version stringclasses 1
value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 2.2 Tiểu mục 1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và nội dung cải cách như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như sau: - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 972,
"text": "mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như sau: - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị."
}
],
"id": "14301",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đối với khu vực công cụ thể như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật là 1.800.000 đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1447,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở được dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác của công chức, viên chức theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "14302",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương công chức, viên chức theo mức lương cơ sở hiện nay đang là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương công chức, viên chức theo mức lương cơ sở hiện nay đang là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm: Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm 1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%; b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. 2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Như vậy, tiền làm thêm giờ của người lao động được tính như sau: [1] Đối với ngày thường Tiền làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% x Số giờ làm thêm Tiền làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [2] Đối với ngày nghỉ hằng tuần Tiền làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm Tiền làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [3] Đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Tiền làm vào ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường. Tiền làm vào ban đêm = 390% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 730,
"text": "tiền làm thêm giờ của người lao động được tính như sau: [1] Đối với ngày thường Tiền làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% x Số giờ làm thêm Tiền làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 150% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [2] Đối với ngày nghỉ hằng tuần Tiền làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 200% x Số giờ làm thêm Tiền làm vào ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 200% + Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường) x Số giờ làm thêm ban đêm [3] Đối với nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Tiền làm vào ban ngày = 300% x Đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường."
}
],
"id": "14303",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền làm thêm giờ của người lao động được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tiền làm thêm giờ của người lao động được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 4, khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định các khoản thu nhập được miễn thuế: Điều 3. Các khoản thu nhập được miễn thuế 1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm: i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Như vậy, tiền làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng không được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "tiền làm thêm giờ được miễn thuế thu nhập cá nhân nhưng không được miễn toàn bộ mà chỉ miễn thuế đối với phần thu nhập được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc trong giờ theo quy định Bộ luật Lao động 2019."
}
],
"id": "14304",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại điểm k khoản 4 Điều 4 Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 3 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT như sau: Điều 4. Giáo viên trung học cơ sở hạng 2 - Mã số V.07.04.31 4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ k) Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc tương đương đủ từ 09 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 3. Tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau: 1. Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. 2. Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. 3. Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận. 4. Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp giáo viên đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thì được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ, tin học của hạng chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng. Như vậy, giáo viên THCS hạng 3 muốn xét thăng hạng giáo viên THCS hạng 2 phải có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng 3 đủ từ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng. Đồng thời phải đủ điều kiện: arrow_forward_iosĐọc thêm - Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; - Xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức; - Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhận; - Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2260,
"text": "giáo viên THCS hạng 3 muốn xét thăng hạng giáo viên THCS hạng 2 phải có thời gian giữ chức danh giáo viên THCS hạng 3 đủ từ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến thời hạn nộp hồ sơ đăng ký xét thăng hạng."
}
],
"id": "14305",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên THCS hạng 3 cần đáp ứng điều kiện gì để được xét thăng hạng giáo viên THCS hạng 2?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên THCS hạng 3 cần đáp ứng điều kiện gì để được xét thăng hạng giáo viên THCS hạng 2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ vào Mục 2 Thông tư 26/2006/TT-BVHTT quy định phụ cấp mức phụ cấp như sau: II. CÁC MỨC PHỤ CẤP Mức 2: Hệ số 0,20 so với lương tối thiểu áp dụng đối với những người trực tiếp làm các nghề, công việc sau: - Vận hành máy in ôpsét, typô, máy xén, kẻ giấy; - Sửa chữa cơ điện, các máy công cụ, máy in, xén; - Tráng mạ, phơi và sửa bản kẽm; - Chụp ảnh, truyền phim sang bản kẽm; - Sắp chữ điện tử; - Pha chế, bảo quản các loại hóa chất; - Vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thương binh sản xuất phim; - Dựng cảnh, làm khói lửa trong phim; - Tráng phim, rửa ảnh; - Dựng nhà bạt, rạp xiếc lưu động, nhà trưng bày triễn lãm; - Chăm sóc, nuôi dưỡng thú xiếc; - Làm con rối; - Nhạc công trong các dàn nhạc, đội nhạc; - Diễn viên chèo, cải lương, dân ca, kịch, điện ảnh và ca sĩ chuyên nghiệp; - Hướng dẫn khách thăm quan bảo tàng Hồ Chí Minh; - Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ; - Tu sửa, phục chế tài liệu, hiện vật của thư viện, viện lưu trữ và bảo tàng; - Mộc chạm các công trình di tích lịch sử, tạc tượng và điêu khắc; - Thông tin lưu động của các tỉnh miền núi và hải đảo. Như vậy, nhân viên thư viện thuộc Bộ TT&TT trực tiếp làm công việc như: Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ sẽ được hưởng phụ cấp độc hại ở mức 2: hệ số 0,20 so với lương tối thiểu (mức lương cơ sở).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1179,
"text": "nhân viên thư viện thuộc Bộ TT&TT trực tiếp làm công việc như: Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ sẽ được hưởng phụ cấp độc hại ở mức 2: hệ số 0,20 so với lương tối thiểu (mức lương cơ sở)."
}
],
"id": "14306",
"is_impossible": false,
"question": "Nhân viên thư viện và viện lưu trữ thuộc Bộ TT&TT có được hưởng phụ cấp độc hại không?"
}
]
}
],
"title": "Nhân viên thư viện và viện lưu trữ thuộc Bộ TT&TT có được hưởng phụ cấp độc hại không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Mục 3 Thông tư 26/2006/TT-BVHTT, cách tính và chi trả phụ cấp như sau: III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH TÍNH VÀ CHI TRẢ PHỤ CẤP ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM Nguồn kinh phí, cách tính và chi trả chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau: 1. Cách tính và chi trả phụ cấp: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Như vậy, Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc. Nhân viên thư viện được hưởng phụ cấp độc hại, nguy hiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Lưu ý: Các quy định này chỉ áp dụng đối với Nhân viên thư viện và viện lưu trữ làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và truyền thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 893,
"text": "Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo thời gian thực tế làm việc tại nơi có các yếu tố độc hại, nguy hiểm, nếu làm việc dưới 4 giờ trong ngày thì được tính bằng 1/2 ngày làm việc, nếu làm việc từ 4 tiếng trở lên thì được tính cả ngày làm việc."
}
],
"id": "14307",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính và chi trả phụ cấp độc hại, nguy hiểm như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Thư viện 2019 quy định về quyền của người làm công tác thư viện như sau: Điều 40. Quyền của người làm công tác thư viện 1. Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý thư viện và kỹ năng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong hoạt động thư viện. 2. Được tham gia nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện. 3. Được hưởng lương; chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Như vậy, người làm công tác thư viện có các quyền như sau - Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý thư viện và kỹ năng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong hoạt động thư viện. - Được tham gia nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ,tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thư viện. - Được hưởng lương; chế độ, chính sách ưu đãi về nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 563,
"text": "người làm công tác thư viện có các quyền như sau - Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức quản lý thư viện và kỹ năng sử dụng trang thiết bị, phương tiện, kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong hoạt động thư viện."
}
],
"id": "14308",
"is_impossible": false,
"question": "Người làm công tác thư viện có các quyền gì theo quy định của pháp luật hiện hành?"
}
]
}
],
"title": "Người làm công tác thư viện có các quyền gì theo quy định của pháp luật hiện hành?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; b) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. Căn cứ theo khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng: a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Đang hưởng lương hưu; c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên. Ngoài ra, tại Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần như sau: Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần: 1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này; 2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này; 3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; 4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế. Như vậy, theo các quy định pháp luật trên thì sau khi chết thì thân nhân của người đang hưởng lương hưu sẽ nhận được trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2332,
"text": "theo các quy định pháp luật trên thì sau khi chết thì thân nhân của người đang hưởng lương hưu sẽ nhận được trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần."
}
],
"id": "14309",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân của họ được trợ cấp gì?"
}
]
}
],
"title": "Người đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân của họ được trợ cấp gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức trợ cấp tuất hằng tháng như sau: Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng 1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Như vậy, theo quy định sau khi người đang hưởng lương hưu mất thì tương ứng với mỗi thân nhân của họ sẽ được hưởng mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở. Lưu ý: Các quy định nêu trên áp dụng đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 342,
"text": "theo quy định sau khi người đang hưởng lương hưu mất thì tương ứng với mỗi thân nhân của họ sẽ được hưởng mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở."
}
],
"id": "14310",
"is_impossible": false,
"question": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng thân nhân nhận được khi người đang hưởng lương hưu chết được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức trợ cấp tuất hằng tháng thân nhân nhận được khi người đang hưởng lương hưu chết được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng được quy định như sau: Điều 4. Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp 2. Mục tiêu cụ thể đối với từng trình độ của giáo dục nghề nghiệp được quy định như sau: c) Đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc. Như vậy, mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp chính quy cụ thể là: - Người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề - Người học có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 596,
"text": "mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp chính quy cụ thể là: - Người học có năng lực thực hiện được các công việc của trình độ trung cấp và giải quyết được các công việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề - Người học có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được người khác trong nhóm thực hiện công việc."
}
],
"id": "14311",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp là gì?"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: 2. Vùng II, gồm các địa bàn: - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang; 3. Vùng III, gồm các địa bàn: - Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang; 4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh An Giang hiện nay được xác định như sau: - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.160.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 20.000 đồng/giờ. - Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc vùng 3 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.640.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 17.500 đồng/giờ. - Các địa bàn còn lại thuộc vùng 4 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.250.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 15.600 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 698,
"text": "mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh An Giang hiện nay được xác định như sau: - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc vùng 2 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4."
}
],
"id": "14312",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh An Giang hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng ở tỉnh An Giang hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 5/6/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2024 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2024. Trong đó, liên quan đến chính sách cải cách tiền lương, tại Mục 1 Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2024, Chính phủ cho biết cả nước đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ ngày 01/7/2024, nội dung có nêu cụ thể như sau: I. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024 Phê duyệt toàn bộ quy hoạch 06 vùng kinh tế - xã hội; thúc đẩy phát triển và liên kết, điều phối các vùng. Đôn đốc triển khai hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06). Quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ, quản lý thị trường vàng; đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công, các công trình, dự án trọng điểm. Đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn về nhà ở xã hội; quyết liệt triển khai dự án đường dây 500 kV mạch 3; đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xử lý các vấn đề tồn đọng, kéo dài; chấn chỉnh công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm Như vậy, tại Phiên họp thường kỳ tháng 5/2024 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024. Hiện nay đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để thực hiện chính sách tiền lương mới từ 01/7/2024..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1247,
"text": "tại Phiên họp thường kỳ tháng 5/2024 về tình hình kinh tế - xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2024."
}
],
"id": "14313",
"is_impossible": false,
"question": "Đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Đã tiết kiệm được 680 nghìn tỷ đồng để triển khai chế độ tiền lương mới từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ 01/7/2024. Theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Căn cứ tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Như vậy, khi cải cách tiền lương, cách tính lương cán bộ công chức, viên chức theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau:",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 773,
"text": "Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp)."
}
],
"id": "14314",
"is_impossible": false,
"question": "Toàn bộ bảng lương mới từ 1/7/2024 của công chức, viên chức có cơ cấu tiền lương mới như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Toàn bộ bảng lương mới từ 1/7/2024 của công chức, viên chức có cơ cấu tiền lương mới như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ: a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này; b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở. 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng. 3. Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII; mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch). 4. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Như vậy, hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1.8 triệu đồng/tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1451,
"text": "hiện nay mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật là 1."
}
],
"id": "14315",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cơ sở để tính lương trong bảng lương hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày Thế giới chống Lao động Trẻ em, được tổ chức vào ngày 12 tháng 6 hàng năm, là một ngày quan trọng để nâng cao nhận thức về tác động tàn phá của lao động trẻ em và kêu gọi hành động để chấm dứt nó. Được thành lập bởi Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) vào năm 2002 và được Liên Hợp Quốc công nhận, ngày này nhằm thúc đẩy các nỗ lực toàn cầu nhằm loại bỏ lao động trẻ em dưới mọi hình thức. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 12 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Thế giới chống Lao động Trẻ em sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 7/5/2024 âm lịch.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 399,
"text": "theo lịch vạn niên, ngày 12 tháng 6 năm 2024 tức Ngày Thế giới chống Lao động Trẻ em sẽ rơi vào Thứ tư nhằm ngày 7/5/2024 âm lịch."
}
],
"id": "14316",
"is_impossible": false,
"question": "12 tháng 6 là thứ mấy, ngày gì? 12 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?"
}
]
}
],
"title": "12 tháng 6 là thứ mấy, ngày gì? 12 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy âm lịch?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 145 Bộ luật Lao động 2019 quy định vê sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc như sau: Điều 145. Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc 1. Khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, người sử dụng lao động phải tuân theo quy định sau đây: a) Phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; b) Bố trí giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; c) Phải có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc và tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong 06 tháng; d) Bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi. 2. Người sử dụng lao động chỉ được tuyển dụng và sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi vào làm các công việc nhẹ theo quy định tại khoản 3 Điều 143 của Bộ luật này. 3. Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này. Như vậy, người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1344,
"text": "người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh."
}
],
"id": "14317",
"is_impossible": false,
"question": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?"
}
]
}
],
"title": "Tuyển dụng lao động trẻ em dưới 13 tuổi làm việc được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 5 Thông tư 113/2016/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 109/2021/TT-BQP quy định về nghỉ phép hằng năm như sau: Điều 5. Nghỉ phép hằng năm 1. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép hằng năm như sau: a) Dưới 15 năm công tác được nghỉ 20 ngày; b) Từ đủ 15 năm công tác đến dưới 25 năm công tác được nghỉ 25 ngày; c) Từ đủ 25 năm công tác trở lên được nghỉ 30 ngày. 2. Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ thêm: a) 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên; - Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên; - Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1. b) 05 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau: - Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km; - Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và có hệ số khu vực 0,5 trở lên; - Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực. Như vậy, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ phép năm tăng thêm như sau: - 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên; + Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên; + Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1. - 05 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Đóng quân cách xa gia đình từ 300 km đến dưới 500 km; + Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 200 km đến dưới 300 km và có hệ số khu vực 0,5 trở lên; + Đóng quân tại các đảo được hưởng phụ cấp khu vực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1242,
"text": "quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đóng quân ở đơn vị xa gia đình (nơi cư trú của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp; bố, mẹ, người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc của chồng) khi nghỉ phép hằng năm được nghỉ phép năm tăng thêm như sau: - 10 ngày khi thuộc một trong các trường hợp sau: + Đóng quân cách xa gia đình từ 500 km trở lên; + Đóng quân ở địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới cách xa gia đình từ 300 km trở lên; + Đóng quân tại các đảo thuộc quần đảo Trường Sa và ở Nhà giàn DK1."
}
],
"id": "14318",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ nghỉ phép năm tăng thêm của quân nhân chuyên nghiệp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ nghỉ phép năm tăng thêm của quân nhân chuyên nghiệp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định về nghỉ phép đặc biệt cụ thể như sau: Điều 6. Nghỉ phép đặc biệt Ngoài chế độ nghỉ phép hằng năm, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày, trong những trường hợp sau đây: 1. Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn. 2. Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ; bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế. 3. Gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra. Như vậy, khi thuộc các trường hợp sau quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày: - Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn. - Bố đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ vợ; bố chồng, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của bản thân, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết hoặc đau ốm nặng, tai nạn phải điều trị dài ngày tại các cơ sở y tế. - Gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "khi thuộc các trường hợp sau quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ phép đặc biệt không quá 10 ngày: - Kết hôn; con đẻ, con nuôi hợp pháp kết hôn."
}
],
"id": "14319",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào được xem là nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào được xem là nghỉ phép đặc biệt của quân nhân chuyên nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 113/2016/TT-BQP quy định về các chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng như sau: Điều 3. Các chế độ nghỉ của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 1. Nghỉ hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: a) Nghỉ hằng tuần; b) Nghỉ phép hằng năm; c) Nghỉ phép đặc biệt; d) Nghỉ ngày lễ, tết; đ) Nghỉ an dưỡng, điều dưỡng; e) Nghỉ chuẩn bị hưu; 2. Nghỉ chế độ ốm đau, chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. Như vậy, quân nhân chuyên nghiệp có những chế độ nghĩ sau đây: - Nghỉ hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: + Nghỉ hằng tuần; + Nghỉ phép hằng năm; + Nghỉ phép đặc biệt; + Nghỉ ngày lễ, tết; +Nghỉ an dưỡng, điều dưỡng; + Nghỉ chuẩn bị hưu; - Nghỉ chế độ ốm đau, chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 594,
"text": "quân nhân chuyên nghiệp có những chế độ nghĩ sau đây: - Nghỉ hưởng nguyên lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: + Nghỉ hằng tuần; + Nghỉ phép hằng năm; + Nghỉ phép đặc biệt; + Nghỉ ngày lễ, tết; +Nghỉ an dưỡng, điều dưỡng; + Nghỉ chuẩn bị hưu; - Nghỉ chế độ ốm đau, chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14320",
"is_impossible": false,
"question": "Quân nhân chuyên nghiệp có những chế độ nghỉ nào?"
}
]
}
],
"title": "Quân nhân chuyên nghiệp có những chế độ nghỉ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 9 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT quy định về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường như sau: Điều 9. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường 3. Giáo viên kiêm chủ tịch hội đồng trường, thư ký hội đồng trường được giảm 2 tiết/tuần. 4. Giáo viên kiêm trưởng ban thanh tra nhân dân trường học được giảm 2tiết/tuần. 5. Để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất. Như vậy, để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên phổ thông không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "để đảm bảo chất lượng giảng dạy và chất lượng công tác, mỗi giáo viên phổ thông không làm kiêm nhiệm quá 2 chức vụ và được hưởng chế độ giảm định mức tiết dạy của chức vụ có số tiết giảm cao nhất."
}
],
"id": "14321",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, giáo viên phổ thông được kiêm nhiệm tối đa bao nhiêu chức danh?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, giáo viên phổ thông được kiêm nhiệm tối đa bao nhiêu chức danh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 8 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp tiểu học được giảm 3 tiết/tuần, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần. 2. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên, trường bán trú được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật được giảm 3 tiết/tuần. 2a. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 3 tiết/tuần”. 3. Giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn được giảm 3 tiết/môn/tuần. 4. Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách) được tính giảm từ 2 - 3 tiết/tuần tùy khối lượng công việc và do hiệu trưởng quyết định. 5. Tổ trưởng bộ môn được giảm 3 tiết/tuần. 5a. Tổ phó chuyên môn được giảm 1 tiết/tuần”. 5b. Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 3 tiết/tuần; Giáo viên kiêm phó trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 1 tiết/tuần”. Như vậy, giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách) được tính giảm từ 2 - 3 tiết/tuần tùy khối lượng công việc và do hiệu trưởng quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1371,
"text": "giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách) được tính giảm từ 2 - 3 tiết/tuần tùy khối lượng công việc và do hiệu trưởng quyết định."
}
],
"id": "14322",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ được giảm định mức tiết dạy là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ được giảm định mức tiết dạy là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 6 Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT quy định về định mức tiết dạy như sau: Điều 6. Định mức tiết dạy Định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau: 1. Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết; 2. Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông; Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở; Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở. 2a. Định mức tiết dạy của giáo viên trường dự bị đại học là 12 tiết 3. Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I dạy 2 tiết một tuần, trường hạng II dạy 1/3 định mức tiết dạy, trường hạng III dạy 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên cùng cấp học. Việc phân hạng các trường phổ thông theo quy định hiện hành. Như vậy, định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau: - Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết; - Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông; + Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở; + Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở. + Định mức tiết dạy của giáo viên trường dự bị đại học là 12 tiết - Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng 1 dạy 2 tiết một tuần, trường hạng 2 dạy 1/3 định mức tiết dạy, trường hạng 3 dạy 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên cùng cấp học. Việc phân hạng các trường phổ thông theo quy định hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1277,
"text": "định mức tiết dạy là số tiết lý thuyết hoặc thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần, cụ thể như sau: - Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết; - Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông; + Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở; + Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở."
}
],
"id": "14323",
"is_impossible": false,
"question": "Định mức tiết dạy cả lý thuyết và thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Định mức tiết dạy cả lý thuyết và thực hành của mỗi giáo viên phải giảng dạy trong một tuần là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định 44/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 17, khoản 18 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động như sau: Điều 33. Điều kiện của tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động bảo đảm điều kiện sau đây: 1. Đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ quan trắc môi trường lao động. 2. Có đủ nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động như sau: a) Người trực tiếp phụ trách quan trắc môi trường lao động có trình độ như sau: - Trình độ từ đại học trở lên thuộc lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh; - Có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực quan trắc môi trường lao động hoặc 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y học dự phòng. - Có chứng chỉ đào tạo về quan trắc môi trường lao động. b) Có ít nhất 05 người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn có trình độ như sau: - Trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc các lĩnh vực y tế, môi trường, hóa sinh Thông qua các quy định trên, một trong những điều kiện để tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động là yêu cầu về nguồn nhân lực thực hiện hoạt động, cụ thế có ít nhất 05 người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn và các điều kiện khác. Như vậy, tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động không nhất thiết phải ký HĐLĐ với cá nhân khi thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động. Trường hợp đã có đủ 05 người lao động theo HĐLĐ đáp ứng đủ trình độ thì không cần ký HĐLĐ với cá nhân khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1392,
"text": "tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động không nhất thiết phải ký HĐLĐ với cá nhân khi thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động."
}
],
"id": "14324",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động có phải ký HĐLĐ với cá nhân khi thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động có phải ký HĐLĐ với cá nhân khi thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 3 Thông tư liên tịch 139/2007/TTLT-BQP-BNV-BTC quy định như sau: III. CÁCH TÍNH TRẢ. 1. Đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này được bổ nhiệm từ tháng nào thì được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù từ tháng đó. Khi bị miễn nhiệm, cách chức, từ trần hoặc thôi giữ chức danh quy định tại Điều 1 Thông tư này từ tháng nào thì thôi hưởng chế độ phụ cấp đặc thù từ tháng tiếp theo. Các trường hợp sau không được hưởng phụ đặc thù: - Thời gian được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ; - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm công tác chuyên môn từ 3 tháng trở lên; - Thời gian bị ốm đau, thai sản nghỉ vượt quá thời hạn quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng trở lên; - Thời gian bị đình chỉ công tác. 2. Phụ cấp đặc thù đối với một số chức danh tư pháp và thanh tra trong quân đội không được tính để hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 3. Mức phụ cấp đặc thù quy định tại Thông tư này được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng; đối tượng thuộc đơn vị nào do đơn vị đó chi trả và hạch toán vào mục 102, tiểu mục 08, ngành tương ứng trong mục lục ngân sách Nhà nước áp dụng trong quân đội. Như vậy, Thư ký toà án thuộc Toà án quân sự các cấp sẽ không được hưởng phụ cấp đặc thù khi thuộc các trường hợp sau: - Thời gian được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP. - Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm công tác chuyên môn từ 3 tháng trở lên. - Thời gian bị ốm đau, thai sản nghỉ vượt quá thời hạn quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014. - Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ 1 tháng trở lên. - Thời gian bị đình chỉ công tác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1336,
"text": "Thư ký toà án thuộc Toà án quân sự các cấp sẽ không được hưởng phụ cấp đặc thù khi thuộc các trường hợp sau: - Thời gian được cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14325",
"is_impossible": false,
"question": "Thư ký toà án thuộc Toà án quân sự các cấp không được hưởng phụ cấp đặc thù trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Thư ký toà án thuộc Toà án quân sự các cấp không được hưởng phụ cấp đặc thù trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; b) Quyết định thôi việc; c) Quyết định sa thải; d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; Như vậy, hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cần những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp - Các giấy tờ sau nhằm xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; + Quyết định thôi việc; + Quyết định sa thải; + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; + Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động + Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã - Sổ bảo hiểm xã hội.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 769,
"text": "hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cần những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp - Các giấy tờ sau nhằm xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; + Quyết định thôi việc; + Quyết định sa thải; + Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; + Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; + Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động + Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã - Sổ bảo hiểm xã hội."
}
],
"id": "14326",
"is_impossible": false,
"question": "Làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cần những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Làm hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp của người lao động cần những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Theo quy định trên, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động là không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng. Cụ thể như sau: [1] Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là không quá 05 lần mức lương cơ sở tương đương 9.000.000 đồng Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng (Quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP) [2] Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau: - Vùng 1 = 4.680.000 x 5 = 23.400.000 đồng/tháng. - Vùng 2 = 4.160.000 X 5 = 20.800.000 đồng/tháng. - Vùng 3 = 3.640.000 X 5 = 18.200.000 đồng/tháng. - Vùng 4 = 3.250.000 X 5 = 16.250.000 đồng/tháng. Lưu ý: Từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ theo quy định về cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1784,
"text": "mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau: - Vùng 1 = 4."
}
],
"id": "14327",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa của người lao động là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau: 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định như sau: 1. Vùng I, gồm các địa bàn: - Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng; - Các quận, thành phố Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Các thành phố Biên Hòa, Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An; các thị xã Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương; 4. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./. Như vậy, mức lương tối thiểu vùng ở Bình Dương hiện nay cụ thể như sau: - Các địa bàn thuộc vùng 1 sẽ tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4.680.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 22.500 đồng/giờ, bao gồm: + Các thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An. + Các thị xã Bến Cát, Tân Uyên. + Các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo. - Các địa bàn còn lại thuộc vùng 4 tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 3.250.000 đồng/tháng và mức lương tối thiểu giờ là 15.600 đồng/giờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1257,
"text": "mức lương tối thiểu vùng ở Bình Dương hiện nay cụ thể như sau: - Các địa bàn thuộc vùng 1 sẽ tương ứng với mức lương tối thiểu tháng là 4."
}
],
"id": "14328",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu vùng ở Bình Dương hiện nay là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu vùng ở Bình Dương hiện nay là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng 1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Xuất cảnh trái phép; b) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích; c) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật. 2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do. Như vậy, người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu trong những trường hợp dưới đây: - Xuất cảnh trái phép. - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích. - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "người đang hưởng lương hưu có thể bị tạm dừng hưởng lương hưu trong những trường hợp dưới đây: - Xuất cảnh trái phép."
}
],
"id": "14329",
"is_impossible": false,
"question": "Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người đang hưởng lương hưu bị tạm dừng hưởng lương hưu trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động 1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này. 2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động. 3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. 8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải. 9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này. 10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này. 11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này. 12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này. 13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc. Tại khoản 2 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Và khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: 3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Đồng thời khoản 2 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động 4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: a) Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; b) Đang bị tạm giữ, tạm giam; c) Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật này; d) Người lao động nữ mang thai; người lao động nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trong các trường hợp theo quy định như: hết hạn hợp đồng lao động; đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động Tuy nhiên, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3961,
"text": "người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi trong các trường hợp theo quy định như: hết hạn hợp đồng lao động; đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động Tuy nhiên, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "14330",
"is_impossible": false,
"question": "Có được chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Có được chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động. Như vậy, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Theo đó, thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 330,
"text": "lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc."
}
],
"id": "14331",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày bao nhiêu phút trong thời gian làm việc?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày bao nhiêu phút trong thời gian làm việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. Như vậy, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được làm việc vào ban đêm nếu thỏa thuận với người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 432,
"text": "lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được làm việc vào ban đêm nếu thỏa thuận với người sử dụng lao động."
}
],
"id": "14332",
"is_impossible": false,
"question": "Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi có được làm việc vào ban đêm không?"
}
]
}
],
"title": "Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi có được làm việc vào ban đêm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định về hình thức xử lý kỷ luật lao động như sau: Điều 124. Hình thức xử lý kỷ luật lao động 1. Khiển trách. 2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. 3. Cách chức. 4. Sa thải. Như vậy, có 4 hình thức xử lý kỷ luật lao động, gồm: - Khiển trách. - Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng. - Cách chức.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 234,
"text": "có 4 hình thức xử lý kỷ luật lao động, gồm: - Khiển trách."
}
],
"id": "14333",
"is_impossible": false,
"question": "Có các hình thức xử lý kỷ luật lao động nào?"
}
]
}
],
"title": "Có các hình thức xử lý kỷ luật lao động nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 3 Điều 28 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Sử dụng người lao động mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa; b) Sử dụng người lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc ban đêm hoặc đi công tác xa, trừ trường hợp được người lao động đồng ý; c) Không thực hiện việc chuyển công việc hoặc giảm giờ làm đối với lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai mà người lao động đã thông báo với người sử dụng lao động biết theo quy định tại khoản 2 Điều 137 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; d) Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; đ) Không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác; Đồng thời, tại điểm b khoản 3 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Vi phạm quy định về lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới 3. Biện pháp khắc phục hậu quả a) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian hành kinh theo quy định của pháp luật khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; b) Buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; c) Buộc người sử dụng lao động nhận người lao động trở lại làm việc khi có hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 2 Điều này. Và tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, hành vi không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, hành vi này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc người sử dụng lao động trả tiền lương cho người lao động nữ tương ứng với thời gian người lao động nữ không được nghỉ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2821,
"text": "hành vi không cho lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi nghỉ 60 phút mỗi ngày sẽ bị phạt tiền từ 10."
}
],
"id": "14334",
"is_impossible": false,
"question": "Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày có bị phạt không?"
}
]
}
],
"title": "Không cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng nghỉ 60 phút/ngày có bị phạt không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 137. Bảo vệ thai sản 1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây: a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý. Như vậy, người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm. Tuy nhiên nếu được lao động nữ đồng ý thì vẫn có thể thực hiện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 425,
"text": "người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm."
}
],
"id": "14335",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm không?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được sử dụng lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc vào ban đêm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý. 3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Như vậy, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 604,
"text": "người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."
}
],
"id": "14336",
"is_impossible": false,
"question": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
}
]
}
],
"title": "Người sử dụng lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Nếu giáo viên đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm thì sẽ là cơ sở để đề nghị các danh hiệu thi đua khác và nó cũng là cơ sở để đề nghị được tặng thưởng các danh hiệu cao quý khác như: Thứ nhất: 03 lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở và có sáng kiến sẽ được đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh Tại khoản 1 Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định về danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh như sau: Điều 22. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh 1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân. Thứ hai: 02 lần đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở sẽ được đề nghị tặng Bằng khen tỉnh Tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định như sau: Điều 74. Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh d) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở; Thứ ba: 03 lần đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở trong 5 năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên được đề nghị bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Tại khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định về bằng khen của Thủ tướng Chính phủ như sau: Điều 73. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” 1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu, được bình xét trong phong trào thi đua; b) Đã được tặng bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh và có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Thứ tư: Là cơ sở để đề nghị danh hiệu Huân chương lao động hạng ba Tại điểm e khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định cụ thể như sau: Điều 44. “Huân chương Lao động” hạng Ba 1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây: e) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và sau đó có liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có từ 01 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và có 03 lần được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Thứ năm: Là cơ sở để được đề nghị danh hiệu Nhà giáo ưu tú Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 35/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” như sau: Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu “Nhà giáo ưu tú” 4. Có công lao và thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo được quy định với từng đối tượng như sau: b) Nhà giáo, cán bộ quản lý tại cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý tại cơ quan quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục không thuộc đối tượng tại điểm a khoản này đã 05 lần đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở, giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; 01 lần đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; 02 lần được tặng bằng khen theo công trạng cấp bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước; Như vậy, có thể thấy, việc giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng để đề nghị các danh hiệu thi đua khác và được tặng thưởng các danh hiệu cao quý hơn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây chỉ là một trong nhiều tiêu chí đánh giá và không phải là yếu tố quyết định. Để được đề nghị xét các danh hiệu cao hơn, giáo viên cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3920,
"text": "có thể thấy, việc giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọng để đề nghị các danh hiệu thi đua khác và được tặng thưởng các danh hiệu cao quý hơn."
}
],
"id": "14337",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được đề nghị các danh hiệu cao hơn đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm có thể được đề nghị các danh hiệu cao hơn đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 19 Luật Thi đua, Khen thưởng 2022 quy định về danh hiệu thi đua đối với cá nhân cụ thể như sau: Điều 19. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân 1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”. 2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh. 3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”. 4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Như vậy, danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là danh hiệu của cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 316,
"text": "danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là danh hiệu của cá nhân."
}
],
"id": "14338",
"is_impossible": false,
"question": "Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là của cá nhân hay tổ chức?"
}
]
}
],
"title": "Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở là của cá nhân hay tổ chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 2 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A1 và có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 2 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A1 và có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14339",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên mầm non hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên mầm non hạng 2 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT quy định như sau: Điều 8. Cách xếp lương 1. Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Giáo viên mầm non hạng III, mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Giáo viên mầm non hạng II, mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Giáo viên mầm non hạng I, mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38. 2. Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật. Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc chuyển xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A0 và có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1260,
"text": "hiện nay cách xếp lương giáo viên mầm non hạng 3 sẽ áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A0 và có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP."
}
],
"id": "14340",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay giáo viên mầm non hạng 3 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay giáo viên mầm non hạng 3 áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024, từ ngày 01/7/2024 sẽ thực hiện cải cách tiền lương. Căn cứ theo Tiểu mục 3.1 Mục 3 Phần 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định như sau: Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) a) Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). b) Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm: c) Xác định các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới - Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới. Theo quy định này, tiền lương của giáo viên mầm non hạng 3 khi thực hiện cải cách tiền lương sẽ được tính theo số tiền cụ thể theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Ngoài ra, bổ sung tiền thưởng. Trong đó, quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp. Đồng thời xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành, chuyển xếp lương cũ sang lương mới cũng như bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV năm 2023 thì công thức tính mức lương của giáo viên mầm non hạng 3 hiện nay là: - Mức lương cơ sở: 1.800.000 đồng/tháng (áp dụng đến ngày 30/6/2024) theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP. - Hệ số lương: áp dụng theo hệ số lương của viên chức loại A0 và có hệ số lương từ 2,10 đến 4,89. Như vậy, mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 hiện nay áp dụng đến ngày 30/6/2024 là bằng 8.802.000 đồng/tháng. Vậy nên, theo tinh thần của Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 thì mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 sau cải cách tiền lương sẽ không thấp hơn 8.802.000 đồng/tháng. Chi tiết mức lương cao nhất là bao nhiêu sẽ phải căn cứ vào bảng lương cụ thể. Lưu ý: Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có chi tiết bảng lương mới áp dụng cho giáo viên mầm non hạng 3 từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1863,
"text": "mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 hiện nay áp dụng đến ngày 30/6/2024 là bằng 8."
}
],
"id": "14341",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 sau khi cải cách tiền lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương cao nhất của giáo viên mầm non hạng 3 sau khi cải cách tiền lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau: Điều 26. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều này nhân với thuế suất 20%. 2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Bên cạnh đó, tại Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thời điểm xác định thu nhập chịu thuế cụ thể: Điều 32. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế 1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ. 2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. 3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực. Như vậy, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công khi: - Thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc - Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1350,
"text": "thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương tiền công khi: - Thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc - Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài."
}
],
"id": "14342",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 22 Luật Viên chức 2010 được sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định điều kiện đăng ký dự tuyển: Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam; b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật; c) Có đơn đăng ký dự tuyển; d) Có lý lịch rõ ràng; đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm; e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ; g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức: a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng Như vậy, những đối tượng sau không được đăng ký dự tuyển viên chức: - Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự - Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự - Người đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án - Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 996,
"text": "2."
}
],
"id": "14343",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào không được đăng ký dự tuyển viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào không được đăng ký dự tuyển viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định về áp dụng hình thức kỷ luật sa thải như sau: Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây: 1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc; 2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động; 3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này; 4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động. Theo quy định thì người lao động có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động sẽ bị xử lý kỷ luật dưới hình thức là sa thải. Như vậy, trường hợp nội quy lao động không quy định hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải hoặc hành vi quấy rối tình dục được thực hiện tại nơi làm việc không được quy định áp dụng hình thức kỷ luật sa thải mà áp dụng các hình thức kỷ luật khác thì người sử dụng lao động không được xử lý sa thải.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1538,
"text": "trường hợp nội quy lao động không quy định hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ được áp dụng hình thức kỷ luật sa thải hoặc hành vi quấy rối tình dục được thực hiện tại nơi làm việc không được quy định áp dụng hình thức kỷ luật sa thải mà áp dụng các hình thức kỷ luật khác thì người sử dụng lao động không được xử lý sa thải."
}
],
"id": "14344",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty có quyền sa thải đối với nhân viên có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty có quyền sa thải đối với nhân viên có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động 2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây: a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này; b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này; c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động; d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc; đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này; e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động. Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Trong trường hợp này, người lao động không phải báo trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1116,
"text": "người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc."
}
],
"id": "14345",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm đ khoản 5 Điều 7 Nghị định 144/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về trật tự công cộng như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ hoặc công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương; c) Quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm cấm, khu vực cấm liên quan đến quốc phòng, an ninh; d) Dâm ô đối với người dưới 16 tuổi nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Sàm sỡ, quấy rối tình dục; e) Khiêu dâm, kích dục ở nơi công cộng; g) Thực hiện thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ có chủng loại hoặc chất lượng không phù hợp với loại sản phẩm đã đăng ký theo giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp; h) Sử dụng tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ phóng, bắn, thả từ trên không các loại vật, chất gây hại hoặc chứa đựng nguy cơ gây hại khi không được phép. Và tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30.000.000 đồng, đối với tổ chức là 60.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40.000.000 đồng, đối với tổ chức là 80.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân là 50.000.000 đồng, đối với tổ chức là 100.000.000 đồng; mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75.000.000 đồng, đối với tổ chức là 150.000.000 đồng. 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Đồng thời tại điểm c khoản 14 Điều 7 Nghị định 144/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng 14. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm l khoản 2 và điểm e khoản 4 Điều này; b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và điểm i khoản 4 Điều này; c) Buộc xin lỗi công khai đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, các điểm d và đ khoản 5 Điều này trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu; d) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 5 Điều này; đ) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 và điểm a khoản 5 Điều này. Như vậy, người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt hành chính với hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai nạn nhân, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3080,
"text": "người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt hành chính với hình thức xử phạt chính là phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14346",
"is_impossible": false,
"question": "Người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định như sau: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp. Khi người lao động đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1127,
"text": "thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp."
}
],
"id": "14347",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Thông báo 129/TB-QBVMT năm 2024 Tải về có quy định thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 như sau: III. HỒ SƠ DỰ TUYỂN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ DỰ TUYỂN 2. Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 19/6/2024 (trong giờ hành chính). Đối với các hồ sơ gửi qua đường bưu điện sẽ căn cứ theo dấu bưu điện. 3. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ Người đăng ký dự tuyển gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại Quỹ Bảo vệ môi trường - Lầu 2, số 14/5 đường Kỳ Đồng, phường 9, Quận 3, TP.HCM (Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Phòng Hành chính – Tổng hợp). 4. Lệ phí dự tuyển: 500.000 đồng/người. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 19/6/2024 (trong giờ hành chính).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 683,
"text": "thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là từ ngày 20/5/2024 đến hết ngày 19/6/2024 (trong giờ hành chính)."
}
],
"id": "14348",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp hồ sơ dự tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Mục 5 Thông báo 129/TB-QBVMT năm 2024 Tải về có quy định về xác định người trúng tuyển và thông báo kết quả trúng tuyển như sau: V. XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN VÀ THÔNG BÁO KẾT QUẢ TUYỂN DỤNG 1. Xác định người trúng tuyển Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau: + Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. + Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. 2. Thông báo kết quả tuyển dụng Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Quỹ Bảo vệ môi trường sẽ gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và công khai trên trang thông tin điện tử của Quỹ. Như vậy, điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. - Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 941,
"text": "điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là: - Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên."
}
],
"id": "14349",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện trúng tuyển viên chức của Quỹ Bảo vệ môi trường TPHCM năm 2024 là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT như sau: Điều 3. Thời gian làm việc, thời gian nghỉ hằng năm 3. Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên gồm: nghỉ hè, nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ và các ngày nghỉ khác, cụ thể như sau: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên là 02 tháng (bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động), được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). b) Thời gian nghỉ tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; c) Các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ Luật lao động. Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định. Theo đó Điều 3 Nghị định 84/2020/NĐ-CP như sau: Điều 3. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo 1. Thời gian nghỉ hè của nhà giáo: a) Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt là 08 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm; b) Thời gian nghỉ hè hàng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là 06 tuần, bao gồm cả nghỉ phép hằng năm; c) Thời gian nghỉ hè hàng năm của giảng viên cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; d) Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt, trường trung cấp và trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo thẩm quyền. Như vậy, thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học sẽ giao động từ 8 tuần đến 02 tháng bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, thời gian này giáo viên sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách, thời gian nghỉ hè của nhà giáo cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1697,
"text": "thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học sẽ giao động từ 8 tuần đến 02 tháng bao gồm cả nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, thời gian này giáo viên sẽ được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có)."
}
],
"id": "14350",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ hè của giáo viên tiểu học là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 21. Chế độ tập sự 1. Người được tuyển dụng vào viên chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự được quy định như sau: a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp bác sĩ là 09 tháng; b) 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng; c) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp. d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự. Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự. Như vậy, thời gian nghỉ hè không thuộc trường hợp không được tính vào thời gian tập sự. Do đó, nghỉ hè sẽ được tính vào thời gian tập sự của giáo viên tiểu học.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "thời gian nghỉ hè không thuộc trường hợp không được tính vào thời gian tập sự."
}
],
"id": "14351",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian nghỉ hè có được tính thời gian tập sự của giáo viên tiểu học không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian nghỉ hè có được tính thời gian tập sự của giáo viên tiểu học không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 3 Công văn 1125/NGCBQLGD-CSNGCB năm 2017 quy định như sau: 3. Thời gian nghỉ hè của giáo viên bao gồm cả thời gian nghỉ hằng năm là 8 tuần đối với giáo viên mầm non (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT) và 02 tháng đối với giáo viên phổ thông (khoản 4 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT). Thời gian này giáo viên được hưởng nguyên lương và các phụ cấp (nếu có). Căn cứ kế hoạch năm học, quy mô, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường. Hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên một cách hợp lý theo đúng quy định (khoản 2 Điều 3 Thông tư 48/2011/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 5 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT). Do đó trường hợp giáo viên nữ có thời gian nghỉ thai sản trùng với thời gian nghỉ hè thì sẽ được cơ sở giáo dục bố trí thời gian nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 111 và Điều 112 Bộ Luật lao động hoặc thanh toán tiền nghỉ hằng năm (nếu do yêu cầu công tác, cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên) theo quy định tại Điều 114 Bộ Luật Lao động. Mức chi hỗ trợ cho giáo viên trong trường hợp cơ sở giáo dục không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 của Bộ Tài chính. Theo đó, các trường có thể giải quyết chế độ thai sản cho giáo viên theo 02 phương án: - Phương án 1: Căn cứ vào kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện, quy mô cụ thể của từng trường, giáo viên sẽ được sắp xếp nghỉ bù. Thời gian nghỉ bù của giáo viên tính như thời gian nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật; c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành. 2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. 3. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 4. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. Tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày. - Phương án 2: Nếu do yêu cầu công tác, nhà trường không bố trí được thời gian nghỉ hằng năm cho giáo viên thì giáo viên được thanh toán tiền nghỉ hằng năm. Mức chi trả tiền nghỉ hằng năm căn cứ vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, nhưng tối đa không quá mức tiền lương làm thêm giờ vào ngày Thứ bảy, Chủ nhật. Như vậy, nếu giáo viên tiểu học nghỉ thai sản trùng kỳ nghỉ hè thì có thể được bố trí ngày nghỉ khác hoặc sẽ được thanh toán tiền nghỉ hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3562,
"text": "nếu giáo viên tiểu học nghỉ thai sản trùng kỳ nghỉ hè thì có thể được bố trí ngày nghỉ khác hoặc sẽ được thanh toán tiền nghỉ hàng năm."
}
],
"id": "14352",
"is_impossible": false,
"question": "Giáo viên tiểu học hưởng chế độ thai sản trùng với kỳ nghỉ hè có được nghỉ bù không?"
}
]
}
],
"title": "Giáo viên tiểu học hưởng chế độ thai sản trùng với kỳ nghỉ hè có được nghỉ bù không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 145/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 2 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP; sửa đổi bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại như sau: Điều 31. Trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê lại 1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở chính và bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép tại các chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có) của doanh nghiệp cho thuê lại. Trường hợp sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động thì doanh nghiệp cho thuê lại gửi bản sao chứng thực giấy phép đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đó để theo dõi, quản lý. 2. Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12. 5. Trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại lao động đặt trụ sở chính hoặc có hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn khu công nghệ cao thì khi gửi các báo cáo theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động đồng thời gửi 01 bản báo cáo cho Ban quản lý khu công nghệ cao. Như vậy, thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp như sau: - Nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trước thứ 5 ngày 20/06/2024 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. - Đồng thời báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động về tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trên địa bàn đó đối với trường hợp doanh nghiệp cho thuê lại sang địa bàn cấp tỉnh khác hoạt động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1608,
"text": "thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp như sau: - Nộp báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động trước thứ 5 ngày 20/06/2024 cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính."
}
],
"id": "14353",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn nộp báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 06 tháng đầu năm 2024 đối với doanh nghiệp là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định Điều 12 Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định về mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau: Điều 12. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động 1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 2. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có điểm bị hết hiệu lực bởi khoản 2 Điều 16 Nghị định 58/2020/NĐ-CP quy định về mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động như sau: Điều 13. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động 1. Người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này, hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau: a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. 2. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định này. 3. Căn cứ vào khả năng cân đối quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng tại điểm b khoản 1 Điều này từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Đồng thời căn cứ theo Điều 14 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định về mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng; 2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN. Theo Điều 18 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22; khoản 25 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau: Điều 18. Mức đóng, trách nhiệm đóng BHYT của các đối tượng theo quy định tại Điều 13 Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Đối tượng tại Điểm 1.1, 1.2, Khoản 1 Điều 17: mức đóng hằng tháng bằng 4,5% mức tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 3%; người lao động đóng 1,5%. Tiền lương tháng đóng BHYT là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Điều 6. Theo Điều 5 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 được sửa đổi; bổ sung bởi khoản 10, khoản 11 Điều 1 Quyết định 505/QĐ-BHXH năm 2020 có quy định như sau: Điều 5. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 85, Điều 86 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau: 1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động 1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, và Tiết b Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất. 1.5. Người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 4: Từ ngày 01/01/2022, người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất Theo Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 4. Mức đóng và phương thức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp lao động là người giúp việc gia đình, theo một trong các mức sau: a) Mức đóng bình thường bằng 0,5% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội; đồng thời được áp dụng đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng vũ trang thuộc các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, quân đội, công an, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà nước; Thông qua các quy định trên, khoản trích theo lương bao gồm mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Tỷ lệ trích nộp BHXH như sau: [1] Đối với người lao động là người Việt Nam: [2] Đối với người lao động là người nước ngoài: Như vậy, đối với người lao động nước ngoài thì tỷ lệ trích nộp BHXH khác với NLĐ Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4812,
"text": "đối với người lao động nước ngoài thì tỷ lệ trích nộp BHXH khác với NLĐ Việt Nam."
}
],
"id": "14354",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài trích nộp BHXH có bằng với tỷ lệ trích nộp của NLĐ Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài trích nộp BHXH có bằng với tỷ lệ trích nộp của NLĐ Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau: Điều 3. Thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên 1. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên được xác định bằng tổng các thời gian sau: a) Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục công lập. b) Thời gian giảng dạy, giáo dục có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập (đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập mà trước đây đã giảng dạy, giáo dục ở các cơ sở giáo dục ngoài công lập). c) Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên, gồm: thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, dự trữ quốc gia, kiểm tra đảng; thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên trong quân đội, công an, cơ yếu và thời gian làm việc được tính hưởng thâm niên ở ngành, nghề khác (nếu có). d) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề. Ngoài ra, tại Điều 26 Luật Giáo dục 2019 quy định về cơ sở giáo dục mầm non như sau: Điều 26. Cơ sở giáo dục mầm non Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm: 1. Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi; 2. Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập nhận trẻ em từ 03 tuổi đến 06 tuổi; 3. Trường mầm non, lớp mầm non độc lập là cơ sở giáo dục kết hợp nhà trẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi. Như vậy, thời gian dạy nhóm trẻ độc lập vẫn được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập nếu đáp ứng đủ điều kiện như sau: - Nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi và thuộc cơ sở giáo dục mầm non công lập. - Giáo viên có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian dạy nhóm trẻ độc lập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1683,
"text": "thời gian dạy nhóm trẻ độc lập vẫn được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập nếu đáp ứng đủ điều kiện như sau: - Nhóm trẻ độc lập nhận trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 03 tuổi và thuộc cơ sở giáo dục mầm non công lập."
}
],
"id": "14355",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian dạy nhóm trẻ độc lập có được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập không?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian dạy nhóm trẻ độc lập có được tính phụ cấp thâm niên khi chuyển qua làm giáo viên tại trường công lập không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 quy định điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam; d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này. 2. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn. 3. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Như vậy, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ - Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế - Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích - Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam - Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1111,
"text": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác."
}
],
"id": "14356",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bao gồm: 1. Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật). Như vậy, đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, bao gồm: [1] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm: - Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) - Viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) [2] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập. Lưu ý: Các đối tượng không thuộc các đối tượng trên mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 thì không được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1014,
"text": "đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo, bao gồm: [1] Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động, bao gồm: - Viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V."
}
],
"id": "14357",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 224/2017/TT-BQP quy định chế độ phụ cấp thâm niên: Điều 3. Chế độ phụ cấp thâm niên 1. Điều kiện áp dụng và mức phụ cấp Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm (đủ 60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi mỗi năm (12 tháng) được tính thêm 1%. 2. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên a) Thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội; b) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành, nghề khác (bao gồm: công an, cơ yếu, hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng, nhà giáo, dự trữ quốc gia và các ngành, nghề khác được Chính phủ quy định) được cộng dồn với thời gian quy định tại điểm a khoản này. 3. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại khoản 2 Điều này nếu có đứt quãng thì được cộng dồn. Như vậy, Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1009,
"text": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi có thời gian phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội đủ 5 năm trở lên."
}
],
"id": "14358",
"is_impossible": false,
"question": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Sĩ quan Quân đội nhân dân được hưởng phụ cấp thâm niên khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động có 06 dịp lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như trên và người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 10 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết và người lao động sẽ không được nghỉ làm hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1149,
"text": "ngày 10 tháng 10 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết và người lao động sẽ không được nghỉ làm hưởng nguyên lương."
}
],
"id": "14359",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 10 tháng 10 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 10 tháng 10 năm 2024 người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 8 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp. Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử. Theo quy định trên, phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên đối xử dựa trên các tiêu chí sau: - Chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội. - Dân tộc, giới tính, độ tuổi. - Tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân. - Tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến. - Khuyết tật, trách nhiệm gia đình. - Tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. - Có ý kiến trái ngược với người sử dụng lao động hoặc đại diện của người sử dụng lao động. Ngoài ra, hành vi phân biệt đối xử trong lao động có thể được thể hiện qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: - Tuyển dụng: Từ chối tuyển dụng lao động vì lý do phân biệt đối xử. - Điều phối công việc: Giao công việc khó khăn, nguy hiểm hoặc không phù hợp với năng lực cho người lao động bị phân biệt đối xử. - Lương thưởng: Trả lương thấp hơn hoặc không thưởng cho người lao động bị phân biệt đối xử. - Thăng tiến: Cản trở cơ hội thăng tiến của người lao động bị phân biệt đối xử. - Giải phóng hợp đồng lao động: Giải phóng hợp đồng lao động với người lao động vì lý do phân biệt đối xử. Như vậy, hành vi từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo là hành vi phân biệt đối xử trong lao động. Lưu ý: Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2001,
"text": "hành vi từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo là hành vi phân biệt đối xử trong lao động."
}
],
"id": "14360",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt đối xử trong lao động là gì? Từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo có phải là phân biệt đối xử trong lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt đối xử trong lao động là gì? Từ chối tuyển dụng người lao động vì lí do tôn giáo có phải là phân biệt đối xử trong lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động: Điều 8. Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này; b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định; d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật. Như vậy, người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Trừ các trường hợp sau: - Phân biệt đối xử về điều kiện lao động đối với người lao động thuê lại so với người lao động của mình thì bị phạt 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng - Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình, vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế theo một trong các mức sau đây: + Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động + Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động + Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động + Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động + Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên - Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử đối với người lao động, thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở vì lý do thành lập, gia nhập hoặc hoạt động tổ chức đại diện người lao động thì bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng - Người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng Lưu ý: Mức phạt quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần đối với cá nhân (Quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 857,
"text": "người sử dụng lao động có hành vi phân biệt đối xử trong lao động thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "14361",
"is_impossible": false,
"question": "Phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phân biệt đối xử trong lao động sẽ bị xử phạt bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 93 Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định như sau: Điều 93. Thẩm tra viên 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên tại Tòa án nhân dân tối cao và bổ nhiệm vào ngạch Thẩm tra viên cao cấp tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương. Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương. Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương bổ nhiệm vào các ngạch Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính tại Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao sẽ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao sẽ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao."
}
],
"id": "14362",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền bổ nhiệm công chức vào ngạch Thẩm tra viên chính tại Tòa án nhân dân cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Thông tư 13/2022/TT-BTTTT quy định như sau: Điều 17. Cách xếp lương 1. Các chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau: a) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng I, phóng viên hạng I, biên dịch viên hạng I, đạo diễn truyền hình hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00; b) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng II, phóng viên hạng II, biên dịch viên hạng II, đạo diễn truyền hình hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; c) Chức danh nghề nghiệp biên tập viên hạng III, phóng viên hạng III, biên dịch viên hạng III, đạo diễn truyền hình hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. 2. Việc xếp lương đối với viên chức từ chức danh nghề nghiệp hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2007/TT-BNV). Như vậy, hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), và có hệ số lương từ 6,20 đến 8,00 tại Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Lưu ý: Khi thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 1/7/2024 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới, theo tiết c Tiểu mục 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1756,
"text": "hiện nay cách xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp phóng viên hạng 1 sẽ áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm 1 (A3."
}
],
"id": "14363",
"is_impossible": false,
"question": "Phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Phóng viên hạng 1 được áp dụng hệ số lương là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động như sau: Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động 4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau: a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau: Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau: Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận; Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp. Theo đó, hồ sơ xin GPLĐ đối với vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài bao gồm các giấy tờ như sau: [1] Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP. [2] Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. [3] Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự. [4] Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý: - Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương. - Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. [5] 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. [6] Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. [7] Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động. [8] Có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý Lưu ý: Các giấy tờ [2], [3], [4], [6] và [8] là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. Như vậy, trường hợp VPĐD của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài có thể thay thế bằng Quy chế hoạt động của văn phòng đại diện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 3354,
"text": "trường hợp VPĐD của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài có thể thay thế bằng Quy chế hoạt động của văn phòng đại diện."
}
],
"id": "14364",
"is_impossible": false,
"question": "Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp: Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp 1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. Như vậy, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 được tính theo công thức sau: Mức hưởng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng liền kề Lưu ý: Mức hưởng tối đa của người lao động quy định như sau: [1] Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là không quá 05 lần mức lương cơ sở tương đương 9.000.000 đồng Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng (Quy định tại Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP) [2] Đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định Mức lương tối thiểu vùng hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau: - Vùng 1 = 4.680.000 x 5 = 23.400.000 đồng/tháng. - Vùng 2 = 4.160.000 X 5 = 20.800.000 đồng/tháng. - Vùng 3 = 3.640.000 X 5 = 18.200.000 đồng/tháng. - Vùng 4 = 3.250.000 X 5 = 16.250.000 đồng/tháng. Lưu ý: Từ ngày 01/7/2024 mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ theo quy định về cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1158,
"text": "mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 được tính theo công thức sau: Mức hưởng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng liền kề Lưu ý: Mức hưởng tối đa của người lao động quy định như sau: [1] Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là không quá 05 lần mức lương cơ sở tương đương 9."
}
],
"id": "14365",
"is_impossible": false,
"question": "Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng: Điều 49. Điều kiện hưởng Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này; Như vậy, người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau: [1] Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đang đóng bảo hiểm thất nghiệp [2] Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: - Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật - Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng [3] Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian sau: - Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp sau: + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn + Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn - Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng [4] Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm [5] Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: - Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an - Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên - Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc - Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù - Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 240,
"text": "Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; 2."
}
],
"id": "14366",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động là gì?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định đối tượng áp dụng chế độ thai sản: Điều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 94,
"text": "Đối tượng áp dụng chế độ thai sản Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này."
}
],
"id": "14367",
"is_impossible": false,
"question": "Chế độ thai sản áp dụng đối với các đối tượng nào?"
}
]
}
],
"title": "Chế độ thai sản áp dụng đối với các đối tượng nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản: Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Lao động nữ mang thai; b) Lao động nữ sinh con; c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con. 2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. 4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này. Như vậy, người lao động mang thai hộ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì được hưởng chế độ thai sản.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1323,
"text": "người lao động mang thai hộ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi thì được hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "14368",
"is_impossible": false,
"question": "Người mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?"
}
]
}
],
"title": "Người mang thai hộ có được hưởng chế độ thai sản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định mức hưởng chế độ thai sản: Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản 1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau: a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày; c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. 2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này. Như vậy, cách tính bảo hiểm thai sản của người lao động năm 2024 được quy định như sau: [1] Mức hưởng một tháng Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản [2] Mức hưởng một ngày đối với lao động nam nghỉ khi vợ sinh con và lao động nữ nghỉ khám thai Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 24 ngày - Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. - Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội; - Trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp nghỉ hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1504,
"text": "cách tính bảo hiểm thai sản của người lao động năm 2024 được quy định như sau: [1] Mức hưởng một tháng Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản [2] Mức hưởng một ngày đối với lao động nam nghỉ khi vợ sinh con và lao động nữ nghỉ khám thai Mức hưởng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản: 24 ngày - Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản."
}
],
"id": "14369",
"is_impossible": false,
"question": "Cách tính bảo hiểm thai sản chính xác nhất năm 2024?"
}
]
}
],
"title": "Cách tính bảo hiểm thai sản chính xác nhất năm 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo lịch Vạn niên thì Ngày 18 tháng 6 năm 2024 là Thứ Ba trong tuần, rơi vào ngày 13/5/2024 Âm lịch (lịch Vạn niên). Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết cụ thể như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 18 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 18 tháng 6 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1506,
"text": "ngày 18 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "14370",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 18 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 18 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 18 tháng 6 năm 2024 là ngày thứ mấy, ngày bao nhiêu âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 18 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của sĩ quan quân đội hiện nay được tính dựa theo bằng công thức sau: Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở Tuy nhiên, theo Nghị quyết 104/2023/QH15 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2024, thì từ ngày 1/7/2024 thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. (1) Xây dựng bảng lương mới cho sĩ quan quân đội theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm: Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ xây dựng 03 bảng lương dành cho lực lượng vũ trang bao gồm: - 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm). - 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an. - 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an. Như vậy, sĩ quan quân đội sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm. (2) Bãi bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới Căn cứ theo tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định tiền lương được tính theo số tiền cụ thể theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, bảo đảm tương quan với tiền lương trên thị trường lao động và có cơ cấu tiền lương như sau: Lương = Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) + Các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương) Bên cạnh đó, bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp). Khi thực hiện cải cách tiền lương, bảng lương mới mặc dù theo số tiền cụ thể nhưng đảm bảo chuyển xếp lương cũ sang lương mới không thấp hơn tiền lương hiện hưởng. Ngoài ra, một số yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới của Thượng tá quân đội như: - Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này. - Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp. - Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước. - Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 975,
"text": "sĩ quan quân đội sẽ được xây dựng 01 bảng lương mới theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm."
}
],
"id": "14371",
"is_impossible": false,
"question": "Bảng lương mới của Thượng tá quân đội từ 1/7/2024 như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Bảng lương mới của Thượng tá quân đội từ 1/7/2024 như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Mục 1 Bảng 6 ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định hệ số lương sĩ quan quân đội như sau: Theo đó, Thượng tá quân đội có hệ số lương là: 7.30 Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của Thượng tá quân đội được tính như sau: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng. Như vậy, Thượng tá quân đội được nhận mức lương hiện nay là: 13.140.000 đồng/tháng. Lưu ý: Mức lương nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "Thượng tá quân đội được nhận mức lương hiện nay là: 13."
}
],
"id": "14372",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương hiện nay của Thượng tá quân đội (trước 01/7/2024) là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương hiện nay của Thượng tá quân đội (trước 01/7/2024) là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 Cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan e) Thượng tá: Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện; Như vậy, Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 327,
"text": "Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ của sĩ quan Trung đoàn trưởng, Chính ủy Trung đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp huyện."
}
],
"id": "14373",
"is_impossible": false,
"question": "Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Thượng tá Quân đội nhân dân Việt Nam là cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam như sau: Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam khi sử dụng người lao động Việt Nam 1. Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Lao động và các quy định hiện hành. 2. Thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động Việt Nam. 3. Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam báo cáo hằng năm về tình hình tuyển dụng, sử dụng người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 02/PLII Phụ lục II ban hành kèm Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo và gửi báo cáo như sau: a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm a, b, c và d khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định này; b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 2 Nghị định này gửi báo cáo về tổ chức có thẩm quyền tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này. Như vậy, doanh nghiệp nước ngoài sử dụng lao động là người Việt Nam phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1314,
"text": "doanh nghiệp nước ngoài sử dụng lao động là người Việt Nam phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền."
}
],
"id": "14374",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp nước ngoài có phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp nước ngoài có phải báo cáo tình hình sử dụng lao động người Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP quy định về báo cáo sử sử dụng lao động như sau: Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau: 3. Định kỳ 06 tháng, trước ngày 15 tháng 6 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 12, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội không thể báo cáo tình hình sử dụng lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: a) Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm cập nhật đầy đủ thông tin và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo thời gian và biểu mẫu quy định tại khoản 3 Điều này. Như vậy, đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy đến Ban quản lý khu công nghệ cao. - Yêu cầu về thời gian và biểu mẫu báo cáo của người sử dụng lao động như sau: + Thời gian báo cáo: Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12); + Biểu mẫu báo cáo: Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1773,
"text": "đối với khu công nghệ cao, việc báo cáo sử dụng lao động thực hiện như sau: - Người sử dụng lao động báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban quản lý khu công nghệ cao thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia."
}
],
"id": "14375",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp trong khu công nghệ cao thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định về vì lý do kinh tế như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ: a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm. 2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế. Như vậy, những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: - Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; - Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 707,
"text": "những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế: - Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; - Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế."
}
],
"id": "14376",
"is_impossible": false,
"question": "Được coi là vì lý do kinh tế trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Được coi là vì lý do kinh tế trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này. Như vậy, trường hợp người lao động mất việc cắt giảm nhân sự do suy thoái kinh tế sẽ được người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm. Theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm do suy thoái kinh tế, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 372,
"text": "trường hợp người lao động mất việc cắt giảm nhân sự do suy thoái kinh tế sẽ được người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm."
}
],
"id": "14377",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động bị mất việc do cắt giảm nhân sự vì suy thoái kinh tế thì được hưởng chế độ gì?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động bị mất việc do cắt giảm nhân sự vì suy thoái kinh tế thì được hưởng chế độ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 23. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 1. Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động in trên giấy bìa cứng có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm); mặt trước ghi nội dung của giấy phép trên nền trắng có hoa văn màu xanh da trời, có hình quốc huy in chìm, khung viền màu đen; mặt sau có quốc hiệu, quốc huy và dòng chữ “GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG” in trên nền màu xanh da trời. 2. Nội dung giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 04/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Thời hạn của giấy phép được quy định như sau: a) Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng; b) Giấy phép được gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa là 60 tháng; c) Thời hạn giấy phép được cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp trước đó. Như vậy, thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 866,
"text": "thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động tối đa là 60 tháng."
}
],
"id": "14378",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu 1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. 2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định. 4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này. Như vậy, thời điểm hưởng lương hưu được xác định là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật. Đối với người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương thì thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội. - Đối với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1108,
"text": "thời điểm hưởng lương hưu được xác định là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "14379",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm hưởng lương hưu được xác định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động 3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "người nào thực hiện hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 15."
}
],
"id": "14380",
"is_impossible": false,
"question": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Người có hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu tăng 6% so với mức hiện hành từ ngày 01/7/2024 Theo khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu vùng quy định cụ thể mức lương tối thiểu vùng dự kiến từ ngày 01/7/2024 như sau: Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng được quy định tại Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP với mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,25 triệu đồng/tháng và mức cao nhất ở vùng 1 là 4,68 triệu đồng/tháng. % buffered 00:00 01:01 Play Cùng với việc đề xuất tăng lương tối thiểu, Bộ LĐTB&XH điều chỉnh địa bàn áp dụng theo đề nghị của UBND cấp tỉnh. Cụ thể: - Điều chỉnh từ vùng 2 lên vùng 1 đối với: thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều, TP Uông Bí, TP Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh. Với sự điều chỉnh này, lương tối thiểu vùng của người lao động ở những địa phương này sẽ tăng từ 4.160.000 đồng lên thành 4.960.000 đồng/tháng (tức tăng thêm 800.000 đồng/tháng, tương ứng với mức tăng 19,23%). - Điều chỉnh từ vùng 3 lên vùng 2 đối với: TP Thái Bình thuộc tỉnh Thái Bình, TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, thị xã Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa; thị xã Ninh Hòa thuộc tỉnh Khánh Hòa; TP Sóc Trăng thuộc tỉnh Sóc Trăng. Sau điều chỉnh, mức lương tối thiểu vùng tại những địa bàn này sẽ tăng từ 3.640.000 đồng lên 4.410.000 đồng/tháng, tức tăng thêm 770.000 đồng/tháng, tương ứng mức tăng 21,15%. - Điều chỉnh từ vùng 4 lên vùng 3 đối với: huyện Thái Thụy, huyện Tiền Hải thuộc tỉnh Thái Bình; các huyện Triệu Sơn, Thọ Xuân, Yên Định, Vĩnh Lộc, Thiệu Hóa, Hà Trung, Hậu Lộc, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Nông Cống thuộc tỉnh Thanh Hóa; huyện Ninh Phước thuộc tỉnh Ninh Thuận. Với những địa bàn này, người lao động được tăng lương tối thiểu từ 3.250.000 đồng lên thành 3.640.000 đồng/tháng, tức tăng thêm 610.000 đồng, tương ứng mức tăng 18,77%. Như vậy, theo như dự thảo có thể sẽ tăng lương tối thiểu vùng lên hơn 20% với người lao động làm việc ở những vùng được thay đổi địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng từ vùng 3 lên vùng 2 từ ngày 1.7.2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1858,
"text": "theo như dự thảo có thể sẽ tăng lương tối thiểu vùng lên hơn 20% với người lao động làm việc ở những vùng được thay đổi địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng từ vùng 3 lên vùng 2 từ ngày 1."
}
],
"id": "14381",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, lương tối thiểu vùng của người lao động ở những tỉnh nào có thể sẽ tăng hơn 20%?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, lương tối thiểu vùng của người lao động ở những tỉnh nào có thể sẽ tăng hơn 20%?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích về mức lương tối thiểu như sau: Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Như vậy, mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 930,
"text": "mức lương tối thiểu có thể hiểu là mức lương thấp nhất mà người lao động nhận được khi làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường."
}
],
"id": "14382",
"is_impossible": false,
"question": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức lương tối thiểu được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Ngày 2 tháng 6 năm 2024 là ngày Chủ nhật, rơi vào ngày 26/4/2024 âm lịch. Căn cứ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 2 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết. Do đó, ngày 2 tháng 6 năm 2024 không được xem là ngày nghỉ hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, đối với công ty quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật thì người lao động sẽ không phải đi làm ngày này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1436,
"text": "ngày 2 tháng 6 năm 2024 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết."
}
],
"id": "14383",
"is_impossible": false,
"question": "Ngày 2 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy Âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 2 tháng 6 năm 2024 không?"
}
]
}
],
"title": "Ngày 2 tháng 6 năm 2024 là ngày mấy Âm lịch? Người lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày 2 tháng 6 năm 2024 không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. Theo đó nếu rút bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sẽ mất 04 khoản tiền sau: Thứ nhất, khoản lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi nghỉ hưu Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm và đủ độ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 sẽ được hưởng lương hưu hàng tháng. Nếu người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó của người lao động sẽ bị xóa bỏ. người lao động sẽ không được nhận lương hưu hằng tháng khi khi đến tuổi nghỉ hưu. Thứ hai, mất tiền mua bảo hiểm y tế nhưng mức hưởng thấp hơn người có lương hưu Điều 2 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định về nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng như sau: Điều 2. Nhóm do cơ quan bảo hiểm xã hội đóng 1. Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014) quy định như sau: Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế 1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật này; đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác. Như vậy, người đang hưởng lương hưu được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế. Người này sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Ngược lại, với những ai đã rút bảo hiểm xã hội một lần, thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó của người lao động sẽ bị xóa bỏ, không đủ điều kiện hưởng lương hưu thì khi về già sẽ phải tự bỏ tiền mua thẻ bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình. Hơn nữa, mức hưởng bảo hiểm y tế đúng tuyến đối với người đang hưởng lương hưu là 95%. Trong khi đó, những người tham gia bảo hiểm y tế theo diện hộ gia đình chỉ được hưởng ở mức 80%. Thứ ba, trợ cấp mai táng khi người lao động chết Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau: Điều 66. Trợ cấp mai táng 1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng: a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên; c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này. Theo đó, người đang hưởng lương hưu chết hoặc người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người này chết (hiện nay tương đương 18 triệu đồng). Như vậy, nếu rút bảo hiểm xã hội một lần với toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì khi chết, người lo mai táng sẽ không được nhận trợ cấp mai táng. Thứ tư, người thân không được hưởng trợ cấp tuất khi người lao động mất Theo khoản 1 Điều 67 và Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nếu như người lao động đang hưởng lương hưu chết thì thân nhân người đó sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc tuất hàng tháng. Nếu người lao động rút bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước đó sẽ bị xóa bỏ và không được hưởng lương hưu nên thân nhân sẽ không được hưởng trợ cấp tuất. Như vậy, nếu rút bảo hiểm xã hội một lần, người lao động sẽ mất 04 khoản tiền sau: - Khoản lương hưu hàng tháng khi đủ tuổi nghỉ hưu. - Mất tiền mua bảo hiểm y tế nhưng mức hưởng thấp hơn người có lương hưu. - Trợ cấp mai táng khi người lao động chết. - Người thân không được hưởng trợ cấp tuất khi người lao động mất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1715,
"text": "người đang hưởng lương hưu được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế."
}
],
"id": "14384",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động sẽ mất những khoản tiền nào khi rút bảo hiểm xã hội một lần?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động sẽ mất những khoản tiền nào khi rút bảo hiểm xã hội một lần?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này. 2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Ngoài ra, theo Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau: Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động 1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. 2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội. 3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trường hợp công ty không có lao động (hay nói cách khác là không có hoặc động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì không cần phải báo cáo tình hình sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1345,
"text": "trường hợp công ty không có lao động (hay nói cách khác là không có hoặc động thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì không cần phải báo cáo tình hình sử dụng lao động."
}
],
"id": "14385",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty không có lao động có cần báo cáo tình hình sử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty không có lao động có cần báo cáo tình hình sử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo hướng dẫn tại Điều 7 Quy trình Giải quyết hưởng các chế độ bhxh, chi trả các chế độ BHXH, BHTN ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019 quy định về lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội như sau: Điều 7. Giải quyết và chi trả 4.1.4. Tổ chức chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho người hưởng qua Hệ thống bưu điện theo Hợp đồng đã ký kết. a) Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 của tháng tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến b) Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25 của tháng. Theo đó, việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng bắt đầu từ ngày 2 của tháng tổ chức chi trả. Như vậy, lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024 chi tiết như sau: - Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 tháng 6 tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả. Tuy nhiên, ngày 2 tháng 6 năm 2024 rơi vào chủ nhật nên có thể sẽ được rời qua ngày 03. Lưu ý: Chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến - Chi trả tại điểm giao dịch của Bưu điện huyện: Từ ngày 11/6/2024, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của bưu điện đến hết ngày 25/6/2024. Căn cứ vào tình hình, thời điểm chi trả lương hưu tại điểm chi trả có thể sẽ bị thay đổi do trùng vào các dịp nghỉ, ngày lễ trong năm. Do đó, cơ quan Bảo xã hội sẽ có thông báo về sự điều chỉnh để chi trả lương hưu hợp lý cho người lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 921,
"text": "lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024 chi tiết như sau: - Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 tháng 6 tổ chức chi trả ít nhất 6 giờ/ngày tại tất cả các điểm chi trả."
}
],
"id": "14386",
"is_impossible": false,
"question": "Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024?"
}
]
}
],
"title": "Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tháng 6/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hình thức nhận lương hưu của người lao động nghỉ hưu như sau: Điều 18. Quyền của người lao động 1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này. 2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội. 3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau: a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; c) Thông qua người sử dụng lao động. 4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây: a) Đang hưởng lương hưu; b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành. 5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội. 6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. 7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội. 8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Như vậy, người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua một trong ba hình thức sau: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1677,
"text": "người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua một trong ba hình thức sau: - Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền; - Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; - Thông qua người sử dụng lao động."
}
],
"id": "14387",
"is_impossible": false,
"question": "Người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Người lao động có thể nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 953/NQ-UBTVQH13 năm 2015 quy định như sau: 1. Thành lập 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao: a) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội; b) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng; c) Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng. Số lượng Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao không quá 04 người. 3. Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao gồm có Ủy ban kiểm sát, Văn phòng, các Viện và tương đương. Văn phòng, Viện và tương đương có thể có Phòng và tương đương. a) Số lượng cấp phó của Văn phòng, Viện và tương đương là không quá 03 người; b) Số lượng cấp phó của mỗi đơn vị cấp phòng và tương đương là không quá 02 người; c) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. Như vậy, hiện nay có tất cả 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đó là: - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội. - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng. - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 981,
"text": "hiện nay có tất cả 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đó là: - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội."
}
],
"id": "14388",
"is_impossible": false,
"question": "Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao?"
}
]
}
],
"title": "Hiện nay có bao nhiêu Viện kiểm sát nhân dân cấp cao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của HĐND tp Hà Nội quy định chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Điều 3. Chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: 1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cấp xã), gồm 10 chức danh: Văn phòng Đảng ủy cấp xã; Phụ trách công tác truyền thanh cấp xã; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã và các phường, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn. 2. Cơ cấu người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Các chức danh Phụ trách công tác truyền thanh cấp xã Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ ở xã, phường, thị trấn: Bố trí 01 người. b) Các chức danh Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã và các phường, thị trấn có tổ chức Hội Nông dân); Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: Bố trí theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Điều lệ của các tổ chức chính trị - xã hội và các văn bản pháp luật hiện hành. c) Phó Chỉ huy trưởng Quân sự bố trí số lượng theo quy định của Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và các văn bản pháp luật hiện hành. d) Chức danh Văn phòng Đảng ủy: Đảng bộ xã, phường, thị trấn quản lý dưới 500 đảng viên bố trí 01 người; từ 500 đến dưới 1.500 đảng viên bố trí không quá 02 người; từ 1.500 đảng viên trở lên bố trí không quá 03 người. Các xã, phường, thị trấn bố trí chức danh, số lượng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo không vượt quá số lượng được giao hàng năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "Các xã, phường, thị trấn bố trí chức danh, số lượng từng chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm bảo không vượt quá số lượng được giao hàng năm."
}
],
"id": "14389",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường thị trấn tại Hà Nội là ai?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động không chuyên trách ở xã phường thị trấn tại Hà Nội là ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND của HĐND tp Hà Nội quy định chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Điều 3. Chức danh, cơ cấu, các mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: a) Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn đại học trở lên: 2,34 lần mức lương cơ sở; b) Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn cao đẳng: 2,10 lần mức lương cơ sở; c) Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn trung cấp: 1,86 lần mức lương cơ sở; d) Người hoạt động không chuyên trách không thuộc các đối tượng nêu trên: 1,5 lần mức lương cơ sở. Đối với Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: Trình độ chuyên môn để hưởng phụ cấp thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quân sự. Như vậy, người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: (Áp dụng đến hết ngày 30/06/2024) - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn đại học trở lên: 4.212.000 đồng - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn cao đẳng: 3.780.000 đồng - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn trung cấp: 3.348.000 đồng - Người hoạt động không chuyên trách không thuộc các đối tượng nêu trên: 2.700.000 đồng",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 909,
"text": "người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng như sau: (Áp dụng đến hết ngày 30/06/2024) - Người hoạt động không chuyên trách có trình độ chuyên môn đại học trở lên: 4."
}
],
"id": "14390",
"is_impossible": false,
"question": "Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tại Hà Nội được hưởng phụ cấp hàng tháng là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thu hồi giấy phép: Điều 28. Thu hồi giấy phép 1. Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp sau đây: a) Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; b) Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; c) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này; d) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; đ) Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; e) Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả. Như vậy, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong các trường hợp sau: [1] Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại [2] Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản [3] Không bảo đảm một trong các điều kiện sau: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: + Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định + Không có án tích + Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép - Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng) [4] Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép [5] Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động sau: - Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký - Thư ký/Trợ lý hành chính - Hướng dẫn du lịch - Hỗ trợ bán hàng - Hỗ trợ dự án - Lập trình hệ thống máy sản xuất - Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông - Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất - Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy - Biên tập tài liệu - Vệ sĩ/Bảo vệ - Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại - Xử lý các vấn đề tài chính, thuế - Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô - Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất - Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển - Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí - Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay [6] Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 841,
"text": "doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong các trường hợp sau: [1] Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại [2] Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản [3] Không bảo đảm một trong các điều kiện sau: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện: + Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định + Không có án tích + Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép - Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2."
}
],
"id": "14391",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị thu hồi khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động bị thu hồi khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thu hồi giấy phép: Điều 28. Thu hồi giấy phép 2. Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép đối với trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, gồm: a) Văn bản đề nghị thu hồi giấy phép theo Mẫu số 06/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; b) Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất; c) Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này; d) Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép. Như vậy, hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động - Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất - Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp - Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 709,
"text": "hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ sau: - Đơn đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động - Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại đối với trường hợp giấy phép bị mất - Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động của doanh nghiệp - Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động đang còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép."
}
],
"id": "14392",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Bộ luật Lao động 2019 về việc xây dựng phương án sử dụng lao động như sau: Điều 44. Phương án sử dụng lao động 2. Khi xây dựng phương án sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông qua. Đồng thời, theo quy định Điều 10 Luật Công đoàn 2012 về quyền và nghĩa vụ của tổ chức công đoàn khi đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động như sau: Điều 10. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động 1. Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động. 2. Đại diện cho tập thể người lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể. 3. Tham gia với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện thang, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động. 4. Đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. 5. Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật cho người lao động. 6. Tham gia với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động. 7. Kiến nghị với tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động hoặc của người lao động bị xâm phạm. 8. Đại diện cho tập thể người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động bị xâm phạm; đại diện cho người lao động khởi kiện tại Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động bị xâm phạm và được người lao động uỷ quyền. 9. Đại diện cho tập thể người lao động tham gia tố tụng trong vụ án lao động, hành chính, phá sản doanh nghiệp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tập thể người lao động và người lao động. 10. Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết Điều này sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Như vậy, tổ chức công đoàn có quyền và nghĩa vụ đại diện người lao động đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Do đó, khi doanh không có tổ chức đại diện của người lao động xây dựng phương án sử dụng lao động cần phải tham khảo ý kiến của công đoàn cấp trên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2290,
"text": "tổ chức công đoàn có quyền và nghĩa vụ đại diện người lao động đối thoại với đơn vị sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động."
}
],
"id": "14393",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp không có tổ chức đại diện của người lao động thì khi xây dựng phương án sử dụng lao động có phải tham khảo ý kiến của công đoàn cấp trên không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp không có tổ chức đại diện của người lao động thì khi xây dựng phương án sử dụng lao động có phải tham khảo ý kiến của công đoàn cấp trên không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 42 Bộ luật Lao động 2019 về nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ như sau: Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế 1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ: a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động; c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm. 3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng. Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 887,
"text": "trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động."
}
],
"id": "14394",
"is_impossible": false,
"question": "Khi thay đổi cơ cấu, công nghệ thì doanh nghiệp có cần phải xây dựng lại phương án sử dụng lao động không?"
}
]
}
],
"title": "Khi thay đổi cơ cấu, công nghệ thì doanh nghiệp có cần phải xây dựng lại phương án sử dụng lao động không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Nghị quyết 104/2023/QH15, sẽ thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 từ ngày 01/7/2024. Theo đó, từ 01/7/2024, sẽ thay thế 07 bảng lương hiện hành thành 05 bảng lương. Như vậy, 5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau (theo tiết 3.1 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 ): Bên cạnh đó, việc thiết kế cơ cấu tiền lương mới theo Tiểu mục 3.1 Mục 3 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cụ thể như sau: Như vậy, bảng lương công chức mới sau chính sách cải cách tiền lương từ 01/7/2024 sẽ được xây dựng thành 2 bảng lương theo vị trí việc làm cụ thể: - 1 bảng lương chức vụ: áp dụng đối với cán bộ, công chức viên chức giữ chức vụ lãnh đạo. - 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 226,
"text": "5 bảng lương mới được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 cụ thể như sau (theo tiết 3."
}
],
"id": "14395",
"is_impossible": false,
"question": "Chi tiết bảng lương công chức từ 1/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Chi tiết bảng lương công chức từ 1/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Tiểu mục 2.2 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cũng đã đề ra các mục tiêu cụ thể trong việc tăng lương qua từng giai đoạn, trong đó cụ thể như sau: 2.2. Mục tiêu cụ thể (2) Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 a) Đối với khu vực công - Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị. - Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước. - Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. - Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Như vậy, theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp. Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 980,
"text": "theo tinh thần Nghị quyết 27, với khu vực công, đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp."
}
],
"id": "14396",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức sẽ ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, khi lương bình quân tăng, lương thấp nhất của công chức sẽ ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại tiết g Tiểu mục 2 Mục 1 Phần B Chỉ thị 17/CT-TTg năm 2024 có nêu rõ kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 như sau: 2. Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 g) Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính đặc thù: Từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025 trên cơ sở quyết định của có cấp thẩm quyền về cơ chế tài chính áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết số 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024. h) Các bộ, cơ quan trung ương căn cứ vào chế độ tiền lương, lương hưu, trợ cấp đối với người có công, các chính sách an sinh xã hội được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2024 để rà soát, lập dự toán cho năm 2025, chi tiết quỹ lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế độ chi cho con người, kèm theo mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế (nếu có). Như vậy, từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên. Các đơn vị lập dự toán thu, chi năm 2025 trên cơ sở quyết định của có cấp thẩm quyền về cơ chế tài chính áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và cho năm 2025, phù hợp với Nghị quyết 104/2023/QH15 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1038,
"text": "từ năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước không còn được áp dụng cơ chế tài chính đặc thù về tiền lương, phụ cấp, thu nhập và kinh phí thường xuyên."
}
],
"id": "14397",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 2025, không còn cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức viên chức?"
}
]
}
],
"title": "Từ 2025, không còn cơ chế tiền lương, phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức viên chức?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tiết 3.21 Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 có nêu cụ thể như sau: II- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG CẢI CÁCH 3. Nội dung cải cách 3.1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) d) Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương - Tiếp tục áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp khu vực; phụ cấp trách nhiệm công việc; phụ cấp lưu động; phụ cấp phục vụ an ninh, quốc phòng và phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu). - Gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm (gọi chung là phụ cấp theo nghề) áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước (giáo dục và đào tạo, y tế, toà án, kiểm sát, thi hành án dân sự, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, hải quan, kiểm lâm, quản lý thị trường, ). Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn. Như vậy, theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1189,
"text": "theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, sẽ tiếp tục áp dụng phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) khi thực hiện cải cách tiền lương."
}
],
"id": "14398",
"is_impossible": false,
"question": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
}
]
}
],
"title": "Cải cách tiền lương 1/7/2024: 3 đối tượng nào vẫn tiếp tục được áp dụng phụ cấp đặc thù?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 162/2018/TT-BQP về nguyên tắc thực hiện chế độ phụ cấp đặc thù đối với lực lượng cảnh vệ thuộc Bộ Quốc phòng như sau: Điều 4. Nguyên tắc thực hiện 1. Phụ cấp đặc thù hướng dẫn tại Thông tư này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. 2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp cảnh vệ thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp đặc thù nào thì hưởng mức phụ cấp đặc thù quy định cho đối tượng đó. Trường hợp một đối tượng đủ điều kiện hưởng ở nhiều mức hưởng phụ cấp đặc thù khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hưởng cao nhất. 3. Khi được cấp có thẩm quyền quyết định điều động, bổ nhiệm làm công tác cảnh vệ từ 01 tháng trở lên thì được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù và được tính hưởng từ tháng có quyết định. 4. Khi thay đổi vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm đối với sĩ quan hoặc mức lương đối với quân nhân chuyên nghiệp từ tháng nào thì áp dụng hưởng mức phụ cấp đặc thù theo vị trí công tác hoặc cấp bậc quân hàm hoặc mức lương tương ứng kể từ tháng đó. Như vậy, trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất. (Chỉ được hưởng theo 01 mức cao nhất đó). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1055,
"text": "trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp theo mức hưởng cao nhất."
}
],
"id": "14399",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp đối tượng được hưởng phụ cấp đặc thù ở nhiều mức khác nhau thì tính phụ cấp như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm đ khoản 5, khoản 7 Điều 7 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm 5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây: a) Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép; b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Sửa chữa, làm sai lệch nội dung Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Giả mạo văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn hoặc cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Không đảm bảo một trong các điều kiện cấp giấy phép theo quy định của pháp luật. 6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 7. Hình thức xử phạt bổ sung Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 5, khoản 6 Điều này. Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng và bị tịch thu giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm giả mạo. Đây là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm. thì mức phạt tiền sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2060,
"text": "trường hợp doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 80."
}
],
"id": "14400",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi giả mạo giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.