version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 73 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể như sau: Điều 73. Thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể 3. Hội đồng thương lượng tập thể tiến hành thương lượng theo yêu cầu của các bên và tự chấm dứt hoạt động khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết hoặc theo thỏa thuận của các bên. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể. Như vậy, hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết; - Theo thỏa thuận của các bên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 610,
"text": "hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Khi thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia được ký kết; - Theo thỏa thuận của các bên."
}
],
"id": "13801",
"is_impossible": false,
"question": "Hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hội đồng thương lượng tập thể tự chấm dứt hoạt động khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 889/QĐ-BHXH năm 2024 quy định hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương như sau: Điều 10. Hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương 1. Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm: a) Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 01); b) Danh sách, trích ngang tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (theo mẫu số 02, mẫu số 03 và mẫu số 04). Kèm Bản sao Quyết định khen thưởng nếu thuộc đối tượng xét ưu tiên theo Điều 8. Như vậy, hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương. - Danh sách, trích ngang tóm tắt thành tích của các trường hợp đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (theo mẫu số 02, mẫu số 03 và mẫu số 04). Kèm Bản sao Quyết định khen thưởng nếu thuộc đối tượng xét ưu tiên theo Điều 8 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 889/QĐ-BHXH năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 561,
"text": "hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ sau: - Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương."
}
],
"id": "13802",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xét tăng Kỷ niệm chương gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 889/QĐ-BHXH năm 2024 quy định vê quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau: Điều 12. Quyền lợi và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân. 1. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở. 2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương có trách nhiệm gìn giữ, bảo quản, trưng bày trang trọng và phát huy truyền thống của BHXH Việt Nam, gương mẫu thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Như vậy, cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, Mức tiền thưởng kèm theo khi được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 1.404.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 660,
"text": "cá nhân được tặng Kỷ niệm chương được nhận Bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng 0,6 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "13803",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo khi được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo khi được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên như sau: Điều 40. Tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên 1. Việc tổ chức đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên được tiến hành khi nội dung yêu cầu đối thoại của bên đề nghị đối thoại bảo đảm các điều kiện sau: a) Đối với bên người sử dụng lao động, nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động; b) Đối với bên người lao động, nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định này. Như vậy, việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 712,
"text": "việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi nội dung yêu cầu đối thoại phải được sự đồng ý của ít nhất 30% số thành viên đại diện của bên người lao động tham gia đối thoại."
}
],
"id": "13804",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức đối thoại tại nơi làm việc đối với yêu cầu của người lao động được thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 15. Vi phạm quy định về đối thoại tại nơi làm việc Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: 1. Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 2. Không tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động theo quy định của pháp luật. 3. Không công khai nội dung chính của đối thoại hoặc quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 4. Không bố trí địa điểm, thời gian và các điều kiện vật chất cần thiết khác để tổ chức các cuộc đối thoại tại nơi làm việc. 5. Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên người sử dụng lao động tham gia đối thoại tại nơi làm việc theo quy định. 6. Không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu. Như vậy, người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Lưu ý, mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "13805",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 64 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nội dung đối thoại tại nơi làm việc như sau: Điều 64. Nội dung đối thoại tại nơi làm việc 1. Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Bộ luật này. 2. Ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại: a) Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; b) Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; c) Điều kiện làm việc; d) Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động; đ) Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động; e) Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm. Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung sau: [1] Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019. [2] Ngoài nội dung bắt buộc, các bên lựa chọn một hoặc một số nội dung sau đây để tiến hành đối thoại: - Tình hình sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; - Việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế và cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc; - Điều kiện làm việc; - Yêu cầu của người lao động, tổ chức đại diện người lao động đối với người sử dụng lao động; - Yêu cầu của người sử dụng lao động đối với người lao động, tổ chức đại diện người lao động; - Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 823,
"text": "đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung sau: [1] Nội dung đối thoại bắt buộc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "13806",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung nào?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung đối thoại tại nơi làm việc bao gồm những nội dung nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn truyền hình hạng 1: Đạo diễn truyền hình hạng 2: Đạo diễn truyền hình hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1602,
"text": "bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Đạo diễn truyền hình hạng 1: Đạo diễn truyền hình hạng 2: Đạo diễn truyền hình hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13807",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của đạo diễn truyền hình khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định việc áp dụng hệ số lương đối với biên tập viên hạng 2 như sau: Điều 17. Cách xếp lương b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; Theo đó, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Như vậy, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là 4,40.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là 4,40."
}
],
"id": "13808",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản có hệ số lương thấp nhất là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT yêu cầu đối với viên chức xét thăng hạng lên biên tập viên hạng 2 như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 5. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên biên tập viên hạng II a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng; b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 (một) tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức; hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 (một) đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu. Như vậy, theo quy định, viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng. Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương đã chủ trì hoặc tham gia biên tập ít nhất 01 tác phẩm đạt giải thưởng cấp bộ, ngành, cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên hoặc giải thưởng do cơ quan Đảng ở Trung ương, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, Hội nhà báo Việt Nam tổ chức; Hoặc tham gia viết chuyên đề trong ít nhất 01 đề tài, chương trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành từ cấp cơ sở trở lên đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1130,
"text": "theo quy định, viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm (đủ 108 tháng, không kể thời gian tập sự, thử việc)."
}
],
"id": "13809",
"is_impossible": false,
"question": "Viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Viên chức xét thăng hạng biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng 3 bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định nhiệm vụ của biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản như sau: Điều 5. Biên tập viên hạng II - Mã số: V.11.01.02 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); b) Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; d) Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); đ) Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc sau đây: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 824,
"text": "biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc sau đây: - Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn); - Lựa chọn, khai thác đề tài và biên tập nội dung xuất bản phẩm đạt chất lượng; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; - Xây dựng và triển khai kế hoạch bản thảo, đảm bảo chất lượng nội dung xuất bản phẩm; - Tham gia tổ chức biên tập bản thảo theo nhóm (bao gồm cả biên tập nội dung, kỹ - mỹ thuật); - Tham gia tổng kết chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn."
}
],
"id": "13810",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc gì?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 2 lĩnh vực xuất bản thực hiện các công việc gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định về nhiệm vụ của biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 2. Nhiệm vụ của biên tập viên lĩnh vực xuất bản a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); b) Xây dựng đề tài, bản thảo trọng tâm, trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; c) Chỉ đạo việc phối hợp giữa biên tập viên các bộ phận mĩ thuật, chế bản để đưa bản thảo đi in có nội dung, minh họa, thiết kế, chế bản đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng xuất bản phẩm; d) Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ biên tập - xuất bản; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Như vậy, theo quy định trên, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có nhiệm vụ phải tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn. Ngoài ra, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản còn phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm (1) Xây dựng chiến lược, kế hoạch khai thác, tổ chức đề tài bản thảo theo định hướng của nhà xuất bản (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (2) Xây dựng đề tài, bản thảo trọng tâm, trọng điểm theo chức năng, nhiệm vụ của nhà xuất bản; chịu trách nhiệm về nội dung bản thảo được phân công; (3) Chỉ đạo việc phối hợp giữa biên tập viên các bộ phận mĩ thuật, chế bản để đưa bản thảo đi in có nội dung, minh họa, thiết kế, chế bản đáp ứng yêu cầu cao về chất lượng xuất bản phẩm; (4) Chủ trì tổng kết chuyên môn, nghiệp vụ biên tập - xuất bản; xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 879,
"text": "theo quy định trên, biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có nhiệm vụ phải tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn."
}
],
"id": "13811",
"is_impossible": false,
"question": "Biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có phải hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn không?"
}
]
}
],
"title": "Biên tập viên hạng 1 trong lĩnh vực xuất bản có phải hướng dẫn nghiệp vụ cho biên tập viên hạng thấp hơn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp 1. Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông. 2. Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. 3. Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ. Như vậy, tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như sau: - Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông. - Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp. - Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; Có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu khoa học để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 836,
"text": "tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như sau: - Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về thông tin và truyền thông."
}
],
"id": "13812",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp của biên tập viên hạng 1 được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày 18/6 âm lịch và là ngày Thứ Ba. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định nêu trên, thì người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Ngoài ra, lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 23 tháng 7 năm 2024 không phải là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 23 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1648,
"text": "ngày 23 tháng 7 năm 2024 không phải là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "13813",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 23 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Như vậy, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Ngoài ra, người lao động cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày. (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 556,
"text": "người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm như sau: - 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; - 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; - 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm."
}
],
"id": "13814",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động làm việc đủ 12 tháng thì được nghỉ hằng năm bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Lịch Vạn niên, ngày 24 tháng 7 năm 2024 là ngày 19/6 âm lịch và là ngày Thứ Tư. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 24 tháng 7 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 24 tháng 7 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "người lao động có 06 kỳ nghỉ lễ tết được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: [1] Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) [2] Tết Âm lịch [3] Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) [4] Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) [5] Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) [6] Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/3 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ."
}
],
"id": "13815",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 24 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 24 tháng 7 năm 2024 là ngày bao nhiêu âm lịch, ngày thứ mấy? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày này không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. Như vậy, theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "theo quy định nêu trên thì cứ làm đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày."
}
],
"id": "13816",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động được tăng thêm số ngày nghỉ phép năm khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Phóng viên hạng 1: Phóng viên hạng 2: Phóng viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1628,
"text": "bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Phóng viên hạng 1: Phóng viên hạng 2: Phóng viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13817",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của phóng viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy đinh như sau: Điều 7. Phóng viên hạng I - Mã số: V.11.02.04 2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 670,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về các vấn đề đối nội và đối ngoại; về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về báo chí và các quy định của pháp luật khác có liên quan; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "13818",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của phóng viên hạng 1?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm ngư viên chính: Kiểm ngư viên: Kiểm ngư viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1789,
"text": "bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiểm ngư viên chính: Kiểm ngư viên: Kiểm ngư viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13819",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của kiểm ngư viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định như sau: Điều 24. Cách xếp lương 1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau: a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Ngạch kiểm lâm viên chính: Ngạch kiểm lâm viên: Ngạch kiểm lâm viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1771,
"text": "bảng lương của kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Ngạch kiểm lâm viên chính: Ngạch kiểm lâm viên: Ngạch kiểm lâm viên trung cấp: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13820",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương kiểm lâm viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương cơ sở; b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở; c) “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở; d) “Huân chương Độc lập” hạng Nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở; đ) “Huân chương Độc lập” hạng Ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở; 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng được trao tặng cho cá nhân và tổ chức được quy định như sau: - Mức tiền thưởng đối với cá nhân bằng 46,0 lần mức lương cơ sở tương đương 107.640.000 đồng. - Mức tiền thưởng đối với tổ chức gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân tương đương 215.280.000 đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1356,
"text": "mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng được trao tặng cho cá nhân và tổ chức được quy định như sau: - Mức tiền thưởng đối với cá nhân bằng 46,0 lần mức lương cơ sở tương đương 107."
}
],
"id": "13821",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng kèm theo Huân chương Sao vàng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Biên tập viên hạng 1: Biên tập viên hạng 2: Biên tập viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1594,
"text": "bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Biên tập viên hạng 1: Biên tập viên hạng 2: Biên tập viên hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13822",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của biên tập viên khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 4. Biên tập viên hạng I - Mã số: V.11.01.01 3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ a) Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; b) Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; c) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm. Như vậy, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 655,
"text": "tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 như sau: - Am hiểu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành; am hiểu tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; - Thành thạo về nghiệp vụ chuyên ngành; am hiểu các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, công nghệ và vận dụng có hiệu quả vào việc biên tập; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm."
}
],
"id": "13823",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Biên tập viên hạng 1 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên bảo quản có mã số ngạch 19.221 là công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia. Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2,34 triệu đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Theo điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Như vậy, bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1328,
"text": "bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13824",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của kỹ thuật viên bảo quản khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV có hướng dẫn các chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên quy định tại Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể: - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A.1 (từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00); - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên chính hạng 2 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78); - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng 3 được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); - Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). Như vậy, thẩm kế viên hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 - 4,06). Lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ là 2.340.000 triệu đồng/tháng (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP) Căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, hướng dẫn lương thẩm kế viên hạng 4 được tính bằng công thức như sau: Mức lương thẩm kế viên hạng 4 thực hiện từ 01/7/2024 = Hệ số lương x Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng Theo đó, mức lương thẩm kế viên hạng 4 từ 01/7/2024 sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng như sau: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 906,
"text": "thẩm kế viên hạng 4 được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 - 4,06)."
}
],
"id": "13825",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm kế viên hạng 4 nhận được mức lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm kế viên hạng 4 nhận được mức lương bao nhiêu sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng từ 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 12 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV quy định như sau: Điều 12. Thẩm quyền bổ nhiệm 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp (hoặc ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trong trường hợp đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức xây dựng hạng III. 4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức ngành xây dựng hạng IV. Theo đó, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức ngành xây dựng hạng 4. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về thủ trưởng đơn vị sự nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 815,
"text": "thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về thủ trưởng đơn vị sự nghiệp."
}
],
"id": "13826",
"is_impossible": false,
"question": "Thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về cơ quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Thẩm quyền bổ nhiệm thẩm kế viên hạng 4 thuộc về cơ quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Như vậy, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con của lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội là 05 ngày làm việc. Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì được nghỉ 07 ngày làm việc. Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc và 14 ngày làm việc đối với sinh đôi phải phẫu thuật. Trường hợp vợ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 993,
"text": "thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con của lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội là 05 ngày làm việc."
}
],
"id": "13827",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con đối với lao động nam là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con đối với lao động nam là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. Như vậy, mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con được tính theo công thức sau: Mức hưởng = Mức hưởng chế độ thai sản theo tháng: 24 ngày",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1324,
"text": "Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này."
}
],
"id": "13828",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy đinh về thuyền viên làm việc trên tàu biển như sau: Điều 59. Thuyền viên làm việc trên tàu biển 1. Thuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam. 2. Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; b) Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; c) Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; d) Có sổ thuyền viên; đ) Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế. 3. Công dân Việt Nam có đủ điều kiện có thể được làm việc trên tàu biển nước ngoài. 4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể chức danh và nhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên; định biên an toàn tối thiểu; tiêu chuẩn chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên; đăng ký thuyền viên và sổ thuyền viên; điều kiện để thuyền viên là công dân nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam. 5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam. Như vậy, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; - Có sổ thuyền viên; - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1218,
"text": "thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây: - Là công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài được phép làm việc trên tàu biển Việt Nam; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đủ tiêu chuẩn sức khỏe, tuổi lao động và chứng chỉ chuyên môn theo quy định; - Được bố trí đảm nhận chức danh trên tàu biển; - Có sổ thuyền viên; - Có hộ chiếu để xuất cảnh hoặc nhập cảnh, nếu thuyền viên đó được bố trí làm việc trên tàu biển hoạt động tuyến quốc tế."
}
],
"id": "13829",
"is_impossible": false,
"question": "Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam phải có đủ các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 63 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên như sau: Điều 63. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên 1. Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết. 2. Thời giờ nghỉ ngơi được quy định như sau: a) Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; b) Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ. Như vậy, thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như sau: [1] Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết. [2] Thời giờ nghỉ ngơi: - Thời giờ nghỉ ngơi tối thiểu là 10 giờ trong khoảng thời gian 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; - Số giờ nghỉ ngơi trong khoảng thời gian 24 giờ có thể được chia tối đa thành hai giai đoạn, một trong hai giai đoạn đó ít nhất là 06 giờ và khoảng thời gian giữa hai giai đoạn nghỉ liên tiếp nhiều nhất là 14 giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như sau: [1] Thời giờ làm việc được bố trí theo ca trong 24 giờ liên tục, kể cả ngày nghỉ hàng tuần, ngày lễ, tết."
}
],
"id": "13830",
"is_impossible": false,
"question": "Thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thuyền viên có thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định hệ số lương nhân viên hải quan như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Và theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Như vậy, bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác."
}
],
"id": "13831",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương nhân viên hải quan sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 05/2022/TT-BTP quy định như sau: Điều 9. Cách xếp lương 1. Chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Chức danh nghề nghiệp trợ giúp viên pháp lý hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A3.1 (hệ số lương từ 6.20 đến hệ số lương 8.00); b) Chức danh nghề nghiệp trợ giúp viên pháp lý hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (hệ số lương từ 4.40 đến hệ số lương 6.78); c) Chức danh nghề nghiệp trợ giúp viên pháp lý hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 đến hệ số lương 4.98). Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của trợ giúp viên pháp lý khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Trợ giúp viên pháp lý hạng 1: Trợ giúp viên pháp lý hạng 2: Trợ giúp viên pháp lý hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1367,
"text": "bảng lương của trợ giúp viên pháp lý khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Trợ giúp viên pháp lý hạng 1: Trợ giúp viên pháp lý hạng 2: Trợ giúp viên pháp lý hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13832",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của trợ giúp viên pháp lý khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của trợ giúp viên pháp lý khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 14 Thông tư liên tịch 11/2016/TTLT-BXD-BNV quy định như sau: Điều 14. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư, thẩm kế viên quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước (bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng I, chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3, nhóm A.1 (từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00); b) Chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng II, chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên chính hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78); c) Chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng III, chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98); c) Chức danh nghề nghiệp thẩm kế viên hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại B, (từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06). Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương của kiến trúc sư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiến trúc sư hạng 1: Kiến trúc sư hạng 2: Kiến trúc sư hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "bảng lương của kiến trúc sư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Kiến trúc sư hạng 1: Kiến trúc sư hạng 2: Kiến trúc sư hạng 3: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác."
}
],
"id": "13833",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của kiến trúc sư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của kiến trúc sư khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP quy định giáo viên giảng dạy tiểu học được quy định thời gian nghỉ hè như sau: Điều 3. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo 1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm. b) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là 06 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm. c) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giảng viên cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; d) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt, trường trung cấp và trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo thẩm quyền. 2. Ngoài thời gian nghỉ hè theo quy định tại khoản 1 Điều này, giáo viên, giảng viên được nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động. 3. Căn cứ kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thời điểm nghỉ hè của giáo viên ở cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trường chuyên biệt trên địa bàn. Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng quyết định thời điểm nghỉ hè của giáo viên, giảng viên phù hợp với kế hoạch đào tạo và điều kiện cụ thể của từng trường. 4. Việc nghỉ hè của nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ. Như vậy, từ quy định trên có thể thấy thời gian nghỉ hè của giáo viên trường tiểu học là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm. Thời gian nghỉ hè cụ thể sẽ được xác định dựa trên kế hoạch năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ngoài nghỉ hè, giáo viên còn được hưởng các ngày nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1806,
"text": "từ quy định trên có thể thấy thời gian nghỉ hè của giáo viên trường tiểu học là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm."
}
],
"id": "13834",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ hè của giáo viên trường tiểu học quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ hè của giáo viên trường tiểu học quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì có thể nói công tác văn thư là hoạt động bao gồm các công việc như soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư. Tại khoản 1 Điều 66 Luật Giáo dục 2019 có quy định về vị trí, vai trò của nhà giáo như sau: Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo 1. Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là giảng viên. Đồng thời, tại khoản 5 Điều 70 Luật Giáo dục 2019 cũng đề cập đến quyền mà nhà giáo được hưởng, cụ thể: Được nghỉ hè theo quy định của Chính phủ và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, giáo viên trường tiểu học kiêm nhiệm công tác văn thư cũng được quy định nghỉ hè như giáo viên giảng dạy giáo dục phổ thông bình thường là 08 tuần theo quy định tại Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 990,
"text": "giáo viên trường tiểu học kiêm nhiệm công tác văn thư cũng được quy định nghỉ hè như giáo viên giảng dạy giáo dục phổ thông bình thường là 08 tuần theo quy định tại Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP."
}
],
"id": "13835",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên trường tiểu học có kiêm nhiệm công tác văn thư thì có được nghỉ hè không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên trường tiểu học có kiêm nhiệm công tác văn thư thì có được nghỉ hè không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 quy định như sau: Điều 10. Điều kiện cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư; b) Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 của Luật này; d) Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật này; đ) Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; e) Có trang thông tin điện tử. Như vậy, một trong các điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì doanh nghiệp phải đảm bảo có mức vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 905,
"text": "một trong các điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì doanh nghiệp phải đảm bảo có mức vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên."
}
],
"id": "13836",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn điều lệ để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn điều lệ để doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở được tăng từ 1.800.000 đồng/tháng lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. Theo đó, lương cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước được tính theo công thức sau: Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở Như vậy, bảng lương cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng như sau: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở được tăng từ 1."
}
],
"id": "13837",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở được tăng từ 1.800.000 đồng/tháng lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Theo đó, mức lương cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp được tính theo công chức sau: Mức lương = Lương sở sở x Hệ số lương Như vậy, bảng lương cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng như sau: [1] Viên chức loại A3 - Nhóm A3.1 - Nhóm A3.2 [2] Viên chức loại A2 - Nhóm A2.1 - Nhóm A2.2 [3] Viên chức loại A1 [4] Viên chức loại A0 [5] Viên chức loại B [6] Viên chức loại C Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 513,
"text": "từ ngày 01/7/2024, lương cơ sở được tăng từ 1."
}
],
"id": "13838",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp khi lương cơ sở tăng lên 2.34 triệu đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Luật Công đoàn 2012 quy định việc bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cho công đoàn hoạt động như sau: Điều 24. Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động. 2. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được sử dụng 24 giờ làm việc trong một tháng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở; 12 giờ làm việc trong 01 tháng đối với Ủy viên Ban chấp hành, Tổ trưởng, Tổ phó tổ công đoàn để làm công tác công đoàn và được đơn vị sử dụng lao động trả lương. Tuỳ theo quy mô cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và đơn vị sử dụng lao động thoả thuận về thời gian tăng thêm. 3. Cán bộ công đoàn không chuyên trách được nghỉ làm việc và được hưởng lương do đơn vị sử dụng lao động chi trả trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập; chi phí đi lại, ăn ở và sinh hoạt trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do cấp công đoàn triệu tập chi trả. 4. Cán bộ công đoàn không chuyên trách do đơn vị sử dụng lao động trả lương, được hưởng phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. 5. Cán bộ công đoàn chuyên trách do Công đoàn trả lương, được đơn vị sử dụng lao động bảo đảm quyền lợi và phúc lợi tập thể như người lao động đang làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Như vậy, việc bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cho công đoàn hoạt động thuộc về trách nhiệm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1491,
"text": "việc bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cho công đoàn hoạt động thuộc về trách nhiệm cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp."
}
],
"id": "13839",
"is_impossible": false,
"question": "Việc bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cho công đoàn hoạt động thuộc về trách nhiệm của ai?"
}
]
}
],
"title": "Việc bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện về phương tiện làm việc cho công đoàn hoạt động thuộc về trách nhiệm của ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã 1. Cán bộ, công chức cấp xã được nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về lao động và quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương. Căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 169. Tuổi nghỉ hưu 2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035. Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Như vậy, tuổi nghỉ hưu của công chức cấp xã sẽ được xác định theo quy định của pháp luật về lao động. Vậy nên, tuổi nghỉ hưu của công chức cấp xã năm 2024 trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi đối với nam và 56 tuổi 4 tháng đối với nữ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 846,
"text": "tuổi nghỉ hưu của công chức cấp xã sẽ được xác định theo quy định của pháp luật về lao động."
}
],
"id": "13840",
"is_impossible": false,
"question": "Tuổi nghỉ hưu của công chức cấp xã năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Tuổi nghỉ hưu của công chức cấp xã năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Thông tư 07/2005/TT-BNV quy định như sau II. MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ PHỤ CẤP 1. Mức phụ cấp: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung. Theo mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng thì các mức tiền phụ cấp độc hại nguy hiểm thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 như sau: Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Công văn 6608/BYT-TCCB năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức. Như vậy, mức phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với viên chức y tế gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 xác định theo mức lương cơ sở tại thời điểm tính trả phụ cấp độc hại nguy hiểm. Vậy nên, mức phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với viên chức y tế từ ngày 1/7/2024 sẽ áp dụng theo mức như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "mức phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với viên chức y tế gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 xác định theo mức lương cơ sở tại thời điểm tính trả phụ cấp độc hại nguy hiểm."
}
],
"id": "13841",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với viên chức y tế từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với viên chức y tế từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào khoản 1 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau: a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật; d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản. 2. Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động. 3. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất. Theo đó, thành phần phải tham dự khi xử lý kỷ luật lao động gồm: - Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xử lý kỷ luật là thành viên; arrow_forward_iosĐọc thêm - Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật. Như vậy, khi được người lao động nhờ luật sư bào chữa thì luật sư có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "khi được người lao động nhờ luật sư bào chữa thì luật sư có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động."
}
],
"id": "13842",
"is_impossible": false,
"question": "Luật sư có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động hay không?"
}
]
}
],
"title": "Luật sư có thể tham dự xử lý kỷ luật lao động hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm đ khoản 2 Điều 19 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về kỷ luật lao động bị xử phạt vi phạm hành chính như sau: Điều 19. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không có nội quy lao động bằng văn bản khi sử dụng từ 10 lao động trở lên; b) Không đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật; c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trước khi ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động; d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực; đ) Xử lý kỷ luật lao động, bồi thường thiệt hại không đúng trình tự; thủ tục; thời hiệu theo quy định của pháp luật; e) Tạm đình chỉ công việc quá thời hạn theo quy định của pháp luật; g) Trước khi đình chỉ công việc của người lao động, người sử dụng lao động không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động đang bị xem xét tạm đình chỉ công việc làm thành viên. Như vậy, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục sẽ có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1134,
"text": "người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục sẽ có thể bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "13843",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động không đúng trình tự, thủ tục bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 100 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Điều 100. Miễn nhiệm trọng tài viên lao động 1. Trọng tài viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động; b) Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định này; c) Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao động; d) Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động theo quy định của pháp luật; đ) Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động. Như vậy, trọng tài viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động; - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao động; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động theo quy định của pháp luật; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "trọng tài viên lao động miễn nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động; - Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 98 Nghị định 145/2020/NĐ-CP; - Cơ quan đề cử có văn bản đề nghị miễn nhiệm, thay thế trọng tài viên lao động; - Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên hoặc lợi ích của Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của trọng tài viên lao động theo quy định của pháp luật; - Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy chế hoạt động của Hội đồng trọng tài lao động."
}
],
"id": "13844",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn nhiệm trọng tài viên lao động trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn nhiệm trọng tài viên lao động trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 100 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về miễn nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Điều 100. Miễn nhiệm trọng tài viên lao động 2. Trình tự, thủ tục miễn nhiệm trọng tài viên lao động a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động của trọng tài viên lao động, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có văn bản báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi với cơ quan đề cử và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động; b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, và đ khoản 1 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ văn bản báo cáo của Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động để rà soát, trao đổi với cơ quan đề cử và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động; c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động Như vậy, trình tự, thủ tục miễn nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Đối với trường có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động của trọng tài viên lao động, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có văn bản báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trao đổi với cơ quan đề cử và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động; Đối với các trường hợp miễn nhiệm còn lại: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ văn bản báo cáo của Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động để rà soát, trao đổi với cơ quan đề cử và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động; - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm trọng tài viên lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "trình tự, thủ tục miễn nhiệm trọng tài viên lao động như sau: Đối với trường có đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động: - Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn xin thôi làm trọng tài viên lao động của trọng tài viên lao động, Chủ tịch Hội đồng trọng tài lao động có văn bản báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội."
}
],
"id": "13845",
"is_impossible": false,
"question": "Miễn nhiệm trọng tài viên lao động thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Miễn nhiệm trọng tài viên lao động thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 5 Mục 2 Phần thứ nhất Báo cáo của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trình Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 12 Nhiệm kỳ 2023 – 2028 Tải về như sau: II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CÔNG ĐOÀN THÀNH PHỐ Công tác củng cố, kiện toàn ban Nữ công quần chúng được tập trung thực hiện; việc chỉ đạo, hướng dẫn sâu sát hơn góp phần làm cho nội dung và hình thức hoạt động nữ công tại các cấp công đoàn ngày càng đa dạng, phong phú, thiết thực. Trong nhiệm kỳ, Công đoàn thành phố đã thành lập và kiện toàn 51/51 Ban Nữ công quần chúng công đoàn cấp trên cơ sở và 6.873 công đoàn cơ sở (đạt tỷ lệ 80%), trong nhiệm kỳ đã thành lập mới 2.132 Ban Nữ công quần chúng. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ cho 67.891 lượt cán bộ công đoàn, cán bộ nữ công. Như vậy, nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đã thành lập mới hơn 2.132 Ban Nữ công quần chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 821,
"text": "nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đã thành lập mới hơn 2."
}
],
"id": "13846",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đã thành lập mới bao nhiêu Ban nữ công quần chúng?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh đã thành lập mới bao nhiêu Ban nữ công quần chúng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục 2 Hướng dẫn 07/HD-TLĐ năm 2020 quy định số lượng thành viên ban nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định như sau: TỔ CHỨC VÀ CÁN BỘ BAN NỮ CÔNG QUẦN CHÚNG 2. Về cán bộ Số lượng thành viên ban nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định từ 03 người trở lên và tối đa không quá hai phần ba (2/3) số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở (trừ trường hợp ban chấp hành có 03 người). Trong đó, có 01 trưởng ban, có từ 01 đến 02 phó trưởng ban (tùy thuộc số lượng tổ nữ công, tính chất phân tán) và các thành viên. Trưởng ban nữ công là nữ ủy viên ban thường vụ (ban chấp hành) công đoàn cơ sở. Trường hợp ban thường vụ (ban chấp hành) không có nữ thì chỉ định một đoàn viên nữ ngoài ban chấp hành làm trưởng ban và phân công một ủy viên ban thường vụ (ban chấp hành) phụ trách công tác nữ công. Trưởng ban có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho phó trưởng ban (nếu có) và từng thành viên; trưởng ban chịu trách nhiệm trước ban chấp hành, ban thường vụ về chất lượng, hiệu quả tham mưu công tác nữ công của đơn vị. Các thành viên đề xuất với trưởng ban các hoạt động về lĩnh vực được phân công theo dõi để cùng thống nhất thực hiện. Ban nữ công quần chúng gồm một số cán bộ, đoàn viên nữ là ủy viên ban chấp hành và không là ủy viên ban chấp hành. Số thành viên ban nữ công quần chúng là ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở không vượt quá 1/3 tổng số thành viên ban nữ công quần chúng. Cơ cấu ban nữ công quần chúng được lựa chọn trong số tổ trưởng tổ nữ công (nếu có), nữ ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở và đoàn viên nữ làm công việc có liên quan tới tổ chức cán bộ, chế độ chính sách, cán bộ tuyên truyền, y tế… Như vậy, số lượng thành viên Ban Nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định từ 03 người trở lên và tối đa không quá 2/3 số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở (trừ trường hợp ban chấp hành có 03 người).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1704,
"text": "số lượng thành viên Ban Nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định từ 03 người trở lên và tối đa không quá 2/3 số lượng ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở (trừ trường hợp ban chấp hành có 03 người)."
}
],
"id": "13847",
"is_impossible": false,
"question": "Số lượng thành viên ban nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định từ bao nhiêu người trở lên?"
}
]
}
],
"title": "Số lượng thành viên ban nữ công quần chúng do ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định từ bao nhiêu người trở lên?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 1 Đề cương Tuyên truyền đại hội 13 công đoàn việt nam, nhiệm kỳ 2023-2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 quy định như sau: I. ĐẠI HỘI ĐÁNH DẤU SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ TÊN GỌI CỦA CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ 1. Đại hội thành lập Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng triệu tập vào ngày 28/7/1929, tại nhà số 15 phố Hàng Nón, thành phố Hà Nội. Đại hội đã bầu ra Ban Chấp hành lâm thời Tổng Công hội đỏ Bắc kỳ do đồng chí Nguyễn Đức Cảnh, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đông Dương Cộng sản Đảng đứng đầu. Đại hội thông qua Chương trình, Điều lệ của Công hội, quyết định ra Báo Lao động và Tạp chí Công hội đỏ. Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ ra đời có ý nghĩa to lớn, trở thành tổ chức Công đoàn Việt Nam đầu tiên, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng đối với quá trình đấu tranh, phát triển của phong trào công nhân và giai cấp công nhân Việt Nam. Như vậy, Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là Hội trưởng lâm thời của tổ chức Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 976,
"text": "Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh là Hội trưởng lâm thời của tổ chức Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ."
}
],
"id": "13848",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là Hội trưởng lâm thời của tổ chức Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ?"
}
]
}
],
"title": "Ai là Hội trưởng lâm thời của tổ chức Tổng Công hội đỏ Bắc Kỳ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Như vậy, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc có mức tiền thưởng là 4,5 lần mức lương cơ sở. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/7/2024 là 10.530.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc có mức tiền thưởng là 4,5 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "13849",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 2 Phần 1 Đề cương tuyên truyền Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 ban hành kèm theo Hướng dẫn 117-HD/BTGTW năm 2023 có nêu về tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ như sau: 2. Tên gọi của công đoàn Việt Nam qua các thời kỳ - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1946 - 1961), trước yêu cầu và nhiệm vụ mới của cách mạng, ngày 20/6/1946, Hội nghị Cán bộ công đoàn cứu quốc toàn quốc đã quyết định đổi tên “Hội công nhân cứu quốc” thành “Công đoàn” và thành lập “Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam”, công đoàn các cấp đã động viên công nhân tham gia chiến đấu, vận động công nhân xây dựng cơ sở sản xuất, phục vụ kháng chiến lâu dài, xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa. - Tổng Công đoàn Việt Nam (1961 - 1988), từ ngày 23 - 27/2/1961 Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ II được tổ chức tại Hà Nội. Đại hội đã quyết định đổi tên Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thành Tổng Công đoàn Việt Nam. - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (1988 đến nay), Đại hội VI Công đoàn Việt Nam (họp từ ngày 17 - 20/10/1988) đã quyết định đổi tên Tổng Công đoàn Việt Nam thành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, tên gọi của Công đoàn Việt Nam giai đoạn 1961 - 1988 là Tổng Công đoàn Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "tên gọi của Công đoàn Việt Nam giai đoạn 1961 - 1988 là Tổng Công đoàn Việt Nam."
}
],
"id": "13850",
"is_impossible": false,
"question": "Tên gọi của Công đoàn Việt Nam giai đoạn 1961 - 1988 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tên gọi của Công đoàn Việt Nam giai đoạn 1961 - 1988 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Công đoàn 2012 quy định trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật như sau: Điều 12. Trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật 1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, pháp lệnh ra trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội. 2. Công đoàn các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động. Như vậy, trong công tác trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật, công đoàn các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 535,
"text": "trong công tác trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật, công đoàn các cấp có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật có liên quan đến tổ chức công đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động."
}
],
"id": "13851",
"is_impossible": false,
"question": "Công đoàn các cấp có quyền gì trong việc trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật?"
}
]
}
],
"title": "Công đoàn các cấp có quyền gì trong việc trình dự án luật, pháp lệnh và kiến nghị xây dựng chính sách, pháp luật?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định chức danh nghề nghiệp Bác sĩ y học dự phòng chính (hạng 2) mã số V.08.02.05 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch Bác sĩ y học dự phòng chính (mã số 16.117); Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: b) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ chính (hạng 2), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng chính (hạng 2) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; Như vậy, bảng lương của bác sĩ y học dự phòng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với bác sĩ đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1299,
"text": "bảng lương của bác sĩ y học dự phòng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với bác sĩ đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác."
}
],
"id": "13852",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Bác sĩ y học dự phòng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Bác sĩ y học dự phòng chính khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 54 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Điều 54. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp dựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. Như vậy, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở có mức tiền thưởng là 1,0 lần mức lương cơ sở. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Do đó, mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 687,
"text": "danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở có mức tiền thưởng là 1,0 lần mức lương cơ sở."
}
],
"id": "13853",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 23 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở như sau: Điều 23. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; 2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận Như vậy, để đạt được danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: [1] Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; [2] Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc có sáng kiến được cơ sở công nhận hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được đơn vị công nhận",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 235,
"text": "Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”; 2."
}
],
"id": "13854",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn để đạt được danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với cá nhân được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn để đạt được danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở đối với cá nhân được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh công chức nhân viên bảo vệ kho dự trữ có mã số ngạch 19.224 là công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Bên cạnh đó, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định về cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định như sau: Điều 24. Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ 1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau: c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06; e) Ngạch Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (mã số 19.224) được áp dụng hệ số lương công chức loại C, nhóm 1 (C1), từ hệ số lương 1,65 đến hệ số lương 3,63. Như vậy, bảng lương của nhân viên bảo vệ kho dự trữ khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1989,
"text": "bảng lương của nhân viên bảo vệ kho dự trữ khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2024 như sau: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm phụ cấp, trợ cấp theo quy định."
}
],
"id": "13855",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của nhân viên bảo vệ kho dự trữ khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của nhân viên bảo vệ kho dự trữ khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tháng 2/1949: Thành lập Ban Cán sự Phụ nữ lao động, là tiền thân của Ban Nữ công ngày nay. Như vậy, tính đến năm 2024, Ban Cán sự Phụ nữ lao động kỷ niệm 75 năm ngày thành lập (2/1949 – 2/2024). Theo Điều 25 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XII) ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định như sau: Điều 25. Ban nữ công công đoàn 1. Ban nữ công công đoàn có nhiệm vụ tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cùng cấp: Tham gia xây dựng và thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ; về giới, bình đẳng giới, vì sự phát triển của phụ nữ; công tác cán bộ nữ, dân số, sức khỏe sinh sản; công tác gia đình, trẻ em; tổ chức các phong trào trong nữ đoàn viên công đoàn; đại diện tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lao động nữ và trẻ em; thực hiện lồng ghép các hoạt động của hội phụ nữ với hoạt động nữ công công đoàn. Theo khoản 2 Điều 9 Quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Tổng Liên đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1322-QĐ/TLĐ năm 2002 quy định như sau: Điều 9: Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức Ban Nữ công. 2- Nhiệm vụ; 2.1- Nghiên cứu, đề xuất chủ trương công tác vận động, giáo dục nữ công nhân viên chức, lao động phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phụ vận của Đảng, Nhà nước, Hội LHPNVN và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương này. 2.2- Phối hợp với các ban, đơn vị của TLĐ, các tổ chức và cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, luật pháp đối với lao động nữ, cán bộ nữ và công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ em; công tác dân số và chăm sóc sức khoẻ sinh sản. 2.3- Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công của Công đoàn các cấp. Tổng hợp tình hình công tác vận động nữ công nhân, lao động báo cáo với Đoàn Chủ tịch TLĐ và Trung ương Hội LHPNVN. Như vậy, nhiệm vụ của Ban Cán sự Phụ nữ lao động hay là nhiệm vụ của Ban Nữ công ngày nay như sau: (1) Ban Nữ công công đoàn có nhiệm vụ tham mưu giúp ban chấp hành công đoàn cùng cấp: - Tham gia xây dựng và thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật liên quan đến lao động nữ; về giới, bình đẳng giới, vì sự phát triển của phụ nữ; - Công tác cán bộ nữ, dân số, sức khỏe sinh sản; - Công tác gia đình, trẻ em; - Tổ chức các phong trào trong nữ đoàn viên công đoàn; - Đại diện tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến lao động nữ và trẻ em; - Thực hiện lồng ghép các hoạt động của hội phụ nữ với hoạt động nữ công công đoàn. (2) Ban Nữ công Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam - Nghiên cứu, đề xuất chủ trương công tác vận động, giáo dục nữ công nhân viên chức, lao động phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách phụ vận của Đảng, Nhà nước, Hội LHPNVN và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương này. - Phối hợp với các ban, đơn vị của TLĐ, các tổ chức và cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, luật pháp đối với lao động nữ, cán bộ nữ và công tác chăm sóc bà mẹ, trẻ em; công tác dân số và chăm sóc sức khoẻ sinh sản. - Theo dõi, hướng dẫn hoạt động chuyên đề nữ công của Công đoàn các cấp. Tổng hợp tình hình công tác vận động nữ công nhân, lao động báo cáo với Đoàn Chủ tịch TLĐ và Trung ương Hội LHPNVN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 100,
"text": "tính đến năm 2024, Ban Cán sự Phụ nữ lao động kỷ niệm 75 năm ngày thành lập (2/1949 – 2/2024)."
}
],
"id": "13856",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, Ban Cán sự Phụ nữ lao động kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập? Nhiệm vụ của Ban Cán sự Phụ nữ lao động?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, Ban Cán sự Phụ nữ lao động kỷ niệm bao nhiêu năm ngày thành lập? Nhiệm vụ của Ban Cán sự Phụ nữ lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiết 1.2 Tiểu mục 1 Mục 2 Phần thứ nhất Báo cáo của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trình Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 12 Nhiệm kỳ 2023 – 2028 Tải về như sau: II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CÔNG ĐOÀN THÀNH PHỐ 1. Tập trung thực hiện nhiệm vụ đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ 1.1. Nhiệm vụ đại diện bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động được quan tâm thực hiện Hệ thống tư vấn pháp luật của Công đoàn thành phố với đầu tàu là Trung tâm tư vấn pháp luật được sự tham gia, phối hợp của các chuyên gia, luật sư, luật gia, đội ngũ cán bộ công đoàn có kinh nghiệm, đã triển khai tương đối hiệu quả công tác phổ biến pháp luật, trực tiếp tư vấn, giải quyết các vướng mắc của đoàn viên, người lao động, hướng dẫn tập thể người lao động trong giải quyết tranh chấp, xử lý các tình huống pháp lý, tranh tụng tại tòa án (12). Việc khởi kiện doanh nghiệp mặc dù còn gặp những vướng mắc về pháp lý, song, một số công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đã mạnh dạn tiến hành và thu được những kết quả tích cực buộc doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật hoặc đưa đến những phán quyết có lợi cho công đoàn, người lao động (13). (12) Có 30 tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở; Đã tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho 37.137 lượt người lao động Như vậy, nhiệm kỳ 2018-2023, số tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh là 30 tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1480,
"text": "nhiệm kỳ 2018-2023, số tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh là 30 tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở."
}
],
"id": "13857",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ 2018-2023, số tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ 2018-2023, số tổ tư vấn pháp luật tại cơ sở ở Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 4 Mục 2 Phần thứ nhất Báo cáo của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trình Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 12 Nhiệm kỳ 2023 – 2028 Tải về như sau: II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CÔNG ĐOÀN THÀNH PHỐ 4. Mở rộng phương thức tập hợp đoàn viên; tích cực xây dựng tổ chức Công đoàn vững mạnh; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền Trong nhiệm kỳ 2018 - 2023, Liên đoàn Lao động thành phố đã thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình, quy định trong việc chuẩn hóa, quy hoạch, đào tạo, giới thiệu cán bộ ứng cử, luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, kiện toàn tổ chức theo đúng quy định của Đảng và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Trong nhiệm kỳ, thông qua kỳ thi công chức khối Đảng - Đoàn thể, Công đoàn thành phố đã tuyến dụng cán bộ công đoàn chuyện trách, đây là nguồn bổ sung cán bộ quan trọng cho tổ chức Công đoàn thành phố. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ được quan tâm, xây dựng kế hoạch hàng năm, vận dụng linh hoạt hình thức đào tạo cả trực tiếp và trực tuyến, tranh thủ cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo chuyên sâu”. Công tác luân chuyển, điều động được thực hiện tốt hơn so với thời gian trước đây, trong đó có luân chuyển địa bàn công tác, luân chuyển vị trí công tác, luân chuyển theo cấp, điều động nhận nhiệm vụ mới34. Công tác quản lý cán bộ được thực hiện chặt chẽ, đúng quy định, công tác bảo vệ chính trị nội bộ được quan tâm; các chế độ, chính sách đối với cán bộ được thực hiện tốt, đúng quy định. Trong tham gia xây dựng Đảng, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đã phát huy tốt vai trò thành viên Ban chỉ đạo công tác Xây dựng Đảng, tổ chức chính trị - xã hội và quan hệ lao động hài hòa, ổn định, và tiến bộ trong doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, làm cầu nối hiệu quả trong phát hiện nhân tố, khảo sát tình hình, đề xuất xây dựng tổ chức đảng, đoàn thể tại doanh nghiệp. Thông qua các phong trào thi đua yêu nước, công tác phát hiện, bồi dưỡng, giới thiệu công đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét phát triển được duy trì thường xuyên, liên tục, đạt những kết quả đáng khích lệ. Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, các cấp công đoàn đã giới thiệu được 97.68237 lượt đoàn viên ưu tú, trong đó 6.045 công nhân trực tiếp sản xuất; có 12.832 đoàn viên công đoàn ưu tú được kết nạp Đảng, trong đó có 630 công nhân trực tiếp sản xuất. Được sự lãnh đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, mô hình bí thư chi bộ đồng thời là chủ tịch công đoàn cơ sở đã được triển khai ở một số nơi có đông công nhân, qua đó phát huy hiệu quả trong lãnh đạo công nhân, xây dựng quan hệ lao động hài hòa và củng cố vai trò của công đoàn cơ sở. Như vậy, Nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố HCM có hơn 12.000 đoàn viên công đoàn ưu tú được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, cụ thể là 12.832 đoàn viên công đoàn ưu tú.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2597,
"text": "Nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố HCM có hơn 12."
}
],
"id": "13858",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố HCM có bao nhiêu đoàn viên công đoàn ưu tú được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ 2018-2023, các cấp công đoàn Thành phố HCM có bao nhiêu đoàn viên công đoàn ưu tú được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiểu mục 2 Mục 2 Phần thứ nhất Báo cáo của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trình Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 12 Nhiệm kỳ 2023 – 2028 Tải về như sau: II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CÔNG ĐOÀN THÀNH PHỐ 2. Đổi mới và nâng cao hiệu quả các phong trào thi đua yêu nước, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của Thành phố Hưởng ứng các phong trào thi đua “75 nghìn sáng kiến vượt khó, phát triển”, chương trình “Một triệu sáng kiến, nỗ lực vượt khó, sáng tạo, quyết tâm chiến thắng đại dịch Covid - 19” do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phát động (21), chương trình “Mỗi đoàn viên công đoàn là một tình nguyện viên, mỗi công đoàn cơ sở một chương trình tình nguyện”, phong trào thi đua “Xây dựng vùng xanh an toàn sản xuất - an toàn phòng, chống dịch” trong thời gian đại dịch hoành hành đã được các cấp công đoàn đặc biệt quan tâm triển khai, thu hút sự tham gia của hàng trăm ngàn đoàn viên, công nhân, công chức, viên chức, người lao động, xuất hiện nhiều mô hình, cách làm hay, đem lại hiệu quả cao, góp phần tích cực cùng Thành phố khống chế dịch bệnh, phục hồi kinh tế (22). Công tác thi đua, khen thưởng trong nhiệm kỳ qua được các cấp công đoàn quan tâm thực hiện nghiêm túc, đúng quy định, từng bước đi vào thực chất. Liên đoàn Lao động thành phố thực hiện việc điều chỉnh, công bố tiêu chí thi đua, bảng điểm đánh giá hàng năm theo đặc thù từng khối thi đua. Việc đánh giá thi đua, bình xét các danh hiệu được tiến hành công khai, dân chủ, được đa số tán thành, việc tuyên dương, khen thưởng đảm bảo đúng quy định, hình thức biểu dương, khen thưởng được tổ chức trang trọng. Các cấp công đoàn đã có nhiều nỗ lực nhân rộng điển hình tiên tiến, tạo sự lan tỏa (23). (21) Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đạt mốc 50.000 sáng kiến và hoàn thành chi tiêu giai đoạn 1. (22) Đã có 3.057 Công đoàn cơ sở tham gia và phát động các hoạt động tinh nguyện, với 54.055 lượt đoàn viên công đoản, người lao động tham gia; Công đoàn các cấp đã thành lập 7.260 Tổ an toàn Covid-19 với 30.648 thành viên, 5.382/7.509 đơn vị xây dựng phương án phòng, chống dịch đồng thời phối hợp tốt với doanh nghiệp xây dụng các phương án vừa cách ly, vừa sản xuất. (23) Trong nhiệm kỳ đã có 04 cán bộ công đoàn chuyên trách đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và 01 đơn vị (Liên đoàn Lao động Quận 1) nhận Huân Chương Lao động Hạng II. Như vậy, trong nhiệm kỳ 2018-2023, đã có 01 đơn vị của Công đoàn Thành phố vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2450,
"text": "trong nhiệm kỳ 2018-2023, đã có 01 đơn vị của Công đoàn Thành phố vinh dự đón nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam."
}
],
"id": "13859",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ 2018-2023, bao nhiêu đơn vị của Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ 2018-2023, bao nhiêu đơn vị của Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh nhận Huân chương Lao động Hạng Nhì của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 55 Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định mức tiền thưởng Huân chương các loại như sau: Điều 55. Mức tiền thưởng Huân chương các loại 1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại được tặng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau: g) “Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở; 2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này. Theo đó, mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng nhì đối với tập thể bằng 15 lần mức lương cơ sở. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức được tăng lương cơ sở từ 1,8 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2024. Như vậy, mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng nhì đối với tập thể là 35.100.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 920,
"text": "mức tiền thưởng Huân chương Lao động hạng nhì đối với tập thể là 35."
}
],
"id": "13860",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng nhì đối với tập thể là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức tiền thưởng huân chương Lao động hạng nhì đối với tập thể là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Tiết 1.2 Tiểu mục 1 Mục 2 Phần thứ nhất Báo cáo của Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh trình Đại hội Công đoàn Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 12 Nhiệm kỳ 2023 – 2028 Tải về như sau: II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XI CÔNG ĐOÀN THÀNH PHỐ 1. Tập trung thực hiện nhiệm vụ đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ 1.2. Công tác chăm lo cho đoàn viên, người lao động được các cấp công đoàn tập trung triển khai với đa dạng hình thức, thiết thực, kịp thời Điểm nổi bật trong nhiệm kỳ 2018 - 2023 là chương trình “Phúc lợi đoàn viên”, đây là chương trình hỗ trợ ý nghĩa, chăm lo kịp thời đời sống đoàn viên, người lao động, tạo sức hấp dẫn, gắn kết của tổ chức công đoàn. Thông qua ký kết hợp tác với các đối tác cung ứng hàng hóa, dịch vụ, chương trình “Phúc lợi đoàn viên” được triển khai rộng khắp trên địa bàn với nhiều hình thức đa dạng như tặng quả, giảm giá trực tiếp, ưu đãi chiết khẩu, mua hàng trả góp, miễn, giảm một số chi phí liên quan, các đối tác thông qua tổ chức công đoàn đã tạo điều kiện tốt hơn để đoàn viên, người lao động có thể mua sắm, tiêu dùng, tiếp cận một số dịch vụ vui chơi, giải trí, trải nghiệm internet, thăm khám sức khỏe, học tập. Từ những phiên chợ công nhân ngắn hạn tại từng thời điểm nhất định trong năm, đến nay, trên địa bàn thành phố đã hình thành 12 điểm “Phúc lợi đoàn viên” tại cơ sở - phục vụ các mặt hàng thiết yếu. Bắt đầu từ năm 2022, Liên đoàn Lao động thành phố đã thí điểm tổ chức triển khai “Phiên chợ online”, là một hình thức hỗ trợ tiêu dùng áp dụng thương mại điện tử, mua sắm mới với mong muốn gia tăng số lượng người tham gia, thụ hưởng, mở rộng sự lựa chọn hàng hóa, giảm chi phí tổ chức, thời gian, hướng đến tiêu dùng hiện đại, văn minh, phù hợp xu thế phát triển (14). (14) Các cấp công đoàn Thành phố đã ký kết với 662 đối tác, thu hút sự hưởng ứng của 14.000 lượt đoàn viên, người lao động hàng năm, giá trị trụ đãi ước tính 965.000 đồng cho 1 đoàn viên/ 1 năm. Như vậy, Chương trình Phiên chợ online đã thu hút sự hưởng ứng của 14.000 lượt đoàn viên, người lao động hàng năm tại TPHCM.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2079,
"text": "Chương trình Phiên chợ online đã thu hút sự hưởng ứng của 14."
}
],
"id": "13861",
"is_impossible": false,
"question": "Chương trình Phiên chợ online đã thu hút sự hưởng ứng của bao nhiêu lượt đoàn viên, người lao động hàng năm tại TPHCM?"
}
]
}
],
"title": "Chương trình Phiên chợ online đã thu hút sự hưởng ứng của bao nhiêu lượt đoàn viên, người lao động hàng năm tại TPHCM?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I) mã số V.08.01.01 đối với viên chức hiện đang giữ ngạch bác sĩ cao cấp (mã số 16.116); Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV quy định cách tính lương công chức khi lương cơ sở tăng từ 01/7/2024 như sau: Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch 10/2015/TTLT-BYT-BNV quy định cách xếp lương như sau: Điều 13. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ quy định tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp bác sĩ cao cấp (hạng I), chức danh nghề nghiệp bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; Như vậy, bảng lương của bác sĩ cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với bác sĩ đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "bảng lương của bác sĩ cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu như sau: Lưu ý: Mức lương này áp dụng đối với bác sĩ đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công và chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác."
}
],
"id": "13862",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương của Bác sĩ cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương của Bác sĩ cao cấp khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Nghị quyết đại hội công đoàn việt nam lần thứ 13 Tải về như sau: IV. Thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII, nhiệm kỳ 2023 – 2028 gồm 168 đồng chí. Tại Hội nghị lần thứ nhất, bầu 28 đồng chí tham gia Đoàn Chủ tịch; bầu đồng chí Nguyễn Đình Khang, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng đoàn Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam giữ chức Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa XIII và bầu 5 đồng chí, gồm đồng chí Phan Văn Anh, đồng chí Ngọ Duy Hiểu, đồng chí Thái Thu Xương, đồng chí Huỳnh Thanh Xuân, đồng chí Nguyễn Xuân Hùng giữ chức Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn khóa XIII; bầu Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá XIII gồm 17 đồng chí và bầu đồng chí Nguyễn Minh Dũng, Ủy viên Đoàn Chủ tịch làm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Như vậy, Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13, nhiệm kỳ 2023 - 2028 gồm 168 đồng chí.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13, nhiệm kỳ 2023 - 2028 gồm 168 đồng chí."
}
],
"id": "13863",
"is_impossible": false,
"question": "Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13, nhiệm kỳ 2023 - 2028 gồm bao nhiêu đồng chí?"
}
]
}
],
"title": "Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 13, nhiệm kỳ 2023 - 2028 gồm bao nhiêu đồng chí?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương viên chức đăng kiểm được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ tăng mức lương cơ sở lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 45/2022/TT-BGTVT, viên chức đăng kiểm gồm các chức danh dưới đây: Điều 9. Xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm 2. Các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đăng kiểm quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau: a) Chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; d) Chức danh nghề nghiệp Viên chức đăng kiểm hạng IV được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. Như vậy, hệ số lương của viên chức đăng kiểm được xác định như sau: - Viên chức đăng kiểm hạng 1: áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00. - Viên chức đăng kiểm hạng 2: áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. - Viên chức đăng kiểm hạng 3: áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. - Viên chức đăng kiểm hạng 4: áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. Từ những căn cứ trên, bảng lương mới của viên chức đăng kiểm khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 sẽ như sau: - Viên chức đăng kiểm hạng 1: - Viên chức đăng kiểm hạng 2: - Viên chức đăng kiểm hạng 3: - Viên chức đăng kiểm hạng 4: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1452,
"text": "hệ số lương của viên chức đăng kiểm được xác định như sau: - Viên chức đăng kiểm hạng 1: áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "13864",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương mới của viên chức đăng kiểm khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương mới của viên chức đăng kiểm khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV, tiền lương công chức thi hành án dân sự được tính theo công thức sau: Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì từ ngày 1/7/2024 sẽ tăng mức lương cơ sở lên 2.340.000 đồng/tháng. Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 02/2024/TT-BTP quy định như sau: Điều 13. Xếp lương đối với công chức chuyên ngành thi hành án dân sự Công chức chuyên ngành thi hành án dân sự được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ) như sau: a) Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1; b) Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1; c) Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại A1; d) Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án được áp dụng hệ số lương công chức loại B. Như vậy, hệ số lương của công chức thi hành án dân sự được xác định như sau: - Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1. - Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1. - Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A1. - Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại B. Từ những quy định trên, bảng lương mới của công chức thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 sẽ như sau: - Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án: - Ngạch Chấp hành viên trung cấp, Thẩm tra viên chính thi hành án: - Ngạch Chấp hành viên sơ cấp, Thẩm tra viên thi hành án, Thư ký thi hành án: - Ngạch Thư ký trung cấp thi hành án: Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1298,
"text": "hệ số lương của công chức thi hành án dân sự được xác định như sau: - Ngạch Chấp hành viên cao cấp, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án: áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3."
}
],
"id": "13865",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương mới của công chức thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương mới của công chức thi hành án dân sự khi tăng lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 1.5 Tiểu mục 1 Mục 1 Báo cáo của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khóa 12 trình Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam Tải về quy định như sau: I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 1. Những kết quả đạt được 1.5. Công tác phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước và hệ thống chính trị đạt nhiều kết quả Công tác phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở được tập trung, triển khai bằng nhiều giải pháp mới, đạt kết quả quan trọng. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn ban hành Kế hoạch phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở đến hết năm 2023; điều chỉnh chỉ tiêu về kết nạp đoàn viên khi tiến hành sơ kết giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội XII Công đoàn Việt Nam, đảm bảo phù hợp với mục tiêu theo Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 12/6/2021 của Bộ Chính trị, ban hành chính sách tạo động lực thúc đẩy công tác phát triển đoàn viên, đảng viên và thành lập công đoàn cơ sở. Trong 5 năm qua, đã kết nạp mới 4.460.933 đoàn viên; thành lập 24.320 công đoàn cơ sở. Tính đến tháng 6/2023, cả nước có 11.072.214 đoàn viên và 123.129 công đoàn cơ sở (tăng hơn 1 triệu đoàn viên và giảm 3.000 công đoàn cơ sở so với đầu nhiệm kỳ). Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đoàn viên tiếp tục được triển khai với hơn 7,2 triệu đoàn viên có thông tin được cập nhật trên hệ thống. Như vậy, nhiệm kỳ 2018 - 2023, theo thống kê của Công đoàn Việt Nam đã thành lập mới 24.320 công đoàn cơ sở.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1377,
"text": "nhiệm kỳ 2018 - 2023, theo thống kê của Công đoàn Việt Nam đã thành lập mới 24."
}
],
"id": "13866",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm kỳ 2018 - 2023, theo thống kê của Công đoàn Việt Nam đã thành lập mới bao nhiêu công đoàn cơ sở?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm kỳ 2018 - 2023, theo thống kê của Công đoàn Việt Nam đã thành lập mới bao nhiêu công đoàn cơ sở?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo STT 11 Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết 213/NQ-HĐND năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình như sau: 11. Nguyễn Đức Cảnh Sinh năm 1908, mất năm 1932, quê ở Thái Bình, năm 1928 gia nhập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên. Ngày 28/07/1929, thành lập Tổng công hội đỏ Bắc kỳ. Ngày 03/02/1930 là đại biểu Đông Dương Cộng sản Đảng, tham gia thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Cuối 1930 được bầu vào Ban Thường vụ Xứ ủy Trung kỳ. Năm 1932 bị thực dân Pháp bắt xử chém. Nguyễn Đức Cảnh thuộc lớp những người cộng sản đầu tiên có nhiều cống hiến đối với sự ra đời của tổ chức cộng sản đoàn và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Như vậy, Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh người lãnh đạo đầu tiên tổ chức Công đoàn Việt Nam hy sinh vào năm 1932, lúc ông 24 tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 642,
"text": "Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh người lãnh đạo đầu tiên tổ chức Công đoàn Việt Nam hy sinh vào năm 1932, lúc ông 24 tuổi."
}
],
"id": "13867",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh người lãnh đạo đầu tiên tổ chức Công đoàn Việt Nam hy sinh vào năm nào? Lúc bao nhiêu tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Đồng chí Nguyễn Đức Cảnh người lãnh đạo đầu tiên tổ chức Công đoàn Việt Nam hy sinh vào năm nào? Lúc bao nhiêu tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 và khoản 1 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-BHXH năm 2018 quy định như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. 2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH. 3. Đóng theo địa bàn 3.1. Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh. 3.2. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó hoặc đóng tại Công ty mẹ. 4. Đối với người lao động quy định tại Tiết a, c và d Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, phương thức đóng là 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua đơn vị, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Theo đó, hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2374,
"text": "thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng."
}
],
"id": "13868",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 20. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 2. Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định. Trường hợp người lao động trong cùng một thời gian được hai chuyên khoa trở lên của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau khám và cùng được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội thì chỉ được hưởng một trong những giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất. Trường hợp người lao động khám nhiều chuyên khoa trong cùng một ngày tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhiều bệnh khác nhau thì chỉ cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bệnh có chế độ cao nhất. Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo Chương trình Chống lao Quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì thời gian nghỉ tối đa theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội nhưng không quá 50 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Như vậy, một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1587,
"text": "một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13869",
"is_impossible": false,
"question": "Có thể được cấp nhiều giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội cho một lần khám bệnh hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có thể được cấp nhiều giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội cho một lần khám bệnh hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2024 về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2024 quy định như sau: I. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024 Nhiều hoạt động văn hóa, nghệ thuật đặc sắc được tổ chức để kỷ niệm 134 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, 49 năm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, góp phần khơi dậy lòng yêu nước, đoàn kết dân tộc, cổ vũ các tầng lớp Nhân dân phát huy tinh thần quyết chiến, quyết thắng, vượt qua khó khăn, thách thức, quyết tâm phấn đấu cao nhất để tiếp tục lập nên những kỳ tích “Điện Biên Phủ mới” trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thể thao quần chúng phát triển mạnh. Ngành giáo dục tích cực chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2024. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng; chủ động phòng ngừa dịch bệnh, các bệnh truyền nhiễm thường gặp trong mùa nắng nóng; phát động phong trào “Đăng ký hiến mô, tạng cứu người - Cho đi là còn mãi” rộng khắp và thiết thực. Theo tiết d Tiểu mục 2 Mục 2 Chỉ thị 07/CT-UBND năm 2024 Thành phố Hà Nội như sau: II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2025 2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 d) Đề xuất nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu năm 2025 (Biểu mẫu tại Phụ lục 03 kèm theo) phải nhằm hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tiễn và trình độ phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương; trong đó, khắc phục những hạn chế, yếu kém đã được chỉ ra tại Báo cáo sơ kết giữa nhiệm kỳ và tiếp tục thực hiện quyết liệt, hiệu quả hơn nữa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra trên các lĩnh vực theo các nghị quyết, chương trình về phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 của Thành ủy, HĐND, UBND Thành phố (nghị quyết, chương trình của quận, huyện, thị uỷ và HĐND, UBND cấp huyện). Một số ngành, lĩnh vực cụ thể, cần lưu ý: - Tổ chức các hoạt động kỷ niệm năm chẵn quan trọng của Đất nước và Thủ đô: 95 năm Ngày Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; 50 năm Ngày Giải phóng Miền nam thống nhất đất nước; 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh; 80 năm Ngày Cách mạng Tháng tám và Quốc khánh 2/9;.. Như vậy, năm 2024 là kỷ niệm 49 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước hay còn gọi là Ngày thống nhất (30/4). Và năm 2025 tổ chức hoạt động kỷ niệm năm chẵn quan trọng của Đất nước: 50 năm Ngày Giải phóng Miền nam thống nhất đất nước (30/4).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2217,
"text": "năm 2024 là kỷ niệm 49 năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước hay còn gọi là Ngày thống nhất (30/4)."
}
],
"id": "13870",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương khi nghỉ lễ 30 tháng 4, 1 tháng 5 như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất là ngày 30 tháng 4 sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 582,
"text": "người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất là ngày 30 tháng 4 sẽ được nghỉ việc và hưởng nguyên lương theo quy định."
}
],
"id": "13871",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước có được hưởng nguyên lương không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nghỉ lễ Ngày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước có được hưởng nguyên lương không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 5 Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 5. Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, có thể thấy đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội: đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 1 % mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2.340.000 = 23.400 đồng. Từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1437,
"text": "mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 1% tương đương 1% x 2."
}
],
"id": "13872",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng thấp nhất là 23.400 đồng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 24 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 24. Phương thức đóng và quản lý tiền đoàn phí 1. Phương thức đóng đoàn phí a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). b) Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. c) Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản. Như vậy, phương thức đóng đoàn phí công đoàn như sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn). - Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí. - Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM ) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1054,
"text": "phương thức đóng đoàn phí công đoàn như sau: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn)."
}
],
"id": "13873",
"is_impossible": false,
"question": "Đóng đoàn phí công đoàn theo những phương thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Đóng đoàn phí công đoàn theo những phương thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 26 Luật Công đoàn 2012 có quy định về tài chính công đoàn như sau: Điều 26. Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: 1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; 2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; 3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; 4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Như vậy, tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 600,
"text": "tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây: - Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; - Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; - Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ; - Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài."
}
],
"id": "13874",
"is_impossible": false,
"question": "Tài chính công đoàn gồm những nguồn thu nào?"
}
]
}
],
"title": "Tài chính công đoàn gồm những nguồn thu nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 20 Thông tư 56/2017/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 18/2022/TT-BYT quy định nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội như sau: Điều 20. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội 2. Một lần khám chỉ được cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người bệnh cần nghỉ dài hơn 30 ngày thì khi hết hoặc sắp hết thời hạn nghỉ ghi trên giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đã được cấp, người bệnh phải tiến hành tái khám để người hành nghề xem xét quyết định. Trường hợp người lao động trong cùng một thời gian được hai chuyên khoa trở lên của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác nhau khám và cùng được cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội thì chỉ được hưởng một trong những giấy chứng nhận có thời gian nghỉ dài nhất. Trường hợp người lao động khám nhiều chuyên khoa trong cùng một ngày tại cùng một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với nhiều bệnh khác nhau thì chỉ cấp một giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và được giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với bệnh có chế độ cao nhất. Trường hợp người bệnh điều trị bệnh lao theo Chương trình Chống lao Quốc gia thì thời gian nghỉ tối đa không quá 180 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì thời gian nghỉ tối đa theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội nhưng không quá 50 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Theo đó, trường hợp người lao động bị sẩy thai, phá thai, nạo, hút thai, thai chết lưu mà tuổi thai từ 13 tuần tuổi trở lên thì thời gian nghỉ tối đa theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội nhưng không quá 50 ngày cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội. Như vậy, thời gian nghỉ cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người lao động bị sẩy thai không quá 50 ngày theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1865,
"text": "thời gian nghỉ cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người lao động bị sẩy thai không quá 50 ngày theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "13875",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH với NLĐ bị sẩy thai tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ cho một lần cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH với NLĐ bị sẩy thai tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định về giấy phép lái tàu như sau: Điều 27. Giấy phép lái tàu 1. Giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng bao gồm các loại sau: a) Giấy phép lái đầu máy diesel (dùng cho cả lái toa xe động lực diesel); b) Giấy phép lái đầu máy điện (dùng cho cả lái toa xe động lực chạy điện); c) Giấy phép lái đầu máy hơi nước; d) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng. 2. Giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị bao gồm: a) Giấy phép lái tàu điện (dùng cho cả lái đầu máy điện); b) Giấy phép lái đầu máy diesel; c) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; d) Giấy phép lái tàu nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này cấp cho lái tàu là người nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 439,
"text": "Giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị bao gồm: a) Giấy phép lái tàu điện (dùng cho cả lái đầu máy điện); b) Giấy phép lái đầu máy diesel; c) Giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; d) Giấy phép lái tàu nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản này cấp cho lái tàu là người nước ngoài."
}
],
"id": "13876",
"is_impossible": false,
"question": "Có những loại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nào?"
}
]
}
],
"title": "Có những loại giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 28 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định về điều kiện cấp giấy phép lái tàu như sau: Điều 28. Điều kiện cấp giấy phép lái tàu Người được cấp giấy phép lái tàu phải đáp ứng các điều kiện sau: 1. Đối với lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác a) Có độ tuổi theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 36 Luật Đường sắt; có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; b) Có bằng hoặc chứng chỉ trình độ sơ cấp trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch do cơ sở đào tạo cấp; c) Phải có thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên đối với loại giấy phép lái tàu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 27 của Thông tư này; 12 tháng trở lên đối với loại giấy phép lái tàu quy định tại điểm d khoản 1 Điều 27 của Thông tư này; d) Đã qua kỳ sát hạch và được hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu (sau đây gọi là hội đồng sát hạch) đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, điều kiện cấp giấy phép lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác như sau: - Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Có bằng hoặc chứng chỉ trình độ sơ cấp trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch do cơ sở đào tạo cấp; - Phải có thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên đối với giấy phép lái đầu máy diesel, giấy phép lái đầu máy điện, giấy phép lái đầu máy hơi nước; 12 tháng trở lên đối với giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; - Đã qua kỳ sát hạch và được hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-BGTVT.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "điều kiện cấp giấy phép lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác như sau: - Có độ tuổi từ đủ 23 tuổi đến 55 tuổi đối với nam, từ đủ 23 tuổi đến 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe; có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; - Có bằng hoặc chứng chỉ trình độ sơ cấp trở lên về lái phương tiện giao thông đường sắt phù hợp với loại phương tiện dự sát hạch do cơ sở đào tạo cấp; - Phải có thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên đối với giấy phép lái đầu máy diesel, giấy phép lái đầu máy điện, giấy phép lái đầu máy hơi nước; 12 tháng trở lên đối với giấy phép lái phương tiện chuyên dùng; - Đã qua kỳ sát hạch và được hội đồng sát hạch cấp giấy phép lái tàu đánh giá đạt yêu cầu theo quy định tại Thông tư 15/2023/TT-BGTVT."
}
],
"id": "13877",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện cấp giấy phép lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện cấp giấy phép lái tàu trên các tuyến đường sắt đang khai thác là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 15/2023/TT-BGTVT quy định như sau: Điều 29. Cơ quan cấp giấy phép lái tàu 1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt chuyên dùng, đường sắt đô thị quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng theo quy định tại Thông tư này. Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt gồm: - Cục Đường sắt Việt Nam: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 630,
"text": "cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt gồm: - Cục Đường sắt Việt Nam: cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh."
}
],
"id": "13878",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tài liệu Hội nghị Nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 về kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội 13 như sau: I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI XII CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM 1. Những kết quả đạt được 1.6. Phong trào thi đua yêu nước được triển khai sâu rộng, tiếp tục đổi mới về nội dung, hình thức, bám sát thực tiễn Các phong trào thi đua yêu nước do công đoàn phát động ngày càng thu hút đông đảo cán bộ, đoàn viên, người lao động tham gia, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn và phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Việc phát động, triển khai các phong trào thi đua có đổi mới, đặc biệt là công tác đôn đốc, kiểm tra, ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá. Phong trào thi đua “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo” tiếp tục phát huy vai trò, nòng cốt trong các phong trào thi đua của tổ chức công đoàn, được các cấp công đoàn cụ thể hóa sát với thực tiễn trong tình hình mới. Giai đoạn 2018-2023, đã có 2.889.318 sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp mới mang lại giá trị làm lợi 163.724 tỷ đồng, Tổng Liên đoàn đã tặng thưởng 5.233 Bằng Lao động sáng tạo Như vậy, phong trào thi đua “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo”, giai đoạn 2018 - 2023, đã có 2.889.318 sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp mới mang lại giá trị làm lợi 163.724 tỷ đồng. Xem chi tiết Tài liệu Hội nghị Nghiên cứu, học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội 13 Công đoàn Việt Nam nhiệm kỳ 2023-2028 tại đây.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1175,
"text": "phong trào thi đua “Lao động giỏi, Lao động sáng tạo”, giai đoạn 2018 - 2023, đã có 2."
}
],
"id": "13879",
"is_impossible": false,
"question": "Phong trào thi đua Lao động giỏi, Lao động sáng tạo, giai đoạn 2018 - 2023, đã có bao nhiêu sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp mới?"
}
]
}
],
"title": "Phong trào thi đua Lao động giỏi, Lao động sáng tạo, giai đoạn 2018 - 2023, đã có bao nhiêu sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, giải pháp mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 23 Quy định quản lý tài chính, tài sản công đoàn; thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu nộp tài chính công đoàn ban hành kèm theo Quyết định 1908/QĐ-TLĐ năm 2016 quy định như sau: Điều 23. Đối tượng, mức đóng, tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí 2. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. 3. Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; Liên hiệp hợp tác xã; Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa chỉ bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa đối với nhóm 2 và nhóm 3 là 234. 000 đồng (trước ngày 01/7/2024 là 180.000 đồng). Cụ thể với nhóm đối tượng sau đây: Nhóm 2: Đối với đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối) Nhóm 3: Đối với đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); - Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập hưởng tiền lương không theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định; - Liên hiệp hợp tác xã; - Các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; - Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; - Đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Từ 1/7/2024, tăng mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa lên tới 234.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1926,
"text": "từ 1/7/2024, mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa đối với nhóm 2 và nhóm 3 là 234."
}
],
"id": "13880",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, tăng mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa lên tới 234.000 đồng/tháng?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, tăng mức đóng đoàn phí công đoàn hàng tháng tối đa lên tới 234.000 đồng/tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 2 Điều lệ Công đoàn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2020 quy định về quyền và nhiệm vụ của đoàn viên như sau: Điều 2. Quyền và nhiệm vụ của đoàn viên 1. Quyền của đoàn viên g. Được cấp thẻ đoàn viên công đoàn và được hưởng ưu đãi khi sử dụng dịch vụ từ các thiết chế công đoàn, các hình thức liên kết, hợp tác khác của công đoàn. h. Đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm. i. Được nghỉ sinh hoạt công đoàn khi nghỉ hưu, được công đoàn cơ sở nơi làm thủ tục về nghỉ và công đoàn địa phương nơi cư trú giúp đỡ khi có khó khăn; được tham gia sinh hoạt câu lạc bộ hưu trí, ban liên lạc hưu trí do công đoàn hỗ trợ. Như vậy, trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 776,
"text": "trường hợp đoàn viên bị mất việc làm, được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn, nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm."
}
],
"id": "13881",
"is_impossible": false,
"question": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Tạm dừng đóng đoàn phí công đoàn trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. 2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở từ 1/7/2024 như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Theo đó, có thể thấy, từ 1/7/2024, khi tăng lương cơ sở thì mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng cũng sẽ tăng. Như vậy, mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đối với mỗi nhân thân bằng 50% mức lương cơ sở tương đương 1.170.000 đồng/tháng (trước 1/7/2024 900.000 đồng/tháng) Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở tương đương 1.638.000 đồng/tháng (trước 1/7/2024 là 1.260.000 đồng/tháng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1566,
"text": "mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng khi lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đối với mỗi nhân thân bằng 50% mức lương cơ sở tương đương 1."
}
],
"id": "13882",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu thì mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng có tăng không? Tăng bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu thì mức tiền trợ cấp tuất hằng tháng có tăng không? Tăng bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng: Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Đang hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên. Như vậy, các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng 2024 được quy định như sau: [1] Thân nhân của những người sau đây khi chết thì được nhận một lần trợ cấp mai táng: - Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; - Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Ngoài ra, những đối tượng trên bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng. [2] Thân nhân của người lao động được hưởng trợ cấp mai táng và người lao động thuộc một trong các trường hợp sau thì được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng: - Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; - Đang hưởng lương hưu; - Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 601,
"text": "các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hàng tháng 2024 được quy định như sau: [1] Thân nhân của những người sau đây khi chết thì được nhận một lần trợ cấp mai táng: - Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; - Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc."
}
],
"id": "13883",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào hưởng trợ cấp tuất hàng tháng năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào hưởng trợ cấp tuất hàng tháng năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2024 cũng sẽ chia ra 02 như sau: [1] Đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định: Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Luật Việc làm 2013 quy định trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương cơ sở từ 01/07/2024 là 2.3400.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Do đó, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa từ ngày 01/7/2024 là 46.800.000 đồng, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là 468.000 đồng. [2] Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định: Theo khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm 2013, trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau: Như vậy, tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "[2] Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định: Theo khoản 2 Điều 58 Luật Việc làm 2013, trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "13884",
"is_impossible": false,
"question": "Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 quy định đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ: Điều 16. Đối tượng phong quân hàm sĩ quan tại ngũ 1. Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Thiếu úy; tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tác được phong quân hàm Trung úy, trường hợp đặc biệt được phong quân hàm cao hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. 2. Hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời chiến; quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ; cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên vào phục vụ tại ngũ được bổ nhiệm giữ chức vụ của sĩ quan thì được phong cấp bậc quân hàm sĩ quan tương xứng Như vậy, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Trung úy khi tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tá.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 852,
"text": "học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Trung úy khi tốt nghiệp loại giỏi, loại khá ở những ngành đào tạo có tính chất đặc thù hoặc có thành tích xuất sắc trong công tá."
}
],
"id": "13885",
"is_impossible": false,
"question": "Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Trung úy khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan tại ngũ được phong quân hàm Trung úy khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 quy định như sau: Điều 7. Phương thức đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đóng hằng tháng Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. 2. Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đăng ký phương thức đóng 03 hoặc 06 tháng một lần với cơ quan BHXH; cơ quan BHXH phối hợp với cơ quan Lao động kiểm tra tại đơn vị trước khi quyết định phương thức đóng của đơn vị. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH. Theo đó, hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước. Như vậy, thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1656,
"text": "thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội hàng tháng chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng."
}
],
"id": "13886",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng tháng là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau: Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. Như vậy, điều kiện để chồng được hưởng chế độ thai sản năm 2024 gồm: - Trường hợp vợ sinh con: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp nhận nuôi con nuôi: Lao động nam nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi. Ngoài ra, theo Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau: + Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. + Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 551,
"text": "điều kiện để chồng được hưởng chế độ thai sản năm 2024 gồm: - Trường hợp vợ sinh con: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội; arrow_forward_iosĐọc thêm - Trường hợp nhận nuôi con nuôi: Lao động nam nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi."
}
],
"id": "13887",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện để chồng được hưởng chế độ thai sản năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện để chồng được hưởng chế độ thai sản năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi sinh con của chồng như sau: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Như vậy, thời gian chồng nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản là: - 05 ngày làm việc; - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; - Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. - Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 726,
"text": "thời gian chồng nghỉ việc để hưởng chế độ thai sản là: - 05 ngày làm việc; - 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; - Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; - Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc."
}
],
"id": "13888",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chồng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chồng nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 101 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho chồng như sau: Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản 1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm: a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết; c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này. 4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi. Như vậy, hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho chồng gồm giấy tờ: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1096,
"text": "hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho chồng gồm giấy tờ: - Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; - Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi."
}
],
"id": "13889",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho chồng gồm giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hưởng chế độ thai sản dành cho chồng gồm giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục a Mục 2 Thông tư liên tịch 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC quy định như sau: II. Mức phụ cấp ưu đãi và cách tính: a) Mức phụ cấp ưu đãi được qui định như sau: Mức phụ cấp ưu đãi 25% áp dụng đối với Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189); Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190); Nhân viên kiểm soát thị trường (mã số 21.217). Mức phụ cấp ưu đãi 20% áp dụng đối với Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188). Mức phụ cấp ưu đãi 15% áp dụng đối với Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21.187). b) Cách tính: Mức phụ cấp ưu đãi được tính trên mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung(nếu có). Như vậy, mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường hiện nay được xác định như sau: - Kiểm soát viên cao cấp thị trường: bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). - Kiểm soát viên chính thị trường: bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). - Kiểm soát viên thị trường: bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). - Kiểm soát viên trung cấp thị trường: bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 692,
"text": "mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường hiện nay được xác định như sau: - Kiểm soát viên cao cấp thị trường: bằng 15% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)."
}
],
"id": "13890",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định các chế độ bảo hiểm xã hội như sau: Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội 1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: b) Thai sản; c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Hưu trí; đ) Tử tuất. 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: a) Hưu trí; b) Tử tuất. 3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định. Như vậy, chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay bao gồm: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử Tuất. - Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí; Tử tuất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 388,
"text": "chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay bao gồm: - Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử Tuất."
}
],
"id": "13891",
"is_impossible": false,
"question": "Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các chế độ bảo hiểm xã hội hiện nay gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi như sau: Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi. Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ ngày 1/7/2024 là 4,680.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 682,
"text": "mức trợ cấp một lần khi sinh con khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ ngày 1/7/2024 là 4,680."
}
],
"id": "13892",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp một lần khi sinh con khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp một lần khi sinh con khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 275,
"text": "đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm: - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; - Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; - Cán bộ, công chức, viên chức; - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương."
}
],
"id": "13893",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng chế độ thai sản?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về thời gian hưởng chế độ khi sinh con như sau: Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con 1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: a) 05 ngày làm việc; b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. 7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Như vậy thời gian nghỉ thai sản khi sinh con được quy định như sau: [1] Đối với lao động nữ - Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng. [2] Đối với lao động nam - Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: + 05 ngày làm việc; + 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; + Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; + Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. Lưu ý: Thời gian hưởng chế độ thai sản nêu trên có tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "thời gian nghỉ thai sản khi sinh con được quy định như sau: [1] Đối với lao động nữ - Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng."
}
],
"id": "13894",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con của người lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ thai sản khi sinh con của người lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Năm 2024, Đại học Quốc gia Hà Nội có 09 thành viên với điểm chuẩn xét tuyển như sau: [1] Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội thông báo kết quả xét tuyển thẳng và xét tuyển sớm. arrow_forward_iosĐọc thêm Theo đó, điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2024 sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT, A-Level và điểm chuẩn trúng tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (HSA) như sau: [2] Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn ĐHQG Hà Nội đã công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm theo phương thức 1, 2, 3, 4, cụ thể như sau: - Điểm chuẩn xét tuyển sớm phương thức 1: - Điểm chuẩn xét tuyển sớm phương thức 2, 3, 4: [3] Trường Đại Học Ngoại Ngữ Trường Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội thông báo điểm chuẩn xét học bạ năm 2024 như sau: [4] Trường Đại học Công nghệ Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội vừa công bố điểm chuẩn xét tuyển sớm năm 2024 theo phương thức xét tuyển bằng kết quả thi HSA, SAT, ACT, A-Level. Trong đó, ngành Công nghệ thông tin có điểm chuẩn HSA cao nhất là 23.5 Điểm chuẩn trúng tuyển Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội theo phương thức xét tuyển bằng kết quả thi HSA, SAT, ACT, A-Level năm 2024 cụ thể như sau: [5] Trường Đại học Kinh tế Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội (UEB) ra Thông báo kết quả xét tuyển đánh giá năng lực, xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT và xét tuyển thẳng năm 2024. Theo đó, điểm chuẩn ĐGNL, SAT, ACT và xét tuyển thẳng Đại học kinh tế -ĐHQG Hà Nội (UEB) năm 2024 như sau: (1) Kết quả xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức (2) Kết quả xét tuyển chứng chỉ quốc tế khác (2.1) Kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (2.2) Kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (3) Kết quả xét tuyển thẳng [6] Trường Đại học Giáo dục Trường Đại học Giáo dục thông báo điểm trúng tuyển đại học, hệ chính quy năm 2024 như sau: Điểm trúng tuyển = Điểm bài ĐGNL của ĐHQGHN tổ chức năm 2024 + Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có). [7] Trường Đại học Việt Nhật Đang cập nhật [8] Trường Đại học Y Dược Đang cập nhật [9] Trường Đại học Luật Trường Đại học Luật thông báo điểm trúng tuyển theo phương thứ 4,5,8 Phương thức 4: Kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Phương thức 5: Chỉ sử dụng chứng chỉ quốc tế để xét tuyển (SAT) Phương thức 8: Kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia TP. HCM tổ chức Như vậy, điểm chuẩn trường Đại học Luật năm 2024 như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2114,
"text": "[7] Trường Đại học Việt Nhật Đang cập nhật [8] Trường Đại học Y Dược Đang cập nhật [9] Trường Đại học Luật Trường Đại học Luật thông báo điểm trúng tuyển theo phương thứ 4,5,8 Phương thức 4: Kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Phương thức 5: Chỉ sử dụng chứng chỉ quốc tế để xét tuyển (SAT) Phương thức 8: Kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia TP."
}
],
"id": "13895",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm chuẩn xét tuyển các trường thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Điểm chuẩn xét tuyển các trường thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 41 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT quy định điểm xét tốt nghiệp THPT: Điều 41. Điểm xét tốt nghiệp THPT 1. Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN): Gồm điểm các bài thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Quy chế này, điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) và điểm trung bình cả năm lớp 12; điểm của từng bài thi được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN. a) ĐXTN đối với học sinh giáo dục THPT được tính theo công thức sau: b) ĐXTN đối với học viên GDTX được tính theo công thức sau: 2. ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện. Như vậy, công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT đối với học sinh giáo dục THPT như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 595,
"text": "ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện."
}
],
"id": "13896",
"is_impossible": false,
"question": "Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT đối với học sinh giáo dục THPT?"
}
]
}
],
"title": "Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT đối với học sinh giáo dục THPT?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Công đoàn 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn như sau: Điều 6. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động công đoàn 1. Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. 2. Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Như vậy, tổ chức và hoạt động công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. - Công đoàn được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 421,
"text": "tổ chức và hoạt động công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc sau: - Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ."
}
],
"id": "13897",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tổ chức và hoạt động công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tổ chức và hoạt động công đoàn được thực hiện theo nguyên tắc nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 18 Luật Công đoàn 2012 quy định về quyền của đoàn viên công đoàn như sau: Điều 18. Quyền của đoàn viên công đoàn 1. Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. 2. Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. 3. Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. 4. Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. 5. Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. 6. Tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. 7. Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động. Như vậy, đoàn viên công đoàn có những quyền sau đây: - Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm. - Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn; được thông tin về đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến Công đoàn, người lao động; quy định của Công đoàn. - Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn; kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm. - Được Công đoàn tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý miễn phí pháp luật về lao động, công đoàn. - Được Công đoàn hướng dẫn giúp đỡ tìm việc làm, học nghề; thăm hỏi, giúp đỡ lúc ốm đau hoặc khi gặp hoàn cảnh khó khăn. - Tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch do Công đoàn tổ chức. - Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1074,
"text": "đoàn viên công đoàn có những quyền sau đây: - Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm."
}
],
"id": "13898",
"is_impossible": false,
"question": "Đoàn viên công đoàn có những quyền nào?"
}
]
}
],
"title": "Đoàn viên công đoàn có những quyền nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã như sau: Điều 19. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã Cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau: 1. Bí thư Đảng ủy: 0,30. 2. Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,25. 3. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 0,20. 4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 0,15. Theo đó, từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng. (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Theo quy định nêu trên, thì mức phụ cấp chức vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã được tính như sau: Mức phụ cấp = 0,2 x Mức lương cơ sở Như vậy, mức phụ cấp chức vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã từ ngày 1/7/2024 là 468.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "mức phụ cấp chức vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã từ ngày 1/7/2024 là 468."
}
],
"id": "13899",
"is_impossible": false,
"question": "Mức phụ cấp chức vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức phụ cấp chức vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã từ ngày 1/7/2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã như sau: Điều 8. Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã 3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó; d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ. Như vậy, tiêu chuẩn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như sau: - Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó; - Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; - Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 915,
"text": "tiêu chuẩn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như sau: - Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; - Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên."
}
],
"id": "13900",
"is_impossible": false,
"question": "Tiêu chuẩn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiêu chuẩn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã được quy định như thế nào?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.