Bắc. Năm 1490, thừa tuyên Kinh Bắc trở thành xứ Kinh Bắc. Đến đầu nhà Nguyễn vẫn gọi là xứ Kinh Bắc, sau đổi là trấn Kinh Bắc. Năm Minh Mệnh thứ 3 (1822), trấn Kinh Bắc được đổi tên là trấn Bắc Ninh.\n\nNăm 1831, năm Minh Mệnh thứ 12, nhà Nguyễn chia cả nước thành 18 tỉnh. Tỉnh Bắc Ninh gồm 4 phủ (Từ Sơn, Thiên Phúc, Thuận An, Lạng Giang) với 20 huyện (Tiên Du, Võ Giàng, Quế Dương, Yên Phong, Đông Ngàn, Thiên Phúc, Kim Hoa, Hiệp Hòa, Việt Yên, Lương Tài, Gia Lâm, Văn Giang, Gia Bình, Siêu Loại, Yên Thế, Yên Dũng, Bảo Lộc, Hữu Lũng, Phượng Nhãn, Lục Ngạn).\n\nTháng 10 năm 1895, thực dân Pháp chia tỉnh Bắc Ninh thành hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Tỉnh Bắc Ninh gồm hai phủ Thuận Thành, Từ Sơn với 10 huyện (Đông Ngàn, Tiên Du, Gia Lâm, Văn Giang, Siêu Loại, Gia Bình, Lương Tài, Quế Dương, Võ Giàng, Yên Phong). \n\nBắc Giang có hai phủ Đa Phúc, Lạng Giang, các huyện Kim Anh, Yên Dũng, Phượng Nhỡn, Việt Yên, Hiệp Hòa, Yên Thế và một số tổng nằm ở phía nam sông Lục Nam. Tỉnh lỵ là phủ Lạng Thương (nay là thành phố Bắc Giang).\n Bản đồ tỉnh Bắc Ninh năm 1891. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh", "answer_start": "Bắc Ninh xưa là vùng đất bên bờ bắc sông Hồng, đối diện kinh đô Thăng Long, gồm toàn bộ đất đai tỉnh Bắc Ninh bây giờ và các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Gia Lâm của Hà Nội; Văn Giang, Văn Lâm của Hưng Yên và phần Nam Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bắc Giang và Bắc Ninh từng hợp nhất thành tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1962, Bắc Giang nhập với Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc. Trung tâm tỉnh lỵ đóng ở thị xã Bắc Giang. Tỉnh Hà Bắc gồm 14 huyện và hai thị xã.\n\nTheo Báo Bắc Ninh, đề xuất nhập hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang được thống nhất cao nhưng đặt tên tỉnh mới là gì thì có nhiều ý kiến phân vân. Bởi lãnh đạo tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang đều muốn giữ lại một chút tên làm kỷ niệm. Nhưng đặt là Ninh Giang hay Giang Ninh đều không xuôi, không ổn.\n\nKhi đó, Bác Hồ đã tham khảo ý kiến cụ Nguyễn Đình Ngân, người từng đỗ cử nhân năm 19 tuổi, làm đến chức Tham tri (hàm Thứ trưởng hiện nay) trong triều đình Huế, sau năm 1945 đã đi theo cách mạng. \n\nCụ Nguyễn Đình Ngân cho rằng hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang đều có chung chữ Bắc. Chữ ấy có ý nghĩa về lịch sử và địa lý nên giữ lại. Chữ thứ hai cần cân nhắc, tỉnh mới gần thủ đô Hà Nội, quanh thủ đô đã có Hà Đông và Hà Nam, nếu gọi Hà Bắc là thuận. Chữ Bắc nhất định phải để sau để tránh trùng cụm từ Bắc Hà. Bắc Hà trong lịch sử là vùng đất Đàng ngoài, từ sông Gianh trở ra trong thời kỳ Trịnh - Nguyễn phân tranh kéo dài 200 năm. Sĩ phu Bắc Hà là trí thức Đàng ngoài, sinh ra chủ yếu ở đất Thăng Long và các vùng phụ cận.\n\nSau 34 năm có tên trên bản đồ hành chính Việt Nam, đến cuối năm 1996, Quốc hội đã ban hành nghị quyết tái lập thành tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Hai tỉnh mới tái lập chính thức hoạt động từ ngày 1/1/1997.\n Cụ Nguyễn Đình Ngân, người đặt tên tỉnh Hà Bắc. Ảnh: Báo Bắc Ninh", "answer_start": "Năm 1962, Bắc Giang nhập với Bắc Ninh thành tỉnh Hà Bắc. Trung tâm tỉnh lỵ đóng ở thị xã Bắc Giang. Tỉnh Hà Bắc gồm 14 huyện và hai thị xã."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đất Kinh Bắc có năm con sông cùng có chữ Đức?", "answers": [{"text": "Vùng đất Kinh Bắc được bồi đắp và tưới tắm bởi phù sa sông Hồng cùng rất nhiều con sông khác trong vùng. Đặc biệt là bốn con sông cùng mang chữ Đức: Thiên Đức-sông Đuống, Nguyệt Đức-sông Cầu, Nhật Đức-sông Thương và Minh Đức-sông Lục Nam.\n\nCả bốn con sông này đều hợp lưu ở Lục Đầu Giang (Chí Linh, Hải Dương) rồi đổ ra biển bằng sông Thái Bình, qua cửa Bạch Đằng huyền thoại.\n\nSông Lục hay còn gọi là Lục Nam bắt nguồn từ trên những dãy núi của Đình Lập, Lạng Sơn rồi chảy về xuôi qua Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam. Về đến ngã ba Nhãn ở đất Yên Dũng thì hợp lưu với sông Thương cùng nhập vào Lục Đầu Giang.\n\nSông Thương lưu vực khá rộng, bắt nguồn từ cả Thái Nguyên và Lạng Sơn. Sông Cầu bắt nguồn từ mạn Bắc Cạn, Thái Nguyên rồi xuôi về qua Yên Phong, Quế Võ của Bắc Ninh để vào Lục Đầu Giang.\n\nNgắn nhất trong bốn dòng sông là sông Đuống - Thiên Đức. Sông dài chỉ khoảng 70 km nhưng là dòng sông cực kỳ quan trọng bồi đắp hai bờ thành một vùng đồng bằng trù phú. \n Một đoạn sông Lục Đầu, Hải Dương. Ảnh: Báo Hải Dương", "answer_start": "Vùng đất Kinh Bắc được bồi đắp và tưới tắm bởi phù sa sông Hồng cùng rất nhiều con sông khác trong vùng. Đặc biệt là bốn con sông cùng mang chữ Đức: Thiên Đức-sông Đuống, Nguyệt Đức-sông Cầu, Nhật Đức-sông Thương và Minh Đức-sông Lục Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bắc Ninh là nơi phát tích vương triều nào?", "answers": [{"text": "Mảnh đất Kinh Bắc - Bắc Ninh là nơi phát tích của nhà Lý - triều đại khai mở ra nền văn minh Đại Việt gắn liền với tên tuổi của những nhân vật lịch sử - văn hoá kiệt xuất như: Lý Công Uẩn, Lý Nhân Tông, Nguyên Phi Ỷ Lan, Lê Văn Thịnh. \nNăm 1009, Lý Công Uẩn được quần thần nhà tiền Lê tôn làm vua, sáng lập ra vương triều Lý. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông là người châu Cổ Pháp (nay thuộc Từ Sơn, Bắc Ninh).\nLý Công Uẩn làm vua 19 năm, lấy hiệu là Lý Thái Tổ, rồi nhường ngôi cho con trai là Lý Thái Tông. Vương triều này kéo dài 217 năm với 9 đời vua. Đến năm 1226, Lý Chiêu Hoàng - nữ vương duy nhất của lịch sử phong kiến Việt Nam và là vị vua cuối cùng của triều Lý, đã nhường ngôi báu cho chồng là Trần Cảnh, sáng lập ra nhà Trần.\nDưới thời nhà Lý, đạo Phật rất phát triển. Nhiều công trình Phật giáo được xây dựng trong giai đoạn này, đặc biệt trên đất Bắc Ninh.\nTượng đài Lý Thái Tổ. Ảnh: Cổng thông tin điện tử Bắc Ninh", "answer_start": "Mảnh đất Kinh Bắc - Bắc Ninh là nơi phát tích của nhà Lý - triều đại khai mở ra nền văn minh Đại Việt gắn liền với tên tuổi của những nhân vật lịch sử - văn hoá kiệt xuất như: Lý Công Uẩn, Lý Nhân Tông, Nguyên Phi Ỷ Lan, Lê Văn Thịnh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nữ hoàng duy nhất của Việt Nam là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nữ hoàng duy nhất trong lịch sử Việt Nam là ai?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng lịch sử Việt Nam, Lý Chiêu Hoàng tên thật là Lý Phật Kim, được sắc phong làm Chiêu Thánh công chúa. Bà là con gái thứ hai của vua Lý Huệ Tông và hoàng hậu Trần Thị Dung. Theo chính sử, Lý Phật Kim chào đời vào tháng 9 năm Mậu Dần 1218.\n\nTháng 10/1224, anh em họ hàng của hoàng hậu Trần Thị Dung, do Trần Thủ Độ đứng đầu, nhân cơ hội vua Lý Huệ Tông bệnh tình nặng, ép vua lập công chúa Chiêu Thánh làm hoàng thái nữ rồi nhường ngôi. Lý Huệ Tông sau đó xuất gia tu hành, lấy pháp danh là Huệ Quang đại sư.\n\nChiêu Thánh công chúa trở thành nữ vương khi mới 6 tuổi. \nTượng thờ vua bà Lý Chiêu Hoàng ở đền Rồng, Bắc Ninh. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo Bảo tàng lịch sử Việt Nam, Lý Chiêu Hoàng tên thật là Lý Phật Kim, được sắc phong làm Chiêu Thánh công chúa. Bà là con gái thứ hai của vua Lý Huệ Tông và hoàng hậu Trần Thị Dung. Theo chính sử, Lý Phật Kim chào đời vào tháng 9 năm Mậu Dần 1218."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ở ngôi báu hơn một năm, bà nhường ngôi cho ai?", "answers": [{"text": "Năm 1225, Trần Thủ Độ dàn xếp cho cháu mình là Trần Cảnh (vua Trần Thái Tông sau này) vào cung, hầu hạ Lý Chiêu Hoàng.\n\nVì cùng lứa tuổi nên Chiêu Hoàng thích gần gũi trò chuyện, trêu đùa với Trần Cảnh. Trần Thủ Độ lấy dịp đó dựng nên cuộc hôn nhân giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh rồi chuyển giao triều chính bằng cách để Lý Chiêu Hoàng nhường (thực chất là ép) ngôi cho chồng.\n\nTháng 11 năm Ất Dậu (1225), Lý Chiêu Hoàng xuống chiếu nhường ngôi cho Trần Cảnh. Một tháng sau, triều đình mở hội lớn ở điện Thiên An, Chiêu Hoàng ngự trên sập báu, các quan mặc triều phục vào chầu, lạy ở dưới sân. Chiêu Hoàng trút bỏ áo ngự mời Trần Cảnh lên ngôi hoàng đế và trở thành vị vua đầu tiên của nhà Trần.\nHình vẽ Lý Chiêu Hoàng trong tranh truyện lịch sử Trần Thái Tông của Nhà Xuất bản Kim Đồng.", "answer_start": "Năm 1225, Trần Thủ Độ dàn xếp cho cháu mình là Trần Cảnh (vua Trần Thái Tông sau này) vào cung, hầu hạ Lý Chiêu Hoàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sau khi nhường ngôi, bà bị giáng xuống vị trí gì?", "answers": [{"text": "Sau khi nhường ngôi cho chồng, Chiêu Hoàng lúc đó mới 7 tuổi, được sắc phong làm hoàng hậu, gọi là Chiêu Thánh. Bảy năm sau (1232), khi 14 tuổi, bà sinh con trai nhưng không may thái tử mất ngay sau đó.\n\nHoàng hậu đau ốm liên miên. Lúc này Trần Thủ Độ đã ép Trần Cảnh lấy Thuận Thiên công chúa (đang là vợ của Trần Liễu, anh trai vua) và giáng Chiêu Thánh xuống làm công chúa.", "answer_start": "Sau khi nhường ngôi cho chồng, Chiêu Hoàng lúc đó mới 7 tuổi, được sắc phong làm hoàng hậu, gọi là Chiêu Thánh. Bảy năm sau (1232), khi 14 tuổi, bà sinh con trai nhưng không may thái tử mất ngay sau đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bà được chồng gả cho ai?", "answers": [{"text": "Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược lần thứ nhất (1257- 1258), tướng Lê Tần lập được nhiều chiến công, từng cứu Trần Thái Tông trong một trận đánh khốc liệt nên được vua đổi tên là Lê Phụ Trần. Sau khi đánh đuổi quân Nguyên Mông ra khỏi bờ cõi, Trần Thái Tông không chỉ phong tước cho Lê Tần mà còn gả vợ cũ của mình cho ông.\n\nTheo một số tư liệu, như sách Việt Nam đại hồng sử, Chiêu Thánh theo Lê Phụ Trần về ở tại đất Bạch Hạc (nay thuộc tỉnh Phú Thọ), rồi tiếp tục về quê ông ở đất Ái Châu (Thanh Hóa ngày nay).\n\nChiêu Thánh và Lê Phụ Trần được cho là sống hoà hợp, yêu thương nhau. Chỉ một năm sau ngày cưới, tức năm Kỷ Mùi (1259), Chiêu Thánh sinh hạ một người con trai đặt tên là Lê Tông, còn có tên khác là Lê Phụ Hiền. Sau này, bà sinh thêm một người con gái đặt tên là Lê Thị Ngọc Khuê (còn gọi là Minh Khuê).", "answer_start": "Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược lần thứ nhất (1257- 1258), tướng Lê Tần lập được nhiều chiến công, từng cứu Trần Thái Tông trong một trận đánh khốc liệt nên được vua đổi tên là Lê Phụ Trần. Sau khi đánh đuổi quân Nguyên Mông ra khỏi bờ cõi, Trần Thái Tông không chỉ phong tước cho Lê Tần mà còn gả vợ cũ của mình cho ông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cuộc đời bà từng trải qua bao nhiêu danh vị?", "answers": [{"text": "Chiêu Hoàng là người có số phận lạ lùng nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam với 7 danh vị: Công chúa triều Lý, Hoàng thái tử nhà Lý, Nữ hoàng nhà Lý, Hoàng hậu nhà Trần, Công chúa nhà Trần, Sư cô (thời Trần) và Phu nhân tướng quân nhà Trần.", "answer_start": "Chiêu Hoàng là người có số phận lạ lùng nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam với 7 danh vị: Công chúa triều Lý, Hoàng thái tử nhà Lý, Nữ hoàng nhà Lý, Hoàng hậu nhà Trần, Công chúa nhà Trần, Sư cô (thời Trần) và Phu nhân tướng quân nhà Trần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Quảng Ninh có nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Quảng Ninh có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Trải qua nghìn năm Bắc thuộc và các triều đại phong kiến Việt Nam, vùng đất Quảng Ninh nhiều lần bị chia cắt, đổi tên. Tên gọi Quảng Ninh ngày nay gắn với việc sáp nhập tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng vào năm 1963.\n\nTỉnh Hải Ninh được thành lập theo Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 10/12/1906 với tỉnh lỵ là Móng Cái. Trước khi sáp nhập, tỉnh này còn có 6 huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Đình Lập (năm 1978 chuyển về thuộc tỉnh Lạng Sơn), Hà Cối, Tiên Yên.\nTrong khi đó, khu Hồng Quảng có 4 thị xã: Hồng Gai, Cẩm Phả, Quảng Yên, Uông Bí (thành lập tháng 10/1961) và 4 huyện: Cẩm Phả, Đông Triều (sáp nhập từ tỉnh Hải Dương vào khu Hồng Quảng tháng 10/1961), Hoành Bồ, Yên Hưng.\nTheo các tư liệu lữu trữ tại Quốc hội, tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá II ngày 30/10/1963, Chính phủ xin Quốc hội phê chuẩn việc hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành một đơn vị hành chính mới.\n\nTrong thời gian này, kỳ họp liên tịch giữa Hội đồng nhân dân khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh về việc đặt tên tỉnh mới khi sáp nhập cũng có nhiều tranh luận, ý kiến sôi nổi.\nCác đại biểu phía Hải Ninh đề nghị đặt tên tỉnh là Hải Đông với cái lý là tên này đã tồn tại suốt mấy trăm năm thời Lý - Trần. Phía đại biểu khu Hồng Quảng có nhiều phương án như là Quảng Yên, An Quảng, Yên Quảng. Lại có ý kiến đề nghị là Hồng Hải, vì vừa có chữ Hồng của khu Hồng Quảng lại vừa có chữ Hải của tỉnh Hải Ninh, nhiều tỉnh khác cũng thường đặt tên như vậy. Nhưng có ý kiến phản bác, cho là tên gọi này không có nội dung gì. \n\nCuối cùng việc đặt tên để lại cho trung ương quyết định. Sau nhiều ý kiến, Quảng Ninh là cái tên được chọn, lấy mỗi địa phương một chữ cuối trong tên Hồng Quảng và Hải Ninh, ghép lại thành Quảng Ninh. Quảng là rộng lớn, Ninh là yên vui, bền vững. Quảng Ninh là một vùng rộng lớn, yên vui, bền vững.\nToàn cảnh trung tâm TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh từ trên cao. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Trải qua nghìn năm Bắc thuộc và các triều đại phong kiến Việt Nam, vùng đất Quảng Ninh nhiều lần bị chia cắt, đổi tên. Tên gọi Quảng Ninh ngày nay gắn với việc sáp nhập tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng vào năm 1963."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi tỉnh Quảng Ninh do Bác Hồ đặt?", "answers": [{"text": "Viết về sự kiện đặt tên cho tỉnh Quảng Ninh, cố nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hoá dân gian, đồng tác giả của cuốn Địa chí Quảng Ninh, Tống Khắc Hài từng ghi lại lời kể của ông Hoàng Chính (1922-1990), nguyên Bí thư tỉnh uỷ Hải Ninh (giai đoạn 1946 -1948, 1955-1963); nguyên Chủ tịch Uỷ ban Hành chính tỉnh Quảng Ninh (1964 -1969).\n\nTheo lời kể của ông Hoàng Chính, ngày 30/10/1963, trong phiên họp toàn thể Quốc hội khoá II, kỳ họp thứ 7, tất cả các đại biểu đều nhất trí thông qua tờ trình của Chính phủ hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành một tỉnh mới lấy tên là tỉnh Quảng Ninh. Thế nhưng, thực ra trước đó ít nhất là 3 năm, Bộ Chính trị khi chuẩn bị Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ III và Chính phủ soạn thảo kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961- 1965), vấn đề xây dựng vùng Đông Bắc thành một đơn vị hành chính vững mạnh đã được đặt ra một cách cấp bách.\n\nTrong lần tháp tùng Bác Hồ về thăm tỉnh Hải Ninh ngày 19 và 20/2/1960, khi ngồi trên máy bay, Bác nhắc \"Hải Ninh và Hồng Quảng núi sông biển trời liền một dải. An Quảng, Quảng Yên là đây, xa hơn nữa là An Bang, là Hải Đông\". Rồi Bác nói thêm: \"Thời Trần, Hải Đông lừng lẫy chiến thắng Bạch Đằng giang\". Nghe Bác nói vậy, ông Hoàng Chính nhớ mãi cái tên Hải Đông. \n\nTrong cuộc họp giữa nhân dân hai địa phương, cái tên Hải Đông cũng được đa số đồng ý. Ông Chính càng thêm đinh ninh tên này sẽ được chọn. Giữa tháng 9/1963, khi Bác Hồ hỏi về chuyện đặt tên tỉnh, ông Hoàng Chính báo cáo tên Hải Đông. \n\nÔng kể lại khi đó Bác cười, nói: \"Tên Hải Đông gợi nhớ thời Trần oanh liệt, nhưng thực chất nó chỉ có nghĩa chỉ vùng biển về phía Đông. Bác đã hỏi ý kiến nhiều đồng chí, Bác đề nghị lấy mỗi tỉnh một chữ cuối của khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh, ghép lại thành Quảng Ninh, vừa dễ hiểu, vừa dễ nhớ, lại có nhiều nghĩa. Quảng là rộng lớn, Ninh là yên vui, bền vững. Quảng Ninh là một vùng rộng lớn, yên vui, bền vững. Ông cha ta đã chẳng từng đặt những tên An Bang, Ninh Hải, Hải Ninh, An Quảng, Quảng Yên đó sao? Chú thấy có được không?\".\n Bác Hồ về thăm Quảng Ninh vào ngày 4/10/1957. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Viết về sự kiện đặt tên cho tỉnh Quảng Ninh, cố nhà giáo, nhà nghiên cứu văn hoá dân gian, đồng tác giả của cuốn Địa chí Quảng Ninh, Tống Khắc Hài từng ghi lại lời kể của ông Hoàng Chính (1922-1990), nguyên Bí thư tỉnh uỷ Hải Ninh (giai đoạn 1946 -1948, 1955-1963); nguyên Chủ tịch Uỷ ban Hành chính tỉnh Quảng Ninh (1964 -1969)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quảng Ninh có nhiều đảo nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, Quảng Ninh là tỉnh ven biển, biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Diện tích của tỉnh là 6.110 km2, dân số 1,32 triệu người (số liệu năm 2019). Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển với hơn 2.000 đảo lớn nhỏ, chiếm hai phần ba số đảo cả nước (2.779 đảo).\nQuảng Ninh nổi tiếng với vịnh Hạ Long, được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới năm 1994 và tái công nhận lần hai vào năm 2000. Địa danh này còn được bình chọn là một trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, năm 2011.\nQuảng Ninh có nhiều di tích lịch sử như: bãi cọc Bạch Đằng - nơi diễn ra trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử Việt Nam (năm 1288); núi Yên Tử - nơi vua Trần Nhân Tông xuất gia tu hành và sáng lập ra thiền phái Trúc Lâm.\nĐây là tỉnh đầu tiên của cả nước có bốn thành phố trực thuộc (Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí, Hạ Long).\nHoàng hôn trên vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. Ảnh: Phạm Huy Trung", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, Quảng Ninh là tỉnh ven biển, biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam. Diện tích của tỉnh là 6.110 km2, dân số 1,32 triệu người (số liệu năm 2019). Quảng Ninh có 250 km đường bờ biển với hơn 2.000 đảo lớn nhỏ, chiếm hai phần ba số đảo cả nước (2.779 đảo)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vân Đồn là thương cảng đầu tiên của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thành lập năm 1149 dưới thời vua Lý Anh Tông, Vân Đồn (Quảng Ninh) là thương cảng đầu tiên của nước Đại Việt và là trung tâm buôn bán lớn của Đông Nam Á đến cuối thế kỷ XVII. \n\nCách đây 7-8 thế kỷ, thương cảng Vân Đồn không phải là một bến cảng như hiện nay mà là hệ thống bến thuyền thư­ơng mại trên nhiều đảo trong vịnh Bái Tử Long. Trên phạm vi khoảng 200 km2 có các bến: Cống Đông, Cống Tây (xã Thắng Lợi); Cái Làng, Cống Cái (xã Quan Lạn); Cái Cổng, Con Quy (xã Minh Châu); Cống Yên, Cống Hẹp (xã Ngọc Vừng), thuộc huyện Vân Đồn ngày nay.\n\nNăm 1149, thời vua Lý Anh Tông, thuyền buôn ba nước Trảo Oa, Xiêm La, Lộ Lạc (Indonesia, Thái Lan…) vào Hải Đông (Quảng Ninh ngày nay) xin ở lại buôn bán. Vua đã cho lập trang ở nơi hải đảo, gọi là Vân Đồn, đặt nền móng cho thương cảng sầm uất bậc nhất Việt Nam.\n\nCuối thế kỷ XVII, Kẻ Chợ (Thăng Long), Phố Hiến (Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam) mở cửa cho thuyền buôn Trung Quốc, Nhật Bản, Hà Lan, Anh… được vào sâu trong nội địa buôn bán. Thương cảng Vân Đồn mất hẳn vai trò trung tâm thương mại. Hoạt động ngoại thương vẫn diễn ra, nhưng không còn sầm uất. \n\nSuốt gần 7 thế kỷ, thương cảng Vân Đồn đông đúc tàu buôn đến từ Trung Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ, Philippines và châu Âu. Hàng hóa theo tàu nước ngoài xuất đi chủ yếu là trầm hương, ngọc trai, ngà voi, vỏ quế, sừng tê giác, vàng, bạc, đồng, diêm tiêu, hải sản. Hàng hóa nước ngoài nhập vào là gấm vóc.\n Bức tranh của họa sĩ Tây Ban Nha phác hoạ bến Cái Làng thuộc Thương cảng Vân Đồn hiện được lưu giữ tại đình Quan Lạn. Ảnh: VOV", "answer_start": "Thành lập năm 1149 dưới thời vua Lý Anh Tông, Vân Đồn (Quảng Ninh) là thương cảng đầu tiên của nước Đại Việt và là trung tâm buôn bán lớn của Đông Nam Á đến cuối thế kỷ XVII."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cầu nào ở Đà Nẵng không bắc qua sông?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cầu nào ở Đà Nẵng không bắc qua sông?", "answers": [{"text": "Cầu Vàng tại núi Bà Nà ở Đà Nẵng không bắc qua sông, theo báo Đà Nẵng.\n\nCây cầu này chính thức đón khách từ tháng 6/2018, dài 150 m, nằm ở độ cao hơn 1.400 so với mực nước biển. Thiết kế ấn tượng với hình ảnh hai bàn tay của các vị thần nâng đỡ các nhịp cầu, cầu Vàng thường xuyên góp mặt trong các bảng xếp hạng thế giới về kiến trúc, trở thành một trong những biểu tượng du lịch nổi tiếng của Đà Nẵng và Việt Nam.\nCầu Vàng nổi tiếng của núi Bà Nà, Đà Nẵng. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Cầu Vàng tại núi Bà Nà ở Đà Nẵng không bắc qua sông, theo báo Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đà Nẵng có bao nhiêu cây cầu bắc qua sông Hàn?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Đà Nẵng, đây là thành phố của những cây cầu. Trong 25 năm kể từ khi chia tách Quảng Nam - Đà Nẵng thành hai đơn vị hành chính, Đà Nẵng có khoảng 20 cây cầu quy mô lớn được xây mới, gồm cả cầu vượt cạn, vượt sông. \n\nTính riêng khu vực sông Hàn đã có 9 cây cầu, gồm cầu Rồng, cầu sông Hàn, cầu Thuận Phước, cầu Trần Thị Lý, cầu Nguyễn Văn Trỗi, cầu Tiên Sơn, cầu Cẩm Lệ và cầu Hoà Xuân.\nNhững cây cầu bắc qua sông Hàn, Đà Nẵng. Ảnh: Nguyễn Sanh Quốc Huy", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Đà Nẵng, đây là thành phố của những cây cầu. Trong 25 năm kể từ khi chia tách Quảng Nam - Đà Nẵng thành hai đơn vị hành chính, Đà Nẵng có khoảng 20 cây cầu quy mô lớn được xây mới, gồm cả cầu vượt cạn, vượt sông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi Đà Nẵng nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo ngôn ngữ Chăm, \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\". Cổng thông tin điện tử thành phố cho biết địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ được vẽ từ thế kỉ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là, từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của thành phố Đà Nẵng.\n\nCác hồ và sông lớn xung quanh và trong Đà Nẵng gồm hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn (Quảng Nam), sông Cu Đê và sông Hàn chảy qua thành phố, khu vực đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế). Những sông, hồ này tạo thành nguồn nước chính cho khu vực.\n Sông Hàn, Đà Nẵng, khi về đêm. Ảnh: Dreamtime", "answer_start": "Theo ngôn ngữ Chăm, \"Đà Nẵng\" có thể được giải thích là \"sông lớn\", \"cửa sông lớn\". Cổng thông tin điện tử thành phố cho biết địa danh này đã được ghi chú trên các bản đồ được vẽ từ thế kỉ XVI trở đi. Điều đó có nghĩa là, từ rất sớm, trong cách hình thành tên gọi, tính chất cửa sông lớn, tính chất cảng thị đã được lưu ý như một điểm quan trọng của thành phố Đà Nẵng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con đường nào được mệnh danh đẹp nhất Đà Nẵng?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Đà Nẵng, Bạch Đằng được mệnh danh là con đường đẹp nhất thành phố. \n\nThời Pháp thuộc, con đường này có tên Quai Courbet, từ năm 1955 được đổi thành Bạch Đằng. Đường chạy vòng cung theo bờ Tây của sông Hàn, được ví như ban công của Đà Nẵng. Đây cũng là con đường có nhiều toà nhà, là trụ sở của các cơ quan hành chính và các hoạt động văn hoá, nghệ thuật lớn như toà nhà UBND thành phố, Thư viện Khoa học tổng hợp, Bảo tàng Nghệ thuật Điêu khắc Chăm...\nMột đoạn đường Bạch Đằng, thành phố Đà Nẵng. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Đà Nẵng, Bạch Đằng được mệnh danh là con đường đẹp nhất thành phố."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào r���ng nhất Tây Nguyên?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào rộng nhất Tây Nguyên?", "answers": [{"text": "Gia Lai là tỉnh miền núi ở Bắc Tây Nguyên, trên độ cao trung bình 700-800 m so với mặt nước biển. Tỉnh này rộng 15.510 km2, theo Niên giám thống kê 2022. Phía bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp Đăk Lăk, phía tây giáp Campuchia với 90 km đường biên giới, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.\n\nVới diện tích này, Gia Lai là tỉnh rộng nhất trong 5 tỉnh Tây Nguyên, gồm Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Đồng thời, đây cũng là tỉnh đứng thứ hai cả nước về diện tích, chỉ sau Nghệ An.", "answer_start": "Gia Lai là tỉnh miền núi ở Bắc Tây Nguyên, trên độ cao trung bình 700-800 m so với mặt nước biển. Tỉnh này rộng 15.510 km2, theo Niên giám thống kê 2022. Phía bắc Gia Lai giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp Đăk Lăk, phía tây giáp Campuchia với 90 km đường biên giới, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh này có mấy thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Tỉnh Gia Lai hiện có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó chỉ có một thành phố trực thuộc là thành phố Pleiku. Tỉnh có hai thị xã là An Khê và Ayun Pa, còn lại 14 huyện.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử TP Pleiku, thành phố này nằm trên trục giao thông giữa quốc lộ 14 và 19 nối thông suốt cả nước, gần ngã ba Đông Dương, nằm trên cung đường Hồ Chí Minh, trong vùng tam giác tăng trưởng các tỉnh lân cận cũng như Lào và Campuchia. Tổng diện tích tự nhiên của Pleiku là gần 26.200 ha, gồm 14 phường và 7 xã.\nMột góc thành phố Pleiku trong sương mù. Ảnh: Hoàng Quốc Vĩnh", "answer_start": "Tỉnh Gia Lai hiện có 17 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó chỉ có một thành phố trực thuộc là thành phố Pleiku. Tỉnh có hai thị xã là An Khê và Ayun Pa, còn lại 14 huyện."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hai dân tộc thiểu số đông nhất ở tỉnh này là gì?", "answers": [{"text": "Dân số Gia Lai tính đến năm 2022 là gần 1,6 triệu người, theo Niên giám thống kê. Tỉnh này là nơi sinh sống của 44 dân tộc. Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 46,23% tổng dân số.\n\nJrai (hay Gia Rai, Jarai) và Bahnar (Ba Na) có số dân đông nhất trong các dân tộc thiểu số của tỉnh. Trong đó, người Jrai chiếm 30,37%, Bahnar chiếm 12,51%. Các dân tộc khác có thể kể đến như Thái, Nùng, Tày, Ê đê, Xơ Đăng, Mông, Dao.", "answer_start": "Dân số Gia Lai tính đến năm 2022 là gần 1,6 triệu người, theo Niên giám thống kê. Tỉnh này là nơi sinh sống của 44 dân tộc. Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 46,23% tổng dân số."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ nước ngọt nổi tiếng ở tỉnh này có tên là gì?", "answers": [{"text": "Hồ T'nưng, hay còn gọi Biển Hồ, là hồ nước ngọt nằm ở phía tây bắc TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. Đây là hồ nước ngọt quan trọng cấp nước cho thành phố này.\n\nTheo các nhà khoa học, hồ T'nưng là miệng núi lửa đã ngừng hoạt động từ hàng trăm triệu năm qua. Đứng từ xa nhìn hồ nước này vẫn thấy rõ hình dáng miệng núi lửa nhô cao. Hồ có hình bầu dục, rộng 2,28 km2, độ sâu khoảng 12-19 m.\n\nHồ T'nưng là nơi ẩn náu của các loài chim như bói cá, cuốc đen, kơ túc, kơ vông, le le, ngỗng trời. Hồ còn là vựa cá lớn của Tây Nguyên, gồm đủ loại như cá chép, cá trắm, cá trôi, cá đá, cá niềng, cá chày, cá ngựa. Hồ là một thắng cảnh của Gia Lai, thu hút đông khách du lịch.\nMột góc hồ T'nưng. Ảnh: Lê Nam", "answer_start": "Hồ T'nưng, hay còn gọi Biển Hồ, là hồ nước ngọt nằm ở phía tây bắc TP Pleiku, tỉnh Gia Lai. Đây là hồ nước ngọt quan trọng cấp nước cho thành phố này."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vua nào từng chấp nhận 4 điều kiện để lấy vợ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam là ai?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo Đại tên thật là Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy, là vị vua thứ 13 và cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Ông sinh ngày 22/10/1913, tại Huế, là con trai duy nhất của vua Khải Định và bà Từ Cung.\n\nNăm 1922, khi được 9 tuổi, V��nh Thụy được lập làm Đông cung Hoàng Thái tử. Sau khi trở thành người kế vị, Vĩnh Thụy được trao cho Khâm sứ Jean François Eugène Charles đưa về Pháp đào tạo. Một năm sau ngày Vua Khải Định mất, năm 1926, Vĩnh Thụy lên ngôi vua, lấy hiệu Bảo Đại.\n Hình vua Bảo Đại diện long bào trong catalogue của nhà đấu giá Pháp. Ảnh: Delon - Hoebanx", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo Đại tên thật là Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy, là vị vua thứ 13 và cuối cùng trong lịch sử phong kiến Việt Nam. Ông sinh ngày 22/10/1913, tại Huế, là con trai duy nhất của vua Khải Định và bà Từ Cung."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người vợ đầu tiên của Bảo Đại là ai?", "answers": [{"text": "Đó là bà Nguyễn Hữu Thị Lan, sinh năm 1914 tại Gò Công, tỉnh Tiền Giang, trong một gia đình giàu có bậc nhất Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX. Bà Nguyễn Hữu Thị Lan mang quốc tịch Pháp với tên là Mariette Jeanne.\n\nNăm 12 tuổi, Thị Lan được gửi sang Pháp học trường nữ sinh danh tiếng tại Paris. Tốt nghiệp tú tài toàn phần năm 1932, Nguyễn Hữu Thị Lan về nước.\n\nHơn một năm sau, với sự bố trí của Toàn quyền Pháp Pasquier và Đốc lý Đà Lạt, Nguyễn Hữu Thị Lan gặp Vua Bảo Đại tại Đà Lạt. Cuộc gặp với Nguyễn Hữu Thị Lan đã để lại cho Bảo Đại ấn tượng rất sâu sắc. Sau này Bảo Đại đã nhớ lại: \"Lan có một vẻ đẹp thùy mị của người con gái miền Nam, hiền lành và quyến rũ làm tôi say mê\". \nHoàng hậu mặc triều phục năm 1939. Ảnh: Le Monde colonial illustré", "answer_start": "Đó là bà Nguyễn Hữu Thị Lan, sinh năm 1914 tại Gò Công, tỉnh Tiền Giang, trong một gia đình giàu có bậc nhất Việt Nam những năm đầu thế kỷ XX. Bà Nguyễn Hữu Thị Lan mang quốc tịch Pháp với tên là Mariette Jeanne."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vua Bảo Đại chấp nhận điều kiện gì để cưới người vợ đầu?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, khi Vua Bảo Đại ngỏ ý lấy Nguyễn Hữu Thị Lan làm vợ, bà đã đưa ra bốn điều kiện:\n\n- Được tấn phong Hoàng hậu Chánh cung sau ngày cưới.\n\n- Được giữ nguyên đạo Công giáo, các con khi sinh ra phải được rửa tội theo giáo luật Công giáo và giữ đạo.\n\n- Riêng Bảo Đại vẫn giữ đạo cũ là Phật giáo.\n\n- Phải được tòa thánh cho phép hai người lấy nhau và giữ hai tôn giáo khác nhau.\n\nHôn lễ sau đó được tổ chức tại Huế ngày 20/3/1934. Năm đó, Vua Bảo Đại 21 tuổi, Nguyễn Hữu Thị Lan 20 tuổi. Sau ngày cưới, Nguyễn Hữu Thị Lan được tấn phong Hoàng hậu tại điện Dưỡng Tâm với tước vị Nam Phương Hoàng hậu. Đây là một biệt lệ vì 12 đời vua trước của nhà Nguyễn, các bà chánh cung chỉ được phong tước hoàng quý phi, đến khi chết mới được truy phong hoàng hậu.\n\nVua Bảo Đại còn ra một chỉ dụ đặc biệt cho phép bà Nam Phương được phục sức màu vàng là màu chỉ dành riêng cho hoàng đế.\nVua Bảo Đại và hoàng hậu Nam Phương. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, khi Vua Bảo Đại ngỏ ý lấy Nguyễn Hữu Thị Lan làm vợ, bà đã đưa ra bốn điều kiện:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Trẫm muốn được làm dân một nước tự do, hơn làm vua một nước bị trị được Bảo Đại nói ở đâu?", "answers": [{"text": "Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 30/8/1945, trước hơn 5 vạn nhân dân thành phố Huế tập trung ở cửa Ngọ Môn, Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn kiếm, quốc bảo của hoàng triều cho ông Trần Huy Liệu, đại diện chính quyền cách mạng. Ông trở thành công dân Vĩnh Thụy.\n\nTrong tuyên bố thoái vị, ông có câu nói nổi tiếng: \"Trẫm muốn được làm dân một nước tự do, hơn làm vua một nước bị trị. Từ nay trẫm lấy làm sung sướng được là dân tự do, trong một nước độc lập\".\nLầu Ngũ Phụng (Ngọ Môn) nơi diễn ra lễ thoái vị của vua Bảo Đại chiều 30/8/1945. Ảnh: Nguyễn Đông", "answer_start": "Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 30/8/1945, trước hơn 5 vạn nhân dân thành phố Huế tập trung ở cửa Ngọ Môn, Bảo Đại tuyên bố thoái vị, trao ấn kiếm, quốc bảo của hoàng triều cho ông Trần Huy Liệu, đại diện chính quyền cách mạng. Ông trở thành công dân Vĩnh Thụy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cựu hoàng Bảo Đại qua đời ở đâu?", "answers": [{"text": "Tháng 10/1956, Bảo Đại sang Pháp sống trong một ngôi nhà vùng Alsace, miền Đông nước Pháp. Năm 1997, ông bị ốm và được đưa vào điều trị tại một bệnh viện quân y nổi tiếng của Paris.\n\nNgày 31/7/1997, vị vua cuối cùng của Việt Nam qua đời trên đất Pháp, thọ 85 tuổi. Đám tang cựu hoàng Bảo Đại được tổ chức tại nhà thờ Saint - Pièrre de chaillot, số 35 đại lộ Marceau, quận 16 của Paris. Linh cữu của ông được mai táng tại nghĩa trang Passy trên đồi Trocadéro.", "answer_start": "Tháng 10/1956, Bảo Đại sang Pháp sống trong một ngôi nhà vùng Alsace, miền Đông nước Pháp. Năm 1997, ông bị ốm và được đưa vào điều trị tại một bệnh viện quân y nổi tiếng của Paris."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào đón năm mới đầu tiên trên thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi đón năm mới đầu tiên trên thế giới thuộc châu lục nào?", "answers": [{"text": "Quốc đảo Kiribati ở châu Đại Dương, nằm ở múi giờ GMT+13, là nơi bước sang năm mới 2024 đầu tiên trên thế giới, vào khoảng 17h ngày 31/12 giờ Hà Nội, theo trang Business Standard và Time and Date. Do nằm sát đường đổi ngày quốc tế nhất (về bên trái), đây là nơi đón năm mới sớm nhất trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.\n\n15 phút sau, quần đảo Chatham của New Zealand bước vào năm mới. Tới 18h, các thành phố còn lại của quốc gia này như Auckland, Wellington cũng đón giao thừa. Vì thế, New Zealand trở thành địa điểm du lịch lý tưởng cho những ai muốn đón năm mới sớm trên thế giới.\nPháo hoa. Ảnh: Freepik", "answer_start": "Quốc đảo Kiribati ở châu Đại Dương, nằm ở múi giờ GMT+13, là nơi bước sang năm mới 2024 đầu tiên trên thế giới, vào khoảng 17h ngày 31/12 giờ Hà Nội, theo trang Business Standard và Time and Date. Do nằm sát đường đổi ngày quốc tế nhất (về bên trái), đây là nơi đón năm mới sớm nhất trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước nào đón năm mới cuối cùng?", "answers": [{"text": "Đảo Baker và đảo Howland, hai khu vực không có người ở của Mỹ, là nơi đón năm mới cuối cùng, vào 19h ngày 1/1/2024 giờ Hà Nội. Trước đó 30 phút, Hawaii và các đảo khác ở Polynesia thuộc Pháp đón chào năm mới.\n\nSở dĩ, trên Thái Bình Dương tồn tại đường đổi ngày quốc tế (International Date Line - IDL). Đây là một đường tưởng tượng dùng làm ranh giới giữa múi giờ UTC+14 và UTC-12. Nó không phải là một đường thẳng như kinh tuyến mà là đường gấp khúc, đảm bảo để một quốc gia không bị phân chia múi giờ theo hai ngày khác nhau. Các quốc gia cũng có thể lựa chọn việc nằm ở phía nào của đường đổi ngày cho thuận tiện.\n\nNằm sát đường đổi ngày quốc tế nhất (về bên trái) là Kiribati. Bên phải đường này là Mỹ và một số khu vực khác. \n Đường đổi ngày quốc tế. Ảnh: World Atlas", "answer_start": "Đảo Baker và đảo Howland, hai khu vực không có người ở của Mỹ, là nơi đón năm mới cuối cùng, vào 19h ngày 1/1/2024 giờ Hà Nội. Trước đó 30 phút, Hawaii và các đảo khác ở Polynesia thuộc Pháp đón chào năm mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người dân Đan Mạch ném bỏ đồ vật gì trong đêm giao thừa?", "answers": [{"text": "Theo Insider, tại Đan Mạch, bát hay cốc vỡ có ý nghĩa mang lại may mắn. Do đó, người dân địa phương thường đập vỡ những đồ sứ bị hỏng hoặc không dùng đến và để nó ở bậc thang trước nhà bạn bè hoặc người dân với mục đích mong họ có một năm nhiều tiền của, may mắn. Đống bát, đĩa vỡ càng lớn trước cửa thể hiện sự yêu mến chủ nhà nhận được.\nBát đĩa bị vỡ. Ảnh minh họa: Alamy", "answer_start": "Theo Insider, tại Đan Mạch, bát hay cốc vỡ có ý nghĩa mang lại may mắn. Do đó, người dân địa phương thường đập vỡ những đồ sứ bị hỏng hoặc không dùng đến và để nó ở bậc thang trước nhà bạn bè hoặc người dân với mục đích mong họ có một năm nhiều tiền của, may mắn. Đống bát, đĩa vỡ càng lớn trước cửa thể hiện sự yêu mến chủ nhà nhận được."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người Tây Ban Nha ăn qu�� gì lúc tiếng chuông chào năm mới vang lên?", "answers": [{"text": "Người Tây Ban Nha quan niệm nếu có thể ăn hết 12 trái nho cùng lúc tiếng chuông chào đón năm mới vang lên, họ sẽ có một năm may mắn. Mỗi quả nho được người dân tin rằng đại diện cho một tháng trong năm và phải ăn ngay vào thời khắc giao thừa nếu không muốn gặp xui xẻo. \n\nTruyền thống này có từ những năm 1800, khi các chủ trang trại nho tại khu vực Aliccante muốn tăng doanh số bán nho vào cuối năm. Ý tưởng sau đó được người dân hưởng ứng rộng rãi.\nNgười Tây Ban Nha ăn nho trong khoảnh khắc sang năm mới. Ảnh: istock", "answer_start": "Người Tây Ban Nha quan niệm nếu có thể ăn hết 12 trái nho cùng lúc tiếng chuông chào đón năm mới vang lên, họ sẽ có một năm may mắn. Mỗi quả nho được người dân tin rằng đại diện cho một tháng trong năm và phải ăn ngay vào thời khắc giao thừa nếu không muốn gặp xui xẻo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoàng hậu cuối cùng của Việt Nam là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hoàng hậu cuối cùng của triều đại phong kiến là ai?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Nam Phương Hoàng hậu tên thật là Nguyễn Hữu Thị Lan, sinh ngày 14/12/1914, tại Gò Công, tỉnh Tiền Giang, trong một gia đình giàu có bậc nhất Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XX. Mặc dù quê ở Tiền Giang, Nguyễn Hữu Thị Lan mang quốc tịch Pháp với tên Pháp là Mariette Jeanne, sống và học tại Sài Gòn.\n\nNăm 12 tuổi, Thị Lan được gửi sang Pháp học trường nữ sinh danh tiếng tại Paris. Tháng 9/1932, sau khi tốt nghiệp tú tài toàn phần, Nguyễn Hữu Thị Lan về nước.\nNam Phương hoàng hậu mặc triều phục. Ảnh: NXB Tổng hợp TP HCM", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử quốc gia, Nam Phương Hoàng hậu tên thật là Nguyễn Hữu Thị Lan, sinh ngày 14/12/1914, tại Gò Công, tỉnh Tiền Giang, trong một gia đình giàu có bậc nhất Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XX. Mặc dù quê ở Tiền Giang, Nguyễn Hữu Thị Lan mang quốc tịch Pháp với tên Pháp là Mariette Jeanne, sống và học tại Sài Gòn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bà gặp chồng lần đầu tiên ở đâu?", "answers": [{"text": "Hơn một năm sau khi về nước, với sự bố trí của Toàn quyền Pháp Pasquier và Đốc lý Đà Lạt, Nguyễn Hữu Thị Lan gặp Vua Bảo Đại tại Đà Lạt. Cuộc gặp với Nguyễn Hữu Thị Lan đã để lại cho Bảo Đại một ấn tượng rất sâu sắc. Sau này Bảo Đại đã nhớ lại: Lan có một vẻ đẹp thùy mị của người con gái miền Nam, hiền lành và quyến rũ làm tôi say mê.\nẢnh Hoàng hậu Nam Phương tại Đà Lạt vào tháng 8/1933, đăng trên tờ Le Monde colonial illustré năm 1934. Ảnh: Le Monde colonial illustré", "answer_start": "Hơn một năm sau khi về nước, với sự bố trí của Toàn quyền Pháp Pasquier và Đốc lý Đà Lạt, Nguyễn Hữu Thị Lan gặp Vua Bảo Đại tại Đà Lạt. Cuộc gặp với Nguyễn Hữu Thị Lan đã để lại cho Bảo Đại một ấn tượng rất sâu sắc. Sau này Bảo Đại đã nhớ lại: Lan có một vẻ đẹp thùy mị của người con gái miền Nam, hiền lành và quyến rũ làm tôi say mê."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sau lễ cưới, bà được tấn phong là:", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lâm Đồng, năm 1934, hôn lễ giữa vua Bảo Đại và bà Nguyễn Hữu Thị Lan đã được tổ chức trọng thể tại Điện Kiến Trung - Huế. Ngay ngày hôm sau, Nguyễn Hữu Thị Lan được tấn phong làm Hoàng hậu, hiệu là Nam Phương (hương thơm phương Nam).\n\nSự kiện Nguyễn Hữu Thị Lan được tấn phong Hoàng hậu ngay sau khi cưới là một biệt lệ đối với các đời vợ vua triều Nguyễn. 12 đời vua triều Nguyễn trước đó, người vợ chỉ được tấn phong là vương phi, đến khi mất mới được truy phong là hoàng hậu. \n\nVua Bảo Đại còn ra một chỉ dụ đặc biệt cho phép bà Nam Phương được phục sức màu vàng là màu chỉ dành riêng cho hoàng đế.\n Nam Phương hoàng hậu chuẩn bị tham gia \"Tấn nội đình\" (lễ nhập cung) năm 1934. Ảnh: L'Illustration", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lâm Đồng, năm 1934, hôn lễ giữa vua Bảo Đại và bà Nguyễn Hữu Thị Lan đã được tổ chức trọng thể tại Điện Kiến Trung - Huế. Ngay ngày hôm sau, Nguyễn Hữu Thị Lan được tấn phong làm Hoàng hậu, hiệu là Nam Phương (hương thơm phương Nam)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vua Bảo Đại và Hoàng hậu Nam Phương có mấy người con?", "answers": [{"text": "Năm người con của vợ chồng Vua Bảo Đại và Hoàng hậu Nam Phương là Thái tử Bảo Long, Công chúa Phương Mai, Công chúa Phương Liên, Công chúa Phương Dung, Hoàng tử Bảo Thăng.\n Hoàng hậu Nam Phương và các con. Ảnh: Bảo tàng Lâm Đồng", "answer_start": "Năm người con của vợ chồng Vua Bảo Đại và Hoàng hậu Nam Phương là Thái tử Bảo Long, Công chúa Phương Mai, Công chúa Phương Liên, Công chúa Phương Dung, Hoàng tử Bảo Thăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Sau khi chồng thoái vị, bà sống những năm cuối đời ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, sau khi Vua Bảo Đại thoái vị, ngày 1/1/1947, Nam Phương Hoàng hậu cùng các con rời Việt Nam sang Pháp. Ở đây, bà được nhận khối tài sản lớn do cha đẻ trao cho gồm một chung cư lớn tại Neuilly và Đại lộ Opera, cùng nhiều nhà đất khác… Bà chia cho các con, chỉ giữ lại một trang trại ở Chabrignac.\n\nBà bị bệnh tim nặng và ra đi năm 1963 sau lần bị cảm lạnh, sốt cao, khó thở. Lúc lâm chung, các con ở xa, Bảo Đại sống ở miền Nam nước Pháp, bên cạnh bà Nam Phương chỉ có hai người giúp việc.\n Hoàng hậu và các con vào tháng 5/1939 trên tờ Le Monde colonial illustré. Ảnh: Le Monde colonial illustré", "answer_start": "Theo Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, sau khi Vua Bảo Đại thoái vị, ngày 1/1/1947, Nam Phương Hoàng hậu cùng các con rời Việt Nam sang Pháp. Ở đây, bà được nhận khối tài sản lớn do cha đẻ trao cho gồm một chung cư lớn tại Neuilly và Đại lộ Opera, cùng nhiều nhà đất khác… Bà chia cho các con, chỉ giữ lại một trang trại ở Chabrignac."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dân tộc nào ăn Tết sớm nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Dân tộc nào ăn Tết cổ truyền sớm nhất?", "answers": [{"text": "Thông thường, Người Mông ăn Tết cổ truyền vào đầu tháng 12 âm lịch (trước Tết Nguyên đán của người Kinh một tháng). Tết năm mới của người Mông không cố định vào một ngày cụ thể, mà là khoảng ngày do Hội đồng già làng trưởng bản ấn định, trên cơ sở giao thời mùa vụ giữa năm cũ và năm mới, thời tiết thuận lợi. Vì vậy, từng bản, từng vùng có thể ăn Tết vào những ngày khác nhau trong khoảng thời gian đó. \nTết cổ truyền của người Mông kéo dài 3-5 ngày với các đồ lễ như: lợn, gà, bánh dày, hương, giấy dó. Lợn thường được các gia đình nuôi từ đầu năm, đến Tết mới thịt. Gà, đặc biệt là gà trống, là vật dâng cúng chính trong các nghi lễ ngày Tết của người Mông. Người Mông quan niệm và tin rằng con gà là giống vật thiêng, có khả năng trừ ma và sai khiến được cả hồn người, trâu, bò, lợn, hồn thóc lúa.\n\nBánh dày (tượng trưng cho mặt trăng, mặt trời, là vũ trụ, là nguồn gốc sinh ra con người và muôn loài trên trái đất) được làm từ gạo nếp nương, không bị pha tạp, dùng để cúng, ăn trong Tết và làm quà biếu. Hương thắp được đồng bào làm từ loại cây rừng có tên là lộng xeng. Giấy dó được làm từ cây giang bánh tẻ, dùng để trang trí nhà cửa, làm tiền âm phủ đốt trong nghi lễ.\n\nTrong những ngày Tết, người Mông thường đua ngựa, đánh quay, đẩy gậy, bắn nỏ, hội Gầu tào, ném pao. Thanh niên nam nữ ăn mặc đẹp, rủ nhau đi chơi, thổi kèn lá, kèn môi, ném pao, hát đúm. Ngày Tết còn là ngày hội giao duyên của các đôi trai gái.\nTrẻ con dân tộc Mông chơi đánh quay trong ngày Tết. Ảnh: Nguyễn Vũ Phước", "answer_start": "Thông thường, Người Mông ăn Tết cổ truyền vào đầu tháng 12 âm lịch (trước Tết Nguyên đán của người Kinh một tháng). Tết năm mới của người Mông không cố định vào một ngày cụ thể, mà là khoảng ngày do Hội đồng già làng trưởng bản ấn định, trên cơ sở giao thời mùa vụ giữa năm cũ và năm mới, thời tiết thuận lợi. Vì vậy, từng bản, từng vùng có thể ăn Tết vào những ngày khác nhau trong khoảng thời gian đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ngày Tết cổ truyền của dân tộc này có tên gọi là gì?", "answers": [{"text": "Tết của người Mông có tên gọi Nào Pê Chầu, có nghĩa là \"Ăn Tết ngày 30\". Vì theo quan niệm của người Mông thì 30 Tết là ngày diễn ra các nghi lễ chính để bước sang một năm mới.\n\nĐể chuẩn bị, từ ngày 25 tháng Chạp (theo cách tính lịch của người Mông), người dân mổ những con lợn to để làm lễ tạ ơn tổ tiên, trời đất. Từ ngày 27 đến ngày 29 Tết, tại nhà thầy Mo, người Mông làm lễ \"thả âm binh\" (ua nênh tro khua) về ăn Tết với gia đình hoặc đi rong chơi ngày Tết. \nChiều 30 Tết, người Mông dọn dẹp xung quanh nhà để sẵn sàng đón Tết. Sau đó là lễ quét bồ hóng. Chủ nhà lấy chỉ trắng hoặc đỏ buộc vào 3 cành tre nhỏ, còn lá xanh tạo thành một cái chổi. Sau đó họ quét nhà, bắt đầu từ cột chính đến buồng ngủ của các thành viên trong gia đình, rồi đến gian bếp, cửa phụ, ra gian bàn thờ xử ca, qua cửa chính rồi vứt rác ra vườn với mong muốn vứt bỏ những gì không tốt trong năm cũ.\nNghi thức quan trọng tiếp theo trong Tết Nào Pê Chầu là lễ lập và thay bàn thờ xử ca. Theo quan niệm của người Mông, xử ca là ma có vị trí quan trọng trong hệ thống ma nhà của người Mông, đó là ma có nhiệm vụ cai quản của cải, tiền bạc, phù hộ độ trì cho gia đình làm ăn phát đạt.\n\nCũng vào ngày 30 Tết, thường là buổi chiều tối, người dân làm lễ cúng tổ tiên hay còn gọi là cúng tất niên, để mời ông bà, đến bố mẹ, chú bác, anh em ngang hàng với chủ nhà, người trong họ đã mất mà không nhớ tên tuổi về ăn Tết.\nGia chủ làm lễ quét bồ hóng trong ngày 30 Tết. Ảnh: Thanh Thuận/Báo Biên Phòng", "answer_start": "Tết của người Mông có tên gọi Nào Pê Chầu, có nghĩa là \"Ăn Tết ngày 30\". Vì theo quan niệm của người Mông thì 30 Tết là ngày diễn ra các nghi lễ chính để bước sang một năm mới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Mồng một Tết, người dân tộc này sẽ thực hiện nghi thức gì?", "answers": [{"text": "Đêm 30 rạng sáng mồng một Tết, người Mông có tục đi lấy nước ở đầu bản về cân lên để đoán việc làm ăn trong năm mới. Khoảng 3h sáng, chủ nhà và những người đàn ông trong gia đình tập trung theo đoàn, đốt đuốc hoặc soi đèn mang theo mấy thẻ hương, một tập tiền âm phủ và xô đựng nước, đi ra đầu nguồn nước.\n\nĐến nơi, chủ nhà thắp hương và đốt tiền âm phủ rồi khấn cầu xin tiền lộc và xin lấy nước về nấu bữa sáng của năm mới. Sau đó, chủ nhà xách xô nước về, rồi cân lên so sánh với xô nước của năm cũ. Nếu cân nhỉnh hơn nước của năm cũ thì năm đó gia đình làm ăn phát đạt, mùa màng thuận lợi, nếu ngược lại, gia đình làm ăn sẽ gặp nhiều khó khăn.\n Người Mông cân lượng nước lấy về trong ngày đầu năm mới để đoán việc làm ăn, mùa màng trong một năm. Ảnh: Thanh Thuận/ Báo Biên Phòng \nSáng mồng một, chủ nhà chuẩn bị đồ lễ gồm thịt gà, cơm, canh và bánh dày, cúng mời tổ tiên, ma nhà, rồi cúng thần thổ địa và hồn vía các loại nông sản cùng những động vật nuôi trong nhà về ăn Tết.\nCác nghi thức cúng lễ trong tết Nào Pê Chầu của người Mông diễn ra chủ yếu vào ngày 30, sáng mồng một và chiều mồng 3 Tết. Theo quan niệm của người Mông, nếu để hương cháy hết không kịp thắp hoặc nến tắt không kịp thay, trong ba ngày đầu xuân, thì năm đó gia đình làm ăn sẽ gặp khó khăn, không may mắn.\n\nNgoài ra, họ còn có một số kiêng kỵ như: không đổ nước xuống nền nhà vì sợ gặp nước cản trở khi đi làm ăn; quét nhà không hốt rác đổ ra ngoài, chỉ dồn vào một chỗ vì sợ sẽ đổ đi may mắn của năm mới; không ăn rau vì sợ sẽ nghèo, thiếu ăn, nương rẫy nhiều cỏ; không được để bánh dày cháy khi rán, không ngủ trưa, không cãi vã trong gia đình.", "answer_start": "Đêm 30 rạng sáng mồng một Tết, người Mông có tục đi lấy nước ở đầu bản về cân lên để đoán việc làm ăn trong năm mới. Khoảng 3h sáng, chủ nhà và những người đàn ông trong gia đình tập trung theo đoàn, đốt đuốc hoặc soi đèn mang theo mấy thẻ hương, một tập tiền âm phủ và xô đựng nước, đi ra đầu nguồn nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nghi lễ cuối cùng trong ngày Tết của dân tộc này tên là gì?", "answers": [{"text": "Nghi thức cuối cùng trong ngày Tết của người Mông diễn ra vào chiều mồng ba, có nhà làm vào sáng mùng 4 hay mùng 5 Tết, đó là lễ hạ mâm. Đó cũng là lúc báo hiệu Tết đã hết, mọi người lại cùng nhau bắt tay vào lao động, sản xuất.\n\nBánh dày đặt ở nóc cột chính (cột ma) trong nhà để cúng mời tổ tiên ăn bánh dày và tiễn tổ tiên về cõi âm. Chủ nhà bày mâm giữa nhà, cắt chiếc bánh dày thành các miếng nhỏ, người con trai lớn hay con dâu cả mang đi rán chín. Nếu nhà không có con trai và con dâu thì chủ nhà trực tiếp làm. Ngoài ra, chủ nhà còn nướng cháy một đoạn bắp ngô đã khô treo ở gác bếp, bỏ vào bát nước cúng, ngụ ý đó là thuốc dâng lên và mong năm mới tổ tiên phù hộ cho con cháu sức khỏe.\n\nCúng trong nhà xong, người cúng ra ngoài sân hắt chén rượu, ném chút thức ăn làm vía, mời các ma nhà cùng hưởng. Sau khi cúng xong, người cúng hóa giấy tiền cho bố hoặc mẹ đã mất ngay trước bàn thờ tại gian giữa, tiếp đó là đốt, hóa xử ca của năm cũ.\n Bánh dày là món ăn không thể thiếu trong ngày Tết của người Mông. Ảnh: pystravel.", "answer_start": "Nghi thức cuối cùng trong ngày Tết của người Mông diễn ra vào chiều mồng ba, có nhà làm vào sáng mùng 4 hay mùng 5 Tết, đó là lễ hạ mâm. Đó cũng là lúc báo hiệu Tết đã hết, mọi người lại cùng nhau bắt tay vào lao động, sản xuất."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nơi nào lạnh nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào lạnh nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đỉnh Fansipan, Lào Cai, là nơi cao nhất Việt Nam, nhưng khối núi Mẫu Sơn, Lạng Sơn, mới là nơi lạnh nhất.\n\nMẫu Sơn là vùng núi cao chạy theo hướng đông - tây, cách thành phố Lạng Sơn 30 km về phía đông, giáp biên giới Việt - Trung. Đỉnh Phia Mè, một trong 80 ngọn núi thuộc khối núi Mẫu Sơn, cao hơn 1.540 m so với mặt biển. Đây là nơi cao nhất của tỉnh Lạng Sơn.\n\nDo cấu tạo địa hình có nhiều dãy núi hình cánh cung mở ra ở phía bắc, chụm đầu về phía Tam Đảo, Mẫu Sơn là cửa ngõ đón gió mùa ở Việt Nam. Về mùa đông nhiệt độ Mẫu Sơn xuống tới âm độ, thường xuyên có băng giá, thi thoảng có tuyết rơi. Nhiệt độ trung bình ở đây là 15,5 độ C, đỉnh núi này quanh năm có mây phủ.\nTuyết phủ trắng trên khối núi Mẫu Sơn mùa đông. Ảnh: Lưu Minh Dân", "answer_start": "Đỉnh Fansipan, Lào Cai, là nơi cao nhất Việt Nam, nhưng khối núi Mẫu Sơn, Lạng Sơn, mới là nơi lạnh nhất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Kỷ lục nhiệt độ cao nhất Việt Nam được ghi nhận tại địa phương nào?", "answers": [{"text": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương, Nghệ An, ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C, cao kỷ lục tại Việt Nam.\n\nTương Dương là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An, cũng là huyện rộng nhất cả nước với diện tích hơn 2.800 km2. Huyện này có 58 km đường biên giới với Lào, địa hình đồi núi là chủ yếu. \n\nNgoài Tương Dương, một số điểm thường xuyên có nhiệt độ cao ở Việt Nam là Hồi Xuân (Thanh Hóa), Hương Khê (Hà Tĩnh). Những điểm này đều ở nơi chịu tác động mạnh nhất của vùng nóng phía tây và hiệu ứng gió phơn.\n Người dân Tương Dương (Nghệ An) ngồi nép sau bóng nhà lúc xế chiều để tránh nắng. Ảnh: Nguyễn Hải", "answer_start": "Ngày 7/5/2023, trạm Tương Dương, Nghệ An, ghi nhận nhiệt độ 44,2 độ C, cao kỷ lục tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh, thành nào có số giờ nắng nhiều nhất?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê 2021, tổng số giờ nắng một năm tại trạm đo đặt tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là hơn 2.610, cao nhất cả nước. Xét từng tháng, tỉnh này có hơn 266 giờ nắng vào tháng 3 và 6, trung bình mỗi ngày gần 9 giờ, các tháng còn lại chủ yếu hơn 200 giờ.\n\nBà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh ven biển, thuộc vùng Đông Nam Bộ, với diện tích 1.989 km2, dân số 1,06 triệu. Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, phía bắc giáp Đồng Nai, phía tây giáp TP HCM, phía đông giáp Bình Thuận, còn phía nam giáp biển Đông. \n\nBà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C. Tỉnh nằm trong vùng ít có bão.\n Biển Bãi Sau Vũng Tàu nhìn từ trên cao. Ảnh:Trường Hà", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê 2021, tổng số giờ nắng một năm tại trạm đo đặt tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, là hơn 2.610, cao nhất cả nước. Xét từng tháng, tỉnh này có hơn 266 giờ nắng vào tháng 3 và 6, trung bình mỗi ngày gần 9 giờ, các tháng còn lại chủ yếu hơn 200 giờ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có lượng mưa thấp nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Ninh Thuận, tỉnh này có lượng mưa trung bình năm 700-800 mm, miền núi cao hơn, khoảng 1.100 mm. Trong khi đó, lượng mưa trung bình năm của Việt Nam dao động 1.500-2.000 mm. Ninh Thuận là địa phương có lượng mưa thấp nhất cả nước.\n\nTỉnh này có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Ninh Thuận 26-27 độ C, độ ẩm không khí từ 75-77%. \n\nThời tiết ở Ninh Thuận có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 8 năm sau. Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Bắc và trung tâm tỉnh. Nguồn nước ngầm chỉ bằng một phần ba mức bình quân cả nước.\n\nTheo lý giải của các nhà khoa học, ba phần tư lãnh thổ Ninh Thuận được những dãy núi cao bao bọc, như chiếc bình phong chắn gió mang mây và mưa tới. Vùng trời Ninh Thuận luôn trong xanh, nắng chói chang và có số ngày mưa trong năm rất thấp.\n Cánh đồng nứt nẻ do hạn hán kéo dài ở Ninh Thuận, tháng 5/2020. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Ninh Thuận, tỉnh này có lượng mưa trung bình năm 700-800 mm, miền núi cao hơn, khoảng 1.100 mm. Trong khi đó, lượng mưa trung bình năm của Việt Nam dao động 1.500-2.000 mm. Ninh Thuận là địa phương có lượng mưa thấp nhất cả nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Miền Bắc có bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Miền Bắc có bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển?", "answers": [{"text": "Việt Nam nằm bên bờ biển Đông, giáp biển này ở hướng đông, đông nam và tây nam. Bờ biển Việt Nam cong hình chữ S, dài trên 3.260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), đứng thứ 27 trong 157 quốc gia ven biển, đảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới, theo tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nCả nước có 28 tỉnh, thành có biển. Trong đó, miền Bắc có 5 tỉnh giáp biển gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình.", "answer_start": "Việt Nam nằm bên bờ biển Đông, giáp biển này ở hướng đông, đông nam và tây nam. Bờ biển Việt Nam cong hình chữ S, dài trên 3.260 km, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang), đứng thứ 27 trong 157 quốc gia ven biển, đảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới, theo tài liệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có đường bờ biển ngắn nhất?", "answers": [{"text": "Ninh Bình có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, đường bờ biển của Ninh Bình chỉ hơn 15 km. Vùng này thuộc 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.\n\nVì giáp biển, đất đai ở khu vực các xã này nhiễm mặn nhiều, chủ yếu phù hợp trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản.", "answer_start": "Ninh Bình có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, đường bờ biển của Ninh Bình chỉ hơn 15 km. Vùng này thuộc 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Quảng Ninh hay Hải Phòng có đường bờ biển dài hơn?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh có đường bờ biển dài 250 km trong khi đường bờ biển của Hải Phòng khoảng 125 km.\n\nTheo thông tin tổng hợp của Trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam, vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là vùng địa hình độc đáo với hơn 2.000 hòn đảo, chiếm hơn hai phần ba số đảo cả nước. Ngoài những bãi bồi phù sa, vùng ven biển và hải đảo này còn có những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển. Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng.\n\nCòn với Hải Phòng, bờ biển dài trên 125 km kể cả bờ biển chung quanh các đảo khơi. Bờ biển có hướng một đường cong lõm của bờ vịnh Bắc Bộ, thấp và khá bằng phẳng, cấu tạo chủ yếu là cát bùn do 5 cửa sông chính đổ ra. Trên đoạn chính giữa bờ biển, mũi Đồ Sơn nhô ra như một bán đảo. Ngoài khơi thuộc địa phận Hải Phòng có nhiều đảo rải rác trên khắp mặt biển, lớn nhất có đảo Cát Bà, xa nhất là đảo Bạch Long Vĩ.\n Đường bao biển Hạ Long - Cẩm Phả ở Quảng Ninh. Ảnh: Lê Tân", "answer_start": "Quảng Ninh có đường bờ biển dài 250 km trong khi đường bờ biển của Hải Phòng khoảng 125 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Biển Đồng Châu thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Biển Đồng Châu thuộc xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, cách trung tâm thành phố Thái Bình khoảng 35 km và cách Hà Nội khoảng 140 km. Khu vực này còn nhiều nét hoang sơ, thu hút du khách và các nhiếp ảnh gia. \n\nBiển Đồng Châu có bãi tắm dài khoảng 5 km. Từ đây, du khách có thể đi tàu, xuồng gắn máy ra thăm và tắm biển ở Cồn Thủ và Cồn Vành, cách đất liền khoảng 7 km. Ba nơi này tạo nên khu du lịch biển Đồng Châu, hàng năm thu hút nhiều du khách.\nKhu vực các chòi cá, nơi neo đậu thuyền bè của dân đánh cá ở biển Đồng Châu. Ảnh: Đoàn Ngọc Anh", "answer_start": "Biển Đồng Châu thuộc xã Đông Minh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, cách trung tâm thành phố Thái Bình khoảng 35 km và cách Hà Nội khoảng 140 km. Khu vực này còn nhiều nét hoang sơ, thu hút du khách và các nhiếp ảnh gia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai giàu nhất trong tứ đại phú hào Sài Gòn xưa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Phú hộ giàu nhất Sài Gòn thế kỷ XIX là ai?", "answers": [{"text": "Vào cuối thế kỷ XIX, Sài Gòn nổi lên tứ đại phú hào, tiếng tăm tới mức dân gian còn truyền nhau câu \"Nhất Sỹ, Nhì Phương, Tam Xường, Tứ Hoả\". Huyện Sỹ là người đứng đầu nhóm tứ đại phú hộ Sài Gòn.\n\nHuyện Sỹ tên thật là Lê Nhứt Sỹ (1841-1900), sinh tại Cầu Kho (Sài Gòn) nhưng gốc ở Tân An (Long An) trong một gia đình theo đạo Công giáo. Ông được các tu sĩ người Pháp đưa đi du học ở Malaysia, được học ngôn ngữ Latinh Pháp, Hán và chữ quốc ngữ. Thời gian này, ông đổi tên thành Lê Phát Đạt, do tên cũ trùng với tên người thầy dạy.\n\nVề nước, ông được chính phủ Pháp bổ nhiệm làm thông ngôn. Từ năm 1880, ông làm Ủy viên Hội đồng Quản hạt Nam Kỳ, sau phong hàm lên cấp Huyện. \n Tượng bán thân ông Huyện Sỹ trong nhà thờ do chính ông hiến tài sản xây dựng. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Vào cuối thế kỷ XIX, Sài Gòn nổi lên tứ đại phú hào, tiếng tăm tới mức dân gian còn truyền nhau câu \"Nhất Sỹ, Nhì Phương, Tam Xường, Tứ Hoả\". Huyện Sỹ là người đứng đầu nhóm tứ đại phú hộ Sài Gòn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ông giàu có nhờ:", "answers": [{"text": "Trong cuốn Sài Gòn năm xưa, học giả Vương Hồng Sển cho rằng con đường giàu có của ông Huyện Sỹ chẳng qua vì ăn may. \"Tương truyền buổi đầu, Tây mới qua, dân cư tản mác. Pháp phát mại ruộng đất vô thừa nhận, giá bán rẻ mạt mà vẫn không có người đấu giá\".\n\n\"Hồi Tây qua, nghe nói lại, những chủ cũ đều đồng hè bỏ đất, không nhìn nhận, vì nhận sợ triều đình Huế khép tội theo Pháp. Vả lại, cũng ước ao một ngày kia Tây bại trận rút lui. Chừng đó ai về chỗ nấy, hấp tấp làm chi cho mang tội\", học giả Vương Hồng Sến giải thích thêm.\n\nNgười Pháp khi đó nài ép, Huyện Sỹ bất đắc dĩ phải chạy vạy mượn tiền khắp nơi mua đất. Nào ngờ vận đỏ, ruộng trúng mùa liên tiếp mấy năm liền, ông trở nên giàu có, tiền vàng không biết để đâu cho hết. Những vùng đất trù phú ở Gò Công, Long An, Tiền Giang kéo dài đến tận biên giới Campuchia đều do ông nắm giữ.", "answer_start": "Trong cuốn Sài Gòn năm xưa, học giả Vương Hồng Sển cho rằng con đường giàu có của ông Huyện Sỹ chẳng qua vì ăn may. \"Tương truyền buổi đầu, Tây mới qua, dân cư tản mác. Pháp phát mại ruộng đất vô thừa nhận, giá bán rẻ mạt mà vẫn không có người đấu giá\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Người thân nào của Huyện Sỹ được vua Bảo Đại phong tước An Định Vương?", "answers": [{"text": "Trưởng nam của Huyện Sỹ là Lê Phát An được vua Bảo Đại phong tước An Định Vương. Thời Nhà Nguyễn, Vương là tước vị cao nhất trong 20 bậc tôn tước phong cho hoàng tộc và chỉ dành cho người có công trạng, bình thường kể cả các Hoàng tử đều chỉ được phong là Công tước. Ông Lê Phát An là người duy nhất trong lịch sử Nam Kỳ không \"hoàng thân quốc thích\" nhưng được phong tước này.", "answer_start": "Trưởng nam của Huyện Sỹ là Lê Phát An được vua Bảo Đại phong tước An Định Vương. Thời Nhà Nguyễn, Vương là tước vị cao nhất trong 20 bậc tôn tước phong cho hoàng tộc và chỉ dành cho người có công trạng, bình thường kể cả các Hoàng tử đều chỉ được phong là Công tước. Ông Lê Phát An là người duy nhất trong lịch sử Nam Kỳ không \"hoàng thân quốc thích\" nhưng được phong tước này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người nổi tiếng nhất trong số con cháu của Huyện Sỹ là ai?", "answers": [{"text": "Trong số con cháu của Huyện Sỹ, người nổi tiếng nhất là Nguyễn Hữu Thị Lan tức Nam Phương hoàng hậu - vợ vua Bảo Đại, vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam. Tương truyền, khi gả cho vua, gia đình Huyện Sỹ đã trao của hồi môn cho cháu ngoại hơn 20.000 lượng vàng. Vua Bảo Đại ngày trước cũng nổi tiếng tiêu xài hoang phí, ngân sách cạn đáy nên nhiều phen phải nhờ vả gia đình bên vợ.\n Nam Phương hoàng hậu mặc triều phục. Ảnh: NXB Tổng hợp TP HCM", "answer_start": "Trong số con cháu của Huyện Sỹ, người nổi tiếng nhất là Nguyễn Hữu Thị Lan tức Nam Phương hoàng hậu - vợ vua Bảo Đại, vị vua cuối cùng của triều đại phong kiến Việt Nam. Tương truyền, khi gả cho vua, gia đình Huyện Sỹ đã trao của hồi môn cho cháu ngoại hơn 20.000 lượng vàng. Vua Bảo Đại ngày trước cũng nổi tiếng tiêu xài hoang phí, ngân sách cạn đáy nên nhiều phen phải nhờ vả gia đình bên vợ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trong di chúc, Huyện Sỹ dành bao nhiêu tài sản để xây nhà thờ?", "answers": [{"text": "Năm 1900, Huyện Sỹ qua đời khi đang chuẩn bị xây dựng nhà thờ giáo họ Chợ Đũi. Trong di chúc, ông dành 1/7 tài sản của mình để xây nhà thờ. Sau đó, các con tiếp tục di nguyện, nhà thờ được khởi công năm 1902 theo thiết kế của linh mục Bouttier. Ba năm sau, nhà thờ được khánh thành.\nNhà thờ Huyện Sỹ, góc đường Tôn Thất Tùng, Nguyễn Trãi, quận 1, TP HCM. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Năm 1900, Huyện Sỹ qua đời khi đang chuẩn bị xây dựng nhà thờ giáo họ Chợ Đũi. Trong di chúc, ông dành 1/7 tài sản của mình để xây nhà thờ. Sau đó, các con tiếp tục di nguyện, nhà thờ được khởi công năm 1902 theo thiết kế của linh mục Bouttier. Ba năm sau, nhà thờ được khánh thành."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có 63 tỉnh, thành từ khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có 63 tỉnh, thành từ khi nào?", "answers": [{"text": "Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính địa phương. \n\nTheo thông tin tổng hợp của Bộ Nội vụ về quản lý địa giới đơn vị hành chính, thời điểm tháng 4/1975, Việt Nam có 72 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đến năm 1976, cả nước chỉ còn 38 đơn vị hành chính cấp tỉnh. Sau nhiều lần sáp nhập, chia tách, đến năm 2004, cả nước có 64 tỉnh, thành.\n\nGiữa năm 2008, Quốc hội biểu quyết thông qua Nghị quyết sáp nhập tỉnh Hà Tây; bốn xã của huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình; huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc về thành phố Hà Nội. Từ đó đến nay, Việt Nam có 63 tỉnh, thành, trong đó có 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.", "answer_start": "Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn thành lập, giải thể, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính địa phương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hà Nội đứng thứ bao nhiêu về diện tích trong số các thủ đô trên thế giới?", "answers": [{"text": "Ngày 1/8/2008, Hà Nội chính thức mở rộng, trở thành thủ đô có diện tích lớn thứ 17 thế giới với hơn 3.300 km2 (gấp 3,6 lần trước đó). Thành phố tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; Hà Nam, Hoà Bình ở phía nam; Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía đông và Hoà Bình, Phú Thọ ở phía tây, theo Cổng giao tiếp điện tử TP Hà Nội.\n\nSau khi mở rộng, Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã. Địa hình có cả đồng bằng, núi, đồi. Việc mở rộng địa giới hành chính nhằm bảo đảm không gian cho Hà Nội phát triển bền vững và tạo điều kiện để thủ đô phát triển toàn diện, xứng đáng là trung tâm đa chức năng của đất nước.\n Bản đồ Hà Nội khi sáp nhập. Đồ họa: Hoàng Khánh", "answer_start": "Ngày 1/8/2008, Hà Nội chính thức mở rộng, trở thành thủ đô có diện tích lớn thứ 17 thế giới với hơn 3.300 km2 (gấp 3,6 lần trước đó). Thành phố tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía bắc; Hà Nam, Hoà Bình ở phía nam; Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên ở phía đông và Hoà Bình, Phú Thọ ở phía tây, theo Cổng giao tiếp điện tử TP Hà Nội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện nào rộng nhất Hà Nội sau mở rộng?", "answers": [{"text": "Ba Vì là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất Hà Nội với 424 km2. Đây là vùng bán sơn địa, nằm ở phía tây bắc Hà Nội. Toàn huyện có 31 xã và thị trấn, trong đó có 7 xã miền núi, một xã giữa sông Hồng, là nơi sinh sống của ba dân tộc Kinh, Mường và Dao.\n\nBa Vì nổi tiếng có vườn quốc gia Ba Vì với hệ động thực vật phong thú. Khu vực này còn nổi tiếng về phát triển mô hình trang trại.", "answer_start": "Ba Vì là huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất Hà Nội với 424 km2. Đây là vùng bán sơn địa, nằm ở phía tây bắc Hà Nội. Toàn huyện có 31 xã và thị trấn, trong đó có 7 xã miền núi, một xã giữa sông Hồng, là nơi sinh sống của ba dân tộc Kinh, Mường và Dao."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Công trình nào được hoàn thành sau khi Hà Nội mở rộng?", "answers": [{"text": "Sau khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính năm 2008, thủ đô có thêm nhiều công trình mới, trong đó có đại lộ Thăng Long và cầu Nhật Tân.\n\nĐược đầu tư hơn 7.000 tỷ đồng, đại lộ Thăng Long hiện dài nhất Việt Nam với hơn 29 km, chiều rộng trung bình 140 m, điểm đầu là nút giao Trung Hoà và điểm cuối là nút giao Hoà Lạc. Công trình thông xe vào tháng 10/2010, đúng dịp kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long - Hà Nội, kết nối đô thị vệ tinh Hoà Lạc với trung tâm Hà Nội.\n\nCầu Nhật Tân được xây dựng năm 2009 với tổng đầu tư 13.620 tỷ đồng và được khánh thành vào tháng 1/2015. Đây hiện là cầu dây văng lớn nhất Việt Nam. Cầu có 5 trụ tháp hình thoi và 6 nhịp dây văng, bắt đầu tại phường Phú Thượng, quận Tây Hồ đến điểm cuối giao với quốc lộ 5, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh. \nCầu Nhật Tân. Ảnh: Huy Thành", "answer_start": "Sau khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính năm 2008, thủ đô có thêm nhiều công trình mới, trong đó có đại lộ Thăng Long và cầu Nhật Tân."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Núi nào được mệnh danh 'nóc nhà miền Tây'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ngọn núi nào được mệnh danh là 'nóc nhà miền Tây'?", "answers": [{"text": "Núi Cấm còn được gọi là Thiên Cấm Sơn, được xem là \"nóc nhà miền Tây\", với độ cao 710 m so với mực nước biển, tọa lạc tại xã An Hảo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang.\n\nVới phong cảnh hữu tình, trùng điệp núi non bao quanh, cùng những huyền sử linh thiêng, núi Cấm là một trong những địa điểm du lịch được du khách yêu thích khi đến với An Giang. Ở đây còn có những công trình tâm linh như Vạn Linh tự, chùa Phật Lớn, tượng Phật Di Lặc, hồ Thanh Long, động Thủy Liêm.\n\nTrên đỉnh núi có tượng Phật Di Lặc, chiều cao từ chân đến đỉnh là 33,6 m, diện tích bệ 27x27 m, được tổ chức Kỷ lục châu Á công nhận là tượng Phật lớn nhất châu Á vào năm 2013. \n Quần thể núi Cấm ở An Giang. Ảnh: Mai Thương", "answer_start": "Núi Cấm còn đư��c gọi là Thiên Cấm Sơn, được xem là \"nóc nhà miền Tây\", với độ cao 710 m so với mực nước biển, tọa lạc tại xã An Hảo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Có giả thuyết nào về tên gọi ngọn núi này?", "answers": [{"text": "Có nhiều giả thuyết về cái tên núi Cấm. Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Văn Hầu, giả thuyết đáng tin cậy hơn cả là Đoàn Minh Huyên (tức Phật Thầy Tây An) đã cấm các tín đồ của mình lên đó cất nhà lập am, bởi sợ sẽ ô uế chốn núi thiêng.\n\nMột giả thuyết khác, Nguyễn Phúc Ánh tức vua Gia Long khi bị quân Tây Sơn truy nã, có lúc phải vào núi này nương thân. Muốn tung tích được giấu kín, các cận thần phao tin có ác thú, yêu quái, để cấm dân chúng vào núi.\n Tượng Phật Di Lặc trên núi Cấm. Ảnh: Gia Bảo", "answer_start": "Có nhiều giả thuyết về cái tên núi Cấm. Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Văn Hầu, giả thuyết đáng tin cậy hơn cả là Đoàn Minh Huyên (tức Phật Thầy Tây An) đã cấm các tín đồ của mình lên đó cất nhà lập am, bởi sợ sẽ ô uế chốn núi thiêng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ngọn núi nào được đặt theo tên vợ Thoại Ngọc Hầu?", "answers": [{"text": "Núi Sam hay còn gọi là Vĩnh Tế Sơn, là một trong 7 ngọn núi nổi tiếng của An Giang, tọa lạc tại thành phố Châu Đốc. Cái tên Vĩnh Tế Sơn được vua Gia Long cho đặt theo tên vợ của danh thần Thoại Ngọc Hầu là bà Châu Thị Tế. \n\nVùng đất An Giang - Kiên Giang ngày nay mang rất nhiều dấu ấn của Thoại Ngọc Hầu, trong các giai đoạn ông làm Trấn thủ trấn Vĩnh Thanh, hay Án thủ Châu Đốc kiêm quản biên vụ trấn Hà Tiên. Ông cũng là người có công lớn trong việc đào kênh Vĩnh Tế. \n\nBà Châu Thị Tế là một phụ nữ đức hạnh, đảm đang, thương người, có công giúp chồng là Thoại Ngọc Hầu chăm lo hậu cần cho dân khi đào kênh Thoại Hà năm 1818 và kênh Vĩnh Tế năm 1819-1824.\nMiếu Bà Chúa Xứ do vợ chồng bà xây dựng đầu tiên. Chính vì thế, sau khi kênh đào xong vua lấy tên bà đặt cho tên kênh mới đào là kênh Vĩnh Tế, núi Sam cho đổi thành Vĩnh Tế Sơn, làng mới lập gọi là thôn Vĩnh Tế. \nNúi Sam được bao quanh bởi đồng lúa trù phú. Ảnh: Khu du lịch Núi Sam", "answer_start": "Núi Sam hay còn gọi là Vĩnh Tế Sơn, là một trong 7 ngọn núi nổi tiếng của An Giang, tọa lạc tại thành phố Châu Đốc. Cái tên Vĩnh Tế Sơn được vua Gia Long cho đặt theo tên vợ của danh thần Thoại Ngọc Hầu là bà Châu Thị Tế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Miếu Bà Chúa Xứ đặt dưới chân ngọn núi nào?", "answers": [{"text": "Tọa lạc dưới chân núi Sam, phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, miếu Bà Chúa Xứ là điểm hành hương nổi tiếng nhất An Giang. Miếu được xây dựng với kiến trúc tháp dạng hoa sen nở, mái tam cấp ba tầng, ngói xanh cùng với các hoa văn đậm nét nghệ thuật. Hàng năm, nơi đây đón trên 4,5 triệu lượt khách đến tham quan, cúng viếng.\n\nTương truyền rằng cách đây khoảng 200 năm, tượng Bà (sau được gọi tôn là Bà Chúa Xứ) được dân địa phương phát hiện và khiêng xuống từ đỉnh núi Sam bằng 9 cô gái đồng trinh (có người nói 12 hay hơn nữa), theo như lời dạy của Bà qua miệng cô đồng, nên người dân đã lập miếu để tôn thờ.\n\nLễ hội Vía Bà bắt đầu từ tháng Giêng đến hết tháng 4 âm lịch. Những ngày lễ chính trong tháng 4, Châu Đốc đón hàng chục vạn người đổ về dự lễ và tham gia các chương trình biểu diễn nghệ thuật như: hát bội, múa võ, ca nhạc ngũ âm, múa lân, đánh cờ. Đây là lễ hội tín ngưỡng dân gian truyền thống đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.\n Miếu Bà Chúa Xứ tại Châu Đốc, An Giang. Ảnh: Mến Nguyễn", "answer_start": "Tọa lạc dưới chân núi Sam, phường Núi Sam, thành phố Châu Đốc, miếu Bà Chúa Xứ là điểm hành hương nổi tiếng nhất An Giang. Miếu được xây dựng với kiến trúc tháp dạng hoa sen nở, mái tam cấp ba tầng, ngói xanh cùng với các hoa văn đậm nét nghệ thuật. Hàng năm, nơi đây đón trên 4,5 triệu lượt khách đến tham quan, cúng viếng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào được mệnh danh là 'viên ngọc xanh' của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố biển nào được coi là viên ngọc xanh của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa cho biết thành phố Nha Trang nằm ở vị trí trung tâm tỉnh; có tổng diện tích đất tự nhiên là 252,6 km2, dân số 430.000 người. Nha Trang được mệnh danh là hòn ngọc của biển Đông hay Viên ngọc xanh vì điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi.\n\nNha Trang có nhiều lợi thế về địa lý, thuận tiện về đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển trong nước và quốc tế, là cửa ngõ Nam Trung bộ và Tây Nguyên nên có nhiều điều kiện mở rộng quan hệ giao lưu và phát triển.\nĐảo Trí Nguyên trong vịnh Nha Trang. Ảnh: Khoa Trần", "answer_start": "Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa cho biết thành phố Nha Trang nằm ở vị trí trung tâm tỉnh; có tổng diện tích đất tự nhiên là 252,6 km2, dân số 430.000 người. Nha Trang được mệnh danh là hòn ngọc của biển Đông hay Viên ngọc xanh vì điều kiện tự nhiên, khí hậu thuận lợi."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Đâu là tên ngọn núi nằm ở phía bắc thành phố này?", "answers": [{"text": "Núi Cô Tiên nằm ở phường Vĩnh Hoà, cách trung tâm thành phố Nha Trang khoảng 10 km về phía bắc.\n\nNúi cao khoảng 200-300 m, được tạo thành từ ba đỉnh núi liền kề nhau. Thời gian leo núi Cô Tiên khoảng 30-45 phút, được đánh giá vừa phải để du lịch, cắm trại và ngắm toàn cảnh thành phố Nha Trang từ trên cao.\nThành phố Nha Trang lên đèn lung linh về đêm, hướng nhìn từ đỉnh 1, núi Cô Tiên. Ảnh: DucHieumedia", "answer_start": "Núi Cô Tiên nằm ở phường Vĩnh Hoà, cách trung tâm thành phố Nha Trang khoảng 10 km về phía bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khánh Hòa nhiều đảo nhất Việt Nam, đúng hay sai?", "answers": [{"text": "Khánh Hòa có nhiều vịnh đẹp và nổi tiếng nhưng Quảng Ninh mới là tỉnh có nhiều đảo nhất Việt Nam.\n\nQuảng Ninh có diện tích 6.110 km2, dân số hơn 1,3 triệu. Tỉnh này có 250 km đường bờ biển với hơn 2.000 đảo lớn nhỏ, chiếm hai phần ba số đảo cả nước (2.779 đảo).\nHoàng hôn trên vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. Ảnh: Phạm Huy Trung", "answer_start": "Khánh Hòa có nhiều vịnh đẹp và nổi tiếng nhưng Quảng Ninh mới là tỉnh có nhiều đảo nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cơ sở giáo dục đại học nào được thành lập sớm nhất ở Khánh Hòa?", "answers": [{"text": "Học viện Hải quân, tiền thân là trường Huấn luyện bờ bể, được thành lập năm 1955 tại Nha Trang. Trong gần 70 năm, trường lần lượt trải qua các tên gọi Trường Hải quân Việt Nam (1961), Trường Sĩ quan Hải quân Việt Nam (1967), Trường Sĩ quan Chỉ huy-Kỹ thuật Hải quân (1980) và Học viện Hải quân (1993).\n\nHiện, Học viện Hải quân là một cơ sở giáo dục đại học thuộc khối trường quân đội; chịu trách nhiệm đào tạo cán bộ, sỹ quan cho Quân chủng Hải quân và quân đội; nghiên cứu khoa học quân sự...\n\nTrường Đại học Nha Trang thành lập năm 1959, trường Đại học Khánh Hòa 2015.\n Quang cảnh Học viện Hải quân. Ảnh: Website nhà trường", "answer_start": "Học viện Hải quân, tiền thân là trường Huấn luyện bờ bể, được thành lập năm 1955 tại Nha Trang. Trong gần 70 năm, trường lần lượt trải qua các tên gọi Trường Hải quân Việt Nam (1961), Trường Sĩ quan Hải quân Việt Nam (1967), Trường Sĩ quan Chỉ huy-Kỹ thuật Hải quân (1980) và Học viện Hải quân (1993)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nữ trung tướng duy nhất của quân đội Việt Nam là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nữ trung tướng đầu tiên của quân đội Việt Nam là ai?", "answers": [{"text": "Theo báo Quân đội nhân dân, trung tướng, PGS.TS, thầy thuốc nhân dân Lê Thu Hà sinh năm 1957, trong gia đình quân nhân cách mạng, có mẹ là bác sĩ quân y ở Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và bố là trung tướng Lê Hai, nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam. \n\nTừ nhỏ, bà Hà thường theo mẹ đến bệnh viện, tiếp xúc với bệnh nhân, với nghề y. Học xong cấp ba, bà thi vào Học viện Quân y và trở thành một trong những học viên xuất sắc được ở lại trường. Sau 10 năm công tác tại học viện, bà được cử ��i nghiên cứu sinh tại Bulgaria. Năm 1996, bảo vệ thành công luận án tiến sĩ y khoa, bà về nước công tác tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108.\n\nNăm 2014, bà vinh dự được Đảng, Nhà nước thăng quân hàm trung tướng, trở thành nữ trung tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam.\n Trung tướng, PGS.TS, thầy thuốc nhân dân Lê Thu Hà. Ảnh: Báo Quân đội nhân dân", "answer_start": "Theo báo Quân đội nhân dân, trung tướng, PGS.TS, thầy thuốc nhân dân Lê Thu Hà sinh năm 1957, trong gia đình quân nhân cách mạng, có mẹ là bác sĩ quân y ở Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và bố là trung tướng Lê Hai, nguyên Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có bao nhiêu nữ tướng?", "answers": [{"text": "Theo báo Quân đội nhân dân, Quân đội nhân dân Việt Nam có 7 nữ quân nhân được phong quân hàm cấp tướng, trong đó có một trung tướng và 6 thiếu tướng. Họ là:\n\n- Thiếu tướng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Thị Định\n\n- Thiếu tướng, PGS.TS, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Hồng Giang\n\n- Trung tướng, PGS.TS, thầy thuốc nhân dân Lê Thu Hà\n\n- Thiếu tướng Hồ Thủy\n\n- Thiếu tướng, tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà\n\n- Thiếu tướng Bùi Thị Lan Phương\n\n- Thiếu tướng, phó giáo sư, tiến sĩ, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Hoàng Ngọc", "answer_start": "Theo báo Quân đội nhân dân, Quân đội nhân dân Việt Nam có 7 nữ quân nhân được phong quân hàm cấp tướng, trong đó có một trung tướng và 6 thiếu tướng. Họ là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ai là nữ tướng duy nhất trong thời chiến?", "answers": [{"text": "Đó là thiếu tướng Nguyễn Thị Định, Phó tư lệnh các lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước. Bà cũng là nữ Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nBà Nguyễn Thị Định sinh năm 1920, còn được gọi là Út Định, Ba Định. Bà là con út, trong gia đình có truyền thống yêu nước ở xã Lương Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.\n\nNgay từ nhỏ, Nguyễn Thị Định đã chịu ảnh hưởng của phong trào cách mạng địa phương. Được người anh ruột Ba Chẩn trực tiếp dìu dắt, năm 16 tuổi bà đã tham gia vào cuộc vận động đòi dân sinh, dân chủ tại quê nhà bằng nhiều hình thức như đi liên lạc, rải truyền đơn, vận động bà con nông dân chống lại sự áp bức, bóc lột của bọn cường hào, ác bá.\n\nTháng 4/1946, bà được cử tham gia đoàn vượt biển bằng thuyền từ quận Thạnh Phú (nay là huyện Thạnh Phú, Bến Tre) ra miền Bắc để báo cáo với bác Hồ về tình hình chiến trường Nam Bộ, đồng thời, xin chi viện vũ khí đánh Pháp. Bà giữ vai trò thuyền trưởng đoàn vận chuyển 12 tấn vũ khí từ Bắc vào Nam an toàn. Chuyến vượt biển lịch sử từ Nam ra Bắc đầu tiên này đã mở ra con đường huyền thoại: Đường Hồ Chí Minh trên biển cho cuộc kháng chiến chống Mỹ sau này.\n\nVới những đóng góp to lớn trong suốt những năm tháng kháng chiến chống Mỹ, tháng 4/1974, bà Nguyễn Thị Định được phong quân hàm thiếu tướng và trở thành nữ tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt Nam.\nBà Nguyễn Thị Định. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Đó là thiếu tướng Nguyễn Thị Định, Phó tư lệnh các lực lượng vũ trang giải phóng miền Nam, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước. Bà cũng là nữ Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Nữ tướng nào là con của một vị tướng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân hy sinh tại Campuchia?", "answers": [{"text": "Thiếu tướng, tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà sinh năm 1957 ở xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Cha của bà là thiếu tướng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, liệt sĩ Kim Tuấn (Nguyễn Công Tiến), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3, hy sinh tại chiến trường Campuchia năm 1979.\n\nKhi đó, Nguyễn Thị Thanh Hà đã tốt nghiệp Đại học Sư phạm Hà Nội chuyên khoa Tâm lý giáo dục, rồi trở thành chiến sĩ. Bà là giảng viên Bộ môn Khoa học x�� hội và Nhân văn của Học viện Quân y, từng có thời gian đảm nhiệm cương vị trưởng ban Phụ nữ Quân đội, nghỉ hưu năm 2017.\n Thiếu tướng, tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà. Ảnh: Phụ nữ Quân đội nhân dân Việt Nam", "answer_start": "Thiếu tướng, tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Hà sinh năm 1957 ở xã Tân Ước, huyện Thanh Oai, Hà Nội. Cha của bà là thiếu tướng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, liệt sĩ Kim Tuấn (Nguyễn Công Tiến), nguyên Tư lệnh Quân đoàn 3, hy sinh tại chiến trường Campuchia năm 1979."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Nữ tướng nào vẫn đang công tác tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108?", "answers": [{"text": "Thiếu tướng, PGS.TS, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Hoàng Ngọc sinh năm 1967, hiện là Phó giám đốc Nội khoa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Năm 1989, chị tốt nghiệp bác sĩ tại Học viện Quân y. Chị từng có thời gian học ở Pháp và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ y học năm 2003 tại Học viện Quân y, được phong Phó giáo sư năm 2014.\n\nThiếu tướng, Nguyễn Hoàng Ngọc có hàng chục công trình nghiên cứu được đăng tại các tạp chí chuyên ngành Nội Thần kinh và Đột quỵ trong nước và quốc tế. Chị cũng là thành viên hội đồng khoa học, làm chủ tọa và báo cáo khoa học tại nhiều Hội nghị Nội thần kinh, Đột quỵ của quốc gia và quốc tế.\n Thiếu tướng, PGS.TS, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Hoàng Ngọc. Ảnh: Phụ nữ Quân đội nhân dân Việt Nam", "answer_start": "Thiếu tướng, PGS.TS, thầy thuốc ưu tú Nguyễn Hoàng Ngọc sinh năm 1967, hiện là Phó giám đốc Nội khoa, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Năm 1989, chị tốt nghiệp bác sĩ tại Học viện Quân y. Chị từng có thời gian học ở Pháp và bảo vệ thành công luận án tiến sĩ y học năm 2003 tại Học viện Quân y, được phong Phó giáo sư năm 2014."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh miền Bắc nào là nơi 'một con gà gáy ba nước cùng nghe'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh miền Bắc nào là nơi “một con gà gáy ba nước cùng nghe”?", "answers": [{"text": "Điện Biên thuộc vùng núi Tây Bắc, nằm cách Hà Nội hơn 500 km. Tỉnh này có diện tích hơn 9.500 km2; phía tây, đông và đông bắc giáp Sơn La; phía bắc giáp Lai Châu, phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây và tây nam giáp Lào. Đây là tỉnh duy nhất giáp cả Trung Quốc và Lào với tổng đường biên giới là 455 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nA Pa Chải thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé thuộc Điện Biên là ngã ba biên giới Việt Nam, Lào và Trung Quốc. Nơi này được mệnh danh là \"một con gà gáy ba nước cùng nghe\". Đây cũng là nơi có cột mốc biên giới đánh dấu điểm cực Tây của Tổ quốc.\n\nỞ phía nam, một tỉnh khác cũng giáp hai quốc gia là Kon Tum. Tỉnh này giáp Lào và Campuchia.\nCột mốc biên giới ở A Pa Chải. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Điện Biên", "answer_start": "Điện Biên thuộc vùng núi Tây Bắc, nằm cách Hà Nội hơn 500 km. Tỉnh này có diện tích hơn 9.500 km2; phía tây, đông và đông bắc giáp Sơn La; phía bắc giáp Lai Châu, phía tây bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía tây và tây nam giáp Lào. Đây là tỉnh duy nhất giáp cả Trung Quốc và Lào với tổng đường biên giới là 455 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Tây Bắc nào có diện tích lớn thứ ba cả nước?", "answers": [{"text": "Sơn La ở trung tâm vùng Tây Bắc, cách Hà Nội khoảng 300 km, có diện tích tự nhiên hơn 14.100 km2, gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện. Đây là tỉnh có diện tích lớn thứ ba cả nước, chỉ sau Nghệ An và Gia Lai.\n\nTỉnh này phía bắc giáp Lai Châu và Yên Bái; phía nam giáp Thanh Hoá và Lào; phía đông giáp Hoà Bình và Phú Thọ; phía tây giáp Điện Biên. Đường biên giới chung giữa Sơn La và Lào dài 250 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.", "answer_start": "Sơn La ở trung tâm vùng Tây Bắc, cách Hà Nội khoảng 300 km, có diện tích tự nhiên hơn 14.100 km2, gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện. Đây là tỉnh có diện tích lớn thứ ba cả nước, chỉ sau Nghệ An và Gia Lai."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện Mường Tè thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Lai Châu là tỉnh miền núi Tây Bắc, cách Hà Nội khoảng 450 km, rộng gần 9.070 km2, đứng thứ 10 trong số 63 tỉnh, thành cả nước. Phía bắc tỉnh này giáp Trung Quốc; phía tây và tây nam giáp Điện Biên; phía đông giáp Lào Cai; đông nam giáp Yên Bái và phía nam giáp Sơn La.\n\nLai Châu có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm TP Lai Châu và các huyện Mường Tè, Sìn Hồ, Nậm Nhùn, Tam Đường, Phong Thổ, Tân Uyên, Than Uyên. Trong đó, Mường Tè là huyện biên giới, vùng sâu, có diện tích gần 2.680 km2, rộng nhất tỉnh. Huyện này có đường biên giới với Trung Quốc dài hơn 130 km, địa hình chủ yếu là đồi núi hiểm trở với độ cao trung bình 900-1.500 m. \nĐồi núi hiểm trở ở Mường Tè. Ảnh: Dương Thanh", "answer_start": "Lai Châu là tỉnh miền núi Tây Bắc, cách Hà Nội khoảng 450 km, rộng gần 9.070 km2, đứng thứ 10 trong số 63 tỉnh, thành cả nước. Phía bắc tỉnh này giáp Trung Quốc; phía tây và tây nam giáp Điện Biên; phía đông giáp Lào Cai; đông nam giáp Yên Bái và phía nam giáp Sơn La."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tại Hoà Bình, người dân tộc nào chiếm đa số?", "answers": [{"text": "Hoà Bình nằm ở vị trí cửa ngõ của vùng Tây Bắc, cách trung tâm Hà Nội khoảng 76 km. Tỉnh này có diện tích khoảng 4.590 km2; phía đông giáp Hà Nội, phía bắc giáp Phú Thọ, phía tây giáp Sơn La và Thanh Hoá, phía đông nam giáp tỉnh Hà Nam và Ninh Bình.\n\nTheo Niên giám thống kê năm 2022, dân số tỉnh này khoảng 875.000 với nhiều dân tộc cùng chung sống như Kinh, Mường, Tày, Thái, Dao... Trong đó, người Mường đông nhất. Theo Uỷ ban dân tộc, có khoảng 549.000 người Mường sống ở Hoà Bình, chiếm khoảng 62,7% tổng dân số của tỉnh.", "answer_start": "Hoà Bình nằm ở vị trí cửa ngõ của vùng Tây Bắc, cách trung tâm Hà Nội khoảng 76 km. Tỉnh này có diện tích khoảng 4.590 km2; phía đông giáp Hà Nội, phía bắc giáp Phú Thọ, phía tây giáp Sơn La và Thanh Hoá, phía đông nam giáp tỉnh Hà Nam và Ninh Bình."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có ít trường phổ thông nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có ít trường phổ thông nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Tính tới cuối tháng 9/2021, tỉnh Bắc Kạn có 185 trường phổ thông, ít nhất cả nước. Trong số này, tỉnh có hơn 100 trường tiểu học, 56 trường THCS và chỉ 10 trường THPT. \n\nBắc Kạn là một tỉnh miền núi, nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc Bắc Bộ, lần lượt giáp các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Tỉnh có diện tích 4.860 km2, nhưng dân số chỉ hơn 310.000 người, ít nhất cả nước. Đây cũng là tỉnh có ít học sinh phổ thông nhất, chỉ gần 60.000 em.\n\nXếp trên Bắc Kạn về số trường phổ thông là Đà Nẵng với 193 trường, Bạc Liêu 197 trường. Trong khi đó, Hà Nội hơn 1.600 trường, Thanh Hoá 1.320, TP HCM 1.004 trường.\n Một góc thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh", "answer_start": "Tính tới cuối tháng 9/2021, tỉnh Bắc Kạn có 185 trường phổ thông, ít nhất cả nước. Trong số này, tỉnh có hơn 100 trường tiểu học, 56 trường THCS và chỉ 10 trường THPT."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Người dân tộc nào chiếm đa số tại địa phương này?", "answers": [{"text": "Bắc Kạn có hơn 310.000 người, đến từ 34 dân tộc. Trong đó hơn một nửa là dân tộc Tày. Người Kinh tại tỉnh này chỉ chiếm 12%, còn lại chủ yếu là người Nùng, Dao, Mông, Sán Chay... Mật độ dân số của Bắc Kạn là 65 người/km2.\n Người Dao tại Bắc Kạn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn", "answer_start": "Bắc Kạn có hơn 310.000 người, đến từ 34 dân tộc. Trong đó hơn một nửa là dân tộc Tày. Người Kinh tại tỉnh này chỉ chiếm 12%, còn lại chủ yếu là người Nùng, Dao, Mông, Sán Chay... Mật độ dân số của Bắc Kạn là 65 người/km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bắc Kạn từng được sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Năm 1900, toàn quyền Đông Dương ra Nghị định tách một phần đất thuộc tỉnh Thái Nguyên để thành lập tỉnh Bắc Kạn. Khi đó, Bắc Kạn có bốn châu, gồm Bạch Thông, Chợ Rã, Thông Hoá (sau đổi thành Na Rì) và Cảm Hoá (sau đổi thành Ngân Sơn).\n\nTới năm 1965, theo phê chuẩn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, hai tỉnh Bắc Kạn và Thái Nguyên hợp nhất thành tỉnh Bắc Thái. Hơn 30 năm sau, Quốc hội khoá IX chia tỉnhh Bắc Thái để tái thành lập tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn. Hai huyện Ngân Sơn, Ba Bể được chuyển từ tỉnh Cao Bằng về Bắc Kạn.\n\nHiện, tỉnh Bắc Kạn có một thành phố và 7 huyện.", "answer_start": "Năm 1900, toàn quyền Đông Dương ra Nghị định tách một phần đất thuộc tỉnh Thái Nguyên để thành lập tỉnh Bắc Kạn. Khi đó, Bắc Kạn có bốn châu, gồm Bạch Thông, Chợ Rã, Thông Hoá (sau đổi thành Na Rì) và Cảm Hoá (sau đổi thành Ngân Sơn)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ Ba Bể của tỉnh Bắc Kạn thuộc top 20 hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất thế giới, đúng hay sai?", "answers": [{"text": "Hồ Ba Bể nằm trong Vườn quốc gia Ba Bể của tỉnh Bắc Kạn. Nơi đây có hệ thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi với 417 loài thực vật, 299 loài động vật có xương sống, trong hồ có 49 loài cá nước ngọt.\n\nBa Bể là một trong những hồ kiến tạo đẹp và lớn nhất Việt Nam, thuộc top 20 hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất thế giới. Diện tích mặt hồ Ba Bể khoảng 6,5 km2, là nơi hợp lưu của ba con sông Ta Han, Nam Cương và Cho Leng. Hồ có ba nhánh thông nhau nên gọi là Ba Bể.\n\nTheo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, hồ được hình thành cách đây hơn 200 triệu năm từ một vùng đá vôi bị sụt xuống do nước chảy ngầm đã đục rỗng lòng khối núi. Giá trị lớn nhất của Ba Bể là cảnh quan địa chất độc đáo, giá trị địa chất địa mạo và đa dạng sinh học. Hồ Ba Bể được công nhận là di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia năm 1996, xếp hạng là di tích danh thắng quốc gia đặc biệt năm 2012. \nHồ Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Ảnh: Cao Anh Tuấn", "answer_start": "Hồ Ba Bể nằm trong Vườn quốc gia Ba Bể của tỉnh Bắc Kạn. Nơi đây có hệ thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi với 417 loài thực vật, 299 loài động vật có xương sống, trong hồ có 49 loài cá nước ngọt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền Giang được hợp nhất từ hai tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tiền Giang được hợp nhất từ hai tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Tiền Giang được thành lập vào tháng 2/1976 trên cơ sở hợp nhất tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò Công và thành phố Mỹ Tho. Thời điểm này tỉnh Tiền Giang gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và 5 huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công. Tỉnh lỵ là thành phố Mỹ Tho.\n\nGò Công là tỉnh cũ ở Tây Nam Bộ, được thành lập năm 1900, tồn tại vào thời Pháp thuộc và bị giải thể vào cuối năm 1956. Sau đó tỉnh Gò Công tái lập vào năm 1963. Hiện, địa bàn tỉnh Gò Công cũ tương ứng với thị xã Gò Công và các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây, Tân Phú Đông (tỉnh Tiền Giang).\n\nCòn Mỹ Tho là một phố thị phồn thịnh của miền Nam. Vào cuối thế kỷ thứ XVII, Mỹ Tho đã trở thành một trong hai trung tâm thương mại lớn nhất Nam Bộ lúc bấy giờ. Trong quyển Gia Định thành thông chí, Trịnh Hoài Đức mô tả sự phồn thịnh của Mỹ Tho như sau: \"Mỹ Tho đại phố có nhà ngói cột chạm, đình cao, chùa rộng ... ghe thuyền sông biển ở các ngã đến đậu đông đúc, làm thành một chốn đại đô hội, phồn hoa huyên náo ...\".\n\nVào năm 1808, trấn Định Tường được thành lập, Mỹ Tho vẫn là lỵ sở của trấn Định Tường. Đến năm 1900, Mỹ Tho là một tỉnh độc lập với hai trạm hành chính là Cái Bè và Cai Lậy. \n\nĐịa bàn tỉnh Mỹ Tho cũ hiện nay tương ứng với thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy và các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Tân Phước cùng thuộc tỉnh Tiền Giang ngày nay.\nKênh Chợ Gạo đi qua thị trấn Chợ Gạo, Tiền Giang. Ảnh: Hoàng Nam", "answer_start": "Tỉnh Tiền Giang được thành lập vào tháng 2/1976 trên cơ sở hợp nhất tỉnh Mỹ Tho, tỉnh Gò Công và thành phố Mỹ Tho. Thời điểm này tỉnh Tiền Giang gồm thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và 5 huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Chợ Gạo, Gò Công. Tỉnh lỵ là thành phố Mỹ Tho."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi Mỹ Tho có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Mỹ Tho là một thành phố thuộc tỉnh Tiền Giang, cách trung tâm TP HCM 70 km về hướng tây nam. Tên gọi của thành phố này được cho là bắt nguồn từ tiếng Khmer. Theo Di cảo Trương Vĩnh Ký, người Khmer gọi xứ này là \"Mi Sor\", nghĩa là xứ sở của con gái (mi) mang làn da trắng (sor). Người Việt đã đọc biến âm \"Mi Sor\" thành Mỹ Tho.\n\nNhiều người cho rằng vùng đất này có khí hậu ôn hoà, được sự ưu đãi của sông Tiền, nên con gái ở đây có da trắng, đẹp cũng là điều dễ hiểu. Vẻ đẹp người con gái Mỹ Tho cũng đi vào ca dao, dân ca, phổ biến nhất là đoạn: \"Đèn Sài Gòn ngọn xanh ngọn đỏ/ Đèn Mỹ Tho ngọn tỏ ngọn lu/ Em về em học chữ nhu/ Chín trăng anh đợi mười thu anh cũng chờ\".", "answer_start": "Mỹ Tho là một thành phố thuộc tỉnh Tiền Giang, cách trung tâm TP HCM 70 km về hướng tây nam. Tên gọi của thành phố này được cho là bắt nguồn từ tiếng Khmer. Theo Di cảo Trương Vĩnh Ký, người Khmer gọi xứ này là \"Mi Sor\", nghĩa là xứ sở của con gái (mi) mang làn da trắng (sor). Người Việt đã đọc biến âm \"Mi Sor\" thành Mỹ Tho."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Vùng đất Gò Công gắn với tên tuổi của ai?", "answers": [{"text": "Thị xã Gò Công, huyện Gò Công Đông của tỉnh Tiền Giang là vùng đất gắn liền với tên tuổi Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định. Tại huyện Gò Công Đông có di tích lịch sử cấp quốc gia, gồm nhiều địa điểm liên quan đến cuộc khởi nghĩa của anh hùng dân tộc Trương Định, bao gồm: Đám lá tối trời (bản doanh của nghĩa quân), di tích Ao Dinh (nơi Trương Định hy sinh), đền thờ Trương Định (nơi người dân thờ ông).\n\nTrương Định còn có tên là Trương Công Định, ông sinh năm 1820 ở phủ Bình Sơn, Quảng Ngãi (nay là xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi). Trương Định sống ở quê hương cho đến năm 24 tuổi mới theo cha là Trương Cầm, người giữ chức Chưởng lý Thủy sư, vào vùng đất Gia Định (thời vua Thiệu Trị). Trương Định được đánh giá là người chí dũng song toàn.\n\nNăm 1850, hưởng ứng chính sách khai hoang của triều đình, ông đứng ra chiêu mộ khoảng 500 dân nghèo khai hoang, lập ấp ở Gò Công, Gia Định. Với công lao đó, ông được triều đình Huế phong chức Quản cơ, hàm Lục phẩm, nên dân chúng còn gọi ông là Quản Định.\nNăm 1859, quân Pháp đánh chiếm thành Gia Định. Ngay lúc đó Trương Định đã đem nghĩa binh của mình lên đóng quân ở Gia định. Ông đã lập được nhiều chiến công trên phòng tuyến từ Gò Cây Mai đến Thị nghè và các trận đánh ở trung tâm Sài Gòn. Đầu năm 1861, Trương Định rút quân về Gò Công thuộc huyện Tân Hòa (Gia Định), quyết tâm chiến đấu lâu dài.\nNgày 5 tháng 6 năm 1862, triều đình Huế ký kết Hiệp ước Nhâm Tuất với Pháp, buộc Trương Định ngừng bắn, giải tán nghĩa quân và bắt ông nhận chức lãnh binh tỉnh An Giang thuộc miền Tây Lục tỉnh. Nhưng Trương Định chống lại lệnh của triều đình ở lại Gò Công cùng nhân dân kháng chiến. Trong tình thế ấy, nhân dân và nghĩa quân đã tôn Trương Định làm Bình Tây Đại Nguyên soái.\n\nNăm 1864, trong một trận chiến đấu quyết tử với giặc, ông bị bắn gãy xương sống. Không để rơi vào tay giặc, Trương Định đã rút gươm tự sát để bảo tồn khí tiết khi mới 44 tuổi.\n\nTrong suốt những năm 1861-1864, nghĩa quân của Trương Định đã làm cho quân Pháp khiếp sợ với nhiều chiến thắng ở Gò Công, Rạch Giá, Quý Sơn, Tân An và nhiều vùng khác ở khắp tỉnh miền Đông. Ngay cả Vial- một quan cai trị cao cấp của Pháp thời ấy đã gọi Trương Định là \"Nhà đại lãnh tụ của quân khởi nghĩa\". Còn nhân dân xem Trương Định là người anh hùng dân tộc.\n Tranh “Nhân dân Gò Công suy tôn Trương Công Định làm Bình Tây Đại Nguyên Soái\". Ảnh: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia", "answer_start": "Thị xã Gò Công, huyện Gò Công Đông của tỉnh Tiền Giang là vùng đất gắn liền với tên tuổi Bình Tây Đại nguyên soái Trương Định. Tại huyện Gò Công Đông có di tích lịch sử cấp quốc gia, gồm nhiều địa điểm liên quan đến cuộc khởi nghĩa của anh hùng dân tộc Trương Định, bao gồm: Đám lá tối trời (bản doanh của nghĩa quân), di tích Ao Dinh (nơi Trương Định hy sinh), đền thờ Trương Định (nơi người dân thờ ông)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "THPT Nguyễn Đình Chiểu, Mỹ Tho, là trường trung học đầu tiên ở Nam Kỳ?", "answers": [{"text": "Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu tiền thân là trường Collé de My Tho, được thực dân Pháp thành lập vào năm 1879 - là trường trung học đầu tiên ở đất Nam bộ. \n\nBan đầu, trường được thành lập từ ý đồ của thực dân Pháp muốn đào tạo ra một lớp người phục vụ âm mưu thống trị lâu dài đất nước ta. Tuy nhiên, lịch sử hình thành và phát triển trường đã xây đắp \"truyền thống cách mạng - dạy giỏi - học giỏi\".\n\nNhiều tên tuổi kiệt xuất là cựu học sinh của trường là Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Phạm Hùng, Chủ tịch Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam Huỳnh Tấn Phát, Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Văn Hưởng, Bộ trưởng Bộ Canh nông Ngô Tấn Nhơn, nhà văn Hồ Biểu Chánh, nhà báo Nguyễn An Ninh, Thiếu tướng - Giáo sư Trần Đại Nghĩa, soạn giả cải lương Nguyễn Thành Châu - Năm Châu. \n\nQua nhiều lần đổi tên, từ năm 1953, trường được mang tên danh nhân Nguyễn Đình Chiểu. \nTrường THPT Nguyễn Đình Chiểu, Mỹ Tho. Ảnh: Duy Nhựt", "answer_start": "Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu tiền thân là trường Collé de My Tho, được thực dân Pháp thành lập vào năm 1879 - là trường trung học đầu tiên ở đất Nam bộ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có trữ lượng vàng lớn nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có trữ lượng vàng lớn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo kết quả thăm dò khoáng sản giai đoạn 2011-2020, được phê duyệt bởi Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia, Việt Nam có khoảng 25.084 kg vàng gốc. Trong đó, Quảng Nam là tỉnh nhiều vàng nhất cả nước, tập trung chủ yếu ở mỏ vàng Bồng Miêu và Phước Sơn. Năm 2011, theo khảo sát, hai mỏ vàng này có trữ lượng khoảng 20 tấn.\n\nMỏ vàng Bồng Miêu là một trong những mỏ có trữ lượng lớn nhất nước hiện nay. Do mỏ vàng không được quản lý chặt chẽ nên người dân từ nhiều nơi kéo về khai thác. Địa phương mất tài nguyên nhưng không thể thu thuế, đất đai bị đào bới, hóa chất, bùn thải ra môi trường gây ô nhiễm. Tình trạng này còn dẫn đến mất an ninh trật tự, tiềm ẩn nhiều nguy cơ sập hầm, sạt lở núi gây chết người.\n\nTháng 3/2022, Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt dự án đóng cửa mỏ vàng Bồng Miêu với kinh phí 19,5 tỷ đồng, giao địa phương thực hiện đến cuối năm 2024. \nMỏ vàng Bồng Miêu, xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh, bị vàng tặc dựng lán trại đào trộm ngày 25/11/2022. Ảnh: Đắc Thành", "answer_start": "Theo kết quả thăm dò khoáng sản giai đoạn 2011-2020, được phê duyệt bởi Hội đồng Đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia, Việt Nam có khoảng 25.084 kg vàng gốc. Trong đó, Quảng Nam là tỉnh nhiều vàng nhất cả nước, tập trung chủ yếu ở mỏ vàng Bồng Miêu và Phước Sơn. Năm 2011, theo khảo sát, hai mỏ vàng này có trữ lượng khoảng 20 tấn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là người khai thác mỏ vàng Bồng Miêu đầu tiên?", "answers": [{"text": "Theo báo Quảng Nam, mỏ vàng Bồng Miêu nằm trong một thung lũng rộng được mệnh danh là \"cánh đồng vàng\". Theo các tài liệu lịch sử, mỏ vàng Bồng Miêu từng được người Chăm phát hiện và khai thác từ hơn 1.000 năm trước. Nhờ trữ lượng vàng khai thác tại đây khá lớn, các nghệ nhân Chăm xưa đã chế tác nên những đồ vật tinh xảo để làm vật thờ cúng, vật trang trí hay trang sức.\n\nSau một thời gian dài gián đoạn, đến thế kỷ XIV, Bồng Miêu được khai thác trở lại. Thực dân Pháp xâm lược đã biến nơi đây thành một mỏ khai thác vàng quy mô, triệt để khai thác để đem về Pháp.", "answer_start": "Theo báo Quảng Nam, mỏ vàng Bồng Miêu nằm trong một thung lũng rộng được mệnh danh là \"cánh đồng vàng\". Theo các tài liệu lịch sử, mỏ vàng Bồng Miêu từng được người Chăm phát hiện và khai thác từ hơn 1.000 năm trước. Nhờ trữ lượng vàng khai thác tại đây khá lớn, các nghệ nhân Chăm xưa đã chế tác nên những đồ vật tinh xảo để làm vật thờ cúng, vật trang trí hay trang sức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Ký kiệu nguyên tố hóa học của vàng là gì?", "answers": [{"text": "Au là ký hiệu nguyên tố hóa học c��a vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Ký hiệu này được lấy từ từ Aurum trong tiếng Latinh, có nghĩa là vàng. Vàng có số nguyên tử 79, thuộc nhóm 11 và chu kỳ 6 trong bảng tuần hoàn. \n\nVàng là kim loại quý hiếm và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như trang sức, công nghệ, y học và nhiều ngành công nghiệp khác. \nVàng không bị xỉn bởi các lớp oxit trên bề mặt như đồng và bạc. Ảnh:Patrick Aventurier", "answer_start": "Au là ký hiệu nguyên tố hóa học của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố. Ký hiệu này được lấy từ từ Aurum trong tiếng Latinh, có nghĩa là vàng. Vàng có số nguyên tử 79, thuộc nhóm 11 và chu kỳ 6 trong bảng tuần hoàn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Khu vực nào tập trung nhiều mỏ vàng nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Thông tấn xã Việt Nam, cả nước hiện có khoảng 500 điểm quặng và mỏ vàng gốc (quặng vàng thực thụ và các loại quặng khác có chứa vàng). Các mỏ vàng gốc tập trung tại miền núi phía Bắc.\nVùng có biểu hiện khoáng hóa vàng khá tập trung ở quanh Đồi Bù (Hòa Bình) như Cao Răm, Da Bạc, Kim Bôi... với tổng trữ lượng khoảng 10 tấn. Vùng Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng, bao gồm các mỏ Pắc Lạng, Khau Âu (Bắc Kạn), mỏ Bồ Cu (Thái Nguyên) và Nam Quang (Cao Bằng). Vùng Nà Pái (Lạng Sơn) cũng có trữ lượng vàng đạt khoảng 30 tấn.", "answer_start": "Theo Thông tấn xã Việt Nam, cả nước hiện có khoảng 500 điểm quặng và mỏ vàng gốc (quặng vàng thực thụ và các loại quặng khác có chứa vàng). Các mỏ vàng gốc tập trung tại miền núi phía Bắc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào rộng nhất đồng bằng sông Hồng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào rộng nhất đồng bằng sông Hồng?", "answers": [{"text": "Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh; rộng khoảng 21.280 km2. Trong đó, Quảng Ninh rộng nhất với diện tích 6.208 km2. \n\nQuảng Ninh có biên giới quốc gia và hải phận giáp với Trung Quốc. Trên đất liền, phía bắc của tỉnh giáp Quảng Tây (Trung Quốc) với hơn 132 km đường biên giới. Phía đông là vịnh Bắc Bộ; phía tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía nam giáp Hải Phòng. Bờ biển Quảng Ninh dài 250 km.\nToàn cảnh TP Hạ Long, Quảng Ninh. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Quảng Ninh; rộng khoảng 21.280 km2. Trong đó, Quảng Ninh rộng nhất với diện tích 6.208 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Năm 2023 là kỷ niệm bao nhiêu năm thành lập tỉnh này?", "answers": [{"text": "Ngày 30/10/1963, Quốc hội khóa 2 ra nghị quyết hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành tỉnh Quảng Ninh. Tỉnh trải dài từ tây (Đông Triều) sang đông (Móng Cái) với trung tâm là TP Hạ Long và được ví là \"Việt Nam thu nhỏ\" với sự đa dạng về hình thái địa lý, kinh tế và xã hội; có vị trí, vị thế đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Bắc của Tổ quốc.\n\nTrong diễn văn tại lễ kỷ niệm 60 năm thành lập tỉnh Quảng Ninh hồi cuối tháng 10, Bí thư Tỉnh uỷ Nguyễn Xuân Ký nêu sự kiện tỉnh Quảng Ninh được thành lập vào năm 1963 là kết quả của quá trình vận động lịch sử lâu dài về cả mặt hành chính và văn hoá, lãnh thổ và dân cư. Danh xưng Quảng Ninh được Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt mang ý nghĩa lớn lao về trọng trách, sứ mệnh, tầm nhìn cho một địa phương rộng lớn về lãnh thổ, thoáng mở về tư duy, hào sảng về tính cách, yên ổn cho vùng biên viễn, sẵn sàng giao lưu và tiếp nhận tinh hoa văn hoá mọi vùng miền.", "answer_start": "Ngày 30/10/1963, Quốc hội khóa 2 ra nghị quyết hợp nhất tỉnh Hải Ninh và khu Hồng Quảng thành tỉnh Quảng Ninh. Tỉnh trải dài từ tây (Đông Triều) sang đông (Móng Cái) với trung tâm là TP Hạ Long và được ví là \"Việt Nam thu nhỏ\" với sự đa dạng về hình thái địa lý, kinh tế và xã hội; có vị trí, vị thế đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Bắc của Tổ quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đây có phải là địa phương có nhiều đảo nhất Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh nổi tiếng có vùng biển và hải đảo độc đáo. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, tỉnh này có hơn 2.000 hòn đảo, chiếm hơn hai phần ba số đảo cả nước. Đảo trải dài theo đường ven biển, chia thành nhiều lớp. Có những đảo rất lớn như Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ.\n\nHai huyện hoàn toàn là đảo là Vân Đồn và Cô Tô. Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, có hàng nghìn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình Karst bị nước bào mòn, tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú.\nMột góc huyện đảo Cô Tô. Ảnh: Thành Chung", "answer_start": "Quảng Ninh nổi tiếng có vùng biển và hải đảo độc đáo. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, tỉnh này có hơn 2.000 hòn đảo, chiếm hơn hai phần ba số đảo cả nước. Đảo trải dài theo đường ven biển, chia thành nhiều lớp. Có những đảo rất lớn như Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người dân tộc thiểu số nào đông nhất ở tỉnh này?", "answers": [{"text": "Dân số Quảng Ninh hiện hơn 1,36 triệu người. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, người Kinh chiếm 89,23% tổng số dân. Họ có gốc bản địa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ, sống đông đảo nhất ở các đô thị, các khu công nghiệp và vùng đồng bằng ven sông, ven biển. \n\nSau người Kinh là các dân tộc thiểu số có nguồn gốc từ lâu đời. Trong đó, người Dao đông nhất, chiếm 4,45% tổng số dân, chia làm hai nhánh chính là Thanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao. Một số dân tộc khác có thể kể đến như Sán Dìu (1,8%), Sán Chỉ (1,11%), Hoa (0,43%).", "answer_start": "Dân số Quảng Ninh hiện hơn 1,36 triệu người. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh, người Kinh chiếm 89,23% tổng số dân. Họ có gốc bản địa và nguồn gốc từ các tỉnh, đông nhất là vùng đồng bằng Bắc Bộ, sống đông đảo nhất ở các đô thị, các khu công nghiệp và vùng đồng bằng ven sông, ven biển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai được mệnh danh là vua săn voi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Ai được mệnh danh là vua săn voi?", "answers": [{"text": "Bản Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk là một địa danh nổi tiếng của Việt Nam, cũng được biết đến như là nơi có truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng. Vua săn voi Y Thu Knul là người khai sinh ra địa danh Bản Đôn và có công lớn trong buổi đầu tạo lập, phát triển nghề săn bắt và thuần dưỡng voi rừng (bằng dây da trâu).\nÔng từng bắt được khoảng 400 con voi, và là người tù trưởng có uy, giàu có nhất vùng, được các tù trưởng tộc người ở Tây Nguyên tôn quý khi bắt được bạch tượng (voi trắng, giá trị bằng 100 con voi đen) vào năm 1861. Ông được vua Thái Lan phong tặng danh hiệu Khunsanup - vua săn voi.\nChân dung vua săn voi Y Thu Knul. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Bản Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk là một địa danh nổi tiếng của Việt Nam, cũng được biết đến như là nơi có truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng. Vua săn voi Y Thu Knul là người khai sinh ra địa danh Bản Đôn và có công lớn trong buổi đầu tạo lập, phát triển nghề săn bắt và thuần dưỡng voi rừng (bằng dây da trâu)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bài hát Chú voi con ở Bản Đôn do ai sáng tác?", "answers": [{"text": "Bài hát Chú voi con ở Bản Đôn gắn liền với tên tuổi nhạc sĩ Phạm Tuyên. Năm 1983, ông cùng nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn, nhạc sĩ Hoàng Vân đi thực tế ở Đắk Lắk. Cán bộ tỉnh giới thiệu Buôn Đôn - nơi có truyền thống thuần dưỡng voi, đến khi ba nhạc sĩ lên Buôn Đôn, đàn voi lớn đi rừng làm việc hết, đi quanh bản chỉ toàn là voi con.\n\nNhạc sĩ Phạm Tuyên dí dỏm nói không có voi to thì viết về voi con, ai cũng ngỡ ông đùa, nhưng đến tối, ông mang bài hát Chú voi con ở Bản Đôn ra dạy cho các em thiếu nhi, giai điệu âm nhạc Êđê thân thuộc cùng với ca từ ngộ nghĩnh, đáng yêu đã chiếm trọn trái tim của cả trẻ em lẫn người lớn Buôn Đôn. Chú voi con ở Bản Đôn nhanh chóng trở thành biểu tượng của Đắk Lắk.\nTác phẩm sau đ�� được báo Thiếu niên Tiền phong giới thiệu trên số Tết Trung thu năm 1983, được Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam dàn dựng và phát rộng rãi, từ đó ca khúc trở nên phổ biến với thiếu nhi cả nước.\n Nhạc sĩ Phạm Tuyên. Ảnh: Đức Trí", "answer_start": "Bài hát Chú voi con ở Bản Đôn gắn liền với tên tuổi nhạc sĩ Phạm Tuyên. Năm 1983, ông cùng nhạc sĩ Nguyễn Đức Toàn, nhạc sĩ Hoàng Vân đi thực tế ở Đắk Lắk. Cán bộ tỉnh giới thiệu Buôn Đôn - nơi có truyền thống thuần dưỡng voi, đến khi ba nhạc sĩ lên Buôn Đôn, đàn voi lớn đi rừng làm việc hết, đi quanh bản chỉ toàn là voi con."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tên gọi Bản Đôn có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Bản Đôn nằm trên địa bàn xã Krông Na, huyện Buôn Đôn của Đắk Lắk; cách Buôn Ma Thuột 50 km theo hướng tây bắc. Ngày xưa, Bản Đôn là một trong những điểm giao thương quan trọng của 3 nước Đông Dương. \n\nTên gọi Bản Đôn bắt nguồn từ tiếng Lào ngày xưa (buổi sơ khai người dân Lào chiếm đa số) có nghĩa là \"làng đảo\", là một ngôi làng được xây dựng trên một ốc đảo của sông Serepôk - con sông lớn của Tây Nguyên. Theo tiếng của người Êđê và M'nông thì vùng đất này được gọi là Buôn Đôn.\n\nHiện tại, Bản Đôn là cách gọi chung, chỉ hệ thống cụm du lịch của huyện Buôn Đôn gồm các khu du lịch thác Bảy Nhánh, vườn quốc gia Yok Đôn, khu du lịch Cầu treo, vườn cảnh Trohbư. \n Cưỡi voi trên dòng sông Serepốk. Ảnh: buondon.gov.vn", "answer_start": "Bản Đôn nằm trên địa bàn xã Krông Na, huyện Buôn Đôn của Đắk Lắk; cách Buôn Ma Thuột 50 km theo hướng tây bắc. Ngày xưa, Bản Đôn là một trong những điểm giao thương quan trọng của 3 nước Đông Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Buôn Đôn từng là thủ phủ của tỉnh Đắk Lắk?", "answers": [{"text": "Buôn Đôn là một huyện của Đắk Lắk; cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 30 km về phía tây. \n\nBuôn Đôn có lịch sử hình thành và phát triển hơn 200 năm, từng là thủ phủ của tỉnh Đắk Lắk cho đến tháng 8/1904. Vào những năm cuối thế kỷ XIX, thực dân Pháp đã đẩy mạnh các họat động do thám với âm mưu xâm lược Tây Nguyên. Đến năm 1898, chúng tập trung lực lượng đánh chiếm Buôn Đôn và lần lượt mở rộng chiến tranh đánh chiếm toàn bộ cao nguyên Đắk Lắk.\nSau khi chiếm Đắk Lắk, thực dân Pháp bắt tay xây dựng bộ máy thống trị, đặt bộ máy hành chính tại Buôn Đôn. Sau này, để tiện cho việc phát triển kinh tế xã hội và chiếm giữ một vị trí an ninh quốc phòng chiến lược, người Pháp đã cho dời cơ quan hành chính về Buôn Ma Thuột.\nBuôn Đôn có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, các tộc người Êđê, M'nông là dân tộc bản địa đến quần cư sinh sống lập nên những buôn làng đầu tiên của vùng đất này. Về sau người Thái, Lào, Campuchia kéo đến tập trung buôn bán trao đổi hàng hóa, các sản vật của núi rừng và nơi đây nhanh chóng trở thành trung tâm buôn bán sầm uất với nhiều loại hàng hóa, sản vật quý hiếm. \n Du khách đi qua cầu treo bắc qua những con suối tại Bản Đôn, huyện Buôn Đôn. Ảnh: Cổng thông tin điện tử Đắk Lắk", "answer_start": "Buôn Đôn là một huyện của Đắk Lắk; cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 30 km về phía tây."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người Ba na gọi nơi chôn cất là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Người Ba na gọi nơi chôn cất người chết là gì?", "answers": [{"text": "Nhà mồ là nơi chôn cất người đã khuất, là mảng đặc sắc của văn hóa cổ truyền, đồng bào dân tộc Tây Nguyên. Trong thời gian gần đây, truyền thống dựng nhà mồ, tượng mồ chỉ còn tập trung ở các dân tộc Ba na, Êđê, Gia rai, M'nông, Xơ-đăng. \n\nNghĩa địa của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên thường được bố trí ở những cánh rừng già khá thâm u, cùng với vô vàn tượng gỗ đủ hình thù, tư thế, khiến người ta có cảm giác như lạc vào ranh giới giữa thế giới thực tại và thế giới tâm linh.\n\nTượng nhà mồ được các nghệ nhân làm ra để dùng cho lễ bỏ mả - cuộc chia tay cuối cùng giữa người sống và người chết, tiễn những linh hồn về thế giới ông bà. Sau lễ bỏ mả, tượng nhà mồ cũng nằm lại nghĩa địa cùng thời gian, mưa nắng.\n\nQuần thể tượng mô tả sự hình thành, ra đời và lớn lên của một đời người với đủ các cảnh sinh hoạt và các mối quan hệ của con người. Nhà mồ được xây trùm trên nấm mộ và là trung tâm của lễ bỏ mả. Nhà mồ có nhiều loại khác nhau, thường sử dụng 3 màu: đen, đỏ và trắng.\n\nTượng mồ là những tác phẩm điêu khắc độc đáo bậc nhất của đồng bào các dân tộc vùng đất này, trong đó tượng mồ Gia rai, Ba na phong phú và đặc sắc hơn cả.\nMô phỏng nhà mồ của dân tộc Gia rai tại Bảo tàng Dân tộc học. Ảnh: Như Bình", "answer_start": "Nhà mồ là nơi chôn cất người đã khuất, là mảng đặc sắc của văn hóa cổ truyền, đồng bào dân tộc Tây Nguyên. Trong thời gian gần đây, truyền thống dựng nhà mồ, tượng mồ chỉ còn tập trung ở các dân tộc Ba na, Êđê, Gia rai, M'nông, Xơ-đăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nhà truyền thống của dân tộc Êđê có tên gọi là:", "answers": [{"text": "Nhà dài là nơi cư trú người Êđê, được xây dựng chủ yếu từ gỗ, tre nứa các loại. Riêng mái thường lợp bằng cỏ dày trên 20 cm. Phần sàn cao hơn mặt đất chừng một mét, dưới để thoáng chứ không chăn nuôi như nhà sàn ở miền bắc. Mỗi nhà có đôi cầu thang chạm gỗ dẫn lên cửa. Một thang cho đàn ông, một cho phụ nữ. Cầu thang cho phụ nữ được trang trí hình bộ ngực.\n\nKhi một cô gái Êđê lấy chồng, ngôi nhà được dựng dài thêm làm nơi ở cho vợ chồng trẻ. Nhà càng dài càng thể hiện sự giàu có của gia chủ. Theo tài liệu tại Bảo tàng Dân tộc học, xưa kia từng có những nhà dài gần 200 m. Nhà có các cửa sổ thoáng, cách đều nhau để thông khí và lấy ánh sáng.\nNhà dài của người Êđê trong Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam. Ảnh: Vy An", "answer_start": "Nhà dài là nơi cư trú người Êđê, được xây dựng chủ yếu từ gỗ, tre nứa các loại. Riêng mái thường lợp bằng cỏ dày trên 20 cm. Phần sàn cao hơn mặt đất chừng một mét, dưới để thoáng chứ không chăn nuôi như nhà sàn ở miền bắc. Mỗi nhà có đôi cầu thang chạm gỗ dẫn lên cửa. Một thang cho đàn ông, một cho phụ nữ. Cầu thang cho phụ nữ được trang trí hình bộ ngực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà rông là tên gọi nhà truyền thống của dân tộc nào?", "answers": [{"text": "Nhà rông là một thiết chế văn hóa tiêu biểu độc đáo, có ý nghĩa quan trọng trong văn hóa tinh thần, đời sống xã hội và tín ngưỡng tâm linh của đồng bào các dân tộc Ba na, Gia rai, Xơ-đăng. \nKhông chỉ có kiểu kiến trúc sừng sững độc đáo, nhà rông còn mang ý nghĩa văn hóa thiêng liêng. Đây là không gian sinh hoạt chung của cả cộng đồng, nơi tổ chức lễ hội hay các lễ cúng thường niên và không thường niên như cúng mừng lúa mới, cúng lập làng mới, cúng mừng nhà rông. Ngoài ra, nhà rông còn là nơi phân xử các vụ kiện, tranh chấp, hòa giải của dân làng, đồng thời cũng là nơi tiếp đón khách quý đến buôn làng. \n\nNhà rông thường nằm ở vị trí trung tâm của buôn làng. Mỗi dân tộc đều có những nét riêng trong kiến trúc và trang trí. Nhà rông được làm chủ yếu bằng các vật liệu của núi rừng như cỏ tranh, tre, gỗ, mây, lồ ô, do các hộ gia đình trong làng cùng tham gia.\nNgười dân nhảy múa mừng nhà rông mới ở Kon Tum. Ảnh: Báo Kon Tum", "answer_start": "Nhà rông là một thiết chế văn hóa tiêu biểu độc đáo, có ý nghĩa quan trọng trong văn hóa tinh thần, đời sống xã hội và tín ngưỡng tâm linh của đồng bào các dân tộc Ba na, Gia rai, Xơ-đăng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lễ bỏ mả của người Gia rai còn có tên gọi là gì?", "answers": [{"text": "Theo quan niệm của người Gia rai và Ba na thì người chết có linh hồn, biến thành ma (atâu). Sau khi chết, linh hồn cứ lẩn quất gần nơi chôn, lưu luyến với cuộc sống dương thế, không siêu thoát được. Người thân hàng ngày phải mang cơm nước đến, quét dọn nhà mả, gọi là thời kỳ giữ mả.\n\nSau 1-3 năm thì gia chủ làm lễ bỏ mả, hay còn gọi là lễ Pơ thi. Nhà nào nghèo thì thường chỉ \"nuôi ma\" một năm là làm lễ bỏ mả, nhà giàu hơn thì có thể kéo dài đến 3 năm. Bởi đây là nghi lễ lớn v�� tốn kém nên các gia đình cần có sự chuẩn bị kỹ càng.\n\nChỉ sau khi làm lễ bỏ mả thì linh hồn mới được siêu thoát, trở về với thế giới bên kia một cách nhẹ nhàng, không còn lưu luyến gì với cuộc sống trước đây, mà người sống cũng yên tâm trở về làm ăn với ý nghĩ hồn ma đã yên nghỉ, không còn lẩn quất và quấy phá dương gian.\nĐể chuẩn bị chia tay người chết trong lễ bỏ mả, người dân thường vào rừng lấy gỗ, tre, mây, song, cỏ tranh mang về dựng các phần của nhà mồ. Sau đó, người sống sẽ mang tài sản được phân chia ra nhà mồ chôn cùng, bao gồm những đồ vật quý như chiêng, choé, vòng cườm, lục lạc đến các vũ khí, công cụ sản xuất như kiếm, cuốc và các vật dụng trong đời sống sinh hoạt thường ngày như nồi, tô, chén bát. Số của cải này tùy thuộc vào điều kiện của mỗi gia đình.\nNgoài những đồ vật dùng hàng ngày, quanh nhà mồ còn có những bức tượng mồ được khắc từ gỗ do người nhà chuẩn bị cho người đã khuất.\nTrai làng bôi bùn đất, hóa trang thành ma và cùng nhảy múa trong lễ Pơ thi. Ảnh: Vietnam+", "answer_start": "Theo quan niệm của người Gia rai và Ba na thì người chết có linh hồn, biến thành ma (atâu). Sau khi chết, linh hồn cứ lẩn quất gần nơi chôn, lưu luyến với cuộc sống dương thế, không siêu thoát được. Người thân hàng ngày phải mang cơm nước đến, quét dọn nhà mả, gọi là thời kỳ giữ mả."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là xứ sở hoa hồi của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào được mệnh danh là 'xứ sở hoa hồi'?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Công thương, cây hồi phát triển tốt tại Lạng Sơn do phù hợp với loại đất và sinh trưởng ở địa hình cao. Hồi được trồng rải rác tại hầu hết các huyện Văn Quan, Bình Gia, Văn Lãng, Lộc Bình, Cao Lộc, với tổng diện tích hơn 35.000 ha, chiếm trên 70% diện tích hồi cả nước. Người dân xứ Lạng gắn bó với rừng hồi kiểu cha truyền con nối. Cây này có thể trồng một lần và cho thu hoạch cả trăm năm sau. \n\nNhiều năm qua, cây hồi được xác định là cây kinh tế mũi nhọn và chiến lược lâu dài của tỉnh Lạng Sơn, là nguồn hàng hóa xuất khẩu chủ yếu của tỉnh. Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Lạng Sơn, tính riêng năm 2022, sản lượng thu hoạch ước đạt 13.000 tấn hồi khô, giá trị thu về khoảng 1.500 tỷ đồng. \n Hoa hồi khô được trưng bày tại Lễ hội hoa hồi ở Lạng Sơn. Ảnh: Hồng Vân", "answer_start": "Theo Bộ Công thương, cây hồi phát triển tốt tại Lạng Sơn do phù hợp với loại đất và sinh trưởng ở địa hình cao. Hồi được trồng rải rác tại hầu hết các huyện Văn Quan, Bình Gia, Văn Lãng, Lộc Bình, Cao Lộc, với tổng diện tích hơn 35.000 ha, chiếm trên 70% diện tích hồi cả nước. Người dân xứ Lạng gắn bó với rừng hồi kiểu cha truyền con nối. Cây này có thể trồng một lần và cho thu hoạch cả trăm năm sau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hồi là nguyên liệu chính để bào chế thuốc/vaccine nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Lạng Sơn, hồi và các sản phẩm từ hồi có ứng dụng rất phong phú trong y, dược, thực phẩm, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng sâu bệnh. Tại châu Âu, hồi được sử dụng để tạo ra các loại bánh kẹo, rượu có hương vị hồi, làm chất giữ mùi hương cho nước hoa… Đặc biệt, hồi là nguyên liệu chính để bào chế thuốc kháng virus cúm Tamiflu.\nQuả hồi tươi. Ảnh: Hồng Vân", "answer_start": "Theo báo Lạng Sơn, hồi và các sản phẩm từ hồi có ứng dụng rất phong phú trong y, dược, thực phẩm, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng sâu bệnh. Tại châu Âu, hồi được sử dụng để tạo ra các loại bánh kẹo, rượu có hương vị hồi, làm chất giữ mùi hương cho nước hoa… Đặc biệt, hồi là nguyên liệu chính để bào chế thuốc kháng virus cúm Tamiflu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà máy chế biến tinh dầu hồi tại Lạng Sơn do người Pháp xây dựng khi nào?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Công thương, từ đầu thế kỷ 20, người Pháp đã xây dựng nhà máy chế biến tinh dầu hồi tại Lạng Sơn. Sau chiến dịch biên giới 1950, tỉnh Lạng Sơn tiếp nhận cơ sở chế biến tinh d��u hồi, thị trường xuất khẩu lúc này chủ yếu là các nước Đông Âu và châu Á.\n\nSau năm 1979, nhà máy chế biến dầu hồi bị phá, thị trường dần dần bị thu hẹp, không ai chú ý trồng và chăm sóc cây hồi. Nhưng từ năm 1990 đến nay, hoa hồi dần lấy lại vị trí, sản phẩm tinh dầu hồi được xuất khẩu sang Trung Quốc, Bắc Mỹ, châu Âu... để chế các loại dược phẩm và mỹ phẩm.", "answer_start": "Theo Bộ Công thương, từ đầu thế kỷ 20, người Pháp đã xây dựng nhà máy chế biến tinh dầu hồi tại Lạng Sơn. Sau chiến dịch biên giới 1950, tỉnh Lạng Sơn tiếp nhận cơ sở chế biến tinh dầu hồi, thị trường xuất khẩu lúc này chủ yếu là các nước Đông Âu và châu Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồi có mấy vụ thu hoạch?", "answers": [{"text": "Theo báo Lạng Sơn, hồi chính vụ thường cho thu hoạch khoảng tháng 7, tháng 9. Ngoài ra còn có loại hồi tứ quý cho thu hoạch vào sau Tết Nguyên đán.\n Rừng hồi ở Văn Quan, Lạng Sơn. Ảnh: Hồng Vân", "answer_start": "Theo báo Lạng Sơn, hồi chính vụ thường cho thu hoạch khoảng tháng 7, tháng 9. Ngoài ra còn có loại hồi tứ quý cho thu hoạch vào sau Tết Nguyên đán."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Lễ hội hoa hồi được tổ chức lần đầu năm nào?", "answers": [{"text": "Lễ hội hoa hồi lần đầu tiên được tổ chức trong 2 ngày 27 và 28/5/1996 tại thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, nhằm tuyên truyền, quảng bá những tiềm năng của địa phương, hướng phát triển và giá trị kinh tế của cây hồi.\n\nTham gia lễ hội, du khác được giới thiệu, tìm hiểu về cây hồi, tham quan các gian hàng trưng bày sản phẩm từ hồi. Hoa hồi thực chất là quả, mỗi hoa gồm 5-8 cánh hình thoi xếp thành hình sao hoặc nan hoa. \nLễ hội hoa hồi lần đầu tiên được tổ chức tại thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, Lạng Sơn. Ảnh: Hồng Vân", "answer_start": "Lễ hội hoa hồi lần đầu tiên được tổ chức trong 2 ngày 27 và 28/5/1996 tại thị trấn Văn Quan, huyện Văn Quan, nhằm tuyên truyền, quảng bá những tiềm năng của địa phương, hướng phát triển và giá trị kinh tế của cây hồi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào có hai huyện đảo?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào có hai huyện đảo?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển với 11 huyện đảo. Trong đó, Hải Phòng là thành phố duy nhất có hai huyện đảo gồm Cát Hải và Bạch Long Vĩ. Một tỉnh có hai huyện đảo là Quảng Ninh với Vân Đồn và Cô Tô. 7 huyện đảo còn lại gồm Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận), Trường Sa (Khánh Hoà), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Kiên Hải (Kiên Giang).\n\nSo với giai đoạn trước năm 2021, số huyện đảo ở Việt Nam giảm một do Phú Quốc trở thành thành phố. Đây cũng là thành phố biển đảo đầu tiên của Việt Nam.\n Một góc đảo Cát Bà, Hải Phòng. Ảnh: Trần Đạt", "answer_start": "Việt Nam có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển với 11 huyện đảo. Trong đó, Hải Phòng là thành phố duy nhất có hai huyện đảo gồm Cát Hải và Bạch Long Vĩ. Một tỉnh có hai huyện đảo là Quảng Ninh với Vân Đồn và Cô Tô. 7 huyện đảo còn lại gồm Cồn Cỏ (Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận), Trường Sa (Khánh Hoà), Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Kiên Hải (Kiên Giang)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thành phố này giáp bao nhiêu tỉnh, thành khác?", "answers": [{"text": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở vùng đông bắc Đồng bằng sông Hồng, có diện tích hơn 1.560 km2, dân số hơn 2 triệu. Ngoài hai huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải, thành phố này có 6 huyện và 7 quận khác.\n\nVề ranh giới hành chính, phía bắc Hải Phòng giáp tỉnh Quảng Ninh, phía nam giáp Thái Bình, phía tây giáp Hải Dương, phía đông giáp Vịnh Bắc Bộ. Thành phố quy tụ đủ loại hình giao thông: đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, đường hàng không, có vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế.", "answer_start": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm ở vùng đông bắc Đồng bằng sông Hồng, có diện tích hơn 1.560 km2, dân số hơn 2 triệu. Ngoài hai huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải, thành phố này có 6 huyện và 7 quận khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thành phố này thường được mệnh danh là gì?", "answers": [{"text": "Hải Phòng được biết đến với những biệt danh, tên gọi không chính thức như \"thành phố hoa phượng đỏ\" hay \"thành phố cảng\".\n\nHải Phòng được gọi là \"thành phố hoa phượng đỏ\" do trước đây trồng nhiều cây phượng. Trên Cổng thông tin điện tử thành phố, hình ảnh hoa phượng đỏ cũng xuất hiện ngay đầu trang như một biểu tượng.\n\nNgoài ra, Hải Phòng còn được biết đến với tên gọi \"thành phố cảng\". Địa phương này có hệ thống cảng biển hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý phần lớn hàng hoá xuất nhập khẩu của khu vực phía bắc và cả nước.\n\nTheo quy hoạch thành phố Hải Phòng, đến năm 2050, Hải Phòng là thành phố cảng biển lớn trong khu vực và thế giới với ba trụ cột phát triển: dịch vụ cảng biển - logistics; công nghiệp xanh, thông minh, hiện đại và trung tâm du lịch biển quốc tế; quy mô dân số khoảng 4,5 triệu người, có trình độ phát triển cao trong nhóm các thành phố hàng đầu châu Á và thế giới.\n Đường phố Hải Phòng rợp màu hoa phượng. Ảnh: Giang Chinh", "answer_start": "Hải Phòng được biết đến với những biệt danh, tên gọi không chính thức như \"thành phố hoa phượng đỏ\" hay \"thành phố cảng\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Thành phố là quê hương của vương triều phong kiến nào?", "answers": [{"text": "Vương triều nhà Mạc bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp được các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng nhà Hậu Lê nhường ngôi vào tháng 6/1527. Theo Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt thông sử, vị Thái tổ sáng lập ra nhà Mạc là người làng Cổ Trai, huyện Nghi Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng.\n\nNăm 1529, Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) nhường ngôi cho con trai cả là Mạc Đăng Doanh để về quê hương làm thái thượng hoàng. Ông cho xây dựng tại đây một kinh đô thứ hai là Dương Kinh, tồn tại song song với kinh thành Thăng Long.\n\nDương Kinh bao gồm quần thể kiến trúc cung điện, lầu các, trường học như Các Dương tự, điện Tường Quang, Phúc Huy, phủ Quốc Hưng, mả Lăng, đồn binh, kho lương với quy mô đồ sộ. Để Dương Kinh trở thành \"đô thị ven bến xứ Đông\", nhà Mạc cho xây dựng một số thương cảng làm nơi giao lưu hàng hoá trong và ngoài nước như Lỗ Minh Thị, An Quý, Do Nha. Các nhà sử học ngày nay chung nhận định Dương Kinh thời Mạc không chỉ là kinh đô hướng biển mà còn là đô thị ven biển đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.", "answer_start": "Vương triều nhà Mạc bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp được các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng nhà Hậu Lê nhường ngôi vào tháng 6/1527. Theo Đại Việt sử ký toàn thư và Đại Việt thông sử, vị Thái tổ sáng lập ra nhà Mạc là người làng Cổ Trai, huyện Nghi Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Buôn Ma Thuột có nghĩa là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Buôn Ma Thuột có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Buôn Ma Thuột là thành phố của tỉnh Đắk Lắk. Tên gọi này bắt nguồn từ tên của một buôn (bản, làng) của đồng bào Êđê. Vùng đất này vào cuối thế kỷ XIX chỉ có một buôn với khoảng 50 nhà dài (nhà truyền thống của người Êđê), mỗi nhà có từ 30 đến 40 người, đứng đầu là Tù trưởng Ama Thuột cai quản, nằm bên dòng suối Ea Tam.\n\nĐến những năm đầu của thế kỷ XX, vùng đất này không còn là một buôn đơn lẻ nữa mà đã quy tụ, phát triển thêm hàng chục buôn khác. Tuy nhiên, Buôn Ma Thuột vẫn là một buôn lớn, và do Ama Y Thuot cai quản.\n\nTên gọi Buôn Ma Thuột cũng bắt nguồn từ đó. Buôn Ma Thuột tức là làng của Ama Y Thuột – làng của cha Y Thuột. Trong tiếng Êđê, Ama có nghĩa là cha, Y Thuột là chỉ người con trai tên Thuột. Buôn Ma Thuột là tên gọi tắt, nghĩa là làng của cha Y Thuột.\n Buôn Ma Thuột với những rẫy cà phê bạt ngàn. Ảnh: Trung Nguyên Legend", "answer_start": "Buôn Ma Thuột là thành phố của tỉnh Đắk Lắk. Tên gọi này bắt nguồn từ tên của một buôn (bản, làng) của đồng bào Êđê. Vùng đất này vào cuối thế kỷ XIX chỉ có một buôn với khoảng 50 nhà dài (nhà truyền thống của người Êđê), mỗi nhà có từ 30 đến 40 người, đứng đầu là Tù trưởng Ama Thuột cai quản, nằm bên dòng suối Ea Tam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vùng đất Buôn Ma Thuột có từ khi nào?", "answers": [{"text": "Thành phố Buôn Ma Thuột có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, địa hình tương đối bằng phẳng và thoai thoải, thấp dần theo hướng đông bắc - tây nam; có nhiều sông, suối và hồ nước nhỏ. Đây là vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho việc định cư lâu dài của con người và phát triển cây trồng, nhất là cây công nghiệp và cây lương thực. Khu vực có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng, có thể phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn. \n\nBuôn Ma Thuột vốn có bề dày lịch sử từ lâu đời, nhiều tư liệu từ trước đến nay cho thấy vùng đất này tồn tại từ rất sớm. Dưới góc độ nghiên cứu về khảo cổ học, Buôn Ma Thuột đã tồn tại ít nhất từ 4.000 năm trước, điều này được khẳng định qua những dấu tích cư trú, làm nông của cư dân thời tiền sử. Trong Đại Nam thực lục, Đại Nam liệt truyện, nơi đây được biết đến là địa bàn của hai nước Thủy Xá - Hỏa Xá, cội nguồn của người Êđê, Mnông, Gia Rai.\n Nhà dài truyền thống của người dân Êđê. Ảnh: Như Bình", "answer_start": "Thành phố Buôn Ma Thuột có độ cao trung bình 500 m so với mặt nước biển, địa hình tương đối bằng phẳng và thoai thoải, thấp dần theo hướng đông bắc - tây nam; có nhiều sông, suối và hồ nước nhỏ. Đây là vùng đất đỏ bazan thuận lợi cho việc định cư lâu dài của con người và phát triển cây trồng, nhất là cây công nghiệp và cây lương thực. Khu vực có nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng, có thể phát triển chăn nuôi gia súc với quy mô lớn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Có bao nhiêu dân tộc sinh sống tại Buôn Ma Thuột?", "answers": [{"text": "Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích tự nhiên 37.710 ha, với 21 đơn vị hành chính (8 xã và 13 phường), dân số hơn 380.000 người\n\nThành phố này được xem như là một Việt Nam thu nhỏ khi có đến 40 trong tổng số 54 dân tộc anh em, cùng chung sống. Người Kinh chiếm 85% dân số của thành phố, còn lại là người dân tộc thiểu số. Trong nhóm dân tộc bản địa, người Êđê chiếm số lượng lớn nhất, sau tới dân tộc Tày, Thái, Hoa, Gia Rai. \nNgười dân Êđê với cồng chiêng. Ảnh: Trung Nguyên Legend", "answer_start": "Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích tự nhiên 37.710 ha, với 21 đơn vị hành chính (8 xã và 13 phường), dân số hơn 380.000 người"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bản Đôn có thuộc thành phố Buôn Ma Thuột?", "answers": [{"text": "Bản Đôn thuộc huyện Buôn Đôn, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 50 km về phía tây bắc. Bản Đôn nổi tiếng là nơi có truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng.\n\nBản Đôn trước đây đã từng là thủ phủ của tỉnh Đắk Lắk, sau này để tiện cho việc phát triển kinh tế xã hội và để chiếm giữ một vị trí an ninh quốc phòng chiến lược, người Pháp đã cho dời cơ quan hành chính về Buôn Ma Thuột.\n\nHiện tại, Bản Đôn là cách gọi chung để chỉ hệ thống cụm du lịch của huyện Buôn Đôn gồm khu du lịch thác Bảy Nhánh, vườn quốc gia Yok Đôn, khu du lịch Cầu treo, vườn cảnh Trohbư. \n Voi rừng tự do kiếm ăn. Ảnh:Vườn Quốc gia Yok Đôn", "answer_start": "Bản Đôn thuộc huyện Buôn Đôn, cách thành phố Buôn Ma Thuột khoảng 50 km về phía tây bắc. Bản Đôn nổi tiếng là nơi có truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào ở Tây Nguyên không có đường biên giới quốc tế?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh duy nhất nào ở khu vực Tây Nguyên không có đường biên giới với quốc gia khác?", "answers": [{"text": "Khu vực Tây Nguyên có 5 tỉnh, gồm: Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Trong đó, Lâm Đồng là tỉnh duy nhất không có đường biên giới với bất kỳ quốc gia nào; Kon Tum giáp cả Lào và Campuchia, những tỉnh còn lại giáp Campuchia.\n\nTỉnh Lâm Đồng thuộc khu vực Nam Tây Nguyên, nằm ở độ cao 300-1.500 m so với mực nước biển. Độ cao này giúp Lâm Đồng có nền nhiệt độ lý tưởng, dao động 18-25 độ C, đặc biệt thuận lợi để phát triển rau và hoa. \n\nTỉnh rộng hơn 9.770 km2, có hai thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc, 10 huyện. Dân số của Lâm Đồng là 1,3 triệu người với 43 dân tộc cùng sinh sống.\n Thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng, từ trên cao. Ảnh: Phạm Quang Phước", "answer_start": "Khu vực Tây Nguyên có 5 tỉnh, gồm: Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông và Lâm Đồng. Trong đó, Lâm Đồng là tỉnh duy nhất không có đường biên giới với bất kỳ quốc gia nào; Kon Tum giáp cả Lào và Campuchia, những tỉnh còn lại giáp Campuchia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lâm Đồng không giáp tỉnh nào dưới đây?", "answers": [{"text": "Lâm Đồng không giáp Phú Yên.\n\nTheo cổng thông tin điện tử tỉnh, Lâm Đồng giáp Khánh Hòa và Ninh Thuận về phía đông, giáp Đồng Nai phía nam, giáp Bình Thuận phía đông nam, giáp Đăk Lăk phía bắc. Vị trí này đặt Lâm Đồng vào vị trí cầu nối giữa các tỉnh Tây Nguyên với TP HCM và các tỉnh Nam Bộ. Hơn nữa, với hệ thống quốc lộ nối tuyến với quốc lộ 1A, Lâm Đồng có thể giao lưu dễ dàng với các tỉnh, thành khác.", "answer_start": "Lâm Đồng không giáp Phú Yên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Liên Khương, sân bay tại Lâm Đồng, có tên cũ là gì?", "answers": [{"text": "Sân bay Liên Khàng được chính quyền Pháp khởi công vào đầu những năm 1920, nhưng tới năm 1933 mới tạm hoàn tất. Hơn 20 năm sau, người Mỹ tiếp quản sân bay và cho sửa chữa, nâng cấp và đổi tên thành Liên Khương. Năm 1975, sân bay được cải tạo và tiếp tục sử dụng đến nay.\n\nHiện, sân bay Liên Khương có diện tích hơn 337 ha, nằm trên địa bàn huyện Đức Trọng, cách thành phố Đà Lạt 30 km về phía nam. Đây là một trong những sân bay lớn và quan trọng của khu vực Tây Nguyên, hiện khai thác các chuyến bay đến và đi từ 10 tỉnh, thành, mỗi năm phục vụ khoảng 2,5-3 triệu lượt khách.\n Sân bay Liên Khương. Ảnh: Quốc Dũng", "answer_start": "Sân bay Liên Khàng được chính quyền Pháp khởi công vào đầu những năm 1920, nhưng tới năm 1933 mới tạm hoàn tất. Hơn 20 năm sau, người Mỹ tiếp quản sân bay và cho sửa chữa, nâng cấp và đổi tên thành Liên Khương. Năm 1975, sân bay được cải tạo và tiếp tục sử dụng đến nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đèo nào nối hai tỉnh Lâm Đồng và Ninh Thuận?", "answers": [{"text": "Đèo Ngoạn Mục, còn được gọi là đèo Sông Pha, nằm trên quốc lộ 27A, nối liền huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, với huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐèo dài khoảng 18,5 km, đỉnh cao khoảng 980 m so với mực nước biển. Xuôi theo chiều từ Lâm Đồng về Ninh Thuận, đỉnh đèo Ngoạn Mục ở chặng đầu tiên, tiếp đến là bốn khúc cua gấp. Đây là một trong những cung đường yêu thích của các phượt thủ.\n Một đoạn đường đèo Ngoạn Mục. Ảnh: Ninh Thuan Tourism", "answer_start": "Đèo Ngoạn Mục, còn được gọi là đèo Sông Pha, nằm trên quốc lộ 27A, nối liền huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, với huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sân bay quốc tế đầu tiên của Việt Nam sau năm 1945 tên là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Đâu được coi là sân bay quốc tế đầu tiên của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Cục hàng không Việt Nam, tháng 6/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng sân bay Lũng Cò thuộc thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, để vận chuyển quân sự của mặt trận Đồng Minh cho cách mạng Việt Nam. Đây là sân bay quốc tế đầu tiên của cách mạng Việt Nam. \n\nDải đất rộng trong thung lũng, nằm gần căn cứ Tân Trào, được chọn để xây sân bay. Xung quanh nơi này là các ngọn núi và những quả đồi thấp bao bọc, giúp các chuyến bay lên - xuống thuận tiện. Do nằm sát bìa rừng rậm nên khi máy bay hạ cánh cũng được ngụy trang bằng tán cây.\n\nSự hình thành sân bay Lũng Cò tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ giữa Việt Nam và quân Đồng Minh chống kẻ thù chung là phát xít Nhật, góp phần vào thắng lợi chung của cánh mạng tháng Tám năm 1945.\nMáy bay của quân Đồng minh chuẩn bị hạ cánh xuống sân bay Lũng Cò năm 1945. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo Cục hàng không Việt Nam, tháng 6/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng sân bay Lũng Cò thuộc thôn Đồng Đon, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, để vận chuyển quân sự của mặt trận Đồng Minh cho cách mạng Việt Nam. Đây là sân bay quốc tế đầu tiên của cách mạng Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Sân bay này được xây dựng trong bao lâu?", "answers": [{"text": "Lũng Cò có lẽ là sân bay được xây dựng nhanh nhất thế giới. Chỉ trong hai ngày, 35 chiến sĩ giải phóng quân cùng dân quân du kích và bà con các dân tộc ở hai xã Bình Yên, Trung Yên, đã phát quang cây cỏ, san gạt nền đất Lũng Cò, làm xong một đường cất hạ cánh dài 400 m, rộng 20 m, để loại máy bay L-5 của không quân Mỹ có thể cất, hạ cánh được.\n\nChiếc máy bay đầu tiên hạ cánh xuống sân bay Lũng Cò chở theo hai sĩ quan quân Đồng minh và một số lương thực, thuốc men tăng cường cho lực lượng tại Tân Trào. Khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 bùng nổ, các chuyến bay của quân Đồng minh không được thực hiện nữa.\n Nhân dân địa phương san đất xây dựng sân bay Lũng Cò. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Lũng Cò có lẽ là sân bay được xây dựng nhanh nhất thế giới. Chỉ trong hai ngày, 35 chiến sĩ giải phóng quân cùng dân quân du kích và bà con các dân tộc ở hai xã Bình Yên, Trung Yên, đã phát quang cây cỏ, san gạt nền đất Lũng Cò, làm xong một đường cất hạ cánh dài 400 m, rộng 20 m, để loại máy bay L-5 của không quân Mỹ có thể cất, hạ cánh được."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Sân bay tư nhân đầu tiên của Việt Nam ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn là sân bay tư nhân đầu tiên ở Việt Nam, được đưa vào khai thác vào năm 2018, theo báo Quảng Ninh.\n\nCông trình có diện tích 325 ha, do một tập đoàn làm chủ đầu tư theo hình thức BOT với tổng đầu tư khoảng 7.700 tỷ đồng, khởi công từ tháng 3/2016 tại xã Đoàn Kết, huyện Vân Đồn. Nhà ga cảng hàng không quốc tế Vân Đồn được đánh giá là phi trường phức hợp hiện đại bậc nhất Việt Nam hiện nay với thiết kế đạt 2,5 triệu hành khách và 10.000 tấn hàng hoá/năm.\n Sân bay Vân Đồn nhìn từ trên cao. Ảnh: Sun Group", "answer_start": "Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn là sân bay tư nhân đầu tiên ở Việt Nam, được đưa vào khai thác vào năm 2018, theo báo Quảng Ninh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào duy nhất ở Việt Nam có hai sân bay dân sự cùng hoạt động?", "answers": [{"text": "Theo Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), danh sách cảng hàng không, sân bay trong cả nước gồm: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Vinh, Cát Bi, Phú Bài, Cam Ranh, Phú Quốc, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Phù Cát, Pleiku, Tuy Hòa, Chu Lai, Đồng Hới, Điện Biên và Thọ Xuân. \n\nHôm 30/12/2018, sân bay quốc tế Vân Đồn (Quảng Ninh) khánh thành, nâng tổng số sân bay đang hoạt động ở Việt Nam lên 22.\n\nTheo danh sách trên, Kiên Giang là tỉnh duy nhất có hai sân bay: Rạch Giá và Phú Quốc. Sân bay Rạch Giá cách trung tâm TP Rạch Giá 7 km về phía đông nam, hiện có các đường bay nối Rạch Giá với TP HCM và Phú Quốc.\n\nTrong khi đó, sân bay quốc tế Phú Quốc nằm ở phía nam của đảo Phú Quốc, cách trung tâm thị trấn Dương Đông khoảng 10 km về phía bắc. Hiện sây bay này có các đường bay từ Phú Quốc đi Rạch Giá, TP HCM, Cần Thơ, Hà Nội, Singapore, Siem Riep (Campuchia)...\nCảng hàng không quốc tế Phú Quốc. Ảnh: Dương Đông", "answer_start": "Theo Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam (ACV), danh sách cảng hàng không, sân bay trong cả nước gồm: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng, Vinh, Cát Bi, Phú Bài, Cam Ranh, Phú Quốc, Cần Thơ, Buôn Ma Thuột, Liên Khương, Rạch Giá, Cà Mau, Côn Đảo, Phù Cát, Pleiku, Tuy Hòa, Chu Lai, Đồng Hới, Điện Biên và Thọ Xuân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Sân bay Tân Sơn Nhất được xây dựng từ bao giờ?", "answers": [{"text": "Theo cuốn Chế độ thực dân Pháp trên đất Nam Kỳ, Tân Sơn Nhứt (tên cũ) trước năm 1919 là tên một ngôi làng nằm trên gò đất cao ráo phía bắc Sài Gòn. Về địa giới hành chính, làng thuộc phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định và giáp các thôn Tân Sơn Nhì, Hạnh Thông Tây, Phú Nhuận... nay đều là tên các địa danh ở thành phố.\n\nSau khi thành lập phi đội Nam Kỳ năm 1920, Pháp lấy phần lớn diện tích của làng Tân Sơn Nhứt cho xây sân bay cùng tên, cách trung tâm thành phố 5 km. Ban đầu có một đường băng nền đất đỏ, xung quanh trồng cỏ và chỉ dùng cho quân sự. Phải 10 năm sau khu vực này mới có vài căn nhà mọc lên, phục vụ cho hãng hàng không Air Orient. Đến năm 1934, đường băng mới được trải nhựa, bắt đầu xây nhà ga rồi mở nhiều tuyến bay đến các thành phố lớn trong xứ và quốc tế.\n\nBan đầu sân bay Tân Sơn Nhứt có một đường băng, nền đất, xung quanh trồng cỏ chỉ dùng cho quân sự. Năm 1921 tuyến bay thẳng Hà Nội – Sài Gòn đầu tiên được khai trương, một lượt bay mất 8 giờ 30 phút.\nSân bay Tân Sơn Nhất năm 1938 trong lần đón Bảo Đại bị thương khi đi săn ở Đà Lạt về Sài Gòn chữa trị. Ảnh:Tư liệu", "answer_start": "Theo cuốn Chế độ thực dân Pháp trên đất Nam Kỳ, Tân Sơn Nhứt (tên cũ) trước năm 1919 là tên một ngôi làng nằm trên gò đất cao ráo phía bắc Sài Gòn. Về địa giới hành chính, làng thuộc phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định và giáp các thôn Tân Sơn Nhì, Hạnh Thông Tây, Phú Nhuận... nay đều là tên các địa danh ở thành phố."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quốc lộ 1A xuất phát từ tỉnh, thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Điểm đầu của quốc lộ 1A nằm ở tỉnh thành nào?", "answers": [{"text": "Quốc lộ 1A (còn gọi là quốc lộ 1) là con đường huyết mạch quan trọng, chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn, tới thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Tổng chiều dài của quốc lộ 1A khoảng 2.300 km, dài nhất Việt Nam, chiếm khoảng 9% tổng chiều dài đường quốc lộ của cả nước.\n\nQuốc lộ 1A đi qua 31 tỉnh, thành. Từ Bắc vào Nam, các địa phương lần lượt gồm: Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Dương, TP HCM, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.\n\nLạng Sơn có hơn 90 km quốc lộ 1A, xếp thứ 12 về chiều dài quốc lộ 1A trong 31 tỉnh thành con đường này đi qua.\n Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ảnh: Ngân Dương", "answer_start": "Quốc lộ 1A (còn gọi là quốc lộ 1) là con đường huyết mạch quan trọng, chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị, tỉnh Lạng Sơn, tới thị trấn Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Tổng chiều dài của quốc lộ 1A khoảng 2.300 km, dài nhất Việt Nam, chiếm khoảng 9% tổng chiều dài đường quốc lộ của cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Năm 1975, địa phương này từng được sáp nhập với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tháng 12/1975, hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng được hợp nhất, gọi là Cao Lạng. \n\nLúc này, tỉnh Cao Lạng có 20 đơn vị hành chính gồm hai thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn và 18 huyện: Bắc Sơn, Bảo Lạc, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Hà Quảng, Hòa An, Hữu Lũng, Lộc Bình, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Tràng Định, Trùng Khánh, Văn Lãng, Văn Quan.\n\nTỉnh lỵ được đặt tại thị xã Cao Bằng. Dân số của tỉnh vào năm 1976 gần 900.000 người với diện tích hơn 13.000 km2. \n\nSau ba năm, tỉnh Cao Lạng được tách thành hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn.", "answer_start": "Tháng 12/1975, hai tỉnh Lạng Sơn và Cao Bằng được hợp nhất, gọi là Cao Lạng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Kỳ Cùng - sông chính của tỉnh Lạng Sơn - có điều gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Sông Kỳ Cùng là sông chính của tỉnh Lạng Sơn, chảy trên Việt Nam dài khoảng 243 km. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam để đổ vào biển Đông mà chảy ngược theo hướng Đông Nam - Tây Bắc lên Trung Quốc.\n\nSông bắt nguồn từ vùng núi Bắc Xa cao 1.166 m thuộc huyện Đình Lập, chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc qua thành phố Lạng Sơn. Khi cách thành phố này khoảng 22 km, sông đổi hướng Nam - Bắc tới thị trấn Văn Lãng rồi lại đổi hướng thành Đông Nam - Tây Bắc trước khi rẽ sang hướng Đông ở gần thị trấn Thất Khê. Từ Thất Khê, sông chảy gần như theo đường vòng cung, cho tới khi vượt biên giới sang Trung Quốc để hợp lưu với sông Bằng Giang tại thị trấn Long Châu (Quảng Tây, Trung Quốc).\nSông Kỳ Cùng nhìn từ trên cao. Ảnh: Bùi Vinh Thuận", "answer_start": "Sông Kỳ Cùng là sông chính của tỉnh Lạng Sơn, chảy trên Việt Nam dài khoảng 243 km. Đây là con sông duy nhất ở miền Bắc không chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam để đổ vào biển Đông mà chảy ngược theo hướng Đông Nam - Tây Bắc lên Trung Quốc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đỉnh núi cao nhất của tỉnh Lạng Sơn tên là gì?", "answers": [{"text": "Đỉnh Phia Mè, một trong 80 ngọn núi thuộc khối núi Mẫu Sơn, cao hơn 1.540 m so với mặt biển. Đây là nơi cao nhất của tỉnh Lạng Sơn.\n\nMẫu Sơn là vùng núi cao chạy theo hướng đông - tây, cách thành phố Lạng Sơn 30 km về phía đông, giáp biên giới Việt - Trung. Về mùa đông nhiệt độ Mẫu Sơn xuống tới âm độ, thường xuyên có băng giá, thi thoảng có tuyết rơi. Nhiệt độ trung bình ở đây là 15,5 độ C, đỉnh núi này quanh năm có mây phủ.\n\nNgược lại, phía Nam huyện Hữu Lung, trên thung lũng sông Thương là nơi thấp nhất của Lạng Sơn, chỉ cao 20 m so với mực nước biển.\n Tuyết phủ trắng trên khối núi Mẫu Sơn mùa đông. Ảnh: Lưu Minh Dân", "answer_start": "Đỉnh Phia Mè, một trong 80 ngọn núi thuộc khối núi Mẫu Sơn, cao hơn 1.540 m so với mặt biển. Đây là nơi cao nhất của tỉnh Lạng Sơn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có tên huyện ngắn nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có tên huyện ngắn nhất?", "answers": [{"text": "Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía nam dãy Trường Sơn, phía đông nam của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo quốc lộ 27. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 1.256 km2. Đây là huyện có tên gọi ngắn nhất Việt Nam, chỉ ba chữ cái. \n\nHuyện có thị trấn Liên Sơn và 10 xã: Yang Tao, Bông Krang, Đăk Liêng, Đăk Phơi, Đăk Nuê, Buôn Tría, Buôn Triêk, Krông Knô, Nam Ka và Ea Rbin. \nMột góc huyện Lắk. Ảnh: Báo Đắk Lắk", "answer_start": "Huyện Lắk là một huyện miền núi, nằm phía nam dãy Trường Sơn, phía đông nam của tỉnh Đắk Lắk, cách thành phố Buôn Ma Thuột 54 km theo quốc lộ 27. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 1.256 km2. Đây là huyện có tên gọi ngắn nhất Việt Nam, chỉ ba chữ cái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Dân tộc nào sinh sống chủ yếu ở huyện này?", "answers": [{"text": "Tính đến năm 2019, huyện Lắk có hơn 73.000 dân với 16 dân tộc anh em cùng sinh sống, người dân tộc thiểu số chiếm hơn 67% dân số toàn huyện (khoảng 48.000).\n\nTrong đó, dân tộc Mnông chiếm 49%, dân tộc Kinh 36,9%, tiếp đến là người Ê đê chiếm 5,7% còn lại các dân tộc khác như Tày, Thái, Mường, Nùng, Dao, H’ Mông, Jrai, Chăm, Ba Na, Cao Lan, Xê Đăng và dân tộc Hoa.\nNgười dân Mnông tắm voi bên hồ Lắk. Ảnh: Báo Đắk Lắk", "answer_start": "Tính đến năm 2019, huyện Lắk có hơn 73.000 dân với 16 dân tộc anh em cùng sinh sống, người dân tộc thiểu số chiếm hơn 67% dân số toàn huyện (khoảng 48.000)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hồ nước ngọt nào lớn thứ hai Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hồ Lắk nằm ngay thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, cách trung tâm Buôn Ma Thuột 56 km về phía Nam. Hồ Lắk là một hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Tây Nguyên và lớn thứ hai Việt Nam sau hồ Ba Bể; ở độ cao hơn 500m so với mặt biển, hồ như chiếc túi treo khổng lồ giữa trời.\n\nPhía tây hồ Lắk là dãy núi Chư Yang Sin hùng vĩ, che chắn cho mặt hồ bốn mùa phẳng lặng dưới chân núi. Từ trên đỉnh đèo Lạc Thiện của buôn Yang Rôk thuộc xã Yang Tao nhìn xuống, cảnh quan hồ hiện ra với một vẻ đẹp lộng lẫy. Trời mây, hồ nước, đồi núi, ruộng đồng hòa lẫn với nhau như một bức tranh thủy mặc, nhìn xa hơn nữa là dáng mờ của dãy Trường Sơn trùng điệp. \n\nNgày nay, hồ Lắk là một điểm du lịch hấp dẫn, đến đây du khách sẽ được chèo thuyền độc mộc, tìm hiểu về phong tục tập quán truyền thống của cộng đồng tộc người Mnông tại buôn Mliêng - một trong những buôn cổ đang được bảo tồn của tỉnh.\nHồ Lắk rộng lớn. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Hồ Lắk nằm ngay thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk, cách trung tâm Buôn Ma Thuột 56 km về phía Nam. Hồ Lắk là một hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Tây Nguyên và lớn thứ hai Việt Nam sau hồ Ba Bể; ở độ cao hơn 500m so với mặt biển, hồ như chiếc túi treo khổng lồ giữa trời."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tên gọi hồ này có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo ngôn ngữ của dân tộc Mnông thì từ Lắk có nghĩa là nước, hồ Lắk nghĩa là hồ nước. Hồ này còn gọi có tên gọi khác là hồ Lạc Thiện. \nNgười Mnông bản địa nơi đây vẫn truyền tai nhau về huyền thoại hồ sâu không đáy, không những thông với dòng Krông Ana - con sông lớn và hùng vĩ nhất Tây Nguyên, mà còn nối đáy với Biển Hồ ở Gia Lai, cách đó khoảng 200 km. \nTrong truyền thuyết của người Mnông, Hồ Lắk gắn với cuộc giao tranh giữa Thần Nước và Thần Lửa. Cuộc chiến quyết liệt giữa giữa hai vị thần kéo dài nhiều mùa rẫy, kết cục Thần Nước bại trận, phải chui vào khe đá lẩn trốn, từ đó hạn hán bắt đầu xảy ra. Sau chiến thắng của Thần Lửa, buôn làng của người Mnông chìm trong một cuộc đại hạn chưa từng có, cây cối, vạn vật khô héo mòn mỏi, dân làng ngửa mặt lên trời, tiếng kêu gào ai oán dậy đất.\n\nMột ngày kia, có một chàng trai nghèo ra đi, với quyết tâm tìm ra nguồn nước cho buôn làng. Chàng cứ đi mãi, đi mãi, một lần mệt quá chàng trai ngồi nghỉ trên một tảng đá có một chú lươn đang nằm cuộn tròn. Chàng bắt chú lươn đó đem về bỏ trong một cái nồi, sáng hôm sau chàng bỗng thấy có những giọt nước từ miệng lươn nhả ra, đọng dưới đáy nồi. Chàng bèn thả lươn ra và cứ lần theo dấu lươn trườn mà đi, đi mãi, tới khi lươn biến mất thì cũng vừa lúc một hồ nước mênh mông hiện ra trước mắt. Hồ Lắk có từ đấy.\nDu khách trải nghiệm đi thuyền độc mộc trên hồ Lắk. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Theo ngôn ngữ của dân tộc Mnông thì từ Lắk có nghĩa là nước, hồ Lắk nghĩa là hồ nước. Hồ này còn gọi có tên gọi khác là hồ Lạc Thiện."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thành phố trẻ nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố trẻ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương là thành phố trẻ nhất Việt Nam. Nghị quyết thành lập thành phố này có hiệu lực từ ngày 10/4, trên cơ sở thị xã Tân Uyên với quy mô 12 xã, phường, 466.000 người.\n\nĐây là thành phố thứ tư của Bình Dương, sau Thủ Dầu Một, Dĩ An và Thuận An, giúp Bình Dương trở thành một trong hai tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất cả nước, bên cạnh tỉnh Quảng Ninh. Thành phố trẻ này rộng 192 km2, có 6 khu, cụm công nghiệp với gần 1.900 doanh nghiệp trong nước và gần 640 doanh nghiệp nước ngoài.\n Một góc TP Tân Uyên nằm bên sông Đồng Nai. Ảnh: Phước Tuấn", "answer_start": "Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương là thành phố trẻ nhất Việt Nam. Nghị quyết thành lập thành phố này có hiệu lực từ ngày 10/4, trên cơ sở thị xã Tân Uyên với quy mô 12 xã, phường, 466.000 người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ba thành phố Sông Công, Tam Điệp, Phúc Yên lần lượt thuộc các tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Sông Công là một trong ba thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên, bên cạnh thành phố Thái Nguyên và Phổ Yên. Thành phố này được thành lập năm 2015.\n\nTam Điệp thành lập năm 2015, thuộc Ninh Bình. Tỉnh này còn một thành phố trực thuộc khác mang tên Ninh Bình.\n\nThành phố Phúc Yên của tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập năm 2018. Trước đó, tỉnh này đã có thành phố Vĩnh Yên.", "answer_start": "Sông Công là một trong ba thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên, bên cạnh thành phố Thái Nguyên và Phổ Yên. Thành phố này được thành lập năm 2015."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Phan Rang có phải là thành phố duy nhất thuộc Ninh Thuận?", "answers": [{"text": "Thành phố duy nhất thuộc Ninh Thuận là Phan Rang - Tháp Chàm, chứ không phải Phan Rang. Đây là thành phố có tên dài nhất Việt Nam hiện nay với 4 từ (16 chữ cái).\n\nTrước năm 1948, chính quyền cách mạng chia Ninh Thuận thành 5 vùng hành chính để điều hành chống Pháp. Tháng 8/1948, vùng 5 được đổi tên thành Phan Rang - Tháp Chàm, cũng là lần đầu tiên cái tên ghép này xuất hiện.\n\nTừ 1976 đến 1991, khi tỉnh Ninh Thuận hợp nhất với tỉnh Bình Thuận và tỉnh Bình Tuy thành tỉnh Thuận Hải thì Phan Rang - Tháp Chàm trở thành thị xã thứ hai thuộc tỉnh Thuận Hải, sau thị xã Phan Thiết. Trong giai đoạn này, có 4 năm (1977-1981) Phan Rang và Tháp Chàm tách thành hai thị trấn.\n\nNăm 1992, tỉnh Ninh Thuận được tái lập, thị xã Phan Rang - Tháp Chàm trở thành tỉnh lỵ. Đến năm 2007, Phan Rang - Tháp Chàm trở thành thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận.", "answer_start": "Thành phố duy nhất thuộc Ninh Thuận là Phan Rang - Tháp Chàm, chứ không phải Phan Rang. Đây là thành phố có tên dài nhất Việt Nam hiện nay với 4 từ (16 chữ cái)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hòn Chồng, Hòn Vợ là địa danh nổi tiếng của thành phố nào?", "answers": [{"text": "Hòn Chồng nằm trên đường Phạm Văn Đồng, cách trung tâm thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, khoảng 3 km về hướng đông bắc, trên địa phận phường Vĩnh Phước. Nơi này có tên Hòn Chồng vì sở hữu quần thể khối đá lớn với đủ loại hình thù xếp chồng lên nhau chạy từ bờ cao xuống biển.\n\nDọc theo con đường Trần Phú, qua cầu vượt Phạm Văn Đồng, nhìn về bên phải du khách sẽ thấy một con đường dẫn xuống Hòn Chồng. Cách Hòn Chồng không xa, có một mỏm đá nhỏ hơn nằm ở chân đồi phía đông được gọi là Hòn Vợ.\n Hòn Chồng là một trong những nơi đẹp nhất để ngắm thành phố biển Nha Trang. Ảnh: Khoa Trần", "answer_start": "Hòn Chồng nằm trên đường Phạm Văn Đồng, cách trung tâm thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, khoảng 3 km về hướng đông bắc, trên địa phận phường Vĩnh Phước. Nơi này có tên Hòn Chồng vì sở hữu quần thể khối đá lớn với đủ loại hình thù xếp chồng lên nhau chạy từ bờ cao xuống biển."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hà Nội từng có núi lửa ở khu vực nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Hà Nội từng có núi lửa ở khu vực nào?", "answers": [{"text": "Các nhà khoa học trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, cho biết khu vực Vườn quốc gia Ba Vì hiện nay chính là một ngọn núi lửa. Tuy nhiên, núi lửa khu vực Ba Vì là một núi lửa cổ, lần hoạt động gần nhất cũng cách đây gần 200 triệu năm.\n\nHiện Ba Vì chỉ còn là tàn tích, không có nguy cơ hoạt động trở lại. Trên đất liền ở Việt Nam không có núi lửa nào có khả năng hoạt động trở lại, còn trên biển vẫn có, nhưng ít.\nVườn quốc gia Ba Vì nhìn từ trên cao. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Các nhà khoa học trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, cho biết khu vực Vườn quốc gia Ba Vì hiện nay chính là một ngọn núi lửa. Tuy nhiên, núi lửa khu vực Ba Vì là một núi lửa cổ, lần hoạt động gần nhất cũng cách đây gần 200 triệu năm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hang động núi lửa dài nhất Đông Nam Á nằm ở tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Đăk Nông, các nhà khoa học và tỉnh xác định hệ thống hang động núi lửa Krông Nô có gần 50 hang động núi lửa, với tổng chiều dài hơn 10.000 m. Trong đó có những hang động núi lửa nổi tiếng, chứa đựng các giá trị khoa học và tiềm năng phát triển du lịch cho địa phương.\n\nHang C7, ống dung nham dài hơn 1.000 m, nằm trong hệ thống hang động núi lửa Krông Nô, thuộc Công viên Địa chất toàn cầu UNESCO Đăk Nông. Đây được xem là hang động núi lửa lớn nhất Đông Nam Á.\n\nHang động có nhiều cấu tạo đặc trưng cho quá trình phun trào như các ngấn dung nham, dòng chảy dung nham, hốc sụt; cùng các di tích thực vật và quá trình đông cứng dung nham bazan xảy ra cách đây hàng triệu năm.\nHang động C7 được xác định dài hơn 1 km. Ảnh: Kh. Uyên", "answer_start": "Theo báo Đăk Nông, các nhà khoa học và tỉnh xác định hệ thống hang động núi lửa Krông Nô có gần 50 hang động núi lửa, với tổng chiều dài hơn 10.000 m. Trong đó có những hang động núi lửa nổi tiếng, chứa đựng các giá trị khoa học và tiềm năng phát triển du lịch cho địa phương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Công viên địa chất toàn cầu nào ở Việt Nam có 5 miệng núi lửa?", "answers": [{"text": "Theo báo Đăk Lăk, Công viên địa chất toàn cầu Đăk Nông sở hữu 5 miệng núi lửa trẻ, cùng hệ thống hang động được xác lập kỷ lục dài bậc nhất khu vực Đông Nam Á với tổng chiều dài lên đến 10 km. 5 miệng núi lửa gồm Băng Mo (Ea Tling), Nâm Gle (Thuận An), Nam Dơng, Chư B'Luk và cụm núi lửa Nâm Kar.\n\nĐây là một trong ba công viên địa chất toàn cầu ở Việt Nam được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận.\nDãy núi lửa Nâm Kar. Ảnh: Trần An", "answer_start": "Theo báo Đăk Lăk, Công viên địa chất toàn cầu Đăk Nông sở hữu 5 miệng núi lửa trẻ, cùng hệ thống hang động được xác lập kỷ lục dài bậc nhất khu vực Đông Nam Á với tổng chiều dài lên đến 10 km. 5 miệng núi lửa gồm Băng Mo (Ea Tling), Nâm Gle (Thuận An), Nam Dơng, Chư B'Luk và cụm núi lửa Nâm Kar."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ nước ngọt trên miệng núi lửa duy nhất tại Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo trang Thông tin điện tử huyện Lý Sơn, cách ngày nay khoảng 25-30 triệu năm, đảo Lý Sơn được hình thành do sự kiến tạo địa chấn với sự phun trào nham thạch của núi lửa. Hiện nay trên đảo có 5 hòn núi đều là chứng tích của núi lửa đã phun trào.\n\nTrong đó có núi Thới Lới. Năm 1898, chính quyền tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo xây dựng hồ chứa nước trên đỉnh Thới Lới để phục vụ sinh hoạt, sản xuất cho người dân. Đây là công trình thủy lợi đầu tiên và có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất cho toàn thể người dân huyện đảo Lý Sơn. Diện tích lòng hồ gần 10 ha, trữ nước lên tới 300.000 m3.", "answer_start": "Theo trang Thông tin điện tử huyện Lý Sơn, cách ngày nay khoảng 25-30 triệu năm, đảo Lý Sơn được hình thành do sự kiến tạo địa chấn với sự phun trào nham thạch của núi lửa. Hiện nay trên đảo có 5 hòn núi đều là chứng tích của núi lửa đã phun trào."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đảo Lý Sơn có miệng núi lửa nào được xếp hạng di tích quốc gia?", "answers": [{"text": "Tháng 1/2020, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích quốc gia đối với 21 di tích trên cả nước. Trong đó, huyện đảo Lý Sơn có hai di tích là danh lam thắng cảnh núi Giếng Tiền (xã An Vĩnh) và núi Thới Lới (xã An Hải).\n\nĐỉnh Thới Lới là ngọn núi cao nhất trên đảo, với độ cao 169 m so với mực nước biển. Đỉnh này hình thành từ 5 ngọn núi lửa đã tắt từ lâu. Thới Lới là thắng cảnh độc đáo vì vừa có hồ nước ngọt trên đỉnh vừa có hang đá dưới chân núi và nhiều di chỉ khảo cổ chìm trong lòng đất.\nNúi Giếng Tiền cao 86 m với phần miệng hình lòng chảo rộng đến hàng trăm mét vuông. Đất ở núi Giếng Tiền là đất đỏ bazan tương tự vùng Tây Nguyên, thường được người dân Lý Sơn lấy về rải lên ruộng cùng với cát biển, tạo thành lớp phân để bón tỏi. Nhờ đất đai màu mỡ mà hương vị tỏi Lý Sơn cũng đặc biệt và nổi tiếng khắp cả nước.\nNúi lửa Giếng Tiền. Ảnh: Bùi Thanh Trung", "answer_start": "Tháng 1/2020, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích quốc gia đối với 21 di tích trên cả nước. Trong đó, huyện đảo Lý Sơn có hai di tích là danh lam thắng cảnh núi Giếng Tiền (xã An Vĩnh) và núi Thới Lới (xã An Hải)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có thành phố nhỏ nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố nhỏ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập vào năm 2017 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sầm Sơn. Sau khi thành lập, thành phố rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã. Nơi này có thế mạnh về du lịch. Trong 6 tháng đầu năm 2023, thành phố đón khoảng 5,3 triệu lượt du khách, doanh thu ước đạt hơn 9.160 tỷ đồng.\n\nNgoài Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hoá còn có thành phố Thanh Hoá, hai thị xã là Bỉm Sơn, Nghi Sơn và 23 huyện.\nBãi biển ở Sầm Sơn. Ảnh: Khánh Trần", "answer_start": "Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hoá là thành phố nhỏ nhất Việt Nam. Thành phố này được thành lập vào năm 2017 trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sầm Sơn. Sau khi thành lập, thành phố rộng khoảng 44,94 km2 với 8 phường và 3 xã. Nơi này có thế mạnh về du lịch. Trong 6 tháng đầu năm 2023, thành phố đón khoảng 5,3 triệu lượt du khách, doanh thu ước đạt hơn 9.160 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh của Việt Nam có 4 thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Việt Nam có hai tỉnh có bốn thành phố trực thuộc là Quảng Ninh và Bình Dương. \n\nBốn thành phố của Quảng Ninh gồm Hạ Long, Cảm Phả, Uông Bí và Móng Cái. Trong đó, Hạ Long là thành phố thuộc tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước với 1.119 km2. Theo định hướng phát triển hệ thống đô thị tỉnh Quảng Ninh thời kỳ 2021-2030, thị xã Quảng Yên và Đông Triều sẽ trở thành thành phố thuộc tỉnh trước năm 2025; đô thị Vân Đồn thành thành phố thuộc tỉnh trước 2030. \n\nBốn thành phố của Bình Dương gồm Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An và Tân Uyên. Hồi tháng 9, tỉnh này lấy ý kiến dự thảo đề án thành lập thành phố Bến Cát. Nếu đề án này được thông qua, Bình Dương sẽ có thành phố thứ 5.", "answer_start": "Việt Nam có hai tỉnh có bốn thành phố trực thuộc là Quảng Ninh và Bình Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào chưa có thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê năm 2022, cả nước có 81 thành phố trực thuộc 58 tỉnh và tất cả tỉnh đều có thành phố trực thuộc. Trong đó, Đăk Nông có thành phố muộn nhất. Thành phố Gia Nghĩa của tỉnh này được thành lập vào tháng 12/2019.\n\nTrong 5 thành phố trực thuộc trung ương, TP HCM là địa phương duy nhất có thành phố trực thuộc (TP Thủ Đức).", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê năm 2022, cả nước có 81 thành phố trực thuộc 58 tỉnh và tất cả tỉnh đều có thành phố trực thuộc. Trong đó, Đăk Nông có thành phố muộn nhất. Thành phố Gia Nghĩa của tỉnh này được thành lập vào tháng 12/2019."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh nào có thành phố đảo đầu tiên?", "answers": [{"text": "Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang, được thành lập vào ngày 9/12/2020, là thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam. Đây cũng là đảo lớn nhất Việt Nam với diện tích gần 580 km2.\n\nThành phố này có 9 đơn vị hành chính cấp xã, gồm: phường Dương Đông, An Thới và 7 xã gồm Hàm Ninh, Dương Tơ, Gành Dầu, Bãi Thơm, Cửa Dương, Cửa Cạn, Thổ Châu.\n Một góc Dương Đông, Phú Quốc năm 2020. Ảnh: Cửu Long", "answer_start": "Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang, được thành lập vào ngày 9/12/2020, là thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam. Đây cũng là đảo lớn nhất Việt Nam với diện tích gần 580 km2."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi 'Măng Đen' có ý nghĩa gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Măng Đen có ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Măng Đen là một thị trấn thuộc huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum. Nằm ở độ cao trung bình 1.000-1.500 m so với mực nước biển, có rừng nguyên sinh bao bọc xung quanh, Măng Đen có khí hậu ôn đới, quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình dao động 16-20 độ C. Trong lịch sử, địa bàn thị trấn Măng Đen là nơi cư trú lâu đời của người Mơ Nâm - một nhánh của dân tộc Xơ Đăng, thuộc giống người Indonésien, nói tiếng Môn Khmer, ngữ hệ Nam Á.\n\nMăng Đen vốn là tên gọi chệch của địa danh T’ Măng Deeng - theo cách gọi của người dân tộc Mơ Nâm. T’Măng có nghĩa là nơi ở hoặc vùng, còn Deeng là thần linh. T’Măng Deeng dịch ra tiếng Kinh là nơi trú ngụ của các thần linh.\n Đường vào thị trấn Măng Đen, hai bên là rừng thông. Ảnh: Mangdentrongtoi", "answer_start": "Măng Đen là một thị trấn thuộc huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum. Nằm ở độ cao trung bình 1.000-1.500 m so với mực nước biển, có rừng nguyên sinh bao bọc xung quanh, Măng Đen có khí hậu ôn đới, quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình dao động 16-20 độ C. Trong lịch sử, địa bàn thị trấn Măng Đen là nơi cư trú lâu đời của người Mơ Nâm - một nhánh của dân tộc Xơ Đăng, thuộc giống người Indonésien, nói tiếng Môn Khmer, ngữ hệ Nam Á."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Măng Đen còn được mệnh danh là vùng đất bảy hồ ba thác?", "answers": [{"text": "Măng Đen được ví như một viên ngọc quý của núi rừng Tây Nguyên. Nơi đây có cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp với nhiều hồ thác, suối đá, núi đồi nhấp nhô xanh ngát, ngàn thông vi vu trong gió tạo nên phong cảnh hữu tình. Chính vì vậy mà Măng Đen được khách du lịch yêu mến gọi là Đà Lạt thứ hai của Tây Nguyên.\n\nNơi đây còn được gọi là vùng đất \"bảy hồ ba thác\" gắn liền với truyền thuyết tạo ra nơi này. Bảy hồ nước đó là: Toong Ly Leng, Toong Ziu, Toong Zơ Ri, Toong Săng, Toong Pô, Toong Đam và Đak Ke. Và ba ngọn thác là thác Pa Sỹ, Đak Ke và Đak Pne.\nThác Pa Sỹ nhìn từ trên cao. Ảnh: Luhanhvietnam", "answer_start": "Măng Đen được ví như một viên ngọc quý của núi rừng Tây Nguyên. Nơi đây có cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp với nhiều hồ thác, suối đá, núi đồi nhấp nhô xanh ngát, ngàn thông vi vu trong gió tạo nên phong cảnh hữu tình. Chính vì vậy mà Măng Đen được khách du lịch yêu mến gọi là Đà Lạt thứ hai của Tây Nguyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Theo truyền thuyết, vùng đất này do tạo ra?", "answers": [{"text": "Là chủ nhân của vùng đất Măng Đen, từ xa xưa người dân tộc Mơ Nâm luôn truyền tụng một truyền thuyết để lý giải về sự hình thành của \"bảy hồ ba thác\". Truyền thuyết kể rằng Plinh là vị thần tối cao và có quyền lực nhất ở trên trời. Ngài có quyền năng tối thượng, cũng có thể gây đại họa để trừng phạt con người.\n\nTừ trên cao nhìn xuống, thần Plinh thấy Măng Đen là một vùng đất trù phú nhưng hoang dại, không có người sinh sống. Thần liền phái 7 người con trai của mình xuống hạ giới lập làng và sinh sống. 7 người con trai lần lượt là: Gu Kăng Đam, Gu Kăng Rpông, Gu Kăng Zơ Ri, Gu Kăng Ziu, Gu Kăng Săng, Gu Kăng Lung và Gu Kăng Pô.\n\nVợ của 7 người con trai phải hóa thân thành các loài vật, để căn dặn loài người không nên ăn thịt thú rừng. Một thời gian dài, cuộc sống ở Măng Đen vô cùng ấm no, trù phú. Nhưng trong một lần vui chơi, một người con của thần Plinh đã quên mất mà ăn thịt động vật. Thần nổi giận, trừng trị các người con, nổi 7 cột lửa sừng sững thiêu đốt làng mạc, nhà cửa, từ 7 cột lửa trở thành 7 hồ lớn ngày nay, và tương truyền có ba cột lửa khác bắn lên trời tạo thành ba thác ở Măng Đen.\nHồ Đăk Ke. Ảnh: Kontumtrongtoi", "answer_start": "Là chủ nhân của vùng đất Măng Đen, từ xa xưa người dân tộc Mơ Nâm luôn truyền tụng một truyền thuyết để lý giải về sự hình thành của \"bảy hồ ba thác\". Truyền thuyết kể rằng Plinh là vị thần tối cao và có quyền lực nhất ở trên trời. Ngài có quyền năng tối thượng, cũng có thể gây đại họa để trừng phạt con người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Vườn quốc gia nào ở Kon Tum vào danh sách Vườn Di sản ASEAN?", "answers": [{"text": "Vườn quốc gia Chư Mom Ray, nằm trên địa phận của hai huyện Sa Thầy và Ngọc Hồi thuộc tỉnh Kon Tum, khu bảo tồn có tổng diện tích trên 56.000 ha. \n\nChư Mom Ray được đánh giá là vườn quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trong hệ thống các Vườn quốc gia trong cả nước. Nằm ở độ cao từ 200 m đến 1.773 m so với mực nước biển, địa hình phức tạp, chia cắt bởi nhiều sông, suối lớn nhỏ, đã tạo cho Chư Mom Ray một khu hệ động, thực vật rất phong phú và đa dạng.\n\nVới tầm quan trọng và giá trị về đa dạng sinh học, năm 2004, vườn quốc gia Chư Mom Ray được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á công nhận là Vườn Di sản ASEAN.\n Con suối nhỏ len lỏi dưới tán rừng ở vườn quốc gia Chư Mom Ray. Ảnh: Huy Đằng", "answer_start": "Vườn quốc gia Chư Mom Ray, nằm trên địa phận của hai huyện Sa Thầy và Ngọc Hồi thuộc tỉnh Kon Tum, khu bảo tồn có tổng diện tích trên 56.000 ha."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào là điểm cuối của đường bờ biển Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào là điểm cuối của đường bờ biển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đường bờ biển của Việt Nam dài 3.260 km, đi qua 28 tỉnh, thành, bắt đầu từ Móng Cái, Quảng Ninh, và điểm cuối ở Hà Tiên, Kiên Giang.\n\nThu��c vùng đồng bằng sông Cửu Long, Kiên Giang có đường bờ biển dài khoảng 200 km, vùng biển rộng hơn 63.000 km2. Tỉnh này có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó 9 huyện, thành phố ven biển với hơn 137 đảo lớn, nhỏ. Đảo lớn nhất là Phú Quốc với diện tích 567 km2, đây cũng là đảo lớn nhất Việt Nam. \n\nKiên Giang được xác định là ngư trường trọng điểm của Việt Nam. Kinh tế thuỷ, hải sản là thế mạnh của tỉnh với nguồn thuỷ sản đa dạng, phong phú, gồm nhiều loại cá, tôm và đặc sản quý.\n Một góc Hòn Thơm, đảo Phú Quốc, Kiên Giang, nhìn từ trên cao. Ảnh: Khánh Trần", "answer_start": "Đường bờ biển của Việt Nam dài 3.260 km, đi qua 28 tỉnh, thành, bắt đầu từ Móng Cái, Quảng Ninh, và điểm cuối ở Hà Tiên, Kiên Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ninh Bình - tỉnh có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam - có bao nhiêu km đường bờ biển?", "answers": [{"text": "Ninh Bình là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam, chỉ khoảng 15 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nVùng này thuộc diện tích của 4 xã ven biển huyện Kim Sơn là: Kim Trung, Kim Hải, Kim Đông, Kim Tân, diện tích khoảng 6.000 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đất đai ở đây còn nhiễm mặn nhiều do mới bồi tụ nên đang trong thời kỳ cải tạo, vì vậy chủ yếu phù hợp với việc trồng rừng phòng hộ (sú, vẹt), trồng cói, trồng một vụ lúa và nuôi trồng thuỷ hải sản.", "answer_start": "Ninh Bình là địa phương có đường bờ biển ngắn nhất Việt Nam, chỉ khoảng 15 km, theo Cổng thông tin điện tử tỉnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Với 3.260 km, đường bờ biển của Việt Nam đứng thứ bao nhiêu thế giới?", "answers": [{"text": "Theo tài liệu của Mặt trận Trung ương, Việt Nam nằm bên bờ biển Đông, giáp biển này ở hướng đông, đông nam và tây nam. Bờ biển Việt Nam cong hình chữ S, dài trên 3.260 km, đứng thứ 27 trong tổng 157 quốc gia ven biển, đảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới.\n\nCông ước về Luật biển của Liên Hợp quốc năm 1982 cho biết Việt Nam có diện tích biển trên một triệu km 2, chiếm gần 30% diện tích biển Đông.\nBãi biển Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà, nhìn từ trên cao. Ảnh: Trần Anh Khoa", "answer_start": "Theo tài liệu của Mặt trận Trung ương, Việt Nam nằm bên bờ biển Đông, giáp biển này ở hướng đông, đông nam và tây nam. Bờ biển Việt Nam cong hình chữ S, dài trên 3.260 km, đứng thứ 27 trong tổng 157 quốc gia ven biển, đảo quốc và các lãnh thổ trên thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Những tỉnh, thành nào có hai huyện đảo?", "answers": [{"text": "Quảng Ninh và Hải Phòng đều có hai huyện đảo. \n\nTheo Cổng thông tin Quảng Ninh, Vân Đồn là huyện đảo miền núi nằm ở vị trí tiền tiêu phía đông bắc của cả nước với hơn 600 hòn đảo lớn nhỏ. Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện hơn 551 km2, chiếm 9,3% diện tích toàn tỉnh.\n\nCòn Cô Tô là huyện nằm ở phía đông Quảng Ninh, vốn là một quần đảo với gần 50 đảo, trong đó có ba đảo lớn: Cô Tô, Thanh Lân và Trần. Cô Tô có diện tích đất nổi rộng 47 km2, gồm ba đơn vị hành chính cấp xã.\nVịnh Lan Hạ, nằm bao quanh quần đảo Cát Bà, Hải Phòng, và liền kề với vịnh Hạ Long, Quảng Ninh. Ảnh: Phạm Huy Trung\n\nThành phố Hải Phòng có hai huyện đảo Bạch Long Vĩ và Cát Hải.\n\nCát Hải gồm một số đảo thuộc quần đảo Cát Bà và Cát Hải, diện tích khoảng 345 km2. Vùng biển có đảo Cát Bà được ví như hòn ngọc của Hải Phòng, một đảo đẹp và lớn nhất trong quần thể đảo có tới trên 360 đảo lớn, nhỏ và nối tiếp với vùng đảo vịnh Hạ Long.\n\nCách Cát Bà hơn 90 km về phía Đông Nam là đảo Bạch Long Vĩ, khá bằng phẳng và nhiều cát trắng.", "answer_start": "Quảng Ninh và Hải Phòng đều có hai huyện đảo."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khu dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Khu dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên của Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Cần Giờ nằm cách trung tâm TP HCM hơn 40 km, là huyện ngoại thành duy nhất của thành phố giáp biển. Năm 2000, rừng ngập mặn Cần Giờ được tổ chức UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc) công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên ở Việt Nam.\n\nRừng ngập mặn Cần Giờ có tổng diện tích hơn 75.000 ha, thuộc vùng châu thổ rộng lớn của các sông Đồng Nai, Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây. Hơn 20 năm khu rừng giữ vai trò lá phổi xanh của Sài Gòn, nơi sinh sống của hàng trăm loài động, thực vật trên cạn và thủy sinh.\n\nỞ đây có ba khu bảo tồn các loài động vật: Khu bảo tồn chim (Sân Chim Vàm Sát) với khoảng 2.000 cá thể chim thuộc 33 loài; Khu bảo tồn dơi (Đầm Dơi) là nơi trú ngụ của hơn 500 cá thể dơi, chủ yếu là loài Dơi ngựa; Khu bảo tồn khỉ (Khu Đảo Khỉ) với đàn Khỉ đuôi dài đã phát triển trên 1.000 con.\n\nNgoài ra, khu dữ trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ còn nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm thuộc Danh mục Sách đỏ Việt Nam năm 2007. Về thực vật có hai loài là Cóc đỏ và Chùm lé; động vật có 9 loài, gồm Rái cái thường, Rái cá vuốt bé, Mèo cá, Khỉ đuôi dài, Bồ nông chân xám, Cổ rắn, Choắt mỏ vàng, Rắn hổ chúa, Cá mang rổ.\nĐảo Cần Giờ nhìn từ trên cao. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Cần Giờ nằm cách trung tâm TP HCM hơn 40 km, là huyện ngoại thành duy nhất của thành phố giáp biển. Năm 2000, rừng ngập mặn Cần Giờ được tổ chức UNESCO (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc) công nhận là Khu Dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên ở Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Việt Nam hiện có bao nhiêu khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận?", "answers": [{"text": "Theo định nghĩa của UNESCO, khu dự trữ sinh quyển là \"những khu vực hệ sinh thái bờ biển và trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc sử dụng bền vững khu vực đó\". \n\nViệt Nam đã được UNESCO công nhận 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới, trở thành quốc gia có số lượng khu dự trữ sinh quyển đứng thứ hai trong khu vực Đông Nam Á, sau Indonesia với 19 khu.\nCác Khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam gồm:\n\nKhu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ (được công nhận năm 2000)\nKhu dự trữ sinh quyển Đồng Nai (2011)\nKhu dự trữ sinh quyển Cát Bà (2004)\nKhu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng (2004)\nKhu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang (2006)\nKhu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An (2007)\nKhu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau (2009)\nKhu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm (2009)\nKhu dự trữ sinh quyển Langbian (2015)\nKhu dự trữ sinh quyển Núi Chúa (2021)\nKhu dự trữ sinh quyển Cao nguyên Kon Hà Nừng (2021).\n Thác K50 (hay còn gọi là Hang én) - nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng thuộc khu dự trữ sinh quyển Cao nguyên Kon Hà Nừng, Gia Lai. Ảnh: Trần Hóa", "answer_start": "Theo định nghĩa của UNESCO, khu dự trữ sinh quyển là \"những khu vực hệ sinh thái bờ biển và trên cạn giúp thúc đẩy các giải pháp điều hòa việc bảo tồn sự đa dạng sinh học với việc sử dụng bền vững khu vực đó\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khu dự trữ sinh quyển duy nhất nào ở Việt Nam có cả rừng, biển và bán sa mạc?", "answers": [{"text": "Năm 2021, UNESCO công nhận thêm hai khu dự trữ sinh quyển thế giới, trong đó có khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa. Khu dự trữ sinh quyển này thuộc Vườn Quốc gia Núi Chúa, có diện tích hơn 106.646 ha (vùng lõi khoảng hơn 16.400 ha), nằm trên địa bàn hai huyện Ninh Hải và Thuận Bắc, cách thành phố Phan Rang - Tháp Chàm của tỉnh Ninh Thuận khoảng 30 km về hướng Đông Bắc.\n\nĐây là khu dự trữ sinh quyển duy nhất ở Việt Nam hội tụ đủ ba yếu tố rừng, biển và bán sa mạc, tạo nên một hệ sinh thái đặc thù, trong đó có nhiều loài thực vật có khả năng chịu hạn, chịu nóng tốt như xương rồng, trâm bầu, mùng quân ấn, lọ nồi ô rô... Vì thế, khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa được xem là \"thảo nguyên cây gai\" có một không hai ở Việt Nam.\n\nĐây cũng là khu vực có những đặc trưng nổi bật về các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc bản địa.\n Hệ thực vật vùng lõi tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới Núi Chúa, Ninh Thuận. Ảnh: Huỳnh Văn Truy���n", "answer_start": "Năm 2021, UNESCO công nhận thêm hai khu dự trữ sinh quyển thế giới, trong đó có khu dự trữ sinh quyển Núi Chúa. Khu dự trữ sinh quyển này thuộc Vườn Quốc gia Núi Chúa, có diện tích hơn 106.646 ha (vùng lõi khoảng hơn 16.400 ha), nằm trên địa bàn hai huyện Ninh Hải và Thuận Bắc, cách thành phố Phan Rang - Tháp Chàm của tỉnh Ninh Thuận khoảng 30 km về hướng Đông Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Khu dự trữ sinh quyển có diện tích lớn nhất Việt Nam tên là gì?", "answers": [{"text": "Ngày 18/9/2007, khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Đây là khu dự trữ sinh quyển lớn nhất Việt Nam với diện tích hơn 1,3 triệu ha, gồm ba vùng lõi: Vườn Quốc gia Pù Mát và hai khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và Pù Hoạt.\n\nKhu dự trữ này được xác định là một trong ba khu vực trong cả nước hiện tồn tại quần thể voi châu Á có số lượng tốt nhất theo quy mô đàn.", "answer_start": "Ngày 18/9/2007, khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Đây là khu dự trữ sinh quyển lớn nhất Việt Nam với diện tích hơn 1,3 triệu ha, gồm ba vùng lõi: Vườn Quốc gia Pù Mát và hai khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống và Pù Hoạt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào từng được gọi tên là Thanh Hoa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào từng được gọi tên là Thanh Hoa?", "answers": [{"text": "Danh xưng Thanh Hóa được các nhà khoa học xác định có từ năm 1029, căn cứ theo sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục của Quốc sử quán triều Nguyễn: \"Nhà Đinh và Nhà Lê gọi Thanh Hoá là Ái Châu; nhà Lý đổi làm trại, năm Thiên Thành thứ 2 đổi làm Thanh Hoá phủ\". Nhiều nhà khoa học khác cũng dẫn nhiều nguồn cứ liệu lịch sử nói rõ năm Thiên Thành thứ 2 (1029) đổi Ái Châu thành phủ Thanh Hoá.\n\nĐây cũng là mốc đánh dấu việc Thanh Hóa trở thành một đơn vị hành chính trực thuộc trung ương. Sau đó, tên gọi được thay đổi nhiều lần.\nThời Hậu Lê, năm Quang Thuận thứ 10, vua Lê Thánh Tông cho đổi Thanh Hoá thừa tuyên thành Thanh Hoa thừa tuyên. Việc vì sao đổi từ Thanh Hoá sang Thanh Hoa ở thời điểm này không thấy các nghiên cứu lý giải.\nTriều Nguyễn, niên hiệu Minh Mệnh năm thứ 12 (1831), cả nước được chia thành 30 tỉnh. Thanh Hoa trấn được đổi, gọi là tỉnh Thanh Hoa.\nTuy nhiên, khi Vua Thiệu Trị lên ngôi, có mẹ tên là Tá Thiên Nhân hoàng hậu Hồ Thị Hoa, nên dưới thời này có quy định về cách viết văn sách, chữ Hoa phải bớt nét hoặc ghi ký hiệu lên đầu chữ để biết là kỵ huý. Nhiều cứ liệu lịch sử cho thấy, thời này, tỉnh Thanh Hoa chỉ gọi chung là tỉnh Thanh.\nNăm Quý Mão, niên hiệu Thiệu Trị năm thứ 3 (1843), vua cho đổi Thanh Hoa tỉnh thành Thanh Hoá tỉnh.\nTheo sách Đại Nam thực lục, việc đổi tên trở lại là Thanh Hoá được lý giải là vì nhà vua xét đất Thanh Hoá là đất thang mộc, nơi phát tích nghìn đời nên cũng phải xem xét lại, hơn nữa, \"xét các sử sách của nước Nam, tỉnh Thanh đời cổ là Thanh Hoá. Vậy chuẩn cho lấy lại tên cổ, phàm các dấu quan phòng và ấn triện cũng đều đổi lại mà ban cấp\".\nTên gọi tỉnh Thanh Hoá ổn định từ đó đến nay.\nBản đồ tỉnh Thanh Hóa dưới thời vua Tự Đức. Ảnh:Aguttes", "answer_start": "Danh xưng Thanh Hóa được các nhà khoa học xác định có từ năm 1029, căn cứ theo sách Khâm định Việt sử thông giám cương mục của Quốc sử quán triều Nguyễn: \"Nhà Đinh và Nhà Lê gọi Thanh Hoá là Ái Châu; nhà Lý đổi làm trại, năm Thiên Thành thứ 2 đổi làm Thanh Hoá phủ\". Nhiều nhà khoa học khác cũng dẫn nhiều nguồn cứ liệu lịch sử nói rõ năm Thiên Thành thứ 2 (1029) đổi Ái Châu thành phủ Thanh Hoá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều huyện nhất?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin Thanh Hoá, tỉnh này rộng hơn 11.129 km2, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Thanh Hoá hiện có 27 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm hai thành phố Thanh Hóa và Sầm Sơn; hai thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn và 23 huyện. Đây là tỉnh có số huyện nhiều nhất cả nước.\nPhía bắc Thanh Hóa giáp ba tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình; phía nam giáp Nghệ An, phía đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 102 km; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn của Lào với biên giới dài 192 km.\nĐịa hình Thanh Hoá khá phức tạp, chia cắt nhiều và thấp dần theo hướng tây - đông. Từ phía tây sang phía đông có các dải địa hình núi, trung du, đồng bằng và ven biển. Trong tổng diện tích hơn 11.129 km2, địa hình núi, trung du chiếm hơn 73 %, đồng bằng 16% và vùng ven biển hơn 10%.\nTrong khi đó, Hà Nam là tỉnh có số huyện ít nhất. Tỉnh có 6 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên và các huyện Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục.\nBản đồ hành chính tỉnh Thanh Hoá. Ảnh:Trang thông tin quy hoạch tỉnh Thanh Hoá", "answer_start": "Theo Cổng thông tin Thanh Hoá, tỉnh này rộng hơn 11.129 km2, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ. Thanh Hoá hiện có 27 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm hai thành phố Thanh Hóa và Sầm Sơn; hai thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn và 23 huyện. Đây là tỉnh có số huyện nhiều nhất cả nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nơi nào nào từng được ví là kinh thành Huế thu nhỏ của xứ Thanh?", "answers": [{"text": "Làng Gia Miêu xưa thuộc tổng Thượng Bạn, huyện Tống Sơn, phủ Hà Trung, trấn Thanh Hoa, nay thuộc xã Hà Long, huyện Hà Trung, cách TP Thanh Hóa hơn 40 km về hướng bắc. Tổ tiên nhà Nguyễn định cư ở đây rồi sinh cơ lập nghiệp. Vùng đất này về sau là nơi an táng Triệu tổ Tĩnh hoàng đế Nguyễn Kim, bố Nguyễn Hoàng, người mở mang bờ cõi về phương nam.\n\nSử sách chép, năm 1802, Nguyễn Phúc Ánh (hậu duệ đời thứ 11 của Nguyễn Kim) đã thống nhất hai xứ Đàng trong và Đàng ngoài, lên ngôi hoàng đế, đặt niên hiệu là Gia Long, lấy quốc hiệu là Việt Nam. Nhân chuyến tuần thú Bắc Hà, vua Gia Long tìm về đất tổ Gia Miêu yết bái tổ tiên, truy tôn Nguyễn Kim là Triệu tổ Tĩnh hoàng đế. Nhà vua cho đắp nền Phương Cơ, dựng lăng Trường Nguyên (lăng Triệu Tường) thờ Triệu tổ ngay dưới chân núi Thiên Tôn.\nGia Miêu từng được các nhà sử học đánh giá là \"kinh thành Huế thu nhỏ\" ở xứ Thanh bởi kiến trúc bề thế do các vua nhà Nguyễn xây dựng đầu thế kỷ 19. Ngôi làng được triều đình nhà Nguyễn kiến thiết gồm nhiều công trình, có giá trị đặc biệt về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc mang dáng dấp kinh đô Huế xưa.\nBức ảnh do người Pháp chụp quần thể miếu Triệu Tường trước năm 1945. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Làng Gia Miêu xưa thuộc tổng Thượng Bạn, huyện Tống Sơn, phủ Hà Trung, trấn Thanh Hoa, nay thuộc xã Hà Long, huyện Hà Trung, cách TP Thanh Hóa hơn 40 km về hướng bắc. Tổ tiên nhà Nguyễn định cư ở đây rồi sinh cơ lập nghiệp. Vùng đất này về sau là nơi an táng Triệu tổ Tĩnh hoàng đế Nguyễn Kim, bố Nguyễn Hoàng, người mở mang bờ cõi về phương nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngôi đền nào được mệnh danh là thành nhà Hồ thu nhỏ?", "answers": [{"text": "Đền thờ Phúc Khê tướng công Nguyễn Văn Nghi tọa lạc trên diện tích khoảng 38.000 m2, nằm giữa cánh đồng rộng lớn ở xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Đền được xây dựng từ đầu thế kỷ 17, được thiết kế như một kinh đô thu nhỏ, bao quanh bởi hai vòng thành khép kín, thành ngoài bằng đất, thành trong bằng đá tương tự thành nhà Hồ. \nTheo sử liệu, đền thờ Nguyễn Văn Nghi được xây dựng năm 1617, được con cháu đời sau nhiều lần tu sửa, mở rộng, hoàn chỉnh. Di tích này còn được mệnh danh là \"thành nhà Hồ thu nhỏ\" ở xứ Thanh. Nổi bật ở khu đền thờ này là hệ thống tường thành đá và cổng đền lớn hình mái vòm, tương tự cổng di sản Thành nhà Hồ (ở xã Vĩnh Tiến, huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa). Trải qua hơn 400 năm tồn tại và không được trùng tu tôn tạo, di tích này không còn nguyên vẹn. \nNguyễn Văn Nghi, sinh năm 1515, trong một gia đình danh gia vọng tộc ở làng Ngọc Bội cũ, nay là xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn. Năm 39 tuổi, tại khoa thi Giáp Dần (1554, đời Vua Lê Trung Tông), ông đỗ Nhất giáp Chế khoa.\nLà người đoan chính, trọng khuôn phép nên ông được giao giữ nhiều chức vụ quan trọng dưới ba triều vua Lê Trung Tông, Lê Anh Tông và Lê Thế Tông, như Hiệu lý Hàn lâm viện, Đông các hiệu thư, Tham chính Nghệ An, Tả thị lang Bộ Lại, nhập thị Kinh diễn kiêm Đông các học sĩ. Dù ở cương vị nào, ông cũng luôn được quần thần quý trọng bởi cả đức độ và tài năng.\nNguyễn Văn Nghi còn là thầy dạy hai vua Lê Anh Tông và Lê Thế Tông lúc còn trẻ. Sau khi mất, ông được truy tôn là Thượng thư bộ Công, gia thăng Thái bảo và được nhân dân lập đền thờ ở quê nhà.\nHệ thống tường đá và cổng mái vòm tại đền Nguyễn Văn Nghi, tương tự cổng thành nhà Hồ. Ảnh: Lê Hoàng", "answer_start": "Đền thờ Phúc Khê tướng công Nguyễn Văn Nghi tọa lạc trên diện tích khoảng 38.000 m2, nằm giữa cánh đồng rộng lớn ở xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Đền được xây dựng từ đầu thế kỷ 17, được thiết kế như một kinh đô thu nhỏ, bao quanh bởi hai vòng thành khép kín, thành ngoài bằng đất, thành trong bằng đá tương tự thành nhà Hồ."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công trình nào ở Việt Nam giành giải Cảnh quan đô thị châu Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Công trình nào ở Việt Nam được vinh danh Cảnh quan đô thị châu Á 2023?", "answers": [{"text": "Hôm 17/11, Quảng trường tháp Nghinh Phong, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, được trao giải thưởng Cảnh quan đô thị châu Á năm 2023. Đây là công trình duy nhất ở Đông Nam Á được nhận giải thưởng này.\n\nQuảng trường tháp Nghinh Phong nằm tại nút giao đường Nguyễn Hữu Thọ với đường Độc Lập, gây ấn tượng bởi thiết kế đặc biệt của tháp. Lấy cảm hứng từ Ghềnh đá đĩa - một trong những biểu tượng du lịch nổi tiếng của Phú Yên, tháp gồm hai phần, trong đó một phần cao hơn với 35 m, còn lại 30 m. Phần tường giữa hai cột đá được trang trí bằng các bức phù điêu, mang đặc trưng của địa phương.\n\nBan đêm, tháp được chiếu sáng với công nghệ 3D và laser, tạo ánh sáng ấn tượng. Đây là nơi diễn ra nhiều sự kiện lớn của tỉnh Phú Yên, được xem là biểu tượng du lịch mới của địa phương này.\nTháp Nghinh Phong, tỉnh Phú Yên. Ảnh: Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh", "answer_start": "Hôm 17/11, Quảng trường tháp Nghinh Phong, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, được trao giải thưởng Cảnh quan đô thị châu Á năm 2023. Đây là công trình duy nhất ở Đông Nam Á được nhận giải thưởng này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này còn có điều gì đặc biệt?", "answers": [{"text": "Cầu gỗ Ông Cọp (còn gọi là cầu Miếu Ông Cọp) dài khoảng 800 m, rộng 1,5 m (nơi rộng nhất 1,8 m) và trụ cao 8-10 m, được xem là câu gỗ dài nhất Việt Nam.\n\nCầu bắc qua sông Phú Ngân, nối các thôn phía bắc xã An Ninh Tây, huyện Tuy An với phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Người dân địa phương đi qua cầu này rút ngắn khoảng cách khoảng 10 km so với di chuyển từ huyện Tuy An qua thị xã Sông Cầu, hoặc đi TP Quy Nhơn (Bình Định).\n\nCầu bắt đầu được xây dựng từ năm 1998 với tổng chi phí hơn một tỷ đồng, do ông Nguyễn Phước Thọ (TP Nha Trang, Khánh Hòa) tự bỏ tiền đầu tư. Sau này có nhiều người cùng góp vốn và quản lý. \nCầu Ông Cọp nhìn từ trên cao. Ảnh: Cao Kỳ Nhân", "answer_start": "Cầu gỗ Ông Cọp (còn gọi là cầu Miếu Ông Cọp) dài khoảng 800 m, rộng 1,5 m (nơi rộng nhất 1,8 m) và trụ cao 8-10 m, được xem là câu gỗ dài nhất Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hai tỉnh Phú Yên và Bình Định có ranh giới tự nhiên là con đèo nào?", "answers": [{"text": "Nằm trên quốc lộ 1A, đèo Cù Mông dài khoảng 7 km, cao 245 m và là một trong những đèo núi hiểm trở nhất, từng lọt top 5 đỉnh núi nổi tiếng ở Việt Nam năm 2015. Đây là ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Phú Yên và Bình Định.\n\nTheo Báo Phú Yên, tên cũ của ngọn đèo này là Cù Mãng, trong đó \"Cù\" là linh vật đầu lân, mình rồng còn \"Mãng\" là rắn thần. Khi mưa gió bão bùng, dân địa phương gọi là \"Cù Dậy\" vì cả vùng đèo đầy sấm chớp, các ngọn cây cong oằn tựa như linh vật chuyển mình. \nĐèo Cù Mông là ranh giới giữa Bình Định và Phú Yên. Ảnh: dulichphuyen", "answer_start": "Nằm trên quốc lộ 1A, đèo Cù Mông dài khoảng 7 km, cao 245 m và là một trong những đèo núi hiểm trở nhất, từng lọt top 5 đỉnh núi nổi tiếng ở Vi���t Nam năm 2015. Đây là ranh giới tự nhiên giữa hai tỉnh Phú Yên và Bình Định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Phú Yên là bối cảnh ghi hình chủ yếu của phim điện ảnh nổi tiếng nào?", "answers": [{"text": "Phú Yên là địa điểm ghi hình chính cho bộ phim \"Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh\", ra mắt cuối năm 2015.\n\nBộ phim này được chuyển thể từ tác phẩm cùng tên của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh, lấy bối cảnh làng quê Việt Nam trong thập niên 1980. Nội dung phim nói về cuộc sống của hai anh em với những trải nghiệm tuổi ấu thơ. Nhiều địa danh nổi tiếng của Phú Yên xuất hiện trong phim như nhà thờ Mằng Lăng, Gành Đá Đĩa, Gành Ông, Hải đăng Mũi Điện, Bãi Xép... \n\nSau hiệu ứng từ bộ phim, nắm bắt tâm lý du khách, một số đơn vị lữ hành đã bán tour cùng tên với phim, đưa người tham quan tới các địa điểm có trong phim. Cũng từ bộ phim này, \"Xứ hoa vàng cỏ xanh\" trở thành biệt danh của Phú Yên.\n Một cảnh trong trailer phim Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh, được ghi hình tại Bãi Xép, Phú Yên. Ảnh cắt từ video", "answer_start": "Phú Yên là địa điểm ghi hình chính cho bộ phim \"Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh\", ra mắt cuối năm 2015."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Một ấp hai vua' là nơi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nơi nào được biết đến với một ấp hai vua?", "answers": [{"text": "Đường Lâm là đơn vị hành chính cấp xã, một trong những ngôi làng cổ ở thị xã Sơn Tây. Xã Đường Lâm gồm 9 thôn, với diện tích tự nhiên 800,25 ha, dân số hơn 8.000 người. Nơi đây được biết là mảnh đất \"một ấp hai vua\".\nĐường Lâm là nơi sinh ra hai vị anh hùng dân tộc - Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng và vua Ngô Quyền.\n\nPhùng Hưng sinh ra ở ấp Cam Lâm. Ông là người đã có công tổ chức, lãnh đạo nhân dân và nghĩa quân đánh đuổi giặc nhà Đường ra khỏi phủ Tống Bình để giành quyền tự chủ cả một vùng rộng lớn. Phùng Hưng cai quản chính sự được 7 năm thì mất (khoảng năm 791). Sau khi mất, Phùng Hưng được nhân dân suy tôn là Bố Cái Đại Vương.\n\nVua Ngô Quyền sinh năm 898. Ông là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống xâm lược Nam Hán lần thứ hai, giành được thắng lợi hết sức oanh liệt với trận chiến trên sông Bạch Đằng cuối năm 938. Chiến thắng này đã chấm dứt hơn 1.000 năm Bắc thuộc. Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa, Hà Nội, ngày nay. Ông lên ngôi được 6 năm thì mất vào năm 944.\nĐền thờ Bố Cái Đại Vương Phùng Hưng ở xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây. Ảnh: Trung Nghĩa Võ", "answer_start": "Đường Lâm là đơn vị hành chính cấp xã, một trong những ngôi làng cổ ở thị xã Sơn Tây. Xã Đường Lâm gồm 9 thôn, với diện tích tự nhiên 800,25 ha, dân số hơn 8.000 người. Nơi đây được biết là mảnh đất \"một ấp hai vua\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thị xã duy nhất nào của Việt Nam trực thuộc thành phố?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin thị xã Sơn Tây, địa phương này là cửa ngõ phía tây của Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 42 km về phía tây bắc. \"Thư tịch cổ\" (Đại Nam nhất thống chí) cho biết Sơn Tây xuất hiện cách đây hơn 500 năm. Năm 1469 thời Lê Thánh Tông, Trấn sở Sơn Tây đóng tại xã La Phẩm, huyện Tiên Phong, Phủ Quảng Oai (nay là Ba Vì, Hà Nội), được gọi là Sơn Tây Thừa Tuyên.\nĐến thời Lê Cảnh Hưng (1740-1786), Trấn sở được dời về xã Mông Phụ, huyện Phú Lộc, Phủ Quảng Oai (nay thuộc xã Đường Lâm, Sơn Tây). Năm Minh Mệnh thứ ba 1822, Trấn sở dời về thôn Thuần Nghệ, huyện Minh Nghĩa (nay là nội thành Sơn Tây).\nNăm 1831, Trấn Sơn Tây đổi thành tỉnh Sơn Tây và trấn lỵ trở thành tỉnh lỵ. Năm 1942, Pháp đổi tỉnh lỵ thành thị xã Sơn Tây.\n\nTháng 6/1965, thị xã Sơn Tây cùng với các huyện của tỉnh Sơn Tây sát nhập với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây. Đến năm 1979, thị xã Sơn Tây cùng một số huyện của tỉnh Hà Sơn Bình chuyển về thành phố Hà Nội. Tháng 10/1991, thị xã Sơn Tây được tách và chuyển về trực thuộc tỉnh Hà Tây. \nTháng 8/2008, thủ đô được mở rộng địa giới hành chính gồm thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và bốn xã thuộc huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình). S��n Tây trở về với thủ đô Hà Nội. Thị xã Sơn Tây hiện có 15 đơn vị hành chính, gồm 9 phường và 6 xã.\nThành cổ nằm ở trung tâm thị xã Sơn Tây là công trình kiến trúc độc đáo, được xây dựng bằng đá ong. Ảnh:Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Cổng thông tin thị xã Sơn Tây, địa phương này là cửa ngõ phía tây của Hà Nội, cách trung tâm thủ đô 42 km về phía tây bắc. \"Thư tịch cổ\" (Đại Nam nhất thống chí) cho biết Sơn Tây xuất hiện cách đây hơn 500 năm. Năm 1469 thời Lê Thánh Tông, Trấn sở Sơn Tây đóng tại xã La Phẩm, huyện Tiên Phong, Phủ Quảng Oai (nay là Ba Vì, Hà Nội), được gọi là Sơn Tây Thừa Tuyên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Thị xã này từng lên thành phố năm nào?", "answers": [{"text": "Ngày 30/5/2006, thị xã Sơn Tây được công nhận là đô thị loại 3. Sau đó, ngày 2/8/2007, chính phủ ban hành quyết định thành lập thành lập thành phố Sơn Tây trực thuộc tỉnh Hà Tây. \n\n10 tháng sau, ngày 29/5/2008, Quốc hội thông qua nghị quyết điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội, sáp nhập Hà Tây vào Hà Nội từ ngày 1/8. Giữa tháng 11/2008, HĐND thành phố Sơn Tây họp bất thường ra nghị quyết đề nghị chuyển đơn vị này thành thị xã. Đề xuất được HĐND Hà Nội thông qua vào cuối năm.\nKhu vực phố đi bộ ở thị xã Sơn Tây. Ảnh: Ngọc Thành - Phạm Chiểu", "answer_start": "Ngày 30/5/2006, thị xã Sơn Tây được công nhận là đô thị loại 3. Sau đó, ngày 2/8/2007, chính phủ ban hành quyết định thành lập thành lập thành phố Sơn Tây trực thuộc tỉnh Hà Tây."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngôi chùa nào ở Đường Lâm được công nhận có nhiều tượng Phật cổ nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Tháng 5/2006, chùa Mía được Trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam công nhận là ngôi chùa lưu giữ nhiều tượng nghệ thuật nhất Việt Nam, với 287 bức tượng cổ, trong đó có 6 pho tượng bằng đồng, 107 tượng gỗ và 174 tượng đất nung. Đây là ngôi chùa đầu tiên có chứng nhận này.\nChùa Mía ở xã Đường Lâm, thị xã Sơn Tây. Ảnh: Trung Nghĩa Võ", "answer_start": "Tháng 5/2006, chùa Mía được Trung tâm Sách kỷ lục Việt Nam công nhận là ngôi chùa lưu giữ nhiều tượng nghệ thuật nhất Việt Nam, với 287 bức tượng cổ, trong đó có 6 pho tượng bằng đồng, 107 tượng gỗ và 174 tượng đất nung. Đây là ngôi chùa đầu tiên có chứng nhận này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Đường Lâm là làng cổ đầu tiên của Việt Nam được chứng nhận:", "answers": [{"text": "Ngày 28/11/2005, Đường Lâm được nhà nước trao bằng chứng nhận Di tích lịch sử văn hóa quốc gia.\n Chum tương nếp trước sân nhà cổ của một gia đình ở Đường Lâm. Ảnh: Trung Nghĩa Võ", "answer_start": "Ngày 28/11/2005, Đường Lâm được nhà nước trao bằng chứng nhận Di tích lịch sử văn hóa quốc gia."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có bao nhiêu ngày nghỉ lễ chính thức?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Việt Nam có bao nhiêu ngày nghỉ lễ, Tết chính thức mỗi năm?", "answers": [{"text": "Việt Nam có 5 kỳ nghỉ lễ, Tết với 11 ngày chính thức trong năm gồm: Tết Dương lịch (1 ngày), Tết Nguyên đán (5 ngày), Giỗ tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày thống nhất và Quốc tế lao động (2 ngày), Quốc khánh (2 ngày).\n\nThực tế, người lao động thường được nghỉ nhiều hơn 11 ngày. Do có ngày lễ rơi vào cuối tuần, người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Năm 2024, số ngày nghỉ dịp lễ lên tới 17.\n\nLao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ cố định hàng năm được nghỉ thêm một ngày Tết cổ truyền và một ngày Quốc khánh của nước họ.\nNgười Hà Nội lên phố cổ chụp ảnh trong ngày đầu năm Quý Mão. Ảnh: Giang Huy", "answer_start": "Việt Nam có 5 kỳ nghỉ lễ, Tết với 11 ngày chính thức trong năm gồm: Tết Dương lịch (1 ngày), Tết Nguyên đán (5 ngày), Giỗ tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày thống nhất và Quốc tế lao động (2 ngày), Quốc khánh (2 ngày)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Số ngày nghỉ lễ chính thức ở Việt Nam bằng nước Đông Nam Á nào?", "answers": [{"text": "Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có số ngày nghỉ lễ, Tết chính thức tương đương với Singapore. \n\nTheo Bộ Nhân lực Singapore, quốc gia này cũng có 11 ngày nghỉ chính thức, trong đó dịp Tết Nguyên đán, người lao động được nghỉ hai ngày, các dịp khác một ngày. Các ngày lễ được bố trí trải đều, xa nhất chỉ khoảng hai tháng. Điều này khác với Việt Nam khi hai dịp nghĩ lễ ở Việt Nam có thể cách nhau đến 4 tháng (dịp 30/4-1/5 đến 2/9).\n\nVới 11 ngày nghỉ lễ, Việt Nam hay Singapore đều thuộc nhóm cho nghỉ ít trong khu vực và trên thế giới. Như tại Philippines, người lao động được nghỉ 18 ngày lễ, Tết chính thức.", "answer_start": "Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có số ngày nghỉ lễ, Tết chính thức tương đương với Singapore."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nếu đi làm vào ngày nghỉ lễ, người lao động được hưởng lương ra sao?", "answers": [{"text": "Theo Luật Lao động, người lao động làm vào nghỉ lễ, Tết hưởng lương tối thiểu bằng 300% so với ngày làm việc bình thường.", "answer_start": "Theo Luật Lao động, người lao động làm vào nghỉ lễ, Tết hưởng lương tối thiểu bằng 300% so với ngày làm việc bình thường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người lao động được nghỉ bao nhiêu ngày dịp Tết Giáp Thìn?", "answers": [{"text": "Người lao động được nghỉ Tết Giáp Thìn 7 ngày, từ 8/2 đến 14/2, tức từ 29 tháng chạp năm Quý Mão đến hết mùng 5 tháng giêng năm Giáp Thìn. \n\n7 ngày cũng là mức thường thấy ở kỳ nghỉ Tết nguyên đán các năm, trong đó có 5 ngày nghỉ chính thức theo quy định của luật Lao động và hai ngày nghỉ bù do trùng cuối tuần. Một số năm như Tết Nhâm Dần (năm 2022), tổng số ngày nghỉ Tết lên tới 9 do các ngày nghỉ chính thức liền kề với hai dịp cuối tuần.\n Lịch nghỉ Tết Giáp Thìn. Đồ hoạ: Gia Linh", "answer_start": "Người lao động được nghỉ Tết Giáp Thìn 7 ngày, từ 8/2 đến 14/2, tức từ 29 tháng chạp năm Quý Mão đến hết mùng 5 tháng giêng năm Giáp Thìn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi đèo nào có nghĩa là 'sừng trời'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi đèo nào có nghĩa là 'sừng trời'?", "answers": [{"text": "Đèo Khau Phạ, nằm ở độ cao từ 1.200-1.500 m so với mực nước biển, dài khoảng 30 km, thuộc địa phận tỉnh Yên Bái.\n\nĐây là con đèo phân chia ranh giới giữa huyện Văn Chấn và Mù Cang Chải. Đèo Khau Phạ nổi tiếng là con đèo quanh co với những khúc cua tay áo hiểm trở giữa vách núi dựng đứng, chênh vênh. Khau Phạ, cùng với đèo Pha Đin, Ô Quy Hồ, Mã Pì Lèng lừng danh là tứ đại đỉnh đèo ở Tây Bắc.\n\nTrong tiếng dân tộc Thái, Khau Phạ có nghĩa là sừng trời (chiếc sừng núi nhô lên tận trời), do các chóp núi thường nhô lên giữa biển mây và được sương phủ quanh, trông như một chiếc sừng.\n Đèo Khau Phạ giữa mây núi. Ảnh: Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam", "answer_start": "Đèo Khau Phạ, nằm ở độ cao từ 1.200-1.500 m so với mực nước biển, dài khoảng 30 km, thuộc địa phận tỉnh Yên Bái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi địa danh nào có nghĩa là 'đất gỗ khô'?", "answers": [{"text": "Mù Cang Chải có tổng diện tích tự nhiên gần 120.000 ha, là huyện vùng cao phía tây của tỉnh Yên Bái, cách trung tâm thành phố Yên Bái 180 km, cách thủ đô Hà Nội hơn 300 km về phía tây bắc.\n\nNơi có độ cao tuyệt đối thấp nhất là cánh đồng Cao Phạ 650 m, cao nhất là đỉnh Lùng Cúng thuộc xã Nậm Có, cao 2.963 m so với mặt nước biển. Địa hình bị chia cắt mạnh, tạo nên các sườn núi trải dài, mái dốc, có độ dốc trung bình 300 m, có nơi có độ dốc lên tới trên 450 m.\n\nTheo tiếng Mông, \"Mù\" là đọc trại của \"mồ\" nghĩa là rừng gỗ, \"Cang\" là đọc trại của \"căng\" nghĩa là khô và \"Chải\" là đất. Mù Cang Chải có nghĩa là đất gỗ khô. \n\nTên gọi đất gỗ khô ý chỉ khu vực này chỉ có núi non khắc nghiệt, khô cằn. Từ một vùng đất khô cằn hoang hóa, những người Mông giỏi trèo đèo vượt núi đã biến từng luống đất, vạt đồi thành những thửa ruộng bậc thang tuyệt đẹp. Khắp 13 xã, thị trấn của Mù Cang Chải, chỗ nào cũng có ruộng bậc thang.\n Lúa chín vàng trên đồi mầm xôi ở Mù Cang Chải. Ảnh: Lê Bích", "answer_start": "Mù Cang Chải có tổng diện tích tự nhiên gần 120.000 ha, là huyện vùng cao phía tây của tỉnh Yên Bái, cách trung tâm thành phố Yên Bái 180 km, cách thủ đô Hà Nội hơn 300 km về phía tây bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dân tộc nào đông nhất ở Mù Cang Chải?", "answers": [{"text": "Huyện Mù Cang Chải có thị trấn Mù Cang Chải và 13 xã, gồm: Nậm Có, Cao Phạ, Nậm Khắt, Púng Luông, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Tạo, Lao Chải, Khao Mang, Hồ Bốn. \n\nĐịa bàn Mù Cang Chải có khoảng 13 dân tộc cùng sinh sống. Tính đến cuối năm 2020 dân số toàn huyện hơn 66.000 người, chủ yếu dân tộc Mông, Kinh, Thái và một số dân tộc khác, trong đó chủ yếu là người Mông, chiếm gần 91%. \n Người dân tộc Mông cấy mạ trên ruộng bậc thang ở Mù Cang Chải. Ảnh: Trần Giang Lê Vũ", "answer_start": "Huyện Mù Cang Chải có thị trấn Mù Cang Chải và 13 xã, gồm: Nậm Có, Cao Phạ, Nậm Khắt, Púng Luông, La Pán Tẩn, Dế Xu Phình, Chế Cu Nha, Kim Nọi, Mồ Dề, Chế Tạo, Lao Chải, Khao Mang, Hồ Bốn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dân tộc này ăn Tết cổ truyền vào thời điểm nào?", "answers": [{"text": "Người Mông ăn tết vào đầu tháng 12 âm lịch (trước Tết Nguyên đán một tháng). Hàng năm vào ngày 30 Tết, họ đóng một tập giấy bản vào vách, khi mổ gà cúng, lấy lông gà chấm vào tiết, dính lên trên tập giấy đó. Người Mông quan niệm thần nhà là biểu tượng cho sự đầy đủ, giàu sang. Ngày tất niên, họ làm lễ cúng thần nhà trang trọng để thể hiện sự biết ơn và cầu xin thần nhà phù hộ cho một năm mới tốt đẹp.\n\nTrong những ngày Tết, người Mông thường tổ chức đua ngựa, đánh quay, đẩy gậy, bắn nỏ, hội Gầu tào, ném pao. Thanh niên nam nữ ăn mặc đẹp, rủ nhau đi chơi, thổi kèn lá, kèn môi, ném pao, hát đúm. Ngày Tết còn là ngày hội giao duyên của các đôi trai gái.\n Trẻ con dân tộc Mông chơi đánh quay trong dịp Tết. Ảnh: Nguyễn Vũ Phước", "answer_start": "Người Mông ăn tết vào đầu tháng 12 âm lịch (trước Tết Nguyên đán một tháng). Hàng năm vào ngày 30 Tết, họ đóng một tập giấy bản vào vách, khi mổ gà cúng, lấy lông gà chấm vào tiết, dính lên trên tập giấy đó. Người Mông quan niệm thần nhà là biểu tượng cho sự đầy đủ, giàu sang. Ngày tất niên, họ làm lễ cúng thần nhà trang trọng để thể hiện sự biết ơn và cầu xin thần nhà phù hộ cho một năm mới tốt đẹp."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cao Lạng là tên gọi cũ của tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Cao Lạng từng là tên gọi của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cao Lạng là tên gọi của một tỉnh cũ, trên cơ sở hợp nhất Cao Bằng và Lạng Sơn, từ tháng 12/1975. Lúc này, tỉnh Cao Lạng có 20 đơn vị hành chính gồm hai thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn và 18 huyện: Bắc Sơn, Bảo Lạc, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Hà Quảng, Hòa An, Hữu Lũng, Lộc Bình, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Tràng Định, Trùng Khánh, Văn Lãng, Văn Quan.\n\nTỉnh lỵ được đặt tại thị xã Cao Bằng. Dân số của tỉnh vào năm 1976 gần 900.000 người với diện tích hơn 13.000 km2. \n\nĐến tháng 12/1978, tỉnh Cao Lạng được tách thành hai tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn.\n Một góc thành phố Cao Bằng, trước là thị xã - tỉnh lỵ của tỉnh Cao Lạng. Ảnh: Báo Cao Bằng", "answer_start": "Cao Lạng là tên gọi của một tỉnh cũ, trên cơ sở hợp nhất Cao Bằng và Lạng Sơn, từ tháng 12/1975. Lúc này, tỉnh Cao Lạng có 20 đơn vị hành chính gồm hai thị xã Cao Bằng, Lạng Sơn và 18 huyện: Bắc Sơn, Bảo Lạc, Bình Gia, Cao Lộc, Chi Lăng, Hà Quảng, Hòa An, Hữu Lũng, Lộc Bình, Nguyên Bình, Quảng Hòa, Thạch An, Thông Nông, Trà Lĩnh, Tràng Định, Trùng Khánh, Văn Lãng, Văn Quan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lạng Sơn từng được gọi là Lạng Giang?", "answers": [{"text": "Khi Văn Lang - nhà nước sơ khai đầu tiên của Việt Nam được thành lập, Lạng Sơn thuộc bộ Lục Hải. Thời Bắc thuộc, Lạng Sơn được xếp vào quận Giao Chỉ, sau đó là Giao Châu. Thời Đinh, nước Đại Cồ Việt ra đời, Lạng Sơn được đặt làm đạo. Thời Lý, Lạng Sơn có tên là lộ Lạng Giang. Đầu thời Trần, Lạng Sơn được gọi là lộ Lạng Châu, sau đổi là trấn Lạng Giang. Đến năm 1397, trấn Lạng Giang ��ược đổi thành trấn Lạng Sơn.\n\nNăm 1407, nhà Minh xâm lược nước ta. Dưới ách đô hộ của nhà Minh, Lạng Sơn trở thành một trong 16 phủ của Giao Chỉ. Trong khởi nghĩa Lam Sơn chống quân xâm lược nhà Minh, Lê Lợi chia đất nước thành 4 đạo, trấn Lạng Sơn được xếp vào Bắc đạo.\n\nNăm 1466, Lê Thánh Tông chia nước thành 12 đạo thừa tuyên, trấn Lạng Sơn được đổi thành thừa tuyên Lạng Sơn.\n\nNăm Minh Mệnh thứ 12 (1831), thừa tuyên Lạng Sơn được đổi thành tỉnh Lạng Sơn, gồm một phủ là Trường Khánh và 7 châu là Ôn Châu, Thất Nguyên, Lộc Bình, Thoát Lãng, Yên Bác, Văn Quan, Văn Uyên. \nThung lũng Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ảnh: Vũ Kim Khoa", "answer_start": "Khi Văn Lang - nhà nước sơ khai đầu tiên của Việt Nam được thành lập, Lạng Sơn thuộc bộ Lục Hải. Thời Bắc thuộc, Lạng Sơn được xếp vào quận Giao Chỉ, sau đó là Giao Châu. Thời Đinh, nước Đại Cồ Việt ra đời, Lạng Sơn được đặt làm đạo. Thời Lý, Lạng Sơn có tên là lộ Lạng Giang. Đầu thời Trần, Lạng Sơn được gọi là lộ Lạng Châu, sau đổi là trấn Lạng Giang. Đến năm 1397, trấn Lạng Giang được đổi thành trấn Lạng Sơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lúc mới thành lập, khu tự trị Việt Bắc có mấy tỉnh?", "answers": [{"text": "Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954), ngày 1/7/1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập khu tự trị Việt Bắc gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang (trừ huyện Yên Bình), Thái Nguyên (trừ huyện Phổ Yên và Phú Bình) và huyện Hữu Lũng của tỉnh Bắc Giang.\n\nNhân dịp thành lập khu tự trị Việt Bắc, Bác Hồ đã gửi thư cho đồng bào, nêu rõ mục tích thành lập khu tự trị \"là để làm cho các dân tộc anh em toàn khu cùng nhau tự quản lý công việc của mình, phát huy khả năng của mình, tiến bộ mau chóng về mọi mặt: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội\".\n\nKhu tự trị là một cấp chính quyền địa phương, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của chính phủ trung ương. Hệ thống tổ chức chính quyền khu tự trị Việt Bắc có 4 cấp: khu, tỉnh, châu, xã. Xã là đơn vị hành chính cơ sở.\nNgày 27/12/1975, khu tự trị Việt Bắc giải thể.\n\n Tháng 12/1953, tại chiến khu Việt Bắc (Thái Nguyên), Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh họp bàn về chiến dịch Điện Biên Phủ. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Sau khi miền Bắc được giải phóng (1954), ngày 1/7/1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập khu tự trị Việt Bắc gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang (trừ huyện Yên Bình), Thái Nguyên (trừ huyện Phổ Yên và Phú Bình) và huyện Hữu Lũng của tỉnh Bắc Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Từ Lạng trong tên gọi Lạng Sơn có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Lạng Sơn là vùng đất có số đông người Tày, Nùng sinh sống từ lâu đời. Theo cuốn \"Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ XIX\", ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn, người ta thường thấy những địa danh có từ \"Khuổi\" và \"Lũng\" (Lủng), như: Khuổi Bốc, Khuổi Cống, Khuổi Slao, Khuổi Nọi hay Lũng Môn, Lũng Phi, Lũng Vài, Lủng Pa. Ngày nay, \"khuổi\" chỉ con suối, \"lũng\" chỉ thung lũng.\nVới dẫn chứng khoa học về mặt ngữ âm học và ngữ âm học lịch sử, nhà nghiên cứu Nguyễn Duy Hinh cho rằng từ \"Lũng\" trong ngôn ngữ Tày, Nùng từ xưa đã được phiên âm thành từ Hán - Việt là \"Lạng\".\nÔng Hinh đưa ra giả thuyết từ \"Lạng\" là một từ Hán - Việt cổ, bắt nguồn từ \"Lũng\", có nghĩa là thung lũng trong ngôn ngữ Tày, Nùng. Xứ Lạng có nghĩa là xứ sở của những thung lũng. \nLũy Ải Chi Lăng ở Lạng Sơn được cấu thành từ một thung lũng hẹp, giữa hai dãy núi Bảo Đài và Cai Kinh. Ảnh: Bùi Vinh Thuận", "answer_start": "Lạng Sơn là vùng đất có số đông người Tày, Nùng sinh sống từ lâu đời. Theo cuốn \"Tên làng xã Việt Nam đầu thế kỷ XIX\", ở hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn, người ta thường thấy những địa danh có từ \"Khuổi\" và \"Lũng\" (Lủng), như: Khuổi Bốc, Khuổi Cống, Khuổi Slao, Khuổi Nọi hay Lũng Môn, Lũng Phi, Lũng Vài, Lủng Pa. Ngày nay, \"khuổi\" chỉ con suối, \"lũng\" chỉ thung lũng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Làng du lịch tốt nhất thế giới ở Việt Nam có hang động nổi tiếng nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Làng du lịch tốt nhất thế giới Tân Hóa có mô hình du lịch đặc biệt nào?", "answers": [{"text": "Làng Tân Hóa được xem là \"rốn lũ\" của Quảng Bình. Năm 2010 trận lụt lịch sử với mực nước dâng cao 12 m đã nhấn chìm hầu hết nhà cửa ở đây. Dân làng phải sơ tán lên các hang đá và vách núi, chờ nước rút.\n\nSau đó, người dân Tân Hóa có sáng kiến làm bè phao để sống chung với lũ. Sang năm 2012, họ cải tiến thành mô hình nhà nổi để có thể sinh hoạt bình thường trong lũ. Năm 2023, Tân Hóa đã có 620 căn nhà nổi, tất cả được xây dựng từ nguồn tiền ủng hộ của các mạnh thường quân. Từ đó, Tân Hóa phát triển thêm mô hình trải nghiệm du lịch thích ứng thời tiết.\n\nCác homestay với phòng nghỉ tiêu chuẩn cho khách du lịch được làm dựa trên mô hình nhà nổi chống lũ của người dân. Theo trang thông tin điện tử Du lịch Quảng Bình, khách du lịch đến Tân Hóa có thể trải nghiệm cuộc sống mùa lũ như người dân bản địa, thả lưới, câu cá, chèo thuyền kayak vượt qua lũ, khám phá hang động, ngắm cảnh quan mùa lụt và tận hưởng những món ăn đặc trưng. \n Hệ thống nghỉ dưỡng được xây dựng từ các nhà phao ở xã Tân Hóa, Quảng Bình. Ảnh: Sở Du lịch Quảng Bình", "answer_start": "Làng Tân Hóa được xem là \"rốn lũ\" của Quảng Bình. Năm 2010 trận lụt lịch sử với mực nước dâng cao 12 m đã nhấn chìm hầu hết nhà cửa ở đây. Dân làng phải sơ tán lên các hang đá và vách núi, chờ nước rút."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Phim Kong: Skull Island ghi hình tại địa điểm nào ở Tân Hóa?", "answers": [{"text": "Hai địa điểm ở Quảng Bình được đoàn phim Kong: Skull Island lựa chọn ghi hình từ 22 đến 25/2/2016 là hồ Yên Phú (xã Trung Hóa) và hang Chuột (xã Tân Hóa, huyện Minh Hóa).\n\nHang Chuột gây ấn tượng bởi lối vào hang có hình trái tim ngược. Về tên gọi Hang Chuột, tương truyền rằng ngày trước, khi mùa lũ dâng cao, hàng trăm con chuột từ trong hang đã bò ra, kéo theo một đợt dịch bệnh. Ngày nay, nơi đây trở thành điểm đến nổi tiếng, là một trong những hang động thuộc dạng dễ đi nhất.\n Lối vào Hang Chuột. Ảnh: Nick M", "answer_start": "Hai địa điểm ở Quảng Bình được đoàn phim Kong: Skull Island lựa chọn ghi hình từ 22 đến 25/2/2016 là hồ Yên Phú (xã Trung Hóa) và hang Chuột (xã Tân Hóa, huyện Minh Hóa)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tân Hóa nổi tiếng với hệ thống hang động nào?", "answers": [{"text": "Đến Tân Hóa, du khách không chỉ được ngắm cảnh đẹp hoang sơ, thanh bình của một làng quê yên bình mà còn được khám phá hệ thống hang động Tú Làn gồm 20 hang động.\n\nTheo Oxalis, hệ thống hang động Tú Làn nằm trong khu rừng nguyên sinh và các dãy núi đá vôi với diện tích hơn 650 hecta thuộc xã Tân Hoá, huyện Minh Hoá. Khu rừng được kết nối từ 8 thung lũng và các dãy núi khác nhau thông qua dòng sông ngầm và hệ thống hang động.\n\nTú Làn được thám hiểm lần đầu tiên vào năm 1992 bởi nhóm Thám hiểm Hang động Anh - Việt.", "answer_start": "Đến Tân Hóa, du khách không chỉ được ngắm cảnh đẹp hoang sơ, thanh bình của một làng quê yên bình mà còn được khám phá hệ thống hang động Tú Làn gồm 20 hang động."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Dòng sông nào chảy qua Tân Hóa?", "answers": [{"text": "Theo Oxalis, Tân Hóa từ lâu được biết đến là địa danh có phong cảnh sơn thủy hữu tình, với những dãy núi đá vôi trùng điệp ôm lấy thung lũng bao la cùng những cánh đồng cỏ bất tận. Xẻ ngang giữa thung lũng là con sông Rào Nan hiền hòa, xanh màu ngọc bích bồi đắp phù sa cho những cánh đồng hai bên bờ sông mỗi độ mưa về.\n\nDòng sông Rào Nan khởi nguồn từ vùng núi giáp biên giới Việt - Lào, chảy ngầm khoảng gần 3 km vào Hang Rục thuộc xã Trung Hóa, rồi chảy về hạ nguồn tại làng Tân Hóa.\n Cảnh sắc thanh bình của ngôi làng Tân Hóa, Quảng Bình. Ảnh: Oxalis", "answer_start": "Theo Oxalis, Tân Hóa từ lâu được biết đến là địa danh có phong cảnh sơn thủy hữu tình, với những dãy núi đá vôi trùng điệp ôm lấy thung lũng bao la cùng những cánh đồng cỏ bất tận. Xẻ ngang giữa thung lũng là con sông Rào Nan hiền hòa, xanh màu ngọc bích bồi đắp phù sa cho những cánh đồng hai bên bờ sông mỗi độ mưa về."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Trước Tân Hóa, tỉnh nào ở Việt Nam có làng du lịch tốt nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Ngày 29/12/2022, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công bố danh sách 32 làng du lịch tốt nhất thế giới. Khu bảo tồn làng nhà sàn dân tộc sinh thái Thái Hải ở Thái Nguyên là đại diện duy nhất của Việt Nam.\n\nĐây là khu bảo tồn nhà sàn mang nét văn hóa đồng bào dân tộc Tày, cụ thể là dân tộc Tày vùng An toàn khu (ATK) kháng chiến Định Hóa. Thái Hải nằm trên diện tích 25 ha, với đồi núi, hồ nước lớn, cây cối cùng 30 ngôi nhà sàn có tuổi đời hàng trăm năm. Các nhà sàn này được phục dựng nguyên bản để bảo tồn. Xung quanh nhà sàn là khung cảnh đồi núi, không gian yên tĩnh.\n\nNăm nay, Tân Hóa, Quảng Bình, là đại diện duy nhất của Việt Nam được vinh danh \"Làng du lịch tốt nhất thế giới\", sau khi UNWTO đánh giá 260 hồ sơ từ 60 quốc gia. Giải thưởng nhằm vinh danh những ngôi làng du lịch bảo tồn, phát huy các giá trị, sản phẩm và lối sống dựa vào cộng đồng, nông thôn, đồng thời thúc đẩy sự đổi mới, tính bền vững.\n Một góc ở Khu bảo tồn làng nhà sàn dân tộc sinh thái Thái Hải. Ảnh: Thaihai", "answer_start": "Ngày 29/12/2022, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) công bố danh sách 32 làng du lịch tốt nhất thế giới. Khu bảo tồn làng nhà sàn dân tộc sinh thái Thái Hải ở Thái Nguyên là đại diện duy nhất của Việt Nam."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sân bay tốt nhất thế giới ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào sở hữu sân bay tốt nhất thế giới năm 2023?", "answers": [{"text": "Hồi tháng 3, tại The World’s Best Airports - giải thường niên được mệnh danh là \"Oscar của ngành hàng không\", sân bay Changi của Singapore được công bố là sân bay tốt nhất thế giới. \n\nChangi được coi là cánh cửa lý tưởng nối hàng chục địa điểm trong khu vực. Đây cũng được coi là điểm du lịch thật sự với thác nước trong nhà cao nhất thế giới, các khu vườn, nhà hàng, khu giải trí, trung tâm thương mại...\n\nTrước năm 2021, Changi từng 8 năm liên tiếp đứng vị trí thứ nhất. \n Thác nước Vortex HSBC Rain cao 40m ở sân bay Changi. Ảnh: Bích Phương", "answer_start": "Hồi tháng 3, tại The World’s Best Airports - giải thường niên được mệnh danh là \"Oscar của ngành hàng không\", sân bay Changi của Singapore được công bố là sân bay tốt nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Nước này bao gồm bao nhiêu đảo?", "answers": [{"text": "Singapore nằm ở cực nam bán đảo Mã Lai, gồm một đảo lớn và hơn 60 đảo nhỏ với tổng diện tích khoảng 720 km2, chỉ nhỉnh hơn một chút so với huyện đảo Cần Giờ của TP HCM. Đây là quốc gia nhỏ nhất Đông Nam Á về diện tích.\n\nĐảo quốc này từng là thuộc địa của Anh từ năm 1819, sau đó tham gia vào Liên bang Malaysia năm 1963 và tách ra thành một quốc gia độc lập vào ngày 8/9/1965.", "answer_start": "Singapore nằm ở cực nam bán đảo Mã Lai, gồm một đảo lớn và hơn 60 đảo nhỏ với tổng diện tích khoảng 720 km2, chỉ nhỉnh hơn một chút so với huyện đảo Cần Giờ của TP HCM. Đây là quốc gia nhỏ nhất Đông Nam Á về diện tích."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hòn đảo nổi tiếng nào dưới đây thuộc quốc gia này?", "answers": [{"text": "Đảo Sentosa cách bờ biển phía nam của Singapore 0,5 km. 70% diện tích đảo bao phủ bởi rừng trồng. Đây là nhà của nhiều loài động vật như tắc kè, khỉ, công và nhiều loài khác sinh sống. \n\nSentosa cũng nổi tiếng, thu hút du khách với hàng loạt điểm du lịch hấp dẫn như Universal, công viên bướm, vương quốc côn trùng, bãi biển, pháo đài Siloso... Chính quyền luôn nỗ lực áp dụng những ý tưởng sáng tạo, công nghệ hiện đại nhằm mang đến những trải nghiệm mới lạ cho du khách.\nGóc quen thuộc ở Sentosa. Ảnh: Asia tour", "answer_start": "Đảo Sentosa cách bờ biển phía nam của Singapore 0,5 km. 70% diện tích đảo bao phủ bởi rừng trồng. Đây là nhà của nhiều loài động vật như tắc kè, khỉ, công và nhiều loài khác sinh sống."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Singapore có mấy di sản thế giới?", "answers": [{"text": "Singapore có một di sản thế giới được UNESCO công nhận vào năm 2015. Đó là vườn bách thảo Singapore - Singapore Botanic Gardens. Theo UNESCO, khu vườn khổng lồ này được thành lập vào năm 1859, là trung tâm khoa học, nghiên cứu và bảo tồn thực vật quan trọng. \n\nVườn bách thảo Singapore có vườn lan nổi tiếng, nơi ươm trồng hàng nghìn giống lan quý và hiện có hàng trăm giống lan đã nở hoa nhưng chưa đặt tên. Quốc gia này thường đặt tên cho các giống lan mới theo tên lãnh đạo quốc tế mỗi lần họ tới thăm nhằm tăng cường tình hữu nghị. Hồi tháng 2, khi Thủ tướng Phạm Minh Chính và phu nhân Lê Thị Bích Trân thăm chính thức Singapore, quốc gia này đã tổ chức lễ đặt tên cho một loài lan mới là \"Papilionanda Pham Le Tran Chinh\".", "answer_start": "Singapore có một di sản thế giới được UNESCO công nhận vào năm 2015. Đó là vườn bách thảo Singapore - Singapore Botanic Gardens. Theo UNESCO, khu vườn khổng lồ này được thành lập vào năm 1859, là trung tâm khoa học, nghiên cứu và bảo tồn thực vật quan trọng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh cũ nào được tách làm ba tỉnh?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh cũ nào được tách làm ba tỉnh?", "answers": [{"text": "Tỉnh Hà Nam Ninh được tách hai lần, thành ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình ngày nay.\n\nTrước đó năm 1965, Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn hợp nhất hai tỉnh Nam Định và Hà Nam thành tỉnh mới Nam Hà. Năm 1975, tỉnh Nam Hà tiếp tục hợp nhất với tỉnh Ninh Bình thành tỉnh Hà Nam Ninh.\n\nSau 16 năm sáp nhập, đến năm 1991, tỉnh Hà Nam Ninh được tách ra thành tỉnh Nam Hà và Ninh Bình. Năm năm sau, tỉnh Nam Hà được tách ra thành tỉnh Hà Nam và Nam Định như hiện nay.\nCầu Châu Sơn bắc qua sông Đáy, nối trung tâm TP Phủ Lý sang Khu công nghiệp Châu Sơn, mỏ đá Kiện Khê, tỉnh Hà Nam. Ảnh: Nguyễn Gia Bảo", "answer_start": "Tỉnh Hà Nam Ninh được tách hai lần, thành ba tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình ngày nay."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh Hà Sơn Bình được sáp nhập từ các tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Cuối tháng 12/1975, Quốc hội quyết định sáp nhập Hà Tây và Hòa Bình thành tỉnh mới có tên Hà Sơn Bình. \n\nĐến tháng 8/1991, tỉnh Hà Sơn Bình được giải thể để tái lập tỉnh Hà Tây và Hòa Bình. Khi đó, tỉnh Hòa Bình có diện tích hơn 4.600 km2, dân số gần 687.000 người, gồm 9 huyện và một thị xã. Tỉnh Hà Tây có diện tích khoảng 2.170 km2, dân số hơn 2 triệu người với hai thị xã và 12 huyện.\n\nNăm 2008, tỉnh Hà Tây sáp nhập vào thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Cuối tháng 12/1975, Quốc hội quyết định sáp nhập Hà Tây và Hòa Bình thành tỉnh mới có tên Hà Sơn Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào được thành lập năm 1976, nằm ở cực nam Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin tỉnh Cà Mau, năm 1976, hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu sáp nhập thành tỉnh Minh Hải. Tỉnh này nằm ở cực Nam, phía bắc giáp hai tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía đông nam giáp biển Đông, phía tây giáp vịnh Thái Lan.\n\nNgày 6/11/1996, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá IX đã phê chuẩn việc tách tỉnh Minh Hải ra làm hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, giữ ổn định đến nay.\nKhu vực đất mũi Cà Mau - cực nam của Việt Nam. Ảnh: Huỳnh Văn Truyền", "answer_start": "Theo Cổng thông tin tỉnh Cà Mau, năm 1976, hai tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu sáp nhập thành tỉnh Minh Hải. Tỉnh này nằm ở cực Nam, phía bắc giáp hai tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang, phía đông nam giáp biển Đông, phía tây giáp vịnh Thái Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lần chia, tách tỉnh gần nhất diễn ra năm nào?", "answers": [{"text": "Giữa năm 2008, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết sáp nhập tỉnh Hà Tây, bốn xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung của huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình). và huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc), về thành phố Hà Nội. Diện tích thủ đô được mở rộng, tăng 3,5 lần.\n\nTừ đó đến nay, Việt Nam có 63 tỉnh, thành gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc Trung ương.\nBản đồ Hà Nội khi sáp nhập. Đồ họa: Hoàng Khánh", "answer_start": "Giữa năm 2008, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết sáp nhập tỉnh Hà Tây, bốn xã Đông Xuân, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung của huyện Lương Sơn (tỉnh Hoà Bình). và huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc), về thành phố Hà Nội. Diện tích thủ đô được mở rộng, tăng 3,5 lần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào tăng dân số nhanh nhất cả nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh, thành nào có mức tăng dân số lớn nhất cả nước?", "answers": [{"text": "Bình Dương thuộc Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Diện tích của tình này gần 2.700 km2, dân số 2,76 triệu người, tính đến năm 2022. \n\nTheo Niên giám thống kê, năm này, tỉnh Bình Dương có tỷ lệ tăng dân số là 6,41%, nhiều nhất cả nước, cao hơn hai lần mức 2,74% của Đồng Nai, tỉnh ở vị trí thứ hai.\n\nMột số địa phương có tỷ lệ tăng dân số trên 2% là TP HCM, Đà Nẵng, Nam Định. Trong khi đó, nhiều tỉnh tăng trưởng âm, chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long như Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp...\nNút giao Sóng Thần, Bình Dương, tháng 8/2021. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Bình Dương thuộc Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Diện tích của tình này gần 2.700 km2, dân số 2,76 triệu người, tính đến năm 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thu nhập bình quân đầu người của địa phương này đứng thứ mấy?", "answers": [{"text": "Theo Niên giám thống kê 2021, thu nhập bình quân đầu người một tháng của cả nước là 4,2 triệu đồng. Người dân Bình Dương kiếm bình quân 7,12 triệu đồng mỗi tháng, cao nhất cả nước. Kế đó là người dân Hà Nội và TP HCM cùng 6 triệu đồng; Đồng Nai 5,75, Đà Nẵng 5,23 triệu đồng.\n\nĐiện Biên và Sơn La là hai tỉnh có thu nhập bình quân đầu người trên tháng thấp nhất cả nước, cùng 1,8 triệu đồng.", "answer_start": "Theo Niên giám thống kê 2021, thu nhập bình quân đầu người một tháng của cả nước là 4,2 triệu đồng. Người dân Bình Dương kiếm bình quân 7,12 triệu đồng mỗi tháng, cao nhất cả nước. Kế đó là người dân Hà Nội và TP HCM cùng 6 triệu đồng; Đồng Nai 5,75, Đà Nẵng 5,23 triệu đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Bình Dương từng sáp nhập với tỉnh nào thành tỉnh Sông Bé?", "answers": [{"text": "Năm 1976, Quốc hội quyết định sáp nhập tỉnh Thủ Dầu Một (Bình Dương), Bình Phước và bốn xã An Bình, Bình An, Đông Hòa và Tân Đông Hiệp (của huyện Thủ Đức khi đó) thành tỉnh Sông Bé. \n\nTỉnh Sông Bé lúc này được chia thành 8 huyện (Bình Long, Lộc Ninh, Phước Long, Bù Đăng, Đồng Phú, Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An) và một thị xã Thủ Dầu Một. \n\nĐến năm 1997, Quốc hội quyết định tách tỉnh Sông Bé được tách thành hai tỉnh Bình Dương và Bình Phước như hiện nay.\n Vị trí tuyến đường Bắc Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng, Bình Dương, giúp kết nối Bình Dương với các tỉnh Đông Nam Bộ. Đồ họa: Khánh Hoàng", "answer_start": "Năm 1976, Quốc hội quyết định sáp nhập tỉnh Thủ Dầu Một (Bình Dương), Bình Phước và bốn xã An Bình, Bình An, Đông Hòa và Tân Đông Hiệp (của huyện Thủ Đức khi đó) thành tỉnh Sông Bé."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Bình Dương có ít rừng nhất ở Đông Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Bình Dương hiện có hơn 9.800 ha rừng, ít nhất khu vực Đông Nam Bộ, theo Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương cho biết do đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm và đất đai màu mỡ, trước kia rừng ở Bình Dương rất đa dạng, nhiều loại gỗ quý như căm xe, sao, trắc, gõ đỏ, cẩm lai, giáng hương... Tuy nhiên, sau thời gian kháng chiến chống Mỹ, bom đạn và chất độc hóa học đã tàn phá trên 50% diện tích rừng của tỉnh, sau đó tiếp tục bị khai thác không có kế hoạch, nên diện tích rừng bị giảm sút nhanh chóng. \n\nHiện, tỉnh Bình Dương đang áp dụng nhiều chính sách phát triển, tăng diện tích rừng. \n Rừng cao su ở Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, vào mùa thay lá. Ảnh: Viên Diệu Phát", "answer_start": "Bình Dương hiện có hơn 9.800 ha rừng, ít nhất khu vực Đông Nam Bộ, theo Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy trường tư thục nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trước khi đi tìm đường cứu nước, chủ tịch Hồ Chí Minh từng dạy học ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo trang thông tin điện tử Ban tuyên giáo tỉnh ủy Bình Thuận, thầy giáo Nguyễn Tất Thành (tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 20 tuổi) từng dạy học ở trường Dục Thanh - Phan Thiết, trong thời gian từ tháng 9/1910 đến tháng 2/1911, trước khi vào Sài Gòn vượt đại dương tìm đường giải phóng dân tộc.\n\nTrường Dục Thanh được xây dựng trong khuôn viên khu đất của cụ Nguyễn Thông, ở phường Đức Thắng, trung tâm Phan Thiết, do các con cụ Nguyễn Thông đứng ra sáng lập. Đây là một trường tư thục có nội dung giảng dạy tiến bộ thời bấy giờ, tập trung vào các nội dung khơi dậy lòng yêu nước.\n\nKhi dạy học ở trường, thầy Thành ăn mặc giản dị. Thầy Thành dạy thể dục, Quốc ngữ, Hán văn, Pháp văn. Ngoài giờ lên lớp, thầy còn cùng với học trò gánh nước tưới cây, chăm sóc cây trong vườn.\n Tranh sơn dầu thầy giáo Nguyễn Tất Thành đang giảng bài tại trường Dục Thanh. Ảnh: Trang thông tin điện tử Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận", "answer_start": "Theo trang thông tin điện tử Ban tuyên giáo tỉnh ủy Bình Thuận, thầy giáo Nguyễn Tất Thành (tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 20 tuổi) từng dạy học ở trường Dục Thanh - Phan Thiết, trong thời gian từ tháng 9/1910 đến tháng 2/1911, trước khi vào Sài Gòn vượt đại dương tìm đường giải phóng dân tộc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thầy giáo mù nào được xem là bậc tôn sư của đất phương Nam?", "answers": [{"text": "Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822 trong một gia đình nhà Nho nghèo ở Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định, nay thuộc quận 1, TP HCM. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người gốc Thừa Thiên Huế, làm thư lại ở Văn hàn ti thuộc Tổng trấn Gia Định thành.\n\nTheo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam, vào năm 1833, Lê Văn Khôi nổi lên chống triều Nguyễn, chiếm Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu theo cha về Thừa Thiên tránh loạn và học tập. Nguyễn Đình Chiểu về Gia Định, thi đỗ tú tài và được người nhà họ Võ hứa gả con gái cho. Bốn năm sau, ông quay lại Huế học để chờ thi Hương, quyết chí đỗ cử nhân.\n\nTuy nhiên trong lúc dùi mài kinh sử, được tin mẹ mất, ông bỏ thi, đi bộ về chịu tang.\nTrên đường về, ông ốm nặng. Ông được một thầy thuốc chữa cho và cũng học được nghề thuốc. \"Thoát khỏi chết, nhưng mắt không chữa được. Lâm cảnh đui mù, cửa nhà sa sút, ông lại bị gia đình vị hôn thê bội ước\", sách Những người thầy trong sử Việt ghi lại.\n\nNguyễn Đình Chiểu sau đó mở trường dạy học và bốc thuốc ở quê nhà Gia Định, thu hút đông học sinh đến học. Thầy giáo Nguyễn Đình Chiểu được gọi là đồ Chiểu từ đó.\n\nKhông chỉ là nhà giáo, thầy thuốc, Nguyễn Đình Chiểu còn là nhà thơ, \"ngôi sao sáng nhất trong nền văn học ở miền Nam nửa sau thế kỷ 19\". Những tác phẩm nổi tiếng của ông có thể kể đến như Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Truyện thơ Lục Vân Tiên... Năm 1888, ông qua đời ở Ba Tri, Bến Tre. Tên của ông sau đó được đặt cho nhiều trường học, đường phố ở nhiều tỉnh, thành trong cả nước.\nTượng nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu. Ảnh: Báo Bình Thuận", "answer_start": "Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822 trong một gia đình nhà Nho nghèo ở Tân Thới, phủ Tân Bình, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định, nay thuộc quận 1, TP HCM. Cha ông là Nguyễn Đình Huy, người gốc Thừa Thiên Huế, làm thư lại ở Văn hàn ti thuộc Tổng trấn Gia Định thành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Nhà giáo nào được gọi là túi khôn của thời đại?", "answers": [{"text": "Lê Quý Đôn, nguyên là Lê Danh Phương, sinh năm 1726 trong một gia đình khoa bảng tại làng Diên Hà, huyện Diên Hà, trấn Sơn Nam, nay thuộc xã Độc Lập, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông là con cả của tiến sĩ Lê Phú Thứ (sau đổi thành Lê Trọng Thứ) - người từng làm đến chức Hình bộ Thượng thư. Mẹ ông là con gái một tiến sĩ từng trải qua nhiều chức quan.\n\nLê Quý Đôn nổi tiếng là thần đồng ham học, thông minh, có trí nhớ siêu đẳng từ nhỏ. Người đương thời khuyên nhau \"Thiên hạ vô tri vấn Bảng Đôn\", tức là thiên hạ có điều gì không biết thì cứ đến hỏi Lê Quý Đôn. Họ thường gọi ông là \"túi khôn của thời đại\", nhà bác học lớn của Việt Nam trong thời phong kiến.\n Tượng đài bác học Lê Quý Đôn, được dựng năm 1998, trong khuôn viên trường THPT Lê Quý Đôn, TP HCM. Ảnh: Thành Nguyễn", "answer_start": "Lê Quý Đôn, nguyên là Lê Danh Phương, sinh năm 1726 trong một gia đình khoa bảng tại làng Diên Hà, huyện Diên Hà, trấn Sơn Nam, nay thuộc xã Độc Lập, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Ông là con cả của tiến sĩ Lê Phú Thứ (sau đổi thành Lê Trọng Thứ) - người từng làm đến chức Hình bộ Thượng thư. Mẹ ông là con gái một tiến sĩ từng trải qua nhiều chức quan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ai được dân gian gọi là Trạng trình?", "answers": [{"text": "Nguyễn Bỉnh Khiêm, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 6/4/1491 âm lịch dưới thời vua Lê Thánh Tông, ở làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng).\n\nCha ông là Nguyễn Văn Định, nổi tiếng học giỏi. Mẹ là bà Nhữ Thị Thục, con gái út của quan tiến sĩ thượng thư bộ Hộ Nhữ Văn Lan triều vua Lê Thánh Tông.\n\nLên 4 tuổi, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã được mẹ dạy sách Kinh, thơ Nôm… Đến tuổi trưởng thành, nghe tiếng bảng nhãn Lương Đắc Bằng ở làng Lạch Triều (thuộc huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày nay) nổi danh trong giới sĩ phu đương thời, Nguyễn Bỉnh Khiêm đến tận nơi tầm sư học đạo. Vốn sáng dạ lại chăm chỉ học hành nên Nguyễn Bỉnh Khiêm nhanh chóng trở thành học trò xuất sắc của thầy. \n\nVề sau, Nguyễn Bỉnh Khiêm tham gia kỳ thi dưới triều nhà Mạc và đỗ trạng nguyên ngay trong lần đầu ứng thi. Ông từng được phong tước Trình Tuyền Hầu rồi Trình Quốc Công nên dân gian quen gọi ông là Trạng Trình.\n Tranh vẽ người thầy được tôn là \"Vạn thế sư biểu\". Ảnh:Bảo tàng Lịch sử Việt Nam", "answer_start": "Nguyễn Bỉnh Khiêm, lúc nhỏ có tên là Nguyễn Văn Đạt, sinh ngày 6/4/1491 âm lịch dưới thời vua Lê Thánh Tông, ở làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, phủ Hạ Hồng, trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Người thầy nào được tôn là vạn thế sư biểu?", "answers": [{"text": "Chu Văn An sinh năm 1292 tại xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là làng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội). Ông là nhà giáo, thầy thuốc, đại quan dưới triều Trần.\n\nTheo Đại Việt sử ký toàn thư, Chu Văn An \"tính cương nghị, thẳng thắn, sửa mình trong sạch, không cầu lợi lộc\". Ông ở nhà đọc sách, học vấn tinh thông, nổi tiếng gần xa, \"học trò đầy cửa, thường có kẻ đỗ đại khoa\".\nTừ điển nhân vật lịch sử Việt Nam viết Chu Văn An là thầy giỏi nhưng nghiêm khắc, trọng tài năng của học trò và ghét những người cậy giàu ham chơi. Học trò của ông có nhiều người giỏi, có công giúp nước như Phạm Sư Mạnh, Lê Quát, hai quan lớn của triều Trần. Sinh thời, ông được dân chúng tôn là \"Vạn thế sư biểu\", nghĩa là người thầy chuẩn mực muôn đời của Việt Nam.", "answer_start": "Chu Văn An sinh năm 1292 tại xã Quang Liệt, huyện Thanh Đàm (nay là làng Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội). Ông là nhà giáo, thầy thuốc, đại quan dưới triều Trần."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước nào chỉ tiếp giáp với Nga và Trung Quốc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước nào chỉ tiếp giáp với Nga và Trung Quốc?", "answers": [{"text": "Mông Cổ không giáp biển, giáp Trung Quốc về phía nam, Nga về phía bắc. Đây là quốc gia duy nhất chỉ giáp Nga và Trung Quốc. Mông Cổ không có biên giới chung với Kazakhstan, nhưng điểm cực Tây của nước này chỉ cách điểm cực Đông của Kazakhstan khoảng 38 km nên khi nhìn trên bản đồ, nhiều người nhầm lẫn hai nước giáp nhau.\n\nDiện tích Mông Cổ khoảng 1,565 triệu km2, dân số hơn 3,4 triệu, theo Worldometers. Mật độ dân số ở Mông Cổ chỉ hơn hai người trên một km2, thuộc hàng thấp nhất thế giới. Theo World Atlas, nguyên do là địa hình chủ yếu là thảo nguyên rộng, nhiều người du mục, luôn đi từ vùng này sang vùng khác. Tỷ lệ sinh ở Mông Cổ cũng thấp. Dân tập trung ở thủ đô Ulaanbaatar.\n Lãnh thổ Mông Cổ. Ảnh: Britannica", "answer_start": "Mông Cổ không giáp biển, giáp Trung Quốc về phía nam, Nga về phía bắc. Đây là quốc gia duy nhất chỉ giáp Nga và Trung Quốc. Mông Cổ không có biên giới chung với Kazakhstan, nhưng điểm cực Tây của nước này chỉ cách điểm cực Đông của Kazakhstan khoảng 38 km nên khi nhìn trên bản đồ, nhiều người nhầm lẫn hai nước giáp nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Thủ đô quốc gia này là một trong những thủ đô lạnh nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Thủ đô và thành phố lớn nhất Mông Cổ là Ulaanbaatar (Ulan Bator). Dù ở châu Á, Ulaanbaatar là một trong những thủ đô lạnh nhất thế giới.\n\nWorld Atlas còn liệt kê đây là thủ đô lạnh nhất thế giới với nhiệt độ trung bình hàng năm là -1,3 độ C. Thành phố có mùa hè ngắn và ấm áp trong khi mùa đông lạnh và khô khốc. Nhiệt độ vào tháng 1 thấp tới -36 đến -40 độ C.\n Một góc thủ đô Mông Cổ. Ảnh: Diplomat", "answer_start": "Thủ đô và thành phố lớn nhất Mông Cổ là Ulaanbaatar (Ulan Bator). Dù ở châu Á, Ulaanbaatar là một trong những thủ đô lạnh nhất thế giới."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Một phần sa mạc lớn nhất châu Á thuộc quốc gia này. Đó là sa mạc nào?", "answers": [{"text": "Sa mạc lớn nhất châu Á là Gobi. Với diện tích gần 1,3 triệu km2, đây cũng là sa mạc lớn thứ năm thế giới. Gobi bao phủ một phần khu vực phía bắc của Trung Quốc và phía nam của Mông Cổ. Trong tiếng Mông Cổ, tên gọi của sa mạc này có nghĩa là \"nơi khô hạn\", theo thông tin từ trang Gobi Desert. Còn AFP ví sa mạc lớn nhất châu Á này như \"vùng đất trên sao Hoả\".\n\nSa mạc Gobi nổi tiếng mùa hè rất nóng nhưng nhiệt độ trong mùa đông có thể duy trì ở mức -38 độ C. Một lý do khiến sa mạc này lạnh như vậy là có vĩ độ cao, đồng thời nằm trên một cao nguyên phía trên mực nước biển khoảng 910 - 1.520 m. Sự khô hạn của sa mạc Gobi do hiệu ứng bóng mưa gây ra. Phía nam sa mạc là Himalaya, dãy núi chắn những đám mây giàu hơi ẩm đến từ Ấn Độ Dương, theo IFL Science.\nSa mạc Gobi trên lãnh thổ Mông Cổ. Ảnh: Travel Insider", "answer_start": "Sa mạc lớn nhất châu Á là Gobi. Với diện tích gần 1,3 triệu km2, đây cũng là sa mạc lớn thứ năm thế giới. Gobi bao phủ một phần khu vực phía bắc của Trung Quốc và phía nam của Mông Cổ. Trong tiếng Mông Cổ, tên gọi của sa mạc này có nghĩa là \"nơi khô hạn\", theo thông tin từ trang Gobi Desert. Còn AFP ví sa mạc lớn nhất châu Á này như \"vùng đất trên sao Hoả\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tết cổ truyền của Mông Cổ được tổ chức vào thời gian nào?", "answers": [{"text": "Tsagaan Sar, nghĩa là “Trăng trắng”, là ngày lễ truyền thống lớn nhất Mông Cổ, được tổ chức từ thế kỷ 13, theo Discover Mongolia. Ngày lễ này được tổ chức vào ngày đầu tiên của năm mới theo lịch âm tương tự Việt Nam, Trung Quốc và một số nước châu Á khác. Năm tới, ngày lễ này trúng ngày 10/2/2024 (dương lịch).\n\nTrong dịp này, người Mông Cổ dành thời gian bày tỏ lòng kính mến tới người cao tuổi trong gia đình, thăm hỏi họ hàng và chuẩn bị bàn tiệc với các món như trà sữa Mông Cổ, bánh ngọt xếp tầng, thịt cừu luộc hoặc cơm nấu sữa đông để tiếp đãi khách.", "answer_start": "Tsagaan Sar, nghĩa là “Trăng trắng”, là ngày lễ truyền thống lớn nhất Mông Cổ, được tổ chức từ thế kỷ 13, theo Discover Mongolia. Ngày lễ này được tổ chức vào ngày đầu tiên của năm mới theo lịch âm tương tự Việt Nam, Trung Quốc và một số nước châu Á khác. Năm tới, ngày lễ này trúng ngày 10/2/2024 (dương lịch)."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Đà Lạt có ý nghĩa gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Đà Lạt có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Nguồn gốc tên gọi Đà Lạt có nhiều kiến giải khác nhau.\n\nCó ý kiến cho rằng Đà Lạt vốn được đọc trại từ âm Hán Việt - Đa Lạc, trong đó \"đa\" là nhiều và \"lạc\" là vui vẻ. Cũng có ý kiến cho rằng Đà Lạt được hình thành bằng cách ghép những chữ cái đầu của cụm từ tiếng Pháp \"Dat Aliis Laetitiam Aliis Temperiem\" nghĩa là \"cho người này niềm vui, cho người khác sự mát lành\".\n\nGiả thuyết hợp lý nhất, được nhiều nhà nghiên cứu đồng tình nhất là Đà Lạt bắt nguồn từ Đạ Lạch, tên một đoạn thuộc dòng suối Cẩm Lệ, từ khoảng hồ Than Thở đến thác Cam Ly ngày nay.\n\nLạch (Lạt) là tên một bộ tộc ít người trên vùng cao nguyên Lâm Viên, còn Đạ (hay Dak) có nghĩa là \"nước\", theo ngôn ngữ của người Thượng. Như vậy Đạ Lạch có nghĩa là nước của người Lạch hay suối của người Lạch.\n\nÔng Cunhac, viên Công sứ đầu tiên của thành phố Đà Lạt cũng đã dẫn: \"À la place du lac coulait le petit ruisseau de la tribu des Lat et qu’on appelait 'Dalat' (Da au Dak: eau en moi)\", có nghĩa là ở chỗ hồ nước có dòng suối nhỏ của bộ tộc Lat chảy qua mà người ta gọi là Dalat - Da hay Dak nghĩa là nước theo tiếng Thượng.\n\nHay Stanley Karnow, một sử gia nổi tiếng của Mỹ, trong bài Return to Dalat cũng khẳng định rằng: \"Một quan chức không rõ tên đã đặt tên vùng đất này là Đà Lạt, có nghĩa là “con suối của dân tộc Lat\". Vậy rõ ràng Đà Lạt vốn có xuất phát từ Đạ Lạch, có nghĩa là \"suối của tộc Lạch/ Lạt\". Chữ Lạch để gọi bộ tộc này theo tiếng địa phương có nghĩa là rừng thưa.\n TP Đà Lạt chìm trong sương mù vào mùa mưa (tháng 5-10). Ảnh: Qúy Sài Gòn", "answer_start": "Nguồn gốc tên gọi Đà Lạt có nhiều kiến giải khác nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ai là người tìm ra cao nguyên Lang Biang?", "answers": [{"text": "Cao nguyên Lâm Viên (Lang Biang) ở Tây Nguyên, có độ cao trung bình 1.500 m so với mặt nước biển. Trước năm 1893, đây là nơi cư trú của các tộc người Thượng. Người Việt đầu tiên có ý định khám phá vùng rừng núi Nam Trung Bộ là Nguyễn Thông, nhưng do nhiều lý do nên tới cuối đời ông vẫn không thực hiện được.\n\nVào năm 1880 và 1881, bác sĩ hải quân Paul Néis và trung úy Albert Septans có những chuyến thám hiểm đầu tiên vào vùng người Thượng ở Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ. Họ được coi là hai nhà thám hiểm đầu tiên đã tìm ra cao nguyên Lang Biang. Hành trình của Paul Néis và Albert Septans mở đường cho nhiều chuyến đi khác của A. Gautier (năm 1882), L. Nouet (1882), thiếu tá Humann (1884).\n Màn sương trắng tràn qua thung lũng Dasar và những hàng thông ở huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Ảnh: Nguyễn Hiếu", "answer_start": "Cao nguyên Lâm Viên (Lang Biang) ở Tây Nguyên, có độ cao trung bình 1.500 m so với mặt nước biển. Trước năm 1893, đây là nơi cư trú của các tộc người Thượng. Người Việt đầu tiên có ý định khám phá vùng rừng núi Nam Trung Bộ là Nguyễn Thông, nhưng do nhiều lý do nên tới cuối đời ông vẫn không thực hiện được."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Âm Phủ là tên gọi ban đầu của chợ nào?", "answers": [{"text": "Vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại trung tâm TP Đà Lạt bắt đầu hình thành một chợ rau tự phát về đêm. Những hộ có nhà vườn vào mùa thu hoạch thường phải gánh rau củ nhiều cây số đến chợ bán. Những năm sau đó, dịch vụ xe ngựa nhận chở rau ra chợ khá thịnh hành. Khu chợ rau này bắt đầu họp từ khoảng 23h và kéo dài tới sáng sớm.\n\nDân số Đà Lạt vào thời điểm đó rất thưa thớt. Khu chợ tuy nằm ở trung tâm thành phố nhưng ban đêm gần như không có hệ thống chiếu sáng. Người mua, kẻ bán dùng đèn dầu để xem xét hàng hóa và trả giá. Sương mù về đêm ở Đà Lạt những năm đó dày đặc, khắp chợ chỉ leo lét ánh sáng đèn dầu của các tiểu thương. Dòng người di chuyển dưới ánh sáng mờ ảo đó tạo nên một khung cảnh rất huyền bí, liêu trai trong không khí se lạnh nơi phố núi. Cảnh tượng này khiến người dân Đà Lạt ví như cõi âm. Từ đó, tên gọi chợ Âm Phủ ra đời.\n\nChợ Âm Phủ hiện nay không còn không khí liêu trai như xưa mà vô cùng tấp nập, sáng sủa. Do vị trí nằm ở trung tâm, theo thời gian khu chợ ngày càng phát triển và trở thành một trong những địa điểm được nhiều du khách ghé thăm nhất khi đến Đà Lạt.\n\nHiện tại thì chợ cũng được họp sớm hơn, bắt đầu vào 18h hàng ngày. Dần dần, khách du lịch quen gọi khu chợ này là chợ đêm Đà Lạt nhiều hơn thay vì chợ Âm Phủ.\n Chợ đêm Đà Lạt ngày nay, hay còn được gọi là chợ Âm Phủ. Ảnh: Trung Nghĩa", "answer_start": "Vào những năm 70 của thế kỷ 20, tại trung tâm TP Đà Lạt bắt đầu hình thành một chợ rau tự phát về đêm. Những hộ có nhà vườn vào mùa thu hoạch thường phải gánh rau củ nhiều cây số đến chợ bán. Những năm sau đó, dịch vụ xe ngựa nhận chở rau ra chợ khá thịnh hành. Khu chợ rau này bắt đầu họp từ khoảng 23h và kéo dài tới sáng sớm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Công trình nào ở Đà Lạt lọt vào 1.000 công trình độc đáo của thế kỷ 20?", "answers": [{"text": "Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt (trước kia là trường Grand Lycée Yersin) được Hội Kiến trúc sư thế giới (UIA) công nhận là một trong số 1.000 công trình xây dựng độc đáo của thế giới trong thế kỷ 20.\n\nTrường được người Pháp thành lập năm 1927, do kiến trúc sư Moncet thiết kế và chỉ đạo xây dựng, dành cho con em người Pháp và một số gia đình người Việt giàu có. Năm 1932, trường Petit Lycée Dalat được đổi tên thành Grand Lycée de DalatLycée Yersin để tưởng niệm bác sĩ Alexandre Yersin.\n\nDãy lớp học được xây hình vòng cung, gạch xây trường là gạch trần đỏ được chở từ châu Âu sang, mái được lợp bằng ngói làm từ nước Pháp. Hiện nay các tấm ngói lợp đã được thay thế do các tấm ngói cũ đã không còn sử dụng được nữa. Điểm nhấn của dãy nhà hình vòng cung là tháp chuông. Phía bên ngoài tháp chuông trước đây có một đồng hồ nhưng có lẽ đã bị tháo dỡ, du khách chỉ có thể thấy vết tích của chiếc đồng hồ lớn còn in lại trên nền gạch.\n Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt. Ảnh: Hai Vinh", "answer_start": "Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt (trước kia là trường Grand Lycée Yersin) được Hội Kiến trúc sư thế giới (UIA) công nhận là một trong số 1.000 công trình xây dựng độc đáo của thế giới trong thế kỷ 20."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào nhỏ nhất Nam Bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào nhỏ nhất Nam Bộ?", "answers": [{"text": "Nếu không tính TP HCM, Cần Thơ - hai thành phố trực thuộc trung ương, Vĩnh Long là tỉnh nhỏ nhất Nam Bộ với diện tích hơn 1.520 km2, theo Niên giám thống kê 2022.\n\nVĩnh Long là tỉnh thuộc hạ lưu sông Mê Kông, nằm giữa sông Tiền, sông Hậu và ở trung tâm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Phía bắc và đông bắc Vĩnh Long giáp tỉnh Tiền Giang và Bến Tre; phía tây bắc giáp tỉnh Đồng Tháp; phía đông nam giáp với tỉnh Trà Vinh; phía tây nam giáp các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng và thành phố Cần Thơ.\n\nTỉnh Vĩnh Long có 8 đơn vị hành chính, gồm 6 huyện (Bình Tân, Long Hồ, Mang Thít, Tam Bình, Trà Ôn, Vũng Liêm), thị xã Bình Minh và thành phố Vĩnh. \n Cánh đồng cói xã Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Ảnh: Lương Nguyễn Anh Trung", "answer_start": "Nếu không tính TP HCM, Cần Thơ - hai thành phố trực thuộc trung ương, Vĩnh Long là tỉnh nhỏ nhất Nam Bộ với diện tích hơn 1.520 km2, theo Niên giám thống kê 2022."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi của địa phương này nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Theo báo Vĩnh Long, chữ \"long\" trong tên tỉnh này nghĩa là sự thịnh vượng, còn \"vĩnh\" là bền lâu, mãi mãi. Do đó, Vĩnh Long là sự thịnh vượng bền lâu.\n\nNăm 1732, vùng đất Vĩnh Long thời ấy được Nguyễn Phúc Trú thành lập, với tên gọi đầu tiên là Châu Định Viễn, thuộc dinh Long Hồ. Năm 1779, nơi này được đổi tên thành Hoằng Trấn dinh. Từ năm 1780 đến 1805, vùng đất mang tên Vĩnh Trấn, sau được đổi thành trấn Vĩnh Thanh.\n\nNăm 1832, vua Minh Mạng thiết lập đơn vị hành chính, đổi trấn thành tỉnh, Nam Bộ có 6 tỉnh (gọi Nam Kỳ lục tỉnh), trấn Vĩnh Thanh thành tỉnh Vĩnh Long, duy trì đến năm 1950. Sau một số lần đổi tên, tái thiết, giữa năm 1992, Quốc hội quyết định sử dụng tên gọi cũ cho tỉnh này.", "answer_start": "Theo báo Vĩnh Long, chữ \"long\" trong tên tỉnh này nghĩa là sự thịnh vượng, còn \"vĩnh\" là bền lâu, mãi mãi. Do đó, Vĩnh Long là sự thịnh vượng bền lâu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đâu là loại quả đặc sản của Vĩnh Long?", "answers": [{"text": "Bưởi năm roi là một trong những đặc sản nổi tiếng của tỉnh Vĩnh Long. \n\nĐược trồng nhiều tại huyện Bình Minh, bưởi năm roi hình quả lê, thân tròn, đầu thon, nặng khoảng 1,4-1,8 kg. Quả chín có màu vàng ngả xanh, vỏ mỏng, ruột trắng và mọng nước. Bưởi năm roi thơm, hơi chua và rất ít hạt, thường được thu hoạch vào tháng 9-12 hàng năm. Sản lượng bưởi năm roi hàng năm của Vĩnh Long khoảng 60.000 tấn.\nBưởi năm roi Vĩnh Long. Ảnh: Báo Vĩnh Long", "answer_start": "Bưởi năm roi là một trong những đặc sản nổi tiếng của tỉnh Vĩnh Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Cây cầu dây văng nối Vĩnh Long và Tiền Giang tên là gì?", "answers": [{"text": "Mỹ Thuận là cầu dây văng đầu tiên ở Việt Nam, nối liền hai tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long. Cầu nằm cách TP HCM 125 km về hướng tây nam, trên quốc lộ 1A - trục giao thông chính của đồng bằng sông Cửu Long.\n\nCầu được khởi công tháng 7/1997, khánh thành 3 năm sau đó, dài hơn 1,5 km, rộng gần 24 m. Hai cầu dẫn mỗi bên 11 nhịp, mỗi nhịp 40 m. Độ cao thông thuyền là 37,5 m.\n\nCầu Mỹ Thuận là công trình hợp tác giữa các chuyên gia, kỹ sư và công nhân của Australia và Việt Nam. Với kiểu dáng kiến trúc độc đáo, lúc mới khánh thành, cầu Mỹ Thuận thu hút khách du lịch mọi miền.\nCầu Mỹ Thuận. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Mỹ Thuận là cầu dây văng đầu tiên ở Việt Nam, nối liền hai tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long. Cầu nằm cách TP HCM 125 km về hướng tây nam, trên quốc lộ 1A - trục giao thông chính của đồng bằng sông Cửu Long."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi Cần Thơ có ý nghĩa gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi Cần Thơ có ý nghĩa gì?", "answers": [{"text": "Tên gọi Cần Thơ đến nay vẫn chưa có cách giải thích rõ ràng. Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Cần Thơ, có ba giả thiết về tên gọi này.\n\nGiả thiết đầu tiên gắn với chúa Nguyễn Ánh. Khi chưa lên ngôi vua, Nguyễn Ánh vào Nam đã đi qua nhiều vùng châu thổ sông Cửu Long. Một hôm, đoàn thuyền của ông đi theo sông Hậu vào địa phận thủ sở Trấn Giang (Cần Thơ xưa). \n\nĐoàn thuyền đến Vàm sông Cần Thơ lúc đêm xuống. Giữa đêm trường canh vắng, vọng lại nhiều tiếng ngâm thơ, hò hát, tiếng đàn, tiếng sáo hòa nhau nhịp nhàng. Nguyễn Ánh thầm khen về một cảnh quan sông nước hữu tình và đặt cho con sông này tên Cầm Thi giang, tức là con sông của thi ca đàn hát. Dần dần, tên Cầm Thi được lan rộng trong dân chúng và nhiều người nói trại ra là Cần Thơ. \n\nNgoài ra, còn cách giải thích khác là hai bên bờ sông Cần Thơ xưa có nhiều rau cần và rau thơm. Ghe thuyền chở nhiều loại rau cần, rau thơm qua lại rao bán đông vui từ năm này qua năm khác. Từ đó, người địa phương quen gọi sông là Cần Thơm, nói trại là Cần Thơ.\n\nCũng có người cho rằng, Cần Thơ xuất hiện đầu tiên dùng để chỉ con rạch có nhiều cá \"Kìn Tho\", một loại cá sặc rằn có nhiều ở vùng này.\n\nNăm 1876, khi Pháp lấy huyện Phong Phú, lập ra hạt mới thì đã dùng tên sông Cần Thơ để đặt tên cho hạt Cần Thơ rồi sau đó là tỉnh Cần Thơ. \nMột góc TP Cần Thơ. Ảnh: Khương Nha", "answer_start": "Tên gọi Cần Thơ đến nay vẫn chưa có cách giải thích rõ ràng. Theo Cổng thông tin điện tử thành phố Cần Thơ, có ba giả thiết về tên gọi này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bến nước nào của Cần Thơ có dòng sông đẹp, có nhiều giai nhân?", "answers": [{"text": "Bến Ninh Kiều là bến nước nằm bên bờ sông Hậu và sông Cần Thơ, dọc theo đường Hai Bà Trưng thuộc phường Tân An, quận Ninh Kiều.\n\nBến nước này được hình thành từ thế kỷ 19. Người dân địa phương tự hào nói về nơi đây: Cần Thơ có bến Ninh Kiều/ Có dòng sông đẹp với nhiều giai nhân/ Cuộc đời luống những phù vân/ Trở về bến cũ cố nhân xa rời.\nBến Ninh Kiều, Cần Thơ. Ảnh: Trung tâm phát triển du lịch thành phố Cần Thơ", "answer_start": "Bến Ninh Kiều là bến nước nằm bên bờ sông Hậu và sông Cần Thơ, dọc theo đường Hai Bà Trưng thuộc phường Tân An, quận Ninh Kiều."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Chợ nổi nào nổi tiếng nhất Cần Thơ?", "answers": [{"text": "Cái Răng là khu chợ nổi tiếng của mảnh đất Tây Đô, cách bến Ninh Kiều khoảng 4 km. Chợ bắt đầu từ 5h và đến 6h, ghe thuyền các nơi đã đậu tấp nập và sầm uất.\n\nChợ này buôn bán các loại trái cây nổi tiếng của vùng đất phương Nam như bưởi năm roi Vĩnh Long, quýt hồng Lai Vung hay sầu riêng Cái Mơn...\nChợ nổi Cái Răng (Cần Thơ). Ảnh: Phương Thảo", "answer_start": "Cái Răng là khu chợ nổi tiếng của mảnh đất Tây Đô, cách bến Ninh Kiều khoảng 4 km. Chợ bắt đầu từ 5h và đến 6h, ghe thuyền các nơi đã đậu tấp nập và sầm uất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Người dân chợ nổi quảng cáo hàng hóa bằng cách nào?", "answers": [{"text": "Theo Thư viện thành phố Cần Thơ, Cái Răng là một trong những chợ trên sông nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ. Chợ chuyên mua bán các loại trái cây, nông sản của vùng. Bán sản vật gì, người ta treo sản vật đó (treo bẹo) lên cây sào (cây bẹo) trên mũi thuyền. \n\nTừ \"bẹo\" là phương ngữ Nam bộ, với nghĩa gọi mời, phô diễn hình dạng. Ở môi trường sông nước, các thương lái không thể rao bán như chợ trên đất liền. Người dân trên chợ nổi dựng một cây sào và treo các mặt hàng mà ghe mình bán nhằm giúp khách có thể dễ dàng nhận biết từ xa.\n Cây bẹo treo một bó hành rất to nhằm thông báo ghe bán chủ yếu là hành, tỏi. Ảnh:canthotv.", "answer_start": "Theo Thư viện thành phố Cần Thơ, Cái Răng là một trong những chợ trên sông nổi tiếng ở miền Tây Nam Bộ. Chợ chuyên mua bán các loại trái cây, nông sản của vùng. Bán sản vật gì, người ta treo sản vật đó (treo bẹo) lên cây sào (cây bẹo) trên mũi thuyền."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cần Thơ có bao nhiêu con sông chảy qua?", "answers": [{"text": "Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên địa bàn thành phố Cần Thơ có tổng cộng 13 sông. Trong đó, các sông chính là sông Hậu (sông liên quốc gia), sông Đờn Dang, sông Rạch Sỏi, sông Ô Môn, sông Cần Thơ, sông Bình Thuận.", "answer_start": "Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên địa bàn thành phố Cần Thơ có tổng cộng 13 sông. Trong đó, các sông chính là sông Hậu (sông liên quốc gia), sông Đờn Dang, sông Rạch Sỏi, sông Ô Môn, sông Cần Thơ, sông Bình Thuận."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước Đông Nam Á nào có hồ núi lửa lớn nhất thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào có hồ núi lửa lớn nhất thế giới?", "answers": [{"text": "Hồ Toba, nằm ở phía bắc vùng đảo Sumatra, Indonesia được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận là hồ nằm trên miệng núi lửa lớn nhất thế giới với bề rộng khoảng 30 km, dài 100 km và điểm sâu nhất khoảng 505 m. \n\nHồ Toba được hình thành sau vụ phun trào siêu núi lửa Toba cách đây khoảng 75.000 năm và được coi là vụ phun trào lớn nhất trên Trái Đất trong 25 triệu năm qua. Có một giả thuyết cho rằng dân số trên Trái Đất từng giảm xuống chỉ còn vài nghìn, có nguy cơ tuyệt chủng, sau vụ phun trào này.\n Cảnh tượng yên bình ở hồ Toba. Ảnh: Franshendrik Tambunan", "answer_start": "Hồ Toba, nằm ở phía bắc vùng đảo Sumatra, Indonesia được Tổ chức Kỷ lục thế giới Guinness công nhận là hồ nằm trên miệng núi lửa lớn nhất thế giới với bề rộng khoảng 30 km, dài 100 km và điểm sâu nhất khoảng 505 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Inle là hồ nước ngọt nổi tiếng ở nước nào?", "answers": [{"text": "Hồ nước ngọt Inle ở bang Shan, cách thủ đô Yangon của Myanmar khoảng 600 km, là một trong những hồ nước nổi tiếng ở Đông Nam Á. Hồ nằm ở độ cao 900 m so với mực nước biển và dài khoảng 22 km. Những dãy núi bao quanh khu vực phản chiếu xuống mặt hồ, mang đến khung cảnh ấn tượng. \n\nDiện tích hồ đủ lớn để chứa một khu bảo tồn động vật hoang dã cũng như một số chùa, chợ, vườn, theo Bộ Du lịch và Khách sạn Myanmar. Người bản địa định cư ven hồ được gọi là người Inthar, tiếng Myamar nghĩa là \"người sống trên hồ\", sống chủ yếu bằng nghề chài lưới, canh tác các loại cây mọc trên mặt nước.\nHồ Inle. Ảnh: Lonely Planet", "answer_start": "Hồ nước ngọt Inle ở bang Shan, cách thủ đô Yangon của Myanmar khoảng 600 km, là một trong những hồ nước nổi tiếng ở Đông Nam Á. Hồ nằm ở độ cao 900 m so với mực nước biển v�� dài khoảng 22 km. Những dãy núi bao quanh khu vực phản chiếu xuống mặt hồ, mang đến khung cảnh ấn tượng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Campuchia sở hữu hồ nước nào?", "answers": [{"text": "Campuchia có hồ Tonle Sap (Việt Nam hay gọi là Biển Hồ). Đây là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. Mực nước của hồ này phụ thuộc vào sự \"đảo chiều bất thường\" theo mùa. Vào mùa khô, hồ thoát nước vào sông Mekong qua một huyết mạch chảy xiết. Nhưng khi những cơn mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nước sông Mekong dâng lên, chảy ngược về Tonle Sap, khiến kích thước của hồ rộng gấp 4 lần, có thể đạt 14.500 km2 ở đỉnh lũ, theo Uỷ ban sông Mê Kông (MRC). \n\nNăm 1997, hồ Tonle Sap được công nhận là khu dự trữ sinh quyển của UNESCO. Đặc điểm mở rộng diện tích mặt nước theo mùa đem lại cho hồ sự đa dạng sinh học. Nơi đây có thảm thực vật phong phú và là môi trường sống cho nhiều loài động vật như các loại cá, chim, khỉ đuôi dài, rái cá mũi lông.\n\nMột góc hồ Tonle Sap. Ảnh: UNESCO\n\nTheo UNESCO, hồ Tonle Sap là một trong bốn khu vực sản xuất thuỷ sản hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, đánh bắt quá mức là vấn đề đáng lo ngại ở khu vực này. Chính quyền phải thành lập các khu bảo tồn để bảo vệ các loài cá và một số loài động vật khác khỏi nguy cơ tuyệt chủng.", "answer_start": "Campuchia có hồ Tonle Sap (Việt Nam hay gọi là Biển Hồ). Đây là hồ nước ngọt lớn nhất Đông Nam Á. Mực nước của hồ này phụ thuộc vào sự \"đảo chiều bất thường\" theo mùa. Vào mùa khô, hồ thoát nước vào sông Mekong qua một huyết mạch chảy xiết. Nhưng khi những cơn mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nước sông Mekong dâng lên, chảy ngược về Tonle Sap, khiến kích thước của hồ rộng gấp 4 lần, có thể đạt 14.500 km2 ở đỉnh lũ, theo Uỷ ban sông Mê Kông (MRC)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hồ nước ngọt tự nhiên nào lớn nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hồ Ba Bể nằm ở độ cao 145 m so với mực nước biển, thuộc vườn quốc gia Ba Bể, xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, đây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, được hợp thành từ ba hồ có tên là Pé Lèng, Pé Lù và Pé Lầm. Hồ có chiều dài hơn 8 km, nơi rộng nhất hơn 2 km, diện tích mặt nước khoảng 500 ha, độ sâu trung bình 20 m, có những nơi sâu tới 35 m.\n\nHồ Ba Bể được hình thành cách đây khoảng 200 triệu năm do một biến động địa chất lớn, làm sụt lún các dãy núi đá vôi tạo thành, được bao bọc bởi các dãy núi đá vôi xen lẫn sa thạch cổ và các cánh rừng nguyên sinh. Địa chất và địa mạo của khu vực hồ phức tạp, tạo nên những phong cảnh ngoạn mục, hình thành nhiều hệ sinh thái. Hồ là nơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật quý hiếm, trong đó có những loại được ghi vào sách đỏ Việt Nam như cá Chép Kình, cá Rầm Xanh, cá Chiên.\n\nNăm 1995, hồ Ba Bể được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại Mỹ công nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của thế giới cần được bảo vệ.\n Hồ Ba Bể. Ảnh: Cao Anh Tuấn", "answer_start": "Hồ Ba Bể nằm ở độ cao 145 m so với mực nước biển, thuộc vườn quốc gia Ba Bể, xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn, đây là hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam, được hợp thành từ ba hồ có tên là Pé Lèng, Pé Lù và Pé Lầm. Hồ có chiều dài hơn 8 km, nơi rộng nhất hơn 2 km, diện tích mặt nước khoảng 500 ha, độ sâu trung bình 20 m, có những nơi sâu tới 35 m."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh nào có nhiều vịnh đẹp và nổi tiếng nhất Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh nào có nhiều vịnh đẹp và nổi tiếng nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Năm 2019, Tổ chức Kỷ lục Việt Nam đã công nhận Khánh Hòa là địa phương có nhiều vịnh đẹp và nổi tiếng nhất Việt Nam, với ba vịnh Nha Trang, Cam Ranh và Vân Phong.\n\nTỉnh Khánh Hòa từ lâu đã nổi tiếng với du lịch biển. Năm 2005, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch xếp hạng vịnh Nha Trang là danh thắng cấp quốc gia. Vịnh Vân Phong được các chuyên gia của Hiệp hội Du lịch thế giới và Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch Việt Nam đánh giá có đủ các điều kiện tối ưu để phát triển du lịch. Vịnh Cam Ranh còn được xem là một trong những vịnh thiên nhiên tốt và đẹp nhất thế giới, cùng vịnh San Fransico (Mỹ) và Rio De Janiero (Brazil)...\n Đảo Bình Ba, xã Cam Bình, TP Cam Ranh. Ảnh: Bùi Toàn", "answer_start": "Năm 2019, Tổ chức Kỷ lục Việt Nam đã công nhận Khánh Hòa là địa phương có nhiều vịnh đẹp và nổi tiếng nhất Việt Nam, với ba vịnh Nha Trang, Cam Ranh và Vân Phong."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Trong ba vịnh Cam Ranh, Nha Trang và Vân Phong, vịnh nào lớn nhất?", "answers": [{"text": "Vân Phong là vịnh lớn nhất Khánh Hòa với diện tích khoảng 503 km2. Vịnh có độ sâu trung bình trên 10 m, nơi sâu nhất trên 30 m. \n\nVịnh Vân Phong nằm giữa hai huyện Vạn Ninh và Ninh Hòa, cách thành phố Nha Trang khoảng 80 km về phía bắc. Vùng vịnh Vân Phong cùng bãi biển Ðại Lãnh, vùng núi Sơn Tập - Trại Thơm, bãi biển Dốc Lết, có tiềm năng du lịch tổng hợp biển - rừng - núi lớn nhất tỉnh Khánh Hòa và cả nước. Đây là ưu thế giúp Vân Phong có thế mạnh phát triển du lịch sinh thái. Vùng vịnh này được Hiệp hội Biển thế giới xếp vào danh sách 4 nơi du lịch biển lý tưởng.\n Tuyến đường nối quốc lộ 1 đi vào Khu kinh tế Vân Phong, Khánh Hòa. Ảnh: Bùi Toàn", "answer_start": "Vân Phong là vịnh lớn nhất Khánh Hòa với diện tích khoảng 503 km2. Vịnh có độ sâu trung bình trên 10 m, nơi sâu nhất trên 30 m."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Khánh Hòa đứng thứ mấy Việt Nam về chiều dài đường bờ biển?", "answers": [{"text": "Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng và phía đông giáp với biển Đông.\n\nBờ biển Khánh Hòa dài 385 km, dài nhất Việt Nam, với nhiều cửa lạch, đầm, vịnh, nhiều đảo và vùng biển rộng lớn. \n Bãi biển Nha Trang nhìn từ trên cao. Ảnh: Trần Anh Khoa", "answer_start": "Khánh Hòa là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía nam giáp tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng và phía đông giáp với biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Tỉnh Khánh Hòa từng kết nghĩa với tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Khánh Hòa, trong phong trào kết nghĩa Bắc - Nam năm 1962, hai tỉnh Khánh Hòa và Thái Nguyên đã kết nghĩa, cùng hỗ trợ nhau trong các hoạt động sản xuất, kháng chiến.\n\nĐến nay, thành phố Thái Nguyên vẫn có đường Nha Trang, trường THCS Nha Trang, THPT Khánh Hòa và một mỏ than lớn tên Khánh Hòa. \n\nCòn tại thành phố Nha Trang có trường THCS Thái Nguyên và đường Thái Nguyên.\n Trường THCS Thái Nguyên tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Khánh Hòa, trong phong trào kết nghĩa Bắc - Nam năm 1962, hai tỉnh Khánh Hòa và Thái Nguyên đã kết nghĩa, cùng hỗ trợ nhau trong các hoạt động sản xuất, kháng chiến."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Quảng Đức' là tên gọi cũ của tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quảng Đức là tên gọi cũ của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Trong lịch sử hình thành và phát triển, cả tỉnh Thừa Thiên - Huế và Đắk Nông đều từng có thời kỳ được gọi tên là Quảng Đức. \n\nTheo hồ sơ phương án \"Mô hình thành phố trực thuộc Trung ương\" của Sở Nội vụ Thừa Thiên - Huế, trước năm 1989, tên gọi của tỉnh Thừa Thiên - Huế thay đổi qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, hợp nhất với các vùng đất Quảng Bình, Quảng Trị, với các tên gọi như lộ Thuận Hóa, phủ Thuận Hóa, xứ Thuận Hóa, phủ Triệu Phong, dinh Quảng Đức.\n\nĐến năm 1822, vua Minh Mạng quyết định đổi dinh Quảng Đức thành phủ Thừa Thiên, là một trong 31 đơn vị hành chính cấp tỉnh của nhà nước phong kiến. Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, chính quyền nhân dân các địa phương được thành lập, kiện toàn. Lúc đó, phủ Thừa Thiên được đổi thành tỉnh Nguyễn Tri Phương. Nhưng tên gọi này chỉ tồn tại trong vòng hai tháng. \n\nSau đó, Hội đồng Chính phủ lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành nghị quyết về tên gọi các đơn vị hành chính của cả nước, tỉnh Nguyễn Tri Phương được đổi thành tỉnh Thừa Thiên và tồn tại đến tháng 3/1976. Sau khi thống nhất đất nước, tháng 4/1976, tỉnh Bình - Trị - Thiên được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên. Năm 1989, tỉnh Bình - Trị - Thiên lại được tách ra thành 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế như ngày nay.\n\nVới tỉnh Đắk Nông, tên gọi Quảng Đức xuất hiện khi tỉnh được thành lập vào năm 1959, theo Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Đắk Nông. Tỉnh Quảng Đức lúc đó có diện tích là 5.797 km2, tỉnh lỵ đặt tại Gia Nghĩa, dân số khoảng 37.000 người, phần lớn là người M'nông. Về cơ bản, địa giới hành chính tỉnh Quảng Đức lúc ấy giống như địa giới tỉnh Đắk Nông ngày nay (trừ huyện Cư Jút khi đó thuộc quận Ban Mê Thuột của tỉnh Đắk Lắk).\n\nThời điểm tháng 5/1975, tỉnh Quảng Đức gồm các huyện Đức Lập, Khiêm Đức, Kiến Đức và thị trấn Gia Nghĩa. Đến tháng 11/1975, tỉnh Quảng Đức sáp nhập vào tỉnh Đắk Lắk, riêng huyện Khiêm Đức sáp nhập với huyện Kiến Đức thành huyện Khiêm Kiến Đức.\n\nNăm 1976, huyện Khiêm Kiến Đức được đổi tên thành huyện Đắk Nông. Đến năm 2003, Quốc hội quyết định tách tỉnh Đắk Lắk thành hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông. Tỉnh Đắk Nông được thành lập trên cơ sở tách 6 huyện phía nam của tỉnh Đắk Lắk (cũ), gồm: Cư Jút, Đắk Mil, Đắk Song, Đắk Nông, Đắk R’Lấp và Krông Nô.", "answer_start": "Trong lịch sử hình thành và phát triển, cả tỉnh Thừa Thiên - Huế và Đắk Nông đều từng có thời kỳ được gọi tên là Quảng Đức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tên gọi Đắk Nông có nghĩa là gì?", "answers": [{"text": "Lúc mới thành lập tỉnh với tên gọi Quảng Đức, sinh sống trên vùng đất này chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều nhất là người dân tộc M'nông. Đắk Nông theo tiếng M'nông có nghĩa là bầu nước. Bầu nước là vật bất ly thân của người M'nông sống trên cao nguyên M'nông cao trung bình 700 m so với mực nước biển. Người dân ở đây cũng đặt tên con suối lớn nhất chảy qua những ngọn núi và bon (buôn, bản, làng) của họ là Đắk Nông.\n Bình minh trên cao nguyên M’nông. Ảnh: Báo Đắk Lắk", "answer_start": "Lúc mới thành lập tỉnh với tên gọi Quảng Đức, sinh sống trên vùng đất này chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số, nhiều nhất là người dân tộc M'nông. Đắk Nông theo tiếng M'nông có nghĩa là bầu nước. Bầu nước là vật bất ly thân của người M'nông sống trên cao nguyên M'nông cao trung bình 700 m so với mực nước biển. Người dân ở đây cũng đặt tên con suối lớn nhất chảy qua những ngọn núi và bon (buôn, bản, làng) của họ là Đắk Nông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Đắk Nông nằm trên cao nguyên Di Linh?", "answers": [{"text": "Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, với độ cao trung bình từ 600-700 m so với mặt nước biển, cao nhất là ở Tà Đùng với độ cao lên đến 1.982 m. Nhìn chung địa hình Đắk Nông chạy dài và thấp dần từ đông sang tây. Địa hình đa dạng, phong phú và bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao, với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng.\n\nPhía nam cao nguyên M'Nông là cao nguyên Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng, phía đông là cao nguyên Lâm Viên, phía bắc là tỉnh Đắk Lắk và Campuchia.\nTà Đùng được ví như Vịnh Hạ Long giữa núi rừng Tây Nguyên. Ảnh: Báo Đắk Nông", "answer_start": "Đắk Nông nằm trọn trên cao nguyên M’Nông, với độ cao trung bình từ 600-700 m so với mặt nước biển, cao nhất là ở Tà Đùng với độ cao lên đến 1.982 m. Nhìn chung địa hình Đắk Nông chạy dài và thấp dần từ đông sang tây. Địa hình đa dạng, phong phú và bị chia cắt mạnh, có sự xen kẽ giữa các núi cao, với các cao nguyên rộng lớn, dốc thoải, lượn sóng, xen kẽ các dải đồng bằng thấp trũng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Đắk Nông là địa phương có thành phố trực thuộc muộn nhất?", "answers": [{"text": "Tỉnh Đăk Nông có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm huyện Đăk Glong, Cư Jút, Đăk Mil, Krông Nô, Đăk Song, Đăk R'Lấp, Tuy Đức và thành phố Gia Nghĩa.\n\nThành phố Gia Nghĩa được thành lập vào tháng 12/2019, có 8 xã, phường; rộng 284,11 km2, dân số hơn 85.000 (trong đó người Kinh chiếm 87%, còn lại các dân tộc thiểu số như M’Nông, Mạ...).\nTrước Gia Nghĩa một năm, TP Đồng Xoài thuộc tỉnh Bình Phước thành lập vào tháng 12/2018 thành trên cơ sở nâng cấp thị xã Đồng Xoài. Bình Phước và Đăk Nông là hai tỉnh có thành phố trực thuộc muộn nhất.\nHậu Giang có hai thành phố trực thuộc là Vị Thanh và Ngã Bảy, được thành lập lần lượt vào năm 2010 và 2020.\nMột góc thành phố Gia Nghĩa. Ảnh: Báo Đắk Nông", "answer_start": "Tỉnh Đăk Nông có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm huyện Đăk Glong, Cư Jút, Đăk Mil, Krông Nô, Đăk Song, Đăk R'Lấp, Tuy Đức và thành phố Gia Nghĩa."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành phố nào được ví là 'tiểu Paris' ở Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Thành phố nào được ví là tiểu Paris của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1.500 m so với mặt nước biển. Đà Lạt rộng hơn 393 km2, được công nhận là đô thị loại 1 năm 2009.\n\nThời Pháp thuộc, thành phố có tên Dat Aliis Laetitiam Aliis Temperiem, nghĩa là cho những người này niềm vui, cho những người khác sự mát mẻ. Thời đó, Đà Lạt có hơn 1.300 biệt thự với kiến trúc đa dạng, nhiều nhất là kiến trúc phía bắc nước Pháp nên được ví là \"tiểu Paris\". \nNgôi nhà trong khu biệt thự cổ trên đường Lê Lai, Đà Lạt. Ảnh: Phong Vinh", "answer_start": "Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1.500 m so với mặt nước biển. Đà Lạt rộng hơn 393 km2, được công nhận là đô thị loại 1 năm 2009."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Vì sao nhà thờ Chính tòa Đà Lạt còn được gọi là Nhà thờ Con Gà?", "answers": [{"text": "Nhà thờ Chính tòa Ðà Lạt, tên chính thức là nhà thờ Chính tòa Thánh Nicôla Bari, là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu và cổ xưa nhất của Đà Lạt, do người Pháp để lại. Nhà thờ được thiết kế theo kiểu mẫu của các nhà thờ Công giáo Rôma ở châu Âu, tiêu biểu cho trường phái kiến trúc Roman.\nTheo báo Lâm Đồng, nhà thờ Chính tòa Đà Lạt được gọi là nhà thờ Con Gà, vì trên đỉnh tháp chuông có con gà làm bằng hợp kim, rỗng bên trong, dài 0,66 m, cao 0,58 m, quay quanh một trục để chỉ hướng gió.\n\nCó một giải thích dựa trên đoạn kinh thánh Tân Ước về thánh Phêrô rằng con gà là biểu tượng của sự sám hối. Sám hối chính là lời mời gọi đầu tiên của chúa Giêsu khi bắt đầu rao giảng tin mừng: \"Anh em hãy sám hối và tin vào tin mừng\".\n Nhà thờ Chính tòa được xây dựng trong 11 năm, khởi công từ 1931 đến đầu năm 1942 mới hoàn thành. Ảnh: Nguyễn Hiếu", "answer_start": "Nhà thờ Chính tòa Ðà Lạt, tên chính thức là nhà thờ Chính tòa Thánh Nicôla Bari, là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu và cổ xưa nhất của Đà Lạt, do người Pháp để lại. Nhà thờ được thiết kế theo kiểu mẫu của các nhà thờ Công giáo Rôma ở châu Âu, tiêu biểu cho trường phái kiến trúc Roman."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Pizza Đà Lạt là tên gọi đồ ăn vặt nào?", "answers": [{"text": "Lúc mới xuất hiện, bánh tráng nướng được dân ăn vặt gọi là pizza Đà Lạt vì hình dạng, tương tự món pizza Italy.\n\nCác thành phần chính tạo nên món ăn là bánh tráng và trứng gà, được điểm xuyết thêm ít hành lá và tép khô. Không chỉ đơn giản về thành phần, món ăn này còn rất đơn giản trong cách chế biến. Đầu tiên, chiếc bánh tráng được đặt lên vỉ nướng, trứng gà đánh tơi với hành lá, tép khô rồi dàn đều lên bề mặt bánh. Người bán xoay tròn đều chiếc bánh trên vỉ, đến khi phần trứng trên mặt bắt đầu chín vàng và dậy mùi thơm là bánh đã chín. Người bán chỉ cần cho lên một ít tương ớt, gấp tròn lại là thực khách đã có thể thưởng thức món ăn.\n Bánh tráng nướng Đà Lạt còn được gọi là Pizza Đà Lạt. Ảnh: Huấn Phan", "answer_start": "Lúc mới xuất hiện, bánh tráng nướng được dân ăn vặt gọi là pizza Đà Lạt vì hình dạng, tương tự món pizza Italy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Chùa Ve chai có tên chính thức là gì?", "answers": [{"text": "Chùa Linh Phước cách trung tâm TP Đà Lạt 8 km còn được gọi là chùa \"ve chai\" vì sử dụng hàng triệu mảnh chai, sành sứ, gốm để trang trí. Chùa được khởi công xây dựng vào năm 1949-1953.\n\nTheo người dân địa phương, các sư thầy gom góp ve chai từ nhiều nguồn như nhà máy, người dân để làm vật liệu trang trí. Công trình là thành quả của sự tỉ mỉ, kỳ công qua nhiều năm. \nHầu hết chi tiết trang trí ở chùa Linh Phước đều dùng mảnh sành, sứ hay vỏ chai để trang trí. Ảnh: Tuấn Đào", "answer_start": "Chùa Linh Phước cách trung tâm TP Đà Lạt 8 km còn được gọi là chùa \"ve chai\" vì sử dụng hàng triệu mảnh chai, sành sứ, gốm để trang trí. Chùa được khởi công xây dựng vào năm 1949-1953."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Thiết kế của quảng trường Lâm Viên lấy cảm hứng từ đâu?", "answers": [{"text": "Quảng trường Lâm Viên nằm đối diện hồ Xuân Hương, là một trong những điểm check-in yêu thích của giới trẻ Đà Lạt. Điểm nhấn trong thiết kế của tổ hợp công trình này là khối hoa dã quỳ và khối nụ atiso. Cả hai đều xây dựng bằng kính màu chịu lực.\n\n\"Đóa dã quỳ\" cao hơn 18 m, bên trong là cung biểu diễn nghệ thuật với 1.500 chỗ ngồi. Còn \"nụ hoa atiso\" là một quán cà phê kiêm quán bar, nhìn ra quảng trường rộng, thoáng. \nĐiểm nhấn của quảng trường Lâm Viên là cung nghệ thuật hình bông hoa dã quỳ và khối nụ hoa atiso. Ảnh: Ngọc Ân - Hoàng Trường", "answer_start": "Quảng trường Lâm Viên nằm đối diện hồ Xuân Hương, là một trong những điểm check-in yêu thích của giới trẻ Đà Lạt. Điểm nhấn trong thiết kế của tổ hợp công trình này là khối hoa dã quỳ và khối nụ atiso. Cả hai đều xây dựng bằng kính màu chịu lực."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên gọi tỉnh nào có hàm ý 'nghĩa khí rộng lớn'?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tên gọi của tỉnh nào mang hàm ý nghĩa khí rộng lớn?", "answers": [{"text": "Tên gọi Quảng Ngãi là cách đọc trại từ Quảng Nghĩa. Trong đó, Quảng có nghĩa là \"rộng lớn\", còn Nghĩa là \"nghĩa khí\", \"sự tình đúng với lẽ phải, thích hợp với đạo lý\". Từ điển Nguyễn Quốc Hùng giảng Quảng Ngãi là \"cái ý rộng, nói rộng cái ý ra\", nhưng nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nghĩa đúng của từ này là \"nghĩa khí rộng lớn\".\n\nVùng đất Quảng Ngãi từng có một thời bị Chiêm Thành chiếm cứ. Vào mùa xuân năm Tân Mão (1471), vua Lê Thánh Tông thân chinh đem đại binh lấy lại vùng đất từ Quảng Nam đến đèo Cả, lập nên đạo Thừa tuyên Quảng Nam - là đạo thừa tuyên thứ 13 của nước Đại Việt. Vùng đất Quảng Ngãi bấy giờ chỉ là một phủ của thừa tuyên Quảng Nam, với tên gọi là phủ Tư Nghĩa, gồm 3 huyện Nghĩa Giang, Bình Sơn, Mộ Hoa.\n\nTheo bản sắc phong cổ nhất được tìm thấy ở Quảng Ngãi, năm 1596, vua Lê Thế Tông ban cho Trần Cẩm làm Tham tướng cai phủ Quảng Nghĩa. Như vậy, Quảng Nghĩa là tên gọi đúng, được sử sách ghi lại chứ không phải Quảng Ngãi. \n\nCó nhiều cách giải thích khác nhau về việc vùng đất này sau đó được gọi là Quảng Ngãi. Theo một số nhà nghiên cứu ở Viện Hán Nôm, việc đọc chệch \"Nghĩa\" thành \"Ngãi\" là do kiêng thụy hiệu của Hoằng Nghĩa vương Nguyễn Phúc Thái (1667 - 1691).\n Cầu Cổ Lũy, cuối sông Trà Khúc, TP Quảng Ngãi. Ảnh: Phạm Linh", "answer_start": "Tên gọi Quảng Ngãi là cách đọc trại từ Quảng Nghĩa. Trong đó, Quảng có nghĩa là \"rộng lớn\", còn Nghĩa là \"nghĩa khí\", \"sự tình đúng với lẽ phải, thích hợp với đạo lý\". Từ điển Nguyễn Quốc Hùng giảng Quảng Ngãi là \"cái ý rộng, nói rộng cái ý ra\", nhưng nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nghĩa đúng của từ này là \"nghĩa khí rộng lớn\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Quảng Ngãi chỉ tồn tại văn hóa Sa Huỳnh và Việt?", "answers": [{"text": "Quảng Ngãi là nơi các nhà khảo cổ học tìm được nhiều hiện vật về thời kỳ đồ đá, chứng tỏ mảnh đất này đã có sự hiện diện của một nền văn minh từ thời thượng cổ. Quảng Ngãi là nơi phát hiện đầu tiên, cũng là cái nôi của nền văn minh - văn hóa Sa Huỳnh, có niên đại cách nay 2.500 - 3.000 năm, với những di chỉ hết sức phong phú ở Sa Huỳnh, Thạnh Đức, Lý Sơn.\n\nKế tiếp văn hóa Sa Huỳnh là văn hóa Chămpa với kiến trúc thành Châu Sa, tháp Chánh Lộ quy mô, bề thế, mang một phong cách riêng, cùng nhiều di chỉ, di tích khác có niên đại cách đây hàng ngàn năm.\n\nKế sau Chămpa, văn hóa Việt trở thành dòng chủ đạo của nền văn hóa đa dân tộc, tiếp tục phát triển từ thế kỷ XV trở về sau. Sự giao lưu văn hóa với các dân tộc anh em bản địa miền núi như Hrê, Cor, Ca Dong, pha trộn với người Hoa và một số dân tộc khác, đã khiến miền đất này mang một sắc thái văn hóa độc đáo, góp phần làm phong phú nền văn hóa các dân tộc Việt Nam. \n Hiện vật mộ chum thuộc Văn hóa Sa Huỳnh được phát hiện ở Quảng Ngãi. Ảnh: Báo Quảng Ngãi", "answer_start": "Quảng Ngãi là nơi các nhà khảo cổ học tìm được nhiều hiện vật về thời kỳ đồ đá, chứng tỏ mảnh đất này đã có sự hiện diện của một nền văn minh từ thời thượng cổ. Quảng Ngãi là nơi phát hiện đầu tiên, cũng là cái nôi của nền văn minh - văn hóa Sa Huỳnh, có niên đại cách nay 2.500 - 3.000 năm, với những di chỉ hết sức phong phú ở Sa Huỳnh, Thạnh Đức, Lý Sơn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Địa danh nào được xem đệ nhất phong cảnh của Quảng Ngãi?", "answers": [{"text": "Thiên Ấn là tên một ngọn núi nằm ở tả ngạn sông Trà Khúc, về phía hạ lưu, cách thành phố Quảng Ngãi chừng 3 km về hướng đông bắc, thuộc địa phận thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh. Núi cao 106 mét, trông từ bốn phía đều tựa hình thang cân. \n\nThiên Ấn có tục danh là núi Hó, từ xưa được xem là đệ nhất phong cảnh của tỉnh Quảng Ngãi với mỹ danh \"Thiên Ấn niêm hà\", tức ấn trời đóng trên sông. Sông ở đây là sông Trà Khúc, con sông lớn nhất tỉnh. \n\nNgười Quảng Ngãi có câu ca mô tả về hai địa danh này là \"Bao giờ núi Ấn hết tranh, sông Trà hết nước anh đành xa em\".\n \nSở dĩ núi có tên là Thiên Ấn vì đỉnh núi rộng, bằng phẳng, nhìn xa giống như một cái triện lớn do trời sinh ra. Sườn núi Thiên Ấn có nhiều cỏ tranh, phía đông sườn núi có chùa Thiên Ấn nằm giữa những cây cổ thụ rậm rạp.\n Núi Thiên Ấn nằm cạnh dòng sông Trà Khúc. Ảnh: Báo Quảng Ngãi", "answer_start": "Thiên Ấn là tên một ngọn núi nằm ở tả ngạn sông Trà Khúc, về phía hạ lưu, cách thành phố Quảng Ngãi chừng 3 km về hướng đông bắc, thuộc địa phận thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh. Núi cao 106 mét, trông từ bốn phía đều tựa hình thang cân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quảng Ngãi là quê hương của nhà cách mạng nào?", "answers": [{"text": "Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng sinh ngày 1/3/1906, trong một gia đình Nho học tại xóm Cây Gạo, làng Thi Phổ Nhất, xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nÔng là học trò xuất sắc và gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà lãnh đạo có uy tín lớn của Đảng, Nhà nước và nhân dân. Với 75 năm hoạt động cách mạng, trong đó có 35 năm là Ủy viên Bộ Chính trị, 32 năm là Thủ tướng Chính phủ, cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã có nhiều cống hiến to lớn đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân.\nKhách tham quan tại khu lưu niệm Thủ tướng Phạm Văn Đồng tại huyện Mộ Đức. Ảnh: TTXVN", "answer_start": "Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng sinh ngày 1/3/1906, trong một gia đình Nho học tại xóm Cây Gạo, làng Thi Phổ Nhất, xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nước Đông Nam Á nào không giáp biển nhưng có hàng nghìn đảo?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nước Đông Nam Á nào không giáp biển nhưng có hàng nghìn đảo?", "answers": [{"text": "Lào là quốc gia nội lục địa duy nhất tại Đông Nam Á, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây bắc giáp Myanmar, phía đông giáp Việt Nam, phía nam giáp Campuchua, tây và tây nam giáp Thái Lan. Riêng với Việt Nam, Lào có 10 tỉnh chung đường biên giới. Thủ đô của Lào là Vientiane.\n\nKhông có biển nên sông Mekong, dòng sông chính ở Lào trở nên quan trọng hơn, là tuyến giao thông đường thuỷ lớn, cung cấp nước cho thuỷ điện, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Cũng nhờ dòng sông này, dù không giáp biển, Lào vẫn có quần đảo với hơn 4.000 đảo lớn nhỏ.\n\nQuần đảo này tên Si Phan Don, thuộc tỉnh Champasak. Theo tiếng địa phương, Si Phan Don cũng có nghĩa là \"4.000 hòn đảo\", theo Culture Trip. \n Một góc Si Phan Don từ trên cao. Ảnh:Fabio Lamanna/Shutterstock", "answer_start": "Lào là quốc gia nội lục địa duy nhất tại Đông Nam Á, phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây bắc giáp Myanmar, phía đông giáp Việt Nam, phía nam giáp Campuchua, tây và tây nam giáp Thái Lan. Riêng với Việt Nam, Lào có 10 tỉnh chung đường biên giới. Thủ đô của Lào là Vientiane."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Diện tích của Lào đứng thứ mấy Đông Nam Á?", "answers": [{"text": "Lào có diện tích khoảng 236.800 km2, đứng thứ 7 Đông Nam Á, rộng lớn hơn Singapore, Brunei, Timor Leste, Campuchia và nhỏ hơn các nước còn lại. Dân số nước này hiện có khoảng 7,6 triệu, theo Worldometers.\n\nDiện tích mặt nước của Lào khoảng 6.000 km2, còn chủ yếu là đồi núi, theo Cổng thông tin Bộ Ngoại giao Việt Nam. Vì vậy, Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm, nông nghiệp, khoáng sản và thuỷ năng.", "answer_start": "Lào có diện tích khoảng 236.800 km2, đứng thứ 7 Đông Nam Á, rộng lớn hơn Singapore, Brunei, Timor Leste, Campuchia và nhỏ hơn các nước còn lại. Dân số nước này hiện có khoảng 7,6 triệu, theo Worldometers."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Lào còn được gọi là “đất nước Vạn Tượng”?", "answers": [{"text": "Lào có nguồn gốc từ Vương quốc Lan Xang (một số tài liệu viết là Lạn Xạng, Lang Xang hay Lan Ch’ang), được thành lập vào năm 1354 bởi Phà Ngùm. Lan Xang có nghĩa là Vạn Tượng. Vì vậy, Lào được gọi là \"đất nước Vạn Tượng\" hay \"đất nước Triệu Voi\".\n\nTrước đây, Lào từng là nơi sinh sống của rất nhiều voi nhưng số lượng voi ngày càng giảm. Theo thống kê năm 2019 của một số tổ chức bảo vệ loài vật này ở Lào, số lượng voi trong tự nhiên ở quốc gia này chỉ khoảng 700 và voi được thuần hoá khoảng 400.", "answer_start": "Lào có nguồn gốc từ Vương quốc Lan Xang (một số tài liệu viết là Lạn Xạng, Lang Xang hay Lan Ch’ang), được thành lập vào năm 1354 bởi Phà Ngùm. Lan Xang có nghĩa là Vạn Tượng. Vì vậy, Lào được gọi là \"đất nước Vạn Tượng\" hay \"đất nước Triệu Voi\"."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Địa danh nào là cố đô của Lào, được UNESCO công nhận là di sản thế giới?", "answers": [{"text": "Luang Prabang là kinh đô của Vương quốc Lan Xang và triều đại vua Sisavang Vong đến khi Vientiane trở thành thủ đô vào năm 1946. Địa danh này nằm ở phía bắc, trên một bán đảo được hình thành bởi sông Mekong và Nam Khan.\n\nTháng 12/1994, Luang Prabang được UNESCO công nhận là di sản thế giới. Tạp chí du lịch Mỹ CN Traveller đưa nơi này vào danh sách 50 thị trấn nhỏ đẹp nhất thế giới năm 2023 hồi tháng 5.\n\nLuang Prabang là ví dụ nổi bật về sự kết hợp giữa kiến trúc truyền thống, kiến trúc thời thuộc địa. Cảnh quan thị trấn được UNESCO đánh giá \"độc đáo, bảo tồn tốt\". Phần lớn tòa nhà truyền thống có cấu trúc bằng gỗ, trong khi những ngôi nhà gạch một hoặc hai tầng đại diện cho lối kiến trúc thuộc địa, thường có ban công.\n\nNhiều ngôi chùa được trang trí với tác phẩm điêu khắc, chạm khắc, tranh vẽ, đồ mạ vàng. Chùa Xieng Thong, có niên đại từ thế kỷ 16, là nơi có thiết kế phức tạp nhất trong các ngôi chùa ở đây. \n\nCác địa điểm được du khách ghé thăm nhiều nhất ở Luang Prabang là wat Xieng Thong, bảo tàng Cung điện Hoàng gia, wat Manolom, wat Visounnarath và núi Phou Si.\n Chùa Xieng Thong ở Luang Prabang. Ảnh: Discovery Laos", "answer_start": "Luang Prabang là kinh đô của Vương quốc Lan Xang và triều đại vua Sisavang Vong đến khi Vientiane trở thành thủ đô vào năm 1946. Địa danh này nằm ở phía bắc, trên một bán đảo được hình thành bởi sông Mekong và Nam Khan."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Thái bình rộng lớn' là ý nghĩa tên gọi của tỉnh nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "'Thái bình rộng lớn' là ý nghĩa tên gọi của tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Theo báo Quảng Bình, tên gọi của tỉnh này lần đầu xuất hiện v��o năm 1604, khi chúa Nguyễn Hoàng đổi tên phủ Tiên Bình thành phủ Quảng Bình.\n\nCái tên này nghĩa là \"thái bình rộng lớn\", như là sự khẳng định, cụ thể hoá lời của Trạng Trình Nguyễn Bình Khiêm khi mô tả về mảnh đất này: \"Hoành Sơn nhất đái, vạn đại dung thân\" (Một dãy Hoành Sơn, dung thân suốt đời).\nThành cổ Đồng Hới, Quảng Bình, nhìn từ trên cao. Ảnh: Hoàng Táo", "answer_start": "Theo báo Quảng Bình, tên gọi của tỉnh này lần đầu xuất hiện vào năm 1604, khi chúa Nguyễn Hoàng đổi tên phủ Tiên Bình thành phủ Quảng Bình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Địa phương này có đặc điểm gì?", "answers": [{"text": "Là tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Quảng Bình nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông - Tây của dải đất hình chữ S. Bề ngang tỉnh chỉ 40,3 km theo đường ngắn nhất tính từ biên giới giáp Lào ra biển Đông.\n\nQuảng Bình giáp Hà Tĩnh phía bắc, Quảng Trị phía nam, Campuchia phía tây và biển Đông phía Đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 8.000 km2, dân số 913.800 người.\n\nQuảng Bình hiện có thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn và 6 huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ, Tuyên Hóa, Minh Hóa. Tỉnh này có vai trò quan trọng trong giao thương hàng hóa và hành khách tuyến đông - tây nhờ quốc lộ 12A kết nối với Lào, Thái Lan và Myanmar.", "answer_start": "Là tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Quảng Bình nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông - Tây của dải đất hình chữ S. Bề ngang tỉnh chỉ 40,3 km theo đường ngắn nhất tính từ biên giới giáp Lào ra biển Đông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh Quảng Bình có sân bay nào?", "answers": [{"text": "Theo Tổng công ty Hàng không Việt Nam, cảng hàng không Đồng Hới được thành lập năm 2008, nằm ở xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới. Sân bay này cách trung tâm thành phố 6 km về phía bắc.\n\nHiện, sân bay Đồng Hới phục vụ ba chặng bay nội địa tới Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, và một đường bay quốc tế tới ChiangMai, Thái Lan. Công suất phục vụ của sân bay này khoảng 500.000 khách mỗi năm.\nCảng hàng không Đồng Hới. Ảnh: ACV", "answer_start": "Theo Tổng công ty Hàng không Việt Nam, cảng hàng không Đồng Hới được thành lập năm 2008, nằm ở xã Lộc Ninh, thành phố Đồng Hới. Sân bay này cách trung tâm thành phố 6 km về phía bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Quảng Bình là nơi tập trung nhiều hang động nhất Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hiện chưa có số liệu thống kê chính thức tổng số hang động ở Quảng Bình, nhưng đây được cho là nơi tập trung nhiều hang động nhất cả nước. Trong 30 năm qua, hơn 350 hang động đã được phát hiện tại tỉnh này, trong đó hơn 30 hang được khai thác du lịch. Hang động nổi tiếng tại Quảng Bình phải kể tới Sơn Đoòng, Én, Pygmy. \n\nVì vậy, Quảng Bình được mệnh danh là \"Vương quốc hang động\".\n Khu vực vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Ảnh: Phong Nha Explorer", "answer_start": "Hiện chưa có số liệu thống kê chính thức tổng số hang động ở Quảng Bình, nhưng đây được cho là nơi tập trung nhiều hang động nhất cả nước. Trong 30 năm qua, hơn 350 hang động đã được phát hiện tại tỉnh này, trong đó hơn 30 hang được khai thác du lịch. Hang động nổi tiếng tại Quảng Bình phải kể tới Sơn Đoòng, Én, Pygmy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Làng nào của Quảng Bình là 'Làng du lịch tốt nhất thế giới năm 2023'?", "answers": [{"text": "Cuối tháng 10, Tổ chức Du lịch thế giới công bố Tân Hóa, Quảng Bình, là \"Làng du lịch tốt nhất thế giới\" sau khi đánh giá 260 hồ sơ từ 60 quốc gia. Việt Nam có bốn làng du lịch (ở Quảng Bình, Sơn La, Lai Châu và Hòa Bình) gửi hồ sơ nhưng Tân Hóa với mô hình \"làng du lịch thích ứng với thời tiết\" là nơi duy nhất được vinh danh.\n\nLàng Tân Hóa được xem là vùng \"rốn lũ\" của Quảng Bình. Năm 2010, Tân Hóa chứng kiến trận lụt lịch sử với mực nước dâng cao 12 m, nhấn chìm hầu hết nhà cửa. Dân làng phải sơ tán lên các hang đá và vách núi trú ẩn chờ nước rút.\n\nTới năm 2011, người dân Tân Hóa đã có sáng kiến làm bè phao để sống chung với lũ. Sang năm 2012, họ cải tiến thành mô hình nhà nổi, giúp người dân có thể sinh hoạt bình thường trong lũ. Tính đến năm 2023, Tân Hóa đã có 620 căn nhà nổi được xây dựng, 100% từ nguồn tiền ủng hộ của các mạnh thường quân. Hiện tại, Tân Hóa còn phát triển thêm mô hình trải nghiệm du lịch mùa lũ.\n Làng Tân Hóa cắm biển \"Làng du lịch tốt nhất năm 2023\" ngày 19/10. Ảnh: Oxalis", "answer_start": "Cuối tháng 10, Tổ chức Du lịch thế giới công bố Tân Hóa, Quảng Bình, là \"Làng du lịch tốt nhất thế giới\" sau khi đánh giá 260 hồ sơ từ 60 quốc gia. Việt Nam có bốn làng du lịch (ở Quảng Bình, Sơn La, Lai Châu và Hòa Bình) gửi hồ sơ nhưng Tân Hóa với mô hình \"làng du lịch thích ứng với thời tiết\" là nơi duy nhất được vinh danh."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "'Thiên đường mây' Tà Xùa ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "'Thiên đường mây' Tà Xùa ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Tà Xùa là một xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, cách Hà Nội 240 km. Nằm ở độ cao khoảng 1.500 m - 1.700 m so với mặt nước biển, xã Tà Xùa được thiên nhiên ban tặng khí hậu mát mẻ, cảnh quan hùng vĩ và nhiều nét văn hóa độc đáo mang đậm bản sắc dân tộc Mông.\n\nNơi đây quanh năm được mây ngàn bao phủ tạo nên một khung cảnh đẹp như chốn bồng lai tiên cảnh. Vì thế, Tà Xùa hấp dẫn khách du lịch tìm đến để \"săn mây\". Theo kinh nghiệm của nhiều \"phượt thủ\", khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là thời điểm \"săn mây\" đẹp nhất.\nHoàng hôn Tà Xùa nhìn từ một khu homestay. Ảnh: Nguyễn Thành Luân", "answer_start": "Theo Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam, Tà Xùa là một xã thuộc huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, cách Hà Nội 240 km. Nằm ở độ cao khoảng 1.500 m - 1.700 m so với mặt nước biển, xã Tà Xùa được thiên nhiên ban tặng khí hậu mát mẻ, cảnh quan hùng vĩ và nhiều nét văn hóa độc đáo mang đậm bản sắc dân tộc Mông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Loại cây nào nổi tiếng ở Tà Xùa?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên, Tà Xùa, huyện Bắc Yên, không chỉ là điểm đến của những phượt thủ ưa khám phá mà còn là nổi tiếng với những cây chè shan tuyết. \n\nHiện ở Tà Xùa còn khoảng 500 gốc chè cổ thụ, có những cây tuổi đời hơn 200 năm. Chè phát triển tự nhiên, mọc xen lẫn trong rừng sâu, núi cao và xung quanh bản. Thân cây bám đầy rêu phong và vài ba người có thể cùng trèo lên hái chè một lúc. Tháng 4, 5, 6 là lúc cây chè shan tuyết cho nhiều búp nhất.\n\nChè shan tuyết Tà Xùa có búp màu trắng, lá to. Người dân nơi đây thường sao chè bằng phương pháp thủ công để cảm nhận được độ mềm của từng búp chè non. Chè Tà Xùa có màu vàng sánh như mật ong, khi uống, cảm nhận đầu tiên là vị chát, sau đó chuyển sang ngọt.", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên, Tà Xùa, huyện Bắc Yên, không chỉ là điểm đến của những phượt thủ ưa khám phá mà còn là nổi tiếng với những cây chè shan tuyết."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Dân tộc nào chiếm số đông ở Tà Xùa?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên, Tà Xùa là xã có 100% dân tộc Mông. Xã có nhà văn hoá xã, nhà văn hoá bản. Những lễ hội dân gian được tổ chức ở đây có ném pao, múa khèn, thổi sáo, khèn môi, khèn lá, đánh quay, hát đối, trong những ngày Tết cổ truyền của dân tộc Mông.\nKhách du lịch chinh phục rừng nguyên sinh Tà Xùa. Ảnh: Văn Linh", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên, Tà Xùa là xã có 100% dân tộc Mông. Xã có nhà văn hoá xã, nhà văn hoá bản. Những lễ hội dân gian được tổ chức ở đây có ném pao, múa khèn, thổi sáo, khèn môi, khèn lá, đánh quay, hát đối, trong những ngày Tết cổ truyền của dân tộc Mông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Xã Tà Xùa được hợp lại từ mấy đỉnh núi?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên, Sơn La, xã Tà Xùa được hợp lại từ ba đỉnh núi hùng vĩ, quanh năm được mây bao phủ và là ranh giới tự nhiên giữa Sơn La với Yên Bái.\nSống lưng khủng long Tà Xùa, Sơn La. Ảnh:Lê Huỳnh", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử huyện Bắc Yên, Sơn La, xã Tà Xùa đư���c hợp lại từ ba đỉnh núi hùng vĩ, quanh năm được mây bao phủ và là ranh giới tự nhiên giữa Sơn La với Yên Bái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Cây cô đơn nổi tiếng ở Tà Xùa là cây gì?", "answers": [{"text": "Cây táo mèo cô đơn nằm trên một ngọn đồi nhỏ ở đỉnh Gió tại ngã ba Xím Vàng - Háng Đồng, cách trung tâm Tà Xùa hơn 1 km. Đứng từ vị trí của cây, du khách có thể thấy sông Suối Sập. Vào những ngày thời tiết đẹp, nước sông trong và xanh. Cây táo mèo cô đơn được các phượt thủ ví như \"linh hồn sống\" trong vùng đất hoang sơ của Tà Xùa, là biểu tượng của sự bền bỉ và kiên cường giữa thiên nhiên khắc nghiệt.\n\nĐây là một trong những nơi được các phượt thủ đánh giá là \"ngắm hoàng hôn đẹp nhất Tà Xùa\". \n Cây táo mèo cô đơn ở Tà Xùa. Ảnh: Chu Hằng", "answer_start": "Cây táo mèo cô đơn nằm trên một ngọn đồi nhỏ ở đỉnh Gió tại ngã ba Xím Vàng - Háng Đồng, cách trung tâm Tà Xùa hơn 1 km. Đứng từ vị trí của cây, du khách có thể thấy sông Suối Sập. Vào những ngày thời tiết đẹp, nước sông trong và xanh. Cây táo mèo cô đơn được các phượt thủ ví như \"linh hồn sống\" trong vùng đất hoang sơ của Tà Xùa, là biểu tượng của sự bền bỉ và kiên cường giữa thiên nhiên khắc nghiệt."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỉnh Hoàng Liên Sơn gồm những địa phương nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Tỉnh Hoàng Liên Sơn là địa phận của những tỉnh nào ngày nay?", "answers": [{"text": "Hoàng Liên Sơn không chỉ là tên dãy núi ở vùng Tây Bắc Việt Nam mà còn là tên một tỉnh trong giai đoạn 1975-1991.\n\nTỉnh Hoàng Liên Sơn được thành lập vào năm 1975, trên cơ cơ sở hợp nhất ba tỉnh Yên Bái, Nghĩa Lộ và Lào Cai. Toàn tỉnh khi đó rộng 14.125 km2, có 20 huyện thị; 54 ty, ban, ngành. \n\nĐến năm 1991, tỉnh Hoàng Liên Sơn được chia thành hai tỉnh Yên Bái và Lào Cai. Phần đất tỉnh Nghĩa Lộ cũ được sáp nhập vào Yên Bái.", "answer_start": "Hoàng Liên Sơn không chỉ là tên dãy núi ở vùng Tây Bắc Việt Nam mà còn là tên một tỉnh trong giai đoạn 1975-1991."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Con sông nào chảy qua cả Lào Cai và Yên Bái?", "answers": [{"text": "Sông Hồng chảy qua cả Lào Cai và Yên Bái.\n\nSông Hồng hay còn gọi là Hồng Hà, bắt nguồn từ Trung Quốc. Đến biên giới Việt - Trung, sông chạy dọc biên giới khoảng 80 km; bờ nam thuộc Việt Nam, bờ bắc là lãnh thổ Trung Quốc. \n\nCột mốc biên giới 92 nằm ở xã Lũng Pô, huyện Bát Xát (Lào Cai) là điểm đánh dấu nơi con sông Hồng chảy vào đất Việt.\n\nTừ thành phố Lào Cai, sông Hồng chảy qua các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình rồi đổ ra biển Đông.", "answer_start": "Sông Hồng chảy qua cả Lào Cai và Yên Bái."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Huyện Mù Cang Chải thuộc Lào Cai hay Yên Bái?", "answers": [{"text": "Huyện Mù Cang Chải nằm ở phía bắc tỉnh Yên Bái, cách Hà Nội khoảng 300 km về phía tây bắc. Nơi đây nổi tiếng với những thửa rộng bậc thang nằm trải dài trên độ cao hơn 1.000 m, chủ yếu của dân tộc H’Mông.\n\nMù Cang Chải thu hút khách tham quan cả trong nước và quốc tế, đặc biệt vào tháng 9-10, khi lúa chín nhuộm vàng các thửa ruộng. Năm 2007, danh thắng ruộng bậc thang Mù Cang Chải được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích quốc gia, với diện tích 330 ha, trên địa bàn xã La Pán Tẩn, Chế Cu Nha, Dế Xu Phình. Năm 2019, danh thắng này được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt. \nRuộng bậc thang Sáng Nhù ở huyện Mù Cang Chải, Yên Bái. Ảnh: Nguyễn Tấn Tuấn", "answer_start": "Huyện Mù Cang Chải nằm ở phía bắc tỉnh Yên Bái, cách Hà Nội khoảng 300 km về phía tây bắc. Nơi đây nổi tiếng với những thửa rộng bậc thang nằm trải dài trên độ cao hơn 1.000 m, chủ yếu của dân tộc H’Mông."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lào Cai có những ưu thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, tỉnh này có hơn 35 loại khoáng sản với 150 điểm mỏ có trữ lượng lớn. Trong đó, quặng apatit có trữ lượng 2,1-2,5 tỷ tấn, sắt 137 triệu tấn, đồng 100 triệu tấn. Lào Cai cùng với Lai Châu có trữ lượng đất hiếm lớn nhất cả nước - loại khoáng sản giữ vai trò chiến lược đối với sự phát triển các ngành kỹ thuật công nghệ cao. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm giúp Lào Cai trở thành điểm đầu tư hấp dẫn để phát triển ngành công nghiệp luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng.\n\nVề du lịch, tỉnh có đỉnh Fansipan - \"nóc nhà Đông Dương\", một số địa danh nổi tiếng khác như Sa Pa, Bắc Hà. Nơi đây có 25 dân tộc cùng sinh sống với những nét văn hoá đặc trưng từ chữ viết, trang phục, kiểu dáng nhà ở, văn hoá ẩm thực, tâm linh... Tỉnh có vai trò là trung tâm du lịch tiểu vùng miền núi Tây Bắc và cũng là tỉnh biên giới, tiếp giáp với Vân Nam - một tỉnh du lịch tiềm năng của Trung Quốc. Đây là những điều kiện thuận lợi để Lào Cai phát triển kinh tế du lịch.\nNhà thờ ở trung tâm Sa Pa, Lào Cai. Ảnh: Nguyễn Văn Thi", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai, tỉnh này có hơn 35 loại khoáng sản với 150 điểm mỏ có trữ lượng lớn. Trong đó, quặng apatit có trữ lượng 2,1-2,5 tỷ tấn, sắt 137 triệu tấn, đồng 100 triệu tấn. Lào Cai cùng với Lai Châu có trữ lượng đất hiếm lớn nhất cả nước - loại khoáng sản giữ vai trò chiến lược đối với sự phát triển các ngành kỹ thuật công nghệ cao. Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, quý hiếm giúp Lào Cai trở thành điểm đầu tư hấp dẫn để phát triển ngành công nghiệp luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nam giới dân tộc nào đi tu từ 12 tuổi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Nam giới dân tộc nào sẽ đi tu từ 12 tuổi?", "answers": [{"text": "Theo tài liệu về văn hóa các dân tộc của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, những chàng trai Khmer từ tuổi 12 trở lên sẽ được gia đình cho vào chùa tu để được học giáo lý nhà Phật, học chữ, nghề và rèn luyện thành người có tri thức, đạo đức. Đi tu được coi như một nghĩa vụ xã hội của nam giới Khmer, để báo hiếu cha mẹ. \n\nTập tục này bắt nguồn từ câu chuyện cảm động về hai mẹ con người dân tộc Khmer. Chồng mất sớm nên người mẹ phải làm nghề săn bắt để nuôi con. Thấy mẹ sát sinh, người con trốn mẹ đi tu để hóa giải tội lỗi. Khi người mẹ mất, oan hồn của bà đã không bị quỷ dữ hành hạ là nhờ đức độ tu hành của con. \nTrước đây, thời gian tu báo hiếu thường kéo dài từ một đến vài ba năm. Ngày nay vì thanh niên bận theo học văn hóa, hoặc có gia đình thiếu lao động nên luật tu hành này không còn quá khắt khe. Việc tu báo hiếu ngày nay có thể kéo dài vài năm, vài tháng, vài ngày, thậm chí chỉ 24 giờ. Nhưng nhất định người con trai dân tộc Khmer phải trải qua thời gian tu mới được cộng đồng chấp nhận.\nCon gái Khmer đến tuổi lấy chồng thường chọn những chàng trai đã qua tu luyện trong chùa, hoàn tục. Họ quan niệm, những người này đã hoàn thành nghĩa vụ và học được cách làm người, biết chữ nghĩa, được xã hội trọng vọng.\nNgười dân Khmer đón Tết Chôl Chnăm Thmây. Ảnh: Huỳnh Phương", "answer_start": "Theo tài liệu về văn hóa các dân tộc của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, những chàng trai Khmer từ tuổi 12 trở lên sẽ được gia đình cho vào chùa tu để được học giáo lý nhà Phật, học chữ, nghề và rèn luyện thành người có tri thức, đạo đức. Đi tu được coi như một nghĩa vụ xã hội của nam giới Khmer, để báo hiếu cha mẹ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Lễ nhập tu này thường được tổ chức vào dịp nào?", "answers": [{"text": "Lễ nhập tu báo hiếu thường được tổ chức vào trước hoặc sau Tết Chôl Chnăm Thmây (lễ hội mừng năm mới của người Khmer, thường vào khoảng giữa tháng 4 dương lịch).\nKhi một chàng trai muốn vào chùa tập tu, vài tháng trước ngày lễ, họ đã phải xin phép cha mẹ đến chùa để học thuộc những bài kinh cơ bản. Trước lễ chính thức một ngày, họ được các sư làm lễ thế phát (cạo đầu), thay quần bằng chiếc xà-rông, thay áo bằng một tấm khăn vải trắng khoác lên vai từ trái sang phải. Tấm vải trắng mới này được gọi là Pênexo, một khi khoác tấm vải trắng này tức là anh ta đã từ bỏ thế tục.\nThanh niên được cạo đầu để chuẩn bị nhập tu. Ảnh: Báo Giác Ngộ \nTrong thời gian này, gia đình có con đi tu cũng mời chư tăng về nhà để tụng kinh, cúng dường, làm lễ quy y. Bà con lối xóm đến tham dự, gửi lời chúc tốt đẹp đến người con xuất gia và người này cũng nói lời chia tay với bà con, bạn bè. \nViệc đi tu báo hiếu sẽ tạo niềm vui cho các bậc cha mẹ. Trong mắt xóm giềng, đây là gia đình có văn hóa, nề nếp, có thuần phong mỹ tục, biết rèn luyện giáo dục con cháu thành người tốt. Cộng đồng Khmer tin rằng qua thời gian ở chùa, người con trai sẽ được rèn luyện về mặt đạo đức và trở thành người tốt trong xã hội.", "answer_start": "Lễ nhập tu báo hiếu thường được tổ chức vào trước hoặc sau Tết Chôl Chnăm Thmây (lễ hội mừng năm mới của người Khmer, thường vào khoảng giữa tháng 4 dương lịch)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trong thời gian tu hành, người con trai được gọi là gì?", "answers": [{"text": "Các tăng mới nhập tu gọi là Sa Di. Trong thời gian tu, các Sa Di chủ yếu học kinh, giáo lý nhà Phật bằng tiếng Pali, đồng thời học chữ Khmer do vị Sư cả trong chùa giảng dạy. Các tăng ở chùa đều sinh hoạt theo lịch mà chùa đã quy định.\n\nTrong thời gian này, gia đình được tới thăm bình thường, nhưng các Sa Di và người thân trong gia đình khi thăm hỏi phải giữ một khoảng cách, thể hiện sự kính trọng đối với những người tu.\n\nNgoài ra, mỗi tháng các Sa Di được về thăm nhà một lần trong ngày. Sau một thời gian tu hành, người con trai Khmer sẽ được xuất tu. Từ đây, họ chính thức được cộng đồng thừa nhận là người trưởng thành, có đạo, có thể gánh vác được những trọng trách lớn lao.\nCác thiếu niên người Khmer làm lễ nhập tu. Ảnh: Trung tâm Văn hóa Miền Tây", "answer_start": "Các tăng mới nhập tu gọi là Sa Di. Trong thời gian tu, các Sa Di chủ yếu học kinh, giáo lý nhà Phật bằng tiếng Pali, đồng thời học chữ Khmer do vị Sư cả trong chùa giảng dạy. Các tăng ở chùa đều sinh hoạt theo lịch mà chùa đã quy định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Lễ hội nào sau đây mang ý nghĩa như lễ Vu Lan của người Kinh?", "answers": [{"text": "Theo phong tục của người Khmer ở Nam Bộ, từ 29/8 đến 1/9 âm lịch là thời gian diễn ra lễ Sene Dolta. Lễ này này có ý nghĩa như lễ Vu Lan báo hiếu của người theo Phật giáo Nam Tông.\n\nNgoài cúng vong hồn, người dân còn cúng dường cho các sư đi khất thực. Nghi lễ đi khất thực với ý nghĩa gieo duyên lành. Người cúng dường sẽ cầu mong bản thân mạnh khoẻ, hồi hướng cho ông bà tổ tiên giúp họ vượt cảnh khổ đau, sớm tái sinh ở cõi tốt đẹp và cho cả các linh hồn bất hạnh khác.\nPhật tử đến chùa Chantarangsay, TP HCM, thực hiện nghi thức rải cơm vắt cho những vong hồn vô chủ trong lễ Sene Dolta. Ảnh: Quỳnh Trần", "answer_start": "Theo phong tục của người Khmer ở Nam Bộ, từ 29/8 đến 1/9 âm lịch là thời gian diễn ra lễ Sene Dolta. Lễ này này có ý nghĩa như lễ Vu Lan báo hiếu của người theo Phật giáo Nam Tông."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường THPT chuyên lâu đời nhất cả nước ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Trường THPT chuyên lâu đời nhất cả nước nằm ở tỉnh, thành nào?", "answers": [{"text": "Trường Quốc Học được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của phủ Toàn quyền Đông Dương. Trường rộng hơn 10.000 m2 nằm bên bờ sông Hương, là trường Pháp Việt chính yếu của toàn xứ Đông Dương.\n\nNăm 1990, trường THPT chuyên Quốc học, Thừa Thiên Huế, được công nhận là Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia. Tới năm 2020, trường được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng di tích cấp quốc gia đặc biệt.\n\nHơn 120 năm thành lập, trường Quốc Học là ngôi trường nổi tiếng nhất của Huế. Nhiều nhà lãnh đạo từng theo học như Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tổng bí thư Trần Phú, Đại tướng Võ Nguyên Giáp.\n\nHiện, mỗi năm trường tuyển khoảng 420 học sinh lớp 10. Thí sinh phải trải qua vòng sơ tuyển, căn cứ vào thành tích học tập bậc THCS, rồi thi sát hạch. Cơ sở vật chất của trường được đầu tư, gồm bể bơi, sân cầu lông, bóng đá, bóng rổ…\n Cổng vào trường THPT chuyên Quốc học, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ảnh: Võ Thạnh", "answer_start": "Trường Quốc Học được thành lập theo dụ ngày 17 tháng 9 năm Thành Thái thứ 8 (23/10/1896) và nghị định ngày 18/11/1896 của phủ Toàn quyền Đông Dương. Trường rộng hơn 10.000 m2 nằm bên bờ sông Hương, là trường Pháp Việt chính yếu của toàn xứ Đông Dương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Bao nhiêu tỉnh, thành có hai trường THPT chuyên?", "answers": [{"text": "Hiện, cả nước có hơn 70 trường THPT chuyên trực thuộc 63 tỉnh, thành. Thông thường, mỗi địa phương có một trường chuyên, 8 tỉnh, thành có hai trường gồm:\n\n- Hà Nội: chuyên Nguyễn Huệ, chuyên Hà Nội-Amsterdam\n- TP HCM: chuyên Lê Hồng Phong, chuyên Trần Đại Nghĩa\n- Quảng Nam: chuyên Lê Thánh Tông, chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm\n- Lâm Đồng: chuyên Thăng Long, chuyên Bảo Lộc\n- Đồng Tháp: chuyên Nguyễn Quang Diệu, chuyên Nguyễn Đình Chiểu\n- Bình Phước: chuyên Quang Trung, chuyên Bình Long\n- Bình Định: chuyên Lê Quý Đôn, chuyên Chu Văn An\n- An Giang: chuyên Thoại Ngọc Hầu, chuyên Thủ khoa Nghĩa", "answer_start": "Hiện, cả nước có hơn 70 trường THPT chuyên trực thuộc 63 tỉnh, thành. Thông thường, mỗi địa phương có một trường chuyên, 8 tỉnh, thành có hai trường gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Trường THPT chuyên Biên Hoà thuộc tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Trường THPT chuyên Biên Hòa, tỉnh Hà Nam, được thành lập tháng 9/1959 với tên gọi trường cấp III Hà Nam, là trường THPT duy nhất trong tỉnh thời điểm đó. \n\nBốn năm sau, hưởng ứng phong trào kết nghĩa Bắc - Nam, tỉnh Hà Nam kết nghĩa với tỉnh Biên Hòa (hiện là tỉnh Đồng Nai và một phần tỉnh Bình Dương, Bình Phước). Sau sự kiện này, trường cấp III Hà Nam được đổi tên thành trường Phổ thông cấp III Biên Hòa, còn tại Đồng Nai có trường THPT Nam Hà.\n\nNăm 1999, trường chính thức trở thành trường THPT chuyên, tên là PTTH chuyên Hà Nam. Tới năm 2009, trường một lần nữa đổi tên thành THPT chuyên Biên Hòa và ổn định đến nay. \n\nHiện, trường THPT chuyên Biên Hòa mỗi năm tuyển khoảng 350 học sinh cho 10 lớp chuyên. Trường có nhiều học sinh giành huy chương vàng, bạc OIympic Vật lý, Hóa học quốc tế.\n Trường THPT chuyên Biên Hòa, tỉnh Hà Nam. Ảnh: Fanpage nhà trường", "answer_start": "Trường THPT chuyên Biên Hòa, tỉnh Hà Nam, được thành lập tháng 9/1959 với tên gọi trường cấp III Hà Nam, là trường THPT duy nhất trong tỉnh thời điểm đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Những tỉnh, thành nào có trường THPT chuyên Chu Văn An?", "answers": [{"text": "Cả nước có hai trường THPT chuyên Chu Văn An, thuộc tỉnh Lạng Sơn và Bình Định.\n\nTrường THPT chuyên Chu Văn An của tỉnh Lạng Sơn được thành lập năm 1988, tiền thân là lớp Toán đặc biệt của trường Phổ thông cấp III Việt Bắc, sau đổi tên thành trường PTTH chuyên Lạng Sơn. Đến năm 1998, trường đổi tên thành chuyên Chu Văn An và ổn định đến nay. Trường có quy mô khoảng 30 lớp với 1.000 học sinh.\n\nTrường THPT chuyên Chu Văn An, tỉnh Bình Định, được thành lập năm 2016, là trường chuyên thứ hai của tỉnh này. Trường có 24 lớp, mỗi khối có 7 lớp chuyên (Toán, Lý, Hoá, Sinh, Toán - Tin, Văn, Tiếng Anh), tổng học sinh khoảng 900.\n Giáo viên, học sinh trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn. Ảnh: Fanapage nhà trường", "answer_start": "Cả nước có hai trường THPT chuyên Chu Văn An, thuộc tỉnh Lạng Sơn và Bình Định."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quảng Ngãi được tách ra từ tỉnh cũ nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Quảng Ngãi được tách ra từ tỉnh cũ nào?", "answers": [{"text": "Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chính quyền lấy tên các nhà cách mạng yêu nước đặt cho đơn vị hành chính từ cấp tỉnh đến phủ, huyện, xã. Tỉnh Quảng Ngãi mang tên tỉnh Lê Trung Đình, phủ Bình Sơn mang tên phủ Nguyễn Tự Tân, phủ Sơn Tịnh là Trương Quang Trọng, phủ Tư Nghĩa là Nguyễn Sụy (Thụy), đồn Lý Sơn gọi là tổng Trần Thành...\n\nNăm 1954-1975, chính quyền Sài Gòn thay đổi danh xưng hành chính huyện thành quận, thôn đổi thành ấp, còn tên gọi vẫn giữ nguyên. Từ ngày 12/6/1958, chính quyền đồng loạt đổi tên các xã trong tỉnh.\n\nTháng 9/1975, tỉnh Nghĩa Bình được hình thành trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định. Đến tháng 7/1989, tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định được tái lập khi trung ương tách tỉnh Nghĩa Bình. Lúc đó, tỉnh Quảng Ngãi có một thị xã và 10 huyện.\nCánh đồng lúa vàng xã Đức Phong, huyện Mộ Đức, vựa lúa lớn của tỉnh Quảng Ngãi. Ảnh: Đoàn Vương Quốc", "answer_start": "Sau Cách mạng tháng Tám 1945, chính quyền lấy tên các nhà cách mạng yêu nước đặt cho đơn vị hành chính từ cấp tỉnh đến phủ, huyện, xã. Tỉnh Quảng Ngãi mang tên tỉnh Lê Trung Đình, phủ Bình Sơn mang tên phủ Nguyễn Tự Tân, phủ Sơn Tịnh là Trương Quang Trọng, phủ Tư Nghĩa là Nguyễn Sụy (Thụy), đồn Lý Sơn gọi là tổng Trần Thành..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Ba tỉnh nào từng được sáp nhập làm một?", "answers": [{"text": "Theo Cổng thông tin điện tử Quảng Bình, Bình Trị Thiên là một tỉnh cũ thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Từ ngày 20/9/1975, trung ương có quyết định nhập Quảng Bình với Quảng Trị và Thừa Thiên Huế thành tỉnh Bình - Trị - Thiên có diện tích khoảng 18.000 km2.\n\nĐến năm 1989, ba tỉnh này lại được tách ra như ngày nay.\nHai du khách dạo bước tham quan trong Lăng Khải Định, Thừa Thiên Huế. Ảnh: Nguyễn Tấn Anh Phong", "answer_start": "Theo Cổng thông tin điện tử Quảng Bình, Bình Trị Thiên là một tỉnh cũ thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Từ ngày 20/9/1975, trung ương có quyết định nhập Quảng Bình với Quảng Trị và Thừa Thiên Huế thành tỉnh Bình - Trị - Thiên có diện tích khoảng 18.000 km2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh cũ nào nằm ở cực Bắc của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, Hà Tuyên là tỉnh cũ ở cực bắc Việt Nam, được lập tháng 12/1975 trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang.\n\nKhi đó, tỉnh Tuyên Quang rộng 5.736 km2, dân số 346.000, có năm huyện, một thị xã. Tỉnh Hà Giang rộng 7.953 km2, dân số hơn 354.000, có tám huyện, một thị xã.\n\nPhía bắc tỉnh Hà Tuyên giáp Trung Quốc, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phú, phía đông giáp các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn và Bắc Thái, phía tây giáp tỉnh Hoàng Liên Sơn. \n\nTừ tháng 8/1991, tỉnh Hà Tuyên được chia lại thành Hà Giang và Tuyên Quang như hiện nay.\n\nTrong khi đó, Hải Hưng là một tỉnh cũ ở Bắc Bộ, tháng 11/1996 được tách thành hai tỉnh Hải Dương và Hưng Yên. Hà Sơn Bình là tỉnh có từ cuối năm 1975 đến tháng 8/1991 trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Hà Tây và Hòa Bình.\nSông Nho Quế, Hà Giang. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Theo Lịch sử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang, Hà Tuyên là tỉnh cũ ở cực bắc Việt Nam, được lập tháng 12/1975 trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Hà Bắc được sáp nhập từ những tỉnh nào?", "answers": [{"text": "Tỉnh Hà Bắc được thành lập ngày 27/10/1962 trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Khi hợp nhất, tỉnh Hà Bắc gồm hai thị xã Bắc Giang, Bắc Ninh và 16 huyện: Gia Lương, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Quế Dương, Sơn Động, Tân Yên, Thuận Thành, Tiên Du, Từ Sơn, Việt Yên, Võ Giàng, Yên Dũng, Yên Phong, Yên Thế.\n\nNăm 1996, tỉnh Hà Bắc lại được chia thành hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang theo Nghị quyết của Quốc hội khoá IX.\nKhu công nghiệp Vân Trung (phải) trên cao tốc Hà Nội - Bắc Giang. Ảnh: Ngọc Thành", "answer_start": "Tỉnh Hà Bắc được thành lập ngày 27/10/1962 trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Khi hợp nhất, tỉnh Hà Bắc gồm hai thị xã Bắc Giang, Bắc Ninh và 16 huyện: Gia Lương, Hiệp Hòa, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Quế Dương, Sơn Động, Tân Yên, Thuận Thành, Tiên Du, Từ Sơn, Việt Yên, Võ Giàng, Yên Dũng, Yên Phong, Yên Thế."}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_1", "question": "Ai đặt tên cho tỉnh Hà Bắc?", "answers": [{"text": "Theo báo Bắc Ninh, cụ Nguyễn Đình Ngân, đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hoá khóa II và III, đã giúp Bác Hồ giải đáp băn khoăn rồi quyết định đặt tên tỉnh mới thành lập, sáp nhập Bắc Ninh và Bắc Giang, thành tỉnh Hà Bắc.\n\nTháng 10/1962, quốc hội họp phiên cuối năm ở Nhà hát lớn Hà Nội. Giờ giải lao buổi sáng, nhóm nhân sĩ đang nói chuyện thì Bác Hồ đến gần và nói có chút việc nhờ cụ Nguyễn Đình Ngân góp ý. Buổi chiều gặp lại Bác Hồ trong hội trường Nhà hát lớn Hà Nội, cụ Nguyễn Đình Ngân giải thích hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang đều có chung chữ Bắc. Chữ ấy có ý nghĩa về lịch sử và địa lý nên giữ lại. Chữ thứ hai thì cân nhắc, vì tỉnh mới gần thủ đô Hà Nội, quanh đó đã có Hà Đông và Hà Nam nên nay gọi Hà Bắc là thuận. \n\nCuối khoá họp, ngày 27/10/1962, quốc hội đã biểu quyết nhất trí lấy tên Hà Bắc đặt cho hai tỉnh mới sáp nhập Bắc Ninh và Bắc Giang.\n Cụ Nguyễn Đình Ngân, đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hoá khóa II và III. Ảnh tư liệu", "answer_start": "Theo báo Bắc Ninh, cụ Nguyễn Đình Ngân, đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hoá khóa II và III, đã giúp Bác Hồ giải đáp băn khoăn rồi quyết định đặt tên tỉnh mới thành lập, sáp nhập Bắc Ninh và Bắc Giang, thành tỉnh Hà Bắc."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa phương nào được xem là 'phên dậu' phía đông?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Địa phương nào được xem như tấm lá chắn phía đông của đất nước?", "answers": [{"text": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía đông miền duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Phía bắc và đông bắc giáp Quảng Ninh, phía tây bắc giáp Hải Dương, phía tây nam giáp Thái Bình và phía đông là bờ biển chạy dài 125 km.\n\nLà vùng đất đầu sóng, ngọn gió, \"phên dậu\" (tấm lá chắn) phía đông của đất nước, Hải Phòng có vị thế chiến lược trong toàn bộ tiến trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc ta. Hải Phòng là vùng đất in đậm dấu ấn trong lịch sử chống giặc ngoại xâm phương Bắc với các chiến thắng trên sông Bạch Đằng: năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo, trận chiến năm 981 của Lê Hoàn, trận Bạch Đằng năm 1288 của Trần Hưng Đạo.\n\nThế kỷ XV, trong Dư địa chí Nguyễn Trãi đã ghi về trấn Hải Dương: \"Ấy là trấn thứ nhất trong bốn trấn và là đứng đầu phên dậu phía đông\". Đất Hải Phòng ngày nay chính là vùng biển của Hải Dương cũ và là vành ngoài cùng của phên dậu phía đông.\nNgã ba sông Kinh Thầy - nơi phát hiện bãi cọc Đầm Thượng liên quan trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288. Ảnh: Giang Chinh", "answer_start": "Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía đông miền duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km. Phía bắc và đông bắc giáp Quảng Ninh, phía tây bắc giáp Hải Dương, phía tây nam giáp Thái Bình và phía đông là bờ biển chạy dài 125 km."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Hải Phòng từng là kinh đô của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Vùng đất Hải Phòng ngày nay là quê hương của vương triều nhà Mạc. Vương triều này bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp được các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng nhà Hậu Lê nhường ngôi vào tháng 6/1527. Vị Thái tổ sáng lập ra nhà Mạc được sinh thành ở đất Cổ Trai, huyện Nghi Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng. \nNăm 1529, Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) nhường ngôi cho con trai cả là Mạc Đăng Doanh để về quê hương làm thái thượng hoàng. Ông cho xây dựng tại đây một kinh đô thứ hai là Dương Kinh, tồn tại song song với kinh thành Thăng Long.\nTheo Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Việt thông sử, Dương Kinh bao gồm quần thể kiến trúc cung điện, lầu các với quy mô trải rộng. Nơi đây có đồn binh, kho lương và một trường Quốc học song song với Quốc Tử Giám tại Thăng Long.\nKhác với các cung điện ở Đình Bảng (Bắc Ninh) dưới thời Lý, Thiên Trường (Nam Định) dưới thời Trần, hay Lam Kinh (Thanh Hóa) thời Lê sơ - vốn chủ yếu là nơi nghỉ ngơi, thờ tự của các vua chúa, hoàng tộc, Dương Kinh thời Mạc còn có vai trò như một trung tâm kinh tế, giao thương quan trọng nằm sát biển.\nNhà Mạc cho xây dựng tại đây những thương cảng như phố Lỗ Minh Thị, An Quý, Do Nha... Các nhà sử học ngày nay có chung nhận định, Dương Kinh thời Mạc không chỉ là kinh đô hướng biển mà còn là đô thị ven biển đầu tiên trong lịch sử Việt Nam.\nTồn tại 66 năm, thời vua Mạc Mậu Hợp do bị quân đội Lê - Trịnh đánh bại vào cuối năm 1592, nhà Mạc suy tàn.\nKhu tưởng niệm vương triều nhà Mạc tại huyện Kiến Thụy, Hải Phòng. Ảnh: Thành đoàn Hải Phòng", "answer_start": "Vùng đất Hải Phòng ngày nay là quê hương của vương triều nhà Mạc. Vương triều này bắt đầu khi Mạc Đăng Dung dẹp được các bè phái trong cung đình và ép vua Lê Cung Hoàng nhà Hậu Lê nhường ngôi vào tháng 6/1527. Vị Thái tổ sáng lập ra nhà Mạc được sinh thành ở đất Cổ Trai, huyện Nghi Dương, nay là huyện Kiến Thuỵ, thành phố Hải Phòng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Hải Phòng là quê hương của nhà văn nào?", "answers": [{"text": "Khái Hưng tên thật là Trần Khánh Giư. Bút danh Khái Hưng của ông được ghép từ các chữ cái của tên Khánh Giư. Ông sinh năm 1896 (một số tài liệu ghi năm 1897), xuất thân trong một gia đình quan lại ở xã Cổ Am, huyện Vĩnh Bảo, Hải Dương, nay thuộc Hải Phòng.\n\nKhái Hưng đi học ở trường Albert Sarraut. Sau khi đỗ tú tài I, vì không muốn làm công chức, ông về Ninh Giang mở đại lý bán dầu hỏa. Được một thời gian, Khái Hưng lên Hà Nội dạy ở trường Tư thục Thăng Long. Trong khoảng thời gian 1930-1932, Nhất Linh từ Pháp về nước và cũng dạy tại trường này. Khái Hưng đã gặp Nhất Linh ở đó và họ trở thành một cặp tác giả nổi tiếng. \n\nKhái Hưng tham gia Tự Lực Văn Đoàn do Nhất Linh thành lập. Văn đoàn này bắt đầu xuất hiện công khai từ 1932, đến đầu năm 1933 thì tuyên bố chính thức thành lập với ba thành viên trụ cột là Nhất Linh, Khái Hưng và Hoàng Đạo. Cùng thời gian đó, Tự Lực Văn Đoàn ra tờ báo Phong Hóa. Về sau khi Phong Hóa bị đóng cửa thì tờ Ngày Nay thay thế. Cùng với báo, Tự Lực Văn Đoàn còn có nhà xuất bản Đời Nay. Toàn bộ tác phẩm của Khái Hưng đều do Ngày Nay và Đời Nay công bố.\n\nLà một trong những cây bút chính của nhóm, tiểu thuyết đầu tay của Khái Hưng là Hồn bướm mơ tiên (1933) là tiểu thuyết đầu tiên của Tự Lực Văn Đoàn. Tiểu thuyết cuối cùng của ông là Thanh Đức (1943) và cũng là tiểu thuyết cuối cùng của nhóm. Khái Hưng cũng viết chung với Nhất Linh hai tiểu thuyết là Gánh hàng hoa và Đời mưa gió và ra đời chung tập truyện ngắn Anh phải sống cùng năm 1934.\nẢnh chụp Xuân Diệu, Thế Lữ, Khái Hưng theo thứ tự từ trái qua, năm 1938. Ảnh: Tư liệu", "answer_start": "Khái Hưng tên thật là Trần Khánh Giư. Bút danh Khái Hưng của ông được ghép từ các chữ cái của tên Khánh Giư. Ông sinh năm 1896 (một số tài liệu ghi năm 1897), xuất thân trong một gia đình quan lại ở xã Cổ Am, huyện Vĩnh Bảo, Hải Dương, nay thuộc Hải Phòng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Con sông nào không chảy qua Hải Phòng?", "answers": [{"text": "Sông Chảy bắt nguồn từ sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh (2.419 m) và sườn đông bắc đỉnh Chiêu Lầu Thi (2.402 m), phía tây bắc tỉnh Hà Giang, vượt qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái rồi chảy vào sông Lô ở Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, không chảy qua Hải Phòng.\nSông ngòi ở Hải Phòng khá nhiều, mật độ trung bình từ 0,6-0,8 km/km2, chảy chủ yếu theo hướng tây bắc-đông nam. Đây là nơi tất cả hạ lưu của sông Thái Bình đổ ra biển, tạo ra vùng hạ lưu màu mỡ, dồi dào nước ngọt phục vụ đời sống con người.\nHải Phòng có 6 sông chính là Bạch Đằng, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Luộc. Ngoài ra là các nhánh lớn nhỏ khắp thành phố như sông Giá (Thủy Nguyên), sông Đa Độ (An Lão - Kiến An - Kiến Thụy - Dương Kinh - Đồ Sơn), sông Tam Bạc. \nKhu di tích Bạch Đằng Giang trên sông Bạch Đằng. Ảnh: Hồng Phong", "answer_start": "Sông Chảy bắt nguồn từ sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh (2.419 m) và sườn đông bắc đỉnh Chiêu Lầu Thi (2.402 m), phía tây bắc tỉnh Hà Giang, vượt qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái rồi chảy vào sông Lô ở Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, không chảy qua Hải Phòng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Miền Tây có bao nhiêu tỉnh, thành?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "Miền Tây có bao nhiêu tỉnh, thành?", "answers": [{"text": "Miền Tây, hay còn gọi là Tây Nam Bộ là cách gọi gần gũi của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.\n\nKhu vực này có diện tích hơn 40.900 km2, nằm ở vùng cực nam đất nước, gồm 13 tỉnh, thành: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ. Trong đó, Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương.", "answer_start": "Miền Tây, hay còn gọi là Tây Nam Bộ là cách gọi gần gũi của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_1", "question": "Tỉnh, thành nào có diện tích nhỏ nhất miền Tây?", "answers": [{"text": "Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu Giang là ba địa phương có diện tích nhỏ nhất miền Tây, trong đó Cần Thơ nhỏ nhất với tổng diện tích 1.440 km2, theo Niên giám thống kê năm 2022. Thành phố này phía bắc giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây giáp Kiên Giang; phía nam giáp Hậu Giang.\n\nThành phố hiện có 9 đơn vị hành chính, gồm 5 quận (Ninh Kiều, Bình Thuỷ, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt) và 4 huyện (Vĩnh Thạnh, Cờ Đỏ, Thới Lai, Phong Điền). Nơi đây được mệnh danh là Tây Đô - thủ phủ của Tây Nam Bộ từ hơn trăm năm trước.\nMột góc TP Cần Thơ. Ảnh: Cửu Long", "answer_start": "Cần Thơ, Vĩnh Long, Hậu Giang là ba địa phương có diện tích nhỏ nhất miền Tây, trong đó Cần Thơ nhỏ nhất với tổng diện tích 1.440 km2, theo Niên giám thống kê năm 2022. Thành phố này phía bắc giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây giáp Kiên Giang; phía nam giáp Hậu Giang."}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_1", "question": "Tỉnh nào có diện tích lớn nhất miền Tây?", "answers": [{"text": "Kiên Giang có diện tích lớn nhất miền Tây với hơn 6.300 km2, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Tỉnh này giáp Vương quốc Campuchia ở phía bắc; tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu ở phía nam; An Giang, Cần Thơ và Hậu Giang ở phía đông và đông nam; phía tây giáp vịnh Thái Lan.\n\nKiên Giang hiện có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có ba thành phố là Rạch Giá, Hà Tiên và Phú Quốc. Biển đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế Kiên Giang, Tỉnh này cũng nằm trong ngư trường Cà Mau - Kiên Giang, một trong những ngư trường lớn nhất Việt Nam.\n Một góc thị trấn Dương Đông, TP Phú Quốc, Kiên Giang. Ảnh: Cửu Long", "answer_start": "Kiên Giang có diện tích lớn nhất miền Tây với hơn 6.300 km2, theo số liệu của Tổng cục Thống kê. Tỉnh này giáp Vương quốc Campuchia ở phía bắc; tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu ở phía nam; An Giang, Cần Thơ và Hậu Giang ở phía đông và đông nam; phía tây giáp vịnh Thái Lan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_1", "question": "Ngoài Kiên Giang, tỉnh nào ở miền Tây cũng có 3 thành phố trực thuộc?", "answers": [{"text": "Đồng Tháp và Kiên Giang là hai trong bốn tỉnh có ba thành phố trực thuộc, bên cạnh Thái Nguyên và Bình Dương. Ba thành phố trực thuộc Đồng Tháp là Cao Lãnh, Sa Đéc và Hồng Ngự. \n\nĐồng Tháp có diện tích hơn 3.300 km2, giáp Campuchia ở phía bắc; tỉnh Vĩnh Long và TP Cần Thơ ở phía nam; An Giang ở phía tây; Long An và Tiền Giang ở phía đông. Đồng Tháp có hệ thống sông Tiền và sông Hậu, quanh năm được bồi đắp phù sa. Điều kiện này giúp tỉnh phát triển nuôi trồng thuỷ sản, giao thông đường thuỷ, du lịch sinh thái.\n\nĐịa phương cũng có nhiều khu rừng đặc dụng như vườn quốc gia Tràm Chim, khu di tích Xẻo Quít, rừng tràm Gáo Giồng, khu di tích Gò Tháp.\n Cánh đồng sen ở huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Ảnh: Ngọc Tài", "answer_start": "Đồng Tháp và Kiên Giang là hai trong bốn tỉnh có ba thành phố trực thuộc, bên cạnh Thái Nguyên và Bình Dương. Ba thành phố trực thuộc Đồng Tháp là Cao Lãnh, Sa Đéc và Hồng Ngự."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Thông tư 20/2025/TT-NHNN hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q1_1", "question": "TOÀN VĂN Thông tư 20 2025 TT NHNN hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 31/07/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 20/2025/TT-NHNN về hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\nTheo đó Thông tư 20/2025/TT-NHNN hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (sau đây gọi là nhân sự) của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng; quy định về tiêu chuẩn, điều kiện có đạo đức nghề nghiệp đối với nhân sự, nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định việc thông báo thông tin về người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nViệc chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại Nhà nước; việc chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự đối với những nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc của Ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo các văn bản về công tác cán bộ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nXem chi tiết Thông tư 20/2025/TT-NHNN tại:\n\nTOÀN VĂN Thông tư 20 2025 TT NHNN hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/07/2025 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 20/2025/TT-NHNN về hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q1_2", "question": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 20/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ như sau:\n\n[1] Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải được lập theo nguyên tắc sau:\n\n- Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt;\n\n- Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật;\n\n- Các bản sao hồ sơ, tài liệu của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm phải là bản sao từ sổ gốc hoặc là bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định của pháp luật;\n\n- Các văn bản do nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm tự lập phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.\n\n[2] Văn bản của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự:\n\n- Đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Văn bản do người đại diện theo pháp luật ký.\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng khuyết người đại diện theo pháp luật, văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là văn bản của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên ký.\n\nTrường hợp người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác ký hoặc trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền cho thành viên Hội đồng quản trị khác, thành viên Hội đồng thành viên khác ký hoặc trường hợp người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ủy quyền cho người khác ký thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật và hồ sơ ph��i có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật;\n\nĐối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khuyết người đại diện theo pháp luật, không có Chủ tịch Hội đồng thành viên và Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không đủ số lượng thành viên tối thiểu hoặc còn 01 thành viên, văn bản đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải do người đại diện có thẩm quyền của Chủ sở hữu ký.\n\n- Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Văn bản do Tổng giám đốc (Giám đốc) ký. Trường hợp Tổng giám đốc (Giám đốc) ủy quyền cho người khác ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), đại diện có thẩm quyền của ngân hàng nước ngoài ký văn bản đề nghị.\n\n[3] Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Thông tư 20/2025/TT-NHNN hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n[4] Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\nTrường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước.\n\n[5] Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).\n\n[6] Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 20/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q1_3", "question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 20/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:\n\nĐiều 4. Thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại.\n\n2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc thẩm quyền giám sát an toàn vi mô của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.\n\n3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở trên địa bàn, thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.\n\nNhư vậy Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 20/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Thông tư 04 2025 TT NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q2_1", "question": "TOÀN VĂN Thông tư 04 2025 TT NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 15/5/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng.\n\nTheo đó, tại Điều 2 Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định đối tượng áp dụng gồm:\n\n- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nXem TOÀN VĂN Thông tư 04 2025 TT NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng\n\n* Trên đây là Thông tin TOÀN VĂN Thông tư 04 2025 TT NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng ra sao?\n\nTOÀN VĂN Thông tư 04 2025 TT NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 15/5/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_2", "question": "Quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định cụ thể về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng như sau:\n\n(1) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu là khoảng thời gian cần thiết để lưu trữ hồ sơ, tài liệu được tính từ năm kết thúc công việc.\n\n(2) Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục bảng thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng, bao gồm:\n\nNhóm I: Hồ sơ, tài liệu chung ngành Ngân hàng;\n\nNhóm II: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực chính sách tiền tệ;\n\nNhóm III: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thanh toán;\n\nNhóm IV: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực tín dụng;\n\nNhóm V: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực dự báo, ổn định tiền tệ-tài chính;\n\nNhóm VI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực ngoại hối;\n\nNhóm VII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thị trường tiền tệ;\n\nNhóm VIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực kế toán ngân hàng Trung ương;\n\nNhóm IX: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phát hành và kho quỹ;\n\nNhóm X: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực quản lý, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng;\n\nNhóm XI: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực phòng, chống rửa tiền;\n\nNhóm XII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực thông tin tín dụng;\n\nNhóm XIII: Hồ sơ, tài liệu lĩnh vực bảo hiểm tiền gửi.\n\n(3) Việc áp dụng các quy định về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:\n\n- Mức xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn mức thời hạn lưu trữ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Đối với hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa được quy định tại Thông tư này, cơ quan, đơn vị, tổ chức có thể áp dụng thời hạn lưu trữ tương đương với nhóm hồ sơ, tài liệu tương ứng quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định cụ thể về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q2_3", "question": "Thông tư 04/2025/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.\n\n2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực.\n\n3. Đối với hồ sơ, tài liệu đã xác định thời hạn bảo quản theo quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-NHNN ngày 29/12/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cơ quan, đơn vị, tổ chức không phải thực hiện xác định lại thời hạn lưu trữ của các hồ sơ, tài liệu này.\n\nNhư vậy, Thông tư 04 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo Quyết định 7354 là mẫu nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q3_1", "question": "Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo Quyết định 7354 là mẫu nào?", "answers": [{"text": "Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là Mẫu số 08/LĐNN được quy định tại Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo Quyết định 7354\n\nPlay\n% buffered\n00:00\n00:00\nUnmute\nPlay\n\nGhi chú: Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ do khách hàng vay vốn hoặc người được ủy quyền lập để gửi cho NHCSXH\n\n* Trên đây là Thông tin Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo Quyết định 7354 là mẫu nào?\n\nGiấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ theo Quyết định 7354 là mẫu nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là Mẫu số 08/LĐNN được quy định tại Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_2", "question": "Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động tại Quyết định 7354 được thực hiện thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mục 1 Phần B Nội dung cụ thể của thủ tục giải quyết công việc được ban hành lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được thực hiện như sau:\n\n* Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Người vay hoặc người được ủy quyền:\n\nLập Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN) gửi NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.\n\nBước 2. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục:\n\nKiểm tra, trình Giám đốc NHCSXH nơi thực hiện thủ tục phê duyệt:\n\n- Nếu được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: phê duyệt trên Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN);\n\n- Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn nợ, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục thực hiện chuyển nợ quá hạn kỳ đó và gửi cho người vay hoặc người được ủy quyền Thông báo chuyển nợ quá hạn (Mẫu số 11/LĐNN).\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNgười vay hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\nGiấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN): 01 bản chính (Lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện TTGQCV: Cá nhân.\n\n* Cơ quan giải quyết TTGQCV: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.\n\n* Kết quả thực hiện TTGQCV:\n\n- Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN);\n\n- Hoặc Thông báo chuyển nợ quá hạn (Mẫu số 11/LĐNN).\n\n* Phí, lệ phí: Không.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nGiấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN).\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCV:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Cư trú hợp pháp tại địa phương;\n\n- Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\n- Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ;\n\n- Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.", "answer_start": "Căn cứ Mục 1 Phần B Nội dung cụ thể của thủ tục giải quyết công việc được ban hành lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định thủ tục điều chỉnh k��� hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q3_3", "question": "Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với NLĐ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước bao nhiêu ngày?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mục 1 Phần B Nội dung cụ thể của thủ tục giải quyết công việc được ban hành lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được thực hiện như sau:\n\n1. Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCV:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Cư trú hợp pháp tại địa phương;\n\n- Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\n- Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ;\n\n- Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.\n\nTheo đó, hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với NLĐ vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.", "answer_start": "Căn cứ Mục 1 Phần B Nội dung cụ thể của thủ tục giải quyết công việc được ban hành lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của ngân hàng chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động theo Quyết định 7354 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q4_1", "question": "Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động theo Quyết định 7354 như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mục 1 Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định như sau:\n\n(1) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người vay hoặc người được ủy quyền:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLập Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN) gửi NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.\n\nBước 2: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục:\n\nKiểm tra, trình Giám đốc NHCSXH nơi thực hiện thủ tục phê duyệt:\n\n- Nếu được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: phê duyệt trên Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN);\n\n- Nếu không được điều chỉnh kỳ hạn nợ, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục thực hiện chuyển nợ quá hạn kỳ đó và gửi cho người vay hoặc người được ủy quyền Thông báo chuyển nợ quá hạn (Mẫu số 11/LĐNN).\n\n(2) Cách thức thực hiện:\n\nNgười vay hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ trực tiếp tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.\n\n(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\nGiấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ (Mẫu số 08/LĐNN): 01 bản chính (Lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).\n\n(4) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n(5) Đối tượng thực hiện TTGQCV: Cá nhân.\n\n(6) Cơ quan giải quyết TTGQCV: NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.\n\n(7) Phí, lệ phí: Không.\n\nThủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngo��i theo hợp đồng lao động theo Quyết định 7354 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mục 1 Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_2", "question": "Tải về giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động theo Quyết định 7354 ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 như sau:\n\nDưới đây là Mẫu giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động:\n\nTải về Mẫu giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động:\n\nGhi chú: Giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả nợ do khách hàng vay vốn hoặc người được ủy quyền lập để gửi cho NHCSXH", "answer_start": "Căn cứ theo Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q4_3", "question": "Điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mục 1 Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định như sau:\n\n1. Thủ tục điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCV:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Cư trú hợp pháp tại địa phương;\n\n- Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\n- Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ;\n\n- Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.\n\nNhư vậy, điều kiện thực hiện thủ tục giải quyết công việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ đối với người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động cần đáp ứng là:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Cư trú hợp pháp tại địa phương;\n\n- Đã vay vốn NHCSXH nơi thực hiện thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, đã ký kết hợp đồng với Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;\n\n- Người vay không trả được nợ do nguyên nhân khách quan và có nhu cầu xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ;\n\n- Hồ sơ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ phải gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục trước 05 ngày đến hạn theo từng kỳ trả nợ.", "answer_start": "Căn cứ theo Mục 1 Phần B Thủ tục giải quyết công việc thay thế, bãi bỏ lĩnh vực hoạt động tín dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 7354/QĐ-NHCS năm 2025 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nợ xấu có bị tịch thu tài sản không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q5_1", "question": "Nợ xấu có bị tịch thu tài sản không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định về nợ xấu có bị tịch thu tài sản như sau:\n\nĐiều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm\n\n1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ x��u có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.\n\nTrường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;\n\nb) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\nNhư vậy, bên bảo đảm đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho ngân hàng để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.\n\nĐiều này có nghĩa là trong trường hợp khoản vay chuyển thành nợ xấu và nếu có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố), thì bên vay phải giao lại tài sản và giấy tờ liên quan cho ngân hàng để xử lý nợ theo hợp đồng. Ngược lại nếu không thực hiện giao tài sản thì ngân hàng có quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n(1) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự 2015;\n\n(2) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\n(3) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba;\n\n(4) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;\n\n(5) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định;\n\n(6) Ngân hàng phải công khai thông tin rõ ràng ít nhất 15 ngày trước khi tiến hành thu giữ, nếu tài sản là bất động sản.\n\nUBND và Công an cấp xã nơi có tài sản bảo đảm sẽ có trách nhiệm bảo đảm an ninh, trật tự trong quá trình thu giữ. Nếu người vay không hợp tác hoặc vắng mặt, đại diện UBND sẽ chứng kiến và ký biên bản thu giữ, đảm bảo khách quan.\n\nLưu ý: Quy định trên áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm.\n\nTrên đây là thông tin \"Nợ xấu có bị tịch thu tài sản không?\"\n\nNợ xấu có bị tịch thu tài sản không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định về nợ xấu có bị tịch thu tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_2", "question": "Tổ chức mua bán, xử lý nợ có được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau:\n\nĐiều 197. Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ\n\n1. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường.\n\n2. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.\n\n3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.\n\nNhư vậy, tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.", "answer_start": "Tại Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q5_3", "question": "Mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 198 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được quyền nhận thế chấp, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua.\n\n- Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp.\n\n- Tổ chức mua bán, xử lý nợ được đăng ký thế chấp khi nhận bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ đã mua.\n\n- Việc đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc đăng ký thế chấp đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "answer_start": "Tại Điều 198 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chính thức tiền ảo được xem là tài sản số từ ngày 01/01/2026 đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q6_1", "question": "Chính thức tài sản ảo được xem là tài sản số từ ngày 01/01/2026 đúng không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về tài sản số như sau:\n\nĐiều 46. Tài sản số\n\nTài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.\n\nTại Điều 47 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về tiền ảo được xem là tài sản số như sau:\n\nĐiều 47. Phân loại tài sản số\n\n1. Tài sản số được phân loại theo một hoặc một số tiêu chí sau:\n\na) Mục đích sử dụng;\n\nb) Công nghệ;\n\nc) Tiêu chí khác.\n\n2. Tài sản số bao gồm:\n\na) Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư. Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;\n\nb) Tài sản mã hóa là một loại tài sản số sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;\n\nc) Tài sản số khác.\n\nNhư vậy, tài sản số bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tài sản ảo trên môi trường điện tử\n\n- Tài sản mã hóa\n\n- Tài sản số khác\n\nTóm lại, từ‍ ngày‍ 01/01/2026,‍ tài‍ sản‍ ảo‍ sẽ‍ chính‍ thức‍ được‍ công‍ nhận‍ là‍ một‍ loại‍ tài‍ sản‍ số‍ theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nLưu ý: Tài sản ảo không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự; tài chính;\n\nChính thức tài sản ảo được xem là tài sản số từ ngày 01/01/2026 đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 46 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về tài sản số như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q6_2", "question": "Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:\n\nĐiều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm\n\n1. Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người.\n\n2. Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số.\n\n3. Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.\n\n4. Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; để được loại trừ trách nhiệm trong thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.\n\n5. Cản trở hoạt động hợp pháp; hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân.\n\n6. Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục.\n\nNhư vậy, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số là một trong những hành vi bị nghiêm cấm.", "answer_start": "Tại Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có quy định về các hành vi bị nghiêm cấm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q6_3", "question": "Công nghệ số là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực.\n\n2. Công nghiệp công nghệ số là ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sự kết hợp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; là bước phát triển tiếp theo của công nghiệp công nghệ thông tin.\n\n3. Thiết bị công nghệ số là thiết bị được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số, số hóa thế giới thực.\n\n4. Nhãn lực công nghiệp công nghệ số là người có trình độ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn công nghệ số tham gia hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số, quản lý hoạt động công nghiệp công nghệ số.\n\n5. Doanh nghiệp công nghệ số là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số.\n\n6. Khu công nghệ số tập trung là khu chức năng, tập trung các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ, đào tạo, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, ươm tạo công nghệ số và doanh nghiệp công nghệ số, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng, cung ứng dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các hoạt động khác trong khu.\n\n7. Công nghiệp bán dẫn là ngành công nghiệp thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn và sản xuất thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ cho các hoạt động này. Công nghiệp bán dẫn đóng vai trò thiết yếu, nền tảng đối với công nghiệp công nghệ số.\n\n8. Sản phẩm bán dẫn bao gồm vật liệu bán dẫn, thiết bị hoặc linh kiện điện tử được chế tạo từ vật liệu bán dẫn; là một trong những đầu vào quan trọng để tạo ra sản phẩm công nghệ số.\n\n9. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy móc được thiết kế để hoạt động với các mức độ tự chủ khác nhau và có khả năng thích ứng sau khi triển khai nhằm đạt được những mục tiêu rõ ràng hoặc ngầm định, suy luận từ dữ liệu đầu vào mà hệ thống này nhận được để tạo ra dự đoán, nội dung, khuyến nghị, quyết định có thể ảnh hưởng đến môi trường thực hoặc môi trường điện tử. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là sản phẩm công nghệ số tích hợp giữa phần cứng, phần mềm và dữ liệu.\n\nNhư vậy, công nghệ số là tập hợp các phương pháp khoa học, quy trình công nghệ, công cụ kỹ thuật để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số và số hóa thế giới thực.\n\nLưu ý: Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.", "answer_start": "Tại Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tài khoản ngân hàng, kho bạc thu tiền BHXH, BHYT của BHXH TPHCM từ 18/7/2025 ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q7_1", "question": "Tài khoản ngân hàng, kho bạc thu tiền BHXH, BHYT của BHXH TPHCM từ 18/7/2025 ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ vào Thông báo 61/TB-BHXH ngày 21/7/2025 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh Tải vềvề việc thay đổi tên cơ quan, thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc từ ngày 18/7/2025 với nội dung như sau:\n\n[1] Tên cũ: Bảo hiểm xã hội Khu vực XXVII\n\n[2] Tên mới: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[3] Thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc để thu tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thay đổi mới như sau:\n\n(i) Tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank)\n\n- Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Số tài khoản: 0071000789789\n\n- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh\n\n(ii) Tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Công thương (Vietinbank)\n\n- Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Số tài khoản: 902015000007\n\n- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh\n\n(iii) Tài khoản mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank).\n\n- Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Số tài khoản: 1700202902015.\n\n- Tại Ngân hàng: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n(iv) Tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển (BIDV)\n\n- Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Số tài khoản: 3109832014\n\n- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n(v) Tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước (KBNN)\n\n- Tên tài khoản: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Số tài khoản: 3743.0.1056536.92008 Tại Kho bạc Nhà nước Khu vực II\n\nCác đơn vị, tổ chức đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại các BHXH cơ sở trực thuộc BHXH Thành phố Hồ Chí Minh, chủ động liên hệ BHXH cơ sở đang quản lý để cập nhật thông tin thay đổi về tài khoản thu BHXH, BHYT, BHTN tránh làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.\n\nVừa rồi là thông tin về \"Tài khoản ngân hàng, kho bạc thu tiền BHXH, BHYT của BHXH TPHCM từ 18/7/2025\".\n\nTài khoản ngân hàng, kho bạc thu tiền BHXH, BHYT của BHXH TPHCM từ 18/7/2025 ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ vào Thông báo 61/TB-BHXH ngày 21/7/2025 của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh Tải vềvề việc thay đổi tên cơ quan, thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc từ ngày 18/7/2025 với nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q7_2", "question": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc quản lý bảo hiểm xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của Chính phủ trong việc quản lý bảo hiểm xã hội như sau:\n\n- Thống nhất quản lý, chỉ đạo, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện và các cơ quan có liên quan trong thực hiện bảo hiểm xã hội.\n\n- Quy định việc lập quyết toán và phân công cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc duyệt, thẩm định, phê chuẩn quyết toán chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội; quy định việc quyết toán thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.\n\n- Thực hiện cải cách hành chính về bảo hiểm xã hội để bảo đảm thuận tiện, có lợi hơn cho người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n\n- Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý, biện pháp hỗ trợ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động, người sử dụng lao động.\n\n- Định kỳ hằng năm, báo cáo Quốc hội tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội. Định kỳ 05 năm, báo cáo Quốc hội về việc đánh giá, dự báo khả năng cân đối của quỹ hưu trí và tử tuất.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 135 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trách nhiệm của Chính phủ trong việc quản lý bảo hiểm xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q7_3", "question": "Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội được quy định như sau:\n\n- Việc tố cáo, giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ về bảo hiểm xã hội và hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.\n\n- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 .\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước năm 1995.\n\n- Trình tự, thủ tục tố cáo, giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.", "answer_start": "Theo Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện bổ nhiệm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q8_1", "question": "Điều kiện bổ nhiệm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định về điều kiện bổ nhiệm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 22. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc\n\n1. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:\n\na) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng qu���n trị làm Giám đốc:\n\n(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n(ii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ đại học trở lên;\n\nb) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:\n\n(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\n\n(ii) Có trình độ từ đại học trở lên;\n\n(iii) Đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú tại tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trong thời gian đương nhiệm;\n\n(iv) Có ít nhất 01 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 02 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\n2. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:\n\na) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc\n\n(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n(ii) Có trình độ từ đại học trở lên;\n\nb) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:\n\n(i) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b(i), điểm b(ii) và điểm b(iii) khoản 1 Điều này;\n\n(ii) Có ít nhất 02 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 03 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 04 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\n3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này:\n\na) Trường hợp bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị làm Giám đốc:\n\nĐáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản 2 Điều này;\n\nb) Trường hợp Giám đốc là người đi thuê:\n\n(i) Đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm b(i), điểm b(ii) và điểm b(iii) khoản 1 Điều này;\n\n(ii) Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 04 năm là người quản lý của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã để chỉ định nhân sự giữ vị trí Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định sau:\n\na) Các trường hợp chỉ định:\n\n(i) Quỹ tín dụng nhân dân không có Giám đốc sau thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;\n\n(ii) Quỹ tín dụng nhân dân được đặt vào kiểm soát đặc biệt;\n\n(iii) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ gây mất an toàn trong hoạt động;\n\nb) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với nhân sự được chỉ định:\n\n(i) Có uy tín, có ý thức chấp hành pháp luật tốt;\n\n(ii) Có bằng đại học trở lên hoặc có bằng trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã;\n\n(iii) Đã từng giữ chức vụ quản lý hoặc điều hành từ 01 năm trở lên ở một đơn vị thuộc một trong các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, kế toán, kiểm toán theo Điều lệ hoặc văn bản tương đương của đơn vị đó hoặc có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc là cán bộ cấp xã.\n\nTheo đó, điều kiện bổ nhiệm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân sẽ khác nhau tùy thuộc vào quy mô tổng tài sản của quỹ và việc Giám đốc là thành viên Hội đồng quản trị được bổ nhiệm hay là người được thuê từ bên ngoài theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN nêu trên.\n\nNgoài ra, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cũng có thể thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, ngân hàng hợp tác xã để chỉ định nhân sự giữ vị trí Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nĐiều kiện bổ nhiệm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định về điều kiện bổ nhiệm Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q8_2", "question": "Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân có được yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 18. Họp Hội đồng quản trị\n\n2. Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị;\n\nb) Giám đốc;\n\nc) Trưởng Ban kiểm soát;\n\nd) Ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị.\n\nNhư vậy, Giám đốc Quỹ tín dụng có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường theo quy định nêu trên.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q8_3", "question": "Cuộc họp Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định cuộc họp Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như sau:\n\n- Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau.\n\nTrường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua;\n\n- Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị theo định kỳ nhưng không đủ số thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp Hội đồng quản trị lần thứ hai trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày dự định cuộc họp lần đầu. Trường hợp này, cuộc họp được tiến hành nếu có trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị dự họp;\n\n- Trường hợp triệu tập họp Hội đồng quản trị lần thứ hai mà vẫn không đủ số thành viên tham dự, Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bất thường trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai.\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị báo cáo Đại hội thành viên bất thường để xem xét tư cách của thành viên Hội đồng quản trị không tham dự hai cuộc họp trước và đề xuất biện pháp xử lý;\n\n- Cuộc họp Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản, có thể ghi âm, ghi hình để cung cấp cho các thành viên nếu có yêu cầu. Biên bản họp phải có chữ ký của chủ tọa và thư ký.\n\nThành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến và được ghi vào biên bản họp. Trường hợp chủ tọa, thư ký từ chối ký thì biên bản họp có hiệu lực nếu được trên 50% thành viên tham dự đồng ý ký; biên bản họp ghi rõ việc chủ tọa, thư ký từ chối ký. Người ký tên trong biên bản họp chịu trách nhiệm liên đới về tính chính xác và trung thực của biên bản họp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN có quy định cuộc họp Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được trùng lặp nội dung trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q9_1", "question": "Nhiệm vụ khoa học nhằm giải quyết các vấn đề cấp bánh của thực tiễn thuộc nhóm nhiệm vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 4. Phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ là nhiệm vụ có tầm quan trọng và tính cấp thiết đối với sự phát triển của ngành Ngân hàng, giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi ngành Ngân hàng, bao gồm:\n\na) Đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, có mục tiêu đưa ra được luận cứ khoa học, đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ kịp thời để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong ngành Ngân hàng;\n\nb) Đề án khoa học và công nghệ cấp bộ là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, có kết quả nghiên cứu là những đề xuất hoặc dự thảo cơ chế, chính sách, quy trình, quy phạm, văn bản pháp luật với đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu giải quyết những vấn đề cấp bách do yêu cầu thực tiễn đặt ra trong ngành Ngân hàng.\n\n3. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ ban hành và phải tuân thủ Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu giải quyết những vấn đề cấp bách do yêu cầu thực tiễn đặt ra trong ngành Ngân hàng là nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nCó được trùng lặp nội dung trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q9_2", "question": "Lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có phải là nội dung của việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:\n\nĐiều 7. Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n2. Nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\na) Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm;\n\nb) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\n\nc) Kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc ứng dụng kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\n\nd) Công bố thông tin, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;\n\nđ) Quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\n(i) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan;\n\n(ii) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng nguồn kinh phí của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định, hướng dẫn về tài chính của Ngân hàng Nhà nước.\n\ne) Các công việc khác có liên quan.\n\nTheo đó lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ là nội dung của quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q9_3", "question": "Có được trùng lặp nội dung trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ như sau:\n\nĐiều 8. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ\n\n1. Phù hợp với chiến lược, kế hoạch, định hướng phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng trong từng giai đoạn.\n\n2. Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng đã hoàn thành trong 5 năm gần nhất hoặc đang triển khai.\n\n3. Không vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, các phát minh, sáng chế trong và ngoài nước đã được các cơ quan bảo hộ sở hữu trí tuệ công nhận.\n\n4. Có dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phù hợp với khả năng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của Ngân hàng Nhà nước và các quy định về tài chính hiện hành.\n\n5. Thời gian thực hiện được quy định tại hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhưng không quá 36 tháng tính từ ngày ký hợp đồng (chưa kể thời gian gia hạn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư này).\n\n6. Có đề xuất giải pháp và địa chỉ ứng dụng cụ thể hoặc có khả năng thương mại hóa.\n\n7. Đối với đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ: Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ được nêu tại hợp đồng và không muộn hơn thời điểm nghiệm thu, thực hiện công bố kết quả nghiên cứu dưới hình thức tối thiểu 01 bài báo. Bài báo đó phải được đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và/hoặc tạp chí quốc tế thuộc hệ thống ISI hoặc Scopus hoặc danh mục các tạp chí khoa học được Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước ban hành hằng năm (ngành kinh tế).\n\n8. Đối với đề án khoa học và công nghệ cấp bộ: Đề xuất xây dựng, chỉnh sửa cơ chế, chính sách, quy trình, văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng đủ luận cứ khoa học, thực tiễn và có lộ trình triển khai thực hiện.\n\nTheo đó, yêu cầu không được trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng đã hoàn thành trong 5 năm gần nhất hoặc đang triển khai.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 13/2025/TT-NHNN quy định về yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm từ 15/10/2025 đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q10_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm từ 15/10/2025 đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025\n\nĐiều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.\n\nTheo đó, ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nTài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNhư vậy, từ 15/10/2025, Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm.\n\nTrên đây là thông tin: Ngân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm từ 15/10/2025 đúng không?\n\nNgân hàng Nhà nước có quyền quyết định cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm từ 15/10/2025 đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025"}], "is_impossible": false}, {"id": "q10_2", "question": "Thứ tự ưu tiên của tài sản bảo đảm dùng để vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt được xếp như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 13. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt\n\n1. Khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\na) Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc);\n\nc) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.\n\nNhư vậy, khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc);\n\n- Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q10_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 đã được phê duyệt.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng có được thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q11_1", "question": "Ngân hàng có được thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định về quyền thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ như sau:\n\nĐiều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm\n\n1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.\n\nTrường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự;\n\nb) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\nc) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\nd) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;\n\nđ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;\n\ne) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này.\n\nNhư vậy, một trong những điểm mới của Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 là đã bổ sung quy định về quyền thu giữ tài sản bảo đảm.\n\nTheo đó, ngân hàng xử lý khoản nợ xấu được quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện như:\n\n- Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\n- Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;\n\n- Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;\n\n- Đã công khai thông tin theo quy định.\n\nLưu ý: Quy định trên áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm.\n\nLuật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2025.\n\nTrên đây là thông tin \"Ngân hàng có được thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ không?\"\n\nNgân hàng có được thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định về quyền thu giữ tài sản thế chấp để thu hồi nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q11_2", "question": "Xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thứ tự nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thu hồi nợ xấu như sau:\n\nĐiều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu\n\n1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\na) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\nb) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\nc) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\nd) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\nđ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\ne) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo thứ tự thanh toán sau:\n\n- Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\n- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\n- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\n- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thu hồi nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q11_3", "question": "Bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được quy đinh như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 196 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ bán nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật. Giá bán khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khoản nợ xấu.", "answer_start": "Tại Điều 196 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 14 2025 TT NHNN về tỷ lệ an toàn vốn cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q12_1", "question": "Toàn văn Thông tư 14 2025 TT NHNN về tỷ lệ an toàn vốn cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 30/6/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 14 2025 TT NHNN về tỷ lệ an toàn vốn cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nThông tư 14 2025 TT NHNN gồm 82 Điều, quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nĐối tượng áp dụng bao gồm ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây viết tắt là ngân hàng).\n\nThông tư 14 2025 TT NHNN không áp dụng đối với các ngân hàng thương mại sau đây:\n\n- Ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Ngân hàng thương mại được can thiệp sớm thực hiện lộ trình tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây viết tắt là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nToàn văn Thông tư 14 2025 TT NHNN về tỷ l�� an toàn vốn cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/6/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q12_2", "question": "Từ 15/9/2025 cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-NHNN, từ ngày 15/9/2025, cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:\n\n- Hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn:\n\n+ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại) hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thực hiện:\n\n+ + Ban hành quy định nội bộ về tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng phù hợp với nhu cầu, đặc điểm, mức độ rủi ro trong hoạt động, chu kỳ kinh doanh, khả năng thích ứng với rủi ro và chiến lược kinh doanh của ngân hàng; phù hợp với Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;\n\n+ + Giám sát đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với ngân hàng thương mại) trong việc thực hiện quản lý tỷ lệ an toàn vốn;\n\n+ Tổng giám đốc (Giám đốc) thực hiện:\n\n+ + Xây dựng và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại) ban hành quy định nội bộ về tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;\n\n+ + Quản lý tỷ lệ an toàn vốn đảm bảo tuân thủ quy định nội bộ;\n\n+ + Giám sát đối với các cá nhân, bộ phận thực hiện chức năng quản lý tỷ lệ an toàn vốn;\n\n+ Có cá nhân, bộ phận thực hiện chức năng quản lý tỷ lệ an toàn vốn, trình Tổng giám đốc (Giám đốc) để báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại) hoặc trình Tổng giám đốc (Giám đốc) (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) theo quy định nội bộ về tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của ngân hàng phù hợp với Thông tư 14/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật liên quan.\n\n- Ban Kiểm soát của ngân hàng thương mại phải giám sát việc chấp hành các quy định về tỷ lệ an toàn vốn tại Thông tư 14/2025/TT-NHNN.\n\n- Kiểm toán nội bộ của ngân hàng thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2025/TT-NHNN, từ ngày 15/9/2025, cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q12_3", "question": "Thông tư 14 2025 TT NHNN có hiệu lực ngày nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 82. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Trong thời gian kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2029, trường hợp không đăng ký thực hiện phương pháp tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này hoặc chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này, ngân hàng phải thực hiện quy định tại các Thông tư quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều này.\n\n3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2030, Thông tư này bãi bỏ các quy định sau đây:\n\na) Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2019/TT-NHNN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Thông tư số 22/2023/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, Thông tư 14/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/9/2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 82 Thông tư 14/2025/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xuất hóa đơn hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo Nghị định 70 ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q13_1", "question": "Xuất hóa đơn hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo Nghị định 70 ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau:\n\nĐiều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử\n\n4. Hóa đơn để điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:\n\na) Đối với các hóa đơn điện tử đã lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không bị sai nhưng khi thanh toán thực tế hoặc khi quyết toán có sự thay đổi về giá trị, khối lượng trên cơ sở kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì người bán thực hiện lập hóa đơn điện tử mới đối với số chênh lệch qua quyết toán phản ánh theo đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phát sinh giảm ghi âm (-) hoặc phát sinh tăng ghi dương (+) phù hợp với thực tế).\n\nd) Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số.... Mẫu số... ký hiệu... ngày...tháng...năm.”\n\nđ) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông mà khách hàng sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động để thanh toán cho cước dịch vụ trả sau, nhắn tin ủng hộ từ thiện, các dịch vụ viễn thông khác được chấp nhận thanh toán bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động theo quy định của pháp luật và khi bán thẻ cào, hoàn thành cung cấp dịch vụ doanh nghiệp viễn thông đã thực hiện lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định, doanh nghiệp viễn thông căn cứ vào dữ liệu trên bảng kê hoặc biên bản làm việc với đối tác, khách hàng để thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.\n\nNhư vậy, trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã lập hóa đơn thu phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng sau đó phát sinh giao dịch hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng cho đơn vị chấp nhận thẻ thì tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh theo, trên hóa đơn điều chỉnh không cần có thông tin “Điều chỉnh cho hóa đơn số.... Mẫu số... ký hiệu... ngày...tháng...năm.”\n\nVừa rồi là câu trả lời câu hỏi: \"Xuất hóa đơn hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo Nghị định 70 ra sao?\"\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nXuất hóa đơn hoàn phí dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng theo Nghị định 70 ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm d khoản 4 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q13_2", "question": "Tổ chức phát hành thẻ ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định tổ chức phát hành thẻ ngân hàng như sau:\n\n- Tổ chức phát hành thẻ bao gồm:\n\n+ Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\n+ Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này;\n\n+ Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- TCPHT phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ và sử dụng thẻ đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.\n\n- TCPHT phải sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN.\n\n- TCPHT được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp.\n\n- TCPHT không được thỏa thuận với các tổ chức khác nhằm mục đích hạn chế hay ngăn chặn việc phát hành thẻ đồng thương hiệu.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định tổ chức phát hành thẻ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q13_3", "question": "Biểu phí dịch vụ thẻ ngân hàng phải bảo đảm yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:\n\n- Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;\n\n- Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;\n\n- Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;\n\n- TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.", "answer_start": "Theo Điều 5 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bổ sung Quyền thu giữ tài sản bảo đảm vào Luật Các tổ chức tín dụng từ 15/10/2025 ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q14_1", "question": "Bổ sung Quyền thu giữ tài sản bảo đảm vào Luật Các tổ chức tín dụng từ 15/10/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 quy định quyền thu giữ tài sản bảo đảm.\n\nMột số nội dung về Quyền thu giữ tài sản bảo đảm tại Luật Các tổ chức tín dụng như sau:\n\n[1] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự 2015;\n\n- Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\nBiện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;\n\n- Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;\n\n- Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n[2] Tổ chức tín dụng chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng đó; tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ; tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc hoặc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc.\n\nTrong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, tổ chức được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản này không được áp dụng các biện pháp vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.\n\nBổ sung Quyền thu giữ tài sản bảo đảm vào Luật Các tổ chức tín dụng từ 15/10/2025 ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 quy định quyền thu giữ tài sản bảo đảm."}], "is_impossible": false}, {"id": "q14_2", "question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu ra sao?", "answers": [{"text": "Theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:\n\n[1] Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\n- Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\n- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\n- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\n- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n[2] Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q14_3", "question": "Bán nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 196 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ bán nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật. Giá bán khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khoản nợ xấu.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 196 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ bán nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu công khai, minh bạch, theo quy định của pháp luật. Giá bán khoản nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc của khoản nợ xấu."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng gồm những văn bản nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q15_1", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng gồm những văn bản nào?", "answers": [{"text": "Ngày 18 tháng 01 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm có 15 chương và 210 điều luật, có hiệu lực từ 01/07/2024.\n\nTheo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào thay thế Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nên Luật Các tổ chức tín dụng 2024 vẫn còn hiệu lực.\n\nNhư vậy, Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 là Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTuy nhiên, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được sủa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025\n\nDưới đây là văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng 2024:\n\n[1] Nghị định 86/2024/NĐ-CP về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và trường hợp tổ chức tín dụng phân bổ lãi phải thu phải thoái.\n\n[2] Thông tư 09/2024/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[3] Thông tư 10/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 22/2018/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[4] Thông tư 13/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n[5] Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô.\n\n[6] Thông tư 16/2024/TT-NHNN quy định về xây dựng và thực hiện lộ trình để bảo đảm tuân thủ quy định về giới hạn góp vốn, mua cổ phần tại Khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 của tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng.\n\n[7] Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[8] Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.\n\n[9] Thông tư 24/2024/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2015/TT-NHNN quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\n[10] Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.\n\n[11] Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.\n\n[12] Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n[13] Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\n[14] Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân.\n\n[15] Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[16] Thông tư 32/2024/TT-NHNN về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.\n\n[17] Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\n[18] Thông tư 34/2024/TT-NHNN quy định việc cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.\n\n[19] Thông tư 35/2024/TT-NHNN về cấp đổi Giấy phép, cấp bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép và tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n[20] Thông tư 36/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\n[21] Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[22] Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.\n\n[23] Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nLuật Các tổ chức tín dụng mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Các tổ chức tín dụng gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 18 tháng 01 năm 2024, Quốc hội ban hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm có 15 chương và 210 điều luật, có hiệu lực từ 01/07/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q15_2", "question": "Luật Các tổ chức tín dụng 2024 áp dụng đối với những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định đối tượng áp dụng gồm:\n\n[1] Tổ chức tín dụng.\n\n[2] Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[3] Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài).\n\n[4] Tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ (sau đây gọi là tổ chức mua bán, xử lý nợ).\n\n[5] Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể, phá sản tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động, can thiệp sớm, giải thể, chấm dứt hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc thành lập, hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài; việc xử lý nợ xấu, tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định đối tượng áp dụng gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q15_3", "question": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới những hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới những hình thức sau:\n\n- Công ty cổ phần;\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Luật số 96 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q16_1", "question": "TOÀN VĂN Luật số 96 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 thế nào?", "answers": [{"text": "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 được thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2025.\n\nTheo đó, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 gồm 3 điều như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nXem chi tiết TOÀN VĂN Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025:\n\n* Trên đây là thông tin về TOÀN VĂN Luật số 96 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 thế nào?\n\nTOÀN VĂN Luật số 96 Luật Sửa đổi bổ sung một s�� điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 được thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q16_2", "question": "Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo quy định trên, ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q16_3", "question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng có các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định điều lệ của tổ chức tín dụng:\n\nĐiều 39. Điều lệ của tổ chức tín dụng\n\n1. Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nb) Nội dung hoạt động;\n\nc) Thời hạn hoạt động;\n\nd) Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;\n\nđ) Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\ne) Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\ng) Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\nh) Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;\n\ni) Người đại diện theo pháp luật;\n\nk) Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;\n\nTheo quy định trên, điều lệ của tổ chức tín dụng có các nội dung chủ yếu sau:\n\n[1] Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính\n\n- Nội dung hoạt động\n\n- Thời hạn hoạt động\n\n- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n- Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn\n\n- Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần\n\n- Người đại diện theo pháp luật\n\n- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ\n\n- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ\n\n- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát\n\n- Các trường hợp, thủ tục giải thể\n\n- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ\n\n[2] Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính\n\n- Nội dung hoạt động\n\n- Thời hạn hoạt động\n\n- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ\n\n- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n- Người đại diện theo pháp luật\n\n- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ\n\n- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ\n\n- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát\n\n- Các trường hợp, thủ tục giải thể\n\n- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n- Các trường hợp chấm dứt và thủ tục chấm dứt tư cách thành viên\n\n- Quyền, nghĩa vụ của thành viên\n\n- Thể thức tiến hành Đại hội thành viên và thông qua quyết định của Đại hội thành viên, cách thức bầu đại biểu tham dự và biểu quyết tại Đại hội thành viên trong trường hợp Đại hội thành viên tổ chức theo hình thức đại hội đại biểu\n\n- Nguyên tắc chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên\n\n- Quản lý tài chính, sử dụng và xử lý tài sản, vốn, quỹ và khoản lỗ", "answer_start": "Căn cứ Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định điều lệ của tổ chức tín dụng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q17_1", "question": "Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?", "answers": [{"text": "Ngày 29/11/2005, Quốc hội ban hành Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, đến nay vẫn chưa có văn bản thay thế, cho nên Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 vẫn là Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005.\n\nVăn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 gồm có:\n\n- Quyết định 44/2006/QĐ-NHNN về thủ tục nhờ thu hối phiếu qua người thu hộ\n\n- Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng\n\nTrên đây là thông tin về Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì?\n\nLuật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 là Luật nào và văn bản hướng dẫn Luật Các công cụ chuyển nhượng gồm có gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/11/2005, Quốc hội ban hành Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, đến nay vẫn chưa có văn bản thay thế, cho nên Luật Các công cụ chuyển nhượng mới nhất 2025 vẫn là Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005."}], "is_impossible": false}, {"id": "q17_2", "question": "Các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng như sau:\n\n- Thời hạn thanh toán, thời hạn gửi thông báo truy đòi và thời hiệu khởi kiện khi có tranh chấp về quan hệ công cụ chuyển nhượng được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì ngày cuối cùng của thời hạn là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.\n\n- Thời hạn thanh toán cụ thể của từng công cụ chuyển nhượng do người ký phát, người phát hành xác định và ghi trên công cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005\n\n-Thời hạn gửi thông báo truy đòi, thời hiệu khởi kiện khi công cụ chuyển nhượng bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 78 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q17_3", "question": "Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải làm gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 13 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định:\n\nĐiều 13. Mất công cụ chuyển nhượng\n\n1. Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành. Người thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo. Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.\n\nTrường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng.\n\n2. Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.\n\n3. Khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người phát hành và người bị ký phát không được thanh toán công cụ chuyển nhượng đó. Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n4. Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đã bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị ký phát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất thì người bị ký phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soát của mình và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật này.\n\n5. Người bị ký phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất.\n\nNhư vậy, khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành.\n\nNgười thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo.\n\nNgười thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.\n\nTrường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.", "answer_start": "Theo Điều 13 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách 15 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 (Lâm Đồng) từ ngày 01/7/2025 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q18_1", "question": "Danh sách 15 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 từ ngày 01/7/2025 như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 20/06/2025, Kho bạc nhà nước đã ban hành Quyết định 5770/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI.\n\nTOÀN VĂN Quyết định 5770 QĐ KBNN năm 2025 về số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI như sau:\n\nDưới đây là Danh sách 15 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 từ ngày 01/7/2025 như sau:\n\nTải Danh sách 15 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 từ ngày 01/7/2025:\n\nTrên đây thông tin về Danh sách 15 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 từ ngày 01/7/2025.\n\nDanh sách 15 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 16 từ ngày 01/7/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 20/06/2025, Kho bạc nhà nước đã ban hành Quyết định 5770/QĐ-KBNN năm 2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XVI."}], "is_impossible": false}, {"id": "q18_2", "question": "Quan hệ giữa Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực với cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định quan hệ giữa Phòng Giao dịch với cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý như sau:\n\n- Phòng Giao dịch có trách nhiệm phối hợp công tác với cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý trong việc triển khai nhiệm vụ theo quy định.\n\n- Phòng Giao dịch được đề nghị cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bản quản lý cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết theo quy định phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.\n\n- Phòng Giao dịch có trách nhiệm cung cấp thông tin, bảo cảo về số liệu thu, chỉ ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước có liên quan theo quy định cho cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý.", "answer_start": "Theo Điều 5 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định quan hệ giữa Phòng Giao dịch với cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q18_3", "question": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 nhiệm vụ của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:\n\n- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Phòng Giao dịch sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:\n\n+ Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Phòng Giao dịch; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n+ Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n+ Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), tài sản, ấn chỉ đặc biệt, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Phòng Giao dịch;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực việc trang cấp các thiết bị vật tư kỹ thuật chuyên dùng cho kho tiền và việc kiểm nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý đối với Phòng Giao dịch.\n\n+ Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Phòng Giao dịch.\n\n- Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:\n\n+ Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương thuộc địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Phòng Giao dịch theo quy định của pháp luật;\n\n+ Báo cáo tình hình thực hiện thu, chỉ ngân sách nhà nước cho cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:\n\n+ Tiếp nhận, kiểm tra thông tin tài chính do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp theo quy định;\n\n+ Lập và gửi báo cáo tổng hợp thông tin tài chính thuộc phạm vi quản lý cho Kho bạc Nhà nước khu vực để lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, đồng thời gửi cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác thống kê báo cáo thường xuyên, đột xuất về thu, chỉ ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chỉ ngân sách nhà nước qua Phòng Giao dịch; tổng hợp, đối chiếu tỉnh hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn vị liên quan tại Phòng Giao dịch.\n\n- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Phòng Giao dịch; mở, sử dụng tài khoản của Phòng Giao dịch tại ngân hàng theo quy định.\n\n- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chỉ hộ liên kho bạc theo quy định.\n\n- Phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác phát hành, thanh toán công cụ nợ của Chính phủ theo quy định.\n\n- Thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho các đơn vị giao dịch tại Phòng Giao dịch.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo quy định; công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Phòng Giao dịch theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại Phòng Giao dịch.\n\n- Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng, tài chính, tài sản được giao; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, pháp chế tại Phòng Giao dịch theo quy định.\n\n- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ, trả lời vướng mắc của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Thực hiện bảo quản và lưu trữ hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực giao.\n\n- Phòng Giao dịch có quyền:\n\n+ Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chỉ không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.", "answer_start": "Theo Điều 2 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 nhiệm vụ của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách 27 Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 11 từ 01/07/2025 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q19_1", "question": "Danh sách 27 Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 11 01/07/2025 như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 20/06/2025, Giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành Quyết định 5765/QĐ-KBNN năm 2025 có hiệu lực từ 01/07/2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XI\n\nToàn văn Quyết định 5765/QĐ-KBNN năm 2025 Tải về\n\nTrong đó có ban hành kèm theo Danh sách Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 11 cụ thể như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về chi tiết 27 Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 11 ban hành kèm theo Quyết định 5765/QĐ-KBNN\n\nDanh sách 27 Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 11 01/07/2025 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 20/06/2025, Giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành Quyết định 5765/QĐ-KBNN năm 2025 có hiệu lực từ 01/07/2025 về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực XI"}], "is_impossible": false}, {"id": "q19_2", "question": "Nhiệm vụ của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 nhiệm vụ của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:\n\n- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Phòng Giao dịch sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:\n\n+ Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Phòng Giao dịch; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n+ Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n+ Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), tài sản, ấn chỉ đặc biệt, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Phòng Giao dịch;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất với Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực việc trang cấp các thiết bị vật tư kỹ thuật chuyên dùng cho kho tiền và việc kiểm nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý đối với Phòng Giao dịch.\n\n+ Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt; kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Phòng Giao dịch.\n\n- Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:\n\n+ Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương thuộc địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Phòng Giao dịch theo quy định của pháp luật;\n\n+ Báo cáo tình hình thực hiện thu, chỉ ngân sách nhà nước cho cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:\n\n+ Tiếp nhận, kiểm tra thông tin tài chính do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp theo quy định;\n\n+ Lập và gửi báo cáo tổng hợp thông tin tài chính thuộc phạm vi quản lý cho Kho bạc Nhà nước khu vực để lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, đồng thời gửi cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác thống kê báo cáo thường xuyên, đột xuất về thu, chỉ ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chỉ ngân sách nhà nước qua Phòng Giao dịch; tổng hợp, đối chiếu tỉnh hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh với các đơn vị liên quan tại Phòng Giao dịch.\n\n- Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Phòng Giao dịch; mở, sử dụng tài khoản của Phòng Giao dịch tại ngân hàng theo quy định.\n\n- Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chỉ hộ liên kho bạc theo quy định.\n\n- Phối hợp với cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác phát hành, thanh toán công cụ nợ của Chính phủ theo quy định.\n\n- Thực hiện tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho các đơn vị giao dịch tại Phòng Giao dịch.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo quy định; công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Phòng Giao dịch theo quy định.\n\n- Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại Phòng Giao dịch.\n\n- Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng, tài chính, tài sản được giao; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, pháp chế tại Phòng Giao dịch theo quy định.\n\n- Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ, trả lời vướng mắc của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Thực hiện bảo quản và lưu trữ hồ sơ tài liệu thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực giao.\n\n- Phòng Giao dịch có quyền:\n\n+ Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chỉ không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 nhiệm vụ của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q19_3", "question": "Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có cơ cấu tổ chức như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:\n\n- Phòng có Trưởng phòng và một số Phó Trưởng phòng, trong đó:\n\n+ Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Giao dịch trên địa bàn quản lý.\n\n+ Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\n+ Phòng Giao dịch làm việc theo chế độ chuyên viên.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách 20 Phòng Giao dịch KBNN khu vực 2 (TPHCM mới) từ 1/7/2025 thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q20_1", "question": "Danh sách 20 Phòng Giao dịch KBNN khu vực 2 từ 1/7/2025 thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 5756/QĐ-KBNN năm 2025 có công bố danh sách 20 Phòng Giao dịch KBNN khu vực 2 hoạt động từ ngày 01/7/2025.\n\nDưới đây là danh sách 20 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 2 từ ngày 01/7/2025:\n\nXem đầy đủ danh sách 20 Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 2 từ ngày 01/7/2025:\n\nDanh sách 20 Phòng Giao dịch KBNN khu vực 2 từ 1/7/2025 thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 5756/QĐ-KBNN năm 2025 có công bố danh sách 20 Phòng Giao dịch KBNN khu vực 2 hoạt động từ ngày 01/7/2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q20_2", "question": "Kho bạc Nhà nước có con dấu không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.\n\nNhư vậy, Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q20_3", "question": "Kho bạc Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025, Kho bạc Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:\n\n- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để:\n\n+ Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\n+ Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quy hoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Ban hành quy trình nghiệp vụ, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền và tài sản được giao quản lý theo quy định của pháp luật:\n\n+ Tập trung và phản ánh đầy dù, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các đơn vị, tổ chức và cá nhân nộp qua hẹ thông Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán sổ thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n+ Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác dược giao theo quy định của pháp luật;\n\n+ Thực hiện gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; thực hiện mua, bán ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu chi của ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật; định kỳ xác định và thông báo tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ;\n\n+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất quỹ dự trữ tài chính nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Kho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n+ Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Được trích tài khoản của đơn vị, tổ chức mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; được từ chối tạm ứng, thanh toán các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước\n\n+ Hạch toán kế toán ngân sách nhà nước, các quỹ và tài sản của Nhà nước được giao quản lý, các khoản viện trợ, vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật;\n\n+ Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức quản lý công tác thanh toán của hệ thống Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước\n\n+ Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Tổng hợp thông tin tài chính nhà nước về tình hình tài sàn nhà nước; nguồn vốn và nợ phải trả của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;\n\n+ Lập báo cáo tài chính nhà nước hằng năm trình Bộ trưởng Bộ Tài chính báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức quản lý ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước\n\n+ Mở, quản lý tài khoản đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có giao dịch với Kho bạc Nhà nước;\n\n+ Quản lý việc mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật;\n\n+ Tổ chức quản lý, sử dụng ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi và thực hiện các biện pháp xử lý ngân quỹ nhà nước tạm thời thiếu hụt theo quy định của pháp luật;\n\n+ Tổ chức dự báo luồng tiền và quản lý rủi ro đối với hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước; thanh toán gốc, lãi công cụ nợ của Chính phủ và các chi phí có liên quan; thực hiện các nghiệp vụ tái cơ cấu danh mục công cụ nợ Chính phủ phát hành tại thị trường vốn trong nước thông qua mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ theo quy định của pháp luật.\n\n- Kiểm tra chuyên ngành; kiểm tra, kiểm toán nội bộ; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.\n\n- Hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước\n\n+ Xây dựng cơ chế, chính sách; ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình quản lý, an toàn bảo mật, quy chế vận hành phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn của Việt Nam;\n\n+ Xây dựng, tổ chức quản trị và vận hành các hệ thống công nghệ thông tin và chuyển đổi số, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại hoá cơ sở vật chất phục vụ hoạt động nghiệp vụ của hệ thống Kho bạc Nhà nước.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.\n\n- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, người lao động; vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\n- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý ngân quỹ nhà nước và các tài sản được giao theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính; thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động Kho bạc Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025, Kho bạc Nhà nước có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Quyết định 5919 QĐ KBNN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q21_1", "question": "Toàn văn Quyết định 5919 QĐ KBNN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 24/06/2025, Giám đốc Kho bạc Nhà nước đã ban hành Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.\n\nTải về Toàn văn Quyết định 5919 QĐ KBNN năm 2025\n\nTheo Quyết định 5919 QĐ KBNN năm 2025, Phòng Giao dịch là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực, có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nPhòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.\n\nXem chi tiết tại Tải về Toàn văn Quyết định 5919 QĐ KBNN năm 2025\n\nToàn văn Quyết định 5919 QĐ KBNN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 24/06/2025, Giám đốc Kho bạc Nhà nước đã ban hành Quyết định 5919/QĐ-KBNN năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q21_2", "question": "Quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 có quy định mối quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn như sau:\n\n- Kho bạc Nhà nước khu vực có trách nhiệm tham mưu, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn quản lý trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định; thực hiện các quy định của Bộ Tài chính về quan hệ công tác với cơ quan tài chính các cấp trên địa bàn quản lý.\n\n- Kho bạc Nhà nước khu vực thực hiện chế độ thông tin, báo cáo Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính các cấp và cơ quan nhà nước khác có liên quan trên địa bàn quản lý về số liệu thu, chi ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước có liên quan theo quy định.\n\n- Kho bạc Nhà nước khu vực được yêu cầu cơ quan tài chính các cấp và cơ quan nhà nước khác có liên quan trên địa bàn cung cấp hồ sơ, tài liệu cần thiết theo quy định phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 có quy định mối quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước khu vực với các cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q21_3", "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định.\n\n3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật:\n\na) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực.\n\n5. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:\n\na) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương trên địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định;\n\nb) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định.\n\nNhư vậy, các nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước trong quản lý quỹ ngân sách nhà nước bao gồm:\n\n- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;\n\n- Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 11 2025 TT NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q22_1", "question": "Toàn văn Thông tư 11 2025 TT NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 26/6/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng\n\nThông tư 11/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 26/6/2025.\n\nXem toàn bộ Toàn văn Thông tư 11 2025 TT NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng dưới đây:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nCăn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 11/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng như sau:\n\n(1) Mã ngân hàng cấp duy nhất cho mỗi đơn vị thuộc đối tượng được cấp mã ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2015/TT-NHNN.\n\n(2) Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế, trừ trường hợp quy định tại (6).\n\n(3) Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác, trừ trường hợp quy định tại (6).\n\n(4) Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách.\n\n(5) Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, trừ trường hợp quy định tại (6)\n\n(6) Trong trường hợp thực hiện chủ trương sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp. Cục Công nghệ thông tin thực hiện:\n\n- Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt việc sử dụng lại mã ngân hàng đã cấp cho đơn vị khác, các mã ngân hàng đã cấp đang hoạt động phải hủy bỏ để cấp mới mã ngân hàng;\n\n- Điều chỉnh thông tin ngân hàng, hủy và cấp mới mã ngân hàng cho các đơn vị đã được Thống đốc phê duyệt tại điểm a khoản này;\n\n- Thông báo về việc điều chỉnh thông tin ngân hàng, hủy mã ngân hàng và cấp mã ngân hàng gửi cho các đơn vị có liên quan.\n\nTrên đây là thông tin: Toàn văn Thông tư 11 2025 TT NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng ra sao?\n\nToàn văn Thông tư 11 2025 TT NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 26/6/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 11/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2015/TT-NHNN về hệ thống mã ngân hàng dùng trong hoạt động nghiệp vụ ngân hàng"}], "is_impossible": false}, {"id": "q22_2", "question": "Cấu trúc mã ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về cấu trúc mã ngân hàng như sau:\n\nĐiều 7. Cấu trúc mã ngân hàng\n\nCấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau:\n\n1. Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng.\n\n2. Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng.\n\n3. Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.\n\nNhư vậy, cấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau:\n\n- Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng.\n\n- Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng.\n\n- Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về cấu trúc mã ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q22_3", "question": "Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về thông tin ngân hàng như sau:\n\nĐiều 8. Thông tin ngân hàng\n\n1. Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm:\n\na) Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt;\n\nb) Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng;\n\nc) Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email);\n\nd) Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng);\n\nđ) Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc).\n\n2. Thông tin ngân hàng tồn tại gắn liền với mã ngân hàng của đối tượng được cấp mã và mất đi khi mã ngân hàng đó bị hủy bỏ.\n\nNhư vậy, thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm:\n\n- Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt;\n\n- Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng;\n\n- Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email);\n\n- Loại hình tổ ch��c tín dụng (đối với tổ chức tín dụng);\n\n- Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc).\n\nLưu ý: Thông tin ngân hàng tồn tại gắn liền với mã ngân hàng của đối tượng được cấp mã và mất đi khi mã ngân hàng đó bị hủy bỏ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định về thông tin ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công điện 04 CĐ KBNN 2025 Sắp xếp lại hệ thống Kho bạc Nhà nước phục vụ tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q23_1", "question": "Công điện 04 CĐ KBNN 2025 Sắp xếp lại hệ thống Kho bạc Nhà nước phục vụ tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 30/6/2025, Giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành Công điện 04/CĐ-KBNN năm 2025 về việc sắp xếp, tổ chức lại hệ thống Kho bạc Nhà nước và phục vụ tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp với quan điểm chung như sau:\n\n- Đợt bàn giao, chuyển đổi hệ thống lần này là nhiệm vụ rất quan trọng, cấp bách, vì vậy, đề nghị các đồng chí Giám đốc KBNN các khu vực và Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan KBNN hiều rõ ý nghĩa, nâng cao trách nhiệm, bao quát hết các công việc được giao, sát sao, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành và tăng cường phổ biển, quán triệt đến công chức và người lao động trong đơn vị để việc bàn giao, chuyển đổi hệ thống thành công, đảm bảo từ 01/7/2025 hoạt động an toàn, ổn định và thông suốt; tuyệt đối không được để xảy ra gián đoạn, không ảnh hưởng đến hoạt động của các cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị sử dụng ngân sách có giao dịch với KBNN; ưu tiên giải quyết công việc, thủ tục hành chính cho các cấp chính quyển địa phương, các đơn vị có giao dịch với KBNN.\n\n- Giám đốc KBNN các khu vực chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn được giao quản lý; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về kết quả hướng dẫn, hỗ trợ bàn giao, chuyển đổi đối với lĩnh vực được giao phụ trách trước Ban Lãnh đạo KBNN.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nXem chi tiết tại Công điện 04 CĐ KBNN 2025 Sắp xếp lại hệ thống Kho bạc Nhà nước phục vụ tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Tải về\n\nCông điện 04 CĐ KBNN 2025 Sắp xếp lại hệ thống Kho bạc Nhà nước phục vụ tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/6/2025, Giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành Công điện 04/CĐ-KBNN năm 2025 về việc sắp xếp, tổ chức lại hệ thống Kho bạc Nhà nước và phục vụ tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp với quan điểm chung như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q23_2", "question": "Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật.\n\nKho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính; ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật."}], "is_impossible": false}, {"id": "q23_3", "question": "Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước việc đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước là g��?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 18/2020/TT-BTC quy định nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước việc đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước như sau:\n\n- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.\n\n- Tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký và sử dụng tài khoản cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư 18/2020/TT-BTC.\n\n- Hạch toán đúng tài khoản kế toán phù hợp theo từng nội dung phát sinh trên chứng từ kế toán của đơn vị giao dịch. Kịp thời ghi Có vào tài khoản của đơn vị, tổ chức các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả kịp thời các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Nợ vào tài khoản.\n\n- Lưu giữ mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (trường hợp đơn vị, tổ chức thuộc đối tượng phải đăng ký chữ ký kế toán trưởng) và những người được ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán của đơn vị, tổ chức.\n\n- Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi nội dung trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán của chủ tài khoản. Bảo quản lưu trữ hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản của các đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.\n\n- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo trên tài khoản của đơn vị, tổ chức do lỗi của KBNN.\n\n- Chấp hành đúng chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính hiện hành đối với các đơn vị, tổ chức đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN; giải quyết xử lý theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ tài chính, tiền tệ, chế độ đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN.\n\n- Phối hợp với cơ quan Tài chính trong việc kiểm tra mã ĐVQHNS cho các đơn vị, tổ chức liên quan.\n\n- Cấp Giấy chứng nhận mã số đơn vị giao dịch với KBNN cho các đơn vị, tổ chức theo quy định tại Quyết định 990/QĐ-KBNN ngày 24/11/2008 của Tổng Giám đốc KBNN.\n\n- Thông báo số hiệu tài khoản cho đơn vị, tổ chức theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư 18/2020/TT-BTC.\n\n- Cung cấp đầy đủ, kịp thời sự biến động số dư tài khoản của đơn vị theo số điện thoại đơn vị đã đăng ký quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 18/2020/TT-BTC.\n\n- Trích tài khoản thanh toán các khoản chi theo chế độ quy định theo ủy quyền của chủ tài khoản.\n\n- Thực hiện sao chụp tài liệu kế toán liên quan khi có yêu cầu của đơn vị, tổ chức giao dịch theo quy định của pháp luật kế toán.\n\n- Phối hợp và phục vụ công tác kiểm toán tài khoản các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các tài khoản từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài do chủ dự án mở tại KBNN.\n\n- Lập Bảng thống kê các đơn vị có quan hệ với ngân sách ngừng hoạt động theo từng năm (Mẫu số 08-MSNS-BTC ban hành kèm theo Thông tư 18/2020/TT-BTC ngày 17/11/2015); đồng thời gửi cơ quan tài chính đồng cấp làm thủ tục đóng mã số ĐVQHNS (đối với mã ĐVQHNS do cơ quan tài chính cấp).", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 18/2020/TT-BTC quy định nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước việc đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Công điện 98 CĐ TTg 2025 bảo đảm nhiệm vụ tài chính ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC và triển khai mô hình CQĐP 2 cấp thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q24_1", "question": "TOÀN VĂN Công điện 98 CĐ TTg 2025 bảo đảm nhiệm vụ tài chính ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC và triển khai mô hình CQĐP 2 cấp thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 27/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện 98/CĐ-TTg năm 2025 về việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn khi sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.\n\nXem chi tiết Toàn văn Công điện 98 CĐ TTg 2025 bảo đảm nhiệm vụ tài chính ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC và triển khai mô hình CQĐP 2 cấp:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTại Công điện 98 CĐ TTg 2025, thực hiện kết luận của Bộ Chính trị, Bạn Bí thư, Tổng Bí thư Tô Lâm, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, Phó Thủ tượng Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n- Chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao (trong đó có việc vận hành các hệ thống thông tin) bảo đảm thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, ách tắc khi triển khai chính thức việc sắp xếp đơn vị hành chính và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025, không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân, nhất là trong các lĩnh vực thuế, hải quan, kho bạc, dự trữ, giá, chứng khoán, bảo hiểm xã hội, đầu tư...\n\n- Bảo đảm bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí chi trả chính sách, chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ; phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan để thống nhất giải pháp tháo gỡ vướng mắc, bảo đảm tiến độ, chất lượng triển khai.\n\nCũng theo Công điện 98 CĐ TTg 2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được giao nhiệm vụ chỉ đạo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao (trong đó có việc vận hành các hệ thống thông tin) bảo đảm thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, ách tắc khi triền khai chính thức việc sắp xếp đơn vị hành chính và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025, không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân, nhất là các lĩnh vực hoạt động ngân hàng, tín dụng, ngoại hối, thanh toán, kho quỹ...\n\nTOÀN VĂN Công điện 98 CĐ TTg 2025 bảo đảm nhiệm vụ tài chính ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC và triển khai mô hình CQĐP 2 cấp thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 27/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện 98/CĐ-TTg năm 2025 về việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn khi sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q24_2", "question": "Thẩm quyền quyết định nhập đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:\n\nĐiều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính\n\n1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh.\n\n2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã.\n\nNhư vậy, thẩm quyền quyết định việc nhập đơn vị hành chính cấp xã là của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q24_3", "question": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm mấy điều kiện?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm đủ 05 điều kiện dưới đây:\n\n- Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;\n\n- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền;\n\n- Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân;\n\n- Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15, việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm đủ 05 điều kiện dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Công điện 99 CĐ TTg 2025 bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC, triển khai mô hình CQĐP 02 cấp ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q25_1", "question": "Toàn văn Công điện 99 CĐ TTg 2025 bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC, triển khai mô hình CQĐP 02 cấp ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 27/06/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký Công điện 99/CĐ-TTg năm 2025 về việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn khi sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.\n\nTải vềCông điện 99/CĐ-TTg năm 2025\n\nTrong đó, theo Công điện 99/CĐ-TTg năm 2025, để bảo đảm việc sắp xếp đơn vị hành chính và vận hành mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Nghị quyết 66/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ, Công điện 90/CĐ-TTg năm 2025, Công điện 96/CĐ-TTg năm 2025 và tập trung hoàn thành ngay một số nhiệm vụ cụ thể như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(1) Về công bố, công khai thủ tục hành chính\n\n- Bộ trưởng Bộ Y tế khẩn trương hoàn thành việc phân định thẩm quyền giải quyết TTHC và công bố, công khai đối với 05 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện do chưa hoàn thành việc sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật chậm nhất trước ngày 30 tháng 6 năm 2025.\n\n- Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã hoàn thành việc công bố, công khai TTHC theo 28 Nghị định phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền tiếp tục rà soát, chuẩn hóa lại chất lượng dữ liệu TTHC cập nhật công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, bảo đảm đồng bộ đầy đủ, chính xác với các quyết định công bố phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. Hoàn thành trong ngày 28 tháng 6 năm 2025.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân 25 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Cần Thơ; Đà Nẵng; Hà Nội; Thành phố Hồ Chí Minh; Huế; Lai Châu; Điện Biên; Lạng Sơn; Quảng Ninh; Nghệ An; Hà Tĩnh; Cao Bằng; Tuyên Quang; Lào Cai; Thái Nguyên; Phú Thọ; Hưng Yên; Quảng Trị; Quảng Ngãi; Gia Lai; Khánh Hòa; Lâm Đồng; Đắk Lắk; Vĩnh Long; Đồng Tháp) hoàn thành việc công bố danh mục TTHC áp dụng trên địa bàn tỉnh chậm nhất trong ngày 28 tháng 6 năm 2025.\n\n- Về công khai địa chỉ trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã:\n\nXem thêm chi tiết tại Toàn văn Công điện 99 CĐ TTg 2025 bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC, triển khai mô hình CQĐP 02 cấp\n\n* Trên đây là thông tin Toàn văn Công điện 99 CĐ TTg 2025 bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC, triển khai mô hình CQĐP 02 cấp ra sao?\n\nToàn văn Công điện 99 CĐ TTg 2025 bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng không bị gián đoạn khi sắp xếp ĐVHC, triển khai mô hình CQĐP 02 cấp ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 27/06/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký Công điện 99/CĐ-TTg năm 2025 về việc bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn khi sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q25_2", "question": "Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp như sau:\n\n- Trường hợp nhiều đơn vị hành chính nhập thành 01 đơn vị hành chính mới cùng cấp thì đại biểu Hội đồng nhân dân của các đơn vị hành chính cũ được hợp thành Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới và tiếp tục hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ.\n\n- Kỳ họp đầu tiên của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính cấp xã mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 do 01 triệu tập viên được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định trong số đại biểu Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính cấp xã mới, đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh mới thì triệu tập viên do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định, để triệu tập và chủ tọa cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới.\n\n- Hội đồng nhân dân của đơn vị hành chính mới quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới được bầu ra.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 44 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định về tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q25_3", "question": "Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi nhập đơn vị hành chính được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi nhập đơn vị hành chính được xác định như sau:\n\nTrường hợp đơn vị hành chính mới sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước đây thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi;\n\nTrường hợp đơn vị hành chính mới sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới được tính lại từ đầu (khóa 1) kể từ thời điểm thành lập.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi nhập đơn vị hành chính được xác định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là ai? Kiểm tra việc cung cấp thông tin của đối tượng là trách nhiệm của ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q26_1", "question": "Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm điều tra th���ng kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước.\n\n2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các thông tin thống kê có liên quan khác để thực hiện chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n3. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê.\n\n4. Chương trình thống kê được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thống kê.\n\n5. Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ngoài chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.\n\n6. Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.\n\nCăn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.\n\nĐối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là ai? Kiểm tra việc cung cấp thông tin của đối tượng là trách nhiệm của ai? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q26_2", "question": "Kiểm tra việc cung cấp thông tin của đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là trách nhiệm của ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 14 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có nêu rõ:\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê\n\n1. Xây dựng phương án điều tra thống kê, phiếu điều tra, các tài liệu liên quan.\n\n2. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê xây dựng hồ sơ đề nghị Tổng cục Thống kê thẩm định phương án điều tra thống kê.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê và các đơn vị liên quan xây dựng, trình Thống đốc ban hành Quyết định điều tra thống kê.\n\n4. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê (nếu có) thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n5. Tổ chức thực hiện phương án điều tra thống kê đã được phê duyệt.\n\n6. Kiểm tra việc cung cấp thông tin của đối tượng điều tra thống kê.\n\n7. Thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin điều tra thống kê và lập báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê trình Thống đốc phê duyệt (trường hợp không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê) hoặc trình Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê trình Thống đốc phê duyệt (trường hợp thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê).\n\n8. Gửi Vụ Dự báo, thống kê Quyết định điều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, báo cáo chi tiết kết quả điều tra thống kê và các số liệu thu thập được thông qua điều tra, nội dung công bố kết quả điều tra ngay sau khi được Thống đốc phê duyệt hoặc ban hành.\n\n9. Lưu giữ, quản lý hồ sơ, tài liệu của cuộc điều tra thống kê.\n\nTheo đó, việc kiểm tra việc cung cấp thông tin của đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là một trong những trách nhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 14 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có nêu rõ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q26_3", "question": "Nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng\n\n1. Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đ��, kịp thời.\n\n2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\n\n3. Bảo đảm tính thống nhất về nghiệp vụ; không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác.\n\n4. Công khai về phương pháp thực hiện điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.\n\n5. Có tính so sánh.\n\n6. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố.\n\n7. Những dữ liệu, thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì nguyên tắc của hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng bao gồm:\n\n(1) Bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời.\n\n(2) Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê.\n\n(3) Bảo đảm tính thống nhất về nghiệp vụ; không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các cuộc điều tra thống kê khác.\n\n(4) Công khai về phương pháp thực hiện điều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp luật.\n\n(5) Có tính so sánh.\n\n(6) Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố.\n\n(7) Những dữ liệu, thông tin điều tra thống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là gì? Khi công bố kết quả điều tra phải thực hiện điều gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q27_1", "question": "Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước.\n\n2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các thông tin thống kê có liên quan khác để thực hiện chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n3. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê.\n\n4. Chương trình thống kê được quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Thống kê.\n\n5. Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) quyết định, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và ngoài chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.\n\n6. Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng là tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.\n\nNhư vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống kê.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nĐiều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước là gì? Khi công bố kết quả điều tra phải thực hiện điều gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q27_2", "question": "Khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải thực hiện điều gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 17. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải tuân thủ yêu cầu quy định tại Điều 68 Luật thống kê.\n\n3. Tổ chức, cá nhân không được tiến hành điều tra thống kê hoặc công bố thông tin về điều tra thống kê làm phương hại đến lợi ích quốc gia, sự ổn định tiền tệ, an toàn hoạt động ngân hàng và chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n4. Tổ chức, cá nhân khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải trích dẫn phương pháp điều tra, mẫu điều tra, phạm vi tiến hành điều tra, thời gian và thời điểm tiến hành, kết thúc cuộc điều tra.\n\nNhư vậy, theo căn cứ trên thì tổ chức, cá nhân khi công bố kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải trích dẫn phương pháp điều tra, mẫu điều tra, phạm vi tiến hành điều tra, thời gian và thời điểm tiến hành, kết thúc cuộc điều tra.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 17 Thông tư 26/2018/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q27_3", "question": "Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Thống kê 2015 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê bao gồm:\n\n(1) Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê nhà nước và sử dụng thông tin thống kê nhà nước gồm:\n\n- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời, cản trở việc cung cấp thông tin theo phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê và từ dữ liệu hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định\n\n- Khai man, làm sai lệch dữ liệu thông tin thống kê\n\n- Can thiệp, ép buộc, áp đặt, mua chuộc, đe dọa, dụ dỗ người khác khai man, làm sai lệch dữ liệu, thông tin thống kê và sử dụng thông tin thống kê\n\n- Thực hiện sai các quy định trong phương án điều tra thống kê, chế độ báo cáo thống kê, sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê; tự sửa đổi thông tin khi thực hiện điều tra, báo cáo thống kê và cung cấp thông tin từ dữ liệu hành chính\n\n- Báo cáo, công bố, phổ biến thông tin thống kê không chính xác\n\n- Tiết lộ thông tin thống kê thuộc danh mục bí mật nhà nước; tiết lộ dữ liệu, thông tin thống kê chưa được công bố; sử dụng dữ liệu, thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài mục đích thống kê khi chưa được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó\n\n- Quyết định điều tra thống kê, ban hành chế độ báo cáo thống kê trái quy định của pháp luật về thống kê.\n\n(2) Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê ngoài thống kê nhà nước gồm:\n\n- Các hành vi quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 10 Luật Thống kê 2015.\n\n- Thu thập, phổ biến thông tin thống kê thuộc bí mật nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Thống kê 2015 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thống kê và sử dụng thông tin thống kê bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Thông tư 22 2025 TT BNNMT sửa đổi các Thông tư về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q28_1", "question": "TOÀN VĂN Thông tư 22 2025 TT BNNMT sửa đổi các Thông tư về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 19/06/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 22/2025/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 22 2025 TT BNNMT sửa đổi các Thông tư về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nThông tư 22 2025 TT BNNMT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.\n\nCác Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư 22 2025 TT BNNMT.\n\nTrong quá trình thực hiện Thông tư 22 2025 TT BNNMT, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết.\n\nTOÀN VĂN Thông tư 22 2025 TT BNNMT sửa đổi các Thông tư về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 19/06/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 22/2025/TT-BNNMT sửa đổi các Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường."}], "is_impossible": false}, {"id": "q28_2", "question": "Cơ quan nào thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nBộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; phòng chống thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thuỷ văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ.\n\nNhư vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển nông thôn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 35/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q28_3", "question": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường có nhiệm vụ và quyền hạn gì về phát triển nông thôn?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 2 Nghị định 35/2025/NĐ-CP, ngoài thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ 2025, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về phát triển nông thôn cụ thể sau:\n\n- Chỉ đạo xây dựng, tổ chức thực hiện các chính sách phát triển nông thôn trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; chương trình hành động không còn nạn đói ở Việt Nam theo phân công của Chính phủ;\n\n- Tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chương trình tổng thể phát triển nông thôn; chiến lược phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp; ban hành các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn, bảo tồn và phát triển làng nghề;\n\n- Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện chương trình, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp; ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ tổ chức sản xuất, phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn theo quy định pháp luật;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện; bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo, vùng nước biển dâng do tác động của biến đổi khí hậu, di cư tự do, vùng xung yếu, rất xung yếu của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư trong nông thôn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; quy trình xác nhận thiên tai, dịch bệnh trong thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các chương trình, dự án xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng nông thôn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 2 Nghị định 35/2025/NĐ-CP, ngoài thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ 2025, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn về phát triển nông thôn cụ thể sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Thông tư 09 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 25 2023 về thi đua khen thưởng ngành Ngân hàng chi tiết thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q29_1", "question": "TOÀN VĂN Thông tư 09 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 25 2023 về thi đua khen thưởng ngành Ngân hàng chi tiết thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 24/6/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 09/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 09 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 25 2023 TT NHNN về thi đua khen thưởng ngành Ngân hàng:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThông tư 09 2025 TT NHNN đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25 2023 TT NHNN.\n\nTrong đó, Thông tư 09/2025/TT-NHNN sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2023/TT-NHNN. Theo đó, tập thể cơ sở thuộc ngành Ngân hàng là Chi cục thuộc Cục.\n\nThông tư 09 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 25 2023 TT NHNN về thi đua khen thưởng ngành Ngân hàng có hiệu lực từ ngày 24/6/2025.\n\nTOÀN VĂN Thông tư 09 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 25 2023 về thi đua khen thưởng ngành Ngân hàng chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 24/6/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 09/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q29_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng là:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q29_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối là:\n\n- Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ.\n\n- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngoại hối.\n\n- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia.\n\n- Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất đơn và lãi suất kép là gì? Công thức tính phần trăm lãi suất đơn và lãi suất kép như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q30_1", "question": "Lãi suất đơn và công thức tính phần trăm lãi suất đơn như thế nào?", "answers": [{"text": "Lãi suất đơn được biết là số tiền lãi được xác định dựa trên số vốn gốc theo một mức lãi suất nhất định. Tất cả đều dựa trên sự ghép lãi của kỳ trước vào gốc để tính được lãi cho kỳ tiếp theo. Theo quy định thì tiền lãi đơn được xác định theo một vài yếu tố là vốn gốc, lãi suất cho kỳ tính lãi và số kỳ tính lãi suất.\n\nCông thức tính phần trăm lãi suất đơn:\n\nT = A x (1+ n x r)\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- A quy định cho số tiền gốc\n\n- n tương ứng với kỳ hạn\n\n- r là lãi suất\n\nVí dụ: Anh A gửi tiết kiệm 10 triệu đồng, nếu gửi với mức lãi suất 7%/năm, kỳ hạn 10 năm, ta có công thức tính lãi suất thì số tiền tích lũy cuối (T) như sau:\n\n- Lãi đơn: T = 10.000.000 x (1+ 10 x 7%) = 17.000.000 (đồng)\n\n(Số liền tích lũy tăng 70% sau 10 năm)\n\nLãi suất đơn và lãi suất kép là gì? Công thức tính phần trăm lãi suất đơn và lãi suất kép như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lãi suất đơn được biết là số tiền lãi được xác định dựa trên số vốn gốc theo một mức lãi suất nhất định. Tất cả đều dựa trên sự ghép lãi của kỳ trước vào gốc để tính được lãi cho kỳ tiếp theo. Theo quy định thì tiền lãi đơn được xác định theo một vài yếu tố là vốn gốc, lãi suất cho kỳ tính lãi và số kỳ tính lãi suất."}], "is_impossible": false}, {"id": "q30_2", "question": "Lãi suất kép và công thức tính phần trăm lãi suất kép như thế nào?", "answers": [{"text": "Lãi kép theo quy định là số tiền lãi được xác lập dựa theo sự ghép lãi của kỳ trước thông qua số vốn gốc. Đây cũng là cách để tính lãi cho kỳ tiếp theo cho những người đang gửi tiền vào ngân hàng.\n\nCụ thể, khi nhận được một số tiền lãi nhất định sau một khoảng thời gian đầu tư, bạn cộng dồn vào số tiền gốc ban đầu để tiếp tục quá trình đầu tư mới. Khi lãi suất phát sinh được cộng dồn vào tiền vốn càng nhiều, lãi suất của chu kỳ sau sẽ càng cao. Như vậy, khái niệm lãi kép xuất hiện khi số tiền lãi sinh ra được cộng dồn vào vốn khởi điểm.\n\nCông thức tính phần trăm lãi suất kép:\n\nA = P x (1 + r)^n\n\n- A = FV (Future Value - Giá trị tương lai) là số tiền bạn sẽ trả trong tương lai nhận được.\n\n- P = PV (Present Value - Giá trị hiện tại) là số tiền ban đầu bạn đầu tư.\n\n- r là lãi suất hàng năm.\n\n- n là số chu kỳ lãi kép.\n\nVí dụ: Anh A có số vốn là 1 tỷ VND và gửi tiết kiệm với lãi suất 7%/năm. Tổng số tiền bạn đã nhận được sau 10 năm là bao nhiêu?\n\nÁp dụng công thức tính lãi suất kép, ta được: A = 1 nghìn tỷ x (1 + 7%)^10 = 1.967.151.357 đồng (Số tiền này đã bao gồm gốc và lãi).\n\nLưu ý: Các nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo!", "answer_start": "Lãi kép theo quy định là số tiền lãi được xác lập dựa theo sự ghép lãi của kỳ trước thông qua số vốn gốc. Đây cũng là cách để tính lãi cho kỳ tiếp theo cho những người đang gửi tiền vào ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q30_3", "question": "Khi thỏa thuận vay tiền thì khách khách hàng và ngân hàng cần đảm bảo thỏa thuận những nội dung nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cho vay như sau:\n\nThỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng;\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay;\n\n- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;\n\n- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn;\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn;\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;\n\n- Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân chi tiết như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q31_1", "question": "Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân chi tiết như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 24/6/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân dưới đây:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThông tư 10/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2025.\n\nTheo đó, nguyên tắc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân được quy định như sau:\n\n- Tuân thủ quy định tại Thông tư 10/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện trên cơ sở Phương án tổ chức lại, phương án sáp nhập, hợp nhất được Ngân hàng Nhà nước Khu vực phê duyệt phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Bảo đảm hoạt động an toàn và liên tục của quỹ tín dụng nhân dân; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng trong quá trình tổ chức lại.\n\n- Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc tổ chức lại.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại kế thừa quyền và nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên.\n\n- Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất hết hiệu lực khi quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới khai trương hoạt động. Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập hết hiệu lực sau khi văn bản chấp thuận tổ chức lại của Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hiệu lực.\n\nThông tin trên là: Toàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân chi tiết như thế nào?\n\nToàn văn Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 24/6/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về tổ chức lại, thu hồi Giấy phép và thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q31_2", "question": "Điều kiện tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân cần đáp ứng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân cần đáp ứng như sau:\n\n(1) Có Phương án tổ chức lại khả thi, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên có liên quan, được xây dựng và thông qua theo quy định tại Điều 12 Thông tư 10/2025/TT-NHNN.\n\n(2) Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại phải có báo cáo tài chính của năm liền kề đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có ý kiến ngoại trừ.\n\n(3) Quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ góp vốn của thành viên; cơ cấu tổ chức, quản lý; tiêu chuẩn, điều kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh (Phòng giao dịch); tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định so với vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động và bảo đảm giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\n- Đối với trường hợp chia, tách quỹ tín dụng nhân dân, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại (1), (2) và (3), quỹ tín dụng nhân dân bị chia, tách phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có tổng tài sản ở mức trên 500 tỷ đồng tại thời điểm đề nghị hoặc thuộc trường hợp phải xử lý địa bàn hoạt động là các xã không liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính theo quy định tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới có tổng tài sản tối thiểu là 100 tỷ đồng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân cần đáp ứng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q31_3", "question": "Phương án tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải có các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về phương án tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải có các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ, trang thông tin điện tử (nếu có) của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;\n\n- Lý do tổ chức lại;\n\n- Tình hình tài chính và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại trong năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Giá trị thực của vốn điều lệ, nợ xấu tính đến thời điểm nộp hồ sơ; việc tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại trong năm liền kề trước thời điểm nộp hồ sơ;\n\n- Lộ trình thực hiện tổ chức lại; phương án và lộ trình xử lý địa bàn hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 10/2025/TT-NHNN;\n\n- Dự kiến về tên, địa bàn hoạt động, địa điểm đặt trụ sở chính và mạng lưới hoạt động, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ, nội dung hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan;\n\n- Phương án kinh doanh dự kiến của từng năm trong 03 năm tiếp theo của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại, trong đó tối thiểu phải có mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, dự kiến thực hiện quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của từng năm và phân tích, thuyết minh khả năng thực hiện phương án;\n\n- Biện pháp chuyển đổi hệ thống công nghệ thông tin quản lý, hệ thống truyền dữ liệu, hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ để đảm bảo thông suốt hoạt động trong và sau khi hoàn tất quá trình tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Dự trù chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức lại và nguyên tắc phân bổ chi phí đối với quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;\n\n- Phương án xử lý đối với người lao động làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại;\n\n- Đánh giá tác động của việc tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân và phương án xử lý các tồn tại, yếu kém (nếu có) nhằm đảm bảo hoạt động an toàn và liên tục của quỹ tín dụng nhân dân trong quá trình tổ chức lại;\n\n- Quyền lợi, nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, các tổ chức và cá nhân có liên quan (nếu có);\n\n- Nguyên tắc, phương án phân chia tài sản (đối với quỹ tín dụng nhân dân thực hiện chia, tách) trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;\n\n- Cam kết quỹ tín dụng nhân dân bị tách, quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới sau khi chia, tách quỹ tín dụng nhân dân kiểm soát chặt chẽ việc tăng trưởng quy mô tổng tài sản của mình;\n\n- Danh sách các thành viên tham gia góp vốn tại quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại và danh sách thành viên tham gia góp vốn của quỹ tín dụng nhân dân sau khi tổ chức lại, có tối thiểu các nội dung sau:\n\n+ Họ và tên (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính (đối với thành viên là pháp nhân);\n\n+ Số định danh cá nhân (đối với thành viên là cá nhân, người đại diện hộ gia đình); mã số doanh nghiệp hoặc mã số hợp tác xã (đối với thành viên là pháp nhân);\n\n+ Số tiền tham gia góp vốn, tỷ lệ góp vốn của từng thành viên;\n\n- Phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay (nếu có);\n\n- Việc tổ chức cuộc họp Đại hội thành viên đầu tiên của quỹ tín dụng nhân dân hình thành mới với điều kiện, thành phần, thể thức họp, cách thức biểu quyết theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 10/2025/TT-NHNN; việc ủy quyền cho Hội đồng tổ chức lại triệu tập cuộc họp này.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2025/TT-NHNN quy định về phương án tổ chức lại quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải có các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 01/7/2025 nâng mức cho vay tối đa không có tài sản bảo đảm để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn lên bao nhiêu theo Nghị định 156/2025/NĐ-CP?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q34_1", "question": "Từ 01/7/2025 nâng mức cho vay tối đa không có tài sản bảo đảm để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn lên bao nhiêu theo Nghị định 156/2025/NĐ-CP?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP quy định về cơ chế bảo đảm tiền vay đới với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:\n\nĐiều 9. Cơ chế bảo đảm tiền vay\n\n1. Tổ chức tín dụng được xem xét cho khách hàng vay trên cơ sở có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:\n\na) Tối đa 100 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú ngoài khu vực nông thôn có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản 2 Điều này);\n\nb) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nông thôn;\n\nc) Tối đa 200 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình đầu tư cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm;\n\nd) Tối đa 300 triệu đồng đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh;\n\nđ) Tối đa 500 triệu đồng đối với hộ nuôi trồng thủy sản, hộ khai thác hải sản xa bờ có ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với tổ chức chế biến và xuất khẩu trực tiếp;\n\ne) Tối đa 01 tỷ đồng đối với hợp tác xã, chủ trang trại hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;\n\ng) Tối đa 02 tỷ đồng đối với hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ; các chủ trang trại nuôi trồng thủy sản; liên hiệp hợp tác xã hoạt động trên địa bàn nông thôn hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp không bao gồm các đối tượng thuộc Điểm h Khoản 2 Điều này;\n\nh) Tối đa 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp tác xã nuôi trồng thủy sản hoặc khai thác hải sản xa bờ, cung cấp dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.\n\nTuy nhiên căn cứ tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2025 về cơ chế bảo đảm tiền vay như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ\n\n6. Sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ... như sau:\n\n“2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:\n\na) Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình;\n\nb) Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh;\n\nc) Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại;\n\nd) Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.”\n\nNhư vậy mức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với cá nhân, hộ gia đình được tăng từ mức 100-200 triệu đồng lên mức 300 triệu đồng.\n\nMức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với tổ hợp tác và hộ kinh doanh được tăng từ mức 300 triệu đồng lên mức 500 triệu đồng.\n\nMức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với chủ trang trại được tăng từ mức 01 - 02 tỷ đồng lên mức 03 tỷ đồng.\n\nMức cho vay không có tài sản bảo đảm đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tăng từ mức 01 - 03 tỷ đồng lên mức 05 tỷ đồng.\n\nTừ 01/7/2025 nâng mức cho vay tối đa không có tài sản bảo đảm để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn lên bao nhiêu theo Nghị định 156/2025/NĐ-CP?", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 116/2018/NĐ-CP quy định về cơ chế bảo đảm tiền vay đới với cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và chủ trang trại được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q34_2", "question": "Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm những lĩnh vực nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định về các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm:\n\n[1] Cho vay các chi phí phát sinh phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.\n\n[2] Cho vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ trên địa bàn nông thôn.\n\n[3] Cho vay để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.\n\n[4] Cho vay phát triển ngành nghề tại địa bàn nông thôn.\n\n[5] Cho vay phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.\n\n[6] Cho vay các nhu cầu phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn nông thôn.\n\n[7] Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định về các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q34_3", "question": "Cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được thực hiện theo những nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 156/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:\n\n[1] Tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng theo quy định tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thì tổ chức tín dụng thực hiện cho vay theo quy định của pháp luật hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.\n\n[2] Khách hàng được tổ chức tín dụng cho vay không có tài sản bảo đảm theo quy định tại các Điều 9, Điều 14, Điều 15 và Điều 15a Nghị định 55/2015/NĐ-CP. Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay cao hơn mức vay không có tài sản bảo đảm nêu tại các Điều này thì phần vay vượt phải thực hiện theo quy định hiện hành về cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 156/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q34_4", "question": "Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn được quy định thư thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định về lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:\n\n[1] Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.\n\n[2] Trường hợp các chương trình tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ thì mức lãi suất và phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n\n[3] Những khoản cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn từ nguồn vốn của Chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân ủy thác thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận với bên ủy thác.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 55/2015/NĐ-CP quy định về lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Quyết định 2068 QĐ BTC 2025 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q35_1", "question": "TOÀN VĂN Quyết định 2068 QĐ BTC 2025 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 18 tháng 6 năm 2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2068/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính.\n\nTheo đó, công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nXem thêm chi tiết tại: TOÀN VĂN Quyết định 2068/QĐ-BTC năm 2025\n\nTOÀN VĂN Quyết định 2068 QĐ BTC 2025 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 18 th��ng 6 năm 2025, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2068/QĐ-BTC năm 2025 về việc công bố công khai dự toán ngân sách năm 2025 của Bộ Tài chính."}], "is_impossible": false}, {"id": "q35_2", "question": "Bộ Tài chính có nhiệm vụ và quyền hạn gì về ngân sách nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Ngân sách nhà nước 2015, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính về ngân sách nhà nước đó là:\n\n- Chuẩn bị các dự án luật, pháp lệnh, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, các dự án khác về lĩnh vực tài chính - ngân sách, trình Chính phủ; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách theo thẩm quyền.\n\n- Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên của ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, cơ chế quản lý tài chính - ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo, công khai tài chính - ngân sách trình Chính phủ quy định hoặc quy định theo phân cấp của Chính phủ để thi hành thống nhất trong cả nước.\n\n- Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực; trường hợp không thống nhất, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến trước khi quyết định.\n\n- Lập, trình Chính phủ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước; thống nhất quản lý và chỉ đạo công tác thu thuế, phí, lệ phí, các khoản vay và thu khác của ngân sách, các nguồn viện trợ quốc tế; tổ chức thực hiện chi ngân sách nhà nước theo đúng dự toán được giao. Tổng hợp, lập quyết toán ngân sách nhà nước trình Chính phủ.\n\n- Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn; hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của Chính phủ.\n\n- Kiểm tra các quy định về tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp quy định trong các văn bản đó trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên thì có quyền:\n\n+ Kiến nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ đối với những văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\n+ Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ đối với những quy định của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n- Thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các vi phạm về chế độ quản lý tài chính - ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các địa phương, các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước.\n\n- Thực hiện công khai ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 15 Luật Ngân sách nhà nước 2015.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Ngân sách nhà nước 2015, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài chính về ngân sách nhà nước đó là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q35_3", "question": "Mức bố trí dự phòng ngân sách mỗi cấp là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau:\n\nĐi��u 10. Dự phòng ngân sách nhà nước\n\n1. Mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.\n\n2. Dự phòng ngân sách nhà nước sử dụng để:\n\na) Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình mà chưa được dự toán;\n\nb) Chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản này, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng cấp mình để thực hiện nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu;\n\nc) Chi hỗ trợ các địa phương khác theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 9 của Luật này.\n\n3. Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước:\n\na) Chính phủ quy định thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương, định kỳ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;\n\nb) Ủy ban nhân dân các cấp quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình, định kỳ báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.\n\nNhư vậy, mức bố trí dự phòng từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 10 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định dự phòng ngân sách nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng mới nhất 2025? Nhu cầu vay vốn nào không được Ngân hàng cho vay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q36_1", "question": "Mẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng mới nhất 2025?", "answers": [{"text": "Anh/chị có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng như sau:\n\nXem chi tiết mẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm", "answer_start": "Anh/chị có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q36_2", "question": "Nhu cầu vay vốn nào không được Ngân hàng cho vay?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định các nhu cầu vay vốn mà ngân hàng không được cho vay bao gồm:\n\n- Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định.\n\n- Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n- Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định.\n\n- Để mua vàng miếng.\n\n- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\n+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n- Để gửi tiền.\n\n- Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.\n\n- Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay.\n\n- Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n+ Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;\n\n+ Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó.\n\nMẫu giấy ủy quyền vay vốn ngân hàng mới nhất 2025? Nhu cầu vay vốn nào không được Ngân hàng cho vay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định các nhu cầu vay vốn mà ngân hàng không được cho vay bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q36_3", "question": "Hiện nay có bao nhiêu loại cho vay?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định loại cho vay như sau:\n\nLoại cho vay\n\nTổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nNhư vậy, hiện nay có 03 loại cho vay bao gồm:\n\n- Cho vay ngắn hạn\n\n- Cho vay trung hạn\n\n- Cho vay dài hạn.", "answer_start": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định loại cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q36_4", "question": "Ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận những khoản phí nào liên quan đến hoạt động cho vay?", "answers": [{"text": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận những khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay bao gồm:\n\n- Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n- Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n- Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n- Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n- Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận những khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn tra cứu mã ngân hàng chuẩn xác nhất năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q37_1", "question": "Mã ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Mã ngân hàng là một dãy ký tự, được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi đối tượng được cấp mã.\n\nCăn cứ Điều 7 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định cấu trúc mã ngân hàng:\n\nCấu trúc mã ngân hàng\n\nCấu trúc mã ngân hàng gồm 8 ký tự và chia thành 3 nhóm như sau:\n\n1. Nhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng.\n\n2. Nhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng.\n\n3. Nhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.\n\nTheo quy định trên, mã ngân hàng là một dãy ký tự được quy định theo một nguyên tắc thống nhất và xác định duy nhất cho mỗi tổ chức tín dụng được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMã ngân hàng được sử dụng để xác định ngân hàng trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền, …\n\nMã ngân hàng gồm 8 ký tự, được chia thành 3 nhóm:\n\nNhóm 1: gồm 2 ký tự đầu bên trái, là kí hiệu mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc mã sử dụng chung cho trường hợp cấp mã cho chi nhánh tại nước ngoài của tổ chức tín dụng.\n\nNhóm 2: gồm 3 ký tự kế tiếp nhóm 1, là kí hiệu mã hệ thống của tổ chức được cấp mã ngân hàng.\n\nNhóm 3: gồm 3 ký tự cuối, là số thứ tự đơn vị của từng hệ thống trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nước ngoài.\n\nVí dụ: Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có mã là 79101100\n\nHướng dẫn tra cứu mã ngân hàng chuẩn xác nhất năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q37_2", "question": "Hướng dẫn tra cứu mã ngân hàng chuẩn xác nhất năm 2025?", "answers": [{"text": "Tra cứu mã ngân hàng được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Để tra cứu mã ngân hàng thì người dùng cần đăng nhập vào trang web của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam https://www.sbv.gov.vn/application-frontend/faces/welcome.jspx\n\nBước 2: Tại mục tra cứu kết quả chọn \"Mã ngân hàng\"\n\nBước 3: Người dùng chọn 2 hoặc nhiều tiêu chí để tìm kiếm\n\nBước 4: Nhấn nút Tìm kiếm và chờ kết quả", "answer_start": "Tra cứu mã ngân hàng được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q37_3", "question": "Thủ tục cấp mã ngân hàng đối với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5, khoản 7 Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng:\n\nTrình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng\n\n5. Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện lập 01 bộ hồ sơ cấp mã ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị cấp mã ngân hàng theo mẫu Phụ lục 01;\n\nb) Bản chụp Quyết định thành lập của cấp có thẩm quyền.\n\n7. Khi nhận được đề nghị cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ, phối hợp với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước (đối với đề nghị cấp mã ngân hàng của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các tổ chức khác có Giấy phép hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp) hoặc truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp (đối với các đề nghị cấp mã ngân hàng của tổ chức khác) để thực hiện đối chiếu tình trạng hoạt động, tính chính xác của thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng, gửi kết quả cho đơn vị đề nghị và có Thông báo điện tử về việc cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nTrường hợp từ chối cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị cấp mã theo phương thức đơn vị gửi hồ sơ đề nghị cấp mã.\n\nNhư vậy, thủ tục cấp mã ngân hàng đối với Kho bạc Nhà nước được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nKho bạc Nhà nước các cấp, khi có nhu cầu cấp mã ngân hàng, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện lập đề nghị cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.\n\nTải về mẫu đề nghị cấp mã ngân hàng Tải về\n\nBước 2: Cục Công nghệ thông tin tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n- Khi nhận được đề nghị cấp mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ.\n\n- Truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện đối chiếu tình trạng hoạt động, tính chính xác của thông tin sau:\n\n+ Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt;\n\n+ Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng;\n\n+ Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email);\n\n+ Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng);\n\n+ Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc).\n\nBước 3: Cấp mã ngân hàng\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện cấp mã ngân hàng, gửi kết quả cho đơn vị đề nghị và có Thông báo điện tử về việc cấp mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp từ chối thì phải thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị cấp mã theo phương thức đơn vị gửi hồ sơ đề nghị cấp mã.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 5, khoản 7 Điều 9 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định trình tự, thủ tục cấp mã ngân hàng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách tìm tên trên file sao kê của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua Vietcombank nhanh nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q38_1", "question": "Cách tìm tên trên file sao kê của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua Vietcombank nhanh nhất?", "answers": [{"text": "Vừa qua, ngày 12/09/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê tiền ủng hộ qua Vietcombank đến các đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 Yagi từ ngày 01/09 đến ngày 10/09/2024 với tổng số tiền lên tới 527,8 tỉ đồng.\n\nLink file sao kê của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua Vietcombank tại đây. Tải về.\n\nSau đây là hướng dẫn cách tìm tên trên file sao kê của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua Vietcombank nhanh nhất như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 1: Truy cập vào đường link sau: https://var.j2team.dev/\n\nBước 2: Nhập Tên và thông tin khác để tìm kiếm.\n\nCách tìm kiếm tên trên file sao kê của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua Vietcombank nhanh nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Vừa qua, ngày 12/09/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê tiền ủng hộ qua Vietcombank đến các đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 Yagi từ ngày 01/09 đến ngày 10/09/2024 với tổng số tiền lên tới 527,8 tỉ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q38_2", "question": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan gì, có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 13 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:\n\n- Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;\n\n- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Một số cá nhân tiêu biểu trong các tổ chức, các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Một số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nNgoài ra, tại Điều 14 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền hạn và trách nhiệm như sau:\n\n- Hiệp thương dân chủ ban hành Chương trình phối hợp và thống nhất hành động hằng năm nhằm thực hiện Chương trình hành động của Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Hiệp thương dân chủ cử Đoàn Chủ tịch, cử, cử bổ sung, thay thế, cho thôi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử bổ sung, thay thế, cho thôi Ủy viên Ủy ban, Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (trừ trường hợp cho thôi do bị kỷ luật quy định tại Điều 33);\n\n- Xét, quyết định công nhận, cho thôi làm tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp Trung ương (trừ trường hợp cho thôi do bị kỷ luật quy định tại Điều 33);\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\n- Quyết định việc tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 13 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử, là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ Đại hội, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q38_3", "question": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 17 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\n- Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện Chương trình phối hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\n- Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ra trước Quốc hội;\n\n- Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và tham gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\n- Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác;\n\n- Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trọng đại của đất nước; ra tuyên bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng trên thế giới;\n\n- Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định (trừ trường hợp cho thôi do bị kỷ luật quy định tại Điều 33);\n\n- Xem xét, quyết định hình thức kỷ luật đối với thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp Trung ương khi có vi phạm Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vi phạm pháp luật;\n\n- Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn.", "answer_start": "Theo Điều 17 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q39_1", "question": "Tải về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\n...(1)...: Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm.\n\nThông tin trên là: Tải về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?\n\nTải về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q39_2", "question": "Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về chứng nh��n hoàn thành thử nghiệm như sau:\n\nĐiều 21. Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm\n\n1. Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau:\n\na) Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm;\n\nb) Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm.\n\nNhư vậy, giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau:\n\n- Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm;\n\n- Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q39_3", "question": "Trình tự xử lý chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.\n\n+ Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\n- Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.\n\nLưu ý: Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm chỉ có giá trị trong khuôn khổ Nghị định 94/2025/NĐ-CP và không có giá trị chứng nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải về mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q40_1", "question": "Tải về mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nThông tin trên là: Tải về mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?\n\nTải về mẫu đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q40_2", "question": "Trình tự xử lý gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về trình tự xử lý gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện như sau:\n\n(1) Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm.\n\n(2) Trình tự xử lý\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP; báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.\n\n- Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\n- Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần.\n\n+ Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.\n\n+ Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.\n\n- Căn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n(3) Thời gian mỗi lần gia hạn thời gian thử nghiệm không quá 01 năm và có thể được gia hạn không quá 02 lần.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về trình tự xử lý gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q40_3", "question": "Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng cần đáp ứng cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng cần đáp ứng cụ thể như sau:\n\n- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp.\n\n- Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chi phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý.\n\n- Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp.\n\n- Kết quả triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech được sử dụng làm căn cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy định quản lý liên quan nếu cần thiết.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng cần đáp ứng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q41_1", "question": "Tải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\n...(1)...: Tên tổ chức đề nghị.\n\n...(2)...: Liệt kê các thay đổi chính.\n\nThông tin trên là: Tải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng ở đâu?\n\nTải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q41_2", "question": "Trình tự xử lý điều chỉnh giải pháp thử nghiệm được thực hiện như thế nào theo Nghị định 94?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về trình tự xử lý điều chỉnh giải pháp thử nghiệm được thực hiện như sau:\n\n(1) Khi có sự điều chỉnh về giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm phải thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm và chỉ được thực hiện điều chỉnh sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n(2) Trình tự xử lý\n\n- Tổ chức gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh.\n\n- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá quá trình thử nghiệm.\n\n- Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\n- Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần.\n\n+ Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.\n\n+ Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.\n\n- Căn cứ Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh, tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về trình tự xử lý điều chỉnh giải pháp thử nghiệm được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q41_3", "question": "Nguyên tắc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật ra sao theo Nghị định 94?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 7. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm và đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm\n\n1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.\n\n2. Các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n3. Bản khai lý lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.\n\n4. Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n5. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dừng thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.\n\nNhư vậy, nguyên tắc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải về mẫu 02 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho những đối tượng nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q42_1", "question": "Tải về mẫu 02 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mẫu số 02 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP) như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\n....(1)... Công ty Fintech đề nghị.\n\n....(2)...: Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê hết.\n\n...(3)...: Các giải pháp Fintech được tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\nThông tin trên là: Tải về mẫu 02 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho những đối tượng nào?\n\nTải về mẫu 02 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho những đối tượng nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mẫu số 02 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng với Công ty Fintech đăng ký tham gia thử nghiệm giải pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP) như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q42_2", "question": "Công ty Fintech đư���c xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm cần đáp ứng các tiêu chí và điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp Fintech đáp ứng các tiêu chí và đáp ứng các điều kiện như sau:\n\nĐiều kiện tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\n- Là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật;\n\n- Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật.\n\nTiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\n- Là giải pháp có nội dung kỹ thuật và nghiệp vụ mà quy định pháp lý hiện hành chưa hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho việc triển khai, áp dụng;\n\n- Là giải pháp có tính đổi mới sáng tạo, đem lại lợi ích, giá trị gia tăng cho người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam, đặc biệt là các giải pháp hỗ trợ và thúc đẩy mục tiêu phổ cập tài chính;\n\n- Là giải pháp đã thiết kế, xây dựng được khung quản lý rủi ro, hạn chế tác động tiêu cực tới hệ thống ngân hàng và hoạt động ngân hàng - tiền tệ - ngoại hối; đã xây dựng phương án về xử lý, khắc phục các rủi ro xảy ra trong quá trình thử nghiệm; đã xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;\n\n- Là giải pháp đã được tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm thực hiện các biện pháp rà soát, đánh giá đầy đủ trên các khía cạnh hoạt động và chức năng, công dụng, tính hữu ích;\n\n- Là giải pháp có tính khả thi để có thể cung ứng ra thị trường sau khi hoàn thành quá trình thử nghiệm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp Fintech đáp ứng các tiêu chí và đáp ứng các điều kiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q42_3", "question": "Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm như sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm theo Mẫu số 01 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP đối với Công ty Fintech.\n\n- Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành khi triển khai giải pháp Fintech đăng ký thử nghiệm.\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp Fintech đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Đề án mô tả giải pháp Fintech đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, trong đó thể hiện mô hình mô phỏng giải pháp hoặc bản trình diễn thử (Demo); nhóm khách hàng tiềm năng; việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 8 được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 2 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n- Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm:\n\n+ Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm;\n\n+ Kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm;\n\n+ Nguồn lực tham gia thử nghiệm;\n\n+ Nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm;\n\n+ Việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ trong thời hạn tối đa 06 tháng sau thời điểm có quyết ��ịnh dừng thử nghiệm.\n\n- Hồ sơ về nhân sự: Bản khai lý lịch (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech.\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoàn thiện Nghị quyết về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025 đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q43_1", "question": "Hoàn thiện Nghị quyết về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025 đúng không?", "answers": [{"text": "Mới đây Bộ Tài chính đã có Quyết định 2031/QĐ-BTC năm 2025 về Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nTheo đó, tại Mục 2 Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định 2031/QĐ-BTC năm 2025, Bộ Tài chính đưa ra mục tiêu, giải pháp trọng tâm như sau:\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Về hoàn thiện chính sách, pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, tạo mỗi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\n- Khẩn trương hoàn thiện dự thảo sửa đổi Luật Doanh nghiệp, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; trình Chính phủ bảo đảm kịp trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV theo quy định để khắc phục triệt để các bất cập, vướng mắc hiện nay.\n\n- Trong năm 2025, đánh giá tình hình triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất, báo cáo Chính phủ bảo đảm kịp trình Quốc hội đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh sớm nhất có thể về sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng đổi mới thực chất các chính sách hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ...\n\n- Khẩn trương hoàn thiện Nghị quyết về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025.\n\nNhư vậy, Bộ Tài chính sẽ khẩn trương hoàn thiện Nghị quyết về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam, trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHoàn thiện Nghị quyết về triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trình Chính phủ trong tháng 6 năm 2025 đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mới đây Bộ Tài chính đã có Quyết định 2031/QĐ-BTC năm 2025 về Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa."}], "is_impossible": false}, {"id": "q43_2", "question": "Có được thanh toán bằng tiền ảo ở Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n9. Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đứng tên mở tài khoản đối với tài khoản của cá nhân hoặc là tổ chức mở tài khoản đối với tài khoản của tổ chức.\n\n10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao g��m: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n11. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 10 Điều này.\n\n12. Tiền điện tử là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trữ trên các phương tiện điện tử được cung ứng trên cơ sở đối ứng với số tiền được khách hàng trả trước cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử.\n\nNhư vậy, hiện nay pháp luật chỉ cho phép sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác.\n\nViệc không sử dụng đúng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt này là không hợp pháp. Do đó, không được thanh toán bằng tiền ảo ở Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q43_3", "question": "Các hành vi bị cấm về thanh toán không dùng tiền mặt là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP các hành vi bị cấm về thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:\n\n- Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.\n\n- Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\n- Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\n- Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.\n\n- Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n- Tẩy xóa, thay đổi nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.\n\n- Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng cung cấp thông tin hoặc cam kết không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật về giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Theo Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP các hành vi bị cấm về thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu 01/NHNN-CK giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá mới nhất 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q44_1", "question": "Mẫu 01/NHNN-CK giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá mới nhất 2025?", "answers": [{"text": "Mẫu giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá mới nhất hiện nay là Mẫu 01/NHNN-CK được ban hành kèm theo Thông tư 01/2012/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu 01/NHNN-CK giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá mới nhất 2025\n\nMẫu 01/NHNN-CK giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá mới nhất 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu giấy đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá mới nhất hiện nay là Mẫu 01/NHNN-CK được ban hành kèm theo Thông tư 01/2012/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q44_2", "question": "Thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá được thực hiện khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về thống báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá như sau:\n\nĐiều 9. Thông báo hạn mức chiết khấu\n\n2. Chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu tiên hàng quý, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá qua đường bưu điện, fax hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng) để làm cơ sở xác định và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quý.\n\n3. Hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị Ngân hàng Nhà nước thông báo hạn mức chiết khấu theo Mẫu số 01/NHNN-CK;\n\nb) Bảng cân đối tài khoản kế toán của tháng gần nhất của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Bảng kê các giấy tờ có giá đủ điều kiện chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 02/NHNN-CK;\n\n4. Căn cứ hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị theo Mẫu số 03/NHNN-CK.\n\n5. Ngân hàng Nhà nước chỉ phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu gửi tới Ngân hàng Nhà nước đúng thời gian quy định.\n\nNhư vậy, thời gian thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá được quy định như sau:\n\n- Chậm nhất là vào ngày 15 tháng đầu tiên của mỗi quý, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá cho Ngân hàng Nhà nước\n\n- Chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên hàng quý, Ngân hàng Nhà nước thực hiện phân bổ và thông báo hạn mức chiết khấu cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về thống báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q44_3", "question": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước\n\nNgân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.\n\nNhư vậy, ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch.\n\nLưu ý: Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q44_4", "question": "Ai là người có thẩm quyền quy định danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về giấy tờ có giá được chiết khấu như sau:\n\nĐiều 6. Giấy tờ có giá được chiết khấu\n\n1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);\n\nb) Được phép chuyển nhượng;\n\nc) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu;\n\nd) Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành;\n\nđ) Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá;\n\ne) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn.\n\n2. Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về giấy tờ có giá được chiết khấu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất nợ quá hạn là gì? Mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q47_1", "question": "Lãi suất nợ quá hạn là gì?", "answers": [{"text": "Hiện nay, pháp luật không có quy định nào giải thích cụ thể về lãi suất nợ quá hạn. Tuy nhiên căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 thì có thể hiểu rằng lãi suất nợ quá hạn là khoản tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc quá hạn chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả mà người vay phải trả cho bên cho vay tính đến thời điểm trả nợ.\n\nLãi suất nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm nhất định sinh ra từ giao dịch cho vay giữa các bên khi bên vay chưa trả được nợ cho bên cho vay. Cụ thể, lãi suất sẽ được tính theo tỷ lệ phần trăm nhân với số tiền gốc chưa trả trong thời gian quá hạn mà chưa trả.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLãi suất nợ quá hạn là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, pháp luật không có quy định nào giải thích cụ thể về lãi suất nợ quá hạn. Tuy nhiên căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 thì có thể hiểu rằng lãi suất nợ quá hạn là khoản tiền lãi phát sinh trên khoản nợ gốc quá hạn chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả mà người vay phải trả cho bên cho vay tính đến thời điểm trả nợ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q47_2", "question": "Mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:\n\nNghĩa vụ trả nợ của bên vay\n\n5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:\n\na) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;\n\nb) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nTại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:\n\n1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.\n\nTrường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nTrường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.\n\n2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ\n\nNhư vậy, từ các quy định trên, mức lãi suất nợ quá hạn tối đa hiện nay được xác định theo các trường hợp như sau:\n\n- Lãi suất nợ quá hạn do các bên tự thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.\n\nTrường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất nợ quá hạn tối đa là 10%/năm của khoản tiền vay.\n\nTrường hợp các bên không có sự thỏa thuận thì lãi suất quá hạn được tính bằng 150% tương đương 1,5 lãi suất vay theo hợp đồng vay.\n\n*Lưu ý rằng: Theo quy định tại Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP, các tổ chức tín dụng không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, lãi suất nợ quá hạn mà các tổ chức tín dụng ấn định có thể vượt quá 20%/năm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q47_3", "question": "Chậm trả nợ cho ngân hàng thì lãi suất được tính như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:\n\n+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;\n\n+ Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;\n\n+ Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu biên bản cấn trừ công nợ 2 bên mới nhất 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q48_1", "question": "Cấn từ công nợ là gì?", "answers": [{"text": "Cấn trừ công nợ hay còn được gọi là Bù trừ công nợ (tiếng Anh là Clearing Debts) được hiểu là những giao dịch, hay hoạt động mua bán, cung cấp hàng hoá/dịch vụ giữa các đơn vị với nhau. Những đơn vị này sẽ vừa đóng vai trò như là người mua, vừa đóng vai trò là người bán. Trong quá trình hợp tác đó, nếu có xảy ra giao dịch thì cả hai bên phải tạo một biên bản cấn trừ công nợ.\n\nHay có thể hiểu đây là một hình thức thanh toán trong đó hai bên có khoản nợ phải thu và phải trả cho nhau sẽ thỏa thuận bù trừ các khoản nợ đó cho nhau. Nghĩa là, bên nào có khoản nợ ít hơn sẽ được bù trừ bằng khoản nợ của bên còn lại. Số tiền chênh lệch còn lại sẽ được thanh toán hoặc tiếp tục bù trừ vào các giao dịch phát sinh tiếp theo.\n\nBù trừ công nợ là một hình thức thanh toán phổ biến trong các hoạt động mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ,... giữa các doanh nghiệp. Hình thức này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí thanh toán, đồng thời đơn giản hóa thủ tục thanh toán.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nĐể bù trừ công nợ, hai bên cần thỏa thuận các nội dung sau:\n\n- Các khoản nợ phải thu và phải trả của mỗi bên.\n\n- Phương thức bù trừ (bằng tiền mặt, chuyển khoản,...).\n\n- Thời hạn bù trừ.\n\nViệc bù trừ công nợ cần được lập thành biên bản bù trừ công nợ. Biên bản này có giá trị pháp lý như một hợp đồng dân sự theo Bộ luật dân sự 2015, có thể được sử dụng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu có.\n\nMẫu biên bản cấn trừ công nợ 2 bên mới nhất 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Cấn trừ công nợ hay còn được gọi là Bù trừ công nợ (tiếng Anh là Clearing Debts) được hiểu là những giao dịch, hay hoạt động mua bán, cung cấp hàng hoá/dịch vụ giữa các đơn vị với nhau. Những đơn vị này sẽ vừa đóng vai trò như là người mua, vừa đóng vai trò là người bán. Trong quá trình hợp tác đó, nếu có xảy ra giao dịch thì cả hai bên phải tạo một biên bản cấn trừ công nợ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q48_2", "question": "Mẫu biên bản cấn trừ công nợ 2 bên mới nhất 2025?", "answers": [{"text": "Biên bản cấn trừ công nợ là một loại văn bản pháp lý, được lập ra giữa hai bên có quan hệ mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hoặc các khoản thu chi khác. Biên bản này ghi nhận việc hai bên đồng ý bù trừ các khoản nợ phải thu và phải trả cho nhau.\n\nBiên bản cấn trừ công nợ có giá trị pháp lý như một hợp đồng dân sự, có thể được sử dụng để làm căn cứ giải quyết tranh chấp nếu có.\n\nBiên bản cấn trừ công nợ cần có đầy đủ các thông tin sau:\n\n- Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân của hai bên.\n\n- Các khoản nợ phải thu và phải trả của hai bên.\n\n- Số tiền còn phải trả hoặc nhận sau khi bù trừ.\n\n- Ngày lập biên bản.\n\n- Chữ ký của hai bên.\n\nBiên bản cấn trừ công nợ được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.\n\nSau đây là mẫu biên bản cấn trừ công nợ 2 bên mới nhất 2025 có thể tham khảo:\n\nTải về miễn phí mẫu biên bản cấn trừ công nợ 2 bên mới nhất 2025 tại đây Tải về", "answer_start": "Biên bản cấn trừ công nợ là một loại văn bản pháp lý, được lập ra giữa hai bên có quan hệ mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hoặc các khoản thu chi khác. Biên bản này ghi nhận việc hai bên đồng ý bù trừ các khoản nợ phải thu và phải trả cho nhau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q48_3", "question": "Khi các bên đàm phán đẩy nhanh thanh toán bù trừ công nợ thì bên đi vay xử lý bảng kê nhu cầu sử dụng vốn vay nước ngoài như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về phương án sử dụng vốn vay nước ngoài như sau:\n\nPhương án sử dụng vốn vay nước ngoài\n\n4. Nguyên tắc lập bảng kê nhu cầu sử dụng vốn:\n\na) Đối với mục đích thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc phát sinh từ khoản vay trong nước):\n\nBên đi vay kê khai tại bảng kê nhu cầu sử dụng vốn các nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn của khoản vay trên cơ sở dự toán số tiền phải trả theo các chứng từ, tài liệu làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán như hóa đơn, thỏa thuận, hợp đồng được ký kết, phát hành trước khi bên đi vay thực hiện rút vốn khoản vay.\n\nTrường hợp vì lý do khách quan như bên thụ hưởng không giao đủ hàng, các bên đàm phán được việc lùi thời hạn thanh toán hoặc đẩy nhanh lịch thanh toán, thanh toán bù trừ công nợ hoặc cơ quan thuế thông báo thay đổi số tiền thuế phải nộp dẫn tới giá trị thanh toán thực tế thay đổi so với giá trị ghi tại bảng kê nhu cầu sử dụng vốn, bên đi vay điều chỉnh Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong đó cập nhật bảng kê nhu cầu sử dụng vốn phù hợp với thực tế và bổ sung thêm các khoản nợ ngắn hạn hợp pháp khác của bên đi vay có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn khoản vay (nếu có);\n\nTheo đó, trong trường hợp vì lý do khách quan như việc các bên đàm phán được việc đẩy nhanh thanh toán bù trừ công nợ dẫn tới giá trị thanh toán thực tế thay đổi so với giá trị ghi tại bảng kê nhu cầu sử dụng vốn, bên đi vay điều chỉnh Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài trong đó cập nhật bảng kê nhu cầu sử dụng vốn phù hợp với thực tế và bổ sung thêm các khoản nợ ngắn hạn hợp pháp khác của bên đi vay có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn khoản vay (nếu có)\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo điểm a khoản 4 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về phương án sử dụng vốn vay nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q49_1", "question": "Mẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2025?", "answers": [{"text": "Theo đó, Công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm được sử dụng để thông báo và sửa lỗi sai sót về số tài khoản ngân hàng được sử dụng để thanh toán các khoản phí bảo hiểm. Việc này giúp đảm bảo rằng các khoản phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm được thanh toán chính xác và kịp thời, tránh những rủi ro không đáng có.\n\nMẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2025 như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTải Mẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2025 tại đây. Tải về\n\n*Lưu ý: Mẫu Công văn được lập dựa theo quy định Nghị định 30/2020/NĐ-CP.\n\nMẫu công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm mới nhất 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo đó, Công văn giải trình sai số tài khoản với bảo hiểm được sử dụng để thông báo và sửa lỗi sai sót về số tài khoản ngân hàng được sử dụng để thanh toán các khoản phí bảo hiểm. Việc này giúp đảm bảo rằng các khoản phí bảo hiểm của người tham gia bảo hiểm được thanh toán chính xác và kịp thời, tránh những rủi ro không đáng có."}], "is_impossible": false}, {"id": "q49_2", "question": "Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2025 đối với doanh nghiệp là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, một số quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bị hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 92 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động cụ thể như sau:\n\nMức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động\n\n1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:\n\na) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;\n\nc) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\n2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:\n\nb) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\n3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.\n\nTheo quy định Điều 44 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2014 về mức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cụ thể như:\n\nMức đóng, nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n\n1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng tối đa 1% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Điều 43 của Luật này vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\n2. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bao gồm:\n\na) Khoản đóng thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ theo quy định tại Điều 90 và Điều 91 của Luật bảo hiểm xã hội;\n\nc) Các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nNgoài ra, căn cứ tại Điều 22 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 về mức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:\n\nMức đóng và phương thức đóng theo quy định tại Điều 44 Luật An toàn, Vệ sinh lao động các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:\n\n1. Từ ngày 01/6/2017, người sử dụng lao động hằng tháng đóng bằng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 21.\n\n2. Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.\n\nThông qua các quy định trên, mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2025 đối với doanh nghiệp như sau:\n\n- 3% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng đóng BHXH của người lao động vào Quỹ ốm đau và thai sản\n\n- 14% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng đóng BHXH của người lao động vào Quỹ hưu trí và tử tuất.\n\n- 0.5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng đóng BHXH của người lao động vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, một số quy định về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bị hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 92 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q49_3", "question": "Mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như:\n\nMức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\n1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\nNgười lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n\nNhư vậy, mức đóng BHXH bắt buộc năm 2024 của người lao động tại Việt Nam được quy định như sau:\n\n[1] Đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với:\n\n- Người làm việc theo các loại hợp đồng lao động sau:\n\n+ Hợp đồng không xác định thời hạn.\n\n+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn;\n\n+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.\n\n+ Hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi.\n\n- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.\n\n- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân.\n\n- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.\n\n[2] Đóng bằng 8% mức tiền lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tài khoản công ty chuyển tiền cho cá nhân có bị phạt không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q50_1", "question": "Tài khoản công ty chuyển tiền cho cá nhân có bị phạt không?", "answers": [{"text": "Hiện nay, không có văn nào quy định về việc cấm việc chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân.\n\nDo đó, việc tài khoản công ty chuyển cho tài khoản cá nhân sẽ không bị phạt nhưng phải có chứng từ đầy đủ để đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định mọi khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:\n\n- Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n- Nếu hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nĐồng thời, căn cứ Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như sau:\n\n- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu/chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài (đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh/có thu nhập phát sinh tại Việt Nam).\n\n- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 20 triệu đồng trở lên, trừ trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT) và trường hợp nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.\n\nNhư vậy, để đưa các khoản chi phí chuyển từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần có hóa đơn, chứng từ đầy đủ về việc sử dụng số tiền đó để thanh toán các khoản liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nTài khoản công ty chuyển tiền cho cá nhân có bị phạt không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, không có văn nào quy định về việc cấm việc chuyển tiền từ tài khoản công ty sang tài khoản cá nhân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q50_2", "question": "Công ty có được thanh toán tiền lương cho người lao động qua tài khoản không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:\n\nHình thức trả lương\n\n1. Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.\n\n2. Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.\n\nTrường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.\n\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nTheo đó, về hình thức trả lương thì cho phép doanh nghiệp và người lao động được phép tự thỏa thuận.\n\nLương của người lao động sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.\n\nTuy nhiên, khi thanh toán lương bằng hình thức này thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q50_3", "question": "Thủ tục, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp gồm mấy bước?", "answers": [{"text": "Quy trình mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp bao gồm 04 bước như sau:\n\nBước 1: Lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản công ty\n\nBước 2: Chuẩn bị hồ sơ mở tài khoản ngân hàng cho công ty, doanh nghiệp\n\nTại khoản 2 Điều 12 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2020/TT-NHNN hướng dẫn hồ sơ mở tài khoản ngân hàng cho công ty, doanh nghiệp cụ thể như sau:\n\n- Giấy đề nghị mở tài khoản theo mẫu của Ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản (doanh nghiệp có thể tải từ website của ngân hàng.\n\n- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (photo/công chứng tùy ngân hàng).\n\n- Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng/người phụ trách kế toán.\n\n- Bản sao CMND người được ủy quyền giao dịch tài khoản tại ngân hàng (nếu có).\n\nBước 3: Làm thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng\n\nSau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đem hồ sơ và con dấu ra ngân hàng để ký hợp đồng mở và sử dụng tài khoản doanh nghiệp.\n\nSau khi có số tài khoản doanh nghiệp phải nộp một khoản tiền vào tài khoản để làm phí duy trì.\n\nBước 4: Đặt mua chi phiếu tại ngân hàng để rút tiền mặt\n\nViệc rút tiền mặt từ tài khoản công ty không dễ dàng như tài khoản cá nhân. Do vậy, doanh nghiệp phải sử dụng chi phiếu mua tại ngân hàng để rút tiền. Trên chi phiếu phải có chữ ký của chủ tài khoản và đóng dấu của công ty thì mới được ngân hàng chấp thuận.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Quy trình mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp bao gồm 04 bước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải về mẫu đơn đề nghị dừng thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q51_1", "question": "Tải về mẫu đơn đề nghị dừng thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị dừng thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị dừng thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nGhi chú: ...(1)... Tên tổ chức đề nghị dừng thử nghiệm.\n\nThông tin trên là: Tải về mẫu đơn đề nghị dừng thử nghiệm chi tiết ở đâu?\n\nTải về mẫu đơn đề nghị dừng thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chi tiết ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q51_2", "question": "Trường hợp nào ngân hàng Nhà nước xem xét dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đã cấp theo Nghị định 94?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về ngân hàng Nhà nước xem xét dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đã cấp đối với một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Hết thời hạn thực hiện thử nghiệm được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc hết thời gian đã được gia hạn thử nghiệm mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP;\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP;\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm giải thể doanh nghiệp hoặc bị phá sản theo quy định pháp luật có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP;\n\n- Sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không triển khai thử nghiệm trừ trường hợp bất khả kháng;\n\n- Xuất hiện những rủi ro trong quá trình giám sát và kiểm tra mà theo đánh giá của các cơ quan nhà nước:\n\n+ Có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây rủi ro lớn, thiệt hại thực tế tới khách hàng hoặc gây bất ổn cho thị trường tài chính - tiền tệ;\n\n+ Các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục, vi phạm các quy định pháp luật có liên quan khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực;\n\n- Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm một trong các điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại Điều 8 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm;\n\n- Công ty cho vay ngang hàng không thực hiện biện pháp quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về ngân hàng Nhà nước xem xét dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đã cấp đối với một trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q51_3", "question": "Trình tự xử lý dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện như thế nào theo Nghị định 94?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về trình tự xử lý dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện như sau:\n\n(1) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi kết thúc thời gian thử nghiệm;\n\n(2) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP:\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP; báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định Nghị định 94/2025/NĐ-CP; kế hoạch dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.\n\n- Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến phối hợp.\n\n- Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần.\n\n+ Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Trường hợp tổ chức có văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì căn cứ quá trình giám sát, theo dõi thử nghiệm và ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.\n\n(3) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP:\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thí nghiệm theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị dừng thử nghiệm của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n(4) Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời điểm ghi nhận các trường hợp tại điểm d, điểm đ, điểm c, điểm g, điểm h khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm về việc dừng thử nghiệm. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có văn bản giải trình.\n\n- Trường hợp tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, trong vòng 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Trường h��p tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có văn bản giải trình, trong vòng 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành xem xét, đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.\n\n+ Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\n- Căn cứ trên quá trình giám sát, theo dõi thử nghiệm và ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản trả lời tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm về việc tiếp tục triển khai thử nghiệm.\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về trình tự xử lý dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q52_1", "question": "Đã có Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định một số nội dung về quản trị, điều hành, tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, Thông tư 29/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản trị, điều hành, tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây:\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành.\n\nĐã có Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định một số nội dung về quản trị, điều hành, tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q52_2", "question": "Cá nhân phải đáp ứng điều kiện gì để trở thành thành viên của quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định điều kiện để trở thành thành viên như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n1. Đối với cá nhân:\n\na) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n2. Đối với hộ gia đình:\n\na) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\nb) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia định ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, để trở thành thành viên của quỹ tín dụng nhân dân cá nhân phải đáp ứng điều kiện sau đây:\n\n- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định điều kiện để trở thành thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q52_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chấm dứt tư cách thành viên như sau:\n\nĐiều 9. Chấm dứt tư cách thành viên\n\n1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n(i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;\n\n(ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;\n\n(iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này;\n\n(iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này\n\n(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;\n\n(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân\n\nNhư vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n[1] Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n- Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;\n\n- Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;\n\n- Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN\n\n- Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\n[2] Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\n[3] Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n- Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN\n\n- Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chấm dứt tư cách thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nợ xấu bao lâu thì bị kiện? Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q53_1", "question": "Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về nợ xấu như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\n8. Nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm nợ (chỉ đề cập chủ yếu các khoản nợ thường gặp trên thực tế) như sau:\n\nNhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn):\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.\n\n- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.\n\nNhóm 2 (Nợ cần chú ý).\n\n- Khoản nợ quá hạn từ đến 90 ngày.\n\n- Các khoản nợ được điều chỉnh lại kỳ hạn thanh toán\n\nNhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)\n\n- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn).\n\n- Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn.\n\n- Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi (Trừ khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn)\n\nNhóm 4 (Nợ nghi ngờ).\n\n- Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu nhưng quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn.\n\nNhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).\n\n- Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày.\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.\n\nNhư vậy nợ xấu là khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên, và có cơ cấu lại thời gian trả nợ. Ngoài ra các khoản nợ khác quy định tại nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 cũng được xem là nợ xấu.\n\n*Lưu ý: khoản nợ quá hạn trên là các khoản vay được thực hiện giữa cá nhân, tổ chức với tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, trừ tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.\n\nNợ xấu bao lâu thì bị kiện? Nợ quá hạn bao lâu được xem là nợ xấu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q53_2", "question": "Nợ xấu bao lâu thì bị kiện?", "answers": [{"text": "Nợ xấu là cụm từ được sử dụng nhiều trong hoạt động cho vay giữa tổ chức, cá nhân với các tổ chức tín dụng (thông thường là các ngân hành hàng thương mại). Theo quy định pháp luật về tổ chức tín dụng hiện nay, không có quy định cụ thể về thời gian khởi kiện đối với nợ xấu.\n\nTrên thực tế, mỗi ngân hàng sẽ có quy trình xử lý nợ xấu đối với từng hợp đồng vay sao cho phù hợp. Thông thường, ngân hàng sẽ ưu tiên giải quyết khoản nợ xấu bằng thương lượng hoặc thỏa thuận với bên vay hơn là việc khởi kiện Tòa án. Trường hợp, phía ngân hàng nhận thấy quyền lợi của họ đang bị xâm phạm và bên vay có đủ dấu hiệu vi phạm về hợp đồng tín dụng thì sẽ làm hồ sơ khởi kiện.\n\nNgoài ra, vì pháp luật về các tổ chức tín dụng không điều chỉnh nội dung này, cho nên có thể dẫn chiếu đến Bộ luật Dân sự 2015 để giải thích câu hỏi nợ xấu bao lâu thì bị kiện?\n\nCăn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về áp dụng Bộ luật dân sự như sau:\n\nÁp dụng Bộ luật dân sự\n\n1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự.\n\n2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.\n\n3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng.\n\nBên cạnh đó, theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về hợp đồng cụ thể như:\n\nThời hiệu khởi kiện về hợp đồng\n\nThời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.\n\nThông qua các quy định trên, ngân hàng có thể khởi kiện bên vay trong thời hạn 03 năm kể từ ngày đến hạn trả nợ được thỏa thuận trong hợp đồng mà người vay không trả nợ dẫn đến nợ xấu.", "answer_start": "Nợ xấu là cụm từ được sử dụng nhiều trong hoạt động cho vay giữa tổ chức, cá nhân với các tổ chức tín dụng (thông thường là các ngân hành hàng thương mại). Theo quy định pháp luật về tổ chức tín dụng hiện nay, không có quy định cụ thể về thời gian khởi kiện đối với nợ xấu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q53_3", "question": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2013/TT-NHNN về cung cấp tín dụng.\n\nCung cấp thông tin tín dụng\n\n2. Tổ chức tự nguyện thực hiện cung cấp cho CIC toàn bộ hoặc một phần Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này trên cơ sở thỏa thuận với CIC, đảm bảo nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định khác của pháp luật\n\nNgoài ra, theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN hạn chế khai thác thông tin tín dụng.\n\nHạn chế khai thác thông tin tín dụng\n\n1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nNhư vậy, các tổ chức tín dụng như ngân hàng, công ty tài chính sẽ thực hiện cung cấp cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (viết tắt là CIC) về thông tin tín dụng. Hoạt động sẽ được thỏa thuận với CIC trên nguyên tắc an toàn, bảo mật và các quy định pháp luật khác.\n\nViệc khách hàng rơi vào các nhóm nợ xấu được xem là thông tin tiêu cực về khách hàng vay, cho nên thông tin nợ xấu liên quan đến tín dụng, thì Nhà nước chỉ được sử dụng trong thời gian tối đa 5 năm. Có nghĩa rằng xóa nợ xấu trên CIC sẽ được thực hiện sau 05 năm kể từ ngày khách hàng tất toán xong khoản vay.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2013/TT-NHNN về cung cấp tín dụng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa điểm 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q54_1", "question": "Địa điểm 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 ở đâu?", "answers": [{"text": "Ngày 11/6/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025.\n\nTOÀN VĂN Quyết định 2020 QĐ BTC ngày 11/6/2025 sửa đổi Quyết định 385/QĐ-BTC về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTheo Phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực ban hành kèm theo Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 thì danh sách 20 Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:\n\nXem chi tiết danh sách 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 theo Địa bàn quản lý, trụ sở chính:\n\nXem thêm toàn bộ danh sách địa bàn quản lý của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025:\n\nTrên đây là thông tin về Địa điểm 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025.\n\nĐịa điểm 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 11/6/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q54_2", "question": "Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực bao gồm những ai?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:\n\nĐiều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực\n\n1. Kho bạc Nhà nước khu vực có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Kho bạc Nhà nước khu vực. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\nTheo đó, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực gồm: Giám đốc và một số Phó Giám đốc.\n\nTrong đó, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý được giao của Kho bạc Nhà nước khu vực. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.", "answer_start": "Theo Điều 4 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định về lãnh đạo Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q54_3", "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có nhiệm vụ quản quỹ dự trữ tài chính nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước.\n\n2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định.\n\n3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật:\n\na) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực.\n\nTheo đó, nhiệm vụ quản quỹ dự trữ tài chính nhà nước của Kho bạc Nhà nước khu vực được quy định như sau:\n\n- Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;\n\n- Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TOÀN VĂN Nghị định 135 2025 NĐ CP về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q55_1", "question": "TOÀN VĂN Nghị định 135 2025 NĐ CP về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chi tiết thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2025/NĐ-CP quy định chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước.\n\nXem chi tiết Toàn văn Nghị định 135 2025 NĐ CP về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTại Nghị định 135 2025 NĐ CP quy định chi tiết về:\n\n- Chế độ tài chính, doanh thu, chi phí, phân phối lợi nhuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 3 Điều 151 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khoản 4 Điều 145 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khoản 1 Điều 148 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước (bao gồm: tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ và ngân hàng hợp tác xã).\n\nCơ chế tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách thực hiện theo quy định khác của Chính phủ.\n\nNghị định 135 2025 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2025.\n\nTOÀN VĂN Nghị định 135 2025 NĐ CP về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng nước ngoài chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 12/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 135/2025/NĐ-CP quy định chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q55_2", "question": "Tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới loại hình công ty nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q55_3", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu 03 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q56_1", "question": "Mẫu 03 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mẫu số 03 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng cho Công ty Fintech đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng) như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\n...(1)... Công ty cho vay ngang hàng đề nghị.\n\n...(2)...: Trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật đề nghị liệt kê hết.\n\nThông tin trên là: Mẫu 03 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho ai?\n\nMẫu 03 đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng áp dụng cho ai? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mẫu số 03 Phụ lục 1 Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (Áp dụng cho Công ty Fintech đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng) như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q56_2", "question": "Điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với công ty Fintech đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định công ty Fintech đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp đáp ứng các điều kiện và tiêu chí cụ thể sau:\n\nĐiều kiện tham gia Cơ chế thử nghiệm:\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; không là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của Công ty là người có quốc tịch Việt Nam; không có án tích; không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và an ninh mạng; không đồng thời là chủ sở hữu, người quản lý doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài chính, ngân hàng, cầm đồ, kinh doanh theo phương thức đa cấp; không là chủ các dây hụi, họ, biêu, phường hoặc đang là thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) của Công ty phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật;\n\n- Đáp ứng tiêu chuẩn về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với nền tảng số triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:\n\n+ Hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống lưu trữ thông tin phải đặt trong lãnh thổ Việt Nam, vận hành đảm bảo an toàn và liên tục, hệ thống kỹ thuật dự phòng độc lập với hệ thống chính để đảm bảo không bị gián đoạn khi xảy ra các sự cố, đặc biệt là sự cố về kỹ thuật, công nghệ.\n\n+ Dữ liệu, thông tin của toàn bộ khách hàng và các bên liên quan phải được cập nhật, lưu trữ và chia sẻ trên nền tảng số có tính bảo mật cao, đảm bảo minh bạch, công khai giữa các bên tham gia nhưng đồng thời phải bảo mật thông tin của bên tham gia đối với các bên không liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n+ Thử nghiệm và đánh giá hệ thống công nghệ thông tin trước khi đưa vào vận hành.\n\nĐội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn về lĩnh vực đảm nhiệm đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và liên tục.\n\nTiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\n- Có biện pháp để xác định và quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp, báo cáo và khai thác thông tin tức thời về bên đi vay tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp và dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n- Việc giải ngân, thanh toán khoản vay, lãi, phí cho các giao dịch của khách hàng tại giải pháp cho vay ngang hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ví điện tử của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Có biện pháp để đảm bảo thời hạn hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay sử dụng giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá 02 năm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định công ty Fintech đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp đáp ứng các điều kiện và tiêu chí cụ thể sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q56_3", "question": "Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau:\n\n(1) Đơn đăng ký tham gia theo Mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n(2) Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lý, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n(3) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n(4) Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n(5) Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm:\n\n- Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm;\n\n- Việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm.\n\n(6) Hồ sơ về nhân sự:\n\n- Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị.\n\n(7) Bản sao các tài liệu chứng minh Công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Điều lệ.\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 05 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q57_1", "question": "Toàn văn Thông tư 05 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 19/05/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 05/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.\n\nTải về Thông tư 05/2025/TT-NHNN\n\nTrong đó, căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 05/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2014/TT-NHNN về việc kiểm đếm tiền mặt giao nhận theo lệnh điều chuyển của Ngân hàng Nhà nước đối với tiền đã qua lưu thông như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực (trừ Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển thực hiện theo quy định tại điểm b Khoản này) tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) số tiền đã nhận phải thành lập Hội đồng kiểm đếm theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Thông tư 01/2014/TT-NHNN.\n\nThời hạn kiểm đếm là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận tiền. Đơn vị giao cử người chứng kiến; trường hợp không cử người chứng kiến, đơn vị giao phải có thông báo bằng văn bản cho đơn vị nhận.\n\nCục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian kiểm đếm tiền mặt theo lệnh điều chuyển trong các trường hợp do nguyên nhân khách quan theo đề nghị của Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực;\n\n- Ngân hàng Nhà nước Khu vực được giao vận chuyển tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) đối với số tiền dùng để chỉ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn. Hội đồng kiểm đếm được thành lập theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Thông tư 01/2014/TT-NHNN và chịu trách nhiệm giám sát an toàn tài sản;\n\n- Đối với số tiền không tổ chức kiểm đếm tờ (miếng), Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thể giao bỏ (túi) tiền nguyên niêm phong cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn và phải cử người chứng kiến khi đơn vị nhận tổ chức kiểm đếm tờ (miếng) hoặc giao tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác trên địa bàn luân phiên chứng kiến kiểm đếm tiền của đơn vị nhận, không phân biệt tiền đó là của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nào.\n\nXem thêm chi tiết tại Toàn văn Thông tư 05 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá\n\nTrên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 05 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ra sao?\n\nToàn văn Thông tư 05 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 19/05/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 05/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá."}], "is_impossible": false}, {"id": "q57_2", "question": "Tiền mặt được niêm phong như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về việc niêm phong tiền mặt như sau:\n\n- Giấy niêm phong bó tiền là loại giấy mỏng, kích thước phù hợp với từng loại tiền và được in sẵn một số nội dung. Ngân hàng Nhà nước sử dụng giấy niêm phong màu trắng, mực in màu đen.\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng màu giấy hoặc màu mực riêng trên giấy niêm phong sau khi thống nhất mẫu giấy niêm phong với Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trên giấy niêm phong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các nội dung sau: tên ngân hàng; loại tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, túi) tiền; số tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong.\n\n- Người có tên, chữ ký trên giấy niêm phong phải chịu trách nhiệm về bó, túi, hộp, bao, thùng tiền đã niêm phong.\n\n- Quy định niêm phong bao, túi, thùng tiền của Ngân hàng Nhà nước:\n\n+ Kẹp chì đối với tiền mới in;\n\n+ Kẹp chì kèm giấy niêm phong đối với tiền đã qua lưu thông.\n\n- Niêm phong tiền mới in:\n\n+ Trên giấy niêm phong gói tiền mới in (10 bó) gồm các nội dung: cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; số sêri; tên hoặc số hiệu của người đóng gói, đóng bao; năm sản xuất;\n\n+ Trên bao tiền gồm các nội dung: ký hiệu loại tiền, năm sản xuất, sêri hoặc mã vạch bao tiền.ư", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định về việc niêm phong tiền mặt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q57_3", "question": "Tài sản quý, giấy tờ có giá được đóng gói, niêm phong như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Đóng gói, niêm phong tài sản quý, giấy tờ có giá\n\nViệc đóng gói, niêm phong ngoại tệ, giấy tờ có giá thực hiện như đóng gói, niêm phong tiền mặt.\n\nViệc đóng gói, niêm phong, kiểm đếm, giao nhận vàng, các loại kim khí quý, đá quý và các tài sản quý khác được quy định tại một văn bản riêng.\n\nTheo đó, việc đóng gói, niêm phong ngoại tệ, giấy tờ có giá thực hiện như đóng gói, niêm phong tiền mặt. Việc đóng gói, niêm phong, kiểm đếm, giao nhận vàng, các loại kim khí quý, đá quý và các tài sản quý khác được quy định tại một văn bản riêng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nợ xấu có bị phong tỏa tài khoản không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q58_1", "question": "Nợ xấu có bị phong tỏa tài khoản không?", "answers": [{"text": "Theo đó, việc nợ xấu có bị phong tỏa tài khoản hay không phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Theo quy định hiện hành, nếu cá nhân bị nợ xấu thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán, cụ thể:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch v��� thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nNợ xấu có bị phong tỏa tài khoản không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo đó, việc nợ xấu có bị phong tỏa tài khoản hay không phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Theo quy định hiện hành, nếu cá nhân bị nợ xấu thuộc các trường hợp tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán, cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q58_2", "question": "Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán có được sử dụng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 6. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong toả một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.\n\n2. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP và quy định pháp luật về phòng, chống khủng bố; phòng chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.\n\n3. Sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản thanh toán hoặc người đại diện theo pháp luật, người giám hộ của cá nhân mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này (sau đây gọi chung là người đại diện) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa tài khoản thanh toán). Hình thức thông báo theo thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n4. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.\n\nNhư vậy, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Nếu tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q58_3", "question": "Đóng tài khoản thanh toán ngân hàng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định đóng tài khoản thanh toán ngân hàng được thực hiện như sau:\n\n[1] Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\n- Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n[2] Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán:\n\n- Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định đóng tài khoản thanh toán ngân hàng được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 07 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 39/2024/TT-NHNN về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q59_1", "question": "Toàn văn Thông tư 07 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 39/2024/TT-NHNN về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 6/6/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 07/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 07 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 39 2024 TT NHNN về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng:\n\nCụ thể, Thông tư 07 2025 TT NHNN sửa đổi Điều 1 Thông tư 39 2024 TT NHNN xác định phạm vi điều chỉnh của Thông tư 39/2024/TT-NHNN gồm:\n\n- Thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức kiểm soát đặc biệt;\n\n- Quyết định kiểm soát đặc biệt; thông báo, công bố thông tin kiểm soát đặc biệt; thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt phương án chuyển giao bắt buộc;\n\n- Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nThông tư 07/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 6/6/2025.\n\nToàn văn Thông tư 07 2025 TT NHNN sửa đổi Thông tư 39/2024/TT-NHNN về kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 6/6/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 07/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q59_2", "question": "Quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2024/TT-NHNN, quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng bao gồm các nội dung dưới đây:\n\n- Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Lý do đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.\n\n- Thời hạn kiểm soát đặc biệt.\n\n- Hình thức kiểm soát đặc biệt, nội dung, phạm vi, biện pháp, công việc kiểm soát hoạt động đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Họ, tên, chức danh từng thành viên Ban kiểm soát đặc biệt, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt, Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt và các thành viên khác của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n- Việc sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả con dấu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.\n\n- Việc chuyển khoản cho vay tái cấp vốn thành khoản cho vay đặc biệt; việc chuyển khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã thành khoản vay đặc biệt.\n\n- Nội dung khác.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2024/TT-NHNN, quyết định kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng bao gồm các nội dung dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q59_3", "question": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm gì trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 39/2024/TT-NHNN, trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng đó là:\n\n- Cử người tham gia Ban kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Phối hợp với Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đặt trụ sở chính, Ban kiểm soát đặc biệt trong quá trình kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.\n\n- Cử người để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.\n\n- Tham gia đánh giá tính khả thi phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt trên cơ sở đề nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n- Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xây dựng phương án phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 18 Thông tư 39/2024/TT-NHNN.\n\n- Phối hợp với Ban kiểm soát đặc biệt trong việc xây dựng, hoàn thiện phương án phá sản quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt và đề xuất Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hạn mức chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền, tối đa bằng số tiền gửi của cá nhân được bảo hiểm tại quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt chi trả bảo hiểm tiền gửi cho người gửi tiền theo phương án phá sản đã được phê duyệt.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 39/2024/TT-NHNN, trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giúp việc cho Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm những ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q60_1", "question": "Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 24. Tổng giám đốc\n\n1. Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hằng ngày của Ngân hàng Phát triển, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình.\n\n2. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.\n\n3. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc áp dụng theo quy định đối với tổ chức tín dụng tại các Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 45, Điều 46, Điều 47 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).\n\nTheo đó Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển là người điều hành hoạt động hằng ngày của Ngân hàng Phát triển, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nGiúp việc cho Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm những ai? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q60_2", "question": "Giúp việc cho Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 26. Giúp việc cho Tổng giám đốc\n\n1. Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, K�� toán trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển (trừ bộ phận giúp việc cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đảng, đoàn thể).\n\n2. Phó Tổng giám đốc\n\na) Phó Tổng giám đốc đảm nhiệm phụ trách một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công;\n\nb) Số lượng Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định, tối đa không quá 05 người. Nhiệm kỳ của Phó Tổng giám đốc là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại;\n\nc) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Tổng giám đốc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó giúp việc cho Tổng giám đốc gồm các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển (trừ bộ phận giúp việc cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đảng, đoàn thể).", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q60_3", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những hoạt động nghiệp vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những hoạt động nghiệp vụ sau:\n\n- Hoạt động huy động vốn:\n\n+ Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật;\n\n+ Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Hoạt động tín dụng:\n\n+ Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;\n\n+ Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật;\n\n+ Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác: Thực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những hoạt động nghiệp vụ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q60_4", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quyền hạn và trách nhiệm gì đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 37. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n1. Hướng dẫn Ngân hàng Phát triển phân loại nợ và các quy định đảm bảo an toàn trong hoạt động phù hợp với tính chất và hoạt động của Ngân hàng Phát triển.\n\n2. Hướng dẫn Ngân hàng Phát triển tham gia hoạt động thanh toán, tham gia thị trường mở, thị trường liên ngân hàng và vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quyết định việc cấp giấy phép hoạt động quản lý ngoại hối phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Phát triển.\n\n4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó quyền hạn và trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam như sau:\n\n- Hướng dẫn Ngân hàng Phát triển phân loại nợ và các quy định đảm bảo an toàn trong hoạt động phù hợp với tính chất và hoạt động của Ngân hàng Phát triển.\n\n- Hướng dẫn Ngân hàng Phát triển tham gia hoạt động thanh toán, tham gia thị trường mở, thị trường liên ngân hàng và vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định việc cấp giấy phép hoạt động quản lý ngoại hối phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Phát triển.\n\n- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thực hiện dự trữ bắt buộc không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q61_1", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai thành lập? Cơ cấu tổ chức quản lý gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện pháp luật\n\n1. Ngân hàng Phát triển là ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định này và pháp luật có liên quan.\n\n2. Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu theo quy định của pháp luật.\n\n3. Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Phát triển là Tổng giám đốc.\n\nCăn cứ tại Điều 12 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 12. Cơ cấu tổ chức quản lý\n\nCơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển bao gồm:\n\n1. Hội đồng quản trị.\n\n2. Ban kiểm soát.\n\n3. Tổng giám đốc\n\nTheo đó Ngân hàng Phát triển (Ngân hàng Phát triển Việt Nam) là ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập. Đồng thời cơ cấu tổ chức quản lý của Ngân hàng Phát triển bao gồm:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Hội đồng quản trị.\n\n- Ban kiểm soát.\n\n- Tổng giám đốc.\n\nNgân hàng Phát triển Việt Nam phải thực hiện dự trữ bắt buộc không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q61_2", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải thực hiện dự trữ bắt buộc không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động\n\n1. Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động\n\nNgân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n2. Bảo đảm hoạt động\n\na) Ngân hàng Phát triển được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật;\n\nb) Ngân hàng Phát triển không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó Ngân hàng Phát triển Việt Nam không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNgoài ra Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q61_3", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những trách nhiệm và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những trách nhiệm sau:\n\n- Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho Ngân hàng Phát triển; đảm bảo an toàn, bảo toàn vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định 95/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan.\n\n- Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi đối với các khoản vốn mà Ngân hàng Phát triển huy động theo đúng cam kết.\n\n- Tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức hoạt động theo đúng chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động hằng năm, trung và dài hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thực hiện báo cáo công khai, minh bạch về hoạt động và tài chính; chấp hành chế độ báo cáo thống kê với các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn, tài sản theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Nghị định 95/2025/NĐ-CP và pháp luật liên quan.\n\nĐồng thời căn cứ tại Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những quyền hạn sau:\n\n- Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n- Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng.\n\n- Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.\n\n- Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng.\n\n- Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật.\n\n- Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.\n\n- Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.\n\n- Được xử lý rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định Ngân hàng Phát triển Việt Nam có những trách nhiệm sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q62_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": ">> Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào?\n\nNgày 30/5/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 5321/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6 năm 2025. Trong đó có công bố tỷ giá USD tháng 6 năm 2025.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNhư vậy, tỷ giá USD tháng 6 2025 áp dụng trên phạm vi toàn quốc như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 6 năm 2025 là 1 USD = 24.954 đồng.\n\n- Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 6 năm 2025 giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 5321 TB KBNN 2025 của Kho bạc Nhà nước như sau:\n\n- Tỷ giá USD tháng 6 năm 2025 được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết thông tin về tỷ giá USD tháng 6 2025 tại Thông báo 5321 TB KBNN 2025:\n\n* Trên đây là nội dung tỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu.\n\nTỷ giá USD tháng 6 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": ">> Danh sách 34 tỉnh thành theo bảng chữ cái và quy mô diện tích của các tỉnh chi tiết thế nào?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q62_2", "question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ hàng tháng do ai công bố?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ hàng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước (KBNN) công bố.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q62_3", "question": "Tiền Việt Nam có ký hiệu quốc gia là gì? Do cơ quan nào phát hành?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 16. Đơn vị tiền\n\nĐơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.\n\nCăn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, đơn vị tiền Việt Nam là \"Đồng\", có ký hiệu quốc gia là \"đ\" và có ký hiệu quốc tế là \"VND\". Tiền Việt Nam sẽ do Ngân hàng Nhà nước phát hành.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 06 2025 TT NHNN sửa đổi bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q63_1", "question": "Toàn văn Thông tư 06 2025 TT NHNN sửa đổi bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán ra sao?", "answers": [{"text": "Ngày 30/5/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động đại lý thanh toán.\n\nTải về Thông tư 06/2025/TT-NHNN\n\nTrong đó, căn cứ theo Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 06/2025/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện hoạt động đại lý thanh toán như sau:\n\n- Hoạt động giao đại lý thanh toán phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản giữa bên giao đại lý và bên đại lý theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-NHNN và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n- Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện các nghiệp vụ quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN và phù hợp với nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định quy định về tổ chức và hoạt động của cấp có thẩm quyền quyết định và văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Quyết định (nếu có) của bên giao đại lý, bên đại lý là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Bên đại lý không được phép giao đại lý lại cho bên thứ ba.\n\n- Khi thực hiện nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN, bên đại lý là tổ chức khác phải mở và duy trì tài khoản thanh toán tại bên giao đại lý để thực hiện các nghiệp vụ được giao đại lý trong phạm vi số dư do bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận; tài khoản thanh toán này phải được tách biệt với các tài khoản thanh toán phục vụ cho các hoạt động, mục đích khác của bên đại lý mở tại bên giao đại lý.\n\n- Bên giao đại lý thu phí của khách hàng thông qua bên đại lý theo mức phí do bên giao đại lý quy định trong từng thời kỳ. Bên giao đại lý và bên đại lý không được thu thêm các loại phí ngoài biểu phí do bên giao đại lý quy định và công bố. Biểu phí dịch vụ của bên giao đại lý phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại dịch vụ, phù hợp với quy định của pháp luật và được niêm yết công khai tại các điểm đại lý thanh toán và trên trang thông tin điện tử của bên đại lý (nếu có).\n\n- Bên giao đại lý và bên đại lý phải có cam kết bảo mật thông tin khách hàng phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các văn bản hướng dẫn thi hành và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Bên giao đại lý được phép ký kết hợp đồng đại lý thanh toán với tổ chức khác trên phạm vi toàn quốc. Số lượng điểm đại lý thanh toán của các tổ chức khác phải đảm bảo số lượng điểm đại lý thanh toán trên địa bàn cấp xã (không bao gồm phường) tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chiếm trên 70% số lượng điểm đại lý thanh toán của bên giao đại lý.\n\n- Số lượng đại lý thanh toán là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do bên giao đại lý tự quyết định phù hợp với năng lực quản lý của bên giao đại lý; số lượng điểm đại lý thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng quyết định trên cơ sở mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nXem thêm chi tiết nội dung sửa đổi tại Toàn văn Thông tư 06 2025 TT NHNN sửa đổi bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán\n\n* Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 06 2025 TT NHNN sửa đổi bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán ra sao?\n\nToàn văn Thông tư 06 2025 TT NHNN sửa đổi bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/5/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 06/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động đại lý thanh toán."}], "is_impossible": false}, {"id": "q63_2", "question": "Đại lý thanh toán được thực hiện những nghiệp vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:\n\n- Nhận hồ sơ mở tài khoản thanh toán, kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n- Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng, kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.\n\n- Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng, lập, ký, kiểm soát, xử lý chứng từ giao dịch của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:\n\n+ Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại bên giao đại lý;\n\n+ Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;\n\n+ Nộp tiền mặt để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng thì bên đại lý xử lý chứng từ giao dịch của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q63_3", "question": "Hợp đồng đại lý phải có tối thiểu những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định hợp đồng đại lý thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ của bên giao đại lý, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên giao đại lý;\n\n- Tên, địa chỉ của bên đại lý, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên đại lý;\n\n- Phạm vi giao đại lý, trong đó bao gồm các nội dung hoạt động được giao đại lý và hạn mức áp dụng đối với khách hàng, hạn mức áp dụng đối với bên đại lý;\n\n- Thời hạn giao đại lý;\n\n- Thời gian giao dịch hàng ngày và giờ làm việc;\n\n- Phí giao đại lý thanh toán;\n\n- Số lượng điểm đại lý hoặc danh sách điểm đại lý;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của bên giao đại lý, bên đại lý;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định hợp đồng đại lý thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông báo 3556 TB BHXH 30/5/2025 TP HCM về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin tài khoản ngân hàng, kho bạc như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q64_1", "question": "Toàn văn Thông báo 3556 TB BHXH 30/5/2025 TP HCM về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin tài khoản ngân hàng, kho bạc như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngày 30 tháng 5 năm 2025 Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 3556/TB-BHXH năm 2025 Về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin tài khoản ngân hàng, kho bạc.\n\nXem chi tiết Thông báo 3556/TB-BHXH năm 2025 tại:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTheo đó kể từ ngày 01/6/2025, BHXH khu vực XXVII được phân công quản lý địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Bình Dương và Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các đơn vị/tổ chức do Văn phòng BHXH Thành phố Hồ Chí Minh quản lý khi giao dịch, nộp tiền thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ BNN cho BHXH khu vực XXVII thực hiện như sau:\n\n- Tên cơ quan: Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII\n\n- Địa bàn quản lý: Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Bình Dương và Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n- Trụ sở chính: số 5, đường Nguyễn Đổng Chi, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Thông tin giao dịch tài khoản ngân hàng, kho bạc:\n\n+ Tên chủ sở hữu: Bảo hiểm xã hội khu vực XXVII\n\n+ Số tài khoản tại chi nhánh ngân hàng/kho bạc:\n\nKể từ ngày 01/6/2025 các đơn v��/tổ chức không thực hiện chuyển nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN vào tài khoản thu mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội do BHXH Thành phố Hồ Chí Minh đang tiến hành thủ tục đóng tài khoản chậm nhất ngày 31/5/2025.\n\nCác đơn vị/tổ chức đang tham gia tại BHXH thành phố, quận, huyện trực thuộc BHXH khu vực XXVII tiếp tục thực hiện giao dịch hồ sơ, chuyển nộp tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho cơ quan BHXH đang quản lý cho đến khi có thông báo mới.\n\nToàn văn Thông báo 3556 TB BHXH 30/5/2025 TP HCM Về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin tài khoản ngân hàng, kho bạc như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30 tháng 5 năm 2025 Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Thông báo 3556/TB-BHXH năm 2025 Về việc thay đổi tên cơ quan, thông tin tài khoản ngân hàng, kho bạc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q64_2", "question": "Vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm:\n\n[1] Bảo hiểm xã hội Việt Nam là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính có chức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. Tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n\n[2] Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh là VietNam Social Security, viết tắt là VSS.\n\n[3] Bảo hiểm xã hội Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 1 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q64_3", "question": "Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp Trung ương có bao nhiêu đơn vị tham mưu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp Trung ương như sau:\n\n[1] Bảo hiểm xã hội Việt Nam: có 14 đơn vị tham mưu tại Trung ương\n\n- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.\n\n- Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.\n\n- Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia.\n\n- Ban Quản lý đầu tư quỹ.\n\n- Ban Kiểm toán nội bộ.\n\n- Ban Pháp chế.\n\n- Ban Tài chính - Kế toán.\n\n- Ban Tổ chức cán bộ.\n\n- Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.\n\n- Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.\n\n- Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.\n\n- Trung tâm Lưu trữ.\n\n- Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử.\n\nCác tổ chức quy định từ điểm a đến điểm l khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 là đơn vị chuyên môn, giúp việc Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; các tổ chức quy định từ điểm m đến điểm o khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; các tổ chức quy định từ điểm k đến điểm o khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nBan Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Ban Kiểm toán nội bộ có 4 tổ; Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, Ban Tổ chức cán bộ, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 5 tổ; Ban Quản lý thu và phát triển người tham gia, Ban Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia có 6 tổ; Ban Tài chính - Kế toán, Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có 7 tổ; Trung tâm lưu trữ có 3 phòng; Trung tâm Kiểm soát thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế điện tử có 5 phòng; Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 6 phòng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 391/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp Trung ương như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơ quan nào thực hiện chức năng thanh tra?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q65_1", "question": "Trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơ quan nào thực hiện chức năng thanh tra?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức như sau:\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n2. Vụ Thanh toán.\n\n3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính.\n\n5. Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n6. Vụ Pháp chế.\n\n7. Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n8. Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n9. Văn phòng.\n\n10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\nCác đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài ra, Mục 2 theo Kết luận 134-KL/TW năm 2025 có quy định như sau:\n\n2. Đồng ý chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hệ thống cơ quan thanh tra theo 2 cấp ở Trung ương và địa phương. Trong đó:\n\n2.1. Ở Trung ương:\n\n(1) Kết thúc hoạt động của Thanh tra các bộ để sắp xếp, tổ chức lại thành các cục thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo lĩnh vực thuộc Thanh tra Chính phủ.\n\n(2) Tiếp tục duy trì tổ chức và hoạt động đối với: Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Thanh tra Cục Hàng hải Việt Nam, Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam, Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.\n\n(3) Kết thúc hoạt động của cơ quan thanh tra: Cục Bổ trợ tư pháp, Kho bạc Nhà nước, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê; không thành lập cơ quan thanh tra Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên. Các cục nêu trên thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành: Không tổ chức thanh tra chuyên ngành mà thực hiện chức năng kiểm tra chuyên ngành và chức năng khác theo quy định của pháp luật.\n\nTheo chủ trương sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy hệ thống cơ quan thanh tra thì Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì tổ chức và hoạt động. Do đó, trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thực hiện chức năng thanh tra.\n\nTrong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cơ quan nào thực hiện chức năng thanh tra? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q65_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước được tổ chức như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.\n\n- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.\n\n- Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định; tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác."}], "is_impossible": false}, {"id": "q65_3", "question": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có phải là thành viên Chính phủ không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;\n\n- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân có được tham gia và ký vào các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q66_1", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:\n\n\"Điều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo quy định trên thì quỹ tín dụng nhân dân là một tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng với mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nBan kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân có được tham gia và ký vào các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q66_2", "question": "Ban kiểm soát Quỹ tín dụng nhân dân có được tham gia và ký vào các văn bản, giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:\n\n\"Điều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n1. Giám sát hoạt động quản trị, điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong việc tuân thủ pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Đại hội thành viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm, xem xét lại quy định nội bộ của Ban kiểm soát, quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân về kế toán, báo cáo.\n\n3. Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; báo cáo Đại hội thành viên về kết quả thẩm định báo cáo tài chính, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội thành viên.\n\n4. Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước; giám sát an toàn trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n5. Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; được tiếp cận, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, có quyền sử dụng nguồn lực của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được thuê chuyên gia, tư vấn độc lập và tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\n6. Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị khi phát hiện người quản lý, người điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có).\n\n7. Triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định của pháp luật.\n\n8. Thông báo cho Hội đồng quản trị, báo cáo Đại hội thành viên và Ngân hàng Nhà nước về kết quả kiểm soát; kiến nghị với Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) khắc phục yếu kém, vi phạm trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ.\n\n10. Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Hội đồng quản trị, Đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền.\n\n11. Trưởng ban kiểm soát được tham dự nhưng không được quyền biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị; yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị nếu ý kiến đó khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội thành viên.\n\n12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nCăn cứ theo 93 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 93. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 92 của Luật này; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát.\n\n3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát.\n\nTheo quy định trên, Trưởng ban kiểm soát sẽ thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quy���n của Ban kiểm soát. Mà Ban kiểm soát không có chức năng điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh nên sẽ không ký các giấy tờ liên quan đến hoạt động kinh doanh của đơn vị mà chỉ ký các giấy tờ liên quan đến việc kiểm tra, giám sát, thẩm định BCTC trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tại Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "answer_start": "Căn cứ Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q66_3", "question": "Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân có bao nhiêu thành viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:\n\nĐiều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n1. Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải phù hợp với quy mô hoạt động và thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nCăn cứ Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định:\n\n\"Điều 20. Ban kiểm soát\n\n1. Số lượng thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo quy định sau:\n\na) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng phải có ít nhất 01 thành viên. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát;\n\nb) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng phải có ít nhất 02 thành viên;\n\nc) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên phải có ít nhất 03 thành viên.\n\n2. Trưởng Ban kiểm soát không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.\n\n3. Thành viên Ban kiểm soát được trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.\"\n\nTheo quy định trên thì tuỳ vào giá trị tổng tài sản của quỹ tín dụng mà sẽ có yêu cầu tối thiểu về số lượng thành viên của Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân:\n\n- Nếu quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng phải có ít nhất 01 thành viên Ban kiểm soát.\n\n- Nếu quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng phải có ít nhất 02 thành viên Ban kiểm soát.\n\n- Nếu quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên phải có ít nhất 03 thành viên Ban kiểm soát.", "answer_start": "Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thẻ Visa là gì? Thẻ Visa gồm có mấy loại?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q67_1", "question": "Thẻ Visa là gì? Thẻ Visa gồm có mấy loại?", "answers": [{"text": "I. Thẻ Visa là gì?\n\nCăn cứ theo Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định:\n\n- Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.\n\nTheo đó, thẻ Visa (VISA card) là thẻ thanh toán quốc tế do tổ chức Visa International Service Association thuộc công ty Visa Worldwide liên kết với nhiều ngân hàng nội địa phát hành thẻ.\n\nThẻ Visa cho phép chủ thẻ thực hiện các giao dịch như thanh toán hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ trên toàn cầu.\n\nThẻ có kiểu dáng hình chữ nhật, trên thẻ có kí hiệu chữ “VISA”nằm ở phía dưới cùng góc bên phải của thẻ.\n\nII. Thẻ Visa gồm có mấy loại?\n\nThẻ VISA gồm 03 loại: Visa Debit, Visa Credit, Visa Prepaid; thẻ Mastercard gồm 03 loại: Mastercard Debit, Mastercard Credit, Mastercard Prepaid.\n\n*Trên đây là nội dung về Thẻ Visa là gì? Thẻ Visa gồm có mấy loại?\n\nThẻ Visa là gì? Thẻ Visa gồm có mấy loại? (Hình từ Internet)", "answer_start": "I. Thẻ Visa là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q67_2", "question": "Ngân hàng thương mại có được phát hành thẻ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau:\n\nĐiều 8. Tổ chức phát hành thẻ\n\n1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm:\n\na) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\nb) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này;\n\nc) Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. TCPHT phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ và sử dụng thẻ đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.\n\n4. TCPHT phải sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.\n\n5. TCPHT được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp.\n\n6. TCPHT không được thỏa thuận với các tổ chức khác nhằm mục đích hạn chế hay ngăn chặn việc phát hành thẻ đồng thương hiệu.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được phát hành thẻ Visa khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q67_3", "question": "Thông tin nào bắt buộc phải có trên thẻ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định thông tin bắt buộc phải có trên thẻ gồm:\n\n- Tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT.\n\nTrường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức hợp tác không lớn hơn tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT, thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ bằng tiếng Việt nội dung thẻ này được phát hành bởi TCPHT;\n\n- Tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên, trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;\n\n- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);\n\n- Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.\n\nNgoài ra, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác in trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định thông tin bắt buộc phải có trên thẻ gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q68_1", "question": "Từ 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học đúng không?", "answers": [{"text": "Nội dung từ ngày 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học được quy định tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN.\n\nCăn cứ theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\n\nc) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\nCăn cứ theo khoản 4 Điều 23 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐiều 23. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều này.\n\n2. Điều 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 19 (trừ quy định tại khoản 3) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.\n\n3. Quy định tại điểm c khoản 5 Điều 17 áp dụng đối với tài khoản thanh toán của cá nhân và khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.\n\n4. Quy định tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư này áp dụng đối với tài khoản thanh toán của tổ chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.\n\nNhư vậy, từ ngày 1/7/2025, người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán sau khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của người đại điện hợp pháp.\n\nDo đó, người đại diện hợp pháp của khách hàng tổ chức phải cập nhật thông tin sinh trắc học trước ngày 1/7/2025.\n\nSau thời gian này nếu khách hàng chưa cập nhật, ngân hàng phải tạm dừng giao dịch chuyển tiền, rút tiền tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử trên dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng tổ chức.\n\n* Trên đây là nội dung Từ 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học đúng không?\n\nTừ 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Nội dung từ ngày 1/7/2025 tạm dừng giao dịch tài khoản doanh nghiệp nếu chưa cập nhật sinh trắc học được quy định tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q68_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ gì trong hoạt động thông tin?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, trong hoạt động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ dưới đây:\n\n- Tổ chức thu nhận, sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của khách hàng có quan hệ với tổ chức tín dụng cho tổ chức tín dụng;\n\n- Hướng dẫn việc cung cấp thông tin và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, trong hoạt động thông tin, Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q68_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì về quản lý ngoại h��i và hoạt động ngoại hối?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối là:\n\n- Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ.\n\n- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngoại hối.\n\n- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia.\n\n- Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 31 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, các nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có mấy nguyên tắc chung khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 03?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q69_1", "question": "Có mấy nguyên tắc chung khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 03?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 03/2025/TT/NHNN quy định có 07 nguyên tắc chung khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:\n\n(1) Hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư, chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n(2) Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản đầu tư gián tiếp là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép.\n\n(3) Việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT/NHNN. Những nội dung về mở và sử dụng tài khoản không quy định tại Thông tư 03/2025/TT/NHNN thực hiện theo quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n(4) Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng được phép và nhà đầu tư nước ngoài trong việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp thực hiện theo Điều 7 Thông tư 03/2025/TT/NHNN, Điều 8 Thông tư 03/2025/TT/NHNN và quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n(5) Số dư trên tài khoản đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.\n\n(6) Nhà đầu tư nước ngoài không được mở tài khoản đầu tư gián tiếp chung (có hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản) để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.\n\n(7) Các lệnh chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải được ghi rõ mục đích chuyển tiền để ngân hàng được phép có cơ sở đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng từ và thực hiện giao dịch.\n\nCó mấy nguyên tắc chung khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo Thông tư 03? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 03/2025/TT/NHNN quy định có 07 nguyên tắc chung khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q69_2", "question": "Quy định về sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 03/2025/TT-NHNN về sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp như sau:\n\nTài khoản đầu tư gián tiếp được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam sau đây:\n\n(1) Phần thu:\n\n- Thu từ bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép;\n\n- Thu từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, bán chứng khoán và các giấy tờ có giá khác; nhận cổ tức, trái tức, lãi từ đầu tư chứng khoán và giấy t�� có giá phát sinh bằng đồng Việt Nam; lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp từ hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép (không bao gồm tài khoản đầu tư gián tiếp);\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản của công ty quản lý quỹ và các tổ chức khác được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);\n\n- Thu chuyển khoản các khoản lãi và nguồn thu hợp pháp khác khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định hiện hành của pháp luật về chứng khoán;\n\n- Thu chuyển khoản tiền đặt cọc, ký quỹ thực hiện các giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN gồm:\n\n(i) Nhận tiền để thực hiện giao dịch đặt cọc, ký quỹ;\n\n(ii) Nhận hoàn trả tiền đặt cọc, kỹ quỹ cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản đầu tư gián tiếp cũ (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mở tài khoản đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép khác quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 03/2025/TT-NHNN).\n\n(2) Phần chi:\n\n- Chi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp, chứng khoán và các giấy tờ có giá khác;\n\n- Chi mua ngoại tệ tại ngân hàng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài;\n\n- Chi chuyển khoản sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép (không bao gồm tài khoản đầu tư gián tiếp);\n\n- Chi chuyển khoản sang tài khoản của các công ty quản lý quỹ và các tổ chức khác được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);\n\n- Chi thanh toán các khoản lỗ và các chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định hiện hành của pháp luật về chứng khoán;\n\n- Chi thanh toán các khoản phí, lệ phí, thuế, nộp phạt vi phạm hành chính, chi phí liên quan đến các giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN;\n\n- Chi chuyển khoản tiền đặt cọc, ký quỹ liên quan đến các giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN gồm:\n\n(i) Để thực hiện giao dịch đặt cọc, ký quỹ;\n\n(ii) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài khoản tiền đặt cọc, ký quỹ nhà đầu tư nước ngoài đã chuyển vào Việt Nam nhưng được hoàn trả theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên;\n\n- Chi chuyển khoản sang tài khoản đầu tư gián tiếp mới (áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mở tài khoản đầu tư gián tiếp tại một ngân hàng được phép khác quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 03/2025/TT-NHNN).", "answer_start": "Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 03/2025/TT-NHNN về sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q69_3", "question": "Các giao dịch phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp bao gồm?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Các giao dịch phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp\n\nCác giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam sau đây phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-NHNN:\n\n1. Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mua, bán các giấy tờ có giá khác.\n\n2. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).\n\n3. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Mua, bán các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.\n\nNhư vậy, theo quy định trên, các giao dịch sau phải thực hiện mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam:\n\n- Mua, bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam và mua, bán các giấy tờ có giá khác.\n\n- Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp chưa niêm yết không thuộc đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại Thông tư 06/2019/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).\n\n- Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ nhận ủy thác đầu tư khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Mua, bán các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giải ngân là gì? Tổ chức tín dụng cho vay xem xét quyết định việc áp dụng phương thức giải ngân vốn cho vay dựa trên những thông tin nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q70_1", "question": "Giải ngân là gì?", "answers": [{"text": "Giải ngân là gì? căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2017/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Giải ngân vốn cho vay là việc tổ chức tín dụng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền thông qua việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, bằng tiền mặt để thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng theo mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.\n\nTheo đó, có thể hiểu giải ngân là quá trình tổ chức tín dụng cho khách hàng vay một khoản tiền thông qua việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, bằng tiền mặt để thanh toán, chi trả cho bên thụ hưởng theo mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.\n\n*Trên đây là thông tin Giải ngân là gì?\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nGiải ngân là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Giải ngân là gì? căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2017/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q70_2", "question": "Tổ chức tín dụng cho vay xem xét quyết định việc áp dụng phương thức giải ngân vốn cho vay dựa trên những thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 21/2017/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Các quy định khác\n\n1. Đối với tổ chức tín dụng cho vay:\n\na) Xem xét quyết định việc áp dụng phương thức giải ngân vốn cho vay theo quy định tại Thông tư này trên cơ sở thông tin, tài liệu, chứng từ thanh toán do khách hàng cung cấp và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình;\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng cho vay xem xét quyết định việc áp dụng phương thức giải ngân vốn cho vay dựa trên cơ sở thông tin, tài liệu, chứng từ thanh toán do khách hàng cung cấp và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 21/2017/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q70_3", "question": "Tổ chức tín dụng cho vay phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để giải ngân vốn cho vay trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 21/2017/TT-NHNN quy định về phương thức giải ngân vốn cho vay sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:\n\nĐiều 4. Phương thức giải ngân vốn cho vay s��� dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt\n\n1. Tổ chức tín dụng cho vay phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật để giải ngân vốn cho vay vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Việc chuyển số tiền giải ngân vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được tổ chức tín dụng cho vay thực hiện ngay trong ngày giải ngân vốn vay theo mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay; trường hợp việc giải ngân vốn vay thực hiện sau giờ giao dịch thanh toán trong ngày của tổ chức tín dụng cho vay thì việc chuyển tiền được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo của tổ chức tín dụng đó.\n\n2. Tổ chức tín dụng cho vay phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để giải ngân vốn cho vay vào tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp:\n\na) Khách hàng thanh toán, chi trả cho các mục đích sử dụng vốn vay mà pháp luật quy định phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\nb) Khách hàng là bên thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, đã ứng vốn tự có để thanh toán, chi trả các chi phí thuộc chính phương án, dự án kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ đời sống được tổ chức tín dụng cho vay quyết định cho vay theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khách hàng trực tiếp thanh toán, chi trả tiền mua sản phẩm nông nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản từ cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, hộ kinh doanh và tổ hợp tác có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn để khách hàng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, phù hợp với mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng cho vay phải sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để giải ngân vốn cho vay vào tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp:\n\n- Khách hàng thanh toán, chi trả cho các mục đích sử dụng vốn vay mà pháp luật quy định phải thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Khách hàng là bên thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, đã ứng vốn tự có để thanh toán, chi trả các chi phí thuộc chính phương án, dự án kinh doanh hoặc phương án, dự án phục vụ đời sống được tổ chức tín dụng cho vay quyết định cho vay theo quy định của pháp luật;\n\n- Khách hàng trực tiếp thanh toán, chi trả tiền mua sản phẩm nông nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản từ cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, hộ kinh doanh và tổ hợp tác có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn để khách hàng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, phù hợp với mục đích vay vốn ghi trong thỏa thuận cho vay.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 21/2017/TT-NHNN quy định về phương thức giải ngân vốn cho vay sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 03 2025 TT NHNN về mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại VN áp dụng khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q71_1", "question": "Toàn văn Thông tư 03 2025 TT NHNN về mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại VN áp dụng khi nào?", "answers": [{"text": "Ngày 29/04/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.\n\nThông tư 03 2025 TT NHNN gồm 12 Điều, quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú.\n\nCác giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài là người cư trú thực hiện thông qua tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThông tư 03 2025 TT NHNN có hiệu lực từ ngày 16/6/2025.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 03 2025 TT NHNN về mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam:\n\nToàn văn Thông tư 03 2025 TT NHNN về mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại VN áp dụng khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/04/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 03/2025/TT-NHNN quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q71_2", "question": "Việc mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo nguyên tắc chung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-NHNN, việc mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo 07 nguyên tắc chung dưới đây:\n\n- Hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo các quy định của pháp luật về đầu tư, chứng khoán và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản đầu tư gián tiếp là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép.\n\n- Việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư 03/2025/TT-NHNN. Những nội dung về mở và sử dụng tài khoản không quy định tại Thông tư 03/2025/TT-NHNN thực hiện theo quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n- Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng được phép và nhà đầu tư nước ngoài trong việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Thông tư 03/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật về mở và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n- Số dư trên tài khoản đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm.\n\n- Nhà đầu tư nước ngoài không được mở tài khoản đầu tư gián tiếp chung (có hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản) để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Các lệnh chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải được ghi rõ mục đích chuyển tiền để ngân hàng được phép có cơ sở đối chiếu, kiểm tra, lưu giữ chứng từ và thực hiện giao dịch.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 03/2025/TT-NHNN, việc mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo 07 nguyên tắc chung dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q71_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực thực hiện trách nhiệm gì trong việc mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 03/2025/TT-NHNN, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực trong việc mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam đó là:\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư 03/2025/TT-NHNN.\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình chấp hành quy định liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản đầu tư gián tiếp quy định tại Thông tư 03/2025/TT-NHNN theo thẩm quyền. Thực hiện xử lý vi phạm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý về ngoại hối đối với hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam trên địa bàn theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 03/2025/TT-NHNN, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các khu vực trong việc mở tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q72_1", "question": "07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau:\n\nĐiều 10. Khai trương hoạt động\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính;\n\nb) Số, ngày cấp Giấy phép;\n\nc) Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;\n\nd) Vốn điều lệ;\n\nđ) Người đại diện theo pháp luật;\n\ne) Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;\n\ng) Ngày dự kiến khai trương hoạt động.\n\nNhư vậy, từ 15/6/2025, quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam ít nhất 30 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động các thông tin sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính;\n\n- Số, ngày cấp Giấy phép;\n\n- Nội dung hoạt động, thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động;\n\n- Vốn điều lệ;\n\n- Người đại diện theo pháp luật;\n\n- Danh sách và tỷ lệ góp vốn tương ứng của từng thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Ngày dự kiến khai trương hoạt động.\n\n07 thông tin Quỹ tín dụng nhân dân phải công khai trước khi khai trương từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q72_2", "question": "Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;\n\n- Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;\n\n- Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau:\n\n+ Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;\n\n+ Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);\n\n+ Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n+ Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Có cơ cấu tổ chức quản lý, h�� thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN;\n\n- Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;\n\n- Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q72_3", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quyền của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân\n\n1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ.\n\n2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\nNhư vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền:\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ.\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\n- Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về quyền của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q73_1", "question": "Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 6 Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân:\n\nTải về Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân:\n\nThông tin trên: Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?\n\nMẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 6 Mẫu văn bản cung cấp thông tin phục vụ đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của nhân sự dự kiến ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q73_2", "question": "Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:\n\n- Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN;\n\n- Bản sao các văn bằng chứng minh trình độ, chuyên môn;\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp, đảm bảo các quy định sau:\n\n+ Phải có đầy đủ thông tin về tình trạng án tích (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa) và thông tin về việc đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;\n\n+ Phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng.\n\nNhân sự dự kiến bổ nhiệm có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử theo quy định của pháp luật;\n\n- Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bổ nhiệm; văn bản đánh giá về việc nhân sự dự kiến bổ nhiệm có đạo đức nghề nghiệp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q73_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của cơ quan nào về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trình tự cấp Giấy phép lần đầu như sau:\n\nĐiều 9. Trình tự cấp Giấy phép lần đầu\n\n3. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:\n\na) Ủy ban nhân dân xã, phường hoặc Ủy ban nhân dân cấp cơ sở trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập dự kiến đặt trụ sở chính về việc thành lập quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn;\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập;\n\nc) Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác đề nghị cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này (nếu thấy cần thiết);\n\nd) Ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).\n\nNhư vậy, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày xác nhận đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước Khu vực có văn bản gửi lấy ý kiến của:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã nơi nhân sự dự kiến bổ nhiệm cư trú về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập;\n\nBên cạnh đó, ngân hàng hợp tác xã về danh sách nhân sự dự kiến bổ nhiệm làm Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân đề nghị thành lập (nếu thấy cần thiết).\n\nLưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trình tự cấp Giấy phép lần đầu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q74_1", "question": "Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Ngày 09/5/2025, Ngân hàng Nhà nước ban hành Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng\n\nTrong đó căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n\nCụ thể như sau, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cho vay, tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực gửi quy định nội bộ đó cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại Khu vực;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nCác tổ chức tín dụng khác gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).\n\nXem thêm chi tiết Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng\n\n*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì?\n\nToàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 39 về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng với những nội dung gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 09/5/2025, Ngân hàng Nhà nước ban hành Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng"}], "is_impossible": false}, {"id": "q74_2", "question": "Thỏa thuận cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng phải bao gồm những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng;\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay;\n\n- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ;\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán;\n\n- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được n�� đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN;\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN;\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;\n\n- Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thỏa thuận cho vay phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q74_3", "question": "Thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay.\n\n- Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thời hạn cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q75_1", "question": "Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về từ 16/6/2025, phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử như sau:\n\n(1) Việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n(2) Đối với phương thức phát hành chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử, việc chuyển tiền mua và nhận thanh toán chứng chỉ tiền gửi được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của chỉnh người mua tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; hoặc thông qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của chính người mua là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(3) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiển thị cho người mua tối thiểu các thông tin về nội dung của chứng chỉ tiền gửi quy định tại Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN và có giải pháp kỹ thuật để người mua xác nhận đã đọc đầy đủ các nội dung của chứng chỉ tiền gửi.\n\nThông tin trên: Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025?\n\nQuy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về từ 16/6/2025, phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q75_2", "question": "Nội dung của chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:\n\n- Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;\n\n- Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;\n\n- Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;\n\n- Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;\n\n- Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;\n\n- Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;\n\n- Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;\n\n- Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;\n\n- Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;\n\n- Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.\n\nBên cạnh đó, các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q75_3", "question": "Đối tượng nào phát hành chứng chỉ tiền gửi?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\nĐiều 2. Đối tượng phát hành chứng chỉ tiền gửi\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n1. Ngân hàng thương mại.\n\n2. Ngân hàng hợp tác xã.\n\n3. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nLưu ý: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành chứng chỉ tiền gửi theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q76_1", "question": "Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân:\n\nThông tin trên là: Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?\n\nMẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 3 Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q76_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu như sau:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n(2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.\n\n(3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua.\n\n(4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ.\n\n(5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm\n\n(6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận.\n\n(7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).\n\n(8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.\n\n(9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.\n\n(10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).\n\n(11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n(12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.\n\n(13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân lần đầu gồm những tài liệu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q76_3", "question": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu phải do Trưởng ban trù bị ký, trừ trường hợp Thông tư này có quy định khác. Các văn bản do Trưởng ban trù bị ký phải có tiêu đề “Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân … (tên quỹ tín dụng nhân dân) đề nghị cấp phép”.\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.\n\n- Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\n- Trong mỗi bộ hồ sơ phải có danh mục tài liệu.\n\n- Hồ sơ cấp Giấy phép lần đầu Giấy phép được nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.\n\nLưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q77_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 2 Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân:\n\nThông tin trên là: Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01?\n\nMẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 2 Mẫu Đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q77_2", "question": "Thời hạn cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về giấy phép như sau:\n\nĐiều 6. Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q77_3", "question": "Ai có thẩm quyền cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc như sau:\n\nĐiều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc\n\nGiám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn.\n\nNhư vậy, người có thẩm quyền quyết định cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc đối với quỹ tín dụng nhân dân có trụ sở chính đặt trên địa bàn là Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q77_4", "question": "Người đại diện theo ủy quyền có được đại diện ký các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ\n\n2. Các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp). Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc của quỹ tín dụng nhân dân được lập 01 bộ bằng tiếng Việt.\n\n4. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, quỹ tín dụng nhân dân nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\nTheo đó, các văn bản tại hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp).\n\nTrường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc lập và gửi hồ sơ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q78_1", "question": "Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 5 Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân:\n\nThông tin trên là: Mẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01?\n\nMẫu báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 5 Báo cáo khả năng tài chính tham gia góp vốn quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q78_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n(2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.\n\n(3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua.\n\n(4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ.\n\n(5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều ki���n của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm\n\n(6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận.\n\n(7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).\n\n(8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.\n\n(9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.\n\n(10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).\n\n(11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n(12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.\n\n(13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q78_3", "question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n3. Đối với pháp nhân:\n\na) Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\nNhư vậy, điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân cần đáp ứng là:\n\n- Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\nLưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q79_1", "question": "Những trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:\n\n- Hết thời hạn thực hiện thử nghiệm được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc hết thời gian đã được gia hạn thử nghiệm mà không được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm giải thể doanh nghiệp hoặc bị phá sản theo quy định pháp luật có Đơn đề nghị dừng thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước theo Mẫu số 07 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP\n\n- Sau 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm không triển khai thử nghiệm trừ trường hợp bất khả kháng\n\n- Xuất hiện những rủi ro trong quá trình giám sát và kiểm tra mà theo đánh giá của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan là nghiêm trọng, có khả năng gây rủi ro lớn, thiệt hại thực tế tới khách hàng hoặc gây bất ổn cho thị trường tài chính - tiền tệ; các sự cố về kỹ thuật không thể khắc phục, vi phạm các quy định pháp luật có liên quan khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực\n\n- Sau thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm một trong các điều kiện và tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm quy định tại Điều 8, Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm vi phạm nội dung tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm trong quá trình thử nghiệm\n\n- Công ty cho vay ngang hàng không thực hiện biện pháp quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng.\n\nNhững trường hợp nào cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định những trường hợp cần dừng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q79_2", "question": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là:\n\n- Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn.\n\n- Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q79_3", "question": "Phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:\n\n- Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vi được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\n- Tùy thuộc vào giải pháp Fintech và đề xuất cụ thể của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm tại Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, ý kiến của các bộ, Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phạm vi thử nghiệm của giải pháp Fintech thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\n- Công ty cho vay ngang hàng chỉ được thực hiện cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi thử nghiệm tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp cho Công ty cho vay ngang hàng theo quy định tại Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Công ty cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác không được nêu tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, không được tự cung cấp biện pháp bảo đảm cho khoản vay của khách hàng, hoạt động với tư cách là khách hàng và cung ứng giải pháp cho vay ngang hàng cho công ty cầm đồ\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định phạm vi thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q80_1", "question": "Trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:\n\n- Tổ chức gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm theo Mẫu số 05 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh.\n\n- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá quá trình thử nghiệm.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\n- Trường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ:\n\n+ Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần.\n\n+ Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, bổ sung hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.\n\n+ Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.\n\n- Căn cứ Đề án mô tả giải pháp thử nghiệm sau khi điều chỉnh, tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTrình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định trình tự điều chỉnh giải pháp thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q80_2", "question": "Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng bao gồm?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau:\n\n- Đơn đăng ký tham gia theo Mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n- Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lý, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n- Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm:\n\n+ Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm\n\n+ Việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Bản khai lý lịch\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng)\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh Công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q80_3", "question": "Mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP thì mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là:\n\n- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp.\n\n- Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chi phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý.\n\n- Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp.\n\n- Kết quả triển khai thử nghiệm giải pháp Fintech được sử dụng làm căn cứ thực tiễn để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy định quản lý liên quan nếu cần thiết.\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "answer_start": "Theo Điều 4 Nghị định 94/2025/NĐ-CP thì mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giải pháp cho vay ngang hàng là gì? Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng bao gồm tài liệu nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q81_1", "question": "Giải pháp cho vay ngang hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, giải pháp cho vay ngang hàng được định nghĩa là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin do công ty cho vay ngang hàng cung cấp để kết nối thông tin, hỗ trợ giao kết hợp đồng trên nền tảng số giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong giải pháp cho vay ngang hàng là đồng Việt Nam.\n\nTrong đó, công ty cho vay ngang hàng là công ty Fintech cung cấp giải pháp cho vay ngang hàng cho khách hàng.\n\nGiải pháp cho vay ngang hàng là gì? Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng bao gồm tài liệu nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, giải pháp cho vay ngang hàng được định nghĩa là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin do công ty cho vay ngang hàng cung cấp để kết nối thông tin, hỗ trợ giao kết hợp đồng trên nền tảng số giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong giải pháp cho vay ngang hàng là đồng Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q81_2", "question": "Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng bao gồm tài liệu nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau:\n\n- Đơn đăng ký tham gia theo Mẫu số 03 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n- Tài liệu mô tả về cơ cấu tổ chức và quản lý, điều hành khi triển khai giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ về việc thông qua Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Đề án mô tả giải pháp cho vay ngang hàng đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\n- Kế hoạch thử nghiệm, bao gồm: Thời gian, không gian và phạm vi dự kiến thử nghiệm, kinh phí dự kiến cho hoạt động thử nghiệm, nguồn lực dự kiến tham gia thử nghiệm và nguyên tắc trao đổi, báo cáo với Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn thử nghiệm; việc chấm dứt thử nghiệm đảm bảo tính khả thi để hoàn tất các nghĩa vụ với khách hàng và các bên liên quan sau thời điểm có quyết định dừng thử nghiệm.\n\n- Hồ sơ về nhân sự: Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp (trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng), bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị.\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh Công ty Fintech được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, Điều lệ.", "answer_start": "Theo Điều 12 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech có đăng ký thử nghiệm giải pháp cho vay ngang hàng gồm các tài liệu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q81_3", "question": "Trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như sau:\n\n- Tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi 02 bộ hồ sơ và 06 đĩa CD (hoặc 06 USB) lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các bộ liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ bao gồm cả việc kiểm tra tại chỗ nếu cần thiết.\n\nTrên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ.\n\nTrường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\nTrường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần.\n\nSau thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.\n\nKể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến đối với hồ sơ.\n\n- Sau khi thời gian thẩm định kết thúc, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có hồ sơ đáp ứng các điều kiện và tiêu chí theo quy định tại Điều 8 và Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm tiến hành triển khai giải pháp cho vay ngang hàng trong phạm vi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\nLưu ý: Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với giải pháp cho vay ngang hàng được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng từ 01/07/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q82_1", "question": "Hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện giám sát tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm thông qua các hoạt động như sau:\n\n+ Theo dõi hoạt động thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm thông qua việc:\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThu thập tài liệu, thông tin, dữ liệu từ các nguồn sau: các báo cáo, thông tin cung cấp của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm theo quy định lại Điều 15 Nghị định 94/2025/NĐ-CP; tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập thông qua hoạt động kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; thông tin do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cung cấp; thông tin do các tổ chức, cá nhân có liên quan đến Cơ chế thử nghiệm cung cấp; các nguồn thông tin khác do Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cung cấp để phục vụ cho công tác giám sát.\n\nĐánh giá về tính hợp lý của tài liệu, thông tin, dữ liệu; trường hợp phát hiện tài liệu, thông tin, dữ liệu thiếu, lỗi, sai hoặc không phù hợp, yêu cầu tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm báo cáo giải trình kịp thời và gửi lại thông tin chính xác.\n\nTổng hợp, phân tích các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập, đánh giá, kiểm tra;\n\n+ Đánh giá hoạt động thí nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm và giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\nCăn cứ trên các tài liệu, thông tin, dữ liệu được thu thập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đánh giá đối với hoạt động thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm và giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n+ Cảnh báo, khuyến nghị\n\nTrường hợp phát hiện các vấn đề rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước có văn bản cảnh báo, khuyến nghị đối với tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n- Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc khi phát hiện những vấn đề có liên quan đến rủi ro cần thu thập thêm tài liệu, thông tin, dữ liệu.\n\nTrường hợp cần tiến hành kiểm tra tại chỗ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị các bộ liên quan cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản cử cán bộ tham gia Đoàn kiểm tra tại chỗ. Việc kiểm tra tại chỗ phải được thông báo cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở làm việc của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\nHoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng từ 01/07/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định hoạt động giám sát kiểm tra thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q82_2", "question": "Quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:\n\n- Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm.\n\n- Trình tự xử lý\n\nTổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP; báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm.\n\nTrường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\nTrường hợp hồ sơ cần giải trình, làm rõ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ sơ. Tổ chức được phép gửi giải trình và hoàn thiện hồ sơ 01 lần. Sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại văn bản giải trình, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức. Thời gian giải trình, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian xử lý hồ sơ.\n\nCăn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước quyết định việc gia hạn thời gian thử nghiệm hoặc từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Thời gian mỗi lần gia hạn thời gian thử nghiệm không quá 01 năm và có thể được gia hạn không quá 02 lần.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định gia hạn thời gian thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q82_3", "question": "Chứng nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được cấp như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau:\n\n- Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp trong các trường hợp như sau:\n\n+ Khi quy định pháp lý chính thức đối với giải pháp Fintech đã được hoàn thiện và có hiệu lực, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và thực hiện theo quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm;\n\n+ Khi việc triển khai giải pháp Fintech thử nghiệm của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được đánh giá là không vi phạm các quy định pháp luật hiện hành và giải pháp Fintech không được xem xét là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm và triển khai ra thị trường phù hợp với quy định pháp luật tại thời điểm hoàn thành thử nghiệm.\n\n- Trình tự xử lý:\n\nTổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm gửi Ngân hàng Nhà nước Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP và báo cáo đánh giá kết quả thử nghiệm theo Phụ lục 5 kèm theo Nghị định 94/2025/NĐ-CP.\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước tiến hành đánh giá toàn bộ quá trình thử nghiệm. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến tham gia góp ý của các bộ liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản Ngân hàng Nhà nước đề nghị, các bộ liên quan gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản tham gia ý kiến.\n\nCăn cứ báo cáo kết quả thử nghiệm (trong đó bao gồm tính hữu ích của giải pháp), tình hình giám sát thực tế và ý kiến góp ý, nhận xét của các bộ liên quan (nếu có), Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm cho tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc có văn bản từ chối và nêu rõ lý do.\n\n- Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm của giải pháp Fintech tham gia thử nghiệm chỉ có giá trị trong khuôn khổ Nghị định này và không có giá trị chứng nhận việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định chứng nhận hoàn thành thử nghiệm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam năm 2025 được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q83_1", "question": "Hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ ngày 29/04/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển, cụ thể bao gồm:\n\n(1) Hoạt động huy động vốn:\n\n- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật;\n\n- Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n- Vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật;\n\n- Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.\n\n(2) Hoạt động tín dụng:\n\n- Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;\n\n- Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật;\n\n- Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật.\n\n(3) Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:\n\nThực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\n(5) Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nHoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ ngày 29/04/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Phát triển, cụ thể bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q83_2", "question": "Quyền hạn của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về quyền hạn của Ngân hàng Phát triển, cụ thể như sau:\n\n(1) Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n(2) Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n(3) Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.\n\n(4) Được yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu liên quan đến việc vay vốn, tình hình sử dụng vốn, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng Phát triển để thẩm định dự án, phương án tài chính, phương án kinh doanh, phương án trả nợ, năng lực của khách hàng.\n\n(5) Được cho thuê, thế chấp, cầm cố các tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.\n\n(6) Được đề nghị cơ quan thuế, cơ quan hải quan, các tổ chức tín dụng và các cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý, thu thập thông tin, cung cấp những thông tin theo quy định của pháp luật liên quan đến khách hàng có quan hệ với Ngân hàng Phát triển trong các hoạt động ngân hàng.\n\n(7) Được kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng. Được quyền chấm dứt thực hiện các cam kết với khách hàng, thu hồi nợ trước thời hạn, đồng thời yêu cầu khách hàng bồi thường các thiệt hại phát sinh (nếu có) trường hợp phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật.\n\n(8) Được khởi kiện khách hàng hoặc bên đảm bảo vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật.\n\n(9) Khi đến hạn trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận khác mà khách hàng không trả được nợ thì Ngân hàng Phát triển được quyền xử lý tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.\n\n(10) Được xử lý rủi ro trong quá trình hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n(11) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về quyền hạn của Ngân hàng Phát triển, cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q83_3", "question": "Nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 95/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động được quy định cụ thể như sau:\n\n(1) Về nguyên tắc, mục tiêu hoạt động\n\nNgân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n(2) Về bảo đảm hoạt động\n\n- Ngân hàng Phát triển được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Ngân hàng Phát triển không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 95/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc, mục tiêu hoạt động và bảo đảm hoạt động được quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Quyết định 675 QĐ KTNN 2025 Quy chế thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q84_1", "question": "Toàn văn Quyết định 675 QĐ KTNN 2025 Quy chế thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước?", "answers": [{"text": "Ngày 6/5/2025, Kiểm toán Nhà nước đã có Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Ban hành Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.\n\nQuy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675 QĐ KTNN 2025 quy định trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán, Cục Công nghệ thông tin và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc phối hợp thực hiện thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (KTNN).\n\nViệc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi là ứng dụng AI) trong hoạt động kiểm toán của KTNN được hiểu là việc sử dụng các phần mềm trí tuệ nhân tạo do KTNN xây dựng riêng để hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho kiểm toán viên nhà nước trong hoạt động kiểm toán của KTNN.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nQuyết định 675 QĐ KTNN 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 6/5/2025.\n\nXem chi tiết tại Toàn văn Quyết định 675 QĐ KTNN 2025 Quy chế thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước:\n\nToàn văn Quyết định 675 QĐ KTNN 2025 Quy chế thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 6/5/2025, Kiểm toán Nhà nước đã có Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Ban hành Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q84_2", "question": "Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng AI có trách nhiệm và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng AI có các trách nhiệm và quyền hạn dưới đây:\n\n[1] Trách nhiệm\n\n- Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin để thu thập thông tin, phân tích, đánh giá các chủ đề/nội dung kiểm toán có thể ứng dụng AI trong việc hỗ trợ lập kế hoạch kiểm toán năm của đơn vị.\n\n- Triển khai kế hoạch kiểm toán\n\n+ Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin dự kiến ứng dụng AI đối với các nội dung trọng yếu để lập kế hoạch kiểm toán tổng quát.\n\nTrong quá trình thực hiện kiểm toán, Thủ trưởng của đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chỉ đạo Đoàn, Tổ kiểm toán:\n\n++ Thu thập và cung cấp các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cục Công nghệ thông tin (danh mục tài liệu, nội dung và thời gian...), đồng thời phối hợp với Cục Công nghệ thông tin để phân tích, xử lý thông tin đáp ứng yêu cầu ứng dụng AI.\n\n++ Nghiên cứu, tham khảo báo cáo ứng dụng AI của Cục Công nghệ thông tin để thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp.\n\n++ Thường xuyên phối hợp, trao đổi nội bộ và với Cục Công nghệ thông tin để rà soát, đánh giá bằng chứng kiểm toán thận trọng trước khi đưa ra đánh giá, kết luận cuối cùng.\n\n+ Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong bước lập báo cáo kiểm toán để tổng hợp kết quả và dự kiến kiến nghị kiểm toán đối với các phát hiện có ứng dụng AI (nếu cân thiết).\n\n+ Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong bước kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán để phân tích, tổng hợp tình hình theo yêu cầu (nếu cần thiết).\n\n- Cử đầu mối (lãnh đạo hoặc công chức có năng lực, trách nhiệm) thường trực phối hợp với Cục Công nghệ thông tin triển khai ứng dụng AI trong các hoạt động của đơn vị.\n\n- Phản hồi về tính chính xác, hữu ích và tồn tại, hạn chế của kết quả ứng dụng AI cho Cục Công nghệ thông tin để hoàn thiện ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán (phù hợp với khả năng kỹ thuật của ứng dụng AI và yêu câu kiểm toán).\n\n- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các Đoàn, Tổ kiểm toán trong việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI theo đúng chỉ đạo của Lãnh đạo KTNN.\n\n- Chịu trách nhiệm trước Tổng Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán có thí điểm ứng dụng AI do đơn vị thực hiện.\n\n[2] Quyền hạn\n\n- Yêu cầu Cục Công nghệ thông tin giải thích, trao đổi, hỗ trợ trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán năm và tổ chức thực hiện từng cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng AI.\n\n- Yêu cầu Cục Công nghệ thông tin cung cấp kịp thời (theo thời hạn cụ thể) về dự báo kết quả đối với chủ đề/nội dung kiểm toán có ứng dụng AI.\n\n- Trong quá trình kiểm toán, nếu phát sinh nội dung kiểm toán cần ứng dụng AI, kịp thời đề xuất Tổng Kiểm toán nhà nước chỉ đạo Cục Công nghệ thông tin nghiên cứu, xây dựng ứng dụng AI phù hợp để được hỗ trợ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có thí điểm ứng dụng AI có các trách nhiệm và quyền hạn dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q84_3", "question": "Việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo 03 nguyên tắc dưới đây:\n\n- Thực hiện thí điểm ứng dụng AI đối với chủ đề/nội dung kiểm toán được Tổng Kiểm toán nhà nước định hướng, chỉ đạo.\n\n- Việc thí điểm ứng dụng AI được thực hiện trên cơ sở trách nhiệm của các bên liên quan quy định tại Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 và phải tuân thủ các quy định của pháp luật, Luật Kiểm toán Nhà nước 2015, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán của KTNN và các quy định về chuyên môn nghiệp vụ của KTNN; đồng thời bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông tin, an ninh mạng theo quy định.\n\n- Việc thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán để phận tích, cung cấp thông tin, nhận diện/phát hiện các rủi ro ban đầu hoặc hỗ trợ kiểm toán viên tổng hợp, đánh giá các sai sót trong quá trình kiểm toán; kiểm toán viên có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định về chuyên môn nghiệp vụ của KTNN, sử dụng tối đa các gợi ý của ứng dụng AI để thực hiện các thủ tục kiểm toán thích hợp và hoàn toàn chịu trách nhiệm về phát hiện, đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán của mình.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quy chế phối hợp thí điểm ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định 675/QĐ-KTNN năm 2025 Tải về, việc thực hiện thí điểm ứng dụng AI trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước phải tuân theo 03 nguyên tắc dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q85_1", "question": "Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau:\n\nĐiều 10. Khai trương hoạt động\n\n3. Quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng; quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực.\n\n4. Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nTheo đó, quỹ tín dụng nhân dân phải tiến hành khai trương hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép. Quá thời hạn này mà không khai trương hoạt động thì Giấy phép đã cấp hết hiệu lực. Khi Giấy phép hết hiệu lực, Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của mình.\n\nLưu ý: Ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản về các điều kiện khai trương hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ việc khai trương hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân khi không đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThông tin trên là: Giấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025?\n\nGiấy phép Quỹ tín dụng nhân dân sẽ hết hiệu lực nếu không khai trương đúng hạn từ 15/6/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về khai trương hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q85_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n(2) Dự thảo Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua.\n\n(3) Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân do Hội nghị thành lập thông qua.\n\n(4) Danh sách nhân sự dự kiến: Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc quỹ.\n\n(5) Tài liệu chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của những người dự kiến bầu, bổ nhiệm\n\n(6) Danh sách các thành viên sáng lập quỹ tín dụng nhân dân. Danh sách phải được tất cả thành viên sáng lập ký xác nhận.\n\n(7) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân).\n\n(8) Văn bản ủy quyền của pháp nhân cho người đại diện của pháp nhân tham gia góp vốn.\n\n(9) Văn bản ủy quyền của hộ gia đình cho người đại diện hộ gia đình tham gia góp vốn.\n\n(10) Báo cáo tài chính năm liền kề năm đề nghị cấp Giấy phép và Báo cáo tài chính đến thời điểm gần nhất nhưng không quá 90 ngày trở về trước tính từ thời điểm ký đơn đề nghị cấp Giấy phép (đối với thành viên là pháp nhân).\n\n(11) Báo cáo khả năng tài chính để tham gia góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân đối với pháp nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n(12) Đơn đề nghị tham gia thành viên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quỹ tín dụng nhân dân.\n\n(13) Biên bản Hội nghị thành lập thông qua dự thảo Điều lệ; Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân; danh sách nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm làm Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc quỹ tín dụng nhân dân và lựa chọn Ban trù bị, Trưởng Ban trù bị.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lần đầu thành lập quỹ tín dụng nhân dân gồm những tài liệu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q85_3", "question": "Trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Khu vực theo quy định tại Thông tư này về việc cấp đổi Giấy phép và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trên.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, thông báo trên đài truyền thanh cấp xã nơi đặt trụ sở chính (nếu có) trong 03 ngày liên tiếp, công bố trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam về việc cấp đổi Giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước Khu vực cấp đổi Giấy phép và thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều lệ phù hợp với nội dung Giấy phép cấp đổi.\n\n- Thực hiện các nội dung khác theo quy định tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\nLưu ý: Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q88_1", "question": "05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác như sau:\n\nĐiều 12. Chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác\n\n1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.\n\n2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nThủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.\n\n3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.\n\nNhư vậy, từ 16/6/2025, 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi như sau:\n\n(1) Mua bán\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n(2) Cho tặng\n\n(3) Trao đổi\n\n(4) Thừa kế\n\n(5) Hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.\n\nBên cạnh đó, Điều 11 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chứng chỉ tiền gửi được sử dụng để làm tài sản bảo đảm theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.\n\n05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và xử lý các trường hợp rủi ro khác như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q88_2", "question": "Quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như sau:\n\n(1) Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu ch���ng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:\n\n- Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;\n\n- Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;\n\n- Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;\n\n- Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;\n\n- Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;\n\n- Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;\n\n- Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;\n\n- Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;\n\n- Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;\n\n- Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.\n\n(2) Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về nội dung của chứng chỉ tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q88_3", "question": "Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như sau:\n\n- Quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử (nếu có), do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2025/TT-NHNN, quy định về mở và sử dụng tài khoản, quy định về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, quy định về giao dịch điện tử, quy định về phòng, chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với đặc điểm, mô hình quản lý của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; đảm bảo việc phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được chính xác; đảm bảo an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và an toàn tài sản cho người mua chứng chỉ tiền gửi.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông tin đầy đủ cho người mua chứng chỉ tiền gửi về các quyền, nghĩa vụ của người mua, quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi giữa người mua và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nLưu ý: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về quy trình phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q89_1", "question": "Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam của quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi ít nhất bao nhiêu ngày trước khi khai trương?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện để quỹ tín dụng nhân được khai trương hoạt động như sau:\n\nĐiều 10. Khai trương hoạt động\n\n2. Để khai trương hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân đã được cấp Giấy phép phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Khu vực Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân được Đại hội thành viên đầu tiên thông qua;\n\nb) Có đủ vốn điều lệ. Vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ được giải tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;\n\nc) Có trụ sở chính đáp ứng các điều kiện sau:\n\n(i) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;\n\n(ii) Nằm trên địa bàn hoạt động được quy định trong Giấy phép, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);\n\n(iii) Thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n(iv) Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n(v) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nd) Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại điểm e khoản 3 Điều 8 Thông tư này;\n\ne) Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, bộ phận chuyên môn nghiệp vụ; quy định nội bộ về quản lý rủi ro;\n\ng) Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTheo đó để được khai trương hoạt động thì ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động vốn điều lệ bằng đồng Việt Nam của quỹ tín dụng nhân dân phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực.\n\nTrong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện để quỹ tín dụng nhân được khai trương hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q89_2", "question": "Trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân có cần nội dung nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ cấp giấy phép lần đầu của Quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lần đầu\n\n3. Đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân được Hội nghị thành lập thông qua, trong đó nêu rõ:\n\na) Sự cần thiết thành lập quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Tên quỹ tín dụng nhân dân, địa bàn hoạt động, địa điểm dự kiến đặt trụ sở chính, thời hạn hoạt động, vốn điều lệ khi thành lập, nội dung hoạt động phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật;\n\nc) Cơ cấu tổ chức;\n\nd) Quy định về quản lý rủi ro, trong đó nêu rõ các loại rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động, phương thức và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát các loại rủi ro này;\n\nđ) Quy trình, chính sách cho vay đối với thành viên, người có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân, hộ nghèo trên địa bàn không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân;\n\ne) Công nghệ thông tin: Dự kiến hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin, hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ, quản trị và các yêu cầu báo cáo, thống kê; khả năng áp dụng hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và việc đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin;\n\ng) Dự kiến hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ phù hợp với quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\n(i) Nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ;\n\n(ii) Dự thảo các quy định nội bộ về tổ chức và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, tối thiểu gồm các quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành;\n\n(iii) Nội dung và quy trình hoạt động của kiểm toán nội bộ;\n\nh) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động, trong đó phân tích, thuyết minh tính hiệu quả và khả năng thực hiện phương án trong từng năm.\n\nTheo đó trong đề án thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải nêu rõ nguyên tắc hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về hồ cấp giấy phép lần đầu của Quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q89_3", "question": "Trong thời gian bao lâu khi được cấp giấy phép lần đầu thì quỹ tín dụng nhân dân phải nộp lệ phí?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép như sau:\n\nĐiều 7. Nộp lệ phí cấp Giấp phép\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.\n\n2. Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n\nTheo đó Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu phải nộp lệ phí trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định về nộp lệ phí cấp giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q90_1", "question": "Mẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01?", "answers": [{"text": "Mẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 01\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nDưới đây là cách ghi Mẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân:\n\nNgười khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và quỹ tín dụng nhân dân về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.\n\n(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.\n\n(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.\n\n(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:\n\n(i) Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;\n\n(ii) Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42Luật Các tổ chức tín dụng 2024\n\n(iii) Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024\n\n(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n(5) Ghi cụ thể: Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự.\n\n(6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.\n\nMẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân và cách ghi theo Thông tư 01? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu sơ yếu lý lịch dùng trong quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q90_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép như sau:\n\nĐiều 12. Hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép:\n\na) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):\n\n(i) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;\n\n(ii) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);\n\n(iii) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;\n\n(iv) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân từ ngày 15/6/2025 gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN\n\n- Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động (trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động đồng thời với cấp đổi Giấy phép):\n\n+ Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;\n\n+ Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: Mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;\n\n+ Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định hồ sơ, trình tự đề nghị cấp đổi Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q90_3", "question": "Nguyên tắc cấp đổi Giấy phép giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định nguyên tắc cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đổi đối với các nội dung hoạt động mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.\n\n- Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.\n\n- Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.\n\n* Thông tư 01/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2025.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định nguyên tắc cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q91_1", "question": "Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "answers": [{"text": "Ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nXem Toàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nLưu ý: Thông tư 02/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/6/2025.\n\nXem thêm: Luật Các tổ chức tín dụng mới nhất là Luật nào? Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực khi nào?\n\nToàn văn Thông tư 02 2025 TT NHNN phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q91_2", "question": "Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02 gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 3. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi\n\n1. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n2. Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.\n\nTheo đó, đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02 gồm:\n\n- Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n- Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành là tổ chức Việt Nam (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và tổ chức nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 02/2025/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q91_3", "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 15. Hành vi bị nghiêm cấm\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n3. Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.\n\nNhư vậy, 05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q92_1", "question": "Giải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về khái niệm giải pháp cho vay ngang hàng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Công ty công nghệ tài chính (viết tắt là công ty Fintech) là tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có giấy phép thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; độc lập cung ứng giải pháp Fintech hoặc thông qua hợp tác với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để cung ứng giải pháp Fintech ra thị trường.\n\n2. Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và công ty Fintech đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n3. Giải pháp cho vay ngang hàng là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin do công ty cho vay ngang hàng cung cấp để kết nối thông tin, hỗ trợ giao kết hợp đồng trên nền tảng số giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong giải pháp cho vay ngang hàng là đồng Việt Nam.\n\n4. Công ty cho vay ngang hàng là công ty Fintech cung cấp giải pháp cho vay ngang hàng cho khách hàng.\n\nTheo đó, giải pháp cho vay ngang hàng là mô hình ứng dụng công nghệ thông tin do các công ty cho vay ngang hàng cung cấp.\n\nMục đích của giải pháp này là để kết nối thông tin và hỗ trợ việc giao kết hợp đồng giữa khách hàng là bên đi vay và bên cho vay. Đồng tiền sử dụng trong mô hình cho vay này là đồng Việt Nam. Đây là cơ sở pháp lý để các công ty Fintech triển khai dịch vụ cho vay ngang hàng trong phạm vi Việt Nam.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nNhư vậy, từ ngày 01/7/2025, việc thử nghiệm cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam sẽ được triển khai.\n\nGiải pháp cho vay ngang hàng bằng đồng Việt Nam từ 01/7/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về khái niệm giải pháp cho vay ngang hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q92_2", "question": "Tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng như sau:\n\nGiải pháp cho vay ngang hàng được xem xét cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm khi giải pháp đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 94/2025/NĐ-CP và các tiêu chí sau:\n\n- Có biện pháp để xác định và quản lý dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp, báo cáo và khai thác thông tin tức thời về bên đi vay tại Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam để đảm bảo tuân thủ quy định về dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại giải pháp cho vay ngang hàng do mình cung cấp và dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n- Việc giải ngân, thanh toán khoản vay, lãi, phí cho các giao dịch của khách hàng tại giải pháp cho vay ngang hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc ví điện tử của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Có biện pháp để đảm bảo thời hạn hợp đồng giữa bên đi vay và bên cho vay sử dụng giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá 02 năm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đối với giải pháp cho vay ngang hàng cần đáp ứng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q92_3", "question": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:\n\nĐể đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản như sau:\n\n- Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn.\n\n- Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.\n\n* Nghị định 94/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Thông tư 01 2025 TT NHNN 2025 về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q93_1", "question": "Toàn văn Thông tư 01 2025 TT NHNN 2025 về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 01/2025/TT-NHNN năm 2025 quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrong đó, căn cứ theo Điều 11 Thông tư 01/2025/TT-NHNN năm 2025 quy định về nguyên tắc cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện cấp đối đối với các nội dung hoạt dộng mà quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp đổi.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngân hàng Nhà nước Khu vực điều chỉnh tên nội dung hoạt động được phép thực hiện phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Giấy phép được cấp đổi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN năm 2025 thay thế tất cả các Giấy phép, các văn bản sửa đổi bổ sung Giấy phép có liên quan mà Ngân hàng Nhà nước đã cấp cho quỹ tín dụng nhân dân đó trước thời điểm cấp đổi.\n\n- Trường hợp quỹ tín dụng nhân dân đề nghị bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép đồng thời với cấp đổi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Khu vực sẽ xem xét cấp đổi Giấy phép trong đó bao gồm nội dung bổ sung theo đề nghị trên cơ sở quỹ tín dụng nhân dân đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-NHNN năm 2025.\n\nXem chi tiết Toàn văn Thông tư 01 2025 TT NHNN 2025 về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân\n\n* Trên đây là thông tin Toàn văn Thông tư 01 2025 TT NHNN 2025 về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân?\n\nToàn văn Thông tư 01 2025 TT NHNN 2025 về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/4/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 01/2025/TT-NHNN năm 2025 quy định về cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q93_2", "question": "Cơ cấu tổ chức quản lý của quỹ tín dụng nhân dân gồm những chức danh nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.\n\nTrong đó, theo quy định tại Điều 82 Luật Các tổ chức tín dụng 2024:\n\nĐiều 82. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân bao gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n2. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó cơ cấu tổ chức quản lý của quỹ tín dụng nhân dân gồm Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\nNgoài ra quỹ tín dụng nhân dân còn phải có kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q93_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết.\n\n- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm khi nhân danh quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q94_1", "question": "Nghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm?", "answers": [{"text": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.\n\nTrong đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm\n\n1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.\n\nThời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\nĐồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định các giải pháp công nghệ tài chính được tham gia thử nghiệm tại Cơ chế thử nghiệm bao gồm:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Chấm điểm tín dụng;\n\n- Chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API);\n\n- Cho vay ngang hàng.\n\nNhư vậy, thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm tùy vào giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm\n\nNghị định 94: Thời gian thử nghiệm cho vay ngang hàng tối đa là 02 năm? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q94_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng như sau::\n\n- Trên cơ sở nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm, đánh giá việc đáp ứng tiêu chỉ và điều kiện theo quy định tại Nghị định 94/2025/NĐ-CP để cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng trường hợp cụ thể;\n\n- Tiếp nhận, xử lý việc điều chỉnh giải pháp thử nghiệm, dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm, gia hạn thời gian thử nghiệm, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm;\n\n- Theo dõi tình hình thực hiện, hướng dẫn và xử lý vướng mắc trong quá trình thử nghiệm, cảnh báo khi phát hiện rủi ro đối với tổ chức trong quá trình tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n- Công khai các thông tin sau đây trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước; số lượng hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với từng giải pháp đang được xem xét, thẩm định; số lượng tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm; thông tin các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm bao gồm: tên tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm, giải pháp Fintech tham gia Cơ chế thử nghiệm, thời gian, không gian và phạm vi thủ nghiệm; danh sách tổ chức được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành thử nghiệm; danh sách tổ chức bị dùng thử nghiệm và thu hồi Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n- Chủ trì thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình thử nghiệm của các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định dư nợ tối đa đối với một bên đi vay tại một và toàn bộ các giải pháp cho vay ngang hàng tham gia Cơ chế thử nghiệm,\n\n- Hướng dẫn công ty cho vay ngang hàng thực hiện kết nối, báo cáo, kiểm tra thông tin tín dụng của khách hàng với Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam;\n\n- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Nghị định và kiến nghị, đề xuất xây dựng chính sách quản lý phủ hợp cho giai đoạn tiếp theo.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng như sau::"}], "is_impossible": false}, {"id": "q94_3", "question": "Việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng có được gia hạn không? Trư���c khi kết thúc thời gian thử nghiệm bao nhiêu ngày?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời gian thử nghiệm như sau:\n\nĐiều 20. Gia hạn thời gian thử nghiệm\n\n1. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm.\n\n2. Trình tự xử lý\n\nTổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có Đơn đề nghị gia hạn thời gian thử nghiệm theo Mẫu số 09 Phụ lục 1 kèm theo Nghị định này, báo cáo kết quả thử nghiệm theo Phụ lục V kém theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, việc triển khai thử nghiệm cho vay ngang hàng có thể được gia hạn. Tối thiểu 90 ngày trước khi kết thúc thời gian thử nghiệm, tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có nhu cầu gia hạn thời gian thử nghiệm thực hiện gia hạn theo thủ tục gia hạn thời gian thử nghiệm", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời gian thử nghiệm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q95_1", "question": "Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.\n\nNghị định 94 2025 NĐ CP gồm có 05 Chương và 26 Điều, quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (gọi là Cơ chế thử nghiệm) đối với việc triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thông qua ứng dụng giải pháp công nghệ (gọi là giải pháp Fintech).\n\nCăn cứ theo Điều 4 Nghị định 94 2025 NĐ CP, mục tiêu của Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đó là:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và hiện đại hóa lĩnh vực ngân hàng, qua đó hiện thực hóa mục tiêu phổ cập tài chính cho người dân và doanh nghiệp theo hướng minh bạch, thuận tiện, an toàn, hiệu quả với chi phí thấp.\n\n- Tạo lập môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá rủi ro, chỉ phí, lợi ích của giải pháp Fintech; hỗ trợ xây dựng, phát triển các giải pháp Fintech phù hợp với nhu cầu thị trường, khung khổ pháp lý, quy định quản lý.\n\n- Hạn chế rủi ro xảy ra đối với khách hàng khi sử dụng các giải pháp Fintech do tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm cung cấp.\n\nNghị định 94/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.\n\n* Trên đây là nội dung Nghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?\n\nNghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q95_2", "question": "Có được triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng xuyên biên giới không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm\n\n1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.\n\nThời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n2. Không gian thử nghiệm:\n\nViệc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới.\n\n3. Phạm vi thử nghiệm:\n\na) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\nNhư vậy, việc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng chỉ được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q95_3", "question": "Nguyên tắc xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, để đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo 03 nguyên tắc dưới đây::\n\n- Quá trình xét duyệt tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm đảm bảo tính minh bạch về tiêu chí và điều kiện, quy trình đánh giá, lựa chọn.\n\n- Việc được tham gia Cơ chế thử nghiệm không đồng nghĩa với việc tô chức tham gia Cơ chế thử nghiệm sẽ đáp ứng các điều kiện kinh doanh và đầu tư khi pháp luật có quy định.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty Fintech không có nhu cầu tham gia Cơ chế thử nghiệm hoặc chưa được xét duyệt tham gia Cơ chế thử nghiệm hoạt động và tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành về doanh nghiệp, đầu tư và pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 94/2025/NĐ-CP, để đảm bảo tính công bằng, khách quan, công khai và minh bạch, việc xét duyệt các tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm được thực hiện theo 03 nguyên tắc dưới đây::"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q96_1", "question": "Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.\n\nNghị định 95 2025 NĐ CP, ngân hàng có tên tiếng Việt là Ngân hàng Phát triển Việt Nam (viết tắt là Ngân hàng Phát triển). Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Development Bank. Tên viết tắt là VDB.\n\nNgân hàng Phát triển Việt Nam có trụ sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; có sở giao dịch, chi nhánh tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và khu vực; đơn vị trực thuộc khác. Trang web: www.vdb.gov.vn.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNghị định 95 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày ngày 29/4/2025.\n\nXem chi tiết Toàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam:\n\nToàn văn Nghị định 95 2025 NĐ CP về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q96_2", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động nghiệp vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các hoạt động nghiệp vụ dưới đây:\n\n- Hoạt động huy động vốn:\n\n+ Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phát hành trái phiếu, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vay tài cấp vôn Ngân hang Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật;\n\n+ Huy động vốn của các tổ chức khác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Huy động các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Hoạt động tín dụng:\n\n+ Cho vay theo chính sách tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n+ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại;\n\n+ Cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật;\n\n+ Thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:\n\n+ Thực hiện các hoạt động cho vay theo ủy quyền/ủy thác, cấp phát vốn theo ủy thác; bảo lãnh theo ủy quyền/ủy thác; ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n+ Tham gia thị trường liên ngân hàng, thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các hoạt động nghiệp vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q96_3", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các trách nhiệm dưới đây:\n\n- Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Đảm bảo an toàn, bảo toàn vốn và tài sản theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan.\n\n- Hoàn trả đầy đủ, đúng hạn nợ gốc và lãi đối với các khoản vốn mà Ngân hàng Phát triển huy động theo đúng cam kết.\n\n- Tuân thủ các quy định về kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật...\n\nCăn cứ theo Điều 9 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các quyền hạn dưới đây:\n\n- Được mở tài khoản thanh toán và thực hiện nghiệp vụ gửi tiền tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n- Được mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Được vay tái cấp vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n- Được góp vốn thành lập doanh nghiệp trên cơ sở phê duyệt chủ trương của Thủ tướng Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 95/2025/NĐ-CP, Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện các trách nhiệm dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q97_1", "question": "Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 30/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng.\n\nNghị định 94 2025 NĐ CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng (gọi là Cơ chế thử nghiệm) đối với việc triển khai sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới thông qua ứng dụng giải pháp công nghệ (gọi là giải pháp công nghệ tài chính).\n\nCác giải pháp công nghệ tài chính (viết tắt là giải pháp Fintech) được tham gia thử nghiệm tại Cơ chế thử nghiệm bao gồm:\n\n- Chấm điểm tín dụng;\n\n- Chia sẻ dữ liệu qua giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API);\n\n- Cho vay ngang hàng.\n\nNghị định 94 2025 NĐ CP áp dụng đối với các đối tượng gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (không áp dụng đối với điểm c nêu trên);\n\n- Các công ty công nghệ tài chính;\n\n- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n- Khách hàng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến Cơ chế thử nghiệm.\n\nNghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2025.\n\nXem chi tiết tại Toàn văn Nghị định 94 2025 NĐ CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng:\n\nCông ty Fintech là gì? Hồ sơ đăng ký tham gia Cơ chế thử nghiệm đối với Công ty Fintech thử nghiệm cho vay ngang hàng gồm gì?\n\nFintech là gì? Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin có quyền g��?\n\nNghị định 94 2025 NĐ CP có hiệu lực khi nào?\n\nFile Nghị định 94 2025 NĐ CP Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng\n\nToàn văn Nghị định 94 2025 NĐ CP về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/4/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định về Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q97_2", "question": "Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 6. Thời gian, không gian và phạm vi thử nghiệm\n\n1. Thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech tối đa 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm. Thời gian thử nghiệm có thể được gia hạn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.\n\nThời hạn của Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm không vượt quá thời hạn (nếu có) của Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm.\n\n2. Không gian thử nghiệm:\n\nViệc triển khai thử nghiệm các giải pháp Fintech được giới hạn trên lãnh thổ Việt Nam, không được thực hiện thử nghiệm xuyên biên giới.\n\n3. Phạm vi thử nghiệm:\n\na) Tổ chức tham gia Cơ chế thử nghiệm chỉ được cung cấp các giải pháp Fintech trong phạm vì được quy định tại Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm;\n\nNhư vậy, thời gian thử nghiệm các giải pháp Fintech có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng tối đa là 02 năm tùy từng giải pháp và lĩnh vực cụ thể tính từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận tham gia Cơ chế thử nghiệm.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 94/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q97_3", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các trách nhiệm dưới đây:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các trách nhiệm dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q98_1", "question": "Tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n3. Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều này đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.\n\nNhư vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường.\n\nLưu ý: Chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, đáp ứng quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường trong thời hạn tối đa bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q98_2", "question": "Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay bao gồm:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n(2) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật\n\n(3) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n(4) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật\n\n(5) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\nVăn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc)\n\n(6) Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu t�� nước ngoài (nếu có)\n\n(7) Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ\n\n(8) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP; văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n(9) Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hiện nay bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q98_3", "question": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về các nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:\n\n(1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.\n\n(2) Các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n(3) Sơ yếu lý lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n(5) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về các nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q99_1", "question": "Mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025?", "answers": [{"text": "Ngày 23/4/2025 Công đoàn Ngân hàng Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về về cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025. Trong đó Mẫu đăng ký 01 được đính kèm Thể lệ cuộc thi ban hành kèm Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về:\n\nTải về mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dưới đây:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n*Trên đây là mẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình.\n\nMẫu đăng ký cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 23/4/2025 Công đoàn Ngân hàng Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về về cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025. Trong đó Mẫu đăng ký 01 được đính kèm Thể lệ cuộc thi ban hành kèm Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q99_2", "question": "Chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo - Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về quy định về chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình như sau:\n\nTập trung vào các sáng kiến, giải pháp thuộc các lĩnh vực:\n\n- Cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc.\n\n- Giải pháp tiết kiệm chi phí, năng lượng, tài nguyên; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Sáng kiến đảm bảo an toàn lao động, an toàn kho quỹ, an ninh mạng, phòng chống rủi ro.\n\n- Giải pháp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho ĐVNLĐ.\n\n- Sáng kiến trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.\n\n- Giải pháp tối ưu hóa công tác quản trị, điều hành tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Ý tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI),...", "answer_start": "Căn cứ tiểu mục 2 Mục 2 Kế hoạch 1125/KH – CĐNH năm 2025 Tải về quy định về chủ đề cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q99_3", "question": "Các hành vi nào bị cấm trong Công đoàn Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định các hành vi sau bị cám trong công đoàn Việt Nam:\n\n[1] Cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền công đoàn.\n\n[2] Phân biệt đối xử đối với người lao động, cán bộ công đoàn vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động công đoàn, bao gồm các hành vi sau đây:\n\n- Yêu cầu tham gia, không tham gia hoặc ra khỏi Công đoàn Việt Nam để được tuyển dụng, giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc;\n\n- Sa thải, kỷ luật, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; không tiếp tục giao kết hoặc gia hạn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; chuyển người lao động làm công việc khác;\n\n- Phân biệt đối xử về tiền lương, thưởng, phúc lợi, thời giờ làm việc, các quyền và nghĩa vụ khác trong lao động;\n\n- Kỳ thị, phân biệt đối xử về giới, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng và phân biệt đối xử khác trong lao động;\n\n- Thông tin không đúng sự thật nhằm hạ thấp uy tín, danh dự của cán bộ công đoàn;\n\n- Hứa hẹn, cung cấp lợi ích vật chất, lợi ích phi vật chất để người lao động, cán bộ công đoàn không tham gia hoạt động công đoàn, thôi làm cán bộ công đoàn hoặc có hành vi chống lại Công đoàn;\n\n- Chi phối, cản trở, gây khó khăn liên quan đến công việc nhằm làm suy yếu hoạt động công đoàn;\n\n- Hành vi khác theo quy định của pháp luật.\n\n[3] Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.\n\n[4] Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.\n\n[5] Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh ph�� công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.\n\n[6] Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.\n\n[7] Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.\n\n[8] Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định các hành vi sau bị cám trong công đoàn Việt Nam:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q100_1", "question": "Thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Thể lệ ban hành kèm Kế hoạch 1125 /KH – CĐNH năm 2025 quy định về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 như sau:\n\n1. Tên gọi: Cuộc thi trực tuyến “Hành trình sáng tạo - Khát vọng vươn mình” dành cho ĐVNLĐ ngành Ngân hàng năm 2025.\n\n2. Chủ đề: Tập trung vào các sáng kiến, giải pháp thuộc các lĩnh vực:\n\n- Cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc.\n\n- Giải pháp tiết kiệm chi phí, năng lượng, tài nguyên; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Sáng kiến đảm bảo an toàn lao động, an toàn kho quỹ, an ninh mạng, phòng chống rủi ro.\n\n- Giải pháp cải thiện môi trường làm việc, nâng cao đời sống tinh thần cho ĐVNLĐ.\n\n- Sáng kiến trong cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.\n\n- Giải pháp tối ưu hóa công tác quản trị, điều hành tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Ý tưởng phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng mới, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI),...\n\n3. Đối tượng tham gia: Tác giả hoặc nhóm tác giả là ĐVNLĐ đang công tác tại các đơn vị các đơn vị, tổ chức tín dụng trong ngành Ngân hàng.\n\n4. Hình thức tổ chức: Thi trực tuyến (online). Điều lệ Cuộc thi đính kèm Kế hoạch 1125 /KH – CĐNH năm 2025.\n\n5. Thời gian tổ chức:\n\n- Phát động Cuộc thi: Tháng 4/2025.\n\n- Nhận bài dự thi: Từ ngày phát động đến hết ngày 30/5/2025.\n\n- Chấm thi: Từ 31/5 đến 10/6/2025.\n\n- Công bố kết quả và trao giải (dự kiến hình thức phù hợp): Trước ngày 30/6/2025.\n\n6. Giải thưởng: Giải Nhất, Giải Nhì, Giải Ba, Giải Khuyến khích và các giải phụ (nếu có). Cụ thể như sau:\n\n- 05 giải Nhất: 15.000.000đ/giải và Bằng khen của Công đoàn NHVN.\n\n- 05 giải Nhì: 10.000.000đ/giải và Bằng khen của Công đoàn NHVN.\n\n- 10 giải Ba: 7.000.000đ/giải và Giấy chứng nhận của Công đoàn NHVN.\n\n- 10 giải Khuyến khích: 5.000.000đ/giải và Giấy chứng nhận của Công đoàn NHVN.\n\n- Các giải phụ: BTC sẽ căn cứ vào kết quả chấm của BGK để quyết định số lượng và cơ cấu giải.\n\nTải về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025\n\nThể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Thể lệ ban hành kèm Kế hoạch 1125 /KH – CĐNH năm 2025 quy định về thể lệ cuộc thi trực tuyến Hành trình sáng tạo Khát vọng vươn mình dành cho đoàn viên, người lao động ngành Ngân hàng năm 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q100_2", "question": "Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn 2025 quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau:\n\n[1] Người lao động Việt Nam có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.\n\n[2] Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên được gia nhập và hoạt động công đoàn tại công đoàn cơ sở.\n\n[3] Việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, Luật Công đoàn 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q100_3", "question": "Đoàn viên công đoàn có những quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau:\n\n[1] Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.\n\n[2] Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.\n\n[3] Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.\n\n[4] Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024 và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.\n\n[5] Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.\n\n[6] Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.\n\n[7] Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.\n\n[8] Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.\n\n[9] Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.\n\n[10] Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\n[11] Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.\n\n[12] Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ Điều 21 Luật Công đoàn 2024 có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2025 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải mẫu‍ giấy‍ đề‍ nghị‍ thanh‍ toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT 2025 file word?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q101_1", "question": "Tải mẫu giấy đề nghị thanh toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT 2025 file word?", "answers": [{"text": "Mẫu giấy đề nghị thanh toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 64/2025/NĐ-CP\n\nMẫu giấy đề nghị thanh toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT có dạng như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải mẫu giấy đề nghị thanh toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT 2025 file word\n\nTải mẫu giấy đề nghị thanh toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT 2025 file word? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu giấy đề nghị thanh toán của‍ cơ‍ quan‍ ký‍ kết‍ hợp‍ đồng‍ BT là Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 64/2025/NĐ-CP"}], "is_impossible": false}, {"id": "q101_2", "question": "Hợp đồng BT là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 98/2023/QH15 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Hợp đồng BT) là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.\n\nTheo đó, hợp đồng BT hay hợp đồng xây dựng - chuyển giao là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án (nếu có) để xây dựng công trình hạ tầng.\n\nSau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan có thẩm quyền và được thanh toán bằng ngân sách nhà nước để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận theo thỏa thuận tại hợp đồng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết 98/2023/QH15 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q101_3", "question": "Giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp‍ đồng‍ BT được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP xác định giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp‍ đồng‍ BT như sau:\n\n- Giá trị Dự án BT ghi tại Hợp đồng BT để thanh toán được xác định theo kết quả đấu thầu và không thay đổi kể từ ngày Hợp đồng BT được ký kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP.\n\n- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị Dự án BT thì thực hiện như sau:\n\n+ Giá trị điều chỉnh Dự án BT được xác định theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy mô, thiết kế kỹ thuật, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của Dự án BT, khoản lãi vay trong phương án tài chính của Hợp đồng BT.\n\n+ Giá trị điều chỉnh Dự án BT ghi tại Phụ lục Hợp đồng BT được tổng hợp vào giá trị Dự án BT để thanh toán, quyết toán Hợp đồng BT theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Giá trị Dự án BT để thanh toán là giá trị Dự án BT được quyết toán theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là giá trị quyết toán Hợp đồng BT).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 69/2019/NĐ-CP xác định giá trị Dự án BT để thanh toán ghi trong hợp‍ đồng‍ BT như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q101_4", "question": "Giá trị quỹ đất thanh toán ghi trong hợp đồng BT được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP Xác định giá trị quỹ đất thanh toán\n\n- Giá trị quỹ đất thanh toán là tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê. Việc xác định giá trị quỹ đất thanh toán được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Không thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi xác định giá trị quỹ đất thanh toán.\n\n- Giá trị quỹ đất được xác định theo trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể quy định tại pháp luật về đất đai; trong đó:\n\n+ Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tại thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n+ Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức xác định giá trị quỹ đất thanh toán để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất.\n\n+ Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá trị quỹ đất.\n\n- Giá trị quỹ đất thanh toán được xác định tương đương với giá trị Dự án BT và không thay đổi kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định; trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP.\n\n- Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng theo đúng quy định của pháp luật dẫn đến thay đổi giá trị quỹ đất thanh toán thì thực hiện như sau:\n\n+ Giá trị điều chỉnh quỹ đất thanh toán xác định theo quy định của pháp luật tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Giá trị điều chỉnh được ghi nhận bằng Phụ lục Hợp đồng BT ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Nhà đầu tư và được tổng hợp vào giá trị quỹ đất để thanh toán cho nhà đầu tư.\n\n+ Trình tự, thủ tục xác định giá trị điều chỉnh quỹ đất thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP.\n\n- Giá trị quỹ đất thanh toán thực tế là giá trị quỹ đất thanh toán sau khi đã được điều chỉnh theo các Phụ lục Hợp đồng BT quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP (nếu có) và đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 69/2019/NĐ-CP Xác định giá trị quỹ đất thanh toán"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q102_1", "question": "Chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau:\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới.\n\n6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật.\n\nMới đây, ngân hàng BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025.\n\nCụ thể lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Thời gian nghỉ: trong 05 ngày, từ thứ 4 ngày 30/04/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/05/2025 (làm bù vào thứ 7, ngày 26/04/2025)\n\n- Thời gian làm việc trở lại: thứ 2 ngày 05/05/2025.\n\nTrong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và ATM ngân hàng BIDV vẫn hoạt động bình thường 24/7.\n\n* Trên đây là nội dung Chính thức Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng BIDV?\n\nXem thêm: Lịch nghỉ 30 4 sinh viên? Lễ 30 4 1 5 sinh viên được nghỉ bao nhiêu ngày?\n\nLịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng TPBank? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q102_2", "question": "Ngân hàng thương mại có được kinh doanh vàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 114. Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại\n\n1. Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;\n\nb) Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản;\n\nc) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán giấy tờ có giá quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;\n\nd) Dịch vụ môi giới tiền tệ;\n\nđ) Kinh doanh vàng;\n\ne) Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng;\n\ng) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được phép kinh doanh vàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q102_3", "question": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại\n\n1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q103_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau:\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo ��ảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kinh tế, xã hội, bảo đảm ổn định cung cầu hàng hóa, dịch vụ, giá cả, thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2025, năm tăng tốc, bứt phá thực hiện kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, tạo nền tảng, tiền đề vững chắc cho phát triển nhanh và bền vững trong thời gian tới.\n\n6. Các cơ quan, đơn vị không thực hiện lịch nghỉ cố định thứ Bảy và Chủ nhật hằng tuần, sẽ căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp, theo đúng quy định của pháp luật.\n\nMới đây, ngân hàng Sacombank (Ngân hàngTMCP Sài Gòn Thương Tín) đã có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025. Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank cũng áp dụng theo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước. Cụ thể như sau:\n\n- Thời gian nghỉ: từ Thứ 4, ngày 30/04/2025 đến Thứ 6, ngày 02/05/2025\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/04/2025\n\n- Thời gian làm việc trở lại: Thứ 2, ngày 05/05/2025\n\nTrong thời gian nghỉ lễ, các kênh giao dịch: Sacombank Pay, iBanking/mBanking, thẻ, ATM, CDM (máy nộp và rút tiền), STM ngân hàng Sacombank vẫn hoạt động bình thường.\n\n* Trên đây là Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank?\n\nXem thêm: Tổng hợp địa điểm bắn pháo hoa 30 4 TPHCM? Ngày 30 4 bắn pháo hoa ở đâu?\n\nLịch nghỉ lễ 30 4 1 5 2025 ngân hàng Sacombank? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 của nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q103_2", "question": "Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngân hàng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây:\n\n- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n+ Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n+ Bảo lãnh ngân hàng;\n\n+ Phát hành thẻ tín dụng;\n\n+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n+ Thư tín dụng;\n\n+ Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n- Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n- Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q103_3", "question": "Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải có bao nhiêu thành viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 51. Ban kiểm soát\n\n1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.\n\n3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\nNhư vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại phải bố trí tối thiểu 05 thành viên.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q104_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau:\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.\n\n7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch.\n\n- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.\n\n- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.\n\n- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nThực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, công chức viên chức sẽ nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\nThông thường lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng VietcomBank (Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 theo quy định của Nhà nước và thực hiện hoán đổi ngày làm việc như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025).\n\n- Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025.\n\n- Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025.\n\nLưu ý: Các dịch vụ của ngân hàng VietcomBank vẫn hoạt động bình thường trong dịp nghỉ lễ 30 4 năm 2025.\n\n* Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng VietcomBank?\n\nLịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 ngân hàng Vietcombank? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q104_2", "question": "Ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngân hàng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây:\n\n- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n+ Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n+ Bảo lãnh ngân hàng;\n\n+ Phát hành thẻ tín dụng;\n\n+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n+ Thư tín dụng;\n\n+ Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n- Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n- Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q104_3", "question": "Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại\n\n1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại được phép vay Ngân hàng Nhà nước theo hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank từ ngày nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q105_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank từ ngày nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau:\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.\n\n7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch.\n\n- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.\n\n- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.\n\n- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nThực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank (Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam) cũng áp dụng như lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 của Nhà nước, cụ thể như sau:\n\n- Thời gian nghỉ: Từ ngày 30/4/2025 (Thứ 4) đến hết ngày 04/5/2025 (Chủ nhật)\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thời gian giao dịch trở lại: Ngày 05/5/2024 (Thứ 2)\n\nTrong thời gian nghỉ lễ, hệ thống ATM và các dịch vụ ngân hàng số LPBank vẫn hoạt động bình thường.\n\n* Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank từ ngày nào?\n\nLịch nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2025 ngân hàng LPBank từ ngày nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q105_2", "question": "Tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật có phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng bầu người đại diện theo pháp luật thì bắt buộc phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu người đó.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q105_3", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng MBBank Quân đội (MB) mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q106_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng MBBank Quân đội (MB) mới nhất?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau:\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nThực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\nMặt khác, thông thường lịch nghỉ lễ của ngân hàng sẽ giống với lịch nghỉ lễ của cán bộ công chức viên chức. Do đó, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng MBBank Quân đội theo quy định của Nhà nước dịp lễ 30 4 1 5 năm 2025, cụ thể như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thời gian nghỉ: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025).\n\n- Thời gian làm việc lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025.\n\n- Thời gian làm bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025.\n\nBên cạnh đó, trong những ngày nghỉ lễ, giao dịch trên các kênh ngân hàng MBBank Quân đội vẫn hoạt động bình thường.\n\nThông tin trên: Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng MBBank Quân đội (MB) mới nhất? mang tính chất tham khảo\n\nLịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 của ngân hàng MBBank Quân đội (MB) mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q106_2", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q106_3", "question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:\n\nĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Thư tín dụng;\n\ng) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm:\n\n(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n- Thư tín dụng;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q107_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau:\n\nThực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Phạm Minh Chính tại Công văn số 8726/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Văn phòng Chính phủ về việc nghỉ tết Âm lịch và một số dịp nghỉ lễ trong năm 2025, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp và những người sử dụng lao động khác thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.\n\n7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau:\n\n- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ hoặc 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch.\n\n- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.\n\n- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.\n\n- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nThực hiện theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn) cũng áp dụng lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 có hoán đổi ngày làm việc theo quy định của Nhà nước như sau:\n\n- Thời gian nghỉ giao dịch: 5 ngày (từ thứ 4, ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật, ngày 4/5/2025).\n\n- Thời gian giao dịch trở lại: Thứ 2, ngày 5/5/2025.\n\n- Thời gian giao dịch bù: Thứ 7, ngày 26/4/2025.\n\nTrong thời gian nghỉ lễ, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking ngân hàng SCB vẫn hoạt động bình thường.\n\n* Trên đây là nội dung Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB?\n\nXem thêm: Đi làm lễ 30 4 được nhận lương gấp 4 lần? Đi làm lễ 30 4 nhận lương bao nhiêu?\n\nLịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 ngân hàng SCB? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn lịch nghỉ lễ 30 4 năm 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q107_2", "question": "Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 31. Thời hạn cấp Giấy phép\n\n1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q107_3", "question": "Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần phải có Ban kiểm soát không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.\n\nNhư vậy, cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bắt buộc phải có Ban kiểm soát.\n\nNgoài ra, còn có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q108_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\nTheo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nĐiều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q108_2", "question": "Điều kiện để chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua bán giấy tờ có giá với Ngân hàng nhà nước Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 131 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:\n\nĐiều 131. Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương này, trừ các hoạt động sau đây:\n\na) Hoạt động quy định tại Điều 111 của Luật này;\n\nb) Hoạt động mà ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính.\n\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\"\n\nTại Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định:\n\nĐiều 108. Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại\n\n1. Ngân hàng thương mại được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Ngân hàng thương mại được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng thương mại được cho vay, vay, gửi tiền, nhận tiền gửi, mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Ngân hàng thương mại được vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\"\n\nTheo đó, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mua, bán giấy tờ có giá với Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.\n\nTheo Điều 15 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định:\n\nĐiều 15. Nghiệp vụ thị trường mở\n\n1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước quy định loại giấy tờ có giá được phép giao dịch thông qua nghiệp vụ thị trường mở.\"\n\nTheo Điều 5 Thông tư 42/2015/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thị trường mở do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định:\n\nĐiều 5. Điều kiện đối với thành viên nghiệp vụ thị trường mở\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân) được công nhận là thành viên khi đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau đây:\n\n1. Có tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Được Ngân hàng Nhà nước cấp mã ngân hàng.\"\n\nTheo đó, để thực hiện mua bán giấy tờ có giá với NHNN thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng điều kiện:\n\n- Có tài Khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam tại Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Được Ngân hàng Nhà nước cấp mã ngân hàng", "answer_start": "Căn cứ Điều 131 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q108_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được phát hành trái phiếu tại Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định:\n\nĐiều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Thông tư này khi tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nCăn cứ theo Điều 12 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành trái phiếu như sau:\n\nĐiều 12. Nguyên tắc phát hành trái phiếu\n\nTổ chức tín dụng phát hành trái phiếu phải tuân thủ các quy định tại Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này. Riêng về điều kiện phát hành trái phiếu riêng lẻ quy định tại điểm e khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán, tổ chức tín dụng tuân thủ theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\"\n\nTheo quy định trên thì đối với hoạt động phát hành trái phiếu, tổ chức tín dụng mới có quyền phát hành. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có quyền phát hành trái phiếu.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q109_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-01/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB?", "answers": [{"text": "Hiện tại thì ngân hàng Á Châu ACB chưa công bố chính thức lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2025. Tuy nhiên theo quy định chung của Nhà nước thì các ngân hàng thường sẽ nghỉ theo lịch nghỉ lễ của cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTheo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 quy định về đề xuất hoán đổi ngày làm việc dịp nghỉ lễ 30/4 và 01/5 năm 2025 như sau:\n\n3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện lịch nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 lưu ý thực hiện: bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm tốt công tác phục vụ tổ chức, Nhân dân, trong đó lưu ý cử cán bộ, công chức ứng trực xử lý những công việc đột xuất, bất ngờ có thể xảy ra trong thời gian nghỉ Tết, nghỉ lễ theo quy định.\n\nTheo quy đinh thì Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025).\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTuy nhiên để biết chính xác lịch nghỉ lễ của ngân hàng Á Châu ACB thì khách hàng nên theo dõi thông báo được đăng tải trên website chính thức của ngân hàng Á Châu ACB hoặc tại các chi nhánh và phòng giao dịch.\n\nĐang cập nhập lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB.\n\nLịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng Á Châu ACB? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện tại thì ngân hàng Á Châu ACB chưa công bố chính thức lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2025. Tuy nhiên theo quy định chung của Nhà nước thì các ngân hàng thường sẽ nghỉ theo lịch nghỉ lễ của cán bộ, công chức, viên chức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q109_2", "question": "11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo luật lao động mới nhất gồm những ngày nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau:\n\nĐiều 112. Nghỉ lễ, tết\n\n1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:\n\na) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);\n\nb) Tết Âm lịch: 05 ngày;\n\nc) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);\n\nd) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);\n\nđ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);\n\ne) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n\n2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.\n\n3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, 11 ngày nghỉ lễ tết với người lao động theo Bộ luật Lao động mới nhất gồm các ngày sau:\n\n- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);\n\n- Tết Âm lịch: 05 ngày;\n\n- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);\n\n- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);\n\n- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);\n\n- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n\nVà theo đó thì người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương đối với 11 ngày nghỉ lễ tết trên.", "answer_start": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q109_3", "question": "Quy định về nghỉ hằng năm theo Bộ luật Lao động mới nhất ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ hằng năm đối với người lao động như sau\n\n[1] Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:\n\n- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;\n\n- 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\n\n- 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\n\n[2] Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.\n\n[3] Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.\n\n[4] Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.\n\n[5] Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật Lao động 2019.\n\n[6] Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.\n\n[7] Chính phủ quy định chi tiết Điều 113 Bộ luật Lao động 2019.", "answer_start": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc nghỉ hằng năm đối với người lao động như sau"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q110_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB?", "answers": [{"text": "\"Ngân hàng VIB trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/04 và 01/05.\n\nLịch nghỉ Lễ 30/04 và 01/05:\n\n- Ngày 29/04/2025 (Thứ Ba): Kết thúc giao dịch tiền mặt tại quầy vào lúc 16:30 và các giao dịch khác vào lúc 17:00;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngày 30/04/2025 (Thứ Tư) - Ngày 01/05/2025 (Thứ Năm): Nghỉ Lễ 30/04 và 01/05;\n\n- Ngày 02/05/2025 (Thứ Sáu): Ngân hàng VIB làm việc bình thường trở lại.\n\nTrong thời gian nghỉ Lễ, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM vẫn thực hiện bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking) trong thời gian nghỉ Lễ.\"\n\n*Nguồn từ website Ngân hàng VIB\n\nLịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2025 của ngân hàng VIB? (Hình từ Internet)", "answer_start": "\"Ngân hàng VIB trân trọng thông báo lịch nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30/04 và 01/05."}], "is_impossible": false}, {"id": "q110_2", "question": "Nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cách tính tiền lương nếu đi làm ngày lễ như sau:\n\nĐiều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm\n\n1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:\n\na) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;\n\nb) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;\n\nc) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.\n\n2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.\n\n3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy nếu người lao động làm việc vào ngày lễ 30/4 1/5 thì được tính lương như sau:\n\nNếu làm việc ban ngày thì hưởng lương tối thiểu 400% lương ngày làm việc bình thường.\n\nNếu làm việc vào ban đêm thì người lao động hưởng lương tối thiểu 490% lương ngày làm việc bình thường.", "answer_start": "Căn cứ quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về cách tính tiền lương nếu đi làm ngày lễ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q110_3", "question": "Hình thức trả lương cho người lao động hiện nay là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương như sau:\n\n[1] Người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về hình thức trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán.\n\n[2] Lương được trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng.\n\nTrường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương.\n\n[3] Chính phủ quy định chi tiết Điều 96 Bộ luật Lao động 2019.", "answer_start": "Căn cứ Điều 96 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức trả lương như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q111_1", "question": "Phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Phí thường niên của ngân hàng TPBank là khoản phí mà khách hàng phải trả hàng năm để duy trì dịch vụ liên quan đến các sản phẩm tài chính như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc tài khoản ngân hàng.\n\nPhí thường niên của ngân hàng TPBank phụ thuộc vào loại thẻ hoặc tài khoản bạn đăng ký.\n\nCăn cứ theo Biểu phí thẻ ghi nợ quốc tế TPBank (Thẻ TP Bank Visa CashFree) của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong quy định về mức phí thường niên như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Biểu phí thẻ Ngân hàng TPBank\n\nNhư vậy, mức phí thường niên TPBank 1 năm giao động từ 50.000 đến 200.000 đồng tùy vào từng loại thẻ.\n\nTrên đây là nội dung tham khảo về phí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPBank 1 năm bao nhiêu tiền?\n\nPhí thường niên TPBank là gì? Phí thường niên TPbank 1 năm bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Phí thường niên của ngân hàng TPBank là khoản phí mà khách hàng phải trả hàng năm để duy trì dịch vụ liên quan đến các sản phẩm tài chính như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ hoặc tài khoản ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q111_2", "question": "Quyền và nghĩa vụ c���a Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tin dụng là công ty cổ phần?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 71 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\n- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.\n\n- Thay mặt Hội đồng quản trị ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.\n\n- Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.\n\n- Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.\n\n- Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.\n\n- Bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị.\n\n- Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.\n\n- Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 71 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q111_3", "question": "Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nNhư vậy, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải là một trong những người sau đây:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\nNgoài ra, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q112_1", "question": "Phí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Phí thường niên là các khoản phí đóng định kỳ hàng năm để duy trì quyền lợi và sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc đóng phí thường niên sẽ giúp khách hàng tiếp tục được hưởng các quyền lợi từ dịch vụ mà mình sử dụng.\n\nCăn cứ biểu phí dịch vụ thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân tại Vietcombank quy định về mức phí thường niên như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Biểu phí dịch vụ thẻ Ngân hàng Vietcombank\n\nNhư vậy, phí thường niên Ngân hàng Vietcombank đối với thẻ ghi nợ áp dụng cho khách hàng cá nhân 1 năm giao động từ 54.545 đồng đến 327.273 đồng.\n\n*Trên đây là nội dung trả lời về phí thường niên Ngân hàng Vietcombank\n\nPhí thường niên Ngân hàng Vietcombank là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Phí thường niên là các khoản phí đóng định kỳ hàng năm để duy trì quyền lợi và sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc đóng phí thường niên sẽ giúp khách hàng tiếp tục được hưởng các quyền lợi từ dịch vụ mà mình sử dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q112_2", "question": "Người cư trú tại nước ngoài có được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nNhư vậy, người cư trú tại nước ngoài không được làm người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\nNgười đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam.\n\nTrường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q112_3", "question": "Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan nào? Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách là bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 19. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách\n\n1. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng chính sách bao gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cơ cấu quản trị khác theo quy định của Chính phủ.\n\n2. Ngân hàng chính sách được thành lập chi nhánh, sở giao dịch, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc khác theo quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ tiếp theo tại Điều 21 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 21. Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách\n\n1. Ban kiểm soát gồm Trưởng ban và các thành viên khác.\n\n2. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát không quá 05 năm.\n\n3. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Ban kiểm soát; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát do Chính phủ quy định.\n\n4. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, được sử dụng các nguồn lực của ngân hàng chính sách để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\nNhư vậy, Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách thuộc cơ quan quản lý của Ngân hàng chính sách. Thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng chính sách có nhiệm kỳ không quá 05 năm.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q113_1", "question": "Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.\n\nLãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 có sự khác biệt tùy theo loại tiền gửi (tiết kiệm tại quầy, tiền gửi có kỳ hạn tại quầy, tiền gửi trực tuyến), cụ thể như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTiết kiệm tại quầy\n\nTiền gửi có kỳ hạn tại quầy\n\nTiền gửi trực tuyến\n\nLưu ý: Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời điểm. Lãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 được tính trên số ngày thực tế và cơ sở tính lãi là 365 ngày. Quý khách liên hệ Vietcombank gần nhất để được hỗ trợ.\n\nLãi suất ngân hàng Vietcombank 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q113_2", "question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 55. Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\n1. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) với nhiệm kỳ không quá 05 năm.\n\n2. Tổng giám đốc (Giám đốc) là người điều hành cao nhất của tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n3. Trường hợp khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc), Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng phải bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày khuyết Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\nNhư vậy, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần sẽ do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của tổ chức đó bổ nhiệm.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 55 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q113_3", "question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n- Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng.\n\n- Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.\n\n- Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.\n\n- Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý.\n\n- Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n- Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền.\n\n- Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường.\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n- Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.\n\n- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\n- Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng có được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q114_1", "question": "Tổ chức tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua lại khoản phải thu của bên bán hoặc ứng trước tiền thanh toán thay cho bên mua theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa bên mua và bên bán.\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTổ chức tín dụng có được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q114_2", "question": "Tổ chức tín dụng có các hình thức pháp lý nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q114_3", "question": "Tổ chức tín dụng có được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 12. Bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này):\n\na) Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;\n\nb) Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh;\n\nc) Bên nhận bảo lãnh là người cư trú.\n\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải:\n\na) Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;\n\nb) Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú.\n\n4. Ngoài các quy định tại Điều này, các nội dung khác về việc bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú phải thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư này.\n\nTheo đó tổ chức tín dụng được bảo lãnh đối với khách hàng là người không cư trú. Tuy nhiên chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau (khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng yêu cầu này):\n\n- Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020;\n\n- Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh;\n\n- Bên nhận bảo lãnh là người cư trú.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q115_1", "question": "Các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM?", "answers": [{"text": "Hiện nay, ngân hàng BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tất cả 38 Chi nhánh thuộc hệ thống trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.\n\nDưới đây là danh sách các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n* Trên đây là danh sách các chi nhánh ngân hàng BIDV tại TP Hồ Chí Minh.\n\nCác chi nhánh ngân hàng BIDV tại TPHCM? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, ngân hàng BIDV (Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tất cả 38 Chi nhánh thuộc hệ thống trên địa bàn TP Hồ Chí Minh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q115_2", "question": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nNhư vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q115_3", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q116_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 31/3/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025.\n\nNhư vậy, tỷ giá USD tháng 4 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 4 năm 2025 là 1 USD = 24.786 đồng.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 4 năm 2025 được thực hiện như sau:\n\nXem thêm tại Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025:\n\n* Trên đây là thông tin tỷ giá USD tháng 4 năm 2025.\n\nTỷ giá USD tháng 4/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/3/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 4074/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 4 năm 2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q116_2", "question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ do cơ quan nào công bố?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q116_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện c���a tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN từ 15/3/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q126_1", "question": "Hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN?", "answers": [{"text": "Ngày 10/3/2025 Kho bạc Nhà nước ban hành Công văn 276/KBNN-KTNN năm 2025 về việc hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước\n\nTheo đó kể từ ngày 15/3/2025 đề nghị các NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc KBNN theo chỉ dẫn sau:\n\n(1) Lệnh thanh toán chuyển đến các đơn vị KBNN khu vực và Ban Giao dịch:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNHTM và TGTT có thể chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị KBNN khu vực và Ban Giao dịch theo các phương thức sau:\n\n- Thanh toán điện tử liên ngân hàng (TTLNH): Các ngân hàng thành viên TTLNH thực hiện chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị KBNN Khu vực và Ban Giao dịch qua 02 mã ngân hàng nhận trực tiếp là 01701001 - Kho bạc Nhà nước và 01701035 - Ban Quản lý hệ thống thanh toán. Trong đó, lưu ý chi tiết mã ngân hàng người nhận lệnh là mã ngân hàng của KBNN khu vực và Ban Giao dịch là đơn vị gián tiếp.”\n\n- Chuyển lệnh thanh toán đến các NHTM nơi KBNN Khu vực và Ban Giao dịch mở tài khoản: các NHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN Khu vực và Ban Giao dịch mở tại các chi nhánh NHTM.\n\nLưu ý: Trường hợp chuyển lệnh thanh toán thu khác (không phải thu NSNN) đến các NHTM nơi KBNN mở tài khoản, NHTM chỉ thực hiện chuyển đến tài khoản thanh toán, không được chuyển đến tài khoản chuyên thu theo quy định tại Thông tư 58/2019/TT-BTC năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của KBNN mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các NHTM (Thông tư 58/2019/TT-BTC); Thông tư 109/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 58/2019/TT-BTC.\n\n(2) Lệnh thanh toán chuyển đến các Phòng Giao dịch thuộc KBNN Khu vực:\n\nNHTM và TGTT chuyển lệnh thanh toán đến các tài khoản thanh toán hoặc tài khoản chuyên thu của các Phòng giao dịch thuộc KBNN Khu vực mở tại các chi nhánh NHTM.\n\nLưu ý: Trường hợp chuyển lệnh thanh toán thu khác (không phải thu NSNN) đến các NHTM nơi KBNN mở tài khoản, NHTM chỉ thực hiện chuyển đến tài khoản thanh toán, không được chuyển đến tài khoản chuyên thu theo quy định tại Thông tư 58/2019/TT-BTC và Thông tư 109/2021/TT-BTC.\n\nKBNN đề nghị các NHTM và TGTT khẩn trương chỉ đạo quán triệt, hướng dẫn đến các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các nội dung hướng dẫn nêu trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Quý đơn vị phản ánh về Ban Quản lý hệ thống thanh toán - Kho bạc Nhà nước để được hỗ trợ, giải đáp.\n\nHướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị Kho bạc Nhà nước theo Công văn 276 KBNN KTNN từ 15/3/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 10/3/2025 Kho bạc Nhà nước ban hành Công văn 276/KBNN-KTNN năm 2025 về việc hướng dẫn chuyển lệnh thanh toán đến các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước"}], "is_impossible": false}, {"id": "q126_2", "question": "Cơ cấu tổ chức mới của Kho bạc Nhà nước được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp như sau:\n\n- Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương:\n\n+ Ban Chính sách - Pháp chế;\n\n+ Ban Kế toán Nhà nước;\n\n+ Ban Quản lý ngân quỹ;\n\n+ Ban Tổ chức cán bộ;\n\n+ Ban Tài vụ - Quản trị;\n\n+ Ban Quản lý hệ thống thanh toán;\n\n+ Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;\n\n+ Ban Giao dịch;\n\n+ Thanh tra Kho bạc Nhà nước;\n\n+ Văn phòng.\n\nCác tổ chức quy định trên là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước.\n\nBan Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 tổ.\n\n- Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.\n\n+ Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025.\n\n+ Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch.\n\n+ Kho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\n- Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:\n\n+ Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực;\n\n+ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q126_3", "question": "Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau:\n\nĐiều 4. Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước\n\n1. Kho bạc Nhà nước có Giám đốc và một số Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Kho bạc Nhà nước là người đứng đầu Kho bạc Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Kho bạc Nhà nước. Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\nNhư vậy, lãnh đạo Kho bạc Nhà nước bao gồm Giám đốc và một số Phó Giám đốc.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định lãnh đạo Kho bạc Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thông báo 81: Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q127_1", "question": "Thông báo 81 Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 Thường trực Chính phủ thống nhất kết luận về thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa như sau:\n\n- Bộ Tài chính tổng hợp, tiếp thu đầy đủ các ý kiến xác đáng tại cuộc họp, khẩn trương chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng hồ sơ trình Chính phủ ban hành Nghị quyết thí điểm để áp dụng trên phạm vi toàn quốc, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ mới, khuyến khích đổi mới sáng tạo tại Việt Nam, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phù hợp với xu thế chung của thế giới và điều kiện thực tiễn của Việt Nam; trong đó lưu ý một số nội dung sau:\n\n+ Làm rõ khái niệm, nội hàm, phạm vi của tài sản ảo, tài sản mã hóa; đề xuất cụ thể các hoạt động, giao dịch cho phép thí điểm; xác định rõ phạm vi, đối tượng giao dịch tham gia thí điểm; xác định rõ chính sách thuế, các cơ chế, chính sách và công tác quản lý đối với các hoạt động, giao dịch cho phép thí điểm; xác định cụ thể cơ chế thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch; xây dựng các quy định về bảo vệ người đầu tư, phòng, chống rửa tiền; các quy định về đăng ký, biện pháp quản lý, kiểm soát đối với việc phát hành, giao dịch tài sản mã hóa...\n\n+ Báo cáo Thường trực Chính phủ cho ý kiến trước ngày 10 tháng 3 năm 2025; trên cơ sở đó, hoàn thiện hồ sơ trình; trường hợp có vấn đề quan trọng, nhạy cảm thì xin ý kiến Bộ Chính trị trước ngày 20 tháng 3 năm 2025 và báo cáo Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 3 năm 2025.\n\nViệc Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 đưa ra yêu cầu xác định cụ thể cơ chế thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc định hướng và quản lý các loại tài sản số tại Việt Nam.\n\nThông báo 81 Sẽ thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa? (Hình từ Internet)\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay", "answer_start": "Theo Thông báo 81/TB-VPCP năm 2025 Thường trực Chính phủ thống nhất kết luận về thí điểm cho phép thành lập sàn giao dịch tài sản ảo, tiền ảo, tài sản mã hóa, tiền mã hóa như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q127_2", "question": "Trả lương bằng tiền ảo có hợp pháp không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định:\n\nĐiều 95. Trả lương\n\n1. Người sử dụng lao đ��ng trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.\n\n2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.\n\n3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).\n\nTheo đó, trường hợp người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì có thể được thanh toán lương bằng ngoại tệ nếu đã thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng lao động.\n\nĐối với người lao động là người Việt Nam thì nhận lương bằng tiền Đồng Việt Nam.\n\nĐồng thời, Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gửi Văn phòng Chính phủ trả lời kiến nghị về việc thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo như sau\n\nTheo đó, tiền ảo nói chung không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm.\n\nVì vậy, việc dùng tiền ảo làm phương tiện thanh toán cũng như trả lương cho người lao động là bất hợp pháp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q127_3", "question": "Tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau:\n\n- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\n+ Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;\n\n+ Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;\n\n+ Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm;\n\n+ Vi phạm quy định của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;\n\n+ Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;\n\n+ Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;\n\n+ Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép;\n\n+ Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.\n\n- Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.\n\n- Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 3.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.\n\n- Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ thì chủ thẻ ngân hàng cần làm gì? Quy định tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q128_1", "question": "Thẻ ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, thẻ ngân hàng được quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.\n\nNhư vậy, thẻ ngân hàng được sử dụng để thực hiện giao dịch thanh toán, rút tiền mặt và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Thẻ ngân hàng do tổ chức phát hành thẻ (sau đây gọi là TCPHT) phát hành, bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành thẻ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTrường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ thì chủ thẻ ngân hàng cần làm gì? Quy định tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, thẻ ngân hàng được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q128_2", "question": "Trường hợp mất thẻ ngân hàng hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng thì chủ thẻ cần làm gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 18 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được thực hiện như sau:\n\n- Khi mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ, chủ thẻ phải thông báo ngay cho TCPHT.\n\n- Khi nhận được thông báo của chủ thẻ, TCPHT phải thực hiện ngay việc khóa thẻ và phối hợp với các bên liên quan để thực hiện các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm ngăn chặn các thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời thông báo lại cho chủ thẻ. Sau khi thực hiện khóa thẻ, TCPHT hoàn thành việc xử lý thông báo nhận được từ chủ thẻ không quá 05 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp hoặc 10 ngày làm việc đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp kể từ ngày nhận được thông báo của chủ thẻ.\n\n- Trong trường hợp thẻ bị lợi dụng, gây ra thiệt hại, TCPHT và chủ thẻ phân định trách nhiệm và thương lượng cách xử lý hậu quả. Trường hợp hai bên không thống nhất thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 18 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc xử lý trong trường hợp mất thẻ hoặc lộ thông tin thẻ ngân hàng được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q128_3", "question": "Quy định tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ được quy định như sau:\n\n(1) Khi phát hiện có sai sót hoặc nghi ngờ có sai sót về giao dịch thẻ, chủ thẻ có quyền yêu cầu TCPHT tra soát. TCPHT quy định cụ thể thời hạn chủ thẻ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với TCPHT không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch đề nghị tra soát, khiếu nại.\n\n(2) TCPHT có trách nhiệm xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại của chủ thẻ đảm bảo tuân thủ tối thiểu các quy định sau:\n\n- Áp dụng tối thiểu hai hình thức tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại qua tổng đài điện thoại (có ghi âm, hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần) và qua các điểm giao dịch hợp pháp của TCPHT; đảm bảo xác thực những thông tin cơ bản mà chủ thẻ đã cung cấp cho TCPHT;\n\n- Ban hành mẫu đề nghị tra soát, khiếu nại (văn bản giấy và điện tử) để chủ thẻ sử dụng khi đề nghị tra soát, khiếu nại. Trường hợp tiếp nhận thông tin qua tổng đài điện thoại hoặc kênh trực tuyến, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp các thông tin cần thiết để xác minh khách hàng, có biện pháp lưu trữ thông tin khách hàng cung cấp làm căn cứ để xử lý tra soát, khiếu nại. Trường hợp ủy quyền cho người khác đề nghị tra soát, khiếu nại, chủ thẻ thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền;\n\n- TCPHT phải thực hiện ngay các biện pháp để khóa thẻ khi chủ thẻ đề nghị do nghi ngờ có gian lận hoặc tổn thất và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ tổn thất tài chính của khách hàng phát sinh sau thời điểm khách hàng đề nghị khóa thẻ;\n\n- TCPHT có trách nhiệm giải quyết đề nghị tra soát, khiếu nại và trả lời kết quả tra soát, khiếu nại cho chủ thẻ trong phạm vi thời hạn như sau:\n\n+ Đối với thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phải được thỏa thuận cụ thể với khách hàng tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và tối đa không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị tra soát, khiếu nại lần đầu của chủ thẻ theo một trong các hình thức tiếp nhận quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN;\n\n+ Đối với thẻ có BIN do TCTQT cấp, thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại phải được thỏa thuận cụ thể với khách hàng tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.\n\n(3) Xử lý kết quả tra soát, khiếu nại:\n\n- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả tra soát, khiếu nại cho khách hàng, TCPHT thực hiện bồi hoàn cho chủ thẻ theo thỏa thuận và quy định của pháp luật hiện hành đối với những tổn thất phát sinh không do lỗi của chủ thẻ và/hoặc không thuộc các trường hợp bất khả kháng thỏa thuận tại hợp đồng. Trường hợp tổn thất phát sinh do lỗi của các bên liên quan (TCTTT, TCTGTT, TCTQT, ĐVCNT), bên có lỗi thực hiện bồi hoàn cho TCPHT theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Trong trường hợp hết thời hạn xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại theo thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ mà vẫn chưa xác định được nguyên nhân hay lỗi thuộc bên nào thì trong vòng 15 ngày làm việc tiếp theo, TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về phương án xử lý hoặc tạm thời bồi hoàn tổn thất cho chủ thẻ cho đến khi có kết luận cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền phân định rõ lỗi và trách nhiệm của các bên;\n\n- Trường hợp TCPHT, chủ thẻ và các bên liên quan không thỏa thuận được hoặc không đồng ý với kết quả xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Trường hợp vụ việc có dấu hiệu tội phạm, TCPHT thực hiện thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn); đồng thời, thông báo bằng văn bản cho chủ thẻ về tình trạng xử lý đề nghị tra soát, khiếu nại. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo kết quả giải quyết không có yếu tố tội phạm, trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về phương án xử lý kết quả tra soát, khiếu nại.\n\n(5) TCPHT phải có giải pháp để chủ thẻ có thể tra cứu trực tuyến thông tin, tiến độ, kết quả xử lý tra soát, khiếu nại.", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, việc tra soát, xử lý khiếu nại trong quá trình sử dụng thẻ được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q129_1", "question": "Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết?", "answers": [{"text": "Đồng Pi coin là đơn vị tiền điện tử chính thức trong hệ sinh thái Pi Network. Người dùng có thể khai thác, giao dịch và sử dụng Pi trong các ứng dụng thuộc mạng lưới này. Để xem giá pi coin hôm nay (22/03/2025), có thể truy cập đường link sau:\n\nhttps://www.okx.com/vi/price/pi-network-pi\n\nTheo đó, giá pi coin hôm nay (22/03/2025): 1 Pi bằng 0.99 USD (cập nhật đến 9:48 ngày 22/03/2025)\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nLưu ý: Giá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nGiá pi coin hôm nay (22/03/2025) chi tiết? Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đồng Pi coin là đơn vị tiền điện tử chính thức trong hệ sinh thái Pi Network. Người dùng có thể khai thác, giao dịch và sử dụng Pi trong các ứng dụng thuộc mạng lưới này. Để xem giá pi coin hôm nay (22/03/2025), có thể truy cập đường link sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q129_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phát hành đồng Pi coin không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam không phát hành đồng Pi coin.", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q129_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức:\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n2. Vụ Thanh toán.\n\n3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính.\n\n5. Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n6. Vụ Pháp chế.\n\n7. Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n8. Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n9. Văn phòng.\n\n10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\n11. Sở Giao dịch.\n\n12. Cục Công nghệ thông tin.\n\n13. Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n14. Cục Quản lý ngoại hối.\n\n15. Cục Phòng, chống rửa tiền.\n\n16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.\n\n17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\n18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).\n\n19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n20. Thời báo Ngân hàng.\n\nCác đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có cơ cấu tổ chức như sau:\n\n[1] Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng\n\n2. Vụ Thanh toán có 4 phòng\n\n3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 5 phòng\n\n4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng\n\n5. Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng\n\n6. Vụ Pháp chế có 3 phòng\n\n7. Vụ Tài chính - Kế toán có 5 phòng\n\n8. Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng\n\n9. Văn phòng.\n\n10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\n11. Sở Giao dịch.\n\n12. Cục Công nghệ thông tin.\n\n13. Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n14. Cục Quản lý ngoại hối.\n\n15. Cục Phòng, chống rửa tiền.\n\n16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.\n\n17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\n18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).\n\n[2] Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\n19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n20. Thời báo Ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q130_1", "question": "Địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Mục 2 Thông báo 06/TB-KBKVII năm 2025 Tải về thì địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM như sau:\n\n* Trên đây là địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM.\n\nTải về file word 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực:\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTải về file excel 350 phòng giao dịch thuộc 20 Kho bạc Nhà nước khu vực:\n\nXem chi tiết danh sách 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025 theo Địa bàn quản lý, trụ sở chính:\n\nXem thêm toàn bộ danh sách địa bàn quản lý của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực từ ngày 11/6/2025:\n\nĐịa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Mục 2 Thông báo 06/TB-KBKVII năm 2025 Tải về thì địa chỉ 10 phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 2 TP HCM như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q130_2", "question": "Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025 như sau:\n\n(1) Kho bạc Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước, thực hiện chức năng của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n(2) Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, trụ sở và con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực có vị trí và chức năng thế nào kể từ ngày 04/03/2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q130_3", "question": "Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 như sau:\n\n(1) Kho bạc Nhà nước khu vực gồm các phòng sau:\n\n- Phòng Kế toán Nhà nước;\n\n- Phòng Thanh tra - Kiểm tra;\n\n- Phòng Tài vụ - Quản trị;\n\n- Phòng Tổ chức - Hành chính;\n\n- Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin;\n\n- Các Phòng Nghiệp vụ;\n\n- Các Phòng Giao dịch.\n\nSố lượng các Phòng Nghiệp vụ và Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức theo danh sách kèm theo Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025.\n\nPhòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.\n\n(2) Biên chế công chức của Kho bạc Nhà nước khu vực do Giám đốc Kho bạc Nhà nước quyết định trong tổng biên chế được giao.\n\n(3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:\n\n- Quyết định tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Phòng Giao dịch.\n\n- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 thì cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực kể từ ngày 04/03/2025 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q131_1", "question": "Đã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025?", "answers": [{"text": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tiến hành dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025.\n\nTải dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTheo đó, tại Điều 1 dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025 bổ sung thêm Điều 198a, Điều 198b, Điều 198c vào sau Điều 198 Mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai tại Chương 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\n- Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm\n\n- Điều 198b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu\n\n- Điều 198c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự, vụ việc vi phạm hành chính\n\nĐã có dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tiến hành dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q131_2", "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q131_3", "question": "Những trường hợp không được cùng đảm nhiệm chức vụ trong các tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ như sau:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:\n\n+ Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó;\n\n+ Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;\n\n+ Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.\n\n- Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:\n\n+ Người điều hành tổ chức tín dụng đó;\n\n+ Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác;\n\n+ Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.\n\n- Thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt:\n\n+ Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đó, tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác; nhân viên của tổ chức tín dụng đó hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó;\n\n+ Nhân viên của doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành hoặc là cổ đông lớn của doanh nghiệp đó.\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người quản lý, người điều hành, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án BT ở tỉnh Nghệ An không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q132_1", "question": "Dự án theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao thì được gọi là BT đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Nghị định này quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (sau đây gọi là Dự án BT) theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của pháp luật thì được gọi là dự án BT.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n13:33\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nLãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án BT ở Nghệ An không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 69/2019/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q132_2", "question": "Lãi suất vay vốn sau thời gian xây dựng có được dùng làm căn cứ xác định chi phí lãi vay đối với dự án BT ở Nghệ An không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 64/2025/NĐ-CP quy định căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán như sau:\n\nĐiều 5. Căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán\n\n1. Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng\n\na) Thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được tính từ thời điểm dự án BT hoàn thành, bàn giao và đưa vào sử dụng đến thời điểm hoàn thành thanh toán cho nhà đầu tư;\n\nb) Lãi vay sau thời gian xây dựng của phần vốn vay đã được Nhà nước thanh toán sẽ chấm dứt kể từ thời điểm Nhà nước thanh toán cho nhà đầu tư;\n\nc) Thời gian nhà đầu tư nộp hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án BT hoàn thành chậm so với thời gian quy định tại Nghị định này không được tính trong thời gian tính lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán.\n\n2. Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng\n\na) Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án BT;\n\nb) Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).\n\n3. Mức vốn vay thực tế mà nhà đầu tư đã huy động để thực hiện dự án BT, tối đa bằng mức vốn vay quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).\n\n4. Thời điểm giải ngân các khoản vay, tỷ lệ giải ngân giữa vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay theo quy định tại hợp đồng BT đã ký kết và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).\n\n5. Thời điểm Nhà nước thanh toán nguồn vốn đầu tư công cho nhà đầu tư theo quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).\n\nTheo đó Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng là căn cứ để xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán bao gồm:\n\n- Lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng được tính theo lãi suất vốn vay thực tế do nhà đầu tư huy động vốn để thực hiện dự án BT;\n\n- Trường hợp lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng thực tế cao hơn so với quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có), mức lãi suất vốn vay được Nhà nước thanh toán tối đa bằng lãi suất vốn vay quy định tại hợp đồng BT và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 64/2025/NĐ-CP quy định căn cứ xác định chi phí lãi vay sau thời gian xây dựng được Nhà nước thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q132_3", "question": "Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng do cơ quan nào của tỉnh Nghệ An ban hành?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 64/2025/NĐ-CP quy định cụ thể Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An như sau:\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An\n\n1. Tổ chức thực hiện Nghị định này, đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định này, Nghị quyết số 137/2024/QH15 và pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2. Ban hành Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo thời hạn hợp đồng BT tương ứng và nguyên tắc áp dụng mức trần lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 4 Nghị định này.\n\n3. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An bố trí vốn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, nguồn thu từ tiền đấu giá tài sản công, đấu giá quyền sử dụng đất để thanh toán cho nhà đầu tư BT theo đúng quy định tại hợp đồng BT đã ký kết và phụ lục hợp đồng BT (nếu có).\n\n4. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Nghệ An cung cấp lãi suất cho vay bình quân trung hạn, dài hạn đối với tổ chức của 04 ngân hàng thương mại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này.\n\n5. Phối hợp với bộ, ngành để được hướng dẫn, xử lý các vướng mắc (nếu có) liên quan đến trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý dự án BT, chi phí đầu tư xây dựng, chất lượng xây dựng, ký kết và quản lý hợp đồng BT.\n\nTheo đó UBND tỉnh Nghệ An có trách nhiệm ban hành Quyết định quy định về lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo thời hạn hợp đồng BT tương ứng và nguyên tắc áp dụng mức trần lãi suất vốn vay sau thời gian xây dựng theo quy định tại khoản 3, khoản 6 Điều 4 Nghị định 64/2025/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Nghị định 64/2025/NĐ-CP quy định cụ thể Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam? Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q135_1", "question": "Có được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVà căn cứ tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành:\n\nCăn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nNhư vậy, việc thanh toán bằng đồng Pi là không hợp pháp.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\nPlay\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay", "answer_start": "Căn cứ tại tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q135_2", "question": "Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:\n\nĐiều 105. Tài sản\n\n“1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\n2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.”\n\nNgoài ra, theo Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 về trả lời kiến nghị của ông Vũ Thái Hà về thiết kế trung tâm máy tính Bitcoin, Litecoin và các loại tiền ảo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì:\n\nCăn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nNhư vậy, để công nhận đồng Pi là tài sản thì phải là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\nNhưng theo quy định, đồng Pi Network không được xem là tiền tệ. Do đó, tại thời điểm hiện tại pháp luật chưa công nhận đồng Pi là tài sản.\n\nCó được thanh toán bằng đồng Pi tại Việt Nam? Đồng Pi là tài sản theo quy định pháp luật Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q135_3", "question": "Thanh toán bằng đồng Pi có bị đi tù?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, quy định tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:\n\nĐiều 206. Tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây gây thiệt hại cho người khác về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\na) Cấp tín dụng cho trường hợp không được cấp tín dụng, trừ trường hợp cấp dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng;\n\nb) Cấp tín dụng không có bảo đảm hoặc cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Vi phạm quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;\n\nd) Cố ý nâng khống giá trị tài sản bảo đảm khi thẩm định giá để cấp tín dụng đối với trường hợp phải có tài sản bảo đảm;\n\nđ) Vi phạm quy ��ịnh của pháp luật về tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng;\n\ne) Cấp tín dụng vượt giới hạn so với vốn tự có đối với một khách hàng và người có liên quan, trừ trường hợp có chấp thuận của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\ng) Vi phạm quy định của pháp luật về góp vốn, giới hạn góp vốn, mua cổ phần, điều kiện cấp tín dụng;\n\nh) Phát hành, cung ứng, sử dụng phương tiện thanh toán không hợp pháp; làm giả chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán; sử dụng chứng từ thanh toán, phương tiện thanh toán giả;\n\ni) Kinh doanh vàng trái phép hoặc kinh doanh ngoại hối trái phép;\n\nk) Tiến hành hoạt động ngân hàng khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng.”\n\nNhư vậy, thanh toán bằng đồng Pi có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm tùy theo mức độ và tính chất của hành vi vi phạm.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 206 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, quy định tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Quyết định 385/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q136_1", "question": "Đã có Quyết định 385/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất?", "answers": [{"text": "Ngày 26/02/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 Tải về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước.\n\nCăn cứ theo Điều 1 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí và chức năng như sau:\n\n- Kho bạc Nhà nước là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính, ngân quỹ nhà nước; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước thông qua hình thức phát hành công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường vốn trong nước theo quy định của pháp luật.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Kho bạc Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.\n\nQuyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2025.\n\nĐã có Quyết định 385/QĐ-BTC quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 26/02/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 Tải về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q136_2", "question": "Cơ cấu tổ chức mới của Kho bạc Nhà nước theo mô hình 02 cấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp.\n\n(1) Kho bạc Nhà nước có 10 đơn vị tại Trung ương:\n\n(i) Ban Chính sách - Pháp chế;\n\n(ii) Ban Kế toán Nhà nước;\n\n(iii) Ban Quản lý ngân quỹ;\n\n(iv) Ban Tổ chức cán bộ;\n\n(v) Ban Tài vụ - Quản trị;\n\n(vi) Ban Quản lý hệ thống thanh toán;\n\n(vii) Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số;\n\n(viii) Ban Giao dịch;\n\n(ix)Thanh tra Kho bạc Nhà nước;\n\n(x) Văn phòng.\n\nCác tổ chức quy định tại khoản (1) là tổ chức hành chính giúp Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó các tổ chức quy định từ điểm (vi) đến điểm (x) có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nBan Quản lý hệ thống thanh toán có 03 tổ, Ban Kế toán Nhà nước có 04 tổ, Ban Quản lý ngân quỹ có 04 tổ, Ban Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số có 05 tổ, Ban Giao dịch có 02 tổ, Thanh tra Kho bạc Nhà nước có 04 tổ và Văn phòng có 05 to.\n\n(2) Kho bạc Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 20 khu vực.\n\nTên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Kho bạc Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025.\n\nKho bạc Nhà nước khu vực được tổ chức bình quân không quá 10 phòng tham mưu, giúp việc và 350 Phòng Giao dịch.\n\nKho bạc Nhà nước khu vực, Phòng Giao dịch có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\n(3) Giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:\n\n- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực;\n\n- Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban, Văn phòng, Thanh tra thuộc Kho bạc Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 quy định về Kho bạc Nhà nước được tổ chức từ Trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q136_3", "question": "Danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có nêu rõ danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc cụ thể như sau:", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 có nêu rõ danh sách 20 đơn vị của Kho bạc Nhà nước trên toàn quốc cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu công văn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài mới nhất 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q137_1", "question": "Mẫu công văn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài mới nhất 2025?", "answers": [{"text": "Mẫu công văn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:\n\nTải về Mẫu công văn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài mới nhất 2025\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n1. Bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài song phương, khoản vay nước ngoài hợp vốn không sử dụng đại diện bên cho vay) hoặc đại diện bên cho vay (đối với khoản vay nước ngoài hợp vốn sử dụng đại diện bên cho vay). Lưu ý việc xác nhận đại diện bên cho vay có thể đi kèm với xác nhận các bên cho vay ban đầu. Trường hợp có đại diện bên cho vay nhưng tổ chức này không chịu trách nhiệm đại diện chuyển và nhận tiền khoản vay, vẫn xác nhận các bên cho vay cụ thể để làm cơ sở cho việc chuyển tiền/nhận tiền.\n\n2. Chỉ xác nhận các bên liên quan có phát sinh dòng tiền giữa bên đi vay và các bên liên quan này.\n\n3. Ghi lãi suất vay và tham chiếu điều khoản tại thỏa thuận vay để thể hiện được nguyên tắc xác định lãi suất và tính lãi.\n\nMẫu công văn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài mới nhất 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu công văn xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài mới nhất 2025 được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q137_2", "question": "Bên đi vay phải báo cáo thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 vào ngày nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về chế độ báo cáo đối với bên đi vay như sau:\n\nĐiều 41. Chế độ báo cáo đối với bên đi vay\n\n1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của bên đi vay trên Trang điện tử, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh duyệt báo cáo trên Trang điện tử (hoặc nhập thông tin từ báo cáo bằng văn bản trong trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật) để lưu thông tin vào cơ sở dữ liệu. Trường hợp thông tin báo cáo chính xác, bên đi vay sẽ được thông báo qua thư điện tử về việc đã hoàn thành việc báo cáo theo quy định. Trường hợp có thông tin chưa chính xác hoặc cần làm rõ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thông báo bằng thư điện tử cho bên đi vay để thực hiện điều chỉnh số liệu.\n\nNhư vậy, bên đi vay phải báo cáo tình hình thực hiện các khoản vay nước ngoài Tháng 2/2025 trực tuyến tại Trang điện tử chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo (tức ngày 5/3/2025)\n\nTrường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 41 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về chế độ báo cáo đối với bên đi vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q137_3", "question": "Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý ngoại hối đối với các khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm\n\n1. Khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khoản nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh toán cuối cùng; trong đó:\n\na) Ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là:\n\nNgày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải;\n\nNgày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải;\n\nb) Ngày thanh toán cuối cùng được xác định là:\n\nNgày thanh toán cuối cùng của thời hạn thanh toán theo hợp đồng;\n\nNgày thanh toán thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh toán;\n\nc) Thời hạn khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh toán cuối cùng.\n\n2. Các khoản vay tự vay, tự trả dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Chương III Thông tư này.\n\n3. Các giao dịch chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi), trả phí liên quan đến khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm không bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài.\n\nNhư vậy, ngày rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là:\n\n- Ngày thứ 90 kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải;\n\n- Ngày thứ 45 kể từ ngày hoàn thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản không yêu cầu bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 01/3/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q138_1", "question": "Cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 01/3/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định về từ 01/3/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm dưới đây:\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n2. Vụ Thanh toán.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính.\n\n5. Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n6. Vụ Pháp chế.\n\n7. Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n8. Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n9. Văn phòng.\n\n10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\n11. Sở Giao dịch.\n\n12. Cục Công nghệ thông tin.\n\n13. Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n14. Cục Quản lý ngoại hối.\n\n15. Cục Phòng, chống rửa tiền.\n\n16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.\n\n17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\n18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).\n\n19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n20. Thời báo Ngân hàng.\n\n- Các đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng. Vụ Thanh toán có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nCơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 01/3/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định về từ 01/3/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q138_2", "question": "Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q138_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới hay không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.\n\nThực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.\n\n16. Đề xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới.\n\nLưu ý: Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025.", "answer_start": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau s���p xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q139_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025?", "answers": [{"text": "Ngày 24/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nTheo đó, căn cứ Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước gồm:\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n2. Vụ Thanh toán.\n\n3. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n4. Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính.\n\n5. Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n6. Vụ Pháp chế.\n\n7. Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n8. Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n9. Văn phòng.\n\n10. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\n11. Sở Giao dịch.\n\n12. Cục Công nghệ thông tin.\n\n13. Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n14. Cục Quản lý ngoại hối.\n\n15. Cục Phòng, chống rửa tiền.\n\n16. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.\n\n17. Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\n18. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).\n\n19. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n20. Thời báo Ngân hàng.\n\nCác đơn vị quy định từ 1 đến 18 là tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định tại 19 và 20 là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, so với Nghị định 146/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Nghị định 26/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 43/2019/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã giảm 5 đơn vị.\n\nNgân hàng Nhà nước có 20 đầu mối sau sắp xếp, giảm 5 đầu mối từ 1/3/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 24/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q139_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trụ sở chính ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\nĐiều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q139_3", "question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân h��ng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q140_1", "question": "Ban kiểm soát có nhiệm vụ phải đánh giá tính hợp pháp của báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về ban kiểm soát như sau:\n\nĐiều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát\n\n4. Giám sát thực trạng tài chính, thẩm định báo cáo tài chính 06 tháng đầu năm và hằng năm của tổ chức tín dụng; báo cáo Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn về kết quả thẩm định báo cáo tài chính; đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn.\n\nTheo đó Ban kiểm soát sẽ thực hiện đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính của ngân hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTrưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 52 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về ban kiểm soát như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q140_2", "question": "Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 53 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền nghĩa vụ của trưởng ban kiểm soát như sau:\n\nĐiều 53. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát\n\n1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát quy định tại Điều 52 của Luật này và chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát.\n\n3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát.\n\n4. Thay mặt Ban kiểm soát triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường quy định tại khoản 11 Điều 52 của Luật này hoặc đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường.\n\n5. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.\n\n6. Yêu cầu ghi lại ý kiến của mình trong biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên nếu ý kiến đó khác với nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên và báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn.\n\n7. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát.\n\n8. Bảo đảm thành viên Ban kiểm soát nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Ban kiểm soát phải xem xét.\n\n9. Giám sát, chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ được phân công và quyền, nghĩa vụ của thành viên Ban kiểm soát.\n\n10. Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Ban kiểm soát thực hiện quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.\n\n11. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó trưởng ban kiểm soát sẽ được tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không được biểu quyết.", "answer_start": "Căn cứ Điều 53 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền nghĩa vụ của trưởng ban kiểm soát như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q140_3", "question": "Nhiệm kỳ của trưởng ban kiểm soát ngân hàng thương mại là bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về ban kiểm soát như sau:\n\nĐiều 51. Ban kiểm soát\n\n1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.\n\n3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\n4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\n5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của Ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm.\n\n6. Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.\n\nTheo đó ban kiểm soát có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của trưởng Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại sẽ theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát.", "answer_start": "Căn cứ Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về ban kiểm soát như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q141_1", "question": "Đã có Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 24/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nCăn cứ theo Điều 3 Nghị định 26/2025/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ ngày 1/3/2025 gồm:\n\n- Tổ chức hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương gồm:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n+ Vụ Thanh toán.\n\n+ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n+ Vụ Dự báo, thống kê - Ổn ��ịnh tiền tệ, tài chính.\n\n+ Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n+ Vụ Pháp chế.\n\n+ Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n+ Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n+ Văn phòng.\n\n+ Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.\n\n+ Sở Giao dịch.\n\n+ Cục Công nghệ thông tin.\n\n+ Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n+ Cục Quản lý ngoại hối.\n\n+ Cục Phòng, chống rửa tiền.\n\n+ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.\n\n+ Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng.\n\n+ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực).\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước:\n\n+ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n+ Thời báo Ngân hàng.\n\nSo với quy định tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực đến ngày 28/2/2025, cơ cấu tổ chức mới của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ ngày 1/3/2025 giảm 5 đơn vị.\n\nĐã có Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 24/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q141_2", "question": "Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.\n\n2. Nghị định này bãi bỏ:\n\na) Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nb) Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng;\n\nc) Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;\n\nNhư vậy, Nghị định 26/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q141_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 26/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025 đó là:\n\n- Quản lý hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua, bán ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua, bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác; mua, bán ngoại hổi trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái;\n\n- Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nHướng dẫn thủ tục, tổ chức thực hiện xác nhận đăng ký hoặc đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài đư��c Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật,\n\n- Quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 26/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng từ ngày 1/3/2025 đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 Pi bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Xem giá Pi ở đâu? Tiền ảo Pi có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật VN không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q142_1", "question": "1 Pi bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Xem giá Pi ở đâu?", "answers": [{"text": "1 Pi bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?\n\nGiá Pi thay đổi liên tục, do đó, giá trị của Pi Coin trở nên rất khó xác định và không có một cơ sở vững chắc để quy đổi sang các loại tiền tệ thông thường.\n\nXem giá Pi ở đâu?\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nĐể biết chỉ số giá, biểu đồ theo thời gian Pi hôm nay là bao nhiêu, có thể truy cập đường link sau:\n\nhttps://www.okx.com/vi/price/pi-network-pi\n\nLưu ý: 1 Pi bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Xem giá Pi ở đâu? chỉ mang tính chất tham khảo.\n\n1 Pi bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Xem giá Pi ở đâu? Tiền ảo Pi có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật VN không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "1 Pi bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q142_2", "question": "Tiền ảo Pi NetWork có được coi là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgoài ra, tại Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 có nêu cụ thể như sau:\n\nCăn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư.\n\nNhư vậy, tiền ảo Pi network không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q142_3", "question": "Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia\n\n1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hi��n mục tiêu đề ra.\n\n2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo đó, chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia như sau:\n\n- Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.\n\n- Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n- Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào? Người không cư trú có được bảo lãnh ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q143_1", "question": "Bảo lãnh ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1.Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.\n\nNhư vậy, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bên bảo lãnh) cho khách hàng (bên được bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Sau đó, khách hàng sẽ hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận của hai bên.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào? Người không cư trú có được bảo lãnh ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q143_2", "question": "Bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh nào?", "answers": [{"text": "Theo Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh như sau:\n\n(1) Bảo lãnh đối ứng là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh đối ứng cam kết với bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên bảo lãnh trong trường hợp bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh; khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận.\n\n(2) Xác nhận bảo lãnh là một hình thức bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên xác nhận bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. Bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên bảo lãnh nếu bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên xác nhận bảo lãnh, đồng thời khách hàng của bên bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.\n\n(3) Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận.\n\n(4) Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, theo đó có từ 02 (hai) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trở lên cùng thực hiện bảo lãnh; hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng ở nước ngoài cùng thực hiện bảo lãnh.", "answer_start": "Theo Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bảo lãnh ngân hàng có các hình thức bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q143_3", "question": "Có được bảo lãnh khách hàng là người không cư trú không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:\n\n- Khách hàng là tổ chức kinh tế thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020;\n\n- Khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị bảo lãnh hoặc có bảo đảm đủ 100% giá trị bảo lãnh bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh và chứng chỉ tiền gửi của chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh;\n\n- Bên nhận bảo lãnh là người cư trú.\n\nLưu ý: Khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài không phải đáp ứng các yêu cầu trên.\n\nNgoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo lãnh bằng ngoại tệ đối với khách hàng tổ chức là người không cư trú, trừ trường hợp bên nhận bảo lãnh là người cư trú.\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi thực hiện bảo lãnh bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú phải:\n\n- Tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú;\n\n- Có quy trình đánh giá, quản lý rủi ro tín dụng, trong đó có rủi ro trong bảo lãnh đối với người không cư trú.\n\nLưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/04/2025.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được bảo lãnh cho khách hàng tổ chức là người không cư trú và phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Sử dụng Đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q144_1", "question": "Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai?", "answers": [{"text": "Pi là một mạng lưới tiền ảo. Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, tiền ảo đang trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống kỹ thuật số.\n\nPi Network là một loại tiền điện tử được thiết kế đặc biệt cho thiết bị di động, với việc khai thác dễ dàng mà không tốn nhiều năng lượng thông qua giao thức đồng thuận Stellar.\n\nTham khảo Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào - Pi Network là của ai dưới đây:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nPi Network là một dự án blockchain xuất phát từ Stanford, được thực hiện dưới sự lãnh đạo của ba người sáng lập chính: Tiến sĩ Nicolas Kokkalis, Tiến sĩ Chengdiao Fan và Vincent McPhillip, đều là những người có học vị cao cấp trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Để sử dụng ứng dụng Pi Network, người dùng phải trải qua quy trình xác minh danh tính (KYC) để đảm bảo tính trung thực và ngăn chặn gian lận. Tuy nhiên, điều này đồng nghĩa với việc thu thập dữ liệu cá nhân của người dùng, bao gồm thông tin về thiết bị và danh bạ liên lạc.\n\nĐội ngũ Pi Network đã đưa ra thông báo về quá trình Open Network (mở mạng) đối với đồng tiền ảo này. Theo đó, quá trình Open Network của Mainnet sẽ diễn ra vào 15h ngày 20/2/2025 (giờ Việt Nam).\n\nNhư vậy, theo thông báo nêu trên, vào lúc 15 giờ Pi network lên sàn vào ngày 20/2/2025.\n\nBên cạnh đó, một đồng tiền ảo có tiềm năng trở thành một trò lừa đảo nếu nó hấp dẫn những người tham gia đầu tư vào một sàn giao dịch ảo với hứa hẹn về lợi suất hàng tháng cao.\n\n- Rủi ro giao dịch: Mặc dù Pi đã được niêm yết trên một số sàn giao dịch, người dùng cần thận trọng khi tham gia giao dịch do thị trường tiền điện tử có biến động mạnh và tiềm ẩn nhiều rủi ro.\n\n- Cảnh giác với lừa đảo: Tránh giao dịch Pi trên các nền tảng không chính thức hoặc thông qua các kênh không được xác nhận để phòng ngừa rủi ro lừa đảo.\n\nThông tin trên: Đồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Pi Network là của ai? mang tính tham khảo\n\nĐồng Pi Network được lên sàn vào ngày nào? Sử dụng Đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Pi là một mạng lưới tiền ảo. Trong thời đại số hóa ngày càng phát triển, tiền ảo đang trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống kỹ thuật số."}], "is_impossible": false}, {"id": "q144_2", "question": "Đồng Pi Network có phải là phương tiện thanh toán được Việt Nam công nhận không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 giải thích về ngoại hối như sau:\n\nĐiều 6. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Ngoại hối bao gồm:\n\na) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);\n\nb) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;\n\nCăn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nCăn cứ tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n10. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là phương tiện thanh toán) là phương tiện do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, công ty tài chính được phép phát hành thẻ tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phát hành và được khách hàng sử dụng nhằm thực hiện giao dịch thanh toán, bao gồm: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, phương tiện thanh toán hợp pháp tại Việt Nam bao gồm các phương tiện sau:\n\n- Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành;\n\n- Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng (bao gồm: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), ví điện tử và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực.\n\nDo đó, đồng Pi Network không phải là phương tiện thanh toán được Việt Nam công nhận.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 giải thích về ngoại hối như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q144_3", "question": "Sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch bị xử phạt bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g, điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau:\n\nĐiều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán\n\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\nd) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\n10. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\na) Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này;\n\nb) Không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c, d khoản 6, điểm c khoản 7 và điểm a khoản 8 Điều này;\n\nc) Đề nghị cấp có thẩm quyền thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đối với hành vi vi phạm tại điểm đ khoản 6 Điều này.\n\nCăn cứ tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nNhư vậy, việc sử dụng đồng Pi Network để thanh toán giao dịch có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt như sau:\n\n- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.\n\n- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng\n\nBên cạnh đó, buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. Đồng thời, không cho mở rộng phạm vi, quy mô và địa bàn hoạt động trong thời gian chưa khắc phục xong vi phạm.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm d khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm g, điểm d khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q145_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n2. Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:\n\nPhối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có).\n\nPhối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin, số liệu về các khoản vay, trả nợ nước ngoài của từng doanh nghiệp cụ thể có giao dịch liên kết trên cơ sở danh sách do Cơ quan thuế yêu cầu, bao gồm dữ liệu về kim ngạch khoản vay, lãi suất, kỳ trả lãi, trả gốc, thực tế rút vốn, trả nợ (gốc, lãi) và các thông tin liên quan khác (nếu có).\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin được báo cáo theo quy định pháp luật về người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng; người có liên quan của cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng; Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo hệ thống thông tin dữ liệu quản lý của Ngân hàng Nhà nước khi cơ quan thuế đề nghị.\n\nNgân hàng Nhà nước phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin về lãnh đạo ngân hàng từ 27/03/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 132/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2025/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q145_2", "question": "Quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n(1) Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.\n\n(2) Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.\n\n(3) Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010.\n\n(4) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q145_3", "question": "Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.\n\nLưu ý: Nghị định 20/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q146_1", "question": "Open API được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm Open API như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Giao diện lập trình ứng dụng (tên tiếng anh là: Application Programming Interface, sau đây viết tắt là API) là giao diện cho phép giao tiếp giữa các ứng dụng phần mềm trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau.\n\n2. Giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng (Open API) là tập hợp các API được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lý dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open API gồm: Open API cơ bản và Open API khác.\n\n3. Hệ thống thử nghiệm Open API là hệ thống thông tin của Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba để thử nghiệm các Open API trước khi triển khai chính thức.\n\nNhư vậy, Open API (được hiểu giao diện lập trình ứng dụng mở trong ngành Ngân hàng) là tập hợp các API được Ngân hàng cung cấp cho bên thứ ba trực tiếp kết nối, xử lý dữ liệu để cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Open API gồm: Open API cơ bản và Open API khác.\n\nNgân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm Open API như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q146_2", "question": "Ngân hàng có bắt buộc phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về công khai thông tin Open API như sau:\n\nĐiều 9. Công khai thông tin Open API\n\nTrước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n1. Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API.\n\n2. Danh mục các open API Ngân hàng triển khai.\n\nNhư vậy, trước khi chính thức kết nối, xử lý dữ liệu với bên thứ ba, Ngân hàng phải công khai thông tin Open API trên trang thông tin điện tử chính thức của Ngân hàng bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Thông tin về Hệ thống thử nghiệm Open API.\n\n- Danh mục các open API Ngân hàng triển khai.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về công khai thông tin Open API như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q146_3", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) như sau:\n\n- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin phục vụ triển khai Open API để sẵn sàng kết nối, xử lý dữ liệu.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, xử lý dữ liệu.\n\n- Bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình triển khai Open API. Thông báo kịp thời cho bên thứ ba khi có sai lệch dữ liệu và phối hợp với bên thứ ba đính chính, hiệu chỉnh kịp thời.\n\n- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin triển khai Open API, đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Cung cấp công cụ hoặc chức năng cho phép khách hàng thực hiện:\n\n+ Tra cứu các dữ liệu mà khách hàng đồng ý cho bên thứ ba xử lý;\n\n+ Rút lại sự đồng ý của khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thiết lập thời hạn được thực hiện truy vấn thông tin của khách hàng sau khi được khách hàng đồng ý không quá 180 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng với Ngân hàng.\n\n- Cung cấp thông tin tình hình triển khai Open API cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Cục Công nghệ thông tin) khi được yêu cầu.\n\n- Phối hợp với bên thứ ba theo thỏa thuận và với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vướng mắc, tranh chấp trong quá trình triển khai Open API.\n\n- Có giải pháp công nghệ giới hạn số lần truy vấn tự động thông tin của khách hàng từ bên thứ ba.\n\n- Chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý bên thứ ba.\n\n- Thực hiện cập nhật hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu của bên thứ ba khi có thay đổi theo hợp đồng.\n\n- Giám sát hoạt động truy cập:\n\n+ Có hệ thống giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập bất thường hoặc trái phép từ bên thứ ba;\n\n+ Ghi nhật ký toàn bộ việc sử dụng Open API từ bên thứ ba tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm để phục vụ kiểm tra khi cần thiết.\n\nLưu ý: Thông tư 64/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì? Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q147_1", "question": "Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Theo Quyết định 42/QĐ-TTGSNH2 ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TNHH một thành viên Đông Á đổi tên thành Ngân hàng số Vikki.\n\nTrụ sở chính của Ngân hàng số Vikki đặt tại 72 Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam theo Quyết định 237/QĐ-NHNN ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Số Vikki (Vikki Bank) là tên gọi mới của Ngân hàng Đông Á (Đông Á Bank) từ 14/2/2025.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n* Trên đây là Thông tin Ngân hàng số Vikki là ngân hàng gì?\n\nNgân hàng số Vikki là ngân hàng gì? Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Quyết định 42/QĐ-TTGSNH2 ngày 14/2/2025 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TNHH một thành viên Đông Á đổi tên thành Ngân hàng số Vikki."}], "is_impossible": false}, {"id": "q147_2", "question": "Ngân hàng hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán phải đảm bảo nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\n\n(1) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN\n\n(2) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\n\n(3) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n- Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\n(4) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;\n\n(5) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q147_3", "question": "Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:\n\na) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);\n\nb) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\nc) Kho bạc Nhà nước Trung ương;\n\nd) Các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 52/2024/NĐ-CP.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, huyện, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn.\n\nNhư vậy, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:\n\n- Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Kho bạc Nhà nước Trung ương;\n\n- Các tổ chức khác theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ký hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q148_1", "question": "Ký hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới?", "answers": [{"text": "Hiện nay, có hơn 180 loại tiền tệ chính thức đang được lưu hành trên thế giới, mỗi loại tiền tệ sẽ có giá trị và ký hiệu riêng.\n\nDưới đây là một số ký hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới phổ biến:\n\nKý hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Âu:\n\nKý hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Mỹ:\n\nKý hiệu đơn vị tiền tệ của các nước châu Á và khu vực Thái Bình Dương:\n\nKý hiệu đơn vị tiền tệ của các nư���c Trung Đông và châu Phi:\n\nKý hiệu đơn vị tiền tệ của các nước trên thế giới? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, có hơn 180 loại tiền tệ chính thức đang được lưu hành trên thế giới, mỗi loại tiền tệ sẽ có giá trị và ký hiệu riêng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q148_2", "question": "Ký hiệu đơn vị tiền Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 16. Đơn vị tiền\n\nĐơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.\n\nCăn cứ theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nHiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại Việt Nam. Đơn vị tiền Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\" và ký hiệu quốc tế là \"VND\".", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q148_3", "question": "Nội dung giám sát ngân hàng gồm gì? Đối tượng giám sát ngân hàng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nội dung giám sát ngân hàng bao gồm:\n\n- Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát ngân hàng.\n\n- Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyến nghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng.\n\n- Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành và mức độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm.\n\n- Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng và nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro, vi phạm pháp luật.\n\nNgoài ra, căn cứ theo Điều 57 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, đối tượng giám sát ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\n- Báo cáo, giải trình đối với khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 58 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nội dung giám sát ngân hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q149_1", "question": "Đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử mới nhất năm 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định\n\nĐiều 17. Đối tượng khách hàng sử dụng ví điện tử\n\n1. Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung).\n\n2. Đối với ví điện tử của tổ chức:\n\nChủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp v���i quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:\n\nChủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình.\n\nNhư vậy, từ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng được sử dụng ví điện tử gồm:\n\n(1) Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ tài khoản thanh toán chung).\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(2) Đối với ví điện tử của tổ chức:\n\n- Chủ ví điện tử được ủy quyền trong sử dụng ví điện tử. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:\n\nChủ ví điện tử gửi tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử nơi mở ví điện tử văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán).\n\n- Kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\nLưu ý: Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử không được mở ví điện tử cho chính mình.\n\nTừ ngày 01/10/2024, đối tượng khách hàng nào được sử dụng ví điện tử? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định"}], "is_impossible": false}, {"id": "q149_2", "question": "Hồ sơ mở ví điện tử được gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở ví điện tử như sau:\n\n(1) Hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu\n\n- Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN;\n\n- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại (2), (3).\n\n(2) Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng\n\n- Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;\n\n- Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước;\n\n- Trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài:\n\n+ Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh;\n\n+ Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).\n\n(3) Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng tổ chức\n\n- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022;\n\n- Bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại (2).\n\n(4) Trường hợp khách hàng cá nhân mở ví điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật, người giám hộ (sau đây gọi là ngư���i đại diện) thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại (1), hồ sơ mở ví điện tử phải có thêm:\n\n- Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại (2) và giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở ví điện tử;\n\n- Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại (3) và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với khách hàng cá nhân mở ví điện tử.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q149_3", "question": "Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử như sau:\n\n- Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này.\n\nLưu ý: Quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 25 và điểm b, điểm d khoản 3 Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q150_1", "question": "Giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất?", "answers": [{"text": "Dưới đây là giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất:\n\n[1] Giá vàng hôm nay của PNJ (Cập nhật đến 09:03:51)\n\n- TP Hồ Chí Minh\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- TP Hà Nội\n\n- TP Đà Nẵng\n\n- Tây Nguyên\n\n- Đông Nam Bộ\n\n- Giá vàng nữ trang\n\n[2] Giá vàng hôm nay của DOJI (Cập nhật đến 08:32)\n\n[3] Giá vàng hôm nay của Phú Quý", "answer_start": "Dưới đây là giá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q150_2", "question": "Doanh nghiệp có vốn điều lệ bao nhiêu được xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\nb) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\nc) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.\n\nTheo quy định trên, doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện sau thì được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế)\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nGiá vàng hôm nay (07/02/2025) cập nhật mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q150_3", "question": "Doanh nghiệp có được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTheo quy định trên, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q151_1", "question": "Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, một trong những trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\nTheo đó, trong 10 năm qua, giá vàng SJC ngày Vía Thần Tài biến động liên tục theo chiều hướng tăng. Tính đến thời điểm hiện tại, giá vàng SJC đã tăng lên nhiều lần so với thời điểm cách đây 10 năm. Cụ thể:\n\n- Giá vàng SJC năm 2015 giao động từ 32 -35 triệu đồng/lượng\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Giá vàng SJC năm 2016 giao động từ 32 -33 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2017 giao động từ 36 - 37 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2018 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2019 giao động từ 36 -37 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2020 giao động từ 44 -45 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2021 giao động từ 55 - 56 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2022 giao động từ 61 - 62 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2023 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2024 giao động từ 75 - 78 triệu đồng/lượng\n\n- Giá vàng SJC năm 2025 giao động từ 88 - 91 triệu đồng/lượng\n\nLưu ý: Giá vàng ngày Vía thần tài (SJC) có thể khác nhau tùy thuộc vào thời điểm mua bán. Giá vàng thường biến động theo từng ngày, thậm chí từng giờ. Để nắm bắt được giá vàng tốt nhất, bạn nên theo dõi giá vàng SJC cập nhật hàng ngày trên các trang web uy tín.\n\n* Thông tin Giá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nGiá vàng ngày vía Thần Tài thế nào trong 10 năm qua? Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, một trong những trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng là phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q151_2", "question": "Muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\nb) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\nc) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng điều kiện sau đây:\n\n(1) Đối với doanh nghiệp\n\nDoanh nghiệpđược Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n(2) Đối với tổ chức tín dụng\n\nTổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\n- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q151_3", "question": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng\n\nHành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.\n\n6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.\n\n- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việc đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q152_1", "question": "Khoản vay nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có định nghĩa về khoản vay nước ngoài như sau:\n\nKhoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nViệc đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có định nghĩa về khoản vay nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q152_2", "question": "Trình tự, thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về trình tự đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:\n\n- Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:\n\n+ Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;\n\n+ Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN.\n\n- Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn:\n\n+ 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử;\n\n+ 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký khoản vay với các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài;\n\n+ Nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên Trang điện tử để tạo mã khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi.", "answer_start": "Tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về trình tự đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q152_3", "question": "Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:\n\nBên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tới Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN trong thời hạn:\n\n- 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn;\n\n- 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;\n\n- 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài.\n\n- 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với:\n\nKhoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và\n\nKhoản vay quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được quy định ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q153_1", "question": "Giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Tại Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau:\n\n- Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư:\n\n+ Số dư nợ gốc của các khoản vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho dự án đầu tư tối đa không vượt quá giới hạn vay vốn của dự án đầu tư;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Giới hạn vay vốn của dự án đầu tư quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là phần chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư và vốn góp của nhà đầu tư ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\n- Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay:\n\nSố dư nợ vay trung, dài hạn trong nước và nước ngoài của bên đi vay (bao gồm cả các khoản vay ngắn hạn được gia hạn và ngắn hạn quá hạn thành trung, dài hạn) phục vụ cho mục đích này không vượt quá tổng nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Trường hợp vay nước ngoài để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay:\n\n+ Số tiền vay nước ngoài phục vụ mục đích cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài tối đa không vượt quá tổng giá trị dư nợ gốc, số tiền lãi, phí chưa thanh toán của khoản nợ nước ngoài hiện hữu và phí của khoản vay mới được xác định tại thời điểm cơ cấu;\n\n+ Trường hợp khoản vay nước ngoài mới là khoản vay trung, dài hạn, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn khoản vay mới, bên đi vay phải thực hiện việc trả nợ khoản vay nước ngoài hiện hữu để sau thời gian 05 ngày làm việc nêu trên, bên đi vay đảm bảo các giới hạn vay vốn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN;\n\n- Các khoản vay ngắn hạn nước ngoài không phải tuân thủ quy định về giới hạn vay nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN.\n\nGiới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được quy định ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về giới hạn vay nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q153_2", "question": "Tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài như sau:\n\n- Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài khác với đồng tiền được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm ký các thỏa thuận vay nước ngoài hoặc thỏa thuận thay đổi liên quan đến giá trị khoản vay để tính giới hạn vay;\n\n- Đối với mục đích vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay, trường hợp nhu cầu vốn vay tại Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được tính toán bằng đồng tiền khác với đồng tiền vay nước ngoài, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài để tính giới hạn vay;\n\n- Đối với mục đích vay nước ngoài để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay, trường hợp đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài mới khác với đồng tiền vay nước ngoài của khoản vay nước ngoài hiện hữu, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án cơ cấu lại nợ nước ngoài để tính giới hạn vay.", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 18 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về tỷ giá để tính toán giới hạn vay nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q153_3", "question": "Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau:\n\n- Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài:\n\nBên đi vay chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau:\n\n+ Thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay;\n\n+ Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay;\n\n+ Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.\n\n- Việc sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay nêu trên phải phù hợp với:\n\n+ Phạm vi ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, phạm vi Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phạm vi hoạt động hợp pháp khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về điều lệ tổ chức và hoạt động của bên đi vay.\n\n- Bên đi vay nước ngoài phải chứng minh mục đích vay nước ngoài thông qua:\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định c��a pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay;\n\n+ Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này trong trường hợp vay nước ngoài để thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay;\n\n+ Phương án cơ cấu nợ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 08/2023/TT-NHNN trong trường hợp vay nước ngoài cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài.", "answer_start": "Tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài đối với doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Định kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương là bao lâu một lần?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q154_1", "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện đóng gói, niêm phong tiền giả?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau:\n\nĐiều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả\n\n1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật.\n\n2. Đóng gói, niêm phong tiền giả\n\na) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong.\n\nb) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong.\n\nc) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận.\n\n3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐịnh kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương là bao lâu một lần? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q154_2", "question": "Định kỳ thời gian mà Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả về kho tiền Trung ương?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định giao nhận, vận chuyển tiền giả như sau:\n\nĐiều 9. Giao nhận, vận chuyển tiền giả\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giao nộp toàn bộ số tiền giả đã thu giữ về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch theo định kỳ hàng tháng, trừ số tiền giả loại mới giao nộp theo quy định tại khoản 4 Điều này. Việc giao nhận tiền giả thực hiện theo tờ (hoặc miếng) và phải được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP.\n\nPhương thức vận chuyển tiền giả do Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định, đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của từng tờ tiền giả do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giao nộp.\n\nTrường hợp phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nộp, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch lập biên bản theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và có văn bản yêu cầu đơn vị giao nộp phải hoàn trả ngang giá trị cho khách hàng và báo cáo kết quả trong thời gian 30 ngày.\n\nTờ tiền thật đã đóng dấu “TIỀN GIẢ” và bấm lỗ được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cắt góc 1/8 diện tích tờ tiền, thu đổi ngang giá trị (ghi Có) cho đơn vị giao nộp (không thu phí đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông) và đóng gói, giao nhận như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả ít nhất 6 tháng một lần (nếu có) Về Kho tiền Trung ương. Việc giao nộp có thể kết hợp với việc điều chuyển tiền đi, đến của Ngân hàng Nhà nước.\n\nViệc giao nhận thực hiện theo bó, bì, túi nguyên niêm phong và được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP.\n\n4. Đối với tiền giả loại mới, trên cơ sở thông báo tiền giả loại mới quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giao nộp về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn hoặc Sở Giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ. Phương thức vận chuyển thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch thông báo về Cục Phát hành và Kho quỹ.\n\n5. Trên cơ sở thông báo tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch tại điểm b khoản 1 Điều 5 và khoản 4 Điều 9 Thông tư này, Cục Phát hành và Kho quỹ xem xét, quyết định yêu cầu giao nộp tiền giả loại mới. Trường hợp có yêu cầu, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch thực hiện giao nộp tiền giả loại mới theo yêu cầu của Cục Phát hành và Kho quỹ; Phương thức vận chuyển tiền giả loại mới do Giám đốc Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định, đảm bảo an toàn, kịp thời. Trường hợp không có yêu cầu, tiền giả được đóng dấu, bấm lỗ và giao nộp theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n\nTheo đó Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải giao nộp tiền giả ít nhất 6 tháng một lần (nếu có) về Kho tiền Trung ương. Việc giao nộp có thể kết hợp với việc điều chuyển tiền đi, đến của Ngân hàng Nhà nước.\n\nViệc giao nhận thực hiện theo bó, bì, túi nguyên niêm phong và được lập biên bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 87/2023/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định giao nhận, vận chuyển tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q154_3", "question": "Tổ chức tín dụng có cần thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định thông tin về tiền giả như sau:\n\nĐiều 13. Thông tin về tiền giả\n\n1. Cục Phát hành và Kho quỹ (Ngân hàng Nhà nước) thực hiện phân tích giám định và thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả loại mới bằng văn bản cho Cục An ninh kinh tế, Viện Khoa học hình sự (Bộ Công an), Cục Phòng chống ma túy và Tội phạm - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (Bộ Quốc phòng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Kho bạc Nhà nước để phục vụ công tác phòng, chống tiền giả.\n\n2. Khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phải thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả loại mới bằng văn bản cho Hội sở chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn.\n\n3. Khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả.\n\n4. Trường hợp cần thiết, Cục Phát hành và Kho quỹ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước về đặc điểm nhận biết của tiền giả xuất hiện trong lưu thông để các tổ chức, cá nhân cảnh giác, chủ động phòng ngừa.\n\nTheo đó khi nhận được thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho các đơn vị trong hệ thống để phòng ngừa tiền giả.", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định thông tin về tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025? Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q155_1", "question": "Giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025?", "answers": [{"text": "Ngày vía Thần Tài là một trong những ngày lễ quan trọng đối với những người kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam. Theo quan niệm dân gian, đây là ngày để thờ cúng Thần Tài – vị thần mang lại tài lộc, may mắn và giúp công việc làm ăn phát đạt.\n\nHàng năm, ngày vía Thần Tài rơi vào mùng 10 tháng Giêng âm lịch, và vào dịp này, các gia đình, đặc biệt là những người kinh doanh, đều thực hiện nghi lễ cúng bái để cầu mong một năm mới thuận lợi, phát tài.\n\nNgày vía Thần Tài không chỉ là dịp để cầu mong may mắn, tài lộc mà còn là nét đẹp văn hóa tâm linh của người Việt. Việc chuẩn bị lễ cúng chu đáo, thành tâm dâng lễ sẽ giúp mỗi người có một năm mới thuận lợi, phát đạt và sung túc.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nXem thêm\n\nDưới đây là giờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025:\n\n- Giờ Thìn (7h00 - 9h00): Mua vàng vào giờ Thìn mang lại may mắn và tài lộc dồi dào, giúp gia chủ thu hút tài vận trong năm mới.\n\n- Giờ Tỵ (9h00 - 11h00): Mua vàng vào giờ Tỵ được xem là rất tốt, giúp gia chủ mở rộng cơ hội tài chính và thu hút nguồn năng lượng tích cực.\n\n- Giờ Ngọ (11h00 - 13h00): Mua vàng vào giờ Ngọ sẽ giúp bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu tài chính, tài lộc phát triển thuận lợi.\n\n- Giờ Thân (15h00 - 17h00): Đây là giờ tốt để thực hiện các giao dịch, đặc biệt là những giao dịch liên quan đến tiền bạc và tài lộc, giúp tăng cường vận khí.\n\n- Giờ Tuất (19h00 - 21h00): Mua vàng vào giờ Tuất mang lại sự bình an, may mắn và được thần linh phù hộ, giúp gia chủ an tâm trong mọi công việc, tài vận thuận lợi.\n\nThông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nGiờ đẹp mua vàng ngày vía Thần Tài 2025? Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày vía Thần Tài là một trong những ngày lễ quan trọng đối với những người kinh doanh, buôn bán tại Việt Nam. Theo quan niệm dân gian, đây là ngày để thờ cúng Thần Tài – vị thần mang lại tài lộc, may mắn và giúp công việc làm ăn phát đạt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q155_2", "question": "Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nTheo quy định trên, giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được cấp khi đáp ứng đủ điều kiện sau:\n\n[1] Đối với doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên\n\n[2] Đối với tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép\n\n- Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên\n\n- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng\n\n- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q155_3", "question": "Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được phép mua, bán các loại vàng miếng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTheo quy định trên, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 2/2025 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q156_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 2/2025 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 24/1/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 2 năm 2025.\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 2 năm 2025 áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 2 năm 2025 là 1 USD = 24.334 đồng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 2 năm 2025 được thực hiện như sau:\n\nXem thêm tại Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025:\n\n* Trên đây là nội dung trả lời cho tỷ giá USD tháng 2 năm 2025 là bao nhiêu?\n\nTỷ giá USD tháng 2/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 24/1/2025, Kho bạc Nhà nước ban hành Thông báo 444/TB-KBNN năm 2025 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 2 năm 2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q156_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định v�� tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q156_3", "question": "Đối tượng thanh tra ngân hàng gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, các đối tượng thanh tra ngân hàng bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng. Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra hoặc phối hợp thanh tra công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;\n\n- Tổ chức có hoạt động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng; tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không phải là ngân hàng;\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, các đối tượng thanh tra ngân hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 cây vàng bao nhiêu chỉ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q157_1", "question": "1 cây vàng bao nhiêu chỉ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục A Các đơn vị đo khối lượng của vàng ban hành kèm theo TCVN 7054:2014 có quy định như sau:\n\nĐơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng:\n\nb) Các đơn vị truyền thống Châu Á:\n\n- Chỉ (momme):\n\n1 chỉ = 3,75 g\n\n- Các đơn vị thứ cấp:\n\n+ Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây\n\n1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)\n\nc) Sự liên hệ giữa các đơn vị trên như sau:\n\n1 g = 0,0032 oz t = 0,0350 oz av = 0,6430 dwt = 0,0026 lạng\n\n1 oz t = 31,1030 g = 1,0970 oz av = 20 dwt = 0,8294 lạng\n\n1 oz av = 28,3945 g = 0,9110 oz t = 18,2290 dwt = 0,7560 lạng\n\n1 lạng = 37,5000 g = 10 chỉ = 1,2056 oz t = 13,2270 oz av = 24,1157 dwt\n\nNhư vậy, \"1 cây vàng\", \"1 chỉ vàng\" là một trong các đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến ở Việt Nam.\n\nHiện nay, 1 cây vàng là bằng 10 chỉ vàng.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n* Trên đây là giải đáp cho câu hỏi 1 cây vàng bao nhiêu chỉ?\n\n1 cây vàng bao nhiêu chỉ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục A Các đơn vị đo khối lượng của vàng ban hành kèm theo TCVN 7054:2014 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q157_2", "question": "Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức để được cấp GCN đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức cần đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 5. Điều kiện hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ\n\n1. Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\nb) Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nTheo đó, doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức cần đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q157_3", "question": "Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh vàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\n- Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và sao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để phối hợp thực hiện.\n\n- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ.\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm thực hiện ban hành tiêu chuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; kiểm tra, thanh tra và quản lý chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.\n\n- Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q158_1", "question": "Nguyên tắc triển khai Open API được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc triển khai Open API như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc triển khai Open API\n\n1. Khi triển khai open API cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Khi triển khai Open API khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open API quy định tại Điều 6 Thông tư này, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open API quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nNhư vậy, nguyên tắc triển khai Open API được quy định như sau:\n\n- Khi triển khai open API cơ bản quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Khi triển khai Open API khác theo nhu cầu thực tế và phù hợp quy định của pháp luật ngoài danh mục open API quy định tại Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN, Ngân hàng phải tuân thủ quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN\n\n- Ngân hàng chỉ được phép triển khai Open API quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN cho bên thứ ba là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nOpen API là gì? Danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Đi���u 5 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc triển khai Open API như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q158_2", "question": "Danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành những nhóm nào từ tháng 3/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về từ tháng 3/2025, danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau:\n\n- Open API truy vấn thông tin tỷ giá, lãi suất của Ngân hàng gồm: API Lấy thông tin lãi suất, API Lấy thông tin tỷ giá;\n\n- Open API truy vấn thông tin của khách hàng gồm: API Xác nhận và lấy sự đồng ý của khách hàng, API Lấy mã truy cập, API Làm mới mã truy cập, API Thu hồi mã truy cập, API Lấy danh sách tài khoản, API Lấy thông tin tài khoản, API Lấy lịch sử giao dịch;\n\n- Open API khởi tạo thanh toán, nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử gồm:\n\n+ Open API khởi tạo thanh toán gồm: API Khởi tạo thanh toán, API Xác nhận khách hàng Luồng Redirect, API Lấy mã truy cập Luồng Redirect. API Cập nhật trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận thanh toán, API Lấy trạng thái giao dịch, API Lấy trạng thái xác nhận thanh toán của khách hàng luồng Decoupled:\n\n+ Open API Nạp tiền vào ví điện tử gồm: API Nạp ví điện tử, API Xác nhận OTP, API Cập nhật trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Lấy trạng thái xác nhận nạp ví điện tử của khách hàng luồng Decoupled, API Xác nhận nạp ví điện tử, API Lấy trạng thái giao dịch;\n\n+ Open API Rút tiền ra khỏi ví điện tử.\n\nBên cạnh đó, chi tiết đặc tả danh mục Open API tại quy định trên được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 64/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về từ tháng 3/2025, danh mục Open API cơ bản được tổ chức thành các nhóm sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q158_3", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) như sau:\n\n- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin phục vụ triển khai Open API để sẵn sàng kết nối, xử lý dữ liệu.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện các tài liệu hướng dẫn kết nối, xử lý dữ liệu.\n\n- Bảo đảm chất lượng dữ liệu trong quá trình triển khai Open API. Thông báo kịp thời cho bên thứ ba khi có sai lệch dữ liệu và phối hợp với bên thứ ba đính chính, hiệu chỉnh kịp thời.\n\n- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hệ thống thông tin triển khai Open API, đáp ứng tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Cung cấp công cụ hoặc chức năng cho phép khách hàng thực hiện:\n\n+ Tra cứu các dữ liệu mà khách hàng đồng ý cho bên thứ ba xử lý;\n\n+ Rút lại sự đồng ý của khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thiết lập thời hạn được thực hiện truy vấn thông tin của khách hàng sau khi được khách hàng đồng ý không quá 180 ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa khách hàng với Ngân hàng.\n\n- Cung cấp thông tin tình hình triển khai Open API cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Cục Công nghệ thông tin) khi được yêu cầu.\n\n- Phối hợp với bên thứ ba theo thỏa thuận và với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vướng mắc, tranh chấp trong quá trình triển khai Open API.\n\n- Có giải pháp công nghệ giới hạn số lần truy vấn tự động thông tin của khách hàng từ bên thứ ba.\n\n- Chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý bên thứ ba.\n\n- Thực hiện cập nhật hoặc thu hồi quyền truy cập dữ liệu của bên thứ ba khi có thay đổi theo hợp đồng.\n\n- Giám sát hoạt động truy cập:\n\n+ Có hệ thống giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi truy cập bất thường hoặc trái phép từ bên thứ ba;\n\n+ Ghi nhật ký toàn bộ việc sử dụng Open API từ bên thứ ba tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm để phục vụ kiểm tra khi cần thiết.\n\nLưu ý: Thông tư 64/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2025", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 64/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của Ngân hàng trong việc triển khai giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API) như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q161_1", "question": "12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:\n\nĐiều 15. Thỏa thuận cấp bảo lãnh\n\n1. Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh.\n\n2. Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau:\n\na) Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;\n\nb) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;\n\nc) Nghĩa vụ được bảo lãnh;\n\nd) Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;\n\nđ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;\n\ne) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\ng) Quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\nh) Phí bảo lãnh;\n\ni) Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\nk) Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh;\n\nl) Giải quyết tranh chấp phát sinh;\n\nm) Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.\n\n3. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, 12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025 bao gồm:\n\n- Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;\n\n- Nghĩa vụ được bảo lãnh;\n\n- Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;\n\n- Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;\n\n- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phí bảo lãnh;\n\n- Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh;\n\n- Giải quyết tranh chấp phát sinh;\n\n- Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.\n\n12 nội dung chính trong thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng từ 1/4/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q161_2", "question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh\n\n1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\n4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:\n\n- Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN.\n\nThời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN\n\n- Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN\n\n- Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q161_3", "question": "Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt.\n\n- Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.\n\n- Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có).\n\n- Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực.\n\n- Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.\n\n- Theo thỏa thuận của các bên.\n\n- Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SeABank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q164_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SeABank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (ngân hàng SeABank), lịch nghỉ Tết ngân hàng SeABank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025).\n\nTrong thời gian nghỉ Tết, hệ thống ATM, SeANet, SeAMobile Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (ngân hàng SeABank) vẫn hoạt động bình thường 24/7.\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng SeABank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q164_2", "question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Trình Hội đồng quản trị nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.\n\n- Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh; quyết định nội dung liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo thẩm quyền.\n\n- Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.\n\n- Lập và trình Hội đồng quản trị thông qua hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và thông tin tài chính khác.\n\n- Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý.\n\n- Báo cáo Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Đại hội thành viên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị.\n\n- Đề nghị Hội đồng quản trị họp bất thường.\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh điều hành của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo Điều lệ và quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó.\n\n- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 96 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q164_3", "question": "Thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định nội bộ của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Yêu cầu Trưởng ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường.\n\n- Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục.\n\n- Yêu cầu người quản lý, người điều hành, nhân viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân cung cấp số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n\n- Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về hoạt động tài chính bất thường và chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận của mình.\n\n- Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên đó.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 94 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền và nghĩa vụ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q165_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (ngân hàng Eximbank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Eximbank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025).\n\nTrong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua Internet Banking, Mobile Banking và hệ thống ATM của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (ngân hàng Eximbank) vẫn hoạt động bình thường.\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng Eximbank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q165_2", "question": "Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây:\n\n- Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.\n\n- Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.\n\n- Hưởng phúc lợi của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.\n\n- Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát giải trình về hoạt động.\n\n- Yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường.\n\n- Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Quy���n khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q165_3", "question": "Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây:\n\n- Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết.\n\n- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q166_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (ngân hàng MSB), lịch nghỉ Tết ngân hàng MSB 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025).\n\nThời gian Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (ngân hàng MSB) mở cửa giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025).\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng MSB 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q166_2", "question": "Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên H��i đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo.\n\n- Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường.\n\n- Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình.\n\nTrường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết.\n\n- Thực hiện quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q166_3", "question": "Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên.\n\n- Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên.\n\n- Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.\n\n- Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q167_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHB), lịch nghỉ Tết ngân hàng SHB 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025).\n\nThời gian Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội (ngân hàng SHB) giao dịch trở lại là Thứ 2 ngày 03/02/2025 dương lịch (nhằm mùng 6 Tết Âm lịch 2025).\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng SHB 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q167_2", "question": "Cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền dưới đây:\n\n- Tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.\n\n- Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.\n\n- Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng.\n\n- Chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n- Xem, tra cứu, trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình.\n\n- Xem, tra cứu, trích lục, sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông.\n\n- Được chia phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản.\n\n- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình.\n\n- Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. Danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định.\n\n- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q167_3", "question": "Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên.\n\n- Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên.\n\n- Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.\n\n- Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q168_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (ngân hàng LPBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng LPBank 2025 kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025).\n\nTrong thời gian nghỉ Tết, hệ thống ATM, CDM và các dịch vụ ngân hàng số Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (ngân hàng LPBank) gồm LPBank App, LPBank Internet Banking vẫn hoạt động bình thường.\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng LPBank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q168_2", "question": "Thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây:\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người đại diện làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát trên cơ sở phần vốn góp của mình trong tổ chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các thành viên góp vốn;\n\n- Được cung cấp thông tin, báo cáo về tình hình hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính hằng năm và tài liệu, dữ liệu khác của tổ chức tín dụng;\n\n- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi tổ chức tín dụng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác;\n\n- Được chia phần tài sản còn lại của tổ chức tín dụng tương ứng với phần vốn góp khi tổ ch��c tín dụng giải thể hoặc phá sản;\n\n- Khởi kiện thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) trong trường hợp người này không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, thực hiện không kịp thời quy định của pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên đối với quyền và nghĩa vụ được giao và trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên góp vốn tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q168_3", "question": "Thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 79 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây:\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo.\n\n- Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường.\n\n- Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình.\n\nTrường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết;\n\n- Thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;\n\n- Giải trình trước thành viên góp vốn, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu;\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 79 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng là công ty TNHH 2 thành viên có các quyền dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q169_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (ngân hàng HDBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng HDBank 2025 tại các Chi nhánh và Phòng Giao dịch kéo dài từ thứ 7 ngày 25/01/2025 đến hết chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm từ ngày 26 Tết đến mùng 5 Tết Âm lịch 2025).\n\nLưu ý, trong thời gian này, hệ thống máy ATM, dịch vụ Ngân hàng trực tuyến và các điểm chấp nhận thẻ Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM (ngân hàng HDBank) vẫn hoạt động bình thường 24/7.\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng HDBank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q169_2", "question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH phải có nội dung chủ yếu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH phải có các nội dung chủ yếu dưới đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;\n\n- Nội dung hoạt động;\n\n- Thời hạn hoạt động;\n\n- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ;\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;\n\n- Người đại diện theo pháp luật;\n\n- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ;\n\n- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;\n\n- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát;\n\n- Các trường hợp, thủ tục giải thể;\n\n- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH phải có các nội dung chủ yếu dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q169_3", "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB Bank) năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q172_1", "question": "Lịch nghỉ tết Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB Bank) năm 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nTheo đó, lịch nghỉ tết Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB Bank) năm 2025 được thông báo như sau:\n\nThời gian nghỉ Tết: Từ thứ Bảy ngày 25/01/2025.\n\nThời gian khai xuân: Thứ Hai, ngày 03/02/2025 (Mùng 6 Tết).\n\nTrên đây là thông tin về Lịch nghỉ tết Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB Bank) năm 2025\n\nLịch nghỉ tết Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB Bank) năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q172_2", "question": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q172_3", "question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:\n\nĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Thư tín dụng;\n\ng) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm:\n\n(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n- Thư tín dụng;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q173_1", "question": "Ngân hàng thương mại được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n17. Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:\n\na) Nhận tiền gửi;\n\nb) Cấp tín dụng;\n\nc) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.\n\n18. Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chi phối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên.\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo đó, ngân hàng thương mại được hiểu là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng như nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản và hoạt động kinh doanh khác theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nLoại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q173_2", "question": "Loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo đó, loại hình công ty của Ngân hàng thương mại nhà nước là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\nĐồng thời, ngân hàng thương mại nhà nước là một trong các hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q173_3", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Ngân hàng thương mại nhà nước là hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng, do đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng.\n\nDo vậy, căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu c���a cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Ngân hàng thương mại nhà nước là hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng, do đó, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của Ngân hàng thương mại nhà nước trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q174_1", "question": "Lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết?", "answers": [{"text": "Dưới đây là lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết:\n\nTrên đây là tổng hợp thông tin lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nLịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Dưới đây là lịch nghỉ tết 2025 của ngân hàng mới nhất, chi tiết:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q174_2", "question": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo đó,có các loại hình ngân hàng sau:\n\n(1) Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n(2) Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n(3) Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q174_3", "question": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:\n\n(1) Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n(2) Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n(3) Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n(4) Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n(5) Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q175_1", "question": "Ai có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\n1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.\n\n4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó hội đồng thành viên có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nAi có thẩm quyền quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q175_2", "question": "Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối và nội dung kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\nTrước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo.\n\nTheo đó thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN cụ thể trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định Thông tư 51/2024/TT-NHNN để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo.\n\nĐồng thời căn cứ tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại bao gồm nội dung sau:\n\n- Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\n+ Báo cáo tình hình tài chính;\n\n+ Báo cáo kết quả hoạt động;\n\n+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\n+ Thuyết minh báo cáo tài chính.\n\n- Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q175_3", "question": "Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.\n\n- Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.\n\n- Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 51/2024/TT-NHNN\n\n- Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.\n\n- Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.\n\n- Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.\n\n- Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.\n\n- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.\n\n- Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011.\n\n- Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q176_1", "question": "Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\nTrước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo.\n\nTheo đó thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN cụ thể trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định Thông tư 51/2024/TT-NHNN để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm tài chính tiếp theo.\n\nĐồng thời căn cứ tại Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại bao gồm nội dung sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\n+ Báo cáo tình hình tài chính;\n\n+ Báo cáo kết quả hoạt động;\n\n+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\n+ Thuyết minh báo cáo tài chính.\n\n- Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nThời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q176_2", "question": "Ai có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\n1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.\n\n4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại quy định như sau:\n\n- Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN\n\n- Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q176_3", "question": "Các hành vi nào được xem là hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm:\n\n- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc không đúng với nội dung của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;\n\n- Cá nhân ký báo cáo kiểm toán khi không đủ điều kiện là kiểm toán viên hành nghề;\n\n- Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán;\n\n- Vi phạm quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán của Bộ Tài chính;\n\n- Vi phạm quy định đối với kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng;\n\n- Vi phạm nguyên tắc bảo mật thông tin có liên quan đến hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán;\n\n- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 13 Luật Kiểm toán độc lập 2011;\n\n- Vi phạm quy định về trường hợp không được thực hiện dịch vụ kiểm toán quy định tại Điều 19 và Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011;\n\n- Kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi không có đủ số lượng kiểm toán viên hành nghề theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập 2011; vi phạm quy định về vốn pháp định, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp;\n\n- Do thiếu cẩn trọng dẫn đến sai sót hoặc làm sai lệch kết quả kiểm toán, hồ sơ kiểm toán;\n\n- Cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận, sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán và cung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật;\n\n- Vi phạm quy định về lập, thu thập, phân loại, sử dụng, bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán và hồ sơ tài liệu về các dịch vụ khác có liên quan;\n\n- Kê khai không đúng thực tế để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;\n\n- Gian lận để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;\n\n- Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.\n\n- Vi phạm nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập;\n\n- Báo cáo không đúng sự thật hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;\n\n- Đơn vị được kiểm toán vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 39 Luật Kiểm toán độc lập 2011.\n\n- Hành vi khác vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 59 Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q177_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nTheo đó, thông báo lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng BIDV 2025 được thông báo như sau:\n\n- Tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch: tạm dừng cung cấp dịch vụ trong 05 (năm) ngày, từ thứ Hai ngày 27/01/2025 Dương lịch (tức ngày 28 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết thứ Sáu ngày 31/01/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 3 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Tại các kênh giao dịch trực tuyến Ngân hàng số và ATM vẫn hoạt động bình thường 24/7.\n\nMọi yêu cầu hỗ trợ, vui lòng liên hệ theo Hotline 1900 9247. Quý Khách hàng cần lưu ý cảnh giác về các hình thức giả mạo, lừa đảo tài chính trong dịp nghỉ lễ.\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng BIDV 2025 mới nhất, chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q177_2", "question": "Ngân hàng BIDV có tên đầy đủ gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\n- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam\n\n- Tên viết tắt: BIDV\n\n- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nTheo đó, ngân hàng BIDV có tên đầy đủ là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q177_3", "question": "Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo quy định này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và là một trong những người dưới đây:\n\n- Chủ tịch H��i đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng.\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng Agribank 2025 chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q178_1", "question": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng Agribank 2025 chi tiết?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết:\n\n- 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nTheo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch Ngân hàng Agribank 2025 được thông báo như sau:\n\n- Thời gian nghỉ lễ: Từ Thứ 7 ngày 25/01/2025 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ Nhật ngày 02/02/2025 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Thời gian hoạt động trở lại: Ngân hàng sẽ quay trở lại hoạt động bình thường từ Thứ 2 ngày 03/02/2025 (mùng 6 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\nTrong thời gian nghỉ lễ, Quý khách hàng, đối tác vẫn có thể thực hiện các giao dịch Online trên Ngân hàng điện tử eBanking, Agribank Plus; các giao dịch rút tiền & thanh toán qua Thẻ Agribank bình thường.\n\nLịch nghỉ Tết Ngân hàng Agribank 2025 chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q178_2", "question": "Tên đầy đủ của Ngân hàng Agribank là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có:\n\n1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;\n\n2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.\n\nViết tắt là: NHNo & PTNT Việt Nam\n\n3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development;\n\nGọi tắt là: Agribank;\n\nViết tắt là: VBARD\n\n4. Trụ sở chính đặt tại: Số 2 Phố Láng Hạ, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội;\n\nĐiện thoại: 844.8.313710 Fax: 844.8.313730\n\n5. Điều lệ về tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành;\n\n6. Vốn điều lệ: 2.270.000.000.000 đồng (Hai nghìn hai trăm bảy mươi tỷ đồng);\n\n7. Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n8. Bảng tổng kết tài sản, các quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, tên đầy đủ của Ngân hàng Agribank là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q178_3", "question": "Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 30 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:\n\n- Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.\n\n- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị.\n\n- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính.\n\n- Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập số kế toán, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.\n\n- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n- Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình.\n\n- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 30 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q179_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Nam Á (ngân hàng Nam Á Bank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch).\n\nLưu ý, trong thời gian này, các kênh giao dịch Nộp/ Rút tiền mặt, gửi tiết kiệm Online cùng nhiều tiện ích khác ngay tại Giao dịch số tự động - ONEBANK 365+ và dịch vụ Ngân hàng số trên ứng dụng Open Banking của Ngân hàng TMCP Nam Á (ngân hàng Nam Á Bank) vẫn sử dụng bình thường.\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng Nam Á Bank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q179_2", "question": "Tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi có thay đổi một trong những nội dung dưới đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng.\n\n- Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng.\n\n- Nội dung, thời hạn hoạt động.\n\n- Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\n- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi có thay đổi một trong những nội dung dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q179_3", "question": "Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đã cấp trong các trường hợp sau:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động đã cấp trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng ACB 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q180_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng ACB 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ngân hàng ACB), lịch nghỉ Tết ngân hàng ACB 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch).\n\nLưu ý, trong thời gian này, các dịch vụ Ngân hàng số của ngân hàng ACB (ACB ONE, ACB ONE BIZ, ACB ONE PRO, VIDEO CALL), ATM, Phòng chăm sóc và dịch vụ khách hàng vẫn hoạt động bình thường.\n\n* Trên đây là nội dung lịch nghỉ Tết ngân hàng ACB 2025 (viết tắt của Ngân hàng TMCP Á Châu).\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng ACB 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q180_2", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\nTheo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q180_3", "question": "Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 71 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị.\n\n- Thay mặt Hội đồng quản trị ký văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.\n\n- Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.\n\n- Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.\n\n- Làm chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.\n\n- Bảo đảm thành viên Hội đồng quản trị nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận các vấn đề mà Hội đồng quản trị phải xem xét.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng quản trị.\n\n- Giám sát thành viên Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.\n\n- Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng quản trị thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng quản trị, các Ủy ban của Hội đồng quản trị và báo cáo Đại hội đồng cổ đông về kết quả đánh giá này.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 71 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q181_1", "question": "Lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (m��ng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nTheo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Vietcombank 2025 được thông báo như sau:\n\nCăn cứ Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động; Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) xin trân trọng thông báo về thời gian nghỉ giao dịch trong dịp Tết Ất Tỵ 2025 như sau:\n\n- Thời gian nghỉ giao dịch: Từ ngày 25/01/2025 (Thứ Bảy) đến hết ngày 02/02/2025 (Chủ Nhật) , tức từ ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày Mùng 05 tháng Giêng năm Ất Tỵ.\n\n- Thời gian hoạt động lại: Từ ngày 03/02/2025, ngân hàng hoạt động bình thường trở lại.\n\nTrên đây là thông tin về lịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết.\n\nLịch nghỉ tết ngân hàng Vietcombank 2025 chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q181_2", "question": "Ngân hàng Vietcombank có tên giao dịch quốc tế là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\nTheo đó, ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, có tên giao dịch quốc tế là Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q181_3", "question": "Ngân hàng Vietcombank có phương thức phát hành trái phiếu là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại Mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo Công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó:\n\n4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu:\n\n- Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm);\n\nSố lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm);\n\n- Mệnh giá trái phiếu: 100.000 VND (một trăm nghìn đồng Việt Nam).\n\n5. Phương thức phát hành trái phiếu:\n\n- Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm;\n\n- Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán.\n\n6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu:\n\n- Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng Việt Nam;\n\n- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;\n\n- Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, Ngân hàng Vietcombank có phương thức phát hành trái phiếu như sau:\n\n- Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm;\n\n- Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán.", "answer_start": "Theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng SCB 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q182_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng SCB 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây:\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn (ngân hàng SCB), lịch nghỉ Tết ngân hàng SCB 2025 kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 26/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch).\n\nLưu ý, trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking của Ngân hàng TMCP Sài Gòn (ngân hàng SCB) vẫn hoạt động bình thường.\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng SCB 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q182_2", "question": "Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây:\n\n- Tham dự Đại hội thành viên hoặc bầu đại biểu dự Đại hội thành viên, biểu quyết về nội dung thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên.\n\n- Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chức danh được bầu khác theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Gửi tiền; vay vốn; chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.\n\n- Hưởng phúc lợi của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Được cung cấp thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.\n\n- Kiến nghị, yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc), Ban kiểm soát giải trình về hoạt động.\n\n- Yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát triệu tập Đại hội thành viên bất thường.\n\n- Chuyển nhượng phần vốn góp và quyền lợi, nghĩa vụ của mình cho người khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy ��ịnh của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân; thành viên là pháp nhân góp vốn khác ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 84 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các quyền dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q182_3", "question": "Thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết.\n\n- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên tổ chức tín dụng là hợp tác xã có các nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q183_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nTheo đó, lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Techcombank 2025 được thông báo như sau:\n\n- Thời gian nghỉ dự kiến là thứ hai ngày 27/1/2025 (28 tháng Chạp) đến thứ sáu, 31/1/2025 (mùng 3 tháng Giêng).\n\n- Ngân hàng sẽ làm việc lại vào ngày thứ hai ngày 03/2/2025.\n\nTrên đây là thông tin lịch nghỉ tết Âm lịch ngân hàng Techcombank 2025.\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng Techcombank 2025 chi tiết, mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 thì lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q183_2", "question": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q183_3", "question": "Mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nc) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\nd) Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần thẩm quyền phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.\n\nTheo đó, mức phạt tiền tối đa khi bị xử phạt hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.", "answer_start": "Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q184_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ ngày 25/01/2025 đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn đến hết ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ).\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau đây:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Nghỉ 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n+ Nghỉ 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n+ Nghỉ 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (ngân hàng VIB), lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch).\n\nLưu ý, trong thời gian này, giao dịch qua thẻ, MyVIB, Internet Banking và ATM Ngân hàng VIB vẫn hoạt động bình thường. Riêng với giao dịch chuyển khoản đến tài khoản ngân hàng khác, Quý khách lưu ý chọn hình thức chuyển tiền qua số thẻ hoặc số tài khoản (MyVIB App) hoặc hình thức chuyển tiền nhanh (Internet Banking).\n\n* Trên đây là nội dung lịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025 (viết tắt của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam)\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng VIB 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ Tết Âm lịch 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q184_2", "question": "Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng thành viên, tổ chức lấy ý kiến thành viên Hội đồng thành viên.\n\n- Giám sát, tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Thay mặt Hội đồng thành viên ký nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Bảo đảm thành viên Hội đồng thành viên nhận được thông tin đầy đủ, khách quan, chính xác và có đủ thời gian thảo luận nội dung mà Hội đồng thành viên phải xem xét.\n\n- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng thành viên.\n\n- Giám sát thành viên Hội đồng thành viên trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ và nhiệm vụ được phân công.\n\n- Chỉ được ủy quyền cho một thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên trong thời gian vắng mặt hoặc không thể thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Định kỳ hằng năm, đánh giá hiệu quả làm việc của từng thành viên Hội đồng thành viên và báo cáo chủ sở hữu về kết quả đánh giá này.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 75 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q184_3", "question": "Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây:\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy chế nội bộ của Hội đồng thành viên và phân công của Chủ tịch Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán nội bộ giải trình, làm rõ các vấn đề có liên quan đến báo cáo.\n\n- Đề nghị Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập họp Hội đồng thành viên bất thường.\n\n- Tham dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thành viên theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và trước Hội đồng thành viên về quyết định của mình.\n\nTrường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết.\n\n- Thực hiện quyết định của chủ sở hữu và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.\n\n- Giải trình trước chủ sở hữu, Hội đồng thành viên về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng là công ty TNHH MTV có các quyền và nghĩa vụ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng TPBank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q185_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng TPBank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 dưới đây:\n\n+ Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Tiên Phong (ngân hàng TPBank), lịch nghỉ Tết ngân hàng TPBank 2025 kéo dài từ ngày 25/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 26/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch).\n\nLưu ý, trong thời gian này, hệ thống ngân hàng số Ngân hàng TMCP Tiên Phong (ngân hàng TPBank), ngân hàng tự động LiveBank 24/7, ATM vẫn hoạt động bình thường.\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng TPBank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q185_2", "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q185_3", "question": "Cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền dưới đây:\n\n- Tham dự và phát biểu ý kiến trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.\n\n- Nhận cổ tức theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.\n\n- Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong tổ chức tín dụng.\n\n- Chuyển nhượng cổ phần, quyền mua cổ phần cho cổ đông khác của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n- Xem, tra cứu, trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình.\n\n- Xem, tra cứu, trích lục, sao chụp Điều lệ của tổ chức tín dụng, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông.\n\n- Được chia phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần sở hữu tại tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng giải thể hoặc phá sản.\n\n- Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình; người được ủy quyền không được ứng cử với tư cách của chính mình.\n\n- Ứng cử, đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật nếu Điều lệ của tổ chức tín dụng không quy định. Danh sách ứng cử viên phải được gửi đến Hội đồng quản trị theo thời hạn do Hội đồng quản trị quy định.\n\n- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 61 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cổ đông phổ thông trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có những quyền dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q186_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ Tết Âm lịch 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với người lao động không thuộc đối tượng trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 01 trong các phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Lựa chọn 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ\n\n+ Lựa chọn 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ;\n\n+ Lựa chọn 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nKhuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Tết Âm lịch 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nĐối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (ngân hàng Sacombank), lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025 kéo dài từ ngày 26/01/2025 đến hết ngày 02/02/2025 dương lịch (nhằm ngày 27/12/2024 đến hết mùng 5/1/2025 âm lịch).\n\nLưu ý: trong thời gian này, các kênh giao dịch của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín gồm Sacombank Pay, iBanking, mBanking (dành cho khách hàng Doanh nghiệp), thẻ, ATM, CDM (máy nộp và rút tiền), STM vẫn hoạt động bình thường.\n\n* Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi Lịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025?\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng Sacombank 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 hướng dẫn nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q186_2", "question": "Hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng gồm các hành vi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q186_3", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q187_1", "question": "Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được nghỉ 09 ngày từ thứ Bảy ngày 25/1 (26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 2/2 (mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng nêu trên, Bộ LĐTB&XH yêu cầu người sử dụng lao động quyết định lựa chọn 1 trong 3 phương án nghỉ Tết:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- 01 ngày cuối năm Giáp Thìn và 04 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 02 ngày cuối năm Giáp Thìn và 03 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\n- 03 ngày cuối năm Giáp Thìn và 02 ngày đầu năm Ất Tỵ.\n\nTrong đó, lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 vào dịp Tết Nguyên đán chi tiết như sau:\n\n* Trên đây là Thông tin Lịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào?\n\nLịch nghỉ Tết ngân hàng Vietinbank 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024, lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2025 chi tiết như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q187_2", "question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam\n\n- Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade\n\n- Tên thương hiệu: Vietinbank\n\n- Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành nghề hiện Ngân hàng Công thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam: Giao Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cử người làm đại diện phần vốn nhà nước này và tham gia Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.\n\nNhư vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q187_3", "question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì? Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q188_1", "question": "Thỏa thuận cấp bảo lãnh là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n12. Thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng.\n\nNhư vậy, thỏa thuận cấp bảo lãnh là thỏa thuận giữa bên bảo lãnh hoặc bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh với khách hàng và các bên liên quan khác (nếu có) về việc phát hành bảo lãnh ngân hàng, bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh cho khách hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThỏa thuận cấp bảo lãnh là gì? Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q188_2", "question": "Quy định về thỏa thuận cấp bảo lãnh từ 01/04/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, thỏa thuận cấp bảo lãnh cụ thể như sau:\n\n(1) Để cấp bảo lãnh cho khách hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng lập thỏa thuận cấp bảo lãnh. Trường hợp phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng hoặc xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh không bắt buộc phải lập thỏa thuận cấp bảo lãnh với bên bảo lãnh đối ứng hoặc bên xác nhận bảo lãnh.\n\n(2) Thỏa thuận cấp bảo lãnh phải có các nội dung sau:\n\n- Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;\n\n- Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;\n\n- Nghĩa vụ được bảo lãnh;\n\n- Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;\n\n- Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;\n\n- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phí bảo lãnh;\n\n- Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả thay và nghĩa vụ hoàn trả nợ khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Số hiệu, ngày ký, hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh;\n\n- Giải quyết tranh chấp phát sinh;\n\n- Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.\n\n(3) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, thỏa thuận cấp bảo lãnh cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q188_3", "question": "Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:\n\nĐiều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh\n\n1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\n4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN.\n\nLưu ý: Trường hợp ngày hết hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\nViệc gia hạn thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.\n\nLưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội)?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q189_1", "question": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội)?", "answers": [{"text": "Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của MBbank có thể thay đổi và sẽ được công bố chính thức gần thời điểm Tết. Trong suốt kỳ nghỉ lễ, nếu cần hỗ trợ khẩn cấp, khách hàng có thể liên hệ hotline, hoạt động 24/7, để được tư vấn và giải quyết vấn đề. Lịch nghỉ Tết dự kiến của MBbank như sau:\n\n- Ngày 25/01/2025 (Thứ Bảy, 26 Tết) đến hết ngày 01/02/2025 (Thứ Bảy, Mùng 4 Tết).\n\n- Ngày 03/02/2025 (Thứ Hai): Làm việc bình thường trở lại.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nThông tin trên Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội) mang tính tham khảo?\n\nLịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 Ngân hàng MB Bank (Thương mại cổ phần Quân đội)? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lịch nghỉ Tết Nguyên Đán của MBbank có thể thay đổi và sẽ được công bố chính thức gần thời điểm Tết. Trong suốt kỳ nghỉ lễ, nếu cần hỗ trợ khẩn cấp, khách hàng có thể liên hệ hotline, hoạt động 24/7, để được tư vấn và giải quyết vấn đề. Lịch nghỉ Tết dự kiến của MBbank như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q189_2", "question": "Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ như thế nào đối với tài khoản thanh toán ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau:\n\n- Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;\n\n- Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;\n\n- Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;\n\n- Cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài những thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra;\n\n- Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q189_3", "question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:\n\nĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Thư tín dụng;\n\ng) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay gồm:\n\n(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n- Thư tín dụng;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q192_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2024/TT-NHNN thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài gồm những tài liệu sau:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN.\n\n(2) Giấy phép hoạt động hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cấp cho tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n(3) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cung cấp thông tin về tình hình tuân thủ pháp luật của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.\n\n(4) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng thành lập Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.\n\n(5) Báo cáo quá trình thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng cho đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và định hướng phát triển của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.\n\n(6) Báo cáo tài chính năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đã được kiểm toán của tổ chức tín dụng, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.\n\n(7) Sơ yếu lý lịch của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN có xác nhận của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\n\nPhiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Thông tư 56/2024/TT-NHNN, các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn của Trưởng Văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến tại Việt Nam.\n\n(8) Văn bản chứng minh quyền sử dụng hoặc sẽ có quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của văn phòng đại diện nước ngoài.\n\nHồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài theo Thông tư 56/2024/TT-NHNN? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2024/TT-NHNN thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài gồm những tài liệu sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q192_2", "question": "Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 56/2024/TT-NHNN quy định về Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép như sau:\n\nĐiều 5. Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở có thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài.\n\nNhư vậy, chiếu theo quy định trên thì thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi văn phòng đại diện nước ngoài dự kiến đặt trụ sở.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 56/2024/TT-NHNN quy định về Thẩm quyền quyết định cấp Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q192_3", "question": "Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập khi đáp ứng đầy đủ những điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;\n\nb) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.\n\n5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.\n\nNhư vậy, Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n(1) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;\n\n(2) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q193_1", "question": "Sáp nhập tổ chức tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q193_2", "question": "02 trường hợp s��p nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng\n\n1. Các trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng:\n\na) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại;\n\nb) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n2. Các trường hợp hợp nhất tổ chức tín dụng:\n\na) Ngân hàng thương mại hợp nhất ngân hàng thương mại thành một ngân hàng thương mại;\n\nb) Ngân hàng thương mại hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một ngân hàng thương mại;\n\nc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng hợp nhất tổ chức tín dụng phi ngân hàng thành một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n3. Các trường hợp chuyển đổi hình thức pháp lý tổ chức tín dụng:\n\na) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại;\n\nb) Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chuyển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại.\n\n4. Các trường hợp chuyển đổi loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng:\n\na) Công ty tài chính tổng hợp chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành;\n\nb) Công ty tài chính chuyên ngành chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp.\n\nNhư vậy, 02 trường hợp sáp nhập tổ chức tín dụng từ ngày 17/2/2025 gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một ngân hàng thương mại;\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng sáp nhập vào một tổ chức tín dụng phi ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Thông tư 62/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp tổ chức lại tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q193_3", "question": "Nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 62/2024/TT-NHNN thì nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025 như sau:\n\n- Thực hiện theo thỏa thuận; bảo đảm hoạt động bình thường của tổ chức tín dụng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, chủ nợ và các bên liên quan khác trong quá trình sáp nhập, hợp nhất.\n\n- Tuân thủ quy định tại Thông tư 62/2024/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Bảo mật thông tin nhằm đảm bảo hoạt động ổn định của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất trước khi Đề án sáp nhập, hợp nhất được cấp có thẩm quyền quyết định của tổ chức tín dụng thông qua. Các hồ sơ tài liệu liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất tổ chức tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng, trung thực, chính xác, không gây hiểu nhầm.\n\n- Nghiêm cấm việc tẩu tán tài sản dưới mọi hình thức. Việc chuyển nhượng, mua bán tài sản trong quá trình sáp nhập, hợp nhất phải đảm bảo công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên, đảm bảo an toàn tài sản và không ảnh hưởng đến quyền lợi của tổ chức tín dụng tham gia sáp nhập, hợp nhất, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc sáp nhập, hợp nhất.\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị hợp nhất hết hiệu lực khi tổ chức tín dụng hợp nhất khai trương hoạt động. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng bị sáp nhập hết hiệu lực kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng nhận sáp nhập.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 62/2024/TT-NHNN thì nguyên tắc sáp nhập hợp nhất tổ chức tín dụng từ 17/02/2025 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng SaiGonBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonBank từ thứ mấy đến thứ mấy?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q194_1", "question": "Ngân hàng SaiGonBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonBank từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Tải về như sau:\n\nNhư vậy, ngân hàng SaiGonBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nGiờ làm việc của ngân hàng SaiGonBank bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6, trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 12 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nNgân hàng SaiGonBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng SaiGonBank từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q194_2", "question": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch có cần xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q194_3", "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 01/4/2025, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q195_1", "question": "Bảo lãnh ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q195_2", "question": "Từ 01/4/2025, hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh\n\n1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:\n\na) Đề nghị bảo lãnh;\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:\n\n(1) Đề nghị bảo lãnh;\n\n(2) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài.\n\nTrường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:\n\n+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\n+ Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\n(3) Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;\n\n(4) Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);\n\n(5) Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q195_3", "question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng được xác định khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau:\n\nĐiều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh\n\n1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\n4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN\n\nLưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q196_1", "question": "Quy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, cam kết bảo lãnh ngân hàng cụ thể như sau:\n\n(1) Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh phát hành cam kết bảo lãnh cho bên nhận bảo lãnh với các nội dung sau:\n\n- Pháp luật áp dụng. Trường hợp không quy định cụ thể pháp luật áp dụng thì được hiểu các bên thỏa thuận áp dụng theo pháp luật Việt Nam;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Số hiệu của cam kết bảo lãnh;\n\n- Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh;\n\n- Ngày phát hành bảo lãnh, ngày bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh và/hoặc trường hợp bắt đầu có hiệu lực của bảo lãnh;\n\n- Ngày hết hiệu lực và/hoặc trường hợp hết hiệu lực của bảo lãnh;\n\n- Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh;\n\n- Nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;\n\n- Hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh gồm yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh kèm danh mục chứng từ, tài liệu cần phải cung cấp;\n\n- Cách thức để bên nhận bảo lãnh kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh;\n\n- Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.\n\n(2) Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung cam kết bảo lãnh do các bên liên quan thỏa thuận phù hợp với thỏa thuận cấp bảo lãnh và tuân thủ quy định pháp luật.\n\n(3) Đối với các cam kết bảo lãnh phát hành thông qua mạng thông tin liên lạc quốc tế thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo nội dung và quy trình phát hành cam kết bảo lãnh của mạng thông tin liên lạc quốc tế.\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có quy trình giám sát, quản lý hoạt động phát hành bảo lãnh đối với các trường hợp này bảo đảm an toàn, hiệu quả.\n\nQuy định về cam kết bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/04/2025, cam kết bảo lãnh ngân hàng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q196_2", "question": "Thẩm quyền ký cam kết bảo lãnh ngân hàng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau:\n\nĐiều 17. Thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh:\n\n1. Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, cam kết bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nViệc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký cam kết bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q196_3", "question": "Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau:\n\nĐiều 20. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh\n\n1. Thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư này. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Thời hạn hiệu lực của thỏa thuận cấp bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\n4. Việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh được xác định từ thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh hoặc sau thời điểm phát hành cam kết bảo lãnh theo thỏa thuận của các bên liên quan cho đến thời điểm chấm dứt của nghĩa vụ bảo lãnh quy định tại Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN.\n\nThời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN.\n\nNgoài ra, trường hợp ngày hết hiệu lực của cam kết bảo lãnh trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì ngày hết hiệu lực được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.\n\nViệc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật liên quan.\n\nLưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q197_1", "question": "Quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025 cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận mức phí bảo lãnh đối với khách hàng và các bên liên quan (nếu có) và phải niêm yết công khai mức phí bảo lãnh.\n\n- Trường hợp thực hiện đồng bảo lãnh, các bên tham gia đồng bảo lãnh thỏa thuận mức phí bảo lãnh cho mỗi bên đồng bảo lãnh.\n\nPause\n% buffered\n00:10\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho một nghĩa vụ liên đới thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với từng khách hàng về mức phí phải trả trên cơ sở nghĩa vụ liên đới tương ứng của mỗi khách hàng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n\n- Trường hợp đồng tiền bảo lãnh là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu phí bảo lãnh bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán của bên bảo lãnh tại thời điểm thu phí hoặc tại thời điểm thông báo thu phí.\n\n- Các bên có thể thỏa thuận điều chỉnh mức phí bảo lãnh.\n\nQuy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định mức phí bảo lãnh ngân hàng áp dụng từ 1/4/2025 cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q197_2", "question": "Hồ sơ đề nghị bảo lãnh ngân hàng từ 01/04/2025 gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh\n\n1. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:\n\na) Đề nghị bảo lãnh;\n\nb) Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:\n\n(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\n(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị bảo lãnh bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:\n\n- Đề nghị bảo lãnh;\n\n- Tài liệu về khách hàng; trong đó bao gồm thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp bảo lãnh) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại cuối ngày làm việc gần nhất thời điểm khách hàng đề nghị cấp bảo lãnh, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài.\n\nTrường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n\nThông tin về người có liên quan gồm:\n\n+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\n+ Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\n- Tài liệu về nghĩa vụ được bảo lãnh;\n\n- Tài liệu về biện pháp bảo đảm (nếu có);\n\n- Tài liệu về các bên liên quan khác (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q197_3", "question": "Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau:\n\n- Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ cho bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận bảo lãnh thì bên được bảo lãnh vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc thực hiện nghĩa vụ liên đới theo quy định của pháp luật.\n\n- Trong trường hợp một hoặc một số thành viên đồng bảo lãnh được miễn việc thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo thỏa thuận của các bên liên quan thì các thành viên khác vẫn phải thực hiện phần nghĩa vụ bảo lãnh của mình theo cam kết bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.", "answer_start": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q198_1", "question": "Việc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như về giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị giám định theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP và nộp trực tiếp đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hoặc Sở Giao dịch hoặc Cục Phát hành và Kho quỹ (tại thành phố Hà Nội), Chi cục Phát hành và Kho quỹ (tại thành phố Hồ Chí Minh).\n\nKhi nhận được hồ sơ đề nghị giám định hoặc từ ngày tạm thu giữ tiền nghi giả theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, Cục Phát hành và Kho quỹ, Chi cục Phát hành và Kho quỹ (sau đây gọi là cơ quan giám định) phải tổ chức giám định. Thời gian thực hiện giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành giám định, cơ quan giám định thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định.\n\nQuy định cũng nêu rõ, từ ngày 14/02/2025, việc giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước sẽ được thực hiện miễn phí theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp không kết luận được tiền thật hay tiền giả, chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được tiền giả, tiền nghi giả cần giám định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có văn bản đề nghị và chuyển số tiền giả, tiền nghi giả này về Cục Phát hành và Kho quỹ hoặc Chi cục Phát hành và Kho quỹ để giám định;\n\nĐồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nêu tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 1 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN hoặc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nêu tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN để biết.\n\nPhương thức vận chuyển tiền giả, tiền nghi giả cần giám định do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch quyết định, đảm bảo an toàn, thuận tiện.\n\nTrong thời gian tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải thông báo kết quả giám định bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định biết.\n\nViệc giám định tiền giả, tiền nghi giả được thực hiện miễn phí từ 14/2/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như về giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q198_2", "question": "Xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nư���c chi nhánh, Sở Giao dịch như sau:\n\n- Kết quả giám định là tiền thật, số tiền thật được thu đổi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.\n\n- Kết quả giám định là loại tiền giả đã có thông báo của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Công an, thực hiện thu giữ, đóng dấu, bấm lỗ tiền giả.\n\n- Kết quả giám định là tiền giả loại mới, thực hiện thu giữ; thông báo ngay cho Công an địa phương (Phòng An ninh Kinh tế) và thông báo bằng văn bản về tiền giả loại mới cho Cục Phát hành và Kho quỹ. Việc giao nộp tiền giả loại mới thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về xử lý kết quả giám định tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q198_3", "question": "Trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả được cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả như sau:\n\n- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Sở Giao dịch), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi phát hiện tiền giả trong giao dịch tiền mặt với khách hàng phải thu giữ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN; khi phát hiện tiền nghi giả phải tạm thu giữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 58/2024/TT-NHNN; không trả lại tiền giả, tiền nghi giả cho khách hàng.\n\n- Người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả phải được bồi dưỡng kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả theo chương trình của Ngân hàng Nhà nước hoặc được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền.\n\nNgười làm công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả của Ngân hàng Nhà nước phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ giám định tiền.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2024/TT-NHNN, trách nhiệm thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q199_1", "question": "Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 04 Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính ban hành kèm theo Thông tư 57/2024/TT-NHNN quy định về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính như sau:\n\nDưới đây là Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính:\n\n(*) Tên công ty tài chính đề nghị thành lập.\n\n(**) Căn cứ vào nội dung hoạt động ghi trong đơn đề nghị thành lập để quy định cho phù hợp.\n\nMẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 04 Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính ban hành kèm theo Thông tư 57/2024/TT-NHNN quy định về mẫu giấy phép thành lập và hoạt động công ty cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q199_2", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;\n\n- Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;\n\n- Mục đích sử dụng tài sản thuê;\n\n- Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;\n\n- Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi su���t cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\n- Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;\n\n- Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;\n\n- Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;\n\n- Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q199_3", "question": "Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lý tiền thuê được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:\n\n[1] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:\n\n- Bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả (nếu có).\n\nViệc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 26/2024/TT-NHNN;\n\n- Thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a khoản khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nTrường hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Trường hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n[2] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lý tiền thuê thực hiện theo hợp đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n[3] Việc xử lý tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q200_1", "question": "Nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt.\n\n- Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh.\n\n- Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có).\n\n- Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực.\n\n- Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh.\n\n- Theo thỏa thuận của các bên.\n\n- Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, nghĩa vụ bảo lãnh ngân hàng chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q200_2", "question": "Bên nhận bảo lãnh ngân hàng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên nhận bảo lãnh ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Quyền của bên nhận bảo lãnh:\n\n+ Yêu cầu bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm theo cam kết bảo lãnh.\n\n+ Khiếu nại bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh trong thời hạn 05 ngày làm việc tiếp theo sau ngày nhận được thông báo từ chối của bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh nếu lý do từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của các bên không phù hợp với điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại cam kết bảo lãnh.\n\n+ Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.\n\n+ Kiểm tra tính xác thực của cam kết bảo lãnh.\n\n+ Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n+ Miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh.\n\n+ Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh:\n\n+ Thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ trong các hợp đồng liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong cam kết bảo lãnh (nếu có).\n\n+ Thông báo kịp thời cho bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh và các bên liên quan dấu hiệu vi phạm, hành vi vi phạm của bên được bảo lãnh.\n\n+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu xuất trình theo cam kết bảo lãnh và các nội dung tuyên bố trong hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên nhận bảo lãnh.\n\n+ Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên nhận bảo lãnh ngân hàng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q200_3", "question": "Thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của thư bảo lãnh:\n\na) Thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Trường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt;\n\nb) Ngoài các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư này, thư bảo lãnh còn phải có nội dung nêu rõ nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư được bảo lãnh và nêu rõ hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.\n\nĐối chiếu với quy định này, thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm phát hành cho đến thời điểm ít nhất sau 30 ngày kể từ thời hạn chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, ngoại trừ trường hợp nghĩa vụ bảo lãnh bị chấm dứt.\n\nTrường hợp bên bảo lãnh và chủ đầu tư chấm dứt thỏa thuận cấp bảo lãnh trước thời hạn, các thư bảo lãnh đã phát hành cho các bên mua trước đó vẫn có hiệu lực cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt.\n\nLưu ý: Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 1/4/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q201_1", "question": "Đã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 6/1/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 02/2025/QĐ-TTg về cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.\n\nTheo đó, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định về cơ chế xử lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ vay mà Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Phát triển) chịu rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Phát triển, gồm:\n\n- Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại.\n\n- Khoản nợ vay khác của Ngân hàng Phát triển chịu rủi ro tín dụng.\n\nĐồng thời, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg áp dụng với những đối tượng như sau:\n\n- Ngân hàng Phát triển.\n\n- Khách hàng có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Phát triển thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg\n\n- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐã có Quyết định 02/2025/QĐ-TTg cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 6/1/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 02/2025/QĐ-TTg về cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q201_2", "question": "Thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro tín dụng từ 1/3/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 5. Thẩm quyền quyết định xử lý rủi ro tín dụng\n\nHội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau:\n\n1. Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt.\n\n2. Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.\n\n3. Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.\n\n4. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ.\n\n5. Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này.\n\n6. Bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng.\n\n7. Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển xem xét, quyết định các nội dung sau:\n\n- Phê duyệt báo cáo tổng hợp toàn hệ thống về kết quả thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, trong đó báo cáo rõ kết quả thu hồi nợ tử xử lý tài sản bảo đảm và xác định rõ cơ sở của việc phê duyệt.\n\n- Phê duyệt việc phân loại nợ đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng.\n\n- Phê duyệt các biện pháp thu hồi nợ đã sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống, bao gồm cả việc xử lý tài sản bảo đảm.\n\n- Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ.\n\n- Xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bằng và bán khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ theo quy định tại Quyết định này.\n\n- Bán khoản nợ đang hạch toán nội bảng hoặc ngoại bảng với giá bán bằng hoặc cao hơn số dư nợ gốc còn lại chưa thu hồi được của khoản nợ và bán các khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng.\n\n- Xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng đối với các khoản nợ vay không còn nợ gốc thuộc các trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật và sau khi thanh lý, xử lý toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết hoặc mất tích theo quy định pháp luật và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q201_3", "question": "Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 18. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.\n\n2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên, Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ 1/3/2025.", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Quyết định 02/2025/QĐ-TTg có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q202_1", "question": "Đã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 31/12/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.\n\nThông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n- Tổ chức tín dụng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã và công ty tài chính tổng hợp.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Cá nhân và tổ chức có liên quan đến nghiệp vụ bảo lãnh bao gồm cá nhân và tổ chức là người cư trú và người không cư trú.\n\nTại khoản 1 Điều 3 Thông tư 61/2024/TT-NHNN giải thích bảo lãnh ngân hàng có nghĩa là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh) khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận.\n\nĐã có Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/12/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 61/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q202_2", "question": "Bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền sau đây:\n\n- Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp bảo lãnh.\n\n- Đề nghị bên xác nhận bảo lãnh thực hiện xác nhận bảo lãnh đối với khoản bảo lãnh của mình cho bên được bảo lãnh.\n\n- Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).\n\n- Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bảo lãnh (nếu cần).\n\n- Thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình tài chính của khách hàng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh.\n\n- Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí bảo lãnh; áp dụng, điều chỉnh lãi suất, lãi suất phạt.\n\n- Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi hồ sơ yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo.\n\n- Yêu cầu bên bảo lãnh đối ứng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết.\n\n- Hạch toán ghi nợ bắt buộc đối với khách hàng số tiền trả thay cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh; yêu cầu khách hàng hoàn trả số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.\n\n- Yêu cầu thành viên đồng bảo lãnh khác hoàn trả số tiền đã trả thay cho bên được bảo lãnh tương ứng theo tỷ lệ tham gia đồng bảo lãnh mà các bên đã thỏa thuận trong trường hợp thành viên làm đầu mối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong đồng bảo lãnh.\n\n- Xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.\n\n- Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.\n\n- Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, bên bảo lãnh ngân hàng có các quyền sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q202_3", "question": "Thông tư 61/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 35. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 04 năm 2025\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng và Thông tư số 49/2024/TT-NHNN ngày 25/10/2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về bảo lãnh ngân hàng.\n\nNhư vậy, Thông tư 61/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 35 Thông tư 61/2024/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q203_1", "question": "Phát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN có quy định về thu giữ tiền giả như sau:\n\nĐiều 5. Thu giữ tiền giả\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau:\n\na) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.\n\nb) Tiền giả loại mới.\n\nc) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch.\n\nd) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.\n\n3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.\n\nNhư vậy, trường hợp ngân hàng phát hiện 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng kim loại giả hoặc nhiều hơn trong 1 giao dịch) thì phải báo cho công an nơi gần nhất để xử lý.\n\nNgoài ra, ngân hàng cũng cần phải báo cho công an nếu có nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả và trường hợp khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nPhát hiện 5 tờ tiền giả ngân hàng phải báo công an từ ngày 14/02/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN có quy định về thu giữ tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q203_2", "question": "Tiền giả là tiền như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về tờ tiền giả như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\n3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.\n\n4. Hủy hoại tiền Việt Nam trái pháp luật là hành vi cố ý làm rách nát, hư hỏng, biến dạng tiền Việt Nam.\n\n5. Sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam là việc tạo ra một hoặc nhiều bản sao hoặc bản ghi hình từ tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào, bao gồm cả việc tạo bản sao dưới hình thức điện tử.\n\n6. Cơ quan có thẩm quyền của quân đội bao gồm: Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương; Cơ quan Điều tra Hình sự Bộ Quốc phòng, Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực; Bộ đội Biên phòng và lực lượng Cảnh sát biển.\n\nNhư vậy, tiền giả là tiền có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.", "answer_start": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về tờ tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q203_3", "question": "Cơ quan nào tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy?", "answers": [{"text": "Tại Điều 9 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về thu nhận, tiêu hủy tiền giả như sau:\n\nĐiều 9. Thu nhận, tiêu hủy tiền giả\n\n1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy. Tiền giả được thu nhận phải được kiểm đếm theo tờ hoặc miếng và được thể hiện bằng văn bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp.\n\n2. Việc tiêu hủy tiền giả của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả tiền giả liên quan đến các vụ việc vi phạm pháp luật, được thực hiện theo quy định tiêu hủy tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu nhận tiền giả để thực hiện tiêu hủy là Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Tại Điều 9 Nghị định 87/2023/NĐ-CP có quy định về thu nhận, tiêu hủy tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì? Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q204_1", "question": "Dịch vụ vận chuyển tài sản là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.\n\n2. Dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.\n\nNhư vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản là dịch vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá cho tổ chức sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nDịch vụ vận chuyển tài sản là gì? Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q204_2", "question": "Dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau:\n\nĐiều 7. Dịch vụ vận chuyển tài sản\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.\n\n2. Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.\n\n3. Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.\n\nNhư vậy, dịch vụ vận chuyển tài sản được quy định cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ tiếp nhận nhu cầu của tổ chức sử dụng dịch vụ và ký hợp đồng cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản với tổ chức sử dụng dịch vụ.\n\n- Khi thực hiện dịch vụ vận chuyển tài sản, tổ chức cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm bố trí phương tiện vận chuyển và lực lượng bảo vệ; tổ chức sử dụng dịch vụ có trách nhiệm bố trí người giao hoặc nhận và áp tải.\n\n- Việc vận chuyển tài sản khi thực hiện dịch vụ ngân quỹ được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ vận chuyển tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q204_3", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ\n\n2. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:\n\na) Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;\n\nb) Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nư���c;\n\nc) Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\nd) Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.\n\nNhư vậy, khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:\n\n- Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;\n\n- Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\n- Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.\n\nLưu ý: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q205_1", "question": "Mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận:\n\n- Bên nhận lập biên bản.\n\n- Tùy trường hợp, có thể bổ sung các thành phần liên quan của bên giao và bên nhận.\n\n- (*): Ghi đầy đủ seri của từng tờ tiền thật, ví dụ: AB 12345678.\n\nMẫu biên bản phát hiện tiền thật trong số tiền giả giao nhận năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q205_2", "question": "Thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng cụ thể như sau:\n\n(1) Trong giao dịch tiền mặt với khách hàng, khi phát hiện đồng tiền có dấu hiệu nghi giả, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối chiếu với đặc điểm bảo an trên tiền thật (hoặc tiền mẫu) cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, đối chiếu với thông báo về đặc điểm nhận biết tiền giả của Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Công an và xử lý như sau:\n\n- Trường hợp khẳng định là loại tiền giả đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Công an thông báo bằng văn bản, phải thực hiện thu giữ, lập biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP. Việc đóng dấu, bấm lỗ tiền giả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 58/2024/TT-NHNN.\n\n- Trường hợp xác định là tiền giả loại mới, phải thực hiện thu giữ và lập biên bản theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP nhưng không đóng dấu, không bấm lỗ tiền giả.\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thu giữ tiền giả loại mới, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch phải thông báo bằng văn bản cho Cục Phát hành và Kho quỹ; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tài khoản thanh toán (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn).\n\nLưu ý: Nội dung thông báo bao gồm các thông tin về loại tiền, số lượng, seri và mô tả đặc điểm của tiền giả.\n\n(2) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau:\n\n(i) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.\n\n(ii) Tiền giả loại mới.\n\n(iii) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch.\n\n(iv) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.\n\n(3) Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bó, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại (1) và (ii), (iii) (2).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về thu giữ tiền giả trong ngành ngân hàng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q205_3", "question": "Đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau:\n\nĐiều 8. Đóng gói, bảo quản tiền giả\n\n1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch có trách nhiệm đóng gói, niêm phong tiền giả. Niêm phong tiền giả được thực hiện theo quy định về niêm phong tiền mặt của Ngân hàng Nhà nước nhưng phải được đóng dấu “TIỀN GIẢ” trên niêm phong để phân biệt với tiền thật.\n\n2. Đóng gói, niêm phong tiền giả\n\na) Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong.\n\nb) Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong.\n\nc) Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận.\n\n3. Tiền giả được bảo quản riêng trong kho tiền của hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, đóng gói, niêm phong tiền giả được thực hiện cụ thể sau đây:\n\n- Tiền cotton giả, tiền polymer giả: 100 tờ tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu đóng thành 1 thếp; 10 thếp đóng thành 1 bó (1.000 tờ) và niêm phong.\n\n- Tiền kim loại giả: 100 miếng cùng mệnh giá được đóng thành 1 túi nhỏ và niêm phong; 10 túi nhỏ đóng thành một túi lớn (1.000 miếng) và niêm phong.\n\n- Trường hợp không đủ số lượng để đóng bó (hoặc túi), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch cũng thực hiện đóng gói, niêm phong, ghi rõ số lượng tờ (hoặc miếng) để thuận tiện trong giao nhận.\n\nLưu ý: Thông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/02/2025", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định về đóng gói, bảo quản tiền giả như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ ngân quỹ là gì? Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q206_1", "question": "Dịch vụ ngân quỹ là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.\n\nNhư vậy, dịch vụ ngân quỹ là dịch vụ vận chuyển tài sản; dịch vụ thu, chi tiền mặt, ngoại tệ; dịch vụ xử lý tiền; dịch vụ tiếp quỹ, gom quỹ tập trung.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nDịch vụ ngân quỹ là gì? Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q206_2", "question": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\nĐiều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ\n\n1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\na) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;\n\nb) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;\n\nc) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\nd) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;\n\nđ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;\n\ne) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.\n\nNhư vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;\n\n- Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;\n\n- Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\n- Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;\n\n- Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;\n\n- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q206_3", "question": "Phí dịch vụ ngân quỹ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\nĐiều 11. Phí dịch vụ ngân quỹ\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.\n\n2. Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.\n\nNhư vậy, phí dịch vụ ngân quỹ được quy định cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ xây dựng mức phí đối với từng loại hình dịch vụ, thỏa thuận trực tiếp với tổ chức sử dụng dịch vụ và quy định cụ thể tại hợp đồng cung ứng dịch vụ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật.\n\n- Mức phí phải được niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch thuộc mạng lưới hợp pháp của tổ chức cung ứng dịch vụ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q206_4", "question": "Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\n(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi:\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;\n\n- Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.\n\n(2) Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:\n\n- Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ ph��i quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;\n\n- Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\n- Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.\n\nLưu ý: Thông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q207_1", "question": "Đã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "answers": [{"text": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nCăn cứ theo Điều 2 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định đối tượng áp dụng như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ).\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dịch vụ ngân quỹ (sau đây gọi là tổ chức sử dụng dịch vụ).\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác.\n\nThông tư 60/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/2/2025.\n\nĐã có Thông tư 60/2024/TT-NHNN dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q207_2", "question": "Nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\n(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ chỉ được thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ khi:\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nội dung được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;\n\n- Có quy định, quy trình nội bộ đối với từng loại hình dịch vụ ngân quỹ cung ứng đảm bảo an toàn tài sản cho tổ chức cung ứng dịch vụ và tổ chức sử dụng dịch vụ.\n\n(2) Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải có cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu hoạt động cung ứng dịch vụ ngân quỹ, gồm:\n\n- Trường hợp cung ứng dịch vụ vận chuyển tài sản phải trang bị xe chở tiền theo tiêu chuẩn quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nếu sử dụng phương tiện khác (ngoài xe chở tiền) để vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, tổ chức cung ứng dịch vụ phải quy định bằng văn bản và hướng dẫn quy trình vận chuyển, bảo vệ; các biện pháp đảm bảo an toàn tài sản;\n\n- Trường hợp bảo quản tài sản phải sử dụng kho tiền có tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trang bị các loại phương tiện, máy móc, thiết bị phù hợp với từng loại hình cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\n- Có hệ thống thanh toán, kế toán, quản lý vốn tiền mặt khi cung ứng dịch vụ ngân quỹ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q207_3", "question": "Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần phải có tối thiểu những nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:\n\nĐiều 6. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ\n\n1. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ ngân quỹ, tổ chức cung ứng dịch vụ phải ký hợp đồng với tổ chức sử dụng dịch vụ. Hợp đồng phải phù hợp với các quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n2. Hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\na) Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;\n\nb) Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;\n\nc) Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\nd) Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;\n\nđ) Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;\n\ne) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.\n\nNhư vậy, hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Thông tin của các bên tham gia hợp đồng;\n\n- Phạm vi cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện hợp đồng;\n\n- Phương thức quản lý vốn tiền mặt trong các giao dịch cung ứng dịch vụ ngân quỹ;\n\n- Mức phí áp dụng, phương thức thanh toán;\n\n- Xử lý sai sót, thừa thiếu, giải quyết các tranh chấp và vi phạm hợp đồng;\n\n- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 60/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung ứng dịch vụ ngân quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q208_1", "question": "Đã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng.\n\nThông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn việc thu giữ tiền giả; tạm thu giữ tiền nghi giả; giám định tiền giả, tiền nghi giả; đóng dấu, bấm lỗ tiền giả; đóng gói, giao nhận, bảo quản và vận chuyển tiền giả trong ngành ngân hàng.\n\nThông tư 58/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 14/2/2025, thay thế Thông tư 28/2013/TT-NHNN.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐã có Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/12/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 58/2024/TT-NHNN hướng dẫn về xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q208_2", "question": "Tổ chức tín dụng phải báo ngay cho ai khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Thu giữ tiền giả\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch, tổ chức tín dụng, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài phải thông báo kịp thời cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý khi phát hiện một trong các trường hợp sau:\n\na) Có dấu hiệu nghi vấn tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.\n\nb) Tiền giả loại mới.\n\nc) Có 5 tờ tiền giả (hoặc 5 miếng tiền kim loại giả) hoặc nhiều hơn trong một giao dịch.\n\nd) Khách hàng không chấp hành việc lập biên bản, thu giữ tiền giả.\n\n3. Trong quá trình kiểm đếm, phân loại, tuyển chọn tiền, sau khi giao nhận tiền mặt theo bỏ, túi nguyên niêm phong trong ngành ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, khi phát hiện tiền giả, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xử lý như đối với tiền giả phát hiện trong giao dịch tiền mặt quy định tại khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này.\n\nNhư vậy, khi có dấu hiệu nghi vấn lưu hành tiền giả thì tổ chức tín dụng phải báo ngay cho cơ quan công an nơi gần nhất để phối hợp, xử lý kịp thời.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư 58/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q208_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng là:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng; tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc Ngân hàng MB làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q214_1", "question": "Giờ làm việc Ngân hàng MB làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ?", "answers": [{"text": "Giờ làm việc Ngân hàng MB từ thứ Hai đến thứ Sáu với thời gian cụ thể như sau:\n\nBuổi sáng: từ 8h00 - 12h00\n\nBuổi chiều: từ 13h30 - 17h30\n\nLưu ý: Tùy theo từng khu vực, vùng miền mà giờ mở cửa và kết thúc ngày làm việc ngân hàng MB chênh lệch khoảng 30 phút.\n\nHiện nay, một số Chi nhánh/PGD Ngân hàng MB làm việc vào buổi sáng thứ Bảy và giờ làm việc bắt đầu từ 8h00 sáng và kết thúc vào lúc 12h00.\n\nChiều thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ, tết theo quy định ngân hàng MB không làm việc. Các giao dịch trực tiếp tại chi nhánh/PGD sẽ tạm dừng, còn những giao dịch tại cây ATM và ngân hàng số vẫn diễn ra bình thường.\n\nCác chi nhánh/PGD MBBank làm việc vào sáng thứ 7 gồm:\n\n- Tại Hà Nội: CN Đống Đa, CN Hội Sở, CN Ba Đình, CN Điện Biên Phủ, CN Hoàng Quốc Việt, CN Thăng Long, PGD Lê Trọng Tấn, PGD Giải Phóng, CN Hoàn Kiếm...\n\n- Tại TP.HCM: CN Hồ Chí Minh, PGD Thống Nhất, PGD Trường Chinh, CN Sài Gòn, PGD Bến Thành, PGD Hàm Nghi, PGD Kỳ Đồng, CN Đông Sài Gòn, CN Quận 5,...\n\nChi tiết cụ thể như sau:\n\nGiờ làm việc Ngân hàng MB làm việc từ mấy giờ đến mấy giờ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Giờ làm việc Ngân hàng MB từ thứ Hai đến thứ Sáu với thời gian cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q214_2", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q214_3", "question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "answer_start": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q215_1", "question": "Danh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Hiện nay theo quy định pháp luật thì Việt Nam chỉ có 01 Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên thuật ngữ ngân hàng nhà nước lại được sử dụng theo cách nói thông thường trong cuộc sống là dùng để gọi những ngân hàng có vốn nhà nước.\n\nCho nên, trong phạm vi bài viết, thuật ngữ ngân hàng nhà nước được dùng để chỉ những ngân hàng có vốn nhà nước\n\nNgân hàng nhà nước hiện nay được chia thành 03 loại như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng thương mại Quốc doanh\n\nNgân hàng thương mại Quốc doanh là ngân hàng thương mại sở hữu 100% vốn từ ngân sách nhà nước. Tuy nhiên hiện nay để nâng cao khả năng hội nhập kinh tế, thu hút nguồn vốn từ bên ngoài thì các ngân hàng thương mại Quốc doanh cũng bắt đầu cổ phần hóa, phát hành trái phiếu để nâng cao nguồn vốn ban đầu, đẩy mạnh các hoạt động của ngân hàng.\n\n- Agribank - NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam\n\n- GP Bank - NH TNHH MTV Dầu khí Toàn cầu\n\n- Oceanbank - NH TNHH MTV Đại dương\n\n- CB Bank - NH TNHH MTV Xây dựng\n\nNgân hàng chính sách\n\nNgân hàng chính sách là tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ Việt Nam, được thành lập với mục đích ổn định xã hội thông qua các chính sách được Nhà nước hay Chính phủ đưa ra để ổn định xã hội. Ngân hàng chính sách không hoạt động với mục đích lợi nhuận mà hoạt động chỉ để phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng và được đảm bảo bởi Chính Phủ.\n\nNgân hàng chính sách không phải tham gia vào việc bảo hiểm tiền gửi, không phải đóng thuế và những khoản nộp ngân sách nhà nước khác.\n\n- VBSP - NH Chính sách Xã hội Việt Nam\n\n- VDB - NH Phát triển Việt Nam\n\nNgân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước\n\nNgân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước là ngân hàng được thành lập bởi sự góp vốn của hai hay nhiều cá nhân theo hình thức công ty cổ phần. Trong đó, nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm hơn 50% tổng số cổ phần của ngân hàng đó.\n\n- Vietcombank - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam\n\n- Vietinbank - NH TMCP Công thương Việt Nam\n\n- BIDV - NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam\n\nBIG 4 Ngân hàng hiện nay: đây là 04 ngân hàng lớn nhất tại thị trường Việt Nam\n\n[1] Vietinbank - NH TMCP Công thương Việt Nam\n\n[2] BIDV - NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam\n\n[3] Vietcombank - NH TMCP Ngoại thương Việt Nam\n\n[4] Agribank - NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam\n\nDanh sách các ngân hàng nhà nước hiện nay? BIG 4 ngân hàng ở Việt Nam là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay theo quy định pháp luật thì Việt Nam chỉ có 01 Ngân hàng Nhà nước, tuy nhiên thuật ngữ ngân hàng nhà nước lại được sử dụng theo cách nói thông thường trong cuộc sống là dùng để gọi những ngân hàng có vốn nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q215_2", "question": "Các ngân hàng nhà nước để được cấp giấy phép hoạt động thì cần đáp ứng các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy đinh về điều kiện cấp giấy phép như sau:\n\nĐiều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi có đ��� các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.\n\nĐiều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật này;\n\nd) Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, để được cấp giấy phép hoạt động thì các ngân hàng nhà nước cần đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định\n\n- Đáp ứng về điều kiện đối với chủ ở hữu; cổ đông sáng lập\n\n- Đáp ứng các điều kiện về người điều hành, người quản lý, thành viên Ban kiểm soát\n\n- Có Điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật\n\n- Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy đinh về điều kiện cấp giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q215_3", "question": "Để trở thành thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên của các ngân hàng nhà nước cần đáp ứng điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy đinh về tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Không thuộc các đối tượng không được đảm nhiệm chức vụ theo quy định tại Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng 2010\n\n- Có đạo đức nghề nghiệp\n\n- Có bằng đại học trở lên\n\n- Có ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là người quản lý, người điều hành của doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 50 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 quy đinh về tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q216_1", "question": "Cho vay trả góp mua bán hàng hóa là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về cho vay trả góp như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\nTheo đó, cho vay trả góp mua bán hàng hóa là một dạng của hợp đồng cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng.\n\nĐồng thời công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về cho vay trả góp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q216_2", "question": "Mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025?", "answers": [{"text": "Hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên bán (gọi là bên cho vay) cho bên mua (gọi là bên vay) một khoản tiền để mua hàng hóa, với điều kiện bên mua sẽ trả lại khoản tiền đó cho bên bán theo từng kỳ hạn trong một khoảng thời gian nhất định.\n\nHợp đồng trả góp mua bán hàng hóa thường bao gồm các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân của bên bán và bên mua.\n\n- Hàng hóa mua trả góp.\n\n- Số tiền mua trả góp.\n\n- Kỳ hạn trả góp.\n\n- Lãi suất trả góp.\n\n- Phí trả góp (nếu có).\n\n- Các điều khoản khác (nếu có).\n\nKhi ký hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa, bên mua cần lưu ý các vấn đề sau:\n\n- Lựa chọn bên bán uy tín, có giấy phép kinh doanh hợp lệ.\n\n- Tìm hiểu kỹ về hàng hóa mua trả góp, bao gồm giá cả, chất lượng, chế độ bảo hành,...\n\n- So sánh lãi suất trả góp của các bên bán để lựa chọn mức lãi suất hợp lý.\n\n- Đọc kỹ hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa trước khi ký, đảm bảo các quyền lợi của mình.\n\nSau đây là mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 có thể tham khảo:\n\nTải về miễn phí mẫu hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa mới nhất 2025 tại đây Tải về", "answer_start": "Hợp đồng trả góp mua bán hàng hóa là một loại hợp đồng dân sự, trong đó bên bán (gọi là bên cho vay) cho bên mua (gọi là bên vay) một khoản tiền để mua hàng hóa, với điều kiện bên mua sẽ trả lại khoản tiền đó cho bên bán theo từng kỳ hạn trong một khoảng thời gian nhất định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q216_3", "question": "Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay? Có mấy loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q217_1", "question": "Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay?", "answers": [{"text": "Hối phiếu là một công cụ thanh toán thay thế cho tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Mặt khác, hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định.\n\nMẫu hối phiếu mới nhất hiện nay:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTải Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay tại đây. Tải về\n\n*Lưu ý: Mẫu hối phiếu mới nhất hiện nay chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nMẫu hối phiếu mới nhất hiện nay? Có mấy loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hối phiếu là một công cụ thanh toán thay thế cho tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng. Mặt khác, hối phiếu là một chứng từ chứng nhận có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một kỳ hạn nhất định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q217_2", "question": "Có mấy loại hối phiếu? Nội dung từng loại có gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, hiện nay có 02 loại hối phiếu như sau:\n\n[1] Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Trong đó hối phiếu đòi nợ bao gồm những nội dung như sau:\n\n- Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ.\n\n- Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định.\n\n- Thời hạn thanh toán.\n\n- Địa điểm thanh toán.\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát.\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ.\n\n- Địa điểm và ngày ký phát.\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.\n\n*Lưu ý: Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung trên, trừ các trường hợp sau đây:\n\n- Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình.\n\n- Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát.\n\n- Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.\n\n(Theo quy định Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005)\n\n[2] Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. Trong đó hối phiếu nhận nợ bao gồm những nội dung như sau:\n\n- Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ.\n\n- Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định.\n\n- Thời hạn thanh toán.\n\n- Địa điểm thanh toán.\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ.\n\n- Địa điểm và ngày ký phát hành.\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.\n\n(Theo quy định Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005)", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, hiện nay có 02 loại hối phiếu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q217_3", "question": "Hành vi nào bị cấm thực hiện đối với hối phiếu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, hành vi bị cấm thực hiện đối với hối phiếu bao gồm:\n\n- Làm giả hối phiếu, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên hối phiếu.\n\n- Cố ý chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất trình để thanh toán hối phiếu bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa.\n\n- Ký hối phiếu không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ ký trên hối phiếu\n\n- Chuyển nhượng hối phiếu khi đã biết hối phiếu này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất.\n\n- Cố ý phát hành khi không đủ khả năng thanh toán.\n\n*Lưu ý: Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung đã liệt kê, trừ các trường hợp sau đây:\n\n- Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ th�� địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành.\n\n- Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, hành vi bị cấm thực hiện đối với hối phiếu bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có loại phí nào? Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q218_1", "question": "Các loại phí khi vay tiền ngân hàng?", "answers": [{"text": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định các loại phí khi vay tiền ngân hàng sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận.\n\nTheo đó, các loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có:\n\n(1) Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(2) Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n(3) Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n(4) Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n(5) Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nCác loại phí khi vay tiền ngân hàng gồm có loại phí nào? Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định các loại phí khi vay tiền ngân hàng sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q218_2", "question": "Những nhu cầu vay vốn nào ngân hàng không được cho vay?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vay vốn mà ngân hàng không được cho vay gồm có:\n\n(1) Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n(2) Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n(3) Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n(4) Để mua vàng miếng.\n\n(5) Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n(6) Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\n- Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n(7) Để gửi tiền.", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vay vốn mà ngân hàng không được cho vay gồm có:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q218_3", "question": "Khi nào ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ?", "answers": [{"text": "Tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau:\n\nĐiều 19. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ\n\nTổ chức tín dụng xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, như sau:\n\n1. Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh gi�� là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đó phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng; thời hạn cho vay không thay đổi.\n\n2. Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.\n\n3. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.\n\nNhư vậy, ngân hàng xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong trường hợp:\n\n- Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo kỳ hạn trả nợ được điều chỉnh.\n\n- Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay đúng thời hạn cho vay đã thỏa thuận và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay.", "answer_start": "Tại Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q219_1", "question": "Ngân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng TMCP Phương Đông Tải về như sau:\n\nĐiều 3. Tên, địa chỉ và thời hạn hoạt động\n\n1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông, được phép hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 0061/NHGP ngày 13-4-1996 do Thống đốc NHNN cấp, có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và có các đặc điểm theo các khoản từ khoản 2 đến khoản 9 của Điều này.\n\n2. Tên Ngân hàng:\n\na) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt Nam: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG.\n\nb) Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ORIENT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK.\n\nc) Tên viết tắt: NGÂN HÀNG PHƯƠNG ĐÔNG hoặc OCB,\n\n3. Trụ sở chính:\n\na) Địa chỉ: Số 41 và 45 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.\n\nNhư vậy, ngân hàng OCB là ngân hàng TMCP Phương Đông.\n\nGiờ làm việc của ngân hàng OCB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Thứ 2 đến Thứ 6:\n\n+ Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ.\n\n+ Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ.\n\n- Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ đến 12 giờ.\n\nNgân hàng OCB là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng OCB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng TMCP Phương Đông Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q219_2", "question": "Người điều hành tổ chức tín dụng có bắt buộc phải là Tổng giám đốc không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, người điều hành tổ chức tín dụng không bắt buộc phải là Tổng giám đốc mà có thể là Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q219_3", "question": "Ng��ời quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q220_1", "question": "Hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ cụ thể như sau:\n\n(1) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ:\n\n- Tên tổ chức tín dụng;\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có);\n\n- Lý do đề nghị vay đặc biệt do bị rút tiền hàng loạt; số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong Danh mục quy định tại (5)), thời hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm đề nghị vay đặc biệt;\n\n- Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là cá nhân;\n\n- Cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định c��a pháp luật về cho vay đặc biệt;\n\n(2) Báo cáo về tình hình bị rút tiền hàng loạt, trong đó nêu rõ tình hình khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền hàng loạt; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án khắc phục đã được thông qua theo quy định tại Điều 143 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều 158 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\nTrường hợp có phương án khắc phục đã được thông qua, nêu rõ thời hạn thực hiện phương án khắc phục, các biện pháp đã áp dụng và dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt, nội dung biện pháp vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước tại phương án khắc phục (nếu có); giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt;\n\n(3) Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN;\n\n(4) Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN;\n\n(5) Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt theo Phụ lục 3A ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN;\n\n(6) Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng 2024);\n\nNghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.\n\nHồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt gồm những giấy tờ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q220_2", "question": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.\n\nNhư vậy, theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\nĐồng thời, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q220_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thư��ng mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 đã được phê duyệt.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q221_1", "question": "Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều lệ ngân hàng TMCP Sài Gòn Tải về như sau:\n\nTheo đó, ngân hàng SCB là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Sài Gòn.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nGiờ làm việc của ngân hàng SCB bắt đầu từ thứ 2 đến thứ 6, nghỉ ngày thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: từ 8 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.\n\n- Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\nGiờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều lệ ngân hàng TMCP Sài Gòn Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q221_2", "question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính.\n\n- Nội dung hoạt động.\n\n- Thời hạn hoạt động.\n\n- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n- Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.\n\n- Người đại diện theo pháp luật.\n\n- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ.\n\n- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.\n\n- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát.\n\n- Các trường hợp, thủ tục giải thể.\n\n- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q221_3", "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Kh��ng sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n* Trên đây là nội dung Giờ làm việc ngân hàng SCB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q222_1", "question": "Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau:\n\nTheo đó, ngân hàng ACB là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Á Châu.\n\nGiờ làm việc của ngân hàng ACB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chiều thứ 7, ngày chủ nhật và các ngày lễ tết, cụ thể như sau:\n\n- Thứ 2 đến Thứ 6:\n\n+ Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.\n\n+ Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.\n\n- Thứ 7: Buổi sáng: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.\n\nGiờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q222_2", "question": "Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ai cấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo đó, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q222_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\n* Trên đây là nội dung Giờ làm việc ngân hàng ACB từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answer_start": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q223_1", "question": "Khi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ như sau:\n\nĐiều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ:\n\ng) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại phát sinh trong trường hợp:\n\n(i) Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ;\n\n(ii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;\n\n(iii) Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;\n\nNhư vậy, ngân hàng chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ khi:\n\n- Thiệt hại do sai sót hoặc do lỗi của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm việc không tuân thủ đúng quy định pháp luật về an toàn, bảo mật trong cung cấp dịch vụ;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về xử lý các trường hợp liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;\n\n- Thiệt hại do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không áp dụng biện pháp xử lý theo quy định nội bộ về quản lý rủi ro trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nhận được văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc khách hàng, tài khoản thanh toán của khách hàng liên quan đến gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật;\n\nKhi nào ngân hàng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm những thiệt hại phát sinh trong hoạt động cung ứng dịch vụ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q223_2", "question": "03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:\n\nh) Các trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán, bao gồm:\n\n(i) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác;\n\n(ii) Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n(iii) Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;\n\nNhư vậy, 03 trường hợp đóng tài khoản thanh toán và xử lý số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sau đây:\n\n- Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng giấy tờ giả, mạo danh để mở hoặc sử dụng tài khoản thanh toán cho mục đích lừa đảo, gian lận hoặc các hoạt động bất hợp pháp khác;\n\n- Trường hợp tài khoản không duy trì đủ số dư và không phát sinh giao dịch trong khoảng thời gian nhất định theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;", "answer_start": "Căn cứ tại điểm h khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q223_3", "question": "Các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán\n\n1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán.\n\n4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.\n\nNhư vậy, các hình thức của tài khoản thanh toán được quy định như sau:\n\n- Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán.\n\n- Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q224_1", "question": "Trường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trường hợp ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán cụ thể như sau:\n\n- Lệnh thanh toán không hợp pháp, hợp lệ;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán hoặc yếu tố trên lệnh thanh toán không khớp đúng với các yếu tố đã đăng ký trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán hoặc lệnh thanh toán không phù hợp với các thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán;\n\n- Tài khoản thanh toán không đủ số dư để thực hiện lệnh thanh toán hoặc vượt hạn mức thấu chi;\n\n- Tài khoản thanh toán bị đóng hoặc phong tỏa toàn bộ;\n\n- Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ về nhận biết khách hàng theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc khi có nghi ngờ về tính trung thực của thông tin và mục đích giao dịch đối với các giao dịch đặc biệt phải giám sát theo quy định của pháp luật phòng, chống rửa tiền;\n\n- Các trường hợp khác theo thỏa thuận trước với khách hàng tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán bao gồm: trường hợp tài khoản thanh toán có dấu hiệu liên quan đến lừa đảo gian lận, phục vụ cho mục đích bất hợp pháp theo các tiêu chí của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nTrường hợp nào ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trường hợp ngân hàng có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q224_2", "question": "Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ như thế nào đối với tài khoản thanh toán ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau:\n\n- Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;\n\n- Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN và thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;\n\n- Hoàn trả hoặc phối hợp với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;\n\n- Cung cấp đầy đủ, chính xác và cập nhật kịp thời cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài những thông tin trong hồ sơ tài khoản thanh toán, các thông tin bổ sung theo yêu cầu của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm về những rủi ro phát sinh trong trường hợp cung cấp, cập nhật thông tin không đầy đủ, chính xác, kịp thời và những thiệt hại do sai sót của mình gây ra;\n\n- Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Không thực hiện những hành vi bị cấm về mở và sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ đối với tài khoản thanh toán ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q224_3", "question": "Ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp về phòng chống rửa tiền trong những trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán\n\n4. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây:\n\na) Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền;\n\nb) Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây;\n\nc) Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);\n\nd) Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nNhư vậy, ngân hàng phải xác minh lại thông tin nhận biết khách hàng và kịp thời áp dụng biện pháp theo quy định pháp luật về phòng chống rửa tiền trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Khách hàng có các dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022;\n\n- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có cơ sở nghi ngờ tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ mở, tài khoản thanh toán của khách hàng đã thu thập trước đây;\n\n- Thông tin của chủ tài khoản thanh toán cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán có trong Danh sách đen theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, danh sách nghi ngờ gian lận, lừa đảo của Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, giám sát và phòng ngừa rủi ro gian lận trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng Nhà nước hoặc danh sách khách hàng liên quan nghi ngờ gian lận, lừa đảo, vi phạm pháp luật đã được Bộ Công an và cơ quan chức năng khác cung cấp (nếu có);\n\n- Thông tin về tài khoản thanh toán, chủ tài khoản thanh toán sai lệch, không phù hợp với thông tin, dữ liệu của cơ quan có thẩm quyền.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q225_1", "question": "Giảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2024 hướng dẫn giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) như sau:\n\nĐiều 1. Giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi):\n\n1. Đối tượng giảm lãi suất cho vay\n\nKhách hàng vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất (bao gồm cả tổ chức và cá nhân) tại 26 địa phương khu vực miền Bắc và Thanh Hóa.\n\n2. Mức giảm lãi suất cho vay và thời gian áp dụng\n\nGiảm lãi suất cho vay 2%/năm. Áp dụng đối với khoản vay có dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Thời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.\n\n3. Ngân hàng Chính sách xã hội tăng cường các biện pháp cân đối chi phí hoạt động để thực hiện việc giảm lãi suất cho vay trong phạm vi kế hoạch vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý được giao năm 2024; chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của thông tin số liệu báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo an toàn hoạt động và chất lượng tín dụng của ngân hàng.\n\nNhư vậy, người vay vốn các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quy định về lãi suất bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) tại 26 địa phương khu vực miền Bắc và Thanh Hóa từ ngày 01/9/2024 đến 31/12/2024 sẽ được giảm lãi suất cho vay là 2%/năm.\n\nThời gian thực hiện giảm lãi suất cho vay từ ngày 01/9/2024 đến hết ngày 31/12/2024.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nGiảm lãi suất cho vay 2% đối với người vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão Yagi? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1629/QĐ-TTg năm 2024 hướng dẫn giảm lãi suất cho vay đối với khách hàng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội bị ảnh hưởng của bão số 3 (Yagi) như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q225_2", "question": "Lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 hướng dẫn về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\n\n1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n2. Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng). Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 1, Quyết định số 1826/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội hiện nay được xác định như sau:\n\n- Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, cho vay vốn quỹ Quốc gia về việc làm là 6,6%/năm (0,55%/tháng).\n\n- Lãi suất cho vay đối với Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn là 9,0%/năm (0,75%/tháng).", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2015 hướng dẫn về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q225_3", "question": "Điều kiện để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về điều kiện để được vay vốn như sau:\n\nĐiều 13. Điều kiện để được vay vốn\n\n1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã;\n\n2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này.\n\nĐồng thời, đối chiếu theo quy định tại Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về các đối tượng được vay vốn tín dụng ưu đãi.\n\nBệnh cạnh đó, căn cứ Điều 14 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về mục đích sử dụng vốn vay như sau:\n\nĐiều 14. Vốn vay được sử dụng vào các việc sau :\n\n1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để :\n\na) Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập.\n\n2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.\n\n4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay.\n\n5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác.\n\nNhư vậy, để được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì người vay phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn, cụ thể như sau:\n\n(1) Đối tượng vay vốn\n\n- Người vay vốn là hộ nghèo:\n\n+ Phải có địa chỉ cư trú hợp pháp.\n\n+ Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố.\n\n+ Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Người vay vốn là:\n\n+ Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề;\n\n+ Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT năm 1992;\n\n+ Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.\n\n+ Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực 2, 3 miền núi và thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135).\n\n+ Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n(2) Mục đích sử dụng vốn:\n\n- Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135:\n\n+ Mua sắm vật tư, thiết bị; giống cây trồng, vật nuôi; thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\n+ Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n+ Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và học tập.\n\n- Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực 2, 3 miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.\n\n- Người vay vốn là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay.\n\n- Người vay vốn là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo các mục đích do bên ủy thác yêu cầu và được ghi trong hợp đồng ủy thác.", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP quy định về điều kiện để được vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng BIDV?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q226_1", "question": "Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng BIDV?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này).\n\nTham khảo hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng BIDV theo các bước dưới đây:\n\nBước 1: Chuẩn bị CCCD gắn chip và cập nhật ứng dụng BIDV SmartBanking lên phiên bản mới nhất.\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTại trang chủ, chọn tính năng \"Cài đặt sinh trắc học\", tích chọn Căn cước công dân gắn chip và chọn Tiếp tục.\n\nBước 2: Tích chọn các chức năng và nhập hạn mức tối thiểu cần xác thực bằng trắc học.\n\nBước 3: Chụp 2 mặt của CCCD gắn chíp.\n\nBước 4: Đọc thông tin trên chíp của CCCD gắn chíp theo hướng dẫn của ứng dụng. (Chụp mặt trước, mặt sau và quét NFC của CCCD)\n\nBước 5: Chụp ảnh khuôn mặt để hoàn tất xác thực.\n\nBên cạnh đó, nếu sau khi hoàn thành các bước trên mà người dùng vẫn chưa thể xác thực sinh trắc học ngân hàng BIDV được thì có thể đến trực tiếp phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện.\n\nTrên đây là thông tin hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng BIDV mang tính tham khảo\n\nHướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng BIDV? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q226_2", "question": "Không xác thực sinh trắc học có sao không?", "answers": [{"text": "Trường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản\n\nCăn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định về khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n(1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(2) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch;\n\n(3) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\nBên cạnh đó, căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định thẻ ngân hàng chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với:\n\n(1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(2) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(3) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n(4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.\n\nTóm lại, từ 01/01/2025, nếu không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản.\n\nTuy nhiên, luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lý.\n\nTrường hợp 2: 02 hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu đối với khách hàng cá nhân\n\nCăn cứ theo Phụ lục 01 Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày,\n\nCăn cứ theo Phụ lục 02 Xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu như sau:\n\n- OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ ký điện tử,\n\n- Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học.\n\nBên cạnh đó, căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với mọi giao dịch chuyển tiền. Do đó, nếu khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử < 10 triệu/lần vẫn phải thực hiện xác thực sinh trắc học.", "answer_start": "Trường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản"}], "is_impossible": false}, {"id": "q226_3", "question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nNhư vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 - Tết Nguyên đán 2025 chi tiết, đầy đủ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q227_1", "question": "Lịch nghỉ Tết Ngân hàng 2025 - Tết Nguyên đán 2025 chi tiết, đầy đủ?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q227_2", "question": "Các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại hiện nay?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q227_3", "question": "Mở tài khoản của ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q230_1", "question": "Ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô?", "answers": [{"text": "Ngày 20-12-2024, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập.\n\nNghị định 162/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20-12-2024 và áp dụng đối với các đối tượng sau:\n\n- Ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Tổ chức tài chính vi mô\n\n- Cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng, ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, cấp Giấy phép thành lập của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.\n\nBan hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 20-12-2024, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập."}], "is_impossible": false}, {"id": "q230_2", "question": "Cá nhân là cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần:\n\nĐiều 4. Điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần\n\n3. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này, cổ đông sáng lập là cá nhân phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\na) Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\nb) Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nc) Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn; không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần;\n\nTheo đó, cá nhân là cổ đông sáng lập ngân hàng thương mại cổ phần phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Không phải là cổ động sáng lập, chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác.\n\n- Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% vốn điều lệ khi thành lập ngân hàng thương mại cổ phần, trong đó các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải cùng nhau sở hữu tối thiểu 50% tổng số cổ phần của các cổ đông sáng lập nhưng không vượt quá tỷ lệ sở hữu cổ phần theo quy định\n\n- Mang quốc tịch Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ\n\n- Không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Cán bộ, công chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan\n\n- Không được dùng vốn huy động, vốn vay của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn, không được sử dụng nguồn vốn do phát hành trái phiếu doanh nghiệp để góp vốn\n\n- Không được góp vốn dưới tên của cá nhân, pháp nhân khác dưới mọi hình thức, trừ trường hợp ủy thác góp vốn, mua cổ phần\n\n- Là người quản lý doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong ít nhất 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoặc có bằng đại học, trên đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán\n\n- Không bị kết án về tội vi phạm quy định về hoạt động ngân hàng, hoạt động khác liên quan đến hoạt động ngân hàng mà chưa được xóa án tích\n\n- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, mua trái phiếu doanh nghiệp trong vòng 05 năm liên tiếp liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép và đến thời điểm nộp hồ sơ bổ sung để được xem xét cấp Giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 162/2024/NĐ-CP quy định điều kiện đối với cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại cổ phần:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q230_3", "question": "Tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông là cá nhân tối đa bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần:\n\nĐiều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần\n\n1. Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu cổ phần vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n2. Một cổ đông là tổ chức không được sở hữu cổ phần vượt quá 10% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.\n\n3. Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng. Cổ đông lớn của một tổ chức tín dụng và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 05% vốn điều lệ trở lên của một tổ chức tín dụng khác\n\nTheo quy định trên, cổ đông là cá nhân thì tỷ lệ sở hữu cổ phần không được vượt quá 05% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 63 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tỷ lệ sở hữu cổ phần:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q231_1", "question": "Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Ngày 18/12/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 về Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN.\n\nTheo đó, tại Phụ lục Danh sách các ngân hàng thương mại có dư nợ vay tái cấp vốn thực hiện cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02/NQ-CP ban hành kèm theo Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 đã liệt kê Danh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025 gồm:\n\n1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n2. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam\n\n3. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam\n\n4. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam\n\n5. Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội\n\n6. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á\n\n7. Ngân hàng TMCP Tiên Phong\n\n8. Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam\n\n9. Ngân hàng TMCP Đại Chúng\n\n10. Ngân hàng TMCP Phương Đông\n\n11. Ngân hàng TMCP Nam Á\n\n12. Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt\n\n13. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín\n\n14. Ngân hàng TMCP Quốc dân\n\n15. Ngân hàng TMCP Quốc tế\n\n16. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng\n\n17. Ngân hàng TMCP Sài Gòn.\n\nDanh sách 17 ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở từ ngày 1/1/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 18/12/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 về Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q231_2", "question": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là bao nhiêu phần trăm từ 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể:\n\nĐiều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm.\n\nĐồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau:\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016.\n\nNhư vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q231_3", "question": "Ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại như sau:\n\nĐiều 111. Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại\n\n1. Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều này.\n\n2. Ngân hàng thương mại phải thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết khi thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:\n\na) Bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu;\n\nb) Cho thuê tài chính;\n\nc) Bảo hiểm.\n\n3. Ngân hàng thương mại được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng.\n\n4. Ngân hàng thương mại được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực sau đây:\n\na) Bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành th�� tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng;\n\nb) Lĩnh vực khác không quy định tại điểm a khoản này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n\n5. Ngân hàng thương mại thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n\n6. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết và việc góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.\n\n7. Ngân hàng thương mại thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n8. Ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, theo quy định của pháp luật, ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại được mua, nắm giữ cổ phần của tổ chức tín dụng khác với điều kiện và trong giới hạn quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Tại khoản 8 Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q232_1", "question": "Lãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể:\n\nĐiều 1. Mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016 là 4,7%/năm.\n\nĐồng thời, tại Điều 2 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định hiệu lực thi hành như sau:\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 2303/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2024 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013, Thông tư số 32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 và Thông tư số 25/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 7 năm 2016.\n\nNhư vậy, từ 1/1/2025, mức lãi suất của các Ngân hàng Thương mại áp dụng trong năm 2025 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư 11/2013/TT-NHNN, Thông tư 32/2014/TT-NHNN và Thông tư 25/2016/TT-NHNN là 4,7%/năm.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nLãi suất ngân hàng cho vay hỗ trợ nhà ở là 4,7%/năm từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-NHNN năm 2024 quy định về mức lãi suất cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q232_2", "question": "Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập dưới hình thức công ty nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín d���ng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q232_3", "question": "06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 107. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Thư tín dụng;\n\ng) Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, 06 hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại 2025 gồm:\n\n(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n- Thư tín dụng;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q233_1", "question": "VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) năm 2024 Tải về như sau:\n\nNhư vậy, Ngân hàng VIB có tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam).\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nGiờ làm việc của ngân hàng VIB bắt đầu từ thứ 2 đến sáng thứ 7, nghỉ chủ nhật, cụ thể như sau:\n\n- Thứ 2 đến Thứ 6:\n\n+ Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.\n\n+ Buổi chiều: từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.\n\n- Thứ 7: Buổi sáng: từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.\n\nVIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc c���a ngân hàng VIB lúc mấy giờ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam (Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam) năm 2024 Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q233_2", "question": "Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho cá nhân khác không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 13. Bảo mật thông tin\n\n1. Người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\nĐối chiếu với quy định này, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được khách hàng chấp thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q233_3", "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n* Trên đây là nội dung VIB là ngân hàng gì? Giờ làm việc của ngân hàng VIB lúc mấy giờ?\n\nXem thêm: Ngân hàng thương mại có được phát hành trái phiếu để huy động vốn hay không?", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q234_1", "question": "Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ?", "answers": [{"text": "Để trả lời cho câu hỏi \"Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì?\". Cần liên hệ đến các văn bản pháp luật có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" tại Việt Nam. Hiện nay, một số văn bản có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" như:\n\nQuyết định 648/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Quyết định 679/2002/QĐ-NHNN ban hành một số quy định liên quan đến giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành\n\nThông tư 02/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nHướng dẫn 5338/BKHĐT-ĐTNN năm 2014 về Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành\n\n...và một số văn bản khác...\n\nTheo đó, Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắc là FED (Federal Funds Target Rate). Tổ chức này được thành lập vào ngày 23/12/1913. Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) được thành lập nhằm thực hiện chính sách tiền tệ, đảm bảo sự ổn định và an toàn cho nền kinh tế Mỹ.\n\nCục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì? Ngày thành lập và vai trò của Cục dự trữ liên bang Mỹ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Để trả lời cho câu hỏi \"Cục dự trữ liên bang Mỹ có tên viết tắt là gì?\". Cần liên hệ đến các văn bản pháp luật có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" tại Việt Nam. Hiện nay, một số văn bản có đề cập đến \"Cục dự trữ liên bang Mỹ\" như:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q234_2", "question": "Đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng được phép phải quy định các loại ngoại tệ giao dịch tại tổ chức tín dụng.\n\n- Tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch giao ngay, giao dịch giao ngay trong giao dịch hoán đổi được xác định trên cơ sở tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày giao dịch và phạm vi biên độ do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n- Tỷ giá kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ trong giao dịch kỳ hạn, giao dịch kỳ hạn trong giao dịch hoán đổi do các bên tham gia giao dịch thỏa thuận nhưng không vượt quá mức tỷ giá được xác định trên cơ sở:\n\n+ Tỷ giá giao ngay tại ngày giao dịch;\n\n+ Chênh lệch giữa hai mức lãi suất hiện hành là lãi suất tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố và lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Federal Funds Target Rate). Trường hợp lãi suất mục tiêu Đô la Mỹ nằm trong khoảng biên độ thì áp dụng mức lãi suất thấp nhất trong khoảng biên độ đó.\n\n+ Kỳ hạn của giao dịch.\n\n- Tỷ giá giữa Đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác ngoài Đô la Mỹ và tỷ giá giữa các ngoại tệ với nhau trong giao dịch ngoại tệ do các bên thỏa thuận.\n\n- Tổ chức tín dụng được phép phải niêm yết tỷ giá giao ngay giữa Đồng Việt Nam và các ngoại tệ trong giao dịch với khách hàng tại các địa điểm giao dịch ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép và trên trang thông tin điện tử chính thức (nếu có). Tổ chức tín dụng được phép thực hiện giao dịch với khách hàng theo tỷ giá niêm yết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác về tỷ giá áp dụng tại thời điểm giao dịch.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về đồng tiền giao dịch và tỷ giá giao dịch ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q234_3", "question": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau:\n\n- Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN.\n\n- Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình.\n\n- Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q235_1", "question": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản trong các trường hợp sau:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nTheo đó, trường hợp bị lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking, hãy thực hiện các bước dưới đây:\n\nBước 1: Thông báo ngay cho ngân hàng:\n\nLiên hệ ngay với ngân hàng để thông báo về giao dịch lừa đảo và yêu cầu hỗ trợ. Ngân hàng có thể phong tỏa tài khoản, giúp ngăn chặn các giao dịch tiếp theo và xác minh tình trạng tài khoản.\n\n- Nếu chưa kịp chuyển đến tài khoản thụ hưởng, ngân hàng có thể hoàn lại cho người vừa chuyển.\n\n- Nếu tiền đã bị chuyển đi, ngân hàng có thể thông báo, yêu cầu chủ tài khoản hoàn lại số tiền đó.\n\nTrường hợp chủ tài khoản không trả, người bị hại có căn cứ để khởi kiện hoặc tố cáo lên cơ quan công an để đòi lại tiền.\n\nBước 2: Thu thập bằng chứng:\n\nGhi lại tất cả các thông tin liên quan đến vụ lừa đảo, bao gồm tin nhắn, email, lịch sử giao dịch và thông tin liên lạc với kẻ lừa đảo.\n\nBước 3: Làm đơn trình báo với cơ quan công an:\n\nNộp đơn tố giác tội phạm tại cơ quan công an địa phương. Cung cấp tất cả các bằng chứng và thông tin liên quan để giúp cơ quan chức năng điều tra và xử lý vụ việc.\n\nBước 4: Theo dõi quá trình điều tra và xử lý:\n\nThường xuyên cập nhật tình hình điều tra và xử lý vụ lừa đảo với cơ quan công an và ngân hàng. Đảm bảo rằng được thông báo về tiến trình và các bước tiếp theo cần thực hiện.\n\nLừa đảo chuyển tiền qua Internet banking có lấy lại được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q235_2", "question": "Lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể như sau:\n\n- Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\n+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;\n\n+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;\n\n+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\n+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;\n\n- Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm đối với một trong các trường hợp:\n\n+ Có tổ chức;\n\n+ Có tính chất chuyên nghiệp;\n\n+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\n\n+ Tái phạm nguy hiểm;\n\n+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;\n\n+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;\n\n- Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với một trong các trường hợp:\n\n+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;\n\n+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.\n\n- Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân đối với một trong các trường hợp:\n\n+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;\n\n+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.\n\n- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "answer_start": "Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q235_3", "question": "Hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt hành chính bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng về hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.\n\nTrư��ng hợp tổ chức thực hiện hành vi trên thì bị phạt từ 04 - 06 triệu đồng theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định hành vi lừa đảo chuyển tiền qua Internet banking bị xử phạt vi phạm hành chính sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng về hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng MB Bank?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q236_1", "question": "Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng MB Bank?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này).\n\nTham khảo hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên MB Bank dưới đây:\n\nCách 1: Thực hiện xác thực sinh trắc học trên app ngân hàng MB Bank\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 1: Mở ứng dụng MBBank và đăng nhập.\n\nBước 2: Truy cập vào mục Hồ sơ cá nhân.\n\nBước 3: Chọn tính năng “Giấy tờ tùy thân“.\n\nBước 4: Nhấn vào “Thay đổi giấy tờ tùy thân“.\n\nBước 5: Nhập thông tin căn cước công dân có gắn chip.\n\nBước 6: Quét khuôn mặt và làm theo hướng dẫn để chụp ảnh mặt trước và mặt sau của căn cước, sau đó quét NFC.\n\nBước 7: Xác nhận thông tin và nhập mã OTP để hoàn tất.\n\nBước 8: Hoàn thành việc cập nhật giấy tờ tùy thân.\n\nCách 2: Đến trực tiếp xác thực sinh trắc học tại ngân hàng MB Bank\n\nMang căn cước công dân gắn chip đến chi nhánh hoặc phòng giao dịch MB Bank gần nhất để nhân viên ngân hàng hỗ trợ cách xác thực sinh trắc học MB Bank tại quầy.\n\nTrên đây là thông tin: Hướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên MB Bank?\n\nHướng dẫn cách xác thực sinh trắc học trên ngân hàng MB Bank? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q236_2", "question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\n\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\n\nNhư vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q236_3", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q237_1", "question": "OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Đại Dương Tải về như sau:\n\nNhư vậy, ngân hàng OceanBank là tên giao dịch viết tắt của Ngân hàng TMCP Đại Dương.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng OceanBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, không làm vào thứ 7 và chủ nhật với các khung giờ như sau:\n\n- Giờ làm việc buổi sáng: Bắt đầu từ 8 giờ 00 phút đến 12 giờ 00 phút.\n\n- Giờ làm việc buổi chiều: Bắt đầu từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.\n\nOceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Đại Dương Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q237_2", "question": "Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n- Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của tổ chức tín dụng.\n\n- Thiết lập, duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả.\n\n- Lập và trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền thông qua báo cáo tài chính; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác.\n\n- Ban hành theo thẩm quyền quy chế, quy định nội bộ; quy trình, thủ tục tác nghiệp để vận hành hệ thống điều hành kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý.\n\n- Báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Đại hội đồng cổ đông và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hoạt động và kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, sự cố và chịu trách nhiệm về quyết định đó, kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n- Kiến nghị, đề xuất cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng trình Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông quyết định theo thẩm quyền.\n\n- Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường.\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức danh quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, trừ chức danh thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n- Ký kết hợp đồng, giao dịch khác nhân danh tổ chức tín dụng theo quy định của Điều lệ và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.\n\n- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận, xử lý lỗ trong kinh doanh của tổ chức tín dụng.\n\n- Tuyển dụng lao động; quyết định lương, thưởng của người lao động theo thẩm quyền.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Tổng giám đốc (Giám đốc) tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty TNHH có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q237_3", "question": "Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên tối đa mấy năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 51. Ban kiểm soát\n\n1. Ban kiểm soát thực hiện giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.\n\n2. Ban kiểm soát của ngân hàng thương mại có tối thiểu 05 thành viên. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác có tối thiểu 03 thành viên. Số lượng thành viên của Ban kiểm soát do Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.\n\n3. Ban kiểm soát có bộ phận kiểm toán nội bộ, bộ phận giúp việc để thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\n4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\n5. Nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát và thành viên khác của Ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng không quá 05 năm.\n\n6. Trường hợp Ban kiểm soát có số thành viên ít hơn số thành viên tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, tổ chức tín dụng phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.\n\nNhư vậy, nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát tại tổ chức tín dụng là công ty TNHH 1 thành viên được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng nhưng tối đa là 05 năm.\n\n* Trên đây là nội dung OceanBank là ngân hàng gì? Ngân hàng OceanBank có làm việc thứ 7 không?", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 51 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q238_1", "question": "HDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Tải về như sau:\n\nNhư vậy, ngân hàng HDBank là tên viết tắt của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nNgân hàng HDBank làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày lễ tết. Cụ thể giờ làm việc ngân hàng HDBank như sau:\n\n- Buổi sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30 .\n\n- Buổi chiều: từ 13 giờ đến 17 giờ.\n\nHDBank là ngân hàng gì? Giờ làm việc ngân hàng HDBank từ thứ mấy đến thứ mấy? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q238_2", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q238_3", "question": "Trường hợp nào không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ\n\n1. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người điều hành, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng đó và tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã.\n\n2. Thành viên Hội đồng quản trị không phải là thành viên độc lập; thành viên Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:\n\na) Người điều hành tổ chức tín dụng đó, trừ trường hợp là Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng đó;\n\nb) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác, người quản lý doanh nghiệp khác, trừ trường hợp là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó hoặc trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;\n\nc) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.\n\n3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng không được đồng thời đảm nhiệm một trong các chức vụ sau đây:\n\na) Người điều hành tổ chức tín dụng đó;\n\nb) Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác;\n\nc) Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.\n\nNhư vậy, những người dưới đây không được cùng đảm nhiệm chức vụ thành viên độc lập Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng:\n\n- Người điều hành tổ chức tín dụng đó.\n\n- Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng khác; người quản lý trên 02 doanh nghiệp khác.\n\n- Kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Pháp lệnh ngoại hối mới nhất và các văn bản hướng dẫn cập nhật năm 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q239_1", "question": "Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh nào?", "answers": [{"text": "Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013.\n\nVăn bản hợp nhất Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Pháp lệnh Ngoại hối.\n\nDưới đây là các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối:\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n(1) Nghị định\n\nNghị định 16/2014/NĐ-CP về quản lý cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam\n\nNghị định 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước\n\nNghị định 70/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Ngoại hối sửa đổi\n\nNghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng\n\n(2) Thông tư:\n\nThông tư 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 33/2013/TT-NHNN hướng dẫn thủ tục chấp thuận hoạt động xuất, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của ngân hàng được phép do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 37/2013/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ bảo lãnh cho người không cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 05/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành\n\nThông tư 11/2014/TT-NHNN quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất, nhập cảnh do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 16/2014/TT-NHNN hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 16/2015/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 24/2015/TT-NHNN quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nh��nh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 39/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng ngoại tệ để thực hiện việc phát hành chứng khoán ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành\n\nThông tư 40/2015/TT-NHNN quy định việc mở và sử dụng tài khoản vốn phát hành chứng khoán bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động phát hành chứng khoán tại Việt Nam của người không cư trú là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành\n\nThông tư 13/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 45/2011/TT-NHNN quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 42/2018/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 24/2015/TT-NHNN quy định về cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về tiền gửi có kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 03/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 17/2020/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 33/2013/TT-NHNN hướng dẫn về thủ tục chấp thuận hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu ngoại tệ tiền mặt của các ngân hàng được phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 12/2022/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 23/2022/TT-NHNN sửa đổi một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nThông tư 20/2022/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài và thanh toán, chuyển tiền cho giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nNghị định 23/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 89/2016/NĐ-CP quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế và Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng\n\nPháp lệnh ngoại hối mới nhất và các văn bản hướng dẫn cập nhật năm 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Pháp lệnh ngoại hối mới nhất là Pháp lệnh ngoại hối 2005 được sửa đổi bởi Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013."}], "is_impossible": false}, {"id": "q239_2", "question": "Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q239_3", "question": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối 2005 sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 quy định như sau:\n\nĐiều 23. Mở và sử dụng tài khoản\n\n1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.\n\n2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;\n\nb) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.\n\nTheo đó, việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ được quy định như sau:\n\n- Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.\n\n- Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:\n\n+ Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài;\n\n+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngoài hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép.", "answer_start": "Theo Điều 23 Pháp lệnh ngoại hối 2005 sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối 2013 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q240_1", "question": "TPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Tải về như sau:\n\nNhư vậy, TPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrụ sở chính ngân hàng TPBank đặt tại: Số 57, Phố Lý Thường Kiệt, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nôi.\n\nNgân hàng TPBank có làm việc thứ 7. Cụ thể giờ làm việc các ngày trong tuần của ngân hàng TPBank như sau:\n\n- Thứ 2 đến thứ 6: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 17 giờ chiều.\n\n- Thứ 7: giờ làm việc từ 8 giờ sáng đến 12 giờ trưa.\n\nTPBank là ngân hàng gì? Ngân hàng TPBank có làm việc thứ 7 không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong Tải về như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q240_2", "question": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n15. Giấy phép bao gồm Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nNhư vậy, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q240_3", "question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính.\n\n- Nội dung hoạt động.\n\n- Thời hạn hoạt động.\n\n- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n- Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.\n\n- Người đại diện theo pháp luật.\n\n- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ.\n\n- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.\n\n- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát.\n\n- Các trường hợp, thủ tục giải thể.\n\n- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phải có các nội dung chủ yếu dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lưu ý xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q241_1", "question": "Lưu ý xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này).\n\nThông tin Lưu ý xác thực sinh trắc học 1 1 2025 - Không xác thực sinh trắc học có sao không xem chi tiết dưới đây:\n\nTrường hợp 1: Không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCăn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định về khách hàng chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n(1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(2) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n(3) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\nBên cạnh đó, căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) quy định thẻ ngân hàng chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với:\n\n(1) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(2) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(3) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n(4) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.\n\nTóm lại, từ 01/01/2025, nếu không xác thực sinh trắc học thì không được rút tiền ATM/ giao dịch chuyển khoản.\n\nTuy nhiên, luật không đề cập đến việc không được rút tiền mặt bằng thẻ vật lý. Do đó, khách hàng chưa xác thực sinh trắc học có thể rút tiền mặt bằng thẻ vật lý.\n\nTrường hợp 2: 02 hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu đối với khách hàng cá nhân\n\nCăn cứ theo Phụ lục 01 Phân loại giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử > 10 triệu/lần hoặc ≤ 10 triệu/lần nhưng > 20 triệu/ngày,\n\nCăn cứ theo Phụ lục 02 Xác nhận giao dịch thanh toán trực tuyến ban hành kèm theo Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định hình thức xác thực khi chuyển khoản trên 10 triệu như sau:\n\n- OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP loại cơ bản hoặc chữ ký điện tử,\n\n- Và kết hợp khớp đúng thông tin sinh trắc học.\n\nBên cạnh đó, căn cứ tại điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng bắt buộc xác thực sinh trắc học đối với mọi giao dịch chuyển tiền. Do đó, nếu khách hàng cá nhân khi chuyển khoản, nạp/rút tiền từ ví điện tử < 10 triệu/lần vẫn phải thực hiện xác thực sinh trắc học.\n\nTrên đây là thông tin Lưu ý xác thực sinh trắc học 1 1 2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì?\n\nLưu ý xác thực sinh trắc học từ 01/01/2025? Không xác thực sinh trắc học có sao không? Xác thực sinh trắc học là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về xác thực sinh trắc học là việc xác thực được thực hiện bằng cách sử dụng các đặc điểm sinh học của con người có tỷ lệ trùng nhau rất thấp (theo sự công nhận của khoa học kỹ thuật tại thời điểm áp dụng biện pháp này)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q241_2", "question": "Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:\n\na) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;\n\nb) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;\n\nc) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;\n\nd) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;\n\nđ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;\n\ne) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;\n\ng) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;\n\nh) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\ni) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;\n\nk) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.\n\nDữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,... Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q241_3", "question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:\n\n(1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n(2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n(3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n(4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q242_1", "question": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025?", "answers": [{"text": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025 như sau:\n\nĐăng nhập vào ứng dụng MoMo >> Vào mục Tôi >> Bấm xác thực tại thông báo yêu cầu xác thực sinh trắc học bên dưới ảnh đại diện.\n\nKhách hàng có 2 lựa chọn để xác thực sinh trắc học:\n\nCách 1: Xác thực với công nghệ NFC\n\nBước 1: Chụp ảnh mặt sau CCCD hoặc Thẻ CC. Nếu bạn đã từng xác thực ví MoMo với CCCD/Thẻ CC trước đó, vui lòng bỏ qua bước này\n\nBước 2: Áp CCCD/Căn cước vào mặt sau điện thoại theo hướng dẫn\n\nBước 3: Khi điện thoại báo đang quét hoặc rung, giữ nguyên CCCD/Thẻ Căn cước\n\nBước 4: Kiểm tra thông tin và bấm \"Xác nhận\" để hoàn thành xác thực.\n\nCách 2: Xác thực với ứng dụng VneID\n\nBước 1: Chụp ảnh CCCD/Thẻ Căn Cước (Nếu người dùng đã từng xác thực MoMo với CCCD/Thẻ Căn Cước trước đó, vui lòng bỏ qua bước này)\n\nBước 2: Xác thực khuôn mặt theo hướng dẫn\n\nBước 3: Bấm \"Đồng ý\" để xác nhận chia sẻ dữ liệu từ ứng dụng MoMo qua ứng dụng VNeID\n\nBước 4: Đăng nhập ứng dụng VNeID và Bấm \"Xác nhận chia sẻ\" để xác nhận chia sẻ dữ liệu từ ứng dụng VNeID qua ứng dụng MoMo\n\nBước 5: Quay trở lại ứng dụng MoMo và bấm \"Kiểm tra thông tin\" sau khi chia sẻ và hoàn thành xác thực.\n\n* Lưu ý: Để cập nhật sinh trắc học MoMo qua VNeID, người dùng phải có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và phải cập nhật ứng dụng MoMo từ bản 4.2.7 trở lên, ứng dụng VNeID lên phiên bản mới nhất.\n\nCách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Cách xác thực sinh trắc học trên MoMo để tránh bị ngừng giao dịch từ 2025 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q242_2", "question": "Từ 01/01/2025, khách hàng chỉ được chuyển tiền trong ví điện tử khi đã xác thực sinh trắc học?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì khách hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n- Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.", "answer_start": "Căn cứ điểm c khoản 6 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì khách hàng của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ ví điện tử hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q242_3", "question": "Dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm hay dữ liệu cá nhân cơ bản?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n4. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu cá nhân gắn liền với quyền riêng tư của cá nhân mà khi bị xâm phạm sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp tới quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân gồm:\n\na) Quan điểm chính trị, quan điểm tôn giáo;\n\nb) Tình trạng sức khỏe và đời tư được ghi trong hồ sơ bệnh án, không bao gồm thông tin về nhóm máu;\n\nc) Thông tin liên quan đến nguồn gốc chủng tộc, nguồn gốc dân tộc;\n\nd) Thông tin về đặc điểm di truyền được thừa hưởng hoặc có được của cá nhân;\n\nđ) Thông tin về thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của cá nhân;\n\ne) Thông tin về đời sống tình dục, xu hướng tình dục của cá nhân;\n\ng) Dữ liệu về tội phạm, hành vi phạm tội được thu thập, lưu trữ bởi các cơ quan thực thi pháp luật;\n\nh) Thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức được phép khác, gồm: thông tin định danh khách hàng theo quy định của pháp luật, thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\ni) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị;\n\nk) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là đặc thù và cần có biện pháp bảo mật cần thiết.\n\nDữ liệu về sinh trắc học của mỗi người có thể bao gồm đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói, vân tay,... Theo đó thì dữ liệu về sinh trắc học được xem là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 13/2023/NĐ-CP về dữ liệu cá nhân nhạy cảm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeID, không cần NFC chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q243_1", "question": "Hướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeID, không cần NFC chi tiết?", "answers": [{"text": "Hiện nay, đã có một số ngân hàng triển khai xác thực sinh trắc học bằng VNeID.\n\nDưới đây là các bước cập nhật thông tin sinh trắc học qua ứng dụng VNeID, mà không cần đến việc quét NFC trên CCCD:\n\nBước 1: Truy cập ứng dụng ngân hàng\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Mở ứng dụng ngân hàng trên điện thoại.\n\n- Tìm đến mục “Cập nhật sinh trắc học ngân hàng.”\n\n- Chọn “Tài khoản định danh điện tử VNeID.”\n\nBước 2: Cập nhật thông tin cá nhân\n\n- Tiến hành chụp ảnh hai mặt của CCCD gắn chip và khuôn mặt của bạn.\n\n- Sau đó, màn hình sẽ hiển thị mục \"Đăng ký thông tin cá nhân.\" Hãy tích vào ô “Đồng ý” và nhấn “Tiếp tục.”\n\n- Màn hình sẽ hiển thị thông báo về việc chia sẻ thông tin sang ứng dụng VNeID, bạn nhấn \"Đồng ý\" để tiếp tục.\n\nBước 3: Xác nhận mã OTP\n\n- Nhập mã OTP được gửi về điện thoại và xác nhận thông tin cá nhân của bạn.\n\n- Sau khi hoàn thành, màn hình sẽ thông báo rằng bạn đã đăng ký thành công thông tin sinh trắc học mà không cần sử dụng NFC.\n\n* Hướng dẫn trên đây áp dụng cho việc xác thực sinh trắc học bằng VNeID tại Vietcombank. Các ngân hàng khác thường có quy trình tương tự, bạn hãy làm theo hướng dẫn chi tiết trên ứng dụng của từng ngân hàng.\n\nHướng dẫn cập nhật sinh trắc học ngân hàng qua VNeID, không cần NFC chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, đã có một số ngân hàng triển khai xác thực sinh trắc học bằng VNeID."}], "is_impossible": false}, {"id": "q243_2", "question": "Mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực sinh trắc học không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\n\nc) Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\n\nd) Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\n\nđ) Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán.\n\nNhư vậy, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q243_3", "question": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\nNhư vậy, việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\n- Tài khoản thanh toán chung;\n\n- Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n- Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất? Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q244_1", "question": "Cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất?", "answers": [{"text": "Lưu ý: Để thực hiện cài đặt một cách dễ dàng, người dùng cần chuẩn bị thẻ CCCD gắn chip/thẻ căn cước.\n\nĐể xác thực sinh trắc học ngân hàng Agribank theo cách này, người dùng cũng phải cập nhật ứng dụng Agribank Plus lên phiên bản mới nhất.\n\nDưới đây là cách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 1: Đăng nhập ứng dụng Agribank Plus, Chọn tính năng \"Thu thập sinh trắc học\", Đọc thông tin, Chọn \"Đồng ý\"\n\nChụp mặt trước của thẻ CCCD, đọc mã QR trên CCCD. Đọc thông tin trên CHIP của CCCD (thu nhập sinh trắc học NFC), chụp mặt sau của thẻ CCCD\n\nBước 3: Xác thực khuôn mặt\n\nKiểm tra kết quả xác thực, Chọn \"Tiếp tục\"\n\nBước 5: Nhập mã OTP để hoàn tất. Màn hình thông báo thành công, chọn \"Đóng\" để kết thúc Thu thập sinh trắc học.\n\nNếu sau khi hoàn thành các bước trên mà người dùng vẫn chưa thể xác thực sinh trắc học được thì có thể đến trực tiếp phòng giao dịch ngân hàng để thực hiện.\n\nCách cập nhật sinh trắc học Agribank chi tiết, mới nhất? Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lưu ý: Để thực hiện cài đặt một cách dễ dàng, người dùng cần chuẩn bị thẻ CCCD gắn chip/thẻ căn cước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q244_2", "question": "Từ 01/01/2025, chuyển tiền bao nhiêu có cần xác thực sinh trắc học?", "answers": [{"text": "Theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\n\na) Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\n\nb) Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\n\nc) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\nd) Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;\n\nđ) Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\n\nNhư vậy, mọi giao dịch chuyển tiền đều bắt buộc xác thực sinh trắc học.", "answer_start": "Theo điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q244_3", "question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:\n\n(1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n(2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n(3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n(4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q245_1", "question": "Nội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau:\n\nĐiều 8. Nội dung kiểm toán độc lập\n\n1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\na) Báo cáo tình hình tài chính;\n\nb) Báo cáo kết quả hoạt động;\n\nc) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\nd) Thuyết minh báo cáo tài chính.\n\n2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\n- Báo cáo tình hình tài chính;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động;\n\n- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\n- Thuyết minh báo cáo tài chính.\n\nBên cạnh đó, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNội dung kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 15/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q245_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập như sau:\n\nĐiều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\n1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.\n\n4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, cơ quan nào có thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập\n\n(1) Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n(2) Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại (3).\n\n(3) Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.\n\n(4) Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q245_3", "question": "Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng như sau:\n\n- Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu 03 năm.\n\n- Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.\n\n- Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 51/2024/TT-NHNN.\n\n- Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.\n\n- Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.\n\n- Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.\n\n- Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền kề trước năm kiểm toán.\n\n- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.\n\n- Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập 2011.\n\n- Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm toán độc lập 2011 và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.\n\nLưu ý: Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q246_1", "question": "Đã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "answers": [{"text": "Ngày 29/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư 51/2024/TT-NHNN đối với các trường hợp sau đây:\n\n- Thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1 Điều 167 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.\n\nĐồng thời, Thông tư 51/2024/TT-NHNN áp dụng đối với:\n\n- Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n\n- Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nĐã có Thông tư 51/2024/TT-NHNN kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q246_2", "question": "Nội dung kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau:\n\nĐiều 8. Nội dung kiểm toán độc lập\n\n1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\na) Báo cáo tình hình tài chính;\n\nb) Báo cáo kết quả hoạt động;\n\nc) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\nd) Thuyết minh báo cáo tài chính.\n\n2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:\n\n- Báo cáo tình hình tài chính;\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động;\n\n- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;\n\n- Thuyết minh báo cáo tài chính.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định về nội dung kiểm toán độc lập như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q246_3", "question": "Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 20. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.\n\n2. Các quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\nNhư vậy, Thông tư 51/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.", "answer_start": "Căn cứ Điều 20 Thông tư 51/2024/TT-NHNN Tải về quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q247_1", "question": "Ngân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn.\n\n3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.\n\nTheo đó, từ 01/01/2025, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin;\n\nTạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng phải thông báo cho khách hàng có giấy tờ tùy thân sắp hết hạn tối thiểu bao lâu từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q247_2", "question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được s��� dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nTheo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nNhư vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q247_3", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n[1] Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n[2] Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:\n\n- Tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài),\n\n- Doanh nghiệp tư nhân,\n\n- Hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng,\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn mức chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư đối với dự án dầu khí quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q248_1", "question": "Dự án dầu khí là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q248_2", "question": "Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí gồm những gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q248_3", "question": "Hạn mức chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để nghiên cứu thị trường và cơ hội đầu tư đối với dự án dầu khí quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá 1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (Cập nhật Tháng 12/2024)?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q249_1", "question": "Tỷ giá 1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (Cập nhật tháng 12 2024)?", "answers": [{"text": "Ngày 29/11/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6905/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024.\n\nTheo đó, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 12 năm 2024, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 12 năm 2024 là 1 USD = 24.277 đồng.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 12 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\n=> Theo Thông báo mới nhất từ Kho bạc Nhà nước, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ (USD) tháng 12 năm 2024 là 1 USD = 24.277 đồng. Do đó, tỷ giá 1 USD = 24.277 đồng.\n\nLưu ý: Tỷ giá ngoại tệ có thể biến động thường xuyên do nhiều yếu tố ảnh hưởng, như tình hình kinh tế, chính sách tiền tệ, cung cầu ngoại tệ...\n\nĐồng thời tại Phụ lục Thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 2024 kèm theo Thông báo 6905/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ của một số nước như sau:\n\nXem toàn bộ Thông báo 6905/TB-KBNN năm 2024 tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024\n\n* Trên đây là Thông tin Tỷ giá 1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (Cập nhật tháng 12 2024)?\n\nTỷ giá 1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam (Cập nhật Tháng 12/2024)? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/11/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6905/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 12 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q249_2", "question": "Nguyên tắc khi xác định tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, việc thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hằng tháng sẽ do Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước thực hiện theo sự ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định như sau:\n\n[1] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;\n\n[2] Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố;\n\n[3] Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác.", "answer_start": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q249_3", "question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trong phạm vi nào?", "answers": [{"text": "Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nNhư vậy, theo quy định, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.", "answer_start": "Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q250_1", "question": "Ngân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Mới đây, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đã thông báo đến khách hàng về các trường hợp Tài khoản thanh toán (TKTT) của Khách hàng cá nhân sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025.\n\nThông báo này căn cứ theo Quy định của Luật Căn cước 2023 và Thông tư 17/2024/TT-NHNN.\n\nCăn cứ điểm c khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán đảm bảo nguyên tắc:\n\nc) Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n(iii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n(iv) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\nCăn cứ khoản 3 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán:\n\nĐiều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán\n\n3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.\n\nNhư vậy, từ những quy định trên có thể thấy, ngân hàng thông báo các trường hợp sau sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025:\n\n- Chủ Tài khoản chưa thực hiện xác thực thông tin sinh trắc học: Tài khoản thanh toán bị tạm dừng giao dịch rút tiền trên phương tiện điện tử (như rút tiền tại ATM), giao dịch thanh toán trên phương tiện điện tử (như chuyển tiền/ thanh toán trên MyVIB, VIB Checkout, E-commerce, …)\n\n- Chủ Tài khoản có Giấy tờ tùy thân hết giá trị sử dụng:\n\n+ Tài khoản thanh toán sẽ bị tạm dừng các giao dịch rút tiền, thanh toán. Áp dụng với cả tại quầy và trên phương tiện điện tử.\n\n+ Việc tạm dừng giao dịch này không bao gồm các giao dịch được chủ động thực hiện như thu phí, thu nợ vay, thu nợ thẻ tín dụng, chuyển tiền theo yêu cầu Cơ quan nhà nước có thẩm quyền...\n\nLưu ý: Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2025.\n\nNgân hàng thông báo các trường hợp sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mới đây, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) đã thông báo đến khách hàng về các trường hợp Tài khoản thanh toán (TKTT) của Khách hàng cá nhân sẽ bị tạm dừng giao dịch từ ngày 01/01/2025."}], "is_impossible": false}, {"id": "q250_2", "question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán:\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nTheo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nNhư vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định sử dụng tài khoản thanh toán:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q250_3", "question": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán:\n\nĐiều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán.\n\n2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.\n\nNhư vậy, dựa vào căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q251_1", "question": "Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi?", "answers": [{"text": "Tuổi của vàng là một thuật ngữ có thể hiểu như đơn vị đo độ tinh khiết của vàng và được tính theo thang độ Karat (K). Người ta quy ước vàng tinh khiết (99,99%) là vàng 10 tuổi, tương ứng với 24K. Số K càng nhỏ thì hàm lượng vàng nguyên chất càng thấp.\n\nĐồng thời, căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 có nêu cụ thể như sau:\n\n2 Thuật ngữ và định nghĩa\n\nTrong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.\n\nKara (Karat)\n\nSố phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K.\n\nĐộ tinh khiết (Fineness)\n\nSố phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng.\n\nCHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau:\n\nVàng 24K là vàng 10 tuổi.\n\nVàng 22K là vàng 9,2 tuổi.\n\nVàng 20K là vàng 8,33 tuổi.\n\nVàng 18K là vàng 7,5 tuổi.\n\nVàng 14K là vàng 5,83 tuổi\n\nNhư vậy, Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K có số tuổi tương ứng như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Vàng 24K là vàng 10 tuổi.\n\n- Vàng 22K là vàng 9,2 tuổi.\n\n- Vàng 20K là vàng 8,33 tuổi.\n\n- Vàng 18K là vàng 7,5 tuổi.\n\n- Vàng 14K là vàng 5,83 tuổi\n\n* Trên đây là thông tin Tuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi?\n\nTuổi của vàng là gì? Vàng 24K, 22K, 20K, 18K, 14K bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tuổi của vàng là một thuật ngữ có thể hiểu như đơn vị đo độ tinh khiết của vàng và được tính theo thang độ Karat (K). Người ta quy ước vàng tinh khiết (99,99%) là vàng 10 tuổi, tương ứng với 24K. Số K càng nhỏ thì hàm lượng vàng nguyên chất càng thấp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q251_2", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây:\n\na) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này.\n\nb) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP\n\n- Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây:\n\n+ Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP\n\n+ Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n\n+ Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi:\n\n+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n+ Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n+ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\n+ Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định.\n\n+ Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q251_3", "question": "07 hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.\n\n- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định 07 hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q252_1", "question": "Vàng 22K là vàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 quy định như sau:\n\n2 Thuật ngữ và định nghĩa\n\nTrong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.\n\nKara (Karat)\n\nSố phần của vàng (tính theo khối lượng) trong hai mươi bốn (24) phần của hợp kim vàng, được ký hiệu là K.\n\nĐộ tinh khiết (Fineness)\n\nSố phần của kim loại vàng (tính theo khối lượng) trong một nghìn (1000) phần của hợp kim vàng.\n\nCHÚ THÍCH: Theo tập quán của người Việt, nghề kim hoàn có quy ước hàm lượng vàng theo tuổi như sau:\n\nVàng 24K là vàng 10 tuổi.\n\nVàng 22K là vàng 9,2 tuổi.\n\nVàng 20K là vàng 8,33 tuổi.\n\nVàng 18K là vàng 7,5 tuổi.\n\nVàng 14K là vàng 5,83 tuổi\n\nNhư vậy, vàng 22K là vàng 9,2 tuổi.\n\nSố K ở đây là ký hiệu của số karat, thể hiện số phần của vàng (tính theo khối lượng) trong 24 phần của hợp kim vàng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐây là cách quy ước hàm lượng vàng theo tuổi trong tập quán của người Việt.\n\nVàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Tiểu mục 2.11 Mục 2 TCVN7054:2014 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q252_2", "question": "Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, để được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n[1] Đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng:\n\n- Được thành lập và hoạt động theo quy định.\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động kinh doanh vàng từ 2 năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp trong hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n[2] Đối với tổ chức tín dụng được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng:\n\n- Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, để được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q252_3", "question": "Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh vàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\n- Bộ Công Thương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, thanh tra hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và việc doanh nghiệp kinh doanh vàng chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định và hướng dẫn thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp kinh doanh vàng và sao gửi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn để phối hợp thực hiện.\n\n- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàng, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế thu nhập đối với hoạt động kinh doanh vàng phù hợp trong từng thời kỳ.\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm thực hiện ban hành tiêu chuẩn chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ; kiểm tra, thanh tra và quản lý chất lượng đối với vàng trang sức, mỹ nghệ lưu thông trên thị trường và kiểm định phương tiện đo lường của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.\n\n- Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc đấu tranh, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật về kinh doanh vàng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng tại địa phương theo quy định của Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n* Trên đây là nội dung Vàng 22K là vàng gì? Để cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 carat kim cương bao nhiêu gam? Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q253_1", "question": "1 carat kim cương bao nhiêu gam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác.\n\n2. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác.\n\n3. Bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công.\n\nCăn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn vị đo theo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nTheo đó, carat là đơn vị đo thường được dùng để đo, thể hiện khối lượng đá quý, ngọc trai.\n\nHiện này 1 carat kim cương được quy đổi bằng 0,2 gam.\n\n1 carat kim cương bao nhiêu gam? Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q253_2", "question": "Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Đo lường 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 16. Các loại phương tiện đo\n\n1. Phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, điều khiển, điều chỉnh quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng trong sản xuất hoặc các mục đích khác không quy định tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 1) được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố.\n\n2. Phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 2) thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo nhóm 2.\n\nDẫn chiếu đến Điều 18 Luật Đo lường 2011, phương tiện đo được sử dụng trong nghiên cứu khoa học phải đáp ứng đủ các yêu cầu dưới đây:\n\n- Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm.\n\n- Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo.\n\n- Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng.\n\n- Được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo do tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo lựa chọn, quyết định thực hiện tại tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n+ Có tư cách pháp nhân.\n\n+ Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động.\n\n+ Có đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu đối với lĩnh vực hoạt động.\n\n+ Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan.\n\n+ Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động.\n\n+ Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Đo lường 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q253_3", "question": "Chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Đo lường 2011, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây:\n\n- Chi phí vật tư.\n\n- Chi phí nhân công.\n\n- Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị.\n\n- Chi phí vận chuyển.\n\nNgoài ra, việc xác định chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo cần đảm bảo theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý để hoàn thành công việc, phù hợp với nội dung, khối lượng, tính chất và thời hạn hoàn thành việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.\n\nĐồng thời, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo phải được xây dựng, niêm yết công khai và theo quy định của pháp luật về giá.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Đo lường 2011, chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo được xác định trên cơ sở các chi phí cơ bản sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Kim khí quý, đá quý gồm những gì? Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q254_1", "question": "Kim khí quý, đá quý gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác.\n\n2. Đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác.\n\n3. Bao bì là bao được sử dụng để ép mỗi sản phẩm vàng miếng; bao bì vàng miếng được chống giả theo quy chuẩn, tiêu chuẩn của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất vàng miếng hoặc của đơn vị gia công.\n\nTheo quy định trên, kim khí quý bao gồm vàng, bạc, bạch kim và các loại kim loại quý khác. Còn đá quý bao gồm kim cương (hạt xoàn), ruby (hồng ngọc), emorot (lục bảo ngọc), saphia (bích ngọc), ngọc trai (trân châu) và các loại đá quý khác.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nKim khí quý, đá quý gồm những gì? Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q254_2", "question": "Khi giao kim khí quý, đá quý phải có giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 15. Giao kim khí quý, đá quý đã kiểm định\n\n1. Khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau:\n\na) Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng;\n\nb) Phiếu xuất kho;\n\nc) Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay);\n\nd) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận.\n\n2. Căn cứ vào phiếu xuất kho, thủ kho tiền phải lập bảng kê số hiện vật xuất kho theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và ghi sổ theo dõi, ghi thẻ kho rồi mới đem hiện vật ra giao. Trước khi mở gói, hộp hiện vật, các thành viên xuất kho phải kiểm tra lại niêm phong; trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện mở gói, hộp; trường hợp không còn nguyên niêm phong thì báo cáo cấp có thẩm quyền của đơn vị mình xem xét xử lý theo quy định và thủ kho tiền chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng và khối lượng hiện vật trong gói, hộp đó. Sau khi mở gói, hộp, phải căn cứ vào biên bản giao nhận, phiếu kiểm định hiện vật và bảng kê cũ để đối chiếu lại số lượng, khối lượng; chất lượng cho khớp đúng rồi mới tiến hành xuất theo phiếu xuất kho. Khi xuất kho phải lập biên bản giao nhận theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp xuất chưa hết số hiện vật trong gói, hộp thì số hiện vật còn lại là chênh lệch giữa số liệu nhập kho ban đầu với số liệu xuất kho lần này. Số hiện vật còn lại sẽ được đóng gói, niêm phong kèm theo bảng kê nhập kho ban đầu và bảng kê xuất kho lần này. Thẻ kho vẫn giữ nguyên số hiệu cũ.\n\nNhư vậy, khi giao kim khí quý, đá quý phải có đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây:\n\n- Lệnh xuất kho của cấp có thẩm quyền Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng.\n\n- Phiếu xuất kho.\n\n- Giấy giới thiệu, giấy ủy quyền của người nhận, đơn vị nhận (nếu nhận thay).\n\n- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nhận.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q254_3", "question": "Việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2014/TT-NHNN, việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:\n\n- Kim khí quý, đá quý phải được phân loại, sắp xếp, đóng gói, niêm phong theo trật tự danh mục để thuận tiện khi bảo quản, xuất nhập, kiểm tra, kiểm kê.\n\nViệc phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận được thực hiện lần lượt đối với từng khách hàng, đơn vị, theo từng loại, từng phân loại; kiểm nhận, đóng gói xong phân loại, loại này mới được nhận sang phân loại, loại khác; giao nhận xong hiện vật của khách hàng, đơn vị này mới giao nhận đến hiện vật của khách hàng, đơn vị khác để tránh nhầm lẫn.\n\n- Nơi phân loại, kiểm định, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải thuận tiện, an toàn; trang bị các dụng cụ, phương tiện đảm bảo độ chính xác cần thiết cho công tác kiểm định, đóng gói, niêm phong.\n\n- Khi giao nhận kim khí quý, đá quý phải căn cứ theo các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ; số liệu trên giấy tờ phải khớp đúng với hiện vật. Quá trình giao nhận phải thực hiện đầy đủ các quy định về phân loại, kiểm định, đóng gói và niêm phong.\n\n- Việc xác định số lượng, khối lượng, chất lượng và kích cỡ các loại kim khí quý, đá quý phải cụ thể và chính xác.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2014/TT-NHNN, việc phân loại, đóng gói, giao nhận kim khí quý, đá quý phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q255_1", "question": "Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam) Tại đây quy định như sau:\n\nTheo đó, ngân hàng Techcombank (hay còn gọi là TCB) là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam).\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐịa chỉ trụ sở chính ngân hàng Techcombank nằm ở: Số 6 phố Quang Trung, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\nTechcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam) Tại đây quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q255_2", "question": "Tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được tổ chức dưới các hình thức sau đây:\n\n- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng được tổ chức dưới các hình thức sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q255_3", "question": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần\n\n1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.\n\n2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại.\n\n3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp.\n\n4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 118, khoản 2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính.\n\n5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:\n\na) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó;\n\nb) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\n6. Mức góp vốn, mua cổ phần quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này không bao gồm mức góp vốn, mua cổ phần của công ty quản lý quỹ là công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại, công ty tài chính vào một doanh nghiệp từ quỹ do công ty đó quản lý.\n\nNhư vậy, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Doanh nghiệp là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\n- Doanh nghiệp là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\n* Trên đây là nội dung Techcombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Techcombank ở đâu?", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q256_1", "question": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n9. Mã hóa điểm đầu đến điểm cuối (end to end encryption) là cơ chế mã hóa an toàn thông tin ở điểm đầu trước khi gửi đi và chỉ được giải mã sau khi nhận được tại điểm cuối trong quá trình trao đổi thông tin giữa các ứng dụng, các thiết bị trong hệ thống nhằm hạn chế rủi ro bị lộ, lọt thông tin trên đường truyền.\n\n10. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lý, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.\n\nNhư vậy, hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm được thiết kế để quản lý, lưu trữ, truy xuất và thực thi các truy vấn dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.\n\nHệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì? Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025?", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q256_2", "question": "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau:\n\nĐiều 6. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu\n\n1. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu.\n\n2. Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng.\n\n3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên.\n\n4. Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu.\n\nNhư vậy, từ 01/01/2025, hệ quản trị cơ sở dữ liệu của hệ thống Online Banking được quy định như sau:\n\n- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải có cơ chế bảo vệ và phân quyền truy cập đối với các tài nguyên cơ sở dữ liệu.\n\n- Hệ thống Online Banking phải có cơ sở dữ liệu dự phòng thảm họa, có khả năng thay thế cơ sở dữ liệu chính và bảo đảm đầy đủ, toàn vẹn dữ liệu giao dịch của khách hàng.\n\n- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải được kiểm tra, nâng cao mức độ an toàn, bảo mật (hardening) và cập nhật các bản vá lỗi thường xuyên.\n\n- Đơn vị phải có biện pháp giám sát, ghi nhật ký truy cập cơ sở dữ liệu và các thao tác khi truy cập cơ sở dữ liệu.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ quản trị cơ sở dữ liệu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q256_3", "question": "08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking gồm:\n\n(1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối;\n\n(2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu;\n\n(3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác;\n\n(4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống;\n\n(5) Có chức năng chống đăng nhập tự động;\n\n(6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật;\n\n- Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu;\n\n- Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng;\n\n- Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập;\n\n- Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng;\n\n- Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo.\n\n(7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch.\n\nTrong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch;\n\n(8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...).\n\nNgoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; hoặc đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q257_1", "question": "Công ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN?", "answers": [{"text": "Hiện nay không có quy định pháp luật nào giải thích về thuật ngữ tỷ giá hối đoái, tuy nhiên theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 179/2012/TT-BTC (hết hiệu lực từ ngày 10/12/2012) giải thích về tỷ giá hối đoái như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ ngữ sử dụng trong Thông tư này được hiểu như sau:\n\n3. “Tỷ giá hối đoái” là tỷ lệ trao đổi giữa hai đơn vị tiền tệ (sau đây gọi tắt là tỷ giá).\n\nCăn cứ tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC cũng quy định như sau:\n\nThu nhập khác\n\n9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:\n\nTrong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:\n\n- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nTheo đó, tại Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nĐiều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n\n1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nb) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nc) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:\n\n2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\n2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).\n\nCăn cứ các quy định nêu trên, trường hợp công ty có phát sinh khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm đối với các khoản mục tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ thì khoản chi phí này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.\n\nCông ty phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối năm có được trừ khi tính thuế TNDN? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay không có quy định pháp luật nào giải thích về thuật ngữ tỷ giá hối đoái, tuy nhiên theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 179/2012/TT-BTC (hết hiệu lực từ ngày 10/12/2012) giải thích về tỷ giá hối đoái như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q257_2", "question": "Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:\n\n- Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.\n\nSố thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.\n\nViệc nộp thuế quy định không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.\n\nViệc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015.\n\n- Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.", "answer_start": "Theo khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định 218/2013/NĐ-CP thì nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q257_3", "question": "Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định xác định số thuế phải nộp như sau:\n\nSố thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.\n\nTỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:\n\n- Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên.\n\nĐơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định xác định số thuế phải nộp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q258_1", "question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nTheo đó, việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nNhư vậy, người chưa đủ 15 tuổi được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân nhưng phải được thực hiện thông qua người đại diện\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nNgười chưa đủ 15 tuổi có được sử dụng tài khoản thanh toán cá nhân không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q258_2", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n[1] Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n[2] Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:\n\n- Tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài),\n\n- Doanh nghiệp tư nhân,\n\n- Hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng,\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q258_3", "question": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\nNhư vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online gồm:\n\n[1] Tài khoản thanh toán chung;\n\n[2] Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n[3] Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể:\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n- Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lý xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q259_1", "question": "Phương thức xử lý xuyên suốt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm phương thức xử lý xuyên suốt như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n6. Khách hàng là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Online Banking.\n\n7. Phương thức xử lý xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online Banking.\n\nNhư vậy, phương thức xử lý xuyên suốt (Straight-Through Processing) là phương thức trao đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu hai chiều tự động, thông qua kết nối an toàn giữa hệ thống thông tin của khách hàng với hệ thống Online Banking.\n\nNgân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lý xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về khái niệm phương thức xử lý xuyên suốt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q259_2", "question": "Yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau:\n\nĐiều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking\n\n8. Các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt:\n\na) Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt;\n\nb) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo;\n\nc) Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều này.\n\nNhư vậy, các yêu cầu đối với phương thức xử lý xuyên suốt như sau:\n\n- Đơn vị chỉ cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt cho khách hàng là tổ chức. Đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát, quản lý và có thỏa thuận với khách hàng khi cung cấp dịch vụ Online Banking bằng phương thức xử lý xuyên suốt;\n\n- Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo;\n\n- Không bắt buộc áp dụng nội dung quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 6 và điểm a khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q259_3", "question": "Ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng phương thức xử lý xuyên suốt thông qua hình thức xác nhận nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về xác nhận giao dịch như sau:\n\nĐiều 10. Xác nhận giao dịch\n\n1. Đối với giao dịch thanh toán trực tuyến:\n\na) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và áp dụng hình thức xác nhận quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này;\n\nb) Đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lý xuyên suốt, đơn vị thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này;\n\nNhư vậy, đối với giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương thức xử lý xuyên suốt, ngân hàng thực hiện xác nhận giao dịch tối thiểu bằng một trong các hình thức xác nhận như sau:\n\n(1) Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu:\n\n- Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch;\n\n- Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng;\n\n- Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận.\n\n(2) Hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật về chữ ký điện tử (không bao gồm chữ ký điện tử an toàn quy định tại (3)).\n\n(3) Hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử an toàn là hình thức xác nhận bằng chữ ký điện tử, trong đó chữ ký điện tử là chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số hoặc chữ ký điện tử nước ngoài được công nhận tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chữ ký điện tử.\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về xác nhận giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch trong nước của ngân hàng thương mại không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q260_1", "question": "Có được thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch trong nước của ngân hàng thương mại không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q260_2", "question": "Việc chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q260_3", "question": "Có được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 lượng vàng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q261_1", "question": "1 lượng vàng bao nhiêu gam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nTheo đó, khi đo đo khối lượng vàng, bạc người ta thường dùng các đơn vị \"lượng\", \"đồng cân (chỉ)\" và \"phân\".\n\nHiện nay, 1 lượng vàng được quy đổi bằng 37,5 gam.\n\n1 lượng vàng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q261_2", "question": "Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.\n\n2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.\n\n4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng.\n\nNhư vậy, vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đồng thời đã qua gia công và chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q261_3", "question": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ bao nhiêu được cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\nb) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\nc) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quy định thủ tục và hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện dưới đây mới được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng:\n\n- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam t�� 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q261_4", "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng có trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng đó là:\n\n- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n* Trên đây là 1 lượng vàng bằng bao nhiêu gam? Vàng trang sức là sản phẩm vàng có hàm lượng bao nhiêu Kara?", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q262_1", "question": "Thủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân?", "answers": [{"text": "Ngày 26/11/2024, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện 121/CĐ-TTg 2024 tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng.\n\nTheo Công điện 121/CĐ-TTg 2024, dể đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng những tháng cuối năm cần tiếp tục thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm tăng tổng cầu, kích thích tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, đầu tư, sớm khắc phục hậu quả bão số 3, nhanh chóng ổn định đời sống của Nhân dân, khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công... Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\n\n- Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, hài hòa, chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng nghiên cứu xây dựng các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng cho lĩnh vực tiêu dùng, phục vụ đời sống. Đẩy mạnh triển khai cho vay qua các hình thức điện tử, trực tuyến; đơn giản hóa thủ tục vay vốn, vay tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong tiếp cận vốn vay nhằm thúc đẩy tiêu dùng hàng hóa sản xuất trong nước; tiếp tục chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân để thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong những tháng cuối năm 2024 và đầu năm 2025.\n\n- Chỉ đạo tổ chức tín dụng đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện của các tổ chức tín dụng để các chính sách của Nhà nước đến với người dân, doanh nghiệp kịp thời, đúng đối tượng.\n\nXem chi tiết Công điện 121/CĐ-TTg 2024: Tải về\n\nThủ tướng: Tiếp tục giảm lãi vay cho doanh nghiệp và người dân? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 26/11/2024, Thủ tướng Chính phủ đã có Công điện 121/CĐ-TTg 2024 tiếp tục đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu dùng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q262_2", "question": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau:\n\nĐiều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng\n\n1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.\n\n2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n\nĐối chiếu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác\n\n1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.\n\n2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:\n\na) Thanh toán bằng Séc;\n\nb) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;\n\nc) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.\n\n3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:\n\n[1] Thanh toán bằng Séc;\n\n[2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền\n\n[3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q262_3", "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định 05 hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định 05 hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là bao nhiêu? Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các tỷ giá Yên Nhật là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q263_1", "question": "Tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Phụ lục Thông báo Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024 ban hành kèm theo Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 như sau:\n\nNhư vậy, tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là 163 JPY/VNĐ.\n\nTrên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là bao nhiêu?\"\n\nTỷ giá Yên Nhật VND tháng 11/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Phụ lục Thông báo Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024 ban hành kèm theo Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q263_2", "question": "Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các tỷ giá Yên Nhật là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau:\n\nĐiều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nTheo đó, nân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với tỷ giá Yên Nhật theo nguyên tắc do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nChênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q263_3", "question": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ như sau:\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực hiện giao dịch\n\n1. Việc thực hiện giao dịch ngoại tệ phải phù hợp với quy định tại Thông tư này, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép. Đối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình.\n\n3. Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện. Quy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu.\n\nTheo đó, giao dịch ngoại tệ phải đáp ứng các nguyên tắc sau:\n\n- Phải phù hợp với quy định tại Thông tư 02/2021/TT-NHNN, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Giấy phép.\n\nĐối với các giao dịch ngoại tệ mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cho phép kinh doanh, cung ứng thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó chỉ được thực hiện các giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép với vai trò là tổ chức kinh tế.\n\n- Các bên tham gia giao dịch ngoại tệ phải xác lập và thực hiện giao dịch trên nguyên tắc trung thực, rõ ràng và tự chịu trách nhiệm về quyết định giao dịch của mình.\n\n- Giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép khác chỉ do trụ sở chính của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng hoặc trụ sở tại Việt Nam của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện.\n\nQuy định này không áp dụng đối với giao dịch đồng tiền của các nước có chung biên giới với Việt Nam tại vùng biên giới, khu kinh tế cửa khẩu.", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 02/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q264_1", "question": "Ngân hàng cần đáp ứng điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN thì ngân hàng thương mại được chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây khi đáp ứng:\n\n- Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát có số lượng và cơ cấu theo đúng quy định của pháp luật, không bị khuyết Tổng giám đốc;\n\n- Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các quy định có liên quan của pháp luật;\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngân hàng con của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý phải đảm bảo đáp ứng là ngân hàng mà ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại và người có liên quan của ngân hàng thương mại sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, được thành lập tại nước ngoài theo quy định pháp luật nước ngoài.\n\n- Trường hợp Ngân hàng thương mại tăng vốn tại ngân hàng con khi ngân hàng con chuyển đổi hình thức pháp lý, ngoài các điều kiện trên thì phải đáp ứng thêm các điều kiện:\n\nĐối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:\n\n+ Có giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị không thấp hơn mức vốn pháp định. Giá trị thực của vốn điều lệ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trên cơ sở báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;\n\n+ Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị;\n\n+ Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị;\n\n+ Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\nNgân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải còn phải đáp ứng điều kiện:\n\n+ Có tổng tài sản đạt 100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;\n\n+ Hoạt đ��ng kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị.\n\nChuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN thì ngân hàng thương mại được chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây khi đáp ứng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q264_2", "question": "Thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, trình tự, thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài được thực hiện như sau:\n\nTheo đó, Ngân hàng thương mại lập hồ sơ và gửi cho Ngân hàng Nhà nước thông qua Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản phản hồi yêu cầu xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài.\n\nNgoài ra, trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, ngân hàng thương mại phải hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức pháp lý. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại chưa hoàn tất các thủ tục chuyển đổi hình thức pháp lý, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, trình tự, thủ tục xin chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q264_3", "question": "Cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài gồm:\n\n(1) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài.\n\n(2) Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết của Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên) thông qua việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài.\n\n(3) Đề án chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có);\n\n- Địa điểm (tên quốc gia và địa chỉ cụ thể);\n\n- Mức vốn đã cấp cho ngân hàng con ở nước ngoài;\n\n- Nội dung hoạt động; thời hạn hoạt động; đối tượng khách hàng chính;\n\n- Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Mức vốn dự kiến cấp thêm hoặc mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của ngân hàng con ở nước ngoài sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý: Sơ đồ tổ chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt động của ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có);\n\n- Thông tin pháp lý có liên quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước sở tại đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản);\n\n- Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Phương thức kiểm soát của ngân hàng thương mại đối với ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó cần nêu được tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê ngoài hay tự thực hiện) và lý do lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương thức; chi phí ước tính thực hiện phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp;\n\n- Phương án kinh doanh dự kiến của ngân hàng con ở nước ngoài trong 03 năm đầu sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm;\n\n- Tác động và hiệu quả dự kiến của việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn mua, cổ phần của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài;\n\n- Phương án và biện pháp xử lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp ngân hàng con ở nước ngoài có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại;\n\n- Thông tin thay đổi về thành viên góp vốn, cổ đông lớn; dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên góp vốn, cổ đông lớn của ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý.\n\n- Các văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định tại Điều 24 Thông tư 32/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 25 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q265_1", "question": "ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau:\n\nTheo đó, ngân hàng ACB là Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (Ngân hàng TMCP Á Châu)\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHiện nay, trụ sở chính ngân hàng ACB (Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu) nằm ở 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Ngân hàng TMCP Á Châu ban hành kèm theo Nghị quyết 2631/TCQĐ-HĐQT.24 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Á Châu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q265_2", "question": "Tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức bao nhiêu? Tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn bao nhiêu thì áp dụng kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:\n\na) Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\nb) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\nc) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\nd) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\nđ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.\n\n2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\nCăn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\nc) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\nd) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\nđ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\ne) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng phải duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu ở mức 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\nTrường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục thì Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành xem xét và quyết định áp dụng kiểm soát đặc biệt.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q265_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là:\n\n- Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n- Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n* Trên đây là nội dung ACB là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng ACB nằm ở đâu?", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q266_1", "question": "1 phân vàng bằng bao nhiêu gam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nTheo đó, người ta thường dùng các đơn vị \"lượng\", \"đồng cân (chỉ)\", \"phân\" để đo khối lượng vàng, bạc.\n\nHiện nay, 1 phân vàng được quy đổi bằng 0,375 gam.\n\n1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 4 Đơn vị đo chuyên ngành đặc biệt, đơn bị đo tập quán trong nước ban hành kèm theo Nghị định 86/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q266_2", "question": "Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ho��t động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây:\n\na) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này.\n\nb) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n\nc) Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi:\n\na) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\nb) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nc) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\nd) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định.\n\nđ) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.\n\nTheo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q266_3", "question": "Hành vi nào là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP.\n\n- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q266_4", "question": "Tổ chức tín dụng có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng không được phép kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n* Trên đây là nội dung 1 phân vàng bằng bao nhiêu gam? Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng do ai cấp?", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q267_1", "question": "Từ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 17. Thông tin về dịch vụ Online Banking\n\n1. Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online Banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng ký sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có:\n\na) Cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online Banking ứng với từng phương tiện truy cập;\n\nb) Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch;\n\nc) Các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng;\n\nd) Các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking.\n\n2. Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:\n\na) Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\nb) Các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;\n\nc) Cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo;\n\nd) Các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online Banking (nếu có).\n\n3. Đơn vị không gửi tin nhắn SMS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng.\n\nNhư vậy, một trong những quy định mới được đề cập tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước là ngân hàng không được gửi tin nhắn SMS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTừ 2025, ngân hàng không được gửi tin nhắn, email chứa đường link tới khách hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q267_2", "question": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu những biện pháp nào để bảo mật dữ liệu khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau:\n\nĐiều 19. Bảo mật thông tin khách hàng\n\nĐơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).\n\nNhư vậy, ngân hàng phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n[1] Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n[2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n[3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n[4] Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n[5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q267_3", "question": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể:\n\nĐiều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking\n\n2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau:\n\nn) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.\n\nNhư vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau:\n\n- Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử;\n\n- Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo;\n\n- Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.", "answer_start": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q268_1", "question": "SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều lệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 146/2024QĐ-HĐQT năm 2024 Tải về quy định như sau:\n\nTheo đó, ngân hàng SHB là Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội)\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nHiện nay, địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội) đặt tại Số 77 Trần Hưng Đạo, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.\n\nSHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều lệ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 146/2024QĐ-HĐQT năm 2024 Tải về quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q268_2", "question": "Điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu dưới đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính.\n\n- Nội dung hoạt động.\n\n- Thời hạn hoạt động.\n\n- Vốn điều lệ, phương thức góp vốn, tăng, giảm vốn điều lệ.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát và quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n- Thể thức bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc).\n\n- Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, thành viên góp vốn đối với tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với tổ chức tín dụng là công ty cổ phần.\n\n- Người đại diện theo pháp luật.\n\n- Các nguyên tắc tài chính, kế toán, kiểm soát và kiểm toán nội bộ.\n\n- Thể thức thông qua quyết định của tổ chức tín dụng; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.\n\n- Căn cứ, phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát.\n\n- Các trường hợp, thủ tục giải thể.\n\n- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều lệ của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có những nội dung chủ yếu dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q268_3", "question": "Người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng.\n\n- Thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của tổ chức tín dụng, lạm dụng địa vị, chức vụ và tài sản của tổ chức tín dụng để thu lợi cá nhân hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng, cổ đông, thành viên góp vốn và chủ sở hữu của tổ chức tín dụng.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chấp hành các quy định hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của Luật này.\n\n- Bảo đảm lưu trữ hồ sơ của tổ chức tín dụng để cung cấp được các số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Am hiểu về các loại rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho tổ chức tín dụng về quyền lợi của mình tại tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của tổ chức tín dụng và chỉ được tham gia vào giao dịch đó khi được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên chấp thuận.\n\n- Không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác của tổ chức tín dụng với những điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của tổ chức tín dụng.\n\n- Không được tăng thù lao, lương hoặc yêu cầu trả thưởng cho người quản lý, người điều hành khi tổ chức tín dụng đó bị lỗ.\n\n- Trong phạm vi quyền, nghĩa vụ được giao, có trách nhiệm thực hiện yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước đối với các nội dung thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện khuyến nghị, cảnh báo rủi ro và an toàn hoạt động, cảnh báo nguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n*Trên đây là nội dung SHB là ngân hàng gì? Địa chỉ trụ sở chính ngân hàng SHB ở đâu?", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 48 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, quyền và nghĩa vụ của người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q269_1", "question": "Ngân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau:\n\nĐiều 19. Bảo mật thông tin khách hàng\n\nĐơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).\n\nNhư vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n[1] Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n[2] Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n[3] Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n[4] Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n[5] Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).\n\nNgân hàng áp dụng tối thiểu 5 biện pháp bảo mật dữ liệu khách hàng từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về ảo mật thông tin khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q269_2", "question": "Ngân hàng phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:\n\n- Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\n- Các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo;\n\n- Các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online Banking (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q269_3", "question": "Trường hợp nào phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể:\n\nĐiều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking\n\n2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn,\n\nl) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc;\n\nm) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường;\n\nn) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.\n\nNhư vậy, trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau:\n\n- Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử;\n\n- Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo;\n\n- Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q270_1", "question": "08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025 gồm:\n\n(1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối;\n\n(2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác;\n\n(4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống;\n\n(5) Có chức năng chống đăng nhập tự động;\n\n(6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật;\n\n- Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu;\n\n- Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng;\n\n- Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập;\n\n- Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng;\n\n- Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo.\n\n(7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch.\n\nTrong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch;\n\n(8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...).\n\nNgoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức: đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ; hoặc đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN\n\n08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định 08 tính năng bắt buộc của ứng dụng Online Banking từ 1/1/2025 gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q270_2", "question": "Truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau:\n\n- Khách hàng đăng ký sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử.\n\nTài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN\n\n- Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng ký của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q270_3", "question": "Việc quản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking thực hiện ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì việc quản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking như sau:\n\n[1] Đơn vị phải phân công nhân sự giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking, phát hiện và xử lý các sự cố kỹ thuật, các cuộc tấn công mạng.\n\n[2] Đơn vị phải phân công nhân sự tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách hàng, kịp thời liên lạc với khách hàng khi phát hiện các giao dịch bất thường.\n\n[3] Nhân sự quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức an toàn, bảo mật hằng năm.\n\n[4] Việc cấp phát, phân quyền tài khoản quản trị hệ thống Online Banking phải được theo dõi, giám sát bởi bộ phận độc lập với bộ phận cấp phát tài khoản.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì việc quản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q271_1", "question": "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\n\n- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ trong phạm vi nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, bao gồm đề tài, đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở, có nội dung chủ yếu là tìm hiểu bản chất, quy luật đưa ra các giải pháp để xử lý các vấn đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng ở phạm vi cấp đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước nhằm ứng dụng vào thực tiễn công tác của đơn vị;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở là nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước với mục tiêu chủ yếu phục vụ cho việc tạo ra sản phẩm, quy trình quản lý, có tác động nâng cao trình độ công nghệ hoặc quản lý của đơn vị.\n\nNhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q271_2", "question": "Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước được ghi như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n2. Mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY, trong đó:\n\na) ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\nb) ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\nc) Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\nd) Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\nđ) Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.\n\nNhư vậy, mã số của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi như sau: ĐTNH-CS.XXX/YY; ĐANH-CS.XXX/YY.\n\n- ĐTNH-CS là ký hiệu chung cho các đề tài khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\n- ĐANH-CS là ký hiệu chung cho các đề án khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\n- Nhóm XXX là nhóm 03 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được ghi trong quyết định đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\n- Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở;\n\n- Giữa nhóm các chữ cái ký hiệu chung với nhóm chữ số thứ tự các nhiệm vụ là dấu gạch ngang, giữa nhóm chữ số thứ tự nhiệm vụ với nhóm chữ số ký hiệu năm bắt đầu thực hiện là dấu gạch chéo.", "answer_start": "Theo Điều 5 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q271_3", "question": "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở của Ngân hàng Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 31 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:\n\n- Giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ của cơ sở và kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng trong việc xử lý công việc chuyên môn của đơn vị thực hiện.\n\n- Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được phê duyệt trong thời hạn 5 năm tính đến thời điểm đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu. Trường hợp có nội dung trùng lặp thì phải chứng minh được tính cần thiết của việc tiếp tục nghiên cứu.\n\n- Đến thời điểm làm thủ tục nghiệm thu phải có ít nhất 01 bài viết về các nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu đăng trên kỷ yếu Hội thảo khoa học hoặc 01 bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc được đăng trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng.", "answer_start": "Theo Điều 31 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q272_1", "question": "Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n- Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm tuyển chọn và giao trực tiếp.\n\n- Phương thức giao trực tiếp chỉ áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, đặc thù phục vụ an ninh, quốc phòng;\n\n+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất;\n\n+ Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó.\n\n- Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN.\n\nPhương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q272_2", "question": "Căn cứ xây dựng định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 9. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng\n\n1. Viện Chiến lược ngân hàng tham mưu xây dựng Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Thống đốc) phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.\n\n2. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây:\n\na) Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý;\n\nc) Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước;\n\nd) Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công bố rộng rãi, công khai trên Cổng thông tin khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng và thông báo tới các tổ chức, cá nhân đề xuất, trừ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội dung liên quan đến phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.\n\nNhư vậy, định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng được xây dựng dựa trên một hoặc một số căn cứ sau đây:\n\n- Yêu cầu của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển của Ngân hàng Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển lĩnh vực do Ngân hàng Nhà nước quản lý;\n\n- Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ và của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo Điều 9 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q272_3", "question": "Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 7. Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\na) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng;\n\nb) Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng;\n\nc) Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng;\n\nd) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.\n\nNhư vậy, nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n- Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng;\n\n- Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng;\n\n- Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng;\n\n- Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.", "answer_start": "Theo Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc quản lý nhiệm v�� khoa học và công nghệ của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q273_1", "question": "Chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking như sau:\n\nĐiều 20. Chế độ báo cáo\n\nCác đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) như sau:\n\n1. Báo cáo cung cấp dịch vụ Online Banking:\n\na) Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online Banking;\n\nb) Nội dung báo cáo:\n\n(i) Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ;\n\n(ii) Ngày cung cấp chính thức;\n\n(iii) Các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online Banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có);\n\n(iv) Các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư này.\n\n2. Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, từ 01/01/2025, các đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin) như sau:\n\n(1) Báo cáo cung cấp dịch vụ Online Banking:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: Tối thiểu 10 ngày làm việc trước khi cung cấp chính thức dịch vụ Online Banking;\n\n- Nội dung báo cáo:\n\n+ Địa chỉ trang tin điện tử hoặc kho ứng dụng cung cấp dịch vụ;\n\n+ Ngày cung cấp chính thức;\n\n+ Các giải pháp kiểm tra khách hàng truy cập dịch vụ Online Banking; các hình thức xác nhận giao dịch áp dụng cho từng loại giao dịch và hạn mức giao dịch (nếu có);\n\n+ Các bản sao chứng nhận về bảo đảm an toàn bảo mật, phòng, chống gian lận, giả mạo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.\n\n(2) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nChế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo của đơn vị cung cấp dịch vụ Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q273_2", "question": "Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quy định về các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến như sau:\n\n- Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 50/2024/TT-NHNN.\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thi hành Thông tư này và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có trách nhiệm thanh tra, giám sát việc thực hiện Thông tư 50/2024/TT-NHNN tại các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn (trừ Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam) và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quy định về các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q273_3", "question": "Các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking như sau:\n\n(1) Toàn bộ dữ liệu khi truyền trên môi trường mạng hoặc dữ liệu trao đổi giữa phần mềm ứng dụng Online Banking với các trang thiết bị liên quan được áp dụng cơ chế mã hóa điểm đầu đến điểm cuối;\n\n(2) Bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu giao dịch, mọi sửa đổi trái phép phải được phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn hoặc có biện pháp xử lý phù hợp để bảo đảm sự chính xác của dữ liệu giao dịch trong quá trình thực hiện giao dịch, lưu trữ dữ liệu;\n\n(3) Kiểm soát phiên giao dịch: hệ thống có cơ chế tự động ngắt phiên giao dịch khi người sử dụng không thao tác trong một khoảng thời gian do đơn vị quy định hoặc áp dụng các biện pháp bảo vệ khác;\n\n(4) Có chức năng che giấu đối với việc hiển thị các mã khóa bí mật, mã PIN dùng để đăng nhập vào hệ thống;\n\n(5) Có chức năng chống đăng nhập tự động;\n\n(6) Trong trường hợp tài khoản giao dịch điện tử quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật làm hình thức xác nhận, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có các chức năng kiểm soát mã PIN và mã khóa bí mật;\n\n- Yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp khách hàng được cấp phát mã PIN hoặc mã khóa bí mật mặc định lần đầu;\n\n- Thông báo cho khách hàng khi mã PIN hoặc mã khóa bí mật sắp hết hiệu lực sử dụng;\n\n- Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi hết hạn sử dụng; yêu cầu khách hàng thay đổi mã PIN hoặc mã khóa bí mật đã hết hạn sử dụng khi khách hàng sử dụng mã PIN hoặc mã khóa bí mật để đăng nhập;\n\n- Hủy hiệu lực của mã PIN hoặc mã khóa bí mật trong trường hợp bị nhập sai mã PIN hoặc mã khóa bí mật liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần) và thông báo cho khách hàng;\n\n- Đơn vị chỉ cấp phát lại mã PIN hoặc mã khóa bí mật khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện cấp phát lại, bảo đảm chống gian lận, giả mạo.\n\n(7) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch.\n\nTrong trường hợp khách hàng là hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng chế độ kế toán đơn giản, việc thực hiện giao dịch không bắt buộc tách biệt hai bước tạo lập và phê duyệt giao dịch;\n\n(8) Có chức năng thông báo việc đăng nhập lần đầu phần mềm ứng dụng Online Banking hoặc việc đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện đăng nhập phần mềm ứng dụng Online Banking lần gần nhất qua SMS hoặc các kênh khác do khách hàng đăng ký (điện thoại, thư điện tử...), ngoại trừ trường hợp khách hàng tổ chức:\n\n- Đăng nhập trên các thiết bị đã đăng ký sử dụng dịch vụ;\n\n- Đăng nhập sử dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các chức năng bắt buộc của phần mềm ứng dụng Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q274_1", "question": "Hình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức xác nhận như sau:\n\nĐiều 11. Các hình thức xác nhận\n\n7. Hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành. Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu:\n\na) Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch;\n\nb) Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng;\n\nc) Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận.\n\nNhư vậy, hình thức xác nhận FIDO (Fast IDentity Online) là hình thức xác nhận theo tiêu chuẩn về xác nhận giao dịch sử dụng thuật toán khóa không đối xứng (gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số) do Liên minh FIDO (FIDO Alliance) ban hành.\n\nNgoài ra, hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nXem thêm\n\n- Khóa bí mật được lưu giữ an toàn trên thiết bị của khách hàng. Khách hàng sử dụng hình thức xác nhận bằng mã PIN hoặc khớp đúng thông tin sinh trắc học thiết bị để truy cập, sử dụng khóa bí mật khi thực hiện giao dịch;\n\n- Khóa công khai được lưu trữ an toàn tại đơn vị và được liên kết với tài khoản giao dịch điện tử của khách hàng;\n\n- Giải pháp do đơn vị tự triển khai hoặc sử dụng của bên thứ ba cung cấp phải được cấp chứng nhận của tổ chức được Liên minh FIDO (FIDO Alliance) công nhận.\n\nHình thức xác nhận FIDO là gì? Hình thức xác nhận FIDO phải đáp ứng yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về các hình thức xác nhận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q274_2", "question": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau:\n\nĐiều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking\n\n7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này.\n\n8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q274_3", "question": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking như sau:\n\nĐơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n(1) Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n(2) Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n(3) Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n(4) Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n(5) Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin)\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Soft OTP là gì? Soft OTP có mấy loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q275_1", "question": "Soft OTP là gì? Soft OTP có mấy loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng Mobile Banking.\n\n- Soft OTP có 02 loại:\n\n+ Soft OTP loại cơ bản: Mã OTP được sinh ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online Banking;\n\n+ Soft OTP loại nâng cao: Mã OTP được tạo kết hợp với mã của từng giao dịch, khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng hoặc truyền cho phần mềm Soft OTP, khách hàng hoặc phần mềm Soft OTP tự động nhập mã giao dịch vào phần mềm Soft OTP để phần mềm Soft OTP tạo ra mã OTP.\n\n- Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như sau:\n\n+ Trường hợp phần mềm Soft OTP độc lập với phần mềm ứng dụng Mobile Banking, phải được đơn vị đăng ký, quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử của đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm Soft OTP;\n\n+ Phần mềm Soft OTP phải yêu cầu kích hoạt trước khi sử dụng. Mã kích hoạt sử dụng Soft OTP do đơn vị cung cấp cho khách hàng và chỉ được sử dụng để kích hoạt trên một thiết bị di động. Mã kích hoạt phải được thiết lập thời hạn hiệu lực sử dụng;\n\n+ Phần mềm Soft OTP phải có chức năng kiểm soát truy cập. Trường hợp truy cập sai liên tiếp quá số lần do đơn vị quy định (nhưng không quá 10 lần), phần mềm Soft OTP phải tự động khóa không cho khách hàng sử dụng tiếp. Đơn vị chỉ mở khóa phần mềm Soft OTP khi khách hàng yêu cầu và phải kiểm tra, nhận biết khách hàng trước khi thực hiện mở khóa, bảo đảm chống gian lận, giả mạo.\n\n+ Trường hợp phần mềm Soft OTP độc lập với phần mềm ứng dụng Mobile Banking phải có chức năng kiểm tra khách hàng cá nhân trước khi cho phép khách hàng sử dụng lần đầu hoặc trước khi khách hàng sử dụng trên thiết bị khác với thiết bị sử dụng lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm:\n\n++ Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký,\n\n++ Khớp đúng thông tin sinh trắc học của khách hàng;\n\n+ Mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút.\n\nSoft OTP là gì? Soft OTP có mấy loại? Phần mềm Soft OTP phải đáp ứng yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại điểm d khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng Mobile Banking."}], "is_impossible": false}, {"id": "q275_2", "question": "Các thông tin tối thiểu nào về dịch vụ Online Banking mà khách hàng phải được biết?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:\n\n- Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\n- Các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo;\n\n- Các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online Banking (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q275_3", "question": "Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau:\n\n- Đơn vị phải thiết lập hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking phải thu thập đầy đủ nhật ký (log) của các thành phần thuộc hệ thống Online Banking để phát hiện, điều tra các sự kiện bất thường hoặc các hành vi tấn công mạng.\n\n- Đơn vị phải xây dựng các tiêu chí và phần mềm để cảnh báo các giao dịch bất thường dựa vào thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch (nếu có), số lần đăng nhập sai quá quy định và các dấu hiệu bất thường khác.\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định thông tin về dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q276_1", "question": "Quy định thông tin về dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, thông tin về dịch vụ Online Banking được hướng dẫn cụ thể như sau:\n\n(1) Đơn vị phải công bố thông tin về dịch vụ Online Banking, bảo đảm khách hàng có khả năng tiếp cận được thông tin trước hoặc ngay tại thời điểm đăng ký sử dụng dịch vụ, thông tin công bố tối thiểu gồm có:\n\n- Cách thức cung cấp dịch vụ, cách thức truy cập dịch vụ Online Banking ứng với từng phương tiện truy cập;\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Hạn mức giao dịch (nếu có) và các hình thức xác nhận giao dịch;\n\n- Các trang thiết bị cần thiết để sử dụng dịch vụ, điều kiện với các trang thiết bị được sử dụng;\n\n- Các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking.\n\n(2) Đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:\n\n- Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\n- Các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo;\n\n- Các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online Banking (nếu có).\n\n(3) Đơn vị không gửi tin nhắn SMS, thư điện tử cho khách hàng có nội dung chứa đường dẫn liên kết (Hyperlink) truy cập các trang tin điện tử, trừ trường hợp theo yêu cầu của khách hàng.\n\nQuy định thông tin về dịch vụ Online Banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, thông tin về dịch vụ Online Banking được hướng dẫn cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q276_2", "question": "Yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking như sau:\n\nĐiều 13. Quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking\n\n2. Hoạt động quản trị, giám sát và vận hành phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc;\n\nb) Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành;\n\nc) Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc;\n\nd) Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng.\n\nNhư vậy, yêu cầu về hoạt động quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking cần đáp ứng cụ thể là:\n\n- Máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành chỉ được cài đặt các phần mềm được phép sử dụng và phải được cài đặt phần mềm phòng chống mã độc, cập nhật thường xuyên các mẫu nhận diện mã độc và không cho phép tự vô hiệu hóa phần mềm phòng chống mã độc;\n\n- Việc kết nối quản trị, giám sát và vận hành hệ thống phải qua các máy chủ trung gian hoặc các hệ thống quản trị tập trung an toàn, có kiểm soát, không thực hiện trực tiếp từ máy tính của nhân sự quản trị, giám sát và vận hành;\n\n- Việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị phải được giới hạn trong khoảng thời gian đủ để thực hiện công việc và phải được thu hồi ngay sau khi kết thúc phiên làm việc;\n\n- Phải có biện pháp giám sát việc sử dụng tài khoản có quyền quản trị, giám sát và vận hành, có cảnh báo khi có tác động bất thường vào cơ sở dữ liệu, ứng dụng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về quản lý hoạt động của môi trường vận hành hệ thống Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q276_3", "question": "Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau:\n\n- Đơn vị phải thiết lập hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking. Hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking phải thu thập đầy đủ nhật ký (log) của các thành phần thuộc hệ thống Online Banking để phát hiện, điều tra các sự kiện bất thường hoặc các hành vi tấn công mạng.\n\n- Đơn vị phải xây dựng các tiêu chí và phần mềm để cảnh báo các giao dịch bất thường dựa vào thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch (nếu có), số lần đăng nhập sai quá quy định và các dấu hiệu bất thường khác.\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q277_1", "question": "Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quy định như sau:\n\nTheo đó, ngân hàng Sacombank là ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín)\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHiện nay, trụ sở chính ngân hàng Sacombank (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín) đặt tại 266 - 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Tại đây\n\nTrên đây là nội dung Sacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu?\n\nSacombank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Sacombank ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 2 Điều lệ Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q277_2", "question": "Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng do ai cấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo quy định này, Ngân hàng Nhà nước mới có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q277_3", "question": "Tổ chức tín dụng thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính có phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\n2. Hồ sơ, thủ tục chấp thuận thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này và việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trước khi làm thủ tục thay đổi.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q278_1", "question": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng.\n\n2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành.\n\n3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking.\n\nTheo quy định nêu trên, thì phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTừ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q278_2", "question": "Từ 01/01/2025, Ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ thông tin giao dịch của khách hàng tối thiểu trong 3 tháng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau:\n\nĐiều 7. Phần mềm ứng dụng Online Banking\n\n7. Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ trực tuyến thông tin về thiết bị thực hiện các giao dịch của khách hàng, nhật ký (log) giao dịch, nhật ký xác nhận giao dịch tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm, trong đó gồm:\n\na) Thông tin định danh về thiết bị:\n\n(i) Đối với thiết bị di động: thông tin để định danh duy nhất thiết bị (ví dụ như: số IMEI hoặc Serial hoặc WLAN MAC hoặc Android ID hoặc thông tin định danh khác);\n\n(ii) Đối với máy tính: thông tin để định danh duy nhất máy tính (ví dụ như địa chỉ MAC hoặc kết hợp các thông tin liên quan đến máy tính để có thể định danh duy nhất máy tính).\n\nb) Nhật ký (log) giao dịch tối thiểu gồm: mã giao dịch, mà khách hàng, thời gian khởi tạo giao dịch, loại giao dịch, giá trị giao dịch (nếu có);\n\nc) Nhật ký (log) xác nhận giao dịch tối thiểu gồm: hình thức xác nhận giao dịch, thời gian xác nhận giao dịch. Trường hợp xác nhận giao dịch bằng hình thức khớp đúng thông tin sinh trắc học, đơn vị thực hiện lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng khi thực hiện giao dịch đối với tối thiểu 10 giao dịch gần nhất của khách hàng đó.\n\nNhư vậy, từ 01/01/2025, phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng lưu trữ trực tuyến thông tin về thiết bị thực hiện các giao dịch của khách hàng, nhật ký (log) giao dịch, nhật ký xác nhận giao dịch tối thiểu trong vòng 03 tháng và sao lưu tối thiểu 01 năm", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q278_3", "question": "Quản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì qản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking như sau:\n\n[1] Đơn vị phải phân công nhân sự giám sát, theo dõi hoạt động của hệ thống Online Banking, phát hiện và xử lý các sự cố kỹ thuật, các cuộc tấn công mạng.\n\n[2] Đơn vị phải phân công nhân sự tiếp nhận thông tin, hỗ trợ khách hàng, kịp thời liên lạc với khách hàng khi phát hiện các giao dịch bất thường.\n\n[3] Nhân sự quản trị, giám sát và vận hành hệ thống Online Banking phải tham gia các khóa đào tạo cập nhật kiến thức an toàn, bảo mật hằng năm.\n\n[4] Việc cấp phát, phân quyền tài khoản quản trị hệ thống Online Banking phải được theo dõi, giám sát bởi bộ phận độc lập với bộ phận cấp phát tài khoản.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, thì qản lý nhân sự quản trị, vận hành hệ thống Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online Banking có hiệu lực bao nhiêu phút?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q279_1", "question": "Từ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online Banking có hiệu lực bao nhiêu phút?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 11. Các hình thức xác nhận\n\n3. Hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật dùng một lần (One Time Password - OTP) là hình thức xác nhận bằng mã khóa bí mật trong đó mã khóa bí mật có giá trị sử dụng một lần và có hiệu lực trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm các hình thức sau:\n\na) SMS OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua tin nhắn SMS (Short Message Services) hoặc tin nhắn thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. SMS OTP phải đáp ứng yêu cầu:\n\n(i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP;\n\n(ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút.\n\nb) Voice OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet. Voice OTP phải đáp ứng yêu cầu:\n\n(i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP;\n\n(ii) OTP có hiệu lực tối đa 03 phút.\n\nc) Email OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được gửi qua thư điện tử. Email OTP phải đáp ứng yêu cầu:\n\n(i) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin thông báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP;\n\n(ii) OTP có hiệu lực tối đa 05 phút.\n\nd) Thẻ ma trận OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được xác định từ một bảng 2 chiều (dòng, cột), tương ứng với mỗi dòng, cột là một mã OTP. Thẻ ma trận OTP phải đáp ứng yêu cầu:\n\n(i) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng ký thẻ;\n\n(ii) OTP có hiệu lực tối đa 02 phút.\n\nđ) Soft OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng, phần mềm Soft OTP có thể là phần mềm độc lập hoặc được tích hợp với phần mềm ứng dụng Mobile Banking.\n\n(v) Mã OTP có hiệu lực tối đa 02 phút.\n\ne) Token OTP là hình thức xác nhận thông qua mã OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng. Token OTP có 02 loại: (i) Token OTP loại cơ bản: Mã OTP được tạo một cách ngẫu nhiên theo thời gian, đồng bộ với hệ thống Online Banking; (ii) Token OTP loại nâng cao: Mã OTP được tạo ra kết hợp với mã của từng giao dịch. Khi thực hiện giao dịch, hệ thống Online Banking tạo ra một mã giao dịch thông báo cho khách hàng, khách hàng nhập mã giao dịch vào Token OTP để thiết bị tạo ra mã OTP. Token OTP có hiệu lực tối đa 02 phút.\n\nNhư vậy, từ 1/1/2025, khi xác thực giao dịch Online Banking, mã OTP có hiệu lực trong vòng 2-5 phút, tùy hình thức. Cụ thể như sau:\n\n- Tối đa 05 phút đối với hình thức:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Gửi qua tin nhắn SMS\n\n+ Gửi qua mail điện tử.\n\n- Tối đa 02 phút đối với hình thức:\n\n+ Thẻ ma trận OTP\n\n+ OTP được tạo bởi phần mềm cài đặt trên thiết bị di động của khách hàng (Soft OTP)\n\n+ OTP tạo bởi thiết bị chuyên dụng (Token OTP)\n\n- Tối đa 03 phút đối với hình thức: OTP được gửi qua cuộc gọi thoại hoặc cuộc gọi thông qua dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (Voice OTP).\n\nTừ 1/1/2025, mã OTP khi xác thực giao dịch Online Banking có hiệu lực bao nhiêu phút? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q279_2", "question": "Truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau:\n\n- Khách hàng đăng ký sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking phải được đơn vị nhận biết khách hàng và cấp tài khoản giao dịch điện tử.\n\nTài khoản giao dịch điện tử gồm tên đăng nhập và tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN.\n\n- Khách hàng truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking bằng tài khoản giao dịch điện tử do đơn vị cấp hoặc truy cập bằng hình thức đăng nhập một lần (Single Sign On) thông qua tài khoản giao dịch điện tử của hệ thống thông tin khác đã được đơn vị tích hợp và theo đăng ký của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 50/2024/TT-NHNN việc truy cập phần mềm ứng dụng Online Banking thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q279_3", "question": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025 như sau:\n\nĐơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n(1) Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n(2) Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n(3) Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n(4) Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n(5) Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin)", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong giao dịch Online Banking từ 01/01/2025 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công chức có được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân khi làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q280_1", "question": "Công chức làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND có được là thành viên của quỹ TDND không?", "answers": [{"text": "Căn cư Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Điều kiện để trở thành thành viên của quỹ tính dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n1. Đối với cá nhân:\n\na) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n2. Đối với hộ gia đình:\n\na) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\nb) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Đối với pháp nhân:\n\na) Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\n4. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.\n\n5. Mỗi đối tượng quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân.\n\n6. Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất\n\n7. Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.\n\nTheo đó cán bộ, công chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân sẽ được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCông chức có được là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân khi làm việc trên cùng địa bàn hoạt động của quỹ TDND không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cư Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Điều kiện để trở thành thành viên của quỹ tính dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q280_2", "question": "Nếu thành viên quỹ tín dụng nhân dân mất tích thì có mất đi tư cách thành viên hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\nĐiều 9. Chấm dứt tư cách thành viên\n\n1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n(i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;\n\n(ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;\n\n(iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này;\n\n(iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;\n\n(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;\n\n(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó nếu thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bị mất tích thì sẽ đương nhiên mất tư cách thành viên trong quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định các trường hợp chấm dứt tư cách thành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q280_3", "question": "Yêu cầu trong chuyển nhượng vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân phải đảm bảo là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp\n\n1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:\n\na) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;\n\nb) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nTheo đó việc chuyển nhượng vốn góp cần đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Phải được Hội đồng quản trị thông qua;\n\n- Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp thì mức vốn góp còn lại đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN\n\n- Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp trong quỹ tính dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q281_1", "question": "Phần mềm ứng dụng Mobile Banking là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành.\n\n3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking.\n\n4. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking là phần mềm ứng dụng Online Banking được cài đặt trên thiết bị di động.\n\nNhư vậy, phần mềm ứng dụng Mobile Banking là phần mềm ứng dụng Online Banking được cài đặt trên thiết bị di động.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTừ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q281_2", "question": "Từ 1/1/2025, app Mobile Banking không cho phép ghi nhớ mật khẩu truy cập đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau:\n\nĐiều 8. Phần mềm ứng dụng Mobile Banking\n\nPhần mềm ứng dụng Mobile Banking do đơn vị cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Điều 7 Thông tư này và các yêu cầu sau:\n\n1. Phải được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động và hướng dẫn cài đặt rõ ràng trên trang tin điện tử đơn vị để khách hàng tải và cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp vì lý do khách quan mà phần mềm ứng dụng Mobile Banking không được đăng ký và quản lý tại kho ứng dụng chính thức của hãng cung cấp hệ điều hành cho thiết bị di động, đơn vị phải có phương thức hướng dẫn, thông báo, hỗ trợ cài đặt phần mềm ứng dụng Mobile Banking bảo đảm an toàn, bảo mật cho khách hàng và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Cục Công nghệ thông tin) trước khi cung cấp dịch vụ.\n\n2. Phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ để hạn chế dịch ngược mã nguồn.\n\n3. Có biện pháp bảo vệ, chống can thiệp vào luồng trao đổi dữ liệu trên ứng dụng Mobile Banking và giữa ứng dụng Mobile Banking với máy chủ cung cấp dịch vụ Online Banking.\n\n4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng.\n\n5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập.\n\n6. Đối với khách hàng cá nhân, phải có chức năng kiểm tra khách hàng khi khách hàng truy cập lần đầu hoặc khi khách hàng truy cập trên thiết bị khác với thiết bị đã truy cập phần mềm ứng dụng Mobile Banking lần gần nhất. Việc kiểm tra khách hàng tối thiểu bao gồm:\n\na) Khớp đúng SMS OTP hoặc Voice OTP thông qua số điện thoại đã được khách hàng đăng ký hoặc Soft OTP/Token OTP;\n\nb) Khớp đúng thông tin sinh trắc học theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này trong trường hợp văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến dịch vụ cung cấp trên phần mềm ứng dụng Mobile Banking có quy định thu thập, lưu trữ thông tin sinh trắc học của khách hàng.\n\nNhư vậy, theo quy định mới nhất tại Thông tư 50/2024/TT-NHNN, chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập đã bị cấm hoàn toàn. Điều này có nghĩa là người dùng sẽ phải nhập lại mã khóa mỗi khi truy cập.", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về phần mềm ứng dụng Mobile Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q281_3", "question": "Quy định bảo mật thông tin khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến từ 01/01/2025 cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 19. Bảo mật thông tin khách hàng\n\nĐơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n1. Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n3. Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n4. Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n5. Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).\n\nNhư vậy, đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n- Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n- Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n- Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n- Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n- Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online Banking từ 01/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q282_1", "question": "Hướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online Banking từ 01/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking như sau:\n\n- Bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này;\n\n- Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử;\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\n- Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt;\n\n- Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng;\n\n- Nhận dạng và hành động xử lý một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online Banking;\n\n- Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch;\n\n- Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch;\n\n- Cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\n- Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking, phần mềm tạo OTP;\n\n- Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc;\n\n- Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường;\n\n- Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.\n\nHướng dẫn thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng Online Banking từ 01/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về từ 01/01/2025, hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q282_2", "question": "Các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng tối thiểu gồm thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:\n\n- Dữ liệu của khách hàng phải được bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n- Thông tin sử dụng để xác nhận giao dịch của khách hàng bao gồm mã khóa bí mật, mã PIN, thông tin sinh trắc học khi lưu trữ phải áp dụng các biện pháp mã hóa hoặc che dấu để bảo đảm tính bí mật.\n\n- Thiết lập quyền truy cập đúng chức năng, nhiệm vụ cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ truy cập dữ liệu khách hàng; có biện pháp giám sát mỗi lần truy cập.\n\n- Có biện pháp quản lý truy cập, tiếp cận các thiết bị, phương tiện lưu trữ dữ liệu của khách hàng để phòng chống nguy cơ lộ, lọt dữ liệu.\n\n- Thông báo cho khách hàng khi xảy ra sự cố làm lộ, lọt dữ liệu của khách hàng và báo cáo kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu khách hàng, tối thiểu bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q282_3", "question": "Các thông tin tối thiểu nào về dịch vụ Online Banking mà khách hàng phải được biết?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:\n\n- Quyền lợi và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\n- Các loại dữ liệu của khách hàng mà đơn vị thu thập, mục đích sử dụng dữ liệu của khách hàng và trách nhiệm của đơn vị trong bảo mật dữ liệu của khách hàng theo quy định của pháp luật trừ trường hợp đơn vị và khách hàng đã có thỏa thuận khác về việc bảo vệ dữ liệu khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật;\n\n- Cam kết khả năng bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống Online Banking, tối thiểu gồm: thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một lần, tổng thời gian gián đoạn cung cấp dịch vụ trong một năm trừ các trường hợp bất khả kháng hoặc bảo trì, nâng cấp hệ thống đã được đơn vị thông báo;\n\n- Các nội dung khác của đơn vị đối với dịch vụ Online Banking (nếu có).\n\nLưu ý: Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025, trừ trường hợp quy định tại:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.\n\n- Điểm c khoản 5, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về đơn vị phải thông tin cho khách hàng về các điều khoản trong thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q283_1", "question": "Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 8/11/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.\n\nTheo đó, tại Điều 1 Thông tư 78/2024/TT-BTC quy định bãi bỏ toàn bộ các Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành bao gồm:\n\n(1) Thông tư 120/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Bộ Tài chính về Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số điện toán Việt Nam.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n(2) Thông tư 188/2013/TT-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.\n\n(3) Thông tư 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp.\n\n(4) Thông tư 205/2014/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 127/2012/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp.\n\n(5) Thông tư 76/2015/TT-BTC ngày 19 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và mức chênh lệch lãi suất được tính hỗ trợ sau đầu tư.\n\n* Thông tư 78/2024/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12/12/2024.\n\nThông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 8/11/2024, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 78/2024/TT-BTC bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q283_2", "question": "Tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng có làm kiểm toán viên được không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định về tiêu chuẩn kiểm toán viên như sau:\n\nĐiều 14. Tiêu chuẩn kiểm toán viên\n\n1. Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:\n\na) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\nb) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;\n\nc) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;\n\nd) Có Chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n2. Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được công nhận là kiểm toán viên.\n\nNhư vậy, căn cứ vào quy định hiện hành, người tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính, ngân hàng hoàn toàn có thể đảm nhận vị trí kiểm toán viên nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập 2011 có quy định về tiêu chuẩn kiểm toán viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q283_3", "question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024 hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm m��c tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q284_1", "question": "Phần mềm ứng dụng Online Banking là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ và thuật ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng (gọi tắt là dịch vụ Online Banking) là dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được các đơn vị cung cấp cho khách hàng trên môi trường mạng để thực hiện các giao dịch điện tử (gọi tắt là giao dịch), không bao gồm các giao dịch trực tiếp tại các đơn vị chấp nhận thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán, qua Mã phản hồi nhanh (Quick Response Code - QR Code) hiển thị từ phía khách hàng.\n\n2. Hệ thống Online Banking là một tập hợp có cấu trúc các trang thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, hệ thống mạng truyền thông và an toàn, bảo mật để sản xuất, truyền nhận, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số phục vụ cho việc quản lý và cung cấp dịch vụ Online Banking, do đơn vị thiết lập, quản trị, vận hành hoặc thuê bên thứ ba thiết lập, quản trị, vận hành.\n\n3. Phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking.\n\nNhư vậy, có thể hiểu phần mềm ứng dụng Online Banking là phần mềm ứng dụng cung cấp dịch vụ Online Banking.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q284_2", "question": "03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025?", "answers": [{"text": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể:\n\nĐiều 18. Hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking\n\n1. Đơn vị phải xây dựng quy trình, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng các phần mềm, ứng dụng, thiết bị thực hiện các giao dịch điện tử và cung cấp, hướng dẫn khách hàng sử dụng các quy trình, tài liệu này.\n\n2. Đơn vị phải hướng dẫn khách hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật khi sử dụng dịch vụ Online Banking, tối thiểu gồm các nội dung sau:\n\na) Bảo vệ bí mật mã khóa bí mật, mã PIN, OTP và không chia sẻ các thiết bị lưu trữ các thông tin này;\n\nb) Nguyên tắc thiết lập mã khóa bí mật, mã PIN và thay đổi mã khóa bí mật, mã PIN của tài khoản giao dịch điện tử;\n\nc) Không nên sử dụng máy tính công cộng để truy cập, thực hiện giao dịch; không nên sử dụng mạng WIFI công cộng khi sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\nd) Không lưu lại tên đăng nhập và mã khóa bí mật, mã PIN trên các trình duyệt;\n\nđ) Thoát khỏi phần mềm ứng dụng Online Banking khi không sử dụng;\n\ne) Nhận dạng và hành động xử lý một số tình huống lừa đảo, giả mạo trang tin điện tử, phần mềm ứng dụng Online Banking;\n\ng) Cài đặt đầy đủ các bản vá lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành, phần mềm ứng dụng Mobile Banking; xem xét cài đặt phần mềm phòng chống mã độc và cập nhật mẫu nhận diện mã độc mới nhất trên thiết bị cá nhân sử dụng để giao dịch;\n\nh) Lựa chọn các hình thức xác nhận giao dịch có mức độ an toàn, bảo mật theo quy định và phù hợp với nhu cầu của khách hàng về hạn mức giao dịch;\n\ni) Cảnh báo các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Online Banking;\n\nk) Không sử dụng các thiết bị di động đã bị phá khóa để tải và sử dụng phần mềm ứng dụng Online Banking, phần mềm tạo OTP;\n\nl) Không cài đặt các phần mềm lạ, phần mềm không có bản quyền, phần mềm không rõ nguồn gốc;\n\nm) Thông báo kịp thời cho đơn vị khi phát hiện các giao dịch bất thường;\n\nn) Thông báo ngay cho đơn vị các trường hợp: mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử; bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo; bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.\n\nNhư vậy, 03 trường hợp phải báo ngay cho ngân hàng khi dùng Online Banking từ 1/1/2025 như sau:\n\n- Mất, thất lạc, hư hỏng thiết bị tạo OTP, số điện thoại nhận tin nhắn SMS, thiết bị lưu trữ khóa bảo mật tạo chữ ký điện tử;\n\n- Bị lừa đảo hoặc nghi ngờ bị lừa đảo;\n\n- Bị tin tặc hoặc nghi ngờ bị tin tặc tấn công.", "answer_start": "Tại điểm n khoản 2 Điều 18 Thông tư 50/2024/TT-NHNN về hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ Online Banking cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q284_3", "question": "Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động khi nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau:\n\nĐiều 3. Nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking\n\n7. Đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ cổng thanh toán điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, không phải tuân thủ các quy định tại khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều 7 và Mục 2 Chương II Thông tư này.\n\n8. Hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, theo quy định, hệ thống Online Banking chỉ được hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng khi bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định Thông tư 50/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật liên quan.", "answer_start": "Tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc chung về bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống thông tin cho việc cung cấp dịch vụ Online Banking như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q285_1", "question": "Công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát?", "answers": [{"text": "(1) Công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì?\n\nCông thức tính tỷ lệ lạm phát như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nChỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo giá cả một số lượng lớn các loại hàng hoá, dịch vụ thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, dịch vụ y tế, giáo dục, năng lượng, nhà ở,... đối với mức tiêu dùng trung bình trong một thời gian nhất định.\n\n- CPI1: Chỉ số giá tiêu dùng thời điểm hiện tại\n\n- CPI0: Chỉ số giá tiêu dùng ở thời điểm cần so sánh\n\n(2) Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát?\n\nTheo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia\n\n2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo đó, Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát:\n\n- Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường, duy tri tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.\n\n- Đưa ra chính sách, biện pháp, sử dụng các công cụ điều tiết đề kiểm chễ, đầy lùi lạm phát như:\n\nThực hiện chính sách tiền tệ (tăng lãi suất, giảm mức cung tiền,...), thực hiện chính sách tài chính thắt chặt (cắt giảm chi tiêu công), hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn, tăng cường quản lí thị trường (chống đầu cơ tích trữ hàng hoá, sử dụng dự trữ quốc gia để binh ổn cung – cầu, bình ổn giá trên thị trường....).\n\nCông thức tính tỷ lệ lạm phát là gì? Vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế lạm phát? (Hình từ Internet)", "answer_start": "(1) Công thức tính tỷ lệ lạm phát là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q285_2", "question": "Chỉ tiêu lạm phát là một trong các chính sách tiền tệ đúng không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia\n\n1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.\n\nTheo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát,...\n\nNhư vậy, chỉ tiêu lạm phát là biểu hiện của quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, là một trong các chính sách tiền tệ.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q285_3", "question": "Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\nCụ thể các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia gồm có:\n\n- Tái cấp vốn.\n\n- Lãi suất.\n\n- Tỷ giá hối đoái.\n\n- Dự trữ bắt buộc.\n\n- Nghiệp vụ thị trường mở.\n\n- Các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.", "answer_start": "Theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng LPBank là ngân hàng gì? Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPBank gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q286_1", "question": "Ngân hàng LPBank là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Quyết định 423/QĐ-TTGSNH2 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tải về quy định như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi tên quy định tại Điều 1 Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt như sau:\n\n“- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam. - Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam.\n\n- Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank. - Tên viết tắt bằng tiếng Anh: LPBank”.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng thương mại cổ phần số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nQuyết định số 1633/QĐ-NHNN ngày 22/7/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thay đổi tên gọi thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt hết hiệu lực thi hành kể từ ngày ký Quyết định này.\n\nTheo đó, từ ngày 15/7/2024, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LPBank) chính thức đổi tên thương mại là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam, tên tiếng Anh là Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank, tên viết tắt bằng tiếng Anh là LPBank và mã chứng khoán niêm yết là LPB vẫn giữ nguyên.\n\nNhư vậy, hiện nay ngân hàng LPBank là Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng LPBank là ngân hàng gì? Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPBank gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Quyết định 423/QĐ-TTGSNH2 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Tải về quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q286_2", "question": "Hoạt động ngân hàng của ngân hàng LPBank gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định ngân hàng LPBank có những hoạt động ngân hàng dưới đây:\n\n[1] Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n[2] Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n[3] Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu.\n\n- Bảo lãnh ngân hàng.\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.\n\n- Thư tín dụng.\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n[4] Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n[5] Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n[6] Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgoài ra, tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác có thể có của ngân hàng LPBank như sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\n- Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.\n\n- Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản.\n\n- Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.\n\n- Dịch vụ môi giới tiền tệ.\n\n- Kinh doanh vàng.\n\n- Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng.\n\n- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n[2] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:\n\n- Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.\n\n- Phát hành trái phiếu.\n\n- Lưu ký chứng khoán.\n\n- Nghiệp vụ ngân hàng giám sát.\n\n- Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[3] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại [1] và [2] theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Theo Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định ngân hàng LPBank có những hoạt động ngân hàng dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q286_3", "question": "Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank đ��ợc quy định như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại được tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia.\n\n- Ngân hàng thương mại được tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục chấp thuận ngân hàng thương mại tham gia hệ thống thanh toán quốc tế.", "answer_start": "Theo Điều 110 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng LPBank được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VDB là ngân hàng gì? Trụ sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam đặt ở tỉnh thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q287_1", "question": "VDB là ngân hàng gì? Trụ sở chính Ngân hàng Phát triển Việt Nam đặt ở tỉnh thành nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q287_2", "question": "Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam do ai bổ nhiệm?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q287_3", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có chức năng và nhiệm vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đó là:\n\n- Hoạt động huy động vốn:\n\n+ Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n+ Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n+ Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong nước và nước ngoài;\n\n+ Huy động các nguồn vốn khác phù hợp quy định của pháp luật.\n\n- Hoạt động tín dụng:\n\n+ Cho vay theo chính sách tín dụng của Nhà nước; cho vay các chương trình, dự án do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;\n\n+ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;\n\n+ Cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ;\n\n+ Cho vay vốn ngắn hạn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ với nguyên tắc ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch lãi suất.\n\n- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác:\n\n+ Nhận ủy thác huy động vốn, ủy thác cho vay theo quy định của pháp luật;\n\n+ Nhận ủy thác điều hành hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và quỹ tài chính địa phương theo mục tiêu phát triển của địa phương;\n\n+ Ủy thác cho các tổ chức tín dụng thực hiện một số hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật;\n\n+ Ủy thác, nhận ủy thác cung ứng các dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tham gia thị trường liên ngân hàng; tổ chức thanh toán nội bộ; cung cấp các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng; thực hiện hoạt động ngoại hối; tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2015, chức năng và nhiệm vụ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q288_1", "question": "Đã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 31/10/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng.\n\nTheo đó, Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định các yêu cầu bảo đảm an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng, bao gồm:\n\n- Hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Hoạt động thông tin tín dụng.\n\nThông tư 50/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tin dụng (sau đây gọi chung là đơn vị).\n\nĐồng thời, các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực:\n\n- Thông tư 35/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet;\n\n- Thông tư 35/2018/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2016/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet.\n\nĐã có Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 31/10/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về an toàn bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q288_2", "question": "Việc thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng phải đạt yêu cầu tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật\n\nĐiều 4. Hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật\n\nĐơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau:\n\n1. Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm:\n\na) Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương\n\nb) Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương;\n\nNhư vậy, đơn vị phải thiết lập hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật đạt yêu cầu tối thiểu sau:\n\n(1) Có các giải pháp an toàn, bảo mật tối thiểu gồm:\n\n- Tưởng lửa ứng dụng hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương\n\n- Tường lửa cơ sở dữ liệu hoặc giải pháp bảo vệ có tính năng tương đương;\n\n- Giải pháp phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ (DoS – Denial of Service attack), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS - Distributed Denial of Service attack) đối với các hệ thống cung cấp dịch vụ trực tiếp trên Internet;\n\n- Hệ thống quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin.\n\n(2) Thông tin khách hàng (thông tin nhận biết khách hàng, thông tin giao dịch của khách hàng) không được lưu trữ tại phân vùng kết nối Internet và phân vùng trung gian giữa mạng nội bộ và mạng Intemet (phần vùng DMZ).\n\n(3) Thiết lập chính sách hạn chế tối đa các dịch vụ, cổng kết nối vào hệ thống Online Banking\n\n(4) Kết nối từ bên ngoài mạng nội bộ vào hệ thống Online Banking để quân trị chỉ được thực hiện trong trường hợp không thể kết nối từ mạng nội bộ và bảo đảm an toàn, tuân thủ các quy định sau:\n\n- Phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi xem xét mục đích, cách thúc kết nối;\n\n- Phải có phương án quản lý truy cập, quản trị hệ thống từ xa an toàn như sử dụng mạng riêng ảo hoặc phương án tương đương\n\n- Thiết bị kết nối phải được cài đặt các phần mềm bảo đảm an toàn, bảo\n\n- Phải áp dụng tối thiểu hai trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN khi đăng nhập hệ thống\n\n- Sử dụng giao thức truyền thông được mã hóa an toàn và không lưu mà khóa bí mật tại các phần mềm tiện ích.\n\n(5) Đường truyền kết nối mạng cung cấp dịch vụ phải bảo đảm tính sẵn sàng cao và khả năng cung cấp dịch vụ liên tục.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định về hệ thống mạng, truyền thông và an toàn, bảo mật"}], "is_impossible": false}, {"id": "q288_3", "question": "Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 22. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.\n\n2. Điểm b khoản 1 Điều 4, điểm d khoản 9 Điều 7, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2025.\n\n3. Điểm b khoản 1 Điều 10 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm\n\n4. Điểm c khoản 5 Điều 11, điểm c khoản 7 Điều 11, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.\n\n5. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:\n\na) Thông tư số 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet;\n\nb) Thông tư số 35/2018/TT-NHNN ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư SỐ 35/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên Internet.\n\n6. Bãi bỏ Điều 25 của Thông tư số 09/2020/TT-NHNN ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.\n\nNhư vậy, Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ 1/1/2025, trừ trường hợp:\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm d khoản 9 Điều 7 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2025.\n\n- Điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2026.\n\n- Điểm c khoản 5 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm c khoản 7 Điều 11 Thông tư 50/2024/TT-NHNN, điểm b (iv) khoản 1 Điều 20 Thông tư 50/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2026.", "answer_start": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 50/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hậu quả của lạm phát như thế nào? Các loại hình lạm phát như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q289_1", "question": "Hậu quả của lạm phát như thế nào? Các loại hình lạm phát như thế nào?", "answers": [{"text": "(1) Lạm phát là gì?\n\n- Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thưởng tinh bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định.\n\n(2) Một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n+ Chi phi sản xuất tăng cao: việc tăng giả các yếu tố đầu vào của sản xuất (như: xăng, dầu, điện, nguyên liệu,...) đầy chi phi sản xuất tăng cao khiến cho giả cả nhiều loại hàng hoá trên thị trường tăng gây lạm phát.\n\n+ Cầu tăng cao: do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giả chung tăng gây lạm phát\n\n+ Phát hành thừa tiền trong lưu thông khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tinh trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang gây lạm phát.\n\n(3) Hậu quả của lạm phát như thế nào?\n\nHậu quả của lạm phát như sau: Lạm phát cao gây hậu quả tiêu cực đến hoạt động của nền kinh tế và mọi mặt đời sống xã hội.\n\nCụ thể như sau:\n\n- Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất tăng cao khiến chi phí tăng, tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp làm cho kinh tế suy thoái và thắt nghiệp gia tăng.\n\nGiá cả các hàng hoá không ngừng tăng dẫn đến tình trạng đầu cơ, tích trữ nhiều hàng hoá, tạo thêm sự khan hiếm, đẩy giá cả hàng hoá tiếp tục tăng gây nhiễu loạn thị trưởng.\n\n- Giá cả hàng hoá cao, chi phí sinh hoạt đắt đỏ làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút.\n\nBên cạnh đó, lạm phát cao thường khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống nhiều gia đình bập bênh, gặp nhiều khó khăn. Lạm phát tăng cao, kéo dài có thể gây ra khủng hoảng kinh tế, chính trị, xã hội,....\n\nTuy nhiên, mức độ lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.\n\n(4) Các loại hình lạm phát như thế nào?\n\nCăn cứ vào mức độ lạm phát, có các loại lạm phát sau:\n\n- Lạm phát vừa phải: mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% – dưới 10%). Trong điều kiện lạm phát thấp, giả cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.\n\n- Lạm phát phi mã: Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% – 1.000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế. Đồng tiền mắt giả một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân tránh giữ tiền mặt\n\n- Siêu lạm phát. giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%), nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.\n\nTrên đây là nội dung giải đáp câu hỏi \"Lạm phát là gì? Nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát? Hậu quả của lạm phát như thế nào? Các loại hình lạm phát như thế nào?\"\n\nHậu quả của lạm phát như thế nào? Các loại hình lạm phát như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "(1) Lạm phát là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q289_2", "question": "Cơ quan nào xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ?", "answers": [{"text": "Theo khoản 5 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n2. Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n3. Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n4. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n5. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan có trách nhiệm xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ.", "answer_start": "Theo khoản 5 Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q289_3", "question": "Chỉ tiêu lạm phát hằng năm do cơ quan nào quyết định?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia\n\n1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.\n\n2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo đó, chỉ tiêu lạm phát hằng năm do Qu���c hội quyết định được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Đồng thời, Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm.", "answer_start": "Theo Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hành lang bảo vệ kho tiền là gì? Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q290_1", "question": "Hành lang bảo vệ kho tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hành lang bảo vệ kho tiền\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh.\n\nNhư vậy, hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHành lang bảo vệ kho tiền là gì? Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hành lang bảo vệ kho tiền"}], "is_impossible": false}, {"id": "q290_2", "question": "Hành lang bảo vệ kho tiền của tổ chức tín dụng có cửa riêng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau:\n\nĐiều 5. Kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền\n\n1. Nền, tường và trần kho bằng bê tông cốt thép liên kết với nhau thành một khối hộp và phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:\n\na) Mặt nền kho tiền bằng phẳng. Nền kho từ trên xuống gồm các lớp: Lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập; bê tông cốt thép; bê tông đá; cát vàng; đất tự nhiên và được xử lý chống mối, chống ẩm;\n\nTrong trường hợp kho tiền xây dựng ở trên tầng thì nền kho phải có tiêu chuẩn kỹ thuật như trần kho, nhưng có thêm lớp bề mặt chống trượt, chịu nén, va đập;\n\nb) Tường kho có chiều cao phù hợp với chiều cao của tầng trụ sở nơi xây dựng kho tiền;\n\nc) Trần kho bằng bê tông cốt thép liền khối;\n\nd) Hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập;\n\nđ) Ô thông gió được bố trí thích hợp tại tường kho, tường gian kho và gian đệm (nếu có);\n\ne) Thang máy vận chuyển lắp đặt cho kho tiền xây dựng ở tầng trên hoặc tầng hầm để vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\n2. Kho tiền tại trụ sở chính, chi nhánh của tổ chức tín dụng và trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nNhư vậy, hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) có cửa riêng và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kết cấu và tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q290_3", "question": "Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau:\n\n(1) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền;\n\nTrong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có);\n\n(2) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh;\n\n(3) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy;\n\n(4) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như:\n\n- Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này;\n\n- Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác;\n\n- Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra;\n\n(5) Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q291_1", "question": "Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Dự án đầu tư phải thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là các dự án đầu tư quy định tại Phụ lục III, IV, V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (sau đây gọi là dự án đầu tư).\n\n2. Rủi ro về môi trường của dự án đầu tư (sau đây gọi là rủi ro về môi trường) là khả năng xảy ra những tác động xấu tới môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư dẫn đến làm phát sinh thêm chi phí, giảm thu nhập hoặc gây tổn thất về vốn, tài sản của khách hàng là chủ dự án đầu tư.\n\n3. Rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc xác định mức độ rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng của dự án đầu tư.\n\n5. Quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là việc nhận dạng, đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng; theo dõi, kiểm soát và thực hiện các biện pháp giảm thiểu rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.\n\nTheo đó, rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là rủi ro tín dụng của tổ chức tín dụng phát sinh khi khách hàng được cấp tín dụng gặp rủi ro về môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 17/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q291_2", "question": "Nguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì nguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau:\n\n[1] Tổ chức tín dụng thực hiện quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật về cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.\n\n[2] Tổ chức tín dụng thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng đối với các dự án đầu tư để xác định rủi ro tín dụng, xác định các điều kiện c��p tín dụng của khoản cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với khoản cấp tín dụng của khách hàng.\n\n[3] Tổ chức tín dụng tổ chức thực hiện đánh giá rủi ro về môi trường của dự án đầu tư hoặc sử dụng kết quả đánh giá rủi ro về môi trường của dự án đầu tư từ các tổ chức có chức năng cung ứng dịch vụ đánh giá rủi ro về môi trường hoặc từ các tổ chức tín dụng khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cung cấp dịch vụ.\n\n[4] Khi đánh giá dự án đầu tư có rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng bổ sung tại thỏa thuận cấp tín dụng các biện pháp khách hàng cam kết thực hiện nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng.\n\n[5] Khách hàng có trách nhiệm cung cấp các thông tin phục vụ công tác vụ quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo yêu cầu của tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì nguyên tắc quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q291_3", "question": "Thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm:\n\n- Thông tin về môi trường của dự án đầu tư của khách hàng.\n\n- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật, Giấy phép môi trường, Đăng ký môi trường (nếu có).\n\n- Kết quả kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (nếu có).\n\n- Thông tin khảo sát thực tế, thông tin từ cơ quan chức năng, tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp về hoạt động của dự án đầu tư của khách hàng liên quan đến thực hiện quy định về bảo vệ môi trường (nếu có).\n\n- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khách hàng gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Báo cáo của khách hàng gửi tổ chức tín dụng về việc thực hiện các cam kết nhằm hạn chế rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng theo thỏa thuận tại thỏa thuận cấp tín dụng.\n\n- Báo cáo của các cơ quan, tổ chức phải thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có).\n\n- Các thông tin khác liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 17/2022/TT-NHNN, thì thông tin phục vụ công tác quản lý rủi ro về môi trường trong hoạt động cấp tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q292_1", "question": "Thời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Giờ làm việc của ngân hàng Agribank trong năm 2024 vẫn duy trì như cũ, theo giờ hành chính được quy định cụ thể như sau:\n\nLàm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần theo khung giờ:\n\nBuổi sáng: Từ 8h00 – 12h00\n\nBuổi chiều: Từ 13h00 – 17h00\n\nHiện nay, ngân hàng Agribank không làm việc thứ 7, chủ nhật, bao gồm các ngày nghỉ lễ, tết.\n\nMột số điểm giao dịch có thể dừng tiếp khách sớm hơn vào lúc 16h30 nên cần chú ý thời gian để đến giao dịch. Đối với các giao dịch tiền mặt, nên đến sớm hơn hoặc liên lạc trước với chi nhánh/PGD để nắm chính xác thời gian kết thúc giao dịch tiền mặt, tránh đến ngân hàng vào khoảng cuối ngày.\n\nDưới đây là giờ làm việc tại một số chi nhánh của ngân hàng Agribank trên khắp cả nước có thể tham khảo:\n\nTrên đây là thông tin về giờ làm việc ngân hàng Agribank.\n\nThời gian làm việc ngân hàng Agribank năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Giờ làm việc của ngân hàng Agribank trong năm 2024 vẫn duy trì như cũ, theo giờ hành chính được quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q292_2", "question": "Ngân hàng Agribank có tên tiếng Việt đầy đủ là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có:\n\n1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;\n\n2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.\n\nViết tắt là: NHNo & PTNT Việt Nam\n\n3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development;\n\nGọi tắt là: Agribank;\n\nViết tắt là: VBARD\n\nTheo đó, ngân hàng Agribank có tên tiếng Việt đầy đủ là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q292_3", "question": "Ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\n1. Ngân hàng Nông nghiệp huy động vốn dưới các hình thức sau:\n\na) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.\n\nb) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\nc) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\nd) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.\n\nđ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới các hình thức sau đây:\n\n- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.\n\n- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu? Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q293_1", "question": "Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau:\n\nĐiều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử\n\n1. Việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua:\n\na) Nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (cho dịch vụ ví điện tử) mở tại ngân hàng hợp tác;\n\nb) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\nc) Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\n\nd) Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\nđ) Nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở).\n\nTheo đó, việc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua:\n\n- Nộp tiền mặt vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (cho dịch vụ ví điện tử) mở tại ngân hàng hợp tác;\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\n- Nhận tiền từ tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\n\n- Nhận tiền từ ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\n- Nhận tiền từ ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở).\n\nViệc nạp tiền vào ví điện tử được thực hiện thông qua đâu? Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q293_2", "question": "Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau:\n\nĐiều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử\n\n2. Chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để:\n\na) Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\nb) Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;\n\nc) Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\nd) Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở);\n\nđ) Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n3. Khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\nNhư vậy, chủ ví điện tử được sử dụng ví điện tử để làm những việc sau:\n\n- Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\n- Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN;\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở);\n\n- Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý, khách hàng không được sử dụng ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q293_3", "question": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau:\n\nĐiều 26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử\n\n1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.\n\n2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:\n\na) Ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng ho��c thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử;\n\nb) Các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể:\n\n- Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\n- Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở);\n\n- Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q294_1", "question": "Giờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Phần lớn các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Vietcombank làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Tuy nhiên, có một số chi nhánh của Vietcombank làm việc vào ngày thứ Bảy.\n\nGiờ làm việc ngân hàng Vietcombank cụ thể như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrụ sở chính ngân hàng Vietcombank cùng các chi nhánh/phòng giao dịch tại Hà Nội sẽ có thời gian làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần,nghỉ làm ngày thứ Bảy và Chủ nhật.\n\nGiờ làm việc Vietcombank hội sở:\n\nSáng: Từ 8h00 - 12h00\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h30\n\nCác chi nhánh và phòng giao dịch tại Hà Nội gồm: PGD Hoàng Quốc Việt, PGD Hồng Hà, Chi nhánh Hà Đông, Phạm Hùng...\n\nSáng: Từ 8h30 - 12h00\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h00\n\nCác chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank tại khu vực TP HCM có thời gian làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Cụ thể:\n\n- Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh:\n\nSáng: Từ 8h00 - 11h30 hoặc 12h\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h hoặc 16h30\n\n- Các phòng giao dịch:\n\nSáng: Từ 8h00 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h00\n\n(3) Lịch làm việc tại các tỉnh/thành phố miền Bắc:\n\nCác chi nhánh thuộc khu vực miền Bắc bao gồm: Lào Cai, Quảng Ninh, Hạ Long, Móng Cái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, ...\n\nTại các tỉnh/thành phố thuộc khu vực miền Bắc, hầu hết các chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank đều chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.\n\n- Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh:\n\nSáng: Từ 7h30 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h30\n\n- Các phòng giao dịch:\n\nSáng: Từ 8h00 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h00\n\n(4) Lịch làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Nam\n\nCác chi nhánh Vietcombank thuộc khu vực miền Nam bao gồm: Bình Dương, Bình Thuận, Đồng Nai, Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước, An Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Sóc Trăng, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, Phú Quốc,...\n\nLịch làm việc chung của chi nhánh Vietcombank ở khu vực miền Nam là thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Cụ thể:\n\n- Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh:\n\nSáng: Từ 7h30 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h30\n\n- Các phòng giao dịch:\n\nSáng: Từ 8h00 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h00\n\n(5) Lịch làm việc tại các tỉnh/thành phố miền Trung:\n\nCác chi nhánh thuộc khu vực miền Trung bao gồm: Thanh Hoá, Nghệ An, Vinh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Quy Nhơn, Khánh Hoà, Nha Trang, Phú Yên, Ninh Thuận, ...\n\nHầu hết các các chi nhánh trên đều có lịch làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu.\n\n- Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh:\n\nSáng: Từ 7h30 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h30 - 17h00\n\n- Các phòng giao dịch:\n\nSáng: Từ 8h00 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h30 - 16h30\n\n(6) Lịch làm việc tại các tỉnh, thành phố Tây Nguyên:\n\nCác chi nhánh Vietcombank khu vực Tây Nguyên bao gồm các tỉnh:, Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng, Kon Tum.\n\nThời gian làm việc tại khu vực này là từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần. Cụ thể như sau:\n\n- Trụ sở chi nhánh và các chi nhánh:\n\nSáng: Từ 7h30 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h30 - 16h30\n\n- Các phòng giao dịch:\n\nSáng: Từ 7h30 - 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 - 16h00\n\nNgoài ra, một số chi nhánh ngân hàng Vietcombank làm việc vào sáng thứ 7 như: Sở giao dịch Vietcombank tại Hà Nội, chi nhánh Vietcombank tại Quận 1 TP.HCM hay các chi nhánh tại Đà Nẵng, Quy Nhơn, Ninh Thuận, Đắk Lắk, Đà Lạt, Lào Cai,...\n\nGiờ làm việc ngân hàng Vietcombank năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Phần lớn các chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng Vietcombank làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, nghỉ ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Tuy nhiên, có một số chi nhánh của Vietcombank làm việc vào ngày thứ Bảy."}], "is_impossible": false}, {"id": "q294_2", "question": "Ngân hàng Vietcombank có tên tiếng Việt đầy đủ là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\nTheo đó, ngân hàng Vietcombank là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q294_3", "question": "Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành của Ngân hàng Vietcombank như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau:\n\nGiai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ.\n\nGiai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ.\n\nTheo đó, hình thức cổ phần hoá của ngân hàng Vietcombank: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau:\n\nGiai đoạn 1: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ.\n\nGiai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ.", "answer_start": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào? Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho có cửa riêng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q295_1", "question": "Gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Kho tiền là kho của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dùng để bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\n2. Gian kho kho tiền được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn.\n\n3. Gian đệm là gian ngăn cách cửa kho tiền với bên ngoài và là nơi kiểm tra lại tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá trước khi xuất, nhập kho.\n\n4. Hành lang bảo vệ kho tiền là khu vực bao quanh kho tiền, ngăn cách tường kho tiền với các khu vực xung quanh.\n\n5. Các hệ thống thiết bị an toàn kho tiền (gọi tắt là các hệ thống thiết bị), gồm: Hệ thống điện; báo động chống đột nhập; camera; báo cháy, chữa cháy; thông gió và các hệ thống thiết bị khác.\n\n6. Xe chở tiền là xe ô tô chuyên dùng vận chuyển tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, căn cứ theo quy định trên thì gian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia thành một số gian khác nhau để bảo quản riêng từng loại tài sản hoặc sử dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két an toàn.\n\nGian kho kho tiền của tổ chức tín dụng được chia như thế nào? Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho có cửa riêng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q295_2", "question": "Tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 4. Quy định chung về kho tiền\n\n1. Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\nTổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư này.\n\n2. Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.\n\n3. Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.\n\n4. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử d��ng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng làm dịch vụ bảo quản tài sản phải sử dụng gian kho kho tiền có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt.\n\nNgoài ra, tổ chức tín dụng cũng có thể trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q295_3", "question": "Công tắc từ được lắp đặt tại mặt nào của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 7. Yêu cầu về các hệ thống thiết bị lắp đặt tại kho tiền\n\n1. Kho tiền phải được trang bị các hệ thống thiết bị như sau:\n\na) Nguồn điện cung cấp cho các hệ thống thiết bị hoạt động ổn định, có nguồn điện dự phòng khi mất điện lưới. Thiết bị đóng, ngắt nguồn điện lắp đặt ở ngoài kho tiền; bố trí công tắc, ổ cắm trong kho tiền để phục vụ cho hoạt động của các thiết bị khác phục vụ cho kho tiền;\n\nTrong kho tiền lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng tỏa nhiệt thấp có khung hoặc hộp bảo vệ, sử dụng điện lưới và đèn chiếu sáng khẩn cấp (nếu có);\n\nb) Lắp đặt quạt đủ công suất tại các ô thông gió có vị trí thích hợp để đảm bảo không khí trong kho thông thoáng, giảm ô nhiễm. Không khí đẩy từ trong kho tiền ra ngoài không gây ô nhiễm khu vực làm việc xung quanh;\n\nc) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo cháy và chữa cháy theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy, đảm bảo Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chữa cháy;\n\nd) Trang bị và lắp đặt hệ thống báo động chống đột nhập có các thiết bị phát hiện đột nhập như:\n\n(i) Đầu báo hồng ngoại lắp đặt trong kho tiền; gian đệm kho tiền và hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) để kiểm soát sự di chuyển trong các khu vực này;\n\n(ii) Công tắc từ lắp đặt tại mặt trong các cửa: lớp cánh ngoài cửa kho tiền; cửa gian kho, cửa gian đệm, cửa hành lang bảo vệ kho tiền (nếu có) và một số cửa cần thiết khác;\n\n(iii) Nút ấn báo động khẩn cấp lắp đặt trong kho tiền; gian đệm (nếu có) và một số khu vực cần thiết khác để báo động khi có sự cố bất trắc xảy ra;\n\nđ) Camera quan sát lắp đặt tại những vị trí cần thiết để đảm bảo quan sát khu vực cửa kho tiền; gian đệm, hành lang bảo vệ kho tiền, thang vận chuyển (nếu có); trong kho tiền (nếu cần thiết) và một số khu vực cần thiết khác. Hệ thống camera phải đảm bảo việc ghi, phát hình và trích xuất hình ảnh phục vụ công tác quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát.\n\nNhư vậy, căn cứ theo quy định trên thì công tắc từ được lắp đặt tại mặt trong của cửa gian kho kho tiền tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ vào Điều 7 Thông tư 23/2023/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q296_1", "question": "Điều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định như sau:\n\nĐiều 11. Các trường hợp đăng ký, thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài\n\n1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi có phát sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:\n\na) Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đ��i địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;\n\nb) Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư;\n\nc) Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư này);\n\nd) Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.\n\n2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, nhà đầu tư phải thực hiện thông báo bằng văn bản với cơ quan xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư kèm bản sao văn bản điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài khi phát sinh nội dung thay đổi sau đây:\n\na) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;\n\nb) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài;\n\nc) Thay đổi về số tài khoản trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này.\n\nTheo quy định trên thì nhà đầu tư đầu tư ra nước ngoài khi có thay đổi thông tin nội dung văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục đăng ký, thông báo với Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:\n\n- Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài; thay đổi tên nhà đầu tư; thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;\n\n+ Thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư;\n\n+ Thay đổi liên quan đến tăng hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư (trừ trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN);\n\n+ Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký.\n\n- Nhà đầu tư nước ngoài phải thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối nếu có các thay đổi sau:\n\n+ Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư đối với trường hợp sự thay đổi này không làm thay đổi cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;\n\n+ Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài;\n\n+ Thay đổi về số tài khoản, trừ trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác, thay đổi nơi mở tài khoản vốn đầu tư.\n\nNhư vậy, đối với trường hợp nhà đầu tư điều chỉnh tăng vốn bằng tiền của nhà đầu tư không phải sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư dự án ở nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2016/TT-NHNN thì phải làm thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều chỉnh tăng vốn trên Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài có phải làm thủ tục gì với Ngân hàng nhà nước không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q296_2", "question": "Hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:\n\n- Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 12/2016/TT-NHNN.\n\n- Bản chính xác nhận của tổ chức tín dụng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi.\n\n- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (áp dụng đối với các trường hợp thay đổi quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 12/2016/TT-NHNN).", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì hồ sơ cần nộp khi đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q296_3", "question": "Thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 12/2016/TT-NHNN ( được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-NHNN) hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 12/2016/TT-NHNN\n\nBước 2: Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước đến cơ quan có thẩm quyền nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi theo một trong ba cách thức sau:\n\n- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (trừ trường hợp nhà đầu tư là tổ chức tín dụng);\n\n- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước (đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng) hoặc tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (đối với nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng);\n\n- Gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\n- Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước thì hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n- Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi.\n\n- Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc được khai trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.\n\nBước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nư���c có văn bản yêu cầu nhà đầu tư bổ sung hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký thay đổi cho nhà đầu tư dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.\n\n- Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 12/2016/TT-NHNN ( được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2022/TT-NHNN) hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q297_1", "question": "Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVà căn cứ theo khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về việc áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\nc) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\nd) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\nđ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\ne) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nNhư vậy, đối với trường hợp tổ chức tín dụng có tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục sẽ được Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng đó vào kiểm soát đặc biệt.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét kiểm soát đặc biệt khi có tỷ lệ an toàn vốn là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì Kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q297_2", "question": "Có được sử dụng cổ phần của tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt làm tài sản bảo đảm không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n2. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt phải báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt, dư nợ gốc, lãi của khoản vay tái cấp vốn của tổ chức tín dụng đó tại Ngân hàng Nhà nước được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế vay tái cấp vốn của các khoản vay tái cấp vốn này; dư nợ gốc, lãi của khoản vay của quỹ tín dụng nhân dân tại ngân hàng hợp tác xã được chuyển thành dư nợ gốc, lãi của khoản vay đặc biệt và tiếp tục thực hiện theo cơ chế cho vay của ngân hàng hợp tác xã đối với quỹ tín dụng nhân dân.\n\n4. Trường hợp nhằm bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, trật tự, an toàn xã hội khi xử lý tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Chính phủ quyết định việc áp dụng biện pháp đặc biệt trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì kể từ ngày tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp làm tài sản bảo đảm, trừ trường hợp thực hiện theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q297_3", "question": "Có bao nhiêu phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n29. Phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (sau đây gọi là phương án cơ cấu lại) là một trong các phương án sau đây:\n\na) Phương án phục hồi;\n\nb) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp;\n\nc) Phương án chuyển giao bắt buộc;\n\nd) Phương án giải thể;\n\nđ) Phương án phá sản.\n\n30. Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.\n\nNhư vậy, hiện có 05 phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm:\n\n(1) Phương án phục hồi;\n\n(2) Phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp;\n\n(3) Phương án chuyển giao bắt buộc;\n\n(4) Phương án giải thể;\n\n(5) Phương án phá sản.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q298_1", "question": "Công ty tài chính tổng hợp có phải là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n11. Công ty liên kết của tổ chức tín dụng là công ty mà tổ chức tín dụng hoặc tổ chức tín dụng và người có liên quan của tổ chức tín dụng sở hữu trên 11% vốn điều lệ hoặc trên 11% số cổ phần có quyền biểu quyết, nhưng không phải là công ty con của tổ chức tín dụng đó.\n\n12. Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.\n\n13. Công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.\n\nNhư vậy, công ty tài chính tổng hợp là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 3 Chương 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCông ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 13 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q298_2", "question": "Công ty tài chính tổng hợp có được mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp như sau:\n\nĐiều 118. Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp\n\n1. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n\n2. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư.\n\n3. Công ty tài chính tổng hợp chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính tổng hợp trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.\n\n5. Công ty tài chính tổng hợp thành lập công ty con, công ty liên kết theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, chiếu theo quy định trên thì công ty tài chính tổng hợp được phép mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán.\n\nTuy nhiên, việc mua lại công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của công ty tài chính tổng hợp chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.", "answer_start": "Căn cứ Điều 118 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính tổng hợp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q298_3", "question": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp?", "answers": [{"text": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp được quy định tại Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm:\n\n- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.\n\n- Bảo lãnh ngân hàng.\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu.\n\n- Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính.\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐồng thời, theo Điều 119 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì công ty tài chính tổng hợp công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan. Cụ thể:\n\n(1) Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\n- Nhận vốn ủy thác của tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;\n\nỦy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cấp tín dụng của công ty tài chính tổng hợp đó;\n\n- Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp;\n\n- Mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương\n\n- Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;\n\n- Cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản của khách hàng;\n\n- Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n(2) Theo quy định của pháp luật có liên quan:\n\n- Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;\n\n- Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;\n\n- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n(3) Công ty tài chính tổng hợp được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại mục (1) và (2) nêu trên theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "07 Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính tổng hợp được quy định tại Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q299_1", "question": "Giờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Thời gian làm việc của ngân hàng VietinBank tại hội sở, các chi nhánh, các điểm giao dịch đều có chung khung giờ từ Thứ 2 đến Thứ 6 như sau:\n\n- Giờ mở cửa: Ngân hàng Vietinbank vào buổi sáng là 8h00 và làm việc đến 12h00.\n\n- Nghỉ trưa từ 12h00 đến 13h00.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Giờ làm việc buổi chiều: 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00.\n\nLưu ý: Một số chi nhánh và phòng giao dịch ở các tỉnh, thành phố có thể thiết lập giờ làm việc sớm hoặc muộn hơn 30 phút so với lịch trên.\n\nRiêng thứ Bảy, ngân hàng chỉ làm việc ca sáng với khung giờ từ 8h00 đến 11h30, ca chiều nghỉ. Chủ Nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày. Tuy nhiên, giờ làm việc của Vietinbank của một số chi nhánh có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và địa điểm.\n\nĐể biết chính xác giờ làm việc của chi nhánh Vietinbank gần nhất, bạn có thể liên hệ trực tiếp đến chi nhánh đó hoặc truy cập website của ngân hàng Vietinbank để tra cứu.\n\nDưới đây là giờ làm việc tại một số chi nhánh/PGD ngân hàng Vietinbank 2024:\n\nGiờ làm việc ngân hàng Vietinbank 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Thời gian làm việc của ngân hàng VietinBank tại hội sở, các chi nhánh, các điểm giao dịch đều có chung khung giờ từ Thứ 2 đến Thứ 6 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q299_2", "question": "Tên tiếng Việt đầy đủ của ngân hàng Vietinbank là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam\n\n- Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade\n\n- Tên thương hiệu: Vietinbank\n\n- Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó, tên tiếng Việt đầy đủ của ngân hàng Vietinbank là Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q299_3", "question": "Cơ cấu cổ phần phát hành của ngân hàng Vietinbank như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam).\n\nb) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ.\n\n- Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ.\n\n- Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế.\n\nTheo đó, cơ cấu cổ phần phát hành của ngân hàng Vietinbank:\n\n- Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ.\n\n- Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế.", "answer_start": "Theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 chỉ vàng bao nhiêu phân? Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q300_1", "question": "1 chỉ vàng bao nhiêu phân?", "answers": [{"text": "Tại Phụ lục A TCVN 7054:2014 quy định đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm như sau:\n\nĐơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm là gam hoặc kilogam. Trên thực tế, khối lượng của vàng còn thường được đo bằng:\n\na) Các đơn vị truyền thống Châu Âu:\n\n- Aoxơ troy (ounce troy), ký hiệu là oz t:\n\n1 oz t = 31,1030 g\n\n- Aoxơ avoirdupois (ounce avoir), ký hiệu là oz av:\n\n1 oz av = 28,3945 g\n\n- Pennyweight, ký hiệu là dwt:\n\n1 dwt = 1,5550 g\n\nb) Các đơn vị truyền thống Châu Á:\n\n- Chỉ (momme):\n\n1 chỉ = 3,75 g\n\n- Các đơn vị thứ cấp:\n\n+ Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây\n\n1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)\n\nTrong ngành kim hoàn tại thị trường Việt Nam, vàng được tính theo các đơn vị đa dạng như chỉ, lượng hoặc cây.\n\nBên cạnh đơn vị lượng để tính khối lượng vàng thì tại Việt Nam còn có một đơn vị tính vàng khác đó là đơn vị K. K (Karat) là thang độ để tính tuổi (hàm lượng) của vàng hiện nay. Một K tương đương 1/24 vàng nguyên chất.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTheo quy định nêu trên, công thức quy đổi trọng lượng vàng như sau:\n\n1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)\n\nTheo đó, 10 chỉ = 100 phân, vậy tức 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng.\n\nNhư vậy, 1 chỉ vàng sẽ bằng 10 phân vàng.\n\n1 chỉ vàng bao nhiêu phân? Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Phụ lục A TCVN 7054:2014 quy định đơn vị đo quốc tế dùng để đo khối lượng vàng thương phẩm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q300_2", "question": "Tổ chức nào được hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nHoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nTheo đó, hoạt động mua bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nNghĩa là chỉ có tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thì mới được hoạt động mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q300_3", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây:\n\na) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này.\n\nb) Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, trình các cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP\n\n- Ngân hàng Nhà nước được bổ sung vàng miếng vào Dự trữ ngoại hối Nhà nước.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp, bình ổn thị trường vàng thông qua các biện pháp sau đây:\n\n+ Xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP\n\n+ Tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng thông qua việc quyết định hạn mức, thời điểm sản xuất và phương thức thực hiện sản xuất vàng miếng phù hợp trong từng thời kỳ. Chi phí tổ chức sản xuất vàng miếng được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\n\n+ Thực hiện mua, bán vàng miếng trên thị trường trong nước và tổ chức huy động vàng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Nhà nước cấp, thu hồi:\n\n+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n+ Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n+ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu.\n\n+ Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định.\n\n+ Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng khác.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q301_1", "question": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ.\n\nc) Cơ cấu cổ phần phát hành:\n\n- Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ.\n\n- Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ.\n\n- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp.\n\nHiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau:\n\n- Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần.\n\nTheo đó, BIDV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank.\n\nBIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q301_2", "question": "Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\n- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam\n\n- Tên viết tắt: BIDV\n\n- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, trụ sở chính của ngân hàng BIDV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q301_3", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VBSP là ngân hàng gì? Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q302_1", "question": "VBSP là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau:\n\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân.\n\n2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nViết tắt là: NHCSXH.\n\n3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies.\n\nViết tắt là: VBSP.\n\n4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội.\n\n5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng).\n\n6. Có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước.\n\n7. Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, VBSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nVBSP là ngân hàng gì? Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội ở tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q302_2", "question": "Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\n\nĐiều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm:\n\n1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;\n\n2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh;\n\n3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị.\n\nTheo quy định này, hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội được đặt ở Thủ đô Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q302_3", "question": "Học sinh sinh viên có được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau:\n\nĐiều 5. Phạm vi cho vay\n\n1. Hộ nghèo.\n\n2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.\n\n3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).\n\n4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.\n\n5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135).\n\n6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nCác đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay.\n\nCăn cứ theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định như sau:\n\nĐiều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau:\n\n1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để:\n\na) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập.\n\nư2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.\n\n4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay.\n\n5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác.\n\nTheo đó, học sinh sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề thì được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời chỉ được sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q303_1", "question": "Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng.\n\nKhách hàng cần hỗ trợ trực tiếp tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có thể đến trong các khung giờ sau:\n\nThứ Hai đến Thứ Sáu: Từ 8h00 đến 17h00.\n\nMột số chi nhánh có thêm giờ làm việc vào thứ 7: Từ 8h00 đến 12h00.\n\nGiờ làm việc của ngân hàng BIDV tại từng khu vực cụ thể như sau:\n\n- Các chi nhánh tại Hà Nội\n\nBuổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 hoặc 12h00\n\nBuổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00\n\n- Các chi nhánh/PGD tại TP. Hồ Chí Minh\n\n- Các chi nhánh/PGD tại khu vực miền Bắc\n\n- Các chi nhánh/PGD tại khu vực miền Nam\n\nCác khu vực sẽ có sự khác biệt trong thời gian làm việc linh hoạt với nhiều khung giờ phù hợp tùy vào từng địa phương:\n\nKhung giờ 1:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu:\n\nSáng: từ 7h30 đến 11h30\n\nChiều: từ 13h00 đến 17h00\n\n- Thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30\n\nKhung giờ 2:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h30 (không nghỉ trưa)\n\n- Thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30\n\nKhung giờ 3:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h00 (không nghỉ trưa)\n\n- Thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30\n\nKhung giờ 4:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 8h00 đến 17h00 (không nghỉ trưa)\n\n- Thứ Bảy: từ 8h00 đến 12h00\n\nKhung giờ 5:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu:\n\nSáng: từ 8h00 đến 12h00\n\nChiều: từ 13h00 đến 17h00\n\n- Thứ Bảy: từ 8h00 đến 12h00\n\nHiện nay, Ngân hàng Techcombank áp dụng giờ làm việc vào sáng thứ 7 cho các chi nhánh ở Hà Nội và TP.HCM: Sáng từ 8h00 đến 12h00, cụ thể chi nhánh và địa chỉ như sau:\n\n2. TP Hồ Chí Minh\n\nLưu ý: Mỗi chi nhánh/PGD sẽ có khung giờ làm việc không đồng nhất nên trước khi đến giao dịch tài chính có thể giao dịch theo hotline của ngân hàng Techcombank để kiểm tra lại giờ giấc làm việc chuẩn xác.\n\nGiờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q303_2", "question": "Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q303_3", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nSố tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q304_1", "question": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Đơn vị thuộc NHNN Trung ương bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cơ quan TTGSNH); đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương).\n\n2. Đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan TTGSNH; đơn vị sự nghiệp (CIC, Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng); doanh nghiệp trực thuộc (Nhà máy In tiền quốc gia); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương); NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.\n\nTheo đó, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hiện nay bao gồm:\n\n- Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n- Thời báo Ngân hàng.\n\n- Tạp chí Ngân hàng.\n\n- Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.\n\n- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Học viện Ngân hàng.\n\nCác đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q304_2", "question": "Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì trong công tác văn thư, lưu trữ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:\n\nĐiều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm của Thống đốc NHNN trong việc quản lý công tác văn thư, lưu trữ\n\na) Chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản và chỉ đạo thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ.\n\nb) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trong Ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền.\n\n2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng NHNN\n\nTham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN.\n\n3. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN\n\nChỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Nhà nước, NHNN về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình.\n\nTheo đó, trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong công tác văn thư, lưu trữ đó là:\n\n- Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương.\n\n- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q304_3", "question": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được từ chối nhận văn bản điện tử không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:\n\nĐiều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử\n\n4. Các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định.\n\n5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này.\n\n6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.\n\nNhư vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q305_1", "question": "Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024.\n\nMức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN như sau:\n\n- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nHiệu lực thi hành:\n\n- Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2024 và thay thế Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014.\n\n- Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 20/11/2024, được thực hiện cho đến hết thời hạn;\n\nTrường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024.\n\nBan hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q305_2", "question": "Ngân hàng khi nhận tiền gửi có được khuyến mại không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q305_3", "question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q306_1", "question": "Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam\n\n- Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade\n\n- Tên thương hiệu: Vietinbank\n\n- Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó, Vietinbank (viết tắt của Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade) là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.\n\nTrụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nVietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q306_2", "question": "Ngân hàng Vietinbank có vốn điều lệ bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam).\n\nb) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ.\n\n- Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ.\n\n- Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế.\n\nTheo đó, ngân hàng Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) có vốn điều lệ là 13.400.000.000.000 VND (tính tại thời điểm tháng 09/2008).", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q306_3", "question": "Ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng\n\n1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo quy định này, ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q307_1", "question": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau:\n\n(1) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép.\n\n- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\n- Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\n(2) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình.\n\nSau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\nQuy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q307_2", "question": "05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\n(1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.\n\n(2) Các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n(3) Sơ yếu lý lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n(5) Tổ chức đề nghị thu hồi Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q307_3", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính,\n\n-Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế,\n\n- Dịch vụ bù trừ điện tử,\n\n- Dịch vụ ví điện tử,\n\n- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q308_1", "question": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam:\n\nĐiều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam\n\n1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nTrường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này.\n\n3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn.\n\n4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.\n\nNhư vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nTrường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐiều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q308_2", "question": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở:\n\nĐiều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở\n\n1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\n\na) Huy động đúng hình thức;\n\nb) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở;\n\nc) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này;\n\nd) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;\n\nđ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công;\n\nNhư vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n\n[1] Huy động đúng hình thức\n\n[2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở\n\n[3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở\n\n[4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền\n\n[5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan\n\nTrường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công\n\n[6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân.\n\nChủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn\n\nTrừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q308_3", "question": "Các nguồn vốn nào để phát triển nhà ở?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm:\n\n- Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân.\n\n- Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm:\n\n+ Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công\n\n+ Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở bao gồm:\n\n+ Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân\n\n+ Huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật\n\n+ Huy động thông qua cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công\n\n+ Huy động thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam\n\n+ Huy động thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội\n\n+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam\n\n+ Nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Vốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.\n\n- Nguồn vốn hợp pháp khác.", "answer_start": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q309_1", "question": "Dịch vụ ví điện tử được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giải thích dịch vụ ví điện tử như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n16. Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán.\n\nNhư vậy, dịch vụ ví điện tử là dịch vụ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng cho khách hàng để nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử và thực hiện giao dịch thanh toán.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 16 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giải thích dịch vụ ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q309_2", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:\n\nTổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:\n\na) Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết đ��nh đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\nb) Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử; 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử; chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp;\n\nc) Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nTheo đó, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo duy trì có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu: 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử phải có vốn điều lệ tối thiểu là 50 tỷ đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q309_3", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau:\n\nĐiều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước\n\n1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử.\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo những điều kiện như sau:\n\n- Duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng;\n\n- Chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q310_1", "question": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 8. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo\n\n4. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP.\n\nb) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp.\n\nc) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.\n\nd) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n\nđ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\ne) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.\n\nTheo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024.\n\nDo đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/06/2025.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nCòn hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) là ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\nLưu ý: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.\n\nHạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q310_2", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q310_3", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện.\n\nTheo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng thì được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nTuy nhiên, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập 01 văn phòng đại diện.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q311_1", "question": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau:\n\nHiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau:\n\n- Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần.\n\nTheo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ.\n\nĐồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.\n\nNhư vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành.\n\nVietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q311_2", "question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang th��c hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.\n\nNhư vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q311_3", "question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q312_1", "question": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 10. Chế độ báo cáo\n\n1. Cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý tiếp theo;\n\nb) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;\n\nc) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\n4. Nơi nhận báo cáo:\n\na) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi Bộ Tài chính để phối hợp;\n\nb) Các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).\n\nTheo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024.\n\nDo đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/03/2025.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nHạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q312_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:\n\na) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\nb) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây:\n\n- Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\n- Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q312_3", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo quy định này, tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q313_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan\n\nNgân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q313_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q313_3", "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nTheo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.\n\nĐối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q316_1", "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau:\n\n- Tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lý đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng) cho các tổ chức;\n\n- Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng,\n\nTrừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu ph��n vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chấp thuận việc thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý hiện diện thương mại ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, bao gồm\n\n+ Chi nhánh, văn phòng đại diện;\n\n+ Các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài;\n\n+ Chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;\n\n+ Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\n+ Chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Thực hiện một số nội dung về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật và phân cộng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, khắc phục, cơ cấu lại, kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q316_2", "question": "Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n(1) Vụ Thanh tra hành chính (gọi tắt là Vụ 1).\n\n(2) Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ 2).\n\n(3) Văn phòng.\n\n(4) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 1 (gọi tắt là Cục 1).\n\n(5) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 2 (gọi tắt là Cục 2).\n\n(6)Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 3 (gọi tắt là Cục 3).\n\n(7) Cục Giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Cục 4).\n\nCục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng được ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao (trừ các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng), thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q316_3", "question": "Lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau:\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 04 Ph�� Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và quy định của pháp luật.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nLưu ý: Quyết định 18/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025 và thay thế Quyết định 20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q317_1", "question": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nNhư vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nPause\n% buffered\n00:04\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nTrong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nQuy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q317_2", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu;\n\n- Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n- Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\n- Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q317_3", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nNhư vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q318_1", "question": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\na) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\nb) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.\n\nTheo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.\n\nNhư vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\n- Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\n- Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.\n\nXem thêm: Ngân hàng thương mại phải thông báo chấm dứt hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trước thời hạn ra sao?\n\nTừ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q318_2", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN\n\n- Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\n- Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q318_3", "question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n-Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN\n\n- Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo quy định và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh.\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q319_1", "question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nb) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nHồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q319_2", "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch,\n\n+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;\n\n- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q319_3", "question": "Thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n- Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được;\n\n- Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "BIDV là ngân hàng gì? Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q320_1", "question": "BIDV là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\n- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam\n\n- Tên viết tắt: BIDV\n\n- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\nTheo đó, BIDV (tên viết tắt của Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam) chính là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nBIDV là ngân hàng gì? Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy đ���nh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q320_2", "question": "Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau:\n\nĐiều 7. Hoạt động tín dụng\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước:\n\n1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:\n\na) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\nb) Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\nc) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau:\n\nTheo quy định tại Điều lệ này, Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới các hình thức dưới đây:\n\n- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n- Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q320_3", "question": "Ngân hàng BIDV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau:\n\nĐiều 7. Hoạt động tín dụng\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước:\n\n5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền:\n\na) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng.\n\nb) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nc) Chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.\n\nd) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.\n\nđ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.\n\ne) Miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\ng) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật.\n\nh) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về c��p tín dụng.\n\nNhư vậy, Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q321_1", "question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n(1) Vụ Chính sách tiền tệ\n\n(2) Vụ Quản lý ngoại hối\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n(3) Vụ Thanh toán\n\n(4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế\n\n(5) Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính\n\n(6) Vụ Hợp tác quốc tế\n\n(7) Vụ Kiểm toán nội bộ\n\n(8) Vụ Pháp chế\n\n(9) Vụ Tài chính - Kế toán\n\n(10) Vụ Tổ chức cán bộ\n\n(11) Vụ Truyền thông\n\n(12) Văn phòng\n\n(13) Cục Công nghệ thông tin\n\n(14) Cục Phát hành và kho quỹ\n\n(15) Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước\n\n(16) Cục Phòng, chống rửa tiền\n\n(17) Cục Quản trị\n\n(18) Sở Giao dịch\n\n(19) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng\n\n(20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n(21) Viện Chiến lược ngân hàng\n\n(22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam\n\n(23) Thời báo Ngân hàng\n\n(24) Tạp chí Ngân hàng\n\n(25) Học viện Ngân hàng\n\nCác đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nCơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q321_2", "question": "Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau:\n\nĐiều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng\n\nThanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:\n\n1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).\n\nNhư vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q321_3", "question": "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau:\n\nĐiều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại\n\n1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nNhư vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là:\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nLưu ý: Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VCB là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q322_1", "question": "VCB là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\nTheo đó, VCB (viết tắt của Vietcombank) là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nVCB là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q322_2", "question": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau:\n\nGiai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ.\n\nGiai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ.\n\nNhư vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q322_3", "question": "Ngân hàng Vietcombank có được phát hành trái phiếu không? Mệnh giá trái phiếu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại Mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo Công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó:\n\n4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu:\n\n- Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm);\n\nSố lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm);\n\n- Mệnh giá trái phiếu: 100.000 VND (một trăm nghìn đồng Việt Nam).\n\n5. Phương thức phát hành trái phiếu:\n\n- Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm;\n\n- Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán.\n\n6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu:\n\n- Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng Việt Nam;\n\n- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;\n\n- Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng Việt Nam.\n\nTheo quy định này, Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Vietcombank được phát hành trái phiếu để tăng vốn với mệnh giá trái phiếu là 100.000 VND.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q323_1", "question": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước?", "answers": [{"text": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này.\n\nHiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank).\n\nDưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nBước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID.\n\nBước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện.\n\nBước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”.\n\nBước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn\n\nBước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\".\n\nTùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng...\n\nHướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q323_2", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q323_3", "question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:\n\n(1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n(2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n(3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n(4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q324_1", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau:\n\nĐiều 10. Công bố phát hành loại tiền mới\n\n1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung:\n\na) Mệnh giá các loại tiền mới phát hành;\n\nb) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về:\n\na) Chủ trương của Chính phủ về phát hành các loại tiền mới;\n\nb) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới;\n\nc) Mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới.\n\nNhư vậy, căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nCơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q324_2", "question": "Ai sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau:\n\nĐiều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá\n\n1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá.\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q324_3", "question": "Việc in đúc tiền đang lưu hành và in đúc tiền mới chưa phát hành như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Mục 1 Chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về việc in đúc tiền như sau:\n\n(1) Quy định về in, đúc tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành:\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm.\n\n- Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này.\n\n(2) Quy định về thiết kế mẫu tiền:\n\n- Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc thiết kế mẫu tiền bảo đảm có tính thẩm mỹ cao, dễ nhận biết, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới.\n\n- Việc thiết kế mẫu tiền phải phù hợp với vật liệu in, đúc, công nghệ chế bản và in, đúc tiền; bảo đảm độ bền, khả năng chống giả cao; thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và xử lý tiền.\n\n- Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền đã được phê duyệt được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả và được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n\n(3) Quy định về chế bản in, đúc tiền:\n\nNgân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện chế bản in, đúc các loại tiền, bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n- Thể hiện đúng, đầy đủ nội dung thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt;\n\n- Đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật mỗi loại tiền.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cài đặt các yếu tố bảo an trên đồng tiền nhằm tăng cường khả năng chống giả.\n\n(4) Quy định về tổ chức và quản lý việc in, đúc tiền:\n\nNgân hàng Nhà nước tổ chức việc in, đúc tiền theo nguyên tắc:\n\n- Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng các loại tiền trước khi cơ sở in, đúc tiền giao cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trường hợp thực hiện chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền Việt Nam ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n- Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lý từng loại tiền in, đúc; hướng dẫn và giám sát các cơ sở in, đúc tiền thực hiện tiêu hủy các loại giấy in tiền hỏng, sản phẩm in, đúc hỏng.", "answer_start": "Theo Mục 1 Chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về việc in đúc tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q325_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước là gì? Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐồng thời căn cứ tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm:\n\n- Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n- Vụ Quản lý ngoại hối.\n\n- Vụ Thanh toán.\n\n- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n- Vụ Dự báo, thống kê.\n\n- Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n- Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.\n\n- Vụ Kiểm toán nội bộ.\n\n- Vụ Pháp chế.\n\n- Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Vụ Truyền thông.\n\n- Văn phòng.\n\n- Cục Công nghệ thông tin.\n\n- Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n- Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Cục Quản trị.\n\n- Sở Giao dịch.\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n- Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n- Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n- Thời báo Ngân hàng.\n\n- Tạp chí Ngân hàng.\n\n- Học viện Ngân hàng.\n\nCác đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 ph��ng.\n\nThông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\nThông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nNgân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q325_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hình thức thành lập của tổ chức tài chính vi mô là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\nTại khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo đó tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đồng thời tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q325_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\na) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;\n\nb) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\n3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước có cá trách nhiệm sau trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô bao gồm:\n\n- Thứ nhất, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\n+ Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;\n\n+ Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Thứ hai, Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\n- Thứ ba, Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q326_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024.\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 11/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 11 năm 2024 là 1 USD = 24.191 đồng.\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11/2024 dưới đây:\n\nTrên đây là câu trả lời cho \"Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu?\"", "answer_start": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q326_2", "question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do NHNN Việt Nam công bố.\n\nĐối với các ngoại tệ chưa được NHNN Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nTỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q326_3", "question": "Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau:\n\n- Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n- Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q327_1", "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nNhư vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng,\n\nTheo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký\n\nTrình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu"}], "is_impossible": false}, {"id": "q327_2", "question": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\na) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\nb) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.\n\nTheo đó, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi:\n\n- Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\n- Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q327_3", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN\n\n- Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\n- Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho b��n mua.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q328_1", "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nBảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng,\n\nTheo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nQuy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q328_2", "question": "Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau:\n\n(1) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước);\n\n(2) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung:\n\n- Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư;\n\n- Hiệu lực của văn bản;\n\n- Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án);\n\n- Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm:\n\n+ Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh;\n\n+ Khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký;\n\n- Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q328_3", "question": "Số dư bảo lãnh được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau:\n\n- Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan.\n\n- Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh.\n\n- Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q329_1", "question": "Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.\n\nCăn cứ theo Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh như sau:\n\n- Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nPause\n% buffered\n00:01\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan\n\nThông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2024.\n\nBan hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q329_2", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN;\n\n- Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\n- Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q329_3", "question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:\n\na) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;\n\nb) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\nc) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.\n\nNhư vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau:\n\n(1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN;\n\n(2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n(3) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh.\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q330_1", "question": "Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 10. Nội dung của hóa đơn\n\n13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn\n\nc) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.\n\n- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa ��ơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).\n\n- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu là “đ”.\n\nNgoại trừ hai trường hợp sau đây, thì đồng tiền ghi trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ, cụ thể:\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ.\n\nĐồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.\n\nTrường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q330_2", "question": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:\n\n- Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n- Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.\n\n- Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:\n\n+ Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;\n\n+ Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.\n\n- Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.\n\n+ Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp lu���t về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.\n\n- Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;\n\n+ Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.\n\n- Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.\n\n- Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ.\n\n- Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\n+ Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;\n\n+ Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.\n\n- Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;\n\n+ Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.\n\n- Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.\n\n- Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.\n\n- Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;\n\n+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.\n\n+ Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:\n\n(i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nTrường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có).\n\n- Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q330_3", "question": "Trường hợp nào được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?", "answers": [{"text": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC:\n\nTheo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:\n\n- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm:\n\n+ Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\n+ Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia;\n\n+ Tiền hoa hồng chữ ký;\n\n+ Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí;\n\n+ Tiền hoa hồng sản xuất;\n\n+ Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu;\n\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí;\n\n+ Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán.\n\n- Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu:\n\nKhai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.\n\n- Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ:\n\nKhai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí.\n\n- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:\n\nKhai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.", "answer_start": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q331_1", "question": "Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?", "answers": [{"text": "Tín dụng là gì?\n\nTín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.\n\nĐặc điểm của tín dụng?\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTín dụng có đặc điểm cơ bản là:\n\n+ Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.\n\n+ Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.\n\n+ Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.\n\nTín dụng có vai trò như thế nào?\n\nTín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội:\n\n- Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.\n\n- Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.\n\n- Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.\n\nTrên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?\".\n\nTín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tín dụng là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q331_2", "question": "Tổ chức tín dụng là tổ chức gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q331_3", "question": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\n- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp v���n;\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q332_1", "question": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?", "answers": [{"text": "Tín dụng Nhà nước là gì?\n\nTín dụng nhà nước là các hoạt động vay trả giữa Nhà nước với những tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua các hoạt động Nhà nước đi vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững.\n\nTín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?\n\nPause\n% buffered\n00:03\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nTín dụng nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi; theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước; lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại.\n\nMột số hình thức tín dụng nhà nước:\n\n- Phát hành trái phiếu Chính phủ:\n\nTheo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-CP thì trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước.\n\n+ Trong hoạt động bán trái phiếu chính phủ: Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ.\n\n+ Thời hạn trái phiếu thường từ 1 năm trở nên, công trái xây dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm.\n\n+ Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay vốn hoặc có thể bán lại trên thị trường chứng khoán.\n\n- Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội:\n\n+ Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán.\n\n+ Ngân hàng chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ thác là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện uỷ thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đối tượng cho vay phải là đối tượng được quy định trong các chương trình ưu đãi của Nhà nước giao cho ngân hàng này thực hiện. Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở các địa phương đề cung cấp dịch vụ tín dụng nhanh chóng, kịp thời, tiện lợi cho người dân.\n\nTín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tín dụng Nhà nước là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q332_2", "question": "Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng Chính sách xã hội\n\n1. Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng Việt Nam (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:\n\na) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng;\n\nb) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu;\n\nc) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền ký quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam).\n\nTheo đó, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng Việt Nam (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng Chính sách xã hội.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q332_3", "question": "Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như sau:\n\n(b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31/12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN.\n\n(c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q333_1", "question": "Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.\n\nĐặc điểm của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.\n\nMột số hình thức tín dụng ngân hàng:\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:00\nUnmute\nPlay\n\n(1) Cho vay tín chấp\n\n- Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tin của người vay, không cần tài sản bảo đảm.\n\n- Đặc điểm của cho vay tín chấp là: Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao.\n\n- Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn.\n\n(2) Cho vay thế chấp\n\n- Cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay.\n\n- Đặc điểm của vay thế chấp là: Người vay phải có tài sản đảm bảo. Thủ tục vay phức tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. - Khi vay thế chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. Trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng, phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp.\n\n(3) Cho vay trả góp\n\n- Cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ki hạn trong thời hạn cho vay.\n\n- Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tin chấp hoặc cho vay thể chấp.\n\n- So với việc thanh toán hết một lần, mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hằng thẳng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thưởng thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch.\n\n- Khi vay trả góp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận.\n\nTín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q333_2", "question": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo đó,có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q333_3", "question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q334_1", "question": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:\n\na) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình;\n\nb) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao;\n\nc) Chi phí sửa chữa nhà ở.\n\n3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\n4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền cần sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn.\n\nTheo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\nNhư vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.\n\nPause\n% buffered\n00:02\n01:00\nUnmute\nPlay\n\nĐặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp.\n\nCho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q334_2", "question": "Công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng\n\nCông ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n\nTheo Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính\n\nĐiều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:\n\n2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nTheo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện sau:\n\n- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.", "answer_start": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q334_3", "question": "Mức vốn pháp định của công ty tài chính là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nTheo đó, mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng.", "answer_start": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q301_1", "question": "BIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ.\n\nc) Cơ cấu cổ phần phát hành:\n\n- Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ.\n\n- Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ.\n\n- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp.\n\nHiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau:\n\n- Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước\n\nVideo Player is loading.\nXem thêm\n\n- Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần.\n\nTheo đó, BIDV là ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần s��� hữu trên 50% vốn nhà nước. Như vậy, BIDV là một trong bốn ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước, bên cạnh Agribank, VietinBank và Vietcombank.\n\nBIDV là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q301_2", "question": "Trụ sở chính ngân hàng BIDV ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\n- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam\n\n- Tên viết tắt: BIDV\n\n- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, trụ sở chính của ngân hàng BIDV nằm ở 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q301_3", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VBSP là ngân hàng gì? Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q302_1", "question": "VBSP là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau:\n\n1. Ngân hàng Chính sách xã hội là một pháp nhân.\n\n2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nViết tắt là: NHCSXH.\n\n3. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam bank for Social Policies.\n\nViết tắt là: VBSP.\n\n4. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội.\n\n5. Vốn điều lệ là 5.000.000.000.000 đồng (năm nghìn tỷ đồng).\n\n6. Có con dấu; có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng trong nước và ngoài nước.\n\n7. Có bảng cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, VBSP (viết tắt của Vietnam bank for Social Policies) là Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nVBSP là ngân hàng gì? Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội ở tỉnh thành nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q302_2", "question": "Hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội ở tỉnh thành nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\n\nĐiều 17. Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội, gồm:\n\n1. Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;\n\n2. Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh;\n\n3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện, Phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Sở Giao dịch, Trung tâm đào tạo, Chi nhánh và Phòng giao dịch thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị.\n\nTheo quy định này, hội sở chính Ngân hàng Chính sách xã hội được đặt ở Thủ đô Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định về hệ thống tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q302_3", "question": "Học sinh sinh viên có được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau:\n\nĐiều 5. Phạm vi cho vay\n\n1. Hộ nghèo.\n\n2. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề.\n\n3. Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).\n\n4. Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.\n\n5. Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là Chương trình 135).\n\n6. Các đối tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nCác đối tượng cho vay quy định tại Điều này gọi chung là Người vay.\n\nCăn cứ theo khoản 3 Điều 6 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg có quy định như sau:\n\nĐiều 6. Vốn cho vay được sử dụng vào các việc sau:\n\n1. Đối với hộ nghèo; hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để:\n\na) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập.\n\nư2. Đối với các tổ chức kinh tế thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi và các xã thuộc Chương trình 135, sử dụng vốn vay để chi phí cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.\n\n4. Người vay là đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, sử dụng vốn vay để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay.\n\n5. Người vay là các đối tượng khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi được sử dụng theo hợp đồng ủy thác.\n\nTheo đó, học sinh sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề thì được hỗ trợ vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội, đồng thời chỉ được sử dụng vốn vay để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quyết định 16/2003/QĐ-TTg quy định về phạm vi cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q303_1", "question": "Giờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng.\n\nKhách hàng cần hỗ trợ trực tiếp tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Techcombank có thể đến trong các khung giờ sau:\n\nThứ Hai đến Thứ Sáu: Từ 8h00 đến 17h00.\n\nMột số chi nhánh có thêm giờ làm việc vào thứ 7: Từ 8h00 đến 12h00.\n\nGiờ làm việc của ngân hàng BIDV tại từng khu vực cụ thể như sau:\n\n- Các chi nhánh tại Hà Nội\n\nBuổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 hoặc 12h00\n\nBuổi chiều: Từ 13h00 đến 16h30 hoặc 17h00\n\n- Các chi nhánh/PGD tại TP. Hồ Chí Minh\n\n- Các chi nhánh/PGD tại khu vực miền Bắc\n\n- Các chi nhánh/PGD tại khu vực miền Nam\n\nCác khu vực sẽ có sự khác biệt trong thời gian làm việc linh hoạt với nhiều khung giờ phù hợp tùy vào từng địa phương:\n\nKhung giờ 1:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu:\n\nSáng: từ 7h30 đến 11h30\n\nChiều: từ 13h00 đến 17h00\n\n- Thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30\n\nKhung giờ 2:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h30 (không nghỉ trưa)\n\n- Thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30\n\nKhung giờ 3:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 7h30 đến 17h00 (không nghỉ trưa)\n\n- Thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30\n\nKhung giờ 4:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu: từ 8h00 đến 17h00 (không nghỉ trưa)\n\n- Thứ Bảy: từ 8h00 đến 12h00\n\nKhung giờ 5:\n\n- Thứ Hai đến thứ Sáu:\n\nSáng: từ 8h00 đến 12h00\n\nChiều: từ 13h00 đến 17h00\n\n- Thứ Bảy: từ 8h00 đến 12h00\n\nHiện nay, Ngân hàng Techcombank áp dụng giờ làm việc vào sáng thứ 7 cho các chi nhánh ở Hà Nội và TP.HCM: Sáng từ 8h00 đến 12h00, cụ thể chi nhánh và địa chỉ như sau:\n\n2. TP Hồ Chí Minh\n\nLưu ý: Mỗi chi nhánh/PGD sẽ có khung giờ làm việc không đồng nhất nên trước khi đến giao dịch tài chính có thể giao dịch theo hotline của ngân hàng Techcombank để kiểm tra lại giờ giấc làm việc chuẩn xác.\n\nGiờ làm việc ngân hàng Techcombank mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hầu hết các ngân hàng thường hoạt động trong khung giờ hành chính. Tuy nhiên, giờ làm việc Techcombank có thể linh hoạt phụ thuộc vào từng loại dịch vụ và nhu cầu hỗ trợ của khách hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q303_2", "question": "Trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của ngân hàng Techcombank trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q303_3", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nSố tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q304_1", "question": "Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Đơn vị thuộc NHNN Trung ương bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (Cơ quan TTGSNH); đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC), Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương).\n\n2. Đơn vị thuộc NHNN bao gồm: Vụ, Cục, Sở giao dịch, các Ban, Cơ quan TTGSNH; đơn vị sự nghiệp (CIC, Viện Chiến lược ngân hàng, Thời báo Ngân hàng, Tạp chí Ngân hàng, Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Ngân hàng); doanh nghiệp trực thuộc (Nhà máy In tiền quốc gia); tổ chức đảng, đoàn thể (Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, Công đoàn Ngân hàng Việt Nam, Công đoàn Cơ quan NHNN Trung ương, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Ngân hàng Trung ương); NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố.\n\nTheo đó, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) hiện nay bao gồm:\n\n- Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).\n\n- Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n- Thời báo Ngân hàng.\n\n- Tạp chí Ngân hàng.\n\n- Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.\n\n- Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Học viện Ngân hàng.\n\nCác đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q304_2", "question": "Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm gì trong công tác văn thư, lưu trữ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:\n\nĐiều 5. Thẩm quyền, trách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm của Thống đốc NHNN trong việc quản lý công tác văn thư, lưu trữ\n\na) Chỉ đạo xây dựng, ban hành văn bản và chỉ đạo thực hiện quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ.\n\nb) Chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ đối với các đơn vị trong Ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ theo thẩm quyền.\n\n2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng NHNN\n\nTham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật; thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương; tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN.\n\n3. Trách nhiệm của thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN\n\nChỉ đạo, tổ chức triển khai, thực hiện các quy định của Nhà nước, NHNN về công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị mình.\n\nTheo đó, trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong công tác văn thư, lưu trữ đó là:\n\n- Tham mưu, giúp Thống đốc NHNN trong việc tổ chức xây dựng, ban hành các quy định về công tác văn thư, lưu trữ của NHNN theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại NHNN Trung ương.\n\n- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ đối với đơn vị thuộc NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q304_3", "question": "Văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có được từ chối nhận văn bản điện tử không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:\n\nĐiều 8. Nguyên tắc, yêu cầu gửi, nhận văn bản điện tử\n\n4. Các trường hợp văn bản điện tử gửi kèm văn bản giấy không quy định tại khoản 3 Điều này, do lãnh đạo NHNN/đơn vị quyết định.\n\n5. NHNN/đơn vị không phát hành văn bản giấy đến bên nhận khi đã gửi văn bản điện tử, trừ trường hợp bên nhận không nhận được văn bản điện tử và các trường hợp quy định tại khoản 3, 4 Điều này.\n\n6. Văn thư NHNN/đơn vị có quyền từ chối nhận và trả lại văn bản điện tử, nếu văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.\n\nNhư vậy, văn thư Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được từ chối nhận văn bản điện tử khi văn bản điện tử đó không bảo đảm các nguyên tắc, yêu cầu về gửi, nhận văn bản điện tử và phải chịu trách nhiệm về việc từ chối đó, đồng thời phản hồi cho bên gửi biết thông qua Hệ thống Edoc hoặc Trục liên thông văn bản quốc gia để xử lý theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 415/QĐ-NHNN năm 2021 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q305_1", "question": "Ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024.\n\nMức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN như sau:\n\n- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\nPlay\n% buffered\n00:00\n00:00\nUnmute\nPlay\n\n- Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nHiệu lực thi hành:\n\n- Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/11/2024 và thay thế Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17/3/2014.\n\n- Đối với lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát sinh trước ngày 20/11/2024, được thực hiện cho đến hết thời hạn;\n\nTrường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, tổ chức, cá nhân không đến lĩnh tiền gửi, thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài áp dụng lãi suất đối với tiền gửi theo quy định tại Quyết định 2411/QĐ-NHNN năm 2024.\n\nBan hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN quy định về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 01/11/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành Quyết định 2411/QĐ-NHNN về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 48/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 9 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q305_2", "question": "Ngân hàng khi nhận tiền gửi có được khuyến mại không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q305_3", "question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q306_1", "question": "Vietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam\n\n- Tên tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade\n\n- Tên thương hiệu: Vietinbank\n\n- Trụ sở chính: Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó, Vietinbank (viết tắt của Vietnam Joint Stock Bank for Industry and Trade) là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.\n\nTrụ sở chính ngân hàng Vietinbank đặt tại Số 108, đường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.\n\nPlay\n% buffered\n00:00\n00:00\nUnmute\nPlay\n\nVietinbank là ngân hàng gì? Trụ sở chính ngân hàng Vietinbank ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q306_2", "question": "Ngân hàng Vietinbank có vốn điều lệ bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 13.400.000.000.000 VND (mười ba nghìn bốn trăm tỷ đồng Việt Nam).\n\nb) Hình thức cổ phần hóa và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hóa: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ.\n\n- Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 20% vốn điều lệ, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai và bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho Tổ chức Công đoàn: 2,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán lần đầu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 10% vốn điều lệ.\n\n- Vào thời điểm thích hợp chào bán cổ phiếu ra thị trường quốc tế.\n\nTheo đó, ngân hàng Vietinbank (Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam) có vốn điều lệ là 13.400.000.000.000 VND (tính tại thời điểm tháng 09/2008).", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1354/QĐ-TTg năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q306_3", "question": "Ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng\n\n1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo quy định này, ngân hàng không được từ chối phong tỏa tiền gửi của khách hàng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q307_1", "question": "Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau:\n\n(1) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép.\n\nPlay\n% buffered\n00:00\n00:00\nUnmute\nPlay\n\n- Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\n- Sau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\n(2) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có dấu hiệu vi phạm trường hợp nêu tại điểm g, điểm h khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép và ra thông báo đề nghị tổ chức giải trình.\n\nSau 20 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra thông báo nhưng tổ chức được cấp Giấy phép không có văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không xác đáng, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\nQuy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q307_2", "question": "05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\n(1) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.\n\n(2) Các bản sao hồ sơ, tài liệu phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.\n\n(3) Sơ yếu lý lịch cá nhân tự lập được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.\n\n(5) Tổ chức đề nghị thu hồi Giấy phép phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về 05 nguyên tắc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q307_3", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính,\n\n-Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế,\n\n- Dịch vụ bù trừ điện tử,\n\n- Dịch vụ ví điện tử,\n\n- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q308_1", "question": "Điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam:\n\nĐiều 46. Điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam\n\n1. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư dự án phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nTrường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp vay vốn theo cơ chế cho vay do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định thì thực hiện theo các quy định của cơ chế cho vay vốn này.\n\n3. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tài chính nhà nước và tổ chức tài chính ngoài Nhà nước đang hoạt động tại Việt Nam thì dự án cần vay vốn phải có báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng các điều kiện cho vay vốn khác theo quy định của tổ chức tài chính cho vay vốn.\n\n4. Trường hợp huy động vốn thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội thì thực hiện theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.\n\nNhư vậy, điều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng của chủ đầu tư dự án là phải có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nTrường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều kiện để huy động vốn thực hiện dự án nhà ở từ tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định điều kiện huy động vốn thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q308_2", "question": "Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở:\n\nĐiều 116. Nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở\n\n1. Việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\n\na) Huy động đúng hình thức;\n\nb) Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở;\n\nc) Phù hợp đối với từng loại nhà ở theo quy định của Luật này;\n\nd) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền;\n\nđ) Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước theo quy định tại Điều 113 của Luật này thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công;\n\nNhư vậy, việc huy động vốn để phát triển nhà ở phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n\n[1] Huy động đúng hình thức\n\n[2] Có đủ điều kiện để huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở\n\n[3] Phù hợp đối với từng loại nhà ở\n\n[4] Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền\n\n[5] Tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan\n\nTrường hợp huy động nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công\n\n[6] Bên tham gia góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết theo hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân.\n\nChủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không được áp dụng hình thức huy động vốn thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân hoặc hình thức huy động vốn khác để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án cho bên được huy động vốn\n\nTrừ trường hợp góp vốn thành lập pháp nhân mới để được Nhà nước giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 116 Luật Nhà ở 2023 quy định nguyên tắc huy động, sử dụng vốn để phát triển nhà ở:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q308_3", "question": "Các nguồn vốn nào để phát triển nhà ở?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm:\n\n- Vốn chủ sở hữu của các tổ chức, cá nhân.\n\n- Nguồn vốn của Nhà nước để phát triển nhà ở bao gồm:\n\n+ Vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công\n\n+ Vốn từ công trái quốc gia, trái phiếu, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn huy động từ Quỹ phát triển đất, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân để phát triển nhà ở bao gồm:\n\n+ Huy động thông qua góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức, cá nhân\n\n+ Huy động thông qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ theo quy định của pháp luật\n\n+ Huy động thông qua cấp vốn từ nguồn vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công\n\n+ Huy động thông qua vay vốn từ tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính đang hoạt động tại Việt Nam\n\n+ Huy động thông qua vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội\n\n+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam\n\n+ Nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Vốn đầu tư nước ngoài.\n\n- Nguồn tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.\n\n- Nguồn vốn hợp pháp khác.", "answer_start": "Căn cứ Điều 112 Luật Nhà ở 2023 quy định các nguồn vốn để phát triển nhà ở bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q310_1", "question": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 8. Nội dung báo cáo, mẫu biểu báo cáo, kỳ báo cáo, thời hạn gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo\n\n4. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 93/2017/NĐ-CP.\n\nb) Thời hạn gửi báo cáo tháng: chậm nhất là ngày 10 của tháng kế tiếp.\n\nc) Thời hạn gửi báo cáo tài chính giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp.\n\nd) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán chậm nhất là 180 ngày đối với tổ chức tín dụng nước ngoài và 90 ngày đối với các tổ chức tín dụng khác kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n\nđ) Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán): ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\ne) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.\n\nTheo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024.\n\nDo đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/06/2025.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nXem thêm\n\nCòn hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) là ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\nLưu ý: Nếu ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo tài chính là ngày lễ, ngày Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì ngày nộp báo cáo tài chính chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.\n\nHạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tín dụng nước ngoài là khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm d, điểm đ, điểm e khoản 4 Điều 8 Thông tư 16/2018/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q310_2", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài tạm ngừng giao dịch bao lâu thì phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài nếu tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q310_3", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện.\n\nTheo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng thì được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nTuy nhiên, tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập 01 văn phòng đại diện.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q311_1", "question": "Vietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau:\n\nHiện nay, các ngân hàng nhà nước được chia thành 03 nhóm khác nhau:\n\n- Ngân hàng thương mại Quốc doanh: 100% nguồn vốn từ ngân sách nhà nước\n\n- Ngân hàng chính sách: tổ chức tín dụng trực thuộc Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Thương mại Cổ phần sở hữu trên 50% vốn nhà nước: được thành lập dựa trên sự góp vốn của hai hay nhiều cá thể với hình thức công ty cổ phần, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm 50% tổng số cổ phần.\n\nTheo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) sở hữu vốn Nhà nước không thấp hơn 51% vốn điều lệ.\n\nĐồng thời, Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.\n\nNhư vậy, Vietcombank được đánh giá là một trong những cái tên hàng đầu trong các ngân hàng nhà nước hiện nay, chuyên về dịch vụ ngân hàng ngoại thương, cũng như dịch vụ tài chính đa ngành.\n\nVietcombank là ngân hàng nhà nước hay tư nhân? Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 có quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q311_2", "question": "Trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam là Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.\n\nNhư vậy, trụ sở chính ngân hàng Vietcombank ở 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q311_3", "question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q312_1", "question": "Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 10. Chế độ báo cáo\n\n1. Cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý tiếp theo;\n\nb) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;\n\nc) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\n4. Nơi nhận báo cáo:\n\na) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi Bộ Tài chính để phối hợp;\n\nb) Các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).\n\nTheo đó, năm tài chính 2024 được tính theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01/2024 và kết thúc vào ngày 31/12/2024.\n\nDo đó, hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chưa kiểm toán chậm nhất là ngày 30/03/2025.\n\nHạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q312_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:\n\na) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\nb) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức dưới đây:\n\n- Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\n- Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q312_3", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo kho��n 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo quy định này, tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q313_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan\n\nNgân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q313_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q313_3", "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nTheo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.\n\nĐối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q313_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Nghị quyết c���a Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan\n\nNgân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q313_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q313_3", "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nTheo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.\n\nĐối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q314_1", "question": "Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 14. Hoạt động kiểm soát\n\n1. Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện thông qua tối thiểu các nội dung sau đây:\n\na) Việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt phải căn cứ mức độ tin cậy của cấp có thẩm quyền và năng lực của cá nhân, bộ phận thực hiện. Thẩm quyền phê duyệt phải được thể hiện bằng các tiêu chí về quy mô giao dịch, hạn mức rủi ro và các giới hạn khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nb) Phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ);\n\nc) Việc hạch toán kế toán tuân thủ đúng quy định về chuẩn mực và chế độ kế toán; tổng hợp, lập và gửi các loại báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; lập báo cáo thống kê theo đúng quy định của pháp luật. Việc hạch toán kế toán, báo cáo thống kê phải được kiểm tra, đối chiếu để đảm bảo phát hiện, xử lý kịp thời các sai sót và phải được báo cáo cho cấp có thẩm quyền theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nNhư vậy, hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thực hiện phân bổ nguồn nhân lực phù hợp với từng hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát (bao gồm cá nhân sự thay thế khi cán bộ, nhân viên vắng mặt, tuyển dụng, luân chuyển, bổ nhiệm cán bộ).\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng có phải thực hiện việc phân bổ nguồn nhân lực không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q314_2", "question": "Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh phải đảm bảo những yếu tố nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 14. Hoạt động kiểm soát\n\n3. Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo:\n\na) Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác;\n\nb) Có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc;\n\nc) Có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n4. Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng ban hành chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (trừ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp đối với thành viên Ban kiểm soát, kiểm toán viên nội bộ) đảm bảo nguyên tắc:\n\na) Cán bộ, nhân viên ở các cấp thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được giao một cách trung thực vì lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; không lợi dụng địa vị, chức vụ, sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và tài sản của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để thu lợi cá nhân hoặc làm tổn hại tới lợi ích của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nb) Các cá nhân, bộ phận có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a Khoản này và các hành vi vi phạm quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây:\n\n- Trụ sở chính giám sát, kiểm soát được các giao dịch, hoạt động của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác, bao gồm cả việc giám sát, kiểm soát thông qua cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác;\n\n- Có quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ chế báo cáo, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, luân chuyển cán bộ và cơ chế khác để đảm bảo tính độc lập, không xung đột lợi ích của cá nhân, bộ phận thực hiện hoạt động kiểm soát tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc đối với cá nhân, bộ phận khác của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc;\n\n- Có cơ chế cho phép khách hàng tra soát, kiểm tra, đối chiếu giao dịch thực hiện tại chi nhánh, đơn vị phụ thuộc khác với trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q314_3", "question": "Việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ có phải đánh giá về hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ\n\n1. Báo cáo nội bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:\n\na) Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ;\n\nb) Báo cáo nội bộ về rủi ro tín dụng;\n\nc) Báo cáo nội bộ về rủi ro hoạt động;\n\nd) Báo cáo nội bộ kết quả kiểm toán nội bộ.\n\n2. Báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ bao gồm đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định tại Điều 14 Thông tư này và nội dung khác theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\nNhư vậy, việc báo cáo nội bộ về kiểm soát nội bộ sẽ bao gồm việc đánh giá về hoạt động kiểm soát theo nội dung quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 14/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q315_1", "question": "Chi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\n- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam\n\n- Tên viết tắt: BIDV\n\nTheo đó, ngân hàng BIDV là tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\nHầu hết, các chi nhánh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (ngân hàng BIDV) sẽ làm việc từ thứ 2 đến sáng thứ 6 hàng tuần. ngoại trừ những ngày nghỉ lễ, tết. Chỉ có một số ít các chi nhánh/phòng giao dịch làm việc vào sáng thứ Bảy.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:01\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nCụ thể, lịch làm việc của các chi nhánh lớn như sau:\n\n(1) Giờ làm việc ngân hàng BIDV tại Hà Nội:\n\nCác chi nhánh, phòng giao dịch tại Hà Nội hầu hết chỉ làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần với giờ làm việc cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 8h00 đến 11h30 - 12h00\n\n- Buổi chiều: Từ 13h00 đến 16h00 - 16h30 - 17h00\n\nLưu ý: Một số phòng giao dịch tại Hà Nội có thể có thời gian đóng cửa sớm hơn từ 16h hoặc 16h30 tùy thuộc vào đặc thù mỗi địa điểm. Khách hàng cần chú ý để đến giao dịch đúng thời gian.\n\nCác chi nhánh BIDV làm việc sáng thứ 7 tại Hà Nội:\n\n- Các chi nhánh sau của khu vực Hà Nội sẽ làm việc vào sáng ngày thứ 7 hằng tuần để phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng:\n\n- Sở giao dịch 1: Vincom, 191 Bà Triệu, Hai Bà Trưng, Hà Nội.\n\n- Chi nhánh Hai Bà Trưng: 10 Trần Đại Nghĩa, Hai Bà Trưng, Hà Nội.\n\n- PGD Đường Thành: Số 37B Đường Thành, Cửa Đông, Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n- Chi nhánh Tây Hồ: 278 Thuỵ Khê, Tây Hồ, Hà Nội.\n\n- Chi nhánh Nam Hà Nội : Số 1281 Đường Giải Phóng, Hoàng Mai, Hà Nội.\n\n- PGD Linh Đàm: Kiot số 10, NƠ 7B, Bán đảo Linh Đàm, Hoàng Mai, Hà Nội.\n\n- Chi nhánh Hoàn Kiếm: 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n- PGD Đội Cấn: 177 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội.- Chi nhánh Ba Đình: 18 Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội.\n\n- Chi nhánh Quang Trung: Toà nhà Chingfong, 53 Quang Trung, Hai Bà Trưng, Hà Nội.\n\n- PGD Đại Kim: Số 111 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.\n\n- PGD Thụy Khuê: Số 275 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.\n\n- PGD Xa La: Kiot số 04 nhà CT1B1, Khu ĐTM Sa La, Hà Đông, Hà Nội.\n\n(2) Giờ làm việc ngân hàng BIDV tại Thành phố Hồ Chí Minh\n\nTrụ sở giao dịch và các chi nhánh:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30\n\n- Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:30 - 17:00\n\nCác phòng giao dịch:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30\n\n- Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:00 - 17:00\n\nChi nhánh ngân hàng BIDV làm việc thứ 7 tại TP.HCM:\n\n- Chi nhánh Số 77 Trần Nhân Tôn, Phường 9, Quận 5, TP Hồ Chí Minh.\n\n(3) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Bắc khác:\n\nTrụ sở giao dịch và các chi nhánh:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30 - 12:00\n\n- Buổi chiều: Từ 13:00 đến 16:30 - 17:00\n\nCác phòng giao dịch:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:30 đến 12:00\n\n- Buổi chiều: Từ 13:30 đến 16:30 - 17:00\n\nGiờ làm việc cụ thể ở các chi nhánh tại các tỉnh miền Bắc\n\n(4) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố miền Nam\n\nCác chi nhánh, phòng giao dịch tại khu vực này đều chỉ làm việc 5 ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu với lịch làm việc cụ thể là:\n\nTrụ sở giao dịch và các chi nhánh:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:30 - 08:00 đến 11:30 - 12:00\n\n- Buổi chiều: Từ 13:30 đến 17:00\n\nCác phòng giao dịch:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:30 đến 11:30\n\n- Buổi chiều: Từ 13:00 - 13:30 đến 16:00 - 17:00\n\n(5) Giờ làm việc tại Đà Nẵng\n\n(5) Giờ làm việc tại các tỉnh, thành phố Tây Nguyên\n\nGồm các tỉnh Đăk Lăk, Gia Lai, Lâm Đồng và Kon Tum, có thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 như sau:\n\nTrụ sở giao dịch và các chi nhánh:\n\n- Buổi sáng: Từ 7:00 đến 11:00\n\n- Buổi chiều: Từ 13:00 - 13:30 đến 17:00 - 17:30\n\nCác phòng giao dịch:\n\n- Buổi sáng: Từ 07:00 - 07:15 đến 11:15 - 11:30\n\n- Buổi chiều: Từ 13:30 đến 16:00 - 17:30\n\nChi tiết Lịch làm việc ngân hàng BIDV 2024 từ thứ 2 đến thứ 7? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q315_2", "question": "Vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng BIDV là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 1 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng BIDV như sau:\n\n- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập theo Quyết định 177/TTg năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định 287/QĐ-NH5 năm 1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước quy định tại Quyết định 90/TTg năm 1994 theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển được thực hiện hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của Ngân hàng và góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước, nhất là trong lĩnh vực đầu tư phát triển.", "answer_start": "Theo Điều 1 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định vị trí, vai trò, chức năng của Ngân hàng BIDV như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q315_3", "question": "Huy động vốn của ngân hàng BIDV được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định huy động vốn của ngân hàng BIDV như sau:\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển huy động vốn bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ, vàng và các công cụ khác từ mọi nguồn vốn trong nước, nước ngoài dưới các hình thức:\n\n(1) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.\n\n(2) Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n(3) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n(4) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.\n\n(5) Các hình thức huy động vốn hợp pháp khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định huy động vốn của ngân hàng BIDV như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q316_1", "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau:\n\n- Tổ chức và hoạt động, an toàn hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lý đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng; quy định về thanh tra, giám sát ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng và các loại giấy phép hoạt động ngân hàng khác theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Cấp, cấp lại, thay đổi nội dung và thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng) cho các tổ chức;\n\n- Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đối với chương trình, dự án tài chính vi mô theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức pháp lý, giải thể tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng,\n\nTrừ nhân sự của ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhân sự do chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ cử hoặc giới thiệu; chấp thuận người dự kiến được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài; chấp thuận việc thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chấp thuận việc thành lập, chuyển đổi hình thức pháp lý hiện diện thương mại ở nước ngoài của tổ chức tín dụng, bao gồm\n\n+ Chi nhánh, văn phòng đại diện;\n\n+ Các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài;\n\n+ Chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng;\n\n+ Chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\n+ Chấp thuận các vấn đề khác về quản trị, tổ chức, tài chính và hoạt động theo pháp luật quy định phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc cho phép theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Xử lý các vấn đề liên quan đến tổ chức, quản trị, điều hành của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhằm góp phần đảm bảo các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động lành mạnh, an toàn và theo đúng quy định của pháp luật theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Thực hiện một số nội dung về quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật và phân cộng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Xây dựng và tổ chức, theo dõi triển khai thực hiện đề án, phương án củng cố, chấn chỉnh, khắc phục, cơ cấu lại, kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về từ 05/01/2025, nhiệm vụ và quyền hạn của của cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng khi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định, phê duyệt hoặc ban hành như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q316_2", "question": "Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n(1) Vụ Thanh tra hành chính (gọi tắt là Vụ 1).\n\n(2) Vụ Chính sách an toàn hoạt động ngân hàng (gọi tắt là Vụ 2).\n\n(3) Văn phòng.\n\n(4) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 1 (gọi tắt là Cục 1).\n\n(5) Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 2 (gọi tắt là Cục 2).\n\n(6)Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng 3 (gọi tắt là C��c 3).\n\n(7) Cục Giám sát an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng (gọi tắt là Cục 4).\n\nCục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng được ra quyết định thanh tra đối với các đối tượng thanh tra ngân hàng được giao (trừ các cuộc thanh tra do Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng), thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q316_3", "question": "Lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau:\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và không quá 04 Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi tham khảo ý kiến của Tổng Thanh tra Chính phủ.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và quy định của pháp luật.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Phó Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nLưu ý: Quyết định 18/2024/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025 và thay thế Quyết định 20/2019/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 18/2024/QĐ-TTg quy định về lãnh đạo Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q317_1", "question": "Quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nNhư vậy, quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nTrong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nQuy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q317_2", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu;\n\n- Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n- Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\n- Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q317_3", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số ti���n bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nNhư vậy, tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q318_1", "question": "Từ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\na) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\nb) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.\n\nTheo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.\n\nNhư vậy, từ ngày 10/12 tới, Ngân hàng Nhà nước cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai. Trước đây, chỉ có các ngân hàng thương mại được cấp bảo lãnh cho loại hình nhà ở này.\n\nCụ thể, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\n- Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\n- Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.\n\nXem thêm: Ngân hàng thương mại phải thông báo chấm dứt hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai trước thời hạn ra sao?\n\nTừ 10/12/2024, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q318_2", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN\n\n- Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\n- Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q318_3", "question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n-Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN\n\n- Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua theo quy định và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh.\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q319_1", "question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nb) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nHồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q319_2", "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch,\n\n+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;\n\n- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q319_3", "question": "Thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n- Khi có bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng vi phạm hành vi bị cấm tại khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng doanh nghiệp không khắc phục được;\n\n- Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "BIDV là ngân hàng gì? Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q320_1", "question": "BIDV là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\n- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam\n\n- Tên viết tắt: BIDV\n\n- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.\n\nTheo đó, BIDV (tên viết tắt của Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam) chính là Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nBIDV là ngân hàng gì? Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q320_2", "question": "Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau:\n\nĐiều 7. Hoạt động tín dụng\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước:\n\n1. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:\n\na) Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\nb) Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\nc) Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như sau:\n\nTheo quy định tại Điều lệ này, Ngân hàng BIDV cho vay vốn dưới các hình thức dưới đây:\n\n- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n- Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q320_3", "question": "Ngân hàng BIDV có được từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau:\n\nĐiều 7. Hoạt động tín dụng\n\nNgân hàng Đầu tư và Phát triển cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước:\n\n5. Khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển có các quyền:\n\na) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự; chứng minh phương án kinh doanh/dự án đầu tư/phương án phục vụ đời sống khả thi, thực trạng và khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh; các tài liệu, chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn vay và các tài liệu khác trước khi quyết định cấp tín dụng.\n\nb) Từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng nếu thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nc) Chấm dứt việc cấp tín dụng, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.\n\nd) Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tài sản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng.\n\nđ) Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng cấp tín dụng và người bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật.\n\ne) Miễn, giảm lãi suất cho vay, chiết khấu, lãi suất cho thuê tài chính, phí ngân hàng; gia hạn nợ; mua bán nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\ng) Cơ cấu lại nợ và áp dụng các biện pháp để xử lý nợ xấu nhằm tận thu nợ theo quy định của pháp luật.\n\nh) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng.\n\nNhư vậy, Ngân hàng BIDV có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng của khách hàng khi thấy không đủ thủ tục, điều kiện để cấp tín dụng, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không có hiệu quả và không phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 5 Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 54/QĐ-HĐQT năm 2022, khi thực hiện hoạt động tín dụng, Ngân hàng BIDV có các quyền sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q321_1", "question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\n(1) Vụ Chính sách tiền tệ\n\n(2) Vụ Quản lý ngoại hối\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(3) Vụ Thanh toán\n\n(4) Vụ Tín dụng các ngành kinh tế\n\n(5) Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính\n\n(6) Vụ Hợp tác quốc tế\n\n(7) Vụ Kiểm toán nội bộ\n\n(8) Vụ Pháp chế\n\n(9) Vụ Tài chính - Kế toán\n\n(10) Vụ Tổ chức cán bộ\n\n(11) Vụ Truyền thông\n\n(12) Văn phòng\n\n(13) Cục Công nghệ thông tin\n\n(14) Cục Phát hành và kho quỹ\n\n(15) Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước\n\n(16) Cục Phòng, chống rửa tiền\n\n(17) Cục Quản trị\n\n(18) Sở Giao dịch\n\n(19) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng\n\n(20) Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n(21) Viện Chiến lược ngân hàng\n\n(22) Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam\n\n(23) Thời báo Ngân hàng\n\n(24) Tạp chí Ngân hàng\n\n(25) Học viện Ngân hàng\n\nCác đơn vị từ (1) đến (20) là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị từ (21) đến (25) là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ, Vụ Dự báo, thống kê - Ổn định tiền tệ, tài chính có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ ch��c của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nCơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam từ 05/01/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về từ 05/01/2025, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q321_2", "question": "Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau:\n\nĐiều 6. Hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng\n\nThanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:\n\n1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n3. Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).\n\nNhư vậy, thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm:\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q321_3", "question": "Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau:\n\nĐiều 18. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại\n\n1. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nNhư vậy, người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại là:\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ban hành quyết định thanh tra.\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật qua xem xét, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nLưu ý: Nghị định 146/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 26/2014/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Nghị định 146/2024/NĐ-CP quy định về thẩm quyền ra quyết định thanh tra và thanh tra lại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VCB là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q322_1", "question": "VCB là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n- Tên giao dịch quốc tế: Commercial Joint Stock Bank for Foreign Trade of Vietnam.\n\n- Tên viết tắt tiếng Anh: Vietcombank - VCB.\n\n- Trụ sở chính: 198, đường Trần Quang Khải, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.\n\n2. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần, phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan. Được áp dụng mô hình quản trị theo thông lệ quốc tế tốt nhất nếu không có xung đột với luật pháp Việt Nam.\n\nTheo đó, VCB (viết tắt của Vietcombank) là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nVCB là ngân hàng gì? Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q322_2", "question": "Ngân hàng Vietcombank có vốn điều lệ là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam với nội dung chính sau:\n\n6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\na) Vốn điều lệ: 15.000.000.000.000 đồng (mười lăm nghìn tỷ đồng).\n\nb) Hình thức cổ phần hoá và cơ cấu cổ phần phát hành:\n\nHình thức cổ phần hoá: giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam qua nhiều giai đoạn với tỷ lệ vốn Nhà nước giảm dần nhưng không thấp hơn 51% vốn điều lệ, cụ thể như sau:\n\nGiai đoạn l: tổng khối lượng phát hành trong đợt đầu là 30% vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, trong đó:\n\n+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: 6,5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên và cho các đối tượng nắm giữ trái phiếu tăng vốn: 3,5 % vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược trong nước: 5% vốn điều lệ.\n\n+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: tối đa không quá 20% vốn điều lệ.\n\nGiai đoạn 2: phát hành và niêm yết quốc tế không vượt quá 15% vốn điều lệ.\n\nNhư vậy, ngân hàng Vietcombank có mức vốn điều lệ là 15.000.000.000.000 đồng (tại thời điểm ngày 26/09/2007).", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 1 Quyết định 1289/QĐ-TTg năm 2007 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q322_3", "question": "Ngân hàng Vietcombank có được phát hành trái phiếu không? Mệnh giá trái phiếu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau:\n\nĐiều 1. Cho phép Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành trái phiếu tăng vốn với các nội dung như đề nghị tại Mục 2 Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn kèm theo Công văn số 6158/NHNT.VP ngày 14/11/2005 của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam về việc Phương án phát hành trái phiếu tăng vốn năm 2005; trong đó:\n\n4. Tổng mệnh giá, số lượng và mệnh giá trái phiếu:\n\n- Tổng mệnh giá trái phiếu: 1.200 tỷ đồng 15% (một nghìn hai trăm tỷ đồng cộng trừ mười lăm phần trăm);\n\nSố lượng trái phiếu: 12.000.000 trái phiếu 15% (mười hai triệu trái phiếu cộng trừ mười lăm phần trăm);\n\n- Mệnh giá trái phiếu: 100.000 VND (một trăm nghìn đồng Việt Nam).\n\n5. Phương thức phát hành trái phiếu:\n\n- Việc bán trái phiếu cho nhà đầu tư là tổ chức được thực hiện thông qua đấu thầu lãi suất với lãi suất trần là 8,5%/năm, bước lãi suất là 0,05%/năm;\n\n- Việc phát hành trái phiếu cho nhà đầu tư là cá nhân được bán bằng mệnh giá lãi suất trái phiếu được ấn định theo lãi suất phát hành hình thành từ phiên đấu thầu lãi suất của nhà đầu tư là các tổ chức, ưu tiên theo thứ tự thời gian đặt mua và thanh toán.\n\n6. Đồng tiền mua và thanh toán trái phiếu:\n\n- Nhà đầu tư mua trái phiếu bằng đồng Việt Nam;\n\n- Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản;\n\n- Gốc và lãi trái phiếu được thanh toán bằng đồng Việt Nam.\n\nTheo quy định này, Ngân hàng Nhà nước cho phép Ngân hàng Vietcombank được phát hành trái phiếu để tăng vốn với mệnh giá trái phiếu là 100.000 VND.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Quyết định 1652/QĐ-NHNN năm 2005 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q323_1", "question": "Hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước?", "answers": [{"text": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này.\n\nHiện có 02 ngân hàng triển khai tính năng mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID là: Ngân hàng Quốc dân (NCB) và Ngân hàng Lộc Phát Việt Nam (LPBank).\n\nDưới đây là 05 bước hướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nBước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID.\n\nBước 2: Chọn “Dịch vụ khác” -> “Dịch vụ ngân hàng” rồi nhập passcode để tiếp tục thực hiện.\n\nBước 3: Chọn “Tài khoản thanh toán ngân hàng”.\n\nBước 4: Chọn “Đăng ký tài khoản” sau đó chọn ngân hàng mà bạn muốn mở tài khoản và thực hiện theo hướng dẫn\n\nBước 5: Màn hình hiển thị các thông tin cá nhân cần cho đăng ký. Nhấp Hiện thông tin để kiểm tra lại, chọn \"Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ dữ liệu cá nhân và nhấp \"Xác nhận\".\n\nTùy thuộc vào ngân ngân hàng mà người dùng cần thực hiện các bước sau đó như đăng ký sinh trắc học, kích hoạt tài khoản ngân hàng...\n\nHướng dẫn mở tài khoản ngân hàng trên ứng dụng VNeID chi tiết, đơn giản trong 05 bước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, người dùng có thể tạo tài khoản ngân hàng mới ngay trên ứng dụng VNeID. Tuy nhiên, người dùng cần có tài khoản định danh mức 2 trên ứng dụng VNeID mới có thể sử dụng tính năng này."}], "is_impossible": false}, {"id": "q323_2", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q323_3", "question": "Tài khoản ngân hàng bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:\n\n(1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n(2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n(3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n(4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q324_1", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau:\n\nĐiều 10. Công bố phát hành loại tiền mới\n\n1. Căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới, bao gồm các nội dung:\n\na) Mệnh giá các loại tiền mới phát hành;\n\nb) Thời điểm và hình thức phát hành tiền mới.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về:\n\na) Chủ trương của Chính phủ về phát hành các loại tiền mới;\n\nb) Hình thức, thời gian phát hành các loại tiền mới;\n\nc) Mệnh giá, kích thước, trọng lượng và các đặc điểm khác của từng loại tiền mới.\n\nNhư vậy, căn cứ nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế và yêu cầu ổn định tiền tệ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phát hành việc loại tiền mới. Quyết định này không chỉ bao gồm mệnh giá của tiền mới mà còn xác định thời điểm và hình thức phát hành tiền mới.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nCơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc phát hành các loại tiền mới? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về công bố phát hành loại tiền mới như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q324_2", "question": "Ai sẽ phải chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau:\n\nĐiều 14. Trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá\n\n1. Cơ sở in, đúc tiền chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tiền mới in, đúc chưa giao cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá do mình quản lý.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản tiền, tài sản quý, giấy tờ có giá.\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm bảo quản các loại tiền mới chưa phát hành, tiền đang lưu hành (bao gồm cả tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông), tiền đình chỉ lưu hành, tài sản quý và giấy tờ có giá trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q324_3", "question": "Việc in đúc tiền đang lưu hành và in đúc tiền mới chưa phát hành như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Mục 1 Chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về việc in đúc tiền như sau:\n\n(1) Quy định về in, đúc tiền đang lưu hành và in, đúc tiền mới chưa phát hành:\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước căn cứ dự báo nhu cầu tiền mặt của nền kinh tế, nhu cầu tiền dự trữ phát hành, nhu cầu thay thế tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông hàng năm để quyết định cơ cấu, số lượng, giá trị tiền đang lưu hành cần in, đúc thêm.\n\n- Ngân hàng Nhà nước xây dựng dự án in, đúc các loại tiền mới chưa phát hành để bổ sung, thay thế tiền trong lưu thông trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án phải bao gồm thiết kế mẫu về mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của các loại tiền mới này.\n\n(2) Quy định về thiết kế mẫu tiền:\n\n- Ngân hàng Nhà nước tổ chức việc thiết kế mẫu tiền bảo đảm có tính thẩm mỹ cao, dễ nhận biết, thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, phù hợp với xu hướng thiết kế mẫu tiền trên thế giới.\n\n- Việc thiết kế mẫu tiền phải phù hợp với vật liệu in, đúc, công nghệ chế bản và in, đúc tiền; bảo đảm độ bền, khả năng chống giả cao; thuận tiện cho việc sử dụng, bảo quản và xử lý tiền.\n\n- Ngân hàng Nhà nước là chủ sở hữu quyền tác giả đối với mẫu thiết kế các loại tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Họa sỹ trực tiếp sáng tác mẫu tiền đã được phê duyệt được công nhận là tác giả hoặc đồng tác giả và được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\n\n(3) Quy định về chế bản in, đúc tiền:\n\nNgân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện chế bản in, đúc các loại tiền, bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n- Thể hiện đúng, đầy đủ nội dung thiết kế mẫu tiền đã được phê duyệt;\n\n- Đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật mỗi loại tiền.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc cài đặt các yếu tố bảo an trên đồng tiền nhằm tăng cường khả năng chống giả.\n\n(4) Quy định về tổ chức và quản lý việc in, đúc tiền:\n\nNgân hàng Nhà nước tổ chức việc in, đúc tiền theo nguyên tắc:\n\n- Việc in, đúc tiền được thực hiện theo hợp đồng giữa Ngân hàng Nhà nước và các cơ sở in, đúc tiền trên cơ sở kế hoạch in, đúc tiền và tiêu chuẩn kỹ thuật từng loại tiền do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra chất lượng các loại tiền trước khi cơ sở in, đúc tiền giao cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trường hợp thực hiện chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền Việt Nam ở nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n- Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cơ sở in, đúc tiền quản lý từng loại tiền in, đúc; hướng dẫn và giám sát các cơ sở in, đúc tiền thực hiện tiêu hủy các loại giấy in tiền hỏng, sản phẩm in, đúc hỏng.", "answer_start": "Theo Mục 1 Chương 2 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về việc in đúc tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q325_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước là gì? Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐồng thời căn cứ tại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước bao gồm:\n\n- Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n- Vụ Quản lý ngoại hối.\n\n- Vụ Thanh toán.\n\n- Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n- Vụ Dự báo, thống kê.\n\n- Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n- Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.\n\n- Vụ Kiểm toán nội bộ.\n\n- Vụ Pháp chế.\n\n- Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Vụ Truyền thông.\n\n- Văn phòng.\n\n- Cục Công nghệ thông tin.\n\n- Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n- Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Cục Quản trị.\n\n- Sở Giao dịch.\n\n- Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n- Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n- Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n- Thời báo Ngân hàng.\n\n- Tạp chí Ngân hàng.\n\n- Học viện Ngân hàng.\n\nCác đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\nThông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nNgân hàng Nhà nước có trách nhiệm gì trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q325_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô là gì? Hình thức thành lập của tổ chức tài chính vi mô là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\nTại khoản 6 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo đó tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ. Đồng thời tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q325_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như thế nào trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\na) Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;\n\nb) Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n2. Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\n3. Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư này xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước có cá trách nhiệm sau trong việc phân loại tài sản của tổ chức kinh tế vi mô bao gồm:\n\n- Thứ nhất, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\n+ Thanh tra, giám sát, kiểm tra việc thực hiện phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định pháp luật;\n\n+ Xử lý vi phạm của tổ chức tài chính vi mô theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Thứ hai, Vụ Dự báo, thống kê đầu mối, phối hợp với các đơn vị có liên quan trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về báo cáo thống kê việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\n- Thứ ba, Vụ Tài chính - Kế toán căn cứ quy định tại Thông tư 14/2024/TT-NHNN xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ hạch toán có liên quan theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q326_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024.\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 11/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 11 năm 2024 là 1 USD = 24.191 đồng.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 11/2024 dưới đây:\n\nTrên đây là câu trả lời cho \"Tỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu?\"", "answer_start": "Ngày 31/10/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 6237/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 11 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q326_2", "question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính theo tỷ giá như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và USD được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do NHNN Việt Nam công bố.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa VNĐ và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do NHNN Việt Nam công bố.\n\nĐối với các ngoại tệ chưa được NHNN Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đồng đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nTỷ giá USD tháng 11/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q326_3", "question": "Nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau:\n\n- Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n- Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định nguyên tắc ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ do Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q327_1", "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nNhư vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng,\n\nTheo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký\n\nTrình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định như sâu"}], "is_impossible": false}, {"id": "q327_2", "question": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n1. Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\na) Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư này (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\nb) Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.\n\nTheo đó, ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho chủ đầu tư khi:\n\n- Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định tại Điều 11 Thông tư 11/2022/TT-NHNN (trừ trường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng);\n\n- Chủ đầu tư đã nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh trả lời cho chủ đầu tư về nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN ��ược sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q327_3", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào từ 10/12/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN\n\n- Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\n- Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q328_1", "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nBảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng,\n\nTheo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua nhà ở (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư dự án nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là chủ đầu tư) khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nQuy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai từ 10/12/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về giải thích bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q328_2", "question": "Quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở h��nh thành trong tương lai từ 10/12/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau:\n\n(1) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi hoàn thành việc phát hành thư bảo lãnh trước thời hạn giao, nhận nhà theo cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở hoặc khi thỏa thuận cấp bảo lãnh hết hiệu lực (tùy thuộc thời điểm nào xảy ra trước);\n\n(2) Văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải có các nội dung:\n\n- Thông tin về bên bảo lãnh, chủ đầu tư;\n\n- Hiệu lực của văn bản;\n\n- Thông tin dự án được bảo lãnh hoặc phần dự án được bảo lãnh (nếu chỉ bảo lãnh một phần dự án);\n\n- Cam kết của bên bảo lãnh về việc sẽ phát hành thư bảo lãnh cho tất cả bên mua lựa chọn có bảo lãnh thuộc dự án của chủ đầu tư được bên bảo lãnh chấp thuận bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với bên mua được ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh là số tiền chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua khi chủ đầu tư không bàn giao nhà ở đúng thời hạn đã cam kết tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký, bao gồm:\n\n+ Số tiền chủ đầu tư đã nhận ứng trước từ bên mua sau thời điểm bên mua đã nhận được thư bảo lãnh của bên bảo lãnh;\n\n+ Khoản tiền khác (nếu có) mà chủ đầu tư có nghĩa vụ phải trả cho bên mua theo thỏa thuận tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký;\n\n- Hồ sơ bên mua gửi cho bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phải kèm theo thư bảo lãnh do ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về từ 10/12/2024, quy định thời hạn hiệu lực và nội dung của văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q328_3", "question": "Số dư bảo lãnh được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau:\n\n- Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành cam kết bảo lãnh, số dư phát hành cam kết bảo lãnh đối ứng, số dư phát hành cam kết xác nhận bảo lãnh cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan.\n\n- Số dư bảo lãnh đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan được tính từ ngày phát hành cam kết bảo lãnh.\n\n- Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về xác định số dư bảo lãnh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q329_1", "question": "Ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng?", "answers": [{"text": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng.\n\nCăn cứ theo Điều 17 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh như sau:\n\n- Thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh phải được ký bởi người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật và quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Việc sử dụng chữ ký điện tử và việc ủy quyền ký thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan\n\nThông tư 49/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 10/12/2024.\n\nBan hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bảo lãnh ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 25/10/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 49/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q329_2", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\n- Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\n- Bên bảo lãnh và chủ đầu tư ký thỏa thuận cấp bảo lãnh theo quy định tại Điều 26 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN;\n\n- Căn cứ thỏa thuận cấp bảo lãnh đã ký, bên bảo lãnh phát hành văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh cho chủ đầu tư để chủ đầu tư gửi bản sao cho bên mua khi ký kết hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n- Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho bên bảo lãnh để đề nghị bên bảo lãnh phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\n- Bên bảo lãnh căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, thỏa thuận cấp bảo lãnh và văn bản cam kết phát hành thư bảo lãnh để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q329_3", "question": "Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n7. Số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:\n\na) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư này;\n\nb) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại điểm c khoản này và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\nc) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.\n\nNhư vậy, số dư bảo lãnh trong bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai được xác định như sau:\n\n(1) Số dư bảo lãnh đối với chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng được xác định bằng số tiền thuộc nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư. Số dư bảo lãnh giảm dần khi nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng bên mua chấm dứt theo quy định tại Điều 23 Thông tư 11/2022/TT-NHNN;\n\n(2) Thời điểm ghi nhận số dư bảo lãnh là thời điểm chủ đầu tư thông báo với bên bảo lãnh số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua quy định tại (3) và các khoản tiền khác (nếu có) theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở;\n\n(3) Bên bảo lãnh và chủ đầu tư thỏa thuận về thời gian thông báo và cập nhật số tiền đã nhận ứng trước của các bên mua trong tháng nhưng không muộn hơn ngày làm việc cuối cùng của tháng đế làm cơ sở xác định số dư bảo lãnh.\n\nChủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông báo chính xác số tiền và thời điểm đã nhận ứng trước của các bên mua cho bên bảo lãnh.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điểu 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 49/2024/TT-NHNN quy định về bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q330_1", "question": "Trường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 10. Nội dung của hóa đơn\n\n13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn\n\nc) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.\n\n- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).\n\n- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, về nguyên tắc, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu là “đ”.\n\nNgoại trừ hai trường hợp sau đây, thì đồng tiền ghi trên hóa đơn được ghi bằng ngoại tệ, cụ thể:\n\n- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ.\n\nĐồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.\n\nTrường hợp nào được xuất hóa đơn bằng ngoại tệ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q330_2", "question": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:\n\n- Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n- Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.\n\n- Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:\n\n+ Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;\n\n+ Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.\n\n- Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.\n\n+ Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.\n\n- Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;\n\n+ Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.\n\n- Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.\n\n- Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ.\n\n- Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\n+ Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;\n\n+ Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.\n\n- Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;\n\n+ Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.\n\n- Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.\n\n- Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.\n\n- Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;\n\n+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.\n\n+ Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:\n\n(i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nTrường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có).\n\n- Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư này.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN và được bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN), thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q330_3", "question": "Trường hợp nào được nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi?", "answers": [{"text": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC:\n\nTheo đó, 04 trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:\n\n- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm:\n\n+ Thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\n+ Phụ thu đối với phần dầu lãi được chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia;\n\n+ Tiền hoa hồng chữ ký;\n\n+ Tiền hoa hồng phát hiện thương mại dầu, khí;\n\n+ Tiền hoa hồng sản xuất;\n\n+ Tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí; tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiểu;\n\n+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí;\n\n+ Thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng trong giao dịch thanh toán.\n\n- Phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu:\n\nKhai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.\n\n- Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ:\n\nKhai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí.\n\n- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:\n\nKhai và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.", "answer_start": "Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q331_1", "question": "Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?", "answers": [{"text": "Tín dụng là gì?\n\nTín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.\n\nĐặc điểm của tín dụng?\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTín dụng có đặc điểm cơ bản là:\n\n+ Dựa trên sự tin tưởng: người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.\n\n+ Có tính tạm thời: việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.\n\n+ Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi: đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.\n\nTín dụng có vai trò như thế nào?\n\nTín dụng có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội:\n\n- Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư thông qua việc luân chuyển nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp và Chính phủ đến những người đang cần vốn, đồng thời đòi hỏi người đi vay phải nỗ lực sử dụng vốn hiệu quả.\n\n- Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.\n\n- Thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế và việc làm, nâng cao đời sống nhân dân.\n\nTrên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi \"Tín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào?\".\n\nTín dụng là gì? Đặc điểm của tín dụng là gì? Tín dụng có vai trò như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tín dụng là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q331_2", "question": "Tổ chức tín dụng là tổ chức gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q331_3", "question": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\n- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q332_1", "question": "Tín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?", "answers": [{"text": "Tín dụng Nhà nước là gì?\n\nTín dụng nhà nước là các hoạt động vay trả giữa Nhà nước với những tác nhân khác trong nền kinh tế, thông qua các hoạt động Nhà nước đi vay để phục vụ cho mục đích huy động vốn bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước hoặc mở rộng quy mô đầu tư của Nhà nước để xây dựng Tổ quốc và Nhà nước cho vay thực hiện những mục tiêu kinh tế quan trọng, hỗ trợ những đối tượng khó khăn trong xã hội để xây dựng và phát triển xã hội bền vững.\n\nTín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào?\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTín dụng nhà nước cho vay với lãi suất ưu đãi; theo kế hoạch, chủ trương của Nhà nước để thực hiện mục tiêu, định hướng của Nhà nước; lãi suất vay hấp dẫn và ổn định hơn so với ngân hàng thương mại.\n\nMột số hình thức tín dụng nhà nước:\n\n- Phát hành trái phiếu Chính phủ:\n\nTheo khoản 1 Điều 2 Nghị định 01/2011/NĐ-CP thì trái phiếu Chính phủ là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành nhằm huy động vốn cho ngân sách nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước.\n\n+ Trong hoạt động bán trái phiếu chính phủ: Nhà nước là người vay tiền có nghĩa vụ trả nợ.\n\n+ Thời hạn trái phiếu thường từ 1 năm trở nên, công trái xây dựng Tổ quốc còn có thời hạn dài hơn, thường là 5 năm.\n\n+ Trái phiếu chính phủ có thể mua bán, cầm cố tại ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để vay v��n hoặc có thể bán lại trên thị trường chứng khoán.\n\n- Tín dụng cho vay từ ngân hàng chính sách xã hội:\n\n+ Ngân hàng chính sách xã hội là tổ chức tín dụng nhà nước được thành lập để cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Khác với ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán.\n\n+ Ngân hàng chính sách xã hội có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay uỷ thác trong đó uỷ thác là chủ yếu. Ngân hàng thực hiện uỷ thác một số công đoạn trong quy trình cho vay cho các Hội, Đoàn thể như: Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Đối tượng cho vay phải là đối tượng được quy định trong các chương trình ưu đãi của Nhà nước giao cho ngân hàng này thực hiện. Ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở các địa phương đề cung cấp dịch vụ tín dụng nhanh chóng, kịp thời, tiện lợi cho người dân.\n\nTín dụng Nhà nước là gì? Tín dụng Nhà nước có đặc điểm như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tín dụng Nhà nước là gì?"}], "is_impossible": false}, {"id": "q332_2", "question": "Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì tại Ngân hàng Chính sách xã hội\n\n1. Các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng Việt Nam (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n2. Số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng nhà nước bao gồm:\n\na) Tiền gửi của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam) và cá nhân tại tổ chức tín dụng nhà nước dưới các hình thức: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng;\n\nb) Tiền tổ chức tín dụng nhà nước thu được từ phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu;\n\nc) Tiền gửi khác tại tổ chức tín dụng nhà nước theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận (trừ tiền ký quỹ; tiền gửi khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam).\n\nTheo đó, các tổ chức tín dụng nhà nước có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bàng đồng Việt Nam (sau đây gọi là số dư tiền gửi) tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước tại Ngân hàng Chính sách xã hội.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q332_3", "question": "Lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như sau:\n\n(b) Là bình quân chung của lãi suất huy động vốn tại thời điểm ngày 31/12 năm trước của các tổ chức tín dụng nhà nước, được tính toán theo phương pháp bình quân gia quyền lãi suất các loại nguồn vốn huy động quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 21/2021/TT-NHNN.\n\n(c) Là chi phí huy động vốn bình quân do Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng nhà nước thỏa thuận nhưng tối đa là 1,3%/năm.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2021/TT-NHNN quy định lãi suất số dư tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước tại Ngân hàng Chính sách xã hội được xác định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q333_1", "question": "Tín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Tín d��ng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.\n\nĐặc điểm của tín dụng ngân hàng: dựa trên cơ sở lòng tin, có tính thời hạn, phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi vô điều kiện và tiềm ẩn rủi ro.\n\nMột số hình thức tín dụng ngân hàng:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n(1) Cho vay tín chấp\n\n- Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào uy tin của người vay, không cần tài sản bảo đảm.\n\n- Đặc điểm của cho vay tín chấp là: Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay, thủ tục vay đơn giản, số tiền vay ít, thời hạn cho vay ngắn, mức lãi khá cao.\n\n- Khi vay tín chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn.\n\n(2) Cho vay thế chấp\n\n- Cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay.\n\n- Đặc điểm của vay thế chấp là: Người vay phải có tài sản đảm bảo. Thủ tục vay phức tạp. Số tiền cho vay tương đối lớn, lãi suất phù hợp, thời gian cho vay dài. - Khi vay thế chấp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ hợp pháp về tài sản thế chấp theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn. Trường hợp không thể trả nợ cho ngân hàng, phải chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lí tài sản thế chấp.\n\n(3) Cho vay trả góp\n\n- Cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều ki hạn trong thời hạn cho vay.\n\n- Đặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tin chấp hoặc cho vay thể chấp.\n\n- So với việc thanh toán hết một lần, mua trả góp khiến người mua phải mất thêm một khoản chi phí cho tiền lãi phải trả hằng thẳng. Trường hợp dùng số tiền trả góp gửi ngân hàng thì lãi suất thu được từ tiền gửi thưởng thấp hơn mức lãi suất phải trả khi mua trả góp nên vẫn có phần chênh lệch.\n\n- Khi vay trả góp, người vay có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân, giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của ngân hàng và phải trả đủ vốn vay và lãi đúng hạn như đã thoả thuận.\n\nTín dụng ngân hàng là gì? Đặc điểm của tín dụng ngân hàng như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn."}], "is_impossible": false}, {"id": "q333_2", "question": "Các loại hình ngân hàng bao gồm gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ng��n hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo đó,có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q333_3", "question": "Hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động các tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q334_1", "question": "Cho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:\n\na) Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình;\n\nb) Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thể dục, thể thao;\n\nc) Chi phí sửa chữa nhà ở.\n\n3. Cho vay trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\n4. Phương án sử dụng vốn là tập hợp các thông tin về tổng số tiền c���n sử dụng, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, mục đích sử dụng vốn.\n\nTheo đó, hoạt động cho vay trả góp của công ty tài chính là hình thức cho vay tiêu dùng của công ty tài chính đối với khách hàng, theo đó công ty tài chính và khách hàng thỏa thuận trả nợ gốc và lãi tiền vay theo nhiều kỳ hạn.\n\nNhư vậy có thể hiểu, hoạt động cho vay trả góp của ngân hàng là hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nĐặc điểm của cho vay trả góp là: hằng tháng người vay phải trả lãi và một phần số nợ gốc; tuỳ từng trường hợp, ngân hàng sẽ cho vay trả góp dưới hình thức cho vay tín chấp hoặc cho vay thế chấp.\n\nCho vay trả góp là gì? Đặc điểm của cho vay trả góp là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q334_2", "question": "Công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng\n\nCông ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n\nTheo Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính\n\nĐiều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:\n\n2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nTheo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp khi đáp ứng điều kiện sau:\n\n- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.", "answer_start": "Theo Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q334_3", "question": "Mức vốn pháp định của công ty tài chính là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nTheo đó, mức vốn pháp định của công ty tài chính là 500 tỷ đồng.", "answer_start": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mất căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q335_1", "question": "Mất căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:\n\na) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định t��i Điều 13 Thông tư này;\n\nb) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này;\n\nc) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân:\n\na) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;\n\nb) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;\n\nc) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:\n\n(i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc\n\n(ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).\n\n3. Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng là tổ chức: Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều này, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm:\n\na) Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán;\n\nb) Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều này và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán.\n\n5. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.\n\nNhư vậy, cá nhân bị mất căn cước có thể mở tài khoản ngân hàng khi cung cấp căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi.\n\nNgoài ra, hồ sơ mở tài khoản ngân hàng của cá nhân là công dân Việt Nam còn có:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;\n\n- Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.\n\n- Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu nêu tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, hồ sơ mở tài khoản thanh toán phải có thêm:\n\n+ Trường hợp người đại diện là cá nhân: các tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của người đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của người đại diện đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán;\n\n+ Trường hợp người đại diện là pháp nhân: tài liệu, thông tin, dữ liệu phục vụ việc nhận biết, xác minh thông tin nhận biết của pháp nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và giấy tờ chứng minh tư cách người đại diện hợp pháp của pháp nhân đó đối với cá nhân mở tài khoản thanh toán.\n\n- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định thêm các tài liệu, thông tin, dữ liệu khác trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán ngoài các tài liệu, thông tin, dữ liệu quy định tại trên, nhưng phải thông báo và hướng dẫn cụ thể cho khách hàng biết.\n\nMất căn cước có làm tài khoản ngân hàng được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q335_2", "question": "Mở tài khoản ngân hàng bằng phương tiện điện tử có phải xác thực sinh trắc học không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nTheo đó, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.\n\nViệc mở tài khoản ngân hàng online không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\n- Tài khoản thanh toán chung;\n\n- Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "answer_start": "Theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q335_3", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q336_1", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu;\n\n- Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\n- Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.\n\nTrình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước bao gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q336_2", "question": "Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Khi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán theo quy định đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán;\n\nBước 2: Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.\n\nTrường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước mà tổ chức đề nghị mở tài khoản không gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khoản thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản;\n\nBước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ của tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc mở tài khoản thanh toán cho tổ chức.\n\nTrường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q336_3", "question": "Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q337_1", "question": "Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 42. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng\n\n1. Thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính sau:\n\na) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\nb) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả;\n\nc) Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng;\n\nd) Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng;\n\nđ) Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có).\n\n2. Các bên có thể lập thỏa thuận hoàn trả thư tín dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch hoàn trả thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể.\n\nNhư vậy, thỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính như sau:\n\n- Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng hoàn trả, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng hoàn trả;\n\n- Loại tiền, số tiền đề nghị hoàn trả thư tín dụng;\n\n- Thời hạn cấp tín dụng khi hoàn trả thư tín dụng;\n\n- Phí hoàn trả thư tín dụng, lãi, lãi phạt (nếu có).\n\nThỏa thuận cấp tín dụng để hoàn trả thư tín dụng phải có các nội dung chính gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q337_2", "question": "Thực hiện nghĩa vụ hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 43 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả như sau:\n\n- Khi ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng theo đề nghị của khách hàng, ngân hàng hoàn trả phải hạch toán ghi nợ đối với khách hàng số tiền ngân hàng hoàn trả đã thanh toán cho bên thụ hưởng theo cam kết tại thư tín dụng;\n\n- Đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ và lãi, phí cho ngân hàng hoàn trả theo quy định tại Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN và Điều 13 Thông tư 21/2024/TT-NHNN;\n\n- Trường hợp khách hàng không hoàn trả đầy đủ số tiền nhận nợ cho ngân hàng hoàn trả khi đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng, ngân hàng hoàn trả chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn.\n\nNgân hàng hoàn trả phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn theo quy định tại Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 43 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q337_3", "question": "Điều kiện để ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau:\n\nĐiều 40. Điều kiện đối với khách hàng\n\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\nb) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\nc) Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nNhư vậy, ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q338_1", "question": "Ai có thẩm quyền cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 13. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n2. Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.\n\n3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n5. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm.\n\nTheo quy định nêu trên, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thẩm quyền cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q338_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về ấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\nb) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về ấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q338_3", "question": "Thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012, thì Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi trong trường hợp sau:\n\n[1] Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản tạm đình chỉ hoạt động nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\nTrong thời gian tạm thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền gửi chưa nộp phí.\n\n[2] Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n[3] Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải thông báo công khai về việc thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012, thì Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị thu hồi trong trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q339_1", "question": "Tổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "Quá trình xây dựng hệ thống Luật Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý đồng bộ, đảm bảo việc thực hiện pháp luật một cách thống nhất và hiệu quả.\n\nTính đến thời điểm hiện tại đã có 04 Luật Các tổ chức tín dụng được ban hành, bao gồm:\n\n[1] Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nPháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.\n\nPháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990 được ban hành ngày 23/05/1990 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1990 đến hết ngày 30/09/1998, gồm 08 Chương và 51 Điều.\n\n[2] Luật Các Tổ chức tín dụng 1997\n\nLuật Các Tổ chức tín dụng 1997 được ban hành ngày 12/12/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1998 đến hết ngày 31/12/2010, gồm 11 Chương và 131 Điều, thay thế Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính 1990.\n\n[3] Luật Các Tổ chức tín dụng 2010\n\nLuật Các Tổ chức tín dụng 2010 được ban hành ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 đến hết ngày 30/06/2024, gồm 10 Chương và 163 Điều, thay thế Luật Các Tổ chức tín dụng 1997.\n\n[4] Luật Các Tổ chức tín dụng 2024\n\nLuật Các Tổ chức tín dụng 2024 được ban hành ngày 18/01/2024 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2024 đến nay, gồm 15 Chương và 210 Điều, thay thế Luật Các Tổ chức tín dụng 2010.\n\nTổng hợp Luật Các tổ chức tín dụng qua các thời kỳ tại Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Quá trình xây dựng hệ thống Luật Các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý đồng bộ, đảm bảo việc thực hiện pháp luật một cách thống nhất và hiệu quả."}], "is_impossible": false}, {"id": "q339_2", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q339_3", "question": "Tổ chức tín dụng có được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 13. Bảo mật thông tin\n\n1. Người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng không được phép cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ mấy giờ, có làm thứ 7 không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q340_1", "question": "Giờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ mấy giờ, có làm thứ 7 không?", "answers": [{"text": "Hệ thống chi nhánh ngân hàng Sacombank sẽ có thời gian làm việc khác nhau. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Vào thứ Bảy, ngân hàng chỉ mở cửa vào buổi sáng và nghỉ vào buổi chiều; ngày Chủ nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày.\n\nTheo thông tin cập nhật mới nhất, giờ làm việc của ngân hàng Sacombank (trừ các ngày lễ, tết) với khung giờ cụ thể như sau:\n\n* Từ thứ Hai đến thứ Sáu:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nSáng: Từ 7h30 đến 11h30\n\nChiều: Từ 13h00 đến 17h00.\n\nSáng: Từ 7h30 đến 11h30.\n\nChiều: Nghỉ.\n\n* Chủ nhật: Nghỉ.\n\nLưu ý: Giờ làm việc ngân hàng Sacombank của một số chi nhánh có thể khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và địa điểm. Để nắm được chi tiết hơn giờ làm việc của ngân hàng Sacombank tại các chi nhánh, phòng giao dịch trên khắp cả nước, khách hàng cần liên hệ trực tiếp với chi nhánh mà mình cần đến để thuận tiện cho việc giao dịch.\n\nGiờ làm việc của ngân hàng Sacombank từ mấy giờ, có làm thứ 7 không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hệ thống chi nhánh ngân hàng Sacombank sẽ có thời gian làm việc khác nhau. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6. Vào thứ Bảy, ngân hàng chỉ mở cửa vào buổi sáng và nghỉ vào buổi chiều; ngày Chủ nhật, ngân hàng nghỉ cả ngày."}], "is_impossible": false}, {"id": "q340_2", "question": "Các loại hình ngân hàng của Việt Nam 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q340_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 36. Thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:\n\na) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\nb) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\nc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\nd) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;\n\nđ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\ne) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.\n\n2. Quyết định thu hồi Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép phải chấm dứt hoạt động kinh doanh kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép.\n\nNhư vậy, ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thẻ ngân hàng là gì? Con 14 tuổi có đủ điều kiện làm được thẻ ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q341_1", "question": "Thẻ ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.\n\n2. Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.\n\n3. Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.\n\n4. Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.\n\nThẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ).\n\nNhư vậy, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận.\n\nNgoài ra, thẻ ngân hàng hiện có các loại thẻ sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thẻ ghi nợ (debit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi số tiền và hạn mức thấu chi (nếu có) trên tài khoản thanh toán của chủ thẻ mở tại tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Thẻ trả trước (prepaid card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ tương ứng với số tiền đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Thẻ trả trước bao gồm: thẻ trả trước định danh (có các thông tin định danh chủ thẻ) và thẻ trả trước vô danh (không có các thông tin định danh chủ thẻ).\n\nThẻ ngân hàng là gì? Con 14 tuổi có đủ điều kiện làm được thẻ ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q341_2", "question": "Con 14 tuổi có đủ điều kiện làm được thẻ ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng như sau:\n\nĐiều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ\n\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\n2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật về ủy quyền.\n\n3. Đối với chủ thẻ phụ:\n\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nc) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\nTheo đó, đối với chủ thẻ chính là cá nhân không có quy định dưới 15 tuổi được đứng tên chủ thẻ chính. Tuy nhiên, đối với chủ thẻ phụ thì người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó (chủ thẻ chính) đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định đối tượng được sử dụng thẻ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q341_3", "question": "Con 14 tuổi có được dùng thẻ ngân hàng rút tiền mặt không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau:\n\nĐiều 16. Phạm vi sử dụng thẻ\n\n4. Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.\n\nNhư vậy, chủ thẻ phụ là con 14 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q342_1", "question": "Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau:\n\nĐiều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước\n\n1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước:\n\na) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động;\n\nb) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch;\n\nc) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.\n\nTheo đó, hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động phòng giao dịch trong đó nêu rõ lý do chấm dứt hoạt động;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch;\n\n- Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.\n\nHồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch ở trong nước của ngân hàng thương mại gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q342_2", "question": "Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, thì trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như sau:\n\nBước 1: Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;\n\nBước 2: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản (bao gồm cả văn bản dạng điện tử) chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại;\n\nTrường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 29 Thông tư 32/2024/TT-NHNN, thì trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q342_3", "question": "Ai có thẩm quyền xem xét chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại như sau:\n\nĐiều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.\n\n3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận:\n\na) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;\n\nb) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch;\n\nc) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch.\n\nTheo đó, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền xem xét chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch của ngân hàng thương mại.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khoản vay ngắn hạn nước ngoài là gì? Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q343_1", "question": "Khoản vay ngắn hạn nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về giải thích khoản vay ngắn hạn nước ngoài như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Khoản vay ngắn hạn nước ngoài tự vay, tự trả (sau đây gọi là khoản vay ngắn hạn nước ngoài) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm.\n\nNhư vậy, khoản vay ngắn hạn nước ngoài là (sau đây gọi là khoản vay ngắn hạn nước ngoài tự vay, tự trả) là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nKhoản vay ngắn hạn nước ngoài là gì? Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về giải thích khoản vay ngắn hạn nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q343_2", "question": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài cần đáp ứng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài như sau:\n\nĐiều 16. Tỷ lệ bảo đảm an toàn\n\n1. Khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này\n\n2. Khi vay trung, dài hạn nước ngoài, bên đi vay có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các Tổ chức tín dụng tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm g��i đầy đủ hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về quản lý ngoại lý ngoại hối đối với việc vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:\n\nc) Bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài hoặc thực hiện khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cụ thể là:\n\nBên đi vay phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về các tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại các thời điểm cuối của 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận thay đổi tăng giá trị khoản vay nước ngoài,\n\nLưu ý: Trừ trường hợp bên đi vay là tổ chức tín dụng hỗ trợ theo phương án phục hồi đã được phê duyệt, tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thực hiện tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định cho các nhóm đối tượng này tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn khi vay ngắn hạn nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q343_3", "question": "Tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:\n\na) Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\nb) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\nc) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\nd) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\nđ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.\n\nNhư vậy, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì gồm:\n\n- Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\n- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\n- Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\n- Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\n- Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q344_1", "question": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:\n\n- Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN\n\n- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;\n\n+ Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tín dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ gốc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất.\n\nTrường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.\n\n- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN gồm:\n\n+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính;\n\n+ Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.\n\nHồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì bên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q344_2", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;\n\n- Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;\n\n- Mục đích sử dụng tài sản thuê;\n\n- Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;\n\n- Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\n- Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;\n\n- Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;\n\n- Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;\n\n- Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q344_3", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q345_1", "question": "Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 8. Các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\nTổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau:\n\n1. Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Bị mất, rách nát, hư hỏng Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n3. Có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n4. Nhận được thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc thay đổi mẫu Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhư vậy, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong các trường hợp sau:\n\n- Được phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân theo Quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Bị mất, rách nát, hư hỏng Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Có sự thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Nhận được thông báo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc thay đổi mẫu Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nChứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào? (Hinh từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về các trường hợp cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q345_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\nHồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi theo Mẫu số 02 đính kèm Quy chế này;\n\n2. Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi cá nhân đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này;\n\n3. Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế này.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n- Bản sao văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi cá nhân đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016\n\n- Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc thay đổi tên của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016 quy định về hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q345_3", "question": "Quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, thì quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nBước 1: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có những thay đổi theo quy định tại Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nHồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trụ sở chính Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoặc Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo phân cấp quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTrong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi thông báo bằng văn bản tới tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đề nghị gửi bổ sung hoặc đính chính hồ sơ.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam ban hành Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016).\n\nBước 3: Sau khi nhận được Quyết định cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi và Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cấp lại), tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi (bản cũ) cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam,\n\nTrừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016.\n\nTrường hợp không thể nộp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải có văn bản giải trình gửi tới Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Quy chế cấp và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi ban hành kèm theo Quyết định 408/QĐ-BHTG-HĐQT năm 2016, thì quy trình, thủ tục cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xử lý mất séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q346_1", "question": "Xử lý mất Séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 26 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về xử lý mất Séc như sau:\n\n(1) Trường hợp làm mất séc, thì xử lý mất Séc như sau:\n\n- Nếu người ký phát làm mất tờ séc trắng thì người làm mất séc phải thông báo ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị ký phát;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Nếu người làm mất séc là người thụ hưởng, thì người làm mất séc phải thông báo mất séc ngay bằng văn bản hoặc các hình thức khác theo thỏa thuận cho người bị ký phát;\n\nĐồng thời trực tiếp hoặc thông qua những người chuyển nhượng séc trước mình thông báo cho người ký phát để yêu cầu người ký phát ra thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đã mất cho người bị ký phát.\n\n(2) Người làm mất séc sau khi làm thông báo mất séc, nếu tờ séc đó chưa được xuất trình để thanh toán có quyền yêu cầu người ký phát ký phát lại tờ séc có cùng nội dung với tờ séc đã mất và người ký phát có nghĩa vụ đáp ứng yêu cầu này.\n\n(3) Người bị ký phát khi nhận được thông báo về việc tờ séc bị mất, phải kiểm tra ngay các thông tin về tờ séc bị mất, và theo dõi séc đã được thông báo mất.\n\nNgười bị ký phát không được thanh toán tờ séc đã được báo mất. Khi tờ séc đã được báo mất được xuất trình đòi thanh toán, người bị ký phát có trách nhiệm lập biên bản giữ lại tờ séc đó và thông báo cho người ra thông báo xử lý mất séc đến giải quyết.\n\n(4) Người bị ký phát không chịu trách nhiệm về các thiệt hại do vi��c lợi dụng tờ séc bị mất gây ra, nếu trước khi nhận được thông báo mất séc, tờ séc đó đã được xuất trình và thanh toán đúng quy định của pháp luật.\n\nNếu sau khi có thông báo mất séc mà người bị ký phát vẫn thanh toán cho tờ séc đó thì người bị ký phát chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng.\n\n(5) Người bị ký phát có trách nhiệm lưu giữ thông tin về séc bị báo mất và thông báo bằng văn bản cho Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\nxử lý mất Séc được quy định như thế nào theo Thông tư 22? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 26 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định về xử lý mất Séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q346_2", "question": "Ký phát séc được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau:\n\nĐiều 60. Ký phát séc\n\n1. Séc được ký phát để ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán:\n\na) Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”;\n\nb) Cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng quy định tại điểm a Khoản này;\n\nc) Cho người cầm giữ séc, bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.\n\n2. Séc có thể được ký phát ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát.\n\n3. Séc không được ký phát để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.\n\n4. Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nNhư vậy, ký phát séc phải được thực hiện đúng theo các nguyên tắc sau:\n\n- Được phép ký phát séc ra lệnh cho người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên séc cho chính người ký phát;\n\n- Không được phép ký phát séc để ra lệnh cho chính người ký phát thực hiện thanh toán séc, ngoại trừ trường hợp ký phát để trả tiền từ đơn vị này sang đơn vị khác của người ký phát.\n\n- Người ký phát séc là tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Ký phát séc cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng séc thì ghi rõ tên của người thụ hưởng và kèm theo một trong các cụm từ “không chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh”;\n\n- Ký phát séc cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng séc bằng cách ghi rõ tên của người thụ hưởng và không có cụm từ không cho phép chuyển nhượng;\n\n- Ký phát séc cho người cầm giữ séc thì ghi cụm từ “trả cho người cầm giữ séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 60 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về ký phát séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q346_3", "question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định xuất trình séc như sau:\n\nĐiều 19. Xuất trình séc\n\nTờ séc được xuất trình là tờ séc bằng chứng từ giấy (trường hợp xử lý thanh toán bằng chứng từ) hoặc dữ liệu điện tử của tờ séc (trường hợp xử lý thanh toán bằng điện tử) được chuyển tới địa điểm xuất trình quy định tại Điều 20 Thông tư này.\n\n1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan).\n\n2. Tờ séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán.\n\nNhư vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày kể từ ngày ký phát (không tính thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan).\n\nLưu ý: Sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ séc đó của người ký phát và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy định xuất trình séc như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nguyên tắc xử lý sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q347_1", "question": "Nguyên tắc xử lý sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về quy trình xử lý sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 6. Quy trình xử lý sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán\n\n1. Khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lý điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau:\n\na) Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự ý sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót;\n\nb) Cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát.\n\nNhư vậy, khi phát hiện việc chuyển tiền có sai sót hoặc chênh lệch số liệu trong chuyển tiền (gọi chung là sai sót), các bên liên quan phải có biện pháp xử lý điều chỉnh theo đúng quy định, đảm bảo số liệu chính xác, thống nhất không để ảnh hưởng đến hoạt động chuyển tiền hoặc gây thiệt hại cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và/hoặc khách hàng. Việc điều chỉnh sai sót trong chuyển tiền phải đảm bảo các nguyên tắc sau:\n\n- Tuân thủ chặt chẽ quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót trong kế toán và thanh toán chuyển tiền: sai sót ở khâu nào sửa chữa điều chỉnh ở khâu đó, không được tự ý sửa chữa số liệu điều chỉnh sai sót;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Cá nhân, tổ chức gây ra sai sót hoặc vi phạm quy định và phương pháp điều chỉnh sai sót, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý và bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài ra, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định cụ thể thời hạn khách hàng sử dụng dịch vụ được quyền đề nghị tra soát, khiếu nại đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nhưng không ít hơn 60 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch yêu cầu tra soát.\n\nNguyên tắc xử lý sai sót trong giao dịch chuyển tiền là gì theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về quy trình xử lý sai sót và điều chỉnh sai sót, tra soát, khiếu nại trong giao dịch thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q347_2", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau:\n\n- Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n- Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n- Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n- Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch.\n\nViệc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng.\n\n- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q347_3", "question": "Chứng từ thanh toán được quy định như thế nào theo Thông tư 15?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về chứng từ thanh toán như sau:\n\n- Việc lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế toán và giao dịch điện tử.\n\n- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.\n\n- Chứng từ ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền là chứng từ thanh toán.\n\n- Các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm soát, quản lý bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về chứng từ thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghiệp vụ thư tín dụng là gì? Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q348_1", "question": "Nghiệp vụ thư tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích nghiệp vụ thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nNhư vậy, nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nNghiệp vụ thư tín dụng là gì? Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích nghiệp vụ thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q348_2", "question": "Xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với 02 đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử như sau:\n\nĐiều 18. Nghiệp vụ thư tín dụng điện tử\n\n2. Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau:\n\na) Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nb) Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.\n\nNhư vậy, khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với ngân hàng (trừ trường hợp khách hàng gửi đề nghị bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật), ngân hàng thực hiện như sau:\n\n- Đối với khách hàng là người cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Đối với khách hàng là người không cư trú: Ngân hàng thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q348_3", "question": "Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng như sau:\n\n(1) Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền\n\n- Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng;\n\n- Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có);\n\n- Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận;\n\n- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;\n\n- Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\n(2) Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có nghĩa vụ\n\n- Thực hiện đúng các nội dung theo cam kết với khách hàng;\n\n- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định tại Thông tư này, phù hợp tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q349_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:\n\nĐiều 7. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:\n\na) Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;\n\nb) Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần những giấy tờ như sau:\n\n- Điều lệ của tổ chức tài chính vi mô đã được Hội đồng thành viên thông qua;\n\n- Quyết định của chủ sở hữu về việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q349_2", "question": "Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý cụ thể như sau:\n\n(1) Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:\n\n- Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;\n\n- Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng.\n\n(2) Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các điều kiện sau:\n\n- Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;\n\n- Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);\n\n- Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp;\n\n- Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q349_3", "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:\n\nĐiều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động\n\n1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\n2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\nNhư vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu sơ yếu lý lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q350_1", "question": "Mẫu sơ yếu lý lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 Mẫu sơ yếu lý lịch ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu sơ yếu lý lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTải về Mẫu sơ yếu lý lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô Tải về\n\nNgười khai phải kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức tài chính vi mô về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ, trường hợp không phát sinh thì ghi rõ không có.\n\n(1) Người khai phải kê khai đầy đủ công việc, đơn vị công tác, các chức vụ đã và đang nắm giữ.\n\n(2) Phải đảm bảo tính liên tục về mặt thời gian.\n\n(3) Ghi chú nếu đơn vị công tác thuộc các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp mà Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên;\n\n- Đơn vị theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Đơn vị theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n(4) Ghi cụ thể nếu nhân sự thuộc trường hợp nêu tại điểm d và điểm g khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n(5) Ghi cụ thể:\n\n(i) Đầy đủ/Hạn chế/Mất năng lực hành vi dân sự.\n\n(ii) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã (đối với trường hợp phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp không có thông tin này).\n\n(6) Chữ ký phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.\n\nMẫu sơ yếu lý lịch dành cho tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 Mẫu sơ yếu lý lịch ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q350_2", "question": "Khách hàng tài chính vi mô bao gồm những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng tài chính vi mô bao gồm các đối tượng cụ thể như sau:\n\n(1) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật;\n\n(2) Cá nhân có thu nhập thấp, bao gồm:\n\n(i) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực đô thị có mức thu nhập bình quân tối đa 09 triệu đồng/tháng tại thời điểm đề nghị vay vốn;\n\n(ii) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở khu vực nông thôn có mức thu nhập bình quân tối đa 07 triệu đồng/tháng tại thời điểm đề nghị vay vốn;\n\n(iii) Người lao động tự do làm việc không trên cơ sở thuê mướn theo thỏa thuận lao động có mức thu nhập tương ứng mức thu nhập bình quân của đối tượng khách hàng quy định tại (2) (i) và (2) (ii);\n\n(3) Hộ gia đình có thu nhập thấp là hộ gia đình có mức thu nhập bình quân của cá nhân thuộc hộ tương ��ng mức thu nhập bình quân của cá nhân có thu nhập thấp theo từng khu vực quy định tại (2) (i) và (2) (ii);\n\n(4) Doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về khách hàng tài chính vi mô bao gồm các đối tượng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q350_3", "question": "Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:\n\na) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\nb) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\nc) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\nd) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nđ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:\n\n- Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\n- Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\n- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q351_1", "question": "Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 Mẫu giấy phép đối với trường hợp thành lập tổ chức tài chính vi mô ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô:\n\nTải về Mẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô Tải về\n\nMẫu giấy phép thành lập và hoạt động tổ chức tài chính vi mô theo Thông tư 33 năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 Mẫu giấy phép đối với trường hợp thành lập tổ chức tài chính vi mô ban hành kèm theo Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q351_2", "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:\n\nĐiều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động\n\n1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\n2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\nNhư vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\nĐồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép.\n\nTuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q351_3", "question": "Quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 29. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn.\n\n2. Đối với các hợp đồng cho vay được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n\n3. Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này.\n\nNhư vậy, quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô trước ngày 01/07/2024 được quy định cụ thể như sau:\n\n- Tổ chức tài chính vi mô đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày 01/07/2024 không phải đề nghị cấp lại Giấy phép và không phải điều chỉnh lại thành viên góp vốn.\n\n- Đối với các hợp đồng cho vay được ký kết trước ngày 01/07/2024 và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng khác được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho vay hoặc sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư 33/2024/TT-NHNN.\n\n- Hợp đồng, thỏa thuận nhận tiền gửi tiết kiệm (bao gồm cả tiền gửi tự nguyện và tiết kiệm bắt buộc) được ký kết trước ngày 01/07/2024, tổ chức tài chính vi mô và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng, thỏa thuận.\n\nViệc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng, thỏa thuận chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư 33/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về quy định chuyển tiếp liên quan đến tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q352_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với hộ gia đình ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với hộ gia đình ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q352_2", "question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:\n\n(1) Đối với cá nhân\n\n- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n(2) Đối với hộ gia đình\n\n- Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\n- Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNgười đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1).\n\n(3) Đối với pháp nhân\n\n- Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\n- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n- Mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q352_3", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp.\n\n- Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật.\n\n- Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp.\n\nĐịnh kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q353_1", "question": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:\n\nĐiều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích\n\n3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ\n\na) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;\n\nb) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;\n\nc) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:\n\n- Để thực hiện dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.\n\nDịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q353_2", "question": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15 cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ chi hộ cụ thể như sau:\n\nĐiều 11. Dịch vụ chi hộ\n\n1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.\n\nNhư vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau:\n\n- Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ chi hộ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q353_3", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau:\n\n(1) Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n(2) Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n(3) Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n(4) Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng.\n\n(5) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thương lượng thanh toán là gì? Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q354_1", "question": "Thương lượng thanh toán trong nghiệp vụ thư tín dụng điện tử là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thương lượng thanh toán như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n6. Thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.\n\nNhư vậy, thương lượng thanh toán là việc ngân hàng thương lượng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (có kèm hoặc không kèm hối phiếu) của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nThương lượng thanh toán là gì? Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích thương lượng thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q354_2", "question": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán\n\nĐiều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán\n\n1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.\n\n2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nCăn cứ theo Điều 34 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán như sau:\n\nĐiều 34. Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán\n\n1. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền trả nợ bằng đồng Việt Nam.\n\n2. Đối với bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nNhư vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được sử dụng trong nghiệp vụ thư tín dụng được quy định trong trường hợp cụ thể sau:\n\nTrường hợp 1: Đồng tiền được sử dụng trong thương lượng thanh toán\n\n- Bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.\n\n- Bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nTrường hợp 2: Đồng tiền trả nợ số tiền thương lượng thanh toán khi hết thời hạn thương lượng thanh toán\n\n- Bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam thì đồng tiền trả nợ bằng đồng Việt Nam.\n\n- Bộ chứng từ được thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thì đồng tiền trả nợ bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán"}], "is_impossible": false}, {"id": "q354_3", "question": "Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính cụ thể sau:\n\n- Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\n- Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng;\n\n- Giá thương lượng thanh toán;\n\n- Đồng tiền thương lượng thanh toán;\n\n- Phương thức thương lượng thanh toán;\n\n- Thời hạn thương lượng thanh toán;\n\n- Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan;\n\n- Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có);\n\n- Xử lý vi phạm;\n\n- Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán;\n\n- Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Các bên có thể lập thỏa thuận thương lượng thanh toán cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch thương lượng thanh toán, đính kèm thỏa thuận cụ thể.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính cụ thể sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoàn trả thư tín dụng là gì? Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q355_1", "question": "Hoàn trả thư tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích hoàn trả thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n7. Hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành.\n\nNhư vậy, hoàn trả thư tín dụng là việc ngân hàng hoàn trả thỏa thuận với ngân hàng phát hành về việc thanh toán bằng nguồn tiền của mình cho bên thụ hưởng hoặc là việc ngân hàng hoàn trả theo đề nghị của ngân hàng phát hành cam kết với bên thụ hưởng về việc thanh toán cho bên thụ hưởng, ngoài cam kết của ngân hàng phát hành.\n\nHoàn trả thư tín dụng là gì? Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về giải thích hoàn trả thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q355_2", "question": "Điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng là gì theo Thông tư 21?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng cụ thể như sau:\n\n(1) Ngân hàng xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng theo đề nghị của khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\n(2) Ngân hàng không phải xem xét điều kiện về có khả năng tài chính để trả nợ đối với khách hàng trong các trường hợp sau:\n\n- Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.\n\n(3) Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại (4)) chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại (1), (2) và đáp ứng một trong những điều kiện sau:\n\n- Là tổ chức tín dụng ở nước ngoài là chi nhánh hoặc công ty con của ngân hàng thương mại; là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm số dư tiền gửi, tiền ký quỹ tại chính ngân hàng hoàn trả;\n\n- Bên thụ hưởng của thư tín dụng là người cư trú.\n\n(4) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định hoàn trả thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại (1), (2) và bên thụ hưởng là người cư trú.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng được hoàn trả thư tín dụng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q355_3", "question": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 41 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau:\n\n- Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức thỏa thuận với khách hàng thanh toán bằng nguồn tiền của ngân hàng hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày ngân hàng hoàn trả thực hiện thanh toán cho bên thụ hưởng cho đến ngày đến hạn của khoản cấp tín dụng nhưng không vượt qu�� ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng và đảm bảo không vượt quá 01 năm và không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\n- Trường hợp hoàn trả thư tín dụng theo hình thức phát hành cam kết hoàn trả, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành cam kết hoàn trả thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 41 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ hoàn trả thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q356_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 03 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với pháp nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q356_2", "question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau:\n\nĐiều 10. Góp vốn của thành viên\n\n1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung:\n\na) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ;\n\nb) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ.\n\n2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.\n\n3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nTheo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung.\n\nTrong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\nLưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q356_3", "question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:\n\n(1) Đối với cá nhân\n\n- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n(2) Đối với hộ gia đình\n\n- Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\n- Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNgười đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1).\n\n(3) Đối với pháp nhân\n\n- Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\n- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n- Mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q357_1", "question": "Quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng khi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải gửi cho ngân hàng như sau:\n\n(1) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, Điều 27 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, Điều 31 Thông tư 21/2024/TT-NHNN và Điều 40 Thông tư 21/2024/TT-NHNN.\n\n(2) Thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng,\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài.\n\n- Trường hợp ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:\n\n+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\n+ Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\n(3) Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.\n\nQuy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng theo Thông tư 21? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đ��� nghị cấp tín dụng khi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải gửi cho ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q357_2", "question": "Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả khi cấp tín dụng cho khách hàng không vượt quá bao nhiêu phần trăm?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau:\n\nĐiều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng\n\n1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất áp dụng đối với nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng.\n\n2. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn trong nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\n3. Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng phù hợp với thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó.\n\n4. Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.\n\n5. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu lãi nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nNhư vậy, lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q357_3", "question": "Quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng cụ thể như sau:\n\n- Căn cứ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Thông tư 21/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan, ngân hàng ban hành quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng đối với khách hàng (bao gồm cả nội dung quy định về nghiệp vụ thư tín dụng điện tử (nếu có)), trong đó bao gồm quy trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng phù hợp với quy định về cấp tín dụng, đặc điểm kinh doanh của ngân hàng.\n\n- Ngân hàng gửi quy định nội bộ về nghiệp vụ thư tín dụng cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) theo quy định của pháp luật có liên quan..", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về quy định nội bộ của ngân hàng về nghiệp vụ thư tín dụng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì? Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q358_1", "question": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi (còn được hiểu dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng.\n\nLưu ý: Bên thụ hưởng có thể đồng thời là bên trả tiền.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nDịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là gì? Quy đinh về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q358_2", "question": "Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi theo Thông tư 15?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi cụ thể như sau:\n\nNgân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt chẽ, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau:\n\n(1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm chi\n\nBên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả hoặc chuyển cho bên thụ hưởng. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi ủy nhiệm chi tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(2) Kiểm soát ủy nhiệm chi\n\n- Khi nhận được ủy nhiệm chi, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.\n\n- Ngân hàng phải kiểm tra khả năng thanh toán. Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.\n\n(3) Xử lý chứng từ và hạch toán\n\n- Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền:\n\nSau khi kiểm soát, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ và được đảm bảo khả năng thanh toán thì xử lý:\n\n+ Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có tài khoản thanh toán cùng ngân hàng thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.\n\n+ Nếu bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.\n\n- Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:\n\nSau khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lý:\n\n+ Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng.\n\n+ Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Khi nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.\n\n+ Nếu tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền (hoặc theo thỏa thuận với bên trả tiền).\n\n+ Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng:\n\n++ Khi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng theo thông tin liên hệ được bên trả tiền cung cấp. Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lý như sau:\n\nNếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền bên thụ hưởng phải xuất trình giấy tờ tùy thân. Trong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nNếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện của tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân của mình, phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp của tổ chức đó.\n\nLưu ý: Ngân hàng có biện pháp kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin, dữ liệu định danh khách hàng và lưu trữ theo quy định của pháp luật.\n\n++ Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ thời điểm báo Có cho khách hàng theo quy định tại (4), nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.\n\n(4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q358_3", "question": "Quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi với quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng có thực hiện giống nhau không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ chuyển tiền như sau:\n\nĐiều 12. Dịch vụ chuyển tiền\n\n1. Quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng được thực hiện như quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi.\n\nNhư vậy, quy trình dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi được thực hiện như quy trình thực hiện dịch vụ chuyển tiền qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ chuyển tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì? Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q359_1", "question": "Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu (còn gọi là dịch vụ thanh toán nhờ thu, ủy nhiệm thu) là việc ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản về việc ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nDịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu là gì? Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về giải thích dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q359_2", "question": "Quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu theo Thông tư 15?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu cụ thể như sau:\n\nNgân hàng thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu đảm bảo xử lý nhanh chóng, chặt ch���, chính xác, an toàn, bảo mật đúng pháp luật; ban hành quy trình nội bộ, trong đó phải có các nội dung sau:\n\n(1) Lập, gửi chứng từ ủy nhiệm thu\n\nBên thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm theo văn bản thỏa thuận giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng về việc ủy nhiệm thu và các chứng từ khác (nếu có) gửi ngân hàng phục vụ mình hoặc ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Ngân hàng hướng dẫn khách hàng lập, phương thức gửi chứng từ đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư 15/2024/TT-NHNN và các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(2) Kiểm soát ủy nhiệm thu\n\n- Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng: Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo của khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của ủy nhiệm thu theo quy định về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng. Nếu ủy nhiệm thu không hợp pháp, hợp lệ thì ngân hàng báo cho khách hàng để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho khách hàng.\n\n- Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền: Khi nhận được hồ sơ thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng tiến hành kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ và kiểm tra khả năng thanh toán.\n\nNếu ủy nhiệm thu có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền gửi yêu cầu tra soát hoặc trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng. Nếu tài khoản bên trả tiền đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm thu, ngân hàng phục vụ bên trả tiền trả lại ủy nhiệm thu cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng.\n\n(3) Xử lý chứng từ và hạch toán\n\n- Đối với trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:\n\nSau khi kiểm soát ủy nhiệm thu, ngân hàng kiểm tra thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng và xử lý:\n\n+ Trường hợp bên trả tiền đã ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu:\n\nNếu bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.\n\nNếu bên trả tiền không đảm bảo khả năng thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng phải báo cho bên trả tiền, bên thụ hưởng biết và trả lại ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng (nếu bên thụ hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán. Khi bên trả tiền đảm bảo khả năng thanh toán, ngân hàng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.\n\n+ Trường hợp bên trả tiền chưa ủy quyền cho ngân hàng được quyền tự động trích nợ tài khoản thanh toán của bên trả tiền để thanh toán ủy nhiệm thu, ngân hàng phải thông báo ủy nhiệm thu cho bên trả tiền.\n\nNếu bên trả tiền chấp thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy quyền trích nợ của bên trả tiền, ngân hàng tiến hành xử lý hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.\n\nNếu bên trả tiền không chấp thuận ủy quyền trích nợ, ngân hàng thông báo ngay và gửi trả ủy nhiệm thu cho bên thụ hưởng.\n\n+ Việc ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán do ngân hàng quy định phù hợp với quy định của pháp luật về ủy quyền.\n\n- Đối với trường hợp bên trả tiền không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:\n\n+ Sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng có hình thức theo dõi phù hợp chứng từ đã được xử lý và chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được ủy nhiệm thu, ngân hàng gửi đi cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.\n\n+ Khi nhận được ủy nhiệm thu và các chứng từ kèm theo (nếu có) do ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoặc bên thụ hưởng gửi đến, sau khi kiểm soát ủy nhiệm thu hợp pháp, hợp lệ, ngân hàng phục vụ bên trả tiền kiểm tra thỏa thuận ủy quyền trích nợ tài khoản thanh toán và tiến hành xử lý, hạch toán vào tài khoản thanh toán bên trả tiền như trường hợp bên trả tiền có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;\n\nĐồng thời lập lệnh chuyển tiền gửi ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.\n\n+ Khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng căn cứ lệnh chuyển tiền để hạch toán vào tài khoản thích hợp và báo Có cho bên thụ hưởng.\n\n(4) Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm thu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q359_3", "question": "Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giấy tờ gì để được thực hiện việc thu hộ?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thu hộ như sau:\n\nĐiều 10. Dịch vụ thu hộ\n\n1. Bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, bên thụ hưởng phải cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán các văn bản, tài liệu cần thiết để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện việc thu hộ theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về dịch vụ thu hộ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q360_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 01 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 01 Mẫu đơn tham gia thành viên đối với cá nhân ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q360_2", "question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:\n\n(1) Đối với cá nhân\n\n- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n(2) Đối với hộ gia đình\n\n- Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\n- Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNgười đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1).\n\n(3) Đối với pháp nhân\n\n- Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\n- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n- Mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q360_3", "question": "Nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29 là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân cụ thể như sau:\n\n- Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp.\n\n- Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật.\n\n- Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp.\n\nNhư vậy, định kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q361_1", "question": "Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ���ng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) như sau:\n\nĐiều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc)\n\nTổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\n1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n2. Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.\n\n3. Có đạo đức nghề nghiệp.\n\n4. Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.\n\n5. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô hoặc có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\n6. Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.\n\nNhư vậy, tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) cần đáp ứng đủ cụ thể như sau\n\n- Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Không phải là người đang quản lý, điều hành của chương trình, dự án tài chính vi mô; của tổ chức phi chính phủ đang thực hiện chương trình, dự án tài chính vi mô.\n\n- Có đạo đức nghề nghiệp.\n\n- Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật.\n\n- Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm là\n\n+ Người điều hành của tổ chức tín dụng;\n\n+ Ít nhất 02 năm làm Tổng giám đốc (Giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định của tổ chức tài chính vi mô theo quy định của pháp luật;\n\n+ Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí quản lý (từ Trưởng bộ phận trở lên) trong lĩnh vực tài chính vi mô;\n\n+ Có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính (bao gồm cả lĩnh vực tài chính vi mô), ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\n- Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.\n\nTiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tài chính vi mô cần đáp ứng là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn, điều kiện đối với Tổng giám đốc (Giám đốc) như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q361_2", "question": "Tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý cụ thể như sau:\n\n(1) Tên của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định của pháp luật có liên quan. Tên của tổ chức tài chính vi mô được đặt phù hợp với hình thức pháp lý, loại hình tương ứng như sau:\n\n- Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tên riêng;\n\n- Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn và tên riêng.\n\n(2) Trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các điều kiện sau:\n\n- Là nơi làm việc của Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép theo quy định của pháp luật và được thực hiện giao dịch với khách hàng;\n\n- Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà, số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);\n\n- Tổ chức tài chính vi mô có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp;\n\n- Đảm bảo thuận tiện giao dịch với khách hàng và có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối giữa trụ sở chính với chi nhánh, phòng giao dịch, giữa chi nhánh quản lý với phòng giao dịch đảm bảo an toàn, bảo mật và yêu cầu báo cáo, thống kê.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về tên, trụ sở chính của tổ chức tài chính vi mô phải đảm bảo những điều kiện gì về mặt hình thức pháp lý cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q361_3", "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:\n\nĐiều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động\n\n1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\n2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\nNhư vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q362_1", "question": "Khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT\n\n1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.\n\nCơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.\n\nTrường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.\n\nVí dụ 10: Công ty TNHH P&C nhận được khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức từ việc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp khác. Công ty TNHH P&C không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi từ việc mua trái phiếu và tiền cổ tức nhận được.\n\nCăn cứ Công văn số 4085/TCT-DNT năm 2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế hướng dẫn như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n1. Đối với thu nhập từ lãi tiền gửi\n\nTại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:\n\n“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.”\n\nTrường hợp Công ty MB Capital thu tiền mặt từ việc bán chứng khoán và gửi tại ngân hàng số tiền trên thì thu nhập từ lãi tiền gửi của Công ty là khoản thu tài chính khác, thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 1, Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty không phải phát hành hóa đơn GTGT đối với khoản thu tài chính này.\n\nCăn cứ Công văn 3642/CTBDI - TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Định về đính chính trả lời chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về hướng dẫn như sau:\n\n1. Về xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng\n\n- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:\n\n- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư hợp nhất số 21/V8HN-BTC ngày 30/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về trường hợp không phải kê khai tính nộp thực GTGT;\n\n- Căn cứ Công văn số 4085/TCT-DNT ngày 11/9/2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế.\n\nCăn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn.\n\nNhư vậy, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng đơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn.\n\nKhi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng phải xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q362_2", "question": "Mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tối đa từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, mức lãi suất tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam tối đa từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau:\n\n- Ngân hàng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n- Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy ��ịnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q362_3", "question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q363_1", "question": "Quy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội bộ có nội dung về cho vay như sau:\n\nĐiều 25. Quy định nội bộ có nội dung về cho vay\n\n2. Quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:\n\na) Mục đích thành lập tổ vay vốn;\n\nb) Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;\n\nc) Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n(i) Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;\n\n(ii) Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;\n\nd) Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;\n\nđ) Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;\n\ne) Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;\n\ng) Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.\n\n3. Quy trình xét duyệt cho vay và giải ngân vốn vay.\n\n4. Quy trình kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích.\n\nNhư vậy, quy định cụ thể về tổ vay vốn, trong đó phải tối thiểu có các nội dung sau:\n\n- Mục đích thành lập tổ vay vốn;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:01\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Số lượng thành viên tham gia tổ vay vốn; trong đó số lượng thành viên một tổ vay vốn tối thiểu là 05 tổ viên và tối đa là 60 tổ viên, cư trú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;\n\n- Chế độ hoạt động tổ vay vốn bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n+ Sinh hoạt định kỳ: tối thiểu hằng tháng;\n\n+ Số lượng tổ viên tối thiểu tham gia sinh hoạt định kỳ;\n\n- Quy trình bình xét, lựa chọn tổ viên để giải ngân vốn vay;\n\n- Tiêu chuẩn, điều kiện của người đứng đầu tổ vay vốn;\n\n- Quyền lợi, trách nhiệm của người đứng đầu và thành viên của tổ vay vốn;\n\n- Quan hệ của tổ vay vốn với chính quyền địa phương, tổ chức chính trị - xã hội.\n\nQuy định về tổ vay vốn của tổ chức tài chính vi mô phải có tối thiểu các nội dung nào theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội bộ có nội dung về cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q363_2", "question": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 21. Vốn điều lệ\n\n1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.\n\n2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.\n\n3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.\n\nNhư vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q363_3", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau:\n\nĐiều 24. Nội dung hoạt động\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:\n\na) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n(i) Tiết kiệm bắt buộc;\n\n(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;\n\nb) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.\n\nKhoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\nViệc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:\n\n- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n+ Tiết kiệm bắt buộc;\n\n+ Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;\n\n- Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q364_1", "question": "Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:\n\na) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\nb) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:\n\n- Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.\n\nNgoài ra, tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.\n\nTổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam bằng hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q364_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau:\n\nĐiều 24. Nội dung hoạt động\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:\n\na) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n(i) Tiết kiệm bắt buộc;\n\n(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;\n\nb) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.\n\nKhoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\nViệc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.\n\nViệc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:\n\na) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;\n\nb) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q364_3", "question": "Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:\n\na) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\nb) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\nc) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\nd) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nđ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:\n\n- Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\n- Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\n- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q365_1", "question": "Mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định mẫu báo cáo về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán như sau:\n\nTải về Mẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024\n\nMẫu báo cáo hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định mẫu báo cáo về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q365_2", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:\n\nĐiều 18. Quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán\n\n1. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán.\n\n2. Từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán;\n\nb) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\nTheo quy định trên, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:\n\n- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khi thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Thông tư này hoặc vi phạm các thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán\n\n- Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán nhằm rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền; phòng, chống khủng bố, phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt\n\n- Khách hàng thuộc danh sách có nghi ngờ/danh sách đen/danh sách cảnh báo liên quan đến giao dịch gian lận, lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt, vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định quyền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q365_3", "question": "Các tổ chức nào cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\nĐiều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\na) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nc) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, các tổ chức sau cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\n- Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán sau:\n\n+ Cung ứng phương tiện thanh toán\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ\n\n+ Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp:\n\n+ Cung ứng phương tiện thanh toán\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ\n\n+ Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q366_1", "question": "Dịch vụ chi hộ là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, dịch vụ chi hộ được giải thích như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n6. Dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền. Dịch vụ chi hộ bao gồm dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nNhư vậy, dịch vụ chi hộ là việc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện ủy nhiệm của bên trả tiền thay mặt bên trả tiền để chi trả cho bên thụ hưởng trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và bên trả tiền.\n\nĐồng thời, dịch vụ chi hộ bao gồm:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Dịch vụ chi hộ qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n- Dịch vụ chi hộ không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nDịch vụ chi hộ là gì? Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, dịch vụ chi hộ được giải thích như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q366_2", "question": "Quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 11. Dịch vụ chi hộ\n\n1. Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.\n\nNhư vậy, quy định về dịch vụ chi hộ theo Thông tư 15/2024/TT-NHNN cụ thể như sau:\n\n- Đối với dịch vụ chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp dịch vụ chi hộ có sự tham gia hỗ trợ chi hộ của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (được Ngân hàng Nhà nước cấp phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ), trong thỏa thuận hoặc hợp đồng có thể thỏa thuận ủy quyền cho tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên trả tiền.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ban hành quy trình nội bộ để thực hiện dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó quy định rõ về trách nhiệm và quyền hạn của các bên liên quan đảm bảo an toàn, chặt chẽ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 15/2024/TT-NHNN có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q366_3", "question": "Dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 14. Dịch vụ thanh toán qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích\n\n3. Dịch vụ thu hộ và dịch vụ chi hộ\n\na) Để thực hiện dịch vụ thu hộ, bên thụ hưởng phải cung cấp cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích các văn bản, tài liệu cần thiết liên quan làm điều kiện để doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện việc thu hộ tiền theo đúng nội dung văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên thụ hưởng và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;\n\nb) Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;\n\nc) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, dịch vụ chi hộ qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được quy định như sau:\n\n- Đối với dịch vụ chi hộ, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thực hiện theo đúng yêu cầu của bên trả tiền trong văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích với bên trả tiền và phù hợp quy định pháp luật có liên quan;\n\n- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích ban hành quy định nội bộ để thực hiện dịch vụ thu hộ, dịch vụ chi hộ cho khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q367_1", "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:\n\nĐiều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động\n\n1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\n2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\nNhư vậy, theo quy định, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\nĐồng thời, tổ chức tài chính vi mô chỉ được hoạt động trong địa bàn đã đăng ký và được phê duyệt trong Giấy phép.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTuy nhiên, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\nThời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô là mấy năm? Địa bàn hoạt động được xác định thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q367_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại đâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau:\n\nĐiều 24. Nội dung hoạt động\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:\n\na) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n(i) Tiết kiệm bắt buộc;\n\n(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;\n\nb) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.\n\nKhoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\nViệc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với một khách hàng tài chính vi mô là doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ nghèo, hộ cận nghèo không được vượt quá 100 triệu đồng.\n\nViệc cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu sau:\n\na) Hộ nghèo, hộ cận nghèo cư trú hợp pháp tại địa bàn nơi cho vay;\n\nb) Có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại xã, phường, thị trấn theo quy định về chuẩn nghèo đa chiều.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháo luật.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định nội dung hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q367_3", "question": "Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô góp bằng đồng tiền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 21. Vốn điều lệ\n\n1. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.\n\n2. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn không được dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay dưới bất kỳ hình thức nào để góp vốn vào tổ chức tài chính vi mô và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.\n\n3. Vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô là vốn đã được chủ sở hữu thực cấp hoặc vốn đã được các thành viên góp vốn thực góp và được ghi vào Điều lệ.\n\nNhư vậy, vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô được góp bằng tiền là đồng Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ Điều 21 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về vốn điều lệ của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q368_1", "question": "Tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về tên của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 6. Tên của quỹ tín dụng nhân dân\n\n1. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây:\n\na) Quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành.\n\nNhư vậy, tên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật cụ thể là:\n\n- Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố theo thứ tự sau đây:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n+ Quỹ tín dụng nhân dân;\n\n+ Tên riêng phải được đặt phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Tên quỹ tín dụng nhân dân phải được gắn tại trụ sở chính, các đơn vị phụ thuộc của quỹ tín dụng nhân dân. Tên của quỹ tín dụng nhân dân phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ, tài liệu do quỹ tín dụng nhân dân phát hành.\n\nTên của quỹ tín dụng nhân dân được đặt như thế nào theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về tên của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q368_2", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp.\n\n- Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật.\n\n- Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp.\n\nĐịnh kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q368_3", "question": "Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong những trường hợp dưới đây:\n\n- Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n+ Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích.\n\n+ Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân.\n\n+ Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN (trừ trường hợp không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN), gồm:\n\n++ Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này.\n\n++ Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n++ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n+ Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n+ Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n+ Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên.\n\n+ Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên Quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong những trường hợp dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q369_1", "question": "Điều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:\n\n(1) Đối với cá nhân\n\n- Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n(2) Đối với hộ gia đình\n\n- Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\n- Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNgười đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại (1).\n\n(3) Đối với pháp nhân\n\n- Là pháp nhân (trừ Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện) đang hoạt động hợp pháp và có trụ sở chính đặt tại địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Người đại diện của pháp nhân tham gia thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân hoặc cá nhân được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân ủy quyền tham gia.\n\n- Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân phải có đơn tự nguyện tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân, tán thành Điều lệ và góp đủ vốn góp theo quy định tại Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n- Mỗi đối tượng quy định tại (1), (2) và (3) chỉ được tham gia là thành viên của 01 (một) quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hội đồng quản trị quyết định việc kết nạp thành viên và tổng hợp danh sách kết nạp trong kỳ báo cáo tại cuộc họp Đại hội thành viên gần nhất\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải quy định trong Điều lệ về điều kiện, thủ tục kết nạp thành viên.\n\nĐiều kiện để trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân là gì theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện để trở thành thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q369_2", "question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau:\n\nĐiều 10. Góp vốn của thành viên\n\n1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung:\n\na) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ;\n\nb) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ.\n\n2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.\n\n3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nTheo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung.\n\nTrong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\nLưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q369_3", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Quỹ tín dụng nhân dân có quyền như sau:\n\nĐiều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân\n\n1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ.\n\n2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hi���n kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\nNhư vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền:\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ.\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\n- Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định Quỹ tín dụng nhân dân có quyền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q370_1", "question": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\nNhư vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nLãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng bao gồm các khoản nào từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q370_2", "question": "Khách hàng khi rút tiền gửi có được nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn\n\n1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.\n\n3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật).\n\n4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ.\n\nTheo đó, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q370_3", "question": "Bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:\n\nĐiều 3. Người gửi tiền\n\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nNhư vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau:\n\n- 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm.\n\n- Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi.\n\n- Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện.\n\nLưu ý: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q371_1", "question": "Người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định như sau:\n\nĐiều 8. Giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm\n\n1. Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ sau:\n\na) Bản chính giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi (sổ tiền gửi) còn nguyên vẹn, rõ ràng, không bị rách nát hoặc chắp vá, không có dấu hiệu tẩy xóa hoặc giả mạo, cụ thể:\n\n- Trường hợp gửi tiền tiết kiệm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm;\n\n- Trường hợp mua giấy tờ có giá do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu;\n\n- Trường hợp gửi tiền dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi khác: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tiền gửi được bảo hiểm của người được bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cấp.\n\nb) Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp người nhận tiền bảo hiểm từ sổ tiền gửi thuộc sở hữu chung của nhiều người, phải có văn bản thỏa thuận hợp pháp về việc phân chia số tiền bảo hiểm của các đồng chủ sở hữu hoặc quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc phân chia số tiền bảo hiểm; có sổ tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.\n\n3. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi; có sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi và giấy tờ tùy thân của mình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, người được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm.\n\nTrường hợp ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm, người được ủy quyền phải có:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Văn bản ủy quyền hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Sổ tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Và giấy tờ tùy thân của mình: Chứng minh nhân dân (Căn cước công dân) hoặc hộ chiếu còn thời hạn hoặc giấy tờ tùy thân khác theo quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp không có giấy tờ tùy thân phải có xác nhận bằng văn bản (có ảnh đóng dấu giáp lai) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nNgười được bảo hiểm tiền gửi có thể ủy quyền cho người khác nhận tiền bảo hiểm đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q371_2", "question": "Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm:\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (theo phân cấp, ủy quyền quản lý tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam). Hồ sơ do người đại diện theo pháp luật của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi ký, bao gồm:\n\n(1) Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm (mẫu số 01/CtrBH);\n\n(2) Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị chi trả tính đến ngày phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm (mẫu số 02/CtrBH). Đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nhiều chi nhánh thì danh sách này được lập theo từng chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\n(3) Bản sao văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc văn bản chấm dứt áp dụng hoặc văn bản không áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vẫn lâm vào tình trạng phá sản hoặc văn bản xác định Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-NHNN.\n\nVăn bản và danh sách quy định tại (1), (2) được gửi đồng thời bằng văn bản và file điện tử theo quy định của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 5 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm tiền gửi gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q371_3", "question": "Hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa tại tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa cho người gửi tiền tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng là 125 triệu đồng.", "answer_start": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q372_1", "question": "Những tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:\n\nĐiều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nCăn cứ Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-CP quy định về tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 4. Tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi\n\n1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\n3. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhư vậy, tổ chức phải tham gia bảo hiểm tiền gửi là:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\nLưu ý: Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhững tổ chức nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm tiền gửi? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q372_2", "question": "Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 12 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\n- Nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Được cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Nộp phí bảo hiểm tiền gửi đầy đủ và đúng thời hạn.\n\n- Yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.\n\n- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n- Cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.", "answer_start": "Theo Điều 12 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q372_3", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:\n\nĐiều 14. Cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai trương hoạt động, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bao gồm:\n\na) Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\nb) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gồm:\n\n- Đơn đăng ký tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.", "answer_start": "Theo Điều 14 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q373_1", "question": "Năm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN (hết hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau:\n\nĐiều 9. Hoạt động cung ứng Ví điện tử\n\n4. Xác thực thông tin khách hàng mở Ví điện tử:\n\na) Chủ Ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở Ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp;\n\nb) Tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở Ví điện tử của khách hàng là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\nCăn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau:\n\nĐiều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử\n\n1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.\n\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này.\n\nNhư vậy, năm 2024, chủ ví điện tử bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nChủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về hồ sơ mở ví điện tử, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN về thông tin về khách hàng mở ví điện tử.\n\nNăm 2024, có bắt buộc xác thực tài khoản ví điện tử? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-NHNN (hết hiệu lực từ ngày 01/10/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q373_2", "question": "Trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như sau:\n\nBước 1: Cung cấp thông tin mở ví điện tử\n\nKhi có nhu cầu mở ví điện tử, khách hàng cung cấp cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử n��i đề nghị mở ví điện tử các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\nBước 2: Kiểm tra tính hợp pháp thông tin khách hàng cung cấp\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và đối chiếu đảm bảo sự khớp đúng, chính xác của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà khách hàng cung cấp và tiến hành xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\nBước 3: Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử\n\nSau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện:\n\n- Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở ví điện tử và nêu rõ lý do cho khách hàng biết;\n\n- Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng, chống rửa tiền, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.\n\nBước 4: Mở ví điện tử\n\nSau khi khách hàng đồng ý với các nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện mở ví điện tử và thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên ví điện tử, hướng dẫn và yêu cầu khách hàng phải hoàn thành liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng trước khi sử dụng và trong suốt thời gian sử dụng ví điện tử.\n\nLưu ý: Đối với khách hàng là người khuyết tật, tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục mở ví điện tử phù hợp, nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để nhận biết, xác minh khách hàng theo quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN", "answer_start": "Theo Điều 21 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định trình tự, thủ tục mở ví điện tử từ ngày 01/10/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q373_3", "question": "Các biện pháp nào đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau:\n\nTrước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n- Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Thực hiện các nội dung đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử tại Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.", "answer_start": "Theo Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q374_1", "question": "Người được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.\n\n2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.\n\n2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này.\n\n3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi.\n\n4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.\n\nNhư vậy, người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgười được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ khi nhận tiền bảo hiểm như sau: cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.\n\nNgười được bảo hiểm tiền gửi gồm những ai? Người được bảo hiểm tiền gửi có nghĩa vụ gì khi nhận tiền bảo hiểm? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q374_2", "question": "Số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm được xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 27 Luật Bảo hiềm tiền gửi 2012 có quy định về xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 27. Xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi bao gồm tiền gốc và tiền lãi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm sẽ được giải quyết trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, trường hợp số tiền gửi vượt quá hạn mức trả tiền bảo hiểm thì số tiền đó được xử lý trong quá trình xử lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.", "answer_start": "Theo Điều 27 Luật Bảo hiềm tiền gửi 2012 có quy định về xử lý số tiền gửi vượt hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q374_3", "question": "Phí bảo hiểm tiền gửi được tính dựa trên cơ sở nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này.\n\n3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi ch��m nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.\n\n5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó, phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nPhí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q375_1", "question": "Ngân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, từ ngày 20/11/2024, cấm tổ chức tín dụng thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức khi nhận tiền gửi, bao gồm cả khuyến mại bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác không đúng với quy định của pháp luật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nNgân hàng khi nhận tiền gửi không được khuyến mại dưới mọi hình thức từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q375_2", "question": "Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 bao gồm các khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\nNhư vậy, lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam t���i tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 quy định tại Thông tư 48/2024/TT-NHNN bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q375_3", "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q376_1", "question": "Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 18. Tiền gửi được bảo hiểm\n\nTiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.\n\nTheo Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm\n\n1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.\n\n2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\n3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.\n\nNhư vậy, tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được bảo hiểm tiền gửi. Tuy nhiên, nếu rơi vào các trường hợp sau thì tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam không được bảo hiểm:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.\n\n- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\n- Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.\n\nTiền gửi không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam có được bảo hiểm tiền gửi không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q376_2", "question": "Thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.\n\nHồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm bao gồm:\n\n- Văn bản đề nghị trả tiền bảo hiểm;\n\n- Danh sách người được bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Số tiền gửi của từng người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm đề nghị tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả.\n\nBước 2: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nBước 3: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có phương án trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi;\n\n- Thông báo công khai về địa điểm, thời gian, phương thức trả tiền bảo hiểm trên ba số liên tiếp của một tờ báo trung ương, một tờ báo địa phương nơi đặt trụ sở chính, các chi nhánh của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và trên một báo điện tử của Việt Nam; niêm yết danh sách người được trả tiền bảo hiểm tại địa điểm đã thông báo.\n\nLưu ý: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra.\n\nBước 4: Khi nhận tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nBước 5: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi trực tiếp trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi hoặc ủy quyền cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khác thực hiện.\n\nBước 6: Sau thời hạn 10 năm, kể từ ngày tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thông báo lần thứ nhất về việc trả tiền bảo hiểm, những khoản tiền bảo hiểm không có người nhận sẽ được xác lập quyền sở hữu nhà nước và bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, người có quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm sẽ không có quyền yêu cầu tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả số tiền bảo hiểm đó.", "answer_start": "Theo Điều 26 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định thủ tục trả tiền bảo hiểm gửi tại tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q376_3", "question": "Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\n- Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định.\n\n- Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định.\n\n- Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n- Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hi���m.", "answer_start": "Theo Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q377_1", "question": "Quy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nCăn cứ Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau:\n\n“3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.”\n\nTheo khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nĐiều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn\n\n1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.\n\n2. Tiền gửi có kỳ hạn.\n\n3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành.\n\n4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, từ ngày 20/11/2024 có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là:\n\n- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.\n\n- Tiền gửi có kỳ hạn.\n\n- Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.\n\n- Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nNhư vậy, Thông tư 47/2024/TT-NHNN đã sửa đổi hình thức tiền gửi rút trước hạn tức từ ngày 20/11/2024 kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn.\n\nThông tư 04/2022/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 11 năm 2024.\n\nQuy định mới về rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 47/2024/TT-NHNN sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q377_2", "question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi khi rút trước hạn một phần tiền gửi xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định lãi suất rút trước hạn một phần tiền gửi như sau:\n\nĐiều 5. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi\n\n1. Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.\n\n2. Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi:\n\na) Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi;\n\nb) Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.\n\nTheo đó, trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi thì mức lãi suất rút trước hạn tiền gửi được xác định như sau:\n\n- Phần tiền gửi rút trước hạn: Áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi;\n\n- Phần tiền gửi còn lại: Áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định lãi suất rút trước hạn một phần tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q377_3", "question": "Khách hàng khi rút tiền gửi có được nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán khác không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn\n\n1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.\n\n3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật).\n\n4. Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ.\n\nTheo đó, nếu khách hàng khi rút tiền gửi thì việc nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn bắt buộc phải được nhận qua tài khoản thanh toán của chính mình có nghĩa là không được nhận qua tài khoản thanh toán của người khác hay uỷ quyền cho người khác nhận thay.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q378_1", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên là số vốn góp tối thiểu để xác lập tư cách thành viên khi tham gia quỹ tín dụng nhân dân.\n\n3. Vốn góp bổ sung là vốn góp thêm của thành viên, ngoài vốn góp xác lập tư cách thành viên, để quỹ tín dụng nhân dân thực hiện hoạt động kinh doanh.\n\nTheo đó, thành viên quỹ tín dụng nhân dân là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư 29/2024/TT-NHNN và tán thành Điều lệ, tự nguyện tham gia góp vốn vào quỹ tín dụng nhân dân.\n\nMức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q378_2", "question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau:\n\nĐiều 10. Góp vốn của thành viên\n\n1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung:\n\na) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ;\n\nb) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ.\n\n2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.\n\n3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nTheo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung.\n\nTrong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\nLưu ý: Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về góp vốn của thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q378_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q379_1", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay như sau:\n\nĐiều 26. Hoạt động cho vay\n\n1. Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân chủ yếu nhằm mục đích tương trợ giữa các thành viên để thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay bằng đồng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Sổ góp vốn của thành viên.\n\n3. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay đối với thành viên là pháp nhân, khách hàng là pháp nhân, cá nhân không phải là thành viên có tiền gửi tại quỹ tín dụng nhân dân trên cơ sở bảo đảm bằng số dư tiền gửi tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó và thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm tại chính quỹ tín dụng nhân dân đó.\n\n4. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay thành viên của hộ nghèo có đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp hộ nghèo không phải là thành viên của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp nhiều thành viên của hộ nghèo cùng vay vốn thì các thành viên của hộ nghèo cùng ký hoặc ủy quyền cho một thành viên của hộ nghèo đại diện ký thỏa thuận cho vay với quỹ tín dụng nhân dân. Hộ nghèo phải được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay các thành viên hộ nghèo thực hiện theo quy định về cho vay áp dụng đối với thành viên.\n\n5. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.\n\n6. Quỹ tín dụng nhân dân cho vay hợp vốn cùng với ngân hàng hợp tác xã đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định mới tại khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân đã có sự hạn chế hơn so với trước đây.\n\nTrong khi quy định cũ không giới hạn việc cho vay để hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán thì theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN, quỹ tín dụng nhân dân sẽ không được cho khách hàng vay với mục đích để mua, đầu tư chứng khoán.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nQuỹ tín dụng nhân dân không được cho khách hàng vay để mua, đầu tư chứng khoán? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 26 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q379_2", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có những quyền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 29. Quyền của quỹ tín dụng nhân dân\n\n1. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ.\n\n2. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\nNhư vậy, quỹ tín dụng nhân dân có quyền:\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ phát triển sản phẩm, dịch vụ; đào tạo nghiệp vụ.\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Được ngân hàng hợp tác xã hỗ trợ trong việc thực hiện kiểm toán nội bộ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Nhận vốn tài trợ của Nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\n- Yêu cầu người vay cung cấp các tài liệu về tình hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống liên quan đến khoản vay và các thông tin khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trái với quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q379_3", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có nghĩa vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung hoạt động được ghi trong Giấy phép đã được cấp.\n\n- Góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật.\n\n- Gửi tiền tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Tham gia vào Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Cung cấp các báo cáo cho ngân hàng hợp tác xã để phục vụ cho mục đích điều hòa vốn, kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ, quản lý Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo các quy định nội bộ do ngân hàng hợp tác xã ban hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ của ngân hàng hợp tác xã theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 tại trụ sở chính của quỹ tín dụng nhân dân và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quỹ tín dụng nhân dân nhận được thông tin cung cấp.\n\nĐịnh kỳ hằng năm, quỹ tín dụng nhân dân công bố thông tin quy định tại các điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với Đại hội thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ Điều 30 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định nghĩa vụ của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "22 nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo Quyết định 1394/QĐ-TTg?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q380_1", "question": "22 nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo Quyết định 1394/QĐ-TTg?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 quy định về 22 nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:\n\n(1) Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n(2) Kiến nghị, đề xuất với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các chủ trương, chính sách về bảo hiểm tiền gửi, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(3) Cấp, cấp lại và thu hồi Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n(4) Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp thông tin về tiền gửi được bảo hiểm theo định kỳ hay đột xuất.\n\n(5) Cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước và tiếp cận thông tin của Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Điều 8 Nghị định 68/2013/NĐ-CP, Điều 9 Nghị định 68/2013/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định 68/2013/NĐ-CP.\n\n(6) Tính và thu phí bảo hiểm tiền gửi đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n(7) Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn bảo hiểm tiền gửi.\n\n(8) Chi trả và ủy quyền chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n(9) Theo dõi và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n(10) Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin về tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi nhằm phát triển và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xử lý kịp thời những vi phạm quy định về an toàn hoạt động ngân hàng, rủi ro gây mất an toàn trong hệ thống ngân hàng.\n\n(11) Bảo đảm bí mật số liệu tiền gửi và tài liệu liên quan đến bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n(12) Tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm; tiếp nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để tăng cường năng lực hoạt động.\n\n(13) Tham gia vào quá trình kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước; tham gia quản lý, thanh lý tài sản và thu hồi số tiền bảo hiểm phải trả của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n(14) Tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về bảo hiểm tiền gửi, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.\n\n(15) Thực hiện các cam kết đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các cam kết khác thuộc trách nhiệm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.\n\n(16) Đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và phương thức quản lý phù hợp với yêu cầu phát triển của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.\n\n(17) Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật; tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, đào tạo nguồn nhân lực, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n(18) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng mục đích vốn điều lệ; nguồn vốn được bổ sung; đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.\n\n(19) Chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản thuộc quyền quản lý theo quy định pháp luật.\n\n(20) Hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm tăng cường năng lực hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n(21) Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n(22) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác khi được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.\n\n22 nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo Quyết định 1394/QĐ-TTg? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 quy định về 22 nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q380_2", "question": "Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 312/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-BTC quy định về bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:\n\nĐiều 7. Bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam\n\n1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn. Mọi biến động về tăng, giảm vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để theo dõi, giám sát.\n\n2. Việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:\n\na) Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.\n\nb) Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.\n\nc) Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư này.\n\nd) Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, việc bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được thực hiện bằng các biện pháp sau đây:\n\n- Thực hiện đúng chế độ quản lý sử dụng vốn, tài sản, phân phối chênh lệch thu chi, chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật.\n\n- Mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.\n\n- Xử lý kịp thời giá trị tài sản tổn thất, các khoản nợ không có khả năng thu hồi và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo quy định tại điểm 1.9 khoản 1 Điều 19 Thông tư 312/2016/TT-BTC.\n\n- Các biện pháp khác về bảo toàn vốn nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 312/2016/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 20/2020/TT-BTC quy định về bảo toàn vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q380_3", "question": "Điều kiện để nhận tiền bảo hiểm đối với người được bảo hiểm tiền gửi?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định về điều kiện để nhận tiền bảo hiểm như sau:\n\n- Có tên trong danh sách người được bảo hiểm tiền gửi và số tiền bảo hiểm được chi trả đã được Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt.\n\n- Có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp để nhận tiền bảo hiểm theo quy định tại Điều 8 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 và theo các quy định khác của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Quy chế chi trả tiền gửi được bảo hiểm ban hành kèm theo Quyết định 807/QĐ-BHTG năm 2016 quy định về điều kiện để nhận tiền bảo hiểm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q381_1", "question": "Tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 quy định về tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:\n\nĐiều 2. Tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam\n\n1. Tên bằng tiếng Việt: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.\n\n2. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là DIV.\n\n3. Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội.\n\n4. Tên, biểu tượng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ.\n\nNhư vậy, tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt cụ thể ở:\n\n- Tên bằng tiếng Việt: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Deposit Insurance of Vietnam; viết tắt là DIV.\n\n- Trụ sở chính: Đặt tại thành phố Hà Nội.\n\n- Tên, biểu tượng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và được pháp luật bảo hộ.\n\nTên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đặt ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 quy định về tên, Trụ sở chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q381_2", "question": "Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 quy định về vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:\n\nĐiều 5. Vốn điều lệ\n\n1. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng\n\n2. Vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là 5.281.018.572.109 đồng.\n\nVốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được điều chỉnh theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và công bố theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của bảo hiểm tiền gửi Vệt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1395/QĐ-TTg năm 2013 sửa đổi bởi Điều 2 Quyết định 1434/QĐ-TTg năm 2023 quy định về vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q381_3", "question": "Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:\n\nĐiều 2. Vị trí và chức năng\n\n1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.\n\n2. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam hoạt động bảo đảm an toàn vốn và tự bù đắp chi phí. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được miễn nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật.\n\nChế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.\n\nNhư vậy, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có chức năng sau:\n\n- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng;\n\n- Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 1394/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về vị trí và chức năng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q381_4", "question": "Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm các khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:\n\nĐiều 18. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam\n\n1. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm:\n\n1.1. Thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.\n\n1.2. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi:\n\na) Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí b��o hiểm tiền gửi theo quy định;\n\nb) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan.\n\n1.3. Thu hoạt động khác:\n\na) Thu thanh lý, nhượng bán tài sản;\n\nb) Thu cho thuê tài sản;\n\nc) Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\nd) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm:\n\n- Đối với thu hoạt động tài chính: là khoản thu được trích một phần từ nguồn thu hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hàng năm theo quy định.\n\n- Đối với thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi:\n\n+ Thu tiền phạt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm về xác định số phí bảo hiểm tiền gửi phải nộp và thời hạn nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định;\n\n+ Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan.\n\n- Đối với thu hoạt động khác:\n\n+ Thu thanh lý, nhượng bán tài sản;\n\n+ Thu cho thuê tài sản;\n\n+ Thu phí dịch vụ tư vấn, đào tạo cán bộ cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi;\n\n+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 312/2016/TT-BTC quy định về các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q382_1", "question": "Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại mấy?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng\n\n1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:\n\na) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nb) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nc) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nd) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;\n\nđ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.\n\n2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.\n\nTheo đó, ngạch kiểm soát viên ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 tại Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q382_2", "question": "Mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương kiểm soát viên ngân hàng được tính theo công thức sau:\n\nTiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương\n\nCăn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.\n\nDo đó, mức lương kiểm soát viên ngân hàng hiện nay sẽ như sau:\n\nLưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, mức lương kiểm soát viên ngân hàng được tính theo công thức sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q382_3", "question": "Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng\n\n3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ\n\na) Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công tác;\n\nb) Có kiến thức cơ bản về chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, các nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Hiểu rõ được các nội dung, quy trình về nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán Ngân hàng Nhà nước; phân tích tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước;\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).\n\n5. Yêu cầu đối với công chức thực hiện chuyển ngạch từ ngạch Chuyên viên và tương đương sang ngạch Kiểm soát viên ngân hàng\n\nCó kinh nghiệm công tác trong ngành Ngân hàng từ đủ 02 năm trở lên, trong đó có tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) công tác về kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Nhà nước (không kể thời gian tập sự, thử việc).\n\nNhư vậy, Kiểm soát viên ngân hàng cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng dưới đây:\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "02 trường hợp khóa tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q383_1", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q383_2", "question": "02 trường hợp khóa tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, thì từ ngày 01/10/2024 tài khoản giao thông bị khóa trong trường hợp sau:\n\n[1] Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông\n\n- Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi:\n\n+ Có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông\n\n+ Hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP\n\n- Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ.\n\nThông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n- Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n[2] Khóa tài khoản giao thông theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật\n\n- Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Ngay sau khi thực hiện khóa tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ phải thông báo cho chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông biết về lý do khóa tài khoản giao thông.\n\n- Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong văn bản yêu cầu khóa tài khoản giao thông hoặc trong văn bản yêu cầu chấm dứt khóa tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, thì từ ngày 01/10/2024 tài khoản giao thông bị khóa trong trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q383_3", "question": "07 hành vi không được thực hiện trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q384_1", "question": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với:\n\na) Tiền gửi của tổ chức.\n\nb) Tiền gửi của cá nhân.\n\n2. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ quy định tại Thông tư này bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n3. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, mức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024 là không vượt quá mức lãi suất tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với:\n\n- Tiền gửi của tổ chức.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Tiền gửi của cá nhân.\n\nLưu ý: Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\nMức lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tối đa từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q384_2", "question": "Người nước ngoài có được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không?", "answers": [{"text": "Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn\n\nĐối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:\n\n1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân.\n\n2. Người không cư trú bao gồm:\n\na) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;\n\nb) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);\n\nc) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.\n\nTheo đó, người nước ngoài được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam. Tuy nhiên, người nước ngoài này phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.", "answer_start": "Theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q384_3", "question": "Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.\n\n- Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật).\n\n- Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn, khách hàng gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán chung của tất cả khách hàng. Người cư trú và người không cư trú không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn. Tổ chức và cá nhân không được gửi tiền gửi chung có kỳ hạn bằng ngoại tệ.\n\n- Thời hạn gửi tiền được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Đối với khách hàng là tổ chức và cá nhân nước ngoài là người không cư trú, cá nhân nước ngoài là người cư trú, thời hạn gửi tiền không được dài hơn thời hạn hiệu lực còn lại của Giấy tờ xác minh thông tin quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN.\n\n- Đồng tiền chi trả gốc, lãi tiền gửi có kỳ hạn là đồng tiền mà khách hàng đã gửi.", "answer_start": "Theo Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q385_1", "question": "Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:\n\nĐiều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT\n\n1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.\n\nCơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.\n\nTrường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.\n\nMới đây, Cục Thuế tỉnh Bình Dương đã ra Công văn 25992/CTBDU-TTHT năm 2024 Tải về để hướng dẫn như sau:\n\nTrường hợp Công ty có khoản tiền nhàn rỗi gửi tại các ngân hàng thì thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng của Công ty được xem là khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Công ty không phải lập hóa đơn đối với khoản thu tài chính này mà chỉ lập chứng từ thu theo quy định.\n\nTại Công văn 3642/CTBDI - TTHT năm 2024 Tải về của Cục Thuế tỉnh Bình Định có đính chính về việc xuất hóa đơn đối với lãi tiền gửi tiết kiệm như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCăn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn.\n\nNhư vậy, khoản lãi tiền gửi tiết kiệm sẽ không phải xuất hóa đơn, thay vào đó, khi nhận khoản lãi thì công ty lập chứng từ thu theo quy định. Mặt khác, công ty có phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác. Công ty không phải phân bổ thuế đầu vào được khấu trừ đối với hoạt động gửi tiền tại Ngân hàng.\n\nTrên đây là câu trả lời cho \"Lãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không?\"\n\nLãi tiền gửi tiết kiệm có xuất hóa đơn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q385_2", "question": "Giao hàng nhiều lần có cần phải xuất hóa đơn nhiều lần không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:\n\nĐiều 9. Thời điểm lập hóa đơn\n\n1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.\n\n2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).\n\n3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.\n\nNhư vậy, trường hợp giao hàng nhiều lần thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải xuất hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q385_3", "question": "Hiện nay có mấy loại hóa đơn?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định các loại hóa đơn như sau:\n\nĐiều 8. Loại hóa đơn\n\nHóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:\n\n1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:\n\na) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;\n\nb) Hoạt động vận tải quốc tế;\n\nc) Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;\n\nd) Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.\n\n2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:\n\n- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa;\n\n- Hoạt động vận tải quốc tế;\n\n- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;\n\n- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.\n\nb) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan��.\n\n3. Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán các tài sản sau:\n\na) Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả nhà ở thuộc sở hữu nhà nước);\n\nb) Tài sản kết cấu hạ tầng;\n\nc) Tài sản công được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\n\nd) Tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước;\n\nđ) Tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;\n\ne) Tài sản công bị thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;\n\ng) Vật tư, vật liệu thu hồi được từ việc xử lý tài sản công.\n\n4. Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.\n\n5. Các loại hóa đơn khác, gồm:\n\na) Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định này;\n\nb) Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n6. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.\n\n7. Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu hiển thị các loại hóa đơn để các đối tượng nêu tại Điều 2 Nghị định này tham khảo trong quá trình thực hiện.\n\nNhư vậy. hiện nay có các loại hóa đơn như sau:\n\n- Hóa đơn giá trị gia tăng\n\n- Hóa đơn bán hàng\n\n- Hóa đơn điện tử bán tài sản công\n\n- Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia\n\n- Các loại hóa đơn khác: Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật, phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng.\n\n- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.", "answer_start": "Tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định các loại hóa đơn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q386_1", "question": "Ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ?", "answers": [{"text": "Ngày 30/09/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức.\n\nThông tư này quy định việc áp dụng lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền gửi bao gồm các hình thức nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n* Đối tượng áp dụng\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng).\n\nThông tư 46/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 20/11/2024.\n\nBan hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/09/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức."}], "is_impossible": false}, {"id": "q386_2", "question": "Lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ từ ngày 20/11/2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ không vượt quá mức lãi su��t tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ đối với:\n\n+ Tiền gửi của tổ chức.\n\n+ Tiền gửi của cá nhân.\n\n- Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đô la Mỹ quy định tại Thông tư 46/2024/TT-NHNN bao gồm các khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n- Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Đối với các thỏa thuận lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ trước ngày 20/11/2024, tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện theo thỏa thuận cho đến hết thời hạn. Trường hợp hết thời hạn đã thỏa thuận, khách hàng không đến lĩnh tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi theo quy định tại Thông tư 46/2024/TT-NHNN. (Điều 4 Thông tư 46/2024/TT-NHNN).", "answer_start": "Theo Điều 3 Thông tư 46/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q386_3", "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố công khai lãi suất tiền gửi đúng không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng\n\n1. Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n2. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n4. Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n5. Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm công bố công khai lãi suất tiền gửi.\n\nNgoài ra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn có trách nhiệm công bố công khai phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.", "answer_start": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q387_1", "question": "Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản như sau:\n\nĐiều 33. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản\n\n1. Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý.\n\n2. Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả.\n\n3. Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân.\n\n4. Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường.\n\nNhư vậy, dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền như sau:\n\n- Các giao dịch bất động sản là giao dịch ủy quyền nhưng không có cơ sở pháp lý.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Khách hàng không quan tâm đến giá bất động sản, phí giao dịch phải trả.\n\n- Khách hàng không cung cấp được các thông tin liên quan đến bất động sản hoặc không muốn cung cấp bổ sung thông tin về nhân thân.\n\n- Giá giao dịch giữa các bên không phù hợp giá thị trường.\n\nDấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản về phòng chống rửa tiền là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 33 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q387_2", "question": "Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì báo cáo với cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:\n\nĐiều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ\n\n1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây:\n\na) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định.\n\n2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các Bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này.\n\nTheo đó, khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản thì phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q387_3", "question": "Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ trong phòng chống rửa tiền có bắt buộc phải chờ giao dịch đó đã hoàn thành hay không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q388_1", "question": "Các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về xử lý các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm như sau:\n\nĐiều 18. Xử lý các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm\n\n1. Các phương tiện được miễn thu tiền sử dụng đường bộ theo quy định của pháp luật được gắn thẻ đầu cuối và mở tài khoản giao thông với thông tin xe ưu tiên, khi lưu thông qua làn thu phí điện tử không dừng sẽ được nhận diện tự động và cho phép lưu thông qua trạm thu phí đường bộ.\n\n2. Thu theo tháng, theo quý, theo năm\n\na) Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quý hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng ký thanh toán theo tháng, quý, năm.\n\nb) Phương tiện đã đăng ký thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quý, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng ký, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện. Ngoài việc trả theo tháng, quý, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng ký, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng.\n\nNhư vậy, các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như sau:\n\n- Trường hợp chủ phương tiện có nhu cầu thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, theo quý hoặc theo năm cho một hoặc một số trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng cụ thể, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện tại thời điểm đăng ký thanh toán theo tháng, quý, năm.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Phương tiện đã đăng ký thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo tháng, quý, năm đi qua trạm thu phí đường bộ đã đăng ký, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ không trừ tiền trong phương tiện thanh toán của chủ phương tiện.\n\n- Ngoài việc trả theo tháng, quý, năm cho trạm thu phí đường bộ cụ thể được đăng ký, chủ phương tiện phải thực hiện các hình thức thanh toán theo quy định để đi qua các trạm thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng khác trong trường hợp có nhu cầu sử dụng.\n\nCác trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm của thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về xử lý các trường hợp miễn thu, thu theo tháng, theo quý, theo năm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q388_2", "question": "Tiền sử dụng đường bộ bao gồm những tiền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đường bộ như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện bao gồm:\n\na) Tiền sử dụng đường bộ bao gồm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo pháp luật về giá và phí sử dụng đường cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường cao tốc do Nhà nước đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác;\n\nb) Phí, giá, tiền dịch vụ khác liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện.\n\nNhư vậy, tiền sử dụng đường bộ bao gồm tiền dịch vụ sử dụng đường bộ theo pháp luật về giá và phí sử dụng đường cao tốc thu đối với phương tiện lưu thông trên tuyến đường cao tốc do Nhà nước đầu tư, sở hữu, quản lý và khai thác.", "answer_start": "Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đường bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q388_3", "question": "Có mấy phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là:\n\n- Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện.\n\n- Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q389_1", "question": "Hướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng tài khoản giao thông đường bộ như sau:\n\n(1) Chủ phương tiện phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n(2) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc thì phương tiện không được đi qua trạm thu phí đường bộ trên đường cao tốc.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:01\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n(3) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ thì phương tiện phải sử dụng làn thu phí hỗn hợp tại trạm thu phí đường bộ, trừ trường hợp quy định tại (2).\n\n(4) Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định tại (2), (3) thì thực hiện các hình thức thanh toán khác tại điểm thu.\n\n(5) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ sử dụng trực tiếp các tài khoản giao thông do mình quản lý để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cung cấp.\n\n(6) Khi có yêu cầu hoặc được sự đồng ý của chủ tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ sử dụng thông tin tài khoản giao thông thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp.\n\nNhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện.\n\n(7) Trong trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông không duy trì được dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc sử dụng tài khoản giao thông để bảo đảm không gián đoạn hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ trên cơ sở đồng ý của chủ tài khoản giao thông.\n\nHướng dẫn sử dụng tài khoản giao thông đường bộ theo Nghị định 119 mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về sử dụng tài khoản giao thông đường bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q389_2", "question": "Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 11. Mở tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối.\n\n2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.\n\nNhư vậy, mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; tuy nhiên, mỗi phương tiện tham gia giao thông thì chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q389_3", "question": "Có mấy phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là:\n\n- Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện.\n\n- Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q390_1", "question": "Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu như sau:\n\nĐiều 8. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ\n\n1. Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\na) Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục;\n\nb) Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nc) Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\n- Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan, bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Bảo đảm kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP;\n\n- Bảo đảm quyền khai thác thông tin của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nHệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm những yêu cầu nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ phải bảo đảm các yêu cầu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q390_2", "question": "Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật Đường bộ 2024 quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau:\n\nĐiều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ\n\n1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.\n\n2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng.\n\n3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Luật Đường bộ 2024 quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q390_3", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 11. Mở tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối.\n\n2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.\n\n4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm:\n\na) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, đối tượng được mở tài khoản giao thông đó là:\n\n- Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Luật Đường bộ 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q391_1", "question": "Trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức tiền gửi rút trước hạn\n\n1. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.\n\n2. Tiền gửi có kỳ hạn.\n\n3. Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành.\n\n4. Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng.\n\nTại Điều 1 Thông tư 47/2024/TT-NHNN có sửa đổi như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 3 Thông tư số 04/2022/TT-NHNN như sau:\n\n“3. Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.”\n\nNhư vậy, từ ngày 20/11/2024, kỳ phiếu, tín phiếu và trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành sẽ không được rút trước hạn.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTóm lại, từ ngày 20/11/2024, sẽ có 04 hình thức tiền gửi rút trước hạn là:\n\n- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.\n\n- Tiền gửi có kỳ hạn.\n\n- Chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng phát hành.\n\n- Các hình thức nhận tiền gửi có kỳ hạn khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nTrái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành không được rút trước hạn từ ngày 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q391_2", "question": "Rút trước hạn tiền gửi là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi như sau:\n\nĐiều 4. Rút trước hạn tiền gửi\n\n1. Rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi.\n\n2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc rút trước hạn tiền gửi phù hợp với các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với từng hình thức tiền gửi cụ thể. Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được thỏa thuận phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp không có thỏa thuận rút trước hạn tiền gửi, tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất rút trước hạn tiền gửi phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n\nNhư vậy, rút trước hạn tiền gửi là trường hợp khách hàng rút một phần hoặc toàn bộ tiền gửi trước ngày đến hạn, ngày chi trả hoặc ngày thanh toán của khoản tiền gửi.", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q391_3", "question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau:\n\n(1) Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.\n\n(2) Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi:\n\n- Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi;\n\n- Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN có quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q391_4", "question": "Bao nhiêu tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:\n\nĐiều 3. Người gửi tiền\n\n1. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.\n\nNhư vậy, độ tuổi được gửi tiền tiết kiệm ngân hàng như sau:\n\n- 18 tuổi trở lên được tự mình gửi tiết kiệm.\n\n- Từ đủ 15 đến chưa đủ 18 tuổi được tự gửi nếu không bị hạn chế hoặc không mất năng lực năng lực hành vi.\n\n- Dưới 15 tuổi gửi tiền gửi thông qua người đại diện.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về người gửi tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q392_1", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;\n\n- Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Mục đích sử dụng tài sản thuê;\n\n- Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;\n\n- Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\n- Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;\n\n- Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;\n\n- Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;\n\n- Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.\n\nHợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q392_2", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho thuê tài chính như sau:\n\nĐiều 18. Hợp đồng cho thuê tài chính\n\n2. Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n3. Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q392_3", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau:\n\nĐiều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn\n\n1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:\n\na) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;\n\nb) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;\n\nc) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;\n\nd) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nNhư vậy, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:\n\n- Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;\n\n- Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;\n\n- Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;\n\n- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q393_1", "question": "Đã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định việc áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tiền gửi bao gồm các hình thức nhận tiền gửi theo quy định tại khoản 27 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nĐối tượng áp dụng:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng), cá nhân gửi tiền tại tổ chức tín dụng.\n\nĐã có Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng VN tại ngân hàng từ 20/11/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/9/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định về áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q393_2", "question": "Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đ��ng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n- Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n- Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài từ 20/11/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q393_3", "question": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q394_1", "question": "Mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Lãi suất\n\n1. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên của tổ chức và cá nhân trên cơ sở cung cầu vốn thị trường.\n\n3. Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam quy định tại Thông tư này bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\n4. Tổ chức tín dụng niêm yết công khai lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng và đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng khi nhận tiền gửi không được thực hiện khuyến mại dưới mọi hình thức (bằng tiền, lãi suất và các hình thức khác) không đúng với quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, mức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 được quy định như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng áp dụng lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức và cá nhân không vượt quá mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng, tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ và đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam bao gồm cả khoản chi khuyến mại dưới mọi hình thức, áp dụng đối với phương thức trả lãi cuối kỳ và các phương thức trả lãi khác được quy đổi theo phương thức trả lãi cuối kỳ.\n\nMức lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tối đa tại tổ chức tín dụng từ ngày 20/11/2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 48/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q394_2", "question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau:\n\n- Trường hợp khách hàng rút trước hạn toàn bộ tiền gửi: tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi.\n\n- Trường hợp khách hàng rút trước hạn một phần tiền gửi:\n\n+ Đối với phần tiền gửi rút trước hạn, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của tổ chức tín dụng đó theo đối tượng khách hàng và/hoặc theo loại đồng tiền đã gửi tại thời điểm khách hàng rút trước hạn tiền gửi;\n\n+ Đối với phần tiền gửi còn lại, tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất đang áp dụng đối với khoản tiền gửi mà khách hàng rút trước hạn một phần.", "answer_start": "Theo Điều 5 Thông tư 04/2022/TT-NHNN quy định về lãi suất rút trước hạn tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q394_3", "question": "Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, trong trường h��p ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.\n\nLưu ý: Thông tư 48/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 20/11/2024.", "answer_start": "Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q395_1", "question": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN.\n\nDưới đây là văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTải mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024:\n\nMẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q395_2", "question": "Hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau:\n\nĐiều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch;\n\nc) Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng là hợp tác xã đề nghị chấp thuận tạm ngừng giao dịch\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc tạm ngừng giao dịch;\n\n- Phương án xử lý các rủi ro phát sinh do việc tạm ngừng giao dịch, trong đó bao gồm các giải pháp dự kiến thực hiện để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng của việc tạm ngừng giao dịch đến quyền và lợi ích của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q395_3", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên của Quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau:\n\nĐiều 10. Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng\n\n2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:\n\na) Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\n3. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân)\n\nNhư vây, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên như sau:\n\nBước 1: Tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận đề nghị tạm ngừng giao dịch của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\nBước 3: Sau khi nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc tạm ngừng giao dịch, chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có trách nhiệm niêm yết thông báo về thời gian và lý do tạm ngừng giao dịch tại trụ sở chính, các địa điểm giao dịch và thông báo cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi đặt trụ sở chính (đối với quỹ tín dụng nhân dân).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q396_1", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);\n\n- Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;\n\n- Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).\n\nHồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q396_2", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi n���i dung hoạt động như sau:\n\nĐiều 8. Thay đổi nội dung hoạt động\n\n2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:\n\na) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động như sau:\n\nBước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi nội dung hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q396_3", "question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau:\n\nĐiều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây:\n\na) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên;\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nc) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\n3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có quyền chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của ngân hàng hợp tác xã.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q397_1", "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến\n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trong đó cam kết nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm đảm bảo đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Sơ yếu lý lịch cá nhân của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm, trong đó phải đầy đủ thông tin về án tích nếu có (bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa); phiếu lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền cấp trước thời điểm tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách dự kiến nhân sự tối đa 06 tháng.\n\nNhân sự dự kiến có thể xuất trình Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID hoặc nộp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử;\n\n- Bản kê khai người có liên quan của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm\n\n- Các văn bằng, chứng chỉ của nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm chứng minh về việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo quy định của pháp luật có liên quan;\n\n- Văn bản đánh giá của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi nhân sự dự kiến đã, đang công tác\n\nHồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q397_2", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\nBước 1: Tối thiểu 40 ngày trước ngày dự kiến họp Đại hội thành viên hoặc ngày Hội đồng quản trị dự kiến bổ nhiệm (bao gồm cả trường hợp thuê) Tổng Giám đốc (Giám đốc), tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgân hàng Nhà nước khai thác các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú.\n\nTrong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã cung cấp văn bản xác nhận thông tin về cư trú đối với nhân sự dự kiến bầu, bổ nhiệm của cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan;\n\nBước 2: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nBước 3: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận danh sách dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\nTrường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q397_3", "question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau:\n\nĐiều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây:\n\na) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên;\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nc) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\n3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là người có thẩm quyền chấp thuận danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông? Xác thực thông tin chủ phương tiện mở tài khoản giao thông như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q398_1", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q398_2", "question": "Xác thực thông tin chủ phương tiện mở tài khoản giao thông như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q398_3", "question": "Sử dụng tài khoản giao thông như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, thì iệc sử dụng tài khoản giao thông được quy định như sau:\n\n[1] Chủ phương tiện phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n[2] Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc thì phương tiện không được đi qua trạm thu phí đường bộ trên đường cao tốc.\n\n[3] Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ thì phương tiện phải sử dụng làn thu phí hỗn hợp tại trạm thu phí đường bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP\n\n[4] Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP thì thực hiện các hình thức thanh toán khác tại điểm thu.\n\n[5] Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ sử dụng trực tiếp các tài khoản giao thông do mình quản lý để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cung cấp.\n\n[6] Khi có yêu cầu hoặc được sự đồng ý của chủ tài khoản giao thông, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ sử dụng thông tin tài khoản giao thông thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp.\n\nNhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện.\n\n[7] Trong trường hợp Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông không duy trì được dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ, Bộ Giao thông vận tải quyết định việc sử dụng tài khoản giao thông để bảo đảm không gián đoạn hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ trên cơ sở đồng ý của chủ tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, thì iệc sử dụng tài khoản giao thông được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "05 trường hợp đóng tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q399_1", "question": "05 trường hợp đóng tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 14. Đóng tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đư��ng bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau:\n\na) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông;\n\nb) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật;\n\nc) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông;\n\nd) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ;\n\nđ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sau khi đóng tài khoản giao thông, chủ tài khoản giao thông muốn sử dụng tài khoản\n\nNhư vậy, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau:\n\n- Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật;\n\n- Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông;\n\n- Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n05 trường hợp đóng tài khoản giao thông từ ngày 01/10/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q399_2", "question": "Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 11. Mở tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối.\n\n2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.\n\nTheo đó, mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; tuy nhiên, mỗi phương tiện tham gia giao thông thì chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định về mở tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q399_3", "question": "07 hành vi không được thực hiện trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 5. Những hành vi không được thực hiện trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ\n\n1. Phá hủy, làm giả, xoá dữ liệu hoặc can thiệp nội dung thẻ đầu cuối; chuyển thẻ đầu cuối từ phương tiện tham gia giao thông này sang phương tiện tham gia giao thông khác.\n\n2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, đánh cắp dữ liệu, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\nTheo đó, 07 hành vi không được thực hiện trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ 2024 gồm:\n\n- Phá hủy, làm giả, xoá dữ liệu hoặc can thiệp nội dung thẻ đầu cuối; chuyển thẻ đầu cuối từ phương tiện tham gia giao thông này sang phương tiện tham gia giao thông khác.\n\n- Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, đánh cắp dữ liệu, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\n- Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình tham gia các hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n- Tiết lộ, cung cấp thông tin có liên quan đến dữ liệu cá nhân không đúng theo quy định của pháp luật.\n\n- Mở hoặc duy trì tài khoản giao thông nặc danh, mạo danh.\n\n- Các hành vi cố tình trốn tránh, gian lận trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n- Cạnh tranh không lành mạnh giữa các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành viên hội đồng quản trị của Quỹ tín dụng nhân dân có được đồng thời là Phó Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q400_1", "question": "Thành viên hội đồng quản trị của Quỹ tín dụng nhân dân có được đồng thời là Phó Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân đó không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q400_2", "question": "Tổng mức vốn góp của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q400_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có được từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q401_1", "question": "Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có được từ chối khóa tài khoản giao thông không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 13. Khoá tài khoản giao thông\n\n1. Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông\n\na) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\nb) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ. Thông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\nc) Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\nTheo đó, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có quyền từ chối khóa tài khoản giao thông trong trường hợp chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nNhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có được từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q401_2", "question": "Chủ tài khoản giao thông mở tài khoản mạo danh có bị khóa hay đóng tài khoản giao thông không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 14. Đóng tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau:\n\na) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông;\n\nb) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật;\n\nc) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông;\n\nd) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ;\n\nđ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sau khi đóng tài khoản giao thông, chủ tài khoản giao thông muốn sử dụng tài khoản giao thông phải làm thủ tục mở tài khoản giao thông theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.\n\nCăn cứ theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 5. Những hành vi không được thực hiện trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ\n\n5. Mở hoặc duy trì tài khoản giao thông nặc danh, mạo danh.\n\n6. Các hành vi cố tình trốn tránh, gian lận trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n7. Cạnh tranh không lành mạnh giữa các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\nNhư vậy, nếu chủ tài khoản giao thông có hành vi mở tài khoản mạo danh thì sẽ bị nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ đóng tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q401_3", "question": "Có mấy phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là:\n\n- Phương thức mở: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ không phụ thuộc vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ mà chỉ phụ thuộc vào kiểu loại phương tiện.\n\n- Phương thức kín: là phương thức thanh toán mà chủ phương tiện phải trả một mức tiền tại trạm thu phí đường bộ dựa vào chiều dài quãng đường phương tiện đã đi được trên đoạn đường thanh toán tiền sử dụng đường bộ và kiểu loại phương tiện.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, có 02 phương thức thanh toán tiền sử dụng đường bộ đó là phương thức mở và phương thức đóng, cụ thể là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thông tin giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q402_1", "question": "Thông tin giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về thông tin giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ gồm có:\n\n- Thông tin đơn vị tham gia giao dịch: Đơn vị quản lý thu, đơn vị vận hành thu, Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n- Thông tin thanh toán tiền sử dụng đường bộ: Mã hiệu bản tin giao dịch; mã nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ; mã đơn vị vận hành thu; mã trạm thu phí đường bộ; loại trạm thu phí đường bộ (trạm mở, trạm kín); mã làn thu phí; loại làn thu phí (làn mở, làn vào, làn ra); ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây thực hiện giao dịch; loại phương tiện (theo phân loại thu phí đường bộ); loại vé; biển số xe gắn với tài khoản giao thông; biển số xe nhận diện từ biển số; ảnh chụp phương tiện; ảnh chụp biển số.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thông tin thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ khác: Mã hiệu bản tin giao dịch; mã nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ; mã đơn vị vận hành thu; mã điểm thu; loại điểm thu (điểm thu mở, điểm thu kín); mã làn thu phí; loại làn thu phí (làn mở, làn vào, làn ra); ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây thực hiện giao dịch; loại phương tiện (theo phân loại của đơn vị quản lý thu); loại vé; biển số xe gắn với tài khoản giao thông; biển số xe nhận diện từ biển số; ảnh chụp biển số.\n\n- Thông tin thanh toán: Mã bản tin thanh toán; số tiền thanh toán; phương tiện thanh toán; ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây thực hiện thanh toán thành công.\n\nThông tin giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về thông tin giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ gồm có:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q402_2", "question": "Thanh toán điện tử giao thông đường bộ thông qua tài khoản nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 43 Luật Đường bộ 2024 có quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau:\n\nĐiều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ\n\n1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.\n\n2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng.\n\n3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, thanh toán điện tử giao thông đường bộ sẽ thực hiện thông qua tài khoản giao thông.", "answer_start": "Tại Điều 43 Luật Đường bộ 2024 có quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q402_3", "question": "Cấu thành hệ thống thanh toán điện tử giao thông gồm có gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q403_1", "question": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024 được quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN\n\nDưới đây là văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTải mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024:\n\nMẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024 được quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN"}], "is_impossible": false}, {"id": "q403_2", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động\n\n- Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động, trong đó nêu rõ:\n\n+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ; đánh giá kết quả hoạt động trong 05 năm gần nhất, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh;\n\n+ Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo;\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc thay đổi thời hạn hoạt động;\n\nTrường hợp thay đổi rút ngắn thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN và tài liệu chứng minh sự cần thiết, phương án xử lý các vấn đề phát sinh về tổ chức và hoạt động, các biện pháp bảo đảm an toàn khi rút ngắn thời hạn hoạt động", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q403_3", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi thời hạn hoạt động như sau:\n\nĐiều 9. Thay đổi thời hạn hoạt động\n\n2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:\n\na) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi hồ sơ tối thiểu 06 tháng trước ngày hết thời hạn hoạt động. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTheo đó, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\nBước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp có nhu cầu gia hạn thời hạn hoạt động, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi hồ sơ tối thiểu 06 tháng trước ngày hết thời hạn hoạt động.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với thời hạn hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\nLưu ý, Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi thời hạn hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phấn đấu đến 2025, Việt Nam có ít nhất 2-3 ngân hàng trong nhóm 100 ngân hàng lớn nhất Châu Á?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q404_1", "question": "Phấn đấu đến năm 2025, Việt Nam có ít nhất 2-3 ngân hàng trong nhóm 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á?", "answers": [{"text": "Ngày 1/10/2024, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 445/TB-VPCP năm 2024 Tải về kết luận của Thường trực Chính phủ tại Hội nghị Thường trực Chính phủ làm việc tại các ngân hàng thương mại cổ phần về các giải pháp góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước\n\nTheo đó, đối với các Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP), tại Thông báo 445/TB-VPCP Tải về Thủ tướng Chính phủ đề nghị:\n\n- Thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể đối với ngân hàng thương mại cổ phần tại Chiến lược phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCần có khát vọng, niềm tin và tự tin phát triển. Phấn đấu đến cuối năm 2025, Việt Nam có ít nhất từ 2 - 3 ngân hàng thương mại nằm trong nhóm 100 ngân hàng lớn nhất trong khu vực Châu Á.\n\n- Chủ động rà soát, phối hợp với các đơn vị liên quan nắm bắt đầy đủ, chính xác thông tin về khách hàng vay vốn để tổng hợp thiệt hại của khách hàng bị ảnh hưởng của cơn bão số 3 (Yagi) nhằm kịp thời thực hiện các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp, tích cực tham gia thực hiện công tác an sinh xã hội với tinh thần “tỉnh dân tộc, nghĩa đồng bảo”.\n\n- Chủ động thực hiện theo thẩm quyền và đề xuất các giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về việc triển khai Chương trình tín dụng 140.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ của khách hàng; nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động cấp tin dụng.\n\n- Triển khai quyết liệt, hiệu quả phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025. Trong đó:\n\n+ Các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô vốn điều lệ hoặc tỷ lệ an toàn vốn chưa đạt mục tiêu tại Đề án 689 phải xây dựng và thực hiện kế hoạch tăng vốn phù hợp;\n\n+ Các ngân hàng thương mại cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán tích cực xây dựng, thực hiện kế hoạch niêm yết trên thị trường chứng khoán trong nước.\n\n- Tích cực thực hiện các giải pháp chuyển đổi số, tiếp tục phát triển, hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ thanh toán, đảm bảo hoạt động an toàn, thông suốt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.\n\n- Tăng cường công tác thông tin truyền thông, hướng dẫn khách hàng, đối tượng thụ hưởng trong tiếp cận chính sách. Chú trọng truyền thông rõ ràng, đầy đủ, minh bạch, chính xác về các chính sách, sản phẩm, dịch vụ của tổ chức tín dụng đến công chúng.\n\nPhấn đấu đến 2025, Việt Nam có ít nhất 2-3 ngân hàng trong nhóm 100 ngân hàng lớn nhất Châu Á? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 1/10/2024, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo 445/TB-VPCP năm 2024 Tải về kết luận của Thường trực Chính phủ tại Hội nghị Thường trực Chính phủ làm việc tại các ngân hàng thương mại cổ phần về các giải pháp góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước"}], "is_impossible": false}, {"id": "q404_2", "question": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên, mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng.", "answer_start": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q404_3", "question": "Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập dưới loại hình doanh nghiệp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nNhư vậy, Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nội dung hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q405_1", "question": "Nội dung hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q405_2", "question": "Hoạt động kiểm soát của trụ sở chính của tổ chức tín dụng phi ngân hàng đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc phải đảm bảo yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q405_3", "question": "Hoạt động kiểm soát của tổ chức tín dụng phi ngân hàng nhằm mục đích gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 10/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q406_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 10/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 30/9/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 5509/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 10 năm 2024.\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 10/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 9 năm 2024 là 1 USD = 24.169 đồng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 10 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 10/2024 dưới đây:", "answer_start": "Ngày 30/9/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 5509/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 10 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q406_2", "question": "Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được sử dụng trong phạm vi nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ:\n\n- Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ;\n\n- Quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nTỷ giá USD tháng 10/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q406_3", "question": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau:\n\nĐiều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nNhư vậy, tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau:\n\n- Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n- Đối với các ngoại tệ khác sẽ do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q407_1", "question": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng\n\n1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản) gồm:\n\na) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;\n\nc) Đề án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:\n\nTheo đó, mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2024/TT-NHNN.\n\nDưới đây là mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về mẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024:\n\nMẫu văn bản đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q407_2", "question": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần\n\n1. Mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó vào một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp nhận vốn góp.\n\n2. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một ngân hàng thương mại vào các doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, kể cả công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại đó theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 8 Điều 111 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại.\n\n3. Mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính và công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó vào một doanh nghiệp, quỹ đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 118 và khoản 2 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp, quỹ đầu tư nhận vốn góp.\n\n4. Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của một công ty tài chính vào doanh nghiệp, quỹ đầu tư, kể cả công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính đó theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 118, khoản 2 và khoản 3 Điều 123 của Luật này không được vượt quá 40% vốn điều lệ và các quỹ dự trữ của công ty tài chính.\n\n5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:\n\na) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó;\n\nb) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\nTheo đó, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp trong 02 trường hợp dưới đây:\n\n- Doanh nghiệp là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\n- Doanh nghiệp là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q407_3", "question": "Tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép.\n\n- Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý.\n\n- Tổ chức tín dụng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép.\n\n- Tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động.\n\n- Tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu khi tham gia ngân hàng hợp tác xã là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q408_1", "question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu khi tham gia ngân hàng hợp tác xã là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về vốn góp như sau:\n\nĐiều 12. Vốn góp\n\n1. Thành viên không được dùng vốn ủy thác, vốn vay dưới bất cứ hình thức nào để góp vốn tại ngân hàng hợp tác xã và phải cam kết, chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn góp.\n\n2. Vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp thường niên được góp bằng đồng Việt Nam.\n\n3. Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên khi tham gia ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 10 triệu đồng.\n\n4. Mức vốn góp thường niên đối với thành viên ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 01 triệu đồng. Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã xem xét, quyết định việc miễn, giảm vốn góp thường niên đối với thành viên là quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt, quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng can thiệp sớm.Việc góp vốn thường niên phải hoàn thành chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên.\n\nTheo đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên khi tham gia ngân hàng hợp tác xã do Đại hội thành viên quyết định nhưng không thấp hơn 10 triệu đồng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu khi tham gia ngân hàng hợp tác xã là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về vốn góp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q408_2", "question": "Thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo 11 Thông tư 27/2024/TT-NHNN, thì thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau:\n\n- Thành viên chấm dứt tư cách pháp nhân.\n\n- Thành viên là pháp nhân khác đã chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình cho pháp nhân khác theo quy định tại Điều 14 Thông tư 27/2024/TT-NHNN\n\n- Thành viên là pháp nhân khác xin ra khỏi ngân hàng hợp tác xã và được Hội đồng quản trị ngân hàng hợp tác xã chấp thuận cho ra khỏi ngân hàng hợp tác xã theo quy định của pháp luật và Điều lệ ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Thành viên là pháp nhân khác bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi ngân hàng hợp tác xã trong các trường hợp sau:\n\n+ Không có người đại diện đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã;\n\n+ Không góp đủ vốn thường niên theo quy định tại Điều 12 Thông tư 27/2024/TT-NHNN\n\n+ Các trường hợp khác được pháp luật hoặc Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo 11 Thông tư 27/2024/TT-NHNN, thì thành viên ngân hàng hợp tác xã chấm dứt tư cách thành viên trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q408_3", "question": "Thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ như sau:\n\n- Tuân thủ tôn chỉ, mục đích, Điều lệ, quy chế của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, nghị quyết, quyết định của Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị.\n\n- Góp đầy đủ, đúng thời hạn phần vốn góp đã cam kết theo quy định tại Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Hợp tác, tương trợ giữa các thành viên, góp phần xây dựng và thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân trong phạm vi phần vốn góp vào ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Hoàn trả gốc và lãi tiền vay của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo đúng cam kết.\n\n- Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chịu trách nhiệm khi nhân danh ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân dưới mọi hình thức để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, tiến hành kinh doanh, giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.\n\n- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã, Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 85 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "07 hành vi không được làm trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q409_1", "question": "07 hành vi không được làm trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, có 07 hành vi không được làm trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ bao gồm:\n\n- Phá hủy, làm giả, xoá dữ liệu hoặc can thiệp nội dung thẻ đầu cuối; chuyển thẻ đầu cuối từ phương tiện tham gia giao thông này sang phương tiện tham gia giao thông khác.\n\n- Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, phá hoại, đánh cắp dữ liệu, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình tham gia các hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n- Tiết lộ, cung cấp thông tin có liên quan đến dữ liệu cá nhân không đúng theo quy định của pháp luật.\n\n- Mở hoặc duy trì tài khoản giao thông nặc danh, mạo danh.\n\n- Các hành vi cố tình trốn tránh, gian lận trong thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n- Cạnh tranh không lành mạnh giữa các Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n07 hành vi không được làm trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP, có 07 hành vi không được làm trong hoạt động thanh toán điện tử giao thông đường bộ bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q409_2", "question": "Ai được mở tài khoản giao thông?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 11. Mở tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ mở tài khoản giao thông và cung cấp tài khoản truy cập ứng dụng thanh toán điện tử giao thông đường bộ cho chủ phương tiện ngay lần đầu gắn thẻ đầu cuối.\n\n2. Tại thời điểm thực hiện giao dịch thanh toán điện tử giao thông đường bộ, tài khoản giao thông chỉ được kết nối với một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật ngân hàng để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do tổ chức cung ứng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp thông qua hợp đồng dịch vụ với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.\n\n4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm:\n\na) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, các đối tượng được mở tài khoản giao thông đó là:\n\n- Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q409_3", "question": "Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị mất tích có bị đóng tài khoản giao thông không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 14. Đóng tài khoản giao thông\n\n1. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông trong các trường hợp sau:\n\na) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông;\n\nb) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật;\n\nc) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông;\n\nd) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ;\n\nđ) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sau khi đóng tài khoản giao thông, chủ tài khoản giao thông muốn sử dụng tài khoản giao thông phải làm thủ tục mở tài khoản giao thông theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.\n\nNhư vậy, đối với chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị mất tích thì sẽ bị đóng tài khoản giao thông.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "01 tài khoản giao thông chi trả cho nhiều xe được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q410_1", "question": "01 tài khoản giao thông chi trả cho nhiều xe được không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 11. Mở tài khoản giao thông\n\n3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.\n\n4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm:\n\na) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n5. Hồ sơ mở tài khoản giao thông phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tài khoản giao thông theo quy định t���i Phụ lục kèm theo Nghị định này.\n\n6. Xác thực thông tin chủ phương tiện mở tài khoản giao thông\n\na) Chủ phương tiện phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở tài khoản giao thông cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp.\n\nb) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; xác minh thông tin nhận biết chủ phương tiện đối với trường hợp chủ phương tiện là tổ chức và xác thực thông tin nhận biết chủ phương tiện thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với chủ phương tiện là cá nhân.\n\nNhư vậy, 01 tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều xe thuộc sở hữu của chủ xe.\n\nTuy nhiên mỗi xe chỉ được nhận chi trả từ 01 tài khoản giao thông.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n01 tài khoản giao thông chi trả cho nhiều xe được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q410_2", "question": "05 trường hợp đóng tài khoản giao thông là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về 05 trường hợp nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông bao gồm:\n\n(1) Có đề nghị đóng tài khoản giao thông của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản giao thông và chủ tài khoản giao thông đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản giao thông;\n\n(2) Chủ tài khoản giao thông là cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích; Chủ tài khoản giao thông là tổ chức bị chấm dứt hoạt động, phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật;\n\n(3) Các trường hợp đóng tài khoản giao thông theo thỏa thuận giữa Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chủ tài khoản giao thông;\n\n(4) Chủ tài khoản giao thông thực hiện một trong các hành vi không được thực hiện quy định tại Điều 5 Nghị định 119/2024/NĐ-CP hoặc vi phạm thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ;\n\n(5) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 14 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về 05 trường hợp nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện đóng tài khoản giao thông bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q410_3", "question": "Chủ tài khoản giao thông có được yêu cầu khóa tài khoản không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về khóa tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 13. Khoá tài khoản giao thông\n\n1. Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông\n\na) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\nb) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ. Thông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\nc) Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\nNhư vậy, chủ tài khoản giao thông có quyền yêu cầu khóa tài khoản giao thông của mình.\n\nThời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về khóa tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chủ xe phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông trước ngày 01/10/2025?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q411_1", "question": "Chủ xe phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông trước ngày 01/10/2025?", "answers": [{"text": "Tại Điều 31 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 31. Quyền và nghĩa vụ của chủ phương tiện\n\n1. Thực hiện gắn thẻ đầu cuối cho phương tiện tại lần kiểm định gần nhất hoặc trước khi đến hạn kiểm định hoặc khi qua trạm thu phí đường bộ lần đầu hoặc ngay khi thẻ đầu cuối bị mất, hỏng do lỗi của chủ phương tiện hoặc sau khi hết hạn bảo hành. Chi trả tiền gắn thẻ đầu cuối cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ theo quy định.\n\n2. Cung cấp thông tin để mở tài khoản giao thông, khai báo và sửa đổi thông tin tài khoản giao thông khi có thay đổi; cung cấp các thông tin cần thiết để Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông giao hoàn trả tiền vào phương tiện thanh toán liên kết với tài khoản giao thông của chủ phương tiện khi cần thiết.\n\n3. Thực hiện dịch vụ thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo đúng hướng dẫn của Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.\n\n4. Phối hợp với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện việc chuyển đổi tài khoản thu phí đã có theo Quyết định số 19/2020/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông trước ngày 01 tháng 10 năm 2025.\n\nNhư vậy, một trong những nghĩa vụ mà chủ xe phải thực hiện trước ngày 01/10/2025 là phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông và thực hiện kết nối phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt với tài khoản giao thông.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:01\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nChủ xe phải chuyển tài khoản thu phí sang tài khoản giao thông trước ngày 01/10/2025? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 31 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q411_2", "question": "Chủ xe phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ?", "answers": [{"text": "Tại Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về sử dụng tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 12. Sử dụng tài khoản giao thông\n\n1. Chủ phương tiện phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n2. Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc thì phương tiện không được đi qua trạm thu phí đường bộ trên đường cao tốc.\n\n3. Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán tiền sử dụng đường bộ thì phương tiện phải sử dụng làn thu phí hỗn hợp tại trạm thu phí đường bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Trường hợp số tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông không đủ để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này thì thực hiện các hình thức thanh toán khác tại điểm thu.\n\n5. Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ sử dụng trực tiếp các tài khoản giao thông do mình quản lý để thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ đối với các dịch vụ do Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ cung cấp.\n\nNhư vậy, khi thực hiện thanh toán điện tử giao thông đường bộ thì chủ xe phải bảo đảm đủ tiền trong phương tiện thanh toán được kết nối với tài khoản giao thông.", "answer_start": "Tại Điều 12 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về sử dụng tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q411_3", "question": "Khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông như sau:\n\n- Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ thực hiện khóa tài khoản giao thông khi có đề nghị của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.\n\n- Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ từ chối yêu cầu khóa tài khoản giao thông khi chủ tài khoản giao thông chưa thanh toán xong khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ hoặc Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ.\n\nThông tin khoản nợ phải trả cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán giao thông đường bộ được đồng bộ từ Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ.\n\n- Thời gian khóa tài khoản giao thông thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản giao thông hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản giao thông hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tại khoản giao thông với Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử giao thông.", "answer_start": "Tại Điều 13 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về khóa tài khoản giao thông theo đề nghị của chủ tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định mới về tài khoản giao thông theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q412_1", "question": "Thông tin trên tài khoản giao thông gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định thông tin trên tài khoản giao thông bao gồm:\n\n- Số tài khoản giao thông, ngày mở tài khoản giao thông.\n\n- Thông tin chủ tài khoản giao thông (trường hợp chủ tài khoản là cá nhân): Họ tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; địa chỉ liên lạc; số định danh cá nhân; số điện thoại đăng ký; email đăng ký.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Thông tin chủ tài khoản giao thông (trường hợp chủ tài khoản là tổ chức): Tên tổ chức; quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; địa chỉ liên lạc; số điện thoại đăng ký; email đăng ký.\n\n- Thông tin phương tiện gắn thẻ đầu cuối: Biển số xe, số khung, số máy, tải trọng, số chỗ ngồi, loại xe; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng minh xe ưu tiên (nếu có).\n\n- Thông tin thẻ đầu cuối: Mã định danh thẻ đầu cuối (TID); mã sản phẩm điện tử của thẻ đầu cuối (EPC); ngày, tháng, năm gắn thẻ đầu cuối.\n\n- Thông tin phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt: Loại phương tiện thanh toán; số phương tiện thanh toán; đơn vị cung ứng phương tiện thanh toán.", "answer_start": "Tại Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định thông tin trên tài khoản giao thông bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q412_2", "question": "Tài khoản giao thông là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 43 Luật Đường bộ 2024 có quy định về tài khoản giao thông như sau:\n\nĐiều 43. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ\n\n1. Thanh toán điện tử giao thông đường bộ là việc thanh toán các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ thông qua tài khoản giao thông.\n\n2. Tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về ngân hàng.\n\n3. Thanh toán tiền sử dụng đường bộ trên đường cao tốc phải thực hiện theo hình thức điện tử không dừng.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, tài khoản giao thông là tài khoản mở cho chủ phương tiện giao thông đường bộ và kết nối với phương tiện thanh toán hợp pháp để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nQuy định mới về tài khoản giao thông theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 43 Luật Đường bộ 2024 có quy định về tài khoản giao thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q412_3", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản giao thông?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thồn như sau:\n\nĐiều 11. Mở tài khoản giao thông\n\n3. Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều phương tiện tham gia giao thông thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi phương tiện tham gia giao thông chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.\n\n4. Đối tượng mở tài khoản giao thông bao gồm:\n\na) Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n5. Hồ sơ mở tài khoản giao thông phải bảo đảm cung cấp đầy đủ thông tin tài khoản giao thông theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.\n\n6. Xác thực thông tin chủ phương tiện mở tài khoản giao thông\n\na) Chủ phương tiện phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ mở tài khoản giao thông cho Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp.\n\nb) Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán tiền sử dụng đường bộ có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu; xác minh thông tin nhận biết chủ phương tiện đối với trường hợp chủ phương tiện là tổ chức và xác thực thông tin nhận biết chủ phương tiện thông qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối với chủ phương tiện là cá nhân.\n\nNhư vậy, đối tượng được mở tài khoản giao thông gồm có:\n\n- Chủ phương tiện là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ phương tiện là tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Mỗi tài khoản giao thông có thể sử dụng để chi trả cho nhiều xe thuộc sở hữu của chủ phương tiện; mỗi xe chỉ được nhận chi trả từ một tài khoản giao thông.", "answer_start": "Tại Điều 11 Nghị định 119/2024/NĐ-CP có quy định về mở tài khoản giao thồn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q413_1", "question": "Ngân hàng có trách nhiệm như thế nào trong việc bảo mật thông tin khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về bảo mật thông tin như sau:\n\nĐiều 13. Bảo mật thông tin\n\n1. Người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tiết lộ thông tin khách hàng, bí mật kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\nNhư vậy, ngân hàng có trách nhiệm trong việc bảo mật thông tin khách hàng cụ thể là:\n\n- Người quản lý, người điều hành, nhân viên của ngân hàng không được tiết lộ thông tin kh��ch hàng, bí mật kinh doanh của ngân hàng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Ngân hàng phải bảo đảm bí mật thông tin khách hàng theo quy định của Chính phủ.\n\n- Ngân hàng không được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\nNhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về bảo mật thông tin như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q413_2", "question": "Nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin như sau:\n\nĐiều 47. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin\n\n4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Báo cáo không trung thực, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 27 Nghị định này;”;\n\nb) Cung cấp những thông tin có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;\n\nc) Không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật;\n\nd) Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nNhư vậy, nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể sau:\n\n- Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.\n\n- Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm d khoản 4 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q413_3", "question": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:\n\nĐiều 54. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:\n\na) Phạt cảnh cáo;\n\nb) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;\n\nc) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;\n\nd) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;\n\nđ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này.\n\nNhư vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoàn toàn có đủ thẩm quyền xử phạt đối với hành vi nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 88/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q414_1", "question": "Ban kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 52 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát\n\n9. Lập danh sách cổ đông sáng lập trong thời hạn 05 năm kể từ ngày là cổ đông sáng lập, cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên, thành viên góp vốn và người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên; lưu giữ và cập nhật thay đổi của danh sách này.\n\n10. Đề nghị Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật này và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n11. Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩm quyền được giao hoặc trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, Ban kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi Hội đồng quản trị có quyết định vi phạm nghiêm trọng hoặc vượt quá thẩm quyền được giao hoặc trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBan kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần được triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 11 Điều 52 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q414_2", "question": "Thành viên Ban kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 54 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Ban kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n- Tuân thủ pháp luật, Điều lệ của tổ chức tín dụng, quy định nội bộ của Ban kiểm soát và thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng ban kiểm soát để triển khai nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và của cổ đông, thành viên góp vốn, chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n- Bầu một thành viên Ban kiểm soát làm Trưởng ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 73 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Yêu cầu Trưởng ban kiểm soát triệu tập Ban kiểm soát họp bất thường.\n\n- Kiểm soát hoạt động kinh doanh, kiểm soát sổ sách kế toán, tài sản, báo cáo tài chính và kiến nghị biện pháp khắc phục.\n\n- Yêu cầu người quản lý báo cáo, giải trình về thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh của công ty con, kế hoạch, dự án, chương trình đầu tư phát triển và quyết định khác trong quản lý, điều hành tổ chức tín dụng.\n\n- Yêu cầu người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng cung cấp số liệu và giải trình các hoạt động kinh doanh để thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n\n- Báo cáo Trưởng ban kiểm soát về hoạt động tài chính bất thường của tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về đánh giá, kết luận của mình.\n\n- Tham dự cuộc họp của Ban kiểm soát, thảo luận và biểu quyết về vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát, trừ những vấn đề có xung đột lợi ích với thành viên đó.\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 54 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thành viên Ban kiểm soát trong tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có các quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q414_3", "question": "Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu bao nhiêu cổ đông?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 60. Các loại cổ phần, cổ đông\n\n5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.\n\n6. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc quy định tại Mục 4 Chương X của Luật này.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa, ngoại trừ tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc đang thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khoản cho vay vốn ngân hàng có mức giá trị nhỏ gồm những khoản nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q415_1", "question": "Khoản cho vay vốn ngân hàng có mức giá trị nhỏ gồm những khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b, c khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n13. Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam.\n\nCăn cứ theo khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 102. Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính\n\n1. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng có mức giá trị nhỏ sau đây:\n\na) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nc) Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nd) Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.\n\nTheo đó, khoản cho vay vốn ngân hàng có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay có giá trị không vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam, bao gồm 04 khoản dưới đây:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n- Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.\n\nKhoản cho vay vốn ngân hàng có mức giá trị nhỏ gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b, c khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q415_2", "question": "Cá nhân bao nhiêu tuổi được vay vốn ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN, Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều ki���n sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nNhư vậy, một trong những điều kiện để khách hàng là cá nhân được vay vốn ngân hàng đó là phải từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN, Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q415_3", "question": "Thỏa thuận cho vay vốn ngân hàng phải có các nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thỏa thuận cho vay giữa khách hàng và ngân hàng bắt buộc phải lập thành văn bản và đảm bảo có các nội dung gồm:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng.\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay.\n\n- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ.\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.\n\n- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay.\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn.\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên.\n\n- Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.\n\nNgoài các nội dung nêu trên, các bên cũng có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thỏa thuận cho vay giữa khách hàng và ngân hàng bắt buộc phải lập thành văn bản và đảm bảo có các nội dung gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q416_1", "question": "Mẫu văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là Mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN\n\nDưới đây là văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTải văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024\n\nMẫu văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là Mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN"}], "is_impossible": false}, {"id": "q416_2", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ gi?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\nĐiều 11. Thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;\n\nd) Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp tự nguyện thu hẹp địa bàn hoạt động;\n\n- Phương án xử lý tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q416_3", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n[1] Đối với trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động do chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân, trừ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN.\n\nBước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân có hiệu lực thi hành, quỹ tín dụng nhân dân có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thông báo về việc chia, tách, thay đổi tên địa giới hành chính và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nBước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ng��y nhận được văn bản của quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n[2] Đối với trường hợp thu hẹp địa bàn hoạt động:\n\nBước 1: Quỹ tín dụng nhân dân lập hồ sơ theo quy định khoản 1 Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nKể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản chấp thuận thu hẹp địa bàn hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn thu hẹp;\n\nBước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân về việc đã giải quyết xong tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan đến việc thu hẹp địa bàn hoạt động, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vay vốn ngân hàng bao nhiêu thì không cần phải cung cấp phương án sử dụng vốn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q417_1", "question": "Vay vốn ngân hàng bao nhiêu thì không cần phải cung cấp phương án sử dụng vốn?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 26 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm c, d và đ khoản 8 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 26. Các quy định khác\n\nKhi thực hiện cho vay, tổ chức tín dụng có trách nhiệm:\n\n7. Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh phương án sử dụng vốn khả thi, khả năng tài chính của khách hàng, mục đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cho vay, trừ khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.\n\nĐối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ, tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cho vay.\n\nCăn cứ theo khoản 13 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b, c khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n13. Khoản cho vay có mức giá trị nhỏ là khoản cho vay theo quy định tại khoản 2 Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng và không vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam.\n\nTheo đó, khách hàng có nhu cầu vay vốn ngân hàng từ 100 triệu đồng trở xuống thì sẽ không phải cung cấp phương án sử dụng vốn khả thi mà chỉ cần cung cấp thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nVay vốn ngân hàng bao nhiêu thì không cần phải cung cấp phương án sử dụng vốn? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 7 Điều 26 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm c, d và đ khoản 8 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q417_2", "question": "Trường hợp nào không cho vay vốn ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN, khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN, khách hàng không được cho vay vốn ngân hàng khi có các nhu cầu vốn dưới đây:\n\n- Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n- Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n- Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n- Để mua vàng miếng.\n\n- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ.\n\n+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n- Để gửi tiền.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN, khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN, khách hàng không được cho vay vốn ngân hàng khi có các nhu cầu vốn dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q417_3", "question": "Ngân hàng có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của ngân hàng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng gồm:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức. Trường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của ngân hàng.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của ngân hàng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế GTGT không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q418_1", "question": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế GTGT không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT\n\n8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:\n\na) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Cho thuê tài chính;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng.\n\nTrường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.\n\nVí dụ 5: Công ty cổ phần VC có tiền nhàn rỗi tạm thời chưa phục vụ hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần VC ký hợp đồng cho Công ty T vay tiền trong thời hạn 6 tháng và được nhận khoản tiền lãi thì khoản tiền lãi Công ty cổ phần VC nhận được thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.\n\nCăn cứ Công văn 71020/CT-TTHT năm 2020 Thành phố Hà Nội chính sách thuế GTGT khoản thu lãi tiền gửi ngân hàng\n\nCục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc như sau:\n\n- Dịch vụ cấp tín dụng, hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;\n\n- Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.\n\nCăn cứ Công văn 3332/CTBDI-TTHT năm 2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nCăn cứ các quy định nêu trên, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn của Công ty được xem là hoạt động cho vay riêng lẻ của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng. Do vậy, lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được xác định là doanh thu thuộc dịch vụ không chịu Thuế giá trị gia tăng.\n\nTrường hợp Công ty TNHH Đức Hải có gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn cho ngân hàng và được trả lãi định kỳ hàng quý thì Công ty phải lập hóa đơn cho ngân hàng đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn; Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm ngân hàng phải trả lãi cho đơn vị theo hợp đồng.\n\nTheo đó, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn của Công ty được xem là hoạt động cho vay riêng lẻ của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.\n\nDo vậy, lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn được xác định là doanh thu thuộc dịch vụ không chịu Thuế GTGT.\n\nLãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế GTGT không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q418_2", "question": "Lãi tiền gửi ngân hàng có chịu thuế TNDN không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hướng dẫn về các khoản thu nhập khác như sau:\n\nĐiều 7. Thu nhập khác\n\nThu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:\n\n7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.\n\n- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nTheo đó, lãi tiền gửi ngân hàng được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN khi:\n\n- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.\n\n- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh ch��nh khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.", "answer_start": "Tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC có hướng dẫn về các khoản thu nhập khác như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q418_3", "question": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi ngân hàng bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một ngân hàng tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thu nhập từ kiều hối có tính thuế TNCN không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q419_1", "question": "Thu nhập từ kiều hối có tính thuế TNCN không?", "answers": [{"text": "Pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể về định nghĩa của kiều hối. Tuy nhiên, có thể hiểu kiều hối là khoản ngoại tệ mà người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài gửi về cho người thân hoặc bạn bè ở Việt Nam, bao gồm: tiền, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các loại giấy tờ có giá có đơn vị ngoại tệ,...\n\nCăn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Thu nhập được miễn thuế\n\n8. Thu nhập từ kiều hối.\n\nTheo điểm h khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nĐiều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế\n\n1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:\n\nh) Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước;\n\nTrường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì cũng được miễn thuế theo quy định tại điểm này.\n\nCăn cứ xác định thu nhập được miễn thuế tại điểm này là các giấy tờ chứng minh nguồn tiền nhận từ nước ngoài và chứng từ chi tiền của tổ chức trả hộ (nếu có).\n\nTheo Điều 1 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg có quy định:\n\nĐiều 1. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện để Người Việt Nam ở nước ngoài được chuyển ngoại tệ về nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và pháp luật của các nước mà người Việt Nam sinh sống và có nhu cầu gửi tiền về nước.\n\nNgười nước ngoài chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam với mục đích giúp đỡ gia đình, thân nhân, hay vì mục đích từ thiện khác cũng được khuyến khích và thực hiện như đối với Người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐồng thời Điều 6 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg cũng có quy định như sau:\n\nĐiều 6. Quyền của Người thụ hưởng\n\n1. Nhận bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam theo yêu cầu.\n\n2. Trong trường hợp nhận bằng ngoại tệ, người thụ hưởng có thể bán cho các tổ chức tín dụng được phép, chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ cá nhân và được sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, gửi tiết kiệm ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng được phép hoặc sử dụng vào các mục đích khác theo các quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n3. Không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về.\n\nNhư vậy, thu nhập từ kiều hối được miễn thuế TNCN là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.\n\nNgoài ra, trường hợp cá nhân nhận được tiền từ nước ngoài do thân nhân là người nước ngoài gửi về đáp ứng điều kiện về khuyến khích chuyển tiền về nước theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt nam thì không phải đóng thuế thu nhập đối với các khoản ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về theo quy định tại Quyết định 170/1999/QĐ-TTg.\n\nThu nhập từ kiều hối có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Pháp luật hiện nay chưa có quy định cụ thể về định nghĩa của kiều hối. Tuy nhiên, có thể hiểu kiều hối là khoản ngoại tệ mà người Việt Nam đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài gửi về cho người thân hoặc bạn bè ở Việt Nam, bao gồm: tiền, vàng tiêu chuẩn quốc tế, các loại giấy tờ có giá có đơn vị ngoại tệ,..."}], "is_impossible": false}, {"id": "q419_2", "question": "Các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 4. Các hình thức chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam\n\nNgười Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam dưới các hình thức sau :\n\n1. Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép;\n\n2. Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghịêp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế;\n\n3. Cá nhân mang theo người vào Việt Nam.\n\nCá nhân ở nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam có mang theo ngoại tệ hộ cho Người Việt Nam ở nước ngoài phải kê khai với Hải quan cửa khẩu số ngoại tệ mang hộ từ nước ngoài gửi về cho Người thụ hưởng ở trong nước.\n\nTheo đó, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài được chuyển ngoại tệ từ nước ngoài vào Việt Nam dưới các hình thức sau :\n\n(1) Chuyển ngoại tệ thông qua các tổ chức tín dụng được phép;\n\n(2) Chuyển ngoại tệ thông qua các doanh nghịêp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế;\n\n(3) Cá nhân mang theo người vào Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 4 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q419_3", "question": "Những đối tượng nào được phép nhận kiều hối?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 78/2002/QĐ-TTg quy định những đối tượng được phép nhận kiều hối, bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng được Nhà nước cấp phép.\n\n- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính bưu chính quốc tế.\n\n- Các tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cho tổ chức tín dụng thực hiện việc chi trả ngoại tệ ở trong nước.\n\n- Các tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và tổ chức tín dụng không được phép hoạt động ngoại hối) làm đại lý cho các tổ chức kinh tế được phép làm dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ ở trong nước.\n\n- Các tổ chức tín dụng (bao gồm tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và tổ chức tín dụng không được phép hoạt động ngoại hối) làm đại lý cho các tổ chức tín dụng được phép.", "answer_start": "Theo Điều 5 Quyết định 170/1999/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 78/2002/QĐ-TTg quy định những đối tượng được phép nhận kiều hối, bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "08 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán về phòng chống rửa tiền là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q420_1", "question": "08 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán về phòng chống rửa tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán như sau:\n\n(1) Giao dịch mua, bán chứng khoán có dấu hiệu bất thường trong một ngày hoặc một số ngày do một tổ chức hoặc một cá nhân thực hiện.\n\n(2) Công ty chứng khoán chuyển tiền không phù hợp với hoạt động kinh doanh chứng khoán.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(3) Người không cư trú chuyển số tiền lớn từ tài khoản giao dịch chứng khoán hoặc thanh lý hợp đồng ủy thác đầu tư chứng khoán để chuyển tiền ra khỏi Việt Nam.\n\n(4) Khách hàng thường xuyên bán tất cả cổ phiếu trong danh mục đầu tư và đề nghị công ty chứng khoán ký ủy nhiệm chi để khách hàng rút tiền mặt từ ngân hàng thương mại.\n\n(5) Khách hàng đầu tư bất thường vào nhiều loại chứng khoán không có lợi trong khoảng thời gian ngắn.\n\n(6) Tài khoản chứng khoán của khách hàng đột nhiên nhận được một khoản tiền lớn không phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng.\n\n(7) Giao dịch mua, bán chứng khoán có nguồn tiền từ quỹ đầu tư được mở ở quốc gia, vùng lãnh thổ có rủi ro cao về rửa tiền.\n\n(8) Nhà đầu tư nước ngoài cư trú ở quốc gia, vùng lãnh thổ có rủi ro cao về rửa tiền góp vốn thành lập quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.\n\n08 dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán về phòng chống rửa tiền là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực chứng khoán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q420_2", "question": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:\n\nĐiều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ\n\n1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây:\n\na) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định.\n\nNhư vậy, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau:\n\n- Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó;\n\n- Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q420_3", "question": "Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ trong phòng chống rửa tiền có bắt buộc phải chờ giao dịch đó đã hoàn thành hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:\n\nĐiều 7. Chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ\n\n2. Việc báo cáo giao dịch đáng ngờ theo quy định tại Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa.\n\nNhư vậy, việc báo cáo giao dịch đáng ngờ của các đối tượng báo cáo không phụ thuộc vào lượng tiền giao dịch của khách hàng, giao dịch đó đã hoàn thành hay chưa.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba qua biện pháp phòng chống rửa tiền như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q421_1", "question": "Nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba qua biện pháp phòng chống rửa tiền như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba như sau:\n\n(1) Đối tượng báo cáo có thể nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba và bảo đảm bên thứ ba đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\n- Là tổ chức tài chính hoặc tổ chức kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan có thiết lập quan hệ với khách hàng, không bao gồm các mối quan hệ đại lý và thuê ngoài;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Thực hiện nhận biết khách hàng theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 hoặc các khuyến nghị của Lực lượng đặc nhiệm tài chính trong trường hợp bên thứ ba là tổ chức ở nước ngoài;\n\n- Lưu trữ và cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin nhận biết khách hàng cho đối tượng báo cáo khi được yêu cầu; thực hiện bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;\n\n- Là đối tượng chịu sự quản lý, giám sát của cơ quan có thẩm quyền.\n\n(2) Trường hợp bên thứ ba là tổ chức tài chính và có công ty mẹ là tổ chức tài chính, đối tượng báo cáo phải bảo đảm bên thứ ba đáp ứng yêu cầu quy định tại (1);\n\n- Công ty mẹ của bên thứ ba đáp ứng các yêu cầu về nhận biết khách hàng, cá nhân nước ngoài có ảnh hưởng chính trị, lưu trữ thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo và bảo đảm bí mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, báo cáo quy định tại các Điều 9 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, Điều 17 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, Điều 38 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 và Điều 40 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022;\n\n- Các khuyến nghị liên quan của Lực lượng đặc nhiệm tài chính trong trường hợp công ty mẹ của tổ chức tài chính là tổ chức nước ngoài và phải được áp dụng, kiểm soát trong toàn hệ thống; áp dụng các chính sách để giảm thiểu rủi ro đối với các lĩnh vực có rủi ro cao về rửa tiền.\n\n(3) Đối tượng báo cáo phải chịu trách nhiệm về kết quả nhận biết khách hàng của bên thứ ba.\n\nNhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba qua biện pháp phòng chống rửa tiền như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về nhận biết khách hàng thông qua bên thứ ba như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q421_2", "question": "Trường hợp nào cần phải báo cáo giao dịch đáng ngờ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:\n\nĐiều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ\n\n1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây:\n\na) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định.\n\nNhư vậy, các đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau:\n\n- Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó;\n\n- Sau khi xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ thì có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về báo cáo giao dịch đáng ngờ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q421_3", "question": "Tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền được gồm như sau:\n\n[1] Tiêu chí nguy cơ rửa tiền bao gồm tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ tội phạm nguồn của tội rửa tiền và tiêu chí nguy cơ rửa tiền đối với ngành, lĩnh vực, cụ thể như sau:\n\n- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền từ tội phạm nguồn của tội rửa tiền bao gồm nguy cơ rửa tiền từ từng tội phạm nguồn trong nước và xuyên quốc gia được đánh giá;\n\n- Tiêu chí nguy cơ rửa tiền đối với ngành, lĩnh vực bao gồm nguy cơ rửa tiền từ từng ngành, lĩnh vực trong nước và xuyên quốc gia được đánh giá.\n\n[2] Tiêu chí mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng chống rửa tiền bao gồm tính toàn diện của khuôn khổ pháp lý và tính hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật, cụ thể như sau:\n\n- Tiêu chí tính toàn diện của khuôn khổ pháp lý bao gồm tính đầy đủ của các quy định pháp luật liên quan đến phòng, chống rửa tiền của quốc gia và của ngành, lĩnh vực;\n\n- Tiêu chí tính hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật bao gồm tính hiệu quả của việc thực hiện quy định pháp luật của quốc gia; của ngành, lĩnh vực và mức độ phù hợp của các chính sách, biện pháp phòng, chống rửa tiền gắn với một số sản phẩm, dịch vụ chính của ngành, lĩnh vực.\n\n[3] Tiêu chí hậu quả của rửa tiền bao gồm:\n\n- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với nền kinh tế;\n\n- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với hệ thống tài chính;\n\n- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với ngành, lĩnh vực;\n\n- Tiêu chí tác động tiêu cực do rửa tiền gây ra đối với xã hội.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 19/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chí đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền được gồm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Công ty phải lập hóa đơn cho ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q422_1", "question": "Công ty phải lập hóa đơn cho ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ\n\nCăn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn:\n\nĐiều 9. Thời điểm lập hóa đơn\n\n2. Thời điểm lập hóa đơn đổi với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).\n\nCăn cứ Công văn 3642/CTBDI - TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Định về đính chính trả lời chính sách thuế đối với tiền lãi gửi tiết kiệm Tải về hướng dẫn như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n1. Về xuất hóa đơn GTGT đối với khoản tiền gửi tại ngân hàng\n\n- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ:\n\n- Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư hợp nhất số 21/V8HN-BTC ngày 30/12/2021 của Bộ Tài chính quy định về trường hợp không phải kê khai tính nộp thực GTGT;\n\n- Căn cứ Công văn số 4085/TCT-DNT ngày 11/9/2017 của Tổng cục Thuế V/v hướng dẫn chính sách thuế.\n\nCăn cứ các quy định nêu trên, lãi tiền gửi ngân hàng được xác định là khoản thu tài chính khác, khi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng dơn vị được viết phiếu thu, không phải xuất hóa đơn.\n\nNhư vậy, nếu công ty có gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn cho ngân hàng và được xác định là khoản thu tài chính khác thì Công ty không phải lập hóa đơn cho ngân hàng đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn.\n\nCông ty phải lập hóa đơn cho ngân hàng khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q422_2", "question": "Mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nĐiều 1. Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài) và cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-NHNN ngày 17 tháng 3 năm 2014 như sau:\n\n1. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n2. Mức lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.\n\nTheo đó, mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tối đa hiện nay là:\n\n- Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%/năm.\n\n- Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,75%/năm;\n\nCòn đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô áp dụng mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,25%/năm.", "answer_start": "Theo Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-NHNN năm 2023 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q422_3", "question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 17 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm như sau:\n\nĐiều 17. Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm\n\n1. Việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền khi gửi tiền.\n\n2. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.\n\nTheo đó, lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.", "answer_start": "Theo Điều 17 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q423_1", "question": "Việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:\n\nĐiều 34. Giao dịch chuyển tiền điện tử\n\n1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Đối tượng báo cáo tham gia vào giao dịch chuyển tiền đi��n tử phải có chính sách, quy trình quản lý rủi ro để thực hiện, từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử không chính xác, không đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các nội dung liên quan đến giao dịch chuyển tiền điện tử phục vụ cho công tác phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo về giao dịch chuyển tiền điện tử.\n\nNhư vậy, việc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định cụ thể như sau:\n\n- Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền điện tử vượt quá mức giá trị theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đối tượng báo cáo tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử phải có chính sách, quy trình quản lý rủi ro để thực hiện, từ chối, tạm dừng, kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ các giao dịch chuyển tiền điện tử không chính xác, không đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các nội dung liên quan đến giao dịch chuyển tiền điện tử phục vụ cho công tác phòng, chống rửa tiền; chế độ báo cáo về giao dịch chuyển tiền điện tử.\n\nViệc giao dịch chuyển tiền điện tử phòng chống rửa tiền được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 34 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q423_2", "question": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm những thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:\n\nĐiều 9. Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử\n\n3. Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:\n\na) Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền;\n\nb) Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);\n\nc) Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;\n\nd) Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch;\n\nđ) Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm các thông tin sau:\n\n- Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm:\n\n+ Tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch;\n\n+ Địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế);\n\n+ Quốc gia nhận và chuyển tiền;\n\n- Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử:\n\n+ Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu;\n\n+ Số thị thực nhập cảnh (nếu có);\n\n+ Địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);\n\n- Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử:\n\n+ Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có);\n\n+ Địa chỉ trụ sở chính;\n\n+ Số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;\n\n- Thông tin về giao dịch:\n\n+ Số tài khoản (nếu có);\n\n+ Số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ);\n\n+ Lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch;\n\n- Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q423_3", "question": "Nội dung hợp tác quốc tế về phòng chống rửa tiền như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về hợp tác quốc tế trong phòng chống rửa tiền như sau:\n\nĐiều 6. Hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền\n\n2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây:\n\na) Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền;\n\nb) Thực hiện tương trợ tư pháp;\n\nc) Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;\n\nd) Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền;\n\nđ) Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống rửa tiền với các nội dung sau đây:\n\n- Xác định, phong tỏa tài sản của người phạm tội rửa tiền;\n\n- Thực hiện tương trợ tư pháp;\n\n- Trao đổi, cung cấp, chuyển giao thông tin về phòng, chống rửa tiền với cơ quan có thẩm quyền nước ngoài;\n\n- Nghiên cứu, đào tạo, hỗ trợ thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, trợ giúp tài chính và trao đổi kinh nghiệm về phòng, chống rửa tiền;\n\n- Nội dung hợp tác khác về phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định về hợp tác quốc tế trong phòng chống rửa tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng phải làm gì nếu khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q424_1", "question": "Tài liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng cá nhân là người nước ngoài mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng là cá nhân bao gồm những giấy tờ sau:\n\nĐiều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n2. Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng là cá nhân:\n\na) Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;\n\nb) Trường hợp cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: Giấy chứng nhận căn cước;\n\nc) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:\n\n(i) Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc\n\n(ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).\n\nTheo đó, tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng cá nhân là người nước ngoài mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng bao gồm:\n\n- Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).\n\nNgân hàng phải làm gì nếu khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN thì tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng là cá nhân bao gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q424_2", "question": "Ngân hàng phải làm gì nếu khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Theo điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 15. Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán\n\n3. Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện:\n\na) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu đã đầy đủ, chính xác và hợp pháp, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp cho khách hàng nội dung về thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;\n\nb) Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chính xác hoặc không khớp đúng, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thông báo cho khách hàng để kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ hoặc từ chối mở tài khoản thanh toán và nêu rõ lý do cho khách hàng biết;\n\nc) Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng tài liệu, thông tin, dữ liệu giả mạo, không hợp pháp hoặc khách hàng thuộc Danh sách đen theo quy định pháp luật phòng chống rửa tiền, ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.\n\nNhư vậy, trường hợp khách hàng cá nhân là người nước ngoài sử dụng tài liệu giả mạo khi mở tài khoản thanh toán thì ngân hàng phải báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền và xử lý theo quy định pháp luật.", "answer_start": "Theo điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q424_3", "question": "Ngân hàng phải cập nhật thông tin khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 21. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có nghĩa vụ:\n\na) Thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh thanh toán;\n\nb) Lưu giữ và cập nhật đầy đủ các mẫu chữ ký, mẫu dấu (nếu có) của khách hàng đã đăng ký để kiểm tra, đối chiếu trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\n\nc) Kịp thời ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng các lệnh thanh toán chuyển tiền đến, nộp tiền mặt vào tài khoản; hoàn trả các khoản tiền do sai sót đã ghi Nợ đối với tài khoản thanh toán của khách hàng; phối hợp hoàn trả các khoản tiền đã được xác định chuyển nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng theo đề nghị của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phục vụ bên chuyển tiền do sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền đã lập;\n\nd) Thông tin đầy đủ, kịp thời cho chủ tài khoản thanh toán thông tin về số dư, các giao dịch, chứng từ của các giao dịch phát sinh trên tài khoản thanh toán và việc phong tỏa tài khoản thanh toán bằng văn bản hoặc theo các hình thức đã quy định tại thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin mà mình cung cấp;\n\nđ) Cập nhật thông tin khách hàng định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán và kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành. Bảo quản lưu trữ hồ sơ tài khoản thanh toán và các chứng từ giao dịch qua tài khoản theo đúng quy định của pháp luật;\n\ne) Bảo mật các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng hoặc dữ liệu cá nhân do khách hàng cung cấp, các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và các giao dịch trên tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định của pháp luật;\n\nNhư vậy, ngân hàng phải cập nhật thông tin khách hàng cá nhân mở và sử dụng tài khoản thanh toán định kỳ hoặc khi khách hàng thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán.\n\nĐồng thời, phải kịp thời cập nhật, xác minh thông tin nhận biết khách hàng khi xác định khách hàng có mức độ rủi ro cao theo tiêu chí do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư 17/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn rút tiền bằng thẻ Căn cước công dân gắn chip nhanh chóng năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q425_1", "question": "Hướng dẫn rút tiền bằng thẻ Căn cước công dân gắn chip nhanh chóng năm 2024?", "answers": [{"text": "Để thực hiện rút tiền từ tài khoản ngân hàng tại máy ATM thông qua sử dụng CCCD gắn chip nhanh chóng, thực hiện các bước hướng dẫn như sau:\n\nBước 1: Chọn hình thức rút tiền\n\nNgười dùng lựa chọn chức năng rút tiền không dùng thẻ trên màn hình của máy ATM, sau đó nhấn chọn rút tiền bằng CCCD gắn chip.\n\nBước 2: Đặt CCCD gắn chip lên máy\n\nSau khi chọn hình thức rút tiền, người dùng đặt thẻ CCCD gắn chip lên máy đọc thẻ để máy đọc được thông tin được lưu trên thẻ.\n\nLưu ý: đưa thẻ CCCD gắn chip vào đầu đọc thẻ của cây ATM bằng cách quay mặt sau (khu vực có gắn chip) và để con chip vào đầu đọc thẻ của cây ATM.\n\nBước 3: Xác thực bằng khuôn mặt\n\nATM sẽ tự động kiểm tra, phân tích và đối chiếu dữ liệu sinh trắc trên CCCD gắn chip với thông tin đã được lưu trữ tại hệ thống ngân hàng. Thời gian xác thực thông tin khách hàng từ 6 - 8 giây.\n\nKhi dữ liệu đã trùng khớp, người dùng nhìn trực tiếp vào camera trên máy, nhấn Tiếp tục để máy thực hiện giao dịch.\n\nBước 4: Nhập mã PIN\n\nSau khi hệ thống xác thực thành công, người dùng tiến hành nhập mã PIN thẻ tương ứng với tài khoản cần rút tiền.\n\nBước 5: Rút tiền\n\nNgười dùng chọn số tiền cần rút và thực hiện giao dịch như bình thường.\n\nMáy ATM sẽ trả tiền và biên lai giao dịch (nếu có) ngay sau đó. Kết thúc giao dịch, khách hàng nhận lại thẻ CCCD gắn chíp và số tiền đã giao dịch.\n\nHướng dẫn rút tiền bằng thẻ Căn cước công dân gắn chip nhanh chóng năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Để thực hiện rút tiền từ tài khoản ngân hàng tại máy ATM thông qua sử dụng CCCD gắn chip nhanh chóng, thực hiện các bước hướng dẫn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q425_2", "question": "Mở tài khoản ngân hàng online có phải xác thực sinh trắc học không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\n\nTheo đó, khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.\n\nTheo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, việc mở tài khoản ngân hàng online không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\n- Tài khoản thanh toán chung;\n\n- Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "answer_start": "Theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q425_3", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa theo yêu cầu của tài khoản được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nTheo đó, tài khoản thanh toán bị phong tỏa theo yêu cầu của tài khoản khi:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q426_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về công bố thông tin kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 7. Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt\n\n1. Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:\n\na) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Thông tin khác.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:\n\na) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (nếu có);\n\nc) Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp;\n\nd) Họp báo;\n\nđ) Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:\n\n- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (nếu có);\n\n- Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp;\n\n- Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nNgân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua hình thức nào (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về công bố thông tin kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q426_2", "question": "Ai có thẩm quyền công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 3. Thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với tổ chức tín dụng, trừ quỹ tín dụng nhân dân:\n\na) Đặt tổ chức tín dụng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Hình thức kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Thành lập Ban kiểm soát đặc biệt;\n\nd) Thời hạn kiểm soát đặc biệt;\n\nđ) Thông báo về kiểm soát đặc biệt;\n\ne) Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt;\n\ng) Gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt;\n\nh) Chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\ni) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Thông tư này.\n\n2. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định các nội dung sau đây đối với quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính trên địa bàn:\n\na) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này;\n\nb) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 163, khoản 4 và khoản 5 Điều 166, khoản 9 Điều 167, khoản 3 và khoản 5 Điều 169, khoản 3 Điều 172, khoản 2, 5 và 6 Điều 174, khoản 2 Điều 176, khoản 3 và khoản 4 Điều 178, khoản 2 và khoản 3 Điều 187 (trừ nội dung quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này), khoản 3 Điều 188 (trừ nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này), khoản 3 và khoản 4 Điều 190 Luật Các tổ chức tín dụng;\n\nc) Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền công bố thông tin kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q426_3", "question": "Khi nào chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt khắc phục được tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024\n\n- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoàn thành phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt theo quy định tại các mục 2, 3 và 4 Chương 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024\n\n- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt giải thể hoặc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Mục 5 Chương 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024,, Chương XIII Luật Các tổ chức tín dụng 2024,, và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tiến hành thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã tổ chức bao lâu một lần?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q427_1", "question": "Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã tổ chức bao lâu một lần?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức Đại hội thành viên như sau:\n\nĐiều 15. Tổ chức Đại hội thành viên\n\n1. Đại hội thành viên họp thường niên mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n\n2. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể thành viên hoặc Đại hội đại biểu thành viên ngân hàng hợp tác xã có nhiệm vụ, quyền hạn như nhau. Căn cứ vào thực tế, Hội đồng quản trị quyết định về cách thức tổ chức Đại hội thành viên, cách thức bầu, số lượng đại biểu thành viên tham dự Đại hội thành viên trong từng kỳ Đại hội.\n\nTheo quy định nêu trên, thì đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã họp thường niên mỗi năm một lần do Hội đồng quản trị triệu tập trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã tổ chức bao lâu một lần? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức Đại hội thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q427_2", "question": "Thông báo triệu tập Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về thông báo triệu tập Đại hội thành viên như sau:\n\nĐiều 16. Thông báo triệu tập Đại hội thành viên\n\nCơ quan triệu tập Đại hội thành viên phải gửi thông báo mời họp đến từng thành viên hoặc đại biểu thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ ngân hàng hợp tác xã không quy định thời hạn. Thông báo mời họp phải có thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình họp và các tài liệu thảo luận\n\nTheo đó, cơ quan triệu tập Đại hội thành viên phải gửi thông báo mời họp đến từng thành viên hoặc đại biểu thành viên chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ ngân hàng hợp tác xã không quy định thời hạn.\n\nThông báo mời họp phải có thời gian, địa điểm, nội dung, chương trình họp và các tài liệu thảo luận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về thông báo triệu tập Đại hội thành viên như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q427_3", "question": "Đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 86 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n- Thông qua định hướng phát triển của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Thông qua Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Thông qua quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Thông qua báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;\n\n- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm; phương án phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác, xử lý các khoản lỗ;\n\n- Thông qua phương án kinh doanh, kế hoạch phát triển thành viên hằng năm; mức vốn góp của thành viên;\n\n- Thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;\n\n- Thông qua số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của từng nhiệm kỳ; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; thông qua chủ trương thành viên Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc đối với quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của ngân hàng hợp tác xã mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài sản cố định có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc báo cáo tài chính gần nhất trong trường hợp không phải kiểm toán hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Quyết định giải pháp khắc phục biến động lớn về tài chính của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Quyết định mức thù lao, thưởng, lợi ích khác của Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát;\n\n- Xem xét và xử lý theo thẩm quyền vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho ngân hàng hợp tác xã và thành viên;\n\n- Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Quyết định khai trừ thành viên là pháp nhân góp vốn khác của ngân hàng hợp tác xã\n\n- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tự nguyện ngân hàng hợp tác xã\n\n- Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Các tổ chức tín dụng 2024\n\n- Nội dung khác do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên đề nghị;\n\nNhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của ngân hàng hợp tác xã", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 86 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì đại hội thành viên của ngân hàng hợp tác xã có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q428_1", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ;\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;\n\n- Danh sách thành viên thay đổi vốn góp\n\n- Phương án giảm mức vốn điều lệ phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\nHồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q428_2", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\nBước 1: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:\n\n(1) Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\n(2) Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp (1): Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\nTổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;\n\n(3) Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn tất việc giảm vốn điều lệ.\n\nQuá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q428_3", "question": "Ngân hàng hợp tác xã thay đổi mức vốn điều lệ phải được sự chấp thuận của ai?", "answers": [{"text": "Căm cứ theo điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nTheo đó, ngân hàng hợp tác xã thay đổi mức vốn điều lệ phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi mức vốn điều lệ", "answer_start": "Căm cứ theo điểm b khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q429_1", "question": "Tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên thì bắt buộc phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTổ chức tín dụng tạm ngừng giao dịch bao lâu phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q429_2", "question": "Công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 137. Giới hạn góp vốn, mua cổ phần\n\n5. Tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng sau đây:\n\na) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó;\n\nb) Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\nTheo đó, công ty con của tổ chức tín dụng không được góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.\n\n- Tổ chức tín dụng khác là người có liên quan của cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng đó.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q429_3", "question": "Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo quy định này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và là một trong những người dưới đây:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng.\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của dịch vụ Viettel Money?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q430_1", "question": "Hướng dẫn sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của dịch vụ Viettel Money?", "answers": [{"text": "Để sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của dịch vụ Viettel Money bao gồm những bước sau đây:\n\nBước 1: Truy cập ChPlay/ App store và tải ứng dụng Viettel Money.\n\nĐể tải và cài đặt ứng dụng Viettel Money, người dùng thực hiện truy cập vào các kho ứng dụng (App Store với hệ điều hành IOS; CHPlay với hệ điều hành Android) và nhập “Viettel Money” tại mục tìm kiếm để tìm kiếm ứng dụng.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 2: Mở ứng dụng nhập số điện thoại (Lưu ý: đảm bảo số điện thoại sử dụng đã được đăng ký thông tin chính chủ).\n\nSau khi tải và cài đặt ứng dụng, người dùng thực hiện mở ứng dụng và nhập số điện thoại đang sử dụng để bắt đầu đăng ký sử dụng dịch vụ.\n\nBước 3: Xác thực số điện thoại bằng mã OTP.\n\nSau khi nhập số điện thoại, người dùng sẽ nhận được tin nhắn gửi về số điện thoại đăng ký của mình, trong nội dung tin nhắn có 4 chữ số bảo mật (mã OTP), nhập 4 chữ số bảo mật để thực hiện xác thực số điện thoại đang sử dụng.\n\nBước 4: Vào trang chủ Viettel Money mở tài khoản\n\nVào trang chủ Viettel Money, chọn “Cá nhân”.\n\nBước 5: Kích hoạt “Tài khoản tiền di động”.\n\nTại trang Cá nhân, chọn “Tài khoản Tiền di động” để bắt đầu tiến hành mở tài khoản.\n\nTại màn hình “Tài khoản Tiền di động”, chọn “Kích hoạt miễn phí”\n\nBước 6: Xác thực thông tin đăng ký tài khoản (Lưu ý: thông tin đăng ký cần trùng khớp với thông tin đăng ký thuê bao di động).\n\nNgười dùng cung cấp và xác nhận thông tin giấy tờ tùy thân như: họ tên, số giấy tờ tùy thân, số điện thoại, ngày sinh, quốc gia, địa chỉ tỉnh/thành phố, quận/huyện.\n\nLưu ý: Trong trường hợp thông tin giấy tờ tùy thân của người dùng không trùng khớp v��i thông tin đăng ký thuê bao di động (số điện thoại người dùng sử dụng để đăng ký), người dùng cần ra cửa hàng Viettel gần nhất để thực hiện chuẩn hóa thông tin thuê bao di động để có thể tiếp tục đăng ký sử dụng dịch vụ Viettel Money. Tại cửa hàng nhân viên Viettel sẽ thực hiện hướng dẫn để hoàn thiện thủ tục cập nhật thông tin và đăng ký tiếp tục dịch vụ Viettel Money.\n\n- Sau khi xác nhận các thông tin đã chính xác, thực hiện lựa chọn “Xác nhận và tiếp tục” để bắt đầu tiến hành mở tài khoản.\n\nBước 7: Thiết lập mật khẩu (Lưu ý: để đảm bảo an toàn tuyệt đối không cung cấp mật khẩu cho bất kỳ ai).\n\nSau khi nhận được thông báo mở tài khoản thành công, thực hiện thiết lập mật khẩu để sử dụng cho các lần giao dịch (2 lần nhập mật khẩu)\n\nBước 8: Hoàn tất đăng ký.\n\nỨng dụng gửi về thông báo hoàn thành xác thực thông tin và mở tài khoản di động thành công. Người dùng có thể bắt đầu nạp tiền ngay và sử dụng các dịch vụ mà nền tảng cung cấp (cho phép người dùng thực hiện mọi giao dịch chuyển, nạp, rút tiền và mua bán trực tuyến nhanh chóng, dễ dàng).\n\nHướng dẫn sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của dịch vụ Viettel Money? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Để sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của dịch vụ Viettel Money bao gồm những bước sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q430_2", "question": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n3. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) là tổ chức được cung ứng một hoặc một số dịch vụ thanh toán theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.\n\nTheo đó, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm 2 dịch vụ sau:\n\n- Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "answer_start": "Theo Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q430_3", "question": "Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nc) Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\n- Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy đ���nh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q431_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\na) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\nb) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\nc) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt;\n\nd) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 đã được phê duyệt.\n\nNgân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q431_2", "question": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tối đa là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q431_3", "question": "Quy định về lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 12. Lãi suất\n\n1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau:\n\n- Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n- Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n- Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng hợp tác xã ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ phải báo cáo đến cơ quan nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q432_1", "question": "Ngân hàng hợp tác xã có bắt buộc phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 6. Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro\n\n1. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro phù hợp với quy định tại Thông tư này, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, căn cứ theo quy định trên thì ngân hàng hợp tác xã phải ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.\n\nViệc ban hành phải phù hợp với quy định tại Thông tư 36/2024/TT-NHNN, Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng hợp tác xã ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ phải báo cáo đến cơ quan nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q432_2", "question": "Ngân hàng hợp tác xã ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ phải báo cáo đến cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 36/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 7. Báo cáo về quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro\n\n1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro quy định tại Điều 6 Thông tư này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này văn bản sau:\n\na) Đối với trường hợp ban hành mới: Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;\n\nb) Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung:\n\n(i) Văn bản báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro, trong đó báo cáo rõ lý do sửa đổi, bổ sung;\n\n(ii) Các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro.\n\n2. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều này như sau:\n\na) Ngân hàng hợp tác xã gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng);\n\nb) Quỹ tín dụng nhân dân gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính.\n\nTheo đó, ngân hàng hợp tác xã ban hành quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).\n\nNgân hàng hợp tác xã phải gửi Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ban hành.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 36/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q432_3", "question": "Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN, cụ thể như sau:\n\n(1) Được xây dựng trên cơ sở thông tin, số liệu khách hàng đã thu thập được, kết quả xếp hạng khách hàng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (nếu có);\n\n(2) Được áp dụng thống nhất và nhất quán trong toàn hệ thống, làm cơ sở để thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ đối với khách hàng cụ thể;\n\n(3) Có quy định chính sách tín dụng đối với khách hàng, trong đó bao gồm quy định về điều kiện cấp tín dụng, hạn mức cấp tín dụng, lãi suất, hồ sơ, trình tự, thủ tục, quy trình thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý nợ;\n\n(4) Có quy định về quản lý nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\n(5) Có quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng, quản lý tài sản bảo đảm;\n\n(6) Có quy định về quy trình, nội dung kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tín dụng;\n\n(7) Có quy định về biện pháp bảo đảm, thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm;\n\n(8) Có quy định về định giá tài sản bảo đảm, bao gồm nguyên tắc, định kỳ, phương pháp, quy trình và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc định giá tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật để đảm bảo giá trị tài sản bảo đảm phù hợp với giá trị thị trường khi tính số tiền trích lập dự phòng cụ thể theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro;\n\n(9) Có quy định về các biện pháp thu hồi nợ.", "answer_start": "Quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ của ngân hàng hợp tác xã phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 36/2024/TT-NHNN, cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Link sao kê MTTQ qua TK Vietinbank CT111 ngày 16/9/2024 ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q433_1", "question": "Link sao kê MTTQ qua TK Vietinbank CT111 ngày 16/9/2024 ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "answers": [{"text": "Tính đến 17h00 ngày 18/9/2024, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam công bố Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 là 1.432 tỷ đồng.\n\nĐồng thời ngày 206/9/2024, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam công bố link sao kê MTTQ qua TK Vietinbank CT111 ngày 16/9/2024 ủng hộ bão lụt miền Bắc bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương.\n\nLink sao kê MTTQ qua TK Vietinbank CT111 ngày 16/9/2024 ủng hộ bão lụt miền Bắc tại đây. Tải về\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nLink sao kê MTTQ qua TK Vietinbank CT111 ngày 16/9/2024 ủng hộ bão lụt miền Bắc? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tính đến 17h00 ngày 18/9/2024, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam công bố Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 là 1.432 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q433_2", "question": "Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 1 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n\nViệc gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, tán thành Điều lệ và các quy định cụ thể của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xem xét công nhận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 1 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo và người Việt Nam định cư ở nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q433_3", "question": "Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n[1] Quyền của thành viên tổ chức\n\n- Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình;\n\n- Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình;\n\n- Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n[2] Trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\n- Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\n- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\n- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q433_4", "question": "Quyền và trách nhiệm của thành viên cá nhân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 3 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định quyền và trách nhiệm của thành viên cá nhân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n[1] Quyền của thành viên cá nhân\n\n- Thảo luận, kiến nghị, chất vấn về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Được mời tham gia thực hiện nhi���m vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên quan đến lĩnh vực công tác; đề xuất các nội dung về chương trình công tác và chính sách cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Thay mặt Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham gia các hoạt động liên quan đến công tác Mặt trận khi được phân công;\n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình;\n\n- Được mời dự Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nơi mình cư trú;\n\n- Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tạo điều kiện để hoàn thành trách nhiệm của mình trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n[2] Trách nhiệm của thành viên cá nhân\n\n- Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm của thành viên với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp theo quy định;\n\n- Tập hợp và phản ánh tình hình về lĩnh vực mình đại diện, hoạt động với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Phát huy vai trò nòng cốt trong tuyên truyền, động viên, đoàn kết nhân dân ở nơi cư trú và trong lĩnh vực hoạt động, công tác để thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì và phát động;\n\n- Tham gia các hoạt động khi được mời và góp ý các văn bản khi được yêu cầu;\n\n- Lắng nghe, tập hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân nơi mình công tác và cư trú với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 3 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định quyền và trách nhiệm của thành viên cá nhân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nghiên cứu đề xuất quy định tiền kỹ thuật số, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q434_1", "question": "Nghiên cứu đề xuất quy định tiền kỹ thuật số, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 08/9/2024, Chính phủ ban hành Nghị quyết 128/NQ-CP năm 2024 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2024\n\nTrong đó, một trong những nội dung được Thủ tướng Chính phủ yêu cầu trong phiên họp lần này đối với Ngân hàng Nhà nước là:\n\n- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất quy định về tiền kỹ thuật số phù hợp với xu thế phát triển của thế giới và khu vực, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9 năm 2024.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đẩy mạnh xử lý nợ xấu, các ngân hàng yếu kém, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động, sự ổn định, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng. Tăng cường công tác giám sát, nâng cao khả năng phát hiện, phân tích, cảnh báo sớm và đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro, khủng hoảng có nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ an toàn, ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Ngày 08/9/2024, Chính phủ ban hành Nghị quyết 128/NQ-CP năm 2024 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2024"}], "is_impossible": false}, {"id": "q434_2", "question": "02 nhóm giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh ra đời của tiền kỹ thuật số theo Quyết định 2617 của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Tại Tiểu mục 4 Mục 3 Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 2617/QĐ-NHNN năm 2018 có quy định về các nhóm giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh ra đời của tiền kỹ thuật số.\n\nTheo đó, 02 nhóm giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh ra đời của tiền kỹ thuật số và cách mạng công nghiệp 4.0 là:\n\n- Nghiên cứu về xu thế và khả năng phát hành tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương như một đồng tiền pháp định.\n\n- Nghiên cứu tác động và tổ chức điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0\n\nNghiên cứu đề xuất quy định tiền kỹ thuật số, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Tiểu mục 4 Mục 3 Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định 2617/QĐ-NHNN năm 2018 có quy định về các nhóm giải pháp điều hành chính sách tiền tệ trong bối cảnh ra đời của tiền kỹ thuật số."}], "is_impossible": false}, {"id": "q434_3", "question": "Vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước hiện nay là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước. Cụ thể:\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n- Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.\n\n- Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.", "answer_start": "Tại Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về vị trí, chức năng của Ngân hàng Nhà nước. Cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q434_4", "question": "Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Tại Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó:\n\n- Ngân hàng Nhà nước được tổ chức thành hệ thống tập trung, thống nhất, gồm bộ máy điều hành và các đơn vị hoạt động nghiệp vụ tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác.\n\n- Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do Chính phủ quy định.\n\n- Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, các ban, hội đồng tư vấn về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước; quyết định thành lập, chấm dứt hoạt động theo thẩm quyền các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng, nghiên cứu, thông tin, lý luận khoa học ngân hàng, cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kho quỹ, dịch vụ công nghệ tin học ngân hàng và thanh toán, dịch vụ thông tin tín dụng.\n\nBên cạnh đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;\n\n+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n+ Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(theo quy định tại Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010)", "answer_start": "Tại Điều 7 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 có quy định về tổ chức của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cách xử lý khi có người lạ chuyển tiền nhầm vào tài khoản của mình?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q435_1", "question": "Hướng dẫn cách xử lý khi có người lạ chuyển tiền nhầm vào tài khoản của mình?", "answers": [{"text": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ hoàn trả như sau: \"Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.\"\n\nĐồng thời, tại điểm c khoản 2 Điều 20 Thông tư 17/2024/TT-NHNN cũng đã quy định quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán phải kịp thời thông báo cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy những sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản thanh toán của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;\n\nCăn cứ theo hai quy định nêu trên, có thể thấy, khi có người lạ chuyển tiền nhầm vào tài khoản của mình mà mình không trả lại sẽ bị coi là chiếm hữu tài sản của người khác trái với pháp luật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTheo đó, khi sử dụng hoặc chiếm giữ tiền người khác chuyển khoản nhầm vào tài khoản của mình, cá nhân sử dụng có thể bị phạt hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP với mức phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.\n\nNgoài ra, trường hợp cố tình chiếm giữ số tiền từ 10.000.000 đồng trở lên dù được yêu cầu nhận lại tiền từ chủ sở hữu hoặc cơ quan có trách nhiệm với số tiền chuyển khoản nhầm theo đúng quy định của pháp luật, người nhận chuyển khoản nhầm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép tài sản tại Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Cụ thể:\n\n- Nếu chiếm giữ tiền chuyển khoản nhầm từ từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, người nhận chuyển khoản có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.\n\n- Nếu chiếm giữ tiền chuyển khoản nhầm từ 200.000.000 đồng trở lên, người nhận chuyển khoản có thể bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm tù.\n\nTuy nhiên, việc chuyển khoản nhầm có thể do nhiều nguyên nhân như sơ suất của người chuyển tiền, lỗi của nhân viên ngân hàng hoặc thậm chí là chủ đích của đối tượng lừa đảo với thủ đoạn rất tinh vi.\n\nDo đó, cách xử lý khi có người lạ chuyển tiền nhầm vào tài khoản của mình, cần chú ý, cẩn trọng và tiến hành một số biện pháp sau đây để tránh rủi ro:\n\n- Không vội chuyển tiền trả cho bên chuyển nhầm theo các yêu cầu đột xuất, không xác định hoặc không rõ ràng.\n\n- Xác minh thông tin người gửi. Kiểm tra thông tin giao dịch, xem kỹ tên người gửi, số tài khoản, số tiền, nội dung chuyển khoản.\n\n- Cẩn thận với các yêu cầu chuyển khoản, tuyệt đối không chuyển tiền cho người thứ ba theo yêu cầu của người gọi điện thoại hoặc nhắn tin.\n\n- Lưu lại bằng chứng, giữ lại tin nhắn, email thông báo giao dịch, đây là bằng chứng xác thực việc bạn nhận được tiền chuyển nhầm.\n\n- Ghi lại nội dung cuộc trò chuyện với người chuyển nhầm tiền, bao gồm tên, ngày giờ, nội dung trao đổi.\n\n- Xác minh thông số tiền nhận chuyển khoản nhầm. Gọi điện thoại hoặc đến trực tiếp chi nhánh ngân hàng nơi mở tài khoản để thông báo về việc nhận được tiền chuyển nhầm và yêu cầu truy xuất thông tin chuyển khoản cũng như nguồn gốc số tiền. Tại đây nhân viên ngân hàng sẽ hướng dẫn cách thức để trả lại tiền cho người gửi.\n\nLưu ý: Tuyệt đối không chiếm giữ bất hợp pháp tiền chuyển khoản nhầm vào tài khoản của mình. Nếu nghi ngờ hoặc trở thành nạn nhân của lừa đảo chuyển nhầm tiền, giả danh thu hồi nợ, hãy ngay lập tức báo cáo sự việc cho cơ quan chức năng, như công an hoặc ngân hàng, để họ tiến hành điều tra và cung cấp sự hỗ trợ.\n\nHướng dẫn cách xử lý khi có người lạ chuyển tiền nhầm vào tài khoản c���a mình? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đầu tiên, tại khoản 1 Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ hoàn trả như sau: \"Người chiếm hữu, người sử dụng tài sản của người khác mà không có căn cứ pháp luật thì phải hoàn trả cho chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản đó; nếu không tìm được chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản thì phải giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015.\""}], "is_impossible": false}, {"id": "q435_2", "question": "Có bao nhiêu trường hợp được thực hiện đóng tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì việc thực hiện đóng tài khoản thanh toán sẽ xảy ra trong 06 trường hợp dưới đây:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán.\n\n- Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q435_3", "question": "Trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\nNhư vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm:\n\n(1) Tài khoản thanh toán chung;\n\n(2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n(3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể:\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n- Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q436_1", "question": "Ngân hàng hợp tác xã thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính phải được sự chấp thuận của ai?", "answers": [{"text": "Căm cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTheo đó, ngân hàng hợp tác xã thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căm cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q436_2", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính như sau:\n\nĐiều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nc) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\n- Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q436_3", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã như như sau:\n\nBước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\nTrường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 4: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải hoạt động tại địa điểm mới.\n\nQuá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không hoạt động tại địa điểm mới, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hết hiệu lực.\n\nBước 5: Trong thời hạn 15 ngày trước ngày hoạt động tại địa điểm mới, tổ chức tín dụng là hợp tác xã có văn bản báo cáo ngày dự kiến bắt đầu hoạt động tại địa điểm mới gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTổ chức tín dụng là hợp tác xã không được hoạt động tại địa điểm mới nếu trụ sở chính không đáp ứng yêu cầu về địa điểm dự kiến thay đổi theo như cam kết trong văn bản đề nghị thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính.\n\nTrường hợp thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi Ngân hàng Nhà nước văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chính\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa chỉ đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN, thì trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của ngân hàng hợp tác xã như như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn phân biệt tiền thật và tiền giả chi tiết, đơn giản 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q437_1", "question": "Hướng dẫn phân biệt tiền thật và tiền giả chi tiết, đơn giản 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nNhư vậy, hiểu một cách đơn giản, tiền giả là những đồng tiền được làm nhái lại tiền thật nhưng không có giá trị pháp lý vì không được Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n\nCách phân biệt tiền thật và tiền giả 2024 chi tiết như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n[1] Kiểm tra chất liệu polymer in tiền\n\nTiền thật được in trên chất liệu polymer, có độ đàn hồi và độ bền cao. Có thể kiểm tra độ đàn hồi bằng cách nắm gọn tờ tiền trong lòng bàn tay và khi mở ra, tờ tiền sẽ đàn hồi về trạng thái ban đầu.\n\nTrong khi đó tiền giả chủ yếu được in trên nilon nên không có độ đàn hồi đặc trưng, độ bền như tiền thật. Nếu nắm gọn tờ tiền giả trong lòng bàn tay và mở ra, tờ tiền sẽ không đàn hồi về trạng thái ban đầu. Khi kéo, xé nhẹ ở cạnh tờ tiền sẽ dễ bị bai giãn hoặc rách.\n\n[2] Soi tờ tiền trước nguồn sáng\n\nTheo cơ quan chức năng, soi tờ tiền trước nguồn sáng sẽ giúp nhận biết và kiểm tra hình bóng chìm, dây bảo hiểm và hình định vị.\n\nHình bóng chìm (bên trái mặt trước hoặc bên phải mặt sau tờ tiền): người sử dụng có thể nhìn thấy rõ từ hai mặt tờ tiền, được thể hiện bằng nhiều đường nét tinh xảo và sáng trắng. Với mệnh giá từ 20.000 đến 500.000 đồng là hình ảnh chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh; mệnh giá 10.000 đồng là hình ảnh chùa Một Cột.\n\nHình định vị: Với tờ 10.000 đồng, 20.000 đồng, ở phía trên bên trái mặt trước hoặc phía trên bên phải mặt sau tờ tiền. Với tờ 50.000 - 500.000 đồng, ở phía trên bên phải mặt trước hoặc phía trên bên trái mặt sau tờ tiền. Khi soi sẽ nhìn thấy hình ảnh trên hai mặt khớp khít, tạo thành một hình ảnh hoàn chỉnh, các khe trắng đều nhau.\n\nNếu là tiền giả, hình bóng chìm chỉ là hình ảnh mô phỏng, không tinh xảo; hình định vị không khớp khít, các khe trắng không đều nhau.\n\n[3] Vuốt nhẹ mặt trước tờ tiền, kiểm tra các yếu tố in nổi\n\nTại các vị trí có yếu tố in nổi, khi sờ vào sẽ cảm nhận được độ nổi, nhám ráp của nét in, như: Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, Quốc huy, mệnh giá bằng số và bằng chữ, dòng chữ “CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”.Trong khi đó, tiền giả chỉ cho cảm giác trơn lì, hoặc có cảm giác gợn tay do vết dập trên nền giấy, không có độ nổi, nhám ráp như tiền thật.\n\n[4] Chao nghiêng tờ tiền, kiểm tra mực đổi màu (OVI), dải iriodin\n\nMực đổi màu chỉ có trên ba mệnh giá 500.000, 200.000 và 100.000 đồng. Với tờ 500.000 và 200.000 ở phía dưới, bên trái; tờ 100.000 đồng ở phía trên bên phải mặt trước tờ tiền. Khi chao nghiêng tờ tiền và quan sát, sẽ thấy mực đổi màu chuyển từ màu vàng sang màu xanh lá cây hoặc ngược lại.\n\nDải iriodin chỉ có ở các mệnh giá 500.000, 200.00, 100.000, 20.000 và 10.000 đồng. Đây là dải màu vàng chạy dọc tờ tiền và đặt tại mặt sau tờ tiền, riêng mệnh giá 100.000 đồng đặt tại mặt trước tờ tiền. Khi chao nghiêng tờ tiền sẽ thấy dải iriodin lấp lánh ánh kim, trên dải có số mệnh giá hoặc hoa văn.\n\nTiền giả có làm giả yếu tố mực đổi màu (OVI) nhưng không đổi màu, hoặc có đổi màu nhưng không đúng màu như ở tiền thật, không có dải iriodin hoặc có in giả nhưng không lấp lánh như ở tiền thật.\n\n[5] Kiểm tra hình ẩn (DOE) trong cửa sổ nhỏ\n\nCửa sổ nhỏ chỉ có ở 4 mệnh giá 500.000, 200.000, 100.000 và 50.000 đồng. Đây là chi tiết nền nhựa trong suốt và đặt tại phía trên bên trái mặt trước hoặc phía trên bên phải mặt sau tờ tiền. Khi đưa cửa sổ nhỏ tới gần sát mắt, nhìn xuyên qua cửa sổ tới nguồn sáng phù hợp (có thể là ngọn lửa, bóng đèn sợi đốt, đèn đường, đèn flash điện thoại) sẽ nhìn thấy hình ảnh hiện lên xung quanh nguồn sáng.\n\nVới những tờ tiền cũ, cửa sổ nhỏ thường có nhiều vết xước, ảnh hưởng đến chất lượng của hình ảnh. Ở tiền giả, trong cửa sổ nhỏ không có yếu tố hình ẩn.\n\nHướng dẫn phân biệt tiền thật và tiền giả chi tiết, đơn giản 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q437_2", "question": "Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam:\n\nĐiều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam\n\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ;\n\nĐồng thời, tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nNhư vậy, người có hành vi phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "answer_start": "Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q437_3", "question": "Hành vi bị cấm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động phát hành tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 23. Các hành vi bị cấm\n\n1. Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.\n\n2. Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.\n\n3. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n\n4. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, hành vi bị cấm của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động phát hành tiền bao gồm:\n\n- Làm tiền giả; vận chuyển, tàng trữ, lưu hành tiền giả.\n\n- Huỷ hoại đồng tiền trái pháp luật.\n\n- Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông do Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n\n- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 23 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nội dung tối thiểu mà hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q438_1", "question": "Nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:\n\n- Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện theo thỏa thuận tại Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan tới bao thanh toán giữa đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan phù hợp với quy định pháp luật có liên quan và tập quán thương mại về bao thanh toán không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật của Việt Nam.\n\n- Việc cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNội dung tối thiểu mà hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q438_2", "question": "Nội dung tối thiểu mà hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán\n\n1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.\n\nĐối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\na) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);\n\nb) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác đế có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\nc) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\nd) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\nđ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\ne) Xử lý tranh chấp.\n\n3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);\n\n- Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác đế có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\n- Xử lý tranh chấp.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q438_3", "question": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn được tiếp tục thực hiện không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có được tiếp tục thực hiện hợp đồng như sau:\n\nĐiều 31. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có được tiếp tục thực hiện hợp đồng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q439_1", "question": "Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.\n\n2. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là bên nhận chuyển giao bắt buộc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Mục 4 Chương X của Luật Các tổ chức tín dụng hoặc bên nhận chuyển giao theo quy định tại khoản 39 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010.\n\n3. Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác.\n\n4. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là việc bên cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian vượt quá thời hạn cho vay đặc biệt đã thỏa thuận hoặc đã được quy định tại Quyết định cho vay đặc biệt.\n\nTheo đó, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt là việc bên cho vay chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian vượt quá thời hạn cho vay đặc biệt đã thỏa thuận hoặc đã được quy định tại Quyết định cho vay đặc biệt.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q439_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về số tiền cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.\n\nTheo đó, ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về số tiền cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q439_3", "question": "Lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 12. Lãi suất\n\n1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.\n\nTheo đó, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\nLưu ý, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt và không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những loại tiền nào đang còn được lưu hành tại Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q440_1", "question": "Những loại tiền nào đang còn được lưu hành tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau:\n\n1. Từ ngày 01/9/2007 đồng tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Kể từ thời điểm đình chỉ lưu hành (01/9/2007), các tổ chức và cá nhân có các loại tiền này được đổi ngang giá trị ra các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước.\n\nĐồng thời, Thông báo số 293/TB-NHNN năm 2012 thông báo đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 10.000 và 20.000 đồng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành cụ thể:\n\n1. Từ ngày 01/01/2013, đồng tiền cotton loại 10.000 đồng và 20.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Kề từ thời điểm đình chỉ lưu hành (01/01/2013), các tổ chức và cá nhân có các loại tiền này được đổi ngang giá trị sang các loại tiền đang lưu hành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Kho bạc Nhà nước tại các tỉnh, thành phố.\n\nDo đó, hiện nay các loại tiền đã bị đình chỉ lưu hành theo Thông báo của NHNN gồm có:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đồng tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày 01/9/2007\n\n- Đồng tiền cotton loại 10.000 đồng và 20.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày 01/01/2013\n\nNhư vậy, ngoài những đồng tiền bị đình chỉ lưu hành theo Thông báo của NHNN thì các đồng tiền còn lại sẽ vẫn còn giá trị lưu h��nh. Cụ thể:\n\nVới tiền giấy sẽ có:\n\n- Giấy bạc 500.000 đồng\n\n- Giấy bạc 200.000 đồng.\n\n- Giấy bạc 100.000 đồng\n\n- Giấy bạc 50.000 đồng\n\n- Giấy bạc 20.000 đồng\n\n- Giấy bạc 10.000 đồng\n\n- Giấy bạc 5.000 đồng.\n\n- Giấy bạc 2.000 đồng.\n\n- Giấy bạc 1.000 đồng.\n\n- Giấy bạc 500 đồng.\n\n- Giấy bạc 200 đồng.\n\n- Giấy bạc 100 đồng.\n\nVới tiền kim loại sẽ gồm:\n\n- Đồng tiền 5.000đ.\n\n- Đồng tiền 2.000đ.\n\n- Đồng tiền 1.000đ.\n\n- Đồng tiền 500đ.\n\n- Đồng tiền 200đ.\n\n* Mặc dù vẫn còn lưu hành, tuy nhiên nhiều loại tiền trong số đó đã ít được sử dụng trong giao dịch hàng ngày.\n\nNhững loại tiền nào đang còn được lưu hành tại Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q440_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền giấy, tiền kim loại ở nước ta hiện nay?", "answers": [{"text": "Theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nTiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q440_3", "question": "Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cụ thể như sau:\n\n(1) Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\n- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n(2) Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\n- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n(3) Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Link tải file sao kê MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 13 9 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q441_1", "question": "Link tải File sao kê MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 13 9 2024 ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3?", "answers": [{"text": "Tính đến 17h00 ngày 16/9/2024, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam công bố Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 là 1.236 tỷ đồng.\n\nĐồng thời ngày 16/9/2024, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 13 9 2024 ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương.\n\nLink tải File sao kê MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 13 9 2024 ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nLink tải file sao kê MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 13 9 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tính đến 17h00 ngày 16/9/2024, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam công bố Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 là 1.236 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q441_2", "question": "Kinh phí thực hiện nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định kinh phí thực hiện nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện như sau:\n\n[1] Kinh phí thực hiện nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện từ nguồn kinh phí hoạt động hằng năm của cơ quan, đơn vị.\n\n[2] Trường hợp phát sinh chi phí ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n[3] Không sử dụng nguồn tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện tiếp nhận được để chi trả các khoản chi phát sinh của tổ chức, cơ quan, đơn vị trong quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện. Trường hợp được các tổ chức, cá nhân đóng góp đồng ý thì được chi từ nguồn đóng góp tự nguyện, nhưng phải tổng hợp và công khai khoản chi phí này.\n\nRiêng chi phí phát sinh của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức khác có tư cách pháp nhân trong quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện thực hiện theo quy chế quản lý tài chính của tổ chức và quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định kinh phí thực hiện nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q441_3", "question": "Thời điểm công khai nguồn đóng góp tự nguyện là khi nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau:\n\nĐiều 14. Công khai đóng góp tự nguyện\n\n3. Hình thức công khai:\n\na) Công khai trên Trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức, cơ quan, đơn vị;\n\nb) Niêm yết tại trụ sở làm việc của tổ chức, cơ quan, đơn vị và địa điểm sinh hoạt cộng đồng (thôn, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố);\n\nc) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan có liên quan tham gia vào quá trình vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nThực hiện ít nhất một trong ba hình thức công khai quy định tại khoản 3 Điều này; trong đó phải thực hiện hình thức bắt buộc là công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức, cơ quan, đơn vị; trường hợp chưa có trang thông tin điện tử phải thực hiện niêm yết tại trụ sở làm việc.\n\n4. Thời điểm công khai:\n\na) Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành;\n\nb) Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện;\n\nc) Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng;\n\nd) Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.\n\n5. Thời gian công khai:\n\na) Niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử trong 30 ngày;\n\nb) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình.\n\nNhư vậy, thời điểm công khai nguồn đóng góp tự nguyện được thực hiện như sau:\n\n- Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành.\n\n- Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện.\n\n- Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng;\n\n- Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.", "answer_start": "Theo Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gần 100 các tập thể, cá nhân ủng hộ đồng bào miền Bắc bằng tiền mặt tại Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam từ ngày 10/9/2024 đến 12h00 ngày 14/9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q442_1", "question": "Gần 100 các tập thể, cá nhân ủng hộ đồng bào miền Bắc bằng tiền mặt tại Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam từ ngày 10/9/2024 đến 12h00 ngày 14/9/2024?", "answers": [{"text": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, đã có rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước đã ủng hộ đồng bào miền Bắc thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương bằng hình thức chuyển khoản và nộp tiền mặt tại Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.\n\nTheo đó, tính đến 17h00 ngày 15/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã ủng hộ bằng tiền mặt và chuyển về tài khoản của Ban Vận động Cứu trợ Trung ương là 1.094 tỷ đồng (Một nghìn không trăm chín tư tỷ đồng).\n\nDưới đây là danh sách gần 100 các tập thể, cá nhân ủng hộ đồng bào miền Bắc bằng tiền mặt tại Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam từ ngày 10/9/2024 đến 12h00 ngày 14/9/2024:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm", "answer_start": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, đã có rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước đã ủng hộ đồng bào miền Bắc thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương bằng hình thức chuyển khoản và nộp tiền mặt tại Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q442_2", "question": "Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo đó, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành thông tin tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ thông qua một số hình thức như sau:\n\nNhư vậy, hiện tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đang sử dụng những số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ và phương thức tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt dưới đây:\n\nĐối với hình thức chuyển khoản:\n\n[1] Tên Tài khoản: Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nSố Tài khoản: 3713.0.1058784.00000\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784\n\nTại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước\n\n[2] Tên tài khoản: Ban Vận động cứu trợ Trung ương\n\nSố tài khoản: CT1111 (110630051111) - Tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam (Chi nhánh TP Hà Nội - Viết tắt là Vietinbank)\n\n[3] Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương\n\nSố Tài khoản: 0011.00.1932418 - Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. (Viết tắt là Vietcombank)\n\n[4] Tên Tài khoản: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nSố Tài khoản: 1200979797 - Tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 - Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Viết tắt là BIDV)\n\nĐối với hình thức tiếp nhận ủng hộ bằng tiền mặt:\n\nPhòng Kế hoạch - Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi - Hà Nội.\n\nNhư vậy, cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ bằng tiền mặt tại Phòng Kế hoạch - Tài chính (phòng 109, phòng 111) Văn phòng Cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam số 46 Tràng Thi - Hà Nội.\n\nGần 100 các tập thể, cá nhân ủng hộ đồng bào miền Bắc bằng tiền mặt tại Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam từ ngày 10/9/2024 đến 12h00 ngày 14/9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo đó, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành thông tin tiếp nhận ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ thông qua một số hình thức như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q442_3", "question": "Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có chức năng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định chức năng của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n- Tham mưu, giúp việc Ủy ban, Đoàn Chủ tịch, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam thực hiện các quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước.\n\n- Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ công tác Mặt trận.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định chức năng của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q442_4", "question": "Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n- Tham mưu, thực hiện:\n\n+ Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân;\n\n+ Tăng cường đồng thuận xã hội;\n\n+ Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\n+ Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đảng của Nhân dân.\n\n+ Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.\n\n+ Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\n+ Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phân ảnh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n+ Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\n- Chủ trì phối hợp:\n\n+ Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n+ Đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n\n+ Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc.\n\n+ Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp uỷ, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.\n\n+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n+ Xây dựng, tổ chức th��c hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cả nhân và tổ chức.\n\n+ Quản lý tài chính, tài sản, biên chế;\n\n+ Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động;\n\n+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng hợp link file sao kê MTTQV qua Vietcombank, Vietinbank, BIDV ủng hộ bão lụt Miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q443_1", "question": "Tổng hợp link file sao kê MTTQV qua Vietcombank, Vietinbank, BIDV ủng hộ bão lụt Miền Bắc?", "answers": [{"text": "Tính đến 17h ngày 14/9/2024, số tiền ủng hộ chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương để ủng hộ đồng bào thiệt hại do bão số 3 là 1.001 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam đã công bố các file sao kê MTTQ qua các Vietcombank, Vietinbank, BIDV ủng hộ bão lụt Miền Bắc.\n\nDưới đây là tổng hợp link file sao kê MTTQ qua Vietcombank, Vietinbank, BIDV ủng hộ bão lụt Miền Bắc như sau:\n\n- File sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietcombank 0011001932418 12.028 trang từ ngày 01/9 đến 10/9/2024. Xem chi tiết tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- File sao kê MTTQV từ thiện qua Vietcombank 0011001932418 ngày 11/9/2024. Xem chi tiết tại đây.\n\n- File sao kê MTTQV từ thiện qua Vietcombank 0011001932418 ngày 12/9/2024. Xem chi tiết tại đây.\n\n- File sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietinbank CT111602391111 2.009 trang từ ngày 10/9/2024 đến 12/9/2024. Xem chi tiết tại đây.\n\n- File sao kê MTTQV từ thiện qua BIDV 335 trang từ ngày 01/9 đến 12/9/2024. Xem chi tiết tại đây.\n\nTổng hợp link file sao kê MTTQV qua Vietcombank, Vietinbank, BIDV ủng hộ bão lụt Miền Bắc? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tính đến 17h ngày 14/9/2024, số tiền ủng hộ chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương để ủng hộ đồng bào thiệt hại do bão số 3 là 1.001 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam đã công bố các file sao kê MTTQ qua các Vietcombank, Vietinbank, BIDV ủng hộ bão lụt Miền Bắc."}], "is_impossible": false}, {"id": "q443_2", "question": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\nĐiều 16. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp.\n\n2. Đoàn Chủ tịch bao gồm các vị:\n\n- Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;\n\n- Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.\n\nNhư vậy, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm:\n\n- Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;\n\n- Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q443_3", "question": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 17 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\n- Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện Chương trình phối hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\n- Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ra trước Quốc hội;\n\n- Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và tham gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\n- Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác;\n\n- Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trọng đại của đất nước; ra tuyên bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng trên thế giới;\n\n- Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định (trừ trường hợp cho thôi do bị kỷ luật quy định tại Điều 33);\n\n- Xem xét, quyết định hình thức kỷ luật đối với thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp Trung ương khi có vi phạm Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vi phạm pháp luật;\n\n- Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn.", "answer_start": "Theo quy định Điều 17 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "MTTQ công bố danh sách chuyển tiền hỗ trợ cho 20 địa phương bị thiệt hại do bão số 3 (Đợt 1)?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q444_1", "question": "MTTQ công bố danh sách chuyển tiền hỗ trợ cho 20 địa phương bị thiệt hại do bão số 3 (Đợt 1)?", "answers": [{"text": "Ban vận động Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã ban hành các Quyết định phân bổ lần 1, chuyển tiền hỗ trợ về Ban Vận động Cứu trợ 20 tỉnh bị thiệt hại do bão số 3 gây ra trong 2 ngày 12/9/2024 và ngày 13/9/2024.\n\nDanh sách chuyển tiền hỗ trợ cho 20 địa phương bị thiệt hại do bão số 3 (Đợt 1) cụ thể như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMTTQ công bố danh sách chuyển tiền hỗ trợ cho 20 địa phương bị thiệt hại do bão số 3 (Đợt 1)? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ban vận động Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam đã ban hành các Quyết định phân bổ lần 1, chuyển tiền hỗ trợ về Ban Vận động Cứu trợ 20 tỉnh bị thiệt hại do bão số 3 gây ra trong 2 ngày 12/9/2024 và ngày 13/9/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q444_2", "question": "Nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định như sau:\n\n(1) Nguồn đóng góp tự nguyện không có điều kiện, địa chỉ cụ thể được chi theo các nội dung sau:\n\n- Hỗ trợ cho người bị thương nặng, gia đình có người mất tích do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; chi phí mai táng cho gia đình có người chết do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho người dân, hộ gia đình bị khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hỗ trợ hộ gia đình sửa chữa, xây dựng lại nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng; hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ từ thiên tai, sự cố để ổn định đời sống của người dân;\n\n- Hỗ trợ di chuyển người dân ra khỏi vùng xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Dựng các lán trại tạm thời cho người dân do phải di dời hoặc bị mất nhà ở;\n\n- Vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh;\n\n- Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu; công cụ, phương tiện sản xuất bị mất, hư hỏng nặng do thiên tai, sự cố gây ra để phục hồi sản xuất và hỗ trợ cải tạo diện tích đất sản xuất nông nông nghiệp bị xói mòn, bồi lấp;\n\n- Hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại;\n\n- Hỗ trợ tiền ăn và chi phí phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố; các đối tượng phải áp dụng biện pháp cách ly y tế trong thời gian cách ly y tế; người dân gặp khó khăn do phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n\n(2) Sau khi đã ưu tiên sử dụng theo các nội dung chi tại [1] mà kinh phí vận động đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh còn dư, Ủy ban nhân dân thống nhất với Ban Vận động cùng cấp để quyết định thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại các địa phương vùng bị thiên tai, dịch bệnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và mục tiêu của cuộc vận động.\n\n(3) Trường hợp khoản đóng góp tự nguyện có địa chỉ cụ thể theo cam kết để sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, xây dựng mới công trình hạ tầng thiết yếu và các nội dung khác thì tổ chức, cá nhân đóng góp có trách nhiệm thống nhất với chính quyền địa phương về thiết kế, quy mô, chất lượng, tiến độ sửa chữa, xây dựng công trình và phù hợp với các quy hoạch liên quan theo quy định hiện hành.", "answer_start": "Theo Điều 11 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q444_3", "question": "Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.\n\n- Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 11/9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q445_1", "question": "Tải file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 11/9/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 15/9/2024, Ủy ban MTTQVN công bố file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 từ ngày 11/9/2024. Tính đến 17h00 ngày 15/9/2024, số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 là 1.094 tỷ đồng.\n\nTải file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 11/9/2024 tại đây. Link 1.\n\nTải file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 11/9/2024 tại đây. Link 2.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 ngày 11/9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 15/9/2024, Ủy ban MTTQVN công bố file thống kê số tiền ủng hộ MTTQVN qua TK Vietcombank 0011001932418 từ ngày 11/9/2024. Tính đến 17h00 ngày 15/9/2024, số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 là 1.094 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q445_2", "question": "Nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 11 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định như sau:\n\n[1] Nguồn đóng góp tự nguyện không có điều kiện, địa chỉ cụ thể được chi theo các nội dung sau:\n\n- Hỗ trợ cho người bị thương nặng, gia đình có người mất tích do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; chi phí mai táng cho gia đình có người chết do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu yếu phẩm thiết yếu khác cho người dân, hộ gia đình bị khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hỗ trợ hộ gia đình sửa chữa, xây dựng lại nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn, sửa chữa nhà ở bị hư hỏng nặng; hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ từ thiên tai, sự cố để ổn định đời sống của người dân;\n\n- Hỗ trợ di chuyển người dân ra khỏi vùng xảy ra thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Dựng các lán trại tạm thời cho người dân do phải di dời hoặc bị mất nhà ở;\n\n- Vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm ở khu vực bị tác động bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, vật tư y tế, hàng hóa cần thiết để phòng, chống dịch bệnh;\n\n- Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu; công cụ, phương tiện sản xuất bị mất, hư hỏng nặng do thiên tai, sự cố gây ra để phục hồi sản xuất và hỗ trợ cải tạo diện tích đất sản xuất nông nông nghiệp bị xói mòn, bồi lấp;\n\n- Hỗ trợ sửa chữa, khôi phục công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại;\n\n- Hỗ trợ tiền ăn và chi phí phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng gặp khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, sự cố; các đối tượng phải áp dụng biện pháp cách ly y tế trong thời gian cách ly y tế; người dân gặp khó khăn do phải thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các khoản hỗ trợ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.\n\n[2] Sau khi đã ưu tiên sử dụng theo các nội dung chi tại [1] mà kinh phí vận động đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh còn dư, Ủy ban nhân dân thống nhất với Ban Vận động cùng cấp để quyết định thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại các địa phương vùng bị thiên tai, dịch bệnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và mục tiêu của cuộc vận động.\n\n[3] Trường hợp khoản đóng góp tự nguyện có địa chỉ cụ thể theo cam kết để sửa chữa, khôi phục, nâng cấp, xây dựng mới công trình hạ tầng thiết yếu và các nội dung khác thì tổ chức, cá nhân đóng góp có trách nhiệm thống nhất với chính quyền địa phương về thiết kế, quy mô, chất lượng, tiến độ sửa chữa, xây dựng công trình và phù hợp với các quy hoạch liên quan theo quy định hiện hành.", "answer_start": "Theo quy định Điều 11 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, nội dung chi từ nguồn đóng góp tự nguyện được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q445_3", "question": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có được thành lập Ban công tác Mặt trận hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\nĐiều 6. Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau:\n\na) Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nb) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy banMặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nTổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân cư). Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.\n\nNhư vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được quyền thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác. Mặt khác, tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định về tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 do MTTQ Việt Nam sao kê cập nhật mới nhất là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q446_1", "question": "Tổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 do MTTQ Việt Nam sao kê cập nhật mới nhất là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ban Cứu trợ Trung ương Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã cập nhật số tài khoản ủng hộ bão lũ tại Kho bạc, ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV và nơi tiếp nhận bằng tiền mặt để người dân trên mọi miền đất nước chung tay, giúp sức hỗ trợ đồng bào miền Bắc khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 (bão Yagi) gây ra.\n\nỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 tại ngân hàng Vietcombank từ ngày 01/9/2024 đến ngày 10/9/2024\n\nXem chi tiết file sao kê 12.028 trang của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Tại đây\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBan Vận động cứu trợ trung ương cũng đã đăng tải cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ qua số tài khoản ủng hộ bão lũ tại ngân hàng Vietinbank từ ngày 10/9 đến ngày 12/9/2024.\n\nXem chi tiết file sao kê tại Ngân hàng Vietinbank tại đây\n\nĐến 17h ngày 15/9/2024 Ban Cứu trợ Trung ương, Ủy ban MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh thành thiệt hại do bão số 3 Yagi gây ra lên tới 1.094 tỷ đồng.\n\n- Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội:\n\nTính đến 16h00 ngày 13/9/2024, tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội các tổ chức, cá nhân chuyển về Quỹ “Cứu trợ” Thành phố Hà Nội nhằm ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt là hơn 56 tỷ đồng thông qua 3 hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng Aribank và Kho bạc nhà nước.\n\nXem chi tiết file số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội đến ngày 13/09/2024 ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt hơn 1.700 trang. Tại đây.\n\n- Tới 16h30 ngày 13-9-2024, Quỹ Cứu trợ TP.HCM đã tiếp nhận được 19,7 tỉ đồng từ các tổ chức, cá nhân. Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh liên tục cập nhật danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ.\n\nNội dung sẽ tiếp tục cập nhật...\n\nTổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 do MTTQ Việt Nam sao kê cập nhật mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ban Cứu trợ Trung ương Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã cập nhật số tài khoản ủng hộ bão lũ tại Kho bạc, ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV và nơi tiếp nhận bằng tiền mặt để người dân trên mọi miền đất nước chung tay, giúp sức hỗ trợ đồng bào miền Bắc khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 (bão Yagi) gây ra."}], "is_impossible": false}, {"id": "q446_2", "question": "Những tỉnh nào được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng để khắc phục hậu quả cho người dân sau cơn bão số 3?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau:\n\nĐiều 1. Hỗ trợ 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 cho 05 địa phương để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 (gồm: Nam Định 20 tỷ đồng, Thái Bình 30 tỷ đồng, Hải Dương 20 tỷ đồng, Yên Bái 20 tỷ đồng, Hưng Yên 10 tỷ đồng).\n\nNhư vậy, những tỉnh được Nhà nước hỗ trợ 100 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2024 để thực hiện khắc phục hậu quả, ổn định đời sống cho người dân sau cơn bão số 3 gồm:\n\n- Nam Định 20 tỷ đồng,\n\n- Thái Bình 30 tỷ đồng,\n\n- Hải Dương 20 tỷ đồng,\n\n- Yên Bái 20 tỷ đồng,\n\n- Hưng Yên 10 tỷ đồng", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 943/QĐ-TTg năm 2024 quy định về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục thiệt hại do cơn bão số 3 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q446_3", "question": "Mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 mới nhất?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 Tải về\n\nThực hiện Thông báo kết luận 144/TB-TLĐ ngày 10/9/2024 về việc đề xuất các chính sách hỗ trợ đoàn viên, người lao động, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đề nghị các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương và tương đương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn chủ động nắm bắt tình hình và hỗ trợ cho đoàn viên, người lao động với tinh thần cao nhất, nhanh nhất, kịp thời nhất, đến tận tay các gia đình người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra, cụ thể như sau:\n\n1. Chủ động có văn bản đề nghị Quỹ Tấm lòng vàng hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 (theo quy định của Quỹ) cho đối tượng:\n\n+ Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết\n\n+ Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người.\n\n2. Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay...) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên).\n\nNhư vậy, mức tiền Công đoàn hỗ trợ cho người lao động bị thiệt hại do cơn bão số 3 trong trường hợp như sau:\n\n- Đoàn viên, người lao động bị thiệt mạng do ảnh hưởng của bão: 10 triệu đồng/người chết.\n\n- Đoàn viên, người lao động bị thương nặng phải nằm viện điều trị, hỗ trợ mức từ 01 đến 5 triệu đồng/người.\n\n- Đối với những địa phương, ngành bị ảnh hưởng trực tiếp bởi cơn bão số 3 căn cứ mức độ thiệt hại về tài sản (nhà cửa bị tốc mái, lũ cuốn trôi, sạt lở, nhà cửa bị hư hỏng cần sửa chữa ngay...) kịp thời hỗ trợ đoàn viên, người lao động khắc phục hậu quả, ổn định đời sống với mức hỗ trợ từ 01 đến 03 triệu đồng/trường hợp (từ nguồn tài chính tích lũy chỉ thường xuyên).\n\nLưu ý: Đối với những địa phương, ngành không cân đối được nguồn thì có văn bản gửi Tổng Liên đoàn đề nghị hỗ trợ theo thực tế (văn bản đề nghị nêu rõ đối tượng, mức độ thiệt hại và mức hỗ trợ cụ thể).", "answer_start": "Căn cứ theo Công văn 2038/TLĐ-QHLĐ năm 2024 quy định về việc chăm lo, hỗ trợ đoàn viên, người lao động bị ảnh hưởng do bão số 3 năm 2024 Tải về"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội đến ngày 13/09/2024 ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q447_1", "question": "Tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội đến ngày 13/09/2024 ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt?", "answers": [{"text": "Tính đến 16h00 ngày 13/9/2024, tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội các tổ chức, cá nhân chuyển về Quỹ “Cứu trợ” Thành phố Hà Nội nhằm ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt là hơn 56 tỷ đồng thông qua 3 hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng Aribank và Kho bạc nhà nước.\n\nDưới đây là chi tiết file số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội đến ngày 13/09/2024 ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt hơn 1.700 trang. Tại đây.\n\n*Chú thích: Danh sách được thống kê chi tiết về ngày chuyển tiền, số tiền chuyển cũng như nội dung giao dịch của người dân, tổ chức, doanh nghiệp. Danh sách ủng hộ sẽ tiếp tục được MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội cập nhật, công khai sao kê hàng ngày.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội đến ngày 13/09/2024 ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tính đến 16h00 ngày 13/9/2024, tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP. Hà Nội các tổ chức, cá nhân chuyển về Quỹ “Cứu trợ” Thành phố Hà Nội nhằm ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lụt là hơn 56 tỷ đồng thông qua 3 hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng Aribank và Kho bạc nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q447_2", "question": "Nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện như sau:\n\n- Nhà nước khuyến khích, tôn vinh và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện và tổ chức vận động đóng góp tự nguyện; phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, nhanh chóng hỗ trợ người dân chịu thiệt hại bởi thiên tai, dịch bệnh, sự cố hoặc người dân m���c bệnh hiểm nghèo nhằm sớm ổn định cuộc sống, sinh hoạt, khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh.\n\n- Vận động đóng góp để hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố được thực hiện khi thiên tai, dịch bệnh, sự cố gây ra thiệt hại về người, tài sản hoặc ảnh hưởng đến đời sống của Nhân dân; vận động đóng góp để hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo thực hiện theo từng trường hợp cụ thể.\n\n- Vận động đóng góp phải đảm bảo kịp thời và được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện; các tổ chức, cá nhân không được phép đặt ra mức tối thiểu để yêu cầu phải đóng góp; các khoản đóng góp tự nguyện phải từ thu nhập, tài sản hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thực hiện đóng góp.\n\n- Tiếp nhận, phân phối và sử dụng tiền, hiện vật đóng góp để khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo đảm bảo kịp thời, hiệu quả, công bằng, công khai, đúng mục đích, đối tượng; có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, bộ, ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n- Kinh phí phục vụ cho hoạt động vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Nghị định 93/2021/NĐ-CP", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q447_3", "question": "Thời gian vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục do thiên tai là khi nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 8 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, thời gian vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục do thiên tai được xác định như sau:\n\n- Cuộc vận động được phát động ngay sau khi thiên tai, dịch bệnh, sự cố xảy ra, gây thiệt hại về người, tài sản hoặc ảnh hưởng tới đời sống của Nhân dân.\n\n- Tùy theo diễn biến, yêu cầu thực tế khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố, các tổ chức, cơ quan, đơn vị vận động đóng góp tự nguyện quy định tại Điều 6 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quyết định thời gian tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, sự cố nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày bắt đầu phát động cuộc vận động (trừ trường hợp thực hiện theo cam kết với tổ chức, cá nhân đóng góp). Trường hợp cần thiết, Ban Vận động từ cấp tỉnh trở lên có thể quyết định kéo dài thời gian tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện.\n\n- Thời gian phân phối được thực hiện ngay trong quá trình vận động, tiếp nhận và kết thúc chậm nhất không quá 20 ngày (trừ trường hợp thực hiện theo cam kết với tổ chức, cá nhân đóng góp), kể từ ngày kết thúc thời gian tiếp nhận.", "answer_start": "Theo quy định Điều 8 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, thời gian vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện để khắc phục do thiên tai được xác định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "File sao kê tiền ủng hộ Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024 do ảnh hưởng bão số 3?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q448_1", "question": "File sao kê tiền ủng hộ Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024 do ảnh hưởng bão số 3?", "answers": [{"text": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố đã tiếp nhận ủng hộ của Nhân dân cho đồng bào bị ảnh hưởng do bão số 3.\n\nTính đến chiều 13/9, Quỹ Cứu trợ TP đã tiếp nhận ủng hộ của các tổ chức, cá nhân với số tiền 19.787.914.863 đồng (hơn 19,7 tỷ đồng)\n\nXem toàn bộ File sao kê tiền ủng hộ Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024 cho đồng bào bị ảnh hưởng do bão số 3 bằng chuyển khoản.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrên đây là File sao kê tiền ủng hộ Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đến ng��y 13/09/2024, hiện vẫn đang được tiếp tục cập nhật.\n\nFile sao kê tiền ủng hộ Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố đã tiếp nhận ủng hộ của Nhân dân cho đồng bào bị ảnh hưởng do bão số 3."}], "is_impossible": false}, {"id": "q448_2", "question": "Chức năng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định chức năng:\n\nĐiều 1. Chức năng\n\nCơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có chức năng tham mưu, giúp việc Ủy ban, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ công tác Mặt trận.\n\nTheo quy định trên, chức năng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tham mưu, giúp việc Ủy ban, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan\n\nNgoài ra, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ công tác Mặt trận.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định chức năng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q448_3", "question": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thế nào trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ cụ thể như sau:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\n\n1. Tham mưu, thực hiện\n\na) Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nb) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\nc) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.\n\nd) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\nđ) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\ne) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\n2. Chủ trì phối hợp\n\na) Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n\nb) Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc.\n\nc) Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.\n\nd) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nb) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\nNhư vậy, trong hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức.\n\n- Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sao kê Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh: Danh sách thu ủng hộ cứu trợ đồng bào bị bão lũ bằng chuyển khoản tới 13/9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q449_1", "question": "Sao kê Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh: Danh sách thu ủng hộ cứu trợ đồng bào bị bão lũ bằng chuyển khoản tới 13/9/2024?", "answers": [{"text": "Tối 13-9, Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đã công khai danh sách người dân ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 đến 16h30 ngày 13-9\n\nDanh sách thu ủng hộ cứu trợ đồng bào bị bão lũ bằng chuyển khoản tới 13/9/2024 do Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh công bố như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nSao kê Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh: Danh sách thu ủng hộ cứu trợ đồng bào bị bão lũ bằng chuyển khoản tới 13/9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tối 13-9, Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh đã công khai danh sách người dân ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 đến 16h30 ngày 13-9"}], "is_impossible": false}, {"id": "q449_2", "question": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật:\n\nĐiều 21. Tham gia xây dựng pháp luật\n\n1. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh; trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh.\n\n2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật.\n\n3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật\n\nTrong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q449_3", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân có quan hệ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 8. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.\n\n3. Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n4. Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n5. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.\n\nNhư vậy, quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.\n\n- Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bắt buộc phải sao kê số tiền ủng hộ vùng lũ không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q450_1", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bắt buộc phải sao kê số tiền ủng hộ vùng lũ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau:\n\nĐiều 14. Công khai đóng góp tự nguyện\n\n1. Các tổ chức vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện có trách nhiệm công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các hoạt động có liên quan đến việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện.\n\n2. Nội dung công khai:\n\na) Văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động đóng góp tự nguyện;\n\nb) Kết quả vận động (tổng số tiền, hiện vật tiếp nhận), phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân;\n\nc) Đối tượng, chính sách và mức hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\nd) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận đóng góp tự nguyện công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm công khai đầy đủ, kịp thời, chính xác các hoạt động có liên quan đến việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam có bắt buộc phải sao kê số tiền ủng hộ vùng lũ không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q450_2", "question": "Thời điểm Sao kê số tiền ủng hộ vùng lũ là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau:\n\nĐiều 14. Công khai đóng góp tự nguyện\n\n4. Thời điểm công khai:\n\na) Công khai văn bản về việc tổ chức kêu gọi, vận động các tổ chức, cá nhân đóng góp tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện ngay sau khi ban hành;\n\nb) Công khai thời gian, địa điểm, cách thức tiếp nhận tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện trước từ 01 đến 03 ngày bắt đầu tổ chức thực hiện;\n\nc) Công khai kết quả vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn đóng góp tự nguyện: Công khai tổng số tiền, hiện vật đã vận động, tiếp nhận chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền, hiện vật đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng;\n\nd) Công khai đối tượng hỗ trợ, chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ ngay từ khi bắt đầu thực hiện hỗ trợ, phân phối tiền, hiện vật đóng góp tự nguyện.\n\n5. Thời gian công khai:\n\na) Niêm yết công khai tại trụ sở tổ chức, cơ quan, đơn vị, điểm sinh hoạt cộng đồng và công khai trên Trang thông tin điện tử trong 30 ngày;\n\nb) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 03 số liên tiếp báo viết, 03 ngày liên tiếp trên chương trình của đài phát thanh, đài truyền hình.\n\nTheo đó, thời điểm sao kê số tiền ủng hộ vùng lũ chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi kết thúc thời gian tiếp nhận; công khai tổng số tiền đã phân phối, sử dụng chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi kết thúc thời gian phân phối, sử dụng;", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 14 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định về công khai đóng góp tự nguyện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q450_3", "question": "Tổ chức, cá nhân nào được vận động nguồn đóng góp tự nguyện?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, thì tổ chức, cá nhân được vận động đóng góp từ thiện bao gồm:\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kêu gọi, vận động; Ban Vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện (là tổ chức do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập - sau đây gọi là Ban Vận động) tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố;\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai;\n\n- Các cơ quan thông tin đại chúng, cơ sở y tế vận động, tiếp nhận và hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;\n\n- Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP;\n\n- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;\n\n- Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố; hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP, thì tổ chức, cá nhân được vận động đóng góp từ thiện bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024 ủng hộ thiệt hại do bão số 3 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q451_1", "question": "Tổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024 ủng hộ thiệt hại do bão số 3 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Nhằm hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và nhằm phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi trái tim - một tấm lòng, Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM vận động người dân tham gia đóng góp, hỗ trợ đồng bào bị thiệt hại, ảnh hưởng của bão số 3.\n\nTheo đó, tối 13-9, Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM đã công khai danh sách người dân ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 đến 16h30 ngày 13-9.\n\nTới 16h30 ngày 13-9-2024, Quỹ Cứu trợ TP.HCM đã tiếp nhận được 19,7 tỉ đồng từ các tổ chức, cá nhân. Ủy ban MTTQ Việt Nam TP Hồ Chí Minh liên tục cập nhật danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTổng số tiền sao kê Ủy ban MTTQVN TP Hồ Chí Minh đến ngày 13/09/2024 ủng hộ thiệt hại do bão số 3 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Nhằm hưởng ứng lời kêu gọi của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam và nhằm phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi trái tim - một tấm lòng, Ủy ban MTTQ Việt Nam TP.HCM vận động người dân tham gia đóng góp, hỗ trợ đồng bào bị thiệt hại, ảnh hưởng của bão số 3."}], "is_impossible": false}, {"id": "q451_2", "question": "Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định tổ chức bộ máy:\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy\n\n1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Ban Thường trực) gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách. Đồng chí Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được phân công là Thủ trưởng cơ quan.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các ban, đơn vị chuyên môn\n\n- Ban Tổ chức - Cán bộ\n\n- Ban Dân chủ, Giám sát và Phản biện xã hội\n\n- Ban Tuyên giáo\n\n- Ban Phong trào\n\n- Ban Dân tộc\n\n- Ban Tôn giáo\n\n- Ban Đối ngoại và Kiều bào\n\n- Ban Công tác phía Nam\n\n- Văn phòng cơ quan\n\n- Văn phòng Đảng đoàn.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp\n\n- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận\n\n- Bảo tàng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n- Báo Đại đoàn kết\n\n- Tạp chí Mặt trận.\n\nc) Các tổ chức hỗ trợ cho hoạt động Tôn giáo: Văn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam, Báo người Công giáo Việt Nam.\n\nTheo quy định trên, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những cơ quan sau:\n\n(1) Các ban, đơn vị chuyên môn gồm:\n\n- Ban Tổ chức - Cán bộ\n\n- Ban Dân chủ, giám sát và Phản biện xã hội\n\n- Ban Tuyên giáo\n\n- Ban Phong trào\n\n- Ban Dân tộc\n\n- Ban Tôn giáo\n\n- Ban Đối ngoại và Kiều bào\n\n- Ban Công tác phía Nam\n\n- Văn phòng cơ quan\n\n- Văn phòng Đảng đoàn\n\n(2) Các đơn vị sự nghiệp bao gồm:\n\n- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận\n\n- Bảo tàng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n- Bảo Đại đoàn kết\n\n- Tạp chí Mặt trận\n\n(3) Các tổ chức hỗ trợ cho hoạt động Tôn giáo bao gồm:\n\n- Văn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam\n\n- Báo người Công giáo Việt Nam\n\n(4) Ban Thường trực thành lập các Hội đồng tư vấn, thực hiện chế độ chuyên gia, cán bộ biệt phái, cộng tác viên phục vụ cho hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định tổ chức bộ máy:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q451_3", "question": "Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ mỗi tháng bao nhiêu lần?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Ban công tác Mặt trận\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định thành lập Ban Công tác Mặt trận, trong đó có chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên.\n\n4. Khi có sự thay đổi Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc thay đổi, bổ sung thành viên Ban Công tác Mặt trận, thì Ban Công tác Mặt trận tiến hành hiệp thương cử bổ sung, thay thế và báo cáo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định công nhận.\n\n5. Ban Công tác Mặt trận có chức năng phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...), Tổ trưởng dân phố để thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Trực tiếp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp;\n\nb) Thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ở khu dân cư với cấp ủy Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\n\nc) Động viên Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;\n\nd) Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.\n\n6. Ban Công tác Mặt trận họp thường kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết. Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.\n\nTheo đó, Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ họp thường kỳ mỗi tháng một lần và do Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "File sao kê tiền ủng hộ Quỹ Cứu trợ TP Hà Nội đến ngày 13/09/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q452_1", "question": "File sao kê tiền ủng hộ Quỹ Cứu trợ TP Hà Nội đến ngày 13/09/2024?", "answers": [{"text": "Theo báo cáo tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội về Kết quả khắc phục hậu quả sau cơn bão số 3 trên địa bàn, tính đến cuối ngày 13/9, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố đã tiếp nhận từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lũ với tổng số tiền đăng ký ủng hộ là 56,880 tỷ đồng. Trong đó, số tiền đã về Quỹ Cứu trợ thành phố là 56,372 tỷ đồng.\n\nThống kê tính đến 16h ngày 13/9/2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về Quỹ “Cứu trợ” Thành phố Hà Nội là hơn 56 tỷ đồng tiền ủng hộ thông qua 3 hình thức: Tiền mặt, chuyển khoản qua số tài khoản ngân hàng Aribank và Kho bạc nhà nước.\n\nFile sao kê tiền ủng hộ Quỹ Cứu trợ TP Hà Nội đến ngày 13/09/2024 như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n[1] Tổng hợp các đơn vị, tổ chức, cá nhân ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lũ năm 2024 Tải về\n\n[2] Lệnh có tại kho bạc Tải về\n\n[3] Sổ phụ UBMTTQ TP Hà Nội Tải về\n\nFile sao kê tiền ủng hộ Quỹ Cứu trợ TP Hà Nội đến ngày 13/09/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo báo cáo tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội về Kết quả khắc phục hậu quả sau cơn bão số 3 trên địa bàn, tính đến cuối ngày 13/9, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố đã tiếp nhận từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân ủng hộ các tỉnh bị thiệt hại do bão lũ với tổng số tiền đăng ký ủng hộ là 56,880 tỷ đồng. Trong đó, số tiền đã về Quỹ Cứu trợ thành phố là 56,372 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q452_2", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nĐiều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.\n\n2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.\n\nNhư vậy, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n- Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.\n\n- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.\n\n- Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam"}], "is_impossible": false}, {"id": "q452_3", "question": "Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định tổ chức bộ máy:\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy\n\n1. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Ban Thường trực) gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách. Đồng chí Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được phân công là Thủ trưởng cơ quan.\n\n2. Cơ cấu tổ chức\n\na) Các ban, đơn vị chuyên môn\n\n- Ban Tổ chức - Cán bộ\n\n- Ban Dân chủ, Giám sát và Phản biện xã hội\n\n- Ban Tuyên giáo\n\n- Ban Phong trào\n\n- Ban Dân tộc\n\n- Ban Tôn giáo\n\n- Ban Đối ngoại và Kiều bào\n\n- Ban Công tác phía Nam\n\n- Văn phòng cơ quan\n\n- Văn phòng Đảng đoàn.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp\n\n- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận\n\n- Bảo tàng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n- Báo Đại đoàn kết\n\n- Tạp chí Mặt trận.\n\nc) Các tổ chức hỗ trợ cho hoạt động Tôn giáo: Văn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam, Báo người Công giáo Việt Nam.\n\nTheo quy định trên, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch chuyên trách. Tổ chức bộ máy của Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm những cơ quan sau:\n\n(1) Các ban, đơn vị chuyên môn gồm:\n\n- Ban Tổ chức - Cán bộ\n\n- Ban Dân chủ, giám sát và Phản biện xã hội\n\n- Ban Tuyên giáo\n\n- Ban Phong trào\n\n- Ban Dân tộc\n\n- Ban Tôn giáo\n\n- Ban Đối ngoại và Kiều bào\n\n- Ban Công tác phía Nam\n\n- Văn phòng cơ quan\n\n- Văn phòng Đảng đoàn\n\n(2) Các đơn vị sự nghiệp bao gồm:\n\n- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ và Nghiên cứu khoa học Mặt trận\n\n- Bảo tàng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n- Bảo Đại đoàn kết\n\n- Tạp chí Mặt trận\n\n(3) Các tổ chức hỗ trợ cho hoạt động Tôn giáo bao gồm:\n\n- Văn phòng Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam\n\n- Báo người Công giáo Việt Nam\n\n(4) Ban Thường trực thành lập các Hội đồng tư vấn, thực hiện chế độ chuyên gia, cán bộ biệt phái, cộng tác viên phục vụ cho hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định tổ chức bộ máy:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xem sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bằng cách nào? Tải file PDF sao kê của MTTQ Việt Nam ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q453_1", "question": "Xem sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bằng cách nào? Tải file PDF sao kê MTTQ Việt Nam ở đâu?", "answers": [{"text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản Vietcombank, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng.\n\nCụ thể danh sách này gồm 12.028 trang và sẽ liên tục được cập nhật. Trong danh sách này, thống kê chi tiết ngày, số tiền cũng như nội dung giao dịch của người dân.\n\nĐến ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố link File sao kê 2.009 trang tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc từ ngày 10/9/2024 đến ngày 12/9/2024 qua tài khoản Vietinbank.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nVẫn sẽ còn tiếp tục cập nhật file ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản BIDV. Việc cập nhật thông tin về các khoản ủng hộ qua tài khoản BIDV sẽ được thực hiện liên tục.\n\nTải file PDF sao kê của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất qua qua tài khoản Vietcombank:\n\nTải file PDF sao kê của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất qua tài khoản Vietinbank:\n\nTải File PDF sao kê qua ngân hàng BIDV (đang cập nhật...)\n\nHướng dẫn cách Xem sao kê của MTTQ Việt Nam nhanh nhất như sau:\n\nMuốn xem sao kê của MTTQ, chỉ cần vào file sao kê của MTTQ và ấn nút tải về là có thể xem được toàn bộ file dưới dạng excel hoặc PDF.\n\nTrong file sao kê, có một số phím tắt nhanh để thực hiện tìm kiếm mà không cần mở hộp thoại hoặc sử dụng các công cụ từ menu. Dưới đây là một số phím tắt quan trọng:\n\nCtrl+F: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại\n\nCtrl+H: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới Ctrl+G: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nCtrl+Shift+F: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nCtrl+Shift+H: Thực hiện việc tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nCtrl+Shift+G: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nXem sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bằng cách nào? Tải file PDF sao kê của MTTQ Việt Nam ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản Vietcombank, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q453_2", "question": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.\n\n3. Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nNhư vậy, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.\n\n- Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Tại Điều 5 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q453_3", "question": "Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ mỗi tháng bao nhiêu lần?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Ban công tác Mặt trận\n\n5. Ban Công tác Mặt trận có chức năng phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...), Tổ trưởng dân phố để thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Trực tiếp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp;\n\nb) Thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ở khu dân cư với cấp ủy Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\n\nc) Động viên Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;\n\nd) Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.\n\n6. Ban Công tác Mặt trận họp thường kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết. Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.\n\nTheo đó, Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ họp thường kỳ mỗi tháng một lần và do Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Link tải file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ qua tài khoản BIDV từ 01/9-12/9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q454_1", "question": "Link tải file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ qua tài khoản BIDV từ 01/9-12/9/2024?", "answers": [{"text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng 335 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản BIDV, từ ngày 01/9 đến ngày 12/9/2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương.\n\nCụ thể danh sách tiền ủng hộ đồng bào này gồm 335 trang và sẽ liên tục được cập nhật. Trong danh sách này, thống kê chi tiết ngày, số tiền cũng như nội dung giao dịch của người dân.\n\nTải file PDF sao kê của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất qua qua tài khoản BIDV: Tải về\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHướng dẫn cách Xem sao kê của MTTQ Việt Nam nhanh nhất như sau:\n\nMuốn xem sao kê của MTTQ, chỉ cần vào file sao kê của MTTQ và ấn nút tải về là có thể xem được toàn bộ file dưới dạng excel hoặc PDF.\n\nTrong file sao kê, có một số phím tắt nhanh để thực hiện tìm kiếm mà không cần mở hộp thoại hoặc sử dụng các công cụ từ menu. Dưới đây là một số phím tắt quan trọng:\n\nCtrl+F: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại\n\nCtrl+H: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới Ctrl+G: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nCtrl+Shift+F: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nCtrl+Shift+H: Thực hiện việc tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nCtrl+Shift+G: Thực hiện tìm kiếm trong sheet hiện tại hoặc sheet mới\n\nLink tải file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ qua tài khoản BIDV từ 01/9-12/9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng 335 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản BIDV, từ ngày 01/9 đến ngày 12/9/2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q454_2", "question": "Hệ thống tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo cấp hành chính được quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\nĐiều 6. Hệ thống tổ chức\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:\n\na) Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nb) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Dưới cấp xã có Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.\n\nNhư vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:\n\n- Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q454_3", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\nĐiều 3. Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n1. Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.\n\n2. Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n3. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n4. Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.\n\n5. Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\n6. Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n7. Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\nNhư vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như sau:\n\n- Tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.\n\n- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước.\n\n- Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi nào tiếp tục công bố file sao kê danh sách ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q455_1", "question": "Khi nào tiếp tục công bố bản sao kê danh sách ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3?", "answers": [{"text": "Theo thông tin từ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tính đến 17 giờ ngày 13/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương là 775,5 tỷ đồng để ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão số 3.\n\nTrước đó, ngày 12/9/2024 Ban Vận động Cứu trợ Trung ương đã công bố bước đầu file sao kê danh sách các tổ chức, cá nhân ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3, tại tài khoản ngân hàng của Vietcombank 0011001932418 từ ngày 01/9/2024 đến ngày 10/9/2024 cho toàn xã hội và nhân dân cùng giám sát.\n\nFile sao kê tiền ủng hộ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 12.028 trang qua tài khoản Vietcombank từ ngày 01/9/2024 đến ngày 12/09/2024: Tại đây\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMới đây nhất, ngày 13/9/2024 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố link file sao kê 2.009 trang tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc từ ngày 10/9 đến ngày 12/9/2024 qua tài khoản Vietinbank CT111602391111.\n\nLink file sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2.009 trang qua Vietinbank từ ngày 10/9/2024 đến ngày 12/9/2024 ủng hộ bão lụt miền Bắc: Tại đây.\n\nĐối với file sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua tài khoản BIDV chưa được Uỷ ban MTTQ công bố chính thức.\n\nKhi nào tiếp tục công bố file sao kê danh sách ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo thông tin từ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tính đến 17 giờ ngày 13/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương là 775,5 tỷ đồng để ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão số 3."}], "is_impossible": false}, {"id": "q455_2", "question": "Sửa nội dung sao kê, chiếm đoạt tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP tên Điều này được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:\n\nĐiều 101. Vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội\n\n1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:\n\na) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;\n\nb) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;\n\nc) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;\n\nd) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;\n\nđ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;\n\ng) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;\n\nh) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.\n\nTheo đó, hành vi fake sao kê cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định này là mức phạt của tổ chức. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng một nửa mức phạt tổ chức (theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP).\n\nNhư vậy, cá nhân sửa nội dung sao kê, chiếm đoạt tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng", "answer_start": "Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP tên Điều này được sửa đổi bởi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm các quy định về trách nhiệm sử dụng dịch vụ mạng xã hội; trang thông tin điện tử được thiết lập thông qua mạng xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q455_3", "question": "Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức kêu gọi nhận tiền ủng hộ để đi từ thiện đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 nhưng không thực hiện bị phạt bao nhiêu năm tù?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:\n\nĐiều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản\n\n2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:\n\na) Có tổ chức;\n\nb) Có tính chất chuyên nghiệp;\n\nc) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;\n\nđ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;\n\ne) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\ng) Tái phạm nguy hiểm.\n\nNhư vậy, người lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức kêu gọi nhận tiền ủng hộ để đi từ thiện đồng bào bị thiệt hại do bão số 3 nhưng không thực hiện đúng như cam kết sẽ bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.\n\nĐồng thời, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra thông qua 03 số tài khoản ngân hàng Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q456_1", "question": "Tổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra thông qua 03 số tài khoản ngân hàng Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố?", "answers": [{"text": "Với tinh thần tương thân tương ái, hỗ trợ lẫn nhau ngày càng được lan tỏa rộng khắp trong cộng đồng. Những nghĩa cử cao đẹp sẽ ngày càng được nhân lên trong toàn xã hội. Từ đó, giúp đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra sớm ổn định cuộc sống.\n\nTheo đó tính đến 17h00 ngày 12/9: Số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 lên tới 527,8 tỷ đồng thông qua qua số tài khoản Vietcombank 0011001932418 từ ngày 01/9 đến ngày 10/9/2024.\n\nNgoài ra, số tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 thông qua tài khoản Vietinbank CT111602391111 từ ngày 10/9 đến ngày 12/9/2024 là dao động với số tiền 247.7 tỷ đồng.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐồng thời, ngày 14/09/2024 đã có File sao kê qua của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cũng đã cập nhật số tiền ủng hộ qua Ngân hàng BIDV số tài khoản 1261122666 từ ngày 01/9/2024 đến ngày 12/9/2024 dao động với số tiền 225.5 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, tính đến 17h00 ngày 14/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã nâng lên con số 1.001 tỷ đồng (Một nghìn không trăm linh một tỷ đồng). Tuy nhiên, đến 17h00 ngày 15/9/2024 con số này đã lên 1.094 tỷ đồng (Một nghìn không trăm chín tư tỷ đồng).\n\nHiện tại, tính đến 17h00 ngày 16/9/2024, Ban Vận động cứu trợ Trung ương đã tiếp nhận tổng số tiền là 1.236 tỷ đồng (Một nghìn hai trăm ba mươi sáu tỷ đồng)\n\nTổng số tiền sao kê ủng hộ đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra thông qua 03 số tài khoản ngân hàng Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Với tinh thần tương thân tương ái, hỗ trợ lẫn nhau ngày càng được lan tỏa rộng khắp trong cộng đồng. Những nghĩa cử cao đẹp sẽ ngày càng được nhân lên trong toàn xã hội. Từ đó, giúp đồng bào miền Bắc bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra sớm ổn định cuộc sống."}], "is_impossible": false}, {"id": "q456_2", "question": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm thế nào trong hướng dẫn, kiểm tra, giám sát?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\n\n1. Tham mưu, thực hiện\n\na) Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nb) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\nc) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.\n\nd) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\nđ) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\ne) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\n2. Chủ trì phối hợp\n\na) Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n\nb) Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc.\n\nc) Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.\n\nd) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nb) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\nNhư vậy, trong hoạt động hướng dẫn, kiểm tra, giám sát Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm sau:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức.\n\n- Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q456_3", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo các nguyên tắc đó là:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên.\n\n- Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.\n\n- Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo các nguyên tắc đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn tìm tên trên file sao kê MTTQ Việt Nam 2.009 trang qua Vietinbank ủng hộ lũ lụt miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q457_1", "question": "Hướng dẫn tìm tên trên file sao kê MTTQ Việt Nam 2009 trang qua ngân hàng Vietinbank ủng hộ lũ lụt miền Bắc?", "answers": [{"text": "Nhằm kịp thời huy động nguồn lực giúp đỡ đồng bào các địa phương bị thiệt hại do bão lũ và hưởng ứng Lễ phát động ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3, Ban Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo số tài khoản và đầu mối tiếp nhận ủng hộ.\n\nTheo thông tin từ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tính đến 17 giờ ngày 13/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương là 775,5 tỷ đồng để ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão số 3.\n\nXem file sao kê của MTTQ Việt Nam tiền ủng hộ qua tài khoản Vietinbank\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHướng dẫn tìm tên trên file sao kê MTTQ VIệt Nam 2009 trang qua ngân hàng Vietinbank ủng hộ lũ lụt miền Bắc như sau:\n\nBước 1: Truy cập vào đường link sau: https://var.j2team.dev/\n\nBước 2: Nhập Tên và thông tin khác để tìm kiếm.\n\nHướng dẫn tìm tên trên file sao kê MTTQ Việt Nam 2.009 trang qua Vietinbank ủng hộ lũ lụt miền Bắc? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Nhằm kịp thời huy động nguồn lực giúp đỡ đồng bào các địa phương bị thiệt hại do bão lũ và hưởng ứng Lễ phát động ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3, Ban Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo số tài kho��n và đầu mối tiếp nhận ủng hộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q457_2", "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau:\n\n- Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan.\n\n- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n- Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\n- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q457_3", "question": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gồm các vị nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n1. Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp.\n\n2. Đoàn Chủ tịch bao gồm các vị:\n\n- Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;\n\n- Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.\n\nTheo đó, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp.\n\nĐoàn Chủ tịch bao gồm các vị:\n\n- Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;\n\n- Một số cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong các dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số chuyên gia, nhà khoa học trên các lĩnh vực có liên quan hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng số tiền sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q458_1", "question": "Tổng số tiền sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đã có rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước đã đăng ký và ủng hộ thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương.\n\nNhiều cơ quan, đơn vị, Ủy ban MTTQ Việt Nam các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận đã đồng loạt phát động, kêu gọi, lan tỏa tinh thần tương thân tương ái, kêu gọi các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên thiết thực tham gia ủng hộ. Đến nay các cơ quan, đơn vị, địa phương đã vận động lượng kinh phí hàng trăm tỷ đồng.\n\nTính đến 17h00 ngày 12/9/2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương với số tiền sao kê là 527,8 tỷ đồng.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTuy nhiên, chiều ngày 13/9/2024 Ủy ban MTTQ Việt Nam đã công bố các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương với số tiền sao kê là 775,5 tỷ đồng.\n\nĐồng thời vào tối cùng ngày Ủy ban MTTQ Việt Nam cũng đã công bố file sao kê danh sách ủng hộ từ tài khoản vietinbank\n\nXem file sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank Tại đây\n\nNhư vậy file sao kê mà Ủy ban MTTQ Việt Nam công bố danh sách ủng hộ từ tài khoản Vietinbank là dao động với số tiền 247.7 tỷ đồng\n\nTổng số tiền sao kê của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua Vietinbank là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hưởng ứng lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đã có rất nhiều cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước đã đăng ký và ủng hộ thông qua Ban Vận động Cứu trợ Trung ương."}], "is_impossible": false}, {"id": "q458_2", "question": "Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội các văn bản pháp luật nào trong việc tham gia xây dựng pháp luật?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật:\n\nĐiều 21. Tham gia xây dựng pháp luật\n\n1. Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh; trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh.\n\n2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật tham gia góp ý kiến vào dự thảo Hiến pháp, dự án luật, pháp lệnh và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ văn bản pháp luật trái Hiến pháp và pháp luật.\n\n3. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội dự án luật, pháp lệnh trong việc tham gia xây dựng pháp luật\n\nTrong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia góp ý kiến; tiếp thu và phản hồi kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 21 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia xây dựng pháp luật:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q458_3", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 23 Lu��t Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí:\n\nĐiều 23. Tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung sau đây:\n\na) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nb) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng ngừa tham nhũng, lãng phí; xác minh vụ việc tham nhũng, lãng phí; xử lý người có hành vi tham nhũng, lãng phí;\n\nc) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời yêu cầu, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí với các nội dung sau:\n\n- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\n- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\n\n- Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, khen thưởng đối với người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí", "answer_start": "Căn cứ Điều 23 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn bộ File PDF sao kê Mặt trận Tổ Quốc Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc cập nhật đến 12/9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q459_1", "question": "Toàn bộ File PDF sao kê Mặt trận Tổ Quốc Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc cập nhật đến 12/9/2024?", "answers": [{"text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản Vietcombank, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng.\n\nĐến ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố link File sao kê 2.009 trang tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc từ ngày 10/9/2024 đến ngày 12/9/2024 qua tài khoản Vietinbank.\n\nDưới đây là Toàn bộ File PDF sao kê Mặt trận Tổ Quốc Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc cập nhật đến 12/9/2024:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải file PDF sao kê hơn 12 000 trang của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất qua qua tài khoản Vietcombank:\n\nTải file PDF sao kê hơn 2 000 trang của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất qua tài khoản Vietinbank:\n\nToàn bộ File PDF sao kê Mặt trận Tổ Quốc Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc cập nhật đến 12/9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3 qua tài khoản Vietcombank, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q459_2", "question": "Hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo cấp hành chính được quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Theo Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 thì hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\nĐiều 6. Hệ thống tổ chức\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:\n\na) Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nb) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận T�� quốc Việt Nam.\n\n2. Dưới cấp xã có Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.\n\nTheo đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:\n\n- Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 thì hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q459_3", "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\n1. Quyền của thành viên tổ chức\n\na) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nb) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình;\n\nc) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nd) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình;\n\nđ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\ne) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\na) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\nb) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nc) Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nd) Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\nđ) Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\ne) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nNhư vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau:\n\n- Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\n- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn vi��n, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\n- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải File PDF sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank từ 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q460_1", "question": "Tải File PDF sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank từ 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "answers": [{"text": "Ngày 12/9/2024 và 13/9/2024, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố File sao kê tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc thông qua TK Vietcombank 12.028 trang và TK Vietinbank 2.009 trang CT\n\nTính đến 17h00 ngày 13/9/2024, thì tổng số tiền sao kê MTTQVN tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản để ủng hộ đồng bào ảnh hưởng của bão số 3 là 775,5 tỷ đồng.\n\nTải File PDF sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank từ 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc tại đây. Tại đây.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải File PDF sao kê MTTQ 12.028 trang qua TK Viecombank từ 01/9 đến 10/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc tại đây. Tại đây.\n\nTải File PDF sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank từ 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 12/9/2024 và 13/9/2024, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố File sao kê tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc thông qua TK Vietcombank 12.028 trang và TK Vietinbank 2.009 trang CT"}], "is_impossible": false}, {"id": "q460_2", "question": "Nhiệm vụ của Ban công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Ban công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...), Tổ trưởng dân phố để thực hiện các hoạt động như sau:\n\n- Trực tiếp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp;\n\n- Thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ở khu dân cư với cấp ủy Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.\n\n- Động viên Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.\n\n- Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.\n\nNgoài ra theo Mục 13 Thông tri 08/TT-MTTW-BTT năm 2020, quy định nhiệm kỳ của Ban Công tác Mặt trận là hai năm rưỡi (2,5 năm)\n\nNhiệm kỳ Đại hội MTTQ Việt Nam cấp xã bằng 02 nhiệm kỳ của Ban Công tác Mặt trận, việc kiện toàn nhiệm kỳ Ban Công tác Mặt trận phải phù hợp với nhiệm kỳ của Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã.\n\nVí dụ: Nhiệm kỳ của Đại hội MTTQ Việt Nam cấp xã là 2019-2024, thì nhiệm kỳ của Ban Công tác Mặt trận sẽ là 2019-2021 và 2021-2024.\n\nTrình tự cử bổ sung, thay thế thành viên Ban Công tác Mặt trận như sau:\n\n(1) Ban công tác Mặt trận họp, thống nhất ý kiến và báo cáo với Chi ủy về chủ trương kiện toàn đồng thời làm việc với người đứng đầu các tổ chức thành viên, cá nhân tiêu biểu để giới thiệu người tham gia Ban Công tác Mặt trận.\n\n(2) Trưởng ban Công tác Mặt trận làm văn bản kèm theo danh sách người được giới thiệu tham gia Ban Công tác Mặt trận đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã xem xét quyết định.\n\n(3) Căn cứ Nghị quyết của Hội nghị, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã ban hành quyết định công nhận thành viên Ban Công tác Mặt trận.\n\n(4) Ban công tác Mặt trận thông báo việc thay đổi, bổ sung thành viên tại cuộc họp gần nhất.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Vi��t Nam 2019, Ban công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...), Tổ trưởng dân phố để thực hiện các hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q460_3", "question": "Hình thức tham vấn đánh giá tác động môi trường của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 26. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường\n\n1. Đối tượng tham vấn:\n\nb) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực hiện dự án; Ban quản lý, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong ranh giới quản lý; cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đối với dự án có xả nước thải vào công trình thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy lợi; cơ quan quản lý nhà nước được giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có); Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh đối với các dự án có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc phòng (nếu có).\n\nViệc tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư được thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.\n\nNhư vậy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là cơ quan có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư. Cho nên, việc tham vấn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã trong đánh giá tác động môi trường phải thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bao nhiêu số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q461_1", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có bao nhiêu số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ?", "answers": [{"text": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam cho biết, thời gian vừa qua trên mạng xã hội xuất hiện nhiều website, trang thông tin lấy danh nghĩa là MTTQ Việt Nam để huy động, kêu gọi sự hỗ trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước ủng hộ các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng cơn bão số 3.\n\nĐến nay, có nhiều tổ chức, cá nhân đã chuyển tiền ủng hộ về các trang mạng không chính thức này.\n\nTheo Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, đây là những website không chính thức của Ban Vận động Cứu trợ Trung ương nên số tiền ủng hộ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, chuyển đến sẽ không được kiểm soát và không được sử dụng đúng mục đích.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrước hiện tượng các website và fanpage không chính thức huy động nguồn lực ủng hộ giả mạo, Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam sẽ làm việc với cơ quan chức năng để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\nBan Vận động Cứu trợ Trung ương đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước khi ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3 gây ra cần trực tiếp liên hệ với cơ quan Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam hoặc Ủy ban MTTQ Việt Nam 63 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước để tìm hiểu thông tin, số tài khoản chuyển khoản.\n\nĐối với tài khoản tiếp nhận ủng hộ của Ban Vận động Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước chuyển số tiền ủng hộ theo những số tài khoản sau:\n\nNhư vậy, hiện tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ sử dụng những số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ dưới đây:\n\n[1] Tên Tài khoản: Văn phòng Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nSố Tài khoản: 3713.0.1058784.00000\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784\n\nTại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước\n\n[2] Tên tài khoản: Ban Vận động cứu trợ Trung ương\n\nSố tài khoản: CT1111 (110630051111) - Tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam (Chi nhánh TP Hà Nội - Viết tắt là Vietinbank)\n\n[3] Tên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương\n\nSố Tài khoản: 0011.00.1932418 - Tại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam. (Viết tắt là Vietcombank)\n\n[4] Tên Tài khoản: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nSố Tài khoản: 1200979797 - Tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 - Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Viết tắt là BIDV)\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam có bao nhiêu số tài khoản ủng hộ đồng bào miền Bắc bị ảnh hưởng bởi bão lũ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam cho biết, thời gian vừa qua trên mạng xã hội xuất hiện nhiều website, trang thông tin lấy danh nghĩa là MTTQ Việt Nam để huy động, kêu gọi sự hỗ trợ của các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước ủng hộ các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng cơn bão số 3."}], "is_impossible": false}, {"id": "q461_2", "question": "Chức năng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định chức năng:\n\nĐiều 1. Chức năng\n\nCơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có chức năng tham mưu, giúp việc Ủy ban, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan; đồng thời là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ công tác Mặt trận.\n\nTheo quy định trên, chức năng của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tham mưu, giúp việc Ủy ban, Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện các quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, Nhà nước có liên quan\n\nNgoài ra, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ công tác Mặt trận.", "answer_start": "Căn cứ Điều 1 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định chức năng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q461_3", "question": "Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n[1] Tham mưu, thực hiện\n\n- Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\n- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.\n\n- Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\n- Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\n[2] Chủ trì phối hợp\n\n- Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n\n- Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc.\n\n- Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội.\n\n[3] Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức.\n\n- Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Link kiểm tra sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lũ do cơn bão số 3?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q462_1", "question": "Link kiểm tra sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lũ do cơn bão số 3?", "answers": [{"text": "Theo đó, ngày 12/09/2024 và 13/09/2024, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố các file sao kê tiền ủng hộ bão lũ do cơn bão số 3 đối với các đồng bào miền Bắc, gồm:\n\n- File sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietcombank 0011001932418 12.028 trang . Xem chi tiết tại đây.\n\n- File sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietinbank CT111602391111 2.009 trang. Xem chi tiết tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nSau đây là Link kiểm tra sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lũ do cơn bão số 3 mọi người có thể tham khảo để tìm kiếm thông tin: https://var.j2team.dev/\n\nLink kiểm tra sao kê MTTQVN từ thiện qua Vietcombank, Vietinbank ủng hộ bão lũ do cơn bão số 3? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo đó, ngày 12/09/2024 và 13/09/2024, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố các file sao kê tiền ủng hộ bão lũ do cơn bão số 3 đối với các đồng bào miền Bắc, gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q462_2", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát thông qua các hình thức nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 27 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015, quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát thông qua các hình thức dưới đây:\n\n- Nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n- Tổ chức đoàn giám sát.\n\n- Thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở cấp xã, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.\n\n- Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ phối hợp với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch quy định chi tiết Điều này.\n\nMặt khác, tại Điều 26 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan nhà nước, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức. Nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung theo quy định. Theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc quy định của pháp luật, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.\n\nCác tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thực hiện giám sát đối với đối tượng, nội dung theo quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.", "answer_start": "Theo quy định Điều 27 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015, quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát thông qua các hình thức dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q462_3", "question": "Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát có quyền và trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 29 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát có quyền và trách nhiệm như sau:\n\n- Được thông báo trước về nội dung, kế hoạch giám sát.\n\n- Báo cáo bằng văn bản theo nội dung giám sát; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát; báo cáo bổ sung, làm rõ những vấn đề liên quan.\n\n- Trình bày ý kiến về các nội dung liên quan thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n\n- Đề nghị xem xét lại kiến nghị sau giám sát, đối thoại để làm rõ nội dung các kiến nghị đó khi cần thiết.\n\n- Tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát.\n\n- Xem xét, giải quyết và trả lời những nội dung kiến nghị sau giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Thực hiện kết luận, quyết định giải quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành liên quan đến những nội dung kiến nghị giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 29 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015, cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát có quyền và trách nhiệm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Toàn bộ file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q463_1", "question": "Toàn bộ file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất?", "answers": [{"text": "Ủy ban MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh thành thiệt hại do bão số 3 Yagi gây ra thông qua các tài khoản sau:\n\n[1] Tài khoản kho bạc\n\nTên Tài khoản: Văn phòng Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nSố Tài khoản: 3713.0.1058784.00000\n\nMã đơn vị quan hệ ngân sách: 1058784\n\nTại Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước\n\n[2] Tài khoản ngân hàng\n\nTên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương\n\nSố Tài khoản: 0011.00.1932418\n\nTại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\n[3] Tài khoản ngoại tệ\n\nTên Tài khoản: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Ban Cứu trợ Trung ương\n\nSố Tài khoản: 001.1.37.193253.8\n\nTại Sở giao dịch Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.\n\nSW Code: BFTVVVNX001.\n\nNhư vậy, toàn bộ file sao kê ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của Ủy ban MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất như sau:\n\n[1] File sao kê qua ngân hàng Vietcombank Tại đây\n\n[2] File sao kê qua ngân hàng Vietinbank Tại đây\n\n[3] File sao kê qua ngân hàng BIDV (đang cập nhật...)\n\nToàn bộ file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão lũ của MTTQ Việt Nam qua các ngân hàng mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban MTTQ Việt Nam tiếp nhận ủng hộ các tỉnh thành thiệt hại do bão số 3 Yagi gây ra thông qua các tài khoản sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q463_2", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm gì trong hoạt động phản biện xã hội?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 35 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động phản biện xã hội như sau:\n\n- Xây dựng nội dung, kế hoạch phản biện xã hội.\n\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo gửi dự thảo văn bản và thông tin, tài liệu cần thiết.\n\n- Thực hiện các hình thức phản biện xã hội.\n\n- Xây dựng văn bản phản biện và gửi đến cơ quan, tổ chức có dự thảo văn bản được phản biện.\n\n- Yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo trả lời bằng văn bản đối với kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ Điều 35 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động phản biện xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q463_3", "question": "Nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\n\n1. Tham mưu, thực hiện\n\na) Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\nb) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\nc) Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.\n\nd) Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\nđ) Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\ne) Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\nNhư vậy, nhiệm vụ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n[1] Tham mưu, thực hiện\n\n- Công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tăng cường đồng thuận xã hội; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.\n\n- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân.\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hệ thống chính trị.\n\n- Thực hiện giám sát và phản biện xã hội.\n\n- Tập hợp, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Thực hiện hoạt động đối ngoại nhân dân.\n\n[2] Chủ trì phối hợp\n\n- Xây dựng các văn bản, nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đề xuất trình xây dựng luật, pháp lệnh.\n\n- Chủ trì phối hợp và thống nhất hành động với các cơ quan của tổ chức thành viên tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc.\n\n- Phối hợp với cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công tác bảo tàng, giám sát và phản biện xã hội.\n\n[3] Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Chương trình phối hợp thống nhất hành động trong hệ thống Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát, phản biện xã hội theo quy định của Luật, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra công tác huy động xã hội, tiếp nhận các khoản quyên góp, hỗ trợ, ủng hộ của các cá nhân và tổ chức.\n\n- Quản lý tài chính, tài sản, biên chế; thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 2 Quyết định 120-QĐ/TW năm 2023 quy định nhiệm vụ:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách xem file sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q464_1", "question": "Cách xem file sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "answers": [{"text": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố file sao kê 2.009 trang qua TK Vietinbank CT11160239111 tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 kể từ ngày 01/09 đến 10/09/2024. Tính đến 17h00 ngày 13/9/2024 số tiền ủng hộ lên tới 775,5 tỷ đồng.\n\nHướng dẫn cách xem file sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc như sau:\n\nBước 1: Truy cập vào link file sao kê MTTQVN qua TK Vietinbank tiền ủng hộ. Tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 2: Tại bảng sao kê MTTQVN gồm 05 cột có các thông tin sau:\n\n- Ngày giao dịch\n\n- Mô tả giao dịch\n\n- Tên đối ứng\n\nBước 3: Để tìm kiếm tên, thông tin người ủng hộ, thì có thể tải file sao kê MTTQVN về và bấm tổ hợp Ctrl + F nhập thông tin theo ví dụ như: DUONG THANH T*** để tìm kiếm.\n\nHoặc có thể truy cập vào đường link sau để tìm kiếm nhanh chóng https://var.j2team.dev.\n\nCách xem file sao kê MTTQ 2.009 trang qua TK Vietinbank ủng hộ bão lụt miền Bắc? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố file sao kê 2.009 trang qua TK Vietinbank CT11160239111 tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 kể từ ngày 01/09 đến 10/09/2024. Tính đến 17h00 ngày 13/9/2024 số tiền ủng hộ lên tới 775,5 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q464_2", "question": "Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn kết Nhân dân; động viên, hỗ trợ Nhân dân thực hiện dân chủ, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Nhân dân tham gia tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cá nhân tiêu biểu là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và tham gia các hoạt động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động, tổ chức.\n\n- Thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành, viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Nhân dân tham gia ý kiến, phản ánh, kiến nghị với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về những vấn đề Nhân dân quan tâm để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước.\n\n- Nhân dân giám sát hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để bảo đảm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên đổi mới nội dung và phương thức hoạt động để thực hiện trách nhiệm của mình với Nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhân dân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q464_3", "question": "Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì? Đối tượng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 32 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản) của cơ quan nhà nước.\n\nPhản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mang tính xã hội, khách quan, khoa học, xây dựng, góp phần bảo đảm tính đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đời sống xã hội và tính hiệu quả của văn bản; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; phát huy dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội.\n\nHoạt động phản biện xã hội được thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, bảo đảm sự tham gia của thành viên, hội viên, đoàn viên và Nhân dân; tôn trọng các ý kiến khác nhau nhưng không trái với quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, lợi ích quốc gia, dân tộc.\n\nMặt khác, tại Điều 33 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định đối tượng phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là dự thảo văn bản của cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nNội dung phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm sự cần thiết; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tính đúng đắn, khoa học, khả thi; đánh giá tác động, hiệu quả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của dự thảo văn bản; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, Nhân dân, tổ chức.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì phản biện xã hội đối với đối tượng, nội dung quy định.\n\nTheo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc quy định của pháp luật, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì phản biện xã hội đối với đối tượng, nội dung quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.\n\nCác tổ chức thành viên khác phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện phản biện xã hội đối với đối tượng, nội dung quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 32 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhận xét, đánh giá, nêu chính kiến, kiến nghị đối với dự thảo văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án (sau đây gọi chung là dự thảo văn bản) của cơ quan nhà nước."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách sao kê MTTQ qua ngân hàng Vietinbank từ 10/9-12/9 hơn 2000 trang?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q465_1", "question": "Danh sách sao kê MTTQ qua ngân hàng Viettinbank từ 10/9-12/9 hơn 2000 trang?", "answers": [{"text": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã công bố Danh sách sao kê MTTQ qua ngân hàng Viettinbank từ 10/9-12/9 hơn 2000 trang (Danh sách đóng góp bão số 3) qua tài khoản Vietinbank CT111602391111.\n\nTải Danh sách sao kê MTTQ qua ngân hàng Viettinbank từ 10/9-12/9 hơn 2000 trang (Danh sách đóng góp bão số 3):\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nDanh sách sao kê MTTQ qua ngân hàng Viettinbank từ 10/9-12/9 hơn 2000 trang? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã công bố Danh sách sao kê MTTQ qua ngân hàng Viettinbank từ 10/9-12/9 hơn 2000 trang (Danh sách đóng góp bão số 3) qua tài khoản Vietinbank CT111602391111."}], "is_impossible": false}, {"id": "q465_2", "question": "Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 28 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát như sau:\n\n- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát; quyết định thành lập đoàn giám sát và tổ chức hoạt động giám sát theo kế hoạch hoặc khi cần thiết.\n\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Xem xét khách quan, khoa học những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.\n\n- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản về kết quả giám sát; chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật.\n\n- Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.", "answer_start": "Theo Điều 28 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q465_3", "question": "Ai được quyền yêu cầu ngân hàng sao kê tài khoản ngân hàng của người khác?", "answers": [{"text": "Theo Điều 10 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp bảng sao kê tài khoản bao gồm:\n\n(1) Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra bộ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra; thành viên đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n\n(2) Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.\n\n(3) Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định của pháp luật về kiểm sát nhân dân.\n\n(4) Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật về tòa án.\n\n(5) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, điều tra viên các cơ quan điều tra trong hệ thống cơ quan điều tra; cấp trưởng, cấp phó các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về cơ quan điều tra hình sự.\n\n(6) Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị nghiệp vụ trong công an nhân dân, quân đội nhân dân theo thẩm quyền quy định của pháp luật về công an nhân dân, quân đội nhân dân.\n\n(7) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thi hành án, chấp hành viên đang tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.\n\n(8) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.\n\n(9) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Thanh tra Tổng cục Thuế; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n\n(10) Cá nhân khác của cơ quan nhà nước được pháp luật có liên quan quy định có thẩm quyền ký văn bản của cơ quan nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng.", "answer_start": "Theo Điều 10 Nghị định 117/2018/NĐ-CP quy định các cơ quan chức năng có thẩm quyền yêu cầu ngân hàng cung cấp bảng sao kê tài khoản bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q466_1", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ;\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua phương án thay đổi mức vốn điều lệ, trừ trường hợp thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ do thay đổi vốn góp của thành viên;\n\n- Danh sách thành viên thay đổi vốn góp theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN;\n\n- Phương án giảm mức vốn điều lệ phải ph�� hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.\n\nMẫu đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q466_2", "question": "Mẫu đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã 2024?", "answers": [{"text": "Tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định mẫu đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\nXem chi tiết mẫu đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã Tải về.", "answer_start": "Tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định mẫu đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q466_3", "question": "Thủ tục chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã 2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định thủ tục chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\nBước 1: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc Đại hội thành viên hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên dẫn đến mức vốn điều lệ thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép, tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:\n\n- Đối với trường hợp tăng mức vốn điều lệ hoặc trong trường hợp hoàn trả vốn góp cho thành viên là quỹ tín dụng nhân dân giải thể, phá sản dẫn đến mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã thấp hơn mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép: Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với việc thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\n- Đối với trường hợp giảm mức vốn điều lệ, trừ trường hợp quy định tại điểm b(i) khoản này: Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận giảm mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã chỉ được thực hiện phương án giảm vốn điều lệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận;\n\n- Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thực hiện giảm vốn điều lệ và gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo đã hoàn tất việc giảm vốn điều lệ.\n\nQuá thời hạn này, tổ chức tín dụng là hợp tác xã không thực hiện giảm vốn điều lệ, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hoàn tất việc giảm vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng là hợp tác xã.", "answer_start": "Tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định thủ tục chấp thuận đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sao kê Mặt trận Tổ quốc 13/9/2024: Tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại bão số 3 là 775,5 tỷ đồng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q467_1", "question": "Sao kê Mặt trận Tổ quốc 13 tháng 9 năm 2024: Tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại bão số 3 là 775,5 tỷ đồng?", "answers": [{"text": "Nhằm kịp thời huy động nguồn lực giúp đỡ đồng bào các địa phương bị thiệt hại do bão lũ và hưởng ứng Lễ phát động ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3, Ban Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo số tài khoản và đầu mối tiếp nhận ủng hộ.\n\nTheo thông tin từ Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tính đến 17 giờ ngày 13/9/2024, các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ Trung ương là 775,5 tỷ đồng để ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão số 3.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nSao kê Mặt trận Tổ quốc 13/9/2024: Tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại bão số 3 là 775,5 tỷ đồng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Nhằm kịp thời huy động nguồn lực giúp đỡ đồng bào các địa phương bị thiệt hại do bão lũ và hưởng ứng Lễ phát động ủng hộ đồng bào bị thiệt hại do cơn bão số 3, Ban Cứu trợ Trung ương - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo số tài khoản và đầu mối tiếp nhận ủng hộ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q467_2", "question": "Hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo cấp hành chính được quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Theo Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 thì hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\nĐiều 6. Hệ thống tổ chức\n\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:\n\na) Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nb) Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Dưới cấp xã có Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư.\n\nTheo đó, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức theo cấp hành chính:\n\n- Ở Trung ương có Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 6 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 thì hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q467_3", "question": "Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 17 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\n- Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện Chương trình phối hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; thực hiện giám sát và phản biện xã hội theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\n- Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ra trước Quốc hội;\n\n- Hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và tham gia công tác bầu cử theo quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\n- Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ ban hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác;\n\n- Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trọng đại của đất nước; ra tuyên bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng trên thế giới;\n\n- Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định (trừ trường hợp cho thôi do bị kỷ luật quy định tại Điều 33);\n\n- Xem xét, quyết định hình thức kỷ luật đối với thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp Trung ương khi có vi phạm Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và vi phạm pháp luật;\n\n- Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn.", "answer_start": "Theo Điều 17 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019, Đoàn Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Link file sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2.009 trang qua Vietinbank từ ngày 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q468_1", "question": "Link file sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2.009 trang qua Vietinbank từ ngày 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc?", "answers": [{"text": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố link File sao kê 2.009 trang tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc từ ngày 10/9/2024 đến ngày 12/9/2024 qua tài khoản Vietinbank CT111602391111.\n\nLink file sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2.009 trang từ ngày 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc. Tại đây.", "answer_start": "Ngày 13/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiếp tục công bố link File sao kê 2.009 trang tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc từ ngày 10/9/2024 đến ngày 12/9/2024 qua tài khoản Vietinbank CT111602391111."}], "is_impossible": false}, {"id": "q468_2", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan gì, có quyền và trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đối ngoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nLink file sao kê Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2.009 trang qua Vietinbank từ ngày 10/9 đến 12/9 ủng hộ bão lụt miền Bắc? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 1 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định Kế thừa vai trò lịch sử của Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q468_3", "question": "Tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 25 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n- Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc đề nghị các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, xem xét, đánh giá, kiến nghị đối với hoạt động của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện chính sách, pháp luật.\n\n- Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mang tính xã hội; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý sai phạm, khuyết điểm; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật; phát hiện, phổ biến những nhân tố mới, các điển hình tiên tiến và những mặt tích cực; phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, góp phần xây dựng Nhà nước trong sạch, vững mạnh.\n\n- Hoạt động giám sát được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm phát huy dân chủ, sự tham gia của Nhân dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; xuất phát từ yêu cầu, nguyện vọng của Nhân dân; thực hiện công khai, minh bạch, không chồng chéo; không làm cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.\n\nMặt khác, theo Điều 28 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 trong hoạt động giám sát Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm như sau:\n\n- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát; quyết định thành lập đoàn giám sát và tổ chức hoạt động giám sát theo kế hoạch hoặc khi cần thiết.\n\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Xem xét khách quan, khoa học những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.\n\n- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản về kết quả giám sát; chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật.\n\n- Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.", "answer_start": "Theo quy định Điều 25 Luật Mặt trận tổ quốc Việt Nam 2015 quy định tính chất, mục đích và nguyên tắc giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những thay đổi nào của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q469_1", "question": "Những thay đổi nào của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau:\n\nĐiều 3. Thẩm quyền chấp thuận thay đổi\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của ngân hàng hợp tác xã quy định tại Điều 1 Thông tư này, trừ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã sau đây:\n\na) Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên;\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nc) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\n3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTại Điều 1 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định:\n\n1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, bao gồm:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nb) Mức vốn điều lệ;\n\nc) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nd) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\nđ) Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) (sau đây gọi là danh sách nhân sự dự kiến) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ trường hợp nhân sự do Cơ quan đại diện phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu.\n\nNhư vậy, những thay đổi của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận bao gồm:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính;\n\n- Mức vốn điều lệ;\n\n- Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\n- Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\n- Địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nLưu ý: Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng chấp thuận những thay đổi của ngân hàng hợp tác xã:\n\n- Thay đổi tên và sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi tên;\n\n- Sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung thay đổi địa chỉ nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\n- Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\nGiám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNhững thay đổi nào của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được Thống đốc ngân hàng Nhà nước chấp thuận? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định về thẩm quyền chấp thuận thay đổi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q469_2", "question": "Thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng hợp tác xã như sau:\n\nBước 1: Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN;\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;\n\n- Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);\n\n- Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;\n\n- Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).\n\nLưu ý: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nBước 2: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q469_3", "question": "Mẫu đề nghị chấp thuận thay ��ổi nội dung hoạt động của tổ chứcc tín dụng là hợp tác xã 2024?", "answers": [{"text": "Tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định mẫu đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:\n\nXem chi tiết mẫu đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã Tải về.", "answer_start": "Tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN có quy định mẫu đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tải file PDF sao kê 12 000 trang của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q470_1", "question": "Tải file PDF sao kê 12 000 trang của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất ở đâu?", "answers": [{"text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng.\n\nTải file PDF sao kê 12 000 trang của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải file PDF sao kê 12 000 trang của Mặt trận tổ quốc Việt Nam cập nhật mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q470_2", "question": "Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\n\n1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n2. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nNhư vậy, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm:\n\n- Tổ chức chính trị.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội.\n\n- Tổ chức xã hội.\n\n- Các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q470_3", "question": "Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ mỗi tháng bao nhiêu lần?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định như sau:\n\nĐiều 27. Ban công tác Mặt trận\n\n5. Ban Công tác Mặt trận có chức năng phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên; phối hợp với Trưởng thôn (làng, ấp, bản...), Tổ trưởng dân phố để thực hiện nhiệm vụ:\n\na) Trực tiếp tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân; Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp;\n\nb) Thu thập, phản ánh ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân ở khu dân cư với cấp ủy Đảng và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\n\nc) Động viên Nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;\n\nd) Phối hợp thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở và hoạt động tự quản ở cộng đồng dân cư.\n\n6. Ban Công tác Mặt trận họp thường kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường khi cần thiết. Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.\n\nTheo đó, Ban Công tác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam sẽ họp thường kỳ mỗi tháng một lần và do Trưởng ban Công tác Mặt trận triệu tập và chủ trì cuộc họp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 27 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q470_4", "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\n1. Quyền của thành viên tổ chức\n\na) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nb) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình;\n\nc) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nd) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình;\n\nđ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\ne) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\na) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\nb) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nNhư vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau:\n\n- Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\n- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\n- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có file excel sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q471_1", "question": "Có file excel sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc hay không?", "answers": [{"text": "Hiện nay, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ công bố chính thức sao kê MTTQ dưới dạng file PDF tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc qua tài khoản Vietcombank vào ngày 12/9/2024. File sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc này thống kê tiền ủng hộ vào tài khoản từ ngày 01/9 đến ngày 10/9/2024.\n\nTính đến 17h00 ngày 12/9/2024, số tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc lên đến 527,8 tỷ đồng.\n\nChính vì vậy hiện tại vẫn chưa có file excel sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc chính thức từ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Tuy nhiên có thể xem chi tiết file PDF sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc. Tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHoặc tham khảo thêm: Cách tìm tên trên file sao kê của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (file PDF) tiền ủng hộ qua Vietcombank nhanh nhất?\n\nCó file excel sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ công bố chính thức sao kê MTTQ dưới dạng file PDF tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc qua tài khoản Vietcombank vào ngày 12/9/2024. File sao kê MTTQ tiền ủng hộ bão lụt miền Bắc này thống kê tiền ủng hộ vào tài khoản từ ngày 01/9 đến ngày 10/9/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q471_2", "question": "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động như sau:\n\n[1] Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây:\n\n- Đề xuất, tham gia xây dựng và thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\n- Chủ trì, phối hợp, tham gia tổ chức các hoạt động liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình;\n\n- Tham gia đối thoại, hòa giải, xây dựng cộng đồng tự quản tại địa bàn khu dân cư;\n\n- Tham gia xây dựng và thực hiện chính sách an sinh xã hội của Nhà nước; đề xuất, tham gia thực hiện các chương trình, phong trào, cuộc vận động góp phần chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.\n\n[2] Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động sau đây:\n\n- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước mang tính toàn dân, toàn diện, toàn quốc;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước của địa phương;\n\n- Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước tổ chức các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước liên quan đến quyền và trách nhiệm của tổ chức mình; tập hợp, động viên hội viên, đoàn viên và Nhân dân tham gia thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức các hình thức thích hợp nhằm huy động và phát huy vai trò nòng cốt của thành viên là cá nhân tiêu biểu trong hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 quy định Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với cơ quan nhà nước xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc thông qua các hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q471_3", "question": "Đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là ai?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 26 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan nhà nước, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức. Nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung vừa nêu trên\n\nTheo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc quy định của pháp luật, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung theo quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức m��nh.\n\nCác tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thực hiện giám sát đối với đối tượng, nội dung theo quy định có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên, quyền và trách nhiệm của tổ chức mình.\n\nNgoài ra, trong hoạt động giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm quy định cụ thể tại Điều 28 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015:\n\n- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát; quyết định thành lập đoàn giám sát và tổ chức hoạt động giám sát theo kế hoạch hoặc khi cần thiết.\n\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Xem xét khách quan, khoa học những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.\n\n- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản về kết quả giám sát; chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật.\n\n- Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.", "answer_start": "Theo quy định Điều 26 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, đối tượng giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan nhà nước, tổ chức, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức, viên chức. Nội dung giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì giám sát đối với đối tượng, nội dung vừa nêu trên"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sao kê Mặt trận Tổ quốc: Danh sách ủng hộ lũ lụt miền Bắc cập nhật đến 12/9/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q472_1", "question": "Danh sách ủng hộ lũ lụt miền Bắc được Mặt trận Tổ quốc sao kê cập nhật đến 12/9/2024?", "answers": [{"text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng.\n\nTrong thời gian tới, danh sách số tiền ủng hộ qua các tài khoản khác cũng sẽ được cập nhật dần trên fanpage của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nDưới đây là toàn bộ Danh sách ủng hộ lũ lụt miền Bắc được Mặt trận Tổ quốc sao kê được cập nhật đến 12/9/2024\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTrên đây là Danh sách ủng hộ lũ lụt miền Bắc được Mặt trận Tổ quốc sao kê cập nhật đến 12/9/2024\n\nXem thêm: Sao kê Mặt trận Tổ quốc 13/9/2024: Tổng số tiền ủng hộ đồng bào bị thiệt hại bão số 3 là 775,5 tỷ đồng?\n\nDanh sách ủng hộ lũ lụt miền Bắc được Mặt trận Tổ quốc sao kê cập nhật đến 12/9/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đăng tải 12.028 trang sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi bão số 3, tính đến 17h ngày 12-9-2024, số tiền các tổ chức, cá nhân đã chuyển về tài khoản của Ban Vận động cứu trợ trung ương là 527,8 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q472_2", "question": "Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam l�� gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động. Khi phối hợp và thống nhất hành động, các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuân theo Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình.\n\n- Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là tổ chức thành viên, vừa lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Tại Điều 5 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q472_3", "question": "Thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 2. Quyền và trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\n1. Quyền của thành viên tổ chức\n\na) Thảo luận, chất vấn, đánh giá, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nb) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì hiệp thương giữa các thành viên có liên quan, nhằm hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động nhân dân theo sáng kiến của tổ chức mình;\n\nc) Giới thiệu người để hiệp thương cử vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nd) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức mình;\n\nđ) Tham gia các Hội nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\ne) Được cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n2. Trách nhiệm của thành viên tổ chức\n\na) Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\nb) Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\nc) Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nd) Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\nđ) Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\ne) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nNhư vậy, thành viên tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm như sau:\n\n- Thực hiện Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Quy chế phối hợp và thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; các Chương trình phối hợp giữa Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên với cơ quan nhà nước cùng cấp có liên quan;\n\n- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân và kết quả thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\n\n- Tuyên truyền, vận động thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật, thực hiện Chương trình hành động của Mặt tr���n Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Vận động các thành viên, đảng viên, đoàn viên, hội viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc;\n\n- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức, cá nhân chưa gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhưng có tinh thần hưởng ứng, ủng hộ, thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 có quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Năm 2024, tờ 200 đồng hiện nay có còn sử dụng hay không? Tờ 200 đồng bị coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q473_1", "question": "Tờ 200 đồng hiện nay có còn sử dụng hay không?", "answers": [{"text": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau:\n\n1. Từ ngày 01/9/2007 đồng tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng hết giá trị lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n2. Kể từ thời điểm đình chỉ lưu hành (01/9/2007), các tổ chức và cá nhân có các loại tiền này được đổi ngang giá trị ra các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước.\n\nTheo đó, tờ 200 đồng hiện nay là tờ tiền có mệnh giá nhỏ thứ hai trong hệ thống tiền tệ của Việt Nam.\n\nHiện nay đối với tờ 200 đồng vẫn chưa có thông báo đình chỉ lưu hành nên vẫn có giá trị sử dụng. Mặc dù vẫn còn được lưu hành, song vì mệnh giá đồng tiền quá thấp, nên đồng tiền này không còn được sử dụng rộng rãi. Đồng thời, tờ 200 đồng nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN thì đủ tiêu chuẩn lưu hành theo quy định của pháp luật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm", "answer_start": "Theo Thông báo 6099/NHNN-PHKQ năm 2007 thông báo về việc đình chỉ lưu hành tiền cotton loại 50.000 đồng và 100.000 đồng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q473_2", "question": "Tờ 200 đồng bị coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\na) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\nb) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\na) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\nb) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\nNhư vậy, tờ 200 đồng được coi là không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi\n\n[1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\n- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n[2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\n- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n[3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q473_3", "question": "Quy định về tuyển chọn tiền 200 đồng không đủ tiêu chuẩn lưu thông cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tuyển chọn tiền 200 đồng không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\n- Trong quá trình thu, chi tiền mặt với khách hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi phải thực hiện tuyển chọn, phân loại và thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.\n\n- Trong quá trình kiểm đếm, giao nhận tiền mặt với các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước nếu phát hiện tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản lẫn trong bó tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thì thực hiện thu, đổi.\n\n- Trong quá trình nhận tiền mặt của các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có quyền kiểm tra xác suất các bó tiền giao nhận;\n\nTrường hợp tỷ lệ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông lớn hơn 5% trong tổng số các bó tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông được kiểm tra thì từ chối nhận toàn bộ số tiền của đơn vị nộp, đồng thời yêu cầu đơn vị tuyển chọn lại.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tuyển chọn tiền 200 đồng không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q474_1", "question": "Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 10. Sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán.\n\n2. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.\n\n3. Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản thanh toán.\n\n5. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán khi lệnh thanh toán không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi ph���m các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này hoặc khi tài khoản thanh toán không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán.\n\nNhư vậy, dựa vào căn cứ trên có thể thấy việc chủ tài khoản thanh toán ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình phải lập thành văn bản phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nỦy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán có phải lập thành văn bản không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q474_2", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong trường hợp sau đây:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q474_3", "question": "Chủ tài khoản là cá nhân bị chết thì tài khoản thanh toán có bị đóng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán cụ thể như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì khi chủ tài khoản là cá nhân bị chết thì tài khoản thanh toán sẽ lập tức bị đóng dù cho trước đó có ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách xem sao kê MTTQVN tiền ủng hộ qua tài khoản Vietcombank cụ thể, chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q475_1", "question": "Cách xem sao kê MTTQVN tiền ủng hộ qua tài khoản Vietcombank cụ thể, chi tiết?", "answers": [{"text": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 qua tài khoản Vietcombank kể từ ngày 01/09 đến 10/09/2024. Tính đến 17h00 ngày 12/9/2024 số tiền ủng hộ lên t���i 527,8 tỷ đồng.\n\nDưới đây là hướng dẫn cách xem sao kê MTTQVN tiền ủng hộ qua tài khoản Vietcombank, cụ thể:\n\nBước 1: Truy cập vào link file sao kê MTTQVN tiền ủng hộ. Tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 2: Tại bảng sao kê MTTQVN gồm 05 cột có các thông tin sau:\n\n- Ngày giao dịch.\n\n- Số tiền ghi nợ\n\n- Số tiền ghi có: Là số tiền ủng hộ của người chuyển tiền.\n\n- Nội dung chi tiết: Thông thường tại cột này sẽ thể hiện tên ngân hàng, tên người ủng hộ gửi tiền, số tài khoản (nếu có),.... và nội dung gửi kèm.\n\nBước 3: Để tìm kiếm tên, thông tin người ủng hộ, thì có thể tải file sao kê MTTQVN về và bấm tổ hợp Ctrl + F nhập thông tin theo ví dụ như: DUONG THANH T*** để tìm kiếm.\n\nHoặc có thể truy cập vào đường link sau để tìm kiếm nhanh chóng https://var.j2team.dev/\n\nCách xem sao kê MTTQVN tiền ủng hộ qua tài khoản Vietcombank cụ thể, chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 qua tài khoản Vietcombank kể từ ngày 01/09 đến 10/09/2024. Tính đến 17h00 ngày 12/9/2024 số tiền ủng hộ lên tới 527,8 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q475_2", "question": "Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 6 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định như sau:\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức ở trung ương và các đơn vị hành chính, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan chấp hành giữa hai kỳ đại hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n- Cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tổ chức như sau:\n\n+ Ở trung ương có Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Ban Thường trực Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n+ Ở địa phương có Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã). Ở mỗi cấp có Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\nTổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thành lập Ban công tác Mặt trận ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi chung là khu dân cư). Tổ chức và hoạt động của Ban công tác Mặt trận do Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định.", "answer_start": "Theo quy định Điều 6 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, Tổ chức của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q475_3", "question": "Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao nhiêu năm tổ chức một lần?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về đại hội như sau:\n\nĐiều 7. Đại hội\n\n1. Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó, 5 năm tổ chức một lần.\n\n2. Số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương thỏa thuận.\n\n3. Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ:\n\na) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ mới;\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nc) Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\nd) Thông qua Nghị quyết Đại hội.\n\nNhư vậy, Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp 5 năm tổ chức một lần và là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó.\n\nMặt khác, số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương do Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó thỏa thuận theo hướng dẫn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp. Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó triệu tập, có nhiệm vụ:\n\n- Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình nhiệm kỳ mới;\n\n- Góp ý kiến vào dự thảo báo cáo, Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và sửa đổi Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu có);\n\n- Hiệp thương dân chủ cử ra Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình;\n\n- Hiệp thương dân chủ cử đại biểu đi dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp;\n\n- Thông qua Nghị quyết Đại hội.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2019 quy định về đại hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việt Nam có các loại hình ngân hàng nào? Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q476_1", "question": "Việt Nam có các loại hình ngân hàng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nTheo quy định trên, Việt Nam có các loại hình ngân hàng sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n[2] Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n[3] Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\nViệt Nam có các loại hình ngân hàng nào? Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q476_2", "question": "Hiện nay Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến 31/12/2023 thì Việt Nam có 49 ngân hàng. Số lượng ngân hàng tại Việt Nam cụ thể như sau:\n\n[1] Có 31 ngân hàng thương mại cổ phần\n\n[2] Có 04 ngân hàng thương mại nhà nước\n\n[3] Có 2 ngân hàng liên doanh\n\n[4] Có 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài\n\nNgoài ra, tại Việt Nam có một ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng hợp tác xã Việt Nam (trước đây là Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương) và có 2 ngân hàng chính sách là Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam", "answer_start": "Theo Thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến 31/12/2023 thì Việt Nam có 49 ngân hàng. Số lượng ngân hàng tại Việt Nam cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q476_3", "question": "Hành vi bị nghiêm cấm trong tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Căn cứ Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong tổ chức tín dụng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "File sao kê tiền ủng hộ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qua tài khoản Vietcombank?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q477_1", "question": "File sao kê tiền ủng hộ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qua tài khoản Vietcombank?", "answers": [{"text": "Ngày 12/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê hơn 12.000 trang tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi con bão số 3 qua tài khoản Vietcombank Theo đó, tính đến 17h00 ngày 12/9/2024 số tiền ủng hộ là 527,8 tỷ đồng.\n\nXem chi tiết toàn bộ File sao kê tài khoản của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tiền ủng hộ qua Vietcombank tại đây.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nFile sao kê tiền ủng hộ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam qua tài khoản Vietcombank? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 12/9/2024, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công bố file sao kê hơn 12.000 trang tiền ủng hộ đồng bào bị ảnh hưởng bởi con bão số 3 qua tài khoản Vietcombank Theo đó, tính đến 17h00 ngày 12/9/2024 số tiền ủng hộ là 527,8 tỷ đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q477_2", "question": "Ngoài Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì tổ chức nào vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định ngoài Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì các tổ chức dưới đây được vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, cụ thể:\n\n- Ban Vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện (là tổ chức do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập - sau đây gọi là Ban Vận động) tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố.\n\n- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố.\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia về phòng, chống thiên tai vận động, tiếp nhận đóng góp tự nguyện từ quốc tế trong các tình huống khẩn cấp về thiên tai;\n\n- Các quỹ từ thiện quy định tại Nghị định 93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, sự cố, hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;\n\n- Các doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khác có tư cách pháp nhân tham gia vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện khắc phục khó khăn do thiên tai", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 93/2021/NĐ-CP quy định ngoài Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thì các tổ chức dưới đây được vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ khắc phục khó khăn do thiên tai, cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q477_3", "question": "Quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 28 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát như sau:\n\n- Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch giám sát; quyết định thành lập đoàn giám sát và tổ chức hoạt động giám sát theo kế hoạch hoặc khi cần thiết.\n\n- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Xem xét khách quan, khoa học những vấn đề liên quan đến nội dung giám sát.\n\n- Tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung kiến nghị sau giám sát khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giám sát.\n\n- Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân; đề nghị xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Ban hành hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan ban hành văn bản về kết quả giám sát; chịu trách nhiệm về những nội dung kiến nghị sau giám sát.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết kiến nghị sau giám sát; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân không giải quyết hoặc giải quyết không đúng quy định của pháp luật.\n\n- Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng người có thành tích trong hoạt động giám sát.", "answer_start": "Theo quy định Điều 28 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015, quyền và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động giám sát như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Danh sách những ngân hàng cho phép mở tài khoản trùng với số điện thoại?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q478_1", "question": "Danh sách những ngân hàng cho phép mở tài khoản trùng với số điện thoại?", "answers": [{"text": "Hiện nay, có khá nhiều ngân hàng triển khai dịch vụ mở tài khoản ngân hàng trùng với số điện thoại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một số ngân hàng có phép mở tài khoản ngân hàng trùng số điện thoại như sau:\n\n1. Ngân hàng số Timo by BVBank;\n\n2. Ngân hàng Quân Đội MB Bank;\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n3. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank);\n\n4. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank);\n\n5. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank);\n\n6. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB);\n\n7. Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank);\n\n8. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín (Sacombank);\n\n9. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank);\n\n10. Ngân hàngThương mại cổ phần An Bình(ABBank);\n\n11. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).\n\nDư��i đây là một ví dụ hướng dẫn cách mở tài khoản trùng với số điện thoại tại Ngân hàng Quân Đội MBBank như sau:\n\nBước 1: Tải ứng dụng MBBank về điện thoại. (Android thì truy cập vào CH Play hoặc IOS thì truy cập vào App Store).\n\nBước 2: Tìm và chọn mục \"Tạo tài khoản\" sau khi mở ứng dụng.\n\nBước 3: Xác nhận số điện thoại bằng cách nhập mã OTP sau khi nhập số điện thoại.\n\nBước 4: Khách hàng lựa chọn loại giấy tờ tùy thân để xác thực thông tin như: CMND/CCCD/Hộ chiếu/Chứng minh thư quân đội.\n\nBước 5: Hệ thống xác nhận thông tin cá nhân của khách hàng sau khi điền số CMND/CCCD.\n\nBước 6: Chụp rõ thông tin cả 2 mặt của CMND.\n\nBước 7: Thực hiện xác nhận khuôn mặt.\n\nBước 8: Nhấn \"Tiếp theo\" sau khi kiểm tra kỹ các thông tin.\n\nBước 9: Xác nhận với các điều khoản bằng cách chọn \"Tôi đồng ý\" và nhấn \"Xác nhận\".\n\nBước 10: Hoàn tất bằng cách nhập mã OTP.\n\nDanh sách những ngân hàng cho phép mở tài khoản trùng với số điện thoại? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, có khá nhiều ngân hàng triển khai dịch vụ mở tài khoản ngân hàng trùng với số điện thoại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Một số ngân hàng có phép mở tài khoản ngân hàng trùng số điện thoại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q478_2", "question": "Bao nhiêu tuổi được mở tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán cụ thể như sau:\n\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nc) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, tài khoản ngân hàng được hiểu là tài khoản thanh toán được mở tại các ngân hàng như (ngân hàng thương mại; ngân hàng chính sách;...).\n\nTheo đó, tài khoản thanh toán được dùng để thực hiện các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt. Đối tượng mở tài khoản ngân hàng bao gồm tổ chức và cá nhân.\n\nĐối với cá nhân thì người từ đủ 15 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì có thể mở tài khoản ngân hàng.\n\nVới người dưới 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự thì mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.\n\nĐối với người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi sẽ được mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q478_3", "question": "Tài khoản ngân hàng của cá nhân phải bao gồm các thông tin nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định tài khoản ngân hàng (tài khoản thanh toán) của cá nhân phải bao gồm các thông tin sau đây:\n\n[1] Đối với cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch:\n\n+ Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;\n\n+ Quốc tịch;\n\n+ Nghề nghiệp, chức vụ;\n\n+ Số điện thoại;\n\n+ Số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của giấy tờ tùy thân;\n\n+ Mã số thuế (nếu có);\n\n+ Địa chỉ đăng ký thường trú và nơi ở hiện tại khác (nếu có); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;\n\n[2] Đối với cá nhân là người nước ngoài:\n\n+ Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh;\n\n+ Quốc tịch;\n\n+ Nghề nghiệp, chức vụ;\n\n+ Số điện thoại;\n\n+ Số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu;\n\n+ Số định danh người nước ngoài (nếu có);\n\n+ Số thị thực nhập cảnh hoặc số giấy tờ thay thị thực nhập cảnh (đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam), trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định pháp luật; địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài và nơi đăng ký cư trú tại Việt Nam (trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam); thuộc đối tượng người cư trú hay người không cư trú;\n\n[3] Đối với khách hàng cá nhân là người có từ hai quốc tịch trở lên, bao gồm các thông tin tương ứng tại [1] và [2]; số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp, ngày hết hạn hiệu lực của hộ chiếu; quốc tịch, địa chỉ cư trú ở quốc gia mang quốc tịch còn lại;\n\n[4] Trường hợp cá nhân mở tài khoản thanh toán thuộc đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, thông tin người đại diện, cụ thể:\n\n- Người đại diện là cá nhân, thông tin về cá nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại [1], [2] và [3].\n\n- Người đại diện là pháp nhân, thông tin về pháp nhân là người đại diện được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định tài khoản ngân hàng (tài khoản thanh toán) của cá nhân phải bao gồm các thông tin sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng có được khấu trừ không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q479_1", "question": "Thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng có được khấu trừ hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:\n\n1. Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:\n\na) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;\n\nb) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;\n\nc) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.\n\nTheo khoản 3 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 9 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định cụ thể:\n\nĐiều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào\n\n3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.\n\nĐồng thời, tại Công văn 3499/CT-TTHT năm 2013 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh có hướng dẫn như sau:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCăn cứ hướng dẫn nêu trên, thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá tài sản cố định. Trường hợp của Ngân hàng (tổ chức tín dụng) khi mua máy móc, thiết bị như máy vi tính, máy in...có giá trị dưới 30.000.000 đồng từ ngày 10/06/2013 (ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 45/2013/TT-BTC) thì thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị này không phải là tài sản cố định nếu sử dụng vào hoạt động không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ. Trường hợp máy móc, thiết bị này sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên.\n\nNhư vậy, theo quy định, thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá tài sản cố định.\n\nTrường hợp của Ngân hàng (tổ chức tín dụng) khi mua máy móc, thiết bị như máy vi tính, máy in...có giá trị dưới 30.000.000 đồng từ ngày 10/06/2013 (ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư 45/2013/TT-BTC) thì thuế GTGT đầu vào của máy móc, thiết bị này không phải là tài sản cố định nếu sử dụng vào hoạt động không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.\n\nTrường hợp máy móc, thiết bị này sử dụng đồng thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC.\n\nThuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng có được khấu trừ không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q479_2", "question": "Nguyên tắc quản lý tài sản cố định được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:\n\n- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.\n\n- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:\n\n- Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.\n\n- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh như những TSCĐ thông thường.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc quản lý tài sản cố định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q479_3", "question": "Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp có bao nhiêu loại?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:\n\nĐiều 6. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:\n\nCăn cứ vào mục đích sử dụng của tài sản cố định, doanh nghiệp tiến hành phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu sau:\n\n1. Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý, sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.\n\na) Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:\n\nLoại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.\n\nTheo quy định trên, tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được phân thành 07 loại. Cụ thể như sau:\n\nLoại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc\n\nLoại 2: Máy móc, thiết bị\n\nLoại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn\n\nLoại 4: Thiết bị, dụng c�� quản lý\n\nLoại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm\n\nLoại 6: Các tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nước đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý, khai thác, sử dụng\n\nLoại 7: Các loại tài sản cố định khác", "answer_start": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 45/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 147/2016/TT-BTC quy định phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thương mại thay đổi người đại diện theo pháp luật có phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q482_1", "question": "Ngân hàng thương mại thay đổi người đại diện theo pháp luật có phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 21, khoản 22 và khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n22. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả quỹ tín dụng nhân dân, do các quỹ tín dụng nhân dân và một số pháp nhân khác góp vốn thành lập nhằm mục tiêu chủ yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn trong hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\n23. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nNgoài ra, tại khoản 3 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nThông qua quy định trên, ngân hàng thương mại khi thay đổi người đại diện theo pháp luật thì phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Mặt khác, Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng thương mại thay đổi người đại diện theo pháp luật có phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 21, khoản 22 và khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q482_2", "question": "Ngân hàng thương mại có những hoạt động ngân hàng nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại có những hoạt động ngân hàng dưới đây:\n\n[1] Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n[2] Phát hành chứng chỉ tiền gửi.\n\n[3] Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu.\n\n- Bảo lãnh ngân hàng.\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.\n\n- Thư tín dụng.\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n[4] Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n[5] Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n[6] Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo quy định Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng thương mại có những hoạt động ngân hàng dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q482_3", "question": "Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được quy định như sau:\n\n[1] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\n- Dịch vụ quản lý tiền mặt; dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn.\n\n- Cung ứng các dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản.\n\n- Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trái phiếu doanh nghiệp; mua, bán giấy tờ có giá khác, trừ mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.\n\n- Dịch vụ môi giới tiền tệ.\n\n- Kinh doanh vàng.\n\n- Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán, thư tín dụng.\n\n- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n[2] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:\n\n- Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương.\n\n- Phát hành trái phiếu.\n\n- Lưu ký chứng khoán.\n\n- Nghiệp vụ ngân hàng giám sát.\n\n- Đại lý quản lý tài sản bảo đảm cho bên cho vay là tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[3] Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động tại [1] và [2] theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 9/2024 là bao nhiêu? Ai có thẩm quyền ủy quyền thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q483_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 9/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 30/8/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 4942/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 9 năm 2024.\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 9/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 9 năm 2024 là 1 USD = 24.248 đồng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 09 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 9/2024 dưới đây:", "answer_start": "Ngày 30/8/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 4942/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 9 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q483_2", "question": "Ai có thẩm quyền ủy quyền thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định, thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng và tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nTỷ giá USD tháng 9/2024 là bao nhiêu? Ai có thẩm quyền ủy quyền thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q483_3", "question": "Biên độ tỷ giá USD/VNĐ là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá USD/VNĐ như sau:\n\nĐiều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nNhư vậy, biên độ tỷ giá USD/VNĐ là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết đ��nh 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá USD/VNĐ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi được chấp thuận thay đổi nội dung thì tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q484_1", "question": "Tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận khi thực hiện thủ tục thay đổi những nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\n- Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\n- Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn.\n\nChủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và khoản 2 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\n- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nKhi được chấp thuận thay đổi nội dung thì tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì tổ chức tín dụng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q484_2", "question": "Khi được chấp thuận thay đổi nội dung thì tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n4. Khi được chấp thuận thay đổi nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thực hiện thủ tục sau đây:\n\na) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phù hợp với nội dung thay đổi đã được chấp thuận quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều này;\n\nb) Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.\n\nTheo đó, khi được chấp thuận thay đổi nội dung thì tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục sau đây:\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ của tổ chức tín dụng phù hợp với nội dung thay đổi đã được chấp thuận quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Công bố nội dung thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trên 01 phương tiện truyền thông của Ngân hàng Nhà nước và 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q484_3", "question": "Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "CBCCVC có phải là đối tượng được vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q485_1", "question": "CBCCVC có phải là đối tượng được vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định về hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội\n\n5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.\n\nCăn cức theo khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội\n\n7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.\n\n8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTheo quy định nêu trên, thì cán bộ, công chức, viên chức là đối tượng được vay vốn ưu đãi thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để mua nhà ở xã hội.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCBCCVC có phải là đối tượng được vay vốn ��u đãi để mua nhà ở xã hội không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định về hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q485_2", "question": "Mức cho vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội\n\n3. Mức vốn vay:\n\na) Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức vốn cho vay tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà;\n\nb) Trường hợp xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở thì mức vốn cho vay tối đa bằng 70% giá trị dự toán hoặc phương án sử dụng vốn, tối đa không quá 01 tỷ đồng, có căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng, đơn giá xây dựng nhà ở của cấp có thẩm quyền và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.\n\nNhư vậy, trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội thì mức cho vay vốn ưu đãi tối đa bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q485_3", "question": "Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, thì nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi như sau:\n\n- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.\n\n- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi thì chỉ áp dụng một chính sách vay vốn cho cả hộ gia đình.\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện việc cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về tín dụng và pháp luật có liên quan.\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội được huy động tiền gửi tiết kiệm của hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân để cho các đối tượng này vay theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 71 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sau một thời gian gửi tiết kiệm nhất định theo thỏa thuận với Ngân hàng Chính sách xã hội.", "answer_start": "Căn cứ Điều 46 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, thì nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi nào thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q486_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, khái niệm chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\n5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\nTheo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài không có tư cách pháp nhân.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nKhi nào thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, khái niệm chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q486_2", "question": "Khi nào thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các trường hợp giải th��, chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:\n\nĐiều 202. Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.\n\n4. Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc được kiểm soát đặc biệt có tổ chức tín dụng tiếp nhận toàn bộ nghĩa vụ nợ.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải giải thể, chấm dứt hoạt động trong 03 trường hợp sau:\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đề nghị gia hạn hoặc đề nghị gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản khi hết thời hạn hoạt động.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị thu hồi Giấy phép.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự nguyện giải thể nếu có khả năng thanh toán hết nợ và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.", "answer_start": "Căn cứ Điều 202 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q486_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần đáp ứng điều kiện gì để được cấp Giấy phép thành lập?", "answers": [{"text": "Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép.\n\nTheo khoản 3 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, điều kiện cấp Giấy phép thành lập đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Các điều kiện quy định tại các điểm b, c và đ khoản 1 và các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này;\n\nc) Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật này;\n\nd) Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ bảo đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có lãi.\n\nNhư vậy, để được cấp giấy phép thành lập, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\n- Chủ sở hữu là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\n- Ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính.\n\n- Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà ngân hàng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính.\n\n- Ngân hàng nước ngoài nước ngoài đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động theo quy định của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của ngân hàng nước ngoài.\n\n- Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động.\n\n- Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ bảo đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có lãi.", "answer_start": "Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp. Văn bản của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung Giấy phép là một bộ phận không tách rời của Giấy phép."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 45/2024/TT-NHNN thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q487_1", "question": "Đã có Thông tư 45/2024/TT-NHNN thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam?", "answers": [{"text": "Ngày 30/8/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam.\n\nTheo đó, Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là nhiệm vụ khoa học và công nghệ).\n\nViệc quản lý, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) được giao chủ trì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐồng thời, Thông tư 45/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\nĐã có Thông tư 45/2024/TT-NHNN thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/8/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q487_2", "question": "Có mấy phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:\n\nĐiều 6. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n1. Phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm tuyển chọn và giao trực tiếp.\n\n2. Phương thức giao trực tiếp chỉ áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật nhà nước, đặc tình phục vụ an ninh, quốc phòng;\n\nb) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất;\n\nc) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà chỉ có một tổ chức khoa học và công nghệ có đủ điều kiện về nhân lực, chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện nhiệm vụ đó.\n\n3. Phương thức tuyển chọn áp dụng đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc khoản 2 Điều này.\n\nNhư vậy, theo quy định, có 02 phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:\n\n- Phương thức tuyển chọn\n\n- Phương thức giao trực tiếp.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về phương thức giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q487_3", "question": "Việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam phải đảm bảo những nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:\n\nĐiều 7. Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\na) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng;\n\nb) Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng;\n\nc) Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng;\n\nd) Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.\n\n2. Nội dung quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\na) Xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm;\n\nb) Tổ chức triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\n\nc) Kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc ứng dụng kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ:\n\nd) Công bố thông tin, lưu giữ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;\n\nTheo đó, việc quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của NHNN Việt Nam phải đảm bảo những nguyên tắc sau đây:\n\n- Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ngành Ngân hàng;\n\n- Bảo đảm quyền chủ động, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng;\n\n- Bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Ngân hàng Nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngành Ngân hàng;\n\n- Bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ; các cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của ngành Ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 45/2024/TT-NHNN quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng ngôn ngữ nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q488_1", "question": "Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là các dịch vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau\n\n4. Dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là các dịch vụ bao gồm quản lý khoản phải thu, thu nợ đối với các khoản phải thu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán thương mại về bao thanh toán.\n\nTheo đó. dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán là các dịch vụ bao gồm quản lý khoản phải thu, thu nợ đối với các khoản phải thu phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và tập quán thương mại về bao thanh toán.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng ngôn ngữ nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q488_2", "question": "Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng ngôn ngữ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định v�� hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán\n\n1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được thỏa thuận với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan khác (nếu có) về việc sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp thực hiện cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.\n\nĐối với hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nTheo quy định nêu trên, thì hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài, hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.\n\nTrường hợp hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài thì đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q488_3", "question": "Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 27. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán\n\n2. Hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\na) Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);\n\nb) Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\nc) Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\nd) Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\nđ) Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\ne) Xử lý tranh chấp.\n\n3. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, hợp đồng cung cấp dịch vụ liên quan đến bao thanh toán có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ của đơn vị bao thanh toán, đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán và các bên liên quan (nếu có);\n\n- Các thông tin liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện bao thanh toán và cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Phạm vi, nội dung cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Phí cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\n- Xử lý tranh chấp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm những nội dung gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q489_1", "question": "Thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ ch���c tín dụng bao gồm những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định vê thông báo về kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 6. Thông báo về kiểm soát đặc biệt\n\n1. Thông báo về kiểm soát đặc biệt bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây:\n\na) Quyết định kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\nd) Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại;\n\nđ) Nội dung khác.\n\nNhư vậy, thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm một hoặc một số nội dung sau đây:\n\n- Quyết định kiểm soát đặc biệt;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt;\n\n- Gia hạn, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\n- Văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cơ cấu lại;\n\n- Nội dung khác.\n\nThông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bao gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định vê thông báo về kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q489_2", "question": "Thông báo về kiểm soát đặc biệt đối của tổ chức tín dụng được gửi đến những đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2024/TT-NHNN, thì thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được gửi đến những đối tượng sau:\n\n[1] Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo bằng văn bản về kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2024/TT-NHNN này tới một hoặc một số đối tượng sau đây:\n\n- Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có đơn vị phụ thuộc đang hoạt động;\n\n- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;\n\n- Bộ Tài chính (trong trường hợp tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty niêm yết, công ty đăng ký giao dịch, doanh nghiệp Nhà nước, công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp bảo hiểm, tập đoàn tài chính bảo hiểm; chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, bảo hiểm);\n\n- Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.\n\n[2] Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gửi thông báo bằng văn bản về kiểm soát đặc biệt của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2024/TT-NHNN tới một hoặc một số đối tượng sau đây:\n\n- Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;\n\n- Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính;\n\n- Các cơ quan và tổ chức khác liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2024/TT-NHNN, thì thông báo về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được gửi đến những đối tượng sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q489_3", "question": "Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về công bố thông tin kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 7. Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt\n\n1. Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:\n\na) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Thông tin khác.\n\nTheo đó, thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:\n\n- Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\n- Thông tin khác.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2024/TT-NHNN quy định về công bố thông tin kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q490_1", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính,\n\n-Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế,\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Dịch vụ bù trừ điện tử,\n\n- Dịch vụ ví điện tử,\n\n- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.\n\nThời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q490_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP,\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q490_3", "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nTheo quy định nêu trên, thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.\n\nĐối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 01/9/2024, tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bao gồm những khoản nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q491_1", "question": "Từ 01/9/2024, tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bao gồm những khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 122/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/2024/NĐ-CP quy định tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố từ ngày 01/9/2024 bao gồm:\n\n- Tiền, tài sản thuộc sở hữu, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần hoặc toàn bộ của tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;\n\n- Tiền, tài sản phát sinh từ tiền, tài sản thuộc sở hữu, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần hoặc toàn bộ của tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Tiền, tài sản thuộc sở hữu, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, một phần hoặc toàn bộ của tổ chức, cá nhân thay mặt cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố, tổ chức, cá nhân chịu sự chi phối, sở hữu, kiểm soát, được ủy quyền hoặc chỉ đạo của tổ chức, cá nhân thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;\n\n- Tiền, tài sản của tổ chức, cá nhân được sử dụng trái pháp luật nhằm cung cấp, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc tiền, tài sản có được từ hành vi khủng bố, tài trợ khủng bố.\n\nTừ 01/9/2024, tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bao gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định 122/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/2024/NĐ-CP quy định tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố từ ngày 01/9/2024 bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q491_2", "question": "Các hình thức xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố gồm những hình thức nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 122/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/2024/NĐ-CP quy định xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là việc cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bằng các hình thức dưới đây:\n\n- Tịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật;\n\n- Giải tỏa, trả lại tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý hợp pháp trong trường hợp bị tổ chức, cá nhân khác chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật nhằm cung cấp, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;\n\n- Chi trả cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân, gia đình của người có tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ và thanh toán cho các nghĩa vụ hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, tạm giữ trong trường hợp tổ chức, cá nhân đó không có tiền, tài sản, nguồn tài chính, kinh tế khác;\n\n- Giải tỏa, trả lại tiền, tài sản cho tổ chức, cá nhân được đưa ra khỏi danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố hoặc tổ chức, cá nhân bị xác định nhầm thuộc danh sách tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.", "answer_start": "Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 122/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 93/2024/NĐ-CP quy định xử lý tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố là việc cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định sử dụng tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố bằng các hình thức dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q491_3", "question": "Thẩm quyền tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố từ 01/9/2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 7 Nghị định 122/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 93/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố từ 01/9/2024 như sau:\n\n(1) Bộ trưởng Bộ Công an có thẩm quyền quyết định:\n\nTịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; trả lại tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố trong trường hợp tiền, tài sản đó thuộc quyền sở hữu, quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị người khác chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật nhằm cung cấp, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; hủy bỏ các quyết định do mình ban hành hoặc các quyết định do người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Nghị định 122/2013/NĐ-CP.\n\n(2) Trong phạm vi các mục tiêu, địa bàn do Bộ Quốc phòng quản lý, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thẩm quyền quyết định:\n\nTịch thu, nộp ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; trả lại tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố trong trường hợp tiền, tài sản đó thuộc quyền sở hữu, quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị người khác chiếm đoạt hoặc sử dụng trái pháp luật nhằm cung cấp, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố; hủy bỏ các quyết định do mình ban hành hoặc các quyết định do người có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Nghị định 122/2013/NĐ-CP.\n\n(3) Người đứng đầu Cơ quan phòng, chống khủng bố Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền:\n\nYêu cầu thực hiện trì hoãn giao dịch, quyết định tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ đối với tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;\n\nXem xét việc cho phép tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiếp cận, sử dụng toàn bộ hoặc một phần tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ để sử dụng cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân, gia đình và thanh toán cho các nghĩa vụ hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, tạm giữ trong trường hợp tổ chức, cá nhân đó không có tiền, tài sản, nguồn tài chính, kinh tế khác.\n\n(4) Trong phạm vi các mục tiêu, địa bàn do Bộ Quốc phòng quản lý, người đứng đầu Cơ quan phòng, chống khủng bố Bộ Quốc phòng có thẩm quyền\n\nYêu cầu thực hiện trì hoãn giao dịch, quyết định tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ đối với tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố;\n\nXem xét, cho phép tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiếp cận, sử dụng toàn bộ hoặc một phần tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ để chi trả cho các nhu cầu thiết yếu của cá nhân, gia đình và thanh toán cho các nghĩa vụ hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân có tiền, tài sản bị tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, tạm giữ trong trường hợp tổ chức, cá nhân đó không có tiền, tài sản, nguồn tài chính, kinh tế khác.", "answer_start": "Theo Điều 7 Nghị định 122/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 93/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền tạm ngừng lưu thông, phong tỏa, niêm phong, tạm giữ tiền, tài sản liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố từ 01/9/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q492_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024 là mẫu số 03 là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\nDưới đây là mẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về mẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024\n\nMẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng mới nhất 2024 là mẫu số 03 là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP"}], "is_impossible": false}, {"id": "q492_2", "question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nb) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dich vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q492_3", "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích\n\n1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\na) Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nb) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\nc) Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định tại Điều 19 Nghị định này;\n\nd) Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;\n\nđ) Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch,\n\n+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;\n\n- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "answer_start": "Căn khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024 và hướng dẫn lập?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q493_1", "question": "Mẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024 và hướng dẫn lập?", "answers": [{"text": "Mẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024 được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN, mẫu báo cáo có dạng như sau:\n\nTải M���u báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nHướng dẫn lập biểu Mẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\n1. Đơn vị thực hiện báo cáo: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt.\n\n2. Đơn vị nhận báo cáo:\n\n- Đối với báo cáo do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n- Đối với báo cáo do tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt thực hiện, đơn vị nhận báo cáo gồm: Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (trường hợp bên vay đặc biệt thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh).\n\n3. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo dưới hình thức văn bản giấy, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n4. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.\n\nMẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024 và hướng dẫn lập? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng 2024 được quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN, mẫu báo cáo có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q493_2", "question": "Lãi suất cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 12. Lãi suất\n\n1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:\n\n- Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n- Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n- Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q493_3", "question": "Thứ tự ưu tiên của tài sản bảo đảm dùng để vay đặc biệt với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt được xếp như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt cụ thể:\n\nĐiều 13. Tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt\n\n1. Khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\na) Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc);\n\nc) Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.\n\nNhư vậy, khoản cho vay đặc biệt phải có tài sản bảo đảm theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Cầm cố: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; trái phiếu Chính phủ (gồm: tín phiếu Kho bạc, trái phiếu Kho bạc, trái phiếu công trình Trung ương, công trái xây dựng Tổ quốc, trái phiếu Chính phủ do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước đây là Quỹ Hỗ trợ phát triển) được Thủ tướng Chính phủ chỉ định phát hành); trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn; trái phiếu Chính quyền địa phương trong Danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (trừ các ngân hàng thương mại đã được mua bắt buộc);\n\n- Cầm cố trái phiếu được phát hành bởi tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt (trừ ngân hàng thương mại quy định tại điểm b khoản này), trái phiếu được phát hành bởi doanh nghiệp khác.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về tài sản bảo đảm cho khoản cho vay đặc biệt cụ thể:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn lập biểu Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam 2024 chi tiết?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q494_1", "question": "Hướng dẫn lập biểu Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam 2024 chi tiết?", "answers": [{"text": "Mẫu Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN: Tải về\n\nHướng dẫn lập biểu Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam 2024 chi tiết như sau:\n\n- Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam của khách hàng là cá nhân tính đến thời điểm gần nhất khi tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị vay đặc biệt; không bao gồm tiền gửi của các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN.\n\n- Số liệu tiền gửi có kỳ hạn đến hạn trong 10 ngày, 20 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng tiếp theo kể từ ngày chết số liệu báo cáo.\n\n- Ban kiểm soát đặc biệt xác nhận thông tin, số liệu tại Phụ lục (một phần hoặc toàn bộ) trên cơ sở thông tin, số liệu do tổ chức tín dụng báo cáo, chịu trách nhiệm và theo phạm vi thông tin, số liệu mà Ban kiểm soát đặc biệt thu thập được.\n\nHướng dẫn lập biểu Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam 2024 chi tiết? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 37/2024/TT-NHNN: Tải về"}], "is_impossible": false}, {"id": "q494_2", "question": "Các trường hợp cho vay đặc biệt từ ngày 01/7/2024 theo Thông tư 37?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định 03 trường hợp cho vay đặc biệt bao gồm:\n\n(1) Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt.\n\n(2) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n(3) Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt.", "answer_start": "Theo Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định 03 trường hợp cho vay đặc biệt bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q494_3", "question": "Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt lập hồ sơ đề nghị bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN, khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt lập hồ sơ đề nghị bao gồm:\n\n- Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức tín dụng; số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh (nếu có); lý do đề nghị vay đặc biệt do bị rút tiền hàng loạt; số tiền đề nghị vay đặc biệt (không vượt quá tổng giá trị quy đổi của các tài sản bảo đảm trong Danh mục quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN), thời hạn, lãi suất, tài sản bảo đảm đề nghị vay đặc biệt; mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền là cá nhân; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;\n\n- Báo cáo về tình hình bị rút tiền hàng loạt, trong đó nêu rõ tình hình khả năng chi trả, nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả do bị rút tiền hàng loạt; tổ chức tín dụng có hay chưa có phương án khắc phục đã được thông qua theo quy định tại Điều 143, Điều 158 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\nTrường hợp có phương án khắc phục đã được thông qua, nêu rõ thời hạn thực hiện phương án khắc phục, các biện pháp đã áp dụng và dự kiến áp dụng để khắc phục tình trạng rút tiền hàng loạt, nội dung biện pháp vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước tại phương án khắc phục (nếu có); giải trình số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt;\n\n- Số liệu tiền gửi bằng đồng Việt Nam;\n\n- Số liệu về nguồn vốn, sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam;\n\n- Danh mục tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng quản trị thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty cổ phần đề nghị vay đặc biệt với mức giá trị thuộc thẩm quyền thông qua của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 10 Điều 70 Luật Các tổ chức tín dụng);\n\nNghị quyết của Hội đồng quản trị (trường hợp tổ chức tín dụng là Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân), Hội đồng thành viên (trường hợp tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn) thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.\n\nLưu ý: Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.\n\nKhông quy định việc cho vay đặc biệt của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đối với tổ chức tín dụng và việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2024/TT-NHNN, khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt lập hồ sơ đề nghị bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "08 phương thức cho vay vốn kinh doanh mới nhất? Thời hạn cho vay vốn kinh doanh là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q495_1", "question": "08 phương thức cho vay vốn kinh doanh mới nhất hiện nay?", "answers": [{"text": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định các phương thức cho vay vốn kinh doanh như sau:\n\nĐiều 27. Phương thức cho vay\n\nTổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:\n\n1. Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay đối với khách hàng và giao kết thỏa thuận cho vay.\n\n2. Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn.\n\n3. Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm. Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp.\n\n4. Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng hạn mức cho vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại hạn mức cho vay tối đa và thời gian duy trì hạn mức này.\n\n5. Cho vay theo hạn mức dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận (ngoài phạm vi hạn mức cho vay đã thỏa thuận). Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm.\n\n6. Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm.\n\nNhư vậy, có 08 phương thức cho vay vốn kinh doanh của ngân hàng như sau:\n\n(1) Cho vay từng lần\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(2) Cho vay hợp vốn\n\n(3) Cho vay lưu vụ\n\n(4) Cho vay theo hạn mức\n\n(5) Cho vay theo hạn mức dự phòng\n\n(6) Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán\n\n(7) Cho vay quay vòng\n\n(8) Cho vay tuần hoàn (rollover)\n\nNgoài ra, còn có các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khoản vay.\n\n08 phương thức cho vay vốn kinh doanh mới nhất? Thời hạn cho vay vốn kinh doanh là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định các phương thức cho vay vốn kinh doanh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q495_2", "question": "Thời hạn cho vay vốn kinh doanh là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về thời hạn cho vay như sau:\n\nĐiều 28. Thời hạn cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay.\n\n2. Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, thời hạn cho vay vốn kinh doanh sẽ do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận dựa vào chu kỳ hoạt động kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cho vay và thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng.\n\n- Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam:\n\nThời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng;\n\n- Đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam:\n\nThời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.", "answer_start": "Tại Điều 28 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về thời hạn cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q495_3", "question": "Ngân hàng tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 17 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về thẩm định và quyết định cho vay như sau:\n\nĐiều 17. Thẩm định và quyết định cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện vay vốn của khách hàng theo quy định tại Điều 7 Thông tư này để xem xét quyết định cho vay. Trong quá trình thẩm định, tổ chức tín dụng được sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, kết hợp với các thông tin tại Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam, các kênh thông tin khác.\n\n2. Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.\n\n3. Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng thông báo cho khách hàng lý do khi khách hàng có yêu cầu.\n\nNhư vậy, ngân hàng tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.", "answer_start": "Tại Điều 17 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về thẩm định và quyết định cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q496_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\n- Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, khoản 2 Điều 22, hệ thống kỹ thuật không đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, không cung cấp được tài liệu chứng minh hoặc tài liệu chứng minh không đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP này và sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép cho khách hàng;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tái phạm việc báo cáo không trung thực số dư, số lượng ví điện tử theo quy định\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thì Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q496_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.\n\nTheo quy định nêu trên, thì Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q496_3", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "03 trường hợp cho vay đặc biệt áp dụng từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q497_1", "question": "03 trường hợp cho vay đặc biệt áp dụng từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định 03 trường hợp cho vay đặc biệt bao gồm:\n\n(1) Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt.\n\n(2) Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n(3) Tổ chức tín dụng khác (trừ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam) cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt.\n\n03 trường hợp cho vay đặc biệt áp dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định 03 trường hợp cho vay đặc biệt bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q497_2", "question": "Thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt tối đa là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 11. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.\n\nNhư vậy, theo quy định, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thời hạn cho vay đặc biệt, bảo đảm dưới 12 tháng.\n\nĐồng thời, Ngân hàng Nhà nước xem xét việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt trên cơ sở tình hình khả năng chi trả của bên vay đặc biệt hoặc phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại đang trình Ngân hàng Nhà nước (nếu có); thời gian gia hạn mỗi lần dưới 12 tháng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q497_3", "question": "Quy định về lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 12. Lãi suất\n\n1. Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n2. Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n3. Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:\n\n- Lãi suất cho vay đặc biệt, lãi suất gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt bằng lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước áp dụng đối với hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi là lãi suất cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước) tại ngày giải ngân cho vay đặc biệt, ngày bắt đầu gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.\n\n- Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay đặc biệt trong hạn gần nhất của khoản cho vay đặc biệt.\n\n- Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định như thế nào về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q498_1", "question": "Quy định pháp luật về nợ xấu như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nợ xấu như sau:\n\n- Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ng��n hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;\n\n- Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nQuy định như thế nào về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q498_2", "question": "Quy định như thế nào về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 198 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất như sau:\n\nĐiều 198. Mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n1. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được quyền nhận thế chấp, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai là tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua.\n\n2. Bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp.\n\n3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được đăng ký thế chấp khi nhận bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ đã mua.\n\n4. Việc đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc đăng ký thế chấp đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo đó, bên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất được quyền nhận thế chấp, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất là tài sản bảo đảm của khoản nợ đã mua.\n\nBên mua khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mà tài sản bảo đảm của khoản nợ đó là quyền sử dụng đất được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp.\n\nTổ chức mua bán, xử lý nợ được đăng ký thế chấp khi nhận bổ sung tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất của khoản nợ đã mua.\n\nNgoài ra, việc đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; việc đăng ký thế chấp đối với quyền sử dụng đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 198 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về mua, bán khoản nợ xấu có tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q498_3", "question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đ��m của khoản nợ xấu như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm như sau:\n\nĐiều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu\n\n1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\na) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\nb) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\nc) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\nd) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\nđ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\ne) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu quy định như sau:\n\n- Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\n- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\n- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\n- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q499_1", "question": "Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt trong những trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 192 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp được vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 192. Các trường hợp được vay đặc biệt\n\n1. Tổ chức tín dụng được vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng khác trong trường hợp sau đây:\n\na) Để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền theo quy định tại Điều 191 của Luật này;\n\nb) Để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.\n\n2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt từ tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã chỉ cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng được phép vay đặc biệt trong các trường hợp như chi trả tiền gửi cho người gửi tiền trong trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt và thực hiện các phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nThẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 192 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp được vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q499_2", "question": "Thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 193. Thẩm quyền quyết định cho vay, lãi suất và tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt đối với khoản vay có lãi suất và có tài sản bảo đảm đối với t��� chức tín dụng. Mức lãi suất, tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng hợp tác xã quyết định cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân.\n\n3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.\n\n4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay có lãi suất là 0%/năm, khoản vay không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo quy định hiện hành, thẩm quyền cho vay đặc biệt được phân chia như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước có thể quyết định cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng với các khoản vay có lãi suất và yêu cầu tài sản bảo đảm. Mức lãi suất và các điều kiện liên quan đến tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt này sẽ được quy định cụ thể bởi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã có thẩm quyền quyết định việc cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Các tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức tín dụng khác cũng có thể quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Trong những trường hợp đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt với lãi suất 0%/năm, khoản vay không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trên cơ sở đề xuất của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền quyết định cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q499_3", "question": "Xử lý các khoản vay đặc biệt có những nguyên tắc bắt buộc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 194 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt quy định như sau:\n\nĐiều 194. Nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt\n\n1. Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt.\n\n2. Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.\n\nTheo đó, quy định tại Điều 194 Luật Các Tổ chức tín dụng 2024 xác định rõ nguyên tắc xử lý các khoản vay đặc biệt, bao gồm:\n\n- Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác, kể cả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính có tài sản bảo đảm của bên vay đặc biệt.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã được hạch toán giảm quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân để xử lý số tiền cho vay đặc biệt không thu hồi được.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết việc cho vay đặc biệt.", "answer_start": "Căn cứ Điều 194 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về nguyên tắc xử lý khoản vay đặc biệt quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn ngân hàng là gì? Có bắt buộc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q500_1", "question": "Cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định về cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn ngân hàng như sau:\n\n- Cho vay quay vòng:\n\nNgân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh tối đa không quá 01 tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay quay vòng tối đa không vượt quá 03 tháng.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Cho vay tuần hoàn:\n\nNgân hàng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:\n\n+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay;\n\n+ Tổng thời hạn vay vốn tối đa không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;\n\n+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;\n\n+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận.\n\nCho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn ngân hàng là gì? Có bắt buộc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định về cho vay quay vòng và cho vay tuần hoàn ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q500_2", "question": "Có bắt buộc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về bảo đảm tiền vay như sau:\n\nĐiều 15. Bảo đảm tiền vay\n\n1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan.\n\n2. Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.\n\n3. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay là không bắt buộc.\n\nNgân hàng và khách hàng sẽ thỏa thuận việc có áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hay không. Và trong trường hợp cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay sẽ do ngân hàng quyết định và chịu trách nhiệm.", "answer_start": "Tại Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về bảo đảm tiền vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q500_3", "question": "Quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hoạt động cho vay của ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 25 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hoạt động cho vay của ngân hàng như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng và khách hàng được thỏa thuận về việc phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật đối với trường hợp tổ chức tín dụng hoặc khách hàng không thực hiện đúng nội dung trong thỏa thuận cho vay, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.\n\nTrường hợp tổ chức tín dụng và khách hàng có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.", "answer_start": "Tại Điều 25 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hoạt động cho vay của ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q500_4", "question": "Hiện nay có những loại cho vay nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về loại cho vay bao gồm:\n\n- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.", "answer_start": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về loại cho vay bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức là gì? Có được trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q501_1", "question": "Cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định về cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức như sau:\n\n- Cho vay từng lần:\n\nCho vay từng lần thì mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay đối với khách hàng và giao kết thỏa thuận cho vay.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Cho vay theo hạn mức:\n\nTổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng hạn mức cho vay tối đa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.\n\n01 năm ít nhất 01 lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại hạn mức cho vay tối đa và thời gian duy trì hạn mức này.\n\n- Cho vay theo hạn mức dự phòng:\n\nTổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận (ngoài phạm vi hạn mức cho vay đã thỏa thuận).\n\nTổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 năm.\n\n- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán:\n\nTổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán. Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 năm.\n\nCho vay từng lần và cho vay theo hạn mức là gì? Có được trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 27 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN có quy định về cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q501_2", "question": "Ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau:\n\nĐiều 21. Chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí\n\n1. Tổ chức tín dụng có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay. Khi thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong thỏa thuận cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn.\n\n2. Trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, thì khách hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho tổ chức tín dụng.\n\n3. Trường hợp khách hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, thì việc thu hồi nợ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n4. Tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi tiền vay, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay và/hoặc hợp đồng bảo đảm tiền vay.", "answer_start": "Tại Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về chấm dứt cho vay, xử lý nợ, miễn, giảm lãi tiền vay, phí như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q501_3", "question": "Có được trả nợ g��c và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 18 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:\n\nĐiều 18. Trả nợ gốc và lãi tiền vay\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về kỳ hạn trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:\n\na) Trả nợ gốc, lãi tiền vay theo kỳ hạn riêng;\n\nb) Trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn.\n\n2. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ trước hạn.\n\n3. Trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Điều 19 hoặc chuyển nợ quá hạn theo quy định tại Điều 20 Thông tư này. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận việc tính tiền lãi phải trả phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này.\n\n4. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thứ tự thu nợ gốc, lãi tiền vay. Đối với khoản nợ vay bị quá hạn trả nợ, tổ chức tín dụng thực hiện theo thứ tự nợ gốc thu trước, nợ lãi tiền vay thu sau. Đối với khoản nợ vay có một hoặc một số kỳ hạn trả nợ bị quá hạn, tổ chức tín dụng thực hiện thu nợ theo thứ tự thu nợ gốc đã quá hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả, thu nợ gốc đến hạn, thu nợ lãi trên nợ gốc mà đến hạn chưa trả.\n\nNhư vậy, khách hàng và ngân hàng có thể thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi tiền vay trong cùng một kỳ hạn.", "answer_start": "Tại Điều 18 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về trả nợ gốc và lãi tiền vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vay trung hạn là bao lâu? Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có những hoạt động nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q502_1", "question": "Vay trung hạn là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về vay trung hạn như sau:\n\nĐiều 10. Loại cho vay\n\nTổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nNhư vậy, cho vay trung hạn là các khoan vay có thời hạn cho vay trên 01 năm và tối đa 05 năm.\n\nTóm lại vay trung hạn là cho vay từ 1 năm đến 5 năm.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nVay trung hạn là bao lâu? Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có những hoạt động nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về vay trung hạn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q502_2", "question": "Hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có những hoạt động nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định áp dụng các văn bản pháp luật có liên quan như sau:\n\nĐiều 5. Áp dụng các văn bản pháp luật có liên quan\n\n1. Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Các hoạt động cho vay cụ thể được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì thực hiện theo quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trường hợp văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định việc áp dụng Thông tư này hoặc các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay không được quy định tại văn bản riêng, thì thực hiện theo quy định có liên quan tại Thông tư này. Các hoạt động cho vay cụ thể bao gồm:\n\na) Hoạt động cho vay hợp vốn;\n\nb) Hoạt động cho vay đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài;\n\nc) Hoạt động cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\nd) Hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú;\n\nđ) Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú;\n\ne) Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\ng) Hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;\n\nh) Các hoạt động cho vay cụ thể khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nNhư vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng gồm có các hoạt động sau:\n\n- Hoạt động cho vay hợp vốn;\n\n- Hoạt động cho vay đối với khách hàng để đầu tư ra nước ngoài;\n\n- Hoạt động cho vay đối với khách hàng thực hiện hoạt động kinh doanh thuộc các chính sách, chương trình kinh tế - xã hội của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Hoạt động cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng là người cư trú;\n\n- Hoạt động cho vay, thu nợ nước ngoài đối với khách hàng là người không cư trú;\n\n- Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Hoạt động cho vay tiêu dùng của công ty tài chính;\n\n- Các hoạt động cho vay cụ thể khác được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định áp dụng các văn bản pháp luật có liên quan như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q502_3", "question": "Điều kiện vay vốn tại ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn tại ngân hàng như sau:\n\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nNhư vậy, để được vay vốn tại ngân hàng, khách hàng phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định.\n\n- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định.\n\n- Vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi. Điều kiện này không bắt buộc đối với khoản cho vay có mức giá trị nhỏ.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.", "answer_start": "Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và khoản 3 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn tại ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bên thuê tài chính cần phải có đủ các điều kiện gì để được công ty tài chính tổng hợp cho thuê tài chính?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q503_1", "question": "Bên thuê tài chính cần phải có đủ các điều kiện gì để được công ty tài chính tổng hợp cho thuê tài chính?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khảo 1 Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Điều kiện đối với bên thuê tài chính\n\n1. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính khi bên thuê tài chính có đủ các điều kiện sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:\n\na) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;\n\nc) Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;\n\nd) Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;\n\nđ) Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với các nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.\n\n2. Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư này khi bên thuê tài chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện quy định tại điểm a,b,d,đ khoản 1 Điều này.\n\nTheo đó, công ty tài chính tổng hợp xem xét, quyết định cho thuê tài chính khi bên thuê tài chính có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thuê tài sản cho thuê tài chính để sử dụng vào mục đích hợp pháp;\n\n- Có phương án sử dụng tài sản cho thuê tài chính khả thi;\n\n- Có khả năng tài chính đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng cho thuê tài chính;\n\n- Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với các nhân nước ngoài, thời hạn cho thuê tài chính không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.\n\nTrừ trường hợp, Bên cho thuê tài chính xem xét, quyết định cho thuê tài chính mức giá trị nhỏ theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN khi bên thuê tài chính đáp ứng tối thiểu các điều kiện quy định tại điểm a,b,d,đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.\n\nBên thuê tài chính cần phải có đủ các điều kiện gì để được công ty tài chính tổng hợp cho thuê tài chính? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khảo 1 Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q503_2", "question": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp bao gồm các tài liệu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính\n\nBên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:\n\n1. Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\n2. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:\n\na) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;\n\nb) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp bao gồm các tài liệu sau:\n\n[1] Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.\n\n[2] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:\n\n- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.\n\n[3] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN gồm:\n\n- Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ, tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hiệu chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính;\n\n- Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.\n\n[4] Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q503_3", "question": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau:\n\nĐiều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính\n\n1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\nb) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\nc) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chín\n\nNhư vậy, việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\n- Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\n-Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chín", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q504_1", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau:\n\nĐiều 20. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn\n\n1. Hợp đồng cho thuê lãi chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:\n\na) Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;\n\nb) Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;\n\nc) Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;\n\nd) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nNhư vậy, hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:\n\n- Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;\n\n- Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;\n\n- Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đ���ng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;\n\n- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nHợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra các trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q504_2", "question": "Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lý tiền thuê được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:\n\n[1] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:\n\n- Bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính tính đến thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính, bao gồm: nợ gốc, tiền lãi thuê, tiền lãi đối với tiền lãi thuê chậm trả (nếu có).\n\nViệc thu hồi tiền thuê được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 26/2024/TT-NHNN;\n\n- Thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a khoản khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nTrường hợp nếu các bên không có thỏa thuận thì thời điểm bên thuê tài chính phải thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng thuê tài chính là thời điểm chấm dứt trước hạn hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Trường hợp bên thuê tài chính không thanh toán được đúng hạn toàn bộ số tiền thuê quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên thuê tài chính phải trả lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, lãi chậm trả đối với số tiền lãi chưa thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n[2] Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định tại điểm c, d khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, việc xử lý tiền thuê thực hiện theo hợp đồng cho thuê tài chính và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n[3] Việc xử lý tài sản cho thuê tài chính và các vấn đề khác trong hợp đồng cho thuê tài chính trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn quy định khoản 1 Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thực hiện theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính và quy định pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thì việc xử lý tiền thuê được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q504_3", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;\n\n- Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;\n\n- Mục đích sử dụng tài sản thuê;\n\n- Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;\n\n- Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều ch���nh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\n- Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;\n\n- Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;\n\n- Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;\n\n- Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính của công tý cho thuê tài chính phải được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q505_1", "question": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau:\n\nĐiều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính\n\n1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\nb) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\nc) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính.\n\nNhư vậy, việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\n- Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính.\n\nViệc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ của công ty tài chính tổng hợp phải đáp ứng các yêu cầu nào?(Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q505_2", "question": "Công ty tài chính tổng hợp xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính trên cơ sở nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì công ty tài chính tổng hợp xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính trên cơ sở đề nghị của bên thuê tài chính, đánh giá khả năng trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính và khả năng tài chính của bên cho thuê tài chính như sau:\n\n[1] Bên thuê tài chính không có khả năng trả nợ tiền thuê tài chính đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc\n\nTiền lãi thuê trong phạm vi thời hạn cho thuê đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc\n\nTiền lãi thuê theo kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính được điều chỉnh thì bên cho thuê tài chính xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc\n\nTiền lãi thuê phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.\n\n[2] Bên thuê tài chính không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc\n\nTiền lãi thuê đúng thời hạn cho thuê tài chính đã thoả thuận và được bên cho thuê tài chính đánh giá là có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và/hoặc\n\nTiền lãi thuê trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho thuê tài chính thì bên cho thuê tài chính xem xét cho gia hạn thời hạn cho thuê tài chính phù hợp với nguồn trả nợ của bên thuê tài chính.\n\nLưu ý, việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính được thực hiện trước hoặc trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thỏa thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, thì công ty tài chính tổng hợp xem xét quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ tiền thuê tài chính trên cơ sở đề nghị của bên thuê tài chính, đánh giá khả năng trả nợ tiền thuê tài chính của bên thuê tài chính và khả năng tài chính của bên cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q505_3", "question": "Công ty tài chính tổng hợp có thể gắn ký hiệu sở hữu của mình trên tài sản cho thuê không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về bên cho thuê tài chính có các quyền như sau:\n\nĐiều 14. Bên cho thuê tài chính có các quyền\n\n1. Bên cho thuê tài chính không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê tài chính không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.\n\n2. Quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.\n\n3. Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.\n\n4. Có quyền thỏa thuận với bên thuê tài chính về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.\n\nTheo quy định nêu trên thì công ty tài chính tổng hợp có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về bên cho thuê tài chính có các quyền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q506_1", "question": "Điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 27. Tài sản mua và cho thuê lại\n\nKhi thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n1. Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại.\n\n2. Không có tranh chấp.\n\n3. Không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.\n\n4. Đang hoạt động bình thường.\n\n5. Tài sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.\n\nNhư vậy, điều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là:\n\n- Phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và thuê lại.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Không có tranh chấp.\n\n- Không được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.\n\n- Đang hoạt động bình thường.\n\n- Tài sản mua và cho thuê lại là tài sản cho thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.\n\nCụ thể, tài sản cho thuê tài chính là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận tải (trừ tàu biển, tàu bay có chở người) không thuộc danh mục cấm mua, bán, xuất, nhập khẩu theo quy định.\n\nĐiều kiện Công ty cho thuê tài chính thực hiện giao dịch mua và cho thuê lại, tài sản mua và cho thuê là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q506_2", "question": "Hợp đồng mua tài sản của Công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung chính nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng mua tài sản như sau:\n\nĐiều 28. Hợp đồng mua tài sản\n\nHợp đồng mua tài sản phải có các nội dung chính sau đây: tên, địa chỉ của các bên; mục đích mua tài sản; mô tả tài sản; giá mua tài sản; phương thức thanh toán; thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng; quyền lợi và nghĩa vụ các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.\n\nNhư vậy, hợp đồng mua tài sản của Công ty cho thuê tài chính phải có các nội dung chính sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ của các bên;\n\n- Mục đích mua tài sản;\n\n- Mô tả tài sản;\n\n- Giá mua tài sản;\n\n- Phương thức thanh toán;\n\n- Thời gian, địa điểm thực hiện hợp đồng, phương thức thực hiện hợp đồng;\n\n- Quyền lợi và nghĩa vụ các bên;\n\n- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật về mua bán tài sản.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng mua tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q506_3", "question": "Quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại theo Thông tư 26 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại như sau:\n\n[1] Quyền và nghĩa vụ của bên mua và cho thuê lại:\n\n- Yêu cầu bên bán và thuê lại cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu liên quan đến tài sản (trừ trường hợp ngân hàng hoặc bên cung ứng nước ngoài quản lý, nắm giữ hồ sơ liên quan đến tài sản quy định tại điểm d khoản 4 Điều 26 Thông tư 26/2024/TT-NHNN);\n\n- Yêu cầu bên bán và thuê lại xuất hóa đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan của tài sản;\n\n- Yêu cầu bên bán và thuê lại bồi thường thiệt hại do các tranh chấp phát sinh liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;\n\n- Thanh toán cho bên bán và thuê lại số tiền đã thỏa thuận trong hợp đồng mua tài sản;\n\n- Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.\n\n[2] Quyền và nghĩa vụ của bên bán và thuê lại\n\n- Nhận tiền bán tài sản do bên mua và cho thuê lại thanh toán theo thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản;\n\n- Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực tất cả các thông tin, tài liệu, liên quan đến tài sản theo yêu cầu của bên mua và cho thuê lại;\n\n- Xuất hoá đơn bán hàng hợp pháp, giao toàn bộ giấy tờ sở hữu và các giấy tờ có liên quan của tài sản;\n\n- Bồi thường cho bên mua và cho thuê lại những thiệt hại phát sinh do các tranh chấp liên quan đến tài sản và quyền sở hữu tài sản của bên bán và thuê lại;\n\n- Thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng mua tài sản.\n\nNgoài quyền và nghĩa vụ quy định trên, bên mua và cho thuê lại và bên bán và thuê lại còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nLưu ý: Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của các bên trong giao dịch mua và cho thuê lại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được phong tỏa tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q507_1", "question": "Có được phong tỏa tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nNhư vậy, tài khoản thanh toán sẽ bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCó được phong tỏa tài khoản thanh toán khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q507_2", "question": "Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán cần phải được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 6. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n3. Sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản thanh toán hoặc người đại diện theo pháp luật, người giám hộ của cá nhân mở tài khoản thanh toán quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này (sau đây gọi chung là người đại diện) biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không thông báo cho khách hàng về việc phong tỏa tài khoản thanh toán). Hình thức thông báo theo thỏa thuận mở, sử dụng tài khoản thanh toán quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n4. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.\n\nNhư vậy, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa.\n\nTrong trường hợp tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần số tiền trên tài khoản thanh toán thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q507_3", "question": "Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán sẽ bao gồm những trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 13. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán giữa ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và khách hàng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:\n\na) Số văn bản (nếu có), thời điểm (ngày, tháng, năm) lập thỏa thuận;\n\nb) Tên ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;\n\nd) Quyền, nghĩa vụ cụ thể của các bên phù hợp với quy định tại Điều 20, 21 Thông tư này;\n\nđ) Nội dung về duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán và các loại phí, mức phí, cách thức thu phí, việc điều chỉnh phí trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\ne) Việc sử dụng tài khoản thanh toán gồm:\n\n(i) Việc sử dụng tài khoản thanh toán phải phù hợp với quy định tại Điều 17 Thông tư này;\n\n(ii) Phạm vi, hạn mức giao dịch trên tài khoản thanh toán khi thực hiện thanh toán;\n\n(iii) Các trường hợp trích Nợ tài khoản thanh toán theo quy định pháp luật và các trường hợp trích Nợ khác liên quan đến gian lận, lừa đảo khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;\n\n(iv) Việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung (đối với tài khoản thanh toán chung);\n\ng) Các trường hợp phong tỏa, chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán, bao gồm:\n\n(i) Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\n(ii) Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật;\n\n(iii) Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật;\n\nNhư vậy, những trường hợp chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán sẽ bao gồm:\n\n- Trường hợp phát hiện có sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường trong quá trình mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\n- Trường hợp có cơ sở nghi ngờ tài khoản thanh toán của khách hàng gian lận, vi phạm pháp luật;\n\n- Các trường hợp khác phù hợp quy định pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn kiểm tra nợ xấu cá nhân bằng CMND/CCCD?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q508_1", "question": "Hướng dẫn kiểm tra nợ xấu cá nhân bằng CMND/CCCD?", "answers": [{"text": "Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN.\n\nDưới đây là hướng dẫn kiểm tra nợ xấu cá nhân bằng CMND/CCCD:\n\nCách 1: Kiểm tra nợ xấu bằng CMND/CCCD thông qua website CIC:\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nBước 1: Truy cập vào trang web CIC https://cic.gov.vn và chọn đăng ký tài khoản (nếu đã có tài khoản đăng nhập thì chọn đăng nhập\n\nBước 2: Chọn đối tượng là cá nhân hpặc doanh nghiệp sau đó điền đầy đủ và chính xác các thông tin có dấu * và tạo mật khẩu đăng nhập, sau đó chọn tiếp tục.\n\nBước 3: Nhập mã OTP được gửi về số điện thoại đã đăng ký, sau đó chọn \"Tiếp tục\"\n\nBước 4: Sau 01 ngày hệ thống sẽ gọi điện để xác thực thông tin và nhận kết quả đăng ký, tên đăng nhập, mật khẩu qua SMS/Email.\n\nBước 5: Sau khi thông tin được xác nhận, người dùng có thể truy cập vào website CIC để đăng nhập và chọn “Khai thác báo cáo”, chọn \"thông tin tín dụng\" để kiểm tra nợ xấu.\n\nCách 2: Kiểm tra nợ xấu bằng CMND/CCCD thông qua ngân hàng:\n\nBước 1: Mang theo CMND/CCCD bản gốc đến ngân hàng.\n\nBước 2: Yêu cầu nhân viên hỗ trợ kiểm tra nợ xấu.\n\nBước 3: Cung cấp thông tin cá nhân theo hướng dẫn của nhân viên.\n\nBước 4: Cá nhân nhận được kết quả có đang bị nợ xấu không, đồng thời cũng sẽ biết được tổng nợ xấu, chi tiết các khoản nợ như thế nào.\n\nHướng dẫn kiểm tra nợ xấu cá nhân bằng CMND/CCCD? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q508_2", "question": "Nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm những khoản nợ xấu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nợ xấu như sau:\n\nĐiều 195. Nợ xấu\n\nNợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:\n\n1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;\n\n2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ\n\nTheo đó nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm những khoản nợ xấu sau:\n\n- Khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q508_3", "question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu\n\n1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\na) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\nb) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\nc) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\nd) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\nđ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\ne) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó, số tiền thu được khi thanh lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu sẽ đươc phân chia thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\n- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\n- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\n- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\nNgoài ra, trong trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q509_1", "question": "Đã có Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt?", "answers": [{"text": "Ngày 30/6/2024, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt.\n\nTheo đó, Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.\n\nThông tư 37/2024/TT-NHNN không quy định:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Việc cho vay đặc biệt của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đối với tổ chức tín dụng và việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;\n\n- Việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay có lãi suất là 0%/năm, khoản vay không có tài sản bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (sau đây gọi là Luật Các tổ chức tín dụng).\n\nĐồng thời, Thông tư 37/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n- Tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng.\n\nĐã có Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/6/2024, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q509_2", "question": "Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt như sau:\n\nĐiều 4. Các trường hợp cho vay đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt bằng nguồn tiền từ thực hiện chức năng của ngân hàng trung ương về phát hành tiền trong các trường hợp sau:\n\na) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền\n\nb) Cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính, tổ chức tài chính vi mô để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt;\n\nc) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 đã được phê duyệt;\n\nd) Cho vay đặc biệt đối với ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt để hỗ trợ phục hồi theo phương án chuyển giao bắt buộc theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\na) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\nb) Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\n- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân bị rút tiền hàng loạt để chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;\n\n- Cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi đã được phê duyệt.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định về các trường hợp cho vay đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q509_3", "question": "Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:\n\n(1) Trường hợp bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng không được kiểm soát đặc biệt, bên vay đặc biệt chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chỉ trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại bên vay đặc biệt.\n\n(2) Trường hợp bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, bên vay đặc biệt chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là cá nhân tại bên vay đặc biệt;\n\nViệc sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền gửi của người gửi tiền là tổ chức do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định đối với từng bên vay đặc biệt cụ thể trên cơ sở đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n(3) Các đối tượng được chi trả quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN không bao gồm:\n\n- Người có liên quan của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về người có liên quan của tổ chức tín dụng;\n\n- Người điều hành, người quản lý của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 25, khoản 26 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ người điều hành, người quản lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử, chỉ định; bổ nhiệm;\n\n- Người có liên quan của cá nhân, tổ chức là người quản lý, người điều hành, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của bên vay đặc biệt theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về người có liên quan của cá nhân, tổ chức (nếu có).\n\n(4) Đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN được xác định kể từ ngày:\n\n- Bên vay đặc biệt có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước khi bị rút tiền hàng loạt theo quy định tại khoản 1 Điều 191 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Ngân hàng Nhà nước có văn bản đặt bên vay đặc biệt vào kiểm soát đặc biệt (trong trường hợp bên vay đặc biệt được kiểm soát đặc biệt trước ngày được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN.\n\n(5) Trường hợp bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt và có hướng dẫn chỉ trả tiền gửi thì đối tượng được chi trả, đối tượng không được chi trả, khoản tiền gửi được chi trả thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN và hướng dẫn chi trả tiền gửi.", "answer_start": "Căn cứ Điều 9 Thông tư 37/2024/TT-NHNN quy định mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q510_1", "question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nộp tiền ký quỹ như sau:\n\nĐiều 16. Nộp tiền ký quỹ\n\n1. Doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật. Doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật.\n\n2. Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này sau khi doanh nghiệp cho thuê lại hoàn thành thủ tục ký quỹ. Trường hợp thay đổi một trong các thông tin trên giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; số tài khoản ký quỹ thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi văn bản đề nghị và các tài liệu chứng minh việc thay đổi thông tin tới ngân hàng nhận ký quỹ để thay đổi giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.\n\nTheo quy định nêu trên, thì doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nDoanh nghiệp cho thuê lại lao động được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nộp tiền ký quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q510_2", "question": "Doanh nghiệp cho thuê lại lao động lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn bao nhiêu ngày?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nộp bổ sung tiền ký quỹ như sau:\n\nĐiều 20. Nộp bổ sung tiền ký quỹ\n\n1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều 18 và Điều 19 Nghị định này, doanh nghiệp cho thuê lại phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định này.\n\n2. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà doanh nghiệp cho thuê lại không bổ sung đầy đủ tiền ký quỹ thì ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của ngân hàng nhận ký quỹ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Nghị định này.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp cho thuê lại lao động nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán khi doanh nghiệp thuộc các trường hợp theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về nộp bổ sung tiền ký quỹ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q510_3", "question": "Mức tiền doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 21. Điều kiện cấp giấy phép\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:\n\na) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;\n\nb) Không có án tích;\n\nc) Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.\n\n2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).\n\nTheo quy định nêu trên, thì doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q511_1", "question": "Ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 44 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng như sau:\n\nĐiều 44. Điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng\n\nNgân hàng được thực hiện ủy thác, nhận ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Hoạt động ủy thác, nhận ủy thác phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động.\n\n2. Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, trong đó có nội dung về nhận dạng, đo lường và quản lý các rủi ro của hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của ngân hàng.\n\n3. Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phải được quản lý rủi ro bởi một bộ phận quản lý rủi ro.\n\n4. Bên nhận ủy thác có cơ sở vật chất, mạng lưới và đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện nội dung ủy thác.\n\n5. Bên nhận ủy thác phải xem xét thẩm định khả năng tài chính để đảm bảo việc giao vốn của bên ủy thác trước khi xem xét, quyết định chấp thuận nhận ủy thác phát hành thư tín dụng.\n\nNhư vậy, ngân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện sau:\n\n- Hoạt động ủy thác, nhận ủy thác phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Có quy định nội bộ về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác, trong đó có nội dung về nhận dạng, đo lường và quản lý các rủi ro của hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động của ngân hàng.\n\n- Hoạt động ủy thác và nhận ủy thác phải được quản lý rủi ro bởi một bộ phận quản lý rủi ro.\n\n- Bên nhận ủy thác có cơ sở vật chất, mạng lưới và đội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện nội dung ủy thác.\n\n- Bên nhận ủy thác phải xem xét thẩm định khả năng tài chính để đảm bảo việc giao vốn của bên ủy thác trước khi xem xét, quyết định chấp thuận nhận ủy thác phát hành thư tín dụng.\n\nNgân hàng được thực hiện ủy thác phát hành thư tín dụng khi có đủ các điều kiện nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 44 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện thực hiện ủy thác và nhận ủy thác của ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q511_2", "question": "Hợp đồng ủy thác phát hành thư tín dụng phải có tối thiểu các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng ủy thác phát hành thư tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Thông tin của bên ủy thác và bên nhận ủy thác;\n\n- Các thông tin liên quan đến bên đề nghị, bên thụ hưởng, hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan khác để có đủ căn cứ thực hiện phát hành thư tín dụng;\n\n- Mục đích ủy thác;\n\n- Phạm vi, nội dung ủy thác;\n\n- Thời hạn ủy thác;\n\n- Phí ủy thác, lãi suất phạt (nếu có);\n\n- Vốn ủy thác, thời gian giao vốn ủy thác;\n\n- Đồng tiền phát hành thư tín dụng;\n\n-Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro từ khách hàng của mình và hưởng mọi lợi ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác chịu mọi rủi ro từ bên ủy thác và được hưởng phí ủy thác;\n\n- Xử lý tranh chấp.\n\nLưu ý, ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, hợp đồng ủy thác có thể có các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Thông tư 21/2024/TT-NHNN này và quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hợp đồng ủy thác phát hành thư tín dụng phải có tối thiểu các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q511_3", "question": "Thời hạn ủy thác phát hành thư tín dụng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 47 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn ủy thác như sau:\n\nĐiều 47. Thời hạn ủy thác\n\nThời hạn ủy thác do bên ủy thác và bên nhận ủy thác thỏa thuận, là khoảng thời gian được tính từ thời điểm bên nhận ủy thác thực hiện phát hành thư tín dụng cho đến thời điểm bên nhận ủy thác thanh toán cho bên thụ hưởng được quy định tại hợp đồng ủy thác\n\nTheo quy định nêu trên, thì thời hạn ủy thác phát hành thư tín dụng do bên ủy thác và bên nhận ủy thác thỏa thuận.\n\nThời hạn ủy thác phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm bên nhận ủy thác thực hiện phát hành thư tín dụng cho đến thời điểm bên nhận ủy thác thanh toán cho bên thụ hưởng được quy định tại hợp đồng ủy thác.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 47 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn ủy thác như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lãi suất cho vay vốn sinh viên hiện nay là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q512_1", "question": "Lãi suất cho vay vốn sinh viên hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được điều chỉnh bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:\n\nĐiều 7. Lãi suất cho vay:\n\n1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng.\n\n2. Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay.\n\nTheo đó, lãi suất cho vay vốn sinh viên hiện nay là 0,65%/tháng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nLãi suất cho vay vốn sinh viên hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được điều chỉnh bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-TTg năm 2011 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q512_2", "question": "Sinh viên mồ côi có được hỗ trợ vay vốn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng được vay vốn:\n\nHọc sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:\n\n1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.\n\n2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\na) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nb) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nc) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định mà mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động thì sẽ được hỗ trợ vay vốn.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q512_3", "question": "Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm gì trong việc hỗ trợ sinh viên vay vốn?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của các cơ quan:\n\n1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí nguồn vốn nhà nước để cho học sinh, sinh viên vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãi suất, phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện tốt việc cho học sinh, sinh viên vay vốn.\n\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ, ngành:\n\na) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức thực hiện chính sách tín dụng học sinh, sinh viên.\n\nb) Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc học sinh, sinh viên đang theo học tại trường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại các khoản 2, 3 Điều 4 Quyết định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên theo đúng quy định của pháp luật và Quyết định này.\n\n4. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với học sinh, sinh viên theo quy định. Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí.\n\n5. Tổ chức, cá nhân sử dụng lao động là học sinh, sinh viên đã được vay vốn nhà nước theo quy định tại Quyết định này có trách nhiệm đôn đốc học sinh, sinh viên chuyển tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực tiếp trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nTheo quy định trên, trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc hỗ trợ sinh viên vay vốn đó là:\n\n- Hướng dẫn hồ sơ xin vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn đối với sinh viên theo quy định.\n\n- Tổ chức huy động vốn để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với sinh viên.\n\n- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình cho vay để vốn vay được sử dụng đúng mục đích, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong việc nhận tiền vay và đóng học phí.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 13 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thương mại có phải khai trương hoạt động văn phòng đại diện trong nước khi được chấp thuận thành lập văn phòng đại diện không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q513_1", "question": "Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trong nước thực hiện chức năng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch là chi nhánh được giao thực hiện một số nội dung quản lý đối với phòng giao dịch trên địa bàn cùng một tỉnh, thành phố theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của Thông tư này.\n\n5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.\n\n6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, bao gồm:\n\na) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân hàng thương mại;\n\nb) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng thương mại;\n\nc) Văn phòng liên lạc; nghiên cứu, tìm hiểu thị trường;\n\nd) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại;\n\nđ) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, căn cứ theo quy định trên thì văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trong nước thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại.\n\nLưu ý: Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại không được thực hiện hoạt động kinh doanh.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgân hàng thương mại có phải khai trương hoạt động văn phòng đại diện trong nước khi được chấp thuận thành lập văn phòng đại diện không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q513_2", "question": "Ngân hàng thương mại có phải khai trương hoạt động văn phòng đại diện trong nước khi được chấp thuận thành lập văn phòng đại diện không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 14 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài\n\n6. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.\n\n7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nêu tại khoản 5, 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.\n\n8. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nêu tại khoản 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.\n\nTheo đó, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động văn phòng đại diện trong nước là trong vòng 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận thành lập văn phòng đại diện.\n\nQuá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 14 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q513_3", "question": "Văn bản báo cáo khai trương hoạt động văn phòng đại diện trong nước của ngân hàng thương mại phải bao gồm những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài\n\n1. Ngân hàng thương mại quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động. Văn bản báo cáo khai trương hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động; thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.\n\n2. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.\n\nTheo đó, văn bản báo cáo khai trương hoạt động văn phòng đại diện trong nước của ngân hàng thương mại phải bao gồm những thông tin sau đây:\n\n- Ngày dự kiến khai trương hoạt động;\n\n- Thông tin về người đứng đầu;\n\n- Tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.\n\nNgân hàng thương mại phải gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư 32/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q514_1", "question": "Cấp tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\n4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.\n\n5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức kinh tế không có tư cách pháp nhân và là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q514_2", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:\n\nĐiều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:\n\na) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\nb) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:\n\n- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;\n\n- Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;\n\n- Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\n- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q514_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:\n\n- Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;\n\n- Người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;\n\n- Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;\n\n- Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;\n\n- Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của tổ chức tín dụng đó;\n\n- Doanh nghiệp có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó;\n\n- Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó,\n\nTrừ trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân;\n\n- Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó,\n\nTrừ trường hợp cấp tín dụng cho công ty con là tổ chức tín dụng được chuyển giao bắt buộc.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, thì chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q515_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm những ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về hội đồng xử lý rủi ro như sau:\n\nĐiều 10. Hội đồng xử lý rủi ro\n\n1. Thành phần của Hội đồng xử lý rủi ro:\n\na) Ngân hàng thương mại phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên quyết định;\n\nb) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định;\n\nc) Tổ chức tài chính vi mô phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng thành viên làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là thành viên của Ủy ban quản lý rủi ro; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng thành viên quyết định;\n\nd) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm 01 thành viên là thành viên Hội đồng quản trị làm Chủ tịch; 01 thành viên khác là Tổng giám đốc (Giám đốc) và tối thiểu 02 thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định.\n\nNhư vậy, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thành lập Hội đồng xử lý rủi ro gồm Tổng giám đốc (Giám đốc) làm Chủ tịch và tối thiểu 02 thành viên khác do Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về hội đồng xử lý rủi ro như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q515_2", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro như sau:\n\nĐiều 11. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro\n\n1. Tổ chức tín dụng (trừ tổ chức tài chính vi mô), chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:\n\na) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;\n\nb) Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:\n\na) Khách hàng thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Khách hàng là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:\n\n- Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;\n\n- Các khoản nợ được phân loại vào nợ nhóm 5.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q515_3", "question": "Hồ sơ xử lý rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ xử lý rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những giấy tờ sau:\n\n- Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;\n\n- Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);\n\n- Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;\n\n- Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;\n\n- Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngoài hồ sơ nêu tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngoài hồ sơ quy định tại các ��iểm a, b, c, d khoản 5 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với trường hợp khách hàng của tổ chức tài chính vi mô là cá nhân bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập, ngoài hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 5 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP phải có bản sao giấy tờ chứng minh bị thương tật vĩnh viễn không còn khả năng lao động tạo thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 86/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ xử lý rủi ro của chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q516_1", "question": "Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán như sau:\n\nĐiều 37. Thỏa thuận thương lượng thanh toán\n\n1. Thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:\n\na) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\nb) Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng;\n\nc) Giá thương lượng thanh toán;\n\nd) Đồng tiền thương lượng thanh toán;\n\nđ) Phương thức thương lượng thanh toán;\n\ne) Thời hạn thương lượng thanh toán;\n\ng) Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan;\n\nh) Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có);\n\ni) Xử lý vi phạm;\n\nk) Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán;\n\nl) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Các bên có thể lập thỏa thuận thương lượng thanh toán cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch thương lượng thanh toán, đính kèm thỏa thuận cụ thể.\n\nNhư vậy, thỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung chính sau:\n\n- Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng thương lượng, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Thông tin về bộ chứng từ kèm thư tín dụng, các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng thương lượng;\n\n- Giá thương lượng thanh toán;\n\n- Đồng tiền thương lượng thanh toán;\n\n- Phương thức thương lượng thanh toán;\n\n- Thời hạn thương lượng thanh toán;\n\n- Lãi suất, lãi suất phạt và các chi phí liên quan;\n\n- Các trường hợp chấm dứt thỏa thuận thương lượng thanh toán trước thời hạn (nếu có);\n\n- Xử lý vi phạm;\n\n- Hiệu lực của thỏa thuận thương lượng thanh toán;\n\n- Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nThỏa thuận thương lượng thanh toán phải bao gồm tối thiểu các nội dung nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận thương lượng thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q516_2", "question": "Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 38 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ như sau:\n\nĐiều 38. Thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ\n\n1. Khi ngân hàng chấp nhận thương lượng thanh toán cho khách hàng, khách hàng chuyển giao bộ chứng từ cho ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trình tự, thủ tục thương lượng thanh toán phải quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động thương lượng thanh toán của ngân hàng.\n\nNhư vậy, thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ được quy định như sau:\n\n- Khi ngân hàng chấp nhận thương lượng thanh toán cho khách hàng, khách hàng chuyển giao bộ chứng từ cho ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Trình tự, thủ tục thương lượng thanh toán phải quy định cụ thể trong quy định nội bộ về hoạt động thương lượng thanh toán của ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 38 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thủ tục thương lượng thanh toán bộ chứng từ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q516_3", "question": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán như sau:\n\nĐiều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán\n\n1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.\n\n2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nNhư vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như sau:\n\n- Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.\n\n- Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối kỳ tính thuế có được trừ khi tính thuế TNDN không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q517_1", "question": "Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối kỳ tính thuế có được trừ khi tính thuế TNDN không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n\n1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nb) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nc) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nChứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.\n\n2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:\n\n2.21. Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).\n\nNhư vậy, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế có thể được trừ khi tính thuế TNDN khi đáp ứng:\n\n- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nLỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả cuối kỳ tính thuế có được trừ khi tính thuế TNDN không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q517_2", "question": "Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:\n\nĐiều 69. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái\n\n1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái\n\n1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:\n\n- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;\n\n- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;\n\n- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.\n\n1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán\n\nCác doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán. Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam phải căn cứ vào:\n\n- Tỷ giá giao dịch thực tế;\n\n- Tỷ giá ghi sổ kế toán.\n\nKhi xác định nghĩa vụ thuế (kê khai, quyết toán và nộp thuế), doanh nghiệp thực hiện theo các quy định của pháp luật về thuế.\n\nTheo đó, tỷ giá hối đoái trong kế toán doanh nghiệp chủ yếu phát sinh trong các trường hợp sau:\n\n- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;\n\n- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;\n\n- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.\n\nNgoài ra, các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán doanh nghiệp là:\n\n- Tỷ giá giao dịch thực tế;\n\n- Tỷ giá ghi sổ kế toán.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q517_3", "question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 13 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 13. Tỷ giá hối đoái\n\n1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái, đồng thời quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 13 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phân loại nợ theo Thông tư 31 mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q518_1", "question": "Phân loại nợ theo Thông tư 31 mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:\n\n(1) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:\n\n- Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;\n\n- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.\n\n(2) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:\n\n- Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n(3) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:\n\n- Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng ký văn bản thu hồi khoản nợ (sau đây gọi là ngày có quyết định thu hồi):\n\n+ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n+ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n+ Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5, 9 Điều 136 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Khoản nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra;\n\n- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;\n\n- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n(4) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:\n\n- Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn đến 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;\n\n- Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra đến 60 ngày mà chưa thu hồi được;\n\n- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;\n\n- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n(5) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:\n\n- Khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;\n\n- Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;\n\n- Khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra, kiểm tra trên 60 ngày mà chưa thu hồi được;\n\n- Khoản nợ phải thu hồi theo quyết định thu hồi nợ trước hạn của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng do khách hàng vi phạm thỏa thuận với ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng chưa thu hồi được trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;\n\n- Khoản nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đang được kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang bị phong tỏa vốn và tài sản;\n\n- Khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN;\n\n- Khoản nợ phải phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN.\n\nPhân loại nợ theo Thông tư 31 mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q518_2", "question": "Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau:\n\n(1) Đối với khoản nợ quá hạn, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;\n\n- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;\n\n(2) Đối với khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại (nếu có) trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi theo thời hạn được cơ cấu lại; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 (một) kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi;\n\n- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại;\n\n(3) Đối với khoản nợ được miễn, giảm lãi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid - 19, ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc, lãi trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung hạn, dài hạn, 01 tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày khách hàng bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc hoặc lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi; trường hợp gốc và lãi có cùng 01 kỳ hạn trả nợ thì tính kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi của kỳ hạn trả nợ gần nhất sau khi khách hàng không còn được miễn, giảm lãi;\n\n- Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;\n\n- Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q518_3", "question": "Khoản nợ được phân lo��i vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:\n\n(1) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá hoặc phân loại nợ liên tục;\n\n(2) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;\n\n(3) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;\n\n(4) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu số 05/TDSV giấy cam kết trả nợ vay vốn tín dụng dành cho sinh viên đại học hiện nay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q519_1", "question": "Mẫu số 05/TDSV giấy cam kết trả nợ vay vốn tín dụng dành cho sinh viên đại học hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại mẫu số 05/TDSV Công văn 7375/BGDĐT-CTHSSV năm 2008 quy định như sau:\n\nDưới đây là Mẫu số 05/TDSV giấy cam kết trả nợ vay vốn tín dụng dành cho sinh viên đại học:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTải về Mẫu số 05/TDSV giấy cam kết trả nợ vay vốn tín dụng dành cho sinh viên đại học Tải về\n\nMẫu số 05/TDSV giấy cam kết trả nợ vay vốn tín dụng dành cho sinh viên đại học hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại mẫu số 05/TDSV Công văn 7375/BGDĐT-CTHSSV năm 2008 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q519_2", "question": "03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều 4. Điều kiện vay vốn:\n\n1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\n2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.\n\n3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.\n\nNhư vậy, 03 điều kiện để được hưởng chính sách vay vốn sinh viên năm 2024 là:\n\n(1) Đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn để vay vốn\n\n(2) Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.\n\n(3) Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q519_3", "question": "Sinh viên thuộc diện nào được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng được vay vốn:\n\nHọc sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:\n\n1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.\n\n2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\na) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nb) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nc) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.\n\nNhư vậy, sinh viên thuộc diện được hưởng chính sách vay vốn dành cho sinh viên là:\n\n- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động\n\n- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\n+ Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n+ Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n+ Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng được vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2024 ngân hàng Vietcombank như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q520_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 2/9 năm 2024 ngân hàng Vietcombank như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:\n\n5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau:\n\n- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.\n\n- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.\n\n- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.\n\n- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.\n\n- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nTheo quy định trên, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 của các ngân hàng như sau:\n\n- Đối với ngân hàng làm việc thứ 7: nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ chủ nhật ngày 01/09/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/09/2024 (03 ngày)\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đối với ngân hàng không làm việc thứ 7: nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần.\n\nTheo đó, mới đây ngân hàng Vietcombank cũng thông báo lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 năm 2024 đối với các chi nhánh, phòng giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc: nghỉ liền 04 (bốn) ngày, từ 31/08/2024 (Thứ Bảy) đến hết ngày 03/09/2024 (Thứ Ba).\n\nLịch nghỉ lễ 2/9 năm 2024 ngân hàng Vietcombank như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q520_2", "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 năm 2024 hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau:\n\nĐiều 104. Thưởng\n\n1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.\n\n2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\nNhư vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.\n\nDo vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 2 tháng 9 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động.\n\nQuy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\nNếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 2 tháng 9 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q520_3", "question": "Lễ Quốc khánh 2 tháng 9 năm 2024 có tổ chức bắn pháo hoa không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau:\n\nĐiều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ\n\n3. Ngày Quốc khánh\n\na) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\nb) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.\n\nNhư vậy, Lễ Quốc khánh 2024 có thể tổ chức bắn pháo hoa cụ thể như sau:\n\n- Tại thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế: Được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.\n\n- Tại các tỉnh còn lại: Được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút.\n\n- Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.", "answer_start": "Theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng nước ngoài được thành lập bao nhiêu văn phòng đại diện tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q521_1", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài được thành lập bao nhiêu văn phòng đại diện tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thành lập văn phòng đại diện nước ngoài như sau:\n\nĐiều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện.\n\nTheo quy định nêu trên, thì tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài được thành lập bao nhiêu văn phòng đại diện tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam? (Hình từ Interet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thành lập văn phòng đại diện nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q521_2", "question": "Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các hoạt động gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 133 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài như sau:\n\nĐiều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài\n\nVăn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:\n\n1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;\n\n2. Nghiên cứu thị trường;\n\n3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;\n\n4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;\n\n5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nNhư vậy, văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:\n\n- Làm chức năng văn phòng liên lạc;\n\n- Nghiên cứu thị trường;\n\n- Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;\n\n- Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;\n\n- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 133 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q521_3", "question": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;\n\nb) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.\n\n5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.\n\nNhư vậy, điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam được cấp giấy phép bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;\n\n- Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi nào chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q522_1", "question": "Kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 định nghĩa về kiểm soát đặc biệt.\n\nTheo đó, kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng đư���c hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nKhi nào chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 định nghĩa về kiểm soát đặc biệt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q522_2", "question": "Khi nào chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về việc chấm dứt tình trạng kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 168. Chấm dứt kiểm soát đặc biệt\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt khắc phục được tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 của Luật này;\n\n2. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoàn thành phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt theo quy định tại các mục 2, 3 và 4 Chương này;\n\n3. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt giải thể hoặc sáp nhập, hợp nhất theo quy định tại Mục 5 Chương này, Chương XIII của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n4. Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tiến hành thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nTheo đó, việc chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng sẽ diễn ra trong các trường hợp sau:\n\n- Tổ chức tín dụng đã khắc phục được tình trạng dẫn đến việc bị đặt vào kiểm soát đặc biệt và tuân thủ đầy đủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Tổ chức tín dụng hoàn thành các phương án phục hồi, sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, hoặc phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức tín dụng được giải thể, sáp nhập, hoặc hợp nhất theo quy định tại Mục 5 Chương 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Chương 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, hoặc theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Khi thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tiến hành thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nCăn cứ theo quy định tại Điều 9 Thông tư 39/2024/TT-NHNN thì quy trình chấm dứt kiểm soát đặc biệt được thực hiện như sau:\n\n(1) Khi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ban kiểm soát đặc biệt kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n(2) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh xem xét, quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo thẩm quyền.\n\n(3) Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được chấm dứt kiểm soát đặc biệt kể từ thời điểm Quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt có hiệu lực thi hành.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về việc chấm dứt tình trạng kiểm soát đặc biệt đối với tổ ch���c tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q522_3", "question": "Trường hợp nào quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các trường hợp Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt:\n\n- Tổ chức tín dụng đã được can thiệp sớm nhưng không lập hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trong quá trình thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng không thể triển khai được kế hoạch đã đề ra;\n\n- Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng vẫn không thể khắc phục được tình trạng yếu kém;\n\n- Xảy ra tình trạng rút tiền hàng loạt, đe dọa đến an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng;\n\n- Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng giảm xuống dưới 04% trong suốt 06 tháng liên tục;\n\n- Tổ chức tín dụng bị giải thể nhưng không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định các trường hợp Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự thì có phải thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q523_1", "question": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự thì có phải thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nc) Khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét thực hiện thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nLưu ý: Cơ quan thi hành án hình sự sẽ có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgoài ra, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nKhi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự thì có phải thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q523_2", "question": "Khi có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau bao nhiêu ngày?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Nghị đ��nh 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình và thủ tục thu hồi Giấy phép như sau:\n\nĐiều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n2. Quy trình, thủ tục thu hồi Giấy phép\n\na) Trường hợp tổ chức bị giải thể hoặc phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tổ chức có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua Quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp hoặc ngày nhận được Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về phá sản. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định thu hồi Giấy phép.\n\nSau 10 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận được đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\nSau 20 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh một trong các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.\n\nNhư vậy, sau 20 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước ra quyết định thu hồi Giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quy trình và thủ tục thu hồi Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q523_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước thực hiện công bố công khai việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định:\n\nĐiều 28. Trách nhiệm phối hợp cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n1. Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định\n\na) Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong thời gian hoạt động trước khi được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điều 24, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 26, điểm d, điểm g khoản 1 Điều 27 Nghị định này;\n\nb) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các bộ, cơ quan liên quan tại điểm a khoản này có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q524_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:\n\n- Phạm vi sử dụng và hạn mức giao dịch theo từng đối tượng khách hàng phù hợp với quy định về quản lý rủi ro và thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;\n\n- Có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Chỉ được thực hiện rút tiền, giao dịch thanh toán bằng phương tiện điện tử trên tài khoản thanh toán khi đã hoàn thành việc đối chiếu khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản hoặc người đại diện (đối với khách hàng cá nhân) hoặc người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng tổ chức) với:\n\n+ Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước của người đó đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n+ Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\n+ Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\n+ Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa;\n\n- Áp dụng các biện pháp xác thực đối với từng loại giao dịch trong thanh toán bằng phương tiện điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng bằng phương tiện điện tử;\n\n- Việc sử dụng tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người không cư trú, người cư trú là cá nhân nước ngoài và tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ phải tuân thủ quy định tại Điều này và các quy định pháp luật về quản lý ngoại hối.\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán cần phải đảm bảo những nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q524_2", "question": "Chủ tài khoản thanh toán có được yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 17. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như: cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Việc sử dụng tài khoản thanh toán của cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện thông qua người đại diện. Người đại diện thực hiện các giao dịch thanh toán thông qua tài khoản thanh toán của người được đại diện theo quy định của pháp luật dân sự về giám hộ và đại diện.\n\nNhư vậy, chủ tài khoản được sử dụng tài khoản thanh toán để rút tiền mặt và sẽ được yêu cầu chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như sau:\n\nCung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ gia tăng khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q524_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải thường xuyên cảnh báo các phương thức lừa đảo của tội phạm không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định:\n\nĐiều 19. Đảm bảo an toàn, bảo mật trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán; hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn.\n\n3. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải theo dõi thời hạn hiệu lực giấy tờ tùy thân của chủ tài khoản và người liên quan trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán; thông báo cho khách hàng tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của giấy tờ tùy thân để kịp thời yêu cầu khách hàng cập nhật, bổ sung thông tin; tạm dừng giao dịch thanh toán, rút tiền trên tài khoản thanh toán đối với các trường hợp giấy tờ tùy thân của khách hàng hết hiệu lực hoặc hết thời hạn sử dụng.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên cảnh báo, hướng dẫn cho khách hàng về các phương thức thủ đoạn tội phạm trong mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\nNgoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hướng dẫn việc bảo mật thông tin dữ liệu và việc sử dụng tài khoản thanh toán an toàn.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC bao lâu thì được xóa?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q525_1", "question": "Thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC bao lâu thì được xóa?", "answers": [{"text": "Đầu tiên, tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định thì nợ được phân thành 05 nhóm, bao gồm:\n\n- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)\n\n- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)\n\n- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)\n\n- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)\n\nĐồng thời, tại khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định thì nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng, gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.\n\nTheo đó, có thể hiểu chỉ khi thuộc nợ nhóm 3, 4, 5 thì mới bị phân vào nhóm nợ xấu.\n\nThông tin về nợ xấu sẽ được cập nhật, lưu giữ và bảo mật để khai thác, sử dụng trên Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (Credit Information Centre, sau đây gọi là CIC).\n\nTuy nhiên, tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định thì về thời gian lưu trữ và cung cấp lịch sử nợ xấu trên CIC, thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nNhư vậy, từ những căn cứ trên có thể nói thông tin lịch sử nợ xấu trên CIC sẽ được xóa sau 05 năm kể từ khi khách hàng thanh toán khoản nợ. Nếu khách hàng không thanh toán tất cả thì lịch sử nợ xấu trên CIC sẽ vẫn còn.\n\nThông tin lịch sử nợ xấu trên CIC bao lâu thì được xóa? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đầu tiên, tại Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định thì nợ được phân thành 05 nhóm, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q525_2", "question": "Đối tượng nào được tra cứu thông tin tín dụng trên CIC?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-NHNN ( có hiệu lực đến 01/01/2025) quy định đối tượng được tra cứu thông tin tín dụng trên CIC như sau:\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước khai thác sản phẩm thông tin tín dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ về thanh tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; điều tra, thống kê xã hội và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác sản phẩm thông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khai thác dịch vụ thông tin tín dụng phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm khách hàng, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khác.\n\n- Các tổ chức tự nguyện khai thác dịch vụ thông tin tín dụng phục vụ cho mục đích đánh giá khách hàng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Khách hàng vay khai thác dịch vụ thông tin tín dụng để kiểm tra thông tin về bản thân và phục vụ mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Ngoài đối tượng quy định tại các khoản trên, tổ chức hoặc cá nhân khi khai thác dịch vụ thông tin tín dụng về khách hàng vay phải có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng đó.\n\n- Các tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài được khai thác các sản phẩm thông tin tín dụng về doanh nghiệp, bao gồm những thông tin được công khai theo quy định của pháp luật trên cơ sở biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ ký kết với CIC. (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-NHNN có hiệu lực đến 01/01/2025)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-NHNN ( có hiệu lực đến 01/01/2025) quy định đối tượng được tra cứu thông tin tín dụng trên CIC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q525_3", "question": "Thông tin tín dụng trên CIC được thu thập những thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định về thu thập thông tin như sau:\n\nĐiều 8. Thu thập thông tin\n\nCIC được thu thập:\n\n1. Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật.\n\n3. Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, thông tin tín dụng trên CIC được thu nhập các thông tin sau:\n\n- Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN.\n\n- Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật.\n\n- Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định về thu thập thông tin như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q526_1", "question": "Điều kiện để được cấp tín dụng vượt giới hạn cho khách vay vốn là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định khách vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các điều kiện như sau:\n\n- Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật:\n\n+ Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn,\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn không quá ba lần;\n\n- Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n+ Triển khai các dự án, phương án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;\n\n+ Triển khai các chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;\n\n+ Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.\n\n- Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng;\n\n- Đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nHồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định khách vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các điều kiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q526_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn như sau:\n\n(1) Hồ sơ tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nHồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có dấu xác nhận của tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Quyết định 09/2024/QĐ-TTg.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng đã đáp ứng điều kiện về cấp tín dụng hợp vốn tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg.\n\n- Văn bản thẩm định của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng.\n\n- Văn bản phê duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị.\n\n- Văn bản đề nghị được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng của khách hàng.\n\n- Hồ sơ liên quan đến khách hàng đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận thành lập hoặc Quyết định thành lập.\n\n+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\n+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).\n\n- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm quyền.\n\n+ Các tài liệu có liên quan khác.\n\n- Báo cáo về tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo Mẫu biểu số 01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định 09/2024/QĐ-TTg.\n\n(2) Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ\n\n- Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.\n\n- Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có).\n\n- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q526_3", "question": "05 hành vi bị nghiêm cấm của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau:\n\n(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n(2) Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n(3) Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n(4) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định 05 hành vi bị nghiêm cấm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q527_1", "question": "Ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau:\n\nĐiều 27. Điều kiện đối với khách hàng\n\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\nb) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\nc) Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng.\n\n2. Ngân hàng không phải xem xét điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với khách hàng trong các trường hợp sau:\n\na) Khách hàng là ngân hàng mẹ hoặc chi nhánh trong hệ thống tại Việt Nam của ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Khách hàng là tổ chức tín dụng là chi nhánh ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.\n\nNhư vậy, ngân hàng xem xét, quyết định xác nhận thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Thư tín dụng do khách hàng phát hành để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\n- Có khả năng tài chính để thanh toán nghĩa vụ cam kết tại thư tín dụng.\n\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q527_2", "question": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng\n\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\nTheo quy định nêu trên, thì thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q527_3", "question": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 29. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng\n\n1. Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung sau:\n\na) Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\nb) Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng xác nhận;\n\nc) Loại tiền, số tiền đề nghị xác nhận thư tín dụng;\n\nd) Thời hạn cấp tín dụng khi xác nhận thư tín dụng;\n\nđ) Các loại phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có).\n\n2. Thỏa thuận cấp tín dụng được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp tín dụng cụ thể đối với từng giao dịch hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch xác nhận thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể.\n\nNhư vậy, thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng phải có các nội dung sau:\n\n- Thông tin về các bên có liên quan bao gồm ngân hàng phát hành, ngân hàng xác nhận, bên đề nghị, bên thụ hưởng và các bên liên quan khác (nếu có);\n\n- Thông tin về thư tín dụng, biện pháp đảm bảo (nếu có), các thông tin khác theo yêu cầu của ngân hàng xác nhận;\n\n- Loại tiền, số tiền đề nghị xác nhận thư tín dụng;\n\n- Thời hạn cấp tín dụng khi xác nhận thư tín dụng;\n\n- Các loại phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q528_1", "question": "Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau:\n\nĐiều 31. Điều kiện đối với khách hàng\n\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\nc) Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư này;\n\nd) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\nđ) Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh toán.\n\n2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định thương lượng thanh toán bộ chứng từ theo thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\n\na) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;\n\nb) Ngân hàng phát hành thư tín dụng là người cư trú.\n\nNhư vậy, ngân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có đ���y đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n- Thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\n- Bộ chứng từ đủ điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN;\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\n- Có khả năng tài chính để hoàn trả số tiền được thương lượng thanh toán.\n\nNgân hàng xem xét, quyết định thương lượng thanh toán khi khách hàng có đủ các điều kiện nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q528_2", "question": "Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán như sau:\n\nĐiều 32. Điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán\n\n1. Thư tín dụng kèm bộ chứng từ được xuất trình để thương lượng thanh toán được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\n2. Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng.\n\n3. Chưa được thanh toán.\n\nNhư vậy, điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán là:\n\n- Thư tín dụng kèm bộ chứng từ được xuất trình để thương lượng thanh toán được phát hành theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\n- Thuộc quyền thụ hưởng hợp pháp của khách hàng.\n\n- Chưa được thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 32 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về điều kiện đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng được thương lượng thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q528_3", "question": "Đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán như sau:\n\nĐiều 33. Đồng tiền thương lượng thanh toán\n\n1. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.\n\n2. Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nNhư vậy, đồng tiền thương lượng thanh toán được quy định như sau:\n\n- Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng đồng Việt Nam, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng đồng Việt Nam cho khách hàng.\n\n- Đối với bộ chứng từ theo thư tín dụng phát hành bằng ngoại tệ, ngân hàng thương lượng thanh toán bằng ngoại tệ ghi trên thư tín dụng hoặc thương lượng thanh toán quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền thương lượng thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các ngân hàng năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q529_1", "question": "Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các ngân hàng năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:\n\n5. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 như sau:\n\n- Đối với dịp nghỉ tết Âm lịch: lựa chọn 01 ngày cuối năm Quý Mão và 04 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 02 ngày cuối năm Quý Mão và 03 ngày đầu năm Giáp Thìn hoặc 03 ngày cuối năm Quý Mão và 02 ngày đầu năm Giáp Thìn.\n\n- Đối với dịp nghỉ lễ Quốc khánh: thứ Hai ngày 02/9/2024 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Chủ Nhật ngày 01/9/2024 hoặc thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch.\n\n- Thông báo phương án nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.\n\n- Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động.\n\n- Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.\n\nTheo quy định trên, lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9/2024 của các ngân hàng như sau:\n\n- Đối với ngân hàng làm việc thứ 7: nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ chủ nhật ngày 01/09/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/08/2024 (03 ngày)\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Đối với ngân hàng không làm việc thứ 7: nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 từ thứ Bảy ngày 31/8/2024 đến hết thứ Ba ngày 03/9/2024 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh, 02 ngày nghỉ hằng tuần.\n\nLịch nghỉ lễ Quốc khánh 2/9 của các ngân hàng năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Mục 5 Thông báo 5015/TB-LĐTBXH năm 2023 về nghỉ tết Âm lịch và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2024 đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q529_2", "question": "Lễ Quốc khánh 2/9 bắn pháo hoa tại các tỉnh thành nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ:\n\nĐiều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ\n\n1. Tết Nguyên đán\n\na) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\nb) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán.\n\n2. Giỗ Tổ Hùng Vương\n\na) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng;\n\nb) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.\n\n3. Ngày Quốc khánh\n\na) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\nb) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 02 tháng 9.\n\nTheo quy định trên, lễ Quốc khánh 2/9 được tổ chức bắn pháp hoa nổ ở các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q529_3", "question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm về pháo nổ?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm về pháo nổ, bao gồm:\n\n- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.\n\n- Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng trái phép pháo hoa, thuốc pháo.\n\n- Mang pháo, thuốc pháo trái phép vào, ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc vào nơi cấm, khu vực cấm, khu vực bảo vệ và mục tiêu bảo vệ.\n\n- Lợi dụng, lạm dụng việc sử dụng pháo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n- Trao đổi, tặng, cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố pháo hoa nổ hoặc thuốc pháo để sản xuất pháo trái phép; vận chuyển, bảo quản, tiêu hủy pháo không bảo đảm an toàn hoặc làm ảnh hưởng đến môi trường.\n\n- Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng, cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa các loại giấy phép về pháo.\n\n- Giao pháo hoa nổ, thuốc pháo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện theo quy định.\n\n- Hướng dẫn, huấn luyện, tổ chức huấn luyện cách thức chế tạo, sản xuất, sử dụng trái phép pháo dưới mọi hình thức.\n\n- Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về quản lý, bảo quản pháo, thuốc pháo; không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời, che giấu hoặc làm sai lệch thông tin về việc mất, thất thoát, tai nạn, sự cố về pháo, thuốc pháo.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm về pháo nổ, bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Gửi hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng qua đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q530_1", "question": "Gửi hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng qua đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước\n\n1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ:\n\na) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;\n\nb) Các bản sao giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở, đóng tài khoản thanh toán phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nc) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;\n\nd) Tổ chức đề nghị mở, đóng tài khoản thanh toán hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.\n\nNhư vậy, theo quy định, hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng được gửi qua một trong các hình thức sau:\n\n(1) Đường bưu điện;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n(2) Nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc;\n\n(3) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định.\n\nGửi hồ sơ đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng qua đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q530_2", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải có tài liệu gì để chứng minh tổ chức đó được thành lập và hoạt động hợp pháp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước\n\n2. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán kèm bản đăng ký mẫu dấu, mẫu chữ ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán ký tên, đóng dấu;\n\nb) Các tài liệu chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\nc) Các tài liệu chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp lu���t hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức mở tài khoản thanh toán và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người đó;\n\nd) Văn bản hoặc quyết định bổ nhiệm và thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, căn cước điện tử hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức mở tài khoản thanh toán.\n\nNhư vậy, theo quy định thì các tài liệu để chứng minh tổ chức mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thành lập và hoạt động hợp pháp bao gồm:\n\n- Quyết định thành lập;\n\n- Giấy phép hoạt động;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q530_3", "question": "Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ mở tài khoản thanh toán đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán;\n\nBước 2: Khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra các thành phần hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.\n\n+ Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán với các tài liệu liên quan trong hồ sơ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức đề nghị mở tài khoản biết để hoàn thiện hồ sơ.\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ của Ngân hàng Nhà nước mà tổ chức đề nghị mở tài khoản không gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước sẽ có văn bản từ chối mở tài khoản thanh toán và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị mở tài khoản;\n\nBước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ mở tài khoản thanh toán hợp lệ của tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc mở tài khoản thanh toán cho tổ chức. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho tổ chức biết bằng văn bản.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q531_1", "question": "Để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận như sau:\n\nĐiều 9. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận\n\n1. Có hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng yêu cầu tối thiểu sau đây:\n\na) Có tối thiểu 02 đường truyền số liệu, mỗi đường truyền của 01 nhà cung cấp dịch vụ;\n\nb) Có cơ sở hạ tầng thông tin có khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống thông tin của tổ chức tham gia;\n\nc) Có hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, hệ thống phần mềm tin học và các giải pháp kỹ thuật có khả năng thực hiện hoạt đ��ng cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đối với tối thiểu 5.000.000 khách hàng vay;\n\nd) Có phương án bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin;\n\nđ) Có phương án dự phòng thảm họa, đảm bảo không bị gián đoạn các hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng quá 04 giờ làm việc.\n\n2. Có vốn điều lệ tối thiểu 30 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ tối thiểu là 30 tỷ đồng.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng thì công ty cần vốn điều lệ là bao nhiêu? (Hình từ Intermet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định điều kiện cấp Giấy chứng nhận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q531_2", "question": "Công ty thông tin tín dụng không duy trì được vốn điều lệ thì có bị thu hồi Giấy chứng nhận không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận như sau:\n\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận\n\n1. Công ty thông tin tín dụng bị Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:\n\na) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;\n\nb) Vi phạm nghiêm trọng một trong những hành vi bị cấm quy định tại Điều 6 Nghị định này;\n\nc) Không đảm bảo duy trì các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định này sau khi thực hiện phương án khắc phục theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;\n\nd) Không khai trương hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;\n\nđ) Công ty thông tin tín dụng thực hiện giải thể theo quy định của pháp luật;\n\ne) Công ty thông tin tín dụng bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận như sau:\n\na) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng căn cứ vào kết luận thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác;\n\nb) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục.\n\nNgân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng khi đánh giá công ty thông tin tín dụng chưa khắc phục được những vi phạm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian khắc phục vi phạm theo phương án khắc phục;\n\nc) Trường hợp công ty thông tin tín dụng vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn khai trương hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này;\n\nNhư vậy, công ty thông tin tín dụng không đảm bảo duy trì được vốn điều lệ sau khi thực hiện phương án khắc phục theo Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục những vi phạm, gửi Ngân hàng Nhà nước và tổ chức thực hiện trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước yêu cầu công ty thông tin tín dụng xây dựng phương án khắc phục.\n\nNgân hàng Nhà nước quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của công ty thông tin tín dụng khi đánh giá công ty thông tin tín dụng chưa khắc phục được những vi phạm trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian khắc phục vi phạm theo phương án khắc phục;", "answer_start": "Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q531_3", "question": "05 hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:\n\n(1) Thu thập, cung cấp trái phép các thông tin thuộc phạm vi, danh mục bí mật của Nhà nước.\n\n(2) Cố ý làm sai lệch nội dung thông tin tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n(3) Trao đổi thông tin tín dụng, cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng sai đối tượng, sai mục đích, bất hợp pháp.\n\n(4) Lợi dụng hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng để tư lợi cá nhân, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n(5) Cản trở hoạt động thu thập và sử dụng thông tin tín dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử tối đa là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q532_1", "question": "Mức đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Mức đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử được quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 25. Xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử\n\n1. Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính được lựa chọn thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử) đối với khoản đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính không vượt quá 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng Việt Nam.\n\nViệc thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTheo đó, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính có thể thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính qua việc sử dụng các phương tiện điện tử nếu khoản đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính có giá trị không được vượt quá 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng Việt Nam.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nViệc thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư 26/2024/TT-NHNN; quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; giao dịch điện tử; bảo vệ dữ liệu cá nhân; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nMức đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử tối đa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mức đề nghị xét duyệt cho thuê tài chính thông qua việc sử dụng các phương tiện điện tử được quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q532_2", "question": "Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng những yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng những yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:\n\n(1) Biện pháp, hình thức, công nghệ được bên cho thuê tài chính lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;\n\n(2) Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật liên quan;\n\n(3) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết bên thuê tài chính trong quá trình xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử.\n\nCác thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực bên thuê tài chính trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử; giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.\n\nThời gian lưu trữ, bảo quản thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và luật giao dịch điện tử;\n\n(4) Thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;\n\n(5) Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận có liên quan trong xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử và trong việc quản lý, giám sát rủi ro.\n\nTrường hợp có rủi ro phát sinh, bên cho thuê tài chính phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện cho thuê tài chính qua phương tiện điện tử.", "answer_start": "Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng những yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q532_3", "question": "Hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải bảo đảm an toàn như thế nào?", "answers": [{"text": "Hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 25. Xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử\n\n2. Bên cho thuê tài chính tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình xét duyệt cho thuê tài chính, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:\n\n3. Hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.\n\nTheo đó, hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.", "answer_start": "Hệ thống thông tin thực hiện xét duyệt cho thuê tài chính bằng phương tiện điện tử phải bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Thông tư 26/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Can thiệp thị trường trong nước là gì? Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q533_1", "question": "Can thiệp thị trường trong nước là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, có giải thích cụ thể như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n7. Cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm: Tỷ lệ của các loại ngoại tệ và khối lượng vàng; tỷ lệ đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ, chứng khoán, các loại giấy tờ có giá và các hình thức đầu tư khác trong dự trữ ngoại hối chính thức và mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\n8. Tiêu chuẩn đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: Mức xếp hạng tín nhiệm của đối tác được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước, loại chứng khoán, giấy tờ có giá được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\n9. Hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước là mức ngoại hối tối đa được phép đầu tư theo đối tác và hình thức đầu tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\n10. Can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước.\n\nNhư vậy, có thể hiểu can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nCan thiệp thị trường trong nước là gì? Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 10 Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP, có giải thích cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q533_2", "question": "Ai có thẩm quyền xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về can thiệp thị trường trong nước như sau:\n\nĐiều 18. Can thiệp thị trường trong nước\n\n1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ.\n\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm:\n\na) Thời điểm can thiệp;\n\nb) Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp;\n\nc) Tỷ giá và giá vàng can thiệp;\n\nd) Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng;\n\nđ) Đối tác thực hiện can thiệp;\n\ne) Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết;\n\ng) Các nội dung khác có liên quan,\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hình thức can thiệp khác ngoài các hình thức can thiệp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này.\n\nNhư vậy, căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ.\n\nĐồng thời, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm:\n\n- Thời điểm can thiệp;\n\n- Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp;\n\n- Tỷ giá và giá vàng can thiệp;\n\n- Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng;\n\n- Đối tác thực hiện can thiệp;\n\n- Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết;\n\n- Các nội dung khác có liên quan,", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về can thiệp thị trường trong nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q533_3", "question": "Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước do ai quyết định?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước như sau:\n\nĐiều 19. Mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước\n\n1. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng, nhu cầu v��ng để can thiệp thị trường trong từng thời kỳ, khối lượng vàng đã sử dụng can thiệp, yêu cầu an ninh quốc gia, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường vàng trong nước.\n\n2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.\n\nTheo đó, tiêu chuẩn lựa chọn đối tác mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "04 biểu mẫu lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng của kiểm toán Nhà nước mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q534_1", "question": "04 biểu mẫu lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng của kiểm toán Nhà nước mới nhất?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Mục lục hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán được ban hành kèm theo Quyết định 01/2023/QĐ-KTNN quy định 04 biểu mẫu lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng của kiểm toán Nhà nước như sau:\n\n- Kế hoạch kiểm toán... (Áp dụng cho cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các tổ chức tài chính, ngân hàng)\n\nTải về Mẫu Kế hoạch kiểm toán 01/KHKT-TCNH Tải về\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Biên bản kiểm toán (Áp dụng cho Tổ kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các tổ chức tài chính, ngân hàng)\n\nTải về Mẫu Biên bản kiểm toán 01/BBKT-TCNH Tải về\n\n- Báo cáo kiểm toán... (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các tổ chức tài chính, ngân hàng)\n\nTải về Mẫu Báo cáo kiểm toán 01/BCKT-TCNH Tải về\n\n- Báo cáo kiểm toán... (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)\n\nTải về Mẫu Báo cáo kiểm toán 01/BCKT-BHXH Tải về\n\n04 biểu mẫu lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng của kiểm toán nhà nước mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Mục lục hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán được ban hành kèm theo Quyết định 01/2023/QĐ-KTNN quy định 04 biểu mẫu lĩnh vực kiểm toán các tổ chức tài chính, ngân hàng của kiểm toán Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q534_2", "question": "Kiểm toán nội bộ thực hiện những hành động gì để đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, đúng pháp luật?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định kiểm toán nội bộ như sau:\n\nĐiều 58. Kiểm toán nội bộ\n\n1. Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng.\n\n2. Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.\n\n3. Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm soát và gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, kiểm toán nội bộ thực hiện những hành động để đảm bảo tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, đúng pháp luật như sau:\n\n- Rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự\n\n- Tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng;\n\n- Đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định kiểm toán nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q534_3", "question": "Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải thực hiện nhiệm vụ gì theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định kiểm toán độc lập như sau:\n\nĐiều 59. Kiểm toán độc lập\n\n1. Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.\n\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định chọn tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về tổ chức kiểm toán độc lập được lựa chọn.\n\nNhư vậy, trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập đáp ứng yêu cầu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để kiểm toán báo cáo tài chính và thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong năm tài chính tiếp theo.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định kiểm toán độc lập như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt? Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt được không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q535_1", "question": "Quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt? Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP có quy định tiền mặt là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành.\n\n*Đối với doanh nghiệp:\n\nTại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP có quy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt của doanh nghiệp như sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐiều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp\n\n1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.\n\n2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC có quy định về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác\n\n1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.\n\n2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:\n\na) Thanh toán bằng Séc;\n\nb) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;\n\nc) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.\n\n3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp không được góp vốn điều lệ bằng tiền mặt mà chỉ được góp vốn bằng các hình thức như:\n\n- Thanh toán bằng Séc;\n\n- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;\n\n- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.\n\n*Đối với cá nhân:\n\nTại Công văn 786/TCT-CS năm 2016 có hướng dẫn về thanh toán bằng tiền mặt như sau:\n\n1. Quy định về thanh toán bằng tiền mặt.\n\nTại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt quy định:\n\n“Điều 6. Giao dịch tài chính của doanh nghiệp\n\n1. Các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp.\n\n2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.”\n\nCăn cứ quy định trên thì các doanh nghiệp không được sử dụng tiền mặt khi góp vốn, mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp. Quy định trên không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân khi góp vốn vào doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, quy định về việc các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp không được thanh toán bằng tiền mặt sẽ không áp dụng bắt buộc đối với cá nhân.\n\nTóm lại, doanh nghiệp không được phép góp vốn điều lệ bằng tiến mặt theo quy định. Còn đối với cá nhân thì cá nhân vẫn được phép góp vốn điều lệ bằng tiền mặt.\n\nQuy định về góp vốn điều lệ bằng tiền mặt? Góp vốn điều lệ bằng tiền mặt được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 222/2013/NĐ-CP có quy định tiền mặt là tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q535_2", "question": "Hiện nay có những loại tài sản góp vốn nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về tài sản góp vốn như sau:\n\nĐiều 34. Tài sản góp vốn\n\n1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.\n\n2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, hiện nay tài sản góp vốn sẽ có những loại tài sản sau:\n\n- Đồng Việt Nam\n\n- Ngoại tệ tự do chuyển đổi\n\n- Quyền sử dụng đất\n\n- Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật\n\n- Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.", "answer_start": "Tại Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về tài sản góp vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q535_3", "question": "Tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:\n\nĐiều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn\n\n1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:\n\na) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;\n\nb) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.\n\n2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;\n\nb) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;\n\nc) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;\n\nd) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.\n\nNhư vậy, trường hợp tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.", "answer_start": "Tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Văn phòng đại diện có phải nộp thuế TNDN đối với lãi tiền gửi ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q536_1", "question": "Văn phòng đại diện có phải nộp thuế TNDN đối với lãi tiền gửi ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo hướng dẫn Công văn 3227/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế TNDN như sau:\n\n- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\n\n- Căn cứ Điều 2, Điều 3 và Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\nCăn cứ các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội theo quan điểm 2 nêu tại công văn số 23291/CTHN-TTHT nêu trên, cụ thể: Trường hợp Văn Phòng Đại Diện phát sinh khoản thu nhập từ lãi tiền gửi thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNDN thì thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Bộ Tài chính.\n\nTheo quy định Điều 11 Nghị định 218/2013/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP về phương pháp tính thuế như sau:\n\nĐiều 11. Phương pháp tính thuế\n\n1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất.\n\nDoanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp về Việt Nam thì đối với các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.\n\n2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%, từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 mức thuế suất này là 20%.\n\n5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:\n\na) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật áp dụng mức thuế quy định tại Điểm c Khoản này;\n\nThông qua các quy định trên, văn phòng đại diện có khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng thuộc thu nhập chịu thuế TNDN thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN. Số thuế TNDN mà văn phòng đại diện phải nộp được tính theo tỷ lệ % trên lãi tiền gửi là 5%.\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nVăn phòng đại diện có phải nộp thuế TNDN đối với lãi tiền gửi ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo hướng dẫn Công văn 3227/TCT-CS năm 2024 về chính sách thuế TNDN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q536_2", "question": "Người nộp thuế TNDN là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế quy định theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, bao gồm:\n\n- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.\n\n- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023.\n\n- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế quy định theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q536_3", "question": "Không được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định không được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi dưới đây:\n\n- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ theo quy định pháp luật, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường.\n\n- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính.\n\n- Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác.\n\n- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định.\n\n- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng.\n\n- Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.\n\n- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật.\n\n- Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật.\n\n- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.\n\n- Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu.\n\n- Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n- Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n- Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật.\n\n- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 quy định không được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn đăng ký ví điện tử trên VNEID chi tiết, đơn giản 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q537_1", "question": "Hướng dẫn đăng ký ví điện tử trên VNEID chi tiết, đơn giản 2024?", "answers": [{"text": "Dưới đây là hướng dẫn đăng ký ví điện tử trên VNEID chi tiết, đơn giản 2024:\n\nĐăng nhập ứng dụng VNeID, tại màn hình trang chủ tài khoản định danh mức 2 nhân \"Dịch vụ khác\"\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n/\nDuration \nFullscreen\nBackward Skip 10s\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNhấn \"Dịch vụ ví điện tử\"\n\nBước 3.1: Xác thực bằng passcode\n\nNhập đúng passcode\n\nBước 3.2: Xác thực bằng khuôn mặt (Face ID)\n\nTrường hợp công dân đã cài đặt phương thức xác thực bằng khuôn mặt (Face ID) thay thế nhập passcode\n\nBước 3.3: Xác thực bằng vân tay (Touch ID)\n\nTrường hợp công dân đã cài đặt phương thức xác thực bằng vân tay (Touch ID) thay thế nhập passcode\n\nNhấn \"Đăng ký ví điện tử\"\n\n- Nhấn Đăng ký ví điện tử\n\nTìm kiếm tên ví và nhấn vào ví muốn đăng ký\n\nLưu ý: Công dân sẽ không thể tạo yêu cầu đăng ký ví khi đang có yêu cầu đăng ký ví điện tử đang được xử lý hoặc đã mở thành công ví điện tử trước đó.\n\n- Tích ô “Tôi xác nhận thông tin trên là đúng và đồng ý với Điều khoản sử dụng dịch vụ và chính sách quyền riêng tư của EPAY”\n\n- Nhấn \"Tiếp tục\"\n\n- Nhấn vào e để hiện thông tin và kiểm tra thông tin cá nhân\n\n- Tích ô “Tôi đã đọc Mục đích chia sẻ, xử lý dữ liệu, Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu và đồng ý chia sẻ, xử lý dữ liệu cá nhân”\n\n- Nhấn \"Xác nhận\"\n\n(*) Nhấn vào Quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu để xem nội dung quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu.\n\nTạo yêu cầu đăng ký ví thành công\n\n- Nhấn \"Điều hướng ngay để chuyển sang ứng dụng EPAY để hoàn tất thủ tục đăng ký ví điện tử\"\n\n- Nhấn \"Lịch sử yêu cầu\" để chuyển sang xem lịch sử yêu cầu\n\n- Nhấn \"Quay về trang chủ\" để quay về trang chủ tài khoản định danh điện tử.\n\nHướng dẫn đăng ký ví điện tử trên VNEID chi tiết, đơn giản 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Dưới đây là hướng dẫn đăng ký ví điện tử trên VNEID chi tiết, đơn giản 2024:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q537_2", "question": "Mức giao dịch tối đa qua ví điện tử là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể:\n\n- Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\n- Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở);\n\n- Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Quy định này không áp dụng đối với:\n\n- Ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử;\n\n- Các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q537_3", "question": "Thông tin về chủ ví điện tử là khách hàng tổ chức gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định thông tin về khách hàng mở ví điện tử như sau:\n\nĐiều 20. Thông tin về khách hàng mở ví điện tử\n\n2. Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức phải bao gồm các thông tin sau:\n\na) Thông tin về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;\n\nb) Thông tin về người đ��i diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;\n\nc) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.\n\nTheo đó, thông tin về chủ ví điện tử là khách hàng tổ chức gồm:\n\n- Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính;\n\n- Địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;\n\n- Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có);\n\n- Mẫu dấu (nếu có);\n\n- Số định danh của tổ chức (nếu có);\n\n- Số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có);\n\n- Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định thông tin về khách hàng mở ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Dịch vụ thanh toán nào qua và không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q538_1", "question": "Dịch vụ thanh toán nào không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "answers": [{"text": "Tại Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nb) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Các tổ chức được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\na) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách;\n\nb) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\nc) Quỹ tín dụng nhân dân được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm có:\n\n- Chuyển tiền\n\nPlay\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:03\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nNgoài ra, các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nDịch vụ thanh toán nào qua và không qua tài khoản thanh toán của khách hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q538_2", "question": "Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nc) Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\na) Ngân hàng Nhà nước cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nc) Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Việc cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm:\n\n- Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Tại Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q538_3", "question": "06 trường hợp đóng tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về 06 trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm:\n\n(1) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n(2) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n(3) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n(4) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán như sau:\n\n- Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\n- Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n(5) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về 06 trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bên cho thuê tài chính là ai? Quyền của bên cho thuê tài chính theo Luật mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q539_1", "question": "Bên cho thuê tài chính là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n3. Bên cho thuê tài chính (bao gồm cả Bên mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính) là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên, bên cho thuê tài chính là công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính được phép thực hiện cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nTrong đó, cho thuê tài chính được hiểu là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTheo đó, bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nLưu ý: Bên cho thuê tài chính bao gồm cả bên mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.\n\nBên cho thuê tài chính là ai? Quyền của bên cho thuê tài chính theo Luật mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q539_2", "question": "Quyền của bên cho thuê tài chính theo Luật mới nhất là những quyền nào?", "answers": [{"text": "Quyền của bên cho thuê tài chính được quy định tại Điều 14 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, cụ thể như sau:\n\n(1) Bên cho thuê tài chính không phải chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê tài chính không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.\n\n(2) Quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính của bên cho thuê tài chính không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.\n\n(3) Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.\n\n(4) Có quyền thỏa thuận với bên thuê tài chính về việc thực hiện các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.\n\n(5) Có quyền yêu cầu bên thuê tài chính báo cáo việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích trong thời gian thuê tài chính theo yêu cầu của bên cho thuê tài chính và cung cấp các thông tin khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê theo thỏa thuận.\n\n(6) Có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính, trả nợ của bên thuê tài chính theo quy định.\n\n(7) Yêu cầu bên thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n(8) Có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, thu hồi nợ, tài sản thuê tài chính trước hạn theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n(9) Có quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê tài chính bị hỏng không thể phục hồi, sửa chữa và thay thế được, yêu cầu bên thuê tài chính thanh toán tiền thuê còn phải trả theo hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n(10) Có quyền thu hồi và thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính sau khi kết thúc thời hạn thuê trong trường hợp nếu bên thuê tài chính quyết định không mua hoặc không tiếp tục thuê tài sản quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.\n\n(11) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.", "answer_start": "Quyền của bên cho thuê tài chính được quy định tại Điều 14 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q539_3", "question": "Bên cho thuê tài chính có nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính có những nghĩa vụ sau đây:\n\n- Bên cho thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp trung thực, chính xác cho bên thuê tài chính trước khi ký hợp đồng cho thuê tài chính về:\n\n+ Lãi suất cho thuê tài chính, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả;\n\n+ Nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh, các loại phí và niêm yết công khai mức phí áp dụng để bên thuê tài chính xem xét quyết định việc ký kết hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Đánh giá tài sản cho thuê tài chính bao gồm đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành;\n\nTính khả thi, hiệu quả của phương án và các điều kiện về cho thuê tài chính, mục đích sử dụng tài sản cho thuê và khả năng trả nợ của bên thuê tài chính.\n\n- Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n- Bảo đảm cho bên thuê tài chính quyền sử dụng tài sản thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, bên cho thuê tài chính có những nghĩa vụ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả thì đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q540_1", "question": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả thì cần đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng\n\nĐơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng:\n\na) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả:\n\n(i) Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n(ii) Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;\n\n(iii) Có khả năng tài chính để trả nợ;\n\n(iv) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\nb) Trường hợp bên bán hàng là người cư trú không có cam kết hoàn trả và bên mua hàng là người cư trú thì bên mua hàng phải đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này;\n\nNhư vậy, đơn vị bao thanh toán xem xét, quyết định bao thanh toán khi khách hàng là người cư trú có cam kết hoàn trả cần đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n- Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ;\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;", "answer_start": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định điều kiện bao thanh toán đối với khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q540_2", "question": "Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả thì đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 14. Yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán\n\n1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:\n\na) Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm nội dung chuyển giao quyền, nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;\n\nb) Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản này, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.\n\nNhư vậy, đối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả của bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu sau đây:\n\n- Thỏa thuận với bên bán hàng về việc gửi văn bản hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có). Thông báo tối thiểu bao gồm:\n\n+ Nội dung chuyển giao quyền,\n\n+ Nghĩa vụ đối với khoản phải thu giữa bên bán hàng và đơn vị bao thanh toán và\n\n+ Đề nghị bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) thực hiện thanh toán cho đơn vị bao thanh toán;\n\n- Nếu bên bán hàng không có thông báo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN, đơn vị bao thanh toán chỉ được thực hiện bao thanh toán đối với bên bán hàng\n\n- Trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và bên bán hàng thỏa thuận về biện pháp để đơn vị bao thanh toán kiểm soát được các khoản thanh toán của bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có) cho bên bán hàng.\n\nĐối với bao thanh toán bên bán hàng có cam kết hoàn trả thì đơn vị bao thanh toán thực hiện yêu cầu như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định yêu cầu đối với đơn vị bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q540_3", "question": "Điều kiện đáp ứng của bên bán hàng có cam kết hoàn trả cho đơn vị bao thanh toán để thẩm định là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định thẩm định và quyết định bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 15. Thẩm định và quyết định bao thanh toán\n\n1. Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đơn vị bao thanh toán thực hiện:\n\na) Trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng theo quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 11 Thông tư này;\n\nb) Trường hợp không có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên mua hàng theo quy định tại điểm b, c, đ khoản 1 Điều 11 Thông tư này.\n\nNhư vậy, trường hợp có cam kết hoàn trả của bên bán hàng cho đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thẩm định khả năng đáp ứng các điều kiện bao thanh toán của bên bán hàng cụ thể là:\n\n- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n- Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp;\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ;\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\n- Bên bán hàng là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động ở nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức:\n\n+ Đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020,\n\n+ Đầu tư khác quy định điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020;\n\n- Một phần hoặc toàn bộ giá trị khoản phải thu được bảo đảm thanh toán bởi bên thứ ba là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài hoặc được bảo hiểm bởi bên thứ ba, hoặc được bảo đảm bằng tiền của khách hàng và/hoặc của bên thứ ba tại đơn vị bao thanh toán.\n\n- Trường hợp khoản phải thu chỉ được bảo đảm hoặc bảo hiểm một phần, số tiền bao thanh toán tối đa bằng tổng giá trị khoản phải thu được bảo đảm, bảo hiểm;", "answer_start": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định thẩm định và quyết định bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Số dư tài khoản thanh toán được tính lãi như thế nào? Tài khoản thanh toán có mấy hình thức?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q541_1", "question": "Tài khoản thanh toán có mấy hình thức?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 3. Các hình thức của tài khoản thanh toán\n\n1. Các hình thức của tài khoản thanh toán bao gồm: tài khoản thanh toán của cá nhân, tài khoản thanh toán của tổ chức và tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Tài khoản thanh toán của cá nhân là tài khoản thanh toán do khách hàng là cá nhân mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n3. Tài khoản thanh toán của tổ chức là tài khoản thanh toán do khách hàng là tổ chức mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức là tổ chức mở tài khoản thanh toán.\n\n4. Tài khoản thanh toán chung là tài khoản thanh toán có ít nhất hai chủ thể trở lên cùng đứng tên mở tài khoản. Chủ tài khoản thanh toán chung là tổ chức, cá nhân.\n\nNhư vậy, tài khoản thanh toán có 03 hình thức là:\n\n- Tài khoản thanh toán của cá nhân\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Tài khoản thanh toán của tổ chức\n\n- Tài khoản thanh toán chung\n\nSố dư tài khoản thanh toán được tính lãi như thế nào? Tài khoản thanh toán có mấy hình thức? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về các hình thức của tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q541_2", "question": "Số dư tài khoản thanh toán được tính lãi như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán\n\n1. Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở t���i ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n2. Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, số dư tài khoản thanh toán được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.\n\nTheo đó, mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn sẽ do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q541_3", "question": "Có được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:\n\na) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này;\n\nb) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.\n\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.\n\nNhư vậy, cá nhân được phép ủy quyền bằng văn bản cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình nhưng phải tuân thủ các quy định pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q541_4", "question": "Dưới 15 tuổi có được mở tài khoản thanh toán không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nc) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, cá nhân dưới 15 tuổi vẫn được mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hợp đồng cho thuê tài chính phải đảm bảo yêu cầu gì? Người thuê tài chính được chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q542_1", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính phải đảm bảo yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, hợp đồng cho thuê tài chính phải đảm bảo được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:\n\n(1) Tên, địa chỉ của bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính;\n\n(2) Tên, đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê, chất lượng của tài sản thuê, các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n(3) Mục đích sử dụng tài sản thuê;\n\n(4) Đồng tiền thuê tài chính, đồng tiền trả nợ;\n\n(5) Tiền thuê tài chính, thời điểm nhận nợ tiền thuê tài chính; mức lãi suất cho thuê tài chính; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho thuê tài chính đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho thuê tài chính có điều chỉnh; loại phí và mức phí áp dụng; các chi phí theo quy định của pháp luật;\n\n(6) Thời hạn cho thuê tài chính và kỳ hạn trả nợ tiền thuê tài chính;\n\n(7) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, thông báo nợ gốc bị quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn, lãi suất áp dụng đối với tiền lãi thuê chậm trả;\n\n(8) Việc trả nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền thuê tài chính; trả nợ trước hạn;\n\n(9) Các trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn, thời điểm chấm dứt trước hạn và xử lý các vấn đề phát sinh;\n\n(10) Thỏa thuận về các biện pháp đảm bảo thực hiện quyền sở hữu của bên cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê tài chính;\n\n(11) Trách nhiệm, xử lý do vi phạm hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên;\n\n(12) Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n(13) Các nội dung khác của hợp đồng cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận phù hợp theo quy định pháp luật.\n\n- Hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực từ ngày được các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nHợp đồng cho thuê tài chính phải đảm bảo yêu cầu gì? Người thuê tài chính được chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, hợp đồng cho thuê tài chính phải đảm bảo được lập thành văn bản phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự và phải có tối thiểu các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q542_2", "question": "Người thuê tài chính có được chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, người thuê tài chính có các quyền sau đây:\n\n- Nhận và sử dụng tài sản thuê tài chính theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.\n\n- Yêu cầu bên cho thuê tài chính bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê tài chính vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Bên thuê tài chính có thể tu sửa và làm tăng giá trị tài sản thuê nếu có thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n- Các quyền khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nNhư vậy, người thuê tài chính có quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 26/2024/TT-NHNN, người thuê tài chính có các quyền sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q542_3", "question": "Hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Bên cho thuê tài chính phát hiện bên thuê tài chính cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm nội dung thỏa thuận trong hợp đồng, thỏa thuận cho thuê tài chính, hợp đồng bảo đảm;\n\n- Tài sản cho thuê tài chính bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa và không thể thay thế được;\n\n- Bên cho thuê tài chính vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;\n\n- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nMột số lưu ý như sau:\n\n(1) Bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính quy định cụ thể các trường hợp chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn theo quy định trên trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nTrường hợp nếu một bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng cho thuê tài chính thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng.\n\nNội dung thông báo đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và thời điểm chấm dứt hợp đồng trước hạn do các bên thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính phù hợp với quy định pháp luật.\n\n(2) Việc xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư 26/2024/TT-NHNN và quy định pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Thông tư 26/2024/TT-NHNN thì hợp đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán bao gồm những giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q543_1", "question": "Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định lãi suất và phí bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 10. Lãi suất và phí bao thanh toán\n\n1. Lãi suất và phí bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nTrường hợp thực hiện bao thanh toán hợp vốn, các bên tham gia bao thanh toán hợp vốn thỏa thuận mức phí bao thanh toán cho mỗi bên hợp vốn phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Khi đến hạn mà nợ bao thanh toán không được trả hoặc trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi như sau:\n\na) Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;\n\nb) Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;\n\nc) Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\nNhư vậy, khi đến hạn mà nợ bao thanh toán trả không đầy đủ theo thỏa thuận thì khoản lãi phải trả của bên mua hàng hoặc bên bán hàng được xác định như sau:\n\n- Lãi trên số tiền bao thanh toán chưa được hoàn trả theo lãi suất bao thanh toán đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn bao thanh toán mà đến hạn chưa trả;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Trường hợp bên mua hàng hoặc bên bán hàng không trả đúng hạn tiền lãi thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do đơn vị bao thanh toán và bên mua hàng hoặc bên bán hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;\n\n- Trường hợp số tiền bao thanh toán bị chuyển nợ quá hạn thì bên mua hàng hoặc bên bán hàng phải trả lãi trên số tiền bao thanh toán quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất bao thanh toán trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\nTài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán bao gồm những giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định lãi suất và phí bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q543_2", "question": "Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán bao gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Hồ sơ đề nghị bao thanh toán\n\n1. Khi có nhu cầu bao thanh toán, khách hàng phải gửi cho đơn vị bao thanh toán hồ sơ đề nghị bao thanh toán, bao gồm:\n\na) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư này và các tài liệu khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:\n\n(i) Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hoặc bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc\n\n(ii) Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;\n\nTheo quy định trên, tài liệu chứng minh đủ điều kiện bao thanh toán theo quy định tại Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định khác do đơn vị bao thanh toán hướng dẫn, tối thiểu gồm:\n\n- Bản gốc hợp đồng, chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\n\n- Bản sao hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,\n\n- Bảng kê chứng từ mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong trường hợp đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận về biện pháp đảm bảo tính chính xác, trung thực, đầy đủ của bản sao hoặc bảng kê so với bản gốc; hoặc\n\n- Thông tin, dữ liệu về việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới dạng thông điệp dữ liệu phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan;", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ đề nghị bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q543_3", "question": "Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán như sau:\n\nĐiều 13. Bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán\n\n1. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với đơn vị bao thanh toán để xử lý biện pháp bảo đảm khi có căn cứ xử lý theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán được quy định như sau:\n\n- Việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thoả thuận.\n\n- Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm của đơn vị bao thanh toán với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định bảo đảm cho hoạt động bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng? Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q544_1", "question": "Tổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau:\n\nĐiều 8. Tổ chức phát hành thẻ\n\n1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm:\n\na) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\nb) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này;\n\nc) Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\nNhư vậy, tổ chức được phát hành thẻ ngân hàng bao gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này;\n\n- Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\nTổ chức nào được phát hành thẻ ngân hàng? Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q544_2", "question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:\n\nĐiều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ\n\n1. Trên lãnh thổ Việt Nam:\n\na) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\nb) Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n(i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n(ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;\n\nc) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam:\n\nKhi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là\n\n[1] Trên lãnh thổ Việt Nam:\n\n- Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\n- Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n+ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n+ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;\n\n- Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n[2] Ngoài lãnh thổ Việt Nam:\n\nKhi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q544_3", "question": "Người từ bao nhiêu tuổi sẽ được sử dụng thẻ tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng được sử dụng thẻ như sau:\n\nĐiều 15. Đối tượng được sử dụng thẻ\n\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\nNhư vậy, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đối tượng được sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tên viết tắt của Ngân hàng Thế giới là gì? Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q545_1", "question": "Tên viết tắt của Ngân hàng Thế giới là gì?", "answers": [{"text": "Hiện nay, tên viết tắt của Ngân hàng Thế giới (nhóm Ngân hàng Thế giới) được đề cập tại một số văn bản như:\n\n[1] Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n[2] Thông tư 20/2022/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài và thanh toán, chuyển tiền cho giao dịch vãng lai khác của người cư trú là tổ chức, cá nhân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n[3] Quyết định 03/QĐ-NHNN năm 2024 phân công công tác Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước\n\n[4] Quyết định 145/QĐ-TTg năm 2024 phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành\n\n[5] Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2021 về cơ chế tài chính áp dụng đối với vốn đối ứng các dự án thành phần thuộc Dự án \"Phát triển các Đại học Quốc gia Việt Nam\", vay vốn Ngân hàng Thế giới do Chính phủ ban hành\n\n....và một số văn bản khác...\n\nTheo đó, tại các văn bản được liệt kê trên, Ngân hàng Thế giới (nhóm Ngân hàng Thế giới) có tên tiếng anh là World Bank, có tên viết tắt là WB.\n\nTên viết tắt của Ngân hàng Thế giới là gì? Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, tên viết tắt của Ngân hàng Thế giới (nhóm Ngân hàng Thế giới) được đề cập tại một số văn bản như:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q545_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có phải là cơ quan đại diện cho Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới hay không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.\n\nThực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.\n\n16. Đề xuất trình Chính phủ về ký kết điều ước quốc tế cụ thể về vốn ODA không hoàn lại không gắn với khoản vay của các tổ chức tài chính tiền tệ và ngân hàng quốc tế do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm đại diện theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam với tư cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.\n\nTheo quy định hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan đại diện Chính phủ Việt Nam tại nhóm Ngân hàng Thế giới.", "answer_start": "Tại Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q545_3", "question": "Nhóm Ngân hàng Thế giới có thuộc tổ chức tài chính quốc tế hay không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 23/2020/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n7. Tổ chức tài chính quốc tế gồm:\n\na) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát triển quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);\n\nb) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);\n\nc) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (The African Development Bank - AfDB);\n\nd) Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for Reconstruction and Development - EBRD);\n\nđ) Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (The Inter-American Development Bank - IADB);\n\ne) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);\n\ng) Quỹ đầu tư Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);\n\nh) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);\n\ni) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank - CDB);\n\nk) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);\n\nl) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe Development Bank - CEDB);\n\nm) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước đóng góp.\n\nTheo đó, nhóm Ngân hàng Thế giới thuộc Tổ chức tài chính Quốc tế. Trong đó, nhóm Ngân hàng Thế giới sẽ bao gồm:\n\n- Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát triển (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD),\n\n- Công ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC),\n\n- Hiệp hội Phát triển quốc tế (The International Development Association - IDA),\n\n- Cơ quan Bảo lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);", "answer_start": "Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư 23/2020/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có được kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q546_1", "question": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có được kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2024/TT-NHNN có giải thích như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Tài khoản đảm bảo thanh toán là tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản đồng Việt Nam) của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử, tổ chức cung ứng dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ mở tại ngân hàng hợp tác để đảm bảo cho việc cung ứng dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.\n\n2. Tổ chức chủ trì Hệ thống bù trừ điện tử (sau đây gọi là tổ chức chủ trì bù trừ điện tử) là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử và được tham gia, kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng) để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử.\n\n3. Hệ thống bù trừ điện tử là hệ thống thanh toán do tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xây dựng, sở hữu và tổ chức vận hành để cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì tổ chức chủ trì bù trừ điện tử được tham gia, kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia (Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng) để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử.\n\nTổ chức chủ trì bù trừ điện tử (hay tổ chức chủ trì Hệ thống bù trừ điện tử) là tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Nhà nước) cấp phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTổ chức chủ trì bù trừ điện tử có được kết nối trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2024/TT-NHNN có giải thích như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q546_2", "question": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có phải tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 35 Thông tư 40/2024/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế và dịch vụ bù trừ điện tử\n\n3. Đối với Tổ chức chủ trì BTĐT:\n\nb) Xây dựng hệ thống tiếp nhận và xử lý bù trừ các giao dịch thanh toán của các thành viên, đảm bảo Hệ thống bù trừ điện tử vận hành an toàn, thông suốt;\n\nc) Theo dõi, quản lý và cập nhật kịp thời hạn mức bù trừ điện tử của các thành viên quyết toán; áp dụng các biện pháp cảnh báo hiệu quả để thành viên quyết toán kịp thời điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này;\n\nd) Lập và gửi kết quả bù trừ điện tử đến Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng để thực hiện quyết toán bù trừ điện tử kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các thành viên quyết toán;\n\nđ) Nhận và thông báo kết quả quyết toán bù trừ điện tử từ Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tới các thành viên quyết toán;\n\ne) Tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán và gửi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để làm căn cứ thu hồi nợ đối với khoản vay để quyết toán bù trừ điện tử;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) xây dựng quy trình phối hợp trong quản lý ký quỹ để thiết lập hạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết toán.\n\nNhư vậy, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử có trách nhiệm phải tính toán, xác định nghĩa vụ chia sẻ rủi ro của từng thành viên quyết toán và gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) để làm căn cứ thu hồi nợ đối với khoản vay để quyết toán bù trừ điện tử.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 35 Thông tư 40/2024/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q546_3", "question": "Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì tổ chức chủ trì bù trừ điện tử điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử trong các trường hợp sau đây:\n\n(1) Điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tại phiên giao dịch bù trừ điện tử kế tiếp đối với thành viên quyết toán bị giảm giá trị ký quỹ trong quá trình xử lý quyết toán bù trừ điện tử theo quy định về xử lý quyết toán ròng qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;\n\n(2) Chủ động điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết toán trong trường hợp thành viên quyết toán bị áp tăng tỷ lệ ký quỹ theo điểm d khoản 2 Điều 12 Thông tư 40/2024/TT-NHNN;\n\n(3) Điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử về bằng không đối với thành viên quyết toán có dư nợ vay thanh toán bù trừ ngay sau khi nhận được thông báo từ Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch).\n\nHạn mức bù trừ điện tử của thành viên quyết toán bị điều chỉnh giảm cho đến khi Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) hoàn thành việc thu hồi nợ.", "answer_start": "Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-NHNN thì tổ chức chủ trì bù trừ điện tử điều chỉnh giảm hạn m��c bù trừ điện tử trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cử nhân luật có thể trở thành công chức ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q547_1", "question": "Công chức ngân hàng gồm các chức danh nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, công chức ngân hàng gồm các chức danh dưới đây:\n\n- Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng, Mã số: 07.044\n\n- Kiểm soát viên chính ngân hàng, Mã số: 07.045\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Kiểm soát viên ngân hàng, Mã số: 07.046\n\n- Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng, Mã số: 07.048\n\n- Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ, Mã số: 07.047\n\nCử nhân luật có thể trở thành công chức ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, công chức ngân hàng gồm các chức danh dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q547_2", "question": "Cử nhân luật có thể trở thành công chức ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;\n\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.\n\nCăn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.\n\nCăn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên (hoặc tương đương).\n\nCăn cứ theo khoản 4 Điều 7 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\nCó bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\nCăn cứ theo khoản 4 Điều 8 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\nCó bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.\n\nTừ những căn cứ trên, cử nhân luật có thể trở thành công chức ngân hàng đối với các ngạch kiểm soát viên cao cấp ngân hàng, kiểm soát viên chính ngân hàng, kiểm soát viên ngân hàng, trừ ngạch thủ kho, thủ quỹ ngân hàng, nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ.\n\nBên cạnh đó, cử nhân luật còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn khác về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, ... mới đủ điều kiện trở thành công chức ngân hàng.\n\nLưu ý: Các vị trí công chức ngân hàng trên chỉ áp dụng cho những cá nhân làm việc tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q547_3", "question": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức ngân hàng đó là:\n\n- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.\n\n- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n\n- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n\n- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n\n- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức ngân hàng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trường hợp nào khi thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q548_1", "question": "Trường hợp nào khi thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng\n\nKhi có nhu cầu được cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng, khách hàng phải gửi cho ngân hàng:\n\n1. Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định tại Điều 21, Điều 27, Điều 31 và Điều 40 Thông tư này.\n\n2. Thông tin về người có liên quan với khách hàng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng nếu tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Trường hợp ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài). Thông tin về người có liên quan gồm:\n\na) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\nb) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\n3. Các tài liệu khác do ngân hàng hướng dẫn.\n\nNhư vậy, khi cung cấp nghiệp thư tín dụng, khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng theo quy định Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nếu như tổng mức dư nợ cấp tín dụng của khách hàng đó tại ngân hàng (bao gồm cả số tiền đang đề nghị cấp tín dụng) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm gần nhất của ngân hàng, trừ trường hợp khách hàng là tổ chức tín dụng ở nước ngoài.\n\n*Chú thích:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Nếu ngân hàng có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n\n- Thông tin về người có liên quan gồm các nội dung sau:\n\n+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\n+ Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\nTrường hợp nào khi thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan cho ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q548_2", "question": "Số dư nghiệp vụ thư tín dụng là gì, được tính từ ngày nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 9 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, số dư nghiệp vụ thư tín dụng đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành thư tín dụng, số dư xác nhận thư tín dụng, số dư thương lượng thanh toán, số dư hoàn trả hoặc cam kết hoàn trả thư tín dụng cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan.\n\nTheo đó, số dư nghiệp vụ thư tín dụng được tính từ ngày phát hành thư tín dụng, xác nhận thư tín dụng, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.", "answer_start": "Theo quy định Điều 9 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, số dư nghiệp vụ thư tín dụng đối với một khách hàng hoặc một khách hàng và người có liên quan bao gồm số dư phát hành thư tín dụng, số dư xác nhận thư tín dụng, số dư thương lượng thanh toán, số dư hoàn trả hoặc cam kết hoàn trả thư tín dụng cho khách hàng đó, khách hàng đó và người có liên quan."}], "is_impossible": false}, {"id": "q548_3", "question": "Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng khi cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau:\n\nĐiều 12. Lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng\n\n1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về mức lãi suất áp dụng đối với nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng.\n\n2. Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn trong nghiệp vụ hoàn trả, thương lượng thanh toán thư tín dụng do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\n3. Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay trong nghiệp vụ phát hành, xác nhận, hoàn trả thư tín dụng phù hợp với thỏa thuận cấp tín dụng nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó.\n\n4. Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả do các ngân hàng thỏa thuận trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.\n\n5. Trường hợp đồng tiền thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng là ngoại tệ, các bên thỏa thuận thu lãi nghiệp vụ thư tín dụng bằng ngoại tệ hoặc quy đổi ra đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ khác theo tỷ giá thỏa thuận.\n\nThông qua quy định trên, lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng khi cung cấp nghiệp vụ thư tín dụng sẽ do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận tuy nhiên không được vượt quá các mức như sau:\n\n- Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cấp tín dụng trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.\n\n- Lãi suất áp dụng đối với số tiền ngân hàng trả thay thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá lãi suất quá hạn cao nhất đang áp dụng cho các khoản cho vay quá hạn tại chính ngân hàng đó.\n\n- Lãi suất áp dụng đối với số tiền lãi chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 12 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về lãi suất cấp tín dụng cho khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có bằng cấp gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q549_1", "question": "Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có bằng cấp gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\nCăn cứ theo khoản 4 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng\n\n4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\na) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;\n\nb) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;\n\nc) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\nd) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.\n\nNhư vậy, Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:01\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nTổng Giám đốc ngân hàng thương mại phải có bằng cấp gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q549_2", "question": "Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại có được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 43. Những trường hợp không cùng đảm nhiệm chức vụ\n\n5. Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng không được đồng thời là người quản lý, người điều hành, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng khác, doanh nghiệp khác, trừ trường hợp Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng là người quản lý, người điều hành công ty con của tổ chức tín dụng đó hoặc của công ty mẹ của tổ chức tín dụng đó.\n\nCăn cứ theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.\n\nTheo đó, Tổng Giám đốc ngân hàng thương mại không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q549_3", "question": "Ngân hàng thương mại phải có thời gian hoạt động bao lâu mới được thành lập văn phòng đại diện?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài\n\nĐể được thành lập văn phòng đại diện, đơn v��� sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.\n\n2. Các điều kiện quy định tại các điểm e, g khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp thành lập văn phòng đại diện, ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm h, i khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\nTheo quy định trên, một trong những điều kiện để ngân hàng thương mại đủ điều kiện được thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài đó là phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm những khoản nợ xấu nào? Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q550_1", "question": "Nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm những khoản nợ xấu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nợ xấu như sau:\n\nĐiều 195. Nợ xấu\n\nNợ xấu được áp dụng các quy định tại Chương này bao gồm:\n\n1. Nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán;\n\n2. Nợ xấu mà tổ chức mua bán, xử lý nợ đã mua của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng chưa thu hồi được nợ\n\nTheo quy định nêu trên, thì nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm những khoản nợ xấu sau:\n\n- Khoản nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khoản nợ xấu đã sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nhưng chưa thu hồi được nợ và đang theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán.\n\nNợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm những khoản nợ xấu nào? Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q550_2", "question": "Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau:\n\n- Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nLưu ý, tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường.\n\n- Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân.\n\n- Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q550_3", "question": "Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý nợ xấu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điêu 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:\n\nĐiều 199. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu\n\n1. Số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\na) Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\nb) Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\nc) Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\nd) Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\nđ) Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\ne) Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên sau đây:\n\n- Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm;\n\n- Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm;\n\n- Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;\n\n- Nghĩa vụ nợ được bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ;\n\n- Nghĩa vụ khác không có bảo đảm theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý, trường hợp một tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ thì thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điêu 199 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q551_1", "question": "Ngân hàng quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 21. Điều kiện đối với khách hàng\n\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nb) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\nc) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\nd) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nNhư vậy, theo quy định trên, ngoài phương án sử dụng vốn khả thi thì khách hàng còn phải có đủ các điều kiện sau đây thì mới được ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng:\n\n- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\n- Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nMột số lưu ý như sau:\n\n(1) Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định trên và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020 hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020;\n\n- Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;\n\n- Bên thụ hưởng là người cư trú.\n\n(2) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN và bên thụ hưởng là người cư trú.\n\nNgân hàng quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có phương án sử dụng vốn khả thi đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q551_2", "question": "Có được gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\n\n1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\n2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên thì các bên được quyền thỏa thuận việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng và thỏa thuận phải phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q551_3", "question": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng phải có nội dung gì?", "answers": [{"text": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng phải có nội dung theo quy định tại Điều 23 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, cụ thể như sau:\n\n- Thông tin về các bên trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng;\n\n- Loại tiền, số tiền đề nghị phát hành thư tín dụng;\n\n- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ;\n\n- Loại thư tín dụng;\n\n- Nguồn tiền thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ;\n\n- Phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có) áp dụng;\n\n- Biện pháp đảm bảo (nếu có);\n\n- Nhận nợ bắt buộc, trích tài khoản ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có);\n\n- Mua bán ngoại tệ (nếu có);\n\n- Ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng;\n\n- Thời hạn cấp tín dụng;\n\n- Giải quyết tranh chấp phát sinh;\n\n- Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.\n\nThỏa thuận cấp tín dụng phải đảm bảo quyền, nghĩa vụ của các bên, được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp tín dụng đối với từng giao dịch cụ thể hoặc thỏa thuận khung áp dụng chung đối với tất cả các giao dịch phát hành thư tín dụng, đính kèm thỏa thuận cụ thể.", "answer_start": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng phải có nội dung theo quy định tại Điều 23 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q551_4", "question": "Ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng căn cứ vào thỏa thuận cấp tín dụng đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về việc phát hành thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 24. Phát hành thư tín dụng\n\n1. Căn cứ thỏa thuận cấp tín dụng, ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng. Nội dung thư tín dụng và việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thư tín dụng do các bên thỏa thuận, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên thì ngân hàng phát hành thư tín dụng cho bên thụ hưởng căn cứ vào thỏa thuận cấp tín dụng.\n\nTheo đó, nội dung thư tín dụng và việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ thư tín dụng do các bên thỏa thuận, phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\nLưu ý như sau:\n\n- Ngân hàng được phát hành các loại hình thư tín dụng theo thỏa thuận với khách hàng phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\n- Ngân hàng chỉ được phát hành thư tín dụng trả chậm có điều khoản trả ngay hoặc trả trước ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng trong trường hợp khách hàng là người cư trú.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về việc phát hành thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sinh viên năm nhất cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn sinh viên?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q552_1", "question": "Những đối tượng sinh viên nào được vay vốn sinh viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng vai vốn như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng được vay vốn:\n\nHọc sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:\n\n1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.\n\n2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\na) Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nb) Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\nc) Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.\n\nNhư vậy, những đối tượng sinh viên sau đây được vay vốn sinh viên nếu có hoàn cảnh khó khăn đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam:\n\n- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:\n\n+ Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.\n\n+ Hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.\n\n+ Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.\n\n- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.\n\nNhững đối tượng nào được vay vốn sinh viên? Sinh viên cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn sinh viên? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định về đối tượng vai vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q552_2", "question": "Sinh viên năm nhất cần đáp ứng điều kiện gì để được vay vốn sinh viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều 4. Điều kiện vay vốn:\n\n1. Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\n2. Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.\n\n3. Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.\n\nNhư vây sinh viên năm nhất vay vốn cần đáp ứng các điều kiện như sau:\n\n- Sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp t��i địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg.\n\n- Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.\n\n- Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy định điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q552_3", "question": "Mức vay vốn cho sinh viên năm nhất tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy đinh mức vay vốn sinh viên như sau:\n\nĐiều 5. Mức vốn cho vay:\n\n1. Mức vay vốn tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.\n\n2. Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Khi chính sách học phí của Nhà nước có thay đổi và giá cả sinh hoạt có biến động, Ngân hàng Chính sách xã hội thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh mức vốn cho vay.\n\nNhư vậy, mức vay vốn cho sinh viên năm nhất tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên.\n\nTheo đó, Ngân hàng Chính sách xã hội quy định mức cho vay cụ thể đối với học sinh, sinh viên căn cứ vào mức thu học phí của từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức tối đa là 4.000.000 đồng/tháng/sinh viên.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 05/2022/QĐ-TTg quy đinh mức vay vốn sinh viên như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền xu hay tiền kim loại hiện nay còn được lưu hành hay không? Doanh nghiệp có thể đăng ký kinh doanh sản xuất tiền hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q553_1", "question": "Tiền xu hay tiền kim loại hiện nay còn được lưu hành hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgoài ra, tại mục tiền đang lưu hành về tiền kim loại của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các đồng tiền sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nNhư vậy, tiền xu hay tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiện nay vẫn được lưu hành.\n\nTuy nhiên, đối với tiền xu hay tiền kim loại hiện nay mặc dù vẫn có giá trị sử dụng nhưng vì mệnh giá các đồng tiền quá thấp và khó cất giữ nên đồng tiền này không còn được sử dụng rộng rãi.\n\nTiền xu hay tiền kim loại hiện nay có còn được lưu hành hay không? Doanh nghiệp có thể đăng ký kinh doanh sản xuất tiền hay không?(Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q553_2", "question": "Doanh nghiệp có thể đăng ký kinh doanh sản xuất tiền kim loại hay không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam nên không.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 về phát hành tiền giấy, tiền kim loại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q553_3", "question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là tiền như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\na) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\nb) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\na) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\nb) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\nNhư vậy, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được bao gồm:\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n+ Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\n+ Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n+ Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\n+ Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n- Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng chính sách do ai thành lập? Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là ai?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q554_1", "question": "Ngân hàng chính sách do ai thành lập?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 16. Thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách\n\n1. Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n2. Chính phủ quy định nội dung hoạt động của ngân hàng chính sách.\n\n3. Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của ngân hàng chính sách.\n\nTheo quy định nêu trên, thì ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgân hàng chính sách do ai thành lập? Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là ai? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q554_2", "question": "Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách\n\n1. Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách.\n\n2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.\n\nNhư vậy, chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách là:\n\n- Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách.\n\n- Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q554_3", "question": "Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách\n\n1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác.\n\n2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n4. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định.\n\n5. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.\n\nNhư vậy, hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách được quy định như sau:\n\n- Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác.\n\n- Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm.\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định.\n\n- Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q554_4", "question": "Người đại diện theo pháp luật và điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng chính sách là ai?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tổng giám đốc của ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 22. Tổng giám đốc của ngân hàng chính sách\n\n1. Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng chính sách.\n\n2. Nhiệm kỳ của Tổng giám đốc không quá 05 năm.\n\n3. Tổng giám đốc do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, quyền, nghĩa vụ của Tổng giám đốc do Chính phủ quy định.\n\nTheo quy định nêu trên, thì tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng chính sách.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tổng giám đốc của ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các biện pháp đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q555_1", "question": "Các biện pháp đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 29. Các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng\n\nTrước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n1. Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư này.\n\n2. Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\n3. Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định tại Điều 27 Thông tư này.\n\n4. Ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.\n\nNhư vậy, các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng như sau:\n\nTrước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n- Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Thực hiện các nội dung đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử tại Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n- Ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.\n\nCác biện pháp đảm bảo an toàn qua ví điện tử cho khách hàng năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q555_2", "question": "Quy định về sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử như sau:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đâm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại các ngân hàng hợp tác không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng tại cùng một thời điểm.\n\n- Trường hợp đồng thời cung ứng dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo:\n\n+ Tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử không được sử dụng chung với tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và phải tách bạch với các tài khoản thanh toán khác tại ngân hàng hợp tác;\n\n+ Việc sử dụng (ghi nợ/ghi có) tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử phải tách bạch với việc sử dụng (ghi nợ/ghi có) tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ.\n\n- Tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử chỉ được sử dụng vào việc:\n\n+ Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết (cho việc sử dụng ví điện tử quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN);\n\n+ Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng n��ớc ngoài (cho việc sử dụng ví điện tử quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN);\n\n+ Chuyển tiền đến tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của chính tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử đó mở tại ngân hàng hợp tác;\n\n+ Chuyển tiền đến tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác;\n\n+ Thanh toán vào tài khoản thanh toán của đơn vị chấp nhận thanh toán, đơn vị cung ứng dịch vụ công tương ứng với giao dịch sử dụng ví điện tử để thanh toán theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN;\n\n+ Hoàn trả tiền cho chủ ví điện tử trong trường hợp sử dụng ví điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.\n\n+ Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử được rút tiền phí mà các bên khấu trừ từ tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử trong trường hợp các bên liên quan khấu trừ trực tiếp tiền phí dịch vụ trên ví điện tử. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thỏa thuận với ngân hàng hợp tác về biện pháp chứng minh, đảm bảo số tiền rút từ tài khoản đảm bảo thanh toán là số tiền phí được các bên khấu trừ trong giao dịch ví điện tử.", "answer_start": "Theo Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q555_3", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ban hành các quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu bao gồm các quy trình nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ban hành các quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu bao gồm các quy trình:\n\n- Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ trung gian thanh toán, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: tên dịch vụ; phạm vi cung ứng; đối tượng khách hàng; điều kiện sử dụng; sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ; quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;\n\n- Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung bao gồm: mục đích; yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan;\n\n- Quy trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật, bao gồm:\n\n+ Các nội dung đảm bảo tuân thủ quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động ngân hàng điện tử;\n\n+ Các nội dung đảm bảo tuân thủ quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;\n\n+ Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể;\n\n- Các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bao gồm:\n\n+ Các nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\n+ Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\n- Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và phải quy định rõ các nội dung sau:\n\n+ Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng, trong đó thể hiện rõ: các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan;\n\n+ Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\nQuy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ban hành các quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu bao gồm các quy trình:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt tại Kho bạc theo Thông tư 13?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q556_1", "question": "Mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt tại Kho bạc theo Thông tư 13?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2017/BTC sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 136/2018/TT-BTC quy định về đăng ký rút tiền mặt như sau:\n\nĐiều 7. Đăng ký rút tiền mặt\n\n2. Các đơn vị sử dụng NSNN đăng ký nhu cầu rút tiền mặt cho từng ngày thanh toán hoặc đăng ký cho nhiều ngày thanh toán khác nhau, song phải nêu rõ số lượng và thời điểm rút tiền mặt tại từng ngày thanh toán. Việc đăng ký rút tiền mặt với KBNN được thực hiện theo một trong các hình thức sau:\n\na) Đăng ký qua điện thoại với cán bộ có thẩm quyền của KBNN nơi giao dịch (Trưởng phòng Kế toán hoặc người được ủy quyền đối với KBNN cấp tỉnh; Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền đối với KBNN cấp huyện).\n\nb) Đăng ký qua Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN (trường hợp KBNN đã triển khai tiện ích đăng ký rút tiền mặt qua dịch vụ công).\n\nc) Đăng ký bằng văn bản với KBNN (theo Mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nTheo đó, có 03 hình thức đăng ký rút tiền mặt với KBNN nếu các đơn vị sử dụng NSNN có nhu cầu rút tiền mặt cho từng ngày thanh toán hoặc đăng ký cho nhiều ngày thanh toán khác nhau nhưng phải nêu rõ số lượng và thời điểm rút tiền mặt tại từng ngày thanh toán, cụ thể:\n\n- Đăng ký qua điện thoại với cán bộ có thẩm quyền của KBNN nơi giao dịch .\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Đăng ký qua Trang thông tin dịch vụ công điện tử của KBNN trong trường hợp KBNN đã triển khai tiện ích đăng ký rút tiền mặt qua dịch vụ công.\n\n- Đăng ký bằng văn bản với KBNN.\n\nTrường hợp đăng ký bằng văn bản với KBNN, các đơn vị sử dụng NSNN sử dụng mẫu 01- mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt tại Kho bạc ban hành kèm theo Thông tư 13/2017/BTC.\n\nTải Mẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt tại Kho bạc theo Thông tư 13 tại đây. Tải về\n\nMẫu văn bản đăng ký rút tiền mặt tại Kho bạc theo Thông tư 13? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2017/BTC sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Thông tư 136/2018/TT-BTC quy định về đăng ký rút tiền mặt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q556_2", "question": "Khoản chi thanh toán cá nhân nào được chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2017/BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 136/2018/TT-BTC, khoản chi thanh toán cá nhân được chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước bao gồm:\n\n- Tiền lương; tiền công; tiền công tác phí; phụ cấp lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức.\n\n- Chi thực hiện chế độ chính sách người có công với cách mạng.\n\n- Chi công tác xã hội.\n\n- Chi lương hưu và trợ cấp xã hội.\n\n- Chi tiền ăn trưa cho trẻ em mầm non, học sinh.\n\n- Các khoản thanh toán khác cho cá nhân.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 13/2017/BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 136/2018/TT-BTC, khoản chi thanh toán cá nhân được chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q556_3", "question": "Nguyên tắc quản lý thu, chi bằng ti��n mặt qua Kho bạc Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 13/2017/BTC, nguyên tắc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước có các nội dung như sau:\n\n- KBNN thực hiện quản lý tiền mặt trong nội bộ hệ thống KBNN để đảm bảo nhu cầu thanh toán, chi trả bằng tiền mặt cho các đơn vị giao dịch; đồng thời, chủ động phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cùng địa bàn tỉnh hoặc ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu tiền mặt của KBNN.\n\n- Các đơn vị KBNN thực hiện thanh toán các khoản chi của đơn vị giao dịch theo nguyên tắc thanh toán bằng chuyển khoản trực tiếp từ tài khoản của đơn vị giao dịch mở tại KBNN tới tài khoản của người cung cấp hàng hóa dịch vụ, người hưởng lương từ NSNN và người thụ hưởng khác tại KBNN hoặc ngân hàng, trừ những trường hợp được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 6 Thông tư 13/2017/BTC.\n\n- Các đơn vị giao dịch có tài khoản tại KBNN khi thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tài khoản tiền gửi tại KBNN hoặc ngân hàng, thì các đơn vị giao dịch thực hiện thanh toán bằng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN, khi thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN phải ưu tiên thanh toán bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; các khoản thu NSNN theo hình thức khấu trừ trực tiếp từ tài khoản của đơn vị, tổ chức, cá nhân tại KBNN sang thu nộp NSNN, thì thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 13/2017/BTC, nguyên tắc quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước có các nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Năm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q557_1", "question": "Vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập dưới 30 triệu đồng/tháng được phép mua nhà ở xã hội?", "answers": [{"text": "Tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định điều kiện về thu nhập như sau:\n\nĐiều 30. Điều kiện về thu nhập\n\n1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:\n\na) Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.\n\nTrường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.\n\nb) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.\n\n2. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có Hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.\n\n3. Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.\n\n4. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định này.\n\nNhư vậy, trường hợp ng��ời đứng đơn đã kết hôn thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận thì sẽ được hưởng chính sách về nhà ở xã hội.\n\nTóm lại, 2 vợ chồng đã kết hôn có tổng thu nhập của cả 2 dưới 30 triệu đồng/tháng thì được phép mua nhà ở xã hội.\n\nLưu ý: Thu nhập hàng tháng thực nhận được tính dựa theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.\n\nThời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm đối tượng quy định tại khoản này nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.\n\nQuy định trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023.\n\nNăm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào? (Hinh từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP có quy định điều kiện về thu nhập như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q557_2", "question": "Đối tượng nào được mua nhà ở xã hội?", "answers": [{"text": "Tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 có quy định về đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm:\n\n- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.\n\n- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.\n\n- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.\n\n- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.\n\n- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.\n\n- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.\n\n- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.\n\n- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.\n\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.", "answer_start": "Tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 có quy định về đối tượng được mua nhà ở xã hội bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q557_3", "question": "Năm 2024, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8% được áp dụng đến khi nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 1. Mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 4,8%/năm.\n\nNgân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất.\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội là 4,8%/năm được áp dụng đến ngày 31/12/2024.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước? Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q558_1", "question": "Mẫu 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước?", "answers": [{"text": "Mẫu giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:\n\nTải mẫu giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu 01/HT\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước? Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q558_2", "question": "Việc hoàn trả khoản thu ngân sách nhà được thực hiện trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau:\n\nĐiều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước\n\n1. Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp:\n\na) Thu không đúng chính sách, chế độ.\n\nb) Cơ chế, chính sách thu có thay đổi.\n\nc) Người nộp NSNN được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nd) Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nđ) Người nộp NSNN có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế.\n\nNhư vậy, việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:\n\n- Thu không đúng chính sách, chế độ.\n\n- Cơ chế, chính sách thu có thay đổi.\n\n- Người nộp ngân sách nhà nước được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Các khoản hoàn trả theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n- Người nộp ngân sách nhà nước có số tiền thuế, tiền phạt và thu khác đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt và thu khác phải nộp đối với từng loại thuế.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q558_3", "question": "Việc hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước được lấy từ các nguồn nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1a Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC được bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau:\n\nĐiều 10. Hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước\n\n1a. Nguồn hoàn trả các khoản thu NSNN:\n\na) Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc số thu do ngân sách cấp nào hưởng thì ngân sách cấp đó hoàn trả, theo tỷ lệ phân chia số thu NSNN của năm phát sinh khoản thu đó, trừ trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác theo quy định tại điểm b khoản này và trường hợp pháp luật có quy định khác. Nguồn hoàn trả các khoản thu NSNN được lấy từ số thu đã nộp NSNN của các khoản thu được hoàn trả. Nếu số thu (chi tiết theo mục lục NSNN) của khoản thu đó không có hoặc không đủ để hoàn trả thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thu NSNN theo từng cấp ngân sách của từng địa bàn thu.\n\nb) Trường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác, thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của năm phát sinh khoản thu được hoàn trên địa bàn hoàn trả, trong đó ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương phải hoàn trả về thuế thu nhập cá nhân.\n\nNhư vậy, nguồn hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà được lấy từ số thu đã nộp ngân sách nhà của các khoản thu được hoàn trả. Nếu số thu (chi tiết theo mục lục ngân sách nhà) của khoản thu đó không có hoặc không đủ để hoàn trả thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thu ngân sách nhà theo từng cấp ngân sách của từng địa bàn thu.\n\nTrường hợp hoàn trả thuế thu nhập cá nhân cho số thuế thu nhập cá nhân đã nộp tại địa bàn khác, thì nguồn hoàn trả được lấy từ số thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của năm phát sinh khoản thu được hoàn trên địa bàn hoàn trả, trong đó ngân sách cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ phần ngân sách địa phương phải hoàn trả về thuế thu nhập cá nhân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1a Điều 10 Thông tư 328/2016/TT-BTC được bổ sung bởi điểm a khoản 9 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC quy định về hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q559_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\n- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;\n\n- Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài đáp ứng các điều kiện về tổng tài sản có và tình hình tài chính theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đáp ứng các quy định về bảo đảm an toàn hoạt động theo quy định của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính đã ký kết thỏa thuận với Ngân hàng Nhà nước về thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, trao đổi thông tin giám sát an toàn ngân hàng và có văn bản cam kết giám sát hợp nhất theo thông lệ quốc tế đối với hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n- Ngân hàng nước ngoài phải có văn bản bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; bảo đảm duy trì giá trị thực của vốn được cấp không thấp hơn mức vốn pháp định và thực hiện các quy định về hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài thứ hai trở lên tại Việt Nam, ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam trong 03 năm liền kề trước năm đề nghị thành lập chi nhánh mới không vi phạm quy định của pháp luật, các tỷ lệ b��o đảm an toàn và có kết quả kinh doanh có lãi.\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp giấy phép thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q559_2", "question": "Thời hạn cấp giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau:\n\nĐiều 31. Thời hạn cấp Giấy phép\n\n1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTheo quy định nêu trên, thì trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nLưu ý, trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q559_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng điều kiện gì để được khai trương hoạt động?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì để khai trương hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có Giấy phép và phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Đã gửi Ngân hàng Nhà nước Điều lệ của tổ chức tín dụng được cấp có thẩm quyền thông qua;\n\n- Có đủ vốn điều lệ, vốn được cấp; có kho tiền, trụ sở đủ điều kiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Có cơ cấu tổ chức quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ phù hợp với loại hình hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý, quy mô hoạt động;\n\n- Có quy định nội bộ về tổ chức, hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ tại trụ sở chính; quy định nội bộ về quản lý rủi ro; quy định về quản lý mạng lưới hoạt động;\n\n- Vốn điều lệ, vốn được cấp bằng đồng Việt Nam phải được gửi đầy đủ vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động. Vốn điều lệ, vốn được cấp được giải tỏa khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã khai trương hoạt động;\n\n- Đã công bố thông tin về khai trương hoạt động theo quy định tại Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì để khai trương hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có Giấy phép và phải có đủ các điều kiện sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mức vốn pháp định của Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q560_1", "question": "Mức vốn pháp định của Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nTheo đó, mức vốn pháp định của Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là:\n\n+ 0,5 tỷ đồng đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ 01 tỷ đồng đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường.\n\nMức vốn pháp định của Quỹ tín dụng nhân dân hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 8, khoản 9 Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q560_2", "question": "Cá nhân bao nhiêu tuổi được làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n1. Đối với cá nhân:\n\na) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n2. Đối với hộ gia đình:\n\na) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\nb) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTheo đó, cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và đáp ứng các điều kiện dưới đây mới được làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân:\n\n- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q560_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân đương nhiên mất tư cách thành viên trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên quỹ tín dụng nhân dân đương nhiên mất tư cách thành viên trong các trường hợp sau:\n\n- Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích.\n\n- Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân.\n\n- Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN (trừ trường hợp không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN), gồm:\n\n+ Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này.\n\n+ Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n+ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n- Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên quỹ tín dụng nhân dân đương nhiên mất tư cách thành viên trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị khai trừ khỏi quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q561_1", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị khai trừ khỏi quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 9. Chấm dứt tư cách thành viên\n\n1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n(i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;\n\n(ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;\n\n(iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này;\n\n(iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;\n\n(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;\n\n(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo đó, thành viên quỹ tín dụng nhân dân sẽ bị khai trừ khỏi quỹ tín dụng nhân dân trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung, trong đó:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n+ Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân..\n\n+ Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân..\n\n- Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên.\n\n- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\nThành viên quỹ tín dụng nhân dân bị khai trừ khỏi quỹ tín dụng nhân dân trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q561_2", "question": "Công chức có được làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n1. Đối với cá nhân:\n\na) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\nNhư vậy, công chức có thể làm thành viên quỹ tín dụng nhân dân với điều kiện:\n\n- Đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này.\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q561_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp\n\n1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:\n\na) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;\n\nb) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nNhư vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n- Được Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân thông qua.\n\n- Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tiền Việt Nam có trùng số seri với nhau không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q562_1", "question": "1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?", "answers": [{"text": "Hiện nay, cứ mỗi tháng Kho bạc Nhà nước sẽ có thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Nghĩa là tỷ giá hạch toán có thể thay đổi hàng tháng, do đó, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Kho bạc Nhà nước để đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán.\n\nCăn cứ theo Thông báo 3695/TB-KBNN năm 2024 quy định tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) áp dụng trong tháng 07/2024 là 1 USD = 24.253 đồng.\n\nNhư vậy, theo tỷ giá ngoại tệ tháng 7/2024 thì 1 USD sẽ bằng 24.253 đồng (tiền Việt Nam).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n1 USD bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tiền Việt Nam có trùng số seri với nhau không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, cứ mỗi tháng Kho bạc Nhà nước sẽ có thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Nghĩa là tỷ giá hạch toán có thể thay đổi hàng tháng, do đó, các doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất từ Kho bạc Nhà nước để đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán."}], "is_impossible": false}, {"id": "q562_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, hiện nay thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam sẽ thuộc về Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q562_3", "question": "Tiền Việt Nam có trùng số seri với nhau không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.\n\n2. Vần chính là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm.\n\n3. Vần phụ là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng.\n\n4. Seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\n1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền\n\na) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\nb) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;\n\nc) Mỗi tờ tiền có một seri riêng.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\nTừ các căn cứ trên, mỗi tờ tiền Việt Nam sẽ được in một số seri riêng và không trùng số seri nhau, số seri này sẽ bao gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nBên cạnh đó, việc in dãy số seri trên tờ tiền Việt Nam trong quá trình in tiền được thực hiện theo nguyên tắc dưới đây:\n\n- Số seri trên tiền Việt Nam được công bố phát hành trước năm 2003 gồm:\n\n+ Vần seri: được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z).\n\n+ 07 chữ số: in từ 0000001 trở đi.\n\n- Số seri trên tiền Việt Nam được công bố phát hành từ năm 2003 trở đi gồm:\n\n+ Vần seri: được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z).\n\n+ 08 chữ số: in 02 chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền và 06 chữ số trong dãy số tự nhiên từ 000001 trở đi.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q563_1", "question": "Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:\n\nTải về Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định mẫu văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q563_2", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi nội dung hoạt động:\n\nĐiều 8. Thay đổi nội dung hoạt động\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động;\n\nc) Phương án triển khai nội dung hoạt động, tối thiểu bao gồm các nội dung: mô tả nội dung, quy trình thực hiện, phân tích hiệu quả và biện pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro, kế hoạch triển khai thực hiện; phương án xử lý, đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã (trường hợp đề nghị chấp thuận thu hẹp nội dung hoạt động);\n\nd) Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh;\n\nđ) Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị theo quy định của pháp luật (nếu có).\n\n2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:\n\na) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nTổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động và gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nHồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động gồm các giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi nội dung hoạt động\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi nội dung hoạt động\n\n- Phương án triển khai nội dung hoạt động\n\n- Quy định nội bộ về quy trình triển khai nghiệp vụ đảm bảo quản lý và kiểm soát rủi ro phát sinh\n\n- Tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện liên quan đến nội dung hoạt động đề nghị\n\nBước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ\n\nBước 3: Ra Quyết định sửa đổi, bổ sung\n\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\nTrường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi nội dung hoạt động:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q563_3", "question": "Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động theo cách thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ\n\n1. Văn bản đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến của tổ chức tín dụng là hợp tác xã do người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng là hợp tác xã ký. Trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Hồ sơ được lập thành 01 bộ bằng tiếng Việt.\n\nĐối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức tín dụng là hợp tác xã nộp bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu. Trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\n3. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận những thay đổi, danh sách nhân sự dự kiến theo một trong ba cách thức sau:\n\na) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nTheo quy định trên, tổ chức tín dụng là hợp tác xã gửi hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung hoạt động theo 3 cách thức sau:\n\n- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước\n\n- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Gửi qua dịch vụ bưu chính.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc lập, gửi và trả kết quả hồ sơ:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 15/8/2024, xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q564_1", "question": "Từ 15/8/2024, xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 40/2024/TT-NHNN, từ 15/8/2024, xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử như sau:\n\nTổ chức chủ trì bù trừ điện tử xây dựng quy trình nghiệp vụ của Hệ thống bù trừ điện tử, quy định về số phiên giao dịch, thời gian bù trừ, thanh toán, việc tra soát, đối chiếu dữ liệu, đảm bảo thực hiện quyết toán kịp thời, đầy đủ, chính xác cho các thành viên quyết toán theo kết quả bù trừ điện tử, đảm bảo các nguyên tắc:\n\n- Giá trị giao dịch tối đa bằng đồng việt Nam của lệnh thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử không được vượt quá giá trị tối đa của lệnh thanh toán giá trị thấp qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Việc xử lý các giao dịch thanh toán Nợ qua Hệ thống bù trừ điện tử đều phải có văn bản thỏa thuận hoặc ủy quyền trước.\n\n- Tổ chức chủ trì bù trừ điện tử và thành viên quyết toán phải theo dõi, quản lý chặt chẽ hạn mức bù trừ điện tử đảm bảo tổng số chênh lệch phải trả của thành viên quyết toán trong một phiên giao dịch bù trừ điện tử không lớn hơn hạn mức bù trừ điện tử được cấp trong ngày của thành viên quyết toán đó.\n\nTừ 15/8/2024, xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 40/2024/TT-NHNN, từ 15/8/2024, xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q564_2", "question": "Điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức bù trừ điện tử như sau:\n\nĐiều 11. Hạn mức bù trừ điện tử\n\n3. Điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày:\n\na) Trong ngày làm việc, thành viên quyết toán được yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày để đáp ứng nhu cầu thanh toán;\n\nb) Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của thành viên quyết toán, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày của thành viên quyết toán:\n\n(i) Cách thức xác định hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày thực hiện như cách thức xác định hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày của các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;\n\n(ii) Kết thúc ngày giao dịch, hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày được điều chỉnh về hạn mức bù trừ điện tử.\n\nNhư vậy, điều chỉnh hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày như sau:\n\n- Trong ngày làm việc, thành viên quyết toán được yêu cầu điều chỉnh tăng hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày để đáp ứng nhu cầu thanh toán;\n\n- Trong trường hợp cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán của thành viên quyết toán, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử xem xét điều chỉnh giảm hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày của thành viên quyết toán:\n\n+ Cách thức xác định hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày thực hiện như cách thức xác định hạn mức nợ ròng tạm thời trong ngày của các thành viên tham gia dịch vụ thanh toán giá trị thấp của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng;\n\n+ Kết thúc ngày giao dịch, hạn mức bù trừ điện tử tạm thời trong ngày được điều chỉnh về hạn mức bù trừ điện tử.", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức bù trừ điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q564_3", "question": "Thành viên quyết toán phải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu nào để kết nạp tham gia Hệ thống bù trừ điện tử?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2024/TT-NHNN, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử quy định về việc kết nạp (hoặc ngừng) tham gia thành viên Hệ thống bù trừ điện tử, trong đó thành viên quyết toán phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\n\n- Là thành viên của Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.\n\n- Được thiết lập hạn mức bù trừ điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 40/2024/TT-NHNN và cam kết thực hiện việc theo dõi, quản lý hạn mức bù trừ điện tử để đảm bảo việc xử lý giao dịch thanh toán qua Hệ thống bù trừ điện tử tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Đi��u 13 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Có văn bản cam kết với tổ chức chủ trì bù trừ điện tử về việc đảm bảo khả năng chi trả để thanh toán kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh khi xử lý quyết toán bù trừ điện tử và nghĩa vụ chia sẻ rủi ro trong trường hợp thành viên quyết toán thiếu vốn quyết toán bù trừ không đủ khả năng trả nợ vay.\n\n- Có văn bản cam kết với Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) về việc thực hiện vay thanh toán bù trừ trong trường hợp không đủ khả năng chi trả tại thời điểm quyết toán và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc nhận nợ và hoàn trả nợ vay (bao gồm cả gốc và lãi) cho Ngân hàng Nhà nước;\n\nỦy quyền vô thời hạn và không hủy ngang cho Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của thành viên, trích (ghi Nợ) tài khoản ký quỹ và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá (khi thiết lập hạn mức bù trừ điện tử) để thực hiện việc quyết toán bù trừ điện tử và thực hiện nghĩa vụ chia sẻ rủi ro trong trường hợp thành viên quyết toán thiếu vốn quyết toán bù trừ không đủ khả năng trả nợ vay.", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 40/2024/TT-NHNN, tổ chức chủ trì bù trừ điện tử quy định về việc kết nạp (hoặc ngừng) tham gia thành viên Hệ thống bù trừ điện tử, trong đó thành viên quyết toán phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q565_1", "question": "Công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm:\n\n1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044\n\n2. Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045\n\n3. Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046\n\n4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048\n\n5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047\n\nNhư vậy, công chức chuyên ngành Ngân hàng có các chức danh sau:\n\n- Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045\n\n- Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046\n\n- Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048\n\n- Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047\n\nBảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q565_2", "question": "Bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng\n\n1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:\n\na) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nb) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nc) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nd) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;\n\nđ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06\n\nTheo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP).\n\nBên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau:\n\nMức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương\n\nNhư vậy, bảng lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là như sau:\n\nLưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q565_3", "question": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất như sau:\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn chung về phẩm chất\n\n1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.\n\n2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n\n3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n\n4. Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n\n5. Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.\n\nNhư vậy, tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng như sau:\n\n[1] Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.\n\n[2] Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n\n[3] Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n\n[4] Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n\n[5] Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q566_1", "question": "Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có nhiệm kỳ bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nĐiều 91. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n3. Thành viên Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã phải là người đại diện phần vốn góp của thành viên là quỹ tín dụng nhân dân và cá nhân do thành viên là pháp nhân góp vốn khác đề cử. Thành viên Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thành viên pháp nhân của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp Ban kiểm soát không có đủ số thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày không đủ số thành viên tối thiểu, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải bầu bổ sung, bảo đảm số thành viên tối thiểu, tr�� trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 166 của Luật này.\n\n4. Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Ban kiểm soát. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\nSố nhiệm kỳ của Trưởng ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nTheo đó, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Dẫn chiếu đến khoản 3 Điều 87 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nĐiều 87. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n3. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trong Điều lệ nhưng không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\nSố nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nĐối chiếu theo quy định trên thì nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị do Đại hội thành viên quyết định và được ghi trong Điều lệ nhưng không quá 05 năm và nhiệm kỳ của Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nDo đó, Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có nhiệm kỳ tối đa là 05 năm và nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Ban kiểm soát. Nhiệm kỳ của thành viên được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Ban kiểm soát. Ban kiểm soát của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Ban kiểm soát của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\nBan kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q566_2", "question": "Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ của mình hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nĐiều 92. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n3. Thẩm định báo cáo tài chính hằng năm của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; báo cáo Đại hội thành viên về kết quả thẩm định báo cáo tài chính, đánh giá tính hợp lý, hợp pháp, trung thực và mức độ cẩn trọng trong công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính. Ban kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo và kiến nghị lên Đại hội thành viên.\n\n4. Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước; giám sát an toàn trong hoạt động của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.\n\n5. Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; được tiếp cận, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến hoạt động quản lý, điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, có quyền sử dụng nguồn lực của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được thuê chuyên gia, tư vấn độc lập và tổ chức bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.\n\n6. Kịp thời thông báo cho Hội đồng quản trị khi phát hiện người quản lý, người điều hành ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ, quy định nội bộ của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả (nếu có).\n\n7. Triệu tập Đại hội thành viên bất thường theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã có quyền được thuê chuyên gia bên ngoài để thực hiện nhiệm vụ. Tuy nhiên, Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của mình.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q566_3", "question": "Người nào có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:\n\nĐiều 93. Quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát theo quy định tại Điều 92 của Luật này; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n2. Triệu tập và làm chủ tọa cuộc họp Ban kiểm soát.\n\n3. Thay mặt Ban kiểm soát ký văn bản thuộc thẩm quyền của Ban kiểm soát.\n\n4. Chuẩn bị kế hoạch làm việc của Ban kiểm soát và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban kiểm soát.\n\nNhư vậy, Trưởng ban kiểm soát của ngân hàng hợp tác xã là người có nghĩa vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát ngân hàng hợp tác xã.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về quyền, nghĩa vụ của Trưởng ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành viên Hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có được xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q567_1", "question": "Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có bao nhiêu thành viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần như sau:\n\nĐiều 69. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần\n\n1. Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên. Số lượng thành viên của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Hội đồng quản trị phải có tối thiểu 02 thành viên độc lập, hai phần ba tổng số thành viên phải là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng.\n\n2. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị không quá 05 năm. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị được bổ sung hoặc thay thế là thời hạn còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ mới tiếp quản công việc.\n\nNhư vậy, Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có tối thiểu 05 thành viên và không quá 11 thành viên. Trong đó, phải có tối thiểu 02 thành viên độc lập, 2/3 tổng số thành viên phải là thành viên độc lập và thành viên không phải là người điều hành tổ chức tín dụng.\n\nLưu ý: Số lượng thành viên Hội đồng quản trị của từng nhiệm kỳ do Đại hội đồng cổ đông quyết định.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm", "answer_start": "Căn cứ Điều 69 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q567_2", "question": "Thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có được xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 72 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\nĐiều 72. Quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần\n\n1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng quản trị theo đúng quy chế nội bộ của Hội đồng quản trị và sự phân công của Chủ tịch Hội đồng quản trị một cách trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích của tổ chức tín dụng và cổ đông; phát huy tính độc lập của thành viên độc lập Hội đồng quản trị trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ; chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.\n\n2. Xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị, có ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ giải trình, làm rõ vấn đề có liên quan đến báo cáo.\n\n3. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị bất thường.\n\n4. Tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết về nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị theo quy định của Luật này, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị về quyết định của mình.\n\nTrường hợp nội dung biểu quyết có xung đột lợi ích với thành viên nào thì thành viên đó không được tham gia biểu quyết.\n\n5. Thành viên Hội đồng quản trị không đưc ủy quyền cho người khác tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị để quyết định nội dung quy định tại các khoản 2, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 13, 14 và 18 Điều 70 của Luật này.\n\n6. Thực hiện nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.\n\n7. Giải trình trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị về việc thực hiện nhiệm vụ được giao khi có yêu cầu.\n\n8. Quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì thành viên Hội đồng quản trị được quyền xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập chuẩn bị.\n\nĐồng thời, có quyền ý kiến hoặc yêu cầu người điều hành tổ chức tín dụng, kiểm toán viên độc lập và kiểm toán viên nội bộ giải trình, làm rõ vấn đề có liên quan đến báo cáo.\n\nThành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có được xem xét báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 72 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q567_3", "question": "Thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 41 Luật các tổ chức tín dụng 2024 thì thành viên thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:\n\n(1) Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật các tổ chức tín dụng 2024;\n\n(2) Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n(3) Có trình độ từ đại học trở lên;\n\n(4) Có một trong các điều kiện sau đây:\n\n- Ít nhất 03 năm là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng;\n\n- Ít nhất 05 năm là người quản lý doanh nghiệp hoạt động trong ngành tài chính, kế toán, kiểm toán hoặc của doanh nghiệp khác có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng;\n\n- Ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 41 Luật các tổ chức tín dụng 2024 thì thành viên thành viên Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải ban hành quy định nội bộ không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q568_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải ban hành quy định nội bộ không?", "answers": [{"text": "Đầu tiên, tại Điều 7 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh, cụ thể:\n\n-Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền từ chối yêu cầu cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ khác nếu thấy không đủ điều kiện, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nĐồng thời, tại Điều 8 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cũng đã quy định về quyền hoạt động ngân hàng thì tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nCuối cùng, tại Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định nội bộ như sau:\n\nĐiều 101. Quy định nội bộ\n\n1. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan, tổ chức tín dụng phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.\n\n2. Tổ chức tín dụng phải ban hành quy định nội bộ về các nội dung sau đây:\n\na) Cấp tín dụng, quản lý khoản cấp tín dụng;\n\nb) Phân loại tài sản có, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro;\n\nc) Đánh giá chất lượng tài sản có và tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu;\n\nd) Quản lý thanh khoản, trong đó có thủ tục và giới hạn quản lý thanh khoản;\n\nđ) Kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động của tổ chức tín dụng;\n\ne) Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đối với tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;\n\ng) Quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng;\n\nh) Phòng, chống rửa tiền;\n\ni) Phương án xử lý trường hợp khẩn cấp.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước quy định nội bộ quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.\n\nTừ những quy định nêu trên, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ đối với hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng, bao gồm cả việc thực hiện hoạt động nghiệp vụ bằng phương tiện điện tử, bảo đảm có cơ chế kiểm soát, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro gắn với từng quy trình nghiệp vụ kinh doanh, phương án xử lý trường hợp khẩn cấp đối với các hoạt động nghiệp vụ mà chi nhánh ngân hàng nước ngoài triển khai thực hiện tại khoản 2 Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài có phải ban hành quy định nội bộ không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đầu tiên, tại Điều 7 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh, cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q568_2", "question": "Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 97 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\n- Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài do ngân hàng nước ngoài quyết định và tuân thủ quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về điều hành, quy định tại Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Điều 59 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán độc lập; việc kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định của ngân hàng nước ngoài.\n\n- Trường hợp một ngân hàng nước ngoài có hai hoặc nhiều chi nhánh hoạt động tại Việt Nam và thực hiện chế độ tài chính, hạch toán, báo cáo hợp nhất thì ngân hàng nước ngoài phải ủy quyền cho một Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 97 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q568_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 131 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nĐiều 131. Hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương này, trừ các hoạt động sau đây:\n\na) Hoạt động quy định tại Điều 111 của Luật này;\n\nb) Hoạt động mà ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính.\n\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\nTheo đó, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương 5 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, từ Điều 99 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đến Điều 114 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, bao gồm:\n\n- Nội dung hoạt động được phép của tổ chức tín dụng\n\n- Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng\n\n- Quy định nội bộ\n\n- Xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính\n\n- Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi\n\n- Lưu trữ hồ sơ tín dụng\n\n- Giao dịch điện tử trong hoạt động của tổ chức tín dụng\n\n- Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng\n\n- Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n- Vay, gửi tiền, mua, bán giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại\n\n- Mở tài khoản của ngân hàng thương mại\n\n- Tổ chức và tham gia hệ thống thanh toán của ngân hàng thương mại\n\n- Góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại\n\n- Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại\n\n- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý, giao đại lý của ngân hàng thương mại\n\n- Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại\n\nĐồng thời, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được thực hiện các hoạt động sau đây:\n\n- Hoạt động quy định tại Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Hoạt động mà ngân hàng mẹ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng đó đặt trụ sở chính.", "answer_start": "Theo Điều 131 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có bắt buộc phải có tên tiếng Anh khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q569_1", "question": "Có bắt buộc phải có tên tiếng Anh khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 14. Thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán\n\n2. Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức phải bao gồm các thông tin sau:\n\na) Thông tin về chủ tài khoản gồm: Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;\n\nb) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;\n\nc) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách k�� toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.\n\n3. Đối với tài khoản thanh toán chung phải bao gồm các thông tin sau:\n\na) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là cá nhân, phải có các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Trường hợp chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán chung là tổ chức, phải có các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nNhư vậy, tên tiếng Anh không phải thông tin bắt buộc phải có khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng.\n\nKhi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng thì cần có các thông tin sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thông tin về chủ tài khoản gồm:\n\n+ Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;\n\n+ Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có);\n\n+ Số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;\n\n- Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định;\n\n- Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở tài khoản thanh toán theo quy định.\n\nCó bắt buộc phải có tên tiếng Anh khi hộ kinh doanh mở tài khoản ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định thông tin về khách hàng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q569_2", "question": "Hộ kinh doanh có được mở tài khoản ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về đối tượng được mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nc) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, hộ kinh doanh được phép mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về đối tượng được mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q569_3", "question": "Trong trường hợp nào không được mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử?", "answers": [{"text": "Tại Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\nNhư vậy, trường hợp không được mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử bao gồm:\n\n- Tài khoản thanh toán chung;\n\n- Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n- Khách hàng cá nhân là người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ; khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "answer_start": "Tại Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN có quy định về mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu? Hồ sơ mở ví điện tử gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q570_1", "question": "Hạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau:\n\nĐiều 26. Hạn mức giao dịch qua ví điện tử\n\n1. Tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử (bao gồm giao dịch chuyển tiền và thanh toán theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này) tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng.\n\n2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với:\n\na) Ví điện tử cá nhân của người có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận làm đơn vị chấp nhận thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử;\n\nb) Các giao dịch thanh toán: Thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; điện; nước; viễn thông; các loại phí, giá, tiền dịch vụ liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện giao thông đường bộ; học phí; viện phí; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phí bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm; chi trả các khoản nợ đến hạn, quá hạn, lãi và các chi phí phát sinh cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, từ ngày 17/7/2024, tổng hạn mức giao dịch qua các ví điện tử cá nhân của 01 khách hàng tại 01 tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng, bao gồm cả giao dịch chuyển tiền và thanh toán, cụ thể:\n\n- Rút tiền ra khỏi ví điện tử về tài khoản đồng Việt Nam của chủ ví điện tử tại ngân hàng liên kết;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chuyển tiền đến tài khoản đồng Việt Nam mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác trong cùng hệ thống (do một tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử mở);\n\n- Chuyển tiền đến ví điện tử khác ngoài hệ thống (do tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử khác mở);\n\n- Thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ; nộp phí, lệ phí cho các dịch vụ công hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nHạn mức giao dịch qua ví điện tử tối đa là bao nhiêu? Hồ sơ mở ví điện tử gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch qua ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q570_2", "question": "Hồ sơ mở ví điện tử gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở ví điện tử như sau:\n\nĐiều 18. Hồ sơ mở ví điện tử\n\n1. Hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:\n\na) Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;\n\nb) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\nNhư vậy, hồ sơ mở ví điện tử bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:\n\n- Thỏa thuận mở và sử dụng ví điện tử\n\n- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng, cụ thể:\n\n+ Tài liệu, thông tin, dữ liệu về giấy tờ tùy thân của khách hàng:\n\n++ Trường hợp khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02) hoặc chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh đối với người dưới 14 tuổi;\n\n++ Trường hợp khách hàng cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch: giấy chứng nhận căn cước;\n\n++ Trường hợp khách hàng cá nhân là ngư���i nước ngoài:\n\n++ Hộ chiếu, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc\n\n++ Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).\n\n+ Tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng tổ chức: các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022; bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu của người đại diện hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q570_3", "question": "04 biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng từ 17/72024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng bao gồm:\n\n- Ký hợp đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng hợp tác, các bên liên quan phù hợp với nội dung Giấy phép đã được Ngân hàng Nhà nước cấp và quy định tại Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Phối hợp với ngân hàng hợp tác có cơ chế đảm bảo khả năng thanh toán đối với dịch vụ ví điện tử tuân thủ quy định tại Điều 27 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Ban hành quy định nội bộ về các biện pháp xử lý để ngăn chặn khách hàng sử dụng ví điện tử khi chưa liên kết hoặc không còn liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 29 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định các biện pháp đảm bảo an toàn khi cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền từ ngày 17/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q571_1", "question": "06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền từ ngày 17/7/2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau:\n\nĐiều 25. Sử dụng dịch vụ ví điện tử\n\n4. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử thực hiện hoàn trả tiền cho chủ ví điện tử trong các trường hợp:\n\na) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng;\n\nb) Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy phép, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\nc) Chủ ví điện tử không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính chủ ví điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư này;\n\nd) Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ ví điện tử là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;\n\nđ) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\ne) Các trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ ví điện tử và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 19 Thông tư này.\n\nNhư vậy, 06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền từ ngày 17/7/2024 gồm:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt cung ứng dịch vụ ví điện tử cho khách hàng;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử chấm dứt hoạt động, bị thu hồi Giấy phép, giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ ví điện tử không thực hiện liên kết ví điện tử với tài khoản đồng Việt Nam hoặc thẻ ghi nợ của chính chủ ví điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n- Chi trả thừa kế theo quy định của pháp luật khi chủ ví điện tử là cá nhân chết hoặc bị tuyên bố là đã chết;\n\n- Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Các trường hợp đóng ví điện tử và xử lý số dư còn lại khi đóng ví điện tử theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ ví điện tử và tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 19 Thông tư 40/2024/TT-NHNN\n\n06 trường hợp chủ ví điện tử được hoàn trả tiền từ ngày 17/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 25 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q571_2", "question": "Thông tin về chủ ví điện tử gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định thông tin về khách hàng mở ví điện tử như sau:\n\nĐiều 20. Thông tin về khách hàng mở ví điện tử\n\n2. Đối với ví điện tử của khách hàng tổ chức phải bao gồm các thông tin sau:\n\na) Thông tin về chủ ví điện tử gồm: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính; địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp; mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có); mẫu dấu (nếu có); số định danh của tổ chức (nếu có); số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có); lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;\n\nb) Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức mở ví điện tử và người được ủy quyền (nếu có) theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;\n\nc) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (nếu có) của tổ chức mở ví điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, thông tin về chủ ví điện tử gồm:\n\n- Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính;\n\n- Địa chỉ giao dịch; số giấy phép thành lập hoặc số giấy tờ chứng minh tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp;\n\n- Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu có);\n\n- Mẫu dấu (nếu có);\n\n- Số định danh của tổ chức (nếu có);\n\n- Số điện thoại; số fax, trang thông tin điện tử (nếu có);\n\n- Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định thông tin về khách hàng mở ví điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q571_3", "question": "Quy định về xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 23. Xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử\n\n1. Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.\n\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này.\n\nNhư vậy, quy định về xác thực thông tin khách hàng mở ví điện tử cụ thể như sau:\n\n- Chủ ví điện tử phải cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác các tài liệu, thông tin, dữ liệu trong hồ sơ mở ví điện tử cho tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các tài liệu, thông tin, dữ liệu mà mình cung cấp.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử phải kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo hồ sơ mở ví điện tử, thông tin về khách hàng mở ví điện tử là đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư 40/2024/TT-NHNN", "answer_start": "Căn cứ Điều 23 Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q572_1", "question": "Thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\n\n1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\n2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\nNgoài ra, tại Điều 28 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 28. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng\n\nThời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ xác nhận thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\nNhư vậy, thời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 được xác định như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đối với phát hành thư tín dụng: Thời hạn cấp tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\n- Đối với xác nhận thư tín dụng: Thời hạn cấp tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày xác nhận thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\nThời hạn cấp tín dụng đối với thư tín dụng năm 2024 là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q572_2", "question": "Điều kiện phát hành thư tín dụng đối với khách hàng là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, điều kiện để Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng đối với khách hàng bao gồm:\n\n[1] Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n[2] Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp.\n\n[3] Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n[4] Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\nĐối với khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng ngoài các điều kiện nêu trên thì phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế; hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định Luật Đầu tư 2020.\n\n- Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;\n\n- Bên thụ hưởng là người cư trú.\n\nNgoài ra, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện [1], [2], [3], [4] và bên thụ hưởng là người cư trú.", "answer_start": "Theo quy định Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, điều kiện để Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng đối với khách hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q572_3", "question": "Thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng có những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng có những nội dung sau đây:\n\n- Thông tin về các bên trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng.\n\n- Loại tiền, số tiền đề nghị phát hành thư tín dụng.\n\n- Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Loại thư tín dụng.\n\n- Nguồn tiền thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\n- Phí, lãi suất, lãi phạt (nếu có) áp dụng.\n\n- Biện pháp đảm bảo (nếu có).\n\n- Nhận nợ bắt buộc, trích tài khoản ký quỹ, tài khoản tiền gửi (nếu có).\n\n- Mua bán ngoại tệ (nếu có).\n\n- Ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng.\n\n- Thời hạn cấp tín dụng.\n\n- Giải quyết tranh chấp phát sinh.\n\n- Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, thỏa thuận cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng có những nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 1/8/2024, thanh toán tiền mua nhà buộc phải chuyển khoản có đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q573_1", "question": "Từ 1/8/2024, thanh toán tiền mua nhà buộc phải chuyển khoản có đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về thanh toán trong kinh doanh bất động sản như sau:\n\nĐiều 48. Thanh toán trong kinh doanh bất động sản\n\n1. Việc thanh toán trong giao dịch bất động sản, dự án bất động sản do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại tổ chức tín dụng trong nước hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.\n\n3. Việc phạt và bồi thường thiệt hại do bên mua, bên nhận chuyển nhượng, bên thuê, bên thuê mua chậm tiến độ thanh toán hoặc bên bán, bên chuyển nhượng, bên cho thuê, bên cho thuê mua chậm tiến độ bàn giao bất động sản do các bên thỏa thuận và phải được ghi trong hợp đồng.\n\nTheo đó, chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản nhận tiền thanh toán theo hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản từ khách hàng thông qua tài khoản mở tại:\n\n- Mở tại tổ chức tín dụng trong nước\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, kể từ 1/8/2024 khi Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực, việc bắt buộc thanh toán qua ngân hàng chỉ áp dụng với chủ đầu tư, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Còn các cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ, bán nhà ở, công trình xây dựng, diện tích sàn trong công trình không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở... không bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản.\n\nTừ 1/8/2024, thanh toán tiền mua nhà buộc phải chuyển khoản có đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 48 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về thanh toán trong kinh doanh bất động sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q573_2", "question": "Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau:\n\nĐiều 46. Nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản\n\n1. Hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ của các bên;\n\nb) Các thông tin về bất động sản;\n\nc) Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;\n\nd) Phương thức và thời hạn thanh toán;\n\nđ) Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;\n\ne) Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;\n\ng) Bảo hành;\n\nh) Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\ni) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;\n\nk) Phạt vi phạm hợp đồng;\n\nl) Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;\n\nm) Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\nn) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.\n\nNhư v���y, hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ của các bên;\n\n- Các thông tin về bất động sản;\n\n- Giá bán, cho thuê, cho thuê mua;\n\n- Phương thức và thời hạn thanh toán;\n\n- Bảo lãnh của ngân hàng bảo lãnh cho nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với trường hợp bán nhà ở hình thành trong tương lai;\n\n- Thời hạn giao, nhận bất động sản và hồ sơ kèm theo;\n\n- Bảo hành;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\n- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;\n\n- Phạt vi phạm hợp đồng;\n\n- Các trường hợp chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng và biện pháp xử lý;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về nội dung chính của hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q573_3", "question": "Các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản từ 1/8/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:\n\n- Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở;\n\n- Hợp đồng thuê nhà ở;\n\n- Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú;\n\n- Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích du lịch, lưu trú;\n\n- Hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;\n\n- Hợp đồng thuê công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;\n\n- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;\n\n- Hợp đồng cho thuê, hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản;\n\n- Hợp đồng chuyển nhượng toàn bộ dự án bất động sản;\n\n- Hợp đồng chuyển nhượng một phần dự án bất động sản;\n\n- Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở, công trình xây dựng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định các loại hợp đồng kinh doanh bất động sản bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q574_1", "question": "Từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Phạm vi sử dụng thẻ\n\n6. Thẻ chỉ được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử khi đã hoàn thành việc đối chiếu đảm bảo khớp đúng giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học của chủ thẻ với:\n\na) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\nb) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập); hoặc\n\nc) Dữ liệu sinh trắc học được thu thập thông qua gặp mặt trực tiếp người đó đối với trường hợp là người nước ngoài không sử dụng danh tính điện tử, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch; hoặc\n\nd) Dữ liệu sinh trắc học của người đó được lưu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp sử dụng thẻ căn cước công dân không có bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa.\n\nTheo đó, từ tháng 01/2025 phải đối chiếu giấy tờ tùy thân và thông tin sinh trắc học chủ tài khoản ngân hàng thì thẻ mới được sử dụng để thực hiện giao dịch bằng phương thức điện tử.\n\nQua đó cũng giúp \"làm sạch\" tài khoản ngân hàng, loại bỏ các tài khoản sử dụng giấy tờ giả, loại bỏ tài khoản ngân hàng không chính chủ.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nNhư vậy, từ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Đối với các tổ chức phát hành thẻ là tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, quy định này có hiệu lực từ 01/7/2025.\n\nTừ tháng 01/2025, tài khoản ngân hàng chưa xác thực sẽ không thể giao dịch online? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q574_2", "question": "Chuyển tiền bao nhiêu thì phải xác thực sinh trắc học?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định việc chuyển tiền khi thuộc các trường hợp sau đây phải xác thực sinh trắc học:\n\n- Nếu chuyển tiền từ dưới 10 triệu đồng/lần và tổng số tiền chuyển các lần trong ngày không quá 20 triệu đồng thì phải xác thực bằng mã OTP nhưng không cần xác thực sinh trắc học.\n\n- Tuy nhiên, nếu chuyển tiền trên 10 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải xác thực bằng khuôn mặt.\n\n- Nếu chuyển tiền dưới 10 triệu đồng/lần nhưng tổng các giao dịch trong ngày đã chạm mốc 20 triệu thì đến lần chuyển tiếp theo trong ngày đó phải xác thực sinh trắc học dù lần tiếp theo đó chỉ chuyển vài nghìn đồng.\n\nCó thể hiểu:\n\n- Nếu chuyển từ 10,000,000 đồng/lần trở xuống thì không phải xác thực sinh trắc học mà chỉ cần xác thực OTP.\n\n- Nếu chuyển từ 10,000,001 đồng/lần trở lên thì phải xác thực sinh trắc học.\n\n- Tổng các lần chuyển khoản trong ngày từ 20,000,000 đồng trở xuống thì không phải xác thực sinh trắc học.\n\n- Tổng các lần chuyển khoản trong ngày từ 20,000,001 đồng trở lên thì phải xác thực sinh trắc học.", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định việc chuyển tiền khi thuộc các trường hợp sau đây phải xác thực sinh trắc học:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q574_3", "question": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:\n\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\n\n1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\n\nb) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;\n\n2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\n\na) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\n\nb) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\n\nNhư vậy, người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước mới.\n\nĐối với trẻ em dưới 06 tuổi khi làm thẻ căn cước thì không cần lấy bất kỳ thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học nào.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về đảm bảo bảo mật trong thanh toán thông qua dịch vụ thanh toán là gì? Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q575_1", "question": "Có mấy loại dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP dịch vụ thanh toán được giải thích như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n3. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nTheo quy định trên, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm 02 loại: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nNhư vậy, việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng, hay việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng đều được hiểu là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\nQuy định về đảm bảo bảo mật trong thanh toán thông qua dịch vụ thanh toán là gì? Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 1, 2, 3 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP dịch vụ thanh toán được giải thích như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q575_2", "question": "Quy định về đảm bảo bảo mật trong thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 29 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán như sau:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán theo quy định của pháp luật và được quy định các biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán phù hợp với các quy định pháp luật liên quan.\n\nKhách hàng sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ tuân thủ các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán theo quy định và hướng dẫn của các tổ chức cung ứng dịch vụ.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có biện pháp kiểm tra, giám sát các đơn vị chấp nhận thanh toán nhằm phát hiện và giải quyết hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm về hoạt động thanh toán theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có biện pháp quản trị rủi ro, phòng, chống việc sử dụng, lợi dụng việc cung ứng phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, thực hiện giao dịch thanh toán khống (giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ mà không phát sinh việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ) hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ và chứng từ theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi thực hiện thanh toán ngoại tệ và thanh toán quốc tế quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 5 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình.\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải áp dụng các biện pháp xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ và chứng từ liên quan đến các giao dịch thực tế để đảm bảo việc thanh toán bằng ngoại tệ và thanh toán quốc tế thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Điều 29 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật trong thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q575_3", "question": "Giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 34 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán như sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước xác định phạm vi, ban hành quy định về giám sát và thực hiện giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Ngân hàng Nhà nước giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán bằng các biện pháp giám sát từ xa, kiểm tra tại chỗ và các biện pháp khác khi cần thiết theo nguyên tắc không làm cản trở hoạt động bình thường của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và có trách nhiệm chấp hành các quy định, thực hiện các yêu cầu giám sát của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo Điều 34 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có được xin Giấy phép hoạt động lại không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q576_1", "question": "Tổ chức bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có được xin giấy phép hoạt động lại không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 27. Thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n3. Ngay khi nhận được Quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải lập tức ngừng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Quyết định của Ngân hàng Nhà nước về việc thu hồi Giấy phép, tổ chức bị thu hồi Giấy phép phải gửi thông báo bằng văn bản tới các tổ chức và cá nhân liên quan để thanh lý hợp đồng và hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định pháp luật.\n\nKhi tổ chức bị thu hồi Giấy phép đã hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định của pháp luật, sau thời hạn 03 năm kể từ ngày tổ chức bị thu hồi Giấy phép trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức được đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định tại Điều 22 Nghị định này. Quy tr��nh, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định này.\n\nTừ quy định nêu trên có thể hiểu tổ chức bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán vẫn được xin giấy phép hoạt động trở lại sau 03 năm kể từ ngày tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động nếu tổ chức đã hoàn tất các nghĩa vụ, trách nhiệm giữa các bên theo quy định của pháp luật.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTổ chức bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có được xin Giấy phép hoạt động lại không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q576_2", "question": "Trường hợp nào bị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP các trường hợp thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\n(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n(2) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n(3) Khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n(4) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\n(5) Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, khoản 2 Điều 22, hệ thống kỹ thuật không đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n(6) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, cụ thể: Trong thời hạn tối đa 06 tháng kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức được cấp phép phải cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường và chỉ được phép cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra thị trường sau khi triển khai hệ thống kỹ thuật đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, đáp ứng quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.\n\nKhông cung cấp được tài liệu chứng minh hoặc tài liệu chứng minh không đáp ứng quy trình, thủ tục triển khai hoạt động sau khi được cấp Giấy phép theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\nNhưng sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n(7) Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép cho khách hàng;\n\n(8) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tái phạm việc báo cáo không trung thực số dư, số lượng ví điện tử theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP các trường hợp thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q576_3", "question": "Trách nhiệm phối hợp thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP trách nhiệm phối hợp thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\n(1) Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định\n\n- Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong thời gian hoạt động trước khi được xem xét thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm d, điểm g khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các bộ, cơ quan liên quan trên có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Ngân hàng Nhà nước xem xét thu hồi Giấy phép trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan.\n\n(2) Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP trách nhiệm phối hợp thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q577_1", "question": "Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n4. Văn phòng đại diện nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;\n\nb) Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.\n\n5. Điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và điều kiện cấp Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô do Chính phủ quy định.\n\nNhư vậy, điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài (sau đây gọi là văn phòng đại diện nước ngoài) được cấp giấy phép bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng là pháp nhân được phép hoạt động ngân hàng ở nước ngoài;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Quy định pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng đặt trụ sở chính cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.\n\nĐiều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q577_2", "question": "Thời hạn cấp giấy phép cho văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín d���ng nước ngoài là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau:\n\nĐiều 31. Thời hạn cấp Giấy phép\n\n1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, thời hạn cấp giấy phép cho văn phòng đại diện nước ngoài là 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.", "answer_start": "Theo Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q577_3", "question": "Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đối với văn phòng đại diện nước ngoài.", "answer_start": "Theo Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q577_4", "question": "Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được thực hiện các hoạt động gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 133 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài như sau:\n\nĐiều 133. Hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài\n\nVăn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện các hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:\n\n1. Làm chức năng văn phòng liên lạc;\n\n2. Nghiên cứu thị trường;\n\n3. Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;\n\n4. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;\n\n5. Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nNhư vậy, văn phòng đại diện nước ngoài được thực hiện 5 hoạt động sau đây theo nội dung ghi trong Giấy phép:\n\n- Làm chức năng văn phòng liên lạc;\n\n- Nghiên cứu thị trường;\n\n- Xúc tiến dự án đầu tư của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tại Việt Nam;\n\n- Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao dịch khác, thỏa thuận ký giữa tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam, dự án do tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng tài trợ tại Việt Nam;\n\n- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.", "answer_start": "Theo Điều 133 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động của văn phòng đại diện nư��c ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng không được chuyển thông tin của khách hàng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q578_1", "question": "Nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng không được chuyển thông tin của khách hàng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn\n\n1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.\n\n2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.\n\n3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.\n\n4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.\n\n5. Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.\n\n6. Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.\n\nTheo quy định trên, một trong những tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn là không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên quan đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.\n\nVì vậy, nhân viên tư vấn tổ chức tín dụng không được chuyển thông tin của khách hàng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng không được chuyển thông tin của khách hàng cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q578_2", "question": "Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng thì bị phạt bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin:\n\nĐiều 47. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin\n\n4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Báo cáo không trung thực, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản 4 Điều 27 Nghị định này;\n\nb) Cung cấp những thông tin có liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật;\n\nc) Không cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật;\n\nd) Làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, cá nhân có hành vi làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng không đúng mục đích theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.\n\nLưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt cá nhân. (Quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP)", "answer_start": "Căn c��� khoản 4 Điều 47 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chế độ báo cáo, quản lý và cung cấp thông tin:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q578_3", "question": "Nguyên tắc hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\n- Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.\n\n- Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.\n\n- Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn\n\n- Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.\n\n- Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.\n\n- Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng thương mại phải có thời gian hoạt động bao lâu mới được thành lập văn phòng đại diện?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q579_1", "question": "Ngân hàng thương mại phải có thời gian hoạt động bao lâu mới được thành lập văn phòng đại diện?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài\n\nĐể được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.\n\n2. Các điều kiện quy định tại các điểm e, g khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp thành lập văn phòng đại diện, ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm h, i khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\nTheo đó, một trong những điều kiện để được thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài đó là ngân hàng thương mại phải có thời gian hoạt động tối thiểu là 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgân hàng thương mại phải có thời gian hoạt động bao lâu mới được thành lập văn phòng đại diện? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q579_2", "question": "Văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại có được thực hiện hoạt động kinh doanh không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng thương mại theo phân cấp của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n3. Phòng giao dịch là loại hình chi nhánh, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại, hạch toán báo số, có con dấu, có địa điểm ��ặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chi nhánh quản lý. Phòng giao dịch không được thực hiện:\n\na) Phê duyệt, quyết định cấp tín dụng cho một khách hàng vượt quá hai (02) tỷ đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương, trừ trường hợp khoản cấp tín dụng được đảm bảo toàn bộ bằng tiền, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mại phát hành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc nhà nước;\n\nb) Cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế.\n\n4. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch là chi nhánh được giao thực hiện một số nội dung quản lý đối với phòng giao dịch trên địa bàn cùng một tỉnh, thành phố theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của Thông tư này.\n\n5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.\n\nNhư vậy, văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại không được thực hiện hoạt động kinh doanh mà chỉ mang tính chất đại diện theo ủy quyền cho ngân hàng thương mại.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q579_3", "question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện ngân hàng thương mại?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại\n\n4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:\n\na) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:\n\n(i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;\n\n(ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.\n\nb) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nTheo quy định trên, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ có thẩm quyền xem xét chấp thuận đề nghị thành lập văn phòng đại diện ngân hàng thương mại trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:\n\n- Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.\n\n- Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.\n\nLưu ý: Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2024.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "1 kg vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng? Người dân được bán vàng miếng ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q580_1", "question": "1 kg vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng? Người dân được bán vàng miếng ở đâu?", "answers": [{"text": "Tại Phụ lục A Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 có quy định cụ thể về các đơn vị đo khối lượng của vàng như sau:\n\nb) Các đơn vị truyền thống Châu Á:\n\n- Chỉ (momme):\n\n1 chỉ = 3,75 g\n\n- Các đơn vị thứ cấp:\n\n+ Lạng (tael), còn gọi là lượng hoặc cây\n\n1 lạng = 37,5 g = 10 chỉ = 100 phân = 1000 li (lai)\n\nTheo đó, 1 chỉ vàng bằng 3,75 gam hay bằng 1/10 lượng và 1 lượng vàng hay còn gọi là 1 cây vàng sẽ bằng 37,5 gam. Chính vì thế, ta có thể quy đổi như sau:\n\n1 lượng = 1 cây = 10 chỉ = 37,5 gam\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem th��m\n\n1 chỉ = 10 phân= 3,75 gam\n\n1 phân = 10 ly = 0,375 gam\n\n1 kg vàng = 266 chỉ vàng = 26 cây 6 chỉ vàng = 997,5 gam vàng\n\nDo đó, 1 kg vàng sẽ tương đương với 266 chỉ vàng.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nHoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nTheo đó, hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐể đảm bảo bán vàng miếng đúng pháp luật, người dân cần bán tại những nơi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép (dựa trên danh sách của Ngân hàng Nhà nước công bố; hoặc yêu cầu họ cung cấp giấy phép được mua, bán vàng miếng trước khi bán cho họ...).\n\n1 kg vàng bằng bao nhiêu chỉ vàng? Người dân được bán vàng miếng ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Phụ lục A Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 có quy định cụ thể về các đơn vị đo khối lượng của vàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q580_2", "question": "Nguyên tắc quản lý trong hoạt động kinh doanh vàng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\n- Quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá nhân được công nhận và bảo vệ theo quy định của pháp luật.\n\n-. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan thay mặt Chính phủ thống nhất quản lý các hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại Nghị định này.\n\n- Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng.\n\n- Quản lý hoạt động kinh doanh vàng nhằm phát triển ổn định và bền vững thị trường vàng, bảo đảm hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh vàng phải tuân thủ các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ là hoạt động kinh doanh có điều kiện không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.\n\n- Hoạt động phái sinh về vàng của các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n- Các hoạt động kinh doanh vàng khác, trừ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng, hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu trong nước của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ và các hoạt động quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, là hoạt động kinh doanh thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh.\n\nTổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện các hoạt động kinh doanh vàng khác sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép và được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q580_3", "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nNgoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thế nào là thông tin tín dụng? Đối tượng nào được tra cứu thông tin tín dụng CIC?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q581_1", "question": "Thế nào là thông tin tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 3 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là hoạt động cung cấp, xử lý, lưu giữ, bảo mật dữ liệu thông tin tín dụng và khai thác, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin tín dụng (sau đây gọi là hoạt động thông tin tín dụng).\n\n2. Thông tin tín dụng là các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Thông tin nhận dạng là các thông tin nhằm xác định rõ về một khách hàng vay và phân biệt được với khách hàng vay khác.\n\nTheo đó, thông tin tín dụng được hiểu là các thông tin về khách hàng vay và những thông tin liên quan đến khách hàng vay tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nThế nào là thông tin tín dụng? Đối tượng nào được tra cứu thông tin tín dụng CIC? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 3 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q581_2", "question": "Đối tượng nào được tra cứu thông tin tín dụng CIC?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-NHNN ( có hiệu lực đến 01/01/2025) quy định đối tượng được tra cứu thông tin tín dụng CIC như sau:\n\n- Cơ quan quản lý nhà nước khai thác sản phẩm thông tin tín dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ về thanh tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; điều tra, thống kê xã hội và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước khai thác sản phẩm thông tin tín dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khai thác dịch vụ thông tin tín dụng phục vụ cho nhu cầu tìm kiếm khách hàng, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng khác.\n\n- Các tổ chức tự nguyện khai thác dịch vụ thông tin tín dụng phục vụ cho mục đích đánh giá khách hàng và các mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Khách hàng vay khai thác dịch vụ thông tin tín dụng để kiểm tra thông tin về bản thân và phục vụ mục đích khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Ngoài đối tượng quy định tại các khoản trên, tổ chức hoặc cá nhân khi khai thác dịch vụ thông tin tín dụng về khách hàng vay phải có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng đó.\n\n- Các tổ chức thông tin tín dụng nước ngoài được khai thác các sản phẩm thông tin tín dụng về doanh nghiệp, bao gồm những thông tin được công khai theo quy định của pháp luật trên cơ sở biên bản ghi nhớ, thỏa thuận hợp tác, hợp đồng dịch vụ ký kết với CIC. (được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-NHNN có hiệu lực đến 01/01/2025)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 03/2013/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 27/2017/TT-NHNN ( có hiệu lực đến 01/01/2025) quy định đối tượng được tra cứu thông tin tín dụng CIC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q581_3", "question": "Khi khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng về bản thân có sai sót có quyền khiếu nại ai?", "answers": [{"text": "Theo Điều 18 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 18. Giải quyết khiếu nại\n\n1. Trường hợp khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng về bản thân có sai sót, khách hàng vay có quyền khiếu nại với CIC, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức tự nguyện (sau đây gọi là tổ chức tiếp nhận khiếu nại) để yêu cầu kiểm tra, điều chỉnh lại thông tin, nhưng không được lợi dụng khiếu nại sai sự thật.\n\nViệc khiếu nại có thể thực hiện qua hệ thống điện tử hoặc gửi bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ lý do kèm theo các tài liệu, căn cứ chứng minh dữ liệu có sai sót.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại, tổ chức tiếp nhận khiếu nại phải thông báo cho khách hàng vay biết. Trường hợp cần bổ sung thông tin để có cơ sở xác minh, giải quyết, tổ chức tiếp nhận khiếu nại phải thông báo để khách hàng vay cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.\n\n3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận khiếu nại hợp lệ, tổ chức tiếp nhận khiếu nại phải xem xét, điều chỉnh dữ liệu sai sót và thông báo cho khách hàng vay biết. Trường hợp phải thực hiện việc kiểm tra, xác minh nội dung yêu cầu khiếu nại tại các cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức tiếp nhận khiếu nại được kéo dài thời gian giải quyết khiếu nại theo tình hình thực tế nhưng phải thông báo cho khách hàng vay biết về nguyên nhân kéo dài thời gian.\n\n4. Trường hợp thông tin tín dụng bị sai sót gây bất lợi cho khách hàng vay, CIC phải gửi thông báo đính chính sai sót cho đơn vị sử dụng. Khi nhận được thông báo đính chính sai sót, đơn vị sử dụng phải xem xét lại quyết định cấp tín dụng.\n\n5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi có kết quả giải quyết khiếu nại, tổ chức tiếp nhận khiếu nại phải thông báo cho khách hàng vay về kết quả giải quyết khiếu nại.\n\nTheo đó, khi khách hàng vay phát hiện thông tin tín dụng về bản thân có sai sót, khách hàng vay có quyền khiếu nại với các tổ chức sau để yêu cầu kiểm tra, điều chỉnh lại thông tin, nhưng không được lợi dụng khiếu nại sai sự thật:\n\n- CIC (Credit Information Centre);\n\n- Tổ chức tín dụng;\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Hoặc tổ chức tự nguyện", "answer_start": "Theo Điều 18 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chính thức từ 01/8/2024: Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q582_1", "question": "Chính thức từ 01/8: Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực?", "answers": [{"text": "Ngày 29/06/2024, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nTheo đó, các quy định pháp luật sau sẽ có hiệu lực từ ngày 01/8/2024:\n\n- Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khoản 3 Điều 200 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024.\n\n- Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 252 Luật Đất đai 2024:\n\n+ Điều 190 Luật Đất đai 2024 và Điều 248 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2024.\n\n+ Việc lập, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030.\n\nKhoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.\n\nLuật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024.\n\nChính thức từ 01/8/2024: Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 29/06/2024, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q582_2", "question": "Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật Đất đai 2024 từ 01/8/2024?", "answers": [{"text": "Theo Điều 255 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật Đất đai 2024 từ 01/8/2024 như sau:\n\n- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao trước ngày 01/7/2014 nhưng vượt hạn mức giao đất tại thời điểm giao thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này đối với phần diện tích vượt hạn mức.\n\n- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà nay thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định.\n\n- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2024 thì phải chuyển sang thuê đất.\n\n- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Đất đai 2013 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n\n- Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 60 Luật Đất đai 2013 thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.\n\n- Người sử dụng đất thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng đất theo quy định tại khoản 5 Điều 60 Luật Đất đai 2013 thì được lựa chọn tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.\n\n- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; trường hợp có nhu cầu thì được thực hiện theo quy định của Luật này.\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo hình thức đã được giao đất, cho thuê đất; trường hợp có nhu cầu thì được chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật này. Khi hết thời hạn sử dụng đất, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật này.\n\n- Đối với dự án đầu tư đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư, chủ đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu trước ngày 01/72014 nhưng chưa giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư mà nay phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, xác nhận đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu tại thời điểm ban hành các văn bản đó, đồng thời việc chậm giao đất, cho thuê đất không phải lỗi của nhà đầu tư, chủ đầu tư thì không phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật này; trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của Luật này.\n\n- Đối với dự án đầu tư đã lựa chọn được nhà đầu tư, chủ đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở, pháp luật về đấu thầu từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa giao đất, cho thuê đất mà thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013, pháp luật có liên quan và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, chủ đầu tư theo quy định của Luật này.\n\n- Cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày 01/7/2014 để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không vi phạm pháp luật về đất đai thì được Nhà nước xem xét giao đất, cho thuê đất.", "answer_start": "Theo Điều 255 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật Đất đai 2024 từ 01/8/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q582_3", "question": "Phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết 132/2020/QH14?", "answers": [{"text": "Theo khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết 132/2020/QH14 quy định như sau:\n\nPhương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết 132/2020/QH14 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trước ngày 01/01/2025 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt.", "answer_start": "Theo khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định phương án sử dụng đất, phương án xử lý, phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị quyết 132/2020/QH14 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động c��a tổ chức tài chính vi mô 2024 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q583_1", "question": "Lệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về lệ phí cấp Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:\n\nĐiều 5. Lệ phí cấp Giấy phép\n\n1. Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô phải nộp lệ phí tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Hình thức nộp lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí, hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí.\n\n3. Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều này không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp.\n\nĐồng thời, tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 150/2016/TT-BTC quy định về lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân như sau:\n\n- Cấp lần đầu: 200.000 đồng/giấy\n\n- Cấp đổi, bổ sung, gia hạn: 100.000 đồng/giấy\n\nNhư vậy, lệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Mức lệ phí cấp Giấy phép đối với tổ chức tài chính vi mô được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí, cụ thể:\n\n+ Cấp lần đầu: 200.000 đồng/giấy\n\n+ Cấp đổi, bổ sung, gia hạn: 100.000 đồng/giấy\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép, tổ chức tài chính vi mô phải nộp lệ phí tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Hình thức nộp lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí, hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí.\n\n- Khoản lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN, không được khấu trừ vào vốn điều lệ và không được hoàn lại trong mọi trường hợp.\n\nLệ phí cấp Giấy phép hoạt động của tổ chức tài chính vi mô 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về lệ phí cấp Giấy phép của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q583_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau:\n\nĐiều 24. Nội dung hoạt động\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:\n\na) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n(i) Tiết kiệm bắt buộc;\n\n(ii) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;\n\nb) Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nc) Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô được gửi tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô chỉ được thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các khách hàng tài chính vi mô để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Tổ chức tài chính vi mô không được cho vay khách hàng để mua, đầu tư chứng khoán.\n\nKhoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (sau đây gọi là tổ vay vốn) theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\nViệc cho vay của tổ chức tài chính vi mô đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có thu nhập thấp được thực hiện thông qua người đại diện của hộ gia đình. Người đại diện của hộ gia đình là thành viên của hộ gia đình và phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô được thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:\n\n- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n+ Tiết kiệm bắt buộc;\n\n+ Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán;\n\n- Vay, nhận tiền gửi với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Vay nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về nội dung hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q583_3", "question": "Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:\n\nĐiều 26. Thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động\n\n1. Thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm.\n\n2. Địa bàn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định trong Giấy phép.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô thực hiện mở rộng mạng lưới hoạt động ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.\n\nTheo đó, thời hạn hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được ghi trong Giấy phép tối đa không quá 50 năm theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Thông tư 33/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn hoạt động và địa bàn hoạt động như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Một bó tiền ngân hàng có bao nhiêu tờ? Trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi nội dung gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q584_1", "question": "Một bó tiền ngân hàng có bao nhiêu tờ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Đóng gói tiền mặt\n\n1. Một bó tiền gồm 1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thếp, mỗi thếp gồm 100 (một trăm) tờ.\n\n2. Một bao tiền gồm 20 (hai mươi) bó tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu.\n\n3. Một túi tiền gồm 1.000 (một nghìn) miếng tiền kim loại đã qua lưu thông, cùng mệnh giá được đóng thành 20 (hai mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.\n\n4. Một hộp tiền gồm 2.000 (hai nghìn) miếng tiền kim loại mới đúc, cùng mệnh giá được đóng thành 40 (bốn mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.\n\n5. Một thùng tiền kim loại gồm 10 (mười) túi tiền cùng mệnh giá.\n\nĐối với kho tiền Trung ương và kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định, một thùng tiền kim loại gồm:\n\na) 50 (năm mươi) túi tiền loại mệnh giá 5.000 đồng;\n\nb) 75 (bảy mươi lăm) túi tiền loại mệnh giá 2.000 đồng; 1.000 đồng; 500 đồng;\n\nc) 100 (một trăm) túi tiền loại mệnh giá 200 đồng.\n\n6. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn quy cách đóng gói tiền mặt.\n\nTheo đó, một bó tiền ngân hàng có 1.000 tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 thếp, mỗi thếp gồm 100 tờ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMột bó tiền ngân hàng có bao nhiêu tờ? Trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi nội dung gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q584_2", "question": "Trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Niêm phong tiền mặt\n\n1. Giấy niêm phong bó tiền là loại giấy mỏng, kích thước phù hợp với từng loại tiền và được in sẵn một số nội dung. Ngân hàng Nhà nước sử dụng giấy niêm phong màu trắng, mực in màu đen. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được sử dụng màu giấy hoặc màu mực riêng trên giấy niêm phong sau khi thống nhất mẫu giấy niêm phong với Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Trên giấy niêm phong bó, túi, hộp, bao, thùng tiền phải có đầy đủ, rõ ràng các nội dung sau: tên ngân hàng; loại tiền; số lượng (tờ, miếng, bó, túi) tiền; số tiền; họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói; ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong.\n\n3. Người có tên, chữ ký trên giấy niêm phong phải chịu trách nhiệm về bó, túi, hộp, bao, thùng tiền đã niêm phong.\n\n4. Quy định niêm phong bao, túi, thùng tiền của Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Kẹp chì đối với tiền mới in;\n\nb) Kẹp chì kèm giấy niêm phong đối với tiền đã qua lưu thông.\n\n5. Niêm phong tiền mới in:\n\na) Trên giấy niêm phong gói tiền mới in (10 bó) gồm các nội dung: cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; số sêri; tên hoặc số hiệu của người đóng gói, đóng bao; năm sản xuất;\n\nb) Trên bao tiền gồm các nội dung: ký hiệu loại tiền, năm sản xuất, sêri hoặc mã vạch bao tiền.\n\nNhư vậy, trên giấy niêm phong bó tiền ngân hàng phải ghi đầy đủ các nội dung dưới đây:\n\n- Tên ngân hàng.\n\n- Loại tiền.\n\n- Số lượng bó tiền.\n\n- Họ tên và chữ ký của người kiểm đếm, đóng gói.\n\n- Ngày, tháng, năm đóng gói niêm phong.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q584_3", "question": "Hộp bảo quản chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền ngân hàng do ai quản lý?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 31. Niêm phong và gửi chìa khóa dự phòng khóa cửa kho tiền\n\n1. Việc niêm phong chìa khóa dự phòng cửa kho tiền được các thành viên giữ chìa khóa và cán bộ kiểm soát chứng kiến, lập biên bản, cùng ký tên trên niêm phong. Các mã số để sử dụng hàng ngày và thay đổi thường xuyên quy định tại Khoản 2 Điều 28 Thông tư này được từng thành viên ghi lại, niêm phong trong phong bì riêng cùng với chìa định vị dự phòng, chính là chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền có khóa mã số. Hộp chìa khóa dự phòng được gửi vào kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, chi nhánh khác cùng hệ thống tổ chức tín dụng hay Kho bạc Nhà nước ngay trong ngày. Đơn vị nhận gửi có trách nhiệm bảo quản an toàn, nguyên vẹn niêm phong hộp chìa khóa dự phòng trong kho tiền của mình.\n\n2. Kho tiền Trung ương gửi chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền vào kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gần nhất. Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh gửi chìa khóa dự phòng vào kho tiền Trung ương trên địa bàn - (nếu có) hay kho tiền Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố.\n\n3. Hộp bảo quản chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền có 2 ổ khóa, Giám đốc và thủ kho tiền mỗi người quản lý một ổ; chìa khóa hộp này được bảo quản như chìa khóa đang dùng của cửa kho tiền.\n\nTheo quy định trên, hộp bảo quản chìa khóa dự phòng của cửa kho tiền ngân hàng sẽ có 2 ổ khóa và giao cho Giám đốc và thủ kho tiền mỗi người quản lý một ổ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 31 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Trưởng ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân có bắt buộc phải có trình độ đại học không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q585_1", "question": "Trưởng ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân có bắt buộc phải có trình độ đại học không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát\n\n2. Trưởng ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\na) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:\n\n(i) Là thành viên cá nhân của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n(ii) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\n\n(iii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n(iv) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;\n\nb) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên:\n\n(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i) và điểm a(ii) khoản này;\n\n(ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.\n\nTheo đó, đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên thì Trưởng ban kiểm soát bắt buộc phải có trình độ đại học trở lên.\n\nCòn đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng thì Trưởng ban kiểm soát không bắt buộc phải có trình độ đại học mà chỉ yêu cầu có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgoài tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, để trở thành Trưởng ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân cần đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định.\n\nTrưởng ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân có bắt buộc phải có trình độ đại học không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q585_2", "question": "Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 20. Ban kiểm soát\n\n1. Số lượng thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo quy định sau:\n\na) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng phải có ít nhất 01 thành viên. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát;\n\nb) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng phải có ít nhất 02 thành viên;\n\nc) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên phải có ít nhất 03 thành viên.\n\n2. Trưởng Ban kiểm soát không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.\n\n3. Thành viên Ban kiểm soát được trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.\n\nNhư vậy, số lượng thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân tùy thuộc vào quy mô quỹ tín dụng nhân dân và được xác định như sau:\n\n- Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng: tối thiểu 01 thành viên.\n\n- Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng: tối thiểu 02 thành viên.\n\n- Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên: tối thiểu 03 thành viên.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q585_3", "question": "Trưởng ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân có được yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 18. Họp Hội đồng quản trị\n\n1. Hội đồng quản trị họp định kỳ theo quy định của Điều lệ và phải đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ theo quy định của pháp luật nhưng ít nhất 01 tháng một lần.\n\n2. Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của một trong các chủ thể sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị;\n\nb) Giám đốc;\n\nc) Trưởng Ban kiểm soát;\n\nd) Ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị.\n\n3. Cuộc họp Hội đồng quản trị được thực hiện như sau:\n\na) Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau. Trường hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền chủ trì cuộc họp là nội dung được thông qua;\n\nTheo quy định trên, Hội đồng quản trị họp bất thường khi có một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Trưởng Ban kiểm soát yêu cầu.\n\nDo đó, Trưởng ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị họp bất thường.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 18 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn nộp báo cáo tài chính giữa năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q586_1", "question": "Hạn nộp báo cáo tài chính giữa năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 10. Chế độ báo cáo\n\n1. Cuối kỳ kế toán, tổ chức tài chính vi mô phải lập và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tài chính vi mô chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý tiếp theo;\n\nb) Báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;\n\nc) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm: Tổ chức tài chính vi mô gửi Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập ngay sau khi kết thúc kiểm toán.\n\n4. Nơi nhận báo cáo:\n\na) Tổ chức tài chính vi mô Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), đồng gửi Bộ Tài chính để phối hợp;\n\nb) Các tổ chức tài chính vi mô còn lại gửi báo cáo tài chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tài chính vi mô đặt trụ sở chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng).\n\nTheo đó, hạn nộp báo cáo tài chính giữa năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô chậm nhất là ngày 30/07/2024.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHạn nộp báo cáo tài chính giữa năm 2024 của tổ chức tài chính vi mô là khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 10 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q586_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 3. Vốn của tổ chức tài chính vi mô\n\n2. Vốn huy động dưới các hình thức:\n\na) Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau đây:\n\n- Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm Mục đích thanh toán).\n\nb) Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các Chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;\n\nc) Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\nd) Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô thực hiện huy động vốn dưới các hình thức dưới đây:\n\n- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới các hình thức sau:\n\n+ Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\n+ Tiền gửi của tổ chức và cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (trừ tiền gửi nhằm Mục đích thanh toán).\n\n- Vốn nhận ủy thác cho vay vốn theo các Chương trình, dự án của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.\n\n- Vốn vay của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Vốn vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 18/2018/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q586_3", "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:\n\na) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy th��c cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\nb) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\nc) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\nd) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nđ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này.\n\nTheo quy định trên, tổ chức tài chính vi mô được phép hoạt động kinh doanh khác trong Giấy phép, trong đó có hoạt động nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q587_1", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 22. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch\n\n1. Điều kiện thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, bao gồm cả thay đổi trước khi khai trương hoạt động phòng giao dịch\n\nChi nhánh dự kiến tiếp nhận quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.\n\na) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n(i) Lý do thay đổi;\n\n(ii) Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý và chi nhánh sẽ tiếp nhận quản lý phòng giao dịch;\n\n(iii) Tên, địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý.\n\nb) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại gồm:\n\n- Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nBackward Skip 10s\nPlay Video\nForward Skip 10s\nXem thêm\n\n+ Lý do thay đổi.\n\n+ Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý và chi nhánh sẽ tiếp nhận quản lý phòng giao dịch.\n\n+ Tên, địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý.\n\n- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên thông qua việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch.\n\nHồ sơ đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q587_2", "question": "Ai có thẩm quyền chấp thuận đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại\n\n3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét chấp thuận:\n\na) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;\n\nb) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch;\n\nc) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch.\n\n4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:\n\na) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:\n\n(i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;\n\n(ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt.\n\nb) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt theo phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt trên cơ sở trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này.\n\nNhư vậy, thẩm quyền chấp thuận đề nghị thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch ngân hàng thương mại thuộc về Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q587_3", "question": "Ngân hàng thương mại hoạt động dưới 12 tháng được thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Số lượng chi nhánh được thành lập\n\nNgoài đáp ứng yêu cầu về tổng số lượng chi nhánh quy định tại Điều 7 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng yêu cầu sau đây:\n\n1. Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội thành thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị được thành lập không quá 03 chi nhánh và các chi nhánh này không được thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong một năm tài chính.\n\n3. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị được thành lập không quá năm (05) chi nhánh và số chi nhánh tại vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số chi nhánh được thành lập trong một năm tài chính.\n\n4. Ngoài số lượng quy định tại khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại đã hoàn tất thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh thì được thành lập tại các địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác số chi nhánh tương ứng với số chi nhánh đã chấm dứt hoạt động.\n\nTheo quy định trên, đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị thì được thành lập tối đa 03 chi nhánh ngân hàng và các chi nhánh này không được thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong một năm tài chính.\n\nLưu ý: Thông tư 32/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/8/2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 32/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn chi tiết cách mở tài khoản vợ chồng đồng sở hữu mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q588_1", "question": "Hướng dẫn chi tiết cách mở tài khoản vợ chồng đồng sở hữu mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ tài khoản đồng sở hữu. Tuy nhiên, dựa vào thực tế có thể hiểu tài khoản đồng sở hữu là loại tài khoản được sở hữu chung bởi 2 hoặc nhiều người.\n\nDưới đây là hướng dẫn chi tiết cách mở tài khoản vợ chồng đồng sở hữu mới nhất năm 2024:\n\nBước 1: Chọn một ngân hàng phù hợp để mở tài khoản đồng sở hữu.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHiện nay, mỗi ngân hàng sẽ có những quy định khác nhau về độ tuổi, số dư cần thiết, giấy tờ thủ tục,… Do đó, cần tìm hiểu kỹ những yêu cầu này trước khi đưa ra quyết định lựa chọn ngân hàng.\n\nBước 2: Chuẩn bị các loại giấy tờ và hồ sơ theo yêu cầu\n\nThông thường đối với hồ sơ để mở tài khoản vợ chồng đồng sở hữu sẽ bao gồm: Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, hộ khẩu, bằng lái xe (nếu có), giấy chứng nhận kết hôn hợp pháp, đơn đề nghị mở tài khoản,...\n\nBước 3: Hoàn thiện đầy đủ thông tin và ký hợp đồng theo mẫu hồ sơ của ngân hàng. Sau đó, chủ sở hữu tài khoản là vợ chồng sẽ cùng ký tên vào hợp đồng mở tài khoản.\n\nBước 4: Gửi tiền vào tài khoản vợ chồng đồng sở hữu để kích hoạt và bắt đầu sử dụng. Chủ tài khoản có thể gửi tiền bằng cách nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản ngân hàng khác sang.\n\nBước 5: Sử dụng tài khoản vợ chồng đồng sở hữu như bao tai khoản khác.\n\nHướng dẫn chi tiết cách mở tài khoản vợ chồng đồng sở hữu mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể về thuật ngữ tài khoản đồng sở hữu. Tuy nhiên, dựa vào thực tế có thể hiểu tài khoản đồng sở hữu là loại tài khoản được sở hữu chung bởi 2 hoặc nhiều người."}], "is_impossible": false}, {"id": "q588_2", "question": "Tài khoản đồng sở hữu khi xảy ra tranh chấp có bị phong tỏa hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc tạm khóa và phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện:\n\na) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\nb) Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\n\nd) Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chủ tài khoản thanh toán và cơ quan có thẩm quyền nếu thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện phong tỏa tài khoản thanh toán trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ tài khoản thanh toán thì chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì khi xảy ra tranh chấp giữa tài khoản đồng sở hữu mà một trong các chủ tài khoản thanh toán chung có yêu cầu phong tỏa của thì tài khoản đồng sở hữu có thể bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản, trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc tạm khóa và phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q588_3", "question": "Tài khoản đồng sở hữu có thể bị đóng trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, tài khoản đồng sở hữu có thể bị đóng trong trường hợp sau đây:\n\n- Một trong các chủ sở hữu tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n- Một trong các chủ sở hữu tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Một trong các chủ sở hữu tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa các chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q589_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là các mẫu được quy định tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n- Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho cá nhân: Tải về\n\n- Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho hộ gia đình: Tải về\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\nMẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân: Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân mới nhất 2024 là các mẫu được quy định tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02 và Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q589_2", "question": "Cá nhân bao nhiêu tuổi thì được tham gia thành viên quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n1. Đối với cá nhân:\n\na) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n2. Đối với hộ gia đình:\n\na) Là hộ gia đình có các thành viên thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình;\n\nb) Các thành viên của hộ gia đình phải cử một thành viên của hộ gia đình làm người đại diện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên quỹ tín dụng nhân dân. Người đại diện c��a hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTheo đó, để trở thành thành viên quỹ tín dụng nhân dân thì cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên và đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n- Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q589_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp\n\n1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:\n\na) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;\n\nb) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nTheo quy định trên, thành viên quỹ tín dụng nhân dân được chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho thành viên khác với điều kiện:\n\n- Được Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân thông qua.\n\n- Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phương thức giải ngân của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo các nguyên tắc nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q590_1", "question": "Phương thức giải ngân của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo các nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Đơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán. Trường hợp bao thanh toán hợp vốn, đơn vị bao thanh toán bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài (được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài).\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán được xem là đơn vị bao thanh toán.\n\nCăn cứ tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán phải mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ bao thanh toán, phí bao thanh toán quốc tế theo các nguyên tắc sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tài khoản thanh toán chuyên dùng cho mục đích bao thanh toán đảm bảo không trái với quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nLưu ý: Không được sử dụng tài khoản này để chuyển tiền, nhận tiền từ giao dịch không phát sinh từ hoạt động bao thanh toán;\n\n- Mỗi khoản bao thanh toán quốc tế chỉ được thực hiện thông qua 01 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Đơn vị bao thanh toán có thể dùng 01 tài khoản quy định tại khoản này cho 01 hoặc nhiều khoản bao thanh toán quốc tế;\n\n- Trường hợp đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán khác với đồng tiền bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán có thể mở và sử dụng tài khoản thanh toán chuyên dùng khác nếu đảm bảo nguyên tắc quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 18 Thông tư 20/2024/TT-NHNN;\n\n- Đơn vị bao thanh toán có trách nhiệm ghi rõ và đề nghị khách hàng ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến bao thanh toán để tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản có thông tin thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nPhương thức giải ngân của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo các nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q590_2", "question": "Quyền và nghĩa vụ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán như sau:\n\n- Đơn vị bao thanh toán có quyền sau đây:\n\n+ Nhận quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;\n\n+ Thuê đơn vị bao thanh toán khác hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán thực hiện các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán;\n\n+ Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan để thực hiện việc thẩm định bao thanh toán;\n\n+ Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến biện pháp bảo đảm trong trường hợp áp dụng biện pháp bảo đảm;\n\n+ Theo dõi thu hồi nợ bao thanh toán, thu phí bao thanh toán, điều chỉnh phí bao thanh toán, điều chỉnh lãi suất, lãi chậm trả;\n\n+ Từ chối thực hiện bao thanh toán khi hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không hợp lệ hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ, tài liệu xuất trình là giả mạo;\n\n+ Yêu cầu bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoàn trả nợ bao thanh toán theo thỏa thuận;\n\n+ Kiểm tra, giám sát việc trả nợ của bên bán hàng hoặc bên mua hàng;\n\n+ Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Đơn vị bao thanh toán có nghĩa vụ sau đây:\n\n+ Cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định bao thanh toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin;\n\n+ Thực hiện lưu trữ hồ sơ bao thanh toán theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán;\n\n+ Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q590_3", "question": "Chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán của chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán của đơn vị thanh toán là chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\n- Đơn vị bao thanh toán có quyền chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi:\n\n+ Phát hiện bên bán hàng, bên mua hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm.\n\n+ Thực hiện chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng về việc chấm dứt bao thanh toán, thu hồi nợ trước hạn.\n\n+ Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm:\n\n++ Thời điểm chấm dứt bao thanh toán,\n\n++ Nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn,\n\n++ Thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn,\n\n++ Thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán bị thu hồi trước hạn,\n\n++ Việc chuyển trả lại khoản phải thu đối với bên bán hàng hoặc bên mua hàng.\n\n- Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng không trả được nợ đến hạn, đơn vị bao thanh toán có quyền áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo hợp đồng bao thanh toán, thỏa thuận về biện pháp bảo đảm và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Trường hợp sau khi áp dụng các biện pháp thu hồi nợ nhưng vẫn không hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với đơn vị bao thanh toán, bên bán hàng hoặc bên mua hàng có trách nhiệm tiếp tục trả đầy đủ nợ bao thanh toán và phí (nếu có) cho đơn vị bao thanh toán.\n\n- Trường hợp bên bán hàng hoặc bên mua hàng hoặc bên bảo đảm bị tòa án quyết định mở thủ tục phá sản hoặc tuyên bố phá sản, việc thu hồi nợ của đơn vị bao thanh toán đối với khách hàng, bên bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n- Đơn vị bao thanh toán có quyền quyết định miễn, giảm lãi, phí cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng theo quy định nội bộ của đơn vị bao thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định chấm dứt bao thanh toán, xử lý nợ, miễn, giảm lãi, phí bao thanh toán của đơn vị thanh toán là chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày này không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q591_1", "question": "Ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ lễ hưởng nguyên lương ngày này không?", "answers": [{"text": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày 16/6 âm lịch, rơi vào ngày Chủ nhật.\n\nCăn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:\n\nĐiều 112. Nghỉ lễ, tết\n\n1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:\n\na) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);\n\nb) Tết Âm lịch: 05 ngày;\n\nc) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);\n\nd) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);\n\nđ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);\n\ne) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).\n\n2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.\n\n3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, những trường hợp người lao động sẽ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương gồm các nghĩ lễ trong năm bao gồm:\n\nPause\nNext\nUnmute\nCurrent Time \n0:00\n/\nDuration \n3:04\nLoaded:\nFullscreen\nXem thêm\n\n- Tết Dương lịch.\n\n- Tết Âm lịch.\n\n- Ngày Chiến thắng.\n\n- Ngày Quốc tế lao động.\n\n- Quốc khánh.\n\n- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.\n\nNgoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ trên còn đ��ợc nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.\n\nNhư vậy, ngày 21 tháng 7 năm 2024 không phải là ngày lễ được nghỉ hưởng nguyên lương dành cho người lao động.\n\nTuy nhiên, nếu người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật thì người lao động sẽ được nghỉ làm ngày này.\n\nNgày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ làm ngày 21 tháng 7 năm 2024 không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 21 tháng 7 năm 2024 là ngày 16/6 âm lịch, rơi vào ngày Chủ nhật."}], "is_impossible": false}, {"id": "q591_2", "question": "Người lao động làm việc đủ một năm thì có bao nhiêu ngày nghỉ phép năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:\n\nĐiều 113. Nghỉ hằng năm\n\n1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:\n\na) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;\n\nb) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;\n\nc) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\n\n2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.\n\n3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.\n\n4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.\n\n5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.\n\n6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.\n\n7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.\n\nNhư vậy, tùy vào từng đối tượng mà mỗi năm, người lao động thường sẽ có từ 12 - 16 ngày phép. Người lao động làm đủ một năm (12 tháng) cho người lao động sẽ được nghỉ phép năm, hưởng nguyên lương với số ngày cụ thể sau đây:\n\n- 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện lao động bình thường.\n\n- 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.\n\n- 16 ngày làm việc: Người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q591_3", "question": "Người lao động làm bao lâu thì được thêm ngày phép?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:\n\nĐiều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc\n\nCứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.\n\nTheo đó, cứ định kỳ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm 01 ngày nghỉ phép năm.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu sổ vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q592_1", "question": "Mẫu sổ vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29?", "answers": [{"text": "Mẫu sổ vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu sổ vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu sổ vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân theo Thông tư 29? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu sổ vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q592_2", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về sổ tiết kiệm trắng như sau:\n\nĐiều 25. Sổ tiết kiệm trắng\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này.\n\nBên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về huy động vốn như sau:\n\nĐiều 24. Huy động vốn\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.\n\n2. Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động trên một xã tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có địa bàn hoạt động liên xã tối thiểu bằng 60% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân\n\nTổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên tối thiểu bằng 70% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n3. Vay ngân hàng hợp tác xã.\n\n4. Vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay, gửi tiền lẫn nhau.\n\n5. Nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân trong nước.\n\nNhư vậy, quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 25 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định về sổ tiết kiệm trắng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q592_3", "question": "Trách nhiệm của tín dụng nhân dân trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định trách nhiệm của tín dụng nhân dân trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng cụ thể như sau:\n\n- Xây dựng quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung. Quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng tối thiểu phải có các nội dung sau đây:\n\n+ Quy trình cụ thể về đăng ký mua, quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng sổ tiết kiệm trắng trong quá trình lưu giữ, giao nhận, bàn giao, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng; về kiểm kê, đối chiếu hằng tháng; về xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng. Sổ tiết kiệm trắng phải được quản lý chặt chẽ như giấy tờ có giá và chỉ được lưu giữ tại trụ sở của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n+ Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Phó giám đốc), Ban kiểm soát và các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng; kiểm tra, đối chiếu sổ tiết kiệm trắng và xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng;\n\n+ Quy trình xử lý trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và làm mất sổ tiết kiệm trắng. Ngay sau khi nhận sổ tiết kiệm trắng từ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện đóng dấu giáp lai giữa phần thẻ gửi khách hàng và thẻ lưu lên tất cả các sổ tiết kiệm trắng hoặc vào phần sổ tiết kiệm trắng;\n\n- Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngân hàng hợp tác xã ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng để có biện pháp xử lý, đồng thời niêm yết danh sách sổ tiết kiệm trắng bị mất trong đó nêu rõ số seri của sổ tại trụ sở chính, phòng giao dịch, trụ sở Ủy ban nhân dân thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng;\n\n- Công khai mẫu sổ tiết kiệm trắng do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp tại trụ sở chính, phòng giao dịch và trên các phương tiện truyền thông của xã, phường; tạo điều kiện để khách hàng đã gửi tiết kiệm tại quỹ tín dụng nhân dân đối chiếu với mẫu sổ tiết kiệm trắng và thực hiện đổi sổ tiết kiệm theo mẫu mới khi khách hàng có yêu cầu;\n\n- Định kỳ hằng tháng, nộp lại sổ tiết kiệm trắng không sử dụng được cho ngân hàng hợp tác xã và mở sổ theo dõi;\n\n- Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của tháng trước liền kề và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định trách nhiệm của tín dụng nhân dân trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q593_1", "question": "Lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh\n\n1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau:\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 150/2016/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 4. Mức thu lệ phí\n\n1. Mức thu lệ phí\n\nTheo đó, kể từ ngày 01/7/2024 đến ngày 31/12/2024, mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẽ được giảm 50% cụ thể như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cấp giấy phép lần đầu: 35.000.000 đồng/01 giấy phép.\n\n- Cấp đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép: 17.500.000 đồng/01 giấy phép.\n\nLệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q593_2", "question": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo quy định này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập dưới 02 hình thức là:\n\n- Công ty cổ phần.\n\n- Công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q593_3", "question": "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n41. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng nên trách nhiệm của tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng cũng là trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng được quy định tại Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư mới quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q594_1", "question": "Ban hành Thông tư mới quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 01/7/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nThông tư 38/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng sau:\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô; chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\n- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng\n\nThông tư 38/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nCác tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy phép hoạt động tư vấn ngân hàng, tài chính; tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính; tư vấn về ngân hàng, tài chính; tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2017 được tiếp tục thực hiện nghiệp vụ tư vấn mà không phải đề nghị cấp lại Giấy phép cho đến khi sửa đổi, bổ sung hoặc cấp đổi Giấy phép.\n\nBan hành Thông tư mới quy định về hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có hiệu lực từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 01/7/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định việc thực hiện tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q594_2", "question": "Nguyên tắc hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\n- Tuân thủ quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động tư vấn do nhân viên tư vấn thực hiện và nội dung tư vấn.\n\n- Chịu trách nhiệm thực hiện giám sát việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và việc thực hiện hoạt động tư vấn của nhân viên tư vấn.\n\n- Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan của hoạt động tư vấn\n\n- Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin khách hàng trong quá trình cung ứng dịch vụ tư vấn trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với khách hàng hoặc pháp luật có quy định khác.\n\n- Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn có quyền tự chủ trong hoạt động tư vấn.\n\n- Việc thực hiện hoạt động tư vấn bằng phương tiện điện tử phải phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc hoạt động tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q594_3", "question": "Nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn :\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn\n\n1. Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.\n\n2. Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.\n\n3. Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.\n\n4. Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác\n\nNhư vậy, nhân viên tư vấn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp như sau:\n\n- Có hiểu biết chuyên môn về nội dung tư vấn cho khách hàng.\n\n- Trung thực, công bằng, cẩn trọng, liêm chính; không được cung cấp thông tin sai sự thật hoặc thông tin gây hiểu lầm về tính năng, đặc điểm, lợi ích của giao dịch được tư vấn.\n\n- Vì lợi ích của khách hàng; nội dung tư vấn đưa ra phù hợp với những thông tin do khách hàng cung cấp (nếu có) về tình hình, kiến thức tài chính, năng lực hành vi, hiểu biết xã hội, mục tiêu và nhu cầu tài chính của khách hàng.\n\n- Giữ an toàn, tách biệt tiền, tài sản của khách hàng tại tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ tư vấn với giao dịch được tư vấn trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác\n\n- Không quyết định thay khách hàng hoặc tác động khách hàng đưa ra quyết định; không chuyển thông tin của khách hàng, thông tin liên đến hợp đồng tư vấn cho bên thứ ba khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng trừ trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.\n\n- Cảnh báo khách hàng về những rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện các giải pháp, phương án được tư vấn.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 38/2024/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tư vấn :"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q595_1", "question": "Điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, điều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn.\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện.\n\n- Điều lệ phù hợp với quy định pháp luật.\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nĐiều kiện cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q595_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau:\n\nĐiều 31. Thời hạn cấp Giấy phép\n\n1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, ngân hàng nhà nước là cơ quan có quyền cấp Giấy phép thành lập cho tổ chức tín dụng.Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thời hạn cấp Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q595_3", "question": "Ai là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, người đại diện của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ nhưng phải là một trong những người này: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải có bao nhiêu thành viên?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q596_1", "question": "Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải có bao nhiêu thành viên?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 20. Ban kiểm soát\n\n1. Số lượng thành viên Ban kiểm soát thực hiện theo quy định sau:\n\na) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng phải có ít nhất 01 thành viên. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có 01 thành viên thì thành viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát;\n\nb) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng phải có ít nhất 02 thành viên;\n\nc) Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên phải có ít nhất 03 thành viên.\n\n2. Trưởng Ban kiểm soát không giữ chức vụ quá 02 nhiệm kỳ liên tiếp.\n\n3. Thành viên Ban kiểm soát được trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán nội bộ.\n\nTheo đó, số lượng thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân tùy thuộc vào quy mô quỹ tín dụng nhân dân và được xác định như sau:\n\n- Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 50 tỷ đồng: ít nhất 01 thành viên.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 50 tỷ đồng đến dưới 200 tỷ đồng: ít nhất 02 thành viên.\n\n- Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên: ít nhất 03 thành viên.\n\nBan kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải có bao nhiêu thành viên? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q596_2", "question": "Muốn làm thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân phải có trình độ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 21. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Trưởng ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát\n\n1. Thành viên Ban kiểm soát phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:\n\na) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:\n\n(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\n\n(ii) Có ít nhất 01 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n(iii) Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;\n\nb) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng:\n\n(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\n\n(ii) Có ít nhất 02 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n(iii) Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên;\n\nc) Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên:\n\n(i) Đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại điểm a(i), điểm a(ii), điểm a(iii), điểm a(iv) và điểm a(v) khoản 1 Điều 19 Thông tư này;\n\n(ii) Có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp tại bộ phận nghiệp vụ về tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n(iii) Có trình độ từ đại học trở lên.\n\nNhư vậy, một trong những tiêu chuẩn, điều kiện để được làm làm thành viên Ban kiểm soát của quỹ tín dụng nhân dân thì phải có trình độ chuyên môn thuộc các chuyên ngành dưới đây:\n\n- Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản dưới 200 tỷ đồng:\n\n+ Có trình độ từ trung cấp trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật và có văn bằng (hoặc chứng chỉ) chứng minh đã được đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân theo Chương trình đào tạo nghiệp vụ quỹ tín dụng nhân dân của Ngân hàng Nhà nước.\n\n+ Hoặc có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên.\n\n- Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 200 tỷ đồng đến dưới 500 tỷ đồng: Có trình độ cao đẳng về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh, luật hoặc có trình độ từ đại học trở lên.\n\n- Đối với quỹ tín dụng nhân dân có tổng tài sản từ 500 tỷ đồng trở lên: Có trình độ từ đại học trở lên.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q596_3", "question": "04 trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 9. Chấm dứt tư cách thành viên\n\n1. Thành viên quỹ tín dụng nhân dân chấm dứt tư cách thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n(i) Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích;\n\n(ii) Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân;\n\n(iii) Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại điểm c(i) khoản này;\n\n(iv) Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n(i) Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;\n\n(ii) Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên;\n\n(iii) Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTheo quy định trên, 04 trường hợp đương nhiên mất tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân đó là:\n\n- Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích.\n\n- Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân.\n\n- Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên quỹ tín dụng nhân dân, trừ trường hợp không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n- Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn hiệu lực không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q597_1", "question": "Nội dung tối thiểu của hợp đồng bao thanh toán dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử cần có là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hợp đồng bao thanh toán như sau:\n\n- Hợp đồng bao thanh toán phải được lập thành văn bản phù hợp với quy định tại Thông tư 20/2024/TT-NHNN và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n- Trường hợp là hợp đồng dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Thông tin về các bên trong quan hệ bao thanh toán;\n\n+ Giá trị tối đa của khoản phải thu, số tiền bao thanh toán tối đa, hạn mức bao thanh toán đối với bao thanh toán theo hạn mức;\n\n+ Mục đích sử dụng số tiền bao thanh toán;\n\n+ Đồng tiền bao thanh toán, đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí;\n\n+ Phương thức bao thanh toán;\n\n+ Thời hạn bao thanh toán, thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán, thời hạn duy trì hạn mức bao thanh toán (với phương thức bao thanh toán theo hạn mức);\n\n+ Lãi bao thanh toán (bao gồm cả lãi suất áp dụng đối với số tiền bao thanh toán quá hạn), phí bao thanh toán;\n\n+ Việc hoàn trả nợ bao thanh toán, thứ tự thu hồi số tiền bao thanh toán, lãi bao thanh toán chưa được hoàn trả, trả nợ bao thanh toán trước hạn;\n\n+ Chuyển nợ quá hạn đối với nợ bao thanh toán;\n\n+ Xử lý nợ;\n\n+ Trách nhiệm gửi thông báo cho bên mua hàng hoặc bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);\n\n+ Quyền và nghĩa vụ của các bên, trong đó, bên bán cam kết không sử dụng khoản phải thu để đảm bảo nghĩa vụ nợ khác hoặc cho mục đích cấp tín dụng khác mà không có sự đồng ý của đơn vị bao thanh toán;\n\n+ Xử lý tranh chấp;\n\n+ Hiệu lực của hợp đồng bao thanh toán;\n\n+ Các nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.\n\nCác hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn hiệu lực không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hợp đồng bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q597_2", "question": "Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn như sau:\n\n- Thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ được xác định trên cơ sở thời hạn, kỳ hạn thanh toán còn lại của khoản phải thu tại hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thời hạn hoàn trả nợ bao thanh toán.\n\nThời hạn bao thanh toán do đơn vị bao thanh toán và khách hàng thỏa thuận tại hợp đồng bao thanh toán nhưng phải dưới 01 năm.\n\n- Đơn vị bao thanh toán chuyển nợ quá hạn đối với phần nợ bao thanh toán mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận. Đơn vị bao thanh toán phải thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn, trong đó nội dung thông báo tối thiểu bao gồm:\n\n+ Nợ bao thanh toán quá hạn,\n\n+ Thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ bao thanh toán quá hạn.\n\n+ Thời điểm tính nợ quá hạn bao thanh toán kể từ ngày kết thúc thời hạn bao thanh toán.\n\n- Đối với nợ bao thanh toán bị quá hạn trả nợ, đơn vị bao thanh toán thực hiện thu số tiền bao thanh toán trước, thu lãi sau.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định xác định thời hạn bao thanh toán, kỳ hạn trả nợ và chuyển nợ quá hạn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q597_3", "question": "Các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có còn hiệu lực không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có hiệu lực như sau:\n\nĐiều 31. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hợp đồng bao thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với các quy định của Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, đối với các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày Thông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực thi hành và phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết, đơn vị bao thanh toán và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các hợp đồng đã ký kết cho đến hết thời hạn hợp đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định các hợp đồng bao thanh toán được ký kết trước ngày 01/7/2024 có hiệu lực như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q598_1", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong những trường hợp dưới đây:\n\n- Trường hợp đương nhiên mất tư cách:\n\n+ Thành viên là cá nhân bị chết, mất tích.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Thành viên là pháp nhân chấm dứt tư cách pháp nhân.\n\n+ Thành viên không còn đáp ứng điều kiện để trở thành thành viên theo quy định tại Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-NHNN (trừ trường hợp không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN), gồm:\n\n++ Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Trường hợp đăng ký tạm trú, cá nhân phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc là người lao động làm việc trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và phải có tài liệu chứng minh về vấn đề này.\n\n++ Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n++ Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích.\n\n+ Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp cho người khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Trường hợp tự nguyện: Thành viên tự nguyện và được Hội đồng quản trị chấp thuận cho ra khỏi thành viên quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Trường hợp khai trừ: Thành viên bị Đại hội thành viên khai trừ ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân do:\n\n+ Không đảm bảo đủ vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN.\n\n+ Có hành vi giả mạo, gian lận hồ sơ thành viên.\n\n+ Các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.\n\nThành viên quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, thành viên quỹ tín dụng nhân dân bị chấm dứt tư cách thành viên trong những trường hợp dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q598_2", "question": "Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Góp vốn của thành viên\n\n1. Vốn góp của thành viên bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung:\n\na) Mức vốn góp xác lập tư cách thành viên tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ;\n\nb) Mức vốn góp bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều lệ.\n\n2. Tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ.\n\n3. Đại hội thành viên quyết định cụ thể mức vốn góp xác lập tư cách thành viên, mức vốn góp bổ sung, phương thức nộp, tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nTheo đó, vốn góp của thành viên quỹ tín dụng nhân dân bao gồm vốn góp xác lập tư cách thành viên và vốn góp bổ sung. Trong đó, mức vốn góp xác lập tư cách thành viên quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu là 300.000 đồng và được quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q598_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 12. Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp\n\n1. Thành viên được chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn góp của mình cho thành viên khác. Việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên phải được Hội đồng quản trị thông qua và đảm bảo các quy định sau:\n\na) Mức vốn góp còn lại (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần vốn góp) đáp ứng quy định về mức vốn góp của thành viên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Thông tư này;\n\nb) Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đáp ứng quy định về tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\nNhư vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân có được chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác với điều kiện:\n\n- Được Hội đồng quản trị thông qua.\n\n- Việc chuyển nhượng toàn bộ vốn góp chỉ được thực hiện sau khi thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ khoản vay và nghĩa vụ tài chính khác đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định pháp luật và Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp phải đảm bảo tổng mức vốn góp tối đa của một thành viên quỹ tín dụng nhân dân không được vượt quá 10% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân hoặc một tỷ lệ khác thấp hơn theo quy định tại Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản khoản 1 Điều 12 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân được triệu tập trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q599_1", "question": "Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân được triệu tập trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân được triệu tập nếu thuộc các trường hợp dưới đây;\n\n- Hội đồng quân trị triệu tập đề giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền.\n\n- Hội đồng quản trị triệu tập theo đề nghị của Ban kiểm soát hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của quỹ tín dụng nhân dân.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Hội đồng quản trị triệu tập theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trong trường hợp xảy ra sự kiện ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập trong trường hợp không tổ chức được cuộc họp định kỳ của Hội đồng quản trị sau 02 lần triệu tập liên tiếp.\n\n- Các trường hợp khác theo quy định tại Điều l��� quỹ tín dụng nhân dân.\n\nLưu ý: Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về lý do, nội dung, thời gian, hình thức tổ chức Đại hội thành viên bất thường trong thời hạn tối thiểu 10 ngày trước ngày dự kiến tổ chức.\n\nĐại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân được triệu tập trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 29/2024/TT-NHNN, Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân được triệu tập nếu thuộc các trường hợp dưới đây;"}], "is_impossible": false}, {"id": "q599_2", "question": "Thông báo triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân phải gửi trước bao nhiêu ngày?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau;\n\nĐiều 15. Chuẩn bị Đại hội thành viên\n\n1. Người triệu tập Đại hội thành viên phải lập danh sách thành viên, đại biểu có quyền dự họp; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu và dự thảo nghị quyết; thông báo triệu tập gửi đến từng thành viên ít nhất 07 ngày trước ngày Đại hội thành viên thường niên khai mạc hoặc 05 ngày trước ngày Đại hội thành viên bất thường khai mạc. Nội dung thông báo triệu tập phải xác định rõ thời gian, địa điểm, hình thức và chương trình họp. Thông báo triệu tập được gửi bằng bản giấy, bản điện tử hoặc phương thức khác do Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân quy định.\n\n2. Nội dung chương trình đại hội có thể thay đổi khi có ít nhất một phần ba tổng số thành viên kiến nghị bằng văn bản điều chỉnh về cùng một nội dung. Kiến nghị phải ghi rõ tên thành viên và nội dung kiến nghị.\n\nNội dung kiến nghị phải gửi cho người triệu tập Đại hội thành viên ít nhất 03 ngày trước ngày tổ chức Đại hội thành viên.\n\nĐối với Đại hội thành viên bất thường, trường hợp có kiến nghị về nội dung, người triệu tập sẽ xem xét bổ sung vào chương trình Đại hội thành viên bất thường hoặc đưa vào chương trình Đại hội thành viên bất thường tiếp theo.\n\nNhư vậy, người triệu tập họp Đại hội thành viên bất thường quỹ tín dụng nhân dân phải gửi thông báo triệu tập đến từng thành viên dự họp ít nhất 05 ngày trước ngày Đại hội thành viên bất thường khai mạc.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau;"}], "is_impossible": false}, {"id": "q599_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau;\n\nĐiều 16. Tham dự và biểu quyết trong Đại hội thành viên\n\n1. Thành viên, đại biểu được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên trong trường hợp sau đây:\n\na) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;\n\nb) Tham dự và biểu quyết bằng hình thức trực tuyến.\n\n2. Các nội dung sau đây được Đại hội thành viên thông qua khi có ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên, đại biểu tham dự:\n\na) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của quỹ tín dụng nhân dân mà mức đầu tư, giá mua dự kiến hoặc nguyên giá trong trường hợp bán tài sản cố định có giá trị từ 20% vốn điều lệ trở lên của quỹ tín dụng nhân dân được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất hoặc báo cáo tài chính gần nhất trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không phải kiểm toán hoặc tỷ lệ thấp hơn theo quy định của Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\nc) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nd) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tự nguyện.\n\nTheo quy định trên, thành viên quỹ tín dụng nhân dân được xác định là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội thành viên khi:\n\n- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Thông qua việc đầu tư, mua, bán tài sản cố định của quỹ tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 29/2024/TT-NHNN quy định như sau;"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q600_1", "question": "04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính như sau:\n\nĐiều 8. Phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính\n\nBên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính gồm:\n\n1. Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận.\n\n2. Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính).\n\n3. Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn).\n\n4. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính, 04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024 gồm:\n\n- Phí thu xếp để thực hiện ký kết hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính giữa các bên cho thuê tài chính tham gia cho thuê tài chính hợp vốn với bên thuê. Mức phí thu xếp hợp đồng hợp vốn cho thuê tài chính do bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính thỏa thuận.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Phí cam kết thuê tài chính (phí tính theo thời gian từ thời điểm hợp đồng cho thuê tài chính có hiệu lực đến thời điểm bên thuê tài chính nhận nợ thuê tài chính).\n\n- Phí trả nợ trước hạn (trong trường hợp bên thuê tài chính trả nợ trước hạn).\n\n- Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính được quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\n04 loại phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính từ 1/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q600_2", "question": "Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau:\n\nĐiều 9. Đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính\n\n1. Bên cho thuê tài chính thực hiện cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam trừ trường hợp được cho thuê tài chính bằng ngoại tệ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\nb) Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\nc) Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính\n\nTheo đó, việc cho thuê tài chính bằng ngoại tệ phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Bên cho thuê tài chính thanh toán tiền nhập khẩu tài sản cho thuê tài chính với bên cung ứng bằng ngoại tệ; bên thuê tài chính nhận nợ, thanh toán tiền thuê tài chính bằng ngoại tệ;\n\n- Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê để phục vụ sản xuất, kinh doanh;\n\n- Bên thuê tài chính có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ tiền thuê tài chính", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong cho thuê tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q600_3", "question": "Bên thuê tài chính được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 7 Điều 17 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định bên thuê tài chính có nghĩa vụ như sau:\n\nĐiều 17. Bên thuê tài chính có nghĩa vụ\n\n3. Khi thực hiện thuê tài chính với bên cho thuê tài chính, bên thuê tài chính có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu gửi cho bên cho thuê tài chính theo quy định pháp luật có liên quan và hợp đồng cho thuê tài chính, cụ thể:\n\na) Các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư này khi đề nghị thuê tài chính;\n\nb) Báo cáo, cung cấp các thông tin, tài liệu cho bên cho thuê tài chính để bên cho thuê tài chính thực hiện quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của bên thuê tài chính trong thời gian thuê tài chính theo quy định.\n\nc) Các thông tin khác theo thỏa thuận tại hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê tài chính và các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê tài chính theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n5. Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê tài chính bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê tài chính trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê tài chính gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê tài chính.\n\n6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng ký hiệu sở hữu của bên cho thuê tài chính gắn trên tài sản thuê.\n\n7. Không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.\n\n8. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nNhư vậy, bên thuê tài chính không được dùng tài sản thuê tài chính để thế chấp, cầm cố hoặc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ khoản 7 Điều 17 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định bên thuê tài chính có nghĩa vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá ngoại tệ 6 tháng cuối năm 2024 dùng để quy đổi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại TP.HCM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q601_1", "question": "Tỷ giá ngoại tệ 6 tháng cuối năm 2024 dùng để quy đổi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại TP.HCM?", "answers": [{"text": "Ngày 02/7/2024, Bảo hiểm xã hội TP.HCM ban hành Công văn 4773/BHXH-TST năm 2024 về thông báo tỷ giá ngoại tệ 6 tháng cuối năm 2024.\n\nTheo đó, Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thông báo tỷ giá ngoại tệ chuyển đổi bằng Đồng Việt Nam thực hiện từ ngày 01/07/2024 cho 6 tháng cuối năm 2024, đối với người lao động có tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ là: 24.252 đồng/USD (Hai mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi hai đồng).\n\nTỷ giá ngoại tệ 6 tháng cuối năm 2024 dùng để quy đổi đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại TP.HCM? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 02/7/2024, Bảo hiểm xã hội TP.HCM ban hành Công văn 4773/BHXH-TST năm 2024 về thông báo tỷ giá ngoại tệ 6 tháng cuối năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q601_2", "question": "Khi nào áp dụng tỷ giá ngoại tệ nhằm quy đổi mức lương để đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc?", "answers": [{"text": "Tại Điều 26 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định về chuyển đổi tiền lương bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam để đóng bảo hiểm xã hội như sau:\n\nĐiều 26. Quy định chuyển đổi tiền lương bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam để đóng bảo hiểm xã hội\n\nNgười lao động có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ thì việc đóng bảo hiểm xã hội và ghi sổ bảo hiểm xã hội được thực hiện như sau:\n\n1. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển đổi bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm. Trường hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa công bố thì lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.\n\n2. Tiền lương tháng đóng b��o hiểm xã hội ghi trong sổ bảo hiểm xã hội là tiền lương bằng đồng Việt Nam được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nTheo đó, trường hợp người lao động có tiền lương ghi trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ thì sẽ áp dụng tỷ giá ngoại tệ nhằm quy đổi mức lương ghi trong hợp đồng lao động sang đồng Việt Nam để tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.", "answer_start": "Tại Điều 26 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định về chuyển đổi tiền lương bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam để đóng bảo hiểm xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q601_3", "question": "Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện nay bao gồm những khoản nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:\n\nĐiều 17. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\n\nTiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại Khoản 2 Điều 89 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:\n\n1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.\n\n2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.\n\n3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.\n\nTiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.\n\nTheo đó, tại thời điểm hiện nay, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.\n\nĐối với tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người quản lý doanh nghiệp có hưởng tiền lương theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do doanh nghiệp quyết định, trừ viên chức quản lý chuyên trách trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.\n\nĐối với tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP là tiền lương do đại hội thành viên quyết định.", "answer_start": "Tại Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP có quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cảnh báo một số trường hợp lừa đảo liên quan đến sinh trắc học từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q602_1", "question": "Cảnh báo một số trường hợp lừa đảo liên quan đến sinh trắc học từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Hiện nay, Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 triển khai giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành đã có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nTrong đó, nổi bật hơn hết là trường hợp cài đặt sinh trắc học vào các ngân hàng để tăng cường tính bảo mật.\n\nDo đó, mà không ít kẻ xấu đã lợi dụng vấn đề này để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nSau đây là cảnh báo một số trường hợp lừa đảo liên quan đến sinh trắc học từ ngày 01/7/2024 bằng cách mạo danh nhân viên ngân hàng để hỗ trợ cập nhật sinh trắc học:\n\n[1] Liên hệ khách hàng bằng các hình thức như gọi điện, nhắn tin, kết bạn qua các kênh mạng xã hội (Zalo, Facebook,...) để hướng dẫn thu thập thông tin sinh trắc học.\n\n[2] Lập tài khoản có tên như \"nhân viên ngân hàng\", \"hỗ trợ khách hàng\",...nhằm mục đích gây nhầm lẫn để trà trộn tương tác với những bình luận của khách hàng dưới các bài đăng trên trang mạng xã hội chính thống của ngân hàng để đệ nghị khách hàng liên hệ với mình để hỗ trợ.\n\n[3] Yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân, thông tin tài khoản ngân hàng, hình ảnh căn cước công dân, hình ảnh khuôn mặt,...để được hỗ trợ.\n\n[4] Khi đã lấy được thông tin của khách hàng, các đội tượng xấu này sẽ tiến hành chiếm đoạt tiền trong tài khoản ngân hàng của khách hàng đó.\n\nDưới đây là một số lưu ý mà các bạn cần nhớ:\n\n[1] Ngân hàng không bao giờ yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cá nhân qua các kênh như gọi điện, tin nhắn, email, các phần mềm chat,...\n\n[2] Không nên bấm vào các đường link, không cung cấp thông tin bảo mật tài khoản, dịch vụ ngân hàng số (tên đăng nhật, mật khẩu, mã OTP), dịch vụ thẻ (số thẻ, mã OTP), thông tin tài khoản,...\n\n[3] Không chia sẻ các thông tin cá nhân, thông tin dịch vụ ngân hàng, thông tin giao dịch ngân hàng,... lên các trang mạng xã hội.\n\nCảnh báo một số trường hợp lừa đảo liên quan đến sinh trắc học từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay, Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 triển khai giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành đã có hiệu lực từ ngày 01/7/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q602_2", "question": "Chưa xác thực sinh trắc học có được nhận tiền do người khác chuyển khoản không?", "answers": [{"text": "Theo giao dịch thuộc nhóm I.3 Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định thì biện pháp xác thực sinh trắc học chỉ áp dụng đối với các giao dịch sau đây:\n\n[1] Chuyển tiền trong cùng ngân hàng, khác chủ tài khoản.\n\n[2] Chuyển tiền liên ngân hàng trong nước.\n\n[3] Chuyển tiền giữa các ví điện tử.\n\n[4] Nạp tiền vào ví điện tử.\n\n[5] Rút tiền từ ví điện tử.\n\nNhư vậy, có thẻ thấy, biện pháp xác thực sinh trắc học không áp dụng đối với việc nhận tiền chuyển khoản.\n\nDo đó, nếu chưa xác thực sinh trắc học thì vẫn được nhận tiền do người khác chuyển khoản qua ngân hàng và cũng không giới hạn số tiền nhận là bao nhiêu theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo giao dịch thuộc nhóm I.3 Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định thì biện pháp xác thực sinh trắc học chỉ áp dụng đối với các giao dịch sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q602_3", "question": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:\n\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\n\n1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\n\nb) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;\n\n2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\n\na) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\n\nb) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\n\nNhư vậy, người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước 2023.\n\nĐối với trẻ em dưới 06 tuổi khi làm thẻ căn cước thì không cần lấy bất kỳ thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học nào.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học tại ngân hàng VietinBank chi tiết, nhanh nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q603_1", "question": "Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học tại ngân hàng VietinBank chi tiết, nhanh nhất 2024?", "answers": [{"text": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024, thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.\n\nDưới đây là hướng dẫn cài đặt sinh trắc học tại ngân hàng VietinBank chi tiết, nhanh nhất 2024:\n\nBước 1: Tại trang chủ app VietinBank iPay, chọn Ảnh đại diện (avatar). Sau đó, chọn Cài đặt FacePay.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBước 2: Chụp 2 mặt CCCD gắn chip.\n\nBước 3: Quét khuôn mặt, sau đó thực hiện thu thập thông tin CCCD gắn chip bằng cách để CCCD sát dưới điện thoại, di chuyển từ trên xuống dưới để tìm vị trí đọc chip. Khi điện thoại có dấu hiệu rung, giữ nguyên CCCD và điện thoại.\n\nBước 4: Chọn đăng ký sinh trắc học, cập nhật hồ sơ và điền mã PIN xác nhận.\n\nLưu ý: Sau khi đăng ký thành công, hoàn toàn có thể thay đổi hạn mức chuyển khoản tối thiểu thay vì mức mặc định là 10 triệu.\n\nHướng dẫn cài đặt sinh trắc học tại ngân hàng VietinBank chi tiết, nhanh nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024, thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q603_2", "question": "Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước của công dân Việt Nam còn hiệu lực là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:\n\nĐiều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử\n\nKể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:\n\n1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:\n\na) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;\n\nb) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.\n\n2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.\n\n3. Đối với người nước ngoài:\n\na) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;\n\nb) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;\n\nc) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.\n\n4. Đối với tổ chức:\n\na) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực v��� tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;\n\nb) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.\n\nNhư vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử đối với trường hợp thẻ căn cước của công dân Việt Nam còn hiệu lực là:\n\n- Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;\n\n- Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q603_3", "question": "Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức như sau:\n\nBước 1: Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức (nếu có).\n\nTrường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện.\n\nBước 2: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.\n\nTrường hợp thông tin về cơ quan, tổ chức chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì thực hiện xác minh thông tin về cơ quan, tổ chức.\n\nBước 3: Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục qua ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản định danh điện tử thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người thực hiện đăng ký.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cách cài đặt sinh trắc học ngân hàng Sacombank và Sacombank Pay 3 bước đơn giản 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q604_1", "question": "Cách cài đặt sinh trắc học ngân hàng Sacombank và Sacombank Pay 3 bước đơn giản 2024?", "answers": [{"text": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024, thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.\n\nDưới dây là cách cài đặt sinh trắc học ngân hàng Sacombank và Sacombank Pay 3 bước đơn giản 2024 như sau:\n\n[1] Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng của ngân hàng Sacombank\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐể đăng ký hoặc cập nhật dữ liệu sinh trắc học, khách hàng thực hiện theo các bước sau:\n\nBước 1: Đăng nhập Sacombank Pay, chọn Thông tin cá nhân.\n\n+ Chụp mặt trước CCCD và quét thông tin chip.\n\n+ Chụp mặt sau CCCD và đăng ký khuôn mặt theo hư���ng dẫn.\n\nBước 3: Bấm Xác nhận để hoàn tất.\n\n[2] Hướng dẫn thực hiện xác thực giao dịch bằng sinh trắc học trên Sacombank Pay\n\nBước 1: Chọn Chuyển tiền, nhập thông tin giao dịch và bấm \"Xác nhận\".\n\nBước 2: Xác thực lần 1 bằng sinh trắc học.\n\nBước 3: Xác thực lần 2 bằng Smart OTP/mSign/SMS OTP để hoàn tất.\n\nCách cài đặt sinh trắc học ngân hàng Sacombank và Sacombank Pay 3 bước đơn giản 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024, thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q604_2", "question": "Người dưới 6 tuổi có phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:\n\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\n\n1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\n\n2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\n\na) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\n\nb) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\n\n3. Trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì phải có người đại diện hợp pháp hỗ trợ làm thủ tục quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n4. Trường hợp từ chối cấp thẻ căn cước thì cơ quan quản lý căn cước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi. Theo đó, người dưới 6 tuổi không phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q604_3", "question": "Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói của người dân được thu thập khi nào?", "answers": [{"text": "Theo điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau:\n\nĐiều 16. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước\n\n1. Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây:\n\na) Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;\n\nb) Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước;\n\nc) Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này;\n\nd) Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.\n\nNhư vậy, thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi:\n\n- Người dân tự nguyện cung cấp\n\n- Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định;\n\n- Thu thập cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.", "answer_start": "Theo điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi tiết 03 cách cập nhật thông tin sinh trắc học tại Vietcombank đơn giản 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q605_1", "question": "Chi tiết 03 cách cập nhật thông tin sinh trắc học tại ngân hàng Vietcombank đơn giản 2024?", "answers": [{"text": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024, thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.\n\nChi tiết 03 cách cập nhật thông tin sinh trắc học tại ngân hàng Vietcombank đơn giản 2024 như sau:\n\nMột là, cập nhật trực tuyến thông qua kết nối App-to-App giữa ứng dụng VCB Digibank và ứng dụng VNeID. Cụ thể:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐăng nhập vào ứng dụng VCB Digibank >> Tiện ích >> Cập nhật sinh trắc học >> Lựa chọn “Tài khoản định danh điện tử (VNeID)” và thực hiện theo hướng dẫn trên màn hình.\n\nLưu ý: Để thực hiện theo hình thức này, cần có tài khoản định danh điện tử VNeID mức độ 2 và cập nhật ứng dụng VCB Digibank phiên bản mới nhất.\n\nHai là, cập nhật trực tuyến thông qua kết nối NFC giữa căn cước công dân (CCCD) gắn chip và điện thoại. Cụ thể:\n\nĐăng nhập ứng dụng VCB Digibank >> Tiện ích >> Cập nhật sinh trắc học >> Lựa chọn “Căn cước công dân gắn chip” và thực hiện theo hướng dẫn trên màn hình. Trong quá trình thực hiện, cần “chạm” CCCD gắn chip vào mặt sau của điện thoại để cập nhật và xác thực thông tin. Khách hàng cũng cần sử dụng ứng dụng VCB Digibank phiên bản mới để thực hiện.\n\nBa là, cập nhật tại các điểm giao dịch của Vietcombank. Trường hợp không có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc điện thoại không có NFC hoặc chưa có CCCD gắn chip, hoặc vì một lý do nào đó mà không thể thực hiện được online, khách hàng có thể đến các điểm giao dịch của Vietcombank để cập nhật thông tin sinh trắc học. Danh sách các điểm giao dịch phục vụ cập nhật thông tin sinh trắc học được thông tin trên website của Vietcombank.\n\nLúc này, chỉ thực hiện cập nhật thông tin sinh trắc học qua ứng dụng VCB Digibank hoặc tại các điểm giao dịch của Vietcombank. Tuyệt đối không cập nhật qua bất kỳ trang web hay ứng dụng nào để tránh rủi ro giả mạo, lừa đảo.\n\nChi tiết 03 cách cập nhật thông tin sinh trắc học tại Vietcombank đơn giản 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/7/2024, thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q605_2", "question": "04 mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, 04 mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử từ 01/7/2024 gồm:\n\n- Mức độ 01: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên một yếu tố xác thực theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP trong đó không có thông tin về sinh trắc học.\n\n- Mức độ 02: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP trong đó không có thông tin về sinh trắc học.\n\n- Mức độ 03: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau trở lên theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP trong đó có một thông tin về sinh trắc học.\n\n- Mức độ 04: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên các yếu tố xác thực gồm ít nhất 01 yếu tố về sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt), ít nhất 01 yếu tố của chủ thể danh tính điện tử sở hữu (thẻ căn cước, thiết bị số, phần mềm) và 01 yếu tố chủ thể danh tính điện tử biết (mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều).", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 20 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, 04 mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử từ 01/7/2024 gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q605_3", "question": "Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc định danh và xác thực điện tử như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử\n\n1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n3. Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử.\n\nNhư vậy, nguyên tắc định danh và xác thực điện tử được quy định như sau:\n\n- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n- Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n- Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử.\n\n- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.\n\n- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.\n\n- Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc định danh và xác thực điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q606_1", "question": "Ngân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có:\n\n1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;\n\n2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.\n\nViết tắt là: NHNo & PTNT Việt Nam\n\n3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development;\n\nGọi tắt là: Agribank;\n\nViết tắt là: VBARD\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 5 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\n1. Ngân hàng Nông nghiệp huy động vốn dưới các hình thức sau:\n\na) Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.\n\nb) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\nc) Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\nd) Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.\n\nđ) Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, ngân hàng Agribank là tên gọi tắt của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgoài ra, ngân hàng Agribank (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) thực hiện huy động vốn dưới các hình thức sau đây:\n\n- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.\n\n- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgân hàng Agribank thực hiện huy động vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q606_2", "question": "Hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Agribank gồm những hoạt động nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Ngân hàng Nông nghiệp cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng Agribank gồm có:\n\n- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác.\n\n- Bảo lãnh.\n\n- Cho thuê tài chính.\n\n- Các hình thức khác theo qui định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q606_3", "question": "Hội đồng quản trị Ngân hàng Agribank phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên chuyên trách?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 24. Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị.\n\n1. Hội đồng quản trị có 7 thành viên, bao gồm thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm, trong đó có ít nhất 5 thành viên là chuyên trách; thành viên kiêm nhiệm không phải là người đang giữ các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy Nhà nước.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Ban kiểm soát là thành viên chuyên trách.\n\n3. Thành viên Hội đồng quản trị là những người có uy tín, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết về hoạt động ngân hàng, không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng.\n\n4. Chủ tịch và các thành viên khác trong Hội đồng quản trị không được uỷ quyền cho những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n\n5. Chủ tịch Hội đồng quản trị không được tham gia Hội đồng quản trị hoặc tham gia điều hành tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức đó là công ty trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp.\n\n6. Chủ tịch Hội đồng quản trị không đồng thời là Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp.\n\n7. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm. Các thành viên của Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại.\n\nTheo quy định này, Hội đồng quản trị Ngân hàng Agribank phải có 7 thành viên, bao gồm thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm, trong đó có tối thiểu 5 thành viên chuyên trách.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Agribank cho vay vốn dưới các hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q607_1", "question": "Ngân hàng Agribank cho vay vốn dưới các hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Ngân hàng Nông nghiệp có:\n\n1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam;\n\n2. Tên tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.\n\nViết tắt là: NHNo & PTNT Việt Nam\n\n3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development;\n\nGọi tắt là: Agribank;\n\nViết tắt là: VBARD\n\nCăn cứ theo Điều 7 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 7. Ngân hàng Nông nghiệp cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:\n\n1. Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n2. Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n3. Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.\n\nNgân hàng Agribank là tên gọi tắt của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHiện nay, Ngân hàng Agribank cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức gồm:\n\n- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.\n\n- Cho vay theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.\n\nNgân hàng Agribank cho vay vốn dưới các hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q607_2", "question": "Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có bắt buộc phải là thành viên Hội đồng quản trị không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 29. Thành viên Ban kiểm soát\n\n1. Ban kiểm soát có số thành viên tối thiểu 5 người trong đó ít nhất phải có một nửa số thành viên là chuyên trách; có một thành viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính giới thiệu, một thành viên do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giới thiệu. Số lượng thành viên Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị quyết định.\n\n2. Trưởng Ban kiểm soát là thành viên của Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công. Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban và các thành viên khác trong Ban kiểm soát phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.\n\n3. Thành viên Ban kiểm soát là những người không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 40 Luật các tổ chức tín dụng; đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, Trưởng Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank bắt buộc phải là thành viên Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị phân công và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q607_3", "question": "Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 30 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN, Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:\n\n- Kiểm tra hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.\n\n- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng Nông nghiệp kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị.\n\n- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động tài chính.\n\n- Báo cáo Hội đồng quản trị về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi chép, lưu trữ chứng từ và lập số kế toán, báo cáo tài chính Ngân hàng Nông nghiệp, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp.\n\n- Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến hoạt động tài chính của Ngân hàng Nông nghiệp theo quy định của pháp luật.\n\n- Được sử dụng hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ của mình.\n\n- Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 30 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 571/2002/QĐ-NHNN, Ban kiểm soát Ngân hàng Agribank có nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q608_1", "question": "Ban hành Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài?", "answers": [{"text": "Ngày 30/6/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nThông tư 31/2024/TT-NHNN áp dụng đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nThông tư 31/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 đồng thời bãi bỏ Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBan hành Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 30/6/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q608_2", "question": "Ngân hàng thực hiện phân loại bao nhiêu nhóm nợ?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng:\n\nĐiều 10. Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng\n\n1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:\n\na) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;\n\n(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;\n\n(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nb) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a(ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;\n\n(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;\n\n(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;\n\nc) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, trừ khoản nợ quy định tại khoản 3 Điều này;\n\n(ii) Khoản nợ gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;\n\nTheo đó, ngân hàng thực hiện phân loại theo 05 nhóm nợ cụ thể như sau:\n\n- Nhóm 1: Nợ tiêu chuẩn\n\n- Nhóm 2: Nợ cần chú ý\n\n- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn\n\n- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ\n\n- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q608_3", "question": "Ngân hàng thu thập tôn tin khách hàng nhằm mục đích gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin:\n\nĐiều 4. Thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin\n\n1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phí ngân hàng có biện pháp và thường xuyên thực hiện việc thu thập, khai thác thông tin, số liệu về khách hàng, bao gồm cả thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC), công ty thông tin tín dụng theo quy định của pháp luật để:\n\na) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro;\n\nb) Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp;\n\nc) Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định tại Thông tư này và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định tại Nghị định về trích lập dự phòng rủi ro.\n\nNhư vậy, ngân hàng thu thập tôn tin khách hàng nhằm mục đích sau:\n\n- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý nợ, chính sách dự phòng rủi ro\n\n- Theo dõi, đánh giá tình hình tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng sau khi đã xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, có biện pháp quản lý rủi ro, quản lý chất lượng tín dụng phù hợp\n\n- Thực hiện tự phân loại nợ, cam kết ngoại bảng theo quy định và thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng rủi ro.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định thu thập số liệu, thông tin khách hàng và công nghệ thông tin:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về việc thu phí dịch vụ thẻ ngân hàng từ ngày 01/7/2024 cụ thể ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q609_1", "question": "Quy định về việc thu phí dịch vụ thẻ ngân hàng từ ngày 01/7/2024 cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về việc thu phí dịch vụ thẻ ngân hàng như sau:\n\nĐiều 5. Phí dịch vụ thẻ\n\n1. Chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:\n\na) Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;\n\nb) Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;\n\nc) Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;\n\nd) TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.\n\n2. TCTTT thỏa thuận về việc thu phí đối với ĐVCNT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT. Việc chia sẻ phí giữa TCPHT, TCTTT, TCTGTT, TCTQT do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, quy định về việc thu phí dịch vụ thẻ ngân hàng từ ngày 01/7/2024 cụ thể như sau:\n\n(1) Chỉ TCPHT được thu phí đối với chủ thẻ theo Biểu phí dịch vụ thẻ do TCPHT đã công bố, đảm bảo:\n\n- Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ;\n\n- Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi;\n\n- Các hình thức, thời hạn thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày;\n\n- TCPHT không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí TCPHT đã công bố.\n\n(2) TCTTT thỏa thuận về việc thu phí đối với ĐVCNT, TCTGTT có hợp tác với TCTTT. Việc chia sẻ phí giữa TCPHT, TCTTT, TCTGTT, TCTQT do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nQuy định về việc thu phí dịch vụ thẻ ngân hàng từ ngày 01/7/2024 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về việc thu phí dịch vụ thẻ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q609_2", "question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam là đồng gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:\n\nĐiều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ\n\n1. Trên lãnh thổ Việt Nam:\n\na) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\nb) Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n(i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n(ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;\n\nc) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam:\n\nKhi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam:\n\n- Trường hợp giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\n- Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n+ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n+ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;\n\n- Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q609_3", "question": "04 trường hợp thẻ ngân hàng bị thu hồi từ 1/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về thu hồi thẻ như sau:\n\nĐiều 7. Thu hồi thẻ\n\nThẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:\n\n1. Thẻ giả.\n\n2. Thẻ sử dụng trái phép.\n\n3. Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.\n\nTheo đó, 04 trường hợp thẻ ngân hàng bị thu hồi từ 1/7/2024 gồm:\n\n- Thẻ sử dụng trái phép.\n\n- Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về thu hồi thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q610_1", "question": "Chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở:\n\nĐiều 3. Mức lương cơ sở\n\n1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:\n\na) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;\n\nb) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;\n\nc) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n\n2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.\n\nCăn cứ Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm:\n\nĐiều 2. Chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm:\n\n1. Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044\n\n2. Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045\n\n3. Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046\n\n4. Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048\n\n5. Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng\n\n1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:\n\na) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nb) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nc) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nd) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;\n\nđ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.\n\nTheo quy định trên, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng từ 1.800.000 đồng lên 2.345.000 đồng/tháng. Mức lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng được tính theo công thức sau:\n\nMức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở\n\nNhư vậy, chi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng như sau:\n\n[1] Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng\n\n[2] Kiểm soát viên chính ngân hàng\n\n[3] Kiểm soát viên ngân hàng\n\n[4] Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng\n\n[5] Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ\n\n*Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.\n\nChi tiết bảng lương công chức ngân hàng sau khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q610_2", "question": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức ngân hàng được quy định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức ngân hàng như sau:\n\n- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\n\n- Trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.\n\n- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên\n\n- Tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n\n- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n\n- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n\n- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q610_3", "question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng:\n\nĐiều 4. Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng\n\nh) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm;\n\ni) Có kinh nghiệm trên các lĩnh vực nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, ngân hàng.\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;\n\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.\n\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng\n\na) Hiện đang giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng, có thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng thì thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch;\n\nNhư vậy, kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có các bằng cấp sau:\n\n- Bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật\n\n- Bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền\n\n- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q611_1", "question": "03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\nNhư vậy, 03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 1/10/2024 gồm:\n\n(1) Tài khoản thanh toán chung;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n(2) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n(3) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, cụ thể:\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n- Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n03 trường hợp không được mở tài khoản thanh toán online từ 01/10/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q611_2", "question": "Ngân hàng tự quyết định hình thức phục vụ việc mở tài khoản thanh toán online phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:\n\n- Biện pháp, hình thức, công nghệ được ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Xác nhận việc khách hàng chấp thuận với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán:\n\n- Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: có biện pháp kỹ thuật sử dụng hình thức xác nhận bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\n- Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: người đại diện hợp pháp ký chữ ký điện tử để khẳng định sự chấp thuận của chủ tài khoản đối với các nội dung tại thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\n- Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình mở, sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, như:\n\n+ Thông tin nhận biết khách hàng;\n\n+ Các yếu tố sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán cá nhân, người đại diện hợp pháp của tổ chức mở tài khoản thanh toán;\n\n+ Âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm;\n\n+ Số điện thoại đăng ký giao dịch trên phần mềm ứng dụng giao dịch ngân hàng trên internet, điện thoại di động;\n\n+ Thông tin định danh duy nhất của thiết bị giao dịch (địa chỉ MAC);\n\n+ Nhật ký giao dịch; kết quả đối chiếu thông tin sinh trắc học.\n\nCác thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực chủ tài khoản trong quá trình sử dụng tài khoản thanh toán, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền. Thời gian thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền và giao dịch điện tử;\n\n- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ phục vụ việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q611_3", "question": "Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán\n\n1. Hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:\n\na) Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;\n\nb) Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này;\n\nc) Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.\n\nNhư vậy, hồ sơ mở tài khoản thanh toán bao gồm các tài liệu, thông tin, dữ liệu sau:\n\n- Thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN\n\n- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN\n\n- Thỏa thuận việc quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung giữa các chủ thể đứng tên mở tài khoản thanh toán (nếu có) đối với trường hợp mở tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định hồ sơ mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mở tài khoản ngân hàng online có phải xác thực sinh trắc học không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q612_1", "question": "Chuyển tiền bao nhiêu thì phải xác thực sinh trắc học?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định việc chuyển tiền khi thuộc các trường hợp sau đây phải xác thực sinh trắc học:\n\n- Nếu chuyển tiền từ dưới 10 triệu đồng/lần và tổng số tiền chuyển các lần trong ngày không quá 20 triệu đồng thì phải xác thực bằng mã OTP nhưng không cần xác thực sinh trắc học.\n\n- Tuy nhiên, nếu chuyển tiền trên 10 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải xác thực bằng khuôn mặt.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Nếu chuyển tiền dưới 10 triệu đồng/lần nhưng tổng các giao dịch trong ngày đã chạm mốc 20 triệu thì đến lần chuyển tiếp theo trong ngày đó phải xác thực sinh trắc học dù lần tiếp theo đó chỉ chuyển vài nghìn đồng.\n\nCó thể hiểu:\n\n- Nếu chuyển từ 10,000,000 đồng/lần trở xuống thì không phải xác thực sinh trắc học mà chỉ cần xác thực OTP.\n\n- Nếu chuyển từ 10,000,001 đồng/lần trở lên thì phải xác thực sinh trắc học.\n\n- Tổng các lần chuyển khoản trong ngày từ 20,000,000 đồng trở xuống thì không phải xác thực sinh trắc học.\n\n- Tổng các lần chuyển khoản trong ngày từ 20,000,001 đồng trở lên thì phải xác thực sinh trắc học.\n\nMở tài khoản ngân hàng online có phải xác thực sinh trắc học không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục 01 phân loại giao dịch ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định việc chuyển tiền khi thuộc các trường hợp sau đây phải xác thực sinh trắc học:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q612_2", "question": "Mở tài khoản ngân hàng online có phải xác thực sinh trắc học không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\na) Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư này và:\n\n(i) Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n(ii) Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nb) Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n\n(i) Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n(ii) Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì khi mở tài khoản ngân hàng online phải xác thực thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân hoặc của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức theo quy định của pháp luật.\n\nTheo khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, việc mở tài khoản ngân hàng online không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\n- Tài khoản thanh toán chung;\n\n- Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về việc mở tài khoản ngân hàng online cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q612_3", "question": "Chứng từ điện tử được xác thực bằng sinh trắc học có được công nhận giá trị pháp lý không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của chứng từ điện tử như sau:\n\nĐiều 5. Giá trị pháp lý của chứng từ điện tử\n\n1. Chứng từ điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản lý nhà nước, phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành. Hình thức thể hiện, việc khởi tạo, gửi, nhận chứng từ điện tử và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử được thực hiện theo Luật giao dịch điện tử.\n\n2. Chứng từ điện tử có giá trị là bản gốc khi được thực hiện một trong các biện pháp sau:\n\na) Chứng từ điện tử được ký số bởi cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khỏi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nb) Hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn chứng từ điện tử trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; ghi nhận cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan đã tham gia xử lý chứng từ điện tử và áp dụng một trong các biện pháp sau để xác thực cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan tham gia xử lý chứng từ điện tử: xác thực bằng chứng thư số, xác thực bằng sinh trắc học, xác thực từ hai yếu tố trở lên trong đó có yếu tố là mã xác thực dùng một lần hoặc mã xác thực ngẫu nhiên.\n\nc) Biện pháp khác mà các bên tham gia giao dịch thống nhất lựa chọn, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu, tính xác thực, tính chống chối bỏ, phù hợp với quy định của Luật giao dịch điện tử.\n\nTheo đó, các chứng từ điện tử sẽ có giá trị là bản gốc khi đã được xác thực bằng sinh trắc học và được hệ thống thông tin có biện pháp bảo đảm toàn vẹn chứng từ điện tử trong quá trình truyền gửi, nhận, lưu trữ trên hệ thống; ghi nhận cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã khởi tạo chứng từ điện tử và cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm liên quan đã tham gia xử lý chứng từ điện tử.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 165/2018/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của chứng từ điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ giá USD tháng 7/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q613_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 7/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 3695/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7 năm 2024.\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 7/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 07 năm 2024 là 1 USD = 24.253 đồng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 07 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 7/2024 dưới đây:", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Kho bạc Nhà nước ra Thông báo 3695/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 7 năm 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q613_2", "question": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng sẽ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nTỷ giá USD tháng 7/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng do cơ quan nào công bố? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q613_3", "question": "Tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau:\n\nĐiều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nNhư vậy, tỷ giá bán giao ngay của đồng Việt Nam với các ngoại tệ được quy định như sau:\n\n- Đối với USD: Không được vượt quá biên độ ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n- Đối với các ngoại tệ khác sẽ do tổ chức tín dụng được phép xác định.", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q614_1", "question": "Quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8a được bổ sung vào Mục 1 Thông tư 32/2015/TT-NHNN bởi khoản 7, 9 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 quy định như sau:\n\nĐiều 8a. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả.\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả theo quy định tại Thông tư này trong thời gian 30 ngày liên tục.\n\n2. Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.\n\n3. Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).\n\nNhư vậy, quy định về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024 cụ thể như sau:\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả khi thiếu hụt Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay ở mức 20% trở lên tại thời điểm tính toán tỷ lệ khả năng chi trả dẫn đến không duy trì được tỷ lệ khả năng chi trả trong thời gian 30 ngày liên tục.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân mất khả năng chi trả khi không có khả năng thực hiện thanh toán nghĩa vụ nợ trong thời gian 01 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.\n\n- Khi có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng chi trả, Quỹ tín dụng nhân dân phải kịp thời báo cáo với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và thông báo cho Ngân hàng Hợp tác xã chi nhánh về thực trạng, nguyên nhân, các biện pháp đã áp dụng, các biện pháp dự kiến áp dụng để khắc phục và các đề xuất, kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có).\n\nQuy đ��nh về quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả từ ngày 12/08/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 8a được bổ sung vào Mục 1 Thông tư 32/2015/TT-NHNN bởi khoản 7, 9 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 12/08/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q614_2", "question": "Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các nội dung chủ yếu nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Quy định nội bộ\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân phải có quy định nội bộ về quản lý tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, quản lý thanh khoản (tỷ lệ khả năng chi trả, tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn, tỷ lệ tổng mức nhận tiền gửi so với vốn chủ sở hữu) theo quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan. Các văn bản quy định nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ phải do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân ban hành hoặc phê duyệt.\n\n2. Quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\n\na) Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;\n\nb) Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;\n\nc) Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.\n\nNhư vậy, quy định nội bộ về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\n\n- Quy trình, phương pháp theo dõi tỷ lệ an toàn vốn;\n\n- Phương pháp cảnh báo sớm các nguy cơ làm giảm tỷ lệ an toàn vốn;\n\n- Phương án xử lý khi tỷ lệ an toàn vốn thấp hơn mức tối thiểu, ít nhất gồm: các biện pháp tăng tỷ lệ an toàn vốn; trách nhiệm, quyền hạn và sự phối hợp của các bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện phương án xử lý.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 13/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q614_3", "question": "Tỷ lệ an toàn vốn quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% được xác định bằng công thức nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn.\n\nTheo đó, quỹ tín dụng nhân dân phải thường xuyên duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%.\n\nTỷ lệ an toàn vốn được xác định bằng công thức sau:\n\n- Vốn tự có được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 32/2015/TT-NHNN\n\n- Tổng tài sản “Có” rủi ro là tổng giá trị các tài sản “Có” được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 32/2015/TT-NHNN", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 32/2015/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q615_1", "question": "Ban hành Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân?", "answers": [{"text": "Ngày 28/06/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\nThông tư 27/2024/TT-NHNN áp dụng đối với đối tượng sau:\n\n- Ngân hàng hợp tác xã\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến Giấy phép; tổ chức, quản trị, điều hành, hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và việc trích nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân.\n\nThông tư 27/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 đồng thời bãi bỏ các quy định sau:\n\n- Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng h��p tác xã\n\n- Thông tư 09/2016/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 31/2012/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã\n\n- Thông tư 03/2014/TT-NHNN quy định về Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Điều 1; Điều 5 Thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Điều 1 Thông tư 24/2023/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư liên quan đến nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng\n\n- Điều 2 Thông tư 21/2023/TT-NHNN sửa đổi Thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý\n\nBan hành Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/06/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định về ngân hàng hợp tác xã, việc trích nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân."}], "is_impossible": false}, {"id": "q615_2", "question": "Thời gian hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép tối đa bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động:\n\nĐiều 5. Thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động\n\n1. Thời hạn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động (sau đây gọi là Giấy phép) tối đa là 99 năm.\n\n2. Địa bàn hoạt động của ngân hàng hợp tác xã: trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.\n\nNhư vậy, thời gian hoạt động tối đa của ngân hàng hợp tác xã được ghi trong Giấy phép là 99 năm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định thời hạn hoạt động, địa bàn hoạt động:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q615_3", "question": "Quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động nào từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên :\n\nĐiều 17. Hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên\n\n1. Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn. Việc xây dựng và nội dung của Quy chế điều hòa vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:\n\na) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên gửi tiền không kỳ hạn, gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng hợp tác xã để điều hòa vốn. Trường hợp rút tiền trước hạn, quỹ tín dụng nhân dân thông báo trước cho ngân hàng hợp tác xã;\n\nb) Quỹ tín dụng nhân dân thành viên được ngân hàng hợp tác xã cho vay điều hòa vốn khi có nhu cầu về vốn để mở rộng tín dụng;\n\nc) Cơ chế lãi suất tiền gửi đảm bảo tính hỗ trợ và lãi suất tiền vay điều hòa vốn phải rõ ràng, minh bạch, không vì mục tiêu lợi nhuận, có tính liên kết giữa ngân hàng hợp tác xã với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên;\n\nNhư vậy, từ ngày 01/7/2024 quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động sau:\n\n- Nhận tiền gửi điều hòa vốn, cho vay điều hòa vốn đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên theo Quy chế điều hòa vốn\n\n- Mở tài khoản thanh toán, cung cấp phương tiện thanh toán cho các quỹ tín dụng nhân dân thành viên.\n\n- Cho vay quỹ tín dụng nhân dân thành viên để xử lý khó khăn tạm thời về thanh khoản.\n\n- Xây dựng, hỗ trợ phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên đáp ứng nhu cầu của các thành viên quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn.\n\n- Kiểm tra, giám sát quỹ tín dụng nhân dân theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Thực hiện kiểm toán nội bộ đối với quỹ tín dụng nhân dân thành viên\n\n- Cử nhân sự để giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc và Phó Giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân được can thiệp sớm hoặc quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân yêu cầu.\n\n- Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng và cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng\n\n- Các hoạt động khác được quy định tại Điều 21 Thông tư 27/2024/TT-NHNN", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Thông tư 27/2024/TT-NHNN quy định hoạt động đối với các quỹ tín dụng nhân dân thành viên :"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn thủ tục xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn từ 1/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q616_1", "question": "Từ 1/7/2024, khách hàng vay vốn được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định điều kiện xem xét chấp thuận khoản cấp tín dụng vượt giới hạn như sau:\n\nTheo đó, khách hàng vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn không quá ba lần;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:\n\nTriển khai các dự án, phương án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;\n\nTriển khai các chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;\n\nĐầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.\n\n- Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nHướng dẫn thủ tục xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn từ 1/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định điều kiện xem xét chấp thuận khoản cấp tín dụng vượt giới hạn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q616_2", "question": "Hướng dẫn thủ tục xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn từ 1/7/2024?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định thủ tục xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn từ 1/7/2024 được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ\n\nTổ chức tín dụng gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\nBước 2: Tiếp nhận hồ sơ:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của tổ chức tín dụng:\n\nTrường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được;\n\nTrường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng đã hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản xin ý kiến các bộ, ngành, địa phương có liên quan về các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật - pháp lý của dự án, phương án và khách hàng đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\nBước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các b���, ngành, địa phương có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị mình gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trên cơ sở ý kiến tham gia của các bộ, ngành, địa phương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu tổ chức tín dụng, khách hàng giải trình về các vấn đề có liên quan (nếu có).\n\nBước 4: Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của các bộ, ngành, địa phương hoặc ý kiến giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn do tổ chức tín dụng cung cấp:\n\nTrường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng trong đó ghi rõ các điều kiện mà tổ chức tín dụng chưa đáp ứng được;\n\nTrường hợp hồ sơ của tổ chức tín dụng đã hợp lý, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.\n\nBước 5: Quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn\n\nCăn cứ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, ý kiến của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Tại Điều 6 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định thủ tục xem xét cấp tín dụng vượt giới hạn từ 1/7/2024 được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q616_3", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của NHNN Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ gồm những tài liệu nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn như sau:\n\nĐiều 4. Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn\n\n2. Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo các tài liệu sau:\n\na) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\nb) Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;\n\nc) Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có);\n\nd) Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).\n\nTheo đó, hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo các tài liệu sau:\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;\n\n- Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có);\n\n- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khách hàng vay vốn được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q617_1", "question": "Khách hàng vay vốn được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n- Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn không quá ba l��n.\n\n- Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Triển khai các dự án, phương án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.\n\n+ Triển khai các chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư.\n\n+ Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.\n\n- Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\nKhách hàng vay vốn được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q617_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm những giấy tờ sau:\n\n(1) Hồ sơ tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\n\nHồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có dấu xác nhận của tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Quyết định 09/2024/QĐ-TTg.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng đã đáp ứng điều kiện về cấp tín dụng hợp vốn tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg.\n\n- Văn bản thẩm định của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng.\n\n- Văn bản phê duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị.\n\n- Văn bản đề nghị được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng của khách hàng.\n\n- Hồ sơ liên quan đến khách hàng đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận thành lập hoặc Quyết định thành lập.\n\n+ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn.\n\n+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).\n\n- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm quyền.\n\n+ Các tài liệu có liên quan khác.\n\n- Báo cáo về tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó theo Mẫu biểu số 01 tại Phụ lục đính kèm Quyết định 09/2024/QĐ-TTg.\n\n(2) Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ:\n\n- Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách h��ng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.\n\n- Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có).\n\n- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm những giấy tờ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q617_3", "question": "Cấp tín dụng gồm những hoạt động nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.\n\nNhư vậy, cấp tín dụng gồm những hoạt động sau:\n\n- Chiết khấu.\n\n- Cho thuê tài chính.\n\n- Bao thanh toán.\n\n- Bảo lãnh ngân hàng.\n\n- Thư tín dụng.\n\n- Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng từ 1/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q618_1", "question": "Hướng dẫn thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng từ 1/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng cụ thể:\n\nĐiều 7. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.\n\n2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giảm sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.\n\n3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.\n\nTheo đó, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Lập hồ sơ\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 25/2024/TT-NHNN, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.\n\nBước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\nLưu ý: Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giảm sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Hoàn tất hồ sơ\n\nTrong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.\n\nQuá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.\n\nHướng dẫn thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng từ 1/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q618_2", "question": "Nguyên tắc lập hồ sơ chấp thuận việc góp vốn của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024 là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định việc lập hồ sơ chấp thuận việc góp vốn của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024 sẽ tuân thủ các nguyên tắc như sau:\n\n- Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự) và dịch ra tiếng Việt.\n\n- Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.\n\n- Các hồ sơ được nộp phải là bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp tổ chức tín dụng nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng để nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền (sau đây gọi là người đại diện hợp pháp) ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định việc lập hồ sơ chấp thuận việc góp vốn của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024 sẽ tuân thủ các nguyên tắc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q618_3", "question": "Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để làm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN, ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:\n\n- Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;\n\n- Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tin dụng;", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN, ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần để:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng hỗ trợ là gì? Điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q619_1", "question": "Tổ chức tín dụng hỗ trợ là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 39 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nNhư vậy tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTổ chức tín dụng hỗ trợ là gì? Điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 39 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q619_2", "question": "Quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ năm 2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ cụ thể như sau:\n\n(1) Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phục hồi trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nhận được văn bản yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n(2) Lựa chọn, giới thiệu và điều động nhân sự đủ năng lực, kinh nghiệm, điều kiện tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(3) Tổ chức triển khai, quản lý, giám sát tổ chức, hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được phê duyệt; đề xuất với Ban kiểm soát đặc biệt việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n(4) Cho vay, gửi tiền với lãi suất ưu đãi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo phương án phục hồi đã được phê duyệt.\n\n(5) Bán nợ, trái phiếu doanh nghiệp đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(6) Mua lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đã bán theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.\n\n(7) Vay tái cấp vốn với lãi suất bằng lãi suất tổ chức tín dụng hỗ trợ cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; số tiền, thời hạn vay tái cấp vốn không được vượt quá số tiền, thời hạn tổ chức tín dụng hỗ trợ cho vay, gửi tiền tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; được giảm 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc.\n\n(8) Không bị hạn chế về tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n(9) Các khoản cho vay, tiền gửi tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được áp dụng hệ số rủi ro 0% khi tính tỷ lệ an toàn vốn và được phân loại vào nhóm nợ đủ tiêu chuẩn.\n\n(10) Được hạch toán vào chi phí hoạt động đối với các khoản chi thù lao, lương, thưởng cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n(11) Áp dụng biện pháp hỗ trợ khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo thẩm quyền.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 174 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quyền, nghĩa vụ của tổ chức tín dụng hỗ trợ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q619_3", "question": "Điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ năm 2024 được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 173 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ được quy định như sau:\n\nTổ chức tín dụng hỗ trợ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n(1) Hoạt động kinh doanh có lãi trong ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm tham gia hỗ trợ theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập;\n\n(2) Đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:\n\n+ Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\n+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\n+ Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\n+ Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\n+ Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì.\n\n- Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn.\n\n(3) Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát có số lượng thành viên và cơ cấu theo quy định của pháp luật;\n\n(4) Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đáp ứng quy định tại Điều 57 và Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể:\n\n- Về hệ thống kiểm soát nội bộ:\n\n+ Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng và được tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro.\n\n+ Tổ chức tín dụng phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\n++ Hiệu quả và an toàn trong hoạt động; bảo vệ, quản lý, sử dụng an toàn, hiệu quả tài sản và các nguồn lực;\n\n++ Hệ thống thông tin tài chính và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời;\n\n++ Tuân thủ pháp luật và các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ.\n\n+ Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ khi xét thấy cần thiết.\n\n+ Tổ chức tín dụng xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và triển khai ứng dụng công nghệ trong hoạt động kiểm soát nội bộ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Về kiểm toán nội bộ:\n\n+ Tổ chức tín dụng phải thành lập kiểm toán nội bộ thuộc Ban kiểm soát thực hiện kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng.\n\n+ Kiểm toán nội bộ thực hiện rà soát, đánh giá độc lập, khách quan về tính thích hợp và sự tuân thủ cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ của tổ chức tín dụng; đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các hệ thống, quy trình, quy định, góp phần bảo đảm tổ chức tín dụng hoạt động an toàn, hiệu quả, đúng pháp luật.\n\n+ Kết quả kiểm toán nội bộ phải được báo cáo Ban kiểm soát và gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 173 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 điều kiện đối với tổ chức tín dụng hỗ trợ được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng có được vay ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q620_1", "question": "Chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng có được vay ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng cụ thể như sau:\n\nĐiều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:\n\na) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\nb) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\n2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, có thể thấy, tại khoản 2 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân.\n\nDo đó, có thể thấy Chủ tịch hội đồng quản trị của quỹ tín dụng nhân dân không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nên sẽ được cấp tín dụng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐồng nghĩa, chủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng được vay ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị của quỹ tín dụng có được vay ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q620_2", "question": "Chủ tịch Hội đồng quản trị có phải là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 11. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng là người đại diện pháp luật được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng\n\nTuy nhiên, Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q620_3", "question": "Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng khi nào?", "answers": [{"text": "Trừ những trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì tại Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng khi:\n\n[1] Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng;\n\n[2] Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;\n\n[3] Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n[4] Bãi nhi��m khi thành viên độc lập Hội đồng quản trị không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n[5] Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n- Sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông qua quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các nhân sự theo quy định, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phải có văn bản kèm tài liệu liên quan báo cáo Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Trừ những trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 thì tại Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng khi:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q621_1", "question": "Ban hành Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính\n\nThông tư 26/2024/TT-NHNN áp dụng với các đối tượng sau:\n\n- Công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.\n\nThông tư 26/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024\n\nBan hành Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cho thuê tài chính của công ty tài chính tổng hợp, công ty cho thuê tài chính"}], "is_impossible": false}, {"id": "q621_2", "question": "Cho thuê tài chính được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tính dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê bên tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.\n\nNhư vậy, cho thuê tài chính là hoạt động cấp tính dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê bên tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính.\n\n- Bên cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.\n\n- Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q621_3", "question": "Hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm các tài liệu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 6. Hồ sơ đề nghị thuê tài chính\n\nBên thuê tài chính gửi cho bên cho thuê tài chính giấy đề nghị thuê tài chính và các tài liệu sau:\n\n1. Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\n2. Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:\n\na) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;\n\nb) Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị thuê tài chính bao gồm các tài liệu sau:\n\n[1] Các tài liêu chứng minh đủ điều kiện thuê tài chính theo quy định tại Điều 5 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.\n\n[2] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính, bao gồm:\n\n- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính thuộc trường hợp hạn chế cấp tính dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trong trường hợp, tại thời điểm đề nghị thuê tài chính, bên thuê tài chính có dư nợ cấp tính dụng tại bên cho thuê tài chính (bao gồm cả số tiền nợ góc đang đề nghị thuê tài chính) lớn hơn hoặc bằng 0.5% vốn tự có của bên cho thuê tài chính tại cuối ngày làm việc gần nhất. Trường hợp bên cho thuê tài chính có vốn tự có âm, tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ.\n\n[3] Thông tin về người có liên quan với bên thuê tài chính quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN gồm:\n\n- Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ, tên, số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; quốc tịch, số hiệu chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với bên thuê tài chính;\n\n- Thông tin về người có liên quan đối với tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với tổ chức không phải doanh nghiệp; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với bên thuê tài chính.\n\n[4] Bên cho thuê tài chính hướng dẫn bên thuê tài chính cung cấp các thông tin, tài liệu quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 26/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ ngày 01/10/2024, thủ tục phát hành thẻ ngân hàng được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q622_1", "question": "Từ ngày 01/10/2024, thủ tục phát hành thẻ ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định thủ tục phát hành thẻ ngân hàng được quy định như sau:\n\nBước 1: Thỏa thuận về việc phát hành và sử dụng thẻ phải được lập thành hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phù hợp.\n\nNội dung của hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 18/2024/TT-NHNN.\n\nBước 2: Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo yêu cầu của khách hàng, tổ chức phát hành thẻ yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định pháp luật có liên quan:\n\n- Đối với cá nhân là người Việt Nam, tổ chức phát hành thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc Căn cước điện tử hoặc Chứng minh nhân dân;\n\n- Đối với cá nhân là người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch, tổ chức phát hành thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Giấy chứng nhận căn cước;\n\n- Đối với cá nhân là người nước ngoài, tổ chức phát hành thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ tùy thân để nhận biết khách hàng: Hộ chiếu và thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc danh tính điện tử.\n\nTổ chức phát hành thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp giấy tờ cần thiết để xác minh thời hạn cư trú tại Việt Nam như giấy phép lao động hoặc các giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng minh thời hạn cư trú tại Việt Nam;\n\n- Đối với tổ chức, tổ chức phát hành thẻ yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu để nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Điều 9 Thông tư 18/2024/TT-NHNN.\n\nViệc thu thập, lưu trữ các tài liệu, thông tin, dữ liệu của khách hàng phải đáp ứng yêu cầu sau:\n\n- Các tài liệu là văn bản giấy phải là bản chính hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu là dữ liệu điện tử, tổ chức phát hành thẻ phải kiểm tra, đối chiếu, xác nhận đảm bảo nội dung đầy đủ, chính xác và lưu trữ;\n\n- Trường hợp các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài, tổ chức phát hành thẻ được thỏa thuận với khách hàng về việc dịch hoặc không dịch ra tiếng Việt nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:\n\n+ Tổ chức phát hành thẻ phải kiểm tra, kiểm soát và chịu trách nhiệm xác nhận về nội dung của các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài;\n\n+ Các tài liệu, thông tin, dữ liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;\n\n- Các tài liệu, thông tin, dữ liệu phải còn hiệu lực và thời hạn sử dụng trong suốt quá trình phát hành và sử dụng thẻ.\n\nTừ ngày 01/10/2024, thủ tục phát hành thẻ ngân hàng được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định thủ tục phát hành thẻ ngân hàng được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q622_2", "question": "Đồng tiền được sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền được sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng như sau:\n\n[1] Đối với trên lãnh thổ Việt Nam:\n\n- Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\n- Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n+ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n+ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ tổ chức thanh toán thẻ;\n\n- Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n[2] Đối với ngoài lãnh thổ Việt Nam:\n\nKhi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo Điều 4 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền được sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q622_3", "question": "Thẻ ngân hàng bị thu hồi trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về việc thu hồi thẻ cụ thể như sau:\n\nĐiều 7. Thu hồi thẻ\n\nThẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:\n\n1. Thẻ giả.\n\n2. Thẻ sử dụng trái phép.\n\n3. Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.\n\nTheo đó, thẻ ngân hàng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:\n\n- Thẻ sử dụng trái phép.\n\n- Phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Các trường hợp thu hồi thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy đ��nh về việc thu hồi thẻ cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q623_1", "question": "Ban hành Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định các vấn đề sau:\n\n- Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n- Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự làm Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng là hợp tác xã, trừ trường hợp nhân sự do Cơ quan đại diện phần vốn Nhà nước cử hoặc giới thiệu.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThông tư 28/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và bãi bỏ các quy định sau:\n\n- Thông tư 05/2018/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n- Điều 3; khoản 2, khoản 3 Điều 6 Thông tư 21/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư quy định về ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân\n\n- Thông tư 22/2022/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 05/2018/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã\n\n- Điều 4 Thông tư 24/2023/TT-NHNN sửa đổi các Thông tư liên quan đến nộp, xuất trình, cung cấp thông tin, giấy tờ về dân cư khi thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng\n\nBan hành Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận những thay đổi, danh sách dự kiến bầu, bổ nhiệm nhân sự của tổ chức tín dụng là hợp tác xã? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định các vấn đề sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q623_2", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi tên:\n\nĐiều 5. Thay đổi tên\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên.\n\n2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:\n\na) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị thay đổi tên của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi tên\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi tên.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi tên:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q623_3", "question": "Hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:\n\nĐiều 6. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi ��ịa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính;\n\nc) Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.\n\n2. Trình tự thực hiện thủ tục chấp thuận:\n\na) Tổ chức tín dụng là hợp tác xã lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng là hợp tác xã bổ sung hồ sơ;\n\nb) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã; trường h\n\nNhư vậy, hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng là hợp tác xã gồm những giấy tờ sau:\n\n- Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên thông qua việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính\n\n- Văn bản, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng là hợp tác xã có quyền sử dụng hoặc sở hữu hợp pháp trụ sở tại địa điểm mới.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 28/2024/TT-NHNN quy định thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q624_1", "question": "Ban hành Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng\n\nTheo đó, Thông tư 25/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng.\n\nBan hành Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng"}], "is_impossible": false}, {"id": "q624_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư này và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n\n2. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư này.\n\nNhư vậy, cơ quan nào có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng gồm:\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác hoạt động trong các lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên k��t quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 1 Thông tư 25/2024/TT-NHNN", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định về thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q624_3", "question": "Hướng dẫn trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng cụ thể:\n\nĐiều 7. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.\n\n2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng; trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giảm sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.\n\n3. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần. Quá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.\n\nTheo đó, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Lập hồ sơ\n\n- Tổ chức tín dụng lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 25/2024/TT-NHNN, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng bổ sung hồ sơ.\n\nBước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nTrong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước hoặc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\nLưu ý: Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giảm sát ngân hàng có văn bản nêu rõ lý do.\n\nBước 3: Hoàn tất hồ sơ\n\nTrong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận, tổ chức tín dụng phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.\n\nQuá thời hạn này, tổ chức tín dụng chưa hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần thì văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng đương nhiên hết hiệu lực.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 25/2024/TT-NHNN quy định trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng cụ thể:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn lập bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q625_1", "question": "Hướng dẫn lập bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài mới nhất 2024 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài mới nhất 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHướng dẫn lập bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài như sau:\n\n(1) Các khoản nợ ngắn hạn tại mục này được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền nhưng không bao gồm các khoản nợ vay trong nước.\n\nTrường hợp Bên đi vay vay nước ngoài ngắn hạn để trả khoản nợ nước ngoài, bên đi vay phải chứng minh mục đích sử dụng vốn thông qua Phương án cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài (không thuộc đối tượng báo cáo tại Bảng kê này).\n\n(2) Liệt kê các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác, ví dụ như nợ phải trả người bán ngắn hạn, thuế và các khoản nộp nhà nước, phải trả cho người lao động, chi phí phải trả ngắn hạn, phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng,…\n\n(3) Giá trị quy đổi theo đồng tiền rút vốn của khoản vay. Trường hợp đồng tiền của các khoản nợ phải trả khác với đồng tiền rút vốn của khoản vay.\n\nBên đi vay áp dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài để quy đổi giá trị các khoản nợ nhằm dự toán tổng nhu cầu sử dụng vốn vay nước ngoài ngắn hạn.\n\n(4) Thời điểm thanh toán theo quy định tại Thỏa thuận/văn bản làm phát sinh nghĩa vụ nợ hoặc các Thỏa thuận có liên quan khác áp dụng đối với các khoản nợ (dự kiến theo tháng, ví dụ: tháng 10/2023).\n\n(5) Ghi rõ thông tin về Thỏa thuận/tài liệu, thông tin tham chiếu như số, ngày của Thỏa thuận/tài liệu làm phát sinh nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ.\n\n(6) Liệt kê các nội dung sử dụng vốn phục vụ hoạt động nghiệp vụ của Bên đi vay, tuân theo pháp luật chuyên ngành.\n\nPhần này chỉ áp dụng đối với với khoản vay ngắn hạn nước ngoài của Bên đi vay thuộc đối tượng phải đảm bảo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo pháp luật chuyên ngành ví dụ như các tổ chức kinh doanh chứng khoán.\n\n(7) Giá trị quy đổi theo đồng tiền rút vốn của khoản vay.\n\nTrường hợp đồng tiền chi trả cho các hoạt động nghiệp vụ của bên đi vay khác với đồng tiền rút vốn của khoản vay, bên đi vay sử dụng tỷ giá hạch toán ngoại tệ theo thông báo của Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) áp dụng tại thời điểm lập Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài để tính toán.\n\n(8) Nêu rõ căn cứ xây dựng nhu cầu vốn như kế hoạch kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các thỏa thuận đã ký kết làm phát sinh nhu cầu sử dụng vốn vay,…\n\nHướng dẫn lập bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu bảng kê các nhu cầu sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài mới nhất 2024 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q625_2", "question": "Mục đích vay ngắn hạn nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN, mục đích vay ngắn hạn nước ngoài:\n\n- Bên đi vay chỉ được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay.\n\nCác khoản nợ ngắn hạn phải trả quy định tại Khoản này là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay và được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp;\n\n- Ngoài ra, bên đi vay thuộc đối tượng phải đảm bảo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo pháp luật chuyên ngành được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để phục vụ hoạt động nghiệp vụ của bên đi vay có thời hạn sử dụng vốn không quá 12 tháng kể từ thời điểm rút vốn khoản vay nước ngoài.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN, mục đích vay ngắn hạn nước ngoài:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q625_3", "question": "Quy định về giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài từ ngày 01/7/2024 cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài như sau:\n\n- Bên đi vay chỉ được vay ngắn hạn nước ngoài trong trường hợp đáp ứng giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài tại thời điểm 31/12 của năm liền trước thời điểm phát sinh khoản vay. Giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài là tỷ lệ tối đa tổng dư nợ gốc của các khoản vay ngắn hạn nước ngoài tính trên vốn tự có riêng lẻ, áp dụng với các đối tượng cụ thể như sau:\n\n+ 30% đối với ngân hàng thương mại;\n\n+ 150% đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng khác.\n\n- Quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 08/2023/TT-NHNN không áp dụng trong trường hợp khoản vay nước ngoài phát sinh từ nghiệp vụ phát hành thư tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Tại Điều 15 Thông tư 08/2023/TT-NHNN được sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 19/2024/TT-NHNN quy định về giới hạn vay ngắn hạn nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các bước mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử từ 1/10/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q626_1", "question": "Các bước mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử từ 1/10/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, các bước mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử từ 1/10/2024 như sau:\n\nNgân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành quy định nội bộ về quy trình, thủ tục mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử phù hợp với quy định tại Thông tư 17/2024/TT-NHNN, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, đảm bảo an toàn, bảo mật và bao gồm tối thiểu các bước như sau:\n\nBước 1: Thu thập các tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản đối với khách hàng là cá nhân;\n\n- Thông tin sinh trắc học của người đại diện hợp pháp đối với khách hàng là tổ chức;\n\nBước 2: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu, thông tin, dữ liệu xác minh thông tin nhận biết khách hàng và phải thực hiện đối chiếu khớp đúng thông tin sinh trắc học của chủ tài khoản thanh toán (đối với khách hàng là cá nhân), người đại diện hợp pháp (đối với khách hàng là tổ chức) với:\n\n- Dữ liệu sinh trắc học được lưu trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; hoặc\n\n- Dữ liệu sinh trắc học đã được thu thập và kiểm tra (đảm bảo sự khớp đúng giữa dữ liệu sinh trắc học của người đó với dữ liệu sinh trắc học trong bộ phận lưu trữ thông tin được mã hóa của thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc với dữ liệu sinh trắc học của người đó thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập);\n\nBước 3: Hiển thị cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện khi mở và sử dụng tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử và có giải pháp kỹ thuật xác nhận đảm bảo việc khách hàng đã đọc đầy đủ các nội dung cảnh báo;\n\nBước 4: Cung cấp cho khách hàng nội dung thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư 17/2024/TT-NHNN và xác nhận sự chấp thuận của khách hàng đối với thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN;\n\nBước 5: Thông báo cho khách hàng về số hiệu, tên tài khoản thanh toán, hạn mức giao dịch qua tài khoản thanh toán và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán.\n\nCác bước mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử từ 1/10/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN, các bước mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử từ 1/10/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q626_2", "question": "Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 16. Mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử\n\n3. Việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\na) Tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\nc) Khách hàng cá nhân theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 11 Thông tư này, khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.\n\nNhư vậy, việc mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử không áp dụng đối với các trường hợp sau:\n\n- Tài khoản thanh toán chung;\n\n- Tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n- Khách hàng cá nhân là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 16 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở tài khoản thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q626_3", "question": "Ai được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n(1) Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\n- Người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật Việt Nam;\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n(2) Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân (pháp nhân Việt Nam, pháp nhân nước ngoài), doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-NHNN đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được đi vay nước ngoài để cho vay lại hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q627_1", "question": "Có được đi vay nước ngoài để cho vay lại hay không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về nguyên tắc sử dụng vốn vay nước ngoài như sau:\n\nĐiều 6. Nguyên tắc sử dụng vốn vay nước ngoài\n\n1. Bên đi vay chịu trách nhiệm toàn diện trong việc sử dụng vốn vay nước ngoài đúng mục đích hợp pháp quy định tại Thông tư này.\n\n2. Trường hợp khoản vay đã được rút vốn nhưng tạm thời chưa sử dụng cho các mục đích vay nước ngoài hợp pháp quy định tại Thông tư này, bên đi vay có thể sử dụng nguồn tiền này để gửi tiền tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Kỳ hạn của mỗi khoản tiền gửi tối đa không quá 01 tháng.\n\nCăn cứ theo Điều 17 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về mục đích vay nước ngoài như sau:\n\nĐiều 17. Mục đích vay nước ngoài\n\n1. Mục đích vay ngắn hạn nước ngoài:\n\na) Bên đi vay chỉ được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay. Các khoản nợ ngắn hạn phải trả quy định tại Khoản này là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay và được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp;\n\nb) Ngoài mục đích quy định lại điểm a khoản 1 Điều này, bên đi vay thuộc đối tượng phải đảm bảo các chỉ tiêu an toàn tài chính theo pháp luật chuyên ngành được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để phục vụ hoạt động nghiệp vụ của bên đi vay có thời hạn sử dụng vốn không quá 12 tháng kể từ thời điểm rút vốn khoản vay nước ngoài.\n\n2. Mục đích vay trung, dài hạn nước ngoài:\n\nBên đi vay chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích sau:\n\na) Thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay;\n\nb) Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay;\n\nc) Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.\n\n3. Việc sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với:\n\na) Phạm vi ngành nghề đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, phạm vi Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phạm vi hoạt động hợp pháp khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành quy định về điều lệ tổ chức và hoạt động của bên đi vay.\n\nThông qua quy định trên, đối với các đối tượng đi vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh bao gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức để cho vay lại là không được. Bởi mục đích sử dụng vốn vay trong trường hợp này không phù hợp đúng mục đích hợp pháp theo Thông tư 08/2023/TT-NHNN bao gồm cả vay nước ngoài ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCó được đi vay nước ngoài để cho vay lại hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 6 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về nguyên tắc sử dụng vốn vay nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q627_2", "question": "Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đối với bên vay là tổ chức tín dụng có những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN, phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đối với bên vay là tổ chức tín dụng có những nội dung sau:\n\n- Tên bên đi vay, loại hình tổ chức tín dụng, vốn tự có, địa chỉ, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, dư nợ vay nước ngoài ngắn hạn, trung, dài hạn tính đến thời điểm lập phương án.\n\n- Mục tiêu kinh doanh, nhu cầu huy động vốn tổng thể, vốn nước ngoài của bên đi vay.\n\n- Thông tin về khoản vay nước ngoài dự kiến thực hiện.\n\n- Mục đích vay nước ngoài: thông tin về (các) nhóm khách hàng dự kiến được cấp tín dụng từ nguồn vốn vay nước ngoài, lãi suất cho vay dự kiến, thời hạn cho vay dự kiến.\n\n- Quy mô vay vốn nước ngoài: giá trị khoản vay, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, tình hình tăng trưởng tín dụng đến thời điểm lập phương án, so sánh quy mô vốn vay nước ngoài với quy mô tăng trưởng tín dụng còn lại tính đến cuối năm hoặc với quy mô tăng trưởng tín dụng của năm liền trước trong trường hợp chưa có thông tin về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng của năm hiện tại.\n\n- Biện pháp quản trị rủi ro phát sinh từ khoản vay nước ngoài.\n\n- Thẩm quyền phê duyệt Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài; cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ xác định thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Các nội dung khác (nếu có).", "answer_start": "Theo quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư 08/2023/TT-NHNN, phương án sử dụng vốn vay nước ngoài đối với bên vay là tổ chức tín dụng có những nội dung sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q627_3", "question": "Đồng tiền vay nước ngoài là đồng tiền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau:\n\nĐiều 10. Đồng tiền vay nước ngoài\n\n1. Đồng tiền vay nước ngoài là ngoại tệ.\n\n2. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:\n\na) Bên đi vay l�� tổ chức tài chính vi mô;\n\nb) Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay;\n\nNhư vậy, về nguyên tắc đồng tiền vay nước ngoài là đồng tiền ngoại tệ.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 10 Thông tư 08/2023/TT-NHNN quy định về đồng tiền vay nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn mức thẻ ngân hàng tối đa là bao nhiêu? Trên thẻ ngân hàng thể hiện những thông tin gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q628_1", "question": "Hạn mức thẻ ngân hàng tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 13. Hạn mức thẻ\n\n1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.\n\n3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\n4. Đối với thẻ trả trước, TCPHT quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam; tổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\nTheo đó, hạn mức thẻ ngân hàng hiện nay được xác định như sau:\n\n- Hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác: không ấn định hạn mức cụ thể mà phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa tổ chức phát hành thẻ và chủ thẻ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài: một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 triệu đồng Việt Nam trong một ngày.\n\n- Hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN: tối đa là 100 triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\nCòn đối với thẻ trả trước thì hạn mức cụ thể như sau:\n\n- Hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch: đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 triệu đồng Việt Nam.\n\n- Hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh: không được quá 100 triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\nHạn mức thẻ ngân hàng tối đa là bao nhiêu? Trên thẻ ngân hàng thể hiện những thông tin gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q628_2", "question": "Trên thẻ ngân hàng thể hiện những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, trên thẻ ngân hàng thể hiện những thông tin dưới đây:\n\n- Tên tổ chức phát hành thẻ (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức phát hành thẻ).\n\nTrường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm tổ chức phát hành thẻ, tổ chức hợp tác phát hành thẻ với tổ chức phát hành thẻ, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức phát hành thẻvà các đơn vị liên quan), tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức hợp tác không lớn hơn tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức phát hành thẻ, thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ bằng tiếng Việt nội dung thẻ này được phát hành bởi tổ chức phát hành thẻ.\n\n- Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà tổ chức phát hành thẻ là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ) trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ.\n\n- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có).\n\n- Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.\n\n- Thông tin khác do tổ chức phát hành thẻ quy định thêm nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 18/2024/TT-NHNN, trên thẻ ngân hàng thể hiện những thông tin dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q628_3", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được phát hành thẻ ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Tổ chức phát hành thẻ\n\n1. Tổ chức phát hành thẻ bao gồm:\n\na) Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\nb) Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và quy định tại Thông tư này;\n\nc) Công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được phát hành thẻ tín dụng khi hoạt động phát hành thẻ tín dụng được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. TCPHT phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ và sử dụng thẻ đảm bảo tuân thủ theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền phát hành thẻ ngân hàng nếu hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ đã được ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q629_1", "question": "Ban hành Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn?", "answers": [{"text": "Ngày 1/7/2024, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, Quyết định 09/2024/QĐ-TTg áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ngân hàng: Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài;\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Công ty tài chính tổng hợp, Công ty tài chính chuyên ngành;\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n(2) Khách hàng vay vốn, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nBan hành Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 1/7/2024, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q629_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn bao gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm có:\n\n(1) Hồ sơ tổ chức tín dụng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\n\nHồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có dấu xác nhận của tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng.\n\n- Các hồ sơ, tài liệu chứng minh tổ chức tín dụng đã đáp ứng điều kiện tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg\n\n- Văn bản thẩm định của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, dự án, phương án vay vốn của khách hàng;\n\n- Văn bản phê duyệt cấp tín dụng đối với khách hàng của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng đề nghị;\n\n- Văn bản đề nghị được cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng của khách hàng;\n\n- Hồ sơ liên quan đến khách hàng đề nghị cấp tín dụng, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận thành lập hoặc Quyết định thành lập; báo cáo tài chính đã được kiểm toán của 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn; các tài liệu liên quan khác (nếu có);\n\n- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng, bao gồm:\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản phê duyệt, chấp thuận dự án, phương án của cấp có thẩm quyền;\n\n+ Các tài liệu có liên quan khác.\n\n- Báo cáo về tình hình quan hệ tín dụng và nhu cầu cấp tín dụng vượt giới hạn của một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng.\n\n(2) Hồ sơ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ bao gồm Tờ trình của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kèm theo các tài liệu sau:\n\n- Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép cấp tín dụng vượt giới hạn đối với một khách hàng, một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó;\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của các bộ, ngành, địa phương có liên quan;\n\n- Văn bản giải trình của tổ chức tín dụng, khách hàng (nếu có);\n\n- Các tài liệu có liên quan khác (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg quy định hồ sơ đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn gồm có:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q629_3", "question": "Khách hàng vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện sau đây:\n\n- Khách hàng đáp ứng đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật, không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn, có hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu được ghi trên báo cáo tài chính năm của khách hàng tại thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn không quá ba lần;\n\n- Khách hàng có nhu cầu vốn để thực hiện các dự án, phương án sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội của đất nước thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n+ Triển khai các dự án, phương án có ý nghĩa kinh tế - xã hội quan trọng, cấp thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, phục vụ nhu cầu thiết yếu của đời sống nhân dân thuộc các ngành, lĩnh vực: điện, than, dầu khí, xăng dầu, giao thông, vận tải công cộng và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;\n\n+ Triển khai các chương trình, dự án đầu tư được Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư;\n\n+ Đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích theo Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.\n\n- Dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn đã được tổ chức tín dụng thẩm định và đánh giá là khả thi, khách hàng có khả năng trả nợ và quyết định cấp tín dụng; đáp ứng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sản xuất kinh doanh và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 09/2024/QĐ-TTg, khách hàng vay vốn, dự án, phương án được đề nghị cấp tín dụng vượt giới hạn phải đáp ứng điều kiện sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các bước đăng ký mua vàng miếng SJC online tại 4 Ngân hàng Vietcombank, VietinBank, Agribank, BIDV?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q630_1", "question": "Các bước đăng ký mua vàng miếng SJC online tại 4 Ngân hàng Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV?", "answers": [{"text": "Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP thì vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\nSau đây là các bước đăng ký mua vàng miếng SJC online tại 4 Ngân hàng Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV:\n\n[1] Các bước đăng ký trực tuyến mua vàng miếng SJC của Vietcombank\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBước 1: Truy cập website chính thức của Vietcombank tại địa chỉ https://www.vietcombank.com.vn/ và lựa chọn “Đăng ký trực tuyến” ngay tại màn hình trang chủ.\n\nBước 2: Chọn dịch vụ “Đăng ký mua vàng miếng SJC”\n\nBước 3: Đăng nhập bằng thông tin cá nhân theo hướng dẫn trên màn hình.\n\nBước 4: Lựa chọn địa điểm, khung thời gian đến thanh toán và giao nhận vàng miếng SJC, số lượng vàng mong muốn đặt mua.\n\nBước 5: Kiểm tra và xác nhận thông tin.\n\nBước 6: Nhận kết quả đăng ký dịch vụ với “Xác nhận lịch hẹn”.\n\n[2] Các bước đăng ký trực tuyến mua vàng miếng SJC của Agribank\n\nBước 1: Truy cập website chính thức của Agribank tại địa chỉ https://www.Agribank.com.vn/ và lựa chọn \"Đăng ký mua vàng SJC\" tại màn hình trang chủ.\n\nBước 2: Lựa chọn điểm giao dịch, số lượng đăng ký mua.\n\nBước 3: Nhập đầy đủ, chính xác các thông tin cá nhân theo hướng dẫn trên màn hình.\n\nBước 4: Thông báo đặt lịch thành công. Hệ thống sẽ gửi về địa chỉ email Khách hàng đã đăng ký các thông tin về thời gian, địa điểm Khách hàng đến thực hiện giao dịch mua vàng miếng SJC.\n\n[3] Các bước đăng ký trực tuyến mua vàng miếng SJC của VietinBank\n\nBước 1: Khách hàng truy cập website của VietinBank: www.vietinbank.vn bằng các thiết bị điện tử cá nhân (điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính cá nhân…), sau đó nhấn vào banner “Đăng ký mua vàng SJC trực tuyến”.\n\nBước 2: Khách hàng điền chính xác thông tin cá nhân, Email và lựa chọn khoảng thời gian thực hiện giao dịch, chọn địa điểm giao dịch là 1 trong 3 địa điểm bán vàng của VietinBank.\n\nBước 3: Sau khi đăng ký, khách hàng nhận kết quả đăng ký dịch vụ là mã QR và lịch hẹn giao dịch mua vàng miếng SJC qua Email cá nhân đã đăng ký.\n\nBước 4: Khách hàng đến địa điểm mua vàng theo lịch hẹn, cầm theo CCCD bản chính và 2 bản photo, mã QR được nhận qua Email để thực hiện các thủ tục mua vàng.\n\n[4] Các bước đăng ký trực tuyến mua vàng miếng SJC của BIDV\n\nTruy cập website tại địa chỉ https://bidv.com.vn/, lựa chọn “Đăng ký dịch vụ trực tuyến” -> “Cá nhân” -> “Mua vàng miếng SJC”.\n\nVới khách hàng truy cập bằng điện thoại thông minh, sau khi truy cập website BIDV, chọn “Đăng ký dịch vụ trực tuyến” -> “Cá nhân” -> “Ngân hàng điện tử” (góc phải màn hình) -> “Mua vàng miếng SJC”; hoặc truy cập link sau: https://gold.bidv.com.vn/DKNHDT/muavang.htm.\n\nCác bước đăng ký mua vàng miếng SJC online tại 4 Ngân hàng Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP thì vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q630_2", "question": "Người dân được bán vàng miếng ở đâu?", "answers": [{"text": "Theo đi��u 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nHoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nTheo đó, hoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐể đảm bảo bán vàng miếng đúng pháp luật, người dân cần bán tại những nơi đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép (dựa trên danh sách của Ngân hàng Nhà nước công bố; hoặc yêu cầu họ cung cấp giấy phép được mua, bán vàng miếng trước khi bán cho họ...).", "answer_start": "Theo điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q630_3", "question": "Những hành vi nào không được làm khi kinh doanh vàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\nĐiều 19. Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng\n\nHành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:\n\n1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.\n\n6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, những hành vi không được làm khi kinh doanh vàng bao gồm:\n\n- Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n- Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\n- Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP.\n\n- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.\n\n- Vi phạm các quy định khác tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người mãn hạn tù bao nhiêu năm thì được cho vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội để tạo việc làm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q631_1", "question": "Người mãn hạn tù bao nhiêu năm thì được cho vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội để tạo việc làm?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn\n\nĐối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm:\n\n1. Đối tượng vay vốn\n\na) Người chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá quy định tại Luật Đặc xá;\n\nb) Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.\n\n2. Điều kiện vay vốn\n\na) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm;\n\nb) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này.\n\nTheo đó, theo quy định thì thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù, thời gian mãn hạn tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 5 năm thì sẽ được cho vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội để tạo việc làm.\n\nĐồng thời, người mãn hạn tù từ 5 năm trở lên thì đã vượt quá thời hạn theo quy định tại Quyết định 22/2023/QĐ-TTg, do đó không đủ điều kiện được vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội để tạo việc làm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgười mãn hạn tù bao nhiêu năm thì được cho vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội để tạo việc làm? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng và điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q631_2", "question": "Người bị kết án được miễn chấp hành án phạt tù trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì người bị kết án được Viện trưởng viện kiểm sát, Tòa án miễn chấp hành án phạt tù trong trường hợp sau đây:\n\n- Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.\n\n- Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n+ Sau khi bị kết án đã lập công;\n\n+ Mắc bệnh hiểm nghèo;\n\n+ Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.\n\n- Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nếu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.\n\n- Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nếu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.\n\nLưu ý: Người được miễn chấp hành hình phạt vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Hình sự 2015 quy định thì người bị kết án được Viện trưởng viện kiểm sát, Tòa án miễn chấp hành án phạt tù trong trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q631_3", "question": "Điều kiện để xin hoãn chấp hành hình phạt tù là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 về hoãn chấp hành hình phạt tù bao gồm:\n\nĐiều 67. Hoãn chấp hành hình phạt tù\n\n1. Người bị xử phạt tù có thể được hoãn chấp hành hình phạt trong các trường hợp sau đây:\n\na) Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;\n\nb) Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;\n\nc) Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;\n\nd) Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng, do nhu cầu công vụ, thì ��ược hoãn đến 01 năm.\n\nTheo quy định nêu trên, để được hoãn chấp hành hình phạt tù người bị kết án phạt tù phải thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Bị bệnh nặng;\n\n- là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;\n\n- Là người lao động duy nhất trong gia đình, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;\n\n- Bị kết án về tội phạm ít nghiêm trọng nhưng có nhu cầu công vụ;", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 về hoãn chấp hành hình phạt tù bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng hoạt động bao thanh toán qua phương tiện điện tử như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q632_1", "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động bao thanh toán qua phương tiện điện tử như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\n- Đơn vị bao thanh toán và khách hàng được lựa chọn thực hiện bao thanh toán qua việc sử dụng các phương tiện điện tử (sau đây gọi là bao thanh toán điện tử).\n\nViệc thực hiện bao thanh toán điện tử phải phù hợp với quy định tại Thông tư 20/2024/TT-NHNN, quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, quy định về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khi thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng qua phương tiện điện tử đối với khách hàng lần đầu thiết lập mối quan hệ với đơn vị bao thanh toán đơn vị bao thanh toán thực hiện như sau:\n\nLưu ý: Trừ trường hợp khách hàng gửi thông tin, dữ liệu bằng điện xác thực thông qua hệ thống SWIFT hoặc khách hàng sử dụng chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đối với khách hàng là người cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n+ Đối với khách hàng là người không cư trú: Đơn vị bao thanh toán thực hiện nhận biết và xác minh thông tin nhận biết khách hàng trên cơ sở tự đánh giá mức độ rủi ro để lựa chọn, quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ xác thực giao dịch điện tử phù hợp, đảm bảo an toàn và tự chịu rủi ro phát sinh.\n\nTổ chức tín dụng hoạt động bao thanh toán qua phương tiện điện tử như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q632_2", "question": "Yêu cầu tối thiểu của tổ chức tín dụng khi tự quyết định biện pháp đối với toàn bộ khâu trong quy trình nghiệp vụ là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:\n\n- Đơn vị bao thanh toán tự quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ thực hiện bao thanh toán điện tử đối với toàn bộ hoặc từng khâu trong quy trình nghiệp vụ, tự chịu rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:\n\n+ Biện pháp, hình thức, công nghệ được đơn vị bao thanh toán lựa chọn phải đảm bảo tiêu chuẩn về an ninh, an toàn, bảo mật theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Áp dụng các hình thức xác thực giao dịch điện tử để xác nhận việc khách hàng chấp thuận với đơn vị bao thanh toán khi thực hiện các giao dịch điện tử trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử theo quy định của pháp luật liên quan.\n\n+ Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết đối với các tài liệu, thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử. Các thông tin, dữ liệu phải được:\n\n++ Lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, xác thực khách hàng trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử;\n\n++ Giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.\n\nThời gian lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bao thanh toán điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền và Luật Giao dịch điện tử 2023;\n\n- Đơn vị bao thanh toán phải thực hiện kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn, bảo mật của biện pháp, hình thức, công nghệ và thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ để nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện trong trường hợp có dấu hiệu mất an toàn;\n\n- Phân công trách nhiệm cụ thể của từng cá nhân, bộ phận xây dựng, thiết lập và vận hành hệ thống thông tin phục vụ khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng trong hoạt động bao thanh toán điện tử.\n\nTrường hợp có rủi ro phát sinh, đơn vị bao thanh toán phải có cơ chế để xác định từng cá nhân, bộ phận chịu trách nhiệm và xử lý kịp thời các vấn đề, rủi ro phát sinh để đảm bảo hiệu quả, an toàn trong quá trình thực hiện bao thanh toán điện tử.\n\n- Hệ thống thông tin thực hiện bao thanh toán điện tử phải tuân thủ theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên theo quy định của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và quy định của Ngân hàng Nhà nước về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định hoạt động bao thanh toán bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q632_3", "question": "Khách hàng có quyền và nghĩa vụ như thế nào khi sử dụng bao thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của khách hàng như sau:\n\n- Khách hàng có các quyền sau đây:\n\n+ Mua ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép khi thực hiện nghĩa vụ theo cam kết để trả nợ bao thanh toán;\n\n+ Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Khách hàng có các nghĩa vụ sau đây:\n\n+ Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến khoản phải thu;\n\n+ Bảo đảm khoản phải thu không được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác và không có tranh chấp;\n\n+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ và hợp lệ của các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ, chứng từ đã cung cấp;\n\n+ Chuyển giao quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến khoản phải thu theo thỏa thuận;\n\n+ Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ, trách nhiệm đã cam kết tại hợp đồng bao thanh toán;\n\n+ Sử dụng vốn cho mục đích hợp pháp và trả nợ theo nội dung thỏa thuận;\n\n+ Phối hợp với đơn vị bao thanh toán và các bên liên quan trong quá trình thực hiện biện pháp bảo đảm (nếu có);\n\n+ Gửi thông báo bao thanh toán cho bên mua hàng và bên liên quan khác có nghĩa vụ (nếu có);\n\n+ Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đã có Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q633_1", "question": "Đã có Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nTheo đó, Thông tư 17/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán dược mở tài khoản thanh toán bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước);\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng);\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n(2) Tổ chức, cá nhân mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là khách hàng).\n\n(3) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nĐã có Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."}], "is_impossible": false}, {"id": "q633_2", "question": "Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài được tính lãi như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 4. Trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán\n\n1. Số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n2. Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính lãi theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ấn định và niêm yết công khai phù hợp với quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\nLưu ý: Việc trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về trả lãi đối với số dư trên tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q633_3", "question": "Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 5. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:\n\na) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người được ủy quyền. Tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư này;\n\nb) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức: chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.\n\n2. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải áp dụng biện pháp xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.\n\nNhư vậy, việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền và quy định sau:\n\n(1) Đối với tài khoản thanh toán của cá nhân:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân, pháp nhân là người đ��ợc ủy quyền.\n\nTài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với người được ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.\n\n(2) Đối với tài khoản thanh toán của tổ chức:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của tổ chức hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức (sau đây gọi chung là người đại diện hợp pháp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán) kèm tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết đối với cá nhân là người được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 17/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 17/2024/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 1/7/2024, hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng tối đa 100 triệu đồng/tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q634_1", "question": "Từ 1/7/2024, hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng tối đa 100 triệu đồng/tháng?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:\n\nĐiều 13. Hạn mức thẻ\n\n1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.\n\n3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\n4. Đối với thẻ trả trước, TCPHT quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam; tổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\nNhư vậy, từ 1/7/2024, đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTừ 1/7/2024, hạn mức rút tiền mặt của thẻ tín dụng tối đa 100 triệu đồng/tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q634_2", "question": "Có được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau:\n\nĐiều 16. Phạm vi sử dụng thẻ\n\n1. Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT.\n\n2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\n3. Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt.\n\nTheo đó, thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\nNhư vậy, không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q634_3", "question": "Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm thi hạn mức tín dụng tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau:\n\nĐiều 14. Cấp tín dụng qua thẻ\n\n1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\nđ) Thông tin về người có liên quan của khách hàng quy định tại điểm d khoản này bao gồm các thông tin sau:\n\n(i) Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng;\n\n(ii) Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng;\n\ne) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n(i) Chủ thẻ là cá nhân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này;\n\n(ii) Chủ thẻ là tổ chức thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng;\n\n(iii) Chủ thẻ có phương án sử dụng vốn khả thi (không bắt buộc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này), mục đích sử dụng vốn hợp pháp và có khả năng tài chính để trả nợ gốc, lãi và phí đầy đủ, đúng hạn;\n\ng) TCPHT thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật;\n\nh) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 134 và điểm đ khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng như sau:\n\n(i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;\n\n(ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.\n\nNhư vậy, trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chính thức giảm 50% lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng đến hết năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q635_1", "question": "Chính thức giảm 50% lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng đến hết năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh\n\n1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024, mức thu một số khoản phí, lệ phí được quy định như sau:\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 150/2016/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 4. Mức thu lệ phí\n\n1. Mức thu lệ phí\n\nTheo đó, kể từ ngày 01/7/2024 đến hết năm 2024, mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng sẽ áp dụng mức phí như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cấp lần đầu: 70.000.000 đồng/ giấy phép.\n\n- Cấp đổi, bổ sung, gia hạn: 35.000.000 đồng/ giấy phép.\n\nChính thức giảm 50% lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng đến hết năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 43/2024/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q635_2", "question": "Ngân hàng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, ngân hàng được cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\n- Chủ sở hữu của ngân hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn.\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q635_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép.\n\n- Ngân hàng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý.\n\n- Ngân hàng hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép.\n\n- Ngân hàng vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động.\n\n- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Ngân hàng có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi nội dung nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q636_1", "question": "Tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi thay đ���i nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi có thay đổi một trong những nội dung dưới đây:\n\n- Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng.\n\n- Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng.\n\n- Nội dung, thời hạn hoạt động.\n\n- Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, ngoại trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng.\n\n- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nTổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi thay đổi nội dung nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, tổ chức tín dụng phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước khi có thay đổi một trong những nội dung dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q636_2", "question": "Hiện nay có những loại hình tổ chức tín dụng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\n39. Tổ chức tín dụng hỗ trợ là tổ chức tín dụng tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát, hỗ trợ tổ chức, hoạt động và tài chính cho tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n40. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.\n\nNhư vậy, hiện nay có những loại hình tổ chức tín dụng gồm có: ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q636_3", "question": "Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:\n\n- Tham gia bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật và công bố công khai việc tham gia bảo hiểm tiền gửi tại trụ sở chính và chi nhánh.\n\n- Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn tiền gốc, lãi của khoản tiền gửi theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Từ chối việc điều tra, phong tỏa, cầm giữ, trích chuyển tiền gửi của khách hàng, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Công bố công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng.\n\n- Công bố công khai thời gian giao dịch chính thức.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch tại một hoặc một số địa điểm thực hiện giao dịch trong thời gian giao dịch chính thức hoặc ngừng giao dịch bằng phương tiện điện tử, chậm nhất là 24 giờ trước thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng.\n\nTrường hợp ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng, chậm nhất là 24 giờ sau thời điểm ngừng giao dịch, tổ chức tín dụng phải niêm yết thông tin về ngừng giao dịch tại địa điểm giao dịch hoặc trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 01/7/2024, 04 cấp độ bảo mật khi giao dịch thanh toán đối với khách hàng cá nhân là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q637_1", "question": "Từ 01/7/2024, 04 cấp độ bảo mật khi giao dịch thanh toán đối với khách hàng cá nhân là gì?", "answers": [{"text": "Từ 01/7/2024, Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 về triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng chính thức có hiệu lực.\n\nTheo đó, việc xác thực thanh toán trực tuyến ngân hàng trên Internet (gồm Internet Banking và Mobile Banking) sẽ được chia làm 4 cấp độ bảo mật từ thấp tới cao (phân loại từ A, B, C, D). Cấp thấp nhất chỉ cần mật khẩu hoặc mã PIN, cao nhất phải kết hợp sinh trắc học với biện pháp khác.\n\nDưới đây là 4 cấp độ bảo mật khi giao dịch thanh toán của khách hàng cá nhân:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n(1) Biện pháp xác thực giao dịch loại A:\n\nKhách hàng chỉ cần xác thực bằng tên đăng nhập, mật khẩu hoặc mã PIN, và không bắt buộc xác thực tại bước thực hiện giao dịch nếu đã đăng nhập trước đó.\n\nSau 1/7, các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán cung cấp hoặc tại các đơn vị chấp nhận thanh toán do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý có giá trị của giao dịch và tổng giá trị các giao dịch của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện trong ngày (của một tài khoản ngân hàng (bao gồm giao dịch nạp tiền vào ví điện tử) hoặc một ví điện tử (không bao gồm giao dịch nạp tiền vào ví điện tử)) từ dưới 5 triệu đồng.\n\n(2) Biện pháp xác thực giao dịch loại B:\n\nXác thực cấp độ này bằng các hình thức OTP, nhận dạng sinh trắc học gắn với thiết bị cầm tay, hoặc bằng chữ ký điện tử an toàn.\n\nCác giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán cung cấp hoặc tại các đơn vị chấp nhận thanh toán do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý có giá trị của giao dịch và tổng giá trị các giao dịch của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện trong ngày từ 5-100 triệu đồng.\n\n(3) Biện pháp xác thực giao dịch loại C:\n\nKhách hàng phải xác thực sinh trắc học khớp với các nguồn dữ liệu đã định danh.\n\nÁp dụng với các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán cung cấp hoặc tại các đơn vị chấp nhận thanh toán do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý có giá trị của giao dịch và tổng giá trị các giao dịch của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện trong ngày từ 100 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng.\n\n(4) Biện pháp xác thực giao dịch loại D:\n\nYêu cầu xác thực này áp dụng với các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán cung cấp hoặc tại các đơn vị chấp nhận thanh toán do các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán chịu trách nhiệm lựa chọn, thẩm định, giám sát và quản lý có giá trị của giao dịch và tổng giá trị các giao dịch của từng nhóm loại hình giao dịch đã thực hiện trong ngày lớn hơn 1,5 tỷ đồng.\n\nLúc này, khách hàng muốn thực hiện giao dịch cần kết hợp xác thực sinh trắc học với một biện pháp khác như nhập mã OTP; kết hợp phương thức xác thực nhanh trực tuyến (FIDO) với cấp độ xác thực mạnh hơn kèm thêm chữ ký điện tử an toàn.\n\n- Biện pháp xác thực giao dịch loại D có thể xác thực giao dịch loại A, B, C.\n\n- Biện pháp xác thực giao dịch loại C có thể xác thực giao dịch loại A, B.\n\n- Biện pháp xác thực giao dịch loại B có thể xác thực giao dịch loại A.\n\nChi tiết các cấp độ tại Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 triển khai giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.\n\nTừ 01/7/2024, 04 cấp độ bảo mật khi giao dịch thanh toán đối với khách hàng cá nhân là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Từ 01/7/2024, Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 về triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng chính thức có hiệu lực."}], "is_impossible": false}, {"id": "q637_2", "question": "Biện pháp xác thực tối thiểu của các biện pháp xác thực giao dịch đối với khách hàng cá nhân được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 1 Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định biện pháp xác thực tối thiểu của các biện pháp xác thực giao dịch đối với khách hàng cá nhân như sau:\n\n(1) Giao dịch loại A\n\n- Tên đăng nhập, mật khẩu hoặc mã PIN (trường hợp đã xác thực tại bước đăng nhập thì không bắt buộc phải xác thực tại bước thực hiện giao dịch).\n\n(2) Giao dịch loại B\n\n- OTP gửi qua phương thức SMS hoặc Voice hoặc Email.\n\n- Hoặc Thẻ ma trận OTP.\n\n- Hoặc Soft OTP/ Token OTP loại cơ bản.\n\n- Hoặc biện pháp xác thực qua hai kênh.\n\n- Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng gắn liền với thiết bị cầm tay thông minh3.\n\n- Hoặc Soft OTP/Token OTP loại nâng cao.\n\n- Hoặc theo chuẩn FIDO.\n\n- Hoặc bằng chữ ký điện tử an toàn.\n\n(3) Giao dịch loại C\n\n- Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng: (i) khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ căn cước công dân (CCCD) của khách hàng do cơ quan Công an cấp4; (ii) hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập5.\n\n- Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra6, khuyến khích kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.\n\n(4) Giao dịch loại D\n\nBằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng: (i) khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chíp của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp; (ii) hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập; (iii) hoặc khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong CSDL sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra, kết hợp một trong các biện pháp xác thực sau:\n\n- Soft OTP/Token OTP loại nâng cao.\n\n- Hoặc theo chuẩn FIDO.\n\n- Hoặc bằng chữ ký điện tử an toàn.", "answer_start": "Theo Điều 1 Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định biện pháp xác thực tối thiểu của các biện pháp xác thực giao dịch đối với khách hàng cá nhân như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q637_3", "question": "Chi tiết biện pháp FIDO như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định chi tiết biện pháp FIDO như sau:\n\nTiêu chuẩn xác thực do Liên minh Xác thực trực tuyến thế giới FIDO Alliance ban hành (tham khảo tại Fidoalliance.org).\n\nKhi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking / Mobile Banking yêu cầu khách hàng sử dụng thiết bị U2F/UAF (giao tiếp qua cổng USB hoặc không dây (Bluetooth, NFC)) hoặc phần mềm xác thực tích hợp với điện thoại thông minh hoặc trình duyệt đáp ứng tiêu chuẩn FIDO2, Sau khi xác thực sử dụng thiết bị bằng mã truy cập hoặc dấu hiệu sinh trắc học, thiết bị U2F/UAF hoặc phần mềm xác thực sẽ tự động giao tiếp với trình duyệt và máy chủ xác thực để xác thực địa chỉ website Internet Banking và giao dịch.", "answer_start": "Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định chi tiết biện pháp FIDO như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ 1/7/2024, thẻ trả trước ngân hàng có hạn mức giao dịch không quá 100 triệu/tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q638_1", "question": "Từ 1/7/2024, thẻ trả trước ngân hàng có hạn mức giao dịch không quá 100 triệu/tháng?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:\n\nĐiều 13. Hạn mức thẻ\n\n1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và quy định pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày.\n\n3. Đối với thẻ tín dụng, tổng hạn mức rút tiền mặt tính theo BIN của thẻ tín dụng tối đa là 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\n4. Đối với thẻ trả trước, TCPHT quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam; tổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\nTheo đó, đối với thẻ trả trước, tổ chức phát hành thẻ quy định cụ thể hạn mức số dư, hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ và hạn mức giao dịch; đảm bảo số dư tại mọi thời điểm trên một thẻ trả trước vô danh không được quá 05 triệu đồng Việt Nam;\n\nTổng hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch rút tiền mặt, giao dịch chuyển khoản, giao dịch thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ) trên một thẻ trả trước định danh không được quá 100 triệu đồng Việt Nam trong 01 tháng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTừ 1/7/2024, thẻ trả trước ngân hàng có hạn mức giao dịch không quá 100 triệu/tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 13 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q638_2", "question": "Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để làm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau:\n\nĐiều 16. Phạm vi sử dụng thẻ\n\n1. Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT.\n\n2. Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp; rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\n3. Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt.\n\n4. Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và phù hợp với phạm vi sử dụng theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.\n\n5. Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.\n\nNhư vậy, thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ bằng phương tiện điện tử và không được rút tiền mặt.", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về phạm vi sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q638_3", "question": "Thời hạn hiệu lực đối với thẻ trả trước định danh tối đa là bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về thủ tục phát hành thẻ như sau:\n\nĐiều 9. Thủ tục phát hành thẻ\n\n5. TCPHT phải quy định về thời hạn hiệu lực của thẻ, trong đó thời hạn hiệu lực đối với thẻ trả trước định danh không được quá 03 năm. Trước khi tiếp tục gia hạn thẻ cho khách hàng, TCPHT phải thực hiện các biện pháp xác thực, xác minh lại khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Thông tư này.\n\n6. Trong thời hạn ít nhất 15 ngày trước ngày dự kiến phát hành loại thẻ mới hoặc có thay đổi về mẫu thẻ đã phát hành, TCPHT gửi thông báo về mẫu thẻ phát hành cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ngừng phát hành thêm loại thẻ đã phát hành, TCPHT phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước để theo dõi, quản lý.\n\n7. TCPHT căn cứ điều kiện, khả năng cung ứng của đơn vị mình để hướng dẫn về thủ tục phát hành thẻ cho khách hàng là người khuyết tật nhưng phải đảm bảo thu thập đủ tài liệu, thông tin, dữ liệu để xác minh thông tin nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và Thông tư này.\n\nTheo đó, TCPHT phải quy định về thời hạn hiệu lực của thẻ, trong đó thời hạn hiệu lực đối với thẻ trả trước định danh không được quá 03 năm.\n\nLưu ý: Trước khi tiếp tục gia hạn thẻ cho khách hàng, TCPHT phải thực hiện các biện pháp xác thực, xác minh lại khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và quy định tại Thông tư này.", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 9 Thông tư 18/2024/TT-NHNN quy định về thủ tục phát hành thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thư tín dụng là gì? Điều kiện để được xem xét phát hành thư tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q639_1", "question": "Thư tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN có giải thích cụ thể như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Nghiệp vụ thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng để phục vụ cho hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\n2. Hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng là hoạt động mua hẳn miễn truy đòi bộ chứng từ xuất trình theo thư tín dụng và các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng ngoài các dịch vụ được ngân hàng cung cấp trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng cho khách hàng.\n\n3. Thư tín dụng là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng về việc sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp.\n\nNhư vậy, có thể hiểu thư tín dụng là cam kết không thể hủy ngang của ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng về việc sẽ thanh toán trên cơ sở nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThư tín dụng là gì? Điều kiện để được xem xét phát hành thư tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2024/TT-NHNN có giải thích cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q639_2", "question": "Các điều kiện để được xem xét phát hành thư tín dụng 2024 là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\nĐiều 21. Điều kiện đối với khách hàng\n\n1. Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\nb) Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\nc) Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\nd) Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.\n\n2. Trường hợp khách hàng là người không cư trú, ngân hàng (trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này) chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:\n\na) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư hoặc dưới hình thức đầu tư khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư;\n\nb) Khách hàng bảo đảm đủ 100% giá trị thư tín dụng bằng tài sản của khách hàng gồm: Số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi tại chính ngân hàng phát hành hoặc khoản tiền khách hàng sẽ được thanh toán từ thư tín dụng khác do ngân hàng phát hành cho bên thụ hưởng là khách hàng;\n\nc) Bên thụ hưởng là người cư trú.\n\n3. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng bằng ngoại tệ cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và bên thụ hưởng là người cư trú.\n\nNhư vậy, ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện như sau:\n\n- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n- Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi;\n\n- Có khả năng tài chính để thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ.", "answer_start": "Theo Điều 21 Thông tư 21/2024/TT-NHNN, ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q639_3", "question": "Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 22. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng\n\n1. Thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\n2. Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\nTheo đó, thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng là khoảng thời gian được xác định từ ngày tiếp theo ngày phát hành thư tín dụng cho đến ngày đến hạn thanh toán thư tín dụng nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của ngân hàng và khách hàng.\n\nLưu ý: Việc gia hạn thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng do các bên thỏa thuận phù hợp với tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 22 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về thời hạn cấp tín dụng trong nghiệp vụ phát hành thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng không được bao thanh toán trong trường hợp nào từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q640_1", "question": "Tổ chức tín dụng không được bao thanh toán trong trường hợp nào từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bị pháp luật cám.\n\n- Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn còn lại của khoản phải thu từ 01 năm trở lên kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ có thoả thuận không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.\n\n- Phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.\n\n- Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác (trừ trường hợp số tiền bao thanh toán không vượt quá giá trị của khoản phải thu sau khi trừ đi phần giá trị đã được bao thanh toán và đã được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ nợ khác).\n\n- Đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\n- Đang có tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nTổ chức tín dụng không được bao thanh toán trong trường hợp nào từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định đơn vị bao thanh toán không được bao thanh toán đối với khoản phải thu thuộc một trong các trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q640_2", "question": "Có mấy phương thức bao thanh toán của tổ chức tín dụng từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định phương thức bao thanh toán của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Bao thanh toán từng lần: Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán.\n\n- Bao thanh toán theo hạn mức: Đơn vị bao thanh toán xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức nợ bao thanh toán tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định và việc sử dụng hạn mức này.\n\nMỗi năm ít nhất một lần, đơn vị bao thanh toán xem xét, xác định lại hạn mức và thời gian duy trì hạn mức này.\n\n- Bao thanh toán hợp vốn: Hai hay nhiều đơn vị bao thanh toán cùng thực hiện thỏa thuận bao thanh toán đối với một hoặc một số khoản phải thu, trong đó một đơn vị bao thanh toán làm đầu mối thực hiện việc tổ chức bao thanh toán hợp vốn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định phương thức bao thanh toán của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q640_3", "question": "Đồng tiền nào được sử dụng để bao thanh toán, trả nợ của tổ chức tín dụng từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định đồng tiền bao thanh toán, trả nợ của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Đối với bao thanh toán bên bán hàng, đồng tiền bao thanh toán là đồng tiền của khoản phải thu hoặc đồng Việt Nam.\n\n- Đối với bao thanh toán bên mua hàng:\n\n+ Đồng tiền bao thanh toán là đồng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 20/2024/TT-NHNN;\n\n+ Đơn vị bao thanh toán được xem xét, quyết định bao thanh toán bằng ngoại tệ đối với khoản phải thu bằng ngoại tệ phù hợp với quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\n\n++ Bên mua hàng là người không cư trú;\n\n++ Bên mua hàng là người cư trú có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ bao thanh toán;\n\n++ Bên mua hàng là người cư trú là doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu xăng dầu được Bộ Công Thương giao hạn mức nhập khẩu xăng dầu hằng năm để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu xăng dầu.\n\n- Đồng tiền trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán là đồng tiền bao thanh toán. Trường hợp trả nợ bao thanh toán, trả phí bao thanh toán bằng đồng tiền khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa đơn vị bao thanh toán và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.\n\n+ Trường hợp khi đến hạn trả nợ bao thanh toán bằng ngoại tệ, khách hàng chứng minh được do nguyên nhân khách quan dẫn đến nguồn ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng bị chậm thanh toán,\n\nKhách hàng không có hoặc chưa có đủ ngoại tệ để trả nợ bao thanh toán thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối để trả nợ bao thanh toán.\n\n+ Trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ tại đơn vị bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán phải bán ngoại tệ cho khách hàng.\n\nTrường hợp khách hàng mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bán ngoại tệ phải chuyển số ngoại tệ đó cho đơn vị bao thanh toán.\n\nKhách hàng phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã bán ngoại tệ cho khách hàng trong trường hợp có nguồn thu bằng ngoại tệ từ hoạt động sản xuất, kinh doanh khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó yêu cầu.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định đồng tiền bao thanh toán, trả nợ của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác có phải là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q641_1", "question": "Người mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác có phải là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 32 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau:\n\nĐiều 32. Dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng\n\n5. Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đổi số lượng đồng tiền quy ước thành tiền mặt.\n\n6. Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu bên thứ ba đổi hộ số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn bất thường và nhờ bên thứ ba đặt cược hộ.\n\n7. Khách hàng nhiều lần trong một ngày mua vé xổ số, vé đặt cược, đổi đồng tiền quy ước ở gần mức giới hạn giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.\n\n8. Khách hàng mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác\n\nNhư vậy, hành vi mua lại vé số trúng thưởng từ người khác với giá trị lớn hơn giá trị trúng thưởng là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền thuộc một trong những dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgười mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác có phải là dấu hiệu đáng ngờ liên quan đến rửa tiền hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 32 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q641_2", "question": "Người kinh doanh xổ số phát hiện người có dấu hiệu đáng ngờ trong việc đổi vé số trúng thưởng thì có phải báo cáo hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau:\n\nĐiều 26. Báo cáo giao dịch đáng ngờ\n\n1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp sau đây:\n\na) Khi biết giao dịch được thực hiện theo yêu cầu của bị can, bị cáo, người bị kết án và có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch là tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc có nguồn gốc thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của bị can, bị cáo, người bị kết án đó. Việc xác định bị can, bị cáo, người bị kết án theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ tài sản trong giao dịch liên quan đến rửa tiền được xác định từ việc xem xét, thu thập và phân tích thông tin khi khách hàng, giao dịch có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này và có thể từ các dấu hiệu khác do đối tượng báo cáo xác định.\n\n2. Khi phát hiện dấu hiệu đáng ngờ ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này, đối tượng báo cáo, các Bộ, ngành có liên quan thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Căn cứ yêu cầu của công tác phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ bổ sung các dấu hiệu đáng ngờ theo các ngành, lĩnh vực ngoài các dấu hiệu quy định tại các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này.\n\nTại khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về đối tượng báo cáo như sau:\n\nĐiều 4. Đối tượng báo cáo\n\n2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:\n\na) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;\n\nb) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;\n\nc) Kinh doanh kim khí quý, đá quý;\n\nd) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;\n\nđ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.\n\nNhư vậy, khi có cơ sở hợp lý để nghi ngờ liên quan đến rửa tiền từ việc đối vé số trúng thưởng hoặc giao dịch liên quan đến vé số trúng thưởng thì người kinh doanh xổ số phải báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q641_3", "question": "Người phạm tội rửa tiền bị truy cứu hình sự như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về người phạm tội rửa tiền bị bị truy cứu hình sự như sau:\n\nKhung 1: Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:\n\n- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;\n\n- Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;\n\n- Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;\n\n- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.\n\nKhung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:\n\n- Có tổ chức;\n\n- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;\n\n- Phạm tội 02 lần trở lên;\n\n- Có tính chất chuyên nghiệp;\n\n- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;\n\n- Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;\n\n- Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;\n\n- Tái phạm nguy hiểm.\n\nKhung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:\n\n- Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;\n\n- Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;\n\n- Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.\n\nKhung 4: Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n\nNgoài ra, Người phạm tội còn có thể bị phạt ti��n từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nĐối với pháp nhân thương mại thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 6 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về người phạm tội rửa tiền bị bị truy cứu hình sự như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q642_1", "question": "Ban hành Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nĐối tượng áp dụng của Thông tư 20/2024/TT-NHNN như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổ chức, cá nhân là người cư trú và người không cư trú có liên quan đến bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.\n\nThông tư 20/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nBan hành Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q642_2", "question": "Đơn vị bao thanh toán được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định đơn vị bao thanh toán định nghĩa như sau:\n\nĐơn vị bao thanh toán là ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động bao thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.\n\nTrường hợp bao thanh toán hợp vốn, đơn vị bao thanh toán bao gồm cả tổ chức tín dụng nước ngoài (được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định đơn vị bao thanh toán định nghĩa như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q642_3", "question": "Bao thanh toán được thực hiện theo nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện bao thanh toán như sau:\n\n- Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán trên cơ sở tuân thủ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024, các quy định của pháp luật có liên quan và Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n\n- Đơn vị bao thanh toán thực hiện bao thanh toán bằng ngoại tệ trong phạm vi hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trên thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Đơn vị bao thanh toán tuân thủ các quy định về những trường hợp không được cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng và giới hạn cấp tín dụng tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Việc bao thanh toán hợp vốn thực hiện theo quy định tại Thông tư 20/2024/TT-NHNN, quy định của Ngân hàng Nhà nước về cấp tín dụng hợp vốn đối với khách hàng, quy định hiện hành về vay, trả nợ nước ngoài và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTrường hợp bao thanh toán hợp vốn có bên hợp vốn là tổ chức tín dụng nước ngoài và khách hàng là người cư trú, đơn vị bao thanh toán Việt Nam chỉ tham gia khi khách hàng đáp ứng quy định về quản lý ngoại hối đối v��i việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp.\n\n- Việc bao thanh toán quốc tế thực hiện theo quy định tại Thông tư 20/2024/TT-NHNN. Trong trường hợp phát sinh việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài trong bao thanh toán quốc tế, đơn vị bao thanh toán tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện bao thanh toán đối với bên mua hàng hoặc bên bán hàng là người không cư trú đáp ứng quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 20/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc thực hiện bao thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q642_4", "question": "Hợp đồng bao thanh toán có được lập bằng tiếng nước ngoài không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định sử dụng ngôn ngữ như sau:\n\nĐiều 5. Sử dụng ngôn ngữ\n\n1. Hợp đồng bao thanh toán được lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài hoặc đồng thời bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Đơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự.\n\n2. Đối với hợp đồng bao thanh toán và các tài liệu khác trong hoạt động bao thanh toán sử dụng tiếng nước ngoài, đơn vị bao thanh toán phải cung cấp bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của người đại diện hợp pháp của đơn vị bao thanh toán hoặc phải được công chứng) trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nNhư vậy, hợp đồng bao thanh toán có thể lập bằng tiếng nước ngoài.\n\nĐơn vị bao thanh toán được thỏa thuận với khách hàng sử dụng tiếng nước ngoài trong trường hợp bao thanh toán có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định sử dụng ngôn ngữ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q643_1", "question": "4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề nghị vay vốn\n\n1. Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng:\n\na) Thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn;\n\nb) Thông tin về người có liên quan của khách hàng trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nThông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với khách hàng.\n\nThông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương, người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với khách hàng.\n\nNhư vậy, từ 1/7/2024 khi làm hồ sơ vay vốn tại ngân hàng, nếu thuộc một trong 04 trường hợp tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì ngoài việc cung cấp cho ngân hàng thông tin, tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn thì khách hàng còn phải khai thông tin về người liên quan. Cụ thể:\n\n(1) Tại thời điểm đề nghị cho vay tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,1% vốn tự có của ngân hàng cho vay đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n(2) Hoặc tại thời điểm đề nghị cho vay tại tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 0,5% vốn tự có của t��� chức tín dụng, tổ chức tài chính đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;\n\n(3) Hoặc tại thời điểm đề nghị cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân, khách hàng có tổng mức dư nợ cấp tín dụng (gồm cả mức dư nợ cho vay mà khách hàng đang đề nghị cho vay) lớn hơn hoặc bằng 1% vốn tự có của quỹ tín dụng đó tại cuối ngày làm việc gần nhất;\n\n(4) Trường hợp tổ chức tín dụng có vốn tự có âm, các tỷ lệ trên được áp dụng trên vốn điều lệ hoặc vốn được cấp đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n4 trường hợp vay vốn phải cung cấp thông tin người có liên quan từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 12/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q643_2", "question": "Tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau:\n\nĐiều 10. Loại cho vay\n\nTổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về loại cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q643_3", "question": "05 khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay 2024 là những khoản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:\n\nĐiều 14. Phí liên quan đến hoạt động cho vay\n\nTổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:\n\n1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nNhư vậy, 05 khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay 2024 gồm:\n\n(1) Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n(2) Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n(3) Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n(4) Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n(5) Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN thì tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q644_1", "question": "Ban hành Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nTheo đó, Thông tư 15/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n(1) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước);\n\n- Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là ngân hàng);\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.\n\n(2) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n(3) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n(4) Đơn vị chấp nhận thanh toán.\n\n(5) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi là khách hàng).\n\nThông tư 15/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024 trừ khoản 6 Điều 6 Thông tư 15/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\nBan hành Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q644_2", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng dịch vụ thanh toán điện tử cho khách hàng cần đáp ứng được những yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử như sau:\n\nĐiều 5. Dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n2. Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n3. Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n4. Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện từ hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng.\n\n5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n- Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n- Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\n- Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n- Ngân hàng có biện pháp thông báo cho khách hàng trên môi trường điện tử về bằng chứng giao dịch thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử, trong đó tối thiểu nêu rõ số tham chiếu giao dịch, ngày giao dịch, số tiền giao dịch. Việc sử dụng kênh thông báo tối thiểu phải qua tin nhắn SMS hoặc thư điện từ hoặc kênh thông báo khác và phải được thể hiện trong thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng.\n\n- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 15/2024/TT-NHNN quy định dịch vụ thanh toán thực hiện bằng phương tiện điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q644_3", "question": "Điều kiện của chứng từ thanh toán ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, theo đó, chứng từ thanh toán trong ngân hàng cần những điều kiện sau:\n\n- Việc lập, ký, kiểm soát, luân chuyển, quản lý, sử dụng và bảo quản chứng từ thanh toán đảm bảo theo đúng quy định pháp luật kế toán và giao dịch điện tử,\n\n- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích do ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quy định quy cách, mẫu biểu, in ấn, phát hành và hướng dẫn thực hiện đảm bảo phù hợp với quy trình thanh toán đối với từng loại hình dịch vụ theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật liên quan.\n\n- Chứng từ ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền là chứng từ thanh toán.\n\n- Các thông tin, dữ liệu của chứng từ điện tử phải được kiểm soát đầy đủ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính toàn vẹn của thông tin. Đồng thời, chứng từ phải được kiểm soát, quản lý bảo mật để ngăn ngừa và tránh việc lợi dụng khai thác, xâm nhập, sao chép thông tin bất hợp pháp.", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 15/2024/TT-NHNN, theo đó, chứng từ thanh toán trong ngân hàng cần những điều kiện sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q645_1", "question": "Ban hành Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.\n\nTại Điều 2 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định đối tượng áp dụng bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Ngân hàng thương mại\n\n+ Ngân hàng hợp tác xã\n\n+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n- Cá nhân và tổ chức là người cư trú và người không cư trú có liên quan đến nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng.\n\nThông tư 21/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nBan hành Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q645_2", "question": "Ngôn ngữ sử dụng trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định sử dụng ngôn ngữ:\n\nĐiều 7. Sử dụng ngôn ngữ\n\n1. Thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng phải được lập bằng tiếng Việt, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài theo quy định tại Bộ Luật Dân sự hoặc được lập qua mạng thông tin liên lạc quốc tế. Trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thỏa thuận cấp tín dụng phải được dịch sang tiếng Việt có xác nhận của người đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc phải được công chứng hoặc chứng thực và được đính kèm bản tiếng nước ngoài.\n\n2. Đối với các tài liệu khác trong nghiệp vụ thư tín dụng (ngoài thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng), các ngân hàng được thỏa thuận với các bên liên quan sử dụng tiếng nước ngoài theo tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng khi thực hiện. Trường hợp sử dụng tiếng nước ngoài, khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, các tài liệu phải được dịch sang tiếng Việt có xác nhận của người đại diện hợp pháp của ngân hàng hoặc phải được công chứng ho���c chứng thực và được đính kèm bản tiếng nước ngoài.\n\nTheo quy định trên, ngôn ngữ sử dụng trong thỏa thuận cấp tín dụng cho nghiệp vụ thư tín dụng là tiếng Việt, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc được lập qua mạng thông tin liên lạc quốc tế.", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định sử dụng ngôn ngữ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q645_3", "question": "Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền và nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng:\n\nĐiều 19. Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng\n\n1. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền:\n\na) Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng;\n\nb) Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có);\n\nc) Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận;\n\nd) Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết;\n\nđ) Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\nNhư vậy, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng có quyền và nghĩa vụ sau:\n\n[1] Quyền của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng\n\n- Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị của khách hàng trong thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng\n\n- Yêu cầu khách hàng và các bên liên quan cung cấp các thông tin, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến việc thẩm định khách hàng và tài sản bảo đảm (nếu có)\n\n- Yêu cầu khách hàng phải hoàn trả đầy đủ gốc, lãi và phí theo thỏa thuận\n\n- Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi các bên liên quan vi phạm nghĩa vụ đã cam kết\n\n- Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên, phù hợp quy định của pháp luật liên quan và tập quán thương mại quốc tế về thư tín dụng.\n\n[2] Nghĩa vụ của ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thư tín dụng\n\n- Thực hiện đúng các nội dung theo cam kết với khách hàng\n\n- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định", "answer_start": "Căn cứ Điều 19 Thông tư 21/2024/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của ngân hàng phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q646_1", "question": "Ban hành Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô?", "answers": [{"text": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô.\n\nTheo đó, Thông tư 14/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n- Tổ chức tài chính vi mô;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô.\n\nBên cạnh đó, phạm vi điều chỉnh của Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về việc phân loại đối với các tài sản có (sau đây gọi tắt là nợ) phát sinh từ các hoạt động sau của tổ chức tài chính vi mô:\n\n- Ủy thác cho vay;\n\n- Gửi tiền (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nBan hành Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 28/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô."}], "is_impossible": false}, {"id": "q646_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo những nhóm nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại nợ như sau:\n\nĐiều 5. Phân loại nợ\n\nTổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm như sau:\n\n1. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:\n\na) Các khoản nợ trong hạn;\n\nb) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.\n\n2. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:\n\na) Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;\n\nb) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.\n\n3. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:\n\na) Các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày;\n\nb) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;\n\nc) Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo thỏa thuận.\n\n4. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn) bao gồm:\n\na) Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;\n\nb) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu;\n\nc) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.\n\n5. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:\n\na) Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trở lên;\n\nb) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;\n\nc) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;\n\nd) Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính vi mô thực hiện phân loại nợ theo 05 nhóm sau đây:\n\n- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)\n\n- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)\n\n- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)\n\n- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ mất vốn)\n\n- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định về phân loại nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q646_3", "question": "Nguyên tắc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc phân loại nợ như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc phân loại nợ\n\n1. Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư này vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.\n\n2. Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác. Thời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.\n\nNhư vậy, nguyên tắc phân loại nợ của tổ chức tài chính vi mô được quy định như sau:\n\n- Toàn bộ dư nợ của một khách hàng tại một tổ chức tài chính vi mô phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ. Đối với khách hàng có từ 02 khoản nợ trở lên tại tổ chức tài chính vi mô mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại theo quy định tại Điều 5 Thông tư 14/2024/TT-NHNN vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn các khoản nợ khác, tổ chức tài chính vi mô phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm có mức độ rủi ro cao nhất.\n\n- Đối với khoản ủy thác cho vay mà bên nhận ủy thác chưa giải ngân hết số tiền đã ủy thác theo hợp đồng ủy thác, tổ chức tài chính vi mô ủy thác phải phân loại số tiền đã ủy thác nhưng chưa giải ngân như là một khoản cho vay đối với bên nhận ủy thác.\n\nThời gian quá hạn được xác định từ thời điểm bên nhận ủy thác không giải ngân đúng theo thời hạn giải ngân quy định tại hợp đồng ủy thác.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 14/2024/TT-NHNN quy định nguyên tắc phân loại nợ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh chóng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q647_1", "question": "Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh chóng 2024?", "answers": [{"text": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.\n\nDưới đây là hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh 2024:\n\nBước 1: Bạn mở ứng dụng ngân hàng đang sử dụng trên điện thoại của mình và đăng nhập tài khoản.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThông thường, thông báo Cập nhật sinh trắc học ngân hàng sẽ được tích hợp ở ngay trung tâm của ứng dụng giúp người dùng có thể dễ dàng quan sát thấy khi vừa đăng nhập. Bạn hãy nhấn vào thông báo này.\n\nLưu ý: Một số ngân hàng có chọn tích chọn các chức năng và nhập hạn mức tối thiểu cần xác thực bằng sinh trắc học.\n\nThực tế khách hàng có thể tự chọn cho mình một hạn mức nhất định dưới 10 triệu đồng nếu muốn đảm bảo hơn vệ sự an toàn cho tài khoản.\n\nBước 2: Đưa 2 mặt thẻ căn cước công dân gắn chip để chụp xác mình.\n\nBước 3: Đọc thông tin trên căn cước công dân theo hướng dẫn, đưa mặt sau của thẻ căn cước công dân gắn chip áp vào thân máy và giữ yên từ 5 đến 10 giây để ứng dụng đọc dữ liệu và xác nhận thông tin qua NFC.\n\nNFC là viết tắt của Near Field Communication, hay kết nối trường gần. Nói một cách đơn giản, nó là một tiêu chuẩn giao tiếp không dây dựa trên khoảng cách gần. Không giống như Wi-Fi hoặc Bluetooth, tương tác NFC bị giới hạn ở phạm vi cực ngắn.\n\nBước 4: Chụp ảnh khuôn mặt để hoàn tất cài đặt.\n\nNếu chưa kích hoạt tính năng NFC, bạn có thể truy cập vào mục Cài đặt trên điện thoại > Chọn Kết nối > Bật mục NFC và thanh toán không tiếp xúc.\n\nTham khảo: Hướng dẫn quét CCCD để xác thực sinh trắc học mới nhất 2024?\n\nHướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh chóng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q647_2", "question": "Khách hàng phải xác thực sinh trắc học như thế nào trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau:\n\nĐiều 2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải triển khai áp dụng các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong thanh toán trực tuyến như sau:\n\n1. Đối với khách hàng cá nhân, trước khi thực hiện giao dịch lần đầu bằng ứng dụng Mobile Banking hoặc trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất thì phải xác thực khách hàng:\n\n- Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng: (i) khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp4; (ii) hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng trong do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập;\n\n- Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong CSDL sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra6, kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.\n\nTheo đó, trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất khách hàng phải xác thực sinh trắc học như sau:\n\n- Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng:\n\n+ Khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp;\n\n+ Hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng trong do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập;\n\n- Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong CSDL sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra, kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.\n\nKiểm tra đảm bảo:\n\n+ Sự khớp đúng giữa dữ liệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng với dữ liệu sinh trắc học trong chip của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp;\n\n+ Hoặc sự khớp đúng giữa dữ liệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.", "answer_start": "Theo Điều 2 Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q647_3", "question": "Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 13 Nghị định 70/2024/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước\n\n1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.\n\n2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.\n\n3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.\n\n4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:\n\na) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;\n\nb) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.\n\nTheo đó, thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:\n\n- Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;\n\n- Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.", "answer_start": "Tại Điều 13 Nghị định 70/2024/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng có trách nhiệm gì để đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động của các máy giao dịch tự động ATM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q648_1", "question": "Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động máy giao dịch tự động ATM?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q648_2", "question": "Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động máy giao dịch tự động ATM?", "answers": [{"text": "Lỗi: Message: invalid session id; For documentation on this error, please visit: https://www.selenium.dev/documentation/webdriver/troubleshooting/errors#invalidsessionidexception\nStacktrace:\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6501de415+77285]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6501de470+77376]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64ffa989c]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64fff064f]\n\t(No symbol) [0x0x7ff6500284d2]\n\t(No symbol) [0x0x7ff650022fd3]\n\t(No symbol) [0x0x7ff650022099]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64ff74895]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6504c1efd+3107021]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6504bc29d+3083373]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6504dbedd+3213485]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6501f884e+184862]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff65020055f+216879]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64ff73890]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6505f6558+4370216]\n\tBaseThreadInitThunk [0x0x7ffec8a37374+20]\n\tRtlUserThreadStart [0x0x7ffec8b7cc91+33]\n", "answer_start": "Lỗi: Message: invalid session id; For documentation on this error, please visit: https://www.selenium.dev/documentation/webdriver/troubleshooting/errors#invalidsessionidexception\nStacktrace:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q648_3", "question": "Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động máy giao dịch tự động ATM?", "answers": [{"text": "Lỗi: Message: invalid session id; For documentation on this error, please visit: https://www.selenium.dev/documentation/webdriver/troubleshooting/errors#invalidsessionidexception\nStacktrace:\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6501de415+77285]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6501de470+77376]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64ffa989c]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64fff064f]\n\t(No symbol) [0x0x7ff6500284d2]\n\t(No symbol) [0x0x7ff650022fd3]\n\t(No symbol) [0x0x7ff650022099]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64ff74895]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6504c1efd+3107021]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6504bc29d+3083373]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6504dbedd+3213485]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6501f884e+184862]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff65020055f+216879]\n\t(No symbol) [0x0x7ff64ff73890]\n\tGetHandleVerifier [0x0x7ff6505f6558+4370216]\n\tBaseThreadInitThunk [0x0x7ffec8a37374+20]\n\tRtlUserThreadStart [0x0x7ffec8b7cc91+33]\n", "answer_start": "Lỗi: Message: invalid session id; For documentation on this error, please visit: https://www.selenium.dev/documentation/webdriver/troubleshooting/errors#invalidsessionidexception\nStacktrace:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh chóng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q647_1", "question": "Hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh chóng 2024?", "answers": [{"text": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.\n\nDưới đây là hướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh 2024:\n\nBước 1: Bạn mở ứng dụng ngân hàng đang sử dụng trên điện thoại của mình và đăng nhập tài khoản.\n\nThông thường, thông báo Cập nhật sinh trắc học ngân hàng sẽ được tích hợp ở ngay trung tâm của ứng dụng giúp người dùng có thể dễ dàng quan sát thấy khi vừa đăng nhập. Bạn hãy nhấn vào thông báo này.\n\nLưu ý: Một số ngân hàng có chọn tích chọn các chức năng và nhập hạn mức tối thiểu cần xác thực bằng sinh trắc học.\n\nThực tế khách hàng có thể tự chọn cho mình một hạn mức nhất định dưới 10 triệu đồng nếu muốn đảm bảo hơn vệ sự an toàn cho tài khoản.\n\nBước 2: Đưa 2 mặt thẻ căn cước công dân gắn chip để chụp xác mình.\n\nBước 3: Đọc thông tin trên căn cước công dân theo hướng dẫn, đưa mặt sau của thẻ căn cước công dân gắn chip áp vào thân máy và giữ yên từ 5 đến 10 giây để ứng dụng đọc dữ liệu và xác nhận thông tin qua NFC.\n\nNFC là viết tắt của Near Field Communication, hay kết nối trường gần. Nói một cách đơn giản, nó là một tiêu chuẩn giao tiếp không dây dựa trên khoảng cách gần. Không giống như Wi-Fi hoặc Bluetooth, tương tác NFC bị giới hạn ở phạm vi cực ngắn.\n\nBước 4: Chụp ảnh khuôn mặt để hoàn tất cài đặt.\n\nNếu chưa kích hoạt tính năng NFC, bạn có thể truy cập vào mục Cài đặt trên điện thoại > Chọn Kết nối > Bật mục NFC và thanh toán không tiếp xúc.\n\nTham khảo: Hướng dẫn quét CCCD để xác thực sinh trắc học mới nhất 2024?\n\nHướng dẫn cài đặt sinh trắc học trên ứng dụng ngân hàng đơn giản, nhanh chóng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 của Ngân hàng Nhà nước thì giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học."}], "is_impossible": false}, {"id": "q647_2", "question": "Khách hàng phải xác thực sinh trắc học như thế nào trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau:\n\nĐiều 2. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải triển khai áp dụng các giải pháp giảm thiểu rủi ro trong thanh toán trực tuyến như sau:\n\n1. Đối với khách hàng cá nhân, trước khi thực hiện giao dịch lần đầu bằng ứng dụng Mobile Banking hoặc trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất thì phải xác thực khách hàng:\n\n- Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng: (i) khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp4; (ii) hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng trong do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập;\n\n- Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong CSDL sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra6, kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.\n\nTheo đó, trước khi thực hiện giao dịch trên thiết bị khác với thiết bị thực hiện giao dịch Mobile Banking lần gần nhất khách hàng phải xác thực sinh trắc học như sau:\n\n- Bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng:\n\n+ Khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong chip của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp;\n\n+ Hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng trong do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập;\n\n- Hoặc bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng khớp đúng với dữ liệu sinh trắc học được lưu trong CSDL sinh trắc học về khách hàng đã thu thập và kiểm tra, kết hợp với phương thức xác thực OTP gửi qua SMS/Voice hoặc Soft OTP/Token OTP.\n\nKiểm tra đảm bảo:\n\n+ Sự khớp đúng giữa dữ liệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng với dữ liệu sinh trắc học trong chip của thẻ CCCD của khách hàng do cơ quan Công an cấp;\n\n+ Hoặc sự khớp đúng giữa dữ liệu nhận dạng sinh trắc học của khách hàng thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của khách hàng do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập.", "answer_start": "Theo Điều 2 Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q647_3", "question": "Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 13 Nghị định 70/2024/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 13. Thu thập, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước\n\n1. Thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 12, khoản 15 đến khoản 18, khoản 24 và khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông tin quy định tại khoản 13, khoản 14 Điều 9 Luật Căn cước được thu thập, cập nhật từ tàng thư, công tác giải quyết thủ tục về căn cước.\n\n2. Thông tin về nhân dạng, thông tin sinh trắc học về vân tay, ảnh khuôn mặt, mống mắt được thu thập, cập nhật khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho công dân.\n\n3. Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước hoặc qua ứng dụng định danh quốc gia.\n\n4. Thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:\n\na) Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;\n\nb) Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.\n\nTheo đó, thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói được thu thập vào Cơ sở dữ liệu căn cước phải đáp ứng điều kiện sau:\n\n- Cơ quan, tổ chức xét nghiệm, phân tích, tạo lập dữ liệu phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Công an hướng dẫn;\n\n- Thông tin tạo lập phải bảo đảm giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu; bảo đảm xác định duy nhất công dân đó trong Cơ sở dữ liệu căn cước.", "answer_start": "Tại Điều 13 Nghị định 70/2024/NĐ-CP có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng có trách nhiệm gì để đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động của các máy giao dịch tự động ATM?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q648_1", "question": "Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động máy giao dịch tự động ATM?", "answers": [{"text": "Theo Điều 7 Thông tư 36/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2016/TT-NHNN, Thông tư 44/2018/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động ATM, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm như sau:\n\nĐiều 7. Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động ATM\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm:\n\n1. Tuân thủ các quy định hiện hành về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng.\n\n2. Trang bị camera giám sát và thiết bị chống sao chép, trộm cắp thông tin thẻ cho ATM trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\nLưu trữ hình ảnh thu được của camera tối thiểu 100 ngày. Trường hợp có phát sinh yêu cầu tra soát, khiếu nại hoặc phục vụ công tác điều tra của cơ quan công an, hình ảnh phải được cung cấp và lưu trữ theo thời hạn lưu trữ hồ sơ xử lý tra soát khiếu nại trong sử dụng thẻ của khách hàng.\n\n3. Bố trí lực lượng giám sát, bảo vệ tại chỗ cho các ATM hoặc phối hợp với đơn vị cho thuê địa điểm đặt ATM hoặc các lực lượng an ninh trên địa bàn để thực hiện kiểm tra, giám sát, bảo vệ ATM.\n\n4. Có biện pháp để bảo mật, tránh để lộ hoặc sao chép mã PIN khi khách hàng nhập mã PIN tại ATM.\n\n5. Thường xuyên theo dõi, giám sát các giao dịch ATM và thông báo cho khách hàng các giao dịch nghi ngờ gian lận.\n\n6. Cung cấp và khuyến khích khách hàng sử dụng các dịch vụ kiểm soát giao dịch, số dư tài khoản (như dịch vụ SMS banking, Internet banking) để giúp khách hàng tự giám sát tài khoản của mình.\n\n7. Cung cấp thông tin, phối hợp với cơ quan công an, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM và các tổ chức liên quan trong việc đảm bảo ATM hoạt động an toàn, thông suốt; phòng, chống tội phạm liên quan đến hoạt động ATM và điều tra, xử lý khi phát hiện tội phạm công nghệ cao, trộm cắp, cướp, phá hoại ATM. Thường xuyên cập nhật, thông báo các thủ đoạn trộm cắp tiền từ ATM và hướng dẫn khách hàng biện pháp giao dịch an toàn tại ATM như niêm yết tại nơi đặt ATM, trên màn hình ATM hoặc các hình thức khác.\n\n8. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thỏa thuận, hợp tác với nhau trong việc chia sẻ thông tin về tội phạm liên quan hoạt động ATM để có biện pháp phòng, chống kịp thời, hiệu quả.\n\n9. Đáp ứng các yêu cầu khác về an ninh, an toàn hệ thống ATM theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng.\n\nNhư vậy, ngân hàng phải đảm bảo những quy định về an toàn hệ thống thông tin, thực hiện các biện pháp bảo mật hoạt động nhằm bảo vệ tài sản, thông tin, theo dõi, giám sát các giao dịch, phối hợp với cơ quan công an để bảo đảm hoạt động ATM an toàn, thông suốt.\n\nNgân hàng có trách nhiệm gì để đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động của các máy giao dịch tự động ATM? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 7 Thông tư 36/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2016/TT-NHNN, Thông tư 44/2018/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hoạt động ATM, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q648_2", "question": "Ngân hàng có trách nhiệm gì trong việc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng máy giao dịch tự động ATM?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 36/2012/TT-NHNN, việc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM được thực hiện như sau:\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM định kỳ.\n\n- Đảm bảo an toàn cho ATM và tiền trong ATM trong khi bảo trì, bảo dưỡng.\n\n- Khi thực hiện kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM cần chú trọng vấn đề an toàn điện, phòng chống cháy nổ, phát hiện, tháo gỡ và ngăn chặn các thiết bị lắp đặt trái phép nhằm trộm cắp thông tin thẻ.\n\n- Việc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM phải có biên bản ghi chép.\n\nTheo đó, ngân hàng phải có kế hoạch kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM định kỳ, bảo đảm an toàn về tài sản, phải có biên bản ghi chép trong quá trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 36/2012/TT-NHNN, việc kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng ATM được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q648_3", "question": "Ngân hàng có bị giới hạn áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 36/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về ATM như sau:\n\nĐiều 6. Quy định cụ thể đối với ATM\n\n1. Tại nơi đặt ATM phải niêm yết số điện thoại và địa chỉ liên hệ của đơn vị quản lý vận hành ATM để khách hàng biết liên hệ khi gặp sự cố trong giao dịch; thủ tục, thời hạn tra soát, khiếu nại.\n\nTại nơi đặt ATM phải có hướng dẫn hoặc biểu tượng để khách hàng nhận biết các loại thẻ được chấp nhận thanh toán, bản hướng dẫn khách hàng sử dụng ATM, tên hoặc số hiệu ATM, các dịch vụ cung cấp tại ATM, các loại phí liên quan; những nội dung này thể hiện dưới dạng bản in hoặc trên màn hình ATM.\n\n2. (được bãi bỏ)\n\n3. ATM phải có biểu tượng hướng dẫn cách đưa thẻ vào đầu đọc tại vị trí đầu đọc thẻ.\n\n4. ATM cho phép khách hàng giao dịch tối thiểu bằng hai ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh.\n\n5. Biên lai giao dịch ATM phải rõ ràng, dễ đọc, có thể in bằng ngôn ngữ tiếng Việt hoặc tiếng Anh theo lựa chọn của khách hàng. Các thông tin trên biên lai tối thiểu phải thể hiện: Tên tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trang bị ATM, tên hoặc số hiệu ATM, loại giao dịch, mã giao dịch, ngày tháng và thời gian thực hiện giao dịch, số tiền giao dịch, phí giao dịch, số dư cuối (đối với giao dịch nội mạng).\n\n6. Có hình thức nhắc nhở khách hàng không để quên thẻ hoặc quên tiền sau giao dịch ATM. Trường hợp ATM được cài đặt trả tiền sau khi trả thẻ thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải hướng dẫn khách hàng chờ một thời gian nhất định để nhận tiền sau khi ATM trả thẻ, đề phòng cả trường hợp tiền ra chậm do tốc độ chậm của đường truyền.\n\n7. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng.\n\n8. ATM phải ghi chép và lưu trữ đầy đủ nhật ký giao dịch và các thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu tra soát, kiểm tra và giải quyết tranh chấp.\n\nNhật ký giao dịch ATM phải rõ ràng, dễ đọc. Các thông tin trên nhật ký giao dịch ATM tối thiểu phải bao gồm các dữ liệu: tên hoặc số hiệu ATM; số thẻ; mã giao dịch; ngày giao dịch; thời gian giao dịch; số tiền giao dịch; số tờ tiền theo từng loại mệnh giá được trả ra; đối với giao dịch thành công, nhật ký phải thể hiện tiền đã được máy trả ra.\n\nDữ liệu giao dịch và nhật ký giao dịch ATM phải được đảm bảo tính toàn vẹn và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.”\n\nNhư vậy, ngân hàng không được áp đặt hạn mức cho một lần rút tiền tại ATM thấp hơn 5 triệu đồng đối với giao dịch nội mạng và 3 triệu đồng đối với giao dịch liên ngân hàng.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 36/2012/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định về ATM như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hướng dẫn quét CCCD để xác thực sinh trắc học mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q649_1", "question": "Hướng dẫn quét CCCD để xác thực sinh trắc học mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Để có thể xác thực sinh trắc học ngân hàng bạn hãy làm như sau:\n\nBước 1: Mở ứng dụng ngân hàng mà bạn đang sử dụng trên điện thoại của mình lên\n\nBước 2: Đăng nhập tài khoản ngân hàng của mình\n\nBước 3: Chọn mục thu thập sinh trắc học\n\nThông báo yêu cầu cập nhật sinh trắc học sẽ nằm ngay trung tâm để người dùng có thể dễ dàng nhận thấy.\n\nHãy nhấn chọn vào thông báo thu thập sinh trắc học ngân hàng. Sau đó ti���n hành đưa 02 mặt thẻ CCCD gắn chip của mình vào để chụp xác minh.\n\nSau đó ngân hàng sẽ yêu cầu bạn đưa mặt có chip của thẻ Căn cước/Căn cước công dân (CCCD) áp vào thân máy để có thể đọc dữ liệu qua NFC.\n\nNếu bạn chưa bật NFC trên điện thoại hãy làm cách như sau:\n\n[1] Đối với Iphone:\n\nBước 1: Đầu tiên, bạn vào ứng dụng Phím tắt, chuyển sang mục Tự động hoá.\n\nBước 2: Tại đây, bạn hãy nhấn vào Tạo mục tự động hoá cá nhân.\n\nBước 3: Tìm đến và chọn vào mục NFC.\n\nBước 4: Nhấn vào nút Quét để hoàn tất.\n\n[2] Đối với Airdroi:\n\nVào Cài đặt => Chọn Thêm => Tại NFC, kéo thanh trượt để bật hoặc tắt.\n\nLúc này bạn chỉ cần chạm nhẹ mặt có chứa chip trên CCCD vào mặt lưng của điện thoại và giữ yên trong vòng 05 - 10 giây để hệ thống có thể đọc và xác nhận thông tin nhé.\n\nVí dụ: Sau đây là một hướng dẫn quét CCCD để xác thực sinh trắc học mới nhất 2024 theo ngân hàng Agribank như sau:\n\nBước 1: Đăng nhập ứng dụng Agribank Plus, Chọn tính năng \"Thu thập sinh trắc học\", đọc kỹ thông tin trong phần thông báo, Chọn \"Đồng ý\".\n\nBước 2: Chụp mặt trước của thẻ căn cước công dân, đọc mã QR trên căn cước công dân.\n\nBước 3: Đọc thông tin trên CHIP của căn cước công dân (thu thập thông tin sinh trắc học NFC), chụp mặt sau của thẻ căn cước công dân.\n\n(Lưu ý: Đây là bước quan trọng để xác thực thông tin khách hàng với Bộ Công An và lưu trữ để xác thực cho những giao dịch về sau)\n\nBước 4: Xác thực khuôn mặt, đọc và kiểm tra kết quả xác thực, Chọn \"Tiếp tục\".\n\nBước 5: Nhập mã OTP được gửi qua SMS theo số điện thoại của Quý khách hàng để hoàn tất thao tác Thu thập sinh trắc học.\n\n(Lưu ý: Tính năng Thu thập sinh trắc học được cung cấp từ phiên bản 5.0.3 với thiết bị iOS và phiên bản 5.0.4 với thiết bị Android)\n\nHướng dẫn quét CCCD để xác thực sinh trắc học mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Để có thể xác thực sinh trắc học ngân hàng bạn hãy làm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q649_2", "question": "Xác thực sinh trắc học ngân hàng để làm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 và Điều 13 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, các tổ chức tín dụng tại Việt Nam sẽ bắt buộc áp dụng biện pháp xác thực sinh trắc học cho một số loại giao dịch thanh toán trực tuyến trên internet theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, giao dịch chuyển tiền ngân hàng (khác chủ tài khoản) hoặc nộp tiền vào ví điện tử trên 10 triệu đồng hoặc tổng giá trị giao dịch chuyển tiền, thanh toán trong ngày vượt quá 20 triệu đồng phải được xác thực bằng sinh trắc học.\n\nKhi thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến, hệ thống Internet Banking/Mobile Banking, khách hàng trình diện dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học để xác thực giao dịch (như khuôn mặt, tĩnh mạch ngón tay hoặc bàn tay, vân tay, mống mắt, giọng nói).\n\nDấu hiệu sinh trắc học có thể được xác định bằng dữ liệu sinh trắc học lưu trong chip của Căn cước công dân, tài khoản VNeID hoặc dữ liệu sinh trắc học - lưu trong cơ sở dữ liệu của ngân hàng.\n\nCông nghệ này được xem nâng cao an toàn cho các giao dịch trực tuyến, hạn chế tối đa khả năng làm giả và bảo vệ tài khoản của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Quyết định 2345/QĐ-NHNN năm 2023 và Điều 13 Nghị định 70/2024/NĐ-CP, bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2024, các tổ chức tín dụng tại Việt Nam sẽ bắt buộc áp dụng biện pháp xác thực sinh trắc học cho một số loại giao dịch thanh toán trực tuyến trên internet theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q649_3", "question": "Độ tuổi nào bắt buộc phải lấy thông tin sinh trắc học khi làm thẻ căn cước?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:\n\nĐiều 23. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước\n\n1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người từ đủ 14 tuổi trở lên được thực hiện như sau:\n\nb) Người tiếp nhận thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt của người cần cấp thẻ căn cước;\n\n2. Người dưới 14 tuổi hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi được đề nghị cơ quan quản lý căn cước cấp thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 14 tuổi được thực hiện như sau:\n\na) Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia. Trường hợp người dưới 06 tuổi chưa đăng ký khai sinh thì người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thông qua các thủ tục liên thông với đăng ký khai sinh trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan quản lý căn cước. Cơ quan quản lý căn cước không thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học đối với người dưới 06 tuổi;\n\nb) Người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi cùng người đại diện hợp pháp đến cơ quan quản lý căn cước để thu nhận thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\nNgười đại diện hợp pháp của người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước thay cho người đó.\n\nNhư vậy, người từ đủ 06 tuổi trở lên bắt buộc phải được lấy thông tin sinh trắc học để làm thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước mới.\n\nĐối với trẻ em dưới 06 tuổi khi làm thẻ căn cước thì không cần lấy bất kỳ thông tin nhân dạng và thông tin sinh trắc học nào.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 quy định về thủ tục làm thẻ căn cước như sau như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu có phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q650_1", "question": "Thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu có phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán cụ thể như sau:\n\nĐiều 10. Quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán\n\n1. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị từ 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) trở lên phải sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao.\n\n2. Lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500.000.000 VND (năm trăm triệu đồng) có thể sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao hoặc dịch vụ thanh toán giá trị thấp.\n\n3. Lệnh thanh toán bằng ngoại tệ phải sử dụng dịch vụ thanh toán ngoại tệ.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì việc thanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao.\n\nLệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng có thể sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao hoặc dịch vụ thanh toán giá trị thấp.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThanh toán liên ngân hàng từ 500 triệu có phải dùng dịch vụ thanh toán giá trị cao không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về sử dụng dịch vụ thanh toán cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q650_2", "question": "Thanh toán nợ trong Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-NHNN hướng dẫn về thanh toán nợ trong Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia cụ thể như sau:\n\nĐiều 9. Thanh toán Nợ trong Hệ thống TTLNH Quốc gia\n\n1. Thanh toán Nợ giữa các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có hợp đồng ủy quyền trước.\n\n2. Thanh toán Nợ giữa các thành viên là đơn vị Ngân hàng Nhà nước với các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản thỏa thuận trước.\n\n3. Hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận về việc thanh toán Nợ giữa các thành viên phải bao gồm tối thiểu các yếu tố sau:\n\na) Hạn mức tối đa trong ngày được thanh toán Nợ giữa các thành viên;\n\nb) Hạn mức tối đa của một lệnh thanh toán Nợ không cần xác nhận nợ;\n\nc) Thời hạn hiệu lực của hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận.\n\nTheo quy định trên, có thể thấy việc thanh toán nợ trong Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia như sau:\n\n- Thanh toán nợ giữa các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có hợp đồng ủy quyền trước.\n\n- Thanh toán nợ giữa các thành viên là đơn vị Ngân hàng Nhà nước với các thành viên không phải là đơn vị Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản thỏa thuận trước.\n\n- Hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận về việc thanh toán Nợ giữa các thành viên phải bao gồm tối thiểu các yếu tố sau:\n\nHạn mức tối đa trong ngày được thanh toán Nợ giữa các thành viên;\n\nHạn mức tối đa của một lệnh thanh toán Nợ không cần xác nhận nợ;\n\nThời hạn hiệu lực của hợp đồng ủy quyền hoặc văn bản thỏa thuận.", "answer_start": "Theo Điều 9 Thông tư 08/2024/TT-NHNN hướng dẫn về thanh toán nợ trong Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q650_3", "question": "Chữ ký điện tử tham gia Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia được chia làm mấy loại?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau:\n\nĐiều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia\n\n1. Chữ ký điện tử được chia làm 3 loại:\n\na) Chữ ký điện tử của người lập lệnh;\n\nb) Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh;\n\nc) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh.\n\n2. Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh tại các thành viên, đơn vị thành viên do người có thẩm quyền của đơn vị quy định, đảm bảo nguyên tắc người lập lệnh độc lập với người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước cấp phát chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối (chứng thư kết nối) giữa phần mềm cài đặt tại các đơn vị thành viên và các đơn vị thành viên với Trung tâm Xử lý Quốc gia.\n\n4. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia được chia làm 03 loại:\n\n- Chữ ký điện tử của người lập lệnh;\n\n- Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh;\n\n- Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh.\n\nLưu ý: Thông tư 08/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 15/8/2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q651_1", "question": "Doanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\nDoanh nghiệp có được kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ��y nhiệm không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q651_2", "question": "Mức phạt tiền đối với hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 5, khoản 10 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 24. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng\n\n5. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm;\n\nb) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng;\n\nc) Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n10. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\nĐề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.\n\nNhư vậy, hành vi thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm sẽ bị phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng.\n\nNgoài ra, còn bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 5, khoản 10 Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 14 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q651_3", "question": "Doanh nghiệp cần có vốn điều lệ bao nhiêu để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp muốn được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần phải có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nNgoài ra, doanh nghiệp còn phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu nhóm 2? Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q652_1", "question": "Bao lâu thì được xóa nợ xấu nhóm 2?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 11. Hạn chế khai thác thông tin tín dụng\n\n1. Thông tin tiêu cực về khách hàng vay chỉ được sử dụng để tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng trong thời gian tối đa 05 năm, kể từ ngày kết thúc thông tin tiêu cực đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Thông tin về các khoản nợ đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro chỉ được cung cấp cho Ngân h��ng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức tự nguyện, khách hàng vay khai thác dịch vụ thông tin tín dụng theo thoả thuận và cam kết với CIC trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n4. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị hạn chế một phần, tạm dừng trong một thời gian hoặc ngừng vĩnh viễn quyền khai thác dịch vụ thông tin tín dụng.\n\nNhư vậy, nợ xấu nhóm 2 được xóa sau 05 kể từ ngày người có khoản nợ xấu nhóm 2 hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nBao lâu thì được xóa nợ xấu nhóm 2? Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 03/2013/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q652_2", "question": "Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 12. Mức trích lập dự phòng cụ thể\n\n2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:\n\na) Nhóm 1: 0%;\n\nb) Nhóm 2: 5%;\n\nc) Nhóm 3: 20%;\n\nd) Nhóm 4: 50%;\n\nđ) Nhóm 5: 100%.\n\nNhư vậy, tỷ lệ trích lập dự phòng đối với các khoản nợ nhóm xấu 2 là 5%.", "answer_start": "Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q652_3", "question": "Nguyên tắc xử lý rủi ro hoạt động của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 16. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:\n\na) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;\n\nb) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:\n\na) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;\n\nb) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:\n\n(i) Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư này để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó;\n\n(ii) Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ;\n\n(iii) Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro.\n\nc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại các điểm a, b Khoản này.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:\n\n[1] Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;\n\n[2] Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chưa xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:\n\n- Sử dụng dự phòng cụ thể trích lập theo quy định tại Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN để xử lý rủi ro đối với khoản nợ đó;\n\n- Khẩn trương tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ;\n\n- Trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể và số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro.\n\n[3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hạch toán ngoại bảng phần dư nợ đã sử dụng dự phòng cụ thể, dự phòng chung để xử lý rủi ro quy định tại [1] và [2].", "answer_start": "Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những ngân hàng nào có bảo hiểm tiền gửi năm 2024 theo quy định mới nhất?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q653_1", "question": "Những ngân hàng nào có bảo hiểm tiền gửi năm 2024 theo quy định mới nhất?", "answers": [{"text": "Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 đã quy định về việc tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó, trừ ngân hàng chính sách thì các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo Điều 4 Nghị định 68/2013/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Tổ chức tham gia bảo hiềm tiền gửi\n\n1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân, bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô phải tham gia bảo hiểm tiền gửi đối với tiền gửi của cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô.\n\n3. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó, các ngân hàng có bảo hiểm tiền gửi năm 2024 như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nCác tổ chức này phải được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024).\n\nCác tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đều phải niêm yết công khai bản sao Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi tại các địa điểm sau:\n\n- Trụ sở chính.\n\n- Chi nhánh.\n\n- Các điểm giao dịch có nhận tiền gửi của cá nhân.\n\nVới quy định này có thể hiểu rằng, các ngân hàng, tổ chức tín dụng đang nhận tiền gửi tiết kiệm hợp pháp của cá nhân đều phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhững ngân hàng nào có bảo hiểm tiền gửi năm 2024 theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 đã quy định về việc tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q653_2", "question": "Ngân hàng phá sản thì hạn mức trả bảo hiểm tiền gửi tối đa là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa được nêu rõ tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nTheo đó, trong trường hợp ngân hàng tuyên bố phá sản, người gửi tiền tiết kiệm chỉ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa là 125 triệu đồng cùng với tiền đền bù qua việc thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.", "answer_start": "Hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi tối đa được nêu rõ tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q653_3", "question": "Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 11. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật này.\n\n2. Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định của Luật này.\n\n3. Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi.\n\n4. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n5. Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.\n\nNhư vậy, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\n- Được bảo hiểm số tiền gửi của mình tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định.\n\n- Được nhận tiền bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định.\n\n- Yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, chế độ về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật.\n\n- Có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tiền gửi theo yêu cầu của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi thực hiện thủ tục trả tiền bảo hiểm.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền gửi chung có kỳ hạn là gì? Người chưa đủ 15 tuổi có được tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q654_1", "question": "Tiền gửi chung có kỳ hạn là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì tiền gửi chung có kỳ hạn là tiền gửi có kỳ hạn của từ hai khách hàng trở lên.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTiền gửi chung có kỳ hạn là gì? Người chưa đủ 15 tuổi có được tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q654_2", "question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoan 3 Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn\n\n1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó.\n\n3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật).\n\nNhư vậy, theo quy định nêu trên thì người chưa đủ 15 tuổi không thể tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo khoan 3 Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q654_3", "question": "Thỏa thuận tiền gửi chung có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phải có tối thiểu những nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về thỏa thuận tiền gửi chung có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phải có tối thiểu những nội dung như sau:\n\n[1] Thông tin của khách hàng:\n\n- Đối với khách hàng là cá nhân: Họ và tên, quốc tịch, thuộc đối tượng người cư trú hoặc người không cư trú, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân và thông tin của người đại diện hợp pháp trong trường hợp gửi tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện hợp pháp;\n\n- Đối với khách hàng là tổ chức: Tên tổ chức, thuộc đối tượng người cư trú hoặc người không cư trú, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin tổ chức; Thông tin về người đại diện hợp pháp của tổ chức bao gồm: họ và tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin cá nhân;\n\n- Đối với tiền gửi chung có kỳ hạn: thông tin của tất cả khách hàng sở hữu chung khoản tiền gửi có kỳ hạn;\n\n[2] Thông tin tổ chức tín dụng: Tên tổ chức tín dụng; Họ và tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn với khách hàng;\n\n[3] Số tiền, đồng tiền, thời hạn gửi tiền, ngày gửi tiền, ngày đến hạn;\n\n[4] Lãi suất, phương thức trả lãi;\n\n[5] Thỏa thuận về chi trả trước hạn, kéo dài thời hạn gửi tiền;\n\n[6] Thông tin tài khoản thanh toán của khách hàng được dùng để gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn gồm: tên chủ tài khoản thanh toán, số tài khoản thanh toán, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản thanh toán;\n\n[7] Xử lý trong trường hợp tài khoản thanh toán của khách hàng bị phong tỏa, đóng, tạm khóa và các trường hợp thay đổi tình trạng tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n[8] Biện pháp để khách hàng tra cứu khoản tiền gửi có kỳ hạn;\n\n[9] Xử lý đối với các trường hợp nhàu nát, rách, mất thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn;\n\n[10] Quyền và nghĩa vụ của khách hàng, tổ chức tín dụng;\n\n[11] Hiệu lực của thỏa thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định về thỏa thuận tiền gửi chung có kỳ hạn giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phải có tối thiểu những nội dung như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người nước ngoài có được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q655_1", "question": "Người nước ngoài có được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn\n\nĐối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:\n\n1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân.\n\n2. Người không cư trú bao gồm:\n\na) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;\n\nb) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);\n\nc) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.\n\nNhư vậy, theo quy định thì người nước ngoài được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam. Tuy nhiên người nước ngoài này phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở l��n.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgười nước ngoài có được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q655_2", "question": "Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là những tổ chức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn\n\nTổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\n1. Ngân hàng thương mại.\n\n2. Ngân hàng hợp tác xã.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n4. Tổ chức tài chính vi mô.\n\n5. Quỹ tín dụng nhân dân.\n\n6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn bao gồm những tổ chức:\n\n[1] Ngân hàng thương mại.\n\n[2] Ngân hàng hợp tác xã.\n\n[3] Tổ chức tín dụng phi ngân hàng.\n\n[4] Tổ chức tài chính vi mô.\n\n[5] Quỹ tín dụng nhân dân.\n\n[6] Chi nhánh ngân hàng nước ngoài", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q655_3", "question": "Kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 9. Kéo dài thời hạn gửi tiền\n\n1. Việc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.\n\n2. Đối với người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cá nhân nước ngoài, thỏa thuận kéo dài thời hạn gửi tiền phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.\n\n3. Trường hợp không đủ điều kiện để kéo dài thời hạn gửi tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này, vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng chuyển gốc và lãi (nếu có) vào tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nNhư vậy, kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi có kỳ hạn được quy định như sau:\n\nViệc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.\n\nĐối với người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cá nhân nước ngoài, thỏa thuận kéo dài thời hạn gửi tiền phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN.\n\nTrường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cá nhân nước ngoài không đủ điều kiện để kéo dài thời hạn gửi tiền thì vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng chuyển gốc và lãi (nếu có) vào tài khoản thanh toán của khách hàng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q655_4", "question": "Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn\n\n1. Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.\n\n2. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn chi trả trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm chi trả trước hạn.\n\nNhư vậy, việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được quy định như sau:\n\n[1] Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn.\n\n[2] Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn chi trả trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước h���n tại thời điểm chi trả trước hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu TTLNH-02 đề nghị rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng quốc gia 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q656_1", "question": "Mẫu TTLNH-02 đề nghị rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đề nghị rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia 2024 là Mẫu số TTLNH-02 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu TTLNH-02 đề nghị rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu TTLNH-02 đề nghị rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đề nghị rút khỏi Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia 2024 là Mẫu số TTLNH-02 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q656_2", "question": "Hướng dẫn quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử trong TTLNH Quốc gia 2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về quy trình tạo lập lệnh thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Quy trình tạo lập lệnh thanh toán\n\n2. Đối với lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử\n\nTrường hợp lệnh thanh toán được khởi tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và đảm bảo các yêu cầu sau:\n\na) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập lệnh thanh toán; người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán để chuyển đi;\n\nb) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bao gồm chữ ký điện tử chuyên dùng của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng lệnh thanh toán;\n\nc) Nếu các chứng từ điện tử hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn, tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán.\n\nNhư vậy, quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử trong TTLNH Quốc gia 2024 như sau:\n\nTrường hợp lệnh thanh toán được khởi tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và đảm bảo các yêu cầu sau:\n\nBước 1: Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN:\n\n- Người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập lệnh thanh toán;\n\n- Người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán để chuyển đi;\n\nBước 2: Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN và bao gồm chữ ký điện tử chuyên dùng của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng lệnh thanh toán;\n\nBước 3: Nếu các chứng từ đi���n tử hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn, tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về quy trình tạo lập lệnh thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q656_3", "question": "Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH quốc gia được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH như sau:\n\nĐiều 11. Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH\n\n1. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho hoạt động TTLNH tại thành viên, đơn vị thành viên do thành viên, đơn vị thành viên chi trả.\n\n2. Khi tham gia sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên, đơn vị thành viên phải trả phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, phí thường niên và phí dịch vụ thanh toán trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH quốc gia được quy định như sau:\n\n- Đối với chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả.\n\nChi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho hoạt động TTLNH tại thành viên, đơn vị thành viên do thành viên, đơn vị thành viên chi trả.\n\n- Khi tham gia sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên, đơn vị thành viên phải trả phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, phí thường niên và phí dịch vụ thanh toán trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán bị thu hồi khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q657_1", "question": "Trường hợp nào thì doanh nghiệp bị thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP doanh nghiệp sẽ bị thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật\n\n- Doanh nghiệp có đơn đề nghị thu hồi văn bản chấp thuận do chấm dứt hoạt động\n\n- Khi có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền\n\n- Doanh nghiệp vi phạm hành vi bị cấm\n\n- Doanh nghiệp không khắc phục được các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n- Doanh nghiệp hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước\n\n- Doanh nghiệp không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng trong thời gian 6 tháng.\n\nVăn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán bị thu hồi khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP doanh nghiệp sẽ bị thu hồi văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q657_2", "question": "Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy ��ịnh như sau:\n\nĐiều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích\n\n3. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày ký văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp gia hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, trong thời hạn tối thiểu 60 ngày trước khi văn bản chấp thuận hết thời hạn, doanh nghiệp đề nghị gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn văn bản gồm: đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo tình hình thực hiện hoạt động theo văn bản chấp thuận kể từ ngày được chấp thuận đến ngày nộp đơn đề nghị và bản sao văn bản chấp thuận đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn văn bản chấp thuận của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và gia hạn văn bản hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do.\n\nThời hạn gia hạn văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước gia hạn văn bản.\n\nNhư vậy thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán là 10 năm và có thể gia hạn thêm 10 năm.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q657_3", "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\n- Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Hồ sơ về nhân sự: Sơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;\n\n- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi nào? Cho người khác mượn tài khoản thanh toán có bị đóng tài khoản không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q658_1", "question": "Tài khoản thanh toán bị phong tỏa khi nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q658_2", "question": "Chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện:\n\n- Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q658_3", "question": "Cho người khác mượn tài khoản thanh toán có bị đóng tài khoản không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nVà tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm như sau:\n\nĐiều 8. Các hành vi bị cấm\n\n1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.\n\n2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\n3. Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n4. Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\nNhư vậy, người có hành vi cho người khác mượn tài khoản thanh toán sẽ bị đóng tài khoản thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Từ ngày 01/07/2024 hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cần những loại giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q659_1", "question": "Từ ngày 01/07/2024 hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cần những loại giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n1. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này cho tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nb) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\nc) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\nd) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\nđ) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sẽ bao gồm 06 loại giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Nghị quyết thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của doanh nghiệp và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ.\n\nTừ ngày 01/07/2024 hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cần những loại giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q659_2", "question": "Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như thế nào?", "answers": [{"text": "Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP như sau:\n\nBước 1: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.\n\nTrường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức;\n\nBước 2: Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.\n\nTrong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong đó nêu rõ lý do;\n\nBước 3: Kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được t��� gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa 02 lần; thời gian nộp hồ sơ tự bổ sung, hoàn thiện của tổ chức tối đa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.", "answer_start": "Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q659_3", "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính\n\nNhư vậy thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giãn nợ đến hết ngày 31/12/2024 đối với khách hàng vay tiêu dùng gặp khó khăn?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q660_1", "question": "Giãn nợ đến hết ngày 31/12/2024 đối với khách hàng vay tiêu dùng gặp khó khăn?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-NHNN quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và khách hàng gặp khó khăn trả nợ vay phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng.\n\nNgoài ra, tại Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-NHNN quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau:\n\nĐiều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây:\n\n1. Dư nợ gốc phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính.\n\n2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024.\n\n3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận.\n\nThông qua quy định trên, căn cứ theo đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của ngân hàng; khách hàng vay tiêu dùng gặp khó khăn sẽ được ngân hàng xem xét quyết định giãn nợ đến hết ngày 31/12/2024 đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ nếu các đáp ứng các yêu cầu sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Dư nợ gốc từ vay tiêu dùng phát sinh trước ngày 24/4/2023.\n\n- Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 24/4/2023 đến hết ngày 31/12/2024.\n\n- Số dư nợ của khoản vay tiêu dùng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận.\n\n- Khách hàng được ngân hàng đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.\n\n- Ngân hàng không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.\n\n- Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n- Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng được thực hiện kể từ ngày 18/6/2024 đến hết ngày 31/12/2024.\n\nGiãn nợ đến hết ngày 31/12/2024 đối với khách hàng vay tiêu dùng gặp khó khăn? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 02/2023/TT-NHNN quy định về phạm vi điều chỉnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q660_2", "question": "Tổ chức tín dụng có trách nhiệm như thế nào trong việc cơ cấu thời hạn trả nợ?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 7 Thông tư 02/2023/TT-NHNN, trong việc cơ cấu thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm như sau:\n\n[1] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm về quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư 02/2023/TT-NHNN, thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ đảm bảo giám sát chặt chẽ, an toàn, phòng ngừa, ngăn chặn việc lợi dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ để trục lợi.\n\n[2] Ban hành quy định nội bộ về cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định của Thông tư này để thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống, trong đó quy định cụ thể các nội dung sau:\n\n- Tiêu chí xác định số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư 02/2023/TT-NHNN.\n\n- Trình tự, thủ tục, phân công, phân cấp, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ bảo đảm nguyên tắc cá nhân, bộ phận quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ không là cá nhân, bộ phận phê duyệt cấp tín dụng, trừ trường hợp việc cấp tín dụng do Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc/Giám đốc, ngân hàng mẹ (đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài) thông qua.\n\nTrường hợp việc xét duyệt cấp tín dụng và xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ thực hiện thông qua cơ chế hội đồng thì Chủ tịch Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là Chủ tịch Hội đồng xét duyệt cấp tín dụng và ít nhất hai phần ba (2/3) thành viên Hội đồng xét duyệt cơ cấu lại thời hạn trả nợ không phải là thành viên của Hội đồng xét duyệt tín dụng;\n\n- Tần suất rà soát, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng sau khi được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định pháp luật; theo dõi, kiểm tra, kiểm soát, giám sát đối với việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ.\n\n[3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi 01 bản quy định nội bộ cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính) theo quy định pháp luật.\n\n[4] Trong thời hạn 10 ngày đầu tiên của mỗi tháng, tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Cơ quan Thanh tra giám sát ngân hàng) về tình hình thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đến ngày cuối cùng của tháng liền trước theo quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm Thông tư 02/2023/TT-NHNN\n\n[5] Trong thời hạn 10 ngày đầu tiên của mỗi tháng, tổ chức tín dụng là Quỹ tín dụng nhân dân phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) nơi đặt trụ sở chính về tình hình thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đến ngày cuối cùng của tháng liền trước theo quy định tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm Thông tư 02/2023/TT-NHNN.", "answer_start": "Theo quy định Điều 7 Thông tư 02/2023/TT-NHNN, trong việc cơ cấu thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng có trách nhiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q660_3", "question": "Tổ chức tín dụng trích lập dự phòng đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu thời hạn trả nợ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-NHNN, tổ chức tín dụng trích lập dự phòng đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu thời hạn trả nợ theo quy định như sau:\n\n[1] Căn cứ quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích lập số tiền dự phòng cụ thể đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ đối với khoản nợ được giữ nguyên nhóm nợ và kết quả phân loại nợ đối với dư nợ còn lại của khách hàng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[2] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (không áp dụng quy định giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 02/2023/TT-NHNN).\n\n[3] Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung theo công thức sau:\n\nSố tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung = A - B\n\n- A: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\n- B: Số tiền dự phòng cụ thể đã trích quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n[4] Trường hợp số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung được xác định theo công thức tại [3] là dương, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện trích bổ sung dự phòng cụ thể như sau:\n\n- Đến thời điểm 31/12/2023: Tối thiểu 50% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung;\n\n- Đến thời điểm 31/12/2024: Trích thêm số còn lại để đủ 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-NHNN, tổ chức tín dụng trích lập dự phòng đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu thời hạn trả nợ theo quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Khách du lịch nước ngoài có được dùng ngoại tệ để thanh toán dịch vụ ở khách sạn tại Việt Nam không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q661_1", "question": "Thế nào là hoạt động ngoại hối?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì hoạt động ngoại hối được hiểu như sau:\n\nHoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.\n\nNgoại hối được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:\n\n- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);\n\n- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;\n\n- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;\n\n- Vàng thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;\n\n- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.\n\nKhách du lịch nước ngoài có được dùng ngoại tệ để thanh toán dịch vụ ở khách sạn tại Việt Nam không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 thì hoạt động ngoại hối được hiểu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q661_2", "question": "Khách du lịch có được dùng ngoại tệ để thanh toán phí dịch vụ ở khách sạn lưu trú tại Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:\n\nĐiều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam\n\nNhư vậy, khách sạn lưu trú là nơi được thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, khách du lịch có thể sử dụng ngoại tệ để thanh toán phí dịch vụ tại khách sạn lưu trú ở Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q661_3", "question": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN, Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN, thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:\n\n- Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật\n\n- Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n- Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.\n\n- Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu như sau:\n\n+ Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;\n\n+ Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.\n\n- Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.\n\n+ Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.\n\n- Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;\n\n+ Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, ngư���i cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.\n\n- Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.\n\n- Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ.\n\n- Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\n+ Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;\n\n+ Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.\n\n- Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;\n\n+ Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.\n\n- Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.\n\n- Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.\n\n- Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:\n\n+ Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;\n\n+ Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.\n\n+ Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:\n\n(i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nTrường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có)\n\n- Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN).\n\nNhư vậy, khách du lịch khi đến Việt Nam du lịch có thể sử dụng ngoại tệ (gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác) để thanh toán các chi phí dịch vụ được sử dụng tại khách sạn nơi mình lưu trú ở Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN, Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN, thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quản lý, vận hành Hệ thống TTLNH quốc gia?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q662_1", "question": "Ban hành Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quản lý, vận hành Hệ thống TTLNH quốc gia?", "answers": [{"text": "Ngày 25/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quản lý, vận hành Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia.\n\nTheo đó, tại Điều 3 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định các cấu phần và chức năng chính của Hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia (TTLNH quốc gia) như sau:\n\n- Hệ thống TTLNH Quốc gia là hệ thống tổng thể bao gồm: Trung tâm Xử lý Quốc gia; Trung tâm Xử lý Quốc gia dự phòng; phần mềm cài đặt tại các thành viên và đơn vị thành viên để xử lý các lệnh thanh toán.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Các cấu phần xử lý nghiệp vụ bao gồm: Cấu phần Thanh toán giá trị cao; Cấu phần Thanh toán ngoại tệ; Cấu phần Thanh toán giá trị thấp; Cấu phần Xử lý tài khoản thanh toán và kiểm tra, đối chiếu số liệu.\n\n- Cấu phần Thanh toán giá trị cao thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các lệnh thanh toán bằng đồng Việt Nam sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị cao.\n\n- Cấu phần Thanh toán ngoại tệ thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các lệnh thanh toán bằng ngoại tệ sử dụng dịch vụ thanh toán ngoại tệ.\n\n- Cấu phần Thanh toán giá trị thấp thực hiện thanh toán các lệnh thanh toán giá trị thấp sử dụng dịch vụ thanh toán giá trị thấp.\n\n- Cấu phần Xử lý tài khoản thanh toán và kiểm tra, đối chiếu số liệu thực hiện kiểm tra, hạch toán lệnh thanh toán giá trị cao, lệnh thanh toán bằng ngoại tệ, xử lý kết quả bù trừ giá trị thấp và kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác.\n\nBan hành Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quản lý, vận hành Hệ thống TTLNH quốc gia? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 25/6/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quản lý, vận hành Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia."}], "is_impossible": false}, {"id": "q662_2", "question": "Chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia được chia làm mấy loại?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau:\n\nĐiều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia\n\n1. Chữ ký điện tử được chia làm 3 loại:\n\na) Chữ ký điện tử của người lập lệnh;\n\nb) Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh;\n\nc) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh.\n\n2. Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh tại các thành viên, đơn vị thành viên do người có thẩm quyền của đơn vị quy định, đảm bảo nguyên tắc người lập lệnh độc lập với người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước cấp phát chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối (chứng thư kết nối) giữa phần mềm cài đặt tại các đơn vị thành viên và các đơn vị thành viên với Trung tâm Xử lý Quốc gia.\n\n4. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia được chia làm 03 loại:\n\n- Chữ ký điện tử của người lập lệnh;\n\n- Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh;\n\n- Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q662_3", "question": "Hướng dẫn quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy trong TTLNH Quốc gia 2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy trong TTLNH Quốc gia 2024 như sau:\n\nNgười lập lệnh thực hiện khởi tạo lệnh thanh toán qua các bước sau:\n\nBước 1: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp chứng từ giao dịch thanh toán của khách hàng;\n\nBước 2: Xác định, phân loại lệnh thanh toán để xử lý;\n\nBước 3: Đối chiếu, kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng;\n\nBước 4: Nhập các thông tin cơ bản sau:\n\n- Đơn vị khởi tạo lệnh (tên, mã ngân hàng), số tiền, tên, địa chỉ, tài khoản (nếu có), số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người phát lệnh hoặc mã số doanh nghiệp (đối với người phát lệnh là doanh nghiệp)\n\n- Đơn vị phục vụ người phát lệnh, đơn vị nhận lệnh (tên, mã ngân hàng), tên, địa chỉ, tài khoản (nếu có), số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu của người nhận lệnh hoặc mã số doanh nghiệp (đối với người nhận lệnh là doanh nghiệp)\n\n- Đơn vị phục vụ người nhận lệnh, nội dung chuyển tiền và các nội dung khác liên quan đến giao dịch trên thị trường liên ngân hàng, giao dịch nộp ngân sách nhà nước, giao dịch mua bán trái phiếu Chính phủ và các loại giao dịch khác (nếu có).\n\nBước 5: Kiểm soát lại các dữ liệu đã nhập và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán;\n\nBước 6: Ký trên chứng từ, chuyển chứng từ và dữ liệu đã nhập cho người kiểm soát lệnh;\n\nBước 7: Người kiểm soát lệnh\n\nBước 8: Căn cứ nội dung trên các chứng từ liên quan, kiểm soát lại các yếu tố: đơn vị nhận lệnh, đơn vị phục vụ người phát lệnh, đơn vị phục vụ người nhận lệnh, số tiền để kiểm tra dữ liệu do người lập lệnh đã nhập, nội dung thanh toán;\n\nBước 9: Trường hợp phát hiện có sai sót: chuyển trả người lập lệnh;\n\nBước 10: Trường hợp dữ liệu đúng: ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán, ký trên chứng từ và chuyển cho người duyệt lệnh;\n\nBước 11: Người duyệt lệnh\n\nBước 12: Kiểm tra sự khớp đúng giữa số liệu trên chứng từ gốc và số liệu trên hệ thống;\n\n- Trường hợp phát hiện sai sót: chuyển trả người lập lệnh hoặc người kiểm soát lệnh;\n\n- Trường hợp dữ liệu đúng: ký trên chứng từ, ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán để chuyển đi.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ giấy trong TTLNH Quốc gia 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán tối đa là bao nhiêu một tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q663_1", "question": "Điểm đại lý thanh toán được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng.\n\n2. Bên giao đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là bên giao đại lý).\n\n3. Bên làm đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, tổ chức khác (sau đây gọi là bên đại lý).\n\n4. Điểm đại lý thanh toán là nơi tiến hành hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý.\n\nĐiểm đại lý thanh toán của tổ chức khác phải là địa điểm kinh doanh của bên đại lý hoặc chi nhánh của bên đại lý.\n\nNhư vậy, điểm đại lý thanh toán là nơi tiến hành hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý. Điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác phải là địa điểm kinh doanh của bên đại lý hoặc chi nhánh của bên đại lý.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán tối đa là bao nhiêu một tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q663_2", "question": "Hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán tối đa là bao nhiêu một tháng?", "answers": [{"text": "Tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch như sau:\n\nĐiều 5. Hạn mức giao dịch\n\n1. Bên giao đại lý phải có các biện pháp quản lý số dư, hạn mức giao dịch của bên đại lý là tổ chức khác, gồm:\n\na) Hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch nộp và rút tiền mặt) đối với khách hàng cá nhân, tối đa là 20 triệu đồng/khách hàng/ngày;\n\nb) Bên đại lý chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các nghiệp vụ được giao đại lý của bên đại lý mở tại bên giao đại lý theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này và mỗi một điểm đại lý thanh toán được giao dịch không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng.\n\n2. Hạn mức giao dịch của bên đại lý là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại lý.\n\nNhư vậy, hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán là không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng.\n\nLưu ý: Bên đại lý chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các nghiệp vụ được giao đại lý của bên đại lý mở tại bên giao đại lý tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q663_3", "question": "Bên giao đại lý có bắt buộc phải công khai điểm đại lý thanh toán trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý như sau:\n\nĐiều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý\n\n1. Bên giao đại lý có các quyền sau:\n\na) Lựa chọn đối tượng để hợp tác, ký kết hợp đồng đại lý thanh toán;\n\nb) Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng để giao đại lý;\n\nc) Thỏa thuận với bên đại lý về nội dung hoạt động đại lý thanh toán và phí giao đại lý thanh toán;\n\nd) Yêu cầu bên đại lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về tình hình, kết quả thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán;\n\nđ) Yêu cầu bên đại lý thanh toán các lợi ích hợp pháp (nếu có) phát sinh từ việc thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;\n\ne) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán của bên đại lý;\n\ng) Được quyền chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán nếu bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý thanh toán;\n\nh) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n2. Bên giao đại lý có các nghĩa vụ sau đây:\n\na) Quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm toàn bộ đối với hoạt động đại lý thanh toán do bên đại lý thực hiện;\n\nb) Công bố công khai danh sách các bên đại lý đã ký kết hợp đồng (bao gồm điểm đại lý thanh toán) trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý;\n\nTheo đó, bên giao đại lý có nghĩa vụ phải công bố công khai danh sách các bên đại lý đã ký kết hợp đồng (bao gồm điểm đại lý thanh toán) trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý.\n\nNhư vậy, bên giao đại lý phải công khai điểm đại lý thanh toán trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tiền tiết kiệm chung nhưng chỉ có một bên yêu cầu rút thì có được phép rút tiền lãi không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q664_1", "question": "Tiền tiết kiệm chung nhưng chỉ có một bên yêu cầu rút thì có được phép rút tiền lãi không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục chi trả tiền tiết kiệm tại địa chỉ giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 18. Thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng đề nghị người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau:\n\na) Xuất trình Thẻ tiết kiệm;\n\nb) Xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền, của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung). Trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền;\n\nc) Nộp giấy rút tiền gửi tiết kiệm có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng đối chiếu thông tin của người gửi tiền, thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, thông tin trên Thẻ tiết kiệm, chữ ký trên giấy rút tiền đảm bảo chính xác với các thông tin lưu tại tổ chức tín dụng.\n\n3. Sau khi tổ chức tín dụng và người gửi tiền hoàn thành các thủ tục quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện việc chi trả đầy đủ gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền.\n\n4. Tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục chi trả đối với các trường hợp chi trả sau đây phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng:\n\na) Chi trả tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế;\n\nb) Chi trả tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền của người gửi tiền.\n\nNhư vậy, khi chi trả tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì ngân hàng sẽ có yêu cầu xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của của tất cả người gửi tiền khi gửi tiền tiết kiệm chung.\n\nDo đó, khi gửi tiền tiết kiệm chung mà chỉ có một bên yêu cầu rút thì cũng không được phép rút tiền lãi.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTiền tiết kiệm chung nhưng chỉ có một bên yêu cầu rút thì có được phép rút tiền lãi không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục chi trả tiền tiết kiệm tại địa chỉ giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q664_2", "question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 17 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm như sau:\n\nĐiều 17. Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm\n\n1. Việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền khi gửi tiền.\n\n2. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.\n\nNhư vậy, lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.", "answer_start": "Tại Điều 17 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q664_3", "question": "Gửi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng cần xuất trình những gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 12. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng\n\n1. Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình. Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.\n\n2. Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\n4. Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.\n\n5. Sau khi hoàn thành các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền.\n\n6. Đối với việc gửi tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp:\n\na) Trường hợp gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, xuất trình Thẻ tiết kiệm đã cấp. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm, ghi nhận tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền;\n\nb) Trường hợp gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền: người gửi tiền thực hiện các thủ tục do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nNhư vậy, khi gửi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì người gửi tiền phải xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình;\n\nNếu gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình.\n\nNếu gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.", "answer_start": "Tại Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tổ chức tín dụng nào được làm đại lý phân phối trái phiếu Chính Phủ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q665_1", "question": "Tổ chức tín dụng nào được làm đại lý phân phối trái phiếu Chính Phủ?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ\n\n5. Điều kiện làm đại lý phân phối:\n\na) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nb) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ;\n\nc) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng được phép phân phối trái phiếu Chính phủ gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nĐồng thời, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ và phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.\n\nTổ chức tín dụng nào được làm đại lý phân phối trái phiếu Chính Phủ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q665_2", "question": "Quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định về quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ như sau:\n\nBước 1: Khi có nhu cầu phát hành trái phiếu theo phương thức riêng lẻ thông qua đại lý phân phối, Kho bạc Nhà nước thông báo về kế hoạch tổ chức phát hành trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán để các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký tham gia làm đại lý phân phối.\n\nBước 2: Các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện có nhu cầu làm đại lý phân phối nộp hồ sơ được niêm phong trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc gửi bằng thư qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ theo thông báo của Kho bạc Nhà nước.\n\nBước 3: Sau khi kết thúc thời gian nhận hồ sơ, Kho bạc Nhà nước thành lập tổ mở hồ sơ niêm phong và tổ chức đánh giá, lựa chọn một hoặc một số tổ chức làm đại lý phân phối căn cứ vào điều kiện và phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu.\n\nBước 4: Trong vòng tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ đăng ký làm đại lý phân phối, Kho bạc Nhà nước thông báo kết quả lựa chọn đại lý phân phối bằng văn bản cho các tổ chức đăng ký và công bố trên trang điện tử của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán.\n\nBước 5: Kho bạc Nhà nước ký hợp đồng với đại lý phân phối theo mẫu do Bộ Tài chính hướng dẫn. Hợp đồng phân phối và thanh toán trái phiếu là căn cứ xác nhận các quyền, nghĩa vụ của đại lý phân phối và của Kho bạc Nhà nước.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định về quy trình lựa chọn đại lý phân phối trái phiếu Chính phủ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q665_3", "question": "Trái phiếu Chính phủ gồm các loại nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 01/2011/NĐ-CP thì trái phiếu Chính phủ gồm các loại sau đây:\n\n- Tín phiếu kho bạc. Tín phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần và đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam. Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do Bộ Tài chính quyết định tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình h��nh thị trường nhưng không vượt quá 52 tuần.\n\n- Trái phiếu kho bạc. Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên và đồng tiền phát hành là đồng tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.\n\n- Công trái xây dựng Tổ quốc. Công trái xây dựng Tổ quốc là loại trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn từ một (01) năm trở lên, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam và được phát hành nhằm huy động nguồn vốn để đầu tư xây dựng những công trình quan trọng quốc gia và các công trình thiết yếu khác phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 01/2011/NĐ-CP thì trái phiếu Chính phủ gồm các loại sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hoạt động đại lý thanh toán là gì? Bên đại lý thanh toán được thực hiện các hoạt động gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q666_1", "question": "Hoạt động đại lý thanh toán là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/7/2024 quy định về hoạt động đại lý thanh toán như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng.\n\nNhư vậy, hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHoạt động đại lý thanh toán là gì? Bên đại lý thanh toán được thực hiện các hoạt động gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/7/2024 quy định về hoạt động đại lý thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q666_2", "question": "Bên đại lý thanh toán được thực hiện các hoạt động gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN thì Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:\n\n- Nhận hồ sơ mở tài khoản thanh toán, kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n- Nhận hồ sơ phát hành thẻ ngân hàng, kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng để gửi cho bên giao đại lý và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ ngân hàng.\n\n- Tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng, lập, ký, kiểm soát, xử lý chứng từ giao dịch của khách hàng, chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, nhận tiền mặt từ khách hàng hoặc trả tiền mặt cho khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch:\n\n+ Nộp/rút tiền mặt vào/từ tài khoản thanh toán của khách hàng mở tại bên giao đại lý;\n\n+ Nộp/rút tiền mặt vào/từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;\n\n+ Nộp tiền mặt để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng của khách hàng do bên giao đại lý phát hành;\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ.\n\n* Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán của khách hàng thì bên đại lý xử lý chứng từ giao dịch của khách hàng và thực hiện chuyển thông tin giao dịch của khách hàng cho bên giao đại lý, trừ trường hợp xảy ra sự cố hệ thống thông tin và/hoặc các điều kiện bất khả kháng khác không thể thực hiện được giao dịch của khách hàng.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 07/2024/TT-NHNN thì Bên giao đại lý được giao cho bên đại lý thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q666_3", "question": "Hạn mức giao dịch của hoạt động đại lý thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 07/2024/TT-NHNN thì hạn mức giao dịch như sau:\n\n- B��n giao đại lý phải có các biện pháp quản lý số dư, hạn mức giao dịch của bên đại lý là tổ chức khác, gồm:\n\n+ Hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch nộp và rút tiền mặt) đối với khách hàng cá nhân, tối đa là 20 triệu đồng/khách hàng/ngày;\n\n+ Bên đại lý chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các nghiệp vụ được giao đại lý của bên đại lý mở tại bên giao đại lý theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN và mỗi một điểm đại lý thanh toán được giao dịch không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng.\n\n- Hạn mức giao dịch của bên đại lý là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại lý.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 07/2024/TT-NHNN thì hạn mức giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q666_4", "question": "Hợp đồng đại lý thanh toán phải có các thông tin gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 07/2024/TT-NHNN thì hợp đồng đại lý thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ của bên giao đại lý, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên giao đại lý;\n\n- Tên, địa chỉ của bên đại lý, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên đại lý;\n\n- Phạm vi giao đại lý, trong đó bao gồm các nội dung hoạt động được giao đại lý và hạn mức áp dụng đối với khách hàng, hạn mức áp dụng đối với bên đại lý;\n\n- Thời hạn giao đại lý;\n\n- Thời gian giao dịch hàng ngày và giờ làm việc;\n\n- Phí giao đại lý thanh toán;\n\n- Số lượng điểm đại lý hoặc danh sách điểm đại lý;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của bên giao đại lý, bên đại lý;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán.\n\n* Ngoài các nội dung quy định, các bên được thỏa thuận các nội dung khác tại hợp đồng đại lý thanh toán theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 07/2024/TT-NHNN thì hợp đồng đại lý thanh toán phải có tối thiểu các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ban hành Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q667_1", "question": "Ban hành Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán?", "answers": [{"text": "Ngày 21/06/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán bằng đồng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nThông tư 07/2024/TT-NHNN áp dụng đối với các đối tượng dưới đây:\n\n- Ngân hàng thương mại.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Ngân hàng hợp tác xã.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô.\n\n- Các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có liên quan đến hoạt động đại lý thanh toán (sau đây gọi là tổ chức khác).\n\nThông tư 07/2024/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024.\n\nBan hành Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 21/06/2024, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động đại lý thanh toán bằng đồng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q667_2", "question": "Hợp đồng đại lý thanh toán phải có các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 07/2024/TT-NHNN, hợp đồng đại lý thanh toán phải có các nội dung cơ bản dưới đây:\n\n- Tên, địa chỉ của bên giao đại lý, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên giao đại lý;\n\n- Tên, địa chỉ của bên đại lý, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của bên đại lý;\n\n- Phạm vi giao đại lý, trong đó bao gồm các nội dung hoạt động được giao đại lý và hạn mức áp dụng đối với khách hàng, hạn mức áp dụng đối với bên đại lý;\n\n- Thời hạn giao đại lý;\n\n- Thời gian giao dịch hàng ngày và giờ làm việc;\n\n- Phí giao đại lý thanh toán;\n\n- Số lượng điểm đại lý hoặc danh sách điểm đại lý;\n\n- Quyền, nghĩa vụ của bên giao đại lý, bên đại lý;\n\n- Phương thức giải quyết tranh chấp;\n\n- Chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán.\n\nNgoài các nội dung trên, các bên vẫn được thỏa thuận các nội dung khác tại hợp đồng đại lý thanh toán theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 07/2024/TT-NHNN, hợp đồng đại lý thanh toán phải có các nội dung cơ bản dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q667_3", "question": "Bên giao đại lý trong hợp đồng đại lý thanh toán có quyền và nghĩa vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-NHNN, bên giao đại lý trong hợp đồng đại lý thanh toán có quyền và nghĩa vụ sau:\n\n- Về quyền:\n\n+ Lựa chọn đối tượng để hợp tác, ký kết hợp đồng đại lý thanh toán;\n\n+ Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng để giao đại lý;\n\n+ Thỏa thuận với bên đại lý về nội dung hoạt động đại lý thanh toán và phí giao đại lý thanh toán;\n\n+ Yêu cầu bên đại lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về tình hình, kết quả thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán;\n\n+ Yêu cầu bên đại lý thanh toán các lợi ích hợp pháp (nếu có) phát sinh từ việc thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;\n\n+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán của bên đại lý;\n\n+ Được quyền chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán nếu bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý thanh toán;\n\n+ Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n- Về nghĩa vụ:\n\n+ Quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm toàn bộ đối với hoạt động đại lý thanh toán do bên đại lý thực hiện;\n\n+ Công bố công khai danh sách các bên đại lý đã ký kết hợp đồng (bao gồm điểm đại lý thanh toán) trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý;\n\n+ Ban hành văn bản hướng dẫn, đào tạo bên đại lý về hoạt động đại lý thanh toán đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán, thường xuyên cập nhật theo các quy định pháp luật có liên quan và thực tiễn hoạt động để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện, hướng dẫn bên đại lý thông báo công khai các hoạt động được giao đại lý tại trụ sở chính, mạng lưới hoạt động;\n\n+ Hướng dẫn bên đại lý thực hiện nhận biết khách hàng, xác minh, cập nhật thông tin khách hàng theo đúng quy trình mà bên giao đại lý đang thực hiện; chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với việc nhận biết, xác minh thông tin khách hàng của bên đại lý và tuân thủ quy định về nhận biết khách hàng tại Luật Phòng, chống rửa tiền 2022;\n\n+ Đánh giá rủi ro để xác định phạm vi giao dịch, hạn mức giao dịch đối với tài khoản thanh toán của khách hàng được nhận biết, xác minh thông qua bên đại lý;\n\n+ Thỏa thuận với bên đại lý về việc xây dựng, thiết lập hạ tầng công nghệ thông tin để đảm bảo xử lý giao dịch được thông suốt và thực hiện giám sát hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý;\n\n+ Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh, an toàn, bảo mật hệ thống thông tin, bảo vệ quyền lợi khách hàng, bảo vệ các thông tin, dữ liệu cá nhân của khách hàng và thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\n+ Quản lý số dư, hạn mức giao dịch của bên đại lý là tổ chức khác theo quy định;\n\n+ Chịu trách nhiệm với khách hàng trong trường hợp bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý thanh toán, gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;\n\n+ Có cơ chế, biện pháp để bảo vệ khách hàng, trong đó, phải duy trì việc tiếp nhận thông tin tra soát, khiếu nại của khách hàng tại các điểm đại lý thanh toán; đồng thời thiết lập, duy trì đường dây nóng liên tục 24/7 để tiếp nhận, xử lý kịp thời các thông tin, khiếu nại của khách hàng;\n\n+ Thu thập, đối chiếu và lưu trữ toàn bộ dữ liệu, chứng từ giao dịch phát sinh tại bên đại lý theo quy định của pháp luật có liên quan;\n\n+ Thanh toán phí giao đại lý thanh toán cho bên đại lý theo quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán;\n\n+ Xây dựng, ban hành quy định nội bộ về giao đại lý thanh toán bao gồm cả quy trình giao nhận, bảo quản tiền mặt đảm bảo an toàn hoạt động;\n\n+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán, phù hợp với quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-NHNN, bên giao đại lý trong hợp đồng đại lý thanh toán có quyền và nghĩa vụ sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Chính thức gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ đến hết ngày 31/12/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q668_1", "question": "Chính thức gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ đến hết ngày 31/12/2024?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về cơ cấu nợ như sau:\n\nĐiều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây:\n\n1. Dư nợ gốc phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính.\n\n2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024.\n\n3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận.\n\n8. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024.\n\nTại Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-NHNN có gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2023/TT-NHNN ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn\n\n1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:\n\n“2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024.”.\n\n2. Sửa đổi khoản 8 Điều 4 như sau:\n\n“8. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024.\n\nNhư vậy, thời gian cơ cấu nợ cho khách hàng sẽ được kéo dài thêm 6 tháng bắt đầu từ ngày 18/06/2024 đến hết ngày 31/12/2024.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nChính thức gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ đến hết ngày 31/12/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về cơ cấu nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q668_2", "question": "Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa là bao nhiêu tháng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau:\n\nĐiều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây:\n\n4. Đ��ợc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm so với doanh thu, thu nhập tại phương án trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận.\n\n5. Khách hàng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.\n\n6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.\n\n7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\nNhư vậy, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa phải phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng. Tuy nhiên phải đảm bảo thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.", "answer_start": "Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q668_3", "question": "Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về đối tượng áp dụng như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn.\n\nNhư vậy, đối tượng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Tại Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về đối tượng áp dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 88?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q669_1", "question": "Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 88?", "answers": [{"text": "Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất đang được áp dụng theo Mẫu số S7-HKD ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.\n\nDưới đây là mẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất:\n\nTải về mẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất:\n\nMẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất theo Thông tư 88? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu sổ tiền gửi ngân hàng áp dụng đối với hộ kinh doanh mới nhất đang được áp dụng theo Mẫu số S7-HKD ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC."}], "is_impossible": false}, {"id": "q669_2", "question": "Nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 87. Đăng ký hộ kinh doanh\n\n1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.\n\n2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;\n\nb) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;\n\nc) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;\n\nd) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.\n\n3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.\n\nTrường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).\n\n4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nTheo đó, cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình sẽ nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q669_3", "question": "Hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 93 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 93. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh\n\n1. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp sau:\n\na) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo;\n\nb) Ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế;\n\nc) Kinh doanh ngành, nghề bị cấm;\n\nd) Hộ kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành lập;\n\nđ) Hộ kinh doanh không gửi báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;\n\ne) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.\n\n2. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh là giả mạo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.\n\nTrường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh là giả mạo thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo về hành vi vi phạm của hộ kinh doanh và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất trước đó, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện yêu cầu hộ kinh doanh làm lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký thay đổi sau đó trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới.\n\nTheo quy định này, trường hợp hộ kinh doanh ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký và Cơ quan thuế thì sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 93 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giám đốc ngân hàng phải có tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q670_1", "question": "Giám đốc ngân hàng phải có tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng\n\n4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\na) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;\n\nb) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;\n\nc) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\nd) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.\n\nNhư vậy, giám đốc ngân hàng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:\n\n- Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán;\n\n- Có một trong các điều kiện sau đây:\n\n+ Có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng;\n\n+ Có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n+ Có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán;\n\n-Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.\n\nGiám đốc ngân hàng phải có tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q670_2", "question": "Giám đốc ngân hàng có bị bãi nhiệm nếu không đủ tiêu chuẩn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 46. Miễn nhiệm, bãi nhiệm\n\n1. Trừ trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều 45 của Luật này, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng;\n\nb) Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;\n\nc) Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Bãi nhiệm khi thành viên độc lập Hội đồng quản trị không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 43 của Luật này;\n\nđ) Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, giám đốc ngân hàng sẽ bị bãi nhiệm nếu không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q670_3", "question": "Những trường hợp nào đương nhiên mất tư cách giám đốc của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách\n\n1. Những trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng:\n\na) Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 42 của Luật này;\n\nb) Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tồn tại;\n\nc) Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức;\n\nd) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nđ) Khi tổ chức tín dụng đó bị thu hồi Giấy phép;\n\ne) Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực;\n\ng) Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó;\n\nNhư vậy, những trường hợp đương nhiên mất tư cách giám đốc của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tồn tại;\n\n- Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức;\n\n- Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\n- Khi tổ chức tín dụng đó bị thu hồi Giấy phép;\n\n- Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực;\n\n- Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó;", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "03 loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 2024? Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có được đổi tại ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q671_1", "question": "03 loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 2024?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định 03 loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bao gồm:\n\n(1) Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n(2) Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\n- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n(3) Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\n03 loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 2024? Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có được đổi tại ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định 03 loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q671_2", "question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có được đổi tại ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 6. Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.\n\n2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn v�� thu đổi. Các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau:\n\na) Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;\n\nb) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;\n\nĐối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nNhư vậy, nếu người dân có loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thì có thể đến ngân hàng nhà nước để thực hiện đổi tiền.", "answer_start": "Tại Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q671_3", "question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 3. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sở cho việc thu, đổi, tuyển chọn, phân loại tiền.\n\nNhư vậy, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.", "answer_start": "Tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Xe chở tiền ngân hàng có cấu tạo như thế nào? Xe chở tiền được mua sắm trước ngày 12/02/2024 có được tiếp tục sử dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q672_1", "question": "Xe chở tiền ngân hàng có cấu tạo như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định xe chở tiền Ngân hàng có cấu tạo như sau:\n\n[1] Xe ô tô chở tiền có khoang chở tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá; được trang bị thiết bị chữa cháy, thiết bị định vị giám sát hành trình (nếu có) và có chỗ cho lực lượng áp tải, bảo vệ.\n\n[2] Khoang chở tiền phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:\n\n- Đối với xe tải: Được đóng thùng kín, có 3 lớp. Lớp ngoài và lớp trong bằng thép chống gỉ hoặc thép được xử lý chống gỉ dày tối thiểu 1mm (đối với lớp ngoài) và tối thiểu 2mm (đối với lớp trong); lớp giữa là vật liệu chống cháy. Cửa khoang chở tiền có 01 lớp cánh.\n\n- Đối với các loại xe còn lại:\n\n+ Được đóng thùng kín, có 3 lớp (không tính lớp vỏ xe theo nguyên gốc của nhà sản xuất).\n\n+ Lớp ngoài và lớp trong bằng thép chống gỉ hoặc thép được xử lý chống gỉ dày tối thiểu 1mm (đối với lớp ngoài) và tối thiểu 2mm (đối với lớp trong); lớp giữa là vật liệu chống cháy.\n\n+ Cửa khoang chở tiền có 02 lớp cánh, trong đó lớp cánh ngoài sử dụng cửa xe theo nguyên gốc của nhà sản xuất. Trường hợp khoang chở tiền thiết kế ô cửa sổ nhìn sang buồng lái thì kết cấu ô cửa có hai lớp: lớp trong chắn song thép đứng ɸ12, cách đều nhau không quá 60mm; lớp ngoài vật liệu trong suốt và lưới thép.\n\n- Lớp cửa khoang chở tiền có bản lề, then và khóa chắc chắn (khóa nhíp hoặc khóa số cơ, khóa số điện tử), kích thước thuận tiện cho việc bốc xếp.\n\n- Khoang chở tiền được trang bị đèn chiếu sáng, thiết bị báo động chống đột nhập, thiết bị báo cháy, camera (nếu có).\n\nXe chở tiền ngân hàng có cấu tạo như thế nào? Xe chở tiền được mua sắm trước ngày 12/02/2024 có được tiếp tục sử dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định xe chở tiền Ngân hàng có cấu tạo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q672_2", "question": "Xe chở tiền đã được mua sắm trước ngày 12/02/2024 có được tiếp tục sử dụng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định chuyển tiếp như sau:\n\nĐiều 11. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Đối với xe chở tiền đã được mua sắm, trang bị; kho tiền đã được xây dựng, cải tạo, nâng cấp và lắp đặt các hệ thống thiết bị theo tiêu chuẩn quy định tại các văn bản ban hành trước ngày Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 25/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp hư hỏng hoặc cần thay thế, các đơn vị phải sửa chữa, thay thế hoặc bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này.\n\n2. Đối với xe chở tiền đã được mua sắm, trang bị; kho tiền đã được xây dựng, cải tạo, nâng cấp và lắp đặt các hệ thống thiết bị hoặc đã được ký kết hợp đồng mua sắm, xây dựng theo Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 25/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng và thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng theo quy định.\n\nNgoài ra, căn cứ theo Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hiệu lực thi hành như sau:\n\nĐiều 12. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/02/2024\n\n2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 25/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chuyên dùng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, xe chở tiền đã được mua sắm trang bị trước ngày 12/02/2024 thì vẫn được tiếp tục sử dụng và thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng theo quy định.", "answer_start": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định chuyển tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q672_3", "question": "Quy định chung về kho tiền Ngân hàng ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN, quy định chung về kho tiền Ngân hàng cụ thể như sau:\n\n- Kho tiền được xây dựng trong trụ sở của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; có diện tích sử dụng đáp ứng yêu cầu bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá.\n\n- Tổng Giám đốc (Giám đốc) ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định việc xây dựng kho tiền ở địa điểm ngoài trụ sở ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhưng phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật kho tiền quy định tại Thông tư 23/2023/TT-NHNN.\n\n- Kho tiền phải có vị trí hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho hoạt động kho quỹ được khép kín, an toàn.\n\n- Kho tiền được lắp đặt các hệ thống thiết bị.\n\n- Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài làm dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn phải sử dụng gian kho có cửa riêng theo tiêu chuẩn cửa kho tiền hoặc kho riêng biệt; hoặc trang bị tủ, két sắt riêng đặt trong kho, gian kho để làm dịch vụ bảo quản tài sản.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 23/2023/TT-NHNN, quy định chung về kho tiền Ngân hàng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q673_1", "question": "Quy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP việc sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 được quy định như sau:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán được sử dụng tài khoản thanh toán của mình để nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện các giao dịch thanh toán hợp lệ.\n\nChủ tài khoản thanh toán có quyền yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung cấp thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán.\n\n- Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, phù hợp với quy định pháp luật về ủy quyền.\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có nghĩa vụ cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực và tuân thủ các quy định về mở, sử dụng, ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và phải đảm bảo có đủ tiền (số dư Có) trên tài khoản thanh toán để thực hiện lệnh thanh toán đã lập trừ trường hợp có thỏa thuận cho vay thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản thanh toán.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán khi lệnh thanh toán không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định hoặc khi tài khoản thanh toán không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nTrường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán.\n\nQuy định về sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP việc sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q673_2", "question": "Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đã chết thì tài khoản thanh toán sẽ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định về việc đóng tài khoản thanh toán:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, khi chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết hoặc được tuyên bố đã chết, tài khoản thanh toán sẽ được đóng lại. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong quản lý tài chính, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến việc quản lý tài sản của người đã mất.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định về việc đóng tài khoản thanh toán:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q673_3", "question": "Số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sẽ được giải quyết ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định việc đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n2. Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán:\n\na) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nb) Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.\n\nNhư vậy, khi đóng tài khoản thanh toán theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, số dư còn lại sẽ được xử lý bằng các cách có thể được chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc theo thỏa thuận trước đó với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nTrong trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự hoặc đã qua đời, số dư sẽ được chi trả cho người đại diện pháp lý, người giám hộ, hoặc người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nNếu không có người thừa kế hợp pháp hoặc không có ai đến nhận, số dư sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và tính minh bạch trong việc giải quyết tài sản của người sử dụng tài khoản thanh toán sau khi họ không còn tồn tại hoặc không còn có năng lực pháp lý.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định việc đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Giấy tờ xuất trình cho Hải quan khi cá nhân xuất cảnh ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt thuộc trường hợp phải khai báo gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q674_1", "question": "Mang bao nhiêu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam thì phải khai báo?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:\n\nĐiều 2. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\na) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\nb) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\n2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán.\n\n3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.\n\nNhư vậy, cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:\n\n- 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).\n\nLưu ý: Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.\n\nGiấy tờ xuất trình cho Hải quan khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đ���ng Việt Nam tiền mặt thuộc trường hợp phải khai báo gồm những gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q674_2", "question": "Giấy tờ xuất trình cho Hải quan khi cá nhân xuất cảnh ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt thuộc trường hợp phải khai báo gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN thì giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt thuộc trường hợp phải khai báo như sau:\n\n- Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định hoặc vượt số mang vào đã khai báo Hải quan cửa khẩu khi nhập cảnh lần gần nhất, phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu:\n\n+ Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài (sau đây gọi là Giấy xác nhận) do tổ chức tín dụng được phép cấp phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối; hoặc\n\n+ Văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.\n\n- Cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt vượt mức quy định nhưng không vượt quá số lượng đã mang vào phải xuất trình cho Hải quan cửa khẩu Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất, không cần phải có Giấy xác nhận của tổ chức tín dụng được phép.\n\nLưu ý: Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt đã mang vào khi nhập cảnh lần gần nhất chỉ có giá trị cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài khi xuất cảnh lần tiếp theo trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 15/2011/TT-NHNN thì giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu khi cá nhân xuất cảnh theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt thuộc trường hợp phải khai báo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q674_3", "question": "Ai có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2011/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 5. Cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài\n\n1. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài:\n\na) Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Thông tư này);\n\nb) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.\n\nNhư vậy, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP.\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2011/TT-NHNN như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngăn chặn hành vi mua, bán tài khoản thanh toán của học sinh, sinh viên?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q675_1", "question": "Ngăn chặn hành vi mua, bán tài khoản thanh toán của học sinh, sinh viên?", "answers": [{"text": "Ngày 13/6/2024, Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Công văn 4932/NHNN-TT năm 2024 phối hợp ngăn chặn hoạt động mua, bán tài khoản thanh toán của học sinh, sinh viên.\n\nTheo đó, tại Công văn 4932/NHNN-TT năm 2024 có nêu rõ về phương thức thủ đoạn của hành vi mua, bán tài khoản thanh toán của học sinh, sinh viên như sau:\n\nĐối tượng tội phạm lôi kéo, dụ dỗ học sinh, sinh viên đã được cấp Căn cước công dân mở tài khoản thanh toán và trả công cho người mở.\n\n00:00\n01:01\nPlay\n\nĐối tượng cung cấp cho học sinh điện thoại có sẵn sim để đăng ký mở tài khoản thanh toán và dịch vụ Internet Banking, SMS Banking.\n\nSau đó, đối tượng yêu cầu học sinh trả lại điện thoại, cung cấp thông tin tên, mật khẩu đăng nhập, mật khẩu xác thực (OTP)...\n\nCác đối tượng này cũng thu thập dữ liệu sinh trắc học (khuôn mặt) của các học sinh (Face ID) để phục vụ xác minh danh tính của khách hàng khi có yêu cầu. Các tài khoản này sau đó thường được lợi dụng vào các mục đích vi phạm pháp luật như rửa tiền, trốn thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tài trợ khủng bố...\n\nNgăn chặn hành vi mua, bán tài khoản thanh toán của học sinh, sinh viên? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 13/6/2024, Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Công văn 4932/NHNN-TT năm 2024 phối hợp ngăn chặn hoạt động mua, bán tài khoản thanh toán của học sinh, sinh viên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q675_2", "question": "Chủ tài khoản có được cho mượn tài khoản thanh toán của mình không?", "answers": [{"text": "Tại điểm h khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN có quy định về nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán\n\n2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:\n\na) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;\n\nb) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này;\n\nc) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;\n\nd) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;\n\nđ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán. Việc thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này;\n\ne) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ng) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình;\n\nh) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình;\n\ni) Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\nNhư vậy, chủ tài khoản không được cho mượn tài khoản thanh toán của mình.", "answer_start": "Tại điểm h khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN có quy định về nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q675_3", "question": "Cho mượn tài khoản thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Tại Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi cho mượn tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán\n\n1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa không đúng quy định trên các phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nb) Làm giả chứng từ thanh toán khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\nb) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nc) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nd) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nđ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nNhư vậy, chủ tài khoản cho mượn tài khoản thanh toán của mình sẽ bị phạt tiền như sau:\n\n- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi cho mượn với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\n- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi cho mượn với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nMức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).", "answer_start": "Tại Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi cho mượn tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào năm nào? Tờ 200.000 đồng Polymer bị rách do quá trình lưu thông thì đổi ở đâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q676_1", "question": "Tờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào năm nào?", "answers": [{"text": "Tại Thông báo 7001/TB-NHNN năm 2006 quy định về việc phát hành tờ 200.000 đồng Polymer và tờ 10.000 đồng Polymer có quy định như sau:\n\nThực hiện Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, từ ngày 30/8/2006, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành vào lưu thông đồng tiền mệnh giá 200.000 đồng và 10.000 đồng mới, in trên giấy nền Polymer.\n\nNhư vậy, tờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào ngày 30/8/2006.\n\nTờ 200.000 đồng Polymer có những đặc điểm chính như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Kích thước: 148mm x 65mm.\n\n- Giấy in: giấy nền Polymer.\n\n- Màu sắc: nhìn tổng thể hoa văn trang trí và nội dung mặt trước, mặt sau màu đỏ nâu.\n\n- Nội dung mặt trước: Dòng chữ “CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, Quốc huy, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, mệnh giá 200.000 đồng bằng chữ và số, hính trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.\n\n- Nội dung mặt sau: Dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, phong cảnh Vịnh Hạ Long, mệnh giá 200.000 đồng bằng chữ và số, hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.", "answer_start": "Tại Thông báo 7001/TB-NHNN năm 2006 quy định về việc phát hành tờ 200.000 đồng Polymer và tờ 10.000 đồng Polymer có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q676_2", "question": "Tờ 200.000 đồng Polymer bị rách do quá trình lưu thông thì đổi ở đâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về việc đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 6. Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.\n\nTại khoản 1 Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\na) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\nb) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\nCăn cứ các quy định trên, trong trường hợp tờ 200.000 đồng Polymer bị rách do quá trình lưu thông thì Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.\n\nTờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào năm nào? Tờ 200.000 đồng Polymer bị rách do quá trình lưu thông thì đổi ở đâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về việc đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q676_3", "question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có những đặc điểm nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Theo đó, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có những đặc điểm sau:\n\n[1] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n- Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\n- Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n[2] Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n- Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\n- Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n[3] Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Theo đó, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có những đặc điểm sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q676_4", "question": "Việc tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 5 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định việc tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\n- Trong quá trình thu, chi tiền mặt với khách hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi phải thực hiện tuyển chọn, phân lo��i và thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.\n\n- Trong quá trình kiểm đếm, giao nhận tiền mặt với các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước nếu phát hiện tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản lẫn trong bó tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông thì thực hiện thu, đổi.\n\n- Trong quá trình nhận tiền mặt của các đơn vị thu đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước có quyền kiểm tra xác suất các bó tiền giao nhận; trường hợp tỷ lệ tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông lớn hơn 5% trong tổng số các bó tiền đủ tiêu chuẩn lưu thông được kiểm tra thì từ chối nhận toàn bộ số tiền của đơn vị nộp, đồng thời yêu cầu đơn vị tuyển chọn lại.", "answer_start": "Tại Điều 5 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định việc tuyển chọn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như thế nào? Tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng với cơ quan nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q677_1", "question": "Tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng với cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về in, giao nhận và bảo quản séc trắng như sau:\n\nĐiều 64. In, giao nhận và bảo quản séc trắng\n\n1. Tổ chức cung ứng séc tổ chức việc in séc trắng để cung ứng cho người sử dụng.\n\n2. Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n3. Việc in, giao nhận, bảo quản và sử dụng séc trắng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về in, giao nhận, bảo quản và sử dụng ấn chỉ có giá.\n\nNhư vây, tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng.\n\nHồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như thế nào? Tổ chức cung ứng séc phải đăng ký mẫu séc trắng với cơ quan nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về in, giao nhận và bảo quản séc trắng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q677_2", "question": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như sau:\n\nĐiều 10. Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng\n\n1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi in séc trắng để cung ứng cho khách hàng phải thực hiện đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng séc nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 bộ hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này;\n\nb) Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng;\n\nc) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi.\n\n2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau:\n\n- Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này;\n\n- Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng;\n\n- Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường h��p đăng ký từ lần thứ hai trở đi.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q677_3", "question": "In séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì bị xử phạt thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 29. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng\n\n4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng;\n\nb) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\n\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\nBuộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\nNhư vậy, khi cung ứng séc in séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng\n\nĐồng thời còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm\n\nLưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng liên quan đến rửa tiền là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q678_1", "question": "Các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng liên quan đến rửa tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng liên quan đến rửa tiền bao gồm:\n\n- Khách hàng có dấu hiệu liên tục cố tình thua tại tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng.\n\n- Khách hàng đổi số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn bất thường tại casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng nhưng không tham gia chơi hoặc chơi với số lượng rất nhỏ sau đó đổi lại thành tiền mặt hoặc séc, hối phiếu ngân hàng hoặc chuyển tiền đến tài khoản khác.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khách hàng yêu cầu chuyển tiền thắng cược, trúng thưởng cho bên thứ ba không có mối quan hệ rõ ràng với khách hàng.\n\n- Khách hàng bổ sung tiền mặt hoặc séc vào số tiền thắng cược, trúng thưởng và yêu cầu điểm kinh doanh trò chơi có thưởng chuyển thành séc có giá trị lớn bất thường.\n\n- Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu casino, điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng đổi số lượng đồng tiền quy ước thành tiền mặt.\n\n- Khách hàng nhiều lần trong một ngày yêu cầu bên thứ ba đổi hộ số lượng đồng tiền quy ước có giá trị lớn bất thường và nhờ bên thứ ba đặt cược hộ.\n\n- Khách hàng nhiều lần trong một ngày mua vé xổ số, vé đặt cược, đổi đồng tiền quy ước ở gần mức giới hạn giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.\n\n- Khách hàng mua lại vé số trúng thưởng có giá trị lớn từ người khác.\n\nCác dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng liên quan đến rửa tiền là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 32 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, các dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực kinh doanh trò chơi có thưởng liên quan đến rửa tiền bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q678_2", "question": "Kinh doanh trò chơi có thưởng có cần thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Đối tượng báo cáo\n\n1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:\n\na) Nhận tiền gửi;\n\nb) Cho vay;\n\nc) Cho thuê tài chính;\n\nd) Dịch vụ thanh toán;\n\nđ) Dịch vụ trung gian thanh toán;\n\ne) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;\n\ng) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;\n\nh) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;\n\ni) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;\n\nk) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;\n\nl) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;\n\nm) Đổi tiền.\n\n2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:\n\na) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;\n\nb) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;\n\nc) Kinh doanh kim khí quý, đá quý;\n\nd) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;\n\nđ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.\n\n3. Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nNhư vậy, cá nhân, tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng gồm trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược thì bắt buộc phải thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q678_3", "question": "08 dấu hiệu đáng ngờ cơ bản liên quan đến rửa tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, 08 dấu hiệu đáng ngờ cơ bản liên quan đến rửa tiền đó là:\n\n- Khách hàng từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin nhận biết khách hàng không chính xác, không đầy đủ, không nhất quán.\n\n- Khách hàng thuyết phục đối tượng báo cáo không báo cáo giao dịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng cung cấp hoặc giao dịch liên quan đến một bên không xác định được danh tính.\n\n- Số điện thoại do khách hàng cung cấp không thể liên lạc được hoặc không tồn tại số điện thoại này sau khi mở tài khoản hoặc thực hiện giao dịch.\n\n- Giao dịch được thực hiện theo lệnh hoặc theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân có trong Danh sách cảnh báo.\n\n- Giao dịch mà qua thông tin nhận biết khách hàng hoặc qua xem xét về cơ sở kinh tế và pháp lý của giao dịch có thể xác định được mối liên hệ giữa các bên tham gia giao dịch với các hoạt động phạm tội hoặc có liên quan đến tổ chức, cá nhân có trong Danh sách cảnh báo.\n\n- Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với số tiền lớn không phù hợp với hoạt động kinh doanh, thu nhập của tổ chức, cá nhân này.\n\n- Khách hàng yêu cầu đối tượng báo cáo thực hiện giao dịch không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022, 08 dấu hiệu đáng ngờ cơ bản liên quan đến rửa tiền đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ai là người ký phát hành hối phiếu nhận nợ theo quy định?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q679_1", "question": "Ai là người ký phát hành hối phiếu nhận nợ theo quy định?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau\n\n9. Người phát hành là người lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì người ký phát hành hối phiếu nhận nợ sẽ là người phát hành.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nAi là người ký phát hành hối phiếu nhận nợ theo quy định? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q679_2", "question": "Thời hạn xuất trình thanh toán hối phiếu nhận nợ được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:\n\nĐiều 57. Bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu nhận nợ\n\nCác quy định từ Điều 24 đến Điều 52 của Luật này về bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu đòi nợ cũng được áp dụng tương tự đối với hối phiếu nhận nợ.\n\nTheo đó căn cứ theo Điều 42 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau:\n\nĐiều 42. Thời hạn thanh toán\n\n1. Thời hạn thanh toán của hối phiếu đòi nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây:\n\na) Ngay khi xuất trình;\n\nb) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp nhận;\n\nc) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát;\n\nd) Vào một ngày được xác định cụ thể.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu ghi nhiều thời hạn thanh toán hoặc ghi thời hạn không đúng quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTại Điều 43 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau:\n\nĐiều 43. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán\n\n1. Người thụ hưởng có quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị ký phát thanh toán vào ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo.\n\n2. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ sau thời hạn ghi trên hối phiếu đòi nợ, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán.\n\n3. Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán là “ngay khi xuất trình” phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày ký phát.\n\n4. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Do người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình;\n\nb) Hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán;\n\nc) Xuất trình tại địa điểm thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này.\n\n5. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.\n\nNhư vậy, thời hạn xuất trình thanh toán hối phiếu nhận nợ được thực hiện như sau:\n\n- Thời hạn thanh toán của hối phiếu đòi nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây:\n\n+ Ngay khi xuất trình;\n\n+ Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp nhận;\n\n+ Vào một ngày được xác định cụ thể.\n\n- Về việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán thì người thụ hưởng có quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị ký phát thanh toán vào ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q679_3", "question": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ như sau:\n\nĐiều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ\n\nViệc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;\n\n2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;\n\n3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.\n\nNhư vậy, việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:\n\n- Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;\n\n- Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;\n\n-. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q680_1", "question": "Ngân hàng giám sát là ngân hàng gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về ngân hàng giám sát như sau:\n\nĐiều 116. Ngân hàng giám sát\n\n1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.\n\nNhư vậy, ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại. Theo đó, ngân hàng giám sát phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp.\n\nNgân hàng giám sát thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgân hàng giám sát là ngân hàng gì? Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về ngân hàng giám sát như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q680_2", "question": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 117 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với ngân hàng giám sát như sau:\n\nĐiều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát\n\n1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại.\n\n2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.\n\nNhư vậy, ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng.", "answer_start": "Tại Điều 117 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với ngân hàng giám sát như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q680_3", "question": "Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Chứng khoán 2019 thì ngân hàng giám sát thực hiện giám sát các hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong phạm vi liên quan tới quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán mà ngân hàng cung cấp dịch vụ giám sát.\n\nNgân hàng giám sát có các nghĩa vụ sau đây:\n\n- Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Chứng khoán 2019;\n\n- Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát;\n\n- Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý quỹ đại chúng, Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty đầu tư chứng khoán quản lý tài sản của công ty đầu tư chứng khoán tuân thủ quy định của Luật Chứng khoán 2019 và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;\n\n- Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tài sản liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty đầu tư chứng khoán;\n\n- Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán lập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;\n\n- Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán 2019;\n\n- Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán;\n\n- Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán đối chiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán;\n\n- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Chứng khoán 2019 thì ngân hàng giám sát thực hiện giám sát các hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong phạm vi liên quan tới quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán mà ngân hàng cung cấp dịch vụ giám sát."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không? Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q681_1", "question": "Hối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\n3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng\n\nNhư vậy, hối phiếu đòi nợ là một loại giấy tờ có giá.\n\nHối phiếu đòi nợ do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không? Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q681_2", "question": "Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:\n\nĐiều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ\n\n1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\na) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;\n\nb) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\nc) Thời hạn thanh toán;\n\nd) Địa điểm thanh toán;\n\nđ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;\n\ne) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;\n\ng) Địa điểm và ngày ký phát;\n\nh) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;\n\nb) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;\n\nc) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.\n\nNhư vậy, trường hợp hối phiếu đòi nợ không đề cập đến thời hạn thanh toán thì hối phiếu vẫn có giá trị. Trường hợp thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q681_3", "question": "Hối phiếu đòi nợ có được chuyển nhượng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau:\n\nĐiều 27. Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ\n\nNgười thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:\n\n1. Ký chuyển nhượng;\n\n2. Chuyển giao.\n\nTheo đó căn cứ theo Căn cứ theo Điều 28 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng như sau:\n\nĐiều 28. Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng\n\nHối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ “không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.\n\nNhư vây, hối phiếu đòi nợ có thể được chuyển nhượng theo 02 hình thức gồm ký chuyển nhượng và chuyển giao.\n\nTuy nhiên, hối phiếu đòi nợ sẽ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi các cụm từ như sau:\n\n- Không được chuyển nhượng.\n\n- Cấm chuyển nhượng.\n\n- Không trả theo lệnh, hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 27 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q681_4", "question": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng như sau:\n\nĐiều 30. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng\n\n1. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.\n\n2. Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả hối phiếu đòi nợ, trừ hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng quy định tại Điều 28 của Luật này.\n\nNhư vậy, chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q682_1", "question": "Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư như sau:\n\nĐiều 4. Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư\n\n1. Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\n2. Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng (vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ) theo quy định sau:\n\na) Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan;\n\nb) Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nNhư vậy, cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng. Cụ thể là vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định sau:\n\n- Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nCá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q682_2", "question": "Thủ tục cấp giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2014/TT-NHNN thì thủ tục cấp giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài như sau:\n\nBước 1. Nộp hồ sơ\n\nCá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài có nhu cầu mang tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên khi xuất cảnh phải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú.\n\n- Đơn xin cấp Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư 11/2014/TT-NHNN;\n\n- Hoá đơn mua hàng hoặc giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc hợp pháp hoặc giấy cam đoan của cá nhân mang vàng về tính hợp pháp của lượng vàng cần mang đi trong trường hợp không có hóa đơn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc;\n\n- Hộ chiếu và thị thực nhập cảnh đối với những nước yêu cầu phải có thị thực nhập cảnh;\n\n- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.\n\nLưu ý: Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu đối với các văn bản, tài liệu quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 5 Thông tư 11/2014/TT-NHNN;\n\nNếu người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp văn bản, tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2. Cấp Giấy phép\n\nTrong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét cấp Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài.\n\nTrong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có văn bản giải thích lý do.\n\nLưu ý: Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài có giá trị sử dụng trong thời hạn trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày cấp.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 11/2014/TT-NHNN thì thủ tục cấp giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q682_3", "question": "Người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu có được mang vàng miếng không?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu\n\n1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh.\n\n2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nNhư vậy, người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng.", "answer_start": "Theo Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Séc có phải là giấy tờ có giá không? Séc bao gồm những nội dung gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q683_1", "question": "Séc có phải là giấy tờ có giá không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về séc như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\n3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\n4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.\n\nNhư vậy, séc là giấy tờ có giá. Séc do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nSéc có phải là giấy tờ có giá không? Séc bao gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q683_2", "question": "Séc bao gồm những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 thì séc có các nội dung sau đây:\n\n- Mặt trước séc:\n\n+ Từ \"Séc\" được in phía trên séc;\n\n+ Số tiền xác định;\n\n+ Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát;\n\n+ Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ;\n\n+ Địa điểm thanh toán;\n\n+ Ngày ký phát;\n\n+ Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát.\n\n- Séc thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát.\n\n- Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác.\n\n- Trường hợp séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc thì trên séc phải có thêm các nội dung theo quy định của Trung tâm thanh toán bù trừ séc.\n\n- Mặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc.\n\n- Số tiền ghi bằng số trên séc phải bằng với số tiền ghi bằng chữ trên séc. Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanh toán.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 58 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 thì séc có các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q683_3", "question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau:\n\nĐiều 69. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất trình\n\n1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát.\n\n2. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán.\n\n3. Trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất trình để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này.\n\n4. Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n5. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.\n\nNhư vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát.\n\nNgười thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra.\n\nThời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Người được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không? Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q684_1", "question": "Người được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn đối với người được đặc xá án phạt tù như sau:\n\nĐiều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn\n\nĐối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm:\n\n1. Đối tượng vay vốn\n\na) Người chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá quy định tại Luật Đặc xá;\n\nb) Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù.\n\n2. Điều kiện vay vốn\n\na) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm;\n\nb) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này.\n\n3. Người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thuộc trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng\n\nNhư vậy, người được đặc xá án phạt tù được vay vốn nếu đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Có nhu cầu vay vốn;\n\narrow_forward_ios\n\n- Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm;\n\n- Không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng.\n\nNgười được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không? Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn đối với người được đặc xá án phạt tù như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q684_2", "question": "Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy đinh về mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù như sau:\n\nĐiều 6. Mức vốn cho vay\n\n1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề\n\nMức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù.\n\n2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm\n\na) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù;\n\nb) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh\n\nNhư vậy, Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là 04 triệu đồng/tháng/người đến 100 triệu đồng/người tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy đinh về mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q684_3", "question": "Thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù nhứ sau:\n\nĐiều 8. Thời hạn cho vay\n\n1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề\n\na) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ;\n\nb) Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);\n\nc) Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau:\n\nĐối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.\n\nĐối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.\n\n2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm\n\nThời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.\n\nNhư vậy, thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù được quy định như sau:\n\n- Đối với vay vốn để đào tạo nghề\n\n+ Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.\n\n+ Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);\n\n- Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau:\n\n+ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.\n\n+ Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.\n\n- Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn", "answer_start": "Căn cứ theo điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù nhứ sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thanh toán hàng hóa bằng ví điện tử có được khấu trừ thuế VAT đầu vào không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q685_1", "question": "Thanh toán hàng hóa bằng ví điện tử có được khấu trừ thuế VAT đầu vào không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:\n\nĐiều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào\n\n1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.\n\n2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.\n\nChứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\nCăn cứ khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC quy định như sau:\n\nĐiều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào\n\n3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).\n\nĐồng thời căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n\n1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;\n\nb) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nc) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nChứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.\n\nCăn cứ các quy định trên và theo Công văn 29273/CTHN-TTHT năm 2024 của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì trường hợp doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì hàng hóa được thanh toán qua ví điện tử doanh nghiệp cung cấp nếu đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.\n\nThanh toán hàng hóa bằng ví điện tử có được khấu trừ thuế VAT đầu vào không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q685_2", "question": "Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2024 quy định như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ ví điện tử là dịch vụ trung gian thanh toán.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q685_3", "question": "Tổ chức nào được kinh doanh dịch vụ ví điện tử?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:\n\nTổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:\n\nĐồng thời tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch trung gian thanh toán được kinh doanh dịch vụ ví điện tử.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q686_1", "question": "Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm mới nhất 2024 là Mẫu số 4 tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nDưới đây là Mẫu số 4:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCòn đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thì sẽ áp dụng Mẫu số 5 tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-NHNN.\n\nDưới đây là Mẫu số 5:\n\nMẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm mới nhất 2024 là Mẫu số 4 tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 21/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 áp dụng đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."}], "is_impossible": false}, {"id": "q686_2", "question": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm 2024 là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN, Điều 1 Thông tư 21/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 quy định như sau:\n\nĐiều 10. Thông tin, báo cáo\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\nb) Báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm và báo cáo năm như sau:\n\n- Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo năm.\n\n- Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm.\n\n- Đề cương báo cáo theo Mẫu số 4 (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và Mẫu số 5 (đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nNhư vậy, hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm 2024 chậm nhất là vào ngày 15/7/2024.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN, Điều 1 Thông tư 21/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q686_3", "question": "Hệ thống ATM có hoạt động vào ngày chủ nhật không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Quy định về quản lý, vận hành ATM\n\n1. Thời gian phục vụ khách hàng của hệ thống ATM là 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần. Đối với máy ATM lắp đặt tại những địa điểm khách hàng chỉ có thể tiếp cận ATM trong những thời gian nhất định thì thời gian phục vụ của ATM tùy thuộc vào địa điểm lắp đặt ATM và phải được niêm yết tại nơi đặt ATM cũng như trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n2. Bố trí lực lượng trực để kịp thời phát hiện, khắc phục sự cố ATM ngừng hoạt động. Trường hợp ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24 giờ, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và thông báo rộng rãi cho khách hàng trong ngày làm việc tiếp theo kể từ khi phát sinh ATM ngừng (hoặc dự kiến ngừng) hoạt động quá 24 giờ.\n\n3. Duy trì hoạt động bộ phận hỗ trợ khách hàng 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần để khách hàng liên hệ được bất cứ lúc nào.\n\n4. Phối hợp với tổ chức chuyển mạch thẻ để đảm bảo các giao dịch ATM liên ngân hàng được thực hiện thông suốt và an toàn.\n\n5. Giám sát mức tồn quỹ tại ATM, đảm bảo ATM phải có tiền để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng.\n\nTrường hợp địa điểm đặt ATM nằm trong nội đô, thị xã, trung tâm huyện nơi có đơn vị tiếp quỹ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 04 giờ làm việc và không quá 01 ngày nếu ngoài giờ làm việc. Các trường hợp khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thực hiện tiếp quỹ để đảm bảo thời gian ATM hết tiền không quá 08 giờ làm việc và không quá 01 ngày nếu ngoài giờ làm việc.\n\nTheo đó, thông thường hệ thống ATM sẽ hoạt động 24/24 giờ trong ngày và 7/7 ngày trong tuần (có cả ngày chủ nhật).\n\nCòn đối với máy ATM lắp đặt tại những địa điểm khách hàng chỉ có thể tiếp cận ATM trong những thời gian nhất định thì thời gian hoạt động của ATM sẽ tùy thuộc vào địa điểm lắp đặt ATM và phải được niêm yết tại nơi đặt ATM cũng như trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 20/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đối tượng nào được nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q687_1", "question": "Đối tượng nào được nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về đối tượng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại như sau:\n\nĐiều 184. Bên nhận chuyển giao bắt buộc\n\n1. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là một hoặc một số tổ chức sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài;\n\nb) Doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài;\n\nc) Tổ chức khác.\n\nNhư vậy, đối tượng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt là một hoặc một số tổ chức sau đây:\n\n- Tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài;\n\n- Tổ chức khác.\n\nĐối tượng nào được nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về đối tượng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q687_2", "question": "Điều kiện để nhận chuyển bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 điều kiện để nhận chuyển bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt cụ thể như sau:\n\nTrường hợp 1, bên nhận chuyển giao bắt buộc là tổ chức tín dụng trong nước:\n\nBên nhận chuyển giao bắt buộc là tổ chức tín dụng trong nước phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n(1) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập trong ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm đề nghị nhận chuyển giao bắt buộc hoặc được chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc;\n\n(2) Đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể:\n\n- Đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn về:\n\n+ Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\n+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\n+ Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\n+ Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\n+ Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.\n\n- Đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n- Đối với thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Đối với tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn.\n\n(3) Có phương án chuyển giao bắt buộc khả thi.\n\nTrường hợp 2, bên nhận chuyển giao bắt buộc không phải là tổ chức tín dụng trong nước:\n\nBên nhận chuyển giao bắt buộc không phải là tổ chức tín dụng trong nước phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n(1) Là pháp nhân;\n\n(2) Điều kiện quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể:\n\n- Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán độc lập trong ít nhất 02 năm liền kề trước thời điểm đề nghị nhận chuyển giao bắt buộc hoặc được chỉ định nhận chuyển giao bắt buộc;\n\n- Có phương án chuyển giao bắt buộc khả thi.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 điều kiện để nhận chuyển bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q687_3", "question": "Nội dung cần thực hiện của bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nội dung cần thực hiện của bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt như sau:\n\n- Thực hiện quyền của chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông tại ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc;\n\n- Thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt.\n\nLưu ý: Các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2024.", "answer_start": "Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 183 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nội dung cần thực hiện của bên nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q688_1", "question": "Mẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, mẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024 được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-NHNN.\n\nDưới đây là mẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTải về mẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024:\n\nMẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, mẫu bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký sử dụng tài khoản thanh toán tại ngân hàng mới nhất 2024 được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 02/2019/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q688_2", "question": "Chủ tài khoản thanh toán có quyền và nghĩa vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, chủ tài khoản thanh toán có quyền và nghĩa vụ dưới đây:\n\n(1) Quyền của chủ tài khoản thanh toán:\n\n- Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn.\n\n- Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng.\n\n- Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n- Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết; được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\n- Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.\n\n(2) Nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán:\n\n- Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập.\n\nTrường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản.\n\n- Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán.\n\n- Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng.\n\n- Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình.\n\n- Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán.\n\n- Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình.\n\n- Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình.\n\n- Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, chủ tài khoản thanh toán có quyền và nghĩa vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q688_3", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, các đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng gồm:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.\n\n- Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.\n\n- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n- Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN, các đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Sử dụng tiền giả thì phạm tội gì? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q689_1", "question": "Tiền giả là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là ti��n Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\nNhư vậy, tiền giả là tiền được làm giống như tiền thật nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành.\n\nTiền giả mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nViệc sản xuất, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, trao đổi tiền giả là vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nSử dụng tiền giả thì phạm tội gì? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q689_2", "question": "Sử dụng tiền giả thì phạm tội gì? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả:\n\nĐiều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả\n\n1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.\n\n2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.\n\n3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.\n\n4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.\n\n5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nSử dụng tiền giả là hành vi tiêu thụ, mua bán, trao đổi những tờ tiền được làm giống như tiền thật nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành. Hành vi này vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nNgười nào có hành vi sử dụng tiền giả thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả.\n\nNgười bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nNhư vậy, mức phạt cao nhất của hành vi sử dụng tiền giả là phạt tù chung thân.", "answer_start": "Căn cứ Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q689_3", "question": "Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam:\n\nĐiều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam\n\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện tiền giả loại mới;\n\nb) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu tàng trữ, lưu hành, vận chuyển tiền giả;\n\nc) Bố trí người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả chưa qua tập huấn về kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả hoặc chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tiền;\n\nd) Không giao nộp tiền giả theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ;\n\nb) Phát hiện tiền nghi giả nhưng không tạm giữ;\n\nc) Không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả.\n\nCăn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nNhư vậy, người nào có hành vi phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm.\n\nMức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "answer_start": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu C6-08/KB phiếu chuyển khoản theo Thông tư 19 cập nhật mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q690_1", "question": "Mẫu C6-08/KB phiếu chuyển khoản theo Thông tư 19 cập nhật mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Phiếu chuyển khoản là Mẫu số C6-08/KB ban hành kèm theo Thông tư 19/2020/TT-BTC, phiếu chuyển khoản có dạng như sau:\n\nTải Mẫu C6-08/KB phiếu chuyển khoản theo Thông tư 19 cập nhật mới nhất 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu C6-08/KB phiếu chuyển khoản theo Thông tư 19 cập nhật mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Phiếu chuyển khoản là Mẫu số C6-08/KB ban hành kèm theo Thông tư 19/2020/TT-BTC, phiếu chuyển khoản có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q690_2", "question": "Từ 1/7/2024, người dân chuyển khoản nhầm thì có quyền yêu cầu ngân hàng phong tỏa tài khoản người nhận không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024), tài khoản thanh toán của khách hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nTheo đó, có thể thấy, việc phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản ngân hàng chỉ được thực hiện trong trường hợp có nhầm lẫn, sai sót trong giao dịch chuyển tiền do phía ngân hàng thực hiện. Điều này có nghĩa là:\n\nNgân hàng đã chuyển sai thông tin tài khoản thụ hưởng hoặc số tiền so với lệnh thanh toán của khách hàng và lỗi hoàn toàn thuộc về phía ngân hàng chuyển tiền. Đồng thời, việc yêu cầu hoàn trả lại tiền chuyển nhầm cũng chỉ được thực hiện bởi ngân hàng chuyển tiền.\n\nNhư vậy, người dân chuyển nhầm tiền thì không có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán phong tỏa tài khoản người nhận.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024), tài khoản thanh toán của khách hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q690_3", "question": "Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\n2. Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện:\n\na) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\nb) Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;\n\nd) Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chủ tài khoản thanh toán và cơ quan có thẩm quyền nếu thực hiện hoặc yêu cầu thực hiện phong tỏa tài khoản thanh toán trái pháp luật gây thiệt hại cho chủ tài khoản thanh toán thì chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện:\n\n- Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế là gì? Cơ quan nào Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q691_1", "question": "Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Phụ lục 4 Đề án “Đẩy mạnh việc tham gia vào các thể chế tài chính - tiền tệ - ngân hàng khu vực và quốc tế” ban hành kèm theo Quyết định 2183/QĐ-TTg năm 2016\n\nNgân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế viết tắt là IBEC được thành lập năm 1963 trong khuôn khổ Hội đồng Tương trợ Kinh tế (Khối SEV cũ), có trụ sở đặt tại Matxcơva, Liên bang Nga.\n\nNhiệm vụ chính của IBEC (Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế) là thực hiện thanh toán đa phương, cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng để hỗ trợ phát triển kinh tế và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại giữa các nước thành viên cũng như giữa các nước thành viên và các nước khác.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nVi��t Nam gia nhập Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC) năm 1977\n\nNgân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế là gì? Cơ quan nào Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Phụ lục 4 Đề án “Đẩy mạnh việc tham gia vào các thể chế tài chính - tiền tệ - ngân hàng khu vực và quốc tế” ban hành kèm theo Quyết định 2183/QĐ-TTg năm 2016"}], "is_impossible": false}, {"id": "q691_2", "question": "Cơ quan nào Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ quan Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế như sau:\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nNgân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.\n\nThực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này.\n\nNhư vậy, cơ quan Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế là ngân hàng Nhà nước Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ quan Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q691_3", "question": "Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy đinh về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:\n\nĐiều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.\n\nNhư vậy, Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy đinh về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ vay tiền ngân hàng gồm những gì? Ngân hàng cho vay tiền với mức lãi suất bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q692_1", "question": "Điều kiện vay tiền ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có nội dung bị bải bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nNhư vậy, khi vay tiền ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nHồ sơ vay tiền ngân hàng gồm những gì? Ngân hàng cho vay tiền với mức lãi suất bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có nội dung bị bải bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q692_2", "question": "Hồ sơ vay tiền ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị vay vốn:\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề nghị vay vốn\n\nKhi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nNhư vậy, hồ sơ vay tiền ngân hàng như sau:\n\n- Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nTheo đó, ngân hàng sẽ hướng dẫn cụ thể một bộ hồ sơ vay tiền ngân hàng, có thể tham khảo bộ hồ sơ vay tiền ngân hàng sau:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng (loại giấy này tùy thuộc vào ngân hàng).\n\n- CCCD/CMND/Hộ chiếu.\n\n- Giấy xác nhận độc thân/đăng ký kết hôn.\n\n- Giấy tờ chứng minh thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động, Quyết định công tác, Sao kê tài khoản trả lương qua ngân hàng hoặc bảng lương 03 - 06 tháng gần nhất.\n\n- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản: Sổ đỏ, sổ hồng, giấy đăng ký xe.....", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị vay vốn:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q692_3", "question": "Ngân hàng cho vay tiền với mức lãi suất bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:\n\nĐiều 13. Lãi suất cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:\n\na) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại;\n\nc) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và quy định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nd) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;\n\nđ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao.\n\nNhư vậy, ngân hàng cho vay tiên với mức lãi suất như sau:\n\n- Ngân hàng không có mức lãi suất cho vay cụ thể mà sẽ dựa trên sự thỏa thuận với khách hàng và còn phụ thuộc cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm để đưa ra mức lãi suất phù hợp.\n\n- Trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\nTuy nhiên, mức lãi suất cho vay tiền của ngân hàng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại cần chuẩn bị giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q693_1", "question": "Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại cần chuẩn bị giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2018/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại cần chuẩn bị giấy tờ dưới đây:\n\n- Văn bản đề nghị, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung sau:\n\n+ Thời hạn hoạt động hiện tại.\n\n+ Thời hạn hoạt động dự kiến gia hạn.\n\n+ Lý do gia hạn thời hạn hoạt động.\n\n- Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với ngân hàng thương mại cổ phần.\n\n- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.\n\n- Quyết định của chủ sở hữu đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua việc gia hạn thời gian hoạt động của ngân hàng thương mại.\n\n- Văn bản của ngân hàng mẹ thông qua việc gia hạn thời hạn hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Báo cáo tổng quan tình hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trong đó nêu rõ:\n\n+ Đánh giá tổng kết hoạt động trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị, bao gồm các chỉ tiêu hoạt động chính liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, sử dụng vốn và kết quả kinh doanh; tổ chức và hoạt động của bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ.\n\n+ Dự kiến kế hoạch kinh doanh cho 03 năm tiếp theo.\n\nHồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại cần chuẩn bị giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 50/2018/TT-NHNN, hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của ngân hàng thương mại cần chuẩn bị giấy tờ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q693_2", "question": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nTheo quy định này, hiện nay mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại là 3.000 tỷ đồng.", "answer_start": "Căn cứ theo ��iều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q693_3", "question": "Ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây:\n\n- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.\n\n- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\n+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác.\n\n+ Bảo lãnh ngân hàng.\n\n+ Phát hành thẻ tín dụng.\n\n+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.\n\n+ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n- Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ.\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, ngân hàng thương mại được thực hiện các hoạt động ngân hàng dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q693_4", "question": "Trụ sở chính của ngân hàng thương mại đặt tại nước ngoài được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 40/2011/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 28/2018/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 23. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện\n\n2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau:\n\na) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Trường hợp ngân hàng thương mại đăng ký đặt trụ sở chính tại nhiều hơn một số nhà hoặc tòa nhà có địa chỉ khác nhau, các số nhà hoặc tòa nhà này phải liền kề nhau;\n\nc) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng;\n\nd) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, trụ sở chính của ngân hàng thương mại đặt tại nước ngoài không được đặt tại nước ngoài mà phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 40/2011/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 28/2018/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Thông tư 05/2024/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q694_1", "question": "Thông tư 05/2024/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành?", "answers": [{"text": "Thông tư 05/2024/TT-NHNN quy định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Vi���t Nam ban hành có hiệu lực từ ngày 22/7/2024.\n\nTại Điều 1 Thông tư 05/2024/TT-NHNN quy định bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành như sau:\n\n[1] Thông tư 07/1997/TT-NHNN7 ngày 04/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thực hiện Quyết định số 802/TTg ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý tồn tại về mở thư tín dụng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[2] Quyết định 403/1997/QĐ-NHNN2 ngày 05/12/1997 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho phép Ban quản lý các dự án ngân hàng áp dụng hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 269/QĐ-NH2 ngày 04/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n[3] Quyết định 456/2003/QĐ-NHNN ngày 12/5/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 1 \"Quy chế thanh toán bù trừ điện từ liên ngân hàng\" ban hành kèm theo Quyết định số 1557/2001/QĐ-NHNN ngày 14/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n[4] Thông tư 34/2012/TT-NHNN ngày 27/12/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phát triển và bảo trì phần mềm nghiệp vụ ngân hàng của NHNN Việt Nam.\n\n[5] Thông tư 13/2021/TT-NHNN ngày 23/8/2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2013/TT- NHNN ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nThông tư 05/2024/TT-NHNN bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Thông tư 05/2024/TT-NHNN quy định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành có hiệu lực từ ngày 22/7/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q694_2", "question": "Ban hành văn bản quy phạm pháp luật dựa trên nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định ban hành văn bản quy phạm pháp luật dựa trên các nguyên tắc sau:\n\n- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.\n\n- Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính.\n\n- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, không làm cản trở việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n- Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 quy định ban hành văn bản quy phạm pháp luật dựa trên các nguyên tắc sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q694_3", "question": "Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm các văn bản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:\n\nĐiều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Hiến pháp.\n\n2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.\n\n3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n\n5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n\nNhư vậy, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:\n\n[1] Hiến pháp\n\n[2] Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội\n\n[3] Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n[4] Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.\n\n[5] Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n[6] Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n[7] Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n\n[8] Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.\n\n[9] Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.\n\n[10] Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n[11] Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n[12] Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.\n\n[13] Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n[14] Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n[15] Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn\n\n[16] Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đối tượng nào không được làm thành viên Ban kiểm soát đặc biệt trong tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q695_1", "question": "Đối tượng nào không được làm thành viên Ban kiểm soát đặc biệt trong tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 14. Thành phần, cơ cấu, cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt\n\n5. Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt không phải là vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n6. Cơ chế hoạt động của Ban kiểm soát đặc biệt:\n\na) Ban kiểm soát đặc biệt làm việc theo chế độ tập thể kết hợp với chế độ trách nhiệm cá nhân, phù hợp với nội dung, tính chất từng công việc xử lý;\n\nb) Tần suất họp, cơ chế trao đổi thông tin, ra quyết định, tổng hợp ý kiến của các thành viên do Trưởng Ban kiểm soát đặc biệt quyết định phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nTheo đó, các đối tượng không được làm thành viên Ban kiểm soát đặc biệt trong tổ chức tín dụng bao gồm:\n\n- Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cá nhân là cổ đông lớn, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đ���c biệt hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của cổ đông lớn, chủ sở hữu, thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nĐối tượng nào không được làm thành viên Ban kiểm soát đặc biệt trong tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q695_2", "question": "Hiện nay tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, hiện nay tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức sau:\n\n- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, ngoại trừ trường hợp ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.\n\n- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, hiện nay tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q695_3", "question": "Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt\n\n1. Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây:\n\na) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Thông tin khác.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây:\n\na) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (nếu có);\n\nc) Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp;\n\nd) Họp báo;\n\nđ) Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nNhư vậy, các thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm:\n\n- Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt.\n\n- Thông tin khác.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "01 bao tiền ngân hàng có bao nhiêu tờ? Việc giao nhận tiền mặt trong ngân hàng được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q696_1", "question": "01 bao tiền ngân hàng có bao nhiêu tờ?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Đóng gói tiền mặt\n\n1. Một bó tiền gồm 1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thếp, mỗi thếp gồm 100 (một trăm) tờ.\n\n2. Một bao tiền gồm 20 (hai mươi) bó tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu.\n\n3. Một túi tiền gồm 1.000 (một nghìn) miếng tiền kim loại đã qua lưu thông, cùng mệnh giá được đóng thành 20 (hai mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.\n\n4. Một hộp tiền gồm 2.000 (hai nghìn) miếng tiền kim loại mới đúc, cùng mệnh giá được đóng thành 40 (bốn mươi) thỏi, mỗi thỏi gồm 50 (năm mươi) miếng.\n\n5. Một thùng tiền kim loại gồm 10 (mười) túi tiền cùng mệnh giá.\n\nĐối với kho tiền Trung ương và kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bình Định, một thùng tiền kim loại gồm:\n\na) 50 (năm mươi) túi tiền loại mệnh giá 5.000 đồng;\n\nb) 75 (bảy mươi lăm) túi tiền loại mệnh giá 2.000 đồng; 1.000 đồng; 500 đồng;\n\nc) 100 (một trăm) túi tiền loại mệnh giá 200 đồng.\n\n6. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ hướng dẫn quy cách đóng gói tiền mặt.\n\nTheo đó, 01 bao tiền sẽ gồm 20 (hai mươi) bó tiền cùng mệnh giá, cùng chất liệu. Ngoài ra, 01 bó tiền gồm có 1.000 (một nghìn) tờ tiền giấy cùng mệnh giá, cùng chất liệu được đóng thành 10 (mười) thếp, mỗi thếp gồm 100 (một trăm) tờ.\n\nVì vậy, 01 bao tiền ngân hàng sẽ có 20.000 tờ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n01 bao tiền ngân hàng có bao nhiêu tờ? Việc giao nhận tiền mặt trong ngân hàng được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q696_2", "question": "Việc giao nhận tiền mặt trong ngân hàng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2021/TT-NHNN, khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2017/TT-NHNN, việc giao nhận tiền ngân hàng chỉ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể dưới đây:\n\n- Đối với việc giao nhận tiền mặt theo bó tiền đủ 10 thếp nguyên niêm phong hoặc túi tiền nguyên niêm phong:\n\n+ Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đối với tiền đã qua lưu thông, ngoại trừ trường hợp tại điểm c, g khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-NHNN.\n\n+ Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 50.000 đồng trở lên theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau, trừ trường hợp tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-NHNN.\n\n+ Giao nhận tiền mặt giữa Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngược lại; giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên địa bàn tỉnh, thành phố với nhau.\n\n- Đối với việc giao nhận tiền mặt theo bao, hộp, thùng nguyên niêm phong:\n\n+ Giao nhận các loại tiền mới in, đúc của cơ sở in, đúc tiền hoặc của Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-NHNN.\n\n+ Các loại tiền được kiểm đếm, phân loại, đóng gói bằng hệ thống máy đa chức năng xử lý kiểm đếm, phân loại, đóng bó (túi) liên hoàn của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì được giao nhận như tiền mới in, đúc quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-NHNN.\n\n+ Xuất, nhập các loại tiền đã qua lưu thông giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quyết định bằng văn bản.\n\n+ Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá từ 20.000 đồng trở xuống theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau.\n\n+ Giao nhận tiền mặt loại mệnh giá 50.000 đồng theo lệnh điều chuyển giữa kho tiền Trung ương với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long và ngược lại; giữa các kho tiền Trung ương với nhau; giữa các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long với nhau.\n\n+ Giao nhận tiền mặt trong nội bộ kho tiền Trung ương.\n\n+ Giao nhận tiền mặt trong nội bộ Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Bình Định, Vĩnh Long khi thực hiện lệnh điều chuyển.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 01/2014/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư 19/2021/TT-NHNN, khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2017/TT-NHNN, việc giao nhận tiền ngân hàng chỉ được thực hiện trong các trường hợp cụ thể dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q696_3", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, hiện nay thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam sẽ thuộc về Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Số seri trên tiền Việt Nam có mấy số? Tổ chức thực hiện sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải tuân theo nguyên tắc gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q697_1", "question": "Số seri trên tiền Việt Nam có mấy số?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.\n\n2. Vần chính là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm.\n\n3. Vần phụ là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng.\n\n4. Seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\n1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền\n\na) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\nb) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;\n\nc) Mỗi tờ tiền có một seri riêng.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, mỗi tờ tiền sẽ được in một số seri riêng, số seri này sẽ bao gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNgoài ra, việc in dãy số seri trên tờ tiền Việt Nam trong quá trình in tiền được thực hiện theo nguyên tắc dưới đây:\n\n- Số seri trên tiền Việt Nam được công bố phát hành trước năm 2003 gồm:\n\n+ Vần seri: được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z).\n\n+ 07 chữ số: in từ 0000001 trở đi.\n\n- Số seri trên tiền Việt Nam được công bố phát hành từ năm 2003 trở đi gồm:\n\n+ Vần seri: được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z).\n\n+ 08 chữ số: in 02 chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền và 06 chữ số trong dãy số tự nhiên từ 000001 trở đi.\n\nSố seri trên tiền Việt Nam có mấy số? Tổ chức thực hiện sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải tuân theo nguyên tắc gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q697_2", "question": "Tổ chức thực hiện sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải tuân theo nguyên tắc gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 87/2023/NĐ-CP, tổ chức thực hiện sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:\n\n- Tất cả các bản sao, chụp không làm thay đổi hình ảnh của tiền Việt Nam ngoài việc phóng to, thu nhỏ hoặc sao, chụp theo góc nghiêng cùng tỷ lệ và phải đảm bảo tính toàn vẹn của hình chân dung, quốc huy trên mặt trước tờ tiền.\n\n- Không trích, ghép, kết hợp một phần hoặc toàn bộ hình ảnh đồng tiền Việt Nam với các nội dung, âm thanh, hình ảnh dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội hoặc các nội dung, âm thanh, hình ảnh trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục và pháp luật Việt Nam.\n\n- Việc sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam không nhằm mục đích thương mại, không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào trừ trường hợp dùng trong tác phẩm báo chí, phim tài liệu hoặc lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu hoặc chụp ảnh, truyền hình về đồng tiền Việt Nam được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu, tuyên truyền về đồng tiền Việt Nam.\n\n- Khi được sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam đảm bảo việc sử dụng hình ảnh tiền Việt Nam đúng mục đích.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 87/2023/NĐ-CP, tổ chức thực hiện sao chụp hình ảnh tiền Việt Nam phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q697_3", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong phòng chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 87/2023/NĐ-CP, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong phòng chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam đó là:\n\n- Bảo đảm đồng tiền trong lưu thông bền, đẹp, có khả năng chống giả cao, thuận tiện trong quản lý, sử dụng và hướng dẫn các biện pháp bảo quản phù hợp với chất liệu đồng tiền nhằm làm tăng thời gian sử dụng đồng tiền trong lưu thông.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp nâng cao chất lượng, khả năng chống giả của đồng tiền Việt Nam.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý tiền giả, tiền nghi giả trong ngành ngân hàng.\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sao, chụp hình ảnh tiền Việt Nam đúng pháp luật; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các bộ, ngành liên quan trong công tác thông tin, tuyên truyền về bảo vệ tiền Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 87/2023/NĐ-CP, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong phòng chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Mẫu giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q698_1", "question": "Mẫu giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả là Mẫu số 03 được ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP.\n\nTải về mẫu đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả tại đây: Tải về\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả là Mẫu số 03 được ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP."}], "is_impossible": false}, {"id": "q698_2", "question": "Tiền giả, tiền nghi giả là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về tiền giả, tiền nghi giả như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tiền Việt Nam (tiền thật) bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\n3. Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.\n\n- Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc.\n\n- Tiền nghi giả là tiền có hai mặt giống tiền thật về hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước nhưng sau khi đối chiếu với các đặc điểm bảo an trên tiền thật cùng loại hoặc thông báo về đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam của Ngân hàng Nhà nước đã công bố, vẫn chưa xác định được là tiền thật hay tiền giả.", "answer_start": "Tại Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định về tiền giả, tiền nghi giả như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q698_3", "question": "Trình tự, thủ tục đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền gồm:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\n- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền thực hiện lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp đến cơ quan giám định của Bộ Công an hoặc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Hồ sơ đề nghị giám định gồm:\n\n+ Giấy đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP;\n\n+ Hiện vật là tiền giả, tiền nghi giả cần giám định.\n\nBước 2: Thực hiện giám định\n\n- Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước bố trí người có chuyên môn thực hiện giám định tiền giả, tiền nghi giả, đảm bảo trang thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác giám định tiền giả, tiền nghi giả; thông báo công khai danh sách và địa chỉ liên hệ của các cơ quan giám định trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Thời gian thực hiện giám định: tối đa 05 ngày làm việc đối với 01 tờ hoặc miếng tiền;\n\nTrường hợp số lượng tiền cần giám định vượt quá 20 tờ hoặc miếng đối với 01 hồ sơ đề nghị giám định, thời gian tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrong quá trình thực hiện giám định, trường hợp nhận thấy việc giám định sẽ vượt quá thời gian quy định nêu trên, cơ quan giám định có văn bản thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giám định.\n\n- Phí giám định: miễn phí.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 87/2023/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục đề nghị giám định tiền giả, tiền nghi giả để xác định tính xác thực của đồng tiền gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q698_4", "question": "Việc giao nộp tiền giả được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 87/2023/NĐ-CP thì giao nộp tiền giả được thực hiện như sau:\n\n- Các tổ chức, cá nhân có tiền giả thực hiện giao nộp cho:\n\n+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước nơi gần nhất hoặc\n\n+ Cơ quan công an, cơ quan có thẩm quyền của quân đội, hải quan để chuyển về Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Việc giao nộp tiền giả được thể hiện bằng văn bản trong đó ghi rõ loại tiền, số lượng, mệnh giá, vần seri tiền giả giao nộp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 87/2023/NĐ-CP.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giao nộp tiền giả theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 87/2023/NĐ-CP thì giao nộp tiền giả được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "VNeID có giao dịch ngân hàng được không? OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q699_1", "question": "VNeID có giao dịch ngân hàng được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Điều 1 Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 quy định như sau:\n\nII. MỤC TIÊU\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nb) Nhóm tiện ích phục vụ phát triển kinh tế, xã hội\n\n- Giai đoạn năm 2022 - 2023:\n\n+ Triển khai rộng rãi việc ứng dụng các tính năng của chip điện tử trên thẻ Căn cước công dân đối với các lĩnh vực tài chính, hoạt động ngân hàng (mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví điện tử...) và một số lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội khác.\n\nc) Nhóm tiện ích phục vụ công dân số\n\n- Giai đoạn 2023 - 2025:\n\n+ Phấn đấu đạt trên 40 triệu tài khoản người dùng trên ứng dụng VNEID và xây dựng hệ sinh thái cung cấp dịch vụ công, dịch vụ thương mại điện tử, nền tảng thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và thay thế các loại giấy tờ của công dân trong các giao dịch điện tử.\n\n+ Đảm bảo 100% các giao dịch của Công dân số được định danh, ký số, xác thực, các hợp đồng điện tử được định danh, ký số.\n\n- Giai đoạn 2025 - 2030:\n\n+ Phấn đấu đạt trên 60 triệu tài khoản người dùng trên ứng dụng VNEID và xây dựng hệ sinh thái cung cấp dịch vụ công, dịch vụ thương mại điện tử, nền tảng thanh toán điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và thay thế các loại giấy tờ của công dân trong các giao dịch điện tử.\n\nHiện nay, tài khoản định danh điện tử trên VNeID chưa thể thực hiện các giao dịch ngân hàng, thanh toán điện tử.\n\nTuy nhiên, theo Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030, sắp tới ứng dụng VNeID sẽ được ứng dụng trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng như mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví điện tử...\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nVNeID có giao dịch ngân hàng được không? OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 2 Điều 1 Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q699_2", "question": "OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 35/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2018/TT-NHNN có quy định về yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch như sau:\n\nĐiều 10. Yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch\n\n2. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử:\n\na) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP;\n\nb) OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút.\n\n3. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng thẻ ma trận OTP:\n\na) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng ký thẻ;\n\nb) OTP có hiệu lực tối đa không quá 02 phút.\n\n4. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng OTP được tạo từ phần mềm cài đặt trên thiết bị di động:\n\na) Đơn vị phải chỉ rõ đường dẫn trên website hoặc kho ứng dụng để khách hàng tải và cài đặt phần mềm tạo OTP;\n\nb) Phần mềm tạo OTP phải sử dụng mã khóa do đơn vị cung cấp để kích hoạt trước khi sử dụng. Một mã khóa kích hoạt chỉ được sử dụng cho một thiết bị di động;\n\nc) Phần mềm tạo OTP phải được kiểm soát truy cập. Trường hợp xác thực truy cập sai năm lần liên tiếp, phần mềm phải tự động khoá không cho khách hàng sử dụng tiếp;\n\nd) OTP có hiệu lực tối đa không quá 02 phút.\n\nNhư vậy, OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu sau:\n\n- OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP;\n\n- OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút.", "answer_start": "Tại Điều 10 Thông tư 35/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2018/TT-NHNN có quy định về yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q699_3", "question": "Những trường hợp nào tài khoản ngân hàng bị phong tỏa?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:\n\n(1) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\n(2) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n(3) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n(4) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2024.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định tài khoản ngân hàng bị phong tỏa trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Có được phép chỉnh sửa, bổ sung nếu ủy nhiệm chi không hợp lệ hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q700_1", "question": "Ủy nhiệm chi được hiểu như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.\n\nNhư vậy, ủy nhiệm chi gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCó được phép chỉnh sửa, bổ sung nếu ủy nhiệm chi không hợp lệ hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q700_2", "question": "Hướng dẫn quy trình thanh toán ủy nhiệm chi mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 46/2014/TT-NHNN, quy trình thanh toán ủy nhiệm chi mới nhất 2024 được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Lập, giao nhận ủy nhiệm chi\n\nBên trả tiền lập ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản thanh toán) để trích tài khoản trả cho bên thụ hưởng.\n\nBước 2: Kiểm soát ủy nhiệm chi\n\nKhi nhận được ủy nhiệm chi, ngân hàng phải kiểm soát chặt chẽ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, cụ thể:\n\n- Đối với chứng từ giấy: Chứng từ phải được kiểm soát đầy đủ, chặt chẽ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ chứng từ kế toán ngân hàng, trong đó: Chứng từ phải lập đúng mẫu, đủ số liên để hạch toán và lưu trữ. Chứng từ phải ghi đầy đủ, rõ ràng, chính xác các yếu tố, khớp đúng nội dung giữa các liên, có đủ chữ ký và dấu (nếu có) của khách hàng và ngân hàng trên tất cả các liên.\n\nChữ ký và dấu (nếu có) của khách hàng trên chứng từ phải khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng nơi mở tài khoản.\n\n- Đối với chứng từ điện tử: Ngân hàng phải kiểm soát nội dung chứng từ, thông tin kỹ thuật (chữ ký điện tử, tính hợp lệ của bên khởi tạo dữ liệu, loại, khuôn dạng dữ liệu, mã chứng từ,...) theo đúng quy định về chứng từ điện tử.\n\n- Ngân hàng phải kiểm tra số dư trên tài khoản thanh toán và khả năng thanh toán của bên trả tiền.\n\nNếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.\n\nBước 3: Xử lý chứng từ và hạch toán\n\nThứ nhất: Tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền:\n\nSau khi kiểm soát, nếu ủy nhiệm chi hợp pháp, hợp lệ và được đảm bảo khả năng thanh toán thì xử lý:\n\n+ Nếu bên thụ hưởng và bên trả tiền có tài khoản thanh toán cùng ngân hàng thì chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, bên thụ hưởng và báo Nợ cho bên trả tiền, báo Có cho bên thụ hưởng.\n\n+ Nếu bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng phục vụ bên trả tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận ủy nhiệm chi của khách hàng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác), ngân hàng hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên trả tiền, báo Nợ cho bên trả tiền và lập lệnh chuyển tiền gửi cho ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng theo hệ thống thanh toán thích hợp.\n\nThứ hai: Tại ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng:\n\nSau khi nhận được lệnh chuyển tiền do ngân hàng phục vụ bên trả tiền chuyển đến, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng tiến hành kiểm soát chứng từ và xử lý:\n\n+ Nếu lệnh chuyển tiền hợp pháp, hợp lệ, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải hạch toán vào tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng và báo Có cho bên thụ hưởng.\n\n+ Nếu lệnh chuyển tiền có sai sót, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng gửi yêu cầu tra soát hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền. Khi nhận được trả lời tra soát, trong thời gian tối đa 01 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thực hiện lệnh chuyển tiền hoặc hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.\n\n+ Nếu tài khoản bên thụ hưởng đã đóng, chậm nhất trong 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được lệnh chuyển tiền, ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng hoàn trả lệnh chuyển tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.\n\n- Trường hợp bên thụ hưởng không có tài khoản thanh toán tại ngân hàng:\n\nKhi nhận được lệnh chuyển tiền, chậm nhất trong 01 ngày làm việc, ngân hàng kiểm soát chứng từ, hạch toán vào tài khoản thích hợp và thông báo cho bên thụ hưởng. Trường hợp bên thụ hưởng nhận tiền mặt xử lý như sau:\n\n+ Nếu bên thụ hưởng là cá nhân, khi đến nhận tiền khách hàng phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng hoặc giấy tờ thay thế hợp pháp khác (sau đây gọi chung là giấy tờ tùy thân).\n\nTrong trường hợp người nhận là người được ủy quyền thì xuất trình thêm văn bản ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật. Nếu bên thụ hưởng là tổ chức thì người đại diện cho tổ chức đến nhận tiền ngoài việc xuất trình giấy tờ tùy thân, còn phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp cho tổ chức đó.\n\n+ Tối đa 15 ngày kể từ ngày nhận lệnh chuyển tiền đến nếu bên thụ hưởng đã được ngân hàng thông báo nhưng không đến nhận tiền hoặc ngân hàng không liên hệ được với bên thụ hưởng, ngân hàng phải lập lệnh chuyển trả lại tiền cho ngân hàng phục vụ bên trả tiền.\n\nLưu ý: Ngân hàng thực hiện báo Nợ, báo Có đầy đủ, kịp thời cho khách hàng theo phương thức, thời điểm báo Nợ, báo Có đã được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 46/2014/TT-NHNN, quy trình thanh toán ủy nhiệm chi mới nhất 2024 được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q700_3", "question": "Có được phép chỉnh sửa, bổ sung nếu ủy nhiệm chi không hợp lệ hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau:\n\nĐiều 8. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi\n\n2. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi:\n\nb) Kiểm soát ủy nhiệm chi\n\nNếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.\n\nNhư vậy, trong trường hợp phát hiện ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không có giấy phép thành lập và hoạt động bị phạt bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q701_1", "question": "Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không có giấy phép thành lập và hoạt động bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 98/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 48/2018/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 7. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy phép đặt Văn phòng đại diện\n\n4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:\n\na) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, kinh doanh môi giới bảo hiểm không có Giấy phép thành lập và hoạt động;\n\nb) Hoạt động, kinh doanh khi đã bị đình chỉ hoạt động Giấy phép thành lập và hoạt động;\n\nc) Hoạt động khi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép đặt Văn phòng đại diện đã hết thời hạn.\n\n4a. Hình thức xử phạt bổ sung:\n\nTịch thu tang vật vi phạm đối với trường hợp vi phạm tại điểm c khoản 2 Điều này.\n\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\na) Buộc cải chính những thông tin sai lệch hoặc gây nhầm lẫn đối với trường hợp vi phạm tại Điểm a Khoản 2 Điều này;\n\nb) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;\n\nc) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính mà có đối với trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này.\n\nNgoài ra, căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 98/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 80/2019/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt và thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính\n\nb) Phạt tiền;\n\nMức xử phạt bằng tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức xử phạt đối với cá nhân trừ trường hợp quy định tại Điều 13, khoản 4 Điều 18, Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 21a, Điều 22, khoản 3, khoản 4 Điều 24, điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 25a, Điều 32a, Điều 34, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 36, khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều 44, Điều 45, khoản 3 Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50 và khoản 2 Điều 51 của Nghị định này chỉ áp dụng để xử phạt đối với tổ chức.\n\nMức xử phạt bằng tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân cho cùng hành vi vi phạm.\n\nMức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số tối đa là 100.000.000 đồng, đối với tổ chức tối đa là 200.000.000 đồng.\n\nTừ những căn cứ trên, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không có giấy phép thành lập và hoạt động sẽ bị phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng và buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nDoanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm không có giấy phép thành lập và hoạt động bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 98/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 48/2018/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q701_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 69 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm các giấy tờ dưới đây:\n\n- Văn bản đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động.\n\n- Dự thảo điều lệ đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Phương án hoạt động 05 năm đầu, trong đó nêu rõ các nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến triển khai, mô hình quản trị rủi ro, phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Sơ yếu lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp, bản sao các văn bằng, chứng chỉ chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự kiến được bổ nhiệm là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán.\n\n- Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân sáng lập hoặc thành viên, cổ đông dự kiến góp từ 10% số vốn điều lệ trở lên và các tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo quy định.\n\n- Danh sách các chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 69 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm các giấy tờ dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q701_3", "question": "Doanh nghiệp bảo hiểm phải chính thức hoạt động trong thời hạn bao lâu kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, ngoại trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.\n\nĐối với trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, doanh nghiệp bảo hiểm phải báo cáo bằng văn bản và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản về việc gia hạn thời gian chính thức hoạt động. Trong trường hợp này, thời gian gia hạn tối đa là 12 tháng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, doanh nghiệp bảo hiểm phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, ngoại trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan."}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Ngân hàng có được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q702_1", "question": "Ngân hàng có được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024)\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Do đó, ngân hàng không thể cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nNgân hàng có được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024)"}], "is_impossible": false}, {"id": "q702_2", "question": "Có các dịch vụ trung gian thanh toán nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q702_3", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:\n\n- Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; trường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu:\n\n+ 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử;\n\n+ 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp;\n\n- Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt;\n\n- Điều kiện về nhân sự:\n\n+ Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.\n\nTrường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền).\n\n+ Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;\n\n- Có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n+ Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\n\n+ Có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối;\n\n+ Có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán/ngày;\n\nTổ chức tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế tổ chức cung ứng dịch vụ phải có:\n\n+ Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực; được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế để thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép và tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2024 là bao nhiêu? Cách tính trích lập dự phòng rủi ro tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q703_1", "question": "Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:\n\n- Nhóm 1: 0%;\n\n- Nhóm 2: 5%;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Nhóm 3: 20%;\n\n- Nhóm 4: 50%;\n\n- Nhóm 5: 100%.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định về tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q703_2", "question": "Cách tính trích lập dự phòng rủi ro tín dụng?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định cách tính trích lập dự phòng rủi ro tín dụng như sau:\n\n- R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;\n\n- : là tổng số tiền dự phòng cụ thể của khách hàng từ số dư nợ thứ 1 đến thứ n.\n\nRi: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của khách hàng đối với số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i. Ri được xác định theo công thức:\n\nRi = (Ai - Ci) x r\n\nAi: Số dư nợ gốc thứ i.\n\nCi: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi chung là tài sản bảo đảm) của khoản nợ thứ i.\n\nr: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm được quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nTrường hợp Ci > Ai thì Ri được tính bằng 0 (không).\n\nTỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 2024? Cách tính trích lập dự phòng rủi ro tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định cách tính trích lập dự phòng rủi ro tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q703_3", "question": "Khi nào tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro như sau:\n\nĐiều 16. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau:\n\na) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích;\n\nb) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau:\n\na) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro;\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro khi:\n\n- Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản;\n\n- Khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích;\n\n- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q703_4", "question": "Hồ sơ xử lý rủi ro tín dụng gồm có những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định hồ sơ xử lý rủi ro tín dụng gồm có:\n\n(1) Hồ sơ cấp tín dụng và hồ sơ thu nợ đối với các khoản nợ được sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;\n\n(2) Hồ sơ tài sản bảo đảm và các giấy tờ khác có liên quan (nếu có);\n\n(3) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về kết quả phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro;\n\n(4) Quyết định hoặc phê duyệt của Hội đồng xử lý rủi ro về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro;\n\n(5) Đối với trường hợp khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, ngoài hồ sơ nêu tại các mục (1), (2), (3) phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\n(6) Đối với trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích, ngoài hồ sơ quy định tại các mục (1), (2), (3), (4) phải có bản gốc hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc Giấy chứng tử hoặc xác nhận bằng văn bản của chính quyền địa phương cấp xã về việc khách hàng đã chết trong trường hợp không có Giấy chứng tử, hoặc quyết định tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định hồ sơ xử lý rủi ro tín dụng gồm có:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa Việt Nam-Lào là đồng gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q704_1", "question": "Đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa Việt Nam-Lào là đồng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền và phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào như sau:\n\nĐiều 3. Đồng tiền và phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào\n\n1. Đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào là VND, LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.\n\n2. Phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào bao gồm:\n\na) Thanh toán, chuyển tiền thông qua ngân hàng được phép;\n\nb) Thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào thông qua ngân hàng được phép).\n\nNhư vậy, đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào là VND, LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi.\n\nBên cạnh đó, phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thanh toán, chuyển tiền thông qua ngân hàng được phép;\n\n- Thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào thông qua ngân hàng được phép).\n\nĐồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa Việt Nam-Lào là đồng gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền và phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q704_2", "question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào là khi nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo như sau:\n\nĐiều 8. Chế độ báo cáo\n\n1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất trước ngày 20 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, ngân hàng được phép thực hiện báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu VND tiền mặt và LAK tiền mặt theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Báo cáo được gửi theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử baocaongoaite@sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu VND tiền mặt, LAK tiền mặt.\n\n2. Ngân hàng được phép báo cáo doanh số thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với Lào theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nNhư vậy, thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q704_3", "question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau:\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\n\n1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư này;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động ngoại hối quy định tại Thông tư này;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý hoạt động ngoại hối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của ngân hàng được phép:\n\na) Chấp hành đầy đủ và hướng dẫn khách hàng thực hiện quy định tại Thông tư này;\n\nb) Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật;\n\nc) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khi thỏa thuận hợp tác thanh toán với ngân hàng của Lào.\n\n3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan:\n\na) Xuất trình các giấy tờ, chứng từ theo quy định của ngân hàng được phép khi thực hiện các giao d��ch ngoại hối và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình tại ngân hàng được phép;\n\nb) Thực hiện quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào có trách nhiệm:\n\n- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư 04/2024/TT-NHNN;\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động ngoại hối quy định tại Thông tư 04/2024/TT-NHNN;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý hoạt động ngoại hối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nLưu ý: Thông tư 04/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ 15/7/2024.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Vốn pháp định là gì? Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q705_1", "question": "Vốn pháp định là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 44 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có nêu cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n44. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nBên cạnh đó, trước đây tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 (hiện nay đã hết hiệu lực) cũng quy định về vốn pháp định cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, dựa theo quy định trên, có thể hiểu vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có để được thành lập. Vốn pháp định được cơ quan có thẩm quyền ấn định cho mỗi ngành nghề kinh doanh cụ thể, được xem là có thể thực hiện được dự án khi doanh nghiệp thành lập.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLưu ý: Tùy theo mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau mà mức vốn pháp định cũng được quy định khác nhau.\n\nVốn pháp định là gì? Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 44 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có nêu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q705_2", "question": "Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, có thể thấy vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ đồng.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q705_3", "question": "Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào theo quy định mới?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành như sau:\n\nĐiều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành\n\n1. Công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Bao thanh toán;\n\nb) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này.\n\n2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nb) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này.\n\n3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Cho thuê tài chính;\n\nb) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 của Luật này;\n\nc) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.\n\n4. Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\n\na) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;\n\nb) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;\n\nc) Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;\n\nd) Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.\n\n5. Công ty tài chính chuyên ngành phải duy trì tỷ lệ dư nợ hoạt động cấp tín dụng chính trên tổng dư nợ cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây:\n\n- Cho thuê tài chính;\n\n- Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cụ thể:\n\n+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức.\n\n+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức.\n\n+ Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2024.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Đáp ứng điều kiện gì để được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q706_1", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là các tổ chức nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q706_2", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán gồm các dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Dịch vụ chuyển mạch tài chính;\n\n- Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế;\n\n- Dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n- Dịch vụ ví điện tử;\n\n- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;\n\n- Dịch vụ cổng thanh toán điện tử.\n\nĐáp ứng điều kiện gì để được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q706_3", "question": "Đáp ứng điều kiện gì để được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:\n\n- Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\nTrường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu:\n\n+ 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử;\n\n+ 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp;\n\n- Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Điều kiện về nhân sự:\n\n+ Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật;\n\nPhải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền).\n\n+ Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;\n\n- Có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n+ Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\n\n+ Có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối;\n\n+ Có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán/ngày;\n\nTổ chức tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n+ Có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực;\n\n+ Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\n\n+ Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế để thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép và tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q706_4", "question": "Cơ quan nào cấp giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Phương thức cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội đối với người chấp hành xong án phạt tù là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q707_1", "question": "Người chấp hành xong án phạt tù được vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội tối đa bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q707_2", "question": "Phương thức cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội đối với người chấp hành xong án phạt tù là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì phương thức cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:\n\n- Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì phương thức cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q707_3", "question": "Thời hạn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì thời hạn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:\n\n- Đối với vay vốn để đào tạo nghề\n\n+ Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ;\n\n+ Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các c�� sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);\n\n+ Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau:\n\n++ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.\n\n++ Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.\n\n- Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm\n\nThời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì thời hạn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q707_4", "question": "Lãi suất cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 9 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì lãi suất cho vay như sau:\n\n- Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định theo từng thời kỳ.\n\n- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 9 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì lãi suất cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q707_5", "question": "Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn có phải bảo đảm không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 10. Bảo đảm tiền vay\n\n1. Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.\n\n2. Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ vay vốn.\n\nNhư vậy, người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần đáp ứng các điều kiện gì để cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q708_1", "question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm các dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nb) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nDoanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần đáp ứng các điều kiện gì để cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q708_2", "question": "Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần đáp ứng các điều kiện gì để cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần đáp ứng các điều kiện sau để cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\n- Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật.\n\n- Điều kiện về nhân sự:\n\nNgười đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin.\n\nCác cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.\n\n- Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì số dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.\n\n- Có phương án thu gom, vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền, nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần đáp ứng các điều kiện sau để cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q708_3", "question": "Hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gồm:\n\n- Đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Bản thuyết minh điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Bản thuyết minh các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\nSơ yếu lý lịch, bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của những người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách và các cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ này;\n\n- Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, Điều lệ công ty (bản sao có chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị chấp thuận cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Những tr��ờng hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q709_1", "question": "Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\na) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\nb) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nc) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này.\n\nđ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, từ 01/7/2024, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm:\n\n(1) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n(2) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n(3) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n(4) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, gồm:\n\n- Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\n- Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n(5) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n(6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhững trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q709_2", "question": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ khi thực hiện đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước\n\n1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ:\n\na) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;\n\nTheo đó, nguyên tắc lập và gửi hồ sơ khi thực hiện đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;\n\n- Các bản sao giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở, đóng tài khoản thanh toán phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\n- Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;\n\n- Tổ chức đề nghị mở, đóng tài khoản thanh toán hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q709_3", "question": "Thủ tục đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/07/2024 được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thủ tục đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/07/2024 được thực hiện như sau:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ\n\nTổ chức tín dụng có nhu cầu đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải lập đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\nSau đó, yêu cầu xử lý số dư tài khoản thanh toán (nếu có) do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký tên, đóng dấu và gửi Ngân hàng Nhà nước (nơi mở tài khoản thanh toán);\n\nBước 3: Kiểm tra hồ sơ\n\n- Khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trên đơn đề nghị với thông tin tài khoản và xử lý số dư trên tài khoản thanh toán theo yêu cầu của chủ tài khoản (nếu có).\n\n- Sau khi hoàn thành việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng tài khoản thanh toán;\n\nBước 4: Tiến hành đóng tài khoản\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc đóng tài khoản thanh toán;\n\nLưu ý: Trường hợp đóng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán (nếu có) sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ với các bên liên quan thì được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của chủ tài khoản trước khi có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.\n\nSau khi đóng tài khoản thanh toán, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức mở tài khoản biết bằng văn bản.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2024.", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, thủ tục đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/07/2024 được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} +{"title": "Các đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q710_1", "question": "Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi để thực hiện chính sách nhà ở xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi như sau:\n\n- Việc cho vay vốn ưu đãi phải bảo đảm đúng đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.\n\n- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi thì chỉ áp dụng một chính sách vay vốn cho cả hộ gia đình.\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện việc cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về tín dụng và pháp luật có liên quan.\n\n- Khách hàng là hộ gia đình, cá nhân khi vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện việc gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách xã hội hàng tháng, với thời gian tối thiểu 12 tháng và mức gửi theo quy định của bên cho vay.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q710_2", "question": "Các đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 15. Vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội\n\n1. Đối tượng được vay vốn:\n\na) Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán;\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;\n\nc) Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán.\n\nNhư vậy, đối tượng được vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội gồm:\n\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở 2014 để cho thuê, cho thuê mua, bán;\n\n- Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;\n\n- Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán.\n\nCác đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q710_3", "question": "Điều kiện được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP thì điều kiện được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\n- Điều kiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở 2014 để cho thuê, cho thuê mua, bán và;\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành như sau:\n\n+ Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; có danh mục dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc chương trình, kế hoạch đầu tư nhà ở xã hội của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n+ Có dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về nhà ở;\n\n+ Đã có quyết định giao đất hoặc đã có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\n+ Đã được cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\n+ Có mức vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định của tổ chức tín dụng cho vay;\n\n+ Thực hiện bảo đảm tiền vay, thế chấp vay vốn theo quy định của pháp luật.\n\n- Điều kiện được vay vốn đối với hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán.\n\n+ Phải có phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền chấp thuận\n\n+ Đã có quyết định giao đất hoặc đã có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\n+ Đã được cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;\n\n+ Có mức vốn tối thiểu tham gia vào dự án, phương án vay theo quy định của tổ chức tín dụng cho vay;\n\n+ Thực hiện bảo đảm tiền vay, thế chấp vay vốn theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP thì điều kiện được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q710_4", "question": "Mức cho vay đối với các đối tượng vay ưu đãi để đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì mức cho vay ưu đãi đối với các đối tượng vay ưu đãi để đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\n- Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;\n\n- Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì mức cho vay ưu đãi đối với các đối tượng vay ưu đãi để đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]}