{"title": "Lãi suất vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q711_1", "question": "Mức cho vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì mức cho vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 15. Vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội\n\n4. Mức cho vay:\n\na) Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;\n\nb) Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.\n\nNhư vậy, mức cho vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\n- Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì mức cho vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q711_2", "question": "Lãi suất vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì lãi suất vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\n- Lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản trị cho từng thời kỳ;\n\n- Lãi suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định và công bố trên cơ sở bảo đảm nguyên tắc không vượt quá 50% lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng trên thị trường trong cùng thời kỳ.\n\nLãi suất vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì lãi suất vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q711_3", "question": "Thời hạn vay vốn đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi để xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì thời hạn cho vay ưu đãi đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\n- Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê thì thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm và tối đa không quá 20 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên (1);\n\n- Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua thì thời hạn cho vay tối thiểu là 10 năm và tối đa không quá 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên (2);\n\n- Đối với dự án đầu tư nhà ở xã hội để bán thì thời hạn cho vay tối thiểu là 05 năm và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên (3);\n\n- Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay với thời hạn thấp hơn thời hạn cho vay tối thiểu quy định tại (1), (2), (3) thì được thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cho vay thấp hơn.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì thời hạn cho vay ưu đãi đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q711_4", "question": "Nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi đối với đối tượng được vay vốn ưu đãi để xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi để xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:\n\n- Việc cho vay vốn ưu đãi phải bảo đảm đúng đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.\n\n- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ nhà ở thì chỉ được áp dụng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.\n\n- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách vay vốn ưu đãi thì chỉ áp dụng một chính sách vay vốn cho cả hộ gia đình.\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định thực hiện việc cho vay ưu đãi hỗ trợ nhà ở xã hội, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về tín dụng và pháp luật có liên quan.\n\n- Khách hàng là hộ gia đình, cá nhân khi vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội phải thực hiện việc gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Chính sách xã hội hàng tháng, với thời gian tối thiểu 12 tháng và mức gửi theo quy định của bên cho vay.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì nguyên tắc thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi để xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tỷ giá USD tháng 6/2024 là bao nhiêu? Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q712_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 6/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 31/5/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 2928/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 06 năm 2024\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 6/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá USD/VNĐ tháng 06 năm 2024 là 1 USD = 24.255 đồng.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 06 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 06 năm 2024 dưới đây:", "answer_start": "Ngày 31/5/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 2928/TB-KBNN năm 2024 Tải về về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 06 năm 2024"}], "is_impossible": false}, {"id": "q712_2", "question": "Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau:\n\nĐiều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nNhư vậy, biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước đối với USD là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\nTỷ giá USD tháng 6/2024 là bao nhiêu? Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q712_3", "question": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nNgoài ra, đối vối với tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác thì sẽ được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nĐối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Điều kiện vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội đối với người chấp hành xong án phạt tù gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q713_1", "question": "Điều kiện vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội đối với người chấp hành xong án phạt tù gồm những gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q713_2", "question": "Phương thức cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì phương thức cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù gồm:\n\n- Thực hiện phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của người chấp hành xong án phạt tù là người đứng tên vay vốn và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nTrường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì người chấp hành xong án phạt tù trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 4 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì phương thức cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q713_3", "question": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định như sau:\n\nĐiều 6. Mức vốn cho vay\n\n1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề\n\nMức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù.\n\n2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm\n\na) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù;\n\nb) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh.\n\nNhư vậy, mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:\n\n- Vay vốn để đào tạo nghề: Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù.\n\n- Vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù;", "answer_start": "Tại Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q713_4", "question": "Thời hạn cho vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì thời hạn cho vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:\n\n- Đối với vay vốn để đào tạo nghề\n\n+ Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ;\n\n+ Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có);\n\n+ Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau:\n\n++ Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay.\n\n++ Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay.\n\n- Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm\n\nThời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg thì thời hạn cho vay vốn đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người dưới 18 tuổi có được công ty tài chính cho vay tiêu dùng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q714_1", "question": "Người dưới 18 tuổi có được vay tiêu dùng không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng bao gồm công ty tài chính.\n\nTại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nTheo đó thì khách hàng là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật được vay vốn tại công ty tài chính nếu đáp ứng các điều kiện vay vốn khác.\n\nNgười dưới 18 tuổi có được công ty tài chính cho vay tiêu dùng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q714_2", "question": "Cho vay tiêu dùng là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay tiêu dùng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay tiêu dùng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q714_3", "question": "Các nhu cầu vốn nào không được cho vay?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN thì những nhu cầu vốn sau đây sẽ không được tổ chức tín dụng cho vay:\n\n- Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n- Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020 và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n- Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n- Để mua vàng miếng.\n\n- Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n+ Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\n+ Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n- Để gửi tiền.\n\n- Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng cổ phần của công ty cổ phần chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom.\n\n- Để thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật tại thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay.\n\n- Để bù đắp tài chính, trừ trường hợp khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n+ Khách hàng đã ứng vốn của chính khách hàng để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh, mà các chi phí thực hiện dự án hoạt động kinh doanh này phát sinh dưới 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay;\n\n+ Các chi phí đã thanh toán, chi trả bằng vốn của chính khách hàng nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh là các chi phí có sử dụng nguồn vốn vay của tổ chức tín dụng theo phương án sử dụng vốn đã gửi tổ chức tín dụng để được xem xét cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện dự án hoạt động kinh doanh đó.\n\nLưu ý: Các nhu cầu vốn tại khoản 8, 9, 10 Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN đã bị ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN thì những nhu cầu vốn sau đây sẽ không được tổ chức tín dụng cho vay:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Nợ quá hạn bao nhiêu ngày thì thành nợ xấu nhóm 2?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q715_1", "question": "Nợ quá hạn bao nhiêu ngày thì thành nợ xấu nhóm 2?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:\n\nPhân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:\n\na) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;\n\n(ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;\n\n(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nb) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:\n\n(i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này;\n\n(ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này;\n\n(iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\nNhư vậy, theo quy định thì nợ nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, thì đó thì các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày sẽ xếp vào nợ nhóm 1 do đó, các khoản nợ quá hạn từ trên 10 ngày đến 90 ngày thì sẽ được coi là nợ xấu nhóm 2.\n\nLưu ý: Trừ khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNợ quá hạn bao nhiêu ngày thì thành nợ xấu nhóm 2? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q715_2", "question": "Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:\n\nPhân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng\n\n3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:\n\na) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;\n\nb) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;\n\nc) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;\n\nd) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định thì khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây:\n\n[1] Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;\n\n[2] Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng;\n\n[3] Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại [1], [2] từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn;\n\n[4] Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q715_3", "question": "Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là bao nhiêu phần trăm?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về mức trích lập dự phòng cụ thể như sau:\n\nMức trích lập dự phòng cụ thể\n\n2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:\n\na) Nhóm 1: 0%;\n\nb) Nhóm 2: 5%;\n\nc) Nhóm 3: 20%;\n\nd) Nhóm 4: 50%;\n\nđ) Nhóm 5: 100%.\n\nNhư vậy, theo như quy định nêu trên thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là 05%.\n\nĐối với các các nhóm nợ còn lại thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể như sau:\n\n- Nhóm 1: 0%;\n\n- Nhóm 3: 20%;\n\n- Nhóm 4: 50%;\n\n- Nhóm 5: 100%.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về mức trích lập dự phòng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hướng dẫn nhận tiền an sinh xã hội qua VNeID năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q716_1", "question": "An sinh xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q716_2", "question": "Hướng dẫn nhận tiền an sinh xã hội qua ứng dụng VNeID năm 2024?", "answers": [{"text": "Bắt đầu từ phiên bản VNeID 2.1.5, người dùng đã có thể liên kết tài khoản ngân hàng vào VNeID để nhận tiền an sinh xã hội. Sau đây là hướng dẫn nhận tiền an sinh xã hội qua ứng dụng VNeID năm 2024:\n\nBước 1: Mở ứng dụng VNeID và đăng nhập tài khoản.\n\nBước 2: Tại giao diện chính, người dùng chỉ cần nhấp vào mục An sinh xã hội - Tài khoản hưởng an sinh xã hội, xác thực lại một lần nữa khi được yêu cầu.\n\nBước 3: Tài khoản hưởng an sinh xã hội là tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản mobile money. Hiện tại hệ thống chỉ đang thí điểm liên kết với 3 ngân hàng gồm VietinBank, BIDV và Vietcombank, dự kiến trong thời gian tới sẽ bổ sung các đơn vị khác.\n\nBước 4: Tiếp theo, người dùng chỉ cần điền đầy đủ các thông tin cần thiết, bao gồm họ tên, ngày sinh, số CCCD, số tài khoản ngân hàng, số CMND 9 số (nhập đúng số CMND 9 số đã đăng ký với ngân hàng nếu có). Sau đó đánh dấu vào ô Tôi đã đọc mục đích chia sẻ… ở cuối trang rồi nhấn Tiếp tục, làm theo các bước hướng dẫn cho đến khi hoàn tất.", "answer_start": "Bắt đầu từ phiên bản VNeID 2.1.5, người dùng đã có thể liên kết tài khoản ngân hàng vào VNeID để nhận tiền an sinh xã hội. Sau đây là hướng dẫn nhận tiền an sinh xã hội qua ứng dụng VNeID năm 2024:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q716_3", "question": "Chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về chức năng, nhiệm vụ như sau:\n\nĐiều 5. Chức năng, nhiệm vụ\n\n1. Chức năng:\n\na) Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.\n\nb) Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.\n\nc) Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ.\n\nNhư vậy, chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có:\n\n- Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.\n\n- Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật.\n\n- Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về chức năng, nhiệm vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Năm 2024, có phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm đúng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q717_1", "question": "Năm 2024, có phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm đúng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 18. Tiền gửi được bảo hiểm\n\nTiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm\n\n1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.\n\n2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\n3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.\n\nTheo đó, các loại tiền gửi được quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 sẽ không được bảo hiểm theo quy định, cụ thể:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó.\n\n- Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\n- Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành.\n\nNhư vậy, theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm.\n\nNăm 2024, có phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm đúng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q717_2", "question": "Phí bảo hiểm tiền gửi được tính dựa trên cơ sở nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 20. Phí bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Thủ tướng Chính phủ quy định khung phí bảo hiểm tiền gửi theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Căn cứ vào khung phí bảo hiểm tiền gửi, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi cụ thể đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở kết quả đánh giá và phân loại các tổ chức này.\n\n3. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\n4. Phí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.\n\n5. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhư vậy, phí bảo hiểm tiền gửi được tính trên cơ sở số dư tiền gửi bình quân của tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nPhí bảo hiểm tiền gửi được tính và nộp định kỳ hàng quý trong năm tài chính. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp phí bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 20 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q717_3", "question": "Hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg có quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nNhư vậy, hiện nay hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng.", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg có quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q717_4", "question": "Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 17. Cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi.\n\n2. Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị mất, rách nát, hư hỏng được cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó, chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại trong trường hợp như sau:\n\n- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi được cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép phục hồi hoạt động nhận tiền gửi.\n\n- Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi bị mất, rách nát, hư hỏng được cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về cấp lại Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng áp dụng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q718_1", "question": "05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng áp dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-NHNN một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc môi giới tiền tệ.\n\nTheo đó, về nguyên tắc môi giới tiền tệ, Thông tư 02/2024/TT-NHNN đã bãi bỏ nguyên tắc có ít nhất một bên khách hàng được môi giới tiền tệ là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng 2010. Như vậy, chỉ còn 05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư 17/2016/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n- Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định Thông tư 17/2016/TT-NHNN và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n- Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:\n\n+ Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;\n\n+ Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;\n\n- Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.\n\n05 nguyên tắc trong môi giới tiền tệ của Ngân hàng áp dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-NHNN một số điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc môi giới tiền tệ."}], "is_impossible": false}, {"id": "q718_2", "question": "Có mấy phương thức thực hiện môi giới tiền tệ?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về phương thức thực hiện môi giới tiền tệ như sau:\n\nĐiều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ\n\nBên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ với khách hàng thông qua giao dịch trực tiếp hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\nNhư vậy, có 02 phương thức thực hiện môi giới điện tử bao gồm:\n\n- Giao dịch trực tiếp;\n\n- Giao dịch thông qua phương tiện điện tử.", "answer_start": "Tại Điều 6 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về phương thức thực hiện môi giới tiền tệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q718_3", "question": "Hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng môi giới tiền tệ như sau:\n\nĐiều 7. Hợp đồng môi giới tiền tệ\n\nBên môi giới và khách hàng ký hợp đồng môi giới tiền tệ trên cơ sở thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Thông tin về bên môi giới, khách hàng.\n\n2. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ.\n\n3. Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).\n\n4. Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.\n\n5. Quyền, nghĩa vụ của các bên.\n\n6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.\n\n7. Quy định về xử lý tranh chấp.\n\n8. Hiệu lực của hợp đồng.\n\n9. Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, hợp đồng môi giới tiền tệ bao gồm các nội dung sau đây:\n\n- Thông tin về bên môi giới, khách hàng.\n\n- Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ.\n\n- Phí môi giới tiền tệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có).\n\n- Phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.\n\n- Quyền, nghĩa vụ của các bên.\n\n- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.\n\n- Quy định về xử lý tranh chấp.\n\n- Hiệu lực của hợp đồng.\n\n- Các thỏa thuận khác phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định về hợp đồng môi giới tiền tệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q719_1", "question": "Từ 01/7/2024, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ có phải kê khai thông tin không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định như sau:\n\nĐiều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin\n\n2. Cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng các thông tin sau đây:\n\na) Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này;\n\nb) Thông tin về người có liên quan theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;\n\nc) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó;\n\nd) Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức tín dụng đó.\n\nNhư vậy, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ phải cung cấp cho tổ chức tín dụng thông tin, cụ thể là các thông tin sau đây:\n\n- Họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp của cổ đông là người nước ngoài; số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương của cổ đông là tổ chức; ngày cấp, nơi cấp của giấy tờ này;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thông tin về người có liên quan theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, cụ thể:\n\n+ Thông tin về người có liên quan là cá nhân, bao gồm: họ và tên; số định danh cá nhân; quốc tịch, số hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp đối với người nước ngoài; mối quan hệ với người cung cấp thông tin;\n\n+ Thông tin về người có liên quan là tổ chức, bao gồm: tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ pháp lý tương đương; người đại diện theo pháp luật, mối quan hệ với người cung cấp thông tin.\n\n- Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình tại tổ chức tín dụng đó;\n\n- Số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của mình tại tổ chức tín dụng đó.\n\nThủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q719_2", "question": "Thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như sau:\n\nĐiều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin\n\n3. Đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải gửi tổ chức tín dụng bằng văn bản cung cấp thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin này trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin.\n\nĐối với thông tin tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều này, cổ đông chỉ phải cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng khi có mức thay đổi về tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình và người có liên quan từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng đó so với lần cung cấp liền trước.\n\nNhư vậy, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh hoặc có thay đổi thông tin, cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ phải gửi tổ chức tín dụng bằng văn bản cung cấp thông tin lần đầu và khi có thay đổi các thông tin.\n\nĐối với thông tin về số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần cổ đông của tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ; số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần của người có liên quan của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ tại tổ chức tín dụng cổ đông chỉ phải cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng khi có mức thay đổi về tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình, tỷ lệ sở hữu cổ phần của mình và người có liên quan từ 01% vốn điều lệ trở lên của tổ chức tín dụng đó so với lần cung cấp liền trước.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thủ tục cung cấp thông tin của cổ đông tổ chức tín dụng sở hữu từ 1% vốn điều lệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q719_3", "question": "Tổ chức tín dụng có phải niêm yết thông tin về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nĐiều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin\n\n4. Tổ chức tín dụng phải niêm yết, lưu giữ thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp. Định kỳ hằng năm, tổ chức tín dụng công bố thông tin quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 và các điểm a, c, d khoản 2 Điều này với Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng có phải niêm yết thông tin về cổ đông sở hữu từ 01% vốn điều lệ tại trụ sở chính của tổ chức tín dụng và gửi báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng nhận được thông tin cung cấp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 49 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì có cần phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q720_1", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì có cần phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNH về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n2. “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài” bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\nb) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:\n\n(i) Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n(ii) Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n(iii) Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;\n\nc) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nĐồng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về các đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:\n\nĐiều 5. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp\n\n1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;\n\nb) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).\n\nCăn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2014/TT-NHNN về mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 6. Mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp\n\n1. Khi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép theo quy định tại Điều 7 của Thông tư này.\n\nNhư vậy, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì không cần thực hiện đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tuy nhiên nhà đầu tư nước ngoài cần đăng ký mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện giao dịch mua phần vốn góp.\n\nNhà đầu tư nước ngoài mua 10% phần vốn góp của công ty 100% vốn Việt Nam thì có cần phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNH về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q720_2", "question": "Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu chi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2014/TT-NHNN, tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam sau đây:\n\n[1] Phần thu:\n\n- Thu từ bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;\n\n- Thu từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, bán chứng khoán và các giấy tờ có giá khác, nhận cổ tức, lãi từ trái phiếu và giấy tờ có giá phát sinh bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản của công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);\n\n- Các giao dịch thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.\n\n[2] Phần chi:\n\n- Chi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức quy định tại Điều 5 của Thông tư 05/2014/TT-NHNN\n\n- Chi mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài;\n\n- Chi thanh toán các chi phí hợp pháp phát sinh tại Việt Nam;\n\n- Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;\n\n- Chi chuyển khoản sang tài khoản của các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);\n\n- Các giao dịch chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2014/TT-NHNN, tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được sử dụng để thực hiện các hoạt động thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q720_3", "question": "Khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo thực hiện những trách nhiệm nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 05/2014/TT-NHNN nhà đầu tư khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có các trách nhiệm:\n\n- Kê khai nội dung giao dịch thu chi liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép;\n\n- Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng được phép.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 05/2014/TT-NHNN nhà đầu tư khi thực hiện các giao dịch thu chi trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư nước ngoài có các trách nhiệm:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Từ 1/7/2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q721_1", "question": "Từ 1/7/2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn như sau:\n\nĐiều 138. Tỷ lệ bảo đảm an toàn\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:\n\na) Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\nb) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\nc) Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\nd) Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\nđ) Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.\n\n2. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia phải ký quỹ tiền tại Ngân hàng Nhà nước, nắm giữ số lượng tối thiểu giấy tờ có giá được phép cầm cố theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n4. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác, công ty con của tổ chức tín dụng dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần và khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán không được tính vào vốn tự có khi tính tỷ lệ bảo đảm an toàn.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:\n\n- Tỷ lệ khả năng chi trả;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 08% hoặc tỷ lệ cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;\n\n- Trạng thái ngoại tệ, vàng tối đa so với vốn tự có;\n\n- Tỷ lệ mua, nắm giữ, đầu tư trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;\n\n- Tỷ lệ bảo đảm an toàn khác.\n\nNhư vậy, có thể thấy, năm 2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là 08% hoặc tỷ lệ có thể cao hơn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.\n\nTừ 1/7/2024, tỷ lệ bảo đảm an toàn mức vốn tối thiểu của các tổ chức tín dụng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q721_2", "question": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là:\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);\n\n- Kế toán trưởng;\n\n- Giám đốc chi nhánh;\n\n- Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q721_3", "question": "Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n4. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTheo đó, hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và trường hợp thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc được phê duyệt.\n\n- Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n\n- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Điều kiện để hợp đồng vay tiền có hiệu lực là gì? Lãi suất cho vay năm 2024 như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q722_1", "question": "Hợp đồng vay tiền là gì?", "answers": [{"text": "Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thuật ngữ \"Hợp đồng vay tiền\" là gì.\n\nTại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:\n\nĐiều 463. Hợp đồng vay tài sản\n\nHợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.\n\nTại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 105. Tài sản\n\n1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\n2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.\n\nNhư vậy, mặc dù pháp luật không quy định hợp đồng vay tiền là gì, tuy nhiên, ta có thể hiểu, hợp đồng vay tiền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay đủ số tiền đã vay và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.\n\nTải về mẫu hợp đồng vay tiền cá nhân không thế chấp mới nhất 2024 tại đây: Tải về\n\nĐiều kiện để hợp đồng vay tiền có hiệu lực là gì? Lãi suất cho vay năm 2024 như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Pháp luật hiện hành không quy định cụ thể thuật ngữ \"Hợp đồng vay tiền\" là gì."}], "is_impossible": false}, {"id": "q722_2", "question": "Lãi suất cho vay như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:\n\nĐiều 468. Lãi suất\n\n1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.\n\nTrường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nTrường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.\n\n2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.\n\nNhư vậy, lãi suất vay tiền do các bên thỏa thuận. Lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá 20% thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.\n\nTrường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn, cụ thể là 10%.", "answer_start": "Tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q722_3", "question": "Nghĩa vụ trả tiền của bên vay như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 thì nghĩa vụ trả tiền của bên vay như sau:\n\n- Bên vay phải trả đủ tiền khi đến hạn;\n\n- Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\n- Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.\n\n- Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:\n\n+ Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;\n\n+ Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015 thì nghĩa vụ trả tiền của bên vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q722_4", "question": "Điều kiện để hợp đồng vay tiền có hiệu lực là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:\n\nĐiều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự\n\n1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;\n\nb) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;\n\nc) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.\n\n2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.\n\nNhư vậy, hợp đồng vay tiền có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Các bên trong hợp đồng vay tiền có năng lực pháp luật dân sự;\n\n- Các bên trong hợp đồng vay tiền hoàn toàn tự nguyện;\n\n- Mục đích và nội dung của hợp đồng vay tiền không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q723_1", "question": "Công cụ chuyển nhượng là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.\n\nNhư vậy, công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q723_2", "question": "Người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng bị xử phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Tại điểm b khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 29. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng\n\n1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi ký vào công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền.\n\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Thực hiện không đúng quy định về nghĩa vụ của người chấp nhận quy định tại Điều 22 Luật Các công cụ chuyển nhượng;\n\nb) Nhờ thu qua người thu hộ không đúng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n\n3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng;\n\nb) Ký phát séc khi không đủ khả năng thanh toán.\n\n4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng;\n\nb) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng.\n\n5. Hình thức xử phạt bổ sung:\n\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả:\n\nBuộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\nTại khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định mức phạt tiền như sau:\n\nĐiều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả\n\n3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:\n\na) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng;\n\nb) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân;\n\nc) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm của cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô bằng 10% mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này; mức phạt tiền đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, đơn vị phụ thuộc của các tổ chức này bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân là người làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;\n\nNhư vậy, người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng sẽ bị xử phạt từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm và biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.\n\nNgười có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng bị xử phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại điểm b khoản 4 Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q723_3", "question": "Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền xử phạt người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 34 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau:\n\nĐiều 53. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng\n\n3. Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có quyền:\n\na) Phạt cảnh cáo;\n\nb) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;\n\nNhư vậy, Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng có thẩm quyền xử phạt người có hành vi giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 53 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 34 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Công cụ chuyển nhượng là gì? Xử lý như thế nào khi mất công cụ chuyển nhượng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q724_1", "question": "Công cụ chuyển nhượng là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.\n\nNhư vậy, công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCông cụ chuyển nhượng là gì? Xử lý như thế nào khi mất công cụ chuyển nhượng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về công cụ chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q724_2", "question": "Công cụ chuyển nhượng có bắt buộc phải có chữ ký không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 11 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Chữ ký đủ ràng buộc nghĩa vụ\n\n1. Công cụ chuyển nhượng phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành.\n\n2. Người có liên quan chỉ có nghĩa vụ theo công cụ chuyển nhượng khi trên công cụ chuyển nhượng hoặc tờ phụ đính kèm có chữ ký của người có liên quan hoặc của người được người có liên quan uỷ quyền với tư cách là người ký phát, người phát hành, người chấp nhận, người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh.\n\nNhư vậy, công cụ chuyển nhượng bắt buộc phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành.", "answer_start": "Tại Điều 11 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q724_3", "question": "Xử lý như thế nào khi mất công cụ chuyển nhượng?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 13 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 thì xử lý đối với trường hợp mất công cụ chuyển nhượng như sau:\n\n- Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bản cho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành.\n\nNgười thụ hưởng phải thông báo rõ trường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của việc thông báo.\n\nNgười thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượng bằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận.\n\nTrường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng thì phải thông báo ngay cho người thụ hưởng.\n\n- Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký phát hoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụ hưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán.\n\n- Khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định thì người phát hành và người bị ký phát không được thanh toán công cụ chuyển nhượng đó. Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đã bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị ký phát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất thì người bị ký phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soát của mình và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005.\n\n- Người bị ký phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 13 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 thì xử lý đối với trường hợp mất công cụ chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q724_4", "question": "Các hành vi nào bị cấm đối với các công cụ chuyển nhượng?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định các hành vi bị cấm như sau:\n\n- Làm giả công cụ chuyển nhượng, sửa chữa hoặc tẩy xóa các yếu tố trên công cụ chuyển nhượng.\n\n- Cố ý chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng hoặc xuất trình để thanh toán công cụ chuyển nhượng bị làm giả, bị sửa chữa, bị tẩy xóa.\n\n- Ký công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng.\n\n- Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bị mất.\n\n- Cố ý phát hành công cụ chuyển nhượng khi không đủ khả năng thanh toán.\n\n- Cố ý phát hành séc sau khi bị đình chỉ quyền phát hành séc.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 15 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định các hành vi bị cấm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hồ sơ thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q725_1", "question": "Hồ sơ thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 của Ngân hàng chính sách xã hội thì hồ sơ thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau:\n\n- Hồ sơ do Bên thế chấp gửi Ngân hàng\n\n+ Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (hoặc bản chính các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất còn giá trị lưu hành theo quy định của pháp luật);\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Đối với tổ chức kinh tế Nhà nước phải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền đồng ý cho tổ chức kinh tế dùng tài sản để thế chấp;\n\n+ Tài sản thế chấp thuộc sở hữu chung, công ty liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên... khi thế chấp phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản về việc đồng ý dùng tài sản để thế chấp và ủy quyền cho người đại diện ký văn bản thế chấp của Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị... theo quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã;\n\n+ Các giấy tờ khác trong trường hợp Bên thế chấp là tổ chức kinh tế: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, Quyết định bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật...;\n\n+ Tài sản thế chấp thuộc sở hữu của nhiều người (từ 2 người trở lên) hoặc sở hữu của hộ gia đình, phải có văn bản ủy quyền (có công chứng) của các đồng sở hữu đồng ý cho Bên thế chấp dùng tài sản để làm tài sản thế chấp hoặc các đồng sở hữu cùng ký đứng tên Bên thế chấp trên Hợp đồng thế chấp tài sản;\n\n+ Bản sao Thẻ căn cước công dân/Giấy chứng minh nhân dân của người ký Bên thế chấp trên Hợp đồng thế chấp tài sản;\n\n+ Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản (nếu có) trong trường hợp pháp luật quy định tài sản thế chấp phải mua bảo hiểm;\n\n+ Các giấy tờ khác có liên quan đến tài sản thế chấp: các giấy tờ liên quan làm cơ sở để chứng minh cho việc định giá tài sản thế chấp.\n\n- Hồ sơ do Ngân hàng và Bên thế chấp cùng lập\n\n+ Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp theo mẫu số 03/BĐTV được ban hành kèm theo Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018.\n\n+ Hợp đồng thế chấp tài sản theo mẫu số 04/BĐTV được ban hành kèm theo Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 và phải được đánh máy;\n\n+ Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm có xác nhận của cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định.\n\nHồ sơ thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại Tiểu mục 1 Mục 2 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 của Ngân hàng chính sách xã hội thì hồ sơ thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất khi vay vốn tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q725_2", "question": "Trình tự thực hiện thủ tục thế chấp tài sản tại Ngân hàng chính sách xã hội như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thì trình tự thực hiện thủ tục thế chấp tài sản tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau:\n\nBên thế chấp xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, các giấy tờ liên quan đến hồ sơ thế chấp theo quy định cho NHCSXH nơi cho vay.\n\nCán bộ tín dụng kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ, tài liệu của hồ sơ thế chấp, kiểm tra thực tế hiện trạng của tài sản thế chấp sau đó lập Báo cáo thẩm định tài sản thế chấp theo mẫu số 01/BĐTV được ban hành kèm theo Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018.\n\nTrưởng phòng/Tổ trưởng tín dụng có trách nhiệm kiểm soát lại hồ sơ thế chấp, Báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của cán bộ tín dụng kể cả kiểm tra thực tế hiện trạng tài sản thế chấp nếu thấy cần thiết, sau đó trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét:\n\n- Nếu tài sản thế chấp không đủ điều kiện bảo đảm cho khoản vay thì NHCSXH nơi cho vay thông báo cho Bên thế chấp.\n\n- Nếu tài sản thế chấp đủ điều kiện bảo đảm cho khoản vay thì NHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp xác định giá trị tài sản thế chấp và lập Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp.\n\n- Căn cứ Hợp đồng tín dụng đã ký giữa NHCSXH nơi cho vay và người vay vốn, Biên bản xác định giá trị tài sản thế chấp, NHCSXH và Bên thế chấp thỏa thuận lập Hợp đồng thế chấp tài sản.\n\n- Hợp đồng thế chấp tài sản phải được đánh máy, lập thành 04 bản nếu Bên thế chấp đồng thời là người vay vốn, 05 bản nếu Bên thế chấp không đồng thời là người vay vốn và các bên ký tắt vào từng trang, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có) vào trang cuối của Hợp đồng thế chấp tài sản.\n\n- NHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp thực hiện thủ tục công chứng Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật. Phí công chứng do Bên thế chấp chi trả.\n\nNHCSXH nơi cho vay cùng Bên thế chấp thực hiện thủ tục đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định. Lệ phí đăng ký biện pháp bảo đảm do Bên thế chấp chi trả.\n\nTrước khi phát tiền vay, NHCSXH nơi cho vay làm thủ tục nhập kho bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng thế chấp tài sản đã công chứng; giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.\n\nBước 8: Khi người vay vốn hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng hoặc Bên thế chấp hoàn thành nghĩa vụ bảo đảm đã thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản, NHCSXH nơi cho vay trả lại các giấy tờ có liên quan về tài sản thế chấp cho Bên thế chấp và thực hiện xóa đăng ký thế chấp tại cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo Tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thì trình tự thực hiện thủ tục thế chấp tài sản tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q725_3", "question": "Tài sản thế chấp tại Ngân hàng chính sách xã hội được xử lý khi nào?", "answers": [{"text": "Tại Tiểu mục 1 Mục 4 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về các trường hợp xử lý tài sản thế chấp như sau:\n\n1. Các trường hợp xử lý tài sản thế chấp\n\na) NHCSXH thực hiện xử lý tài sản thế chấp khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.\n\nb) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định.\n\nNhư vậy, tài sản thế chấp tại Ngân hàng chính sách xã hội được xử lý khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoặc trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật quy định.\n\nTrân trọng!.", "answer_start": "Tại Tiểu mục 1 Mục 4 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về các trường hợp xử lý tài sản thế chấp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của Ngân hàng Chính sách xã hội?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q726_1", "question": "Mẫu báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của Ngân hàng Chính sách xã hội?", "answers": [{"text": "Mẫu báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của ngân hàng chính sách xã hội là mẫu số 01/BĐTV được ban hàng kèm theo Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 của Ngân hàng chính sách xã hội.\n\nTải về mẫu báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của ngân hàng chính sách xã hội tại đây: Tải về\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của ngân hàng chính sách xã hội? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu báo cáo thẩm định tài sản thế chấp của ngân hàng chính sách xã hội là mẫu số 01/BĐTV được ban hàng kèm theo Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 của Ngân hàng chính sách xã hội."}], "is_impossible": false}, {"id": "q726_2", "question": "Biện pháp bảo đảm tiền vay của Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Tại Mục 3 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau:\n\n3. Biện pháp bảo đảm tiền vay tại NHCSXH\n\nTạm thời NHCSXH chỉ thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản.\n\nThế chấp tài sản là việc Bên thế chấp dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình, quyền sử dụng đất của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ tại NHCSXH và không giao tài sản cho NHCSXH.\n\nNhư vậy, tạm thời, biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội là thế chấp tài sản.", "answer_start": "Tại Mục 3 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về biện pháp bảo đảm tiền vay tại Ngân hàng chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q726_3", "question": "Có các loại tài sản thế chấp nào khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Mục 4 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thì Ngân hàng chính sách xã hội xem xét nhận các tài sản sau để thực hiện thế chấp tài sản:\n\n- Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai được thế chấp để vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\n- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm).", "answer_start": "Theo quy định tại Mục 4 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thì Ngân hàng chính sách xã hội xem xét nhận các tài sản sau để thực hiện thế chấp tài sản:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q726_4", "question": "Điều kiện đối với tài sản thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Mục 5 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thì điều kiện đối với tài sản thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:\n\n- Tài sản thế chấp phải thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của Bên thế chấp và có các Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của Bên thế chấp như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nTrường hợp tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì Bên thế chấp là người có quyền sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác) phải được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của Pháp luật.\n\n- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được phép giao dịch là tài sản pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng, cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp và các giao dịch khác.\n\n- Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của Bên thế chấp tại thời điểm ký kết hợp đồng thế chấp. Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bên thế chấp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của tài sản thế chấp.\n\n- Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì trong thời gian tài sản được dùng làm tài sản thế chấp, Bên thế chấp phải mua bảo hiểm tài sản.\n\n- Tài sản thế chấp là đất thuê đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có thời hạn sử dụng đất còn lại trên 05 năm tính từ ngày trả nợ cuối cùng khi vay vốn NHCSXH.", "answer_start": "Theo quy định tại Mục 5 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 thì điều kiện đối với tài sản thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q726_5", "question": "Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp tại Ngân hàng Chính sách xã hội như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Mục 7 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp như sau:\n\n7. Mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp\n\nMức cho vay đối với tài sản thế chấp: Tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp. Đối với trường hợp cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội theo nghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, mức cho vay thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc NHCSXH.\n\nNhư vậy, tại Ngân hàng Chính sách xã hội, mức cho vay đối với tài sản thế chấp tối đa bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.\n\nĐối với trường hợp cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ, mức cho vay thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Mục 7 Phần 1 Hướng dẫn 3768/NHCS-TDSV năm 2018 quy định về mức cho vay tối đa so với giá trị tài sản thế chấp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tiền lời từ chơi tiền ảo có được tính là tài sản chung để phân chia khi ly hôn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q727_1", "question": "Tiền lời từ chơi tiền ảo có được tính là tài sản chung để phân chia khi ly hôn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 về tài sản như sau:\n\nĐiều 105. Tài sản\n\n1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.\n\n2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.\n\nCăn cứ theo quy định tại Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền tài sản như sau:\n\nĐiều 115. Quyền tài sản\n\nQuyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.\n\nTừ các quy định trên, có thể hiểu, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai. Còn quyền tài sản, là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về việc thanh toán không dùng tiền mặt như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\n6. Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán (sau đây gọi là phương tiện thanh toán), bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n7. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định tại khoản 6 Điều này.\n\nViệc thanh toán không dùng tiền mặt chỉ bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng và các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Phương tiện thanh toán không hợp pháp là các phương tiện thanh toán không thuộc quy định nêu trên.\n\nDo đó, tiền ảo cũng không được xem là tài sản, cũng không là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nĐồng thời, theo Công văn 5747/NHNN-PC năm 2017 cũng khẳng định:\n\nCăn cứ quy định nêu trên, tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng không phải là tiền tệ và không phải là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc phát hành, cung ứng và sử dụng tiền ảo nói chung và Bitcoin, Litecoin nói riêng (phương tiện thanh toán không hợp pháp) làm tiền tệ hoặc phương tiện thanh toán là hành vi bị cấm. Chế tài xử lý hành vi này đã được quy định tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng và Bộ luật Hình sự 2015 (đã sửa đổi, bổ sung). Ngoài ra, về việc đầu tư vào tiền ảo, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã cảnh báo nhiều lần việc đầu tư này tiềm ẩn rủi ro rất lớn cho nhà đầu tư.\n\nNhư vậy, hiện nay tiền ảo không được nhà nước ta hợp pháp hóa nên không được coi là tài sản. Vì vậy, tòa án sẽ không thụ lý yêu cầu xác định tiền lãi từ chơi tiền ảo là tài sản chung và xác định chia tiền lãi từ đầu tư tiền ảo trong vụ án ly hôn\n\nTiền lời từ chơi tiền ảo có được tính là tài sản chung để phân chia khi ly hôn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 về tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q727_2", "question": "Tài sản chung của vợ chồng được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được xác định như sau:\n\n[1] Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.\n\nTuy nhiên đối với trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.\n\nTài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.\n\nQuyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.\n\n[2] Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.\n\n[3] Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được xác định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q727_3", "question": "Vợ chồng cần thực hiện nghĩa vụ nào đối với tài sản chung?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:\n\n[1] Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;\n\n[2] Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;\n\n[3] Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;\n\n[4] Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;\n\n[5] Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 thì cha mẹ phải bồi thường;\n\n[6] Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổng hợp các văn bản quy định về kinh doanh vàng mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q728_1", "question": "Tổng hợp các văn bản quy định về kinh doanh vàng mới nhất 2024", "answers": [{"text": "Hiện nay việc kinh doanh vàng cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhà nước. Trong đó văn bản quy định về kinh doanh vàng hiện nay là Nghị định 24/2012/NĐ-CP.\n\nNgoài Nghị định 24/2012/NĐ-CP còn có một số văn bản quy định khác về kinh doanh vàng khác như sau:\n\n- Thông tư 24/2022/TT-NHNN sửa đổi các thông tư quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối;\n\n- Thông tư 15/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;\n\n- Thông tư 29/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;\n\n- Thông tư 03/2017/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;\n\n- Thông tư 38/2015/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 16/2012/TT-NHNN;\n\n- Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định việc mang vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh\n\n- Quyết định 08/2014/QĐ-TTg về việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với vàng nguyên liệu xuất khẩu, nhập khẩu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n- Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 về việc tổ chức và quản lý sản xuất vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Thông tư 16/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hướng dẫn một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.\n\nTổng hợp các văn bản quy định về kinh doanh vàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hiện nay việc kinh doanh vàng cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của nhà nước. Trong đó văn bản quy định về kinh doanh vàng hiện nay là Nghị định 24/2012/NĐ-CP."}], "is_impossible": false}, {"id": "q728_2", "question": "Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của Doanh nghiệp được qui định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nNhư vậy, điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng của doanh nghiệp gồm những điều kiện sau:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q728_3", "question": "Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng gồm:\n\n- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q729_1", "question": "Tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 15/5/2024, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTheo đó, tại Điều 3 Thông tư 17/2016/TT-NHNN có quy đinh khách hàng được môi giới tiền tệ như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Bên môi giới tiền tệ (sau đây gọi là bên môi giới) là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoạt động môi giới tiền tệ tại Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. Khách hàng được môi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính khác.\n\nTại khoản 1 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có sửa đổi đối tượng khách hàng được môi giới tiền tệ như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-\n\n1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n“2. Khách hàng được môi giới tiền tệ (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.”\n\nNhư vậy, từ ngày 01/7/2024, tổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ.\n\nTổ chức tài chính khác không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ không được môi giới tiền tệ từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 15/5/2024, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2016/TT-NHNN ngày 30/06/2016 quy định về hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."}], "is_impossible": false}, {"id": "q729_2", "question": "Môi giới tiền tệ là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định môi giới tiền tệ như sau:\n\nMôi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định môi giới tiền tệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q729_3", "question": "Có mấy phương thức môi giới tiền tệ?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về phương thức thực hiện môi giới tiền tệ như sau:\n\nĐiều 6. Phương thức thực hiện môi giới tiền tệ\n\nBên môi giới có thể thực hiện hoạt động môi giới tiền tệ với khách hàng thông qua giao dịch trực tiếp hoặc thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.\n\nNhư vậy, có 02 phương thức thực hiện môi giới điện tử bao gồm:\n\n- Giao dịch trực tiếp;\n\n- Giao dịch thông qua phương tiện điện tử.", "answer_start": "Tại Điều 6 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định về phương thức thực hiện môi giới tiền tệ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q729_4", "question": "Nguyên tắc môi giới tiền tệ là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định nguyên tắc môi giới tiền tệ như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ.\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n- Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Thông tư 17/2016/TT-NHNN và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n- Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:\n\n+ Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;\n\n+ Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;\n\n- Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 17/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-NHNN có quy định nguyên tắc môi giới tiền tệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q730_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n+ Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\nQuy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q730_2", "question": "Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ cấp Giấy phép\n\nTổ chức đề nghị cấp Giấy phép nộp hồ sơ qua các phương thức sau:\n\n- Qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính);\n\n- Nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép gửi 02 bộ hồ sơ và 06 đĩa CD (hoặc 06 USB) lưu trữ bản quét Bộ hồ sơ đầy đủ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\nBước 2: Kiểm tra, bổ sung hồ sơ\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ. Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ. Thời gian bổ sung, hoàn thiện thành phần hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ nhưng tổ chức đề nghị cấp Giấy phép không gửi lại hồ sơ hoặc hồ sơ bổ sung của tổ chức không đáp ứng thành phần thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức;\n\nBước 3: Thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép\n\nTrong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu giải trình, hoàn thiện hồ sơ mà tổ chức không gửi lại hồ sơ thì Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lại hồ sơ cho tổ chức.\n\nTrong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, hoàn thiện của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước tiến hành thẩm định, cấp Giấy phép theo quy định. Trường hợp không cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức, trong đó nêu rõ lý do;\n\nKể từ ngày Ngân hàng Nhà nước nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ, tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được tự gửi bổ sung, hoàn thiện hồ sơ tối đa 02 lần; thời gian nộp hồ sơ tự bổ sung, hoàn thiện của tổ chức tối đa không vượt quá 60 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi tổ chức xác nhận đã nhận đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì quy trình, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q730_3", "question": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nNhư vậy, Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có thời hạn 10 năm, tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q731_1", "question": "Các dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nb) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024 bao gồm:\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nCác dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q731_2", "question": "Tổ chức nào được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì các tổ chức được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách;\n\n- Ngân hàng hợp tác xã được cung ứng một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân đó sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\n- Tổ chức tài chính vi mô được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp;\n\n- Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thu hộ, chi hộ sau khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì các tổ chức được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q731_3", "question": "Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần đáp ứng các điều kiện gì để cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:\n\n- Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật.\n\n- Điều kiện về nhân sự:\n\nNgười đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin.\n\nCác cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.\n\n- Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì số dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.\n\n- Có phương án thu gom, vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền, nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Quy định về việc thực hiện thanh toán séc như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q732_1", "question": "Séc là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.\n\nNhư vậy, séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q732_2", "question": "Quy định về việc thực hiện thanh toán séc như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về thực hiện thanh toán séc như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khi séc được xuất trình để thanh toán theo thời hạn và địa điểm xuất trình quy định thì người bị ký phát có trách nhiệm thanh toán trong ngày xuất trình hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.\n\n- Người bị ký phát không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 phải bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng, tối đa bằng tiền lãi của số tiền ghi trên séc tính từ ngày séc được xuất trình để thanh toán theo mức lãi suất phạt chậm trả séc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định áp dụng tại thời điểm xuất trình séc\n\n- Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán trước ngày ghi là ngày ký phát trên séc thì việc thanh toán chỉ được thực hiện kể từ ngày ký phát ghi trên séc.\n\n- Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá sáu tháng kể từ ngày ký phát thì người bị ký phát vẫn có thể thanh toán nếu người bị ký phát không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản để thanh toán.\n\n- Trường hợp khoản tiền mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên séc theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, nếu người thụ hưởng yêu cầu được thanh toán một phần số tiền ghi trên séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng trong phạm vi khoản tiền mà người ký phát hiện có và được sử dụng để thanh toán séc.\n\n- Khi thanh toán một phần số tiền ghi trên séc, người bị ký phát phải ghi rõ số tiền đã được thanh toán trên séc và trả lại séc cho người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền. Người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền phải lập văn bản biên nhận về việc thanh toán đó và giao cho người bị ký phát.\n\n- Văn bản biên nhận trong trường hợp này được coi là văn bản chứng minh việc người bị ký phát đã thanh toán một phần số tiền ghi trên séc.\n\n- Trường hợp séc được xuất trình để thanh toán sau khi người ký phát bị tuyên bố phá sản, giải thể, chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì séc vẫn có hiệu lực thanh toán theo quy định tại Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005.\n\n- Việc thanh toán séc theo quy định tại khoản 4 Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày ký phát ghi trên séc.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 71 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về thực hiện thanh toán séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q732_3", "question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc như sau:\n\nĐiều 69. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất trình\n\n1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát.\n\n2. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán.\n\n3. Trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất trình để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này.\n\n4. Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n5. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi.\n\nNhư vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát.\n\nNgười thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn thời hạn 30 ngày, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người ký phát hành sec có phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q733_1", "question": "Người ký phát hành sec có phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định về quyền và nghĩa vụ của người ký phát như sau:\n\nĐiều 8. Quyền và nghĩa vụ của người ký phát\n\n1. Người ký phát có quyền yêu cầu đình chỉ thanh toán séc mà mình đã ký phát bằng việc thông báo bằng văn bản cho người bị ký phát yêu cầu đình chỉ thanh toán séc khi séc này được xuất trình yêu cầu thanh toán. Thông báo đình chỉ thanh toán chỉ có hiệu lực sau thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 của Thông tư này mà người thụ hưởng hoặc người được người thụ hưởng ủy quyền chưa xuất trình tờ séc để thanh toán séc tại người bị ký phát.\n\n2. Ký phát séc theo đúng quy định tại Điều 7 của Thông tư này.\n\n3. Bảo đảm có đủ khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình. Khả năng thanh toán là số dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát.\n\n4. Trường hợp tờ séc lập không đúng quy định bị từ chối thanh toán, nếu người thụ hưởng yêu cầu thì người ký phát có nghĩa vụ ký phát tờ séc khác thay thế ngay trong ngày được yêu cầu hoặc ngày làm việc tiếp theo sau ngày được yêu cầu đó.\n\n5. Trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán một phần hay toàn bộ do người ký phát không đủ khả năng thanh toán số tiền trên séc, người ký phát phải hoàn trả không điều kiện số tiền bị truy đòi trên séc.\n\nNhư vậy, người ký phát hành sec phải có nghĩa vụ đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec.\n\nLưu ý: Khả năng thanh toán ở đây là số dư trên tài khoản thanh toán cộng với hạn mức thấu chi mà người ký phát được phép sử dụng theo thỏa thuận với người bị ký phát.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgười ký phát hành sec có phải đảm bảo khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên sec cho người thụ hưởng tại thời điểm ký phát hành sec không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định về quyền và nghĩa vụ của người ký phát như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q733_2", "question": "Người ký phát séc được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm thủ tục gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 7 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định về lập và lý phát séc như sau:\n\nĐiều 7. Lập và ký phát séc\n\n1. Tờ séc phải được lập trên mẫu séc trắng do người bị ký phát cung ứng; nếu séc được lập trên mẫu séc trắng không phải do người bị ký phát cung ứng, thì người bị ký phát có quyền từ chối thanh toán tờ séc đó.\n\n8. Để chỉ định số tiền trên tờ séc không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng, người ký phát hoặc người chuyển nhượng ghi hoặc đóng dấu thêm cụm từ “trả vào tài khoản” ở mặt trước của tờ séc ngay dưới chữ “Séc”.\n\n9. Để chỉ định số tiền trên séc chỉ được thanh toán cho ngân hàng hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại người bị ký phát; người ký phát hoặc người chuyển nhượng gạch trên mặt trước tờ séc hai gạch chéo song song từ phía góc trên góc bên trái xuống góc dưới bên phải của tờ séc.\n\n10. Để chỉ định số tiền ghi trên séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản thanh toán tại ngân hàng đó, người ký phát hoặc người chuyển nhượng séc gạch trên séc hai gạch chéo song song từ phía góc trên bên trái xuống góc dưới bên phải của mặt trước tờ séc và ghi tên ngân hàng được chỉ định giữa hai gạch chéo. Séc có ghi tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo không có giá trị thanh toán trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo đó là ngân hàng thu hộ tờ séc đó.\n\n11. Trường hợp người ký phát séc là người được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm đầy đủ thủ tục thông báo, đăng ký chữ ký mẫu, quy định hạn mức (nếu có) với người bị ký phát.\n\nNhư vậy, người ký phát séc được chủ tài khoản thanh toán ủy quyền thì chủ tài khoản thanh toán phải làm thủ tục:\n\n- Thông báo;\n\n- Đăng ký chữ ký mẫu;\n\n- Quy định hạn mức (nếu có) với người bị ký phát.", "answer_start": "Tại Điều 7 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định về lập và lý phát séc như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q733_3", "question": "Nội dung trên séc gồm có những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định nội dung trên séc như sau:\n\nĐiều 6. Nội dung trên séc\n\nNội dung của tờ séc theo quy định tại Điều 58 Luật các công cụ chuyển nhượng.\n\nNhư vậy, nội dung của tờ séc bao gồm:\n\n- Từ \"Séc\" được in phía trên séc;\n\n- Số tiền xác định;\n\n- Tên của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán là người bị ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ;\n\n- Địa điểm thanh toán;\n\n- Ngày ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân và chữ ký của người ký phát.\n\nSéc thiếu một trong các nội dung trên thì không có giá trị, trừ trường hợp địa điểm thanh toán không ghi trên séc thì séc được thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát.\n\nNgoài các nội dung trên, tổ chức cung ứng séc có thể đưa thêm những nội dung khác mà không làm phát sinh thêm nghĩa vụ pháp lý của các bên như số hiệu tài khoản mà người ký phát được sử dụng để ký phát séc, địa chỉ của người ký phát, địa chỉ của người bị ký phát và các nội dung khác.\n\nMặt sau của séc được sử dụng để ghi các nội dung chuyển nhượng séc.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 6 Thông tư 22/2015/TT-NHNN có quy định nội dung trên séc như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q734_1", "question": "Quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n2. Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán:\n\na) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nb) Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.\n\nNhư vậy, quy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể như sau:\n\n- Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu của những người sau:\n\n+ Người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự;\n\n+ hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.\n\nQuy định về xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 01/7/2024 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q734_2", "question": "Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ khi thực hiện đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoán 1 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:\n\nĐiều 14. Hồ sơ và trình tự thủ tục mở, đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước\n\n1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ:\n\na) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;\n\nb) Các bản sao giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở, đóng tài khoản thanh toán phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nc) Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;\n\nd) Tổ chức đề nghị mở, đóng tài khoản thanh toán hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.\n\nTheo đó, nguyên tắc lập và gửi hồ sơ khi thực hiện đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Nếu giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;\n\n- Các bản sao giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ mở, đóng tài khoản thanh toán phải là bản sao có chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ gửi trực tuyến thì thực hiện theo quy định về thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\n- Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước nơi tổ chức đề nghị mở tài khoản thanh toán hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia;\n\n- Tổ chức đề nghị mở, đóng tài khoản thanh toán hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.", "answer_start": "Căn cứ khoán 1 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q734_3", "question": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước là mẫu nào?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Từ 1/7/2024, giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp lại trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q735_1", "question": "Từ 1/7/2024, giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp lại trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 25. Cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\nNgân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n1. Hết thời hạn Giấy phép\n\nTheo đó, từ 1/7/2024, giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp lại trong trường hợp sau dây:\n\nThứ nhất: Hết thời hạn Giấy phép\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tối thiểu 60 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép gồm: đơn đề nghị cấp lại Giấy phép, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động theo Giấy phép kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy phép và bản sao Giấy phép đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do;\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép.\n\nThứ hai: Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép trong đó nêu rõ lý do. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do;\n\n- Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép được giữ nguyên như thời hạn hoạt động trên Giấy phép đã bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác.\n\nTừ 1/7/2024, giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp lại trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về việc cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q735_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm: giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức; giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử: phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử; tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\nQuy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép; bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp; phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q735_3", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 11 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 11 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Vay tiền ngân hàng bằng ngoại tệ thì có được trả bằng tiền Việt Nam không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q736_1", "question": "Vay tiền ngân hàng bằng ngoại tệ thì có được trả bằng tiền Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\nCăn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 11. Đồng tiền cho vay, trả nợ\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc cho vay bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay. Trường hợp trả nợ bằng đồng tiền khác, thì thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật liên quan.\n\nTheo đó, về nguyên tắc thì vay tiền ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải trả nợ bằng loại ngoại tệ đó.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrường hợp khách hàng vay tiền ngân hàng bằng ngoại tệ muốn trả bằng tiền Việt Nam thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.\n\nVậy nên, trừ trường hợp có thỏa thuận về việc vay tiền ngân hàng bằng ngoại tệ được trả bằng tiền Việt Nam, khách hàng sẽ không được trả bằng tiền Việt Nam.\n\nVay tiền ngân hàng bằng ngoại tệ thì có được trả bằng tiền Việt Nam không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q736_2", "question": "Thỏa thuận cho vay giữa khách hàng và ngân hàng có phải lập thành văn bản không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thỏa thuận cho vay giữa khách hàng và ngân hàng bắt buộc phải lập thành văn bản và đảm bảo có các nội dung dưới đây:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của tổ chức tín dụng cho vay; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc mã số doanh nghiệp của khách hàng.\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức; hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng; hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay.\n\n- Đồng tiền cho vay, đồng tiền trả nợ.\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức, thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng đối với trường hợp cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng, hoặc thời hạn duy trì hạn mức thấu chi đối với trường hợp cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán.\n\n- Lãi suất cho vay theo thỏa thuận và mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; loại phí liên quan đến khoản vay và mức phí áp dụng;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay.\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ trước hạn.\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng.\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên.\n\n- Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.\n\nNgoài ra, các bên có thể thỏa thuận các nội dung khác phù hợp với quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thỏa thuận cho vay giữa khách hàng và ngân hàng bắt buộc phải lập thành văn bản và đảm bảo có các nội dung dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q736_3", "question": "Khách hàng có thể vay ngân hàng theo hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Loại cho vay\n\nTổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các loại cho vay như sau:\n\n1. Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n2. Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n3. Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nNhư vậy, khách hàng có thể vay ngân hàng theo các hình thức dưới đây:\n\n- Cho vay ngắn hạn.\n\n- Cho vay trung hạn.\n\n- Cho vay dài hạn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q737_1", "question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;\n\nc) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.\n\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng\n\na) Hiện đang giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng, có thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng và tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng thì thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch;\n\nTheo đó, kiểm soát viên cao cấp ngân hàng bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành gồm: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKiểm soát viên cao cấp ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q737_2", "question": "Tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với kiểm soát viên cao cấp ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với kiểm soát viên cao cấp ngân hàng cụ thể như sau:\n\n- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; trung thành với Tổ quốc; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.\n\n- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.\n\n- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n\n- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.\n\n- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, tiêu chuẩn chung về phẩm chất đối với kiểm soát viên cao cấp ngân hàng cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q737_3", "question": "Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng có hệ số lương bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng\n\n1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:\n\na) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nb) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nc) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nd) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;\n\nđ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.\n\n2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.\n\nNhư vậy, hiện nay cách xếp lương kiểm soát viên cao cấp ngân hàng sẽ áp dụng theo bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), có hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00 tại Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.\n\nLưu ý: Theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, đồng thời xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Kiểm soát viên chính ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q738_1", "question": "Kiểm soát viên chính ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng\n\n4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng\n\na) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành: kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật;\n\nb) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính (hoặc tương đương) hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.\n\n5. Yêu cầu đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng\n\na) Có thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên ngân hàng và tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch Kiểm soát viên ngân hàng thì thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên ngân hàng tối thiểu 01 năm (đủ 12 tháng) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch;\n\nb) Trong thời gian giữ ngạch Kiểm soát viên ngân hàng và tương đương đã tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 01 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.\n\nTheo đó, kiểm soát viên chính ngân hàng phải đảm bảo có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành hoặc chuyên ngành về kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, công nghệ thông tin, xây dựng, luật.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKiểm soát viên chính ngân hàng phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q738_2", "question": "Kiểm soát viên chính ngân hàng có hệ số lương là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng\n\n1. Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:\n\na) Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;\n\nb) Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;\n\nc) Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;\n\nd) Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;\n\nđ) Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.\n\n2. Việc chuyển xếp lương đối với công chức từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.\n\nNhư vậy, hiện nay cách xếp lương kiểm soát viên chính ngân hàng sẽ áp dụng theo bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), có hệ số lương 4,40 đến 6,78 tại Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.\n\nLưu ý: Từ ngày 1/7/2024 khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, đồng thời xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q738_3", "question": "Kiểm soát viên chính ngân hàng phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, kiểm soát viên chính ngân hàng phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ dưới đây:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của Ngành về các hoạt động của ngân hàng.\n\n- Nắm vững nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán của Ngân hàng Nhà nước; hướng dẫn và điều hành có hiệu quả hoạt động của kiểm soát viên và các thành viên trong đoàn kiểm soát, kiểm toán; phúc tra được các kết luận của kiểm soát viên.\n\n- Có khả năng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình và hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, quy định về kiểm soát, kiểm toán của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Thành thạo các nguyên tắc, chế độ nghiệp vụ về kiểm soát, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Nắm vững và chủ động cập nhật tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực về kiểm soát, kiểm toán ngân hàng trong nước và thế giới; xây dựng, hoàn thiện được phương pháp nghiên cứu và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý hoạt động ngành Ngân hàng.\n\n- Phân tích, tổng hợp đánh giá được các mặt hoạt động nghiệp vụ ở một đơn vị hoặc một lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Tổ chức thực hiện được các yêu cầu của hoạt động kiểm soát, kiểm toán một cách độc lập.\n\n- Có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, kiểm soát viên chính ngân hàng phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thanh toán trước hạn khoản vay có thế chấp thì có bị phạt không? Nhu cầu vốn nào không được cho vay?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q739_1", "question": "Thanh toán trước hạn khoản vay có thế chấp thì có bị phạt không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định phí liên quan đến hoạt động cho vay:\n\nĐiều 14. Phí liên quan đến hoạt động cho vay\n\nTổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:\n\n1. Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.\n\n2. Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.\n\n3. Phí thu xếp cho vay hợp vốn.\n\n4. Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.\n\n5. Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nCăn cứ Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn:\n\nĐiều 470. Thực hiện hợp đồng vay có kỳ hạn\n\n1. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý.\n\n2. Đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản trước kỳ hạn, nhưng phải trả toàn bộ lãi theo kỳ hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.\n\nTheo quy định trên, trường hợp khách hàng thanh toán trước hạn khoản vay có thế chấp thì không bị phạt nhưng khách hàng phải đóng toàn bộ lãi theo kỳ hạn vay có thế chấp và phí trả nợ trước hạn, trừ trường hợp tổ chức tín dụng và khách hàng có thỏa thuận khác.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThanh toán trước hạn khoản vay có thế chấp thì có bị phạt không? Nhu cầu vốn nào không được cho vay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định phí liên quan đến hoạt động cho vay:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q739_2", "question": "Khách hàng có nhu cầu vốn nào thì không được cho vay?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN quy định các nhu cầu vốn của khách hàng mà tổ chức tín dụng không được cho vay, bao gồm:\n\n[1] Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh sau:\n\n- Kinh doanh các chất ma túy\n\n- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật cấm\n\n- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên.\n\n- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm 1 có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên\n\n- Kinh doanh mại dâm\n\n- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người\n\n- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người\n\n- Kinh doanh pháo nổ\n\n- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ\n\n[2] Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh\n\n[3] Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh\n\n[4] Để mua vàng miếng\n\n[5] Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n[6] Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ\n\n- Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ\n\n[7] Để gửi tiền.", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN quy định các nhu cầu vốn của khách hàng mà tổ chức tín dụng không được cho vay, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q739_3", "question": "Khách hàng được vay vốn khi đáp ứng các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định khách hàng có đủ các điều kiện sau thì tổ chức tín dụng sẽ xem xét, quyết định cho vay vốn:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định khách hàng có đủ các điều kiện sau thì tổ chức tín dụng sẽ xem xét, quyết định cho vay vốn:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hướng dẫn trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại NHNN của tổ chức tín dụng theo Nghị định 52?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q740_1", "question": "Quy định xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 1/7/2024 cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 12. Đóng tài khoản thanh toán\n\n2. Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán:\n\na) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\nb) Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.\n\nTheo đó, quy định xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán từ 1/7/2024 cụ thể như sau:\n\n- Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.\n\nHướng dẫn trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại NHNN của tổ chức tín dụng theo Nghị định 52? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q740_2", "question": "Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện như sau:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q740_3", "question": "Hướng dẫn trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại NHNN của tổ chức tín dụng theo Nghị định 52?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại NHNN của tổ chức tín dụng theo Nghị định 52 cụ thể như sau:\n\nBước 1: Chuẩn bị hồ sơ\n\nTổ chức tín dụng có nhu cầu đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải lập đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán\n\nBước 2: Nộp hồ sơ\n\nSau đó, yêu cầu xử lý số dư tài khoản thanh toán (nếu có) do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký tên, đóng dấu và gửi Ngân hàng Nhà nước (nơi mở tài khoản thanh toán);\n\nBước 3: Kiểm tra hồ sơ\n\n- Khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trên đơn đề nghị với thông tin tài khoản và xử lý số dư trên tài khoản thanh toán theo yêu cầu của chủ tài khoản (nếu có).\n\n- Sau khi hoàn thành việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng tài khoản thanh toán;\n\nBước 4: Tiến hành đóng tài khoản\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc đóng tài khoản thanh toán;\n\nLưi ý: Trường hợp đóng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán (nếu có) sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ với các bên liên quan thì được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của chủ tài khoản trước khi có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.\n\nSau khi đóng tài khoản thanh toán, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức mở tài khoản biết bằng văn bản.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại NHNN của tổ chức tín dụng theo Nghị định 52 cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Các yếu tố nào cấu thành tội rửa tiền theo quy định của Bộ luật Hình sự?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q741_1", "question": "Các yếu tố nào cấu thành tội rửa tiền theo quy định của Bộ luật Hình sự?", "answers": [{"text": "Rửa tiền, hay còn gọi là chuyển đổi tài sản bất hợp pháp, là hành vi nhằm biến đổi tài sản có nguồn gốc từ hoạt động phạm tội thành tài sản hợp pháp.\n\nNói cách khác, rửa tiền là che giấu hoặc hợp pháp hóa nguồn gốc của tiền thu được từ các hoạt động bất hợp pháp như ma túy, buôn bán vũ khí, tham nhũng, lừa đảo,...\n\nTội rửa tiền là một tội độc lập thuộc những tội khác xâm phạm trật tự công cộng được quy định tại Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nDưới đây là các yếu tố cấu thành tội rửa tiền như sau:\n\n[1] Chủ thể\n\nCăn cứ Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự rửa tiền là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Cụ thể như sau:\n\n- Về độ tuổi: Người phạm tội phải đủ 16 tuổi trở lên vì tội này không thuộc các tội mà tuổi chịu trách nhiệm hình sự có thể từ đủ 14 tuổi trở lên được liệt kê tại khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.\n\n- Về năng lực trách nhiệm hình sự: Người phạm tội phải có năng lực trách nhiệm hình sự.\n\n[2] Khách thể\n\nKhách thể của tội rửa tiền là những mối quan hệ xã hội mà hành vi phạm tội xâm phạm đến. Cụ thể, khách thể của tội này bao gồm:\n\n- Trật tự an toàn xã hội: Hành vi rửa tiền có thể ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội bằng cách che giấu nguồn gốc của tiền thu được từ các hoạt động phạm tội, tạo điều kiện cho tội phạm phát triển.\n\n- Trật tự quản lý kinh tế: Hành vi rửa tiền có thể gây rối loạn trật tự quản lý kinh tế bằng cách đưa tiền thu được từ các hoạt động phạm tội vào hệ thống tài chính, làm ảnh hưởng đến sự lành mạnh của nền kinh tế.\n\n- Sức khỏe, tính mạng, tài sản của người khác: Hành vi rửa tiền có thể xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người khác bằng cách sử dụng tiền thu được từ các hoạt động phạm tội để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n[3] Khách quan\n\nMặt khách quan của tội rửa tiền là hành vi hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội mà có và tội phạm này luôn gắn liền với hành vi phạm tội khác, nhất là các tội phạm về kinh tế như buôn lậu, kinh doanh trái phép, trốn thuế... các tội phạm về tham nhũng, các tội phạm về ma tuý...\n\n[4] Chủ quan\n\nMặt chủ quan tội rửa tiền là hành vi được thực hiện bởi lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được đó là tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc nhận biết rõ tiền, tài sản do chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do phạm tội mà có và với mong muốn hợp pháp hoá số tiền, tài sản đó.\n\nMục đích của người phạm tội nhằm hợp pháp hóa tiền, tài sản và là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này.\n\nCác yếu tố nào cấu thành tội rửa tiền theo quy định của Bộ luật Hình sự? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Rửa tiền, hay còn gọi là chuyển đổi tài sản bất hợp pháp, là hành vi nhằm biến đổi tài sản có nguồn gốc từ hoạt động phạm tội thành tài sản hợp pháp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q741_2", "question": "Người phạm tội rửa tiền bị phạt bao nhiêu năm tù?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội rửa tiền:\n\nĐiều 324. Tội rửa tiền\n\n1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:\n\na) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;\n\nb) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;\n\nc) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;\n\nNhư vậy, người nào thực hiện một trong các hành vi sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội rửa tiền:\n\n- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có.\n\n- Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác.\n\n- Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó.\n\n- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.\n\nNgười phạm tội rửa tiền có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 15 năm tùy theo mức độ vi phạm. Người chuẩn bị phạm tội rửa tiền, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.\n\nNgoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.", "answer_start": "Căn cứ Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 122 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội rửa tiền:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q741_3", "question": "Các dấu hiệu đáng ngờ cơ bản trong việc phòng chống rửa tiền được pháp luật quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 27 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định các dấu hiệu đáng ngờ cơ bản trong việc phòng chống rửa tiền như sau:\n\n- Khách hàng từ chối cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin nhận biết khách hàng không chính xác, không đầy đủ, không nhất quán.\n\n- Khách hàng thuyết phục đối tượng báo cáo không báo cáo giao dịch cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Không thể xác định được khách hàng theo thông tin khách hàng cung cấp hoặc giao dịch liên quan đến một bên không xác định được danh tính.\n\n- Số điện thoại do khách hàng cung cấp không thể liên lạc được hoặc không tồn tại số điện thoại này sau khi mở tài khoản hoặc thực hiện giao dịch.\n\n- Giao dịch được thực hiện theo lệnh hoặc theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân có trong Danh sách cảnh báo.\n\n- Giao dịch mà qua thông tin nhận biết khách hàng hoặc qua xem xét về cơ sở kinh tế và pháp lý của giao dịch có thể xác định được mối liên hệ giữa các bên tham gia giao dịch với các hoạt động phạm tội hoặc có liên quan đến tổ chức, cá nhân có trong Danh sách cảnh báo.\n\n- Tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch với số tiền lớn không phù hợp với hoạt động kinh doanh, thu nhập của tổ chức, cá nhân này.\n\n- Khách hàng yêu cầu đối tượng báo cáo thực hiện giao dịch không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 27 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định các dấu hiệu đáng ngờ cơ bản trong việc phòng chống rửa tiền như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q742_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là Mẫu số 15 được quy định tại Phụ lục Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là Mẫu số 15 được quy định tại Phụ lục Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q742_2", "question": "Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị thu hồi trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép do chấm dứt hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép;\n\n- Khi có hiệu lực bản án, quyết định thi hành án, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự có nội dung yêu cầu thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc có văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thi hành án hình sự đề nghị thu hồi Giấy phép của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;\n\n- Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức vi phạm một trong các điều kiện trong quá trình cung ứng dịch vụ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, khoản 2 Điều 22, hệ thống kỹ thuật không đáp ứng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và phải thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, không cung cấp được tài liệu chứng minh hoặc tài liệu chứng minh không đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP và sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo yêu cầu tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng tổ chức không khắc phục được;\n\n- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phát hiện trong thời hạn 06 tháng liên tục, tổ chức không thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp phép cho khách hàng;\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tái phạm việc báo cáo không trung thực số dư, số lượng ví điện tử theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP Ngân hàng Nhà nước xem xét thực hiện thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong trường hợp sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q742_3", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán:\n\nTổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:\n\nNhư vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Cho vay tiêu dùng là gì? Hợp đồng cho vay tiêu dùng phải có những nội dung gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q743_1", "question": "Cho vay tiêu dùng là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q743_2", "question": "Quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN thì lãi suất cho vay tiêu dùng được quy định như sau:\n\n- Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n\n- Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.\n\n- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung khung lãi suất cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi công ty tài chính đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giới thiệu dịch vụ báo cáo về khung lãi suất cho vay tiêu dùng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 18/2019/TT-NHNN.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN thì lãi suất cho vay tiêu dùng được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q743_3", "question": "Hợp đồng cho vay tiêu dùng phải có những nội dung gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN thì hợp đồng cho vay tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của công ty tài chính; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng;\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay;\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;\n\n- Lãi suất:\n\n+ Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó;\n\n+ Nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh;\n\n+ Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn;\n\n+ Lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả;\n\n+ Phương pháp tính lãi tiền vay;\n\n+ Loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; hình thức thông báo cho khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi tiền vay khi có điều chỉnh;\n\n- Quy định về việc trả nợ trước hạn, trong đó bao gồm điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn và hình thức thông báo cho khách hàng về kế hoạch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn một phần khoản vay tiêu dùng;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được công ty tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo về việc chuyển nợ quá hạn.\n\nNội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn;\n\n- Các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Thông tư 43/2016/TT-NHNN và quy định của pháp luật có liên quan; biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cho vay tiêu dùng;\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với công ty tài chính và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để công ty tài chính thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi công ty tài chính chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.\n\nNội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;\n\n- Hiệu lực của hợp đồng cho vay tiêu dùng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN thì hợp đồng cho vay tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu sơ yếu lý lịch cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q744_1", "question": "Mẫu sơ yếu lý lịch cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Tại Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định mẫu sơ yếu lý lịch cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nXem chi tiết mẫu sơ yếu lý lịch cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán Tải về.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm", "answer_start": "Tại Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định mẫu sơ yếu lý lịch cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q744_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm có những gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm có:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch theo mẫu quy định\n\n+ Bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương; Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan.\n\nMẫu sơ yếu lý lịch cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm có:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q744_3", "question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nNhư vậy, thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Từ ngày 01/7/2024 tổ chức nào được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q745_1", "question": "Từ ngày 01/7/2024 tổ chức nào được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/72024) quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm:\n\n- Ngân hàng Nhà nước: cung ứng các dịch vụ thanh toán cho các khách hàng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng chính sách: cung ứng tất cả các dịch vụ thanh toán như: cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n+ Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Ngân hàng hợp tác xã: được cung ứng một số dịch vụ thanh toán như:\n\n+ cung ứng phương tiện thanh toán;\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước sau khi được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\nTừ ngày 01/7/2024 tổ chức nào được cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/72024) quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q745_2", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền và nghĩa vụ gì khi chủ tài khoản sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi chủ tài khoản sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời lệnh thanh toán hợp lệ của chủ tài khoản thanh toán.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán khi lệnh thanh toán không hợp lệ hoặc có cơ sở pháp lý để xác định chủ tài khoản vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP hoặc khi tài khoản thanh toán không đủ tiền trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nTrường hợp từ chối thực hiện lệnh thanh toán của chủ tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo lý do từ chối cho chủ tài khoản thanh toán.", "answer_start": "Căn cứ khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi chủ tài khoản sử dụng và ủy quyền sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q745_3", "question": "Hành vi nào bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024 như sau:\n\n- Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.\n\n- Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\n- Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\n- Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.\n\n- Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n- Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n- Tẩy xóa, thay đổi nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.\n\n- Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng cung cấp thông tin hoặc cam kết không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật về giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q746_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là Mẫu số 12 được quy định tại Phụ lục Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là Mẫu số 12 được quy định tại Phụ lục Danh mục mẫu văn bản hồ sơ, thủ tục ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q746_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn tối đa bao nhiêu ngày?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 26. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n1. Trường hợp thay đổi một trong các nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sau: tên tổ chức, địa điểm đặt trụ sở chính, ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán đã được cấp phép, kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế của tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\na) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép gồm: đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này; bản sao Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán còn hiệu lực; bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã thay đổi tên doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); báo cáo tình hình thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép.\n\nTrường hợp đề nghị kết nối thêm hệ thống thanh toán quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế bổ sung thêm các tài liệu quy định tại điểm i khoản 2 Điều 24 Nghị định này;\n\nb) Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do;\n\nc) Thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép sửa đổi, bổ sung không vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước tiếp nhận và xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nLưu ý: Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước có văn bản trả lời tổ chức trong đó nêu rõ lý do.", "answer_start": "Căn cứ Điều 26 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q746_3", "question": "Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định như sau:\n\n[1] Trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định\n\n- Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Công an và các cơ quan liên quan về việc tuân thủ quy định pháp luật liên quan của tổ chức và người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong thời gian hoạt động trước khi được xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định tại Điều 24, khoản 1 Điều 25, khoản 1 Điều 26, điểm d, điểm g khoản 1 Điều 27 Nghị định 52/2024/NĐ-CP\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước, các bộ, cơ quan liên quan tại điểm a khoản này có ý kiến bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép trên cơ sở hồ sơ và ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan.\n\n[2] Ngân hàng Nhà nước công bố công khai về việc cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải công bố công khai Giấy phép, Quyết định sửa đổi, bổ sung, Quyết định thu hồi Giấy phép hoạt động trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó để khách hàng biết.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trách nhiệm phối hợp trong quá trình thẩm định sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Nghị định 52/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về tiền điện tử?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q747_1", "question": "Nghị định 52/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về tiền điện tử?", "answers": [{"text": "Ngày 15/5/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nTheo đó, tại khoản 12 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về tiền điện tử như sau:\n\nTiền điện tử là giá trị tiền Việt Nam đồng lưu trữ trên các phương tiện điện tử được cung ứng trên cơ sở đối ứng với số tiền được khách hàng trả trước cho ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm", "answer_start": "Ngày 15/5/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định thanh toán không dùng tiền mặt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q747_2", "question": "Từ ngày 01/7/2024, tiền điện tử sử dụng trong hoạt động thanh toán được thể hiện thông qua những hình thức nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau:\n\nĐiều 6. Ví điện tử, thẻ trả trước\n\n1. Ví điện tử, thẻ trả trước là phương tiện lưu trữ tiền điện tử.\n\n2. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước. Việc cung ứng, phát hành và sử dụng ví điện tử, thẻ trả trước thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cung ứng dịch vụ ví điện tử phải đảm bảo duy trì tổng số dư trên tất cả các tài khoản đảm bảo thanh toán cho dịch vụ ví điện tử mở tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thấp hơn tổng số dư tất cả các ví điện tử đã phát hành cho khách hàng; chỉ cho phép sử dụng dịch vụ đối với các ví điện tử có liên kết với tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của chính khách hàng.\n\nNhư vậy, từ ngày 01/7/2024, tiền điện tử sử dụng trong hoạt động thanh toán được thể hiện thông qua những hình thức sau:\n\n- Ví điện tử\n\n- Thẻ điện tử\n\nNgân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đối tượng được phát hành, cung ứng ví điện tử, thẻ trả trước.\n\nNghị định 52/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về tiền điện tử? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 6 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về ví điện tử, thẻ trả trước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q747_3", "question": "Dấu hiệu đáng ngờ nào trong lĩnh vực trung gian thanh toán ví điện tử liên quan đến rửa tiền?", "answers": [{"text": "Tại Điều 29 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực trung gian thanh toán liên quan đến rửa tiền bao gồm:\n\n(1) Có sự thay đổi đột biến trong doanh số giao dịch trên ví điện tử; tiền nạp vào và rút ra nhanh khỏi ví điện tử; doanh số giao dịch lớn trong ngày nhưng số dư ví điện tử rất nhỏ hoặc bằng không.\n\n(2) Khách hàng thường xuyên thực hiện nạp tiền nhiều lần với giá trị nhỏ vào một ví điện tử, sau đó thực hiện giao dịch chuyển tiền giá trị lớn sang ví điện tử khác hoặc thực hiện giao dịch rút tiền giá trị lớn về tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ của khách hàng tại ngân hàng hoặc ngược lại.\n\n(3) Các giao dịch chuyển tiền thường xuyên có giá trị nhỏ từ nhiều ví điện tử khác nhau về một ví điện tử hoặc ngược lại trong một thời gian ngắn; tiền được chuyển qua nhiều ví điện tử;\n\nCác bên liên quan không quan tâm đến phí giao dịch; thực hiện nhiều giao dịch, mỗi giao dịch gần mức giá trị lớn phải báo cáo; ví điện tử phát sinh nhiều giao dịch chuyển tiền cho ví điện tử khác với thời gian khởi tạo giao dịch nhanh bất thường.\n\n(4) Ví điện tử của khách hàng đột nhiên nhận được một khoản tiền nạp vào có giá trị lớn bất thường.\n\n(5) Giao dịch nạp tiền vào ví điện tử, rút tiền ra khỏi ví điện tử hay chuyển tiền giữa các ví điện tử được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến tội phạm tạo ra tài sản bất hợp pháp đã được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\n(6) Có dấu hiệu nghi ngờ khách hàng sử dụng ví điện tử cá nhân để thực hiện giao dịch liên quan đến hoạt động của tổ chức hoặc giao dịch thay cho đối tượng cá nhân khác.\n\n(7) Khách hàng là đơn vị chấp nhận thanh toán vẫn phát sinh giao dịch mặc dù trang thông tin điện tử chính thức hoặc trụ sở của khách hàng này qua xác minh đã ngừng hoạt động.\n\n(8) Các giao dịch trực tuyến qua ví điện tử liên tục thay đổi về thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ IP.\n\n(9) Khách hàng thường xuyên sử dụng thiết bị đăng nhập hoặc địa chỉ IP ở nước ngoài để truy cập vào ví điện tử hoặc thực hiện giao dịch trên ví điện tử;\n\nKhách hàng thường xuyên sử dụng một thiết bị đăng nhập hoặc một địa chỉ IP để thực hiện giao dịch trên nhiều ví điện tử không cùng một chủ ví điện tử.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 29 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định dấu hiệu đáng ngờ trong lĩnh vực trung gian thanh toán liên quan đến rửa tiền bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "13 hành vi bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q748_1", "question": "13 hành vi bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2024) quy định về các hành vi bị cấm như sau:\n\nĐiều 8. Các hành vi bị cấm\n\n1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.\n\nTheo đó, 13 hành vi bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024 gồm:\n\n(1) Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.\n\n(2) Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\n(3) Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n(4) Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n(5) Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\n(6) Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.\n\n(7) Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\n(8) Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.\n\n(9) Tẩy xóa, thay đổi nội dung, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn, làm giả Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n(10) Ủy thác, giao đại lý cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện hoạt động được phép theo Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n(11) Gian lận, giả mạo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để được cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.\n\n(12) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n(13) Chủ tài khoản thanh toán có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nhưng cung cấp thông tin hoặc cam kết không có tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật về giải ngân vốn cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n13 hành vi bị cấm trong việc thanh toán không dùng tiền mặt từ ngày 01/07/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/7/2024) quy định về các hành vi bị cấm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q748_2", "question": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:\n\nĐiều 17. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng\n\n1. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm:\n\na) Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\nc) Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\n- Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q748_3", "question": "Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như sau:\n\n- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; quy định việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n- Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia; tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán quan trọng khác trong nền kinh tế; giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Chấp thuận bằng văn bản việc tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Chấp thuận và thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các tổ chức, cá nhân.\n\n- Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh toán; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động thanh toán quốc tế.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q749_1", "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nTại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nNhư vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai hay bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng.\n\n- Bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết;\n\n- Chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\n- Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q749_2", "question": "Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n1. Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi:\n\na) Trong giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng;\n\nb) Không bị cấm, hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tại văn bản sửa đổi, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng thương mại có quy định nội dung hoạt động bảo lãnh ngân hàng;\n\n- Không bị cấm, hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai.\n\nNgân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai khi nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q749_3", "question": "Ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:\n\n- Chủ đầu tư đáp ứng đủ các yêu cầu quy định sau: (trừ trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh cho chủ đầu tư trên cơ sở bảo lãnh đối ứng)\n\n+ Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;\n\n+ Nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ tài chính hợp pháp;\n\n+ Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp bảo lãnh đánh giá có khả năng hoàn trả lại số tiền mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trả thay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.\n\n- Dự án của chủ đầu tư đáp ứng đủ các điều kiện của bất động sản hình thành trong tương lai được đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư khi:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q750_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024).\n\nTải về mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước tại đây: Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q750_2", "question": "Trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nBước 1: Lập đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán và yêu cầu xử lý số dư tài khoản thanh toán\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước có nhu cầu đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước phải lập đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán và yêu cầu xử lý số dư tài khoản thanh toán (nếu có) theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP do người đại diện hợp pháp của tổ chức ký tên, đóng dấu và gửi Ngân hàng Nhà nước (nơi mở tài khoản thanh toán);\n\nBước 2: Kiểm tra đơn\n\nKhi nhận được đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin trên đơn đề nghị với thông tin tài khoản và xử lý số dư trên tài khoản thanh toán theo yêu cầu của chủ tài khoản (nếu có). Sau khi hoàn thành việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước thực hiện đóng tài khoản thanh toán;\n\nBước 3: Xử lý việc đóng tài khoản thanh toán\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị đóng tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải xử lý việc đóng tài khoản thanh toán;\n\n- Trường hợp đóng tài khoản thanh toán theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, việc xử lý số dư còn lại trên tài khoản thanh toán (nếu có) sau khi đã hoàn tất các nghĩa vụ với các bên liên quan thì được thực hiện theo yêu cầu bằng văn bản của chủ tài khoản trước khi có quyết định thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật có liên quan.\n\nSau khi đóng tài khoản thanh toán, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho tổ chức mở tài khoản biết bằng văn bản.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục đóng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q750_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các đối tượng nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP như sau:\n\nĐiều 13. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán của Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia. Trong trường hợp Việt Nam chưa phải là thành viên tham gia, việc mở tài khoản thanh toán thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch trên tài khoản thanh toán ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng trung ương các nước, mở tài khoản thanh toán và thực hiện giao dịch thanh toán ở nước ngoài theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các đối tượng sau:\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\n- Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản cho ngân hàng trung ương các nước, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ quốc tế, ngân hàng quốc tế theo các điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 52/2024/NĐ-CP như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q751_1", "question": "Hộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội như sau:\n\nĐiều 344. Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội\n\nTổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.\n\nTheo quy định tại Điều 45 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về bên bảo đảm bằng tín chấp như sau:\n\nĐiều 45. Bên bảo đảm bằng tín chấp\n\nTrường hợp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bằng tín chấp thì tổ chức ở xã, phường, thị trấn của Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở là bên bảo đảm bằng tín chấp, trừ trường hợp Điều lệ của tổ chức này quy định khác.\n\nĐồng thời theo khoản 1 Điều 8 Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định 16/2003/QĐ-TTg về điều kiện để được vay vốn như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 8. Điều kiện để được vay vốn\n\n1. Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nNhư vậy, hộ gia đình nghèo có thể được vay vốn bằng hình thức tín chấp, tuy nhiên cần đáp ứng được các điều kiện sau:\n\n[1] Được các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể đứng ra đảm bảo vay hộ gia đình nghèo, bao gồm:\n\n- Hội Nông dân Việt Nam,\n\n- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,\n\n- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,\n\n- Hội Cựu chiến binh Việt Nam,\n\n- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc Công đoàn cơ sở\n\n[2] Có địa chỉ cư trú hợp pháp\n\n[3] Phải có trong danh sách hộ nghèo được Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố\n\n[4] Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nHộ gia đình nghèo có được vay tín chấp không? Điều kiện để hộ gia đình nghèo vay tín chấp? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 344 Bộ luật Dân sự 2015 về bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q751_2", "question": "Bên bảo đảm vay tín chấp cần tuân thủ các quyền và nghĩa vụ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về quyền, nghĩa vụ của bên bảo đảm bằng tín chấp như sau:\n\nĐiều 46. Quyền, nghĩa vụ của các bên trong tín chấp\n\n1. Bên bảo đảm bằng tín chấp có quyền, nghĩa vụ:\n\na) Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn;\n\nb) Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn;\n\nc) Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.\n\nNhư vậy, trong quan hệ các bên trong tín chấp, bên bảo đảm bằng tín chấp cần tuân thủ thực hiện các quyền và nghĩa vụ sau:\n\n- Chủ động hoặc phối hợp chặt chẽ với tổ chức tín dụng cho vay để giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện cho người vay; giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả; đôn đốc trả nợ đầy đủ, đúng hạn;\n\n- Xác nhận theo yêu cầu của tổ chức tín dụng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người vay khi vay vốn;\n\n- Quyền, nghĩa vụ khác theo thỏa thuận hoặc do Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 21/2021/NĐ-CP về quyền, nghĩa vụ của bên bảo đảm bằng tín chấp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q751_3", "question": "Hình thức, nội dung bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội cần đảm bảo những yêu cầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 345 Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức, nội dung tín chấp như sau:\n\nĐiều 345. Hình thức, nội dung tín chấp\n\nViệc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.\n\nThỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp.\n\nNhư vậy, việc cho vay có bảo đảm bằng tín chấp phải được lập thành văn bản có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp về điều kiện, hoàn cảnh của bên vay vốn.\n\nThỏa thuận bảo đảm bằng tín chấp phải cụ thể về số tiền, mục đích, thời hạn vay, lãi suất, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người vay, tổ chức tín dụng cho vay và tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm bằng tín chấp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 345 Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức, nội dung tín chấp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại, công ty tài chính là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q752_1", "question": "Mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, mức vốn pháp định của ngân hàng thương mại và công ty tài chính như sau:\n\n- Đối với ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n- Đối với công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\nMức vốn pháp định của ngân hàng thương mại, công ty tài chính là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q752_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Tại Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 28. Vốn pháp định\n\n1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của từng loại hình tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\n3. Giá trị thực của vốn điều lệ hoặc vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ hoặc vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng lợi nhuận lũy kế chưa phân phối, trừ lỗ lũy kế chưa xử lý được phản ánh trên sổ sách kế toán.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc xử lý trường hợp giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài giảm thấp hơn mức vốn pháp định.\n\nNhư vậy, chính phủ là cơ quan có thẩm quyền quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Tại Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q752_3", "question": "Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép có bắt buộc vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\n2. Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;\n\nb) Tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật của nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;\n\nc) Hoạt động dự kiến thực hiện tại Việt Nam phải là hoạt động mà tổ chức tín dụng nước ngoài đang được phép thực hiện tại nước nơi tổ chức tín dụng nước ngoài đặt trụ sở chính;\n\nNhư vậy, một trong những điều kiện để tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép là có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về điều kiện cấp Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung gì từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q753_1", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm như sau:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật;\n\n- Hồ sơ về nhân sự:\n\n+ Sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng);\n\n+ Văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc);\n\n- Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp, gồm:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;\n\n+ Điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức;\n\n+ Giấy chứng nhận đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có);\n\n- Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh của chủ sở hữu, thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập của tổ chức về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử:\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n+ Văn bản thỏa thuận kết nối với các tổ chức tham gia, có nội dung cam kết không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Tài liệu chứng minh cơ sở hạ tầng thông tin, hệ thống máy chủ đáp ứng quy định tại điểm g khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế:\n\n+ Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép;\n\n+ Bản sao tài liệu chứng minh tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi tổ chức thành lập hoặc đặt trụ sở chính cấp;\n\n+ Phương án được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan quy định tại Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\nĐề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung gì từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q753_2", "question": "Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung gì từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Theo mẫu số 08 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung sau:\n\nTải về mẫu số 08 nội dung đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tại đây: Tải về", "answer_start": "Theo mẫu số 08 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tối thiểu phải có các nội dung sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q753_3", "question": "Thời hạn hoạt động của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán\n\n5. Thời hạn Giấy phép\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nNhư vậy, thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.\n\nĐối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 01/7/2024\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Công ty cho thuê tài chính có được mua bán trái phiếu Chính phủ không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q754_1", "question": "Công ty cho thuê tài chính có được mua bán trái phiếu Chính phủ không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q754_2", "question": "Công ty cho thuê tài chính được hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước phải đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 24 Thông tư 21/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 24. Điều kiện chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính\n\n1. Công ty tài chính tổng hợp đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này.\n\n2. Công ty tài chính bao thanh toán đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này.\n\n3. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 22a Thông tư này.\n\n4. Công ty cho thuê tài chính đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại Điều 23 Thông tư này.\n\nDẫn chiếu đến Điều 8 Thông tư 21/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN thì công ty cho thuê tài chính được hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước cần phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n- Có hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như:\n\n+ Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu.\n\n+ Phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối.\n\n- Có quy định nội bộ về quản lý rủi ro liên quan đến các hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 24 Thông tư 21/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 24 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q754_3", "question": "Công ty tài chính có phải là tổ chức tín dụng phi ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\n3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\n4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.\n\nCông ty cho thuê tài chính là loại hình công ty tài chính có hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.\n\nTheo quy định này, tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác.\n\nVì vậy, công ty cho thuê tài chính thuộc loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là bao nhiêu? Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là bao nhiêu năm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q755_1", "question": "Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 1. Mức lãi suất cho vay ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội áp dụng đối với các khoản vay có dư nợ để mua, thuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 4,8%/năm.\n\nNgân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm toàn diện về các nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất.\n\nNhư vậy, lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là 4,8%/năm.\n\nLưu ý: Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội trên được áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2024.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLãi suất cho vay mua nhà ở xã hội năm 2024 là bao nhiêu? Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là bao nhiêu năm? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 486/QĐ-TTg năm 2023 có quy định về mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q755_2", "question": "Năm 2024 đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?", "answers": [{"text": "Tại Điều 49 Luật Nhà ở 2014 có quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2024 bao gồm:\n\n(1) Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;\n\n(2) Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;\n\n(3) Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;\n\n(4) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;\n\n(5) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;\n\n(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;\n\n(7) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;\n\n(8) Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 Luật Nhà ở 2014;\n\n(9) Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;\n\n(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.", "answer_start": "Tại Điều 49 Luật Nhà ở 2014 có quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2024 bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q755_3", "question": "Thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Tại Điều 62 Luật Nhà ở 2014 có quy định nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội như sau:\n\nĐiều 62. Nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội\n\n1. Việc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội phải đúng quy định của Luật này; trong cùng một thời gian, mỗi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này chỉ được thuê hoặc thuê mua hoặc mua một nhà ở xã hội; đối với học sinh tại các trường dân tộc nội trú công lập thì không phải trả tiền thuê nhà ở và các dịch vụ trong quá trình sử dụng.\n\n2. Thời hạn của hợp đồng thuê nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm; thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở.\n\n3. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.\n\n4. Bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm thanh toán hết tiền thuê mua, tiền mua nhà ở; trường hợp trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua, bên thuê mua đã thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội đó hoặc bán cho đối tượng thuộc diện được mua nhà ở xã hội nếu đơn vị này không mua với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.\n\nNhư vậy, thời hạn thanh toán tiền thuê mua nhà ở xã hội tối thiểu là 05 năm, kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 62 Luật Nhà ở 2014 có quy định nguyên tắc cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q756_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 11 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2024).\n\nTải về mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024 tại đây: Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024 là mẫu số 11 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2024)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q756_2", "question": "Tổ chức có được thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa có cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm như sau:\n\nĐiều 8. Các hành vi bị cấm\n\n1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả.\n\n2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi.\n\n3. Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n4. Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử.\n\n6. Phát hành, cung ứng và sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp.\n\n7. Thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán mà không phải là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nNhư vậy, việc thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là hành vi bị cấm.\n\nDo đó, tổ chức không được thực hiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi chưa có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về các hành vi bị cấm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q756_3", "question": "Cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Hết thời hạn Giấy phép\n\n- Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q756_4", "question": "Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\n[ 1] Đối với trường hợp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hết hạn:\n\nBước 1: Gửi đơn\n\nTối thiểu 60 ngày trước ngày hết thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải gửi Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép cho Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện (dịch vụ bưu chính) hoặc nộp trực tiếp tới Bộ phận Một cửa Ngân hàng Nhà nước, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép.\n\nTheo đó, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động theo Giấy phép kể từ ngày được cấp Giấy phép đến ngày nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy phép và bản sao Giấy phép đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước.\n\nBước 2: Cấp lại Giấy phép\n\nTrong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do;\n\nTheo đó thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp lại Giấy phép.\n\n[2] Đối với trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác:\n\nBước 1: Gửi đơn\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi đơn đề nghị cấp lại Giấy phép theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP trong đó nêu rõ lý do.\n\nBước 2: Cấp Giấy phép\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại Giấy phép của tổ chức, Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do;\n\nThời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép được giữ nguyên như thời hạn hoạt động trên Giấy phép đã bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị hủy dưới hình thức khác.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thủ tục cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q757_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mới nhất là mẫu số 07 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024).\n\nTải về mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mới nhất tại đây: Tải về\n\nMẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán áp dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán mới nhất là mẫu số 07 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q757_2", "question": "Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm các loại nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ trung gian thanh toán như sau:\n\nĐiều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ\n\n1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm:\n\n- Dịch vụ chuyển mạch tài chính;\n\n- Dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế;\n\n- Dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n- Dịch vụ ví điện tử;\n\n- Dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử.", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ trung gian thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q757_3", "question": "Cần đáp ứng điều kiện gì để cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\nTheo đó, tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau:\n\n- Có giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành trong quá trình đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\nTrường hợp cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, tổ chức phải đảm bảo không kinh doanh ngành nghề khác ngoài hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Có vốn điều lệ thực góp hoặc được cấp tối thiểu:\n\n+ 50 tỷ đồng đối với dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử;\n\n+ 300 tỷ đồng đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính hợp pháp của nguồn vốn đã góp hoặc vốn được cấp;\n\n- Có Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Điều kiện về nhân sự:\n\n+ Người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm là người quản lý, người điều hành của tổ chức trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và không thuộc những đối tượng bị cấm theo quy định của pháp luật;\n\n+ Phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền).\n\nPhó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm;\n\n- Có Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đề nghị cấp Giấy phép được cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của tổ chức phê duyệt đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ cho các khách hàng có tài khoản tại nhiều ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ phải: được một tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính và dịch vụ bù trừ điện tử được Ngân hàng Nhà nước cấp phép để thực hiện chuyển mạch giao dịch tài chính và xử lý bù trừ các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n+ Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan; có thỏa thuận kết nối với ít nhất 50 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có tổng vốn điều lệ trong năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chiếm trên 65% tổng vốn điều lệ của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong hệ thống các tổ chức tín dụng và ít nhất 20 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n+ Có cơ sở hạ tầng thông tin đáp ứng tối thiểu theo yêu cầu về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin cấp độ 4 theo quy định của pháp luật, đảm bảo khả năng tích hợp, kết nối được với hệ thống kỹ thuật của tổ chức tham gia có thỏa thuận kết nối;\n\n+ Có hệ thống máy chủ thực hiện theo quy định pháp luật và đáp ứng năng lực xử lý tối thiểu 10 triệu giao dịch thanh toán/ngày;\n\nTổ chức tham gia không được kết nối quá 02 tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ bù trừ điện tử;\n\n- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, tổ chức cung ứng dịch vụ phải:\n\n+ Có Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển mạch tài chính còn hiệu lực;\n\n+ Được một tổ chức thực hiện quyết toán kết quả bù trừ giữa các bên liên quan;\n\n+ Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn kết nối các hệ thống thanh toán quốc tế để thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế;\n\n+ Có quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế đề nghị cấp phép và tổ chức vận hành hệ thống thanh toán quốc tế kết nối với tổ chức cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế phải được thành lập và hoạt động hợp pháp ở nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt từ 01/7/2024? Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm các dịch vụ nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q758_1", "question": "Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q758_2", "question": "Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm các dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:\n\n- Cung ứng phương tiện thanh toán;\n\n- Thực hiện dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ;\n\n- Các dịch vụ thanh toán khác thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q758_3", "question": "Điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gồm những gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:\n\nDoanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng:\n\n- Có hệ thống thông tin phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng đáp ứng yêu cầu đảm bảo an toàn hệ thống thông tin cấp độ 3 theo quy định của pháp luật.\n\n- Điều kiện về nhân sự:\n\nNgười đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Người phụ trách cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin.\n\nCác cán bộ chủ chốt thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng (gồm Trưởng phòng (ban) hoặc tương đương và các cán bộ kỹ thuật) có bằng cao đẳng trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, công nghệ thông tin hoặc lĩnh vực chuyên môn đảm nhiệm.\n\n- Có quy trình nghiệp vụ kỹ thuật đối với từng loại dịch vụ; có biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán, duy trì số dư tài khoản thanh toán của đơn vị mình tại ngân hàng và tiền mặt lớn hơn số tiền phải trả cho khách hàng tại thời điểm chi trả; quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ; cơ chế quản lý rủi ro; các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt; quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp; quy định quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan.\n\n- Có phương án thu gom, vận chuyển tiền mặt đảm bảo cuối ngày nộp vào tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng, đảm bảo an ninh, an toàn đối với việc luân chuyển tiền mặt; trang bị các thiết bị đảm bảo việc giao nhận, bảo quản tiền mặt, quy định hạn mức chuyển tiền, nhận tiền, mức tồn quỹ tại các điểm cung cấp dịch vụ; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Những trường hợp nào sẽ bị ngân hàng phong tỏa tài khoản thanh toán từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q759_1", "question": "Những trường hợp nào sẽ bị ngân hàng phong tỏa tài khoản thanh toán từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán\n\n1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\na) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\nb) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nc) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\nd) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nNhư vậy, tài khoản thanh toán bị ngân hàng phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau:\n\n- Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;\n\n- Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.\n\nNhững trường hợp nào sẽ bị ngân hàng phong tỏa tài khoản thanh toán từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) quy định về phong tỏa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q759_2", "question": "Chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện khi nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\n- Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Khi có quyết định chấm dứt phong tỏa của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn trong thanh toán chuyển tiền quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP;\n\n- Khi có yêu cầu chấm dứt phong tỏa của tất cả các chủ tài khoản thanh toán chung hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện khi:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q759_3", "question": "Đóng tài khoản thanh toán khi nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:\n\n- Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n- Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP.\n\n- Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q759_4", "question": "Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì việc xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán như sau:\n\n- Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\nTrường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết;\n\n- Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\n- Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì việc xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước mới nhất áp dụng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q760_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước mới nhất áp dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước mới nhất là mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024).\n\nTải về mẫu đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước mới nhất tại đây: Tải về\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước mới nhất áp dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước mới nhất là mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q760_2", "question": "Đối tượng nào được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 7. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:\n\na) Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);\n\nb) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\nc) Kho bạc Nhà nước Trung ương.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.\n\nNhư vậy, đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước là:\n\n- Tổ chức tín dụng;\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Kho bạc Nhà nước.\n\n- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:\n\n+ Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);\n\n+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\n+ Kho bạc Nhà nước Trung ương.\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q760_3", "question": "Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vào những mục đích gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2014/TT-NHNN thì tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vào những mục đích như sau:\n\n- Tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để:\n\n+ Nộp, rút tiền mặt;\n\n+ Phát hành séc;\n\n+ Hạch toán;\n\n+ Theo dõi và thực hiện các lệnh thanh toán qua các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước tổ chức và vận hành, thanh toán từng lần qua tài khoản và các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước cung ứng.\n\n- Tài khoản thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước được sử dụng để:\n\n+ Thực hiện các giao dịch thanh toán khi tham gia nghiệp vụ thị trường mở;\n\n+ Mua bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các hoạt động khác trên thị trường tiền tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 23/2014/TT-NHNN thì tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước được sử dụng vào những mục đích như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q760_4", "question": "Trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nBước 1. Gửi hồ sơ\n\nKhi có nhu cầu mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức mở tài khoản thanh toán lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định gửi đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) nơi đề nghị mở tài khoản thanh toán.\n\nBước 2. Kiểm tra hồ sơ\n\nKhi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố phải kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ và đối chiếu với các yếu tố đã kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán, đảm bảo sự khớp đúng, chính xác.\n\nTrường hợp giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán là bản sao mà không phải là bản sao được chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì tổ chức mở tài khoản thanh toán phải xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\nBước 3. Giải quyết việc mở tài khoản thanh toán\n\nTrong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ mở tài khoản thanh toán của tổ chức mở tài khoản thanh toán, Ngân hàng Nhà nước phải giải quyết việc mở tài khoản thanh toán như sau:\n\n- Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán đầy đủ và hợp lệ, các yếu tố kê khai tại Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán khớp đúng với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán và thông báo cho khách hàng biết về số hiệu và ngày bắt đầu hoạt động của tài khoản thanh toán;\n\n- Trường hợp hồ sơ mở tài khoản thanh toán chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc còn có sự sai lệch giữa các yếu tố kê khai tại giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán với các giấy tờ liên quan trong hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước thông báo cho khách hàng biết để hoàn thiện hồ sơ, gửi Ngân hàng Nhà nước xem xét, giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN;\n\n- Trường hợp Ngân hàng Nhà nước từ chối mở tài khoản thanh toán thì phải thông báo lý do cho khách hàng biết.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 23/2014/TT-NHNN thì trình tự, thủ tục mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ ngày 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q761_1", "question": "Ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ ngày 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Ngày 15/5/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định thanh toán không dùng tiền mặt.\n\nTheo đó, Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm:\n\n- Mở và sử dụng tài khoản thanh toán;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt;\n\n- Dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Tổ chức, quản lý và giám sát các hệ thống thanh toán.\n\nNghị định 52/2024/NĐ-CP được áp dụng đối với:\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n- Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh toán (sau đây gọi là khách hàng).\n\nBan hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt áp dụng từ ngày 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngày 15/5/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định thanh toán không dùng tiền mặt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q761_2", "question": "Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm những dịch vụ nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là dịch vụ thanh toán) bao gồm: dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng và dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n2. Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, chuyển tiền, thu hộ, chi hộ và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n3. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng là việc cung ứng dịch vụ thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán không thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\n4. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) là tổ chức được cung ứng một hoặc một số dịch vụ thanh toán theo quy định tại Nghị định này, bao gồm: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.\n\nNhư vậy, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm 2 dịch vụ sau:\n\n- Dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán của khách hàng;\n\n- Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.", "answer_start": "Tại Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q761_3", "question": "Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt là:\n\n- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt; quy định việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.\n\n- Tổ chức, quản lý, vận hành, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia; tham gia tổ chức, giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán quan trọng khác trong nền kinh tế; giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Chấp thuận bằng văn bản việc tham gia hệ thống thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.\n\n- Chấp thuận và thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.\n\n- Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của các tổ chức, cá nhân.\n\n- Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh toán; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động thanh toán quốc tế.\n\nLưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 4 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt là:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì? Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q762_1", "question": "Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh ngân hàng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nTại khoản 4 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo lãnh ngân hàng, theo đó bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký. Trường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nNhư vậy, bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai hay bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai là bảo lãnh ngân hàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Bên bảo lãnh là ngân hàng thương mại cam kết với bên nhận bảo lãnh là bên mua, bên thuê mua (sau đây gọi là bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh là chủ đầu tư khi đến thời hạn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho bên mua mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết;\n\n- Chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký.\n\nTrường hợp ngân hàng thương mại bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, bên bảo lãnh đối ứng cam kết với ngân hàng thương mại về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng thương mại khi ngân hàng thương mại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho chủ đầu tư; chủ đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh đối ứng theo thỏa thuận đã ký.\n\nBảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là gì? Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 11/2022/TT-NHNN quy định về bão lãnh ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q762_2", "question": "Trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nBước 1: Căn cứ đề nghị của chủ đầu tư hoặc bên bảo lãnh đối ứng, ngân hàng thương mại xem xét, thẩm định và quyết định cấp bảo lãnh cho chủ đầu tư;\n\nBước 2: Ngân hàng thương mại và chủ đầu tư ký hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 và quy định tại khoản 13 Điều 3, Điều 15 Thông tư 11/2022/TT-NHNN;\n\nBước 3: Sau khi ký hợp đồng mua, thuê mua nhà ở, trong đó có quy định nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư, chủ đầu tư gửi hợp đồng mua, thuê mua nhà ở cho ngân hàng thương mại để đề nghị ngân hàng thương mại phát hành thư bảo lãnh cho bên mua;\n\nBước 4: Ngân hàng thương mại căn cứ hợp đồng mua, thuê mua nhà ở và hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai để phát hành thư bảo lãnh và gửi cho từng bên mua hoặc gửi chủ đầu tư để cung cấp thư bảo lãnh cho bên mua theo thỏa thuận.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì trình tự thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q762_3", "question": "Thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là bao lâu?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:\n\nĐiều 13. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai\n\n5. Thời hạn hiệu lực và nội dung của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai:\n\na) Hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai có hiệu lực kể từ thời điểm ký cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực theo quy định tại Điều 23 Thông tư này và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành;\n\nNhư vậy, thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai là từ thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh của toàn bộ các thư bảo lãnh cho bên mua hết hiệu lực và mọi nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với ngân hàng thương mại theo hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai đã hoàn thành.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 Thông tư 11/2022/TT-NHNN thì thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Doanh nghiệp có phải kê khai loại hình doanh nghiệp khi mở tài khoản ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q763_1", "question": "Doanh nghiệp có phải kê khai loại hình doanh nghiệp khi mở tài khoản ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 13. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán\n\n2. Giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán của tổ chức phải có đủ những nội dung chủ yếu sau:\n\na) Tên giao dịch đầy đủ và viết tắt; địa chỉ đặt trụ sở chính, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax; lĩnh vực hoạt động, kinh doanh;\n\nb) Thông tin về người đại diện hợp pháp đăng ký làm chủ tài khoản thanh toán của tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\n\nc) Thông tin về kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (đối với trường hợp tổ chức mở tài khoản thuộc đối tượng phải bố trí kế toán trưởng theo quy định của pháp luật) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;\n\nd) Mẫu chữ ký của chủ tài khoản, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán (đối với trường hợp tổ chức mở tài khoản thuộc đối tượng, phải bố trí kế toán trưởng theo quy định của pháp luật) và mẫu dấu (nếu có) trên chứng từ giao dịch với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nđ) Chữ ký, họ tên của người đại diện hợp pháp và đóng dấu (nếu có) của tổ chức mở tài khoản.\n\nCăn cứ theo khoản 1 Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Tên doanh nghiệp\n\n1. Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:\n\na) Loại hình doanh nghiệp;\n\nb) Tên riêng.\n\nTheo đó, khi mở tài khoản ngân hàng, một trong những nội dung bắt buộc doanh nghiệp phải cung cấp đó là tên giao dịch đầy đủ và viết tắt. Trong khi đó, tên doanh nghiệp đã bao gồm cả loại hình doanh nghiệp.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nDo đó, doanh nghiệp cần phải kê khai loại hình doanh nghiệp khi mở tài khoản ngân hàng.\n\nDoanh nghiệp có phải kê khai loại hình doanh nghiệp khi mở tài khoản ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q763_2", "question": "Trường hợp nào được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký là:\n\n- Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký.\n\n- Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.\n\n- Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký.\n\n- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W được viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó.\n\n- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”;\n\n- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.\n\n- Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”.\n\n- Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020, các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q763_3", "question": "Nội dung nào cần phải thông báo khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:\n\nĐiều 31. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp\n\n1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Ngành, nghề kinh doanh;\n\nb) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;\n\nc) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.\n\n2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.\n\n3. Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:\n\na) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;\n\nTheo quy định này, doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi những nội dung dưới đây:\n\n- Ngành, nghề kinh doanh.\n\n- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết.\n\n- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam thì có cần thực hiện thông qua tài khoản DICA không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q764_1", "question": "Tài khoản DICA là gì?", "answers": [{"text": "DICA (hay Direct Investment Capital Account) là cách gọi tắt của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.\n\nĐịnh nghĩa về tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n5. “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Thông tư này.\n\nNhư vậy, tài khoản đầu tư trực tiếp (DICA) là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam do doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.\n\nThanh toán chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam thì có cần thực hiện thông qua tài khoản DICA không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "DICA (hay Direct Investment Capital Account) là cách gọi tắt của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp."}], "is_impossible": false}, {"id": "q764_2", "question": "Đối tượng nào bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản DICA?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNH các đối tượng bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản đầu tư trực tiếp bao gồm:\n\n[1] Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, gồm:\n\n- Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\n- Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm\n\n+ Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n+ Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n+ Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;\n\n- Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\n[2] Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNH các đối tượng bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản đầu tư trực tiếp bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q764_3", "question": "Thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam thì có cần thực hiện thông qua tài khoản DICA không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về giao dịch thu bằng tiền ngoại tệ của tài khoản đầu tư trực tiếp như sau:\n\nĐiều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ\n\n1. Các giao dịch thu:\n\nb) Thu chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;\n\nCăn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về giao dịch chi bằng ngoại tệ trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp\n\nĐiều 6. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ\n\n2. Các giao dịch chi:\n\nc) Chi chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc chi bán ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;\n\nTheo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:\n\nĐiều 10. Chuyển nhượng vốn đầu tư và dự án đầu tư\n\n1. Việc thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này được thực hiện như sau:\n\na) Giữa các nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp;\n\nb) Giữa nhà đầu tư là người không cư trú và nhà đầu tư là người cư trú phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.\n\nNhư vậy, ở trường hợp trên, việc thực hiện thanh toán chuyển nhượng phần vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài tại công ty ở Việt Nam 100% vốn đầu tư nước ngoài thì không cần thực hiện qua tài khoản DICA. Đồng thời, giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp giữa các nhà đầu tư được thanh toán bằng ngoại tệ.\n\nLưu ý: Thanh toán giữa các nhà đầu tư nước ngoài thì không cần thực hiện thông qua tài khoản DICA, tuy nhiên giao dịch thanh toán được thực hiện giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam thì cần thực hiện thông qua tài khoản DICA.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về giao dịch thu bằng tiền ngoại tệ của tài khoản đầu tư trực tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Từ ngày 15/6 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử sẽ rút giấy phép kinh doanh?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q765_1", "question": "Từ ngày 15/6 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử sẽ rút giấy phép kinh doanh?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt đồng kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTheo quy định tại khoản 7 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 về các hành vi cấm trong quản lý thuế bao gồm:\n\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế\n\n7. Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.\n\nCăn cứ quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 về việc áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng, cung cấp dịch vụ:\n\narrow_forward_ios\n\nĐiều 91. Áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ\n\n2. Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.\n\nĐồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 24 Nghị định 88/2019/NĐ-CP về các hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau:\n\nĐiều 24. Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng\n\n1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;\n\nb) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.\n\nCăn cứ từ các quy định trên, cửa hàng bán vàng là đối tượng thuộc trường hợp phải thực hiện hóa đơn điện tử kết nối với cơ quan thuế. Do đó khi cửa hàng bán vàng bạc vi phạm không xuất hóa đơn điện tử sẽ bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép, tùy mức độ vi phạm.\n\nTại cuộc họp về chính sách tiền tệ, tài khóa chiều 16/5/2024, Thủ tướng Phạm Minh Chính đã chỉ đạo về thực hiện hóa đơn điện tử trong giao dịch vàng.\n\nNhư vậy, theo chỉ đạo đến ngày 15/6/2024 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử kết nối với cơ quan thuế sẽ bị rút giấy phép kinh doanh.\n\nTừ ngày 15/6 cửa hàng kinh doanh vàng không có hóa đơn điện tử sẽ rút giấy phép kinh doanh? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt đồng kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q765_2", "question": "Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ cần đáp ứng những điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về điều kiện để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ gồm:\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP về điều kiện để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q765_3", "question": "Doanh nghiệp kinh doanh mua bán vàng cần đảm bảo điều kiện nào để cấp Giấy phép kinh doanh, mua bán vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ngân hàng có phá sản được không? Trường hợp ngân hàng phá sản thì có bị thu hồi giấy phép hoạt động không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q766_1", "question": "Ngân hàng có phá sản được không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.\n\n2. Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.\n\nNhư vậy, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.\n\nTại khoản 1 Điều 203 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2024) quy định như sau:\n\narrow_forward_ios\n\nĐiều 203. Phá sản tổ chức tín dụng\n\n1. Sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán, tổ chức tín dụng phải nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n2. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng, Tòa án áp dụng ngay thủ tục thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\n3. Sau khi Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, ngân hàng có thể bị phá sản nếu sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt hoặc không áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán mà tổ chức tín dụng vẫn mất khả năng thanh toán.\n\nTheo đó thì khi rơi vào trường hợp này, ngân hàng phải nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.\n\nNgân hàng có phá sản được không? Trường hợp ngân hàng phá sản thì có bị thu hồi giấy phép hoạt động không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q766_2", "question": "Ngân hàng phá sản thì người gửi tiết kiệm có rút được tiền không?", "answers": [{"text": "Trường hợp ngân hàng phá sản, người gửi có thể sẽ không rút lại được toàn bộ số tiền mình đã gửi mà chỉ nhận lại được một khoản tiền bảo hiểm đền bù.\n\nTại khoản 1 Điều 4 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có giải thích bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.\n\nTại Điều 6 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định đối tượng tham gia bảo hiểm tiền gửi như sau:\n\nĐiều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhư vậy, bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.\n\nTổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ ngân hàng chính sách.\n\nTại Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:\n\nĐiều 3. Hạn mức trả tiền bảo hiểm\n\nSố tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm là 125.000.000 đồng (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).\n\nNhư vậy, nếu ngân hàng phá sản thì người gửi tiền sẽ được bảo hiểm chi trả tối đa 125 triệu đồng. Bên cạnh việc nhận tiền bảo hiểm, người gửi còn có thể được nhận tiền đền bù từ hoạt động thanh lý tài sản của ngân hàng phá sản.", "answer_start": "Trường hợp ngân hàng phá sản, người gửi có thể sẽ không rút lại được toàn bộ số tiền mình đã gửi mà chỉ nhận lại được một khoản tiền bảo hiểm đền bù."}], "is_impossible": false}, {"id": "q766_3", "question": "Trường hợp ngân hàng phá sản thì có bị thu hồi giấy phép hoạt động không?", "answers": [{"text": "Tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 36. Thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:\n\na) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\nb) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\nc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\nNhư vậy, trường hợp ngân hàng bị phá sản, Ngân hàng Nhà nước sẽ thu hồi giấy phép hoạt động.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Năm 2024, các giao dịch chuyển tiền điện tử nào không phải thực hiện báo cáo?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q767_1", "question": "Năm 2024, các giao dịch chuyển tiền điện tử nào không phải thực hiện báo cáo?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:\n\nĐiều 9. Chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử\n\n4. Các thông tin về ngày, tháng, năm sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu, số thị thực nhập cảnh (nếu có) quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này là không bắt buộc đối với:\n\na) Người thụ hưởng trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài;\n\nb) Người khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ nước ngoài về Việt Nam.\n\n5. Các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm:\n\na) Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ;\n\nb) Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính.\n\nNhư vậy, các giao dịch chuyển tiền điện tử không phải báo cáo bao gồm:\n\n- Giao dịch chuyển tiền bắt nguồn từ giao dịch sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc thẻ trả trước để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ;\n\n- Giao dịch chuyển tiền và thanh toán giữa các tổ chức tài chính mà người khởi tạo và người thụ hưởng đều là các tổ chức tài chính.\n\nNăm 2024, các giao dịch chuyển tiền điện tử nào không phải thực hiện báo cáo? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q767_2", "question": "Tổ chức tài chính nào tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử:\n\nĐiều 8. Giao dịch chuyển tiền điện tử:\n\n1. Tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:\n\na) Tổ chức tài chính khởi tạo là tổ chức khởi tạo lệnh chuyển tiền điện tử và thực hiện chuyển tiền thay mặt cho người khởi tạo;\n\nb) Tổ chức tài chính trung gian là tổ chức nhận và chuyển lệnh chuyển tiền điện tử thay mặt cho tổ chức tài chính khởi tạo và tổ chức tài chính thụ hưởng hoặc thay mặt cho tổ chức tài chính trung gian khác;\n\nc) Tổ chức tài chính thụ hưởng là tổ chức nhận lệnh chuyển tiền điện tử trực tiếp từ tổ chức tài chính khởi tạo hoặc thông qua tổ chức tài chính trung gian và thực hiện chi trả cho người thụ hưởng.\n\n2. Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính khởi tạo trong giao dịch chuyển tiền điện tử chỉ được thực hiện giao dịch chuyển tiền điện tử khi lệnh chuyển tiền điện tử có đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.\n\n3. Tổ chức tài chính trong nước là tổ chức tài chính trung gian tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử phải bảo đảm:\n\na) Có biện pháp để xác định các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối;\n\nb) Áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp bao gồm từ chối hoặc tạm dừng giao dịch hoặc áp dụng các biện pháp kiểm soát sau giao dịch hoặc xem xét, báo cáo giao dịch đáng ngờ đối với các giao dịch chuyển tiền điện tử không đầy đủ, không chính xác thông tin theo quy định của pháp luật về thanh toán không dùng tiền mặt và quản lý ngoại hối.\n\nNhư vậy, tổ chức tài chính tham gia vào giao dịch chuyển tiền điện tử bao gồm:\n\n- Tổ chức tài chính khởi tạo\n\n- Tổ chức tài chính trung gian\n\n- Tổ chức tài chính thụ hưởng", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 09/2023/TT-NHNN quy định giao dịch chuyển tiền điện tử:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q767_3", "question": "Nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm những thông tin sau đây:\n\n- Thông tin về tổ chức tài chính khởi tạo và thụ hưởng bao gồm: tên giao dịch của tổ chức hoặc chi nhánh giao dịch; địa chỉ trụ sở chính (hoặc mã ngân hàng đối với giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước, mã SWIFT đối với chuyển tiền điện tử quốc tế); quốc gia nhận và chuyển tiền;\n\n- Thông tin về khách hàng là cá nhân tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh; số Chứng minh nhân dân hoặc số Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; số thị thực nhập cảnh (nếu có); địa chỉ đăng ký thường trú hoặc nơi ở hiện tại khác (nếu có); quốc tịch (theo chứng từ giao dịch);\n\n- Thông tin về khách hàng là tổ chức tham gia giao dịch chuyển tiền điện tử: tên giao dịch đầy đủ và viết tắt (nếu có); địa chỉ trụ sở chính; số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế; quốc gia nơi đặt trụ sở chính;\n\n- Thông tin về giao dịch: số tài khoản (nếu có); số tiền; loại tiền; số tiền được quy đổi sang đồng Việt Nam (nếu loại tiền giao dịch là ngoại tệ); lý do, mục đích giao dịch; mã giao dịch; ngày giao dịch;\n\n- Thông tin khác theo yêu cầu của Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ phòng, chống rửa tiền để phục vụ công tác quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền trong từng thời kỳ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 9 Thông tư 09/2023/TT-NHNN, nội dung báo cáo giao dịch chuyển tiền điện tử tối thiểu gồm những thông tin sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ mới nhất 2024 theo Thông tư 88?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q768_1", "question": "Mẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2024 theo Thông tư 88?", "answers": [{"text": "Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay được sử dụng theo Mẫu số S1- HKD tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.\n\nTải về Mẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2024 Tải về.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất 2024 theo Thông tư 88? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiện nay được sử dụng theo Mẫu số S1- HKD tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC."}], "is_impossible": false}, {"id": "q768_2", "question": "Hướng dẫn cách ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 88?", "answers": [{"text": "Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn cách ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.\n\nTheo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 88 như sau:\n\n- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ;\n\n- Cột B, C: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ;\n\n- Cột D: Ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;\n\n- Cột 1, 2, ...., 10...: Ghi doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ được phân chia theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng mức thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định của pháp luật thuế để làm căn cứ kê khai thuế và xác định nghĩa vụ thuế với NSNN.\n\nLưu ý: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ được mở theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng mức thuế suất thuế GTGT, thuế TNCN như nhau để làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế.\n\nTrường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhu cầu thì ngoài việc mở sổ chi tiết bán hàng theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh, các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể mở sổ chi tiết doanh thu chi tiết từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc theo cách thức phân loại khác cho phù hợp với yêu cầu quản lý của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc quy định của pháp luật thuế.", "answer_start": "Căn cứ Tiểu mục 2.1 Mục 2 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 88/2021/TT-BTC hướng dẫn cách ghi sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q768_3", "question": "Khi phát hiện sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có sai sót thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải sửa chữa như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC quy định về sữa chữa sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:\n\nĐiều 5. Sổ kế toán\n\n1. Nội dung sổ kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật Kế toán và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 2 “Biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng các quy định về việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế toán trên phương tiện điện tử theo quy định tại Điều 26 Luật Kế toán để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.\n\n3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được vận dụng các quy định về việc sửa chữa sổ kế toán tại Điều 27 Luật Kế toán để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.\n\nDẫn chiếu Điều 27 Luật Kế toán 2015 quy định về sửa chữa sổ kế toán như sau:\n\nĐiều 27. Sửa chữa sổ kế toán\n\n1. Khi phát hiện sổ kế toán có sai sót thì không được tẩy xóa làm mất dấu vết thông tin, số liệu ghi sai mà phải sửa chữa theo một trong ba phương pháp sau đây:\n\na) Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;\n\nb) Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;\n\nc) Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.\n\n2. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó.\n\n3. Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này.\n\n4. Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử được thực hiện theo phương pháp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n\nSổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ là một loại sổ kế toán. Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể sửa chữa sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ khi phát hiện có sai sót bằng cách vận dụng một trong các cách sau:\n\n- Ghi cải chính bằng cách gạch một đường thẳng vào chỗ sai và ghi số hoặc chữ đúng ở phía trên và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;\n\n- Ghi số âm bằng cách ghi lại số sai bằng mực đỏ hoặc ghi lại số sai trong dấu ngoặc đơn, sau đó ghi lại số đúng và phải có chữ ký của kế toán trưởng bên cạnh;\n\n- Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.\n\n- Phát hiện sổ kế toán có sai sót trước khi báo cáo tài chính năm được nộp: sửa chữa trên sổ kế toán của năm đó.\n\n- Trường hợp phát hiện sổ kế toán có sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp: phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót và thuyết minh về việc sửa chữa này.\n\n- Sửa chữa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng phương tiện điện tử: Ghi điều chỉnh bằng cách lập “chứng từ điều chỉnh” và ghi thêm số chênh lệch cho đúng.\n\nLưu ý: Thông tư 88/2021/TT-BTC được áp dụng cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện phải thực hiện chế độ kế toán nhưng có nhu cầu thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư này thì được khuyến khích áp dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC quy định về sữa chữa sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người bị cấm làm công việc liên quan đến hoạt động tín dụng có được làm kế toán không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q769_1", "question": "Người bị cấm làm công việc liên quan đến hoạt động tín dụng có được làm kế toán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015 có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n8. Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.\n\n9. Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.\n\n10. Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.\n\nNgoài ra, theo Điều 52 Luật Kế toán 2015 quy định về những người không được làm kế toán cụ thể như sau:\n\nĐiều 52. Những người không được làm kế toán\n\n1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.\n\n2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.\n\n3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.\n\n4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.\n\nThông qua các quy định trên, việc người bị cấm làm công việc liên quan đến hoạt động tín dụng có được làm kế toán hay không sẽ phụ thuộc vào lý do bị cấm và loại công việc kế toán mà họ muốn làm.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo đó, nếu người bị cấm làm công việc liên quan đến hoạt động tín dụng không thuộc các trường hợp những người không được làm kế toán thì vẫn có thể làm kế toán cho các doanh nghiệp, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng.\n\nNgười bị cấm làm công việc liên quan đến hoạt động tín dụng có được làm kế toán không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 3 Luật Kế toán 2015 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q769_2", "question": "Người làm kế toán có quyền và trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 51 Luật Kế toán 2015, người làm kế toán có quyền và trách nhiệm như sau:\n\n- Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.\n\n- Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán.\n\nNgoài ra, người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:\n\n- Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;\n\n- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán.", "answer_start": "Theo quy định Điều 51 Luật Kế toán 2015, người làm kế toán có quyền và trách nhiệm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q769_3", "question": "Ai là người bố trí người làm kế toán tại doanh nghiệp?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Kế toán 2015 quy định về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán như sau:\n\nĐiều 50. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán\n\n1. Tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật này.\n\n2. Bố trí người làm kế toán trưởng hoặc quyết định thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định của Luật này; trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n3. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán trong đơn vị kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và chịu trách nhiệm trực tiếp về hậu quả của những sai phạm do mình gây ra; chịu trách nhiệm liên đới đối với những sai phạm do người khác gây ra nhưng thuộc trách nhiệm quản lý của mình.\n\n4. Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ đơn vị và thực hiện kiểm tra kế toán các đơn vị cấp dưới.\n\nNhư vậy, tại doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật sẽ bố trí người làm kế toán hoặc quyết định thuê doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán theo đúng quy định của Luật Kế toán 2015.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 50 Luật Kế toán 2015 quy định về trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Năm 2024 có được thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q770_1", "question": "Năm 2024 có được thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2024) quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bao gồm:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\n3. Việc thay đổi địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; việc thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, từ 1/7/2024, tổ chức tín dụng được thay đổi mức vốn điều lệ nhưng phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi.\n\nLưu ý: Trừ trường hợp thay đổi mức vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thì phải được thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNăm 2024, có được thay đổi mức vốn điều lệ của tổ chức tín dụng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/07/2024) quy định về những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q770_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp cho tổ chức tín dụng trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thu hồi Giấy phép như sau:\n\nĐiều 36. Thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:\n\na) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\nb) Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\nc) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\nd) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;\n\nđ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\ne) Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước thu hồi Giấy phép đã cấp trong trường hợp sau đây:\n\n- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng bị chia, bị sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức pháp lý;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về dự trữ bắt buộc, tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động;\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng;\n\n- Tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng có hiện diện thương mại tại Việt Nam bị giải thể, phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi tổ chức đó đặt trụ sở chính thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 36 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thu hồi Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q770_3", "question": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là:\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);\n\n- Kế toán trưởng;\n\n- Giám đốc chi nhánh;\n\n- Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q771_1", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Về vấn đề hình thức đầu tư, theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020 như sau\n\nĐiều 21. Hình thức đầu tư\n\n1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.\n\n2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.\n\n3. Thực hiện dự án đầu tư.\n\n4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.\n\n5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.\n\nĐồng thời, căn cứ vào Điều 23 Luật Đầu tư 2020 thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\nĐiều 23. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;\n\nb) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;\n\nc) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.\n\n2. Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.\n\n3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và về thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.\n\nCăn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 14 Thông tư 06/2019/TT-NHNN về hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 5. Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam\n\nHoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các hình thức sau đây:\n\n1. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) chưa niêm yết, chưa đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.\n\n2. Góp vốn, mua, bán cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán.\n\n3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam.\n\n4. Mua bán các giấy tờ có giá khác bằng đồng Việt Nam do người cư trú là tổ chức được phép phát hành trên lãnh thổ Việt Nam.\n\n5. Ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo các quy định của pháp luật về chứng khoán; ủy thác đầu tư bằng đồng Việt Nam thông qua tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n6. Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.\n\n7. Các hình thức đầu tư gián tiếp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, các hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:\n\n-Góp vốn hoặc mua cổ phần/ phần vốn góp tại doanh nghiệp (không là FDI chưa niêm yết), doanh nghiệp niêm yết (không cần biết tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu).\n\n-Góp vốn hoặc chuyển nhượng vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong các quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ.\n\n-Mua bán trái phiếu/ chứng khoán tại thị trường chứng khoán Việt Nam, hoặc giấy tờ có giá VNĐ do tổ chức Việt Nam phát hành.\n\n-Ủy thác đầu tư bằng VNĐ (thông qua công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n\n-Đối với nhà đầu tư nước ngoài không cư trú phải mở tài khoản vốn ĐTGT (IICA) và thực hiện theo Thông tư 05/2014/TT-NHNN chỉ có IICA (VNĐ).\n\nNhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Về vấn đề hình thức đầu tư, theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020 như sau"}], "is_impossible": false}, {"id": "q771_2", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n+ Đảm bảo điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo của Luật Đầu tư 2020.\n\n+ Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020.\n\n+ Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Đầu tư 2020 nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q771_3", "question": "Nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020 về các hình thức nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế, bao gồm:\n\n+ Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần.\n\n+ Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.\n\n+ Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp trên.\n\nTrên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp đến bạn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Đầu tư 2020 về các hình thức nhà đầu tư được góp vốn vào tổ chức kinh tế, bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q772_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 18/2023/TT-NHNN.\n\nDưới đây là mẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024:\n\n% buffered\n00:00\n01:01\nPlay\n\nTải về mẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024:\n\nMẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị hủy mã ngân hàng mới nhất năm 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 18/2023/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}, {"id": "q772_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện hủy bỏ mã ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 10 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 10. Trình tự, thủ tục hủy bỏ mã ngân hàng\n\n2. Đối với tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có Quyết định giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản đề nghị hủy mã ngân hàng theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi Cục Công nghệ thông tin qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Đối với tổ chức tín dụng bị sáp nhập, bị hợp nhất, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định sáp nhập, hợp nhất, tổ chức tín dụng nhận sáp nhập, tổ chức tín dụng thành lập sau hợp nhất thực hiện lập đề nghị hủy mã ngân hàng đối với tổ chức tín dụng bị sáp nhập, bị hợp nhất theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước.\n\n4. Đối với đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động, hoặc kể từ ngày văn bản chấp thuận đủ điều kiện thành lập đơn vị phụ thuộc, ngân hàng 100% vốn ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hết hiệu lực thi hành, hoặc khi không còn phát sinh hoạt động nghiệp vụ, trao đổi dữ liệu điện tử qua Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng thực hiện lập đề nghị hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n5. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định giải thể, phá sản, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở, thực hiện lập đề nghị hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n6. Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có Quyết định chấm dứt hoạt động, hoặc khi không còn phát sinh hoạt động nghiệp vụ, trao đổi dữ liệu điện tử qua Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước Trung ương thực hiện lập đề nghị hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n7. Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu hủy mã ngân hàng, đơn vị lập đề nghị hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n8. Khi nhận được đề nghị hủy mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin tiến hành kiểm tra hồ sơ, phối hợp với các đơn vị của Ngân hàng Nhà nước hoặc truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu Quốc gia về đăng ký hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin thực hiện hủy mã ngân hàng, gửi kết quả cho đơn vị đề nghị và có Thông báo điện tử về việc hủy mã ngân hàng trên Cổng Dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nTrường hợp từ chối hủy mã ngân hàng, Cục Công nghệ thông tin thông báo lý do từ chối cho đơn vị đề nghị hủy mã theo phương thức đơn vị gửi hồ sơ đề nghị hủy mã.\n\nTheo đó, thẩm quyền thực hiện hủy bỏ mã ngân hàng sẽ thuộc về Cục Công nghệ thông tin.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 10 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q772_3", "question": "Mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc cấp, hủy bỏ mã ngân hàng\n\n1. Mã ngân hàng cấp duy nhất cho mỗi đơn vị thuộc đối tượng được cấp mã ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\n2. Mã ngân hàng không thay đổi và ổn định trong suốt quá trình đơn vị được cấp mã tồn tại thực tế.\n\n3. Mã ngân hàng đã cấp không sử dụng lại cho đơn vị khác.\n\n4. Việc cấp mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng được cấp mã ngân hàng thành lập, hợp nhất, chia, tách.\n\n5. Việc hủy bỏ mã ngân hàng thực hiện khi đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.\n\nNhư vậy, mã ngân hàng bị hủy bỏ trong trường hợp đối tượng đã được cấp mã ngân hàng giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Vay tiền của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí tiền lãi vay được xác định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q773_1", "question": "Trường hợp vay tiền của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí tiền lãi vay được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về chi phí tiền lãi vay như sau:\n\nĐiều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế\n\n2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:\n\n2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.\n\n2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nChi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:\n\n- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.\n\n- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:\n\n+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.\n\n+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.\n\n(Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)\n\nNhư vậy, chi phí tiền lãi vay trong trường hợp vay tiền của đối tượng là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế được xác định như sau:\n\n[1] Trường hợp vay tiền đối với doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả tiền lãi vay thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[2] Trường hợp vay tiền đối với doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ thì phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp sẽ không được tính vào chi phí được tính thuế thu nhập cá nhân.\n\nChi phí lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:\n\n+ Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.\n\n+ Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:\n\n++ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân với tổng số lãi vay.\n\n++ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả tiền vay không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất của khoản vay nhân với thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.\n\nVay tiền của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì chi phí tiền lãi vay được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về chi phí tiền lãi vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q773_2", "question": "Thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng được thực hiện dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau:\n\nĐiều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng\n\n1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.\n\n2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, nếu doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau thì phải sử dụng các hình thức giao dịch sau:\n\n[1] Thanh toán bằng Séc;\n\n[2] Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền\n\n[3] Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q773_3", "question": "Doanh nghiệp có được sử dụng tiền mặt để thực hiện giao dịch thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thì các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 09/2015/TT-BTC về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác thì các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q774_1", "question": "Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 18/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.\n\nDưới đây là mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTải về mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024:\n\nMẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng mới nhất 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư 18/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q774_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:\n\nĐiều 11. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin ngân hàng\n\n2. Đối với các tổ chức tín dụng (trừ quỹ tín dụng nhân dân), chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khi có thay đổi thông tin ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin ngân hàng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03;\n\nb) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8.\n\n3. Đối với quỹ tín dụng nhân dân, khi có thay đổi thông tin ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03;\n\nb) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8.\n\n4. Đối với Kho bạc Nhà nước các cấp, khi có thay đổi thông tin ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi thông tin ngân hàng, Kho bạc Nhà nước thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03;\n\nb) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin của cấp có thẩm quyền đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8.\n\n5. Đối với các tổ chức khác có hoạt động báo cáo, trao đổi dữ liệu điện tử liên quan đến Ngân hàng Nhà nước, khi có nhu cầu điều chỉnh thông tin ngân hàng, đơn vị thực hiện lập 01 bộ hồ sơ điều chỉnh thông tin ngân hàng gửi đến Cục Công nghệ tin học qua mạng, hồ sơ bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng theo mẫu Phụ lục 03;\n\nb) Bản chụp văn bản chấp thuận thay đổi thông tin của cấp có thẩm quyền đối với các thông tin quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 1 Điều 8.\n\n6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Cục Công nghệ tin học thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng và thông báo kết quả qua mạng cho đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng. Trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin ngân hàng, Cục Công nghệ tin học thông báo qua mạng cho đơn vị đề nghị điều chỉnh thông tin ngân hàng và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, thẩm quyền thực hiện điều chỉnh thông tin ngân hàng sẽ thuộc về Cục Công nghệ tin học thuộc Ngân hàng nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Thông tư 17/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 18/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/07/2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q774_3", "question": "Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng có những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 8. Thông tin ngân hàng\n\n1. Thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng bao gồm:\n\na) Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt;\n\nb) Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng;\n\nc) Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email);\n\nd) Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng);\n\nđ) Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc).\n\n2. Thông tin ngân hàng tồn tại gắn liền với mã ngân hàng của đối tượng được cấp mã và mất đi khi mã ngân hàng đó bị hủy bỏ.\n\nTheo quy định này, thông tin ngân hàng của đối tượng được cấp mã ngân hàng sẽ có những thông tin dưới đây:\n\n- Tên giao dịch gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt (được quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền), tên tiếng Anh, tên viết tắt.\n\n- Địa chỉ của đối tượng được cấp mã ngân hàng.\n\n- Số điện thoại, số fax liên hệ, địa chỉ thư điện tử (email).\n\n- Loại hình tổ chức tín dụng (đối với tổ chức tín dụng).\n\n- Loại đơn vị (trụ sở chính, đơn vị phụ thuộc).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 17/2015/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người nước ngoài mua chứng khoán tại Việt Nam thanh toán bằng hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q775_1", "question": "Người nước ngoài khi mua chứng khoán tại Việt Nam thanh toán bằng hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.\n\nĐồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 05/2014/TT-NHNN giải thích về nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. “Nhà đầu tư nước ngoài” bao gồm đối tượng người không cư trú là tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam.\n\nNhà đầu tư nước ngoài là cá nhân khi tham gia mua chứng khoán của công ty Việt Nam dưới hình thức đầu tư gián tiếp là:\n\n- Cá nhân có quốc tịch nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.\n\n- Cá nhân không cư trú tại Việt Nam.\n\nTheo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 05/2014/TT-NHNH về hình thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài như sau:\n\nĐiều 5. Hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam\n\n3. Mua, bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam\n\nĐồng thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 05/2014/TT-NHNH về nguyên tắc chung khi hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc chung\n\n1. Mọi hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mở tại 01 (một) ngân hàng được phép.\n\nNhư vậy, trường hợp bạn của anh là người nước ngoài, hiện tại không cư trú tại Việt Nam nhưng tham gia mua chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam thì cần thực hiện thanh toán thông qua một tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam (còn được gọi là tài khoản IICA).\n\nNgười nước ngoài mua chứng khoán tại Việt Nam thanh toán bằng hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, định nghĩa nhà đầu tư nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q775_2", "question": "Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được phép thực hiện các hoạt động nào trên thị trường Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2014/TT-NHNH, các hoạt động tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được thực hiện trên thị trường Việt Nam bao gồm:\n\n[1] Phần thu:\n\n- Thu từ bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;\n\n- Thu từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, bán chứng khoán và các giấy tờ có giá khác, nhận cổ tức, lãi từ trái phiếu và giấy tờ có giá phát sinh bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;\n\n- Thu chuyển khoản từ tài khoản của công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.\n\nÁp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư;\n\n- Các giao dịch thu hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.\n\n[2] Phần chi:\n\n- Chi thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức đầu tư gián tiếp;\n\n- Chi mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài;\n\n- Chi thanh toán các chi phí hợp pháp phát sinh tại Việt Nam;\n\n- Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;\n\n- Chi chuyển khoản sang tài khoản của các công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán và các tổ chức được phép thực hiện nghiệp vụ ủy thác đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài (áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam dưới hình thức ủy thác đầu tư);\n\n- Các giao dịch chi hợp pháp khác liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2014/TT-NHNH, các hoạt động tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được thực hiện trên thị trường Việt Nam bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q775_3", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài có được sử dụng tài khoản vốn đầu tư chuyển để vốn đầu tư ra nước ngoài?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 05/2014/TT-NHNN trong trường hợp có nhu cầu chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 05/2014/TT-NHNN trong trường hợp có nhu cầu chuyển vốn, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng đồng Việt Nam trên tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Bãi bỏ việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q776_1", "question": "Cổ đông lớn là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về cổ đông lớn như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n18. Cổ đông lớn là cổ đông sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành.\n\nBên cạnh đó, căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ đông như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.\n\nNhư vậy, cổ đông lớn là cá nhân, tổ chức sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của một tổ chức phát hành là công ty cổ phần.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBãi bỏ việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại có phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 18 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về cổ đông lớn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q776_2", "question": "Bãi bỏ việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mục 1 Phần 1 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-TTg năm 2024 như sau:\n\n1. Thủ tục hành chính 1: Chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn; mua, bán, chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại (mã TTHC: 2.000690)\n\na) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa\n\nBãi bỏ việc cổ đông lớn phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần.\n\nLý do: Giúp cắt giảm thời gian, chi phí, tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là cổ đông lớn khi thực hiện việc mua, bán, chuyển nhượng cổ phần; đồng thời, nội dung cắt giảm cũng phù hợp với quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (đã bãi bỏ quy định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận việc mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).\n\nb) Kiến nghị thực thi\n\n- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 17; bãi bỏ khoản 1 Điều 17 Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quy định về hồ sơ, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Lộ trình thực hiện: Quý II năm 2024.\n\nTheo đó, quy định về việc cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần không còn phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nNhư vậy, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt việc bãi bỏ thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần của cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại. Sắp tới, cổ đông lớn trong ngân hàng thương mại sẽ không phải thực hiện thủ tục chấp thuận mua, bán, chuyển nhượng cổ phần.", "answer_start": "Căn cứ Mục 1 Phần 1 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-TTg năm 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q776_3", "question": "Hoạt động chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại có cần Ngân hàng Nhà nước chấp thuận không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi cần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nNhư vậy, hoạt động chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn của ngân hàng thương mại cần phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về những thay đổi cần được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thực hiện cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã trong quý 2 năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q777_1", "question": "Hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã hiện nay bao gồm các giấy tờ nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2018/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 22/2022/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\nĐiều 9. Thay đổi mức vốn Điều lệ\n\n1. Hồ sơ đề nghị gồm:\n\na) Văn bản đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ theo mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Phương án tăng mức vốn điều lệ bao gồm tối thiểu các nội dung:\n\n(i) Nguồn sử dụng để bổ sung vốn điều lệ;\n\n(ii) Nguồn sử dụng để hoàn trả vốn góp cho thành viên và mức độ đáp ứng các điều kiện để hoàn trả vốn góp cho thành viên (nếu có);\n\nc) Phương án giảm mức vốn điều lệ bao gồm tối thiểu các nội dung:\n\n(i) Nguồn sử dụng để bổ sung vốn điều lệ (nếu có);\n\n(ii) Nguồn sử dụng để hoàn trả vốn góp cho thành viên và mức độ đáp ứng các điều kiện để hoàn trả vốn góp cho thành viên;\n\n(iii) Thời gian dự kiến hoàn thành việc giảm vốn điều lệ;\n\nd) Nghị quyết của Đại hội thành viên bao gồm tối thiểu các nội dung sau:\n\n(i) Thay đổi mức vốn điều lệ;\n\n(ii) Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới, cho thành viên ra khỏi quỹ tín dụng nhân dân; quyết định khai trừ thành viên;\n\nTrường hợp đề nghị chấp thuận giảm mức vốn điều lệ, mức vốn điều lệ đề nghị giảm phải phù hợp với các quy định của pháp luật về vốn pháp định và có các phương án đảm bảo quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng là hợp tác xã;\n\nđ) Danh sách thành viên góp vốn và dự kiến được hoàn trả vốn trong năm theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nTheo đó, hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã bao gồm các giấy tờ sau:\n\n- Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ;\n\n- Phương án tăng mức vốn điều lệ;\n\n- Phương án giảm mức vốn điều lệ;\n\n- Nghị quyết của Đại hội thành viên;\n\n- Danh sách thành viên góp vốn và dự kiến được hoàn trả vốn trong năm.\n\nThực hiện cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã trong quý 2 năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2018/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 22/2022/TT-NHNN quy định về hồ sơ đề nghị thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q777_2", "question": "Thực hiện cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã trong quý 2 năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mục 3 Phần 3 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-TTg năm 2024 về việc cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:\n\n3. Thủ tục hành chính 3: Thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã (mã TTHC: 1.001660)\n\na) Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa\n\nBãi bỏ các thành phần hồ sơ sau: Phương án tăng mức vốn điều lệ; Phương án giảm mức vốn điều lệ; Danh sách thành viên góp vốn và dự kiến được hoàn trả vốn trong năm theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư 05/2018/TT-NHNN.\n\nLý do: Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 86 và khoản 8 Điều 88 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024: “Việc kết nạp và cho ra thành viên thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị”. Như vậy, vốn góp của các thành viên của quỹ tín dụng nhân dân có thể sẽ biến động (tăng, giảm) thường xuyên. Để tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức tín dụng là hợp tác xã, NHNN quy định việc thay đổi mức vốn điều lệ 01 năm 01 lần. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi mức vốn điều lệ quy định theo hướng tinh gọn, giúp cắt giảm chi phí in ấn, tiết kiệm thời gian, thuận lợi cho đối tượng thực hiện.\n\n- Lộ trình thực hiện: Quý II năm 2024.\n\nTheo đó, Luật Các tổ chức tín dụng 2024 đã giao thẩm quyền kết nạp và cho ra thành viên cho Hội đồng quản trị của ngân hàng hợp tác xã. Vậy nên, vốn góp của các thành viên sẽ biến động thường xuyên.\n\nDo đó, Ngân hàng nhà nước đã quyết định cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã và quy định việc thay đổi mức vốn điều lệ 01 năm 01 lần đề tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hợp tác xã thực hiện thủ tục.\n\nNhư vậy, theo lộ trình, trong quý 2 năm 2024, hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã sẽ được cắt giảm các loại giấy tờ gồm: Phương án tăng, giảm mức vốn điều lệ, danh sách thành viên góp vốn và dự kiến được hoàn trả vốn trong năm.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.", "answer_start": "Căn cứ Mục 3 Phần 3 Phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-TTg năm 2024 về việc cắt giảm hồ sơ thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q777_3", "question": "Mẫu đơn đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã hiện nay được sử dụng theo Mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 22/2022/TT-NHNN.\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã mới nhất 2024 Tải về.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Đơn đề nghị chấp thuận thay đổi mức vốn điều lệ của ngân hàng hợp tác xã hiện nay được sử dụng theo Mẫu tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 22/2022/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Từ 01/7/2024, tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt được hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q778_1", "question": "Kiểm soát đặc biệt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\n20. Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n21. Ngân hàng là tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\nNhư vậy, kiểm soát đặc biệt được hiểu là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTừ 01/7/2024, tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt được hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q778_2", "question": "Từ 01/7/2024, tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt được hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định biện pháp hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi như sau:\n\nĐiều 171. Biện pháp hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi\n\n1. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:\n\na) Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 192 của Luật này;\n\nb) Miễn tiền lãi vay tái cấp vốn, vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với lãi suất ưu đãi;\n\nTheo đó, từ 01/7/2024, tổ chức tín dụng bị kiểm soát đặc biệt được hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi sau đây:\n\nTH1: Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, công ty tài chính được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:\n\n[1] Vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác;\n\n[2] Miễn tiền lãi vay tái cấp vốn, vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước;\n\n[3] Nhận tiền gửi hoặc vay của tổ chức tín dụng hỗ trợ với lãi suất ưu đãi;\n\n[4] Mua nợ, trái phiếu doanh nghiệp do tổ chức tín dụng hỗ trợ nắm giữ đang được phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn; bán lại nợ, trái phiếu doanh nghiệp đó cho tổ chức tín dụng hỗ trợ;\n\n[5] Được thỏa thuận, lựa chọn một hoặc một số tổ chức tín dụng hỗ trợ tham gia phương án phục hồi;\n\n[6] Được tổ chức tín dụng hỗ trợ cử nhân sự tham gia quản trị, điều hành; hỗ trợ về công nghệ thông tin;\n\n[7] Trường hợp tổ chức tín dụng có lãi phải thu phải thoái, tổ chức tín dụng được phân bổ lãi phải thu phải thoái theo năng lực tài chính trên nguyên tắc tổng mức phân bổ lãi phải thu phải thoái và số tiền phải trích lập dự phòng bằng chênh lệnh thu chi từ kết quả kinh doanh hằng năm của tổ chức tín dụng.\n\nThời gian phân bổ lãi phải thu phải thoái tối đa 10 năm kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận và chỉ áp dụng cho khoản phải thu phát sinh đến thời điểm tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt;\n\n[8] Khi thực hiện giải pháp tăng vốn điều lệ theo phương án phục hồi, cổ đông, thành viên góp vốn được sở hữu cổ phần, phần vốn góp vượt giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp. Cổ đông, thành viên góp vốn phải có lộ trình giảm tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp để tuân thủ giới hạn;\n\n[9] Biện pháp khác theo thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTH2: Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô được áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ sau đây:\n\n- Biện pháp [2], [3], [4], [5], [6], [7] và [9] nêu trên.\n\n- Tổ chức tài chính vi mô được vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 192 Luật Các tổ chức tín dụng 2024\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân được vay đặc biệt của ngân hàng hợp tác xã từ quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân với lãi suất đến mức 0%/năm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 171 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định biện pháp hỗ trợ thực hiện phương án phục hồi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q778_3", "question": "Trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong kiểm soát đặc biệt được quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 165 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được quy định như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm sau đây:\n\n+ Xây dựng phương án cơ cấu lại theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt;\n\n+ Thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\n+ Thực hiện quyết định, yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Thực hiện quyết định, yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt;\n\n- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm sau đây:\n\n+ Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n+ Quản trị, điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức tín dụng;\n\n+ Hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Đại hội thành viên và thông qua phương án cơ cấu lại.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 01/07/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 165 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 trách nhiệm của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Bỏ quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán tại Thông tư 11?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q779_1", "question": "Bỏ quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán tại Thông tư 11?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng.\n\nCăn cứ Điều 1 Dự thảo Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng quy định về đối tượng áp dụng quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về: thẩm quyền quyết định trong kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng; hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt; Quyết định kiểm soát đặc biệt; công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt; ghi giảm vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc; gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nTheo đó, Luật Tổ chức tín dụng 2024 không còn quy định về việc thực hiện áp dụng kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nDo đó, Dự thảo Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng thay thế Thông tư 11/2019/TT-NHNN cũng đã bỏ các quy định liên quan đến kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán.\n\nNhư vậy, quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán theo Thông tư 11/2019/TT-NHNN sẽ được chính thức được bãi bỏ sau khi Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt mới được ban hành và có hiệu lực.\n\nXem thêm thông tin chi tiết Dự thảo Thông tư quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng Tải về.\n\nBỏ quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng mất, có nguy cơ mất khả năng chi trả, khả năng thanh toán tại Thông tư 11? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q779_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước có các quyền hạn gì đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước có các quyền hạn sau đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bao gồm:\n\n- Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt;\n\n- Chỉ định các chức danh: Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp, không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm;\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt."}], "is_impossible": false}, {"id": "q779_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng khi nào theo quy định mới?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau, bao gồm:\n\n- Tổ chức tín dụng khắc phục được tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt và tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn;\n\n- Tổ chức tín dụng hoàn thành phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt;\n\n- Tổ chức tín dụng giải thể hoặc sáp nhập, hợp nhất;\n\n- Thẩm phán chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để tiến hành thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024, ngoại trừ khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 168 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về các trường hợp Ngân hàng Nhà nước quyết định chấm dứt kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản có lấy lại được không? Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị phạt bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q780_1", "question": "Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản có lấy lại được không?", "answers": [{"text": "Hầu hết giao dịch được thực hiện thành công ngay khi chủ tài khoản xác nhận. Nếu phát hiện chuyển tiền không đúng, bạn hãy liên hệ ngay với ngân hàng để phong tỏa số tiền đó.\n\nNếu tiền chưa kịp chuyển đi khỏi tài khoản thụ hưởng, ngân hàng sẽ làm thủ tục hoàn lại số tiền này cho người chuyển nhầm hoặc bị hại.\n\nNếu tiền đã bị chuyển đi trước khi tài khoản bị phong tỏa, ngân hàng sẽ thông báo, yêu cầu chủ tài khoản hoàn lại số tiền đó. Nếu chủ tài khoản không trả, người bị hại có căn cứ để khởi kiện hoặc tố cáo lên cơ quan công an để đòi lại tiền. Trường hợp không biết thông tin của kẻ lừa đảo, bạn hãy thực hiện trình báo lên cơ quan công an nơi mình cư trú để được hỗ trợ điều tra.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLưu ý: Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nBị lừa chuyển tiền qua tài khoản có lấy lại được không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Hầu hết giao dịch được thực hiện thành công ngay khi chủ tài khoản xác nhận. Nếu phát hiện chuyển tiền không đúng, bạn hãy liên hệ ngay với ngân hàng để phong tỏa số tiền đó."}], "is_impossible": false}, {"id": "q780_2", "question": "Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Nếu số tiền chiếm đoạt được do lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản dưới 2.000.000 đồng thì người lừa đảo sẽ bị xử phạt hành chính (trừ trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ bị xử lý hình sự).\n\nCăn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác\n\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:\n\na) Trộm cắp tài sản, xâm nhập vào khu vực nhà ở, kho bãi hoặc địa điểm khác thuộc quản lý của người khác nhằm mục đích trộm cắp, chiếm đoạt tài sản;\n\nb) Công nhiên chiếm đoạt tài sản;\n\nc) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;\n\nCăn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định về mức phạt đối với người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản như sau:\n\nĐiều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính\n\n1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng.\n\n2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.\n\nNhư vậy, hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, hành vi này có thể bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.\n\nNgoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nếu là người nước ngoài thì bị trục xuất.", "answer_start": "Nếu số tiền chiếm đoạt được do lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản dưới 2.000.000 đồng thì người lừa đảo sẽ bị xử phạt hành chính (trừ trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì sẽ bị xử lý hình sự)."}], "is_impossible": false}, {"id": "q780_3", "question": "Người lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản có bị xử lý hình sự không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:\n\nĐiều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản\n\n1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\na) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;\n\nb) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;\n\nc) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\nd) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.\n\n2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:\n\na) Có tổ chức;\n\nb) Có tính chất chuyên nghiệp;\n\nc) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\n\nd) Tái phạm nguy hiểm;\n\nđ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;\n\ne) Dùng thủ đoạn xảo quyệt.\n\n3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:\n\na) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;\n\nb) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.\n\n4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:\n\na) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;\n\nb) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.\n\n5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nNhư vậy, người thực hiện hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản có thể bị xử lý hình sự tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với các hình phạt bao gồm cải tạo không giam giữ đến 03 năm; phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.\n\nNgoài ra, người thực hiện hành vi lừa đảo chuyển tiền qua tài khoản sẽ còn bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ngân hàng Nhà nước tiếp tục đấu thầu vàng miếng vào ngày 08/5/2024? Doanh nghiệp nào không được tham gia đấu thầu vàng miếng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q781_1", "question": "Ngân hàng Nhà nước tiếp tục đấu thầu vàng miếng vào ngày 08/5/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Thông báo 491/QLDTNH2 năm 2024 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 07/5/2024. Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục mở đấu thầu vàng miếng vào ngày 08/5/2024.\n\nCụ thể thông tin đấu thầu vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước vào ngày 08/5/2024 như sau:\n\n- Loại vàng miếng đấu thầu: Vàng miếng SJC do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thời gian bắt đầu: 9h30, thứ Tư ngày 08/5/2024;\n\n- Địa điểm tổ chức: Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước - Ngân hàng nhà nước, P.217, Tầng 2, 25 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội;\n\n- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu theo giá;\n\n- Tổng khối lượng vàng miếng dự kiến đấu giá: 16.800 lượng;\n\n- Tỷ lệ đặt cọc: 10%.\n\nXem thêm thông tin chi tiết Thông báo 491/QLDTNH2 năm 2024 về đấu thầu vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước\n\nNgân hàng Nhà nước tiếp tục đấu thầu vàng miếng vào ngày 08/5/2024? Doanh nghiệp nào không được tham gia đấu thầu vàng miếng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Thông báo 491/QLDTNH2 năm 2024 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 07/5/2024. Ngân hàng Nhà nước sẽ tiếp tục mở đấu thầu vàng miếng vào ngày 08/5/2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q781_2", "question": "Doanh nghiệp nào không được tham gia đấu thầu vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 quy định về các trường hợp doanh nghiệp không được tham gia đấu thầu vàng miếng như sau:\n\nĐiều 5. Kiểm tra và thông báo tư cách dự thầu của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp\n\n3. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong các trường hợp sau:\n\na) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch;\n\nb) Người đại diện của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định;\n\nc) Giấy tờ tùy thân không hợp lệ;\n\nd) Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký;\n\ne) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đặt cọc theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Sở Giao dịch thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không đủ tư cách tham gia đấu thầu vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, trong đó nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp không được tham gia đấu thầu vàng miếng là các doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Doanh nghiệp đang trong thời gian bị tạm ngừng quan hệ giao dịch hoặc bị hủy quan hệ giao dịch;\n\n- Người đại diện của doanh nghiệp không xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định;\n\n- Giấy tờ tùy thân không hợp lệ;\n\n- Người tham dự không phải là người đại diện giao dịch do doanh nghiệp đã đăng ký;\n\n- Doanh nghiệp không tuân thủ quy định về đặt cọc.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 quy định về các trường hợp doanh nghiệp không được tham gia đấu thầu vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q781_3", "question": "Đấu thầu vàng miếng theo hình thức đấu thầu theo giá thì áp dụng nguyên tắc xét thầu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 quy định về nguyên tắc xét thầu khi đấu thầu theo giá như sau:\n\nĐiều 9. Thực hiện xét thầu và xác định kết quả đấu thầu\n\n4. Nguyên tắc xét thầu đối với đấu thầu theo giá:\n\na) Nguyên tắc xét thầu là xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc xét theo thứ tự tăng dần từ giá trúng thầu thấp nhất cho tới giá trúng thầu cao nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước mua được tối đa khối lượng dự kiến mua (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước đấu thầu mua vàng miếng). Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc trường hợp ở mức giá trúng thầu cao nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua vàng miếng) có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp này sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô sẽ được làm tròn xuống chẵn lô.\n\nb) Giá trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là giá đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.\n\nNhư vậy, đấu thầu vàng miếng theo hình thức đấu thầu theo giá thì áp dụng nguyên tắc xét thầu như sau:\n\n- Trường hợp đấu thầu bán vàng miếng:\n\n+ Xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán;\n\n+ Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.\n\n- Trường hợp đấu thầu mua vàng miếng:\n\n+ Xét theo thứ tự tăng dần từ giá trúng thầu thấp nhất cho tới giá trúng thầu cao nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước mua được tối đa khối lượng dự kiến mua;\n\n+ Trong trường hợp ở mức giá trúng thầu cao nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.\n\n- Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô: làm tròn xuống chẵn lô.\n\n- Giá trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là giá đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 quy định về nguyên tắc xét thầu khi đấu thầu theo giá như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Dự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q782_1", "question": "Dự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về dự trữ ngoại hối nhà nước như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\n\na) Dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức (sau đây gọi là dự trữ ngoại hối chính thức) là phần tài sản bằng ngoại hối thuộc sở hữu Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý;\n\nb) Tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) và Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Các nguồn ngoại hối khác.\n\n4. Thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, chính sách tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.\n\nNhư vậy, dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm dự trữ ngoại hối chính thức, tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các nguồn ngoại hối khác.\n\nThanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước chính là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng cho các công việc liên quan tới phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối nhằm đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nDự trữ ngoại hối nhà nước là gì? Như thế nào là thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về dự trữ ngoại hối nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q782_2", "question": "Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về nguồn của hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước như sau:\n\nĐiều 5. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước\n\n1. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.\n\n2. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.\n\n3. Ngoại hối từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.\n\n4. Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n5. Ngoại hối từ các nguồn khác.\n\nNhư vậy, dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ 05 nguồn sau:\n\n- Mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.\n\n- Từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.\n\n- Từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.\n\n- Mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Ngoại hối từ các nguồn khác.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 50/2014/NĐ-CP quy định về nguồn của hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q782_3", "question": "Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước năm 2024 mới nhất?", "answers": [{"text": "Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước hiện nay được sử dụng là Mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 12/2023/TT-NHNN.\n\nTải về Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước năm 2024 Tải về.\n\nMột số lưu ý khi lập Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước:\n\n- Tỷ giá để quy đổi từ các loại ngoại tệ ra USD là tỷ giá do Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước nhà nước xác định trên cơ sở tỷ giá bình quân của giá mua và giá bán được niêm yết trên Refinitiv trước 10 giờ sáng ngày báo cáo.\n\n- Giá vàng để quy đổi ra USD là giá vàng do Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước nhà nước xác định hàng ngày.\n\n- Các số liệu trong báo cáo là giá trị ghi sổ trên tài khoản kế toán vào ngày báo cáo.\n\n- Chỉ tiêu 1.2 và 2.2 phản ánh số dư vàng quy USD của Quỹ Dự trữ ngoại hối và Quỹ Bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng bao gồm: vàng tại kho, vàng trên tài khoản của Ngân hàng Nhà nước ở nước ngoài, vàng đang trên đường vận chuyển.\n\n- Chỉ tiêu 4 = Chỉ tiêu 1 + Chỉ tiêu 2 + Chỉ tiêu 3.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Mẫu Báo cáo số dư dự trữ ngoại hối nhà nước hiện nay được sử dụng là Mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 12/2023/TT-NHNN."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hoạt động của công ty tài chính tổng hợp gồm những hoạt động nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q783_1", "question": "Công ty tài chính tổng hợp là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q783_2", "question": "Hoạt động của công ty tài chính tổng hợp gồm những hoạt động nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q783_3", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động của công ty tài chính tổng hợp?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thị trường ngoại hối hoạt động theo cơ chế nào? Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q784_1", "question": "Thị trường ngoại hối hoạt động theo cơ chế nào?", "answers": [{"text": "Thị trường ngoại hối là nơi giao dịch các loại ngoại hối của các quốc gia khác nhau thường được thực hiện thông qua các nền tảng trực tuyến giữa các tổ chức tín dụng, ngân hàng và nhà đầu tư. Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối bao gồm các tổ chức tín dụng, ngân hàng, nhà giao dịch cá nhân và nhà đầu tư.\n\nThị trường ngoại hối hoạt động dựa trên cơ chế giao dịch theo các cặp tiền tệ, từ đó thực hiện trao đổi các loại tiền tệ quốc gia với nhau. Theo đó khi một nhà đầu tư trên thị trường mua một loại tiền tệ thì cũng sẽ được phép bán đi một loại tiền tệ khác.\n\nHiện nay, có 03 cặp tiền tệ được giao dịch trên thị trường ngoại hối bao gồm:\n\n- Cặp chính: ghép giữa USD với một loại tiền tệ bất kỳ của quốc gia khác, đây là cặp tiền tệ có tính thanh khoản và tỷ suất giao dịch cao nhất trên thị trường ngoại hối hiện nay.\n\n- Cặp chéo: ghép giữa các loại tiền tệ chính khác không bao gồm USD.\n\n- Cặp kỳ lạ khác: ghép giữa một loại tiền tệ chính với một loại tiền tệ từ nền kinh tế mới nổi.\n\nThị trường ngoại hối hoạt động theo cơ chế nào? Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Thị trường ngoại hối là nơi giao dịch các loại ngoại hối của các quốc gia khác nhau thường được thực hiện thông qua các nền tảng trực tuyến giữa các tổ chức tín dụng, ngân hàng và nhà đầu tư. Đối tượng tham gia thị trường ngoại hối bao gồm các tổ chức tín dụng, ngân hàng, nhà giao dịch cá nhân và nhà đầu tư."}], "is_impossible": false}, {"id": "q784_2", "question": "Cá nhân có được phép kinh doanh ngoại hối không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 20 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về kinh doanh ngoại hối như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.\n\n20. Kinh doanh ngoại hối là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó.\n\nTheo đó, hiện nay, tại Việt Nam, chỉ có các tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới được kinh doanh ngoại hối.\n\nNhư vậy, cá nhân không được phép kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam theo quy định hiện hành.", "answer_start": "Căn cứ khoản 20 Điều 4 Pháp lệnh Ngoại hối 2005 bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh Sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013 quy định về kinh doanh ngoại hối như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q784_3", "question": "Cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 16 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN quy định về giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam của cá nhân không cư trú như sau:\n\nĐiều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam\n\n16. Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:\n\na) Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;\n\nb) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.\n\nc) Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau:\n\n(i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n(iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nTrường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có).\n\nNhư vậy, hiện nay tại Việt Nam, cá nhân không cư trú được phép giao dịch bằng ngoại hối trong các trường hợp sau:\n\n- Chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;\n\n- Ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.\n\n- Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp:\n\n+ Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n+ Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\n\n+ Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 16 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN bổ sung bởi Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN quy định về giao dịch bằng ngoại hối tại Việt Nam của cá nhân không cư trú như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Sở hữu chéo trong ngân hàng là gì? Quy định về sở hữu chéo ngân hàng hiện nay như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q785_1", "question": "Sở hữu chéo trong ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Sở hữu chéo trong ngân hàng là hiện tượng xảy ra khi hai hoặc nhiều ngân hàng tương hỗ sở hữu cổ phần của nhau. Điều này có thể hiểu như sau:\n\n- Ngân hàng A sở hữu một lượng cổ phần nhất định của Ngân hàng B.\n\n- Ngân hàng B cũng sở hữu một lượng cổ phần nhất định của Ngân hàng A.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMức độ sở hữu chéo có thể khác nhau, sẽ theo tỷ lệ phần trăm so với vốn điều lệ nhưng phải đảm bảo quy định pháp luật. Sở hữu chéo có thể diễn ra giữa các ngân hàng trong nước, liên doanh, ngân hàng nước ngoài, hoặc giữa các tổ chức tài chính khác.\n\nSở hữu chéo trong ngân hàng là gì? Quy định về sở hữu chéo ngân hàng hiện nay như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Sở hữu chéo trong ngân hàng là hiện tượng xảy ra khi hai hoặc nhiều ngân hàng tương hỗ sở hữu cổ phần của nhau. Điều này có thể hiểu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q785_2", "question": "Quy định về sở hữu chéo ngân hàng hiện nay như thế nào?", "answers": [{"text": "Quy định về sở hữu chéo ngân hàng được thể hiện tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN Về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì; cụ thể như sau:\n\n[1] Giới hạn góp vốn, mua cổ phần đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại và công ty con, công ty liên kết của ngân hàng thương mại tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 103, Điều 129 và Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2010\n\n(Theo Điều 18 Thông tư 22/2019/TT-NHNN)\n\n[2] Đối với ngân hàng thương mại mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác. Tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn điều lệ đã đăng ký.\n\n- Đảm bảo các giới hạn và tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN\n\n- Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%.\n\n- Có quy trình xét duyệt, thẩm định, đánh giá rủi ro đối với việc mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác.\n\n- Từng khoản mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua.\n\n- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động ngân hàng trong thời gian 01 năm trước ngày mua, nắm giữ cổ phiếu.\n\n- Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này không mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.\n\n- Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Trưởng Ban và thành viên khác của Ban kiểm soát, cổ đông lớn của ngân hàng thương mại, công ty con của ngân hàng thương mại và người có liên quan của những đối tượng này không ủy thác cho tổ chức khác mua, nắm giữ vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng đó.\n\nTuy nhiên, việc mua, nắm giữ cổ phiếu của tổ chức tín dụng khác của ngân hàng thương mại được giới hạn như sau:\n\n- Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu tối đa không quá 02 tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp tổ chức tín dụng khác là công ty con của ngân hàng thương mại đó.\n\n- Ngân hàng thương mại chỉ được mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác dưới 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức tín dụng khác đó.\n\n- Ngân hàng thương mại không được đề cử người tham gia Hội đồng quản trị tại tổ chức tín dụng mà ngân hàng thương mại đã mua, nắm giữ cổ phiếu, trừ trường hợp tổ chức tín dụng đó là công ty con của ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng hỗ trợ được chỉ định tham gia quản trị, kiểm soát, điều hành, hỗ trợ tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Việc mua, nắm giữ cổ phiếu của một tổ chức tín dụng khác vượt quá 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết hoặc ngân hàng thương mại không đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại thời điểm mua, nắm giữ cổ phiếu thì được thực hiện trong những trường hợp sau:\n\n+ Việc mua, nắm giữ cổ phiếu theo phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010\n\n+ Được Ngân hàng Nhà nước chỉ định theo quy định của pháp luật.\n\n- Trường hợp ngân hàng thương mại bán cổ phần của tổ chức tín dụng khác theo hình thức trả chậm, ngân hàng thương mại chỉ được chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phần tương ứng với số tiền đã được bên mua thanh toán.\n\n(Theo Điều 19 Thông tư 22/2019/TT-NHNN)", "answer_start": "Quy định về sở hữu chéo ngân hàng được thể hiện tại Thông tư 22/2019/TT-NHNN Về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động mà các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải thường xuyên duy trì; cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q785_3", "question": "Cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng như sau:\n\nGiá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp được xác định bằng vốn điều lệ, vốn được cấp và thặng dư vốn cổ phần, cộng (trừ) lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (lỗ lũy kế chưa xử lý) được phản ánh trên sổ sách kế toán.\n\nLưu ý: Ngân hàng trong trường hợp này bao gồm ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 22/2019/TT-NHNN, cách tính giá trị thực của vốn điều lệ, vốn được cấp của ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổ chức tín dụng nước ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q786_1", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 40 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n40. Tổ chức tín dụng nước ngoài là tổ chức tín dụng được thành lập ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài được hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện nước ngoài.\n\nNgân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài là loại hình ngân hàng thương mại; công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh, công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài là loại hình công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành theo quy định của Luật này.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng nước ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức dưới đây:\n\n- Ngân hàng liên doanh.\n\narrow_forward_ios\n\n- Ngân hàng 100% vốn nước ngoài.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Công ty tài chính liên doanh.\n\n- Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài.\n\n- Công ty cho thuê tài chính liên doanh.\n\n- Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài.\n\n- Văn phòng đại diện nước ngoài.\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài có thể hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 40 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q786_2", "question": "Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài phải xin chấp thuận của cơ quan nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 37. Những thay đổi phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện thủ tục thay đổi một trong những nội dung sau đây:\n\na) Tên, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng; tên, địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\nb) Mức vốn điều lệ, mức vốn được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nc) Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng;\n\nd) Nội dung, thời hạn hoạt động;\n\nđ) Mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu; mua, bán, chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên góp vốn; mua, nhận chuyển nhượng cổ phần dẫn đến trở thành cổ đông lớn. Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông, người mua, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục xin chấp thuận đối với nội dung quy định tại điểm này.\n\nTrường hợp mua, bán, nhận chuyển nhượng, chuyển nhượng phần vốn góp của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn, bên mua, nhận chuyển nhượng phải đáp ứng điều kiện đối với chủ sở hữu, thành viên góp vốn quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 78 của Luật này; thành viên góp vốn phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật này;\n\ne) Tạm ngừng giao dịch từ 05 ngày làm việc trở lên, trừ trường hợp tạm ngừng giao dịch do sự kiện bất khả kháng;\n\ng) Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức tín dụng nước ngoài cần phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q786_3", "question": "Tổ chức tín dụng nước ngoài có được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 132. Thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nTổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam. Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng chỉ được phép thành lập một văn phòng đại diện.\n\nTheo quy định này, tổ chức tín dụng nước ngoài có hoạt động ngân hàng được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.\n\nTuy nhiên, tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được thành lập một văn phòng đại diện tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Quy định tại khoản 3 Điều 200 và khoản 15 Điều 210 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 132 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần giấy tờ gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q787_1", "question": "Thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về hồ sơ đề nghị vay vốn như sau:\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề nghị vay vốn\n\nKhi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nNhư vậy, khi thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần chuẩn bị các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nNgoài ra, cá nhân còn phải chuẩn bị các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nThế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng cần giấy tờ gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về hồ sơ đề nghị vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q787_2", "question": "Có được thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng để trả nợ khoản vay nước ngoài không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vốn không được cho vay như sau:\n\nĐiều 8. Những nhu cầu vốn không được cho vay\n\nTổ chức tín dụng không được cho vay đối với các nhu cầu vốn:\n\n1. Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n2. Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các giao dịch, hành vi khác mà pháp luật cấm.\n\n3. Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.\n\n4. Để mua vàng miếng.\n\n5. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay, trừ trường hợp cho vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, mà chi phí lãi tiền vay được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n6. Để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm), khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\na) Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\nb) Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.\n\n7. Để gửi tiền.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng sẽ không được cho vay đối với nhu cầu vay vốn để trả nợ khoản vay nước ngoài (không bao gồm khoản vay nước ngoài dưới hình thức mua bán hàng hóa trả chậm).\n\nTóm lại, thế chấp sổ đỏ vay vốn tại ngân hàng để trả nợ khoản vay nước ngoài là không được phép, trừ trường hợp cho vay để trả nợ trước hạn khoản vay đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn cho vay còn lại của khoản vay cũ;\n\n- Là khoản vay chưa thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN và một số khoản bị ngưng hiệu lực thi hành bởi Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-NHNN có quy định những nhu cầu vốn không được cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q787_3", "question": "Hiện nay có những loại cho vay nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về loại cho vay bao gồm:\n\n- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về loại cho vay bao gồm:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thẻ ghi nợ quốc tế rút được bao nhiêu tiền? Thẻ ghi nợ quốc tế có tác dụng gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q788_1", "question": "Thẻ ghi nợ quốc tế rút được bao nhiêu tiền? Thẻ ghi nợ quốc tế có tác dụng gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:\n\nĐiều 14. Hạn mức thẻ\n\n1. TCPHT thỏa thuận với chủ thẻ về hạn mức thanh toán, hạn mức chuyển khoản, hạn mức rút tiền mặt và các hạn mức khác trong việc sử dụng thẻ đối với chủ thẻ phù hợp với quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật.\n\n1a. Đối với hạn mức rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, một thẻ được rút số ngoại tệ tiền mặt tối đa tương đương 30 (ba mươi) triệu đồng Việt Nam trong một ngày\n\n2. Đối với thẻ trả trước vô danh, TCPHT quy định cụ thể các hạn mức số dư và hạn mức nạp thêm tiền vào thẻ, đảm bảo số dư trên một thẻ trả trước vô danh tại mọi thời Điểm không được quá 05 (năm) triệu đồng Việt Nam.\n\nNhư vậy, có thể hiểu thẻ ghi nợ quốc tế, hay còn gọi là thẻ thanh toán quốc tế, là loại thẻ thanh toán cho phép bạn thực hiện các giao dịch thanh toán trong phạm vi số dư tài khoản của bạn.\n\nThông thường thẻ ghi nợ quốc tế mang đến nhiều lợi ích, giúp thanh toán dễ dàng và thuận tiện hơn, đặc biệt là khi đi du lịch nước ngoài như:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Rút tiền mặt: Bạn có thể rút tiền mặt tại ATM có logo Visa, Mastercard, JCB,... trên toàn thế giới.\n\n- Thanh toán tại cửa hàng: Thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ tại các cửa hàng chấp nhận thanh toán bằng thẻ.\n\n- Mua sắm trực tuyến: Mua sắm trên các trang web thương mại điện tử quốc tế.\n\n- Thanh toán hóa đơn: Thanh toán các hóa đơn như hóa đơn điện nước, internet, viễn thông,...\n\nNgoài ra, hạn mức rút tiền đối với thẻ ghi nợ quốc tế thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức phát hành thẻ với chủ thể thẻ.\n\nThẻ ghi nợ quốc tế rút được bao nhiêu tiền? Thẻ ghi nợ quốc tế có tác dụng gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 19/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về hạn mức thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q788_2", "question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN, khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng được sử dụng thẻ cụ thể như:\n\nĐiều 16. Đối tượng được sử dụng thẻ\n\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\n2. Đối với chủ thẻ chính là tổ chức: Tổ chức đủ điều kiện mở tài khoản thanh toán được sử dụng thẻ ghi nợ. Tổ chức là pháp nhân được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam được sử dụng thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh. Chủ thẻ là tổ chức được ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân sử dụng thẻ của tổ chức đó hoặc cho phép cá nhân sử dụng thẻ phụ theo quy định tại Thông tư này.”\n\n3. Đối với chủ thẻ phụ:\n\nChủ thẻ phụ được sử dụng thẻ theo chỉ định cụ thể của chủ thẻ chính nhưng chỉ trong phạm vi quy định sau đây:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nc) Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ trả trước.\n\nThông qua quy định trên, người từ đủ 15 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì sẽ được sử dụng thẻ ghi nợ.\n\nĐối với người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được người đại diện theo pháp luật của người đó đồng ý bằng văn bản về việc sử dụng thẻ được sử dụng thẻ ghi nợ nếu là chủ thẻ phụ.", "answer_start": "Theo Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, khoản 8 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN, khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng được sử dụng thẻ cụ thể như:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q788_3", "question": "Nguyên tắc sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11; được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN; bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, nguyên tắc sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế như sau:\n\n[1] Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của TCPHT khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp.\n\n[2] Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.\n\n[3] Phạm vi sử dụng thẻ:\n\n- Thẻ ghi nợ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT.\n\n- Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán đúng Mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11; được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN; sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN; bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN, nguyên tắc sử dụng thẻ ghi nợ quốc tế như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay là bao nhiêu? Trường hợp nào thẻ ghi nợ quốc tế bị thu giữ?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q789_1", "question": "Phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ như sau:\n\nĐiều 5. Phí dịch vụ thẻ\n\n1. Chỉ TCPHT được thu phí của chủ thẻ. TCPHT thu phí theo Biểu phí dịch vụ thẻ của tổ chức mình và không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí đã công bố. Biểu phí dịch vụ thẻ phải nêu rõ các loại phí, mức phí áp dụng cho từng loại thẻ và dịch vụ thẻ. Biểu phí dịch vụ thẻ của TCPHT phải phù hợp với quy định của pháp luật, được niêm yết công khai và phải cung cấp cho chủ thẻ trước khi sử dụng và khi có sự thay đổi. Các hình thức thông báo và cung cấp thông tin về phí cho chủ thẻ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ. Thời gian từ khi thông báo đến khi áp dụng các thay đổi về phí tối thiểu là 07 ngày và phải được quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.\n\n2. TCTTT thỏa thuận về việc thu phí chiết khấu đối với ĐVCNT. Việc chia sẻ phí giữa TCPHT, TCTTT, tổ chức chuyển mạch thẻ, tổ chức bù trừ điện tử giao dịch thẻ, TCTQT do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay được thực hiện theo Biểu phí dịch vụ thẻ của ngân hàng phát hành thẻ và ngân hàng không được thu thêm bất kỳ loại phí nào ngoài Biểu phí đã công bố.\n\nMặt khác, phí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế sẽ khác nhau tùy theo ngân hàng và loại thẻ đang sử dụng. Một số phí dịch vụ thẻ thông dụng như:\n\narrow_forward_ios\n\n[1] Phí thường niên:\n\n- Miễn phí năm đầu: Hầu hết các ngân hàng đều miễn phí thường niên cho năm đầu tiên sử dụng thẻ.\n\n- Phí từ năm thứ 2: Mức phí thường niên từ năm thứ 2 trở đi dao động từ 100.000 VND đến 200.000 VND/năm.\n\n[2] Phí giao dịch gồm: Phí rút tiền mặt, phí chuyển đổi ngoại tệ,....\n\n[3] Phí dịch vụ khác.\n\nPhí dịch vụ thẻ ghi nợ quốc tế hiện nay là bao nhiêu? Trường hợp nào thẻ ghi nợ quốc tế bị thu giữ? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q789_2", "question": "Trường hợp nào thẻ ghi nợ quốc tế bị thu giữ?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2016/TT-NHNN, thẻ ghi nợ quốc tế bị thu giữ nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Thẻ sử dụng trái phép.\n\n- Phục vụ công tác Điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.\n\n- Các trường hợp thu giữ thẻ khác được thỏa thuận tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ.", "answer_start": "Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2016/TT-NHNN, thẻ ghi nợ quốc tế bị thu giữ nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q789_3", "question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ghi nợ quốc tế là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:\n\nĐiều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ\n\n1. Trên lãnh thổ Việt Nam:\n\na) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\nb) Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n(i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n(ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;\n\nc) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam:\n\nKhi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ghi nợ quốc tế được quy định như sau:\n\n[1] Tại lãnh thổ Việt Nam:\n\n- Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.\n\n- Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n+ Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ.\n\n+ Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT\n\n[2] Ngoài lãnh thổ Việt Nam: Thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tỷ giá USD tháng 5/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q790_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 5/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 26/4/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 2114/TB-KBNN năm 2024 Tải vềvề tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 05 năm 2024\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 5/2024 được áp dụng trên phạm vi cả nước như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 05 năm 2024 là 1 USD = 24.107 đồng.\n\n00:00\n01:01\nPlay\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 05 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nSau đấy là chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 05 năm 2024:", "answer_start": "Ngày 26/4/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 2114/TB-KBNN năm 2024 Tải vềvề tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 05 năm 2024"}], "is_impossible": false}, {"id": "q790_2", "question": "Tỷ giá giao ngay giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá giao ngay giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép như sau:\n\n- Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n- Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n- Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nTỷ giá USD tháng 5/2024 là bao nhiêu? Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá giao ngay giữa đồng Việt Nam với ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q790_3", "question": "Tỷ giá USD được công bố trong thời gian bao nhiêu ngày trước ngày thông báo?", "answers": [{"text": "Tại Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:\n\nĐiều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\na) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN (Trung ương), số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định.\n\nb) Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi phát sinh tại địa phương được nộp vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của KBNN cấp tỉnh tại NHTM.\n\nĐối với các khoản thu khác bằng ngoại tệ không phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân, KBNN tổ chức lưu giữ, bảo quản. Định kỳ trước ngày 15/01 hàng năm, KBNN cấp tỉnh tổng hợp số ngoại tệ không tự do chuyển đổi và ngoại tệ không đủ tiêu chuẩn lưu thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân phát sinh trên địa bàn; đồng thời, có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mua số ngoại tệ này để nộp NSNN. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không mua, KBNN cấp tỉnh báo cáo KBNN Trung ương để phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có biện pháp xử lý,\n\nKBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện không tổ chức thu NSNN bằng ngoại tệ tiền mặt.\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá USD được công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nTỷ giá USD hằng tháng sẽ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định về thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "DICA là gì? Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ gồm những giao dịch nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q791_1", "question": "DICA là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q791_2", "question": "Đối tượng nào phải mở DICA?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q791_3", "question": "Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ gồm những giao dịch nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Khoản vay của doanh nghiệp có số dư nợ gốc bị quá hạn có được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q792_1", "question": "Khoản vay của doanh nghiệp có số dư nợ gốc bị quá hạn có được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất\n\n1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n\n2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác.\n\n3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:\n\na) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.\n\nb) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.\n\nNhư vậy, khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn sẽ không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn.\n\nNgoài ra, khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi doanh nghiệp đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKhoản vay của doanh nghiệp có số dư nợ gốc bị quá hạn có được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q792_2", "question": "Mức lãi suất hỗ trợ đối với khoản vay của doanh nghiệp là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 5. Thời hạn và mức lãi suất hỗ trợ\n\n1. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tính từ ngày giải ngân khoản vay đến thời điểm khách hàng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất được thông báo, nhưng không vượt quá ngày 31 tháng 12 năm 2023.\n\n2. Mức lãi suất hỗ trợ đối với khách hàng là 2%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nTheo quy định này, mức lãi suất hỗ trợ đối với khoản vay của doanh nghiệp là 2%/năm, được tính dựa trên số dư nợ vay và thời hạn cho vay hỗ trợ lãi suất thực tế nằm trong khoảng thời gian theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q792_3", "question": "Việc hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp cần tuân theo các nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 31/2022/NĐ-CP, việc hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp cần tuân theo các nguyên tắc dưới đây:\n\n- Phải bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh trục lợi chính sách.\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất để các ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với doanh nghiệp.\n\n- Ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất đảm bảo đúng quy định, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.\n\n- Doanh nghiệp có khả năng trả nợ, có khả năng phục hồi theo đánh giá nội bộ của ngân hàng thương mại, sử dụng vốn vay được hỗ trợ lãi suất đúng mục đích, có trách nhiệm trong việc phối hợp với ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất.\n\n- Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại các kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 20/05/2022 đến ngày 31/12/2023.\n\n- Ngân hàng thương mại dừng hỗ trợ lãi suất sau thời điểm 31/12/2023 hoặc khi hết nguồn kinh phí (hạn mức hỗ trợ lãi suất) được thông báo, tùy theo thời điểm nào đến trước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 31/2022/NĐ-CP, việc hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay của doanh nghiệp cần tuân theo các nguyên tắc dưới đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Đối tượng nào được mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q793_1", "question": "Đối tượng nào được mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định về đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:\n\nĐiều 5. Mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp\n\n1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:\n\na) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này;\n\nb) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP).\n\nNhư vậy, đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm:\n\n- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bao gồm:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\n+ Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp, bao gồm:\n\n++ Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n++ Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp;\n\n++ Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành;\n\n+ Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\n- Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án.\n\nĐối tượng nào được mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định về đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q793_2", "question": "Quy định về mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định về mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:\n\n- Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\n- Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;\n\n- Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;\n\n- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định về mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q793_3", "question": "Trường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp phải xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nTrường hợp thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, các đối tượng đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thực hiện các bước sau:\n\n- Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác;\n\n- Chuyển toàn bộ số dư trên tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư trực tiếp mới, sau đó đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp đã mở trước đây;\n\n- Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được phép khác chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 6 và Điều 7 Thông tư 06/2019/TT-NHNN sau khi hoàn tất các bước nêu tại điểm a, b khoản 4 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 4 Điều 5 Thông tư 06/2019/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q794_1", "question": "Bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT không?", "answers": [{"text": "Tại Công văn 1235/TCT-CS năm 2017 có hướng dẫn về thuế GTGT khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng như sau:\n\nTrường hợp 1: Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.\n\nTrường hợp 2: Bán tài sản không phải là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrường hợp 3: Tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ; khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.", "answer_start": "Tại Công văn 1235/TCT-CS năm 2017 có hướng dẫn về thuế GTGT khi bán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q794_2", "question": "Việc bảo đảm tiền vay được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định việc bảo đảm tiền vay được quy định như sau:\n\n- Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan.\n\n- Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.\n\n- Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.\n\nBán tài sản bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng có chịu thuế GTGT không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định việc bảo đảm tiền vay được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q794_3", "question": "Trước khi xác lập thỏa thuận cho vay thì tổ chức tín dụng phải cung cấp thông tin gì cho khách hàng?", "answers": [{"text": "Tại Điều 16 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cung cấp thông tin như sau:\n\nCung cấp thông tin\n\n1. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng đầy đủ các thông tin trước khi xác lập thỏa thuận cho vay: Lãi suất cho vay; nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Khách hàng cung cấp thông tin cho tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng:\n\na) Các tài liệu quy định tại Điều 9 Thông tư này;\n\nb) Báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay;\n\nc) Các tài liệu để chứng minh việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.\n\nNhư vậy, trước khi xác lập thỏa thuận cho vay thì tổ chức tín dụng phải cung cấp cho khách hàng các thông tin sau:\n\n- Lãi suất cho vay;\n\n- Nguyên tắc và các yếu tố xác định, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh;\n\n- Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả;\n\n- Phương pháp tính lãi tiền vay;\n\n- Loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;\n\n- Các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn theo lãi suất cho vay. Cụ thể:\n\n+ Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\n+ Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu;\n\n+ Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\n+ Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ;\n\n+ Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 16 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có quy định về cung cấp thông tin như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổng hợp các trường đại học đào tạo ngành đầu tư tài chính năm 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q795_1", "question": "Tổng hợp các trường đại học đào tạo ngành đầu tư tài chính năm 2024?", "answers": [{"text": "Ngành đầu tư tài chính là ngành học và nghiên cứu về hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm phân tích, lựa chọn và quản lý các tài sản đầu tư nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối ưu.\n\nDưới đây là tổng hợp các trường đại học đào tạo ngành đầu tư tài chính năm 2024 các bạn thí sinh có thể tham khảo để chọn cho mình một môi trường phù hợp:\n\n1. Học viện Tài chính.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n2. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.\n\n3. Trường Đại học Ngoại thương.\n\n5. Trường Đại học Thương mại.\n\n6. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.\n\n7. Trường Đại học Hà Nội.\n\n8. Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh.\n\n9. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.\n\n10. Trường Đại học Kinh tế Huế.\n\n11. Trường Đại học Duy Tân.\n\n12. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM\n\n13. Trường Đại học Tài chính - Marketing.\n\n14. Trường Đại học Ngân hàng TPHCM\n\n15. Trường Đại học FPT.\n\nTổng hợp các trường đại học đào tạo ngành đầu tư tài chính năm 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Ngành đầu tư tài chính là ngành học và nghiên cứu về hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm phân tích, lựa chọn và quản lý các tài sản đầu tư nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối ưu."}], "is_impossible": false}, {"id": "q795_2", "question": "Sinh viên tốt nghiệp đại học ngành đầu tư tài chính có được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:\n\nĐiều 97. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán\n\n1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây:\n\na) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;\n\nb) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;\n\nc) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.\n\n2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;\n\nb) Có trình độ từ đại học trở lên;\n\nc) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;\n\nd) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.\n\nNhư vậy, sinh viên tốt nghiệp đại học ngành đầu tư tài chính có thể được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán nếu đáp ứng các điều kiện dưới đây:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật.\n\n- Có trình độ chuyên môn về chứng khoán.\n\n- Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp.\n\nNgười nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q795_3", "question": "Sinh viên học ngành đầu tư tài chính có được hỗ trợ tiền đóng học phí không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 16. Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí\n\n1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:\n\na) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống;\n\nb) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;\n\nc) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm:\n\na) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên;\n\nb) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc diện hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Đối tượng được hỗ trợ tiền đóng học phí: Học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục tư thục ở địa bàn không đủ trường công lập được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng học phí.\n\nTheo quy định này, sinh viên học ngành đầu tư tài chính không thuộc diện được hỗ trợ tiền đóng học phí.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q796_1", "question": "Doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.\n\n2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hỗ trợ lãi suất (sau đây gọi là khách hàng) thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, bao gồm: hàng không, vận tải kho bãi (H), du lịch (N79), dịch vụ lưu trú, ăn uống (I), giáo dục và đào tạo (P), nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (A), công nghiệp chế biến, chế tạo (C), xuất bản phần mềm (J582), Lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan (J-62), hoạt động dịch vụ thông tin (J-63); trong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế (L) theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg .\n\nb) Có mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hợp, công bố.\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nTheo đó, doanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng thương mại đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Có mục đích sử dụng vốn vay thuộc một trong các ngành đã được đăng ký kinh doanh quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg năm 2018, gồm: hàng không, vận tải kho bãi, du lịch, dịch vụ lưu trú, ăn uống, giáo dục và đào tạo, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp chế biến, chế tạo, xuất bản phần mềm, Lập trình máy vi tính và hoạt động liên quan, hoạt động dịch vụ thông tin.\n\nTrong đó có hoạt động xây dựng phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế nói trên nhưng không bao gồm hoạt động xây dựng cho mục đích kinh doanh bất động sản quy định tại mã ngành kinh tế theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg năm 2018.\n\n- Có mục đích sử dụng vốn vay để thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo chung cư cũ thuộc danh mục dự án do Bộ Xây dựng tổng hợp, công bố.\n\nDoanh nghiệp được hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q796_2", "question": "Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 31/2022/NĐ-CP, nguyên tắc hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đó là:\n\n- Việc hỗ trợ lãi suất bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục đích, tránh trục lợi chính sách.\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất để các ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng.\n\n- Ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất đảm bảo đúng quy định, tạo thuận lợi cho khách hàng.\n\n- Khách hàng có khả năng trả nợ, có khả năng phục hồi theo đánh giá nội bộ của ngân hàng thương mại, sử dụng vốn vay được hỗ trợ lãi suất đúng mục đích, có trách nhiệm trong việc phối hợp với ngân hàng thương mại thực hiện hỗ trợ lãi suất.\n\n- Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại các kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 20/05/2022 đến ngày 31/12/2023.\n\n- Ngân hàng thương mại dừng hỗ trợ lãi suất sau thời điểm 31/12/2023 hoặc khi hết nguồn kinh phí (hạn mức hỗ trợ lãi suất) được thông báo, tùy theo thời điểm nào đến trước.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 31/2022/NĐ-CP, nguyên tắc hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước đối với khoản vay của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đó là:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q796_3", "question": "Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:\n\nĐiều 4. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất\n\n1. Khách hàng có đề nghị được hỗ trợ lãi suất, đáp ứng các điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n\n2. Khoản vay được hỗ trợ lãi suất là khoản vay bằng đồng Việt Nam, được ký kết thỏa thuận cho vay và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, sử dụng vốn đúng mục đích theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này và chưa được hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước theo các chính sách khác.\n\n3. Khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất trong các trường hợp sau:\n\na) Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả. Khoản vay chỉ được tiếp tục hỗ trợ lãi suất đối với các kỳ hạn trả nợ lãi tiếp theo sau khi khách hàng đã trả hết số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.\n\nb) Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.\n\nNhư vậy, khoản vay không được tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay ngân hàng trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Khoản vay có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả không được hỗ trợ lãi suất đối với nghĩa vụ trả nợ lãi tại kỳ hạn trả nợ lãi mà thời điểm trả nợ nằm trong khoảng thời gian có số dư nợ gốc bị quá hạn và/hoặc số dư lãi chậm trả.\n\n- Khoản vay được gia hạn nợ không được hỗ trợ lãi suất đối với thời gian gia hạn nợ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 31/2022/NĐ-CP quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q797_1", "question": "Ngoại tệ là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q797_2", "question": "Nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng ngoại tệ nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q797_3", "question": "Các hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổng thời gian gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng tối đa là bao nhiêu tháng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q798_1", "question": "Tái cấp vốn được hiểu là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 có nêu định nghĩa cụ thể như sau:\n\nĐiều 11. Tái cấp vốn\n\n1. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;\n\nb) Chiết khấu giấy tờ có giá;\n\nc) Các hình thức tái cấp vốn khác.\n\nTheo đó, tái cấp vốn được hiểu là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng.\n\nBên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo 03 hình thức sau đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá;\n\n- Chiết khấu giấy tờ có giá;\n\n- Các hình thức tái cấp vốn khác.\n\nTổng thời gian gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng tối đa là bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 có nêu định nghĩa cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q798_2", "question": "Tổng thời gian gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng tối đa là bao nhiêu tháng?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 24/2019/TT-NHNN quy định về thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn như sau:\n\nĐiều 7. Thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn\n\n1. Thời hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng do Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định và phải dưới 12 tháng.\n\n2. Thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn vay tái cấp vốn; tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn không quá 12 tháng.\n\nNhư vậy, thời gian gia hạn tái cấp vốn mỗi lần không vượt quá thời hạn vay tái cấp vốn; tổng thời gian tái cấp vốn và gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng không quá 12 tháng.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 24/2019/TT-NHNN quy định về thời hạn tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q798_3", "question": "Điều kiện để được gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 24/2019/TT-NHNN quy định về điều kiện tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn như sau:\n\nĐiều 12. Điều kiện tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn\n\nNgân hàng Nhà nước xem xét, quyết định tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n1. Gặp khó khăn về khả năng chi trả và không trong thời gian được kiểm soát đặc biệt.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n- Gặp khó khăn về khả năng chi trả và không trong thời gian được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Có cam kết về việc không có hoặc đã sử dụng hết giấy tờ có giá thuộc danh mục giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước tại ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn hoặc Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn và cam kết các khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Thông tư 24/2019/TT-NHNN", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 24/2019/TT-NHNN quy định về điều kiện tái cấp vốn, gia hạn tái cấp vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q798_4", "question": "Tiêu chuẩn khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để gia hạn vay tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 24/2019/TT-NHNN tiêu chuẩn khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để gia hạn vay tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng được quy định như sau:\n\nKhoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng do tổ chức tín dụng lập để vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng phải đảm bảo đủ các tiêu chuẩn sau:\n\n- Khoản cho vay bằng đồng Việt Nam, có bảo đảm bằng tài sản theo quy định của pháp luật đối với toàn bộ giá trị khoản cho vay và được phân loại nợ vào nhóm 1 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ của tổ chức tín dụng.\n\n- Không phải là khoản cho vay đối với ngành, lĩnh vực mà Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng hạn chế, kiểm soát tín dụng trong từng thời kỳ.\n\n- Khoản cho vay không được sử dụng vào mục đích khác.\n\n- Tại ngày có Giấy đề nghị vay tái cấp vốn hoặc Giấy đề nghị gia hạn vay tái cấp vốn, thời hạn còn lại của khoản cho vay dài hơn thời hạn đề nghị vay tái cấp vốn, gia hạn vay tái cấp vốn ít nhất 60 ngày.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 13 Thông tư 24/2019/TT-NHNN tiêu chuẩn khoản cho vay trong bảng kê hồ sơ tín dụng để gia hạn vay tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu giấy uỷ quyền giao dịch tại ngân hàng? Rút bao nhiêu tiền thì phải báo trước Ngân hàng nhà nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q799_1", "question": "Mẫu giấy uỷ quyền giao dịch tại ngân hàng?", "answers": [{"text": "Giấy ủy quyền giao dịch tại ngân hàng có thể hiểu là giấy do người ủy quyền lập ra, ủy quyền cho một người khác thực hiện các giao dịch ngân hàng thay cho mình.\n\nAnh/chị có thể tham khảo mẫu giấy ủy quyền giao dịch tại ngân hàng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nXem chi tiết mẫu giấy ủy quyền giao dịch tại ngân hàng", "answer_start": "Giấy ủy quyền giao dịch tại ngân hàng có thể hiểu là giấy do người ủy quyền lập ra, ủy quyền cho một người khác thực hiện các giao dịch ngân hàng thay cho mình."}], "is_impossible": false}, {"id": "q799_2", "question": "Rút bao nhiêu tiền thì phải báo trước Ngân hàng nhà nước?", "answers": [{"text": "Tại Điều 3 Quyết định 11/2023/QĐ-TTg quy định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau:\n\nMức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo\n\nMức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo là từ 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng trở lên.\n\nNhư vậy, nếu rút tiền có mức giá trị từ 400 triệu đồng trở lên thì phải thực hiện việc báo cáo với Ngân hàng nhà nước.\n\nMẫu giấy uỷ quyền giao dịch tại ngân hàng? Rút bao nhiêu tiền thì phải báo trước Ngân hàng nhà nước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 3 Quyết định 11/2023/QĐ-TTg quy định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q799_3", "question": "Đối tượng nào phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn?", "answers": [{"text": "Tại Điều 25 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau:\n\nBáo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo\n\n1. Đối tượng báo cáo có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.\n\n2. Thủ tướng Chính phủ quyết định mức giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chế độ báo cáo về giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo.\n\nTại Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về đối tượng báo cáo như sau:\n\nĐối tượng báo cáo\n\n1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:\n\na) Nhận tiền gửi;\n\nb) Cho vay;\n\nc) Cho thuê tài chính;\n\nd) Dịch vụ thanh toán;\n\nđ) Dịch vụ trung gian thanh toán;\n\ne) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;\n\ng) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;\n\nh) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;\n\ni) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;\n\nk) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;\n\nl) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;\n\nm) Đổi tiền.\n\n2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây:\n\na) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;\n\nb) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;\n\nc) Kinh doanh kim khí quý, đá quý;\n\nd) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;\n\nđ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.\n\n3. Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\nNhư vậy, đối tượng phải báo cáo khi thực hiện các giao dịch có giá trị lớn bao gồm:\n\n(1)Tổ chức tài chính được cấp giấy phép để hoạt động:\n\n- Nhận tiền gửi;\n\n- Cho thuê tài chính;\n\n- Dịch vụ thanh toán;\n\n- Dịch vụ trung gian thanh toán;\n\n- Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền;\n\n- Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính;\n\n- Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ;\n\n- Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;\n\n- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán;\n\n- Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ;\n\n- Đổi tiền.\n\n(2) Tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan hoạt động:\n\n- Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược;\n\n- Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản;\n\n- Kinh doanh kim khí quý, đá quý;\n\n- Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư;\n\n- Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 25 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 có quy định về báo cáo giao dịch có giá trị lớn phải báo cáo như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Cá nhân có được kinh doanh vàng miếng không? Doanh nghiệp chỉ được phép mua bán loại vàng miếng nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q800_1", "question": "Điều kiện kinh doanh vàng miếng 2024?", "answers": [{"text": "Điều kiện kinh doanh vàng miếng bao gồm:\n\n(1) Điều kiện hoạt động kinh doanh vàng miếng\n\nTại Điều 8 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định điều kiện hoạt động kinh doanh vàng miếng là:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.\n\n(2) Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng (Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP)\n\n- Điều kiện đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\n+ Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n+ Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n+ Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\n+ Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n+ Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n- Điều kiện đối với tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:\n\n+ Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\n+ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\n+ Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nCá nhân có được kinh doanh vàng miếng không? Doanh nghiệp chỉ được phép mua bán loại vàng miếng nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Điều kiện kinh doanh vàng miếng bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q800_2", "question": "Cá nhân có được kinh doanh vàng miếng không?", "answers": [{"text": "Tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 10. Quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nHoạt động mua, bán vàng miếng của các tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện tại các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nTại khoản 1 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nNhư vậy, chỉ có doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép và tổ chức tín dụng thì mới được kinh doanh vàng miếng.\n\nTóm lại cá nhân không được phép kinh doanh vàng miếng.", "answer_start": "Tại Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định quản lý hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q800_3", "question": "Doanh nghiệp chỉ được phép mua bán loại vàng miếng nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTại Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng miếng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, doanh nghiệp chỉ được phép mua bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Danh sách mã tiền tệ của các nước trên thế giới theo tiêu chuẩn ISO 4217?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q801_1", "question": "Danh sách mã tiền tệ của các nước trên thế giới theo tiêu chuẩn ISO 4217?", "answers": [{"text": "ISO 4217 là tiêu chuẩn quốc tế về mã tiền tệ, bao gồm những mã ba ký tự để ký hiệu cho tên các loại tiền tệ của các quốc gia, khu vực, tổ chức trên thế giới do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành.\n\nDanh sách mã tiền tệ ISO 4217 thường được sử dụng để ghi tỷ giá giao dịch niêm yết ở ngân hàng, trên vé máy bay, giao dịch quốc tế, tờ khai hải quan... thay cho tên giao dịch.\n\nXem chi tiết Danh sách mã tiền tệ của các nước trên thế giới theo tiêu chuẩn ISO 4217 dưới đây:\n\nDanh sách mã tiền tệ của các nước trên thế giới theo tiêu chuẩn ISO 4217? (Hình từ Internet)", "answer_start": "ISO 4217 là tiêu chuẩn quốc tế về mã tiền tệ, bao gồm những mã ba ký tự để ký hiệu cho tên các loại tiền tệ của các quốc gia, khu vực, tổ chức trên thế giới do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q801_2", "question": "Đơn vị tiền tệ của Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về đơn vị tiền tệ của Việt Nam như sau:\n\nĐiều 16. Đơn vị tiền\n\nĐơn vị tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.\n\nNhư vậy, đơn vị tiền tệ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", mã tiền tệ quốc tế là \"VND\".", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về đơn vị tiền tệ của Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q801_3", "question": "Đơn vị tiền tệ trong kế toán có ký hiệu quốc tế là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:\n\nĐiều 3. Đơn vị tiền tệ trong kế toán\n\n“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”; ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán.\n\nNhư vậy, đơn vị tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam có ký hiệu quốc tế là \"VND\" được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về đơn vị tiền tệ trong kế toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thư tín dụng dự phòng - LC standby là gì? Quy trình thanh toán thư tín dụng dự phòng trong giao dịch thương mại quốc tế?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q802_1", "question": "Thư tín dụng dự phòng - LC standby là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản d Điều 9 Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 40/QĐ-HĐQL năm 2006 quy định về thư tín dụng LC như sau:\n\nĐiều 9. Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước.\n\nd- Thanh toán bằng thư tín dụng.\n\nThư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được Ngân hàng Phát triển Việt nam mở theo yêu cầu của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (người xin mở thư tín dụng), theo đó Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện yêu cầu của Người sử dụng dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (người xin mở thư tín dụng) để:\n\n- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện của thư tín dụng; hoặc\n\n- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời điểm nhất định trong tương lai khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các điều kiện thanh toán của thư tín dụng.\n\nViệc mở, phát hành, sửa đổi, thông báo, xác nhận, kiểm tra chứng từ, thanh toán và quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan trong thanh toán thư tín dụng do Ngân hàng phát triển Việt Nam quy định phù hợp quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.\n\nTheo đó, tương tự như thư tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, thư tín dụng dự phòng - LC standby là một loại thư tín dụng được dùng như một công cụ bảo lãnh, phát hành bởi ngân hàng theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán.\n\nThư tín dụng dự phòng - LC standby là một văn bản về việc ngân hàng sẽ cam kết thanh toán, đền bù thiệt hại cho bên thứ ba được chỉ định (bên hưởng lợi) trong trường hợp người yêu cầu mở thư tín dụng của ngân hàng không thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng.\n\nThư tín dụng dự phòng - LC standby là gì? Quy trình thanh toán thư tín dụng dự phòng trong giao dịch thương mại quốc tế? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản d Điều 9 Quy chế hoạt động thanh toán trong nước qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 40/QĐ-HĐQL năm 2006 quy định về thư tín dụng LC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q802_2", "question": "Quy trình thanh toán thư tín dụng dự phòng trong giao dịch thương mại quốc tế ?", "answers": [{"text": "Thư tín dụng dự phòng thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế nhằm mục đích đảm bảo việc giao hàng, đúng hạn và đủ số lượng hoặc đảm bảo cho việc thanh toán đúng trong điều khoản hợp đồng.\n\nKhi thực hiện giao dịch thương mại quốc tế, việc thanh toán thư tín dụng dự phòng được thực hiện theo quy trình sau:\n\nBước 1: Bên nhập khẩu nộp hồ sơ yêu cầu ngân hàng phát hành thư tín dụng dự phòng.\n\nBước 2: Ngân hàng phát hành thư tín dụng xem xét hồ sơ, các điều kiện và yêu cầu chi tiết trong thư tín dụng dự phòng, nếu hợp lệ sẽ phát hành thư tín dụng qua Ngân hàng thông báo cho bên xuất khẩu hưởng lợi theo chỉ định.\n\nBước 3: Ngân hàng thông báo thông báo và chuyển bản gốc thư tín dụng cho bên xuất khẩu.\n\nBước 4: Bên xuất khẩu giao hàng hóa và gửi các chứng từ như hóa đơn, vận đơn và chứng từ xuất khẩu phù hợp với yêu cầu trong thư tín dụng.\n\nBước 5: Trường hợp bên nhập khẩu không tiến hành nghĩa vụ thanh toán, bên xuất khẩu cung cấp bộ chứng từ, tài liệu chứng minh việc bên nhập khẩu không thực hiện cam kết cho ngân hàng phát hàng thư tín dụng dự phòng và yêu cầu thanh toán.\n\nBước 6: Ngân hàng phát hành thư tín dụng sẽ xem xét bộ chứng từ, các điều khoản trong hợp đồng, tiến hành kiểm tra. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiến hành thanh toán theo điều khoản cho bên xuất khẩu hoặc thông báo tới ngân hàng xác nhận thanh toán cho bên xuất khẩu.", "answer_start": "Thư tín dụng dự phòng thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế nhằm mục đích đảm bảo việc giao hàng, đúng hạn và đủ số lượng hoặc đảm bảo cho việc thanh toán đúng trong điều khoản hợp đồng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q802_3", "question": "Thư tín dụng LC có phải là đối tượng chịu thuế GTGT hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:\n\nĐiều 5. Đối tượng không chịu thuế\n\n8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:\n\na) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;\n\nBên cạnh đó, căn cứ khoản 14 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thư tín dụng LC như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\n14. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nNgoài ra, căn cứ Công văn 1606/TCT-DNL năm 2020 và Công văn 5367/TCT-DNL năm 2023 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thư tín dụng.\n\nNhư vậy, thư tín dụng LC là một hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán của tổ chức tín dụng, không thuộc nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định. Do đó, các tổ chức tín dụng có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ thư tín dụng LC phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng quy định.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thời hạn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q803_1", "question": "Thời hạn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Thời hạn hoạt động\n\nThời hạn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân tối đa là 50 năm. Thời hạn hoạt động cụ thể do Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân đề nghị và được ghi trong Giấy phép.\n\nTheo đó, thời hạn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân tối đa là 50 năm.\n\nChi tiết thời hạn hoạt động sẽ do Ban trù bị thành lập quỹ tín dụng nhân dân đề nghị và được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động quỹ tín dụng nhân dân.\n\nThời hạn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân là bao lâu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q803_2", "question": "Điều kiện khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN, khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 15. Khai trương hoạt động\n\n4. Điều kiện khai trương hoạt động:\n\nQuỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép chỉ được khai trương hoạt động khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; có đủ vốn điều lệ được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động, vốn điều lệ được chấm dứt phong tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động;\n\nb) Có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động;\n\nc) Đã công bố thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này;\n\nd) Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động;\n\nđ) Có các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân.\n\nNhư vậy, điều kiện khai trương hoạt động đối với quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép là:\n\n- Có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n- Có đủ vốn điều lệ được gửi vào tài khoản phong tỏa không hưởng lãi tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ít nhất 30 ngày trước ngày khai trương hoạt động, vốn điều lệ được chấm dứt phong tỏa khi quỹ tín dụng nhân dân đã khai trương hoạt động.\n\n- Có trụ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động.\n\n- Đã công bố thông tin theo quy định.\n\n- Có cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị, điều hành, kiểm toán nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro phù hợp với nội dung, phạm vi hoạt động.\n\n- Có các quy định nội bộ theo quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN, khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q803_3", "question": "Thành viên quỹ tín dụng nhân dân là công chức có được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 31. Điều kiện để trở thành thành viên\n\n1. Đối với cá nhân:\n\na) Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân là cán bộ, công chức, viên chức không được giữ các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc; Kế toán trưởng và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 20 Thông tư này;\n\nc) Không thuộc các đối tượng sau đây:\n\n(i) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang phải chấp hành bản án, quyết định về hình sự của tòa án; người đã bị kết án từ tội phạm nghiêm trọng trở lên mà chưa được xóa án tích;\n\n(ii) Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n(iii) Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;\n\nd) Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ quỹ tín dụng nhân dân.\n\n2. Đối với hộ gia đình:\n\na) Là hộ gia đình có các thành viên đăng ký thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân; các thành viên trong hộ có chung tài sản để phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình;\n\nb) Người đại diện của hộ gia đình phải được các thành viên của hộ gia đình ủy quyền đại diện bằng văn bản theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nNhư vậy, thành viên quỹ tín dụng nhân dân có thể là công chức nếu đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan có trụ sở chính đóng trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân.\n\n- Không được giữ các chức danh Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị; Trưởng ban và thành viên Ban kiểm soát; Giám đốc, Phó giám đốc; Kế toán trưởng và các chức danh chuyên môn nghiệp vụ khác, ngoại trừ trường hợp tại điểm e khoản 2 Điều 20 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Thông tư 21/2019/TT-NHNN.\n\n- Không làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Thông tư 04/2015/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 06/2017/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì? CIC được thu thập những thông tin nào? Quyền và nghĩa vụ của CIC ra sao?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q804_1", "question": "Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) do Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi là CIC) làm đầu mối tổ chức, thực hiện.\n\nTại Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP có quy định như sau:\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n2. Vụ Quản lý ngoại hối.\n\n3. Vụ Thanh toán.\n\n4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.\n\n5. Vụ Dự báo, thống kê.\n\n6. Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n7. Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.\n\n8. Vụ Kiểm toán nội bộ.\n\n9. Vụ Pháp chế.\n\n10. Vụ Tài chính - Kế toán.\n\n11. Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n12. Vụ Truyền thông.\n\n13. Văn phòng.\n\n14. Cục Công nghệ thông tin.\n\n15. Cục Phát hành và kho quỹ.\n\n16. Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n17. Cục Quản trị.\n\n18. Sở Giao dịch.\n\n19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\n20. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n21. Viện Chiến lược ngân hàng.\n\n22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.\n\n23. Thời báo Ngân hàng.\n\n24. Tạp chí Ngân hàng.\n\n25. Học viện Ngân hàng.\n\nCác đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều này là đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 25 Điều này là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\nVụ Chính sách tiền tệ có 6 phòng. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Hợp tác quốc tế có 5 phòng. Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Thanh toán, Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Dự báo, thống kê có 4 phòng. Vụ Pháp chế có 3 phòng.\n\nThông đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\nThông đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.\n\nNhư vậy, Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam hay CIC là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam là cơ quan gì? CIC được thu thập những thông tin nào? Quyền và nghĩa vụ của CIC ra sao? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q804_2", "question": "CIC được thu thập những thông tin nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 8. Thu thập thông tin\n\nCIC được thu thập:\n\n1. Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật.\n\n3. Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, CIC được thu nhập các thông tin sau:\n\n- Thông tin tín dụng do tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện cung cấp theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-NHNN.\n\n- Thông tin từ các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác của pháp luật.\n\n- Thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước, các nguồn thông tin hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q804_3", "question": "Quyền và nghĩa vụ của CIC ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định về quyền và nghĩa vụ của CIC như sau:\n\n- Đầu mối xây dựng, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định về Hệ thống chỉ tiêu thông tin tín dụng.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc cung cấp thông tin tín dụng của tổ chức tín dụng và việc thực hiện hoạt động thông tin tín dụng của tổ chức tự nguyện theo hợp đồng ký kết với CIC.\n\n- Công khai các nguyên tắc, phạm vi sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng, quy trình khai thác và sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng, giá dịch vụ thông tin tín dụng.\n\n- Tạo lập sản phẩm thông tin tín dụng để cung cấp theo đề nghị của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư 15/2023/TT-NHNN.\n\n- Hỗ trợ đào tạo cán bộ về nghiệp vụ thông tin tín dụng theo nhu cầu của tổ chức tín dụng, tổ chức tự nguyện.\n\n- Tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định của Chính phủ.\n\n- Ban hành tiêu chí và tổ chức thực hiện việc đánh giá chất lượng cung cấp thông tin tín dụng cho CIC; áp dụng các biện pháp khuyến khích đối với tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hoạt động thông tin tín dụng; đề xuất các đơn vị chức năng xử lý vi phạm quy định về hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Thông tư 15/2023/TT-NHNN và pháp luật có liên quan.\n\nLưu ý: Thông tư 15/2023/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2025.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 14 Thông tư 15/2023/TT-NHNN có quy định về quyền và nghĩa vụ của CIC như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm những gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q805_1", "question": "Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q805_2", "question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ngân hàng?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q805_3", "question": "Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng ra sao?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tiền Việt Nam bị co lại do tiếp xúc nhiệt độ cao có được đổi không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q806_1", "question": "Tiền Việt Nam bị co lại do tiếp xúc nhiệt độ cao có được đổi không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:\n\nĐiều 6. Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi. Các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau:\n\na) Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;\n\nb) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;\n\nĐối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nCăn cứ điều kiện xét đổi được quy định tại Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi thực hiện đổi cho khách hàng. Nếu không đủ điều kiện được đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do.\n\nTrường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền (theo Phụ lục số 01 đính kèm).\n\nTheo quy định trên, tiền Việt Nam bị co lại do tiếp xúc nhiệt độ cao nhưng diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an sau thì được đổi lại:\n\n- Yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Mực không màu phát quang.\n\n- Phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm.\n\n- Yếu tố IRIODIN.\n\n- Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nTiền Việt Nam bị co lại do tiếp xúc nhiệt độ cao có được đổi không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q806_2", "question": "Tiền Việt Nam không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định tiền Việt Nam không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\n+ Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số.\n\n+ Tiền giấy bị nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ.\n\n+ Tiền giấy bị rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền.\n\n+ Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\n+ Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần.\n\n+ Tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất; viết, vẽ, tẩy xóa.\n\n+ Đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại.\n\n+ Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n- Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định tiền Việt Nam không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q806_3", "question": "Mẫu giấy đề nghị đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định mẫu giấy đề nghị đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nTải về mẫu giấy đề nghị đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông mới nhất năm 2024 Tải về\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định mẫu giấy đề nghị đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tài liệu về vần seri trên tiền được lưu trữ tại đâu? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp vần seri trên tiền?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q807_1", "question": "Vần seri trên tiền là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.\n\n2. Vần chính là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền theo số lượng, cơ cấu tiền in hàng năm.\n\n3. Vần phụ là vần seri sử dụng để in trên các tờ tiền thay thế những tờ tiền in hỏng.\n\n4. Seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên với số lượng chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.\n\n5. Ký hiệu là các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Ký hiệu gồm cơ sở in, đúc tiền; loại tiền; vần seri; số thứ tự bao; năm sản xuất; tên hoặc số hiệu của người đóng gói và yếu tố khác theo quy trình tổ chức sản xuất của cơ sở in, đúc tiền.\n\n6. Tiền mới in là tiền nguyên niêm phong của cơ sở in, đúc tiền theo quy cách đóng gói do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nNhư vậy, vần seri là phần chữ được ghép bởi 2 trong số 26 chữ cái (gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, I, J, K, L, M, N, O, P, Q, R, S, T, U, V, W, X, Y, Z). Vần seri bao gồm vần chính và vần phụ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTài liệu về vần seri được lưu trữ tại đâu? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp vần seri trên tiền? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q807_2", "question": "Tài liệu về vần seri trên tiền được lưu trữ tại đâu?", "answers": [{"text": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\n1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền\n\na) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\nb) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;\n\nc) Mỗi tờ tiền có một seri riêng.\n\n2. Nguyên tắc quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\na) Cơ sở in, đúc tiền thực hiện in seri tờ tiền theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp tờ tiền in hỏng được phát hiện sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế. Nguyên tắc sử dụng vần phụ thay thế được thực hiện theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;\n\nb) Cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất. Tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.\n\nTheo đó, cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất.\n\nNhư vậy, tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền.", "answer_start": "Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q807_3", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp vần seri trên tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về cấp vần seri như sau:\n\nĐiều 4. Cấp vần seri\n\n1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Vần seri cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ.\n\n3. Trường hợp cơ sở in, đúc tiền không sử dụng hết số vần seri được cấp, cơ sở in, đúc tiền báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.\n\nNhư vậy, Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN quy định về cấp vần seri như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Kết quả đấu thầu vàng miếng 2024? Phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 diễn ra ngày nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q808_1", "question": "Kết quả đấu thầu vàng miếng 2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Kết quả phiên đấu thầu vàng miếng sáng nay 23-4, trong số 11 thành viên tham gia đấu thầu, có 2 thành viên đã trúng thầu với tổng khối lượng trúng thầu là 3.400 lượng vàng\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam vừa thông báo kết quả tổng hợp đấu thầu vào miếng ngày 23-4.\n\nTheo đó, tổng số thành viên trúng thầu là 2 thành viên.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTổng khối lượng trúng thầu: 34 lô (3.400 lượng vàng).\n\nGiá trúng thầu cao nhất: 81.330.000 đồng/lượng, giá trúng thầu thấp nhất là 81.320.000 đồng/lượng.\n\nĐược biết, giá khởi điểm được đưa ra trong phiên đấu thầu vàng hôm nay là 81.300.000 đồng/lượng, cao hơn so với giá thông báo trước đó khoảng 600 ngàn đồng/lượng.\n\nThông tin tham khảo: https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/ngay-22-4-nhnn-dau-thau-vang-mieng-119240419125844884.htm\n\nKết quả đấu thầu vàng miếng 2024? Phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 diễn ra ngày nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Kết quả phiên đấu thầu vàng miếng sáng nay 23-4, trong số 11 thành viên tham gia đấu thầu, có 2 thành viên đã trúng thầu với tổng khối lượng trúng thầu là 3.400 lượng vàng"}], "is_impossible": false}, {"id": "q808_2", "question": "Phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 diễn ra ngày nào?", "answers": [{"text": "Trưa 24.4, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát đi thông báo ngày mai (tức ngày 25.4.2024) đơn vị này tiếp tục tổ chức phiên đấu thầu vàng miếng SJC thứ 2.\n\nTheo NHNN, việc tổ chức đấu thầu vàng miếng nhằm tiếp tục thực hiện quyết liệt chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về triển khai ngay các giải pháp bình ổn thị trường vàng để xử lý tình trạng chênh lệch giữa giá vàng miếng trong nước và vàng quốc tế ở mức cao.\n\nTổng khối lượng vàng miếng dự kiến đấu thầu tiếp tục là 16.800 lượng.\n\nTỉ lệ đặt cọc là 10%. Khối lượng đấu thầu tối thiểu của một thành viên là 1.400 lượng, khối lượng đấu thầu tối đa của một thành viên là 2.000 lượng.\n\nỞ phiên này, Ngân hàng Nhà nước không công bố cụ thể mức giá tham chiếu. So sánh với phiên liền trước, khối lượng đặt thầu tối thiểu và tối đa của các thành viên không thay đổi.\n\nNhư vậy, phiên đấu thầu vàng miếng thứ 2 năm 2024 sẽ tiếp tục diễn ra ngày 25.4.2024", "answer_start": "Trưa 24.4, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát đi thông báo ngày mai (tức ngày 25.4.2024) đơn vị này tiếp tục tổ chức phiên đấu thầu vàng miếng SJC thứ 2."}], "is_impossible": false}, {"id": "q808_3", "question": "Nguyên tắc đấu thầu vàng miếng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 2 Quy trình mua bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 có quy định về nguyên tắc chung như sau:\n\nĐiều 2. Nguyên tắc chung\n\nViệc mua, bán vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN , Quy trình này và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.\n\nNhư vậy, nguyên tắc đấu thầu vàng miếng là phải thực hiện dựa trên việc tuân thủ các quy định của Thông tư 06/2013/TT-NHNN, Quy trình mua bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 và Phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 2 Quy trình mua bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013 có quy định về nguyên tắc chung như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q808_4", "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải thực hiện các trách nhiệm sau:\n\n- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q809_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank?", "answers": [{"text": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau:\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024). Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024).\n\nNhư vậy, lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024).\n\nDo vậy, cán bộ công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là công chức, viên chức) được hoán đổi ngày làm việc từ ngày thứ Hai (29/4/2024) sang ngày thứ Bảy (04/5/2024).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo đó, ngân hàng Vietcombank cũng thông báo lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 năm 2024 đối với các chi nhánh, phòng giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc như sau:\n\n- Người lao động, cán bộ và nhân viên sẽ nghỉ lễ: Từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (tức nghỉ 5 ngày liên tục).\n\n- Làm bù: Thứ Bảy ngày 04/5/2024.\n\nLịch nghỉ lễ 30/4 năm 2024 ngân hàng Vietcombank như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông báo 1570/TB-BLĐTBXH năm 2024 về việc đề xuất hoán đổi ngày làm việc lịch nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2024 đối với cán bộ, công chức,viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q809_2", "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau:\n\nĐiều 104. Thưởng\n\n1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.\n\n2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\nNhư vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.\n\nDo vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động.\n\nQuy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\nNếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q809_3", "question": "Người lao động làm thêm giờ ngày lễ 30 tháng 4 thì sẽ được hưởng lương như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:\n\nĐiều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm\n\n1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:\n\na) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;\n\nb) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;\n\nc) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.\n\n2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.\n\n3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.\n\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\n\nDo đó, nếu người lao động đi làm thêm vào dịp lễ ngày 30 tháng 4 năm 2024 thì được tính lương như sau:\n\n- Người lao động làm thêm giờ vào ngày 30 tháng 4 năm 2024 được hưởng ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.\n\n- Ngoài ra, nếu người lao động làm thêm giờ vào ban đêm vào ngày 30 tháng 4 năm 2024 thì ngoài việc được trả lương làm thêm vào dịp lễ, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.\n\nĐồng thời, người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q810_1", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 3. Chính sách tiền tệ quốc gia và thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia\n\n1. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.\n\n2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n3. Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Hiến pháp và pháp luật quy định trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.\n\nTheo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm:\n\n- Quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.\n\nDo đó, các cơ quan có thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia được xác định như sau:\n\n- Quốc hội: có thẩm quyền quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền biểu hiện bằng chỉ tiêu lạm phát.\n\n- Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: có thẩm quyền quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp để thực hiện mục tiêu đề ra.\n\nCơ quan nào có thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ quốc gia? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q810_2", "question": "Các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cụ thể là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nĐiều 10. Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.\n\nNhư vậy, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ ra quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\nCụ thể các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia gồm có:\n\n- Tái cấp vốn.\n\n- Lãi suất.\n\n- Tỷ giá hối đoái.\n\n- Dự trữ bắt buộc.\n\n- Nghiệp vụ thị trường mở.\n\n- Các công cụ, biện pháp khác theo quy định của Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q810_3", "question": "Vụ Chính sách tiền tệ có nhiệm vụ và quyền hạn trong việc xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 2201/QĐ-NHNN năm 2008, Vụ Chính sách tiền tệ có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây trong việc xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia:\n\n- Tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách tiền tệ quốc gia và cơ chế, chế độ chung về hoạt động tín dụng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n- Tham mưu, giúp Thống đốc trình cấp có thẩm quyền kế hoạch cung ứng tiền bổ sung vào lưu thông và biện pháp điều hành chính sách tiền tệ hàng năm phù hợp với mục tiêu kinh tế vĩ mô và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n- Trình Thống đốc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, giải pháp điều tiết lưu thông tiền tệ phục vụ chính sách tiền tệ.\n\n- Xây dựng, trình Thống đốc quyết định cơ chế sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ bao gồm: Lãi suất, dự trữ bắt buộc và các công cụ để thực hiện chính sách tiền tệ theo quy định.\n\n- Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết kế hoạch cung ứng tiền bổ sung vào lưu thông vào lưu thông hoặc rút tiền từ lưu thông về trong hạn mức kế hoạch cung ứng tiền được duyệt.\n\n- Phối hợp với Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tín dụng, Sở Giao dịch tổ chức thực hiện thông qua nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn, tái chiết khấu, cho vay qua đêm và thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.\n\n- Tham mưu, giúp Thống đốc xác định mức lãi suất cơ bản, tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, cho vay qua đêm và tỷ lệ dự trữ bắt buộc định kỳ và đột xuất khi cần thiết.\n\n- Phối hợp với Vụ Quản lý ngoại hối tham mưu, giúp Thống đốc xác định tỷ giá giữa Việt Nam đồng và các ngoại tệ.\n\n- Chủ trì, tổng hợp diễn biến kinh tế, tài chính - tiền tệ trong và ngoài nước, phân tích, dự báo vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng; tỷ lệ lạm phát tiền tệ và các chỉ số kinh tế vĩ mô khác làm cơ sở xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ.\n\n- Xây dựng, trình Thống đốc phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cơ chế, chế độ chung về hoạt động tín dụng; chủ trì, phối hợp với các đơn vị hướng dẫn các tổ chức tín dụng triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n- Giúp Thống đốc tham gia ý kiến, đề xuất các giải pháp với các Bộ, ngành về điều hành chính sách kinh tế vĩ mô có liên quan đến chính sách tiền tệ quốc gia kể cả chương trình tiền tệ đã cam kết với IMF và các tổ chức tài chính quốc tế khác.\n\n- Dự thảo các báo cáo tình hình thực hiện chính sách tiền tệ hàng tháng, quý, năm và khi cần thiết để Thống đốc trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan biên soạn và phát hành bản \"Báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước\".\n\n- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ do Thống đốc giao.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 2201/QĐ-NHNN năm 2008, Vụ Chính sách tiền tệ có những nhiệm vụ và quyền hạn dưới đây trong việc xây dựng chính sách tiền tệ quốc gia:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Công ty tài chính chuyên ngành có được phát hành trái phiếu để huy động vốn không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q811_1", "question": "Công ty tài chính chuyên ngành là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q811_2", "question": "Công ty tài chính chuyên ngành có được phát hành trái phiếu để huy động vốn không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 124. Các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành\n\n1. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Nhận vốn ủy thác để thực hiện hoạt động cấp tín dụng được phép;\n\nb) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện hoạt động cho vay, cấp tín dụng chính của công ty tài chính chuyên ngành đó;\n\nc) Mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trong nước;\n\nd) Kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối;\n\nđ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép;\n\ne) Đối với công ty cho thuê tài chính được cho thuê vận hành với điều kiện tổng giá trị tài sản cho thuê vận hành không được vượt quá 30% tổng tài sản có của công ty cho thuê tài chính;\n\ng) Đối với công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán.\n\n2. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác sau đây theo quy định của pháp luật có liên quan:\n\na) Mua, bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;\n\nb) Phát hành trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;\n\nc) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng ngoài các hoạt động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nNhư vậy, theo quy định thì công ty tài chính chuyên ngành được phép phát hành trái phiếu. Tuy nhiên, công ty tài chính chuyên ngành chỉ được phát hành trái phiếu để huy động vốn từ tổ chức và phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nCông ty tài chính chuyên ngành có được phát hành trái phiếu để huy động vốn không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 124 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các hoạt động kinh doanh khác của công ty tài chính chuyên ngành như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q811_3", "question": "Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành. Theo đó thì công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau:\n\n- Đối với công ty tài chính bao thanh toán, được thực hiện các hoạt động sau:\n\n+ Bao thanh toán;\n\n+ Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Đối với công ty tài chính tín dụng tiêu dùng:\n\n+ Phát hành thẻ tín dụng;\n\n+ Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Đối với công ty cho thuê tài chính:\n\n+ Cho thuê tài chính;\n\n+ Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n+ Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính.\n\n- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:\n\n+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;\n\n+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;\n\n+ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;\n\n+ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.\n\n- Công ty tài chính chuyên ngành phải duy trì tỷ lệ dư nợ hoạt động cấp tín dụng chính trên tổng dư nợ cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành. Theo đó thì công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu 07B/NHNN-CK thông báo không chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q812_1", "question": "Mẫu 07B/NHNN-CK thông báo không chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu thông báo không chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng mới nhất là Mẫu 07B/NHNN-CK được ban hành kèm theo Thông tư 01/2012/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu 07B/NHNN-CK thông báo không chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu 07B/NHNN-CK thông báo không chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu thông báo không chấp nhận chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng mới nhất là Mẫu 07B/NHNN-CK được ban hành kèm theo Thông tư 01/2012/TT-NHNN, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q812_2", "question": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước\n\nNgân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.\n\nNhư vậy, ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch.\n\nLưu ý: Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q812_3", "question": "Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về giấy tờ có giá được chiết khấu như sau:\n\nĐiều 6. Giấy tờ có giá được chiết khấu\n\n1. Tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);\n\nb) Được phép chuyển nhượng;\n\nc) Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu;\n\nd) Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành;\n\nđ) Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá;\n\ne) Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn.\n\n2. Danh mục giấy tờ có giá được chiết khấu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, tiêu chuẩn giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước:\n\n- Được phát hành bằng đồng Việt Nam (VND);\n\n- Được phép chuyển nhượng;\n\n- Thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu;\n\n- Không phải là giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị chiết khấu phát hành;\n\n- Thời hạn còn lại tối đa của giấy tờ có giá là 91 ngày đối với trường hợp chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá;\n\n- Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu đối với trường hợp chiết khấu có kỳ hạn.", "answer_start": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về giấy tờ có giá được chiết khấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q812_4", "question": "Tổ chức tín dụng có trách nhiệm gì đối với chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu, giấy đề nghị chiết khấu và giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Thực hiện đúng các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu.\n\n4. Thực hiện các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu, giao nộp giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước.\n\n5. Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước về xử lý nợ.\n\nNhư vậy, trách nhiệm của tổ chức tín dụng đối với chiết khấu giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n- Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Gửi hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu, giấy đề nghị chiết khấu và giấy cam kết mua lại giấy tờ có giá theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Thực hiện đúng các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu.\n\n- Thực hiện các thủ tục về chuyển giao quyền sở hữu, giao nộp giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu với Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước về xử lý nợ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 18 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thời điểm cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng là khi nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q813_1", "question": "Thời điểm cấp, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng là khi nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q813_2", "question": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có được bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q813_3", "question": "Hồ sơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cấp và thu hồi thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng gồm những gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q813_4", "question": "Phạm vi giám định tư pháp trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q814_1", "question": "Mẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Quyết định 563/QĐ-NHNN 2013 quy định về thông báo đấu thầu vàng miếng như sau:\n\nĐiều 3. Thông báo đấu thầu vàng miếng\n\nChậm nhất trong ngày làm việc liền kề trước ngày Ngân hàng Nhà nước tổ chức đấu thầu, Sở Giao dịch gửi thông báo đấu thầu (theo mẫu tại Phụ lục 1) qua fax cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã thiết lập quan hệ mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước theo số fax đã đăng ký.\n\nNhư vậy, mẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành theo Quyết định 563/QĐ-NHNN 2013, mẫu có dạng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTải Mẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024\n\nMẫu thông báo đấu thầu vàng miếng của ngân hàng nhà nước mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Quy trình mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành theo Quyết định 563/QĐ-NHNN 2013 quy định về thông báo đấu thầu vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q814_2", "question": "Nguyên tắc xét thầu trong đấu thầu vàng miếng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013, nguyên tắc xét thầu trong đấu thầu vàng miếng quy định như sau:\n\nĐấu thầu vàng miếng sẽ có 02 nguyên tắc xét thầu như sau:\n\n(1) Nguyên tắc xét thầu đối với đấu thầu theo khối lượng:\n\n- Trường hợp tổng khối lượng đặt thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp dự thầu bằng hoặc thấp hơn tổng khối lượng Ngân hàng Nhà nước dự kiến mua hoặc bán thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bằng khối lượng đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.\n\n- Trường hợp tổng khối lượng đặt thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia vượt quá tổng khối lượng Ngân hàng Nhà nước dự kiến mua hoặc bán thì khối lượng trúng thầu của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp tham gia được xác định theo nguyên tắc từ khối lượng đặt thầu cao nhất xuống thấp cho tới khi Ngân hàng Nhà nước mua hoặc bán được tối đa khối lượng dự kiến mua hoặc bán.\n\nTrường hợp ở mức khối lượng trúng thầu thấp nhất có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt mua hoặc bán cùng khối lượng thì khối lượng cần mua, bán còn lại được chia đều cho các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó. Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô sẽ được làm tròn xuống chẵn lô.\n\n(2) Nguyên tắc xét thầu đối với đấu thầu theo giá:\n\n- Nguyên tắc xét thầu là xét theo thứ tự giảm dần từ giá trúng thầu cao nhất cho tới giá trúng thầu thấp nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước bán được khối lượng tối đa dự kiến bán (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng)\n\nHoặc xét theo thứ tự tăng dần từ giá trúng thầu thấp nhất cho tới giá trúng thầu cao nhất mà tại đó Ngân hàng Nhà nước mua được tối đa khối lượng dự kiến mua (trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước đấu thầu mua vàng miếng).\n\nTrong trường hợp ở mức giá trúng thầu thấp nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước bán vàng miếng) hoặc trường hợp ở mức giá trúng thầu cao nhất (đối với trường hợp Ngân hàng Nhà nước mua vàng miếng) có nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cùng một mức giá thì khối lượng trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp này sẽ được xác định theo tỷ lệ thuận giữa khối lượng cần mua, bán còn lại và khối lượng đặt thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.Trường hợp khối lượng trúng thầu có lẻ lô sẽ được làm tròn xuống chẵn lô.\n\n- Giá trúng thầu của từng tổ chức tín dụng, doanh nghiệp là giá đặt thầu của chính tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đó.", "answer_start": "Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 9 Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013, nguyên tắc xét thầu trong đấu thầu vàng miếng quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q814_3", "question": "Phương án mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước được quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2013/TT-NHNN một số cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 7 Điều 2 Thông tư 12/2023/TT-NHNN, phương án mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau:\n\n- Vụ Quản lý Ngoại hối làm đầu mối phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ và Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước xây dựng và trình Trưởng ban điều hành Dự trữ ngoại hối thông qua để trình Thống đốc phê duyệt phương án mua, bán vàng miếng can thiệp thị trường vàng trong từng thời kỳ.\n\n- Phương án mua, bán vàng miếng bao gồm các nội dung:\n\n+ Thời điểm can thiệp;\n\n+ Loại vàng miếng mua, bán;\n\n+ Tổng khối lượng vàng miếng mua, bán can thiệp; Khối lượng vàng miếng của một lô giao dịch mua, bán; Khối lượng vàng miếng tối thiểu, tối đa trong một giao dịch mua, bán với một đối tác; Bước giá, bước khối lượng dự thầu;\n\n+ Hình thức mua, bán;\n\n+ Đối tượng dự kiến thực hiện mua, bán;\n\n+ Nguyên tắc xác định giá mua, bán (đối với hình thức mua, bán trực tiếp); nguyên tắc xác định mức giá mua, giá bán (đối với hình thức đầu thầu theo khối lượng); nguyên tắc xác định mức giá sàn, giá trần (đối với hình thức đấu thầu theo giá);\n\n+ Tỷ lệ đặt cọc, khối lượng tham chiếu, nguyên tắc xác định giá tham chiếu;\n\n+ Nguyên tắc, căn cứ xác định giá và mức biến động giá vàng để quyết định ngừng mua, bán trong trường hợp mua, bán trực tiếp hoặc hủy đấu thầu;\n\n+ Việc mua vàng, bán vàng trên tài khoản ở nước ngoài hoặc mua vàng ở nước ngoài để nhập khẩu vàng hoặc bán vàng ra nước ngoài để đối ứng với khối lượng vàng đã bán, mua can thiệp.\n\n- Sau khi phương án mua, bán vàng miếng đã được phê duyệt, Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan của Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 06/2013/TT-NHNN một số cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 7 Điều 2 Thông tư 12/2023/TT-NHNN, phương án mua, bán vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hủy đấu thầu vàng miếng vì lý do gì? Tiếp tục đấu thầu lại vào ngày 23/4/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q815_1", "question": "Hủy đấu thầu vàng miếng ngày 22/4 vì lý do gì? Tiếp tục đấu thầu lại vào ngày 23/4/2024?", "answers": [{"text": "Vừa qua vào sáng ngày 22/04/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã hủy đấu thầu vàng miếng vào ngày 22/4 vì lý do không số lượng thành viên đăng ký dự thầu và chuyển tiền đặt cọc đúng quy định\n\nTuy nhiên, NHNN sẽ tiếp tục triển khai đấu thầu vàng miếng vào 10h sáng thứ Ba, 23/4/2024 nhằm thực hiện quyết liệt giải pháp đấu thầu bán vàng miếng tăng cung ra thị trường. Nội dung này đã được thông báo rộng rãi đến các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đủ điều kiện để đăng ký dự thầu và đặt cọc ngay trong ngày thứ Hai.\n\nTrước đó, Ngân hàng Nhà nước có quy định rõ điều kiện đấu thầu vàng miếng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n-Tỷ lệ đặt cọc khi tham gia đấu thầu là 10%, giá tham chiếu để tính giá trị đặt cọc là 81,80 triệu đồng/lượng.\n\n- Khối lượng đấu thầu tối thiểu một thành viên được phép đặt thầu chính là khối lượng đặt thầu dự kiến của mỗi thành viên.\n\n- Khối lượng đấu thầu tối thiểu một thành viên được phép đặt thầu là 14 lô tương đương 1.400 lượng, khối lượng tối đa là 20 lô tương đương 2.000 lượng.\n\n- Bước giá dự thầu là 10.000 đồng/lượng, bước khối lượng dự thầu là 1 lô tương đương 100 lượng.\n\n- Đồng thời cũng quy định mỗi thành viên dự thầu chỉ được đăng kí 1 mức giá tối thiểu bằng hoặc cao hơn giá sàn do Ngân hàng Nhà nước công bố.\n\nNgoài ra, NHNN sẽ gửi thông báo trước 1 ngày đấu thầu. Sau khi công bố giá sàn, tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh vàng bắt đầu điền vào đơn thầu. Các đơn vị trên có 30 phút để quyết định, khối lượng và giá mua; 1 giờ sau khi đóng thầu Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố kết quả.\n\nCác doanh nghiệp sẽ phải đặt cọc để tham gia đấu thầu, muộn nhất vào 17 giờ ngày nhận thông báo thầu. Hiện có 26 đơn vị bao gồm cả ngân hàng thương mại và doanh nghiệp kinh doanh vàng thiết lập quan hệ giao dịch vàng miếng với NHNN.\n\nTrong đó, tính đến thời điểm hiện tại có khoảng 15 đơn vị đủ điều kiện tham gia đấu thầu. Loại vàng mang ra đấu thầu là vàng miếng SJC.\n\nHủy đấu thầu vàng miếng vì lý do gì? Tiếp tục đấu thầu lại vào ngày 23/4/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Vừa qua vào sáng ngày 22/04/2024, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã hủy đấu thầu vàng miếng vào ngày 22/4 vì lý do không số lượng thành viên đăng ký dự thầu và chuyển tiền đặt cọc đúng quy định"}], "is_impossible": false}, {"id": "q815_2", "question": "Để được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:\n\n[1] Đối với doanh nghiệp, kinh doanh mua, bán vàng miếng, cần đáp ứng điều kiện dưới đây:\n\nLà doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\n- Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 năm trở lên.\n\n- Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 triệu đồng/năm trở lên trong 2 năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\n- Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n[2] Đối với tổ chức tín dụng để được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cần đáp ứng điều kiện sau đây:\n\n- Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\n- Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nĐồng thời, việc cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng đối với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khoàn 4 Điều 16 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q815_3", "question": "Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm cụ thể như sau:\n\n- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ\n\n- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q816_1", "question": "Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Thông tư 62/2016/TT-BTC có quy định như sau:\n\nĐiều 5. Vốn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội\n\n3. Vốn huy động:\n\n3.1. Hình thức huy động vốn:\n\na) Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác;\n\nb) Vốn ODA được Chính phủ giao;\n\nc) Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật;\n\nd) Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nđ) Vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\ne) Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.\n\n3.2. Nguyên tắc huy động vốn\n\na) Hàng năm, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ kế hoạch tín dụng, kế hoạch hóa các nguồn vốn huy động trình Hội đồng quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt;\n\nb) Việc huy động các nguồn vốn với lãi suất thị trường để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách phải đảm bảo nguyên tắc chỉ huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không phải trả lãi hoặc huy động với lãi suất thấp. Lãi suất huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\nTheo đó, Ngân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới 06 hình thức dưới đây:\n\n- Huy động tiền gửi có trả lãi trong phạm vi kế hoạch hàng năm được duyệt; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tiết kiệm của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Vốn ODA được Chính phủ giao.\n\n- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định.\n\n- Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Vay vốn Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước.\n\nNgân hàng Chính sách xã hội huy động vốn dưới hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo điểm 3.1 khoản 3 Điều 5 Thông tư 62/2016/TT-BTC có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q816_2", "question": "Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường trong nước có phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 21/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 29. Hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Chính sách Xã hội\n\n1. Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước mà không phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm:\n\na) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay;\n\nb) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ;\n\nc) Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;\n\nd) Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ;\n\nđ) Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ;\n\ne) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;\n\ng) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;\n\nh) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối;\n\ni) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác;\n\nk) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.\n\nTheo đó, đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội thực hiện giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường trong nước sẽ thuộc diện không phải xin chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 21/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q816_3", "question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 131/2002/QĐ-TTg năm 2002 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm :\n\n- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội;\n\n- Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh. Những nơi cần thiết thì thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định.\n\nNhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Hội sở chính, Chi nhánh và Phòng giao dịch do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quy định.\n\nNhư vậy, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội gồm có:\n\n- Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội.\n\n- Chi nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n- Phòng giao dịch đặt tại các huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh.\n\nTrong trường hợp cần thiết thì Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ quyết định thành lập Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 131/2002/QĐ-TTg năm 2002 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN là gì? Ví dụ về chiết khấu giấy tờ có giá?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q817_1", "question": "Chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN là gì? Ví dụ về chiết khấu giấy tờ có giá?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.\n\n2. Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.\n\n3. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.\n\nNhư vậy, chiết khấu giấy tờ có giá của NHNN được hiểu là nghiệp vụ Ngân hàng Nhà nước mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi đến hạn thanh toán (sau đây gọi tắt là chiết khấu).\n\nTrong đó, giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và những điều kiện khác.\n\nPause\n% buffered\n00:00\n01:01\nUnmute\nPlay\n\nGiấy tờ có giá bao gồm:\n\n- Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.\n\n- Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm kể từ khi phát hành đến khi đến hạn thanh toán.\n\nVí dụ: Khách hàng khi có nhu cầu về tiền có thể mang các giấy tờ có giá như: hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu...đến các ngân hàng, ngân hàng sẽ xem xét và chấp nhận chiết khấu, ngân hàng sẽ mua lại các giấy tờ có giá đó, có thể với giá thấp hơn số tiền ghi trên các giấy tờ có giá.\n\nChiết khấu giấy tờ có giá của NHNN là gì? Ví dụ về chiết khấu giấy tờ có giá? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 4 Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q817_2", "question": "Điều kiện để chiết khấu giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Theo Điều 8 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu như sau:\n\nĐiều 8. Điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu\n\nCác tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia nghiệp vụ chiết khấu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n1. Là các tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.\n\n2. Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị chiết khấu.\n\nTheo đó, các tổ chức tín dụng nước ngoài tham gia nghiệp vụ chiết khấu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n- Là các tổ chức tín dụng không bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.\n\n- Không có nợ quá hạn tại Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đề nghị chiết khấu.\n\n- Có tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền) thực hiện chiết khấu.\n\n- Có hồ sơ đề nghị thông báo hạn mức chiết khấu giấy tờ có giá gửi Ngân hàng Nhà nước đúng hạn theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2012/TT-NHNN.\n\n- Có giấy tờ có giá đủ điều kiện và thuộc danh mục các giấy tờ có giá được chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Trường hợp giao dịch theo phương thức gián tiếp, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị tin học, đường truyền và kết nối với hệ thống máy chủ tại Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch và Cục Công nghệ tin học).", "answer_start": "Theo Điều 8 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về điều kiện thực hiện nghiệp vụ chiết khấu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q817_3", "question": "Đơn vị nào thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 11. Đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước\n\nNgân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.\n\nNhư vậy, ngân hàng Nhà nước thực hiện chiết khấu giấy tờ có giá cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Sở Giao dịch.\n\nLưu ý: Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể ủy quyền cho Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh được ủy quyền thực hiện nghiệp vụ chiết khấu đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trụ sở chính trên địa bàn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 01/2012/TT-NHNN quy định về đơn vị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Đề xuất công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành được phép mua, bán tín phiếu Ngân hàng nhà nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q818_1", "question": "Tín phiếu Ngân hàng nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q818_2", "question": "Đề xuất công ty tài chính có thể được mua, bán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q818_3", "question": "Phương thức phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q818_4", "question": "Thanh toán tín phiếu Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Công ty tài chính chuyên ngành là gì? Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện những hoạt động nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q819_1", "question": "Công ty tài chính chuyên ngành là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q819_2", "question": "Công ty tài chính chuyên ngành được thực hiện những hoạt động nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q819_3", "question": "Hình thức pháp lý của công ty tài chính chuyên ngành?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Kiểm soát đặc biệt là gì? Khi nào áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q820_1", "question": "Kiểm soát đặc biệt là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n19. Kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, kiểm soát đặc biệt là việc Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt tổ chức tín dụng dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKiểm soát đặc biệt là gì? Khi nào áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 19 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q820_2", "question": "Khi nào áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các trường hợp áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng. Theo đó thì ngân hàng nhà nước xem xét, quyết định đặc tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:\n\n- Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\n- Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\n- Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\n- Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\n- Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các trường hợp áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng. Theo đó thì ngân hàng nhà nước xem xét, quyết định đặc tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q820_3", "question": "Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng có nhiệm vụ gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:\n\n- Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt rà soát, điều chỉnh cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động, hoạt động kinh doanh, tập trung thu hồi nợ, xử lý tài sản bảo đảm và cắt giảm chi phí.\n\n- Yêu cầu tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đề xuất, xây dựng và thực hiện phương án phục hồi, phương án sáp nhập, hợp nhất, chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, phương án giải thể; yêu cầu bên nhận chuyển giao bắt buộc xây dựng, hoàn thành và thực hiện phương án chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt xây dựng phương án phá sản theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Tạm đình chỉ một hoặc một số hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nếu hoạt động này có thể gia tăng rủi ro cho tổ chức tín dụng đó hoặc không phù hợp với phương án chuyển giao bắt buộc hoặc phương án phá sản được phê duyệt.\n\n- Đình chỉ, tạm đình chỉ quyền quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chỉ định người thay thế Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Yêu cầu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) miễn nhiệm, đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm pháp luật, không chấp hành phương án cơ cấu lại đã được phê duyệt, không chấp hành chỉ đạo của Ban kiểm soát đặc biệt.\n\n- Kiến nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định thay đổi hình thức kiểm soát đặc biệt, gia hạn hoặc chấm dứt thời hạn kiểm soát đặc biệt; cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, thu nợ khoản vay đặc biệt; thanh lý tài sản, thu hồi Giấy phép của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 164 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Năm 2024, cơ quan nào đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q821_1", "question": "Năm 2024, cơ quan nào đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 17. Chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách\n\n1. Nhà nước là chủ sở hữu của ngân hàng chính sách. Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước đối với ngân hàng chính sách.\n\n2. Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.\n\nNhư vậy, Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp của chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu nhà nước theo quy định của Chính phủ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNăm 2024, cơ quan nào đại diện trực tiếp cho chủ sở hữu nhà nước tại ngân hàng chính sách? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về chủ sở hữu và đại diện chủ sở hữu nhà nước của ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q821_2", "question": "Ngân hàng chính sách có được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 23 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 23. Bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách\n\n1. Ngân hàng chính sách được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ngân hàng chính sách không phải thực hiện dự trữ bắt buộc, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó, ngân hàng chính sách được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; được cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, ngân hàng chính sách được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ Điều 23 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về bảo đảm hoạt động của ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q821_3", "question": "Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách là bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 20. Hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách\n\n1. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên khác.\n\n2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n4. Số lượng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị; cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị do Chính phủ quy định.\n\n5. Hội đồng quản trị có bộ phận giúp việc. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận giúp việc do Hội đồng quản trị quy định.\n\nNhư vậy, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng chính sách không quá 05 năm.", "answer_start": "Căn cứ Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về hội đồng quản trị của ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q821_4", "question": "Việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách như sau:\n\nĐiều 16. Thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách\n\n1. Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n2. Chính phủ quy định nội dung hoạt động của ngân hàng chính sách.\n\n3. Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của ngân hàng chính sách.\n\nNhư vậy, việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách được quy định như sau:\n\n- Ngân hàng chính sách do Thủ tướng Chính phủ thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.\n\n- Chính phủ quy định nội dung hoạt động của ngân hàng chính sách.\n\n- Thủ tướng Chính phủ và Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với hoạt động của ngân hàng chính sách.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định về việc thành lập, hoạt động và quản lý nhà nước đối với ngân hàng chính sách như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Có được mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc không? Khi mở nhiều thẻ tín dụng cần lưu ý gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q822_1", "question": "Thẻ tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ tín dụng:\n\nTheo đó thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCó được mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc không? Khi mở nhiều thẻ tín dụng cần lưu ý gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định về giải thích thẻ tín dụng:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q822_2", "question": "Khách hàng có được mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc không?", "answers": [{"text": "Trên thực tế, không có một quy định nào về việc giới hạn số lượng thẻ tín dụng mà bạn có thể sở hữu. Tất nhiên, bạn có thể có bao nhiêu tùy thích, miễn là đơn đăng ký thẻ của bạn được chấp thuận.\n\nTuy nhiên, đối với mỗi ngân hàng, các quy định có thể khác biệt. Một số ngân hàng có chính sách nghiêm ngặt đối với số lượng thẻ tín dụng mà khách hàng có thể sở hữu tại ngân hàng của họ. Hơn nữa, một số ngân hàng thậm chí còn từ chối đơn đăng ký thẻ tín dụng của bạn nếu bạn đã có nhiều hơn số lượng thẻ tín dụng mà họ quy định.\n\nVí dụ: ngân hàng HSBC, chỉ cho phép bạn có thể đăng ký tối đa 2 thẻ tín dụng.\n\nNhư vậy, có thể mở nhiều thẻ tín dụng cùng lúc miễn là được các ngân hàng đồng ý.", "answer_start": "Trên thực tế, không có một quy định nào về việc giới hạn số lượng thẻ tín dụng mà bạn có thể sở hữu. Tất nhiên, bạn có thể có bao nhiêu tùy thích, miễn là đơn đăng ký thẻ của bạn được chấp thuận."}], "is_impossible": false}, {"id": "q822_3", "question": "Cố ý bỏ trốn để không trả nợ thẻ tín dụng có bị truy cứu hình sự?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định chế tài về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:\n\nĐiều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản\n\n1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:\n\na) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;\n\nb) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.\n\n2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:\n\na) Có tổ chức;\n\nb) Có tính chất chuyên nghiệp;\n\nc) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\n\nd) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;\n\nđ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;\n\ne) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\n\ng) Tái phạm nguy hiểm.\n\n3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.\n\n4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.\n\n5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nTheo đó, người có hành vi cố ý bỏ trốn để không trả nợ thẻ tín dụng có bị truy cứu hình sự về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.\n\nHình phạt đối với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm.\n\nNgười phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định chế tài về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thủ tục thiết lập giao dịch mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q823_1", "question": "Thủ tục thiết lập giao dịch mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q823_2", "question": "Người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong giao dịch mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước là ai?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q823_3", "question": "Hình thức mua, bán vàng miếng giữa tổ chức tín dụng, doanh nghiệp với Ngân hàng Nhà nước là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q823_4", "question": "Tài khoản giao dịch khi giao dịch mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước quy định ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 06/2013/TT-NHNN có quy định về tài khoản giao dịch như sau:\n\nĐiều 9. Tài khoản giao dịch\n\n1. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cọc, thanh toán tiền cho Ngân hàng Nhà nước qua tài khoản do Ngân hàng Nhà nước thông báo.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước hoàn trả tiền đặt cọc, thanh toán tiền cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp qua tài khoản do tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đăng ký khi thiết lập quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng.\n\nTài khoản giao dịch khi giao dịch mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước quy định như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đặt cọc, thanh toán tiền cho Ngân hàng Nhà nước qua tài khoản do Ngân hàng Nhà nước thông báo.\n\n- Trường hợp ngân hàng Nhà nước hoàn trả tiền đặt cọc, thanh toán tiền cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp thì Ngân hàng Nhà nước thanh toán qua tài khoản do tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đăng ký khi thiết lập quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 9 Thông tư 06/2013/TT-NHNN có quy định về tài khoản giao dịch như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Quy trình đấu thầu vàng miếng được thực hiện như thế nào? Nguyên tắc đấu thầu vàng miếng là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q824_1", "question": "Đấu thầu vàng miếng là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q824_2", "question": "Quy trình đấu thầu vàng miếng được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}, {"id": "q824_3", "question": "Nguyên tắc đấu thầu vàng miếng là gì?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Quy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q825_1", "question": "Quy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về quy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC. Theo đó thì quy trình chuyển đổi đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC được quy định như sau:\n\n- Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) cho phép chuyển đổi vàng miếng khác có nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ thành vàng miếng SJC.\n\n- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho phép chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC.\n\nTrường hợp chấp chuận, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản chấp thuận cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng đề nghị chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, đồng thời gửi Công ty SJC để thực hiện gia công.\n\n- Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, Công ty SJC gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kế hoạch gia công vàng miếng SJC.\n\n- Căn cứ vào văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng ký kết Hợp đồng gia công vàng miếng SJC với Công ty SJC.\n\n- Công ty SJC tiến hành gia công vàng miếng SJC.\n\n- Công ty SJC giao sản phẩm vàng miếng SJC cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo Hợp đồng gia công vàng miếng SJC đã ký.\n\n- Việc giao nhận, kiểm định vàng nguyên liệu, gia công vàng miếng SJC và bàn giao sản phẩm vàng miếng SJC thực hiện dưới sự giám sát của Tổ giám sát gia công vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổ giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n- Việc Công ty SJC chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 7 Điều 6 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012.\n\nQuy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về quy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC. Theo đó thì quy trình chuyển đổi đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q825_2", "question": "Phương án sản xuất vàng miếng SJC có các nội dung cơ bản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về phương án sản xuất vàng miếng SJC như sau:\n\nĐiều 4. Phương án sản xuất vàng miếng SJC\n\nCăn cứ quy định tại Điều 2 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án sản xuất vàng miếng SJC trong từng thời kỳ, trong đó có các nội dung cơ bản sau:\n\n1. Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC;\n\n2. Hạn mức sản xuất vàng miếng SJC;\n\n3. Thời điểm sản xuất vàng miếng SJC.\n\nNhư vậy, phương án sản xuất vàng miếng SJC là Nhà nước quyết định phương án sản xuất vàng trong từng thời kỳ, trong đó có các nội dung sau:\n\n- Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC;\n\n- Hạn mức sản xuất vàng miếng SJC;\n\n- Thời điểm sản xuất vàng miếng SJC.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về phương án sản xuất vàng miếng SJC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q825_3", "question": "Quy trình gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 5 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về quy trình gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nBước 1: Ngân hàng Nhà nước ký kết Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước và Công ty SJC (sau đây gọi là Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng).\n\nBước 2: Khi có nhu cầu gia công vàng miếng SJC, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản yêu cầu gia công vàng miếng cho Công ty SJC bao gồm các nội dung chính như sau:\n\n- Khối lượng vàng miếng SJC cần gia công;\n\n- Thời gian gia công;\n\n- Loại vàng miếng SJC cần gia công.\n\nBước 3: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu gia công vàng miếng SJC của Ngân hàng Nhà nước, Công ty SJC gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kế hoạch gia công vàng miếng SJC.\n\nBước 4: Công ty SJC nhận vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho của Công ty SJC và tiến hành kiểm định chất lượng vàng nguyên liệu trước khi thực hiện gia công vàng miếng SJC theo quy định tại Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng và văn bản yêu cầu gia công vàng miếng SJC của Ngân hàng Nhà nước.\n\nBước 5: Công ty SJC tiến hành gia công vàng miếng SJC.\n\nBước 6:Công ty SJC giao sản phẩm vàng miếng SJC cho Ngân hàng Nhà nước tại kho của Công ty và nhận phí gia công theo quy định tại Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng và văn bản yêu cầu gia công vàng miếng SJC của Ngân hàng Nhà nước.\n\nViệc giao nhận, kiểm định vàng nguyên liệu, gia công vàng miếng SJC và bàn giao sản phẩm vàng miếng SJC thực hiện dưới sự giám sát của Tổ giám sát gia công vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Tổ giám sát của Ngân hàng Nhà nước).\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 5 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về quy trình gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả nào phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q826_1", "question": "Mẫu đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.\n\nDưới đây là mẫu đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTải về, mẫu đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh.", "answer_start": "Căn cứ quy định Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh."}], "is_impossible": false}, {"id": "q826_2", "question": "Khoản vay nước ngoài tự vay tự trả nào phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về khoản vay phải thực hiện đăng ký như sau:\n\nĐiều 11. Khoản vay phải thực hiện đăng ký\n\nKhoản vay phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\n\n1. Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.\n\n2. Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.\n\n3. Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.\n\nNhư vậy, khoản vay nước ngoài tự vay tự trả phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\n\n- Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài.\n\n- Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm.\n\n- Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.\n\nKhoản vay nước ngoài tự vay tự trả nào phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về khoản vay phải thực hiện đăng ký như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q826_3", "question": "Ai là người thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tự vay tự trả?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay như sau:\n\nĐiều 14. Đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay\n\nBên đi vay thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay bao gồm:\n\n1. Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú.\n\n2. Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú.\n\n3. Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú.\n\n4. Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú.\n\n5. Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định tại Thông tư này trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khoản vay nước ngoài thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.\n\nNhư vậy, theo quy định thì người thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài tự vay tự trả là bên đi vay. Bên đi vay cụ thể gồm có:\n\n- Bên đi vay ký kết thỏa thuận vay nước ngoài với bên cho vay là người không cư trú.\n\n- Tổ chức chịu trách nhiệm trả nợ trực tiếp cho bên ủy thác trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ký hợp đồng nhận ủy thác cho vay lại với bên ủy thác là người không cư trú.\n\n- Bên có nghĩa vụ trả nợ theo công cụ nợ phát hành ngoài lãnh thổ Việt Nam cho người không cư trú.\n\n- Bên đi thuê trong hợp đồng cho thuê tài chính với bên cho thuê là người không cư trú.\n\n- Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký, đăng ký thay đổi theo quy định trong trường hợp bên đi vay đang thực hiện khoản vay nước ngoài thì thực hiện chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 14 Thông tư 12/2022/TT-NHNN quy định về đối tượng thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q827_1", "question": "Hiện nay có mấy hình thức đấu thầu vàng miếng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư 06/2013/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTại Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. “Người đại diện giao dịch của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp” là người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. “Mua, bán vàng miếng trực tiếp” là hình thức mua, bán trong đó Ngân hàng Nhà nước quyết định và công bố giá, khối lượng, đối tác mua, bán vàng miếng.\n\n3. “Mua, bán vàng miếng qua đấu thầu” là hình thức mua, bán trong đó Ngân hàng Nhà nước thực hiện đấu thầu để xác định đối tác, giá và khối lượng vàng miếng mua, bán.\n\n4. “Đấu thầu theo giá” là hình thức đấu thầu mà các thành viên tham gia đấu thầu đưa ra các mức giá dự thầu để xác định mức giá và khối lượng vàng miếng trúng thầu.\n\n5. “Đấu thầu theo khối lượng” là hình thức đấu thầu mà các thành viên tham gia đấu thầu đăng ký khối lượng dự thầu để xác định khối lượng trúng thầu tại mức giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.\n\nTheo đó, mua, bán vàng miếng qua đấu thầu được hiểu là hình thức mua, bán trong đó Ngân hàng Nhà nước sẽ là đơn vị thực hiện, cung cấp vàng miếng ra thị trường thông qua hoạt động đấu thầu.\n\nHiện nay có 02 hình thức đấu thầu vàng miếng là: đấu thầu theo giá và đấu thầu theo khối lượng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư 06/2013/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q827_2", "question": "Mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng mới nhất 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục 3a đối với đấu thầu vàng miếng theo giá và mẫu tại Phụ lục 3b đối với đấu thầu vàng miếng theo khối lượng ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013.\n\nDưới đây là mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng theo giá:\n\nTải về mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng theo giá: Tải về\n\nDưới đây là mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng khối lượng:\n\nTải về mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng khối lượng:", "answer_start": "Mẫu phiếu dự thầu đối với đấu thầu vàng miếng mới nhất 2024 đang được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục 3a đối với đấu thầu vàng miếng theo giá và mẫu tại Phụ lục 3b đối với đấu thầu vàng miếng theo khối lượng ban hành kèm theo Quyết định 563/QĐ-NHNN năm 2013."}], "is_impossible": false}, {"id": "q827_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng doanh nghiệp trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2015/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 5. Tạm ngừng giao dịch, hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng\n\n1. Trừ trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp 03 (ba) tháng kể từ thời điểm phát hiện một trong các hành vi vi phạm sau:\n\na) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ ký xác nhận giao dịch theo quy trình mua bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ thanh toán, giao, nhận vàng miếng theo xác nhận giao dịch với Ngân hàng Nhà nước 03 (ba) lần;\n\nc) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp vi phạm 03 (ba) lần các quy định về thông tin, báo cáo tại Thông tư này;\n\nd) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh vàng.\n\n2. Đối với tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt:\n\na) Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng trong thời gian tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\n\nb) Căn cứ tình hình thực tế của tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt tại tổ chức tín dụng có văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) cho phép tổ chức tín dụng giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước, chấm dứt cho phép tổ chức tín dụng giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng, doanh nghiệp trong các trường hợp sau:\n\na) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\nb) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\n4. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp không được thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày bị hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng. Hồ sơ, thủ tục thiết lập lại quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với Ngân hàng Nhà nước của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 3 Thông tư này.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước hủy quan hệ giao dịch mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng trong các trường hợp sau đây:\n\n- Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 06/2013/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 12/2015/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của các ngân hàng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q828_1", "question": "Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 2024 của các ngân hàng?", "answers": [{"text": "Lịch nghỉ lễ 30/4 – 1/5 2024 các ngân hàng được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Lịch nghỉ lễ áp dụng cho tất cả các ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam. Cụ thể:\n\n[1] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng Vietcombank\n\nNgân hàng Vietcombank thông báo lịch nghỉ lễ đối với các chi nhánh, phòng giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc: Người lao động, cán bộ và nhân viên sẽ nghỉ lễ từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n[2] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng Vietinbank\n\nNgân hàng Vietinbank sẽ bắt đầu kỳ nghỉ lễ từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Các điểm giao dịch của ngân hàng sẽ hoạt động trở lại vào ngày 2/5/2024.\n\n[3] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng Techcombank\n\nNgân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) triển khai lịch nghỉ lễ 30/4, 01/05 trong 5 ngày theo lịch của Bộ LĐTB&XH từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024).\n\n[4] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng BIDV\n\nNgân hàng BIDV thông báo chính thức thời gian nghỉ lễ 30/4, 1/5 tại các chi nhánh, phòng giao dịch là 5 ngày, không có lịch làm bù. Cụ thể Ngân hàng BIDV được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024).\n\n[5] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng Agribank\n\nNgân hàng Agribank đã có thông báo chính thức về kỳ nghỉ lễ 30/4 – 1/5 năm nay:\n\nThời gian nghỉ 5 ngày, bắt đầu thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024).\n\nNgân hàng sẽ hoạt động lại bình thường từ thứ 5 ngày 02/05/2024.\n\n[6] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng VIB\n\nNgân hàng Quốc tế – VIB hiện đã có công văn, công bố về thời gian nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 như sau:\n\nThời gian bắt đầu nghỉ lễ: Từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Khách hàng nên chú ý sắp xếp thời gian để đến ngân hàng trước giờ làm việc cuối cùng.\n\nThời gian hoạt động bình thường trở lại: Sáng ngày 02/05/2024.\n\n[7] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng VPBank\n\nTương tự lịch nghỉ lễ của những ngân hàng khác. Ngân hàng VPBank cũng có lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 như sau:\n\nThời gian bắt đầu nghỉ lễ từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024\n\nThời gian hoạt động bình thường trở lại: Từ ngày 02/05/2024 trên toàn hệ thống.\n\n[8] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng MB\n\nNgân hàng Quân Đội (MBBank) mới đây đã công bố phương án nghỉ lễ 30/4 – 01/05 năm 2024 cụ thể như sau:\n\nThời gian bắt đầu nghỉ lễ: Toàn bộ công nhân, viên chức trên toàn bộ chi nhánh sẽ có 5 ngày nghỉ lễ từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024\n\nThời gian hoạt động bình thường trở lại: 2 tháng 05 năm 2024.\n\n[9] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng ACB\n\nNgân hàng ACB hiện đa công bố lịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 năm 2024 như sau:\n\nThời gian bắt đầu nghỉ lễ: thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024\n\nThời gian hoạt động bình thường trở lại: 02/5/2024\n\n[10] Lịch nghỉ lễ của ngân hàng HDBank\n\nLịch nghỉ lễ 30/4 và 1/5 của ngân hàng HDBank thông báo chính thức dưới đây:\n\nThời gian bắt đầu nghỉ lễ 30/5 và 1/5: Từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024\n\nThời gian hoạt động bình thường trở lại: Sáng ngày 02/05/2024, toàn bộ chi nhánh trên cả nước sẽ hoạt động và hỗ trợ khách hàng trở lại.\n\nLưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.\n\nXem thêm: Lịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của bưu điện như thế nào?\n\nLịch nghỉ lễ 30/4-1/5 năm 2024 của các ngân hàng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Lịch nghỉ lễ 30/4 – 1/5 2024 các ngân hàng được nghỉ 5 ngày liên tục từ thứ Bảy ngày 27/4/2024 đến hết thứ Tư ngày 01/5/2024 (làm bù vào ngày thứ Bảy 04/5/2024). Lịch nghỉ lễ áp dụng cho tất cả các ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam. Cụ thể:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q828_2", "question": "Người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau:\n\nĐiều 104. Thưởng\n\n1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.\n\n2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\nNhư vậy, việc thưởng bằng tiền, bằng tài sản hoặc bằng các hình thức khác dành cho người lao động sẽ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.\n\nDo vậy, để biết chính xác người lao động có được thưởng vào ngày lễ 30 tháng 4 năm 2024 hay không, cần căn cứ vào quy định của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và thỏa thuận lao động.\n\nQuy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.\n\nNếu trong trường hợp quy chế thưởng của công ty có quy định thưởng lễ 30 tháng 4 năm 2024 thì người lao động vẫn sẽ được thưởng vào dịp lễ này.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thưởng cho người lao động như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q828_3", "question": "30 tháng 4 năm 2024 có bắn pháo hoa không? Bắn vào thời gian nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như:\n\nĐiều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ\n\n5. Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 dương lịch)\n\na) Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút;\n\nb) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 30 tháng 4.\n\nBên cạnh đó, theo Điều 12 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 3 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ như sạu:\n\nĐiều 12. Thẩm quyền, thủ tục cho phép bắn pháo hoa nổ\n\n1. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị định này do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để quyết định và phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo quy định.\n\nNhư vậy, Ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch) sẽ tổ chức bắn pháo hoa vào lúc 21 giờ tại TP.HCM và Thủ đô Hà Nội.\n\nLưu ý: Hoạt động bắn pháo hoa vào dịp lễ ngày 30 tháng 4 năm 2024 dương lịch do Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện căn cứ theo tình hình thực tế của địa phương.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ cụ thể như:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người có liên quan của tổ chức tín dụng là những ai kể từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q829_1", "question": "Người có liên quan của tổ chức tín dụng là những ai kể từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định về những người có liên quan bao gồm những người như sau:\n\nNgười có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với tổ chức, cá nhân khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\n- Các tổ chức sau đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Công ty mẹ với công ty con và ngược lại;\n\n+ Công ty mẹ với công ty con của công ty con và ngược lại;\n\n+ Tổ chức tín dụng với công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại;\n\n+ Tổ chức tín dụng với công ty con của công ty con của tổ chức tín dụng và ngược lại;\n\n+ Các công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau;\n\n+ Các công ty con của công ty con của cùng một công ty mẹ hoặc của cùng một tổ chức tín dụng với nhau;\n\n+ Người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty mẹ hoặc của tổ chức tín dụng, cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người này với công ty con và ngược lại;\n\n- Công ty hoặc tổ chức tín dụng với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó hoặc với công ty, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm những người đó và ngược lại;\n\n- Công ty hoặc tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên tại công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\n- Cá nhân với:\n\n+ Vợ, chồng;\n\n+ Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng;\n\n+ Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể;\n\n+ Anh, chị, em cùng cha mẹ; anh, chị, em cùng cha khác mẹ;\n\n+ Anh, chị, em cùng mẹ khác cha;\n\n+ Anh vợ, chị vợ, em vợ, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha (sau đây gọi là vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em);\n\n+ Ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; bác ruột, cô ruột, dì ruột, chú ruột, cậu ruột và cháu ruột;\n\n- Công ty hoặc tổ chức tín dụng với cá nhân có mối quan hệ theo quy định tại điểm d khoản này với người quản lý, kiểm soát viên, thành viên Ban kiểm soát, thành viên góp vốn hoặc cổ đông sở hữu từ 05% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của công ty hoặc tổ chức tín dụng đó và ngược lại;\n\n- Cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 với tổ chức, cá nhân ủy quyền; các cá nhân được ủy quyền đại diện phần vốn góp của cùng một tổ chức với nhau;\n\n- Pháp nhân, cá nhân khác có mối quan hệ tiềm ẩn rủi ro cho hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước thông qua hoạt động thanh tra, giám sát;\n\n- Đối với quỹ tín dụng nhân dân, người có liên quan với khách hàng của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm trường hợp quy định tại các điểm b, c, đ và g khoản khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khách hàng với vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của khách hàng đó.\n\nNgười có liên quan của tổ chức tín dụng là những ai kể từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định về những người có liên quan bao gồm những người như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q829_2", "question": "Người điều hành tổ chức tín dụng là những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n25. Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, người điều hành tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là:\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc);\n\n- Kế toán trưởng;\n\n- Giám đốc chi nhánh;\n\n- Các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 25 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người điều hành tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q829_3", "question": "Người quản lý tổ chức tín dụng gồm những ai theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 26 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người quản lý tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n26. Người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc (Giám đốc) và các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, người quản lý tổ chức tín dụng bao gồm những người sau đây:\n\n- Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị;\n\n- Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên;\n\n- Tổng giám đốc (Giám đốc);\n\n- Các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 26 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về người quản lý tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mẫu báo cáo tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam mới nhất 2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q830_1", "question": "Mẫu báo cáo tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam mới nhất 2024?", "answers": [{"text": "Mẫu báo cáo tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định tại Phụ lục 7 được ban hành kèm theo Thông tư 128/2021/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:\n\nTải Mẫu báo cáo tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam mới nhất 2024\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMẫu báo cáo tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam mới nhất 2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Mẫu báo cáo tình hình phân loại nợ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định tại Phụ lục 7 được ban hành kèm theo Thông tư 128/2021/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q830_2", "question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo theo quý, năm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định cụ thể ra sao?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC có quy định về chế độ báo cáo như sau:\n\nĐiều 12. Chế độ báo cáo\n\n1. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo (bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ, báo cáo tình hình hoạt động) theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP.\n\n2. Thời gian chốt số liệu:\n\na) Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo;\n\nb) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo;\n\nc) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.\n\n3. Thời hạn gửi báo cáo:\n\na) Báo cáo quý: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý của năm tài chính;\n\nb) Báo cáo 06 tháng: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng của năm tài chính;\n\nc) Đối với báo cáo năm:\n\n- Đối với báo cáo tài chính năm chưa kiểm toán và báo cáo hoạt động nghiệp vụ năm: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;\n\n- Đối với báo cáo tài chính năm được kiểm toán: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán báo cáo tài chính;\n\n- Đối với báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển hằng năm: Thực hiện theo thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 10 Thông tư này.\n\nd) Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ thì hạn nộp báo cáo là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày đó.\n\n4. Phương thức gửi báo cáo:\n\nNgân hàng Phát triển thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này theo một trong các phương thức sau:\n\na) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;\n\nb) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;\n\nc) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có);\n\nd) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, thời gian chốt số liệu báo cáo theo quý, năm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được quy định cụ thể như sau:\n\n- Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo;\n\n- Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo;\n\n- Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC có quy định về chế độ báo cáo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q830_3", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính\n\n2. Ngân hàng Phát triển hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất và phí quản lý theo quy định của pháp luật và Nghị định này; được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước; được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán; được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nTheo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n\nNgoài ra, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động dựa trên nguyên tắc sau:\n\n- Được ngân sách nhà nước cấp bù lãi suất và phí quản lý;\n\n- Được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;\n\n- Được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán;\n\n- Được áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm) và không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sẽ được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q831_1", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau:\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính\n\n3. Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đối với hoạt động cho vay khác: ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý; các khoản thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động phát sinh được hòa nhập chung với kết quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển theo quy định tại Nghị định này.\n\nTheo đó, Ngân hàng Phát triển được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn theo quy định của pháp luật; được tham gia thị trường liên ngân hàng, tham gia thị trường mở, tổ chức thanh toán nội bộ, cung cấp các dịch vụ thanh toán, các dịch vụ ngân hàng khác cho khách hàng, thực hiện hoạt động ngoại hối; được tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại hối.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nNgân hàng Phát triển Việt Nam có được thực hiện hoạt động ngoại hối hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về nguyên tắc quản lý tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q831_2", "question": "Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán tài sản nào để thu hồi vốn?", "answers": [{"text": "Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản như sau:\n\nĐiều 10. Kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản\n\n2. Đánh giá lại tài sản:\n\na) Ngân hàng Phát triển thực hiện đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;\n\nb) Kết quả đánh giá lại tài sản của Ngân hàng Phát triển được gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc đánh giá và đồng gửi Bộ Tài chính.\n\n3. Thanh lý, nhượng bán tài sản:\n\na) Ngân hàng Phát triển được thanh lý, nhượng bán những tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được để thu hồi vốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch;\n\nb) Thẩm quyền, phương thức, trình tự, thủ tục thanh lý, nhượng bán tài sản của Ngân hàng Phát triển thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;\n\nc) Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thanh lý, nhượng bán những tài sản sau đây để thu hồi vốn:\n\n- Tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi,\n\n- Tài sản lạc hậu kỹ thuật,\n\n- Tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc không sử dụng được.\n\nLưu ý: Các khoản thu hoặc chi phí phát sinh từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản (bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán) được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí của Ngân hàng Phát triển theo quy định.", "answer_start": "Tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 46/2021/NĐ-CP quy định về kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q831_3", "question": "Khi bị tổn thất về tài sản, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 46/2021/NĐ-CP, khi bị tổn thất về tài sản, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xử lý như sau:\n\nKhi bị tổn thất về tài sản, Ngân hàng Phát triển xác định mức độ, nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo nguyên tắc sau:\n\n- Nếu do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân, tập thể gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Phát triển quy định cụ thể việc bồi thường và quyết định mức bồi thường phù hợp với quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n- Nếu tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.\n\n- Sử dụng các khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.\n\n- Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích trong chi phí, nếu thiếu được bù đắp bằng Quỹ dự phòng tài chính.\n\nTrường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, phần thiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động khác trong kỳ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 14 Nghị định 46/2021/NĐ-CP, khi bị tổn thất về tài sản, Ngân hàng Phát triển Việt Nam xử lý như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo hình thức nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q832_1", "question": "Tổ chức tài chính vi mô được thành lập theo hình thức nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n36. Thư tín dụng là hình thức cấp tín dụng thông qua nghiệp vụ phát hành, xác nhận, thương lượng thanh toán, hoàn trả thư tín dụng.\n\n37. Tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\n38. Tổ chức tín dụng là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nCăn cứ quy định Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 6. Hình thức pháp lý của tổ chức tín dụng\n\n5. Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức hợp tác xã.\n\n6. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nNhư vậy, theo quy định thì tổ chức tài chính vi mô là tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu của cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTheo đó, tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\nTổ chức tài chính vi mô được thành lập theo hình thức nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 37 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q832_2", "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận tiền gửi hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 127. Hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:\n\na) Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\nb) Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.\n\n2. Tổ chức tài chính vi mô cho vay bằng đồng Việt Nam. Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.\n\n3. Tổ chức tài chính vi mô phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng dư nợ cho vay; dư nợ cho vay tối đa đối với một khách hàng.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này và việc xác định khách hàng là cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp.\n\nNhư vậy, theo quy định thì tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hình thức sau đây:\n\n- Tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Tiền gửi của tổ chức, cá nhân bao gồm cả tiền gửi tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô, trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán.\n\nDo đó, có thể khẳng định tài chính vi mô được phép nhận tiền gửi.\n\nBên cạnh đó tổ chức tài chính vi mô còn thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam.\n\nKhoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô có thể được bảo đảm bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 127 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q832_3", "question": "Tổ chức tài chính vi mô có được nhận ủy thác vốn hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau:\n\nĐiều 130. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô\n\n1. Hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô bao gồm:\n\na) Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\nb) Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\nc) Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\nd) Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\nđ) Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định chi tiết Điều này.\n\nNhư vậy, theo quy định thì bên cạnh các hoạt động ngân hàng thì tổ chức tài chính vi mô còn có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như:\n\n- Ủy thác vốn, nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân;\n\n- Đại lý cung ứng dịch vụ thanh toán cho ngân hàng đối với khách hàng của tổ chức tài chính vi mô đó;\n\n- Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng của tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Tư vấn về hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác quy định trong Giấy phép.\n\nTừ đó cho thấy, việc nhận vốn ủy thác cho vay của tổ chức, cá nhân cũng là một trong các hoạt động kinh doanh của tổ chức tài chính vi mô.\n\nLưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2024.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tài chính vi mô như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q833_1", "question": "Vàng miếng là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng miếng như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2012/NĐ-CP có quy định về vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q833_2", "question": "Điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 6. Quy trình chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC\n\n1. Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) cho phép chuyển đổi vàng miếng khác có nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ thành vàng miếng SJC.\n\n2. Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho phép chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC. Trường hợp chấp chuận, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản chấp thuận cho tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng đề nghị chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, đồng thời gửi Công ty SJC để thực hiện gia công.\n\n3. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, Công ty SJC gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kế hoạch gia công vàng miếng SJC.\n\n4. Căn cứ vào văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng ký kết Hợp đồng gia công vàng miếng SJC với Công ty SJC.\n\n5. Công ty SJC tiến hành gia công vàng miếng SJC.\n\n6. Công ty SJC giao sản phẩm vàng miếng SJC cho tổ chức tín dụng và doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo Hợp đồng gia công vàng miếng SJC đã ký.\n\n7. Việc giao nhận, kiểm định vàng nguyên liệu, gia công vàng miếng SJC và bàn giao sản phẩm vàng miếng SJC thực hiện dưới sự giám sát của Tổ giám sát gia công vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổ giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh).\n\n8. Việc Công ty SJC chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5 và Khoản 7 Điều này.\n\nNhư vậy, điều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là:\n\nTổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) cho phép chuyển đổi vàng miếng khác có nguồn gốc hợp pháp, hợp lệ thành vàng miếng SJC.\n\nDựa vào văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC, tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng ký kết Hợp đồng gia công vàng miếng SJC với Công ty SJC.\n\nĐiều kiện chuyển đổi vàng miếng khác thành vàng miếng SJC là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 4 Điều 6 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q833_3", "question": "Quy trình gia công lại vàng miếng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 7 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về quy trình gia công lại vàng miếng SJC như sau:\n\nBước 1: Công ty SJC gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước cho phép gia công lại vàng miếng SJC quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012, trong đó nêu rõ khối lượng vàng miếng SJC dự kiến cần gia công lại và thời gian gia công.\n\nBước 2: Sau khi xem xét đề nghị của Công ty SJC, Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản chấp thuận việc gia công lại vàng miếng SJC cho Công ty SJC.\n\nBước 3: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Công ty SJC gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kế hoạch gia công lại vàng miếng SJC.\n\nBước 4: Công ty SJC thực hiện gia công lại vàng miếng SJC theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước dưới sự giám sát của Tổ giám sát của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 7 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 có quy định về quy trình gia công lại vàng miếng SJC như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Đơn vị nào có quyền gia công vàng miếng hiện nay? Có các nguồn vàng nguyên liệu nào để sản xuất vàng miếng SJC?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q834_1", "question": "Đơn vị nào có quyền gia công vàng miếng hiện nay?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy định về đơn vị gia công vàng miếng như sau:\n\nĐiều 2. Nguyên tắc tổ chức sản xuất vàng miếng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước quyết định sản xuất vàng miếng trên cơ sở mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và cung cầu vàng miếng trên thị trường.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước giao Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC (sau đây gọi là Công ty SJC) gia công vàng miếng theo các quy định tại Quyết định này.\n\nNhư vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn - SJC đang là đơn vị duy nhất tại Việt Nam được quyền gia công vàng miếng theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nTheo đó, Ngân hàng Nhà nước sử dụng thương hiệu vàng miếng SJC để sản xuất vàng miếng độc quyền của Ngân hàng Nhà nước.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐơn vị nào có quyền gia công vàng miếng hiện nay? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy định về đơn vị gia công vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q834_2", "question": "Có các nguồn vàng nguyên liệu nào để sản xuất vàng miếng SJC?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy định về các nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC như sau:\n\nĐiều 3. Nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC\n\n1. Vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Vàng miếng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất trong từng thời kỳ, trừ vàng miếng SJC (sau đây gọi là vàng miếng khác).\n\n3. Vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công, có ít nhất một trong các đặc điểm sau:\n\na) Không đủ trọng lượng, bị cắt dũa, mài mòn;\n\nb) Bị trầy xước;\n\nc) Bị đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC;\n\nd) Bị biến dạng.\n\n4. Các loại vàng khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.\n\nNhư vậy, nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC bao gồm các nguồn sau:\n\n- Vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Vàng miếng đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất trong từng thời kỳ, trừ vàng miếng SJC.\n\n- Vàng miếng SJC do Công ty SJC đã sản xuất, gia công, có ít nhất một trong các đặc điểm sau:\n\n+ Không đủ trọng lượng, bị cắt dũa, mài mòn;\n\n+ Bị trầy xước;\n\n+ Bị đóng thêm các dấu hiệu, ký hiệu không phải của Công ty SJC;\n\n+ Bị biến dạng.\n\n- Các loại vàng khác do Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy định về các nguồn vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng SJC như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q834_3", "question": "Quy trình gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy trình gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước và Công ty SJC qua các bước sau:\n\nBước 1: Ngân hàng Nhà nước gửi văn bản yêu cầu gia công vàng miếng cho Công ty SJC gồm các nội dung về khối lượng vàng miếng SJC cần gia công, thời gian gia công, loại vàng miếng SJC cần gia công.\n\nBước 2: Công ty SJC gửi văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước kế hoạch gia công vàng miếng SJC trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.\n\nBước 3: Công ty SJC nhận vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước tại kho của Công ty SJC và tiến hành kiểm định chất lượng vàng nguyên liệu trước khi thực hiện gia công vàng miếng SJC.\n\nBước 4: Công ty SJC tiến hành gia công vàng miếng SJC.\n\nBước 5: Công ty SJC giao sản phẩm vàng miếng SJC cho Ngân hàng Nhà nước tại kho của Công ty và nhận phí gia công theo quy định tại Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng và văn bản yêu cầu gia công.\n\nLưu ý: Việc giao nhận, kiểm định vàng nguyên liệu, gia công vàng miếng SJC và bàn giao sản phẩm vàng miếng SJC thực hiện dưới sự giám sát của Tổ giám sát gia công vàng miếng của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Quyết định 1623/QĐ-NHNN năm 2012 quy trình gia công vàng miếng SJC từ vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước được thực hiện theo Hợp đồng nguyên tắc gia công vàng miếng giữa Ngân hàng Nhà nước và Công ty SJC qua các bước sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q835_1", "question": "Tổ chức tín dụng có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện vốn điều lệ tối thiểu để tổ chức tín dụng được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam như sau:\n\nĐiều 11. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\n1. Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\nb) Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.\n\nd) Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).\n\nđ) Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\n2. Tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na) Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.\n\nb) Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.\n\nc) Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng phải có vốn điều lệ tối thiểu từ 3000 tỷ đồng trở lên mới đáp ứng đủ điều kiện để được Ngân hàng nhà nước xem xét cấp phép kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTổ chức tín dụng có vốn điều lệ tối thiểu bao nhiêu thì được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 11 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về điều kiện vốn điều lệ tối thiểu để tổ chức tín dụng được kinh doanh mua bán vàng miếng tại Việt Nam như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q835_2", "question": "Tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải có trách nhiệm gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng như sau:\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng\n\nDoanh nghiệp, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định này.\n\n2. Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n3. Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n4. Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n5. Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n6. Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng phải thực hiện các trách nhiệm sau:\n\n- Chỉ được phép mua, bán các loại vàng miếng là vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.\n\n- Không được phép thực hiện kinh doanh vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm.\n\n- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.\n\n- Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về giá mua và giá bán vàng miếng.\n\n- Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q835_3", "question": "Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024?", "answers": [{"text": "Tổ chức tín dụng muốn được kinh doanh mua bán vàng miếng phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng trong đó bao gồm Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng được lập theo theo Mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 03/2017/TT-NHNN.\n\nTải về Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với tổ chức tín dụng mới nhất năm 2024\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tổ chức tín dụng muốn được kinh doanh mua bán vàng miếng phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng trong đó bao gồm Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Việc quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao nhận từ 14/05/2024 thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q836_1", "question": "Quy định quản lý seri tiền mới in giao nhận tiền mới in từ 14/05/2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 14/05/2024) quy định về quản lý seri tiền mới in giao nhận tiền mới in từ 14/05/2024 như sau:\n\n- Cơ sở in, đúc tiền giao tiền mới in cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ); giao, nhận tiền mới in giữa các Kho tiền Trung ương; giao, nhận tiền mới in giữa Kho tiền Trung ương với Sở Giao dịch và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh; giao, nhận tiền mới in giữa Ngân hàng Nhà nước chi nhánh với nhau.\n\n- Bên giao tiền mới in phải lập bảng kê seri của các loại tiền kèm theo biên bản giao nhận tiền hoặc phiếu xuất.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận;\n\n- Khi xuất tiền mới in từ Quỹ dự trữ phát hành sang Quỹ nghiệp vụ phát hành tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngược lại, thủ kho bên giao lập bảng kê seri của các loại tiền.\n\nThủ kho bên nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu nội dung bảng kê với thực tế giao nhận; trường hợp phát hiện sai sót, bên nhận phải thông báo cho bên giao để thống nhất điều chỉnh, đảm bảo khớp đúng với thực tế giao nhận;\n\n- Bảng kê seri do thủ kho bên giao ký và phải thể hiện chính xác các yếu tố: Bên giao, bên nhận, loại tiền, số lượng, vần seri, năm sản xuất, ký hiệu bao, gói, bó tiền hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định. Bảng kê này được lập thành 02 liên, mỗi bên giao, nhận giữ 01 liên.\n\nQuy định quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao nhận từ 14/05/2024 như thế nào? Số seri tiền cấu tạo như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 14/05/2024) quy định về quản lý seri tiền mới in giao nhận tiền mới in từ 14/05/2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q836_2", "question": "Số seri tiền cấu tạo như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 14/05/2024) quy định như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\n1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền\n\na) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\nb) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;\n\nc) Mỗi tờ tiền có một seri riêng.\n\n2. Nguyên tắc quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\na) Cơ sở in, đúc tiền thực hiện in seri tờ tiền theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp tờ tiền in hỏng được phát hiện sau công đoạn in seri, cơ sở in, đúc tiền phải sử dụng tờ tiền có vần phụ thay thế. Nguyên tắc sử dụng vần phụ thay thế được thực hiện theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;\n\nb) Cơ sở in, đúc tiền tổ chức lưu trữ và quản lý thông tin seri của từng loại tiền (bao gồm cả vần phụ) đảm bảo chính xác, đầy đủ các yếu tố ghi trên niêm phong bao, gói, bó tiền mới in hoặc quy cách đóng gói khác do Ngân hàng Nhà nước quy định, bao gồm các yếu tố như cơ sở in, đúc tiền, loại tiền, vần seri, năm sản xuất. Tài liệu về vần seri được lưu trữ tại cơ sở in, đúc tiền theo quy định của cơ sở in, đúc tiền quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này.\n\nTheo đó, số seri tiền cấu tạo như sau:\n\n- Các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003: seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\n- Các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi: seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi.", "answer_start": "Theo Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 14/05/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q836_3", "question": "Vần seri trên tờ tiền cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện ở đâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 14/05/2024) quy định như sau:\n\nĐiều 4. Cấp vần seri\n\n1. Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Vần seri cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ.\n\n3. Trường hợp cơ sở in, đúc tiền không sử dụng hết số vần seri được cấp, cơ sở in, đúc tiền báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này.\n\nTheo đó, vần seri cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (Có hiệu lực từ 14/05/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q837_1", "question": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau:\n\nĐiều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng\n\n1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị.\n\n2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị.\n\n3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị.\n\n4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.\n\n5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.\n\n6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng.\n\nNhư vậy, có thể thấy việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nChuyển nhượng hối phiếu đòi nợ có phải là chuyển quyền phát sinh hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q837_2", "question": "Nội dung của hối phiếu đòi nợ gồm những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:\n\nĐiều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ\n\n1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\na) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;\n\nb) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\nc) Thời hạn thanh toán;\n\nd) Địa điểm thanh toán;\n\nđ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;\n\ne) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;\n\ng) Địa điểm và ngày ký phát;\n\nh) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;\n\nb) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;\n\nc) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.\n\nTheo đó, hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\n- Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;\n\n- Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\n- Thời hạn thanh toán;\n\n- Địa điểm thanh toán;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;\n\n- Địa điểm và ngày ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q837_3", "question": "Người thu hộ xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau:\n\nĐiều 39. Nhờ thu qua người thu hộ\n\n1. Người thụ hưởng có thể chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ để nhờ thu số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ theo quy định của Luật này kèm theo uỷ quyền bằng văn bản về việc thu hộ.\n\n2. Người thu hộ không được thực hiện các quyền của người thụ hưởng theo hối phiếu đòi nợ ngoài quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán, quyền nhận số tiền trên hối phiếu, quyền chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ khác để nhờ thu hối phiếu đòi nợ.\n\n3. Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theo quy định tại Điều 43 của Luật này. Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ qua người thu hộ.\n\nNhư vậy, trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trình không đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanh toán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 39 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nhờ thu qua người thu hộ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Nguyên tắc in seri tiền mới từ ngày 14/5/2024 được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q838_1", "question": "Nguyên tắc in seri tiền mới từ ngày 14/5/2024 được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 14/5/2024) có quy định về nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền như sau:\n\nĐiều 5. Nguyên tắc in, quản lý seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền\n\n1. Nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền\n\na) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\nb) Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;\n\nc) Mỗi tờ tiền có một seri riêng.\n\nNhư vậy, từ ngày 14/5/2024, nguyên tắc in seri tiền mới như sau:\n\n- Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành trước năm 2003, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 07 chữ số in từ 0000001 trở đi;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đối với các loại tiền Ngân hàng Nhà nước công bố phát hành từ năm 2003 trở đi, seri gồm vần seri và dãy số tự nhiên gồm 08 chữ số, trong đó hai chữ số liền kề với vần seri là hai chữ số cuối của năm sản xuất tờ tiền, 06 chữ số tiếp theo là dãy số tự nhiên in từ 000001 trở đi;\n\n- Mỗi tờ tiền có một seri riêng.\n\nNguyên tắc in seri tiền mới từ ngày 14/5/2024 được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet).", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 14/5/2024) có quy định về nguyên tắc in seri trong quá trình in tiền của cơ sở in, đúc tiền như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q838_2", "question": "Việc cấp vần seri được quy định như thế nào từ ngày 14/5/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 14/5/2024) có quy định về cấp vần seri, theo đó thì việc cấp vần seri như sau:\n\n- Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ cấp vần seri theo từng loại tiền cho cơ sở in, đúc tiền, số lượng vần chính được cấp căn cứ trên số lượng tiền in hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định; số lượng vần phụ được cấp căn cứ trên định mức kinh tế, kỹ thuật in tiền của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Vần seri cấp cho cơ sở in, đúc tiền được thể hiện trên bảng cấp vần seri và được lưu giữ trong hồ sơ cấp vần seri của Cục Phát hành và Kho quỹ.\n\n- Trường hợp cơ sở in, đúc tiền không sử dụng hết số vần seri được cấp, cơ sở in, đúc tiền báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Phát hành và Kho quỹ) theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2024/TT-NHNN.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 01/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 14/5/2024) có quy định về cấp vần seri, theo đó thì việc cấp vần seri như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q838_3", "question": "Quản lý seri tiền mới in trong quá trình giao, nhận tiền từ ngày 14/5/2024 như thế nào?", "answers": [{"text": "Không tìm thấy câu trả lời", "answer_start": "Không tìm thấy câu trả lời"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q839_1", "question": "Hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 5 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau:\n\nĐiều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng\n\n1. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ. Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị.\n\n2. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị.\n\n3. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện. Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nội dung quy định tại Điều 31 của Luật này. Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không có giá trị.\n\n4. Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từ hối phiếu đòi nợ.\n\n5. Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.\n\n6. Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng.\n\nTheo đó, hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.\n\nNhư vậy, hối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì không được chuyển nhượng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHối phiếu đòi nợ bị từ chối thanh toán thì có được chuyển nhượng hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 5 Điều 29 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nguyên tắc chuyển nhượng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q839_2", "question": "Nội dung của hối phiếu đòi nợ gồm những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:\n\nĐiều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ\n\n1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\na) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;\n\nb) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\nc) Thời hạn thanh toán;\n\nd) Địa điểm thanh toán;\n\nđ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;\n\ne) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;\n\ng) Địa điểm và ngày ký phát;\n\nh) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;\n\nb) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;\n\nc) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.\n\nTheo đó, hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:\n\n- Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;\n\n- Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\n- Thời hạn thanh toán;\n\n- Địa điểm thanh toán;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;\n\n- Địa điểm và ngày ký phát;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q839_3", "question": "Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận như sau:\n\nĐiều 18. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận\n\n1. Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận trong những trường hợp sau đây:\n\na) Người ký phát đã ghi trên hối phiếu đòi nợ là hối phiếu này phải được xuất trình để yêu cầu chấp nhận;\n\nb) Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 của Luật này phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký phát.\n\n2. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán.\n\n3. Hối phiếu đòi nợ có thể được xuất trình để chấp nhận dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Ngày xuất trình hối phiếu đòi nợ để chấp nhận trong trường hợp này được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm.\n\nNhư vậy, việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếu đòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hối phiếu nhận nợ là gì? Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q840_1", "question": "Hối phiếu nhận nợ là gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có nêu cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:\n\n1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định.\n\n2. Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\n3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\nTheo đó, hối phiếu nhận nợ được hiểu là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nHối phiếu nhận nợ là gì? Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có nêu cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q840_2", "question": "Hối phiếu nhận nợ không ghi địa điểm phát hành thì có giá trị không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau:\n\nĐiều 53. Nội dung của hối phiếu nhận nợ\n\n1. Hối phiếu nhận nợ có các nội dung sau đây:\n\na) Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ;\n\nb) Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\nc) Thời hạn thanh toán;\n\nd) Địa điểm thanh toán;\n\nđ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ;\n\ne) Địa điểm và ngày ký phát hành;\n\ng) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.\n\n2. Hối phiếu nhận nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây:\n\na) Trường hợp địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm thanh toán là địa chỉ của người phát hành.\n\nb) Trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành.\n\n3. Khi số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu nhận nợ được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.\n\n4. Trong trường hợp hối phiếu nhận nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu nhận nợ đó có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu nhận nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu nhận nợ.\n\nTheo đó, hối phiếu nhận nợ phải đảm bảo có các nội dung sau đây:\n\n- Cụm từ “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ;\n\n- Cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;\n\n- Thời hạn thanh toán;\n\n- Địa điểm thanh toán;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người phát hành chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu nhận nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu cho người cầm giữ;\n\n- Địa điểm và ngày ký phát hành;\n\n- Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người phát hành.\n\nTuy nhiên, tại khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005, trong trường hợp địa điểm phát hành không được ghi trên hối phiếu nhận nợ thì địa điểm phát hành là địa chỉ của người phát hành.\n\nNhư vậy, trường hợp không ghi địa điểm phát hành thì vẫn sẽ có giá trị đối với hối phiếu nhận nợ.", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 53 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q840_3", "question": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau:\n\nĐiều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ\n\nViệc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:\n\n1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;\n\n2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;\n\n3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.\n\nNhư vậy, việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây:\n\n- Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó;\n\n- Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng;\n\n- Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu nhận nợ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Năm 2024, chi nhánh có được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q841_1", "question": "Năm 2024, chi nhánh có được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:\n\nĐiều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp\n\n1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán cụ thể như sau:\n\nĐiều 4. Ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản thanh toán được ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán của mình.\n\n2. Việc ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán phải bằng văn bản và được thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền.\n\n3. Để ủy quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán, chủ tài khoản phải gửi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản văn bản ủy quyền kèm bản đăng ký mẫu chữ ký và bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn của người được ủy quyền (trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu).\n\nTheo đó, pháp luật Việt Nam không quy định hạn chế hay ngăn cấm việc chi nhánh không được mở tài khoản ngân hàng riêng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTuy nhiên, trong trường hợp chi nhánh không có tài khoản ngân hàng riêng thì được sử dụng tài khoản ngân hàng của công ty nhưng phải đảm bảo có sự uỷ quyền trong sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN.\n\nNhư vậy, do pháp luật không cấm về việc mở tài khoản ngân hàng riêng cho chi nhánh thì chi nhánh vẫn được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hoặc có thể sử dụng được cùng tài khoản ngân hàng với công ty mẹ thông qua sự uỷ quyền và sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức mở tài khoản đó.\n\nNăm 2024, chi nhánh có được phép mở tài khoản ngân hàng riêng hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q841_2", "question": "Chưa đủ 15 tuổi thì được mở tài khoản ngân hàng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 11. Đối tượng mở tài khoản thanh toán\n\n1. Cá nhân mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bao gồm:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật;\n\nd) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ.\n\n2. Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm: tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh và các tổ chức khác được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người đại diện theo pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về đối tượng mở tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q841_3", "question": "Ai có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 16. Tạm khóa tài khoản thanh toán\n\n1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\n2. Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nNhư vậy, người có quyền yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng, bao gồm:\n\n- Chủ tài khoản ngân hàng;\n\n- Hoặc người giám hộ của chủ tài khoản ngân hàng;\n\n- Hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản;\n\nNgoài ra, yêu cầu chấm dứt tạm khóa tài khoản ngân hàng có thể theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 16 Thông tư 23/2014/TT-NHNN quy định về tạm khóa tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Danh sách tài sản phần mềm trên hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng phải có những thông tin gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q842_1", "question": "Danh sách tài sản phần mềm trên hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng phải có những thông tin gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về quản lý tài sản phần mềm như sau:\n\nQuản lý tài sản phần mềm\n\n1. Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có).\n\n2. Tài sản phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý.\n\n3. Tài sản phần mềm phải được tổ chức định kỳ rà soát và cập nhật các bản vá lỗi về an ninh bảo mật.\n\n4. Tài sản phần mềm khi lưu trữ trên vật mang tin phải tuân thủ các quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì mỗi hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng thì tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm:\n\n+ Tên tài sản,\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Giá trị, mục đích sử dụng,\n\n+ Phạm vi sử dụng,\n\n+ Chủ thể quản lý,\n\n+ Thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có).\n\nDanh sách tài sản phần mềm trên hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng phải có những thông tin gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về quản lý tài sản phần mềm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q842_2", "question": "Việc quản lý tài sản phần mềm hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về quản lý tài sản phần mềm như sau:\n\nQuản lý tài sản phần mềm\n\n1. Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có).\n\n2. Tài sản phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý.\n\n3. Tài sản phần mềm phải được tổ chức định kỳ rà soát và cập nhật các bản vá lỗi về an ninh bảo mật.\n\n4. Tài sản phần mềm khi lưu trữ trên vật mang tin phải tuân thủ các quy định tại Điều 12 Thông tư này.\n\nNhư vậy, việc quản lý tài sản phần mềm hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng được quy định như sau:\n\n- Với mỗi hệ thống thông tin do tổ chức quản lý trực tiếp, tổ chức phải lập danh sách tài sản phần mềm với các thông tin cơ bản gồm: tên tài sản, giá trị, mục đích sử dụng, phạm vi sử dụng, chủ thể quản lý, thông tin về bản quyền, phiên bản, hệ thống thông tin thành phần (nếu có).\n\n- Tài sản phần mềm phải được gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc bộ phận quản lý.\n\n- Tài sản phần mềm phải được tổ chức định kỳ rà soát và cập nhật các bản vá lỗi về an ninh bảo mật.\n\n- Tài sản phần mềm khi lưu trữ trên vật mang tin phải tuân thủ các quy định về quản lý sử dụng vật mang tin.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về quản lý tài sản phần mềm như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q842_3", "question": "Quy định về an toàn tài sản vật lý hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn tài sản vật lý như sau:\n\nAn toàn tài sản vật lý\n\n1. Tài sản vật lý phải được bố trí, lắp đặt tại các địa điểm an toàn và được bảo vệ để giảm thiểu những rủi ro do các đe dọa, hiểm họa từ môi trường và các xâm nhập trái phép.\n\n2. Tài sản vật lý thuộc hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên phải được bảo đảm về nguồn điện và các hệ thống hỗ trợ khi nguồn diện chính bị gián đoạn. Phải có biện pháp chống quá tải hay sụt giảm điện áp, chống sét lan truyền; có hệ thống tiếp địa; có hệ thống máy phát điện dự phòng và hệ thống lưu điện bảo đảm thiết bị hoạt động liên tục.\n\n3. Dây cáp cung cấp nguồn điện và dây cáp truyền thông sử dụng trong truyền tải dữ liệu hay những dịch vụ hỗ trợ thông tin phải được bảo vệ khỏi sự xâm phạm hoặc hư hại.\n\n4. Các trang thiết bị dùng cho hoạt động nghiệp vụ lắp đặt bên ngoài trụ sở làm việc của tổ chức phải có biện pháp giám sát, bảo vệ an toàn phòng chống truy cập bất hợp pháp.\n\nTheo đó, quy định về an toàn tài sản vật lý hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng như\n\n- Tài sản vật lý phải được bố trí, lắp đặt tại các địa điểm an toàn và được bảo vệ để giảm thiểu những rủi ro do các đe dọa, hiểm họa từ môi trường và các xâm nhập trái phép.\n\n- Tài sản vật lý thuộc hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên phải được bảo đảm về nguồn điện và các hệ thống hỗ trợ khi nguồn diện chính bị gián đoạn. Phải có biện pháp chống quá tải hay sụt giảm điện áp, chống sét lan truyền; có hệ thống tiếp địa; có hệ thống máy phát điện dự phòng và hệ thống lưu điện bảo đảm thiết bị hoạt động liên tục.\n\n- Dây cáp cung cấp nguồn điện và dây cáp truyền thông sử dụng trong truyền tải dữ liệu hay những dịch vụ hỗ trợ thông tin phải được bảo vệ khỏi sự xâm phạm hoặc hư hại.\n\n- Các trang thiết bị dùng cho hoạt động nghiệp vụ lắp đặt bên ngoài trụ sở làm việc của tổ chức phải có biện pháp giám sát, bảo vệ an toàn phòng chống truy cập bất hợp pháp.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 19 Thông tư 09/2020/TT-NHNN quy định về an toàn tài sản vật lý như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 sắp ban hành gồm những văn bản nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q843_1", "question": "10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 sắp ban hành gồm những văn bản nào?", "answers": [{"text": "Để triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, ngày 29/3/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 ban hành Kế hoạch triển khai Luật Các tổ chức tín dụng. Trong đó có Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nTheo đó thì các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 gồm 10 văn bản sau:\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về điều kiện cấp phép của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;\n\n-Nghị định của Chính phủ quy định về chương trình tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định vể tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về cơ chế tài chính của ngân hàng chính sách;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương và phụ cấp đối với cán bộ, viên chức ngân hàng chính sách;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về đăng ký biến động đất đai đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định về đăng ký thế chấp đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai của khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;\n\n- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mức cấp tín dụng tối đa vượt giới hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 sắp ban hành gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Để triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả, ngày 29/3/2024, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 ban hành Kế hoạch triển khai Luật Các tổ chức tín dụng. Trong đó có Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024."}], "is_impossible": false}, {"id": "q843_2", "question": "Thời gian hoàn thành của việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại Tiểu mục 3 Mục 2 của Kế hoạch triển khai việc thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 có quy định về thời gian hoàn thành của việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụngj như sau:\n\nII. Nội dung\n\n3. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng:\n\n(iii) Thời gian hoàn thành: Thực hiện rà soát, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, đảm bảo văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.\n\nNhư vậy, thực hiện việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 không quy định cụ thể thời gian cụ thể hoàn thành mà chỉ quy định đảm bảo sao cho các văn bản này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2024.", "answer_start": "Tại Tiểu mục 3 Mục 2 của Kế hoạch triển khai việc thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 được ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 có quy định về thời gian hoàn thành của việc ban hành 10 văn bản hướng dẫn thi hành Luật Các tổ chức tín dụngj như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q843_3", "question": "Kinh phí thực hiện của việc thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 3 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 có quy định về kinh phí thực hiện Kế hoạch như sau:\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nc) Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2024, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2024 để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật./.\n\nNhư vậy, kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:\n\n- Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với các nhiệm vụ triển khai trong năm 2024, các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bố trí trong nguồn ngân sách nhà nước được giao năm 2024 để triển khai thực hiện theo quy định pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Tiểu mục 2 Mục 3 Kế hoạch triển khai thi hành Luật Các tổ chức tín dụng 2024 ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-TTg năm 2024 có quy định về kinh phí thực hiện Kế hoạch như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q844_1", "question": "Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng như sau:\n\nĐiều 9. Lãi suất cho vay tiêu dùng\n\n1. Lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n\n2. Công ty tài chính ban hành quy định về khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ, trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.\n\n3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung khung lãi suất cho vay tiêu dùng, công ty tài chính phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính cho Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi công ty tài chính đặt trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, điểm giới thiệu dịch vụ báo cáo về khung lãi suất cho vay tiêu dùng theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nNhư vậy, theo quy định thì lãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố sau đây:\n\n- Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Khung lãi suất cho vay tiêu dùng áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống trong từng thời kỳ.\n\nLưu ý: Trong đó bao gồm mức lãi suất cho vay cao nhất, mức lãi suất cho vay thấp nhất đối với từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.\n\nLãi suất cho vay tiêu dùng của công ty tài chính được xác định dựa trên các yếu tố nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay tiêu dùng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q844_2", "question": "Hợp đồng cho vay tiêu dùng phải có các nội dung tối thiểu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về các nội dung tối thiểu phải có của hợp đồng cho vay tiêu dùng như sau:\n\n- Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp của công ty tài chính; tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của khách hàng;\n\n- Số tiền cho vay; hạn mức cho vay đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;\n\n- Mục đích sử dụng vốn vay;\n\n- Phương thức cho vay;\n\n- Thời hạn cho vay; thời hạn duy trì hạn mức đối với trường hợp cho vay theo hạn mức;\n\n- Lãi suất cho vay tiêu dùng theo thỏa thuận và mức lãi suất cho vay tiêu dùng quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó; nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất, thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh; lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn; lãi suất áp dụng đối với lãi chậm trả; phương pháp tính lãi tiền vay; loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay;\n\n- Giải ngân vốn cho vay và việc sử dụng phương tiện thanh toán để giải ngân vốn cho vay;\n\n- Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; hình thức thông báo cho khách hàng về lịch trả nợ gốc, lãi tiền vay khi có điều chỉnh;\n\n- Quy định về việc trả nợ trước hạn, trong đó bao gồm điều kiện trả nợ trước hạn, phí trả nợ trước hạn và hình thức thông báo cho khách hàng về kế hoạch trả nợ gốc, lãi đối với dư nợ gốc còn lại trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn một phần khoản vay tiêu dùng;\n\n- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được công ty tài chính chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo về việc chuyển nợ quá hạn. Nội dung thông báo tối thiểu bao gồm số dư nợ gốc bị quá hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn, lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn;\n\n- Các biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với quy của pháp luật; biện pháp xử lý trong trường hợp khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng cho vay tiêu dùng;\n\n- Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với công ty tài chính và cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để công ty tài chính thực hiện thẩm định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng;\n\n- Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi công ty tài chính chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn.\n\nNội dung thông báo tối thiểu bao gồm thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn, số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;\n\nThời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn, thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn;\n\n- Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm của các bên;\n\n- Hiệu lực của hợp đồng cho vay tiêu dùng.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 43/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 18/2019/TT-NHNN quy định về các nội dung tối thiểu phải có của hợp đồng cho vay tiêu dùng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q844_3", "question": "Có các phương thức cho vay tiêu dùng nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về phương thức cho vay như sau:\n\nĐiều 8. Phương thức cho vay\n\nCông ty tài chính thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay tiêu dùng sau đây:\n\n1. Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng.\n\n2. Cho vay theo hạn mức: Công ty tài chính xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, công ty tài chính thực hiện cho vay từng lần. Mỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xem xét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng.\n\nNhư vậy, theo quy định thì công ty tài chính thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay tiêu dùng sau đây:\n\n- Cho vay từng lần:\n\n+ Mỗi lần cho vay, công ty tài chính và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết hợp đồng cho vay tiêu dùng.\n\n- Cho vay theo hạn mức:\n\n+ Công ty tài chính xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.\n\nTrong hạn mức cho vay, công ty tài chính thực hiện cho vay từng lần.\n\nMỗi năm ít nhất một lần, công ty tài chính xem xét, xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 8 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về phương thức cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong trường hợp nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q845_1", "question": "Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong trường hợp nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:\n\nĐiều 46. Miễn nhiệm, bãi nhiệm\n\n1. Trừ trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều 45 của Luật này, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng;\n\nb) Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;\n\nc) Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Bãi nhiệm khi thành viên độc lập Hội đồng quản trị không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 43 của Luật này;\n\nđ) Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều lệ của tổ chức tín dụng.\n\n2. Sau khi bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng vẫn phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong thời gian đương nhiệm.\n\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông qua quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các nhân sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng phải có văn bản kèm tài liệu liên quan báo cáo Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo đó, ngoại trừ trường hợp đương nhiên mất tư cách theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng có thể bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, ngoại trừ trường hợp bất khả kháng.\n\n- Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Bãi nhiệm khi thành viên độc lập Hội đồng quản trị không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\n- Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều lệ của tổ chức tín dụng quy định.\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q845_2", "question": "Ai là người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:\n\nNgười đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng\n\n1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\na) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\nb) Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng.\n\n2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng phải cư trú tại Việt Nam, trường hợp vắng mặt ở Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác là người quản lý, người điều hành tổ chức tín dụng đang cư trú tại Việt Nam để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng.\n\n3. Tổ chức tín dụng phải thông báo cho Ngân hàng Nhà nước về người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày bầu, bổ nhiệm chức danh đảm nhiệm người đại diện theo pháp luật theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật. Ngân hàng Nhà nước thông báo người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nTheo đó, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng là sẽ được quy định cụ thể Điều lệ của tổ chức tín dụng và phải là một trong những người sau đây:\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng;\n\n- Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Theo khoản 1 Điều 11 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q845_3", "question": "Hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) thì có 05 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng đó là:\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động ghi trong Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.\n\n- Tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc hành vi cạnh tranh không lành mạnh có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống tổ chức tín dụng, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.\n\n- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, người quản lý, người điều hành, nhân viên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gắn việc bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng dưới mọi hình thức.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 15 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2024) thì có 05 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tổ chức tín dụng đó là:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q846_1", "question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau:\n\nĐiều 12. Chế độ báo cáo\n\n1. Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo (bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động nghiệp vụ, báo cáo tình hình hoạt động) theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 46/2021/NĐ-CP.\n\n2. Thời gian chốt số liệu:\n\na) Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo;\n\nb) Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo;\n\nc) Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.\n\nNhư vậy, theo quy định thì thời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như sau:\n\n- Đối với báo cáo quý: Tính từ ngày đầu tiên của quý báo cáo đến ngày cuối cùng của quý báo cáo;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đối với báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 30 tháng 6 năm báo cáo;\n\n- Đối với báo cáo năm: Tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo.\n\nThời gian chốt số liệu báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam được tính như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q846_2", "question": "Phương thức gửi báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau:\n\nĐiều 12. Chế độ báo cáo\n\n4. Phương thức gửi báo cáo:\n\nNgân hàng Phát triển thực hiện gửi các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này theo một trong các phương thức sau:\n\na) Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;\n\nb) Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;\n\nc) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có);\n\nd) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, phương thức gửi báo cáo về tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam gồm có:\n\n- Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;\n\n- Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;\n\n- Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng dưới hình thức văn bản điện tử (nếu có);\n\n- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 12 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q846_3", "question": "Tín dụng đầu tư của Nhà nước trong phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển như sau:\n\nĐiều 9. Phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển\n\n1. Tiêu chí 1: Tín dụng đầu tư của Nhà nước\n\na) Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được tối thiểu 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi do Bộ Tài chính giao hằng năm;\n\nb) Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được từ 80% đến dưới 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm;\n\nc) Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi thực hiện được dưới 80% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm.\n\nNhư vậy, theo quy định thì tín dụng đầu tư của Nhà nước trong phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển được quy định như sau:\n\n- Ngân hàng Phát triển xếp loại A khi thực hiện được tối thiểu 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi do Bộ Tài chính giao hằng năm;\n\n- Ngân hàng Phát triển xếp loại B khi thực hiện được từ 80% đến dưới 90% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm;\n\n- Ngân hàng Phát triển xếp loại C khi thực hiện được dưới 80% kế hoạch tín dụng đầu tư của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao và kế hoạch thu nợ gốc, lãi tín dụng đầu tư do Bộ Tài chính giao hằng năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Thông tư 128/2021/TT-BTC quy định về phương thức đánh giá hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Phát triển như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Cấp tín dụng là gì? Những ai sẽ không được cấp tín dụng từ 01/7/2024?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q847_1", "question": "Cấp tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024) có quy định về cấp tín dụng như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n4. Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.\n\nNhư vậy, cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 2024 là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.", "answer_start": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2024) có quy định về cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q847_2", "question": "Những ai sẽ không được cấp tín dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các trường hợp không được cấp tín dụng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 134. Những trường hợp không được cấp tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:\n\na) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\nb) Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\n2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.\n\n3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n4. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.\n\n5. Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.\n\n6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.\n\n7. Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.\n\nNhư vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với cá nhân sau đây:\n\n- Là một trong số các đối tượng sau:\n\n+ Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;\n\n+ Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;\n\n- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.\n\nLưu ý: Quy định không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.\n\n- Khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.\n\nNhững ai sẽ không được cấp tín dụng từ 01/7/2024? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về các trường hợp không được cấp tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q847_3", "question": "Từ 01/7/2024, ngân hàng có được cấp tín dụng cho Kế toán trưởng của ngân hàng mà không có bảo đảm không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nĐiều 135. Hạn chế cấp tín dụng\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho tổ chức, cá nhân sau đây:\n\na) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; người ra quyết định thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, người giám sát hoạt động đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó;\n\nb) Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc của quỹ tín dụng nhân dân đó;\n\nNhư vậy, từ 01/7/2024, ngân hàng không được cấp tín dụng cho Kế toán trưởng của ngân hàng mà không có bảo đảm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 135 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước được quy định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q848_1", "question": "Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nTheo đó, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm 20 đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương, và 05 đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể bao gồm:\n\n- 20 đơn vị hành chính:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Vụ Chính sách tiền tệ;\n\n+ Vụ Quản lý ngoại hối;\n\n+ Vụ Thanh toán;\n\n+ Vụ Tín dụng các ngành kinh tế;\n\n+ Vụ Dự báo, thống kê;\n\n+ Vụ Hợp tác quốc tế;\n\n+ Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính;\n\n+ Vụ Kiểm toán nội bộ;\n\n+ Vụ Pháp chế;\n\n+ Vụ Tài chính - Kế toán;\n\n+ Vụ Tổ chức cán bộ;\n\n+ Vụ Truyền thông;\n\n+ Văn phòng;\n\n+ Cục Công nghệ thông tin;\n\n+ Cục Phát hành và kho quỹ;\n\n+ Cục Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước;\n\n+ Cục Quản trị;\n\n+ Sở Giao dịch;\n\n+ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng;\n\n+ Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n- 05 đơn vị sự nghiệp:\n\n+ Viện Chiến lược ngân hàng;\n\n+ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam CIC;\n\n+ Thời báo Ngân hàng;\n\n+ Tạp chí Ngân hàng;\n\n+ Học viện Ngân hàng.\n\nCơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q848_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện báo cáo Chính phủ các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 40 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về hoạt động báo cáo của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 40. Hoạt động báo cáo\n\n1. Thủ tướng Chính phủ báo cáo hoặc ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hằng năm, báo cáo và giải trình về vấn đề được nêu ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan của Quốc hội khi được yêu cầu để giám sát thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước báo cáo Chính phủ các nội dung sau đây:\n\na) Tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm;\n\nb) Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước cung cấp cho các bộ, cơ quan ngang bộ các báo cáo theo quy định của pháp luật.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện báo cáo Chính phủ tình hình diễn biến tiền tệ và ngân hàng theo định kỳ 06 tháng và hằng năm. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng phải báo cáo Chính phủ báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán của mình.", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 40 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về hoạt động báo cáo của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q848_3", "question": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có phải là thành viên của Chính Phủ không?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\nĐiều 8. Lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước là thành viên của Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\n2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền;\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nc) Đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chính là thành viên của Chính phủ, cũng là người đứng đầu và lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.\n\nNgoài ra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước còn là đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 8 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định về Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q849_1", "question": "Trình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:\n\nĐiều 10. Trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước\n\nSau khi tiếp nhận, kiểm tra, phân loại thông tin trên các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của các cơ quan, đơn vị, tổ chức; phối hợp hoàn thiện các báo cáo này, Kho bạc Nhà nước các cấp lập Báo cáo tài chính nhà nước theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này, với trình tự như sau:\n\n1. Báo cáo tình hình tài chính nhà nước, Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước\n\na) Bước 1: Tổng hợp số liệu\n\nTổng hợp số liệu các chỉ tiêu liên quan được trình bày trên các báo cáo được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo tài chính nhà nước quy định tại Điều 9 của Thông tư này.\n\nb) Bước 2: Loại trừ các giao dịch nội bộ\n\nLoại trừ các giao dịch nội bộ theo hướng dẫn tại Điều 11 của Thông tư này.\n\nc) Bước 3: Tổng hợp và trình bày báo cáo.\n\n2. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ\n\na) Bước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu. b) Bước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.\n\nc) Bước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính. d) Bước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.\n\nđ) Bước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ. e) Bước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá.\n\ng) Bước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6.\n\nNhư vậy, việc báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo trình tự sau đây:\n\nBước 1: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động chủ yếu.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nBước 2: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư.\n\nBước 3: Xác định lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.\n\nBước 4: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.\n\nBước 5: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ.\n\nBước 6: Xác định ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá.\n\nBước 7: Xác định tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ: tổng hợp từ các chỉ tiêu nêu tại Bước 4, 5, 6 ở trên\n\nTrình tự báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 10 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về trình tự lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q849_2", "question": "Thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ là khi nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:\n\nĐiều 6. Gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước\n\n1. Báo cáo cung cấp thông tin tài chính quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 5 của Thông tư:\n\nb) Thời hạn gửi báo cáo:\n\n- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo.\n\n- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.\n\n- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.\n\nNhư vậy, theo quy định thì thời hạn gửi báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tùy thuộc vào loại Báo cáo tài chính nhà nước. Cụ thể như sau:\n\n- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp huyện để lập Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện: Trước ngày 30 tháng 4 của năm tài chính tiếp theo.\n\n- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh: Trước ngày 30 tháng 6 của năm tài chính tiếp theo.\n\n- Đối với Báo cáo cung cấp thông tin tài chính gửi Kho bạc Nhà nước để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc: Trước ngày 01 tháng 10 của năm tài chính tiếp theo.", "answer_start": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 133/2018/TT-BTC quy định về gửi Báo cáo cung cấp thông tin tài chính và thông tin bổ sung để tổng hợp, lập Báo cáo tài chính nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q849_3", "question": "Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Thông tư 133/2018/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm 7.1 khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2021/TT-BTC quy định về giao dịch nội bộ như sau:\n\nĐiều 11. Giao dịch nội bộ\n\n2. Các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm:\n\na) Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.\n\nb) Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\n\nc) Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n\nd) Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương.\n\nđ) Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau (ngoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, nêu tại điểm c Khoản 3 của Điều này).\n\nNhư vậy, theo quy định thì các giao dịch nội bộ phải loại trừ khi lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc bao gồm:\n\n- Bổ sung cân đối ngân sách; bổ sung có mục tiêu, thu hồi, hoàn trả kinh phí giữa ngân sách cấp Trung ương và ngân sách cấp tỉnh.\n\n- Vay từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\n\n- Cho ngân sách địa phương vay lại từ nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.\n\n- Chi, tạm ứng kinh phí hoạt động; chi, tạm ứng, ứng trước kinh phí chương trình dự án, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản,... từ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách cấp trung ương.\n\n- Giao dịch nội bộ giữa các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do trung ương quản lý với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc ngân sách các cấp; giao dịch nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc các cấp ngân sách với nhau\n\nNgoài các giao dịch nội bộ đã được loại trừ khi lập các Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 11 Thông tư 133/2018/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm 7.1 khoản 7 Điều 1 Thông tư 39/2021/TT-BTC quy định về giao dịch nội bộ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ủy nhiệm chi là gì? Ủy nhiệm chi có các nội dung nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q850_1", "question": "Ủy nhiệm chi là gì? Ủy nhiệm chi có các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.\n\nTheo đó, ủy nhiệm chi là một hình thức thanh toán được thực hiện theo yêu cầu của bên trả tiền (người ủy nhiệm) gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản, yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho bên thụ hưởng.\n\nTại khoản 1 Điều 8 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định ủy nhiệm chi có các nội dung sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chữ lệnh chi (hoặc ủy nhiệm chi), số chứng từ;\n\n- Ngày, tháng, năm lập ủy nhiệm chi;\n\n- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên trả tiền;\n\n- Tên ngân hàng phục vụ bên trả tiền;\n\n- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản thanh toán của bên thụ hưởng;\n\n- Tên ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng;\n\n- Nội dung thanh toán;\n\n- Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;\n\n- Ngày, tháng, năm ủy nhiệm chi có giá trị thanh toán;\n\n- Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền và chữ ký những người có liên quan đến chứng từ theo quy định của pháp luật;\n\n- Dấu đơn vị (nếu có).\n\nỦy nhiệm chi là gì? Ủy nhiệm chi có các nội dung nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q850_2", "question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử:\n\nĐiều 5. Dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử\n\nTổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng các dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.\n\n2. Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng; đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật; quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi thực hiện dịch vụ thanh toán bằng phương thức điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng điện tử.\n\n3. Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.\n\nNhư vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau:\n\n- Tuân thủ các quy định về việc lập, xử lý, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.\n\n- Xây dựng quy trình thanh toán trong đó đảm bảo có đủ thông tin cần thiết để:\n\n+ Kiểm tra, đối chiếu nhận biết khách hàng;\n\n+ Đáp ứng cơ sở hạ tầng kỹ thuật;\n\n+ Quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật khi thực hiện dịch vụ thanh toán bằng phương thức điện tử theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về hoạt động ngân hàng điện tử.\n\n- Có thỏa thuận bằng văn bản với khách hàng và các bên liên quan, trong đó quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n- Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.", "answer_start": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định dịch vụ thanh toán giao dịch bằng phương tiện điện tử:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q850_3", "question": "Mẫu ủy nhiệm chi kèm nộp thuế mới nhất 2024 là mẫu nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Mẫu số 16c3 Ủy nhiệm chi kèm nộp thuế tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định mẫu ủy nhiệm chi kèm nộp thuế như sau:\n\nTải về mẫu ủy nhiệm chi kèm nộp thuế mới nhất năm 2024 Tải về\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Mẫu số 16c3 Ủy nhiệm chi kèm nộp thuế tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định mẫu ủy nhiệm chi kèm nộp thuế như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức phải duy trì số dư trên tài khoản tối thiểu bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q851_1", "question": "Chủ tài khoản thanh toán của tổ chức phải duy trì số dư trên tài khoản tối thiểu bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán\n\n1. Chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:\n\n2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau:\n\na) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản;\n\nb) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này;\n\nc) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng;\n\nd) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình;\n\nđ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán. Việc thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này;”\n\ne) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\nTheo đó, duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\nNhư vậy, hiện nay pháp luật không có quy định cụ thể về mức số dư tối thiểu. Chủ tài khoản chỉ cần tuân thủ các quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nChủ tài khoản thanh toán của tổ chức phải duy trì số dư trên tài khoản tối thiểu bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q851_2", "question": "Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung không?", "answers": [{"text": "Tại điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:\n\nĐiều 15. Sử dụng tài khoản thanh toán\n\n4. Việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải thực hiện đúng theo các nội dung tại văn bản thỏa thuận (hoặc hợp đồng) quản lý và sử dụng tài khoản thanh toán chung của các chủ tài khoản và phải tuân theo các nguyên tắc sau:\n\na) Các chủ tài khoản thanh toán chung có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài khoản thanh toán chung và việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được sự chấp thuận của tất cả các chủ tài khoản. Mỗi chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán cho toàn bộ các nghĩa vụ nợ phát sinh từ việc sử dụng tài khoản thanh toán chung;\n\nb) Thông báo liên quan đến việc sử dụng tài khoản thanh toán chung phải được gửi đến tất cả các chủ tài khoản, trừ trường hợp giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung có thỏa thuận khác;\n\nc) Từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại;\n\nNhư vậy, từng chủ tài khoản thanh toán chung có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình sử dụng tài khoản thanh toán chung nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung còn lại.", "answer_start": "Tại điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư 23/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 02/2019/TT-NHNN và bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 02/2019/TT-NHNN quy định về sử dụng tài khoản thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q851_3", "question": "Quyền của chủ tài khoản thanh toán được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:\n\n- Sử dụng số tiền trên tài khoản thanh toán của mình để thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ. Chủ tài khoản thanh toán được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (nơi mở tài khoản) tạo điều kiện để sử dụng tài khoản thanh toán của mình thuận tiện và an toàn;\n\n- Lựa chọn sử dụng các phương tiện thanh toán, dịch vụ và tiện ích thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cung ứng;\n\n- Ủy quyền cho người khác sử dụng tài khoản thanh toán theo quy định tại Điều 4 Thông tư 23/2014/TT-NHNN\n\n- Yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thực hiện các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ và được cung cấp thông tin về các giao dịch thanh toán, số dư trên tài khoản thanh toán của mình theo thỏa thuận với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\n- Được yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tạm khóa, đóng tài khoản thanh toán khi cần thiết; được gửi thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung;\n\n- Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không trái với quy định của pháp luật hiện hành.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN chủ tài khoản thanh toán có các quyền sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q852_1", "question": "Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 39/2014/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức như sau:\n\nĐiều 6. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức\n\nCông ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:\n\n1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n\nCăn cứ quy định Điều 5 Nghị định 39/2014/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau:\n\nĐiều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính\n\nĐiều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:\n\n2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nNhư vậy, theo quy định thì công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nCông ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 39/2014/NĐ-CP bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q852_2", "question": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc Chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau:\n\nĐiều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi\n\n3. Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau:\n\na) Tên tổ chức phát hành;\n\nb) Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi;\n\nc) Ký hiệu, số sê-ri phát hành;\n\nd) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định;\n\nđ) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;\n\ne) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi;\n\ng) Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức);\n\nh) Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức;\n\ni) Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.\n\nNhư vậy, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây:\n\n- Tên tổ chức phát hành;\n\n- Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi;\n\n- Ký hiệu, số sê-ri phát hành;\n\n- Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định;\n\n- Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;\n\n- Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi;\n\n- Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân);\n\n- Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức);\n\n- Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức;\n\n- Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q852_3", "question": "Nguyên tắc phát hành chứng chỉ tiền gửi gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau:\n\nĐiều 11. Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chủ động tổ chức các đợt phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định tại Thông tư này khi tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định tại khoản 1 Điều 130 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau:\n\na) Tên tổ chức phát hành;\n\nb) Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi;\n\nc) Ký hiệu, số sê-ri phát hành;\n\nd) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định;\n\nđ) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;\n\ne) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi;\n\ng) Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức);\n\nh) Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức;\n\ni) Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.\n\nNhư vậy, nguyên tắc phát hành chứng chỉ tiền gửi gồm có:\n\n- Tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định pháp luật;\n\n- Thực hiện phát hành chứng chỉ tiền gửi trực tiếp cho người mua tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.\n\n- Đối với chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung theo quy định pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thẻ Napas là gì? Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là đồng tiền gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q853_1", "question": "Thẻ Napas là gì?", "answers": [{"text": "Thẻ Napas là viết tắt của cụm từ National Payment Services - tên tiếng Anh của Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam.\n\nThẻ Napas là thẻ thanh toán nội địa do Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (Napas) phát hành. Thẻ Napas có thể được sử dụng để thực hiện các giao dịch thanh toán như:\n\n- Rút tiền tại ATM\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Chuyển khoản\n\n- Thanh toán hóa đơn\n\n- Thanh toán tại quầy POS\n\n- Mua sắm trực tuyến\n\nThẻ Napas có số thẻ bắt đầu bằng 9704. Thẻ Napas có thể là thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Hạn mức giao dịch của thẻ Napas do ngân hàng phát hành quy định.\n\nThẻ Napas là gì? Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là đồng tiền gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Thẻ Napas là viết tắt của cụm từ National Payment Services - tên tiếng Anh của Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam."}], "is_impossible": false}, {"id": "q853_2", "question": "Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng là đồng tiền gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ:\n\nĐiều 4. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ\n\n1. Trên lãnh thổ Việt Nam:\n\na) Giao dịch rút tiền mặt bằng thẻ phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam;\n\nb) Đối với các giao dịch thẻ khác:\n\n(i) Đồng tiền giao dịch là đồng Việt Nam. Trường hợp được sử dụng ngoại hối để giao dịch theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối thì đồng tiền thể hiện trong giao dịch là đồng Việt Nam hoặc đồng Việt Nam và ngoại tệ;\n\n(ii) Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Các ĐVCNT chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ TCTTT;\n\nc) Trường hợp cần quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam, tỷ giá giữa đồng Việt Nam và ngoại tệ theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Ngoài lãnh thổ Việt Nam:\n\nKhi thực hiện giao dịch thẻ ngoài lãnh thổ Việt Nam, chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho TCPHT bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng được quy định như sau:\n\n[1] Đối với thẻ ngân hàng dùng trên lãnh thổ Việt Nam là đồng Việt Nam.\n\n[2] Đối với thẻ ngân hàng dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam thì chủ thẻ phải thực hiện thanh toán cho tổ chức phát hành thẻ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Thông tư 19/2016/TT-NHNN quy định đồng tiền sử dụng trong giao dịch thẻ:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q853_3", "question": "Thông tin trên thẻ ngân hàng phải có các yếu tố nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định thông tin trên thẻ:\n\nĐiều 12. Thông tin trên thẻ\n\n1. Thông tin trên thẻ phải bao gồm các yếu tố sau:\n\na) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT). Trường hợp trên thẻ có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng\n\nb) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ), trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;\n\nc) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);\n\nđ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;\n\ne) Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân; tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ. Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.\n\n2. Ngoài các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này, TCPHT được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n3. Khi phát hành thẻ đồng thương hiệu, TCPHT phải đảm bảo việc sắp xếp logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ Việt Nam và TCTQT hoặc tổ chức chuyển mạch thẻ của quốc gia khác không có sự phân biệt đối xử giữa các tổ chức (logo phải có cùng kích cỡ, được đặt trên cùng mặt thẻ và cùng là logo màu hoặc logo đen trắng).\n\nNhư vậy, thông tin trên thẻ ngân hàng phải có các yếu tố sau:\n\n- Tên tổ chức phát hành thẻ;\n\n- Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà tổ chức phát hành thẻ là thành viên, trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;\n\n- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);\n\n- Thời hạn hiệu lực (hoặc thời Điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;\n\n- Họ, tên đối với chủ thẻ là cá nhân;\n\n- Tên tổ chức đối với chủ thẻ là tổ chức và họ, tên của cá nhân được tổ chức ủy quyền sử dụng thẻ.\n\nLưu ý: Quy định này không áp dụng đối với thẻ trả trước vô danh.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 12 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN và khoản 4 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định thông tin trên thẻ:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tổ chức tín dụng bị khách hàng rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước xử lý như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q854_1", "question": "Tổ chức tín dụng bị khách hàng rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước xử lý như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định, rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nCăn cứ quy định Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nĐiều 156. Thực hiện can thiệp sớm tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc một hoặc một số trường hợp sau đây:\n\nd) Vi phạm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 của Luật này trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\nđ) Bị rút tiền hàng loạt và có báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước.\n\nCăn cứ quy định Điều 162 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 162. Áp dụng kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có phương án khắc phục gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc không điều chỉnh phương án khắc phục theo yêu cầu bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Trong thời hạn thực hiện phương án khắc phục, tổ chức tín dụng được can thiệp sớm không có khả năng thực hiện phương án khắc phục;\n\nc) Hết thời hạn thực hiện phương án khắc phục mà tổ chức tín dụng không khắc phục được tình trạng dẫn đến thực hiện can thiệp sớm;\n\nd) Bị rút tiền hàng loạt và có nguy cơ gây mất an toàn hệ thống tổ chức tín dụng;\n\nđ) Tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức tín dụng thấp hơn 04% trong thời gian 06 tháng liên tục;\n\ne) Tổ chức tín dụng bị giải thể không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ trong quá trình thanh lý tài sản.\n\nNhư vậy, trong trường hợp tổ chức tín dụng bị rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước có thể xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp sau lên tổ chức tín dụng:\n\n- Thực hiện can thiệp sớm khi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n- Đặt tổ chức tín dụng vào kiểm soát đặc biệt.\n\nTổ chức tín dụng bị khách hàng rút tiền hàng loạt thì Ngân hàng nhà nước xử lý như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 31 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định, rút tiền hàng loạt là việc tổ chức tín dụng bị nhiều người gửi tiền cùng rút tiền dẫn đến tổ chức tín dụng có nguy cơ mất khả năng chi trả hoặc mất khả năng chi trả theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước."}], "is_impossible": false}, {"id": "q854_2", "question": "Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm những gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt\n\n1. Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban kiểm soát đặc biệt để kiểm soát hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt bao gồm:\n\na) Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt;\n\nb) Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\nd) Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp; không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm;\n\nđ) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này.\n\nNhư vậy, theo quy định thì nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt gồm có:\n\n- Xử lý kiến nghị của Ban kiểm soát đặc biệt;\n\n- Chỉ định Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Quyết định, điều chỉnh nội dung, phạm vi hoạt động, mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Yêu cầu chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt báo cáo việc sử dụng cổ phần, phần vốn góp và không được chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp cũng như không được sử dụng cổ phần, phần vốn góp để làm tài sản bảo đảm;\n\n- Một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q854_3", "question": "Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau:\n\nĐiều 163. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt\n\n3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng, bao gồm các nội dung sau đây:\n\na) Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;\n\nb) Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\nc) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\nd) Các nội dung khác để phục vụ hoạt động kiểm soát đặc biệt và xây dựng phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nNhư vậy, theo quy định thì Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng gồm các nội dung sau đây:\n\n- Hình thức và thời hạn kiểm soát đặc biệt, gia hạn thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt, công bố thông tin về việc kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng;\n\n- Thành phần, số lượng thành viên, cơ cấu, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát đặc biệt phù hợp với hình thức kiểm soát đặc biệt và thực trạng của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;\n\n- Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\n- Các nội dung khác để phục vụ hoạt động kiểm soát đặc biệt và xây dựng phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 163 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q855_1", "question": "Từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 27. Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép\n\n1. Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi Giấy phép theo quy định của Luật này.\n\n2. Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.\n\n3. Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định việc thông báo thông tin về cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép; thông tin về việc bổ nhiệm Tổng giám đốc (Giám đốc) chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Trưởng văn phòng đại diện nước ngoài và các thông tin có liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nNhư vậy, từ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc hợp nhất này với mục đích giảm bớt thủ tục liên quan đến hoạt động cấp phép.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTừ 01/7/2024, Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 27 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (có hiệu lực từ 01/7/2024) có quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q855_2", "question": "Điều kiện cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về điều kiện cấp giấy phép của tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 29. Điều kiện cấp Giấy phép\n\n1. Tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\nb) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\nc) Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này;\n\nd) Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nđ) Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.\n\nNhư vậy, điều kiện để cấp Giấy phép Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng là tổ chức tín dụng phải có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;\n\n- Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có cam kết đủ khả năng tài chính để góp vốn;\n\n- Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật Luật Các tổ chức tín dụng 2024;\n\n- Điều lệ phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\n- Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng, không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về điều kiện cấp giấy phép của tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q855_3", "question": "Thời hạn cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng từ 01/7/2024 là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thời hạn cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng như sau:\n\nĐiều 31. Thời hạn cấp Giấy phép\n\n1. Trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoặc từ chối cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài.\n\n3. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nNhư vậy, thời hạn cấp Giấy phép thành lập hoạt động của tổ chức tín dụng là: 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 31 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định về thời hạn cấp Giấy phép đối với tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng được xác định như thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q856_1", "question": "Tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng được xác định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho các tập thể trong ngành Ngân hàng, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn theo quy định.\n\nTheo đó, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng được xác định như sau:\n\n- Tập thể thuộc Ngân hàng Nhà nước:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n+ Hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác trong năm và nhiệm vụ khác được cấp trên giao;\n\n+ Có nhiều đề xuất góp ý vào việc xây dựng quy chế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Chấp hành tốt chế độ báo cáo, thống kê;\n\n+ Giải quyết kịp thời, dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền xử lý.\n\n- Tập thể thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam:\n\n+ Hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch hoạt động của năm;\n\n+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ;\n\n+ Chấp hành tốt quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;\n\n- Tập thể thuộc cơ sở đào tạo:\n\n+ Hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao;\n\n+ Đảm bảo chất lượng giảng, dạy;\n\n+ Tổ chức thực hiện tốt và duy trì có nề nếp công tác nghiên cứu khoa học;\n\n+ Chấp hành tốt quy định về chế độ thông tin, báo cáo;\n\n+ Tổ chức quản lý tốt sinh viên;\n\n+ Có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học, giữ gìn môi trường sư phạm trong nhà trường;\n\n+ Xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.\n\n- Tập thể thuộc các doanh nghiệp do Ngân hàng Nhà nước quản lý:\n\n+ Hoàn thành xuất sắc toàn diện chỉ tiêu, kế hoạch được giao;\n\n+ Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định;\n\n+ Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ;\n\n+ Xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền;\n\n- Cơ quan thường trực các Hiệp hội do Ngân hàng Nhà nước quản lý:\n\n+ Tuyên truyền có hiệu quả chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước;\n\n+ Có nhiều đề xuất xây dựng quy chế, chính sách trong hoạt động ngân hàng;\n\n+ Xử lý, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại tố cáo thuộc thẩm quyền.\n\nTập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng hằng năm cho các tập thể trong ngành Ngân hàng, được lựa chọn trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn theo quy định."}], "is_impossible": false}, {"id": "q856_2", "question": "Ai có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về người có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành ngân hàng như sau:\n\nĐiều 14. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\n\n1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định tặng:\n\nd) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể quy định tại điểm a, khoản 1, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này, tập thể Vụ, Cục, Văn phòng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng và tập thể phòng thuộc Vụ, Cục, đơn vị tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước;\n\n4. Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng quyết định tặng:\n\na) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể nhỏ thuộc đơn vị quản lý;\n\n5. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố quyết định tặng:\n\na) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể; danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân thuộc đơn vị quản lý;\n\nb) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô trên địa bàn quản lý;\n\n6. Thủ trưởng các đơn vị thuộc điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư này (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho đơn vị.\n\n7. Thủ trưởng các đơn vị quy định tại điểm a các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 3 Thông tư này (trừ Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”; danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý và Giấy khen.\n\n8. Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tài chính vi mô quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” cho đơn vị; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý và Giấy khen.\n\n9. Cục trưởng Cục Quản trị, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục công nghệ thông tin quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” cho các tập thể nhỏ thuộc Chi cục.\n\nNhư vậy, các đối tượng sau có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong ngành Ngân hàng, bao gồm:\n\n- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;\n\n- Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;\n\n- Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;\n\n- Thủ trưởng Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính;\n\n- Thủ trưởng Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM;\n\n- Thủ trưởng Nhà máy in tiền Quốc gia, Công ty CP Thanh toán quốc gia Việt Nam, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và các doanh nghiệp khác do Ngân hàng Nhà nước quản lý;\n\n- Thủ trưởng cơ quan thường trực của Hiệp hội Ngân hàng, Hiệp hội Quỹ tín dụng nhân dân, Hiệp hội cho thuê tài chính và các hiệp hội khác do Ngân hàng Nhà nước quản lý;\n\n- Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tài chính vi mô;\n\n- Cục trưởng Cục Quản trị, Cục Phát hành và kho quỹ, Cục công nghệ thông tin.", "answer_start": "Căn cứ Điều 14 Thông tư 25/2023/TT-NHNN quy định về người có thẩm quyền quyết định trao tặng danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc trong ngành ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q856_3", "question": "Mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng trong ngành Ngân hàng năm 2024?", "answers": [{"text": "Các đơn vị trong ngành Ngân hàng muốn đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.phải gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng, trong đó bao gồm tờ trình đề nghị khen thưởng lập riêng theo từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.\n\nTờ trình đề nghị khen thưởng trong ngành Ngân hàng được sử dụng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 25/2023/TT-NHNN.\n\nTải về Mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng trong ngành Ngân hàng năm 2024 Tải về.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Các đơn vị trong ngành Ngân hàng muốn đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.phải gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng, trong đó bao gồm tờ trình đề nghị khen thưởng lập riêng theo từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng."}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tỷ giá USD tháng 4/2024 là bao nhiêu? Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q857_1", "question": "Tỷ giá USD tháng 4/2024 là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Ngày 29/3/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 1641/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 04 năm 2024\n\nTheo đó, tỷ giá USD tháng 4/2024 được quy định như sau:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 04 năm 2024 là 1 USD = 23.996 đồng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 04 năm 2024 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này.\n\n- Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n+ Quy đổi và hạch toán thu, chỉ ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n+ Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.\n\nXem chi tiết tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 04 năm 2024 dưới đây:", "answer_start": "Ngày 29/3/2024, Kho bạc Nhà nước đã ban hành Thông báo 1641/TB-KBNN năm 2024 về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 04 năm 2024"}], "is_impossible": false}, {"id": "q857_2", "question": "Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá usd/vnd như sau:\n\nĐiều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\n2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\n3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định.\n\nNhư vậy, biên độ tỷ giá USD/VND là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.\n\nTỷ giá USD tháng 4/2024 là bao nhiêu? Biên độ tỷ giá USD/VND là bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định về tỷ giá usd/vnd như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q857_3", "question": "Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như thế nào?", "answers": [{"text": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:\n\nThu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ\n\n1. Nguyên tắc quản lý:\n\nc) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý.\n\nd) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN.\n\nđ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể:\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n- Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ hằng tháng được tính như sau:\n\n(1) Tỷ giá USD và VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\n(2) Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo.\n\nĐối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Người có độ tuổi từ 60 trở lên có thể vay vốn ngân hàng hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q858_1", "question": "Người có độ tuổi từ 60 trở lên có thể vay vốn ngân hàng hay không?", "answers": [{"text": "Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN, khách hàng vay vốn là pháp nhân hoặc cá nhân, bao gồm:\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Tổ chức tín dụng cho vay là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:\n\na) Ngân hàng thương mại;\n\nb) Ngân hàng hợp tác xã;\n\nc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng;\n\nd) Tổ chức tài chính vi mô;\n\nđ) Quỹ tín dụng nhân dân;\n\ne) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n3. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng (sau đây gọi là khách hàng) là pháp nhân, cá nhân, bao gồm:\n\na) Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;\n\nb) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài.\n\nTheo đó, khách hàng vay vốn ngân hàng là pháp nhân hoặc cá nhân, bao gồm:\n\n- Pháp nhân được thành lập hợp pháp và có hoạt động tại Việt Nam; hoặc pháp nhân được thành lập hợp pháp ở nước ngoài và hoạt động một cách hợp pháp tại Việt Nam;\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam/ nước ngoài.\n\nDựa trên quy định này, có thể thấy khách hàng được cho vay ở các tổ chức tín dụng nếu là cá nhân chỉ cần là người có quốc tịch Việt Nam; hoặc quốc tịch nước ngoài là được; không có sự phân biệt tuổi tác.\n\nDo đó, dù người trên 60 tuổi, họ vẫn có thể vay ngân hàng và nhận hỗ trợ tài chính từ các ngân hàng.\n\nTuy nhiên, trong thực tế, có một số ngân hàng một số ngân hàng sẽ tự có cho mình những quy định riêng về độ tuổi vay đối với từng loại hình thức vay khác nhau, có thể từ chối yêu cầu vay vốn của những người trên 60 tuổi nhằm đảm bảo khả năng về thu hồi vốn.\n\nNgười có độ tuổi từ 60 trở lên có thể vay vốn ngân hàng hay không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN, khách hàng vay vốn là pháp nhân hoặc cá nhân, bao gồm:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q858_2", "question": "Năm 2024, người có độ tuổi từ 60 trở lên vay vốn ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN một số khoản bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:\n\nĐiều 7. Điều kiện vay vốn\n\nTổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n3. Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n4. Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nTheo đó, khi vay vốn ngân hàng cần đáp ứng các tiêu chí sau đây:\n\n- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định.\n\n- Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi nhưng không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định.\n\n- Vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN một số khoản bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q858_3", "question": "Tổ chức tín dụng lập hồ sơ cho vay vốn ngân hàng phải bao gồm những nội dung cơ bản nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về lưu giữ hồ sơ cho vay như sau:\n\nĐiều 29. Lưu giữ hồ sơ cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng lập hồ sơ cho vay, bao gồm:\n\na) Hồ sơ đề nghị vay vốn;\n\nb) Thỏa thuận cho vay;\n\nc) Báo cáo thực trạng tài chính do khách hàng gửi tổ chức tín dụng trong thời gian vay vốn;\n\nd) Hồ sơ liên quan đến bảo đảm tiền vay;\n\nđ) Quyết định cho vay có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;\n\ne) Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến thỏa thuận cho vay do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\n2. Tổ chức tín dụng phải lưu giữ hồ sơ cho vay; thời hạn lưu giữ hồ sơ cho vay thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, tổ chức tín dụng lập hồ sơ cho vay vốn ngân hàng phải bao gồm những nội dung cơ bản sau đây:\n\n- Hồ sơ đề nghị vay vốn;\n\n- Thỏa thuận cho vay;\n\n- Báo cáo thực trạng tài chính do khách hàng gửi tổ chức tín dụng trong thời gian vay vốn;\n\n- Hồ sơ liên quan đến bảo đảm tiền vay;\n\n- Quyết định cho vay có chữ ký của người có thẩm quyền; trường hợp quyết định tập thể, phải có biên bản ghi rõ quyết định được thông qua;\n\n- Những tài liệu phát sinh trong quá trình sử dụng khoản vay liên quan đến thỏa thuận cho vay do tổ chức tín dụng hướng dẫn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về lưu giữ hồ sơ cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Các địa danh nào được in trên đồng tiền Việt Nam? Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q859_1", "question": "Các địa danh được in trên đồng tiền Việt Nam?", "answers": [{"text": "Đồng tiền Việt Nam bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nHiện nay, tiền Việt Nam có các mệnh giá sau:\n\n- Tiền giấy: 500 đồng, 1.000 đồng, 2.000 đồng, 5.000 đồng, 10.000 đồng, 20.000 đồng, 50.000 đồng, 100.000 đồng, 200.000 đồng, 500.000 đồng\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Tiền kim loại: 200 đồng, 500 đồng, 1.000 đồng, 2.000 đồng, 5.000 đồng.\n\nDưới đây là danh sách các địa danh được in trên các mệnh giá tiền Việt Nam hiện hành:\n\n[1] Tờ tiền 500 đồng\n\nTrên tờ tiền 500 đồng là cả một khu cảng Hải Phòng. Cảng Hải Phòng được hình thành từ năm 1874 phục vụ ý đồ khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp.\n\n[2] Tờ tiền 1.000 đồng\n\nTờ tiền 1.000 đồng đầu tiên được phát hành ngày 20/10/1989 và vẫn có giá trị sử dụng cho đến nay.\n\nMặt sau của tờ 1.000 đồng được in cảnh khai thác gỗ và vận chuyển gỗ bằng voi, một phương thức phổ biến tại Tây Nguyên ở thế kỷ XX.\n\n[3] Tờ tiền 2.000 đồng\n\nTờ tiền 2.000 đồng đầu tiên được phát hành cùng ngày với tờ 1.000 đồng, vào ngày 20/10/1989. Mặt sau của tờ tiền này được in hình xưởng dệt tại Nhà máy Dệt Nam Định, trong đó có 3 nữ công nhân đang làm việc.\n\n[4] Tờ tiền 5.000 đồng\n\nTờ tiền 5.000 đồng được phát hành ngày 15/01/1993. Mặt sau của tờ tiền này được in hình ảnh phong cảnh thủy điện Trị An (thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai).\n\n[5] Tờ tiền 10.000 đồng\n\nNăm 2006, Ngân hàng Nhà nước thay thế tờ 10.000 đồng bằng chất liệu polymer. Trên tờ giấy bạc này có cảnh khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ.\n\nBạch Hổ thuộc bồn trầm tích Cửu Long, nằm ở vị trí Đông Nam, cách bờ biển Vũng Tàu 145km\n\n[6] Tờ tiền 20.000 đồng\n\nTờ 20.000 đồng chất liệu polymer phát hành ngày 17/05/2006, mặt sau in hình Chùa Cầu, Hội An, Quảng Nam. Cây cầu cổ ở Hội An còn được gọi là cầu Nhật Bản do được xây dựng bởi các thương nhân Nhật Bản.\n\n[7] Tờ tiền 50.000 đồng\n\nTờ giấy bạc 50.000 đồng được phát hành 17/12/2003 và là tờ tiền polymer đầu tiên. Mặt sau của tờ tiền là phong cảnh Nghinh Lương Đình, Phu Văn Lâu ở thành phố Huế.\n\n[8] Tờ tiền 100.000 đồng\n\nTờ giấy bạc polymer 100.000 đồng được phát hành ngày 01/09/2004, in hình Khuê Văn Các, biểu trưng của Văn miếu - Quốc Tử giám. Khuê Văn Các được xây vào năm 1805.\n\n[9] Tờ tiền 200.000 đồng\n\nHòn Đỉnh Hương thuộc quần thể Vịnh Hạ Long được chọn in trên tờ polymer 200.000 đồng ngay khi ra mắt tờ tiền này vào ngày 30/08/2006.\n\n[10] Tờ tiền 500.000 đồng\n\nTờ tiền 500.000 đồng được phát hành ngày 17/12/2003, là tờ tiền có mệnh giá lớn nhất hiện nay ở Việt Nam. Phong cảnh nhà Chủ tịch Hồ Chí Minh ở làng Sen, thuộc xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An được dùng in trên tờ tiền 500.000 đồng này.\n\nThông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nCác địa danh được in trên đồng tiền Việt Nam? Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đồng tiền Việt Nam bao gồm tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật."}], "is_impossible": false}, {"id": "q859_2", "question": "Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định phạm vi, trách nhiệm tổ chức vận chuyển:\n\nĐiều 16. Phạm vi, trách nhiệm tổ chức vận chuyển\n\n1. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá:\n\na) Từ các cơ sở in, đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về các kho tiền trung ương và ngược lại;\n\nb) Giữa các kho tiền trung ương;\n\nc) Giữa các kho tiền trung ương với các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;\n\nd) Giữa các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá thuộc tài sản do mình quản lý, giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với nhau và giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyển tiền ở những địa điểm sau:\n\n- Từ các cơ sở in, đúc tiền, sân bay, bến cảng, nhà ga về các kho tiền trung ương và ngược lại;\n\n- Giữa các kho tiền trung ương;\n\n- Giữa các kho tiền trung ương với các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố;\n\n- Giữa các kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố.", "answer_start": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định phạm vi, trách nhiệm tổ chức vận chuyển:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q859_3", "question": "Việc vận chuyển tiền trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước trên nguyên tắc nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định việc vận chuyển tiền trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau:\n\n- Phải có lệnh điều chuyển của cấp có thẩm quyền;\n\n- Vận chuyển bằng xe chuyên dùng hoặc phương tiện vận chuyển khác bảo đảm an toàn.\n\n- Bố trí đủ nhân lực áp tải, bảo vệ trong các chuyến vận chuyển.\n\n- Giữ bí mật kế hoạch và quá trình vận chuyển.\n\n- Tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá khi vận chuyển phải được đóng gói, niêm phong và được bảo quản an toàn.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định việc vận chuyển tiền trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước phải bảo đảm các nguyên tắc sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tiền Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới? Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q860_1", "question": "Tiền Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới?", "answers": [{"text": "Xếp hạng giá trị tiền tệ có thể thay đổi theo thời gian, tính đến ngày 30/3/2024, tiền Việt Nam (VND) đứng thứ 183 trên thế giới về giá trị so với đồng USD.\n\nTuy nhiên, cần lưu ý rằng xếp hạng này chỉ dựa trên giá trị tỷ giá hối đoái của VND so với USD. Giá trị thực tế của một đồng tiền còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như mức độ lạm phát, sức mua và nền kinh tế của quốc gia đó.\n\nTheo dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World Bank), tính đến ngày 30/3/2024, tiền Việt Nam nằm ở vị trí thứ 12 trong bảng xếp hạng đồng tiền thấp nhất thế giới. Tiền Việt Nam chỉ nằm thứ 3 trong danh sách các đồng tiền tệ có giá trị thấp nhất thế giới, trước Iran và Venezuela.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!\n\nTiền Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới? Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Xếp hạng giá trị tiền tệ có thể thay đổi theo thời gian, tính đến ngày 30/3/2024, tiền Việt Nam (VND) đứng thứ 183 trên thế giới về giá trị so với đồng USD."}], "is_impossible": false}, {"id": "q860_2", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại:\n\nĐiều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại\n\n1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.\n\n4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản \"Nợ\" đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản \"Có\" của Ngân hàng Nhà nước.\n\nTheo quy định trên, Ngân hàng Nhà nước phát hành tiền Việt Nam bao gồm tiền giấy, tiền kim loại, là cơ quan duy nhất phát hành, là phương tiện thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\nTiền Việt Nam có đơn vị là \"Đồng\", ký hiệu quốc gia là \"đ\", ký hiệu quốc tế là \"VND\", một đồng bằng mười hào, một hào bằng mười xu.\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định phát hành tiền giấy, tiền kim loại:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q860_3", "question": "Ngân hàng Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n- Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển ngành ngân hàng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.\n\n- Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng; tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hằng năm để Chính phủ trình Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện.\n\n- Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ.\n\n- Tổ chức hệ thống thống kê, dự báo về tiền tệ và ngân hàng; công khai thông tin về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền giấy, tiền kim loại.\n\n- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;\n\n- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chức không phải là ngân hàng;\n\n- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức;\n\n- Chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật; được sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; xử lý vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\n- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm mua cổ phần của tổ chức tín dụng;\n\n- Đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng;\n\n- Quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tín dụng;\n\n- Đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với tổ chức tín dụng.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng chính sách, kế hoạch và tổ chức thực hiện phòng, chống rửa tiền.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.\n\n- Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế.\n\n- Tổ chức, quản lý, giám sát hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng;\n\n- Tham gia tổ chức và giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế.\n\n- Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng.\n\n- Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước.\n\n- Quản lý việc vay, trả nợ, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với tổ chức tài chính, tiền tệ quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định tại điều ước quốc tế theo phân công, uỷ quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.\n\n- Tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế về tiền tệ và ngân hàng.\n\n- Đại diện cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế.\n\n- Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng.\n\n- Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.\n\n- Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ ngân hàng.\n\n- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ Điều 4 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thư tín dụng có chịu thuế GTGT không? Dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là bao lâu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q861_1", "question": "Thư tín dụng (L/C) có chịu thuế GTGT không?", "answers": [{"text": "Tại khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:\n\nĐiều 5. Đối tượng không chịu thuế\n\n8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:\n\na) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;\n\nTại khoản 15 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (còn hiệu lực đến 30/06/2024) có quy định về cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản như sau:\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n15. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng.\n\nTại Công văn 1606/TCT-DNL năm 2020 có hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ thư tín dụng (L/C) của các Tổ chức tín dụng như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCăn cứ các quy định pháp luật nêu trên, kể từ ngày 01/01/2011, khi Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 có hiệu lực thi hành thì thư tín dụng (L/C) là hình thức cung ứng dịch vụ thanh toán, do vậy sẽ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định.\n\nNhư vậy, thư tín dụng (L/C) sẽ không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.\n\nBên cạnh đó, một số dịch vụ cấp tín dụng khác cũng không phải chịu thuế GTGT bao gồm:\n\n- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;\n\n- Bảo lãnh;\n\n- Cho thuê tài chính;\n\n- Phát hành thẻ tín dụng;\n\n- Bao thanh toán trong nước;\n\n- Bao thanh toán quốc tế;\n\n- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.\n\nThư tín dụng (L/C) có chịu thuế GTGT không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Tại khoản 8 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q861_2", "question": "Đề xuất điều kiện đối với khách hàng được Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng là gì?", "answers": [{"text": "Tại Điều 22 Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải vềcó đề xuất về điều kiện đối với khách hàng được Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng như sau:\n\n- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.\n\n- Nhu cầu mở thư tín dụng để phục vụ hoạt động thanh toán mua bán hàng hóa, dịch vụ hợp pháp.\n\n- Có phương án sử dụng vốn khả thi.\n\n- Có khả năng tài chính để trả nợ.\n\nLưu ý: Ngân hàng chỉ xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng cho khách hàng là người không cư trú khi khách hàng có đủ các điều kiện trên và là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại nước ngoài có vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam dưới hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020.", "answer_start": "Tại Điều 22 Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải vềcó đề xuất về điều kiện đối với khách hàng được Ngân hàng xem xét, quyết định phát hành thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q861_3", "question": "Dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là bao lâu?", "answers": [{"text": "Tại Điều 23 Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải về có đề xuất về thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng như sau:\n\nĐiều 23. Thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng\n\n1. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng căn cứ vào ngày đáo hạn thư tín dụng, thời hạn thu hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồn vốn cấp tín dụng và thời hạn hoạt động còn lại của ngân hàng.\n\n2. Đối với khách hàng là pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng không vượt quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của khách hàng; đối với cá nhân có quốc tịch nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng không vượt quá thời hạn được phép cư trú còn lại tại Việt Nam.\n\n3. Ngân hàng xem xét quyết định cấp tín dụng cho khách hàng theo thời hạn như sau:\n\na) Cấp tín dụng ngắn hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng tối đa 01 (một) năm;\n\nb) Cấp tín dụng trung hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm;\n\nc) Cấp tín dụng dài hạn là các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 05 (năm) năm.\n\nNhư vậy, dự kiến thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng là:\n\n- Cấp tín dụng ngắn hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng tối đa 01 năm;\n\n- Cấp tín dụng trung hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 01 năm và tối đa 05 năm;\n\n- Cấp tín dụng dài hạn: các khoản cấp tín dụng có thời hạn cấp tín dụng cho khách hàng trên 05 năm.\n\nLưu ý: Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải về đang trong quá trình lấy ý kiến và chưa có hiệu lực thi hành.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Tại Điều 23 Dự thảo Thông tư quy định về nghiệp vụ thư tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến thư tín dụng Tải về có đề xuất về thời hạn cấp tín dụng để phát hành thư tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Đi du lịch nước ngoài có được mua vàng miếng, vàng nguyên liệu mang về không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q862_1", "question": "Đi du lịch nước ngoài có được mua vàng miếng, vàng nguyên liệu mang về không?", "answers": [{"text": "Đầu tiên, tại Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về việc mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:\n\nMang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu\n\n1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh.\n\n2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nĐồng thời, tại Điều 3 Thông tư 11/2014/TT-NHNN cũng quy định về việc mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới, cụ thể:\n\nMang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới\n\n1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới không được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới được đeo trên người vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ nhu cầu trang sức như các loại: nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài và các loại trang sức khác; trường hợp tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nNhư vậy, theo các quy định trên, có thể thấy người Việt Nam đi du lịch nước ngoài trở về không được phép mang vàng miếng, vàng nguyên liệu mà chỉ được phép mang vàng trang sức, vàng mỹ nghệ có tổng khối lượng dưới 300g (ba trăm gam).\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nTrường hợp mang theo vàng trang sức, vàng mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên thì phải khai báo với cơ quan Hải quan theo quy định của pháp luật.\n\nĐi du lịch nước ngoài có được mua vàng miếng, vàng nguyên liệu mang về không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Đầu tiên, tại Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về việc mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q862_2", "question": "Trường hợp nào được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi nhập cảnh vào Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN trường hợp được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi nhập cảnh vào Việt Nam, bao gồm sau đây:\n\n- Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\n- Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng (vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ) theo quy định sau:\n\n+ Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan;\n\n+ Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan.\n\nNhư vậy, chỉ đối với trường hợp cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam mới được mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng khi nhập cảnh vào Việt Nam, và phải thực hiện khai báo với cơ quan Hải quan nếu tổng khối lượng vàng mang theo từ 300g (ba tram gam) trở lên.", "answer_start": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN trường hợp được mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi nhập cảnh vào Việt Nam, bao gồm sau đây:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q862_3", "question": "Hồ sơ xin cấp giấy phép mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài gồm những giấy tờ gì?", "answers": [{"text": "Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 18 Thông tư 29/2015/TT-NHNN có quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài gồm những giấy tờ sau đây:\n\n- Đơn xin cấp Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài.\n\n- Hoá đơn mua hàng hoặc giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc hợp pháp hoặc giấy cam đoan của cá nhân mang vàng về tính hợp pháp của lượng vàng cần mang đi trong trường hợp không có hóa đơn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc;\n\n- Hộ chiếu và thị thực nhập cảnh đối với những nước yêu cầu phải có thị thực nhập cảnh;\n\n- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép định cư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương.\n\nLưu ý: Cá nhân cần có bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu đối với các văn bản, tài liệu trên;\n\nNếu người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.\n\nTrường hợp văn bản, tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Thông tư 11/2014/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 18 Thông tư 29/2015/TT-NHNN có quy định về hồ sơ xin cấp giấy phép mang vàng miếng, vàng nguyên liệu khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài gồm những giấy tờ sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Tiền đình chỉ lưu hành là gì? Có được đổi tiền đình chỉ lưu hành không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q863_1", "question": "Tiền đình chỉ lưu hành là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 3 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về tiền đình chỉ lưu hành như sau:\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. “Tiền đình chỉ lưu hành” là các loại tiền giấy, tiền kim loại không còn giá trị lưu hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nNhư vậy, tiền đình chỉ lưu hành là các loại tiền giấy, tiền kim loại không còn giá trị lưu hành theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 3 Nghị định 40/2012/NĐ-CP quy định về tiền đình chỉ lưu hành như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q863_2", "question": "Tiền đã đình chỉ lưu hành có đổi được không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 40/2012/NĐ-CP có quy định về việc thu hồi, thay thế tiền như sau:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nĐiều 21. Thu hồi, thay thế tiền\n\n2. Thu hồi, thay thế tiền\n\na) Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu hồi các loại tiền đình chỉ lưu hành theo quy định.\n\nb) Các loại tiền thu hồi được đổi lấy các loại tiền khác với giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nc) Việc phát hành các loại tiền khác thay thế thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước sẽ tổ chức thu hồi các loại tiền bị đình chỉnh lưu hành. Các loại tiền bị thu hồi sẽ được đổi lấy các loại tiền có giá trị tương đương trong thời hạn do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nTiền đình chỉ lưu hành là gì? Có được đổi tiền đình chỉ lưu hành không? (Hình từ Internet).", "answer_start": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định 40/2012/NĐ-CP có quy định về việc thu hồi, thay thế tiền như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q863_3", "question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là gì? Đổi tiền không đủ chuẩn lưu thông ở đâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:\n\nĐiều 3. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này.\n\nBên cạnh đó, tại Điều 4 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định:\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông (nhóm nguyên nhân khách quan):\n\na) Tiền giấy bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số; nhàu, nát, nhòe, bẩn, cũ; rách rời hay liền mảnh được can dán lại nhưng còn nguyên tờ tiền;\n\nb) Tiền kim loại bị mòn, han gỉ, hư hỏng một phần hoặc toàn bộ hình ảnh, hoa văn, chữ, số và lớp mạ trên đồng tiền.\n\n2. Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản (nhóm nguyên nhân chủ quan):\n\na) Tiền giấy bị thủng lỗ, rách mất một phần; tiền được can dán; cháy hoặc biến dạng do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao; giấy in, màu sắc, đặc điểm kỹ thuật bảo an của đồng tiền bị biến đổi do tác động của hóa chất (như chất tẩy rửa, axít, chất ăn mòn...); viết, vẽ, tẩy xóa; đồng tiền bị mục hoặc biến dạng bởi các lý do khác nhưng không do hành vi hủy hoại;\n\nb) Tiền kim loại bị cong, vênh, thay đổi định dạng, hình ảnh thiết kế do tác động của ngoại lực hoặc nhiệt độ cao; bị ăn mòn do tiếp xúc với hóa chất.\n\n3. Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\nĐồng thời, căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định như sau:\n\nĐiều 6. Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ.\n\nTheo đó, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát hư hỏng hay biến dạng không đủ tiêu chuẩn lưu thông. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông khi đáp ứng các tiêu chuẩn như:\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng do quá trình bảo quản\n\n- Tiền bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất như giấy in bị gấp nếp làm mất hình ảnh hoặc mất màu in, lấm bẩn mực in và các lỗi khác trong khâu in, đúc.\n\nViệc đổi tiền do rách nát, hư hỏng do quá trình lưu thông, bị lỗi kỹ thuật do quá trình in, đúc của nhà sản xuất sẽ được thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q863_4", "question": "Điều kiện để được đổi tiền do bị rách nát hư hỏng do quá trình bảo quản hiện nay là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau đây:\n\n- Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại;\n\n- Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an;\n\nĐối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nCăn cứ điều kiện xét đổi được quy định tại Khoản này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi thực hiện đổi cho khách hàng. Nếu không đủ điều kiện được đổi, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi trả lại cho khách hàng và thông báo lý do.\n\nTrường hợp các tờ tiền chưa xác định được điều kiện đổi và cần giám định, khách hàng phải có giấy đề nghị đổi tiền (theo Phụ lục số 01 đính kèm Thông tư 25/2013/TT-NHNN).\n\nTải về Phụ lục số 01 tại đây: Tải về\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN quy định các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau đây:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận thì có bị thu hồi giấy phép không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q864_1", "question": "Mức vốn tối thiểu để được hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định về mức vốn pháp định như sau:\n\nĐiều 2. Mức vốn pháp định\n\n1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.\n\n2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.\n\n3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.\n\n4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).\n\n5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.\n\n6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.\n\n7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng.\n\n8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng.\n\n9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.\n\nNhư vậy, mức vốn điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân tối thiểu phải bằng mức vốn pháp định theo quy định trên. Cụ thể,\n\n- Đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn thì mức vốn điều lệ tối thiểu là 500.000.000 đồng.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Đối với Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường hoặc Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường thì mức vốn điều lệ tổi thiểu là 1.000.000.000 đồng.\n\nHồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận thì có bị thu hồi giấy phép không? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Theo Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định về mức vốn pháp định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q864_2", "question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận thì có bị thu hồi giấy phép không?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 23/2018/TT-NHNN quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép như sau:\n\nCác trường hợp thu hồi Giấy phép\n\n1. Quỹ tín dụng nhân dân tự nguyện xin giải thể khi có khả năng thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép.\n\n3. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động không đúng nội dung quy định trong Giấy phép.\n\n4. Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động.\n\n5. Quỹ tín dụng nhân dân không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyết định xử lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh để bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.\n\n6. Quỹ tín dụng nhân dân bị chia, sáp nhập, hợp nhất, phá sản.\n\n7. Quỹ tín dụng nhân dân hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn hoặc xin gia hạn nhưng không được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh chấp thuận bằng văn bản.\n\nNhư vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp Giấy phép thì bị thu hồi giấy phép quỹ tín dụng nhân dân.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 23/2018/TT-NHNN quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q864_3", "question": "Thời hạn tối đa để công bố thông tin quyết định thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân là bao lâu?", "answers": [{"text": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2018/TT-NHNN quy định về công bố thông tin về thu hồi Giấy phép và thực hiện thủ tục chấm dứt pháp nhân như sau:\n\nCông bố thông tin về thu hồi Giấy phép và thực hiện thủ tục chấm dứt pháp nhân\n\n2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực:\n\na) Quỹ tín dụng nhân dân phải công bố quyết định thu hồi Giấy phép trên một tờ báo in hằng ngày trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 03 số liên tiếp, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính; niêm yết tại trụ sở chính, phòng giao dịch, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;\n\nb) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đăng trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước việc thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân.\n\n3. Trường hợp thu hồi Giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân thực hiện tổ chức lại, quỹ tín dụng nhân dân bị chia, quỹ tín dụng nhân dân bị sáp nhập, quỹ tín dụng nhân dân tham gia hợp nhất thực hiện công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.\n\n4. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các thủ tục chấm dứt pháp nhân theo quy định của pháp luật.\n\nTheo đó, thời hạn tối đa để công bố thông tin quyết định thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân là 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy phép có hiệu lực, cụ thể:\n\n- Quỹ tín dụng nhân dân phải công bố quyết định thu hồi Giấy phép trên một tờ báo in hằng ngày trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong 03 số liên tiếp, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính; niêm yết tại trụ sở chính, phòng giao dịch, điểm giao dịch của quỹ tín dụng nhân dân;\n\n- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh đăng trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước việc thu hồi Giấy phép quỹ tín dụng nhân dân và gửi quyết định thu hồi Giấy phép đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2018/TT-NHNN quy định về công bố thông tin về thu hồi Giấy phép và thực hiện thủ tục chấm dứt pháp nhân như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì? Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái được xác định thế nào?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q865_1", "question": "Chênh lệch tỷ giá hối đoái là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau:\n\nTài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái\n\n1. Quy định chung về tỷ giá hối đoái và chênh lệch tỷ giá hối đoái\n\n1.1. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:\n\n- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;\n\n- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;\n\n- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.\n\n1.2. Các loại tỷ giá hối đoái (sau đây gọi tắt là tỷ giá) sử dụng trong kế toán\n\nNhư vậy, chênh lệch tỷ giá hối đoái được hiểu là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.\n\nChênh lệch tỷ giá hối đoái chủ yếu phát sinh trong các trường hợp:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Thực tế mua bán, trao đổi, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ;\n\n- Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính;\n\n- Chuyển đổi Báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.\n\nChênh lệch tỷ giá hối đoái là gì? Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái được xác định thế nào? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định cụ thể như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q865_2", "question": "Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái được xác định thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:\n\nThu nhập khác\n\n9. Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá, được xác định cụ thể như sau:\n\nTrong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:\n\nTheo đó, thu nhập từ chênh lệch tỷ giá hối đoái được xác định như sau:\n\nTrong năm tính thuế doanh nghiệp có chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính, thì:\n\n- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.\n\n+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\n- Lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.\n\n+ Sau khi bù trừ lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp.\n\n+ Lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá không liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập khác hoặc chi phí tài chính khi xác định thu nhập chịu thuế.\n\nĐối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu.\n\nLưu ý: Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ”.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 5 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q865_3", "question": "Cơ quan nào chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái ở Việt Nam?", "answers": [{"text": "Theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nNgân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n14. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng:\n\nc) Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái;\n\nBên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 13 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:\n\nTỷ giá hối đoái\n\n1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá hối đoái, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá.\n\nNhư vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chịu trách nhiệm công bố tỷ giá hối đoái, đồng thời quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái theo quy định của pháp luật.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Công ty tài chính có được cho vay trả góp không? Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q866_1", "question": "Công ty tài chính có được cho vay trả góp không?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau:\n\nĐiều 108. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính\n\n1. Công ty tài chính được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng sau đây:\n\na) Nhận tiền gửi của tổ chức;\n\nb) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức;\n\nc) Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nd) Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng;\n\nđ) Bảo lãnh ngân hàng;\n\ne) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác;\n\ng) Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n2. Chính phủ quy định cụ thể điều kiện để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nNgoài ra, tại Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP quy định về cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng của công ty tài chính như sau:\n\nĐiều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng\n\nCông ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.\n\nThông qua các quy định trên, cho vay trả góp là một trong các hoạt động ngân hàng. Theo đó, công ty tài chính được cho vay trả góp nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\n- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nCông ty tài chính có được cho vay trả góp không? Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q866_2", "question": "Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 39/2014/NĐ-CP có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành thẻ tín dụng như sau:\n\nĐiều 12. Phát hành thẻ tín dụng\n\n1. Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này.\n\n2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:\n\na) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 2 Điều 11 Nghị định này;\n\nb) Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động;\n\nNhư vậy, công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng điều kiện như sau:\n\n- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.\n\n- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.\n\nTrường hợp công ty tài chính thành lập và hoạt động trước ngày 25/6/2014 được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:\n\n- Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động.\n\n- Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước.\n\n- Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động.", "answer_start": "Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 39/2014/NĐ-CP có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 16/2019/NĐ-CP quy định về phát hành thẻ tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q866_3", "question": "Việc mở tài khoản đối với công ty tài chính được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Theo Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, việc mở tài khoản đối với công ty tài chính được quy định như sau:\n\n[1] Công ty tài chính có nhận tiền gửi phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc.\n\n[2] Công ty tài chính được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.\n\n[3] Công ty tài chính được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\n[4] Công ty tài chính được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo Điều 109 Luật Các tổ chức tín dụng 2010, việc mở tài khoản đối với công ty tài chính được quy định như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Vay trả góp là gì? Cho vay trả góp của ngân hàng là gì? Lãi suất vay tối đa của ngân hàng bao nhiêu?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q867_1", "question": "Vay trả góp là gì? Cho vay trả góp của ngân hàng là gì?", "answers": [{"text": "Vay trả góp là hình thức vay vốn mà người vay sẽ phải thanh toán tiền vay và tiền lãi định kỳ với một số tiền như nhau. Điểm nổi bật của khoản vay trả góp là có thời gian thanh toán linh hoạt, giảm bớt áp lực tài chính cho khách hàng.\n\nCăn cứ theo khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n7. Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay.\n\nNhư vậy có thể hiểu, cho vay trả góp của ngân hàng là hình thức cấp tín dụng. Theo đó, thông thường đây là loại hình cho vay tiêu dùng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. Khách hàng sẽ vay một khoản tiền nhất định và trả góp theo từng tháng, bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nLãi suất vay trả góp của ngân hàng thường cao hơn lãi suất vay thông thường nhưng bù lại khách hàng có thể thanh toán khoản vay một cách linh hoạt.\n\nVay trả góp là gì? Cho vay trả góp của ngân hàng là gì? Lãi suất vay tối đa của ngân hàng bao nhiêu? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Vay trả góp là hình thức vay vốn mà người vay sẽ phải thanh toán tiền vay và tiền lãi định kỳ với một số tiền như nhau. Điểm nổi bật của khoản vay trả góp là có thời gian thanh toán linh hoạt, giảm bớt áp lực tài chính cho khách hàng."}], "is_impossible": false}, {"id": "q867_2", "question": "Lãi suất vay tối đa của ngân hàng bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:\n\nLãi suất cho vay\n\n1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:\n\na) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại;\n\nNgoài ra, căn cứ theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về lãi suất như sau:\n\n1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.\n\nTrường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.\n\nTrường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.\n\nTheo pháp luật quy định, lãi suất cho vay của ngân hàng sẽ thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng với khách hàng căn cứ theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng.\n\nTuy nhiên, lãi suất này tối đa bằng 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN.", "answer_start": "Theo Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q867_3", "question": "Có mấy loại cho vay ngân hàng?", "answers": [{"text": "Theo quy định Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, có các loại cho vay đối với ngân hàng như sau:\n\n- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.\n\n- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm.\n\n- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Theo quy định Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, có các loại cho vay đối với ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thẻ tín dụng VISA là gì? Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q868_1", "question": "Thẻ tín dụng VISA là gì?", "answers": [{"text": "Thẻ VISA (VISA card) là thẻ thanh toán quốc tế. Thẻ do tổ chức Visa International Service Association - một mạng lưới thanh toán liên kết với các ngân hàng khác nhau phát hành.\n\nĐối với thẻ tín dụng VISA hiểu đơn giản là một hình thức vay tín chấp ngân hàng. Thẻ có thể sử dụng nhằm mục đích để thanh toán hóa đơn, mua hàng như thẻ ghi nợ.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThẻ tín dụng VISA là gì? Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Thẻ VISA (VISA card) là thẻ thanh toán quốc tế. Thẻ do tổ chức Visa International Service Association - một mạng lưới thanh toán liên kết với các ngân hàng khác nhau phát hành."}], "is_impossible": false}, {"id": "q868_2", "question": "Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 và sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau:\n\nCấp tín dụng qua thẻ\n\n1. Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\na) Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);\n\nb) TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, trong đó quy định cụ thể về đối tượng, hạn mức, điều kiện, thời hạn cấp tín dụng, thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay, thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn, mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ;\n\nc) TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:\n\n(i) Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư này và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng quy định tại Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung);\n\n(ii) Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn;\n\nd) TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) như sau:\n\n(i) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;\n\n(ii) Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.\n\nNhư vậy, theo quy định thì việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Được thực hiện theo hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và các văn bản thỏa thuận khác về việc cấp tín dụng giữa TCPHT với chủ thẻ (nếu có);\n\n- TCPHT phải có quy định nội bộ về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật về đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng,\n\nTrong đó quy định cụ thể về các điều sau:\n\n+ Đối tượng, hạn mức, điều kiện,\n\n+ Thời hạn cấp tín dụng,\n\n+ Thời hạn trả nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, mức trả nợ tối thiểu, lãi suất áp dụng, phương thức tính lãi tiền vay,\n\n+ Thứ tự thu hồi nợ gốc và lãi tiền vay, phí phạt khoản nợ quá hạn,\n\n+ Mục đích vay, quy trình thẩm định và quyết định cấp tín dụng qua thẻ theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng, các biện pháp áp dụng thu hồi nợ để đảm bảo trách nhiệm các bộ phận tại TCPHT trong quá trình thu hồi nợ;\n\n- TCPHT xem xét và quyết định cấp tín dụng qua thẻ tín dụng cho chủ thẻ đáp ứng đầy đủ các Điều kiện sau:\n\n+ Chủ thẻ thuộc đối tượng quy định chủ thẻ chính là cá nhân và chủ thẻ chính là tổ chức và không thuộc đối tượng không được cấp tín dụng theo quy định.\n\n+ Chủ thẻ sử dụng tiền vay đúng Mục đích và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đúng hạn;\n\n- TCPHT xem xét và yêu cầu chủ thẻ áp dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật.\n\n- Hạn mức thẻ tín dụng đối với cá nhân không được cấp tín dụng như sau:\n\n+ Trường hợp phát hành thẻ tín dụng có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ do TCPHT xác định theo quy định nội bộ của TCPHT về cấp tín dụng qua thẻ tín dụng và tối đa là 01 (một) tỷ đồng Việt Nam;\n\n+ Trường hợp phát hành thẻ tín dụng không có tài sản bảo đảm: hạn mức tín dụng cấp cho chủ thẻ tối đa là 500 (năm trăm) triệu đồng Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 15 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi bổ sung bởi khoản 6 và sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về cấp tín dụng qua thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q868_3", "question": "Công ty tài chính không phải là ngân hàng thì có được phát hành thẻ tín dụng không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau:\n\nTổ chức phát hành thẻ\n\n1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp.\n\n2. Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ.\n\n4. Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp.\n\n5. TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27b Thông tư này. TCPHT trong thời gian kiểm soát đặc biệt thực hiện lộ trình chuyển đổi theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.\n\nTheo như quy định thì công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ.\n\nNhư vậy, có thể thấy công ty tài chính không phải là ngân hàng thì vẫn có thể được phát hành thẻ tín dụng nếu như được sự chấp thuận của Ngân Hàng Nhà Nước và không phải là công ty tài chính bao thanh toán.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 9 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN quy định về tổ chức phát hành thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Liên minh Châu Âu sử dụng đồng tiền chung là gì? Có được khai thuế bằng đồng Euro hay không?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q869_1", "question": "Liên minh Châu Âu sử dụng đồng tiền chung là gì?", "answers": [{"text": "Liên minh Châu Âu có tên gọi khác là European Union (EU) là một tổ chức liên chính phủ của các nước châu Âu. Từ 6 thành viên ban đầu, hiện nay có 27 quốc gia thành viên.\n\nHiện nay trụ sở của Liên minh châu Âu (EU) được đặt tại thủ đô Brussels của Bỉ.\n\nTại Hiệp ước Liên hiệp châu Âu, hay còn gọi là Hiệp ước Maastricht, ký tháng 12 năm 1991 nhầm mục đích thành lập liên minh kinh tế và tiền tệ vào cuối thập niên 1990, với một đơn vị tiền tệ chung và một ngân hàng trung ương độc lập.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nKể từ ngày 1 tháng 1 năm 2002 đồng Euro đã chính thức được lưu hành trong 12 quốc gia thành viên (còn gọi là khu vực đồng Euro) gồm Pháp, Đức, Áo, Bỉ, Phần Lan, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha; các nước đứng ngoài là Anh, Đan Mạch và Thụy Điển.\n\nDo đó có thể thấy Liên minh Châu Âu sử dụng đồng tiền chung là đồng Euro.\n\nLiên minh Châu Âu sử dụng đồng tiền chung là gì? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Liên minh Châu Âu có tên gọi khác là European Union (EU) là một tổ chức liên chính phủ của các nước châu Âu. Từ 6 thành viên ban đầu, hiện nay có 27 quốc gia thành viên."}], "is_impossible": false}, {"id": "q869_2", "question": "Tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam là bao nhiêu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 1086/TB-KBNN quy định về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 03 năm 2024 như sau:\n\nNhư vậy, tỷ giá hạch toán đồng tiền chung Euro trong tháng 3 năm 2024 tại Việt Nam 25.846 Việt Nam đồng.\n\nTheo đó tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ sau đây:\n\n- Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ.\n\n- Quy đổi và hạch toán kế toán của Kho bạc Nhà nước.", "answer_start": "Căn cứ quy định Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 1086/TB-KBNN quy định về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 03 năm 2024 như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q869_3", "question": "Có được khai thuế bằng đồng Euro hay không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:\n\nĐồng tiền khai thuế, nộp thuế\n\n1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.\n\n2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.\n\n3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.\n\n4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nTheo như quy định thì đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.\n\nDo đó có thể khẳng định người nộp thuế được thực hiện khai thuế bằng đồng Euro tự do chuyển đổi.\n\nLưu ý: Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đồng tiền khai thuế, nộp thuế như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q869_4", "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 64 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế như sau:\n\nThủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế\n\n1. Bộ Ngoại giao thông báo cho bên ký kết nước ngoài hoặc cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ về việc phê chuẩn, phê duyệt, quyết định gia nhập điều ước quốc tế.\n\n2. Chủ tịch nước ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên. Nội dung văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên bao gồm tên điều ước quốc tế, thời gian, địa điểm ký và các nội dung cần thiết khác.\n\nBộ Ngoại giao phối hợp với cơ quan đề xuất tiến hành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn với bên ký kết nước ngoài trong trường hợp điều ước quốc tế hai bên có quy định hoặc có thỏa thuận với bên ký kết nước ngoài về việc phải hoàn thành thủ tục trao đổi văn kiện phê chuẩn để điều ước quốc tế có hiệu lực.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ký văn kiện phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên gửi cơ quan lưu chiểu điều ước quốc tế nhiều bên.\n\nNhư vậy, trong trường hợp Việt Nam và Liên minh Châu Âu ký có ký các điều ước quốc tế hai bên thì Chủ tịch nước có thẩm quyền ký văn kiện phê chuẩn điều ước quốc tế hai bên.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 64 Luật Điều ước quốc tế 2016 quy định về thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Thẻ tín dụng Platinum là thẻ gì? Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q870_1", "question": "Thẻ tín dụng Platinum là thẻ gì?", "answers": [{"text": "Thẻ tín dụng Platinum là loại thẻ được sử dụng cho mục đích thanh toán thay thế tiền mặt. Thẻ tín dụng Platinum có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau.\n\nThẻ tín dụng Platinum được phát hành bởi tổ chức thẻ quốc tế MasterCard không chỉ thuận tiện cho mọi giao dịch thanh toán trên phạm vi toàn cầu mà còn đặc biệt an toàn.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nThẻ tín dụng Platinum là thẻ gì? Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng? (Hình từ Internet)", "answer_start": "Thẻ tín dụng Platinum là loại thẻ được sử dụng cho mục đích thanh toán thay thế tiền mặt. Thẻ tín dụng Platinum có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau."}], "is_impossible": false}, {"id": "q870_2", "question": "Bao nhiêu tuổi thì được sử dụng thẻ tín dụng?", "answers": [{"text": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau:\n\nĐiều 16. Đối tượng được sử dụng thẻ\n\n1. Đối với chủ thẻ chính là cá nhân:\n\na) Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\nb) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.”\n\nTheo đó, đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau:\n\n- Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước;\n\n- Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước.\n\nNhư vậy, theo quy định trên thì người từ đủ 15 tuổi trở lên không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự được sử dụng thẻ tín dụng.", "answer_start": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN quy định về đối tượng sử dụng thẻ với cá nhân là chủ thẻ chính như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q870_3", "question": "Phạm vi sử dụng thẻ tín dụng được quy định như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN , được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định nguyên tắc sử dụng thẻ như sau:\n\nĐiều 17. Nguyên tắc sử dụng thẻ\n\n1. Chủ thẻ phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cần thiết theo yêu cầu của TCPHT khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm về tính trung thực của các thông tin mà mình cung cấp.\n\n2. Khi sử dụng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi, chủ thẻ phải sử dụng tiền đúng mục đích và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho TCPHT các khoản tiền vay và lãi phát sinh từ việc sử dụng thẻ theo hợp đồng đã giao kết với TCPHT.”\n\n3. Phạm vi sử dụng thẻ:\n\na) Thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh được sử dụng để thực hiện các giao dịch thẻ theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT;\n\n“b) Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước;\n\nc) Thẻ trả trước vô danh chỉ được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hợp pháp tại thiết bị chấp nhận thẻ tại điểm bán trên lãnh thổ Việt Nam; không được sử dụng để thực hiện giao dịch thẻ trên môi trường Internet, chương trình ứng dụng trên thiết bị di động và không được rút tiền mặt. Việc nạp tiền vào thẻ trả trước vô danh phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này;”.\n\nd) Thẻ phụ phát hành cho chủ thẻ phụ dưới 15 tuổi không được rút tiền mặt và chỉ được sử dụng để thanh toán đúng Mục đích đã xác định theo thỏa thuận bằng văn bản giữa TCPHT và chủ thẻ chính.\n\n“đ) Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.”\n\n“4. TCPHT, TCTTT thực hiện các biện pháp cần thiết để cập nhật, kiểm tra, rà soát, đối chiếu và nhận biết khách hàng trong quá trình sử dụng thẻ.”\n\nNhư vậy, phạm vi sử dụng thẻ tín dụng được quy định như sau:\n\n- Thẻ tín dụng được sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; nạp, rút tiền mặt theo thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT; không được sử dụng thẻ tín dụng để chuyển khoản (hoặc ghi có) vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ trả trước;\n\n- Thẻ được sử dụng để thanh toán tiền mua các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm cả trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ ở nước ngoài.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 19/2016/TT-NHNN được bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 17/2021/TT-NHNN , được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2017/TT-NHNN và được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 28/2019/TT-NHNN quy định nguyên tắc sử dụng thẻ như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng thì bị đi tù bao nhiêu năm?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q871_1", "question": "Mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng thì bị đi tù bao nhiêu năm?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng như sau:\n\nĐiều 291. Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng\n\n1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.\n\n2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:\n\na) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;\n\nb) Có tổ chức;\n\nc) Có tính chất chuyên nghiệp;\n\nd) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;\n\nđ) Tái phạm nguy hiểm.\n\n3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:\n\na) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;\n\nb) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.\n\n4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\nNhư vậy, hành vì mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng của người khác tùy vào mức độ nguy hiểm và tính chất phạm tội mà có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù cao nhất lên đến 07 năm.\n\nBên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nMua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng thì bị đi tù bao nhiêu năm? (Hình từ internet)", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 291 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q871_2", "question": "Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng có được đương nhiên xoá án tích không?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau:\n\nĐiều 70. Đương nhiên được xóa án tích\n\n1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n\n2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:\n\na) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;\n\nb) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;\n\nc) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;\n\nd) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.\n\nTrường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.\n\n3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.\n\nTheo đó, tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng không thuộc các tội được quy định tại Chương 13 và Chương 26 của Bộ luật Hình sư 2015. Chính vì vậy, khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng điều kiện không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn thì sẽ được xóa án tích.", "answer_start": "Căn cứ quy định Điều 70 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về đương nhiên được xóa án tích như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q871_3", "question": "Hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng có thể bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?", "answers": [{"text": "Căn cứ quy định khoản 5, khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau:\n\nĐiều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán\n\n5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nb) Làm giả chứng từ thanh toán khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:\n\na) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán;\n\nb) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nc) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nd) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nđ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng.\n\nCăn cứ theo các quy định trên, hành vi mua bán trái phép thông tin tài khoản ngân hàng (tài khoản thanh toán) nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:\n\n- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi mua bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán.\n\n- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi mua bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên.\n\nLưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP)\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ quy định khoản 5, khoản 6 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm c khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động thanh toán như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động nào tại Việt Nam?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q872_1", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n9. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài đảm bảo chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 9 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q872_2", "question": "Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động nào tại Việt Nam?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 123 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về các hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nNội dung hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động theo quy định tại mục 2 Chương IV của Luật này, trừ các hoạt động sau đây:\n\na) Hoạt động quy định tại Điều 103 của Luật này;\n\nb) Hoạt động mà ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.\n\n2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể nội dung hoạt động trong Giấy phép cấp cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Luật này, phù hợp với quy mô, loại hình, lĩnh vực hoạt động của ngân hàng nước ngoài.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động của ngân hàng thương mại được quy định tại mục 2 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010, trừ các hoạt động sau đây:\n\n- Hoạt động góp vốn, mua cổ phần được quy định tại Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\n- Hoạt động mà ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện tại nước nơi ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.\n\n- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về ngoại hối.\n\nCác hoạt động của ngân hàng thương mại được quy định tại mục 2 Chương 4 của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 bao gồm:\n\n- Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại được quy định tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Điều 99 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính được quy định tại Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Mở tài khoản được quy định tại Điều 101 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán được quy định tại Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Góp vốn, mua cổ phần được quy định tại Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Tham gia thị trường tiền tệ được quy định tại Điều 104 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh được quy định tại Điều 105 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý được quy định tại Điều 106 Luật Các tổ chức tín dụng 2010;\n\n- Các hoạt động kinh doanh khác được quy định tại Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động nào tại Việt Nam? (Hình từ Inernet).", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 123 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về các hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q872_3", "question": "Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như thế nào?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 21/2014/TT-NHNN có quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:\n\nPhạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước\n\nChi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư này.\n\nNhư vậy, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN.\n\nTại Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 28/2016/TT-NHNN quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng thương mại như sau:\n\n- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay.\n\n- Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại tệ kỳ hạn, giao dịch hoán đổi ngoại tệ, giao dịch quyền chọn mua, bán ngoại tệ.\n\n- Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng.\n\n- Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ.\n\n- Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc tế.\n\n- Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.\n\n- Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ.\n\n- Giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ.\n\n- Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ.\n\n- Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.\n\n- Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.\n\n- Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối.\n\n- Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác, tổ chức tài chính trong nước.\n\n- Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.\n\n- Mở tài khoản thanh toán cho tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n- Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ từ tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n- Thực hiện các giao dịch phái sinh lãi suất và các giao dịch phái sinh khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước theo nguyên tắc quy định tại điểm b(i) khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2014/TT-NHNN .\n\n- Thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động quy định từ khoản 1 đến khoản 17 Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-NHNN theo nguyên tắc quy định tại điểm b(ii) khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2014/TT-NHNN.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 13 Thông tư 21/2014/TT-NHNN có quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau:"}], "is_impossible": false}]}]} {"title": "Ngân hàng thương mại được thành lập dưới loại hình công ty gì? Các hoạt động của ngân hàng thương mại là gì?", "paragraphs": [{"qas": [{"id": "q873_1", "question": "Ngân hàng là gì? Ngân hàng thương mại là gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân.\n\nTại khoản 2 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về ngân hàng như sau:\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\nNhư vậy, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng. Ngân hàng bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.\n\narrow_forward_iosĐọc thêm\n\nCăn cứ tại khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về ngân hàng thương mại như sau:\n\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nNhư vậy, ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 nhằm mục tiêu lợi nhuận.\n\nNgân hàng thương mại được thành lập dưới loại hình công ty gì? Các hoạt động của ngân hàng thương mại là gì? (Hình từ Internet).", "answer_start": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về tổ chức tín dụng như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q873_2", "question": "Ngân hàng thương mại được thành lập dưới loại hình công ty gì?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại như sau:\n\nHình thức tổ chức của tổ chức tín dụng\n\n1. Ngân hàng thương mại trong nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.\n\nNhư vậy, hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại như sau:\n\n- Đối với ngân hàng thương mại trong nước thì được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần;\n\n- Đối với ngân hàng thương mại Nhà nước thì được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 6 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hình thức tổ chức của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}, {"id": "q873_3", "question": "Các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại?", "answers": [{"text": "Căn cứ tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:\n\nHoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại\n\n1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.\n\n3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:\n\na) Cho vay;\n\nb) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;\n\nc) Bảo lãnh ngân hàng;\n\nd) Phát hành thẻ tín dụng;\n\nđ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\ne) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n5. Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:\n\na) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\nb) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\nNhư vậy, các hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại bao gồm như sau:\n\n- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.\n\n- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài.\n\n- Cấp tín dụng dưới các hình thức:\n\n+ Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;\n\n+ Bảo lãnh ngân hàng;\n\n+ Phát hành thẻ tín dụng;\n\n+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;\n\n+ Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\n- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.\n\n- Cung ứng các phương tiện thanh toán.\n\n- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;\n\n+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.\n\nTrân trọng!", "answer_start": "Căn cứ tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:"}], "is_impossible": false}]}]}