version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 107/2020/TT-BTC có quy định về kỳ hạn mua lại trái phiểu Chính phủ như sau: Kỳ hạn mua lại TPCP 1. Kỳ hạn mua lại TPCP của KBNN bao gồm: kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng. 2. Giao KBNN căn cứ tình hình thị trường, quyết định kỳ hạn mua lại cụ thể đối với từng giao dịch, phù hợp với phương án điều hành NQNN đã được Bộ Tài chính phê duyệt hàng quý. Như vậy, các kỳ hạn mua lại trái phiếu Chính phủ bao gồm: - Kỳ hạn 7 ngày - Kỳ hạn 14 ngày - Kỳ hạn 21 ngày - Kỳ hạn 1 tháng - Kỳ hạn 2 tháng - Kỳ hạn 3 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 412, "text": "các kỳ hạn mua lại trái phiếu Chính phủ bao gồm: - Kỳ hạn 7 ngày - Kỳ hạn 14 ngày - Kỳ hạn 21 ngày - Kỳ hạn 1 tháng - Kỳ hạn 2 tháng - Kỳ hạn 3 tháng." } ], "id": "6501", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu kỳ hạn mua lại trái phiếu Chính phủ?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu kỳ hạn mua lại trái phiếu Chính phủ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định các trường hợp không cấp sổ đỏ, sổ hồng như sau: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai. 2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. 3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng. 5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh. Như vậy, các trường hợp sau không cấp sổ đỏ, sổ hồng: - Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý. - Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn. - Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. - Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng. - Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. -Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích: + Xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; + Đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; + Khu vui chơi giải trí ngoài trời; + Nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1494, "text": "các trường hợp sau không cấp sổ đỏ, sổ hồng: - Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý." } ], "id": "6502", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào không cấp sổ đỏ, sổ hồng?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào không cấp sổ đỏ, sổ hồng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 1 Quyết định 423/QĐ-TTg năm 2023 có quy định phạm vi, đối tượng và quy mô quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan Trung ương tại Thủ đô Hà Nội như sau: Phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể tại Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 (gồm Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây và Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì) với nội dung chính như sau: 2. Phạm vi, đối tượng và quy mô quy hoạch: a) Hệ thống trụ sở làm việc bộ ngành trung ương tại Thủ đô Hà Nội: - Phạm vi quy hoạch là các trụ sở làm việc của 18 bộ, 04 cơ quan ngang bộ, 08 cơ quan thuộc Chính phủ, 06 cơ quan trung ương của các đoàn thể nằm trong phạm vi địa giới hành chính của Thủ đô Hà Nội. - Đối tượng nghiên cứu trực tiếp để dự báo quy mô trụ sở làm việc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể là khối cơ quan hành chính gồm: văn phòng bộ và các cục, vụ; thanh tra chức năng, cơ quan tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo bộ. b) Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại Tây Hồ Tây và Mễ Trì: - Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây khoảng 35 ha (diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha và phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha); - Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì khoảng 55 ha (diện tích thuộc phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm khoảng 43,6 ha và phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm khoảng 11,4 ha). Như vậy, đối với Hệ thống trụ sở làm việc bộ ngành trung ương tại Hà Nội: - Phạm vi quy hoạch là các trụ sở làm việc của 18 bộ, 04 cơ quan ngang bộ, 08 cơ quan thuộc Chính phủ, 06 cơ quan trung ương của các đoàn thể nằm trong phạm vi địa giới hành chính của Thủ đô. - Đối tượng nghiên cứu trực tiếp để dự báo quy mô trụ sở làm việc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể là khối cơ quan hành chính gồm: + Văn phòng bộ và các cục, vụ; + Thanh tra chức năng, cơ quan tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo bộ. Đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ ngành trung ương tại Tây Hồ Tây và Mễ Trì: - Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Tây Hồ Tây khoảng 35 ha. Trong đó, + Diện tích thuộc phường Xuân La, quận Tây Hồ khoảng 20,7 ha + Diện tích thuộc phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm khoảng 14,3 ha; - Quy mô lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại khu Mễ Trì khoảng 55 ha. Trong đó, + Diện tích thuộc phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm khoảng 43,6 ha +Diện tích thuộc phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm khoảng 11,4 ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1737, "text": "đối với Hệ thống trụ sở làm việc bộ ngành trung ương tại Hà Nội: - Phạm vi quy hoạch là các trụ sở làm việc của 18 bộ, 04 cơ quan ngang bộ, 08 cơ quan thuộc Chính phủ, 06 cơ quan trung ương của các đoàn thể nằm trong phạm vi địa giới hành chính của Thủ đô." } ], "id": "6503", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi, đối tượng và quy mô quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan Trung ương tại Thủ đô Hà Nội?" } ] } ], "title": "Phạm vi, đối tượng và quy mô quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc các cơ quan Trung ương tại Thủ đô Hà Nội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Nghị định 61/2015/NĐ-CP có quy định về chính sách hỗ trợ người lao động Chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ: 1. Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm: a) Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; b) Tiền ăn trong thời gian thực tế học; c) Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợp pháp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Riêng người lao động thuộc các huyện nghèo được hỗ trợ thêm tiền ở và đồ dùng cá nhân thiết yếu. 2. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nước tiếp nhận yêu cầu. 5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quy trình, thủ tục và mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đối tượng. Như vậy, người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí bao gồm: - Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; + Tiền ăn trong thời gian thực tế học; + Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợp pháp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. + Riêng người lao động thuộc các huyện nghèo được hỗ trợ thêm tiền ở và đồ dùng cá nhân thiết yếu. - Hỗ trợ chi phí làm thủ tục hộ chiếu, thị thực, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp trước khi đi làm việc ở nước ngoài; - Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài; - Hỗ trợ chi phí đào tạo, nâng cao trình độ tay nghề trong trường hợp nước tiếp nhận yêu cầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1357, "text": "người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí bao gồm: - Hỗ trợ đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm + Học phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; + Tiền ăn trong thời gian thực tế học; + Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) từ nơi cư trú đến địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên hoặc từ 10 km trở lên đối với người lao động cư trú hợp pháp tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn." } ], "id": "6504", "is_impossible": false, "question": "Người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí gì?" } ] } ], "title": "Người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được hỗ trợ chi phí gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 61/2015/NĐ-CP có quy định về hỗ trợ vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng như sau: Hỗ trợ vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 1. Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ bị thu hồi đất nông nghiệp và người lao động là người dân tộc thiểu số được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật. 2. Người lao động thuộc hộ cận nghèo, người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm theo quy định tại Mục 3 Chương V Nghị định này. Như vậy, người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 677, "text": "người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm." } ], "id": "6505", "is_impossible": false, "question": "Người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm không?" } ] } ], "title": "Người lao động hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng sẽ được hỗ trợ vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 61/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 và khoản 15 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP có quy định về Lập hồ sơ vay vốn 1. Người lao động có nhu cầu vay vốn ưu đãi để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi cư trú. 2. Hồ sơ vay vốn a) Đối với người lao động thuộc hộ cận nghèo: Giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cư trú hợp pháp; thuộc hộ cận nghèo theo Mẫu số 3a và Mẫu số 3b ban hành kèm theo Nghị định này; b) Đối với người lao động là thân nhân người có công với cách mạng: - Giấy đề nghị vay vốn theo quy định tại điểm a khoản này; - Bản sao giấy xác nhận thân nhân người có công với cách mạng theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này. Như vậy, hồ sơ vay vốn của người lao động thuộc hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cư trú hợp pháp. Tải mẫu Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của hộ cận nghèo (Cho vay trực tiếp người lao động) Tải mẫu Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của hộ cận nghèo (Cho vay trực tiếp người lao động) Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 785, "text": "hồ sơ vay vốn của người lao động thuộc hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: giấy đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cư trú hợp pháp." } ], "id": "6506", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ vay vốn của người lao động thuộc hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ vay vốn của người lao động thuộc hộ cận nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP có quy định về mức hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ đối với cây trồng: a) Diện tích lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; b) Diện tích mạ lúa thuần bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha; c) Diện tích lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; d) Diện tích mạ lúa lai bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; e) Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha. Như vậy, lúa bị thiệt hại do thiên tai được Nhà nước hỗ trợ theo từng loại lúa bao gồm: - Đối với lúa thuần: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; + Thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha. - Đối với mạ lúa thuần; + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha; + Thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 10.000.000 đồng/ha. - Đối với lúa lai: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha; + Thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha. - Đối với mạ lúa lai: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 30.000.000 đồng/ha; + Thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 15.000.000 đồng/ha.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 893, "text": "lúa bị thiệt hại do thiên tai được Nhà nước hỗ trợ theo từng loại lúa bao gồm: - Đối với lúa thuần: + Thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 2." } ], "id": "6507", "is_impossible": false, "question": "Lúa bị thiệt hại do thiên tai được Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu tiền trên hecta?" } ] } ], "title": "Lúa bị thiệt hại do thiên tai được Nhà nước hỗ trợ bao nhiêu tiền trên hecta?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 02/2017/NĐ-CP có quy định về hồ sơ xin hỗ trợ như sau: Trình tự, thủ tục hỗ trợ 1. Trình tự và cách thức thực hiện: a) Hỗ trợ thiệt hại đối với dịch bệnh: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên Ủy ban nhân dân cấp xã để giải quyết theo quy định; b) Hỗ trợ thiệt hại đối với thiên tai: Khi bị thiệt hại, các hộ sản xuất phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn, tiến hành thống kê, đánh giá thiệt hại, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp lên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp xã để phối hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết theo quy định. 2. Hồ sơ xin hỗ trợ: a) Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh, thiên tai theo các Mẫu số 1, 2, 3, 4 và 5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo; kèm theo Bản kê khai sản xuất ban đầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có); b) Bảng thống kê thiệt hại do dịch bệnh, thiên tai có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư. Như vậy, hồ sơ xin hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do thiên tai; - Bản kê khai sản xuất ban đầu; - Bảng thống kê thiệt hại do thiên tai có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư. Tải Mẫu đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại đối với cây lúa do thiên", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1105, "text": "hồ sơ xin hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai bao gồm: - Đơn đề nghị hỗ trợ thiệt hại do thiên tai; - Bản kê khai sản xuất ban đầu; - Bảng thống kê thiệt hại do thiên tai có xác nhận của thôn, bản, khu dân cư." } ], "id": "6508", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ xin hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai bao gồm những thông tin gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ xin hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai bao gồm những thông tin gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 02/2017/NĐ-CP có quy định thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do thiên tai như sau: Trình tự, thủ tục hỗ trợ 3. Trách nhiệm của các cấp: a) Đối với dịch bệnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm: Ủy ban nhân dân cấp xã, cán bộ chuyên môn của huyện, đại diện các tổ chức xã hội, đại diện thôn, bản, tổ dân phố để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để đáp ứng kịp thời nhu cầu hỗ trợ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo quy định tại Nghị đinh này. b) Đối với thiên tai: Thực hiện như quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, có sự tham gia, phối hợp của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp ở địa phương trong việc kiểm tra, xác nhận thiệt hại và tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 và khoản 2 Điều 31 Luật phòng, chống thiên tai. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã tổng hợp thiệt hại đề xuất và báo cáo kết quả thực hiện hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh theo các mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. 4. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân các cấp (đối với dịch bệnh) hoặc Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp (đối với thiên tai) phải có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết cho các hộ sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Như vậy, hồ sơ xin hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai sẽ được giải quyết chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp (đối với thiên tai) phải có ý kiến trả lời bằng văn bản hoặc thông báo kết quả giải quyết cho các hộ sản xuất trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1990, "text": "hồ sơ xin hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai sẽ được giải quyết chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ." } ], "id": "6509", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại lúa do thiên tai là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 35/2016/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 28/2021/TT-BGTVT có quy định về vé sử dụng đường bộ như sau: Quy định về vé sử dụng đường bộ 1. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm, bao gồm: vé lượt, vé tháng và vé quý. a) Vé lượt được phát hành với mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện; b) Vé tháng được phát hành theo thời hạn 30 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng với mệnh giá theo mức thu tháng quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé tháng bằng 30 (ba mươi) lần mệnh giá vé lượt. Vé tháng dùng để thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé; c) Vé quý được phát hành theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng với mệnh giá theo mức thu quý quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé quý bằng 3 (ba) lần mệnh giá vé tháng và chiết khấu 10%. Vé quý dùng để thu tiền dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé quý đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé. 2. Đối với hình thức thu phí điện tử không dừng, vé dịch vụ sử dụng đường bộ được phát hành dưới dạng chứng từ điện tử. Như vậy, việc phát hành vé sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm theo lượt sẽ có mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1415, "text": "việc phát hành vé sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm theo lượt sẽ có mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện." } ], "id": "6510", "is_impossible": false, "question": "Việc phát hành vé sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm theo lượt có mệnh giá như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc phát hành vé sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm theo lượt có mệnh giá như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 35/2016/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 28/2021/TT-BGTVT co quy định về quản lý vé sử dụng đường bộ như sau: Quản lý vé sử dụng đường bộ 1. Việc in, phát hành, quản lý, sử dụng vé và hoàn vé (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 2. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm vừa là chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức một dừng phát hành cho trạm nào thì chỉ có giá trị sử dụng tại trạm đó. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng thực hiện theo quy định về thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng. 3. Vé dịch vụ sử dụng đường bộ bán theo phương tiện tương ứng với mệnh giá ghi trên vé. Vé tháng, vé quý phải thể hiện rõ thời hạn sử dụng, biển số phương tiện. Vé tháng, vé quý phải sử dụng đúng trạm và thời hạn ghi trên vé. Trường hợp phương tiện đổi biển số và đã thực hiện điều chỉnh thông tin tại đơn vị thu thì được tiếp tục sử dụng vé tháng, vé quý cho đến khi hết thời hạn. Khi mua vé tháng, vé quý lần đầu hoặc khi có sự thay đổi về chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp, người mua phải xuất trình Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực) để mua vé theo mức thu tương ứng với loại phương tiện và “tải trọng” theo quy định của phương tiện. 4. Trường hợp trạm thu phí dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn, đơn vị thu thực hiện hoàn lại tiền mua vé tháng, vé quý cho chủ phương tiện. Số tiền hoàn lại bằng mức thu chia cho 30 ngày (đối với vé tháng) hoặc chia cho 90 ngày (đối với vé quý) nhân với số ngày còn hiệu lực của vé tính từ ngày dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn. Như vậy, khi trạm thu phí dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn thì đơn vị thu thực hiện hoàn lại tiền mua vé tháng, vé quý cho chủ phương tiện như sau: - Hoàn tiền vé đối với vé tháng = mức thu chia cho 30 ngày nhân với số ngày còn hiệu lực của vé tính từ ngày dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn; - Hoàn tiền vé đối với vé quý= Mức thu chia cho 90 ngày nhân với số ngày còn hiệu lực của vé tính từ ngày dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1952, "text": "khi trạm thu phí dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn thì đơn vị thu thực hiện hoàn lại tiền mua vé tháng, vé quý cho chủ phương tiện như sau: - Hoàn tiền vé đối với vé tháng = mức thu chia cho 30 ngày nhân với số ngày còn hiệu lực của vé tính từ ngày dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn; - Hoàn tiền vé đối với vé quý= Mức thu chia cho 90 ngày nhân với số ngày còn hiệu lực của vé tính từ ngày dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn." } ], "id": "6511", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị thu có hoàn lại tiền mua vé tháng, vé quý khi trạm thu phí dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn không?" } ] } ], "title": "Đơn vị thu có hoàn lại tiền mua vé tháng, vé quý khi trạm thu phí dừng thu hoặc tạm dừng thu không xác định thời hạn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 36 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định về điều kiện được vay lại như sau: Điều kiện được vay lại 3. Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; b) Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; c) Có phương án tài chính khả thi được cấp có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Điều 38 của Luật này; d) Có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính của năm gần nhất so với năm thực hiện thẩm định; đ) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; e) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại; g) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật. Như vậy, doanh nghiệp bị lỗ trong 02 năm liền kề vẫn được phép vay lại vốn vay ODA. Tuy nhiên doanh nghiệp còn phải đáp ứng thêm những điều kiện như sau: - Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng vốn vay, đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; - Có phương án tài chính khả thi được cấp có thẩm quyền thẩm định theo quy định tại Điều 38 của Luật này; - Có hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính của năm gần nhất so với năm thực hiện thẩm định; - Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị vay lại; - Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 924, "text": "doanh nghiệp bị lỗ trong 02 năm liền kề vẫn được phép vay lại vốn vay ODA." } ], "id": "6512", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp bị lỗ trong 02 năm liền kề có được phép vay lại vốn vay ODA không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp bị lỗ trong 02 năm liền kề có được phép vay lại vốn vay ODA không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại như sau: Phí quản lý cho vay lại, dự phòng rủi ro cho vay lại 1. Phí quản lý cho vay lại được quy định như sau: a) Phí quản lý cho vay lại bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp; b) Phí quản lý cho vay lại được sử dụng để chi phục vụ công tác cho vay, quản lý, thu hồi vốn cho vay lại của cơ quan cho vay lại. 2. Dự phòng rủi ro cho vay lại được quy định như sau: a) Mức dự phòng rủi ro cho vay lại được tính trên cơ sở đánh giá năng lực tài chính của bên vay lại, mức độ rủi ro của từng chương trình, dự án nhưng không quá 1,5%/năm trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp; b) Trường hợp cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp vào Quỹ tích lũy trả nợ. Trường hợp cơ quan cho vay lại chịu toàn bộ rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro cho vay lại được nộp cho cơ quan cho vay lại; c) Dự phòng rủi ro cho vay lại dùng để tạo nguồn trả nợ vay nước ngoài trong trường hợp bên vay lại không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, phí quản lý cho vay lại vốn vay ODA sẽ bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "phí quản lý cho vay lại vốn vay ODA sẽ bằng 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại do bên vay lại nộp." } ], "id": "6513", "is_impossible": false, "question": "Phí quản lý cho vay lại vốn vay ODA là bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Phí quản lý cho vay lại vốn vay ODA là bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 35 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định phương thức cho vay lại như sau: Phương thức cho vay lại 1. Bộ Tài chính cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vay lại để thực hiện chương trình, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính ủy quyền cho ngân hàng chính sách của Nhà nước thực hiện cho vay lại đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập để đầu tư chương trình, dự án trong danh mục ưu tiên đầu tư của Nhà nước. Trong trường hợp này, cơ quan cho vay lại không chịu rủi ro tín dụng. 3. Bộ Tài chính ủy quyền cho tổ chức tín dụng thực hiện cho vay lại đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất - kinh doanh. Tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam; b) Chịu toàn bộ rủi ro tín dụng. Như vậy, tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất - kinh doanh phải đảm bảo điều kiện bao gồm: - Được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam; - Chịu toàn bộ rủi ro tín dụng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất - kinh doanh phải đảm bảo điều kiện bao gồm: - Được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế xếp hạng tín nhiệm ở mức ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam; - Chịu toàn bộ rủi ro tín dụng." } ], "id": "6514", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất - kinh doanh phải đảm bảo điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng được ủy quyền cho vay lại đối với doanh nghiệp để đầu tư dự án sản xuất - kinh doanh phải đảm bảo điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 7 Điều 49 Nghị định 91/2018/NĐ-CP có quy định về tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu như sau: Tổ chức phát hành và thanh toán trái phiếu 7. Mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: a) Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ. Việc mua lại, hoán đổi trái phiếu phải đảm bảo công khai, minh bạch và theo nguyên tắc thị trường; b) Ngân hàng chính sách xây dựng phương án mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bằng văn bản trước khi tổ chức thực hiện. Phương án mua lại, hoán đổi gồm những nội dung cơ bản sau đây: mục đích mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của trái phiếu dự kiến mua lại, hoán đổi; thời gian dự kiến tổ chức thực hiện; nguồn vốn để mua lại, hoán đổi; dự kiến dư nợ trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh sau khi thực hiện mua lại, hoán đổi; c) Chậm nhất là 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức mua lại hoặc hoán đổi trái phiếu, ngân hàng chính sách gửi văn bản đề nghị Bộ Tài chính thông báo khung lãi suất mua lại trái phiếu hoặc khung lãi suất chiết khấu để hoán đổi trái phiếu; d) Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh theo đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ngân hàng chính sách có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện mua lại, hoán đổi trái phiếu được bảo lãnh để Bộ Tài chính xác định và điều chỉnh nghĩa vụ bảo lãnh thực tế: đ) Nguồn vốn để mua lại, chi phí tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách chi trả; e) Quy trình tổ chức mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mua lại, hoán đổi các công cụ nợ của Chính phủ. Như vậy, Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ. Đồng thời, Ngân hàng chính sách khi mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh phải đảm bảo công khai, minh bạch và theo nguyên tắc thị trường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1789, "text": "Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ." } ], "id": "6515", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng chính sách có thể mua lại, hoán đổi trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để cơ cấu lại nợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 91/2018/NĐ-CP có quy định về phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách như sau: Phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách 1. Mức phí bảo lãnh chính phủ đối với ngân hàng chính sách là 0,25%/năm trên số dư nợ bảo lãnh Chính phủ. 2. Việc thu, nộp và sử dụng phí bảo lãnh từ ngân hàng chính sách được thực hiện theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp tại Điều 28 và Điều 29 Nghị định này. 3. Phí bảo lãnh chính phủ được tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng chính sách. Như vậy, hiện nay phí bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách là 0,25%/năm trên số dư nợ bảo lãnh Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 532, "text": "hiện nay phí bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách là 0,25%/năm trên số dư nợ bảo lãnh Chính phủ." } ], "id": "6516", "is_impossible": false, "question": "Hiện nay mức phí bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách là bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Hiện nay mức phí bảo lãnh Chính phủ đối với ngân hàng chính sách là bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 91/2018/NĐ-CP có quy định về sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh như sau: Sử dụng nguồn vốn phát hành trái phiếu 1. Toàn bộ số tiền thu được từ phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được ngân hàng chính sách hạch toán, quản lý và sử dụng theo Quy chế quản lý tài chính và Đề án phát hành trái phiếu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định này. 2. Ngân hàng chính sách không phải thực hiện thế chấp tài sản để đảm bảo cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo Đề án phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh. 3. Ngân hàng chính sách chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng đúng mục đích và hiệu quả nguồn vốn phát hành trái phiếu, bảo đảm thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ. Như vậy, Ngân hàng chính sách không phải thực hiện thế chấp tài sản để đảm bảo cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo Đề án phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "Ngân hàng chính sách không phải thực hiện thế chấp tài sản để đảm bảo cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh theo Đề án phát hành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cấp bảo lãnh." } ], "id": "6517", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng chính sách có phải thực hiện thế chấp tài sản để đảm bảo cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh không?" } ] } ], "title": "Ngân hàng chính sách có phải thực hiện thế chấp tài sản để đảm bảo cho trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Để hợp pháp hóa việc xây nhà trên đất ao, trước tiên người sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở. Theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm: - Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; - Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm; - Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp; - Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; - Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; - Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở; - Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp. Như vậy, đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở nếu được Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "đối với hộ gia đình, cá nhân chỉ được xây dựng nhà ở nếu được Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở." } ], "id": "6518", "is_impossible": false, "question": "Để được xây nhà trên đất ao cần phải làm gì?" } ] } ], "title": "Để được xây nhà trên đất ao cần phải làm gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định về điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ như sau: Điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ 1. Doanh nghiệp được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; b) Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; c) Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh; d) Bảo đảm hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm gần nhất so với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ; đ) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh hằng năm đã được Chính phủ phê duyệt; e) Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; g) Có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; h) Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án. Vốn chủ sở hữu phải được bố trí theo tiến độ thực hiện dự án. 2. Ngân hàng chính sách của Nhà nước được cấp bảo lãnh Chính phủ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng huy động vốn để cho vay theo điều lệ được cấp có thẩm quyền ban hành; b) Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh hằng năm đã được Chính phủ phê duyệt; c) Khoản vay được Chính phủ bảo lãnh được sử dụng để thực hiện, chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước theo quy định của Chính phủ. 3. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên thị trường vốn trong nước, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp phải có hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật về chứng khoán và quy định khác của pháp luật có liên quan. Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên thị trường vốn trong nước phải đáp ứng điều kiện như sau: - Có hồ sơ phát hành trái phiếu - Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; - Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh; - Bảo đảm hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm gần nhất so với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ; - Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh hằng năm đã được Chính phủ phê duyệt; - Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án. Vốn chủ sở hữu phải được bố trí theo tiến độ thực hiện dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1923, "text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên thị trường vốn trong nước phải đáp ứng điều kiện như sau: - Có hồ sơ phát hành trái phiếu - Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và có thời gian hoạt động ít nhất 03 năm; - Không bị lỗ trong 03 năm liền kề gần nhất theo báo cáo kiểm toán, trừ các khoản lỗ do thực hiện chính sách của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Không có nợ quá hạn tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh; - Bảo đảm hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03 lần theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm gần nhất so với thời điểm thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ; - Khoản bảo lãnh nằm trong hạn mức bảo lãnh hằng năm đã được Chính phủ phê duyệt; - Đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Có phương án tài chính được Bộ Tài chính thẩm định và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Có tỷ lệ vốn chủ sở hữu tham gia dự án tối thiểu 20% tổng mức đầu tư của dự án." } ], "id": "6519", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên thị trường vốn trong nước phải đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên thị trường vốn trong nước phải đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý nợ công 2017 có quy định về thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ như sau: Thẩm định cấp bảo lãnh Chính phủ 1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị cấp bảo lãnh Chính phủ đối với chương trình tín dụng chính sách của Nhà nước, dự án đầu tư, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thẩm định. 2. Nội dung thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm: a) Tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh; b) Phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ; c) Điều kiện, điều khoản của khoản vay được cấp bảo lãnh Chính phủ; d) Rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được xét cấp bảo lãnh Chính phủ. Như vậy, thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm những nội dung như sau: - Tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh; - Phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ; - Điều kiện, điều khoản của khoản vay được cấp bảo lãnh Chính phủ; - Rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được xét cấp bảo lãnh Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 735, "text": "thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm những nội dung như sau: - Tình hình tài chính của đối tượng được bảo lãnh; - Phương án tài chính của chương trình, dự án sử dụng vốn vay và khả năng trả nợ; - Điều kiện, điều khoản của khoản vay được cấp bảo lãnh Chính phủ; - Rủi ro của chương trình, dự án có liên quan tới khoản vay được xét cấp bảo lãnh Chính phủ." } ], "id": "6520", "is_impossible": false, "question": "Thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm những nội dung gì?" } ] } ], "title": "Thẩm định hồ sơ cấp bảo lãnh Chính phủ bao gồm những nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 14/4/2023 vừa qua, Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM có Tải về hướng dẫn thu, nộp đảng phí đối với khoản thu nhập tăng thêm. Căn cứ theo điểm 1 Mục 1 Công văn 1266-CV/VPTW/nb năm 2012 có quy định về thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp như sau: Quy định tại điểm 1, mục I về mức đóng đảng phí của “đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công” thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên bao gồm: - Tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm do thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, ngày 17-10-2005 của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn số 03/2006/TTLT-BTC-BNV, ngày 17-01-2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ. - Các khoản phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề được tính đóng bảo hiểm xã hội. - Đảng viên là đối tượng hưởng chế độ tiền công thì đóng đảng phí hàng tháng bằng 1% tiền công được hưởng. - Các khoản phụ cấp không tính thu nhập đóng đảng phí, như: phụ cấp thu hút, ưu đãi, phụ cấp nghề không tính đóng bảo hiểm xã hội. Theo khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND có quy định về nguồn kinh phí thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Nguồn kinh phí thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm 1. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm tại đơn vị Nguồn kinh phí thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm tại đơn vị là nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo quy định hiện hành (sau khi đã thực hiện chi trả chính sách tăng lương theo lộ trình của Chính phủ hàng năm), được sử dụng theo trình tự như sau: a) Nguồn cải cách tiền lương của đơn vị từ năm trước chuyển sang. b) Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cấp theo quy định (không kể các khoản chi lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ). c) Nguồn cải cách tiền lương được trích lập từ nguồn thu được để lại hàng năm theo quy định của cấp có thẩm quyền. d) Sau khi sử dụng hết các nguồn cải cách tiền lương nêu trên, trường hợp nhu cầu kinh phí thực hiện điều chỉnh thu nhập tăng thêm theo quy định của Nghị quyết này còn thiếu so với nguồn hiện có, các cấp ngân sách sẽ xem xét bố trí nguồn cải cách tiền lương của ngân sách cho đơn vị thực hiện chi trả theo quy định. Căn cứ theo Tải về hướng dẫn về thu nộp đảng phí đối với khoản thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND như sau: Căn cứ Công văn 9201-CV/VPTU ngày 11/4/2023 của Văn phòng Thành ủy TPHCM về hướng dẫn thu, nộp đảng phí đối với khoản thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND, Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thu, nộp đảng phí như sau: 1. Căn cứ Công văn 1266-CV/VPTW/nb ngày 05/3/2012 của Văn phòng Trung ương đảng về hướng dẫn bổ sung Công văn 141-CV/VPTW/nb ngày 17/3/2011 của Văn phòng Trung ương Đảng về thực hiện chế độ đảng phí; theo quy định tại điểm 1, mục I về mức đóng đảng phí của “đảng viên trong các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương (tiền lương theo ngạch bậc, tiền lương tăng thêm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền), các khoản phụ cấp tính đóng bảo hiểm xã hội; tiền công” thu nhập tính đóng đảng phí của đảng viên bao gồm: Như vậy, theo quy định nêu trên, thu nhập để tính đóng đảng phí là từ nguồn kinh phí thực hiện cơ chế tự chủ (kinh phí thường xuyên trong khoán). 2. Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND ngày 16 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành quy định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do thành phố quản lý. Đây là thực hiện theo cơ chế đặc thù của thành phố; theo đó, tại Khoản 1 Điều 5 quy định: “Nguồn kinh phí thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm tại đơn vị là nguồn kinh phi thực hiện cải cách tiền lương theo quy định hiện hành . Do đó, căn cứ các quy định nêu trên, khoản thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND là thu nhập không thuộc đối tượng phải tính đóng đảng phí. Như vậy, khoản thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND cho cán bộ, công chức, viên chức tại TPHCM là thu nhập không thuộc đối tượng phải tính đóng đảng phí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3570, "text": "theo quy định nêu trên, thu nhập để tính đóng đảng phí là từ nguồn kinh phí thực hiện cơ chế tự chủ (kinh phí thường xuyên trong khoán)." } ], "id": "6521", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn thu, nộp đảng phí với khoản thu nhập tăng thêm tại TP. HCM mới nhất?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn thu, nộp đảng phí với khoản thu nhập tăng thêm tại TP. HCM mới nhất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Mục 4.2 Phần I Công văn 141-CV/VPTW/nb năm 2011 có quy định về mức đóng đảng phí đối với đảng viên là học sinh, sinh viên như sau: ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNG PHÍ CỦA ĐẢNG VIÊN 4- Đảng viên khác ở trong nước: 4.2- Đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp, mức đóng đảng phí 3.000 đồng/tháng. Như vậy, mức đóng đảng phí đối với đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp là 3.000 đồng/tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 330, "text": "mức đóng đảng phí đối với đảng viên là học sinh, sinh viên không hưởng lương, phụ cấp là 3." } ], "id": "6522", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng đảng phí đối với đảng viên là học sinh, sinh viên là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng đảng phí đối với đảng viên là học sinh, sinh viên là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b Mục 4.1 Phần I Công văn 141-CV/VPTW/nb năm 2011 có quy định về mức đóng đảng phí đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động như sau: ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG ĐẢNG PHÍ CỦA ĐẢNG VIÊN 4- Đảng viên khác ở trong nước: 4.1- Đảng viên thuộc các ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lao động tự do…: a) Trong độ tuổi lao động: - Khu vực nội thành thuộc các thành phố trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 10.000 đồng/tháng. - Khu vực nội thành đô thị loại I, loại II, loại III của các tỉnh trực thuộc Trung ương đóng đảng phí 8.000 đồng/tháng. - Khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (địa bàn khu vực III theo quy định của Chính phủ) đóng đảng phí 4.000 đồng/tháng. - Các khu vực còn lại đóng đảng phí 6.000 đồng/tháng. b) Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động (trên 55 tuổi đối với nữ, trên 60 tuổi đối với nam); đảng viên là thương binh, bệnh binh, người mất sức lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực. Như vậy, Đảng viên lao động tự do ngoài độ tuổi lao động có mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "Đảng viên lao động tự do ngoài độ tuổi lao động có mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động theo từng khu vực." } ], "id": "6523", "is_impossible": false, "question": "Mức đóng đảng phí đối với Đảng viên lao động tự do ngoài độ tuổi lao động là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức đóng đảng phí đối với Đảng viên lao động tự do ngoài độ tuổi lao động là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục B Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh như sau: Như vậy, mức giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh như sau: - Tối đa 5.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số; - Tối đa 8.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ; Lưu ý: Mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh, dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 293, "text": "mức giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh như sau: - Tối đa 5." } ], "id": "6524", "is_impossible": false, "question": "Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh ra sao?" } ] } ], "title": "Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định về giá dịch vụ như sau: Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán 1. Giá dịch vụ áp dụng tại các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được quy định chi tiết tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ quy định pháp luật về giá, pháp luật có liên quan, mức giá tối đa, khung giá quy định tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quyết định mức giá cụ thể phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ. 2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Khi thu tiền dịch vụ, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật. 4. Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 5. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan. 6. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan. Như vậy, đối với các dịch vụ không được quy định tại Biểu giá thì các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "đối với các dịch vụ không được quy định tại Biểu giá thì các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan." } ], "id": "6525", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp các dịch vụ không được quy định tại biểu giá trong lĩnh vực chứng khoán thì có được tự đinh giá không?" } ] } ], "title": "Trường hợp các dịch vụ không được quy định tại biểu giá trong lĩnh vực chứng khoán thì có được tự đinh giá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2023/TT-BTC có quy định về chế độ thu nộp các khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích đối với các doanh nghiệp như sau: Chế độ thu, nộp 1. Đối với doanh nghiệp: a) Hằng quý, căn cứ kế hoạch đăng ký đóng góp tài chính năm (có chia ra theo quý) đã gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp chủ động nộp tiền vào tài khoản của Quỹ. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc quý. b) Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở báo cáo thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định tại Thông tư số 21/2019/TT-BTTTT, doanh thu quyết toán năm, doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm theo quy định tại Điều 3 Thông tư này và gửi Quỹ. Doanh nghiệp thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính trong năm với Quỹ. Thời hạn quyết toán do Quỹ và doanh nghiệp chủ động quyết định nhưng phải đảm bảo phù hợp với thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp quy định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa vào Quỹ thì số nộp thừa được xử lý theo một trong các phương án sau: - Bù trừ với số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo; - Được Quỹ hoàn trả khi doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ hoặc khi Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định dừng thu đóng góp theo quy định. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp quyết toán với Quỹ. c) Khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ được quy định tại Thông tư này là khoản chi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. d) Khoản đóng góp tài chính của doanh nghiệp quy định tại Thông tư này được nộp vào tài khoản của Quỹ theo đồng Việt Nam. Như vậy, chế độ thu nộp các khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 đối với doanh nghiệp được quy định như sau: - Hằng quý, căn cứ kế hoạch đăng ký đóng góp tài chính năm (có chia ra theo quý) đã gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp chủ động nộp tiền vào tài khoản của Quỹ. Thời hạn nộp chậm nhất không quá 20 ngày (đối với các Công ty) và 45 ngày (đối với các Tập đoàn, Tổng công ty) kể từ ngày kết thúc quý. - Kết thúc năm tài chính, trên cơ sở báo cáo thuyết minh doanh thu dịch vụ viễn thông, doanh thu quyết toán năm, doanh nghiệp xác định số phải nộp trong năm và gửi Quỹ. + Doanh nghiệp thực hiện quyết toán số tiền phải đóng góp tài chính trong năm với Quỹ. - Thời hạn quyết toán do Quỹ và doanh nghiệp chủ động quyết định nhưng phải đảm bảo phù hợp với thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). - Doanh nghiệp phải nộp đủ số còn thiếu vào Quỹ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết toán với Quỹ. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thừa vào Quỹ thì số nộp thừa được xử lý theo một trong các phương án sau: + Bù trừ với số tiền phải nộp của kỳ tiếp theo; + Được Quỹ hoàn trả khi doanh nghiệp không tiếp tục cung ứng các dịch vụ có nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ hoặc khi Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định dừng thu đóng góp theo quy định. Quỹ hoàn trả cho doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày doanh nghiệp quyết toán với Quỹ. - Khoản đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ là khoản chi thực hiện nghĩa vụ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp. - Khoản đóng góp tài chính của doanh nghiệp quy định tại Thông tư này được nộp vào tài khoản của Quỹ theo đồng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2026, "text": "chế độ thu nộp các khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 đối với doanh nghiệp được quy định như sau: - Hằng quý, căn cứ kế hoạch đăng ký đóng góp tài chính năm (có chia ra theo quý) đã gửi Quỹ và Bộ Thông tin và Truyền thông, doanh nghiệp chủ động nộp tiền vào tài khoản của Quỹ." } ], "id": "6526", "is_impossible": false, "question": "Chế độ thu, nộp các khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 đối với doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Chế độ thu, nộp các khoản đóng góp vào Quỹ dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 đối với doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định về nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau: Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập 1. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này. 2. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập. Và tại khoản 1 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như sau: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập 1. Cán bộ, công chức. 2. Sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp. 3. Người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 4. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Như vậy, cán bộ công chức phải kê khai tài sản, thu nhập của con chưa thành niên một cách trung thực về nguồn gốc tài sản, thu nhập theo đúng trình tự thủ tục và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "cán bộ công chức phải kê khai tài sản, thu nhập của con chưa thành niên một cách trung thực về nguồn gốc tài sản, thu nhập theo đúng trình tự thủ tục và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập." } ], "id": "6527", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức có phải kê khai tài sản, thu nhập của con chưa thành niên không?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức có phải kê khai tài sản, thu nhập của con chưa thành niên không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định về tài sản, thu nhập phải kê khai như sau: Tài sản, thu nhập phải kê khai 1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm: a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai. 2. Chính phủ quy định mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này. Như vậy, cán bộ công chức kê khai những tài sản, thu nhập sau của con chưa thành niên: - Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng - Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên - Tài sản, tài khoản ở nước ngoài; - Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 597, "text": "cán bộ công chức kê khai những tài sản, thu nhập sau của con chưa thành niên: - Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng - Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50." } ], "id": "6528", "is_impossible": false, "question": "Cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập nào của con chưa thành niên?" } ] } ], "title": "Cán bộ công chức kê khai tài sản, thu nhập nào của con chưa thành niên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 có quy định về phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập như sau: Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập 1. Kê khai lần đầu được thực hiện đối với những trường hợp sau đây: a) Người đang giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này tại thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2019; b) Người lần đầu giữ vị trí công tác quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được tiếp nhận, tuyển dụng, bố trí vào vị trí công tác. 2. Kê khai bổ sung được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 của năm có biến động về tài sản, thu nhập, trừ trường hợp đã kê khai theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Kê khai hằng năm được thực hiện đối với những trường hợp sau đây: a) Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12; b) Người không thuộc quy định tại điểm a khoản này làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác theo quy định của Chính phủ. Việc kê khai phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12. 4. Kê khai phục vụ công tác cán bộ được thực hiện đối với những trường hợp sau đây: a) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 34 của Luật này khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Việc kê khai phải hoàn thành chậm nhất là 10 ngày trước ngày dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác; b) Người có nghĩa vụ kê khai quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật này. Thời điểm kê khai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bầu cử. Như vậy, cán bộ công chức thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập khi: - Kê khai lần đầu: + Người đang giữ vị trí cán bộ công chức tại thời điểm 01/07/2019 + Người lần đầu giữ vị trí cán bộ, công chức - Kê khai bổ sung: được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên. - Kê khai hằng năm được thực hiện đối với: + Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở lên + Không thuộc đối tượng trên làm công tác tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác - Kê khai phục vụ công tác cán bộ: + Khi dự kiến bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cử giữ chức vụ khác. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1964, "text": "cán bộ công chức thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập khi: - Kê khai lần đầu: + Người đang giữ vị trí cán bộ công chức tại thời điểm 01/07/2019 + Người lần đầu giữ vị trí cán bộ, công chức - Kê khai bổ sung: được thực hiện khi người có nghĩa vụ kê khai có biến động về tài sản, thu nhập trong năm có giá trị từ 300." } ], "id": "6529", "is_impossible": false, "question": "Khi nào thì cán bộ công chức phải thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập?" } ] } ], "title": "Khi nào thì cán bộ công chức phải thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 2 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về mức cho vay đối với hộ cận nghèo như sau: Mức cho vay Mức cho vay đối với hộ cận nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. Theo Mục 1 Công văn 866/NHCS-TDNN năm 2019 có quy định về mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo như sau: 1. Nâng mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo từ 50 triệu đồng/hộ lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay. Theo đó, các chương trình tín dụng được Thủ tướng Chính phủ quy định mức cho vay tối đa không vượt quá mức cho vay tối đa áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ được nâng mức cho vay tối đa lên 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay, cụ thể: - Chương trình cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. - Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21/7/2015 về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo. - Chương trình cho vay phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ vay. Cụ thể: - Không được vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ. - Mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo hiện nay là 100 triệu đồng/hộ vay không phải bảo đảm tiền vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1281, "text": "mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/hộ vay." } ], "id": "6530", "is_impossible": false, "question": "Mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức cho vay đối với hộ cận nghèo phục vụ sản xuất, kinh doanh hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về điều kiện cho vay như sau: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục cho vay 1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục và quy trình cho vay đối với hộ cận nghèo được thực hiện như đối với cho vay hộ nghèo. 2. Rủi ro đối với các khoản nợ của hộ cận nghèo được thực hiện theo cơ chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội. Theo Điều 13 Nghị định 78/2002/NĐ-CP có quy định về điều kiện để được vay vốn như sau: Điều kiện để được vay vốn 1. Đối với Người vay là hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp và phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố, được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã; 2. Người vay là các đối tượng chính sách khác thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định của Nghị định này. Như vậy, điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là: - Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp - Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố - Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 940, "text": "điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là: - Hộ cận nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp - Phải có trong danh sách hộ nghèo được ủy ban nhân dân cấp xã quyết định theo chuẩn do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố - Được Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập thành danh sách có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "6531", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để hộ cận nghèo được vay vốn là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 15/2013/QĐ-TTg năm 2013 được sửa đổi khoản 1 Điều 1 Quyết định 1826/QĐ-TTg năm 2013 có quy định về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo như sau: Lãi suất cho vay 1. Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Quy định này thay thế cho quy định tại khoản 1, Điều 3, Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo. 2. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Như vậy lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ." } ], "id": "6532", "is_impossible": false, "question": "Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 5 Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định có quy định như sau: Người sử dụng đất Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: 5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ; Căn cứ tại khoản 4 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Đất sử dụng có thời hạn 4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này. Như vậy, theo quy định trên, thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam là 99 năm. Khi hết thời hạn này, nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá 99 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 981, "text": "theo quy định trên, thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam là 99 năm." } ], "id": "6533", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 182 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao 1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này; b) Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền; c) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất. Tại khoản 1 Điều 166 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau: Quyền chung của người sử dụng đất 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, theo quy định trên, trường hợp sử dụng đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán tại Việt Nam vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 575, "text": "Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất." } ], "id": "6534", "is_impossible": false, "question": "Xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam thì có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?" } ] } ], "title": "Xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam thì có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm g khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Cho thuê đất 1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây: g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc. Như vậy, theo quy định trên, sử dụng đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 310, "text": "theo quy định trên, sử dụng đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền thuê đất." } ], "id": "6535", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán tại Việt Nam thì có phải nộp tiền thuê đất hay không?" } ] } ], "title": "Sử dụng đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán tại Việt Nam thì có phải nộp tiền thuê đất hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây: đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. Như vậy, theo quy định trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê đất đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 345, "text": "theo quy định trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quyết định cho thuê đất đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam." } ], "id": "6536", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất để xây dựng trụ sở đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 37 Quyết định 28/2019/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh được sửa đổi bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Quyết định 10/2023/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh sửa đổi Quy chế về mua sắm tài sản công theo phương thức tập trung trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có quy định như sau về Sở Kế hoạch và Đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư 1. Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong quá trình thực hiện mua sắm tập trung của Thành phố. Như vậy, trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư trong mua sắm tập trung tại TPHCM là: - Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu trong quá trình thực hiện mua sắm tập trung của Thành phố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư trong mua sắm tập trung tại TPHCM là: - Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung." } ], "id": "6537", "is_impossible": false, "question": "Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì trong mua sắm tập trung tại TP.HCM?" } ] } ], "title": "Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm gì trong mua sắm tập trung tại TP.HCM?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 62/2022/NĐ-CP có quy định về cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Bảo hiểm xã hội. 2. Vụ Bình đẳng giới. 3. Vụ Pháp chế. 4. Vụ Hợp tác quốc tế. 5. Vụ Tổ chức cán bộ. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 7. Văn phòng. 8. Thanh tra. 9. Cục Quan hệ lao động và Tiền lương. 10. Cục Việc làm. 11. Cục Quản lý lao động ngoài nước. 12. Cục An toàn lao động. 13. Cục Người có công. 14. Cục Bảo trợ xã hội. 15. Cục Trẻ em. 16. Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. 17. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. 18. Viện Khoa học Lao động và Xã hội. 19. Trung tâm Công nghệ Thông tin. 20. Báo Dân trí. 21. Tạp chí Lao động và Xã hội. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 17 Điều này là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị quy định từ khoản 18 đến khoản 21 Điều này là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. Trước đây, tại Điều 3 Nghị định 14/2017/NĐ-CP có quy định về cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó có Tạp chí gia đình và trẻ em và Báo Lao động và Xã hội, cụ thể như sau: Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Bảo hiểm xã hội. 2. Vụ Bình đẳng giới. 3. Vụ Pháp chế. 4. Vụ Hợp tác quốc tế. 5. Vụ Tổ chức cán bộ. 6. Vụ Kế hoạch - Tài chính. 7. Thanh tra. 8. Văn phòng. 9. Cục Việc làm. 10. Cục Quan hệ lao động và Tiền lương. 11. Cục Quản lý Lao động ngoài nước. 12. Cục An toàn lao động. 13. Cục Người có công. 14. Cục Trẻ em. 15. Cục Bảo trợ xã hội. 16. Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. 17. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. 18. Viện Khoa học Lao động và Xã hội. 19. Trung tâm Thông tin. 20. Tạp chí Lao động và Xã hội. 21. Tạp chí Gia đình và Trẻ em. 22. Báo Lao động và Xã hội. 23. Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lao động - xã hội. Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 17 Điều này là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, các đơn vị quy định từ khoản 18 đến khoản 23 Điều này là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ. Như vậy, cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định mới nhất sẽ không còn Tạp chí gia đình và trẻ em và Báo Lao động và Xã hội, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - 17 Đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm: + Vụ Bảo hiểm xã hội. + Vụ Bình đẳng giới. + Vụ Pháp chế. + Vụ Hợp tác quốc tế. + Vụ Tổ chức cán bộ. + Vụ Kế hoạch - Tài chính. + Văn phòng. + Thanh tra. + Cục Quan hệ lao động và Tiền lương. + Cục Việc làm. + Cục Quản lý lao động ngoài nước. + Cục An toàn lao động. + Cục Người có công. + Cục Bảo trợ xã hội. + Cục Trẻ em. + Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội. + Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. - 04 Đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ, bao gồm: + Viện Khoa học Lao động và Xã hội. + Trung tâm Công nghệ Thông tin. + Báo Dân trí. + Tạp chí Lao động và Xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2035, "text": "cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định mới nhất sẽ không còn Tạp chí gia đình và trẻ em và Báo Lao động và Xã hội, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - 17 Đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm: + Vụ Bảo hiểm xã hội." } ], "id": "6538", "is_impossible": false, "question": "Cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội?" } ] } ], "title": "Cơ cấu tổ chức Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Quyết định 38/QĐ-TTCP năm 2013 có quy định về cơ cấu tổ chức của Vụ kế hoạch Tài chính thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp gồm: a) Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng và các Phó vụ trưởng; b) Các đơn vị trực thuộc Vụ: - Phòng Kế hoạch thanh tra; - Phòng Kế hoạch Tài chính; - Phòng Tổng hợp. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Vụ trưởng quy định. 3. Biên chế của Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp do Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính và Tổng hợp. Như vậy, Vụ kế hoạch Tài chính thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có 03 phòng, cụ thể: - Phòng Kế hoạch thanh tra; - Phòng Kế hoạch Tài chính; - Phòng Tổng hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "Vụ kế hoạch Tài chính thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có 03 phòng, cụ thể: - Phòng Kế hoạch thanh tra; - Phòng Kế hoạch Tài chính; - Phòng Tổng hợp." } ], "id": "6539", "is_impossible": false, "question": "Vụ Kế hoạch và Tài chính thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có bao nhiêu phòng?" } ] } ], "title": "Vụ Kế hoạch và Tài chính thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có bao nhiêu phòng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 14 và khoản 16 Điều 1 Nghị định 62/2022/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau: Nhiệm vụ và quyền hạn 14. Lĩnh vực trẻ em: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của bộ; b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng, thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ em; c) Điều phối việc thực hiện quyền trẻ em; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em và sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em, việc phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các chương trình, kế hoạch về trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em thuộc phạm vi trách nhiệm của bộ; đ) Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam theo quy định pháp luật; e) Quản lý Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. 16. Lĩnh vực bình đẳng giới: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; c) Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình đẳng giới theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về lĩnh vực trẻ em bao gồm: - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của bộ; - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng, thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ em; - Điều phối việc thực hiện quyền trẻ em; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em và sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em, việc phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các chương trình, kế hoạch về trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em thuộc phạm vi trách nhiệm của bộ; - Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam theo quy định pháp luật; - Quản lý Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em. Nhiệm vụ và quyền hạn của ộ Lao động - Thương binh và Xã hội về lĩnh vực bình đẳng giới, bao gồm: - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới theo quy định của pháp luật; - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; - Tổng kết, báo cáo cơ quan có thẩm quyền về thực hiện bình đẳng giới theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1580, "text": "nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về lĩnh vực trẻ em bao gồm: - Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về trẻ em trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của bộ; - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn xây dựng, thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về trẻ em; - Điều phối việc thực hiện quyền trẻ em; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em và sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em, việc phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em và việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các chương trình, kế hoạch về trẻ em, Tháng hành động vì trẻ em thuộc phạm vi trách nhiệm của bộ; - Quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam theo quy định pháp luật; - Quản lý Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em." } ], "id": "6540", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong lĩnh vực trẻ em và lĩnh vực bình đẳng giới?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong lĩnh vực trẻ em và lĩnh vực bình đẳng giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 3 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi 1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 1.624.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn). 2. Mức chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh. Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau: Phương án 1: “1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)”. Phương án 2: “1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.111.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)” Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất 02 phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, cụ thể: - Phương án 1: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.055.000 đồng - Phương án 2: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.111.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1154, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất 02 phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, cụ thể: - Phương án 1: Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2." } ], "id": "6541", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất hai phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Đề xuất hai phương án về mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 6 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: Điều dưỡng phục hồi sức khỏe 1. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/ 01 người/01 lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng. 2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm: a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; b) Thuốc thiết yếu; c) Quà tặng cho đối tượng; d) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 15% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, tham quan, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng. Còn quy định tại khoản 4 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về điều dưỡng phục hồi sức khỏe như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 4. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 2 Điều 6 như sau: “c) Quà tặng cho đối tượng (mức chi tối đa 20% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung)”. Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe là 20% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1296, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe là 20% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung." } ], "id": "6542", "is_impossible": false, "question": "Đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Đề xuất mức chi tối đa quà tặng cho đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe trong chế độ ưu đãi người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 13 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ tặng quà đối với gia đình người có công như sau: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 13. Sửa đổi khoản 11 Điều 13 như sau: “a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể, hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. b) Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân.” Theo khoản 11 Điều 13 Nghị định 75/2021/NĐ-CP có quy định về chế độ tặng quà đối với gia đình người có công như sau: Các chế độ ưu đãi khác 11. Chế độ tặng quà đối với các cơ sở nuôi dưỡng người có công, người có công và gia đình người có công: a) Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 5.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. b) Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: Mức quà tặng đối với tập thể: Tiền mặt là 3.000.000 đồng/tập thể; hiện vật trị giá 500.000 đồng/tập thể. Mức quà tặng đối với gia đình, cá nhân: Tiền mặt là 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; hiện vật trị giá 150.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. Như vậy, Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất điều chỉnh mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng được quy định như sau: - Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: + Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 500.00 đồng/gia đình hoặc cá nhân + Hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 100.000đồng/gia đình hoặc cá nhân - Quà tặng của Lãnh đạo Bộ, cơ quan trung ương: + Tiền mặt là 1.000.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 500.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân + Hiện vật trị giá 250.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân; tăng 100.000 đồng/gia đình hoặc cá nhân. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1912, "text": "Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 75/2021/NĐ-CP đề xuất điều chỉnh mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng được quy định như sau: - Quà tặng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: + Tiền mặt là 1." } ], "id": "6543", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến tăng mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng?" } ] } ], "title": "Dự kiến tăng mức quà tặng của Nhà nước, cơ quan trung ương cho gia đình người có công với cách mạng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 63/2014/NĐ-CP có quy định về quy trình chi tiết trong đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Quy trình chi tiết 1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: a) Lập hồ sơ mời thầu; b) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu. 2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: a) Mời thầu; b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu; c) Chuẩn bị, nộp, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi, rút hồ sơ dự thầu; d) Mở thầu. 3. Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm: a) Kiểm tra, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; b) Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu; c) Xếp hạng nhà thầu. 4. Thương thảo hợp đồng. 5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. 6. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng. Như vậy, phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ có quy trình chi tiết bao gồm có giai đoạn cụ thể là: Giai đoạn 1. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu, bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm Giai đoạn 2. Tổ chức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: Giai đoạn 3. Đánh giá hồ sơ dự thầu, bao gồm: Giai đoạn 4. Thương thảo hợp đồng. Giai đoạn 5. Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu. Giai đoạn 6. Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 706, "text": "phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ có quy trình chi tiết bao gồm có giai đoạn cụ thể là: Giai đoạn 1." } ], "id": "6544", "is_impossible": false, "question": "Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ có quy trình chi tiết bao gồm các giai đoạn nào?" } ] } ], "title": "Phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ có quy trình chi tiết bao gồm các giai đoạn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 28 Luật Đấu thầu 2013 có quy định về phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ như sau: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư. 2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. 3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Như vậy, phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng trong các trường hợp là: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; - Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; - Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; - Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; - Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ áp dụng trong các trường hợp là: - Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ; - Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; - Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; - Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa; - Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư." } ], "id": "6545", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào áp dụng phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào áp dụng phương thức đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 11/2023/NĐ-CP có quy định về cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa như sau: Cơ cấu tổ chức của Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Cơ quan điều hành Quỹ. Như vậy, cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có 02 cơ quan, đơn vị sau: - Hội đồng quản lý Quỹ. - Cơ quan điều hành Quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 208, "text": "cơ cấu tổ chức của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có 02 cơ quan, đơn vị sau: - Hội đồng quản lý Quỹ." } ], "id": "6546", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có cơ cấu tổ chức như thế nào?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có cơ cấu tổ chức như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 11/2023/NĐ-CP có quy định về Hội đồng quản lý Quỹ như sau: Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ có không quá 05 thành viên, gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và các Ủy viên. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 3. Phó Chủ tịch và các Ủy viên là lãnh đạo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa và đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Trường Sa. 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 492, "text": "Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quyết định." } ], "id": "6547", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có tối đa bao nhiêu thành viên?" } ] } ], "title": "Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có tối đa bao nhiêu thành viên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 10 Nghị định 11/2023/NĐ-CP có quy định về chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ như sau: Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số, trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. a) Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. b) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản, nghị quyết (nếu cần) và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành. Như vậy, chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa được quy định như sau: - Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số - Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ + Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. + Hội đồng quản lý Quỹ họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách trong trường hợp cần thiết. + Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên Hội đồng tham dự. + Nội dung và kết luận các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ đều phải được ghi thành biên bản, nghị quyết (nếu cần) và được gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. - Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều lệ Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 965, "text": "chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa được quy định như sau: - Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số - Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ + Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình." } ], "id": "6548", "is_impossible": false, "question": "Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 11/2023/NĐ-CP có quy định về tên gọi và địa vị pháp lý của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa như sau: Tên gọi và địa vị pháp lý của Quỹ 1. Tên gọi: Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa. 2. Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là Quỹ quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý nhằm huy động nguồn lực bổ sung phục vụ phát triển nghề cá, đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ. Như vậy, Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là Quỹ quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 689, "text": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là Quỹ quốc gia được Chính phủ thành lập và giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trực tiếp quản lý." } ], "id": "6549", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có phải là Quỹ quốc gia không?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có phải là Quỹ quốc gia không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 11/2023/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa như sau: Nhiệm vụ của Quỹ 1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo quy định. 2. Tài trợ cho các hoạt động, dự án phục vụ phát triển nghề cá, đầu tư phát triển nghề cá, đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ. 3. Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 5. Công bố công khai quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ, báo cáo tình hình thực hiện Quỹ theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. 6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là: - Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo quy định. - Tài trợ cho các hoạt động, dự án: + Phục vụ phát triển nghề cá + Đầu tư phát triển nghề cá + Đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá + Các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ. - Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. - Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Công bố công khai quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ, báo cáo tình hình thực hiện Quỹ theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. - Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1009, "text": "nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là: - Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ theo quy định." } ], "id": "6550", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là gì?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 11/2023/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa như sau: Nguyên tắc hoạt động của Quỹ 1. Quỹ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, theo quy định tại Nghị định này và theo Điều lệ của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành. Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, tiết kiệm, kịp thời và có hiệu quả. 2. Thường xuyên vận động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, tài trợ cho Quỹ để triển thúc đẩy việc bổ sung nguồn lực phục vụ phát triển nghề cá, đầu tư phát triển nghề cá, đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ. Như vậy, Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có nguyên tắc hoạt động như sau: - Quỹ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành - Theo quy định tại Nghị định 11/2023/NĐ-CP - Theo Điều lệ của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành - Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, tiết kiệm, kịp thời và có hiệu quả. - Thường xuyên vận động tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, tài trợ cho Quỹ để triển thúc đẩy việc bổ sung nguồn lực nhằm: + Phục vụ phát triển nghề cá + Đầu tư phát triển nghề cá + Đầu tư cho các hạng mục, công trình hạ tầng cảng cá, cơ sở chế biến, dịch vụ hậu cần nghề cá + Các công trình thiết yếu khác phòng, chống thiên tai, phục vụ dân sinh tại huyện Trường Sa chưa được ngân sách nhà nước đầu tư hoặc đầu tư chưa đủ. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 829, "text": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có nguyên tắc hoạt động như sau: - Quỹ hoạt động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành - Theo quy định tại Nghị định 11/2023/NĐ-CP - Theo Điều lệ của Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành - Việc sử dụng Quỹ phải đúng mục đích, tiết kiệm, kịp thời và có hiệu quả." } ], "id": "6551", "is_impossible": false, "question": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có nguyên tắc hoạt động như thế nào?" } ] } ], "title": "Quỹ hỗ trợ phát triển nghề cá Khánh Hòa có nguyên tắc hoạt động như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 2 Điều 2 Dự thảo Thông tư Hướng dẫn xây dựng giá gói thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập đề xuất về hướng dẫn xây dựng gói thầu trang thiết bị y tế như sau: Hướng dẫn xây dựng giá gói thầu trang thiết bị y tế 1. Khi xây dựng giá gói thầu, trường hợp cùng một chủng loại trang thiết bị y tế nhưng có nhiều hãng sản xuất khác nhau, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc giao Hội đồng khoa học của đơn vị thực hiện việc xây dựng tính năng, cấu hình kỹ thuật theo yêu cầu chuyên môn của đơn vị. Trên cơ sở tính năng, cấu hình kỹ thuật do Hội đồng khoa học xây dựng, đơn vị tổ chức lấy báo giá theo quy định tại khoản 2 này. 2. Chủ đầu tư xác định giá gói thầu căn cứ ít nhất một trong các tài liệu sau đây: a) Giá thị trường được tham khảo từ báo giá của các nhà cung cấp theo một trong các hình thức sau đây: - Căn cứ trên tính năng, cấu hình kỹ thuật theo yêu cầu chuyên môn đã được xác định theo quy định khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư gửi thông báo mời chào giá (quy định cụ thể các nội dung, thông tin: thời hạn báo giá, yêu cầu kỹ thuật, khả năng cung cấp, phương thức nhận, địa chỉ nhận của đơn vị yêu cầu báo giá) lên một trong các Cổng thông tin điện tử sau: Cổng thông tin điện tử của đơn vị; Cổng thông tin điện tử mua sắm công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (https://muasamcong.mpi.gov.vn); Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý trang thiết bị y tế (https://dmec.moh.gov.vn); Cổng kê khai giá trang thiết bị y tế (https://kekhaigiattbyt.moh.gov.vn). Thời gian đăng tải tối thiểu 10 ngày. Hết thời gian thông báo mời chào giá, chủ đầu tư căn cứ số báo giá nhận được để làm cơ sở xây dựng giá gói thầu. Trường hợp chỉ có một hoặc hai nhà phân phối hoặc doanh nghiệp (sau đây gọi chung là nhà phân phối) cung cấp báo giá thì được sử dụng các báo giá đã nhận để làm cơ sở xây dựng giá gói thầu và phải có thuyết minh cụ thể, đảm bảo tính chặt chẽ, khách quan trong quá trình xây dựng giá gói thầu và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác đối với trường hợp này. - Chủ đầu tư được phép lấy báo giá trực tiếp từ nhà phân phối trong trường hợp chỉ có một nhà phân phối duy nhất hoặc để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà phân phối khác. b) Giá trúng thầu của gói thầu mua sắm trang thiết bị y tế tương tự trong thời gian trước đó gần nhất, tối đa không quá 120 ngày tính từ ngày trình phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT). Như vậy, theo dự thảo Thông tư có đề xuất thì chủ đầu tư được phép lấy báo giá gói thầu trang thiết bị y tế trực tiếp từ nhà phân phối trong trường hợp chỉ có một nhà phân phối duy nhất hoặc để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà phân phối khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2470, "text": "theo dự thảo Thông tư có đề xuất thì chủ đầu tư được phép lấy báo giá gói thầu trang thiết bị y tế trực tiếp từ nhà phân phối trong trường hợp chỉ có một nhà phân phối duy nhất hoặc để bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà phân phối khác." } ], "id": "6552", "is_impossible": false, "question": "Dự kiến chủ đầu tư được phép lấy báo giá gói thầu trang thiết bị y tế trực tiếp từ nhà phân phối?" } ] } ], "title": "Dự kiến chủ đầu tư được phép lấy báo giá gói thầu trang thiết bị y tế trực tiếp từ nhà phân phối?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 3 Dự thảo Thông tư Hướng dẫn xây dựng giá gói thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập có đề xuất về hướng dẫn phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu trang thiết bị y tế như sau: Hướng dẫn phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu trang thiết bị y tế Trường hợp trong hồ sơ mời thầu, chủ đầu tư quy định nội dung nhà thầu trúng thầu vật tư, hóa chất có trách nhiệm cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất thì nhà thầu trúng thầu phải cung cấp thiết bị y tế theo yêu cầu của chủ đầu tư trên nguyên tắc khi đưa yêu cầu này trong HSMT phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu tránh hướng đến một nhà thầu hoặc số ít nhà thầu hoặc chỉ định thầu. Thời thực hiện Hợp đồng không quá 24 tháng. Như vậy, dự thảo mới có đề xuất về phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu trang thiết bị y tế như sau: - Khi chủ đầu tư có yêu cầu cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất thì nhà thầu trúng thầu phải cung cấp thiết bị y tế theo yêu cầu của chủ đầu tư trên nguyên tắc khi đưa yêu cầu này trong HSMT phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu tránh hướng đến một nhà thầu hoặc số ít nhà thầu hoặc chỉ định thầu. - Thời thực hiện Hợp đồng không quá 24 tháng. Lưu ý: Dự thảo Thông tư Hướng dẫn xây dựng giá gói thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập đang trong quá trình lấy ý kiến. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 758, "text": "dự thảo mới có đề xuất về phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu trang thiết bị y tế như sau: - Khi chủ đầu tư có yêu cầu cung cấp trang thiết bị y tế để sử dụng vật tư, hóa chất thì nhà thầu trúng thầu phải cung cấp thiết bị y tế theo yêu cầu của chủ đầu tư trên nguyên tắc khi đưa yêu cầu này trong HSMT phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu tránh hướng đến một nhà thầu hoặc số ít nhà thầu hoặc chỉ định thầu." } ], "id": "6553", "is_impossible": false, "question": "Sắp tới sẽ điều chỉnh phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu trang thiết bị y tế của chủ đầu tư?" } ] } ], "title": "Sắp tới sẽ điều chỉnh phạm vi yêu cầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu trang thiết bị y tế của chủ đầu tư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 05/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn TP. Hà Nội có hiệu lực kể từ ngày 7/4/2023 như sau: Như vậy, giá xây dựng nhà ở làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội có mức bồi thường cao nhất là 7.796.000 đồng/m2 sàn xây dựng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với nhà xây dạng biệt thự cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 317, "text": "giá xây dựng nhà ở làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội có mức bồi thường cao nhất là 7." } ], "id": "6554", "is_impossible": false, "question": "Mức giá bồi thường khi thu hồi đất tại Hà Nội năm 2023 tối đa là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức giá bồi thường khi thu hồi đất tại Hà Nội năm 2023 tối đa là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội như sau: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội. 1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày 07/4/2023 thì không áp dụng, điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này. 2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành khi xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này. Như vậy, đối với các dự án, hạng mục được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ ngày 07/04/2023 trở đi sẽ được áp dụng đơn giá xây dựng mới để xác định giá trị bồi thường khi thu hồi đất. Đơn giá xây dựng mới khi bồi thường khi thu hồi đất không được áp dụng trong các trường hợp đất bồi thường trong: - Dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Dự án, hạng mục đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày 07/4/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "đối với các dự án, hạng mục được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ ngày 07/04/2023 trở đi sẽ được áp dụng đơn giá xây dựng mới để xác định giá trị bồi thường khi thu hồi đất." } ], "id": "6555", "is_impossible": false, "question": "Khi nào được áp bảng giá bồi thường khi thu hồi đất tại Hà Nội năm 2023?" } ] } ], "title": "Khi nào được áp bảng giá bồi thường khi thu hồi đất tại Hà Nội năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 93 Luật Đất đai 2013 quy định: Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi. 2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả. 3. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước. 4. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1303, "text": "trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi." } ], "id": "6556", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn chi trả tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn chi trả tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 13 Luật Việc làm 2013 quy định về điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Điều kiện vay vốn 1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; b) Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Có bảo đảm tiền vay. 2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật này được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; c) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. 3. Chính phủ quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay. Tại khoản 1 Điều 12 Luật Việc làm 2013 có quy định như sau: Đối tượng vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm 1. Đối tượng được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm bao gồm: a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh; b) Người lao động. Như vậy, theo quy định trên, điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm được phân chia theo hai nhóm đối tượng được vay vốn như sau: - Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh để được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm cần có đủ các điều kiện sau: + Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; + Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; + Có bảo đảm tiền vay. - Đối với người lao động, để được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm cần có đủ các điều kiện sau: + Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; + Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; + Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1246, "text": "theo quy định trên, điều kiện vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm được phân chia theo hai nhóm đối tượng được vay vốn như sau: - Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh để được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm cần có đủ các điều kiện sau: + Có dự án vay vốn khả thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; + Dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án; + Có bảo đảm tiền vay." } ], "id": "6557", "is_impossible": false, "question": "Cần đáp ứng được điều kiện gì để được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm?" } ] } ], "title": "Cần đáp ứng được điều kiện gì để được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 61/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy định về mức vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: 1. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, mức vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. 2. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng. 3. Mức vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn. Như vậy, mức vay tối đa dành cho cơ sở sản xuất, kinh doanh là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm. Đối với người lao động, mức vay tối đa là 100 triệu đồng", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 586, "text": "mức vay tối đa dành cho cơ sở sản xuất, kinh doanh là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm." } ], "id": "6558", "is_impossible": false, "question": "Được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 25 Nghị định 61/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2019/NĐ-CP quy định về thời hạn vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm như sau: Thời hạn vay vốn Thời hạn vay vốn tối đa 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn. Như vậy, theo quy định trên, thời hạn vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa là 120 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 416, "text": "theo quy định trên, thời hạn vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm tối đa là 120 tháng." } ], "id": "6559", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định như sau: 3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không áp dụng mức thuế suất 0% và 5%. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 188, "text": "mức thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không áp dụng mức thuế suất 0% và 5%." } ], "id": "6560", "is_impossible": false, "question": "Hàng hóa, dịch vụ nào đang chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%?" } ] } ], "title": "Hàng hóa, dịch vụ nào đang chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Tiểu mục 1 Mục II Quyết định 569/QĐ-TTg năm 2022 về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 có quy định như sau: MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 1. Mục tiêu tổng quát Đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng, góp phần quyết định đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; góp phần phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, con người, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam; tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt trình độ quốc tế. Như vậy, đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đạt được những mục tiêu sau: - Được phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng, góp phần quyết định đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; - Góp phần phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, con người, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam; - Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt trình độ quốc tế. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 989, "text": "đến năm 2030, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải đạt được những mục tiêu sau: - Được phát triển vững chắc, thực sự trở thành động lực tăng trưởng, góp phần quyết định đưa Việt Nam trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; - Góp phần phát triển toàn diện văn hóa, xã hội, con người, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, nâng cao vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam; - Tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực quan trọng, thuộc nhóm dẫn đầu trong các nước có thu nhập trung bình cao; - Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trên trung bình của thế giới; một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt trình độ quốc tế." } ], "id": "6561", "is_impossible": false, "question": "Việc phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề ra mục tiêu gì đến năm 2030?" } ] } ], "title": "Việc phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề ra mục tiêu gì đến năm 2030?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Thông tư 3/2023/TT-BGTVT có quy định dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải như sau: Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải 1. Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (từ nguồn kinh phí chi thường xuyên) được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. 2. Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải được thực hiện theo quy định tại Thông tư này, bao gồm: a) Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu DSC, trực canh cấp cứu RTP, phát MSI Navtex và phát MSI RTP thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa các Đài Thông tin duyên hải; b) Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu Inmarsat và phát MSI EGC thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (HAIPHONG LES); c) Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu Cospas-Sarsat thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Cospas- Sarsat Việt Nam (VNLUT/MCC); d) Cung cấp dịch vụ thông tin LRIT thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT); đ) Cung cấp dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Trung tâm xử lý thông tin hàng hải Hà Nội; e) Nhiệm vụ đột xuất thông tin duyên hải (theo nhiệm vụ được giao của cấp có thẩm quyền). 3. Khối lượng và chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải a) Khối lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải - Đơn vị khối lượng dịch vụ là giờ cung cấp dịch vụ của Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam. - Khối lượng dịch vụ là tổng số giờ cung cấp dịch vụ của Hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam trong năm. b) Chất lượng dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chí giám sát, nghiệm thu dịch vụ công ích thông tin duyên hải. 4. Thời gian triển khai và thời gian hoàn thành cung cấp dịch vụ Từ 0 giờ 00 phút ngày 01 tháng 01 đến hết 24 giờ 00 phút ngày 31 tháng 12 của năm thực hiện. Như vậy, dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên bao gồm dịch vụ như sau: - Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu DSC, trực canh cấp cứu RTP, phát MSI Navtex và phát MSI RTP thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa các Đài Thông tin duyên hải; - Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu Inmarsat và phát MSI EGC thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (HAIPHONG LES); - Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu Cospas-Sarsat thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Cospas- Sarsat Việt Nam (VNLUT/MCC); - Cung cấp dịch vụ thông tin LRIT thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT); - Cung cấp dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Trung tâm xử lý thông tin hàng hải Hà Nội; - Nhiệm vụ đột xuất thông tin duyên hải (theo nhiệm vụ được giao của cấp có thẩm quyền).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2335, "text": "dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên bao gồm dịch vụ như sau: - Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu DSC, trực canh cấp cứu RTP, phát MSI Navtex và phát MSI RTP thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa các Đài Thông tin duyên hải; - Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu Inmarsat và phát MSI EGC thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat Hải Phòng (HAIPHONG LES); - Cung cấp dịch vụ trực canh cấp cứu Cospas-Sarsat thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin vệ tinh mặt đất Cospas- Sarsat Việt Nam (VNLUT/MCC); - Cung cấp dịch vụ thông tin LRIT thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa (LRIT); - Cung cấp dịch vụ kết nối thông tin ngành hàng hải thông qua hoạt động quản lý, vận hành, khai thác, sửa chữa Đài Trung tâm xử lý thông tin hàng hải Hà Nội; - Nhiệm vụ đột xuất thông tin duyên hải (theo nhiệm vụ được giao của cấp có thẩm quyền)." } ], "id": "6562", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải nào sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên?" } ] } ], "title": "Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải nào sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Thông tư 3/2023/TT-BGTVT có quy định phương thức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải như sau: Phương thức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải 1. Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải quy định tại Điều 5 Thông tư này được thực hiện theo phương thức đặt hàng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. 2. Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải. 3. Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam là đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải. Tại Điều 6 Nghị định 32/2019/NĐ-CP có quy định các phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công như sau: Phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công 1. Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo các phương thức: Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu. 2. Sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: Đặt hàng, đấu thầu (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định). 3. Các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân cấp huyện hoặc cơ quan quản lý trực thuộc được ủy quyền lựa chọn phương thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ công phù hợp, đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Chương II, Chương III Nghị định này và quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có). Như vậy, dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải được thực hiện theo phương thức đặt hàng như sau: - Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo các phương thức: Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu. - Sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện theo các phương thức: Đặt hàng, đấu thầu (hoặc giao nhiệm vụ trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1588, "text": "dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải được thực hiện theo phương thức đặt hàng như sau: - Dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo các phương thức: Giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu." } ], "id": "6563", "is_impossible": false, "question": "Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải được thực hiện theo phương thức đặt hàng nào?" } ] } ], "title": "Dịch vụ sự nghiệp công thông tin duyên hải được thực hiện theo phương thức đặt hàng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Vừa qua, Chính phủ có ban hành Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2023 Hội nghị Chính phủ với địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2023. Tại Tiểu mục 5 Mục I Nghị quyết 50/NQ-CP năm 2023 về hoàn thiện phương án điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phù hợp với khung giá mới như sau: Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 3 và 3 tháng năm 2023; tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP 5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương: a) Bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường trong nước trong mọi tình huống và điều hành giá xăng dầu theo quy định; khẩn trương trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 95/2021/NĐ-CP và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu. Hoàn thiện phương án điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phù hợp với khung giá mới và theo quy định của pháp luật. b) Tiếp tục hỗ trợ các địa phương đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. Tuyên truyền và đẩy mạnh chính sách tiêu dùng, kích cầu tiêu thụ trong nước, khai thác hiệu quả thị trường nội địa. Tăng cường công tác quản lý thị trường, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. c) Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa thị trường xuất khẩu hướng đến các thị trường mới, thị trường còn tiềm năng như Ấn Độ, châu Phi, Trung Đông và châu Mỹ La tinh, Đông Âu… Đẩy mạnh khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và thúc đẩy đàm phán, ký kết các FTA mới. Tạo thuận lợi hóa, tăng cường chuyển đổi số trong công tác cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các cam kết trong các Hiệp định FTA. Tập trung đổi mới và tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại. Thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics, giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam. Như vậy, trong Hội nghị Chính phủ với địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2023 một trong những yêu cầu của Chính phủ đối với Bộ Công Thương là chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương hoàn thiện phương án điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phù hợp với khung giá mới và theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1773, "text": "trong Hội nghị Chính phủ với địa phương và Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3 năm 2023 một trong những yêu cầu của Chính phủ đối với Bộ Công Thương là chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương hoàn thiện phương án điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phù hợp với khung giá mới và theo quy định của pháp luật." } ], "id": "6564", "is_impossible": false, "question": "Điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phù hợp với khung giá mới?" } ] } ], "title": "Điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân phù hợp với khung giá mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Quyết định 02/2023/QĐ-TTg có quy định khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân như sau: Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau: 1. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh; 2. Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh. Như vậy, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân hiện nay như sau: - Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1.826,22 đồng/kWh; - Mức giá bán lẻ điện bình quân tối đa là 2.444,09 đồng/kWh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 372, "text": "khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân hiện nay như sau: - Mức giá bán lẻ điện bình quân tối thiểu là 1." } ], "id": "6565", "is_impossible": false, "question": "Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân hiện nay là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân hiện nay là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 6 Điều 23 Luật Điện Lực 2004 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Điện lực sửa đổi 2012 có quy định về thanh toán tiền điện như sau Thanh toán tiền điện 6. Trong trường hợp bên mua điện không trả tiền điện và đã được bên bán điện thông báo hai lần thì sau mười lăm ngày, kể từ ngày thông báo lần đầu tiên, bên bán điện có quyền ngừng cấp điện. Bên bán điện phải thông báo thời điểm ngừng cấp điện cho bên mua điện trước 24 giờ và không chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc ngừng cấp điện gây ra. Như vậy, nếu bên mua điện không trả tiền điện thì sẽ bị cắt điện sau 24 giờ sau khi bên bán điện thông báo hai lần thì sau mười lăm ngày kể từ ngày thông báo thu tiền điện đầu tiên. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 516, "text": "nếu bên mua điện không trả tiền điện thì sẽ bị cắt điện sau 24 giờ sau khi bên bán điện thông báo hai lần thì sau mười lăm ngày kể từ ngày thông báo thu tiền điện đầu tiên." } ], "id": "6566", "is_impossible": false, "question": "Bên mua điện không thanh toán tiền điện thì bị cắt điện sau bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Bên mua điện không thanh toán tiền điện thì bị cắt điện sau bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiểu tiết 3.3 tiết 3 Tiểu mục II Mục D Công văn 938/BKHCN-KHTC năm 2023 về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ có quy định như sau: Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ KH&CN các cấp 3. Kế hoạch hoạt động khác 3.3. Lĩnh vực sở hữu trí tuệ - Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương triển khai các nhiệm vụ: + Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo; xây dựng ý thức tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội; + Tập huấn, hướng dẫn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài; nâng cao năng lực khai thác, quản trị tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp và các tổ cức KH&CN; + Triển khai các chương trình, hoạt động bảo vệ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền trong môi trường kỹ thuật số. - Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai các hoạt động: + Đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ cho các sản phẩm chủ lực ra nước ngoài; + Bảo hộ, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp trong nước gắn với đăng ký mã số vùng trồng, kiểm soát chất lượng và nguồn gốc sản phẩm được bảo hộ Như vậy, theo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các bộ, cơ quan trung ương triển khai các chương trình, hoạt động bảo vệ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền trong môi trường kỹ thuật số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "theo Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các bộ, cơ quan trung ương triển khai các chương trình, hoạt động bảo vệ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền trong môi trường kỹ thuật số." } ], "id": "6567", "is_impossible": false, "question": "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến năm 2025 triển khai ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền trong môi trường kỹ thuật số?" } ] } ], "title": "Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến năm 2025 triển khai ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền trong môi trường kỹ thuật số?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tiểu tiết a tiết 1 Tiểu mục I Mục C Công văn 938/BKHCN-KHTC năm 2023 về báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ có quy định như sau: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch KH, CN & ĐMSTnăm 2022, 06 tháng đầu năm 2023 và ước thực hiện 06 tháng cuối năm 2023 1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch KH, CN & ĐMST năm 2022, 06 tháng đầu năm 2023 và ước thực hiện 06 tháng cuối năm 2023 theo các nội dung dưới đây và hệ thống Biểu mẫu báo cáo tại Phụ lục 1 kèm theo công văn. Báo cáo đánh giá phải thể hiện được: a) Kết quả hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH, CN & ĐMST, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh trong từng lĩnh vực, cụ thể: (ii) Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ - Kết quả thực hiện Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 theo Quyết định số 1068/QĐ-TTg ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; công tác hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; - Kết quả ban hành cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn triển khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ theo Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Như vậy, báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm các kết quả sau: - Kết quả thực hiện Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 theo Quyết định 1068/QĐ-TTg năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; công tác hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; - Kết quả ban hành cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn triển khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ theo Quyết định 2205/QĐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1141, "text": "báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm các kết quả sau: - Kết quả thực hiện Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030 theo Quyết định 1068/QĐ-TTg năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; công tác hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; - Kết quả ban hành cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn triển khai Chương trình phát triển tài sản trí tuệ theo Quyết định 2205/QĐ-TTg năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ." } ], "id": "6568", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm những kết quả nào?" } ] } ], "title": "Báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với lĩnh vực sở hữu trí tuệ bao gồm những kết quả nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định như sau: Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra 2. Khi tiến hành tố tụng hình sự, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có những nhiệm vụ, quyền hạn: a) Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; quyết định khởi tố, không khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án; quyết định khởi tố, bổ sung hoặc thay đổi quyết định khởi tố bị can; quyết định nhập hoặc tách vụ án; quyết định ủy thác điều tra; b) Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt theo quy định của Bộ luật này; c) Quyết định truy nã, đình nã bị can, khám xét, thu giữ, tạm giữ, xử lý vật chứng; d) Quyết định trưng cầu giám định, giám định bổ sung hoặc giám định lại, khai quật tử thi, thực nghiệm điều tra, thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi người giám định. Yêu cầu định giá, định giá lại tài sản, yêu cầu thay đổi người định giá tài sản. đ) Trực tiếp kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm và tiến hành các biện pháp điều tra; e) Kết luận điều tra vụ án; g) Quyết định tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, phục hồi điều tra vụ án, bị can; h) Ra các lệnh, quyết định và tiến hành các hoạt động tố tụng khác thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra. Như vậy, Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền quyết định tạm đình chỉ điều tra khi tiến hành tố tụng hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1363, "text": "Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền quyết định tạm đình chỉ điều tra khi tiến hành tố tụng hình sự." } ], "id": "6569", "is_impossible": false, "question": "Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền quyết định tạm đình chỉ điều tra khi tiến hành tố tụng hình sự không?" } ] } ], "title": "Thủ trưởng Cơ quan điều tra có quyền quyết định tạm đình chỉ điều tra khi tiến hành tố tụng hình sự không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20 tháng 6 năm 2017, Quốc hội ban hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 gồm 09 Chương và 78 Điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2018. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 nên Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 là Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 339, "text": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 là Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017." } ], "id": "6570", "is_impossible": false, "question": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước gồm những văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 quy định về nghĩa vụ của hòa giải viên ở cơ sở như sau: Điều 10. Nghĩa vụ của hòa giải viên 1. Thực hiện hòa giải khi có căn cứ theo quy định tại Điều 16 của Luật này. 2. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 của Luật này. 3. Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải. 4. Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng. 5. Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự. Như vậy, nghĩa vụ của hòa giải viên ở cơ sở cụ thể là: - Thực hiện hòa giải khi có căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013. - Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013. - Từ chối tiến hành hòa giải nếu bản thân có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ, việc hòa giải hoặc vì lý do khác dẫn đến không thể bảo đảm khách quan, công bằng trong hòa giải. - Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có biện pháp phòng ngừa trong trường hợp thấy mâu thuẫn, tranh chấp nghiêm trọng có thể dẫn đến hành vi bạo lực gây ảnh hưởng đến sức khoẻ, tính mạng của các bên hoặc gây mất trật tự công cộng. - Thông báo kịp thời cho tổ trưởng tổ hòa giải để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý trong trường hợp phát hiện mâu thuẫn, tranh chấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật về hình sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 974, "text": "nghĩa vụ của hòa giải viên ở cơ sở cụ thể là: - Thực hiện hòa giải khi có căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Hòa giải ở cơ sở 2013." } ], "id": "6571", "is_impossible": false, "question": "Nghĩa vụ của hòa giải viên ở cơ sở là gì?" } ] } ], "title": "Nghĩa vụ của hòa giải viên ở cơ sở là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025 quy định giữ người trong trường hợp khẩn cấp như sau: Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp 2. Những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 37 của Bộ luật này; b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Trinh sát Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biên, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng; c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng. Như vậy, người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp như sau: - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; - Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Trinh sát Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biên, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng; - Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1227, "text": "người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp như sau: - Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 37 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015; - Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Trinh sát Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng; Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát Bộ đội biên phòng; Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biên, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát lực lượng Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng; - Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng." } ], "id": "6572", "is_impossible": false, "question": "Người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp từ 01/7/2025 là ai?" } ] } ], "title": "Người có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp từ 01/7/2025 là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 197 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ như sau: Điều 197. Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ 1. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường. 2. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân. 3. Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý. Như vậy, tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức mua bán, xử lý nợ chỉ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo giá trị thị trường. - Tổ chức mua bán, xử lý nợ được bán nợ xấu cho pháp nhân, cá nhân. - Tổ chức mua bán, xử lý nợ được thỏa thuận với tổ chức tín dụng phân chia phần giá trị còn lại của số tiền thu hồi được từ khoản nợ xấu sau khi trừ giá mua và chi phí xử lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 884, "text": "tổ chức mua bán, xử lý nợ được mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường hoặc mua bằng trái phiếu đặc biệt, được chuyển khoản nợ xấu đã mua bằng trái phiếu đặc biệt thành khoản nợ xấu mua theo giá thị trường theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước." } ], "id": "6573", "is_impossible": false, "question": "Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ được quy định ra sao?" } ] } ], "title": "Mua, bán nợ xấu của tổ chức mua bán, xử lý nợ được quy định ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 quy định như sau: Điều 36. Ra quyết định thi hành án 1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án. 2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chức thi hành đối với phần bản án, quyết định sau: a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí, lệ phí Tòa án; b) Trả lại tiền, tài sản cho đương sự; c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vật chứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước; d) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; e) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án. Đối với quyết định quy định tại điểm đ khoản này thì phải ra ngay quyết định thi hành án. Đối với quyết định quy định tại điểm e khoản này thì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. 3. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, quyết định thi hành án phải ghi rõ những thông tin về: - Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; - Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; - Tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; - Phần nghĩa vụ phải thi hành án; - Thời hạn tự nguyện thi hành án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1757, "text": "quyết định thi hành án phải ghi rõ những thông tin về: - Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; - Số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hành bản án, quyết định; - Tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thi hành; - Phần nghĩa vụ phải thi hành án; - Thời hạn tự nguyện thi hành án." } ], "id": "6574", "is_impossible": false, "question": "Quyết định thi hành án dân sự phải ghi rõ những thông tin nào?" } ] } ], "title": "Quyết định thi hành án dân sự phải ghi rõ những thông tin nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 128 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ như sau: Điều 128. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án. Như vậy, cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 528, "text": "cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng nếu có căn cứ cho thấy việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ của họ đối với Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác và việc xuất cảnh của họ ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc để bảo đảm việc thi hành án." } ], "id": "6575", "is_impossible": false, "question": "Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng khi nào?" } ] } ], "title": "Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ được áp dụng khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 20/6/2013, Quốc hội ban hành Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 với 33 Điều và 05 Chương. Tính đến tháng 7/2025, hiện chưa có văn bản nào được ban hành nhằm thay thế Luật Hòa giải ở cơ sở 2013. Như vậy, Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất 2025 vẫn là Luật Hòa giải ở cơ sở 2013.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 200, "text": "Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất 2025 vẫn là Luật Hòa giải ở cơ sở 2013." } ], "id": "6576", "is_impossible": false, "question": "Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Hòa giải ở cơ sở thế nào?" } ] } ], "title": "Luật Hòa giải ở cơ sở mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Hòa giải ở cơ sở thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025 có quy định như sau: Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của Bộ luật Dân sự; b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; c) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; Như vậy, điều kiện để ngân hàng đượcquyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu gồm có: - Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015. - Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. - Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. - Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền; không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản. - Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ. - Ngân hàng đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 198a Luật Các tổ chức tín dụng 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 811, "text": "điều kiện để ngân hàng đượcquyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu gồm có: - Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 Bộ luật Dân sự 2015." } ], "id": "6577", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện để ngân hàng được quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện để ngân hàng được quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 25 tháng 11 năm 2015, Quốc hội ban hành Luật Tố tụng Hành chính 2015 gồm 23 chương và 372 điều luật, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016. Theo đó, hiện nay chưa có văn bản pháp luật thay thế Luật Tố tụng Hành chính 2015 nên Luật Tố tụng Hành chính 2015 vẫn còn hiệu lực. Như vậy, Luật Tố tụng Hành chính mới nhất 2025 là Luật Tố tụng Hành chính 2015. Tuy nhiên, Luật Tố tụng Hành chính 2015 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau: [1] Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025; [2] Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024; [3] Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019. Dưới đâu là văn bản hướng dẫn Luật Tố tụng Hành chính 2015: [1] Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành [2] Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024; [3] Công văn 55/TANDTC-PC năm 2018 về tiêu chí xác định vụ việc hòa giải thành, đối thoại thành do Tòa án nhân dân tối cao ban hành; [4] Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐTP hướng dẫn quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 số 92/2015/QH13, Luật Tố tụng Hành chính 2015 số 93/2015/QH13 về gửi, nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành [5] Công văn 18/UBTVQH14-TP năm 2016 hướng dẫn thực hiện Điều 60 Luật Tố tụng Hành chính 2015 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành [6] Thông tư liên tịch 03/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân trong việc thi hành quy định của Luật tố tụng hành chính; [7] Nghị định 71/2016/NĐ-CP Quy định thời hạn, trình tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối với người không thi hành bản án, quyết định của Tòa án; [8] Nghị quyết 104/2015/QH13 về thi hành Luật tố tụng hành chính do Quốc hội ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 289, "text": "Luật Tố tụng Hành chính mới nhất 2025 là Luật Tố tụng Hành chính 2015." } ], "id": "6578", "is_impossible": false, "question": "Luật Tố tụng Hành chính mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố tụng Hành chính gồm văn bản nào?" } ] } ], "title": "Luật Tố tụng Hành chính mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Tố tụng Hành chính gồm văn bản nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Tố tụng Hành chính 2015 quy định về đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Luật tố tụng hành chính 1. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính do cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài. 3. Luật tố tụng hành chính được áp dụng đối với việc giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế thuộc đối tượng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc các quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì nội dung vụ án hành chính có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao. Như vậy, Luật Tố tụng Hành chính 2015 không chỉ áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính trên đất liền mà áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1180, "text": "Luật Tố tụng Hành chính 2015 không chỉ áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính trên đất liền mà áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hành chính trên lãnh thổ bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam." } ], "id": "6579", "is_impossible": false, "question": "Luật Tố tụng Hành chính 2015 chỉ áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính trên đất liền đúng không?" } ] } ], "title": "Luật Tố tụng Hành chính 2015 chỉ áp dụng đối với hoạt động tố tụng hành chính trên đất liền đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 36 Luật Tố tụng Hành chính 2015 được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 quy định về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng như sau: Điều 36. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng 1. Các cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm có: b) Viện kiểm sát. 2. Những người tiến hành tố tụng hành chính gồm có: a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên. Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm: - Viện kiểm sát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 647, "text": "cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm: - Viện kiểm sát." } ], "id": "6580", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm những cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan tiến hành tố tụng hành chính gồm những cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 16/06/2020, Quốc hội ban hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Đến thời điểm tháng 7/2025 chưa có văn bản nào thay thế Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Như vậy, Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án mới nhất 2025 là Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án mới nhất 2025 như sau: - Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành. - Thông tư 01/2023/TT-TANDTC hướng dẫn điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành. - Nghị định 16/2021/NĐ-CP quy định mức thu, trình tự, thủ tục thu, nộp, việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại tại tòa án và thù lao hòa giải viên tại tòa án. - Thông tư 04/2020/TT-TANDTC hướng dẫn về quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ hòa giải viên do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành. - Thông tư 02/2020/TT-TANDTC hướng dẫn về trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án do Tòa án nhân dân tối cao ban hành. - Thông tư 03/2020/TT-TANDTC hướng dẫn về trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tại Tòa án và chỉ định hòa giải viên do Tòa án nhân dân tối cao ban hành. - Thông tư 92/2020/TT-BTC về quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại tòa án do Bộ Trưởng Bộ tài chính ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 184, "text": "Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án mới nhất 2025 là Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024." } ], "id": "6581", "is_impossible": false, "question": "Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là gì?" } ] } ], "title": "Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 có quy định như sau: Điều 6. Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án 1. Nhà nước bảo đảm kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do Chính phủ trình Quốc hội quyết định sau khi thống nhất với Tòa án nhân dân tối cao. 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Như vậy, kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do nhà nước bảo đảm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 535, "text": "kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do nhà nước bảo đảm." } ], "id": "6582", "is_impossible": false, "question": "Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do cơ quan nào bảo đảm?" } ] } ], "title": "Kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án do cơ quan nào bảo đảm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 18 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định về xác định chi phí xem xét tại chỗ như sau: Điều 18. Xác định chi phí xem xét tại chỗ Chi phí xem xét tại chỗ bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây: 1. Chi phí xem xét tại chỗ cho người khác tham gia phiên tòa quy định tại Điều 314 của Bộ luật Tố tụng hình sự bao gồm: a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này; b) Chi phí đi lại; c) Chi phí thuê phòng nghỉ; d) Phụ cấp lưu trú; 2. Chi phí xem xét tại chỗ cho người tiến hành xem xét tại chỗ bao gồm: a) Chi phí đi lại; b) Chi phí thuê phòng nghỉ; c) Phụ cấp lưu trú; 3. Chi phí sử dụng dịch vụ; 4. Chi phí khác. Như vậy, chi phí xem xét tại chỗ cho người tiến hành xem xét tại chỗ trong tố tụng hình sự gồm: - Chi phí đi lại; - Chi phí thuê phòng nghỉ; - Phụ cấp lưu trú.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 694, "text": "chi phí xem xét tại chỗ cho người tiến hành xem xét tại chỗ trong tố tụng hình sự gồm: - Chi phí đi lại; - Chi phí thuê phòng nghỉ; - Phụ cấp lưu trú." } ], "id": "6583", "is_impossible": false, "question": "Chi phí xem xét tại chỗ cho người tiến hành xem xét tại chỗ trong tố tụng hình sự gồm những chi phí nào?" } ] } ], "title": "Chi phí xem xét tại chỗ cho người tiến hành xem xét tại chỗ trong tố tụng hình sự gồm những chi phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 49 Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024 quy định về xác định chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa như sau: Điều 49. Xác định chi phí cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý, bào chữa viên nhân dân trong trường hợp chỉ định người bào chữa 1. Chi phí cho người bào chữa là luật sư do tổ chức hành nghề luật sư cử được xác định theo quy định của pháp luật về luật sư; chi phí cho người bào chữa là trợ giúp viên pháp lý, luật sư do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước cử được xác định theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý. 2. Chi phí cho bào chữa viên nhân dân bao gồm một hoặc một số chi phí sau đây: a) Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh này; b) Chi phí đi lại; c) Chi phí thuê phòng nghỉ; d) Phụ cấp lưu trú; đ) Chi phí khác. Như vậy, chi phí cho bào chữa viên nhân dân đối với trường hợp chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự gồm một hoặc một số chi phí sau: - Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024; - Chi phí đi lại; - Chi phí thuê phòng nghỉ; - Phụ cấp lưu trú; - Chi phí khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "chi phí cho bào chữa viên nhân dân đối với trường hợp chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự gồm một hoặc một số chi phí sau: - Chi phí thù lao được quy định tại Danh mục một số chi phí tố tụng ban hành kèm theo Pháp lệnh Chi phí tố tụng 2024; - Chi phí đi lại; - Chi phí thuê phòng nghỉ; - Phụ cấp lưu trú; - Chi phí khác." } ], "id": "6584", "is_impossible": false, "question": "Chi phí cho bào chữa viên nhân dân đối với trường hợp chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự gồm những chi phí nào?" } ] } ], "title": "Chi phí cho bào chữa viên nhân dân đối với trường hợp chỉ định người bào chữa trong tố tụng hình sự gồm những chi phí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng Hình sự 2025 quy định cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng gồm cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Căn cứ tiếp theo Điều 34 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng như sau: Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng 1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm: a) Cơ quan điều tra; b) Viện kiểm sát; 2. Người tiến hành tố tụng gồm: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên. Như vậy, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự gồm những cơ quan sau: - Cơ quan điều tra; - Viện kiểm sát;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 555, "text": "Người tiến hành tố tụng gồm: a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra; b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên." } ], "id": "6585", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự là cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau: Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án 9. Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng. Tại Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định như sau: Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; giải quyết những yêu cầu quy định tại các điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Bộ luật này. Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2025 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau: Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa án nhân dân cấp tinh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ việc mà bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực nhưng bị kháng nghị theo quy định của Bộ luật này. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo quy định của Luật Trọng tài thương mại. Căn cứ Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau: Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ 1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này; c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Như vậy, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án như sau: - Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục sơ thẩm. - Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục phúc thẩm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2915, "text": "thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của tòa án như sau: - Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục sơ thẩm." } ], "id": "6586", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp đất đai do Tòa án nào giải quyết sau sắp xếp?" } ] } ], "title": "Tranh chấp đất đai do Tòa án nào giải quyết sau sắp xếp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau: Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây: a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này; b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Như vậy, tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau: - Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều Điều 236 Luật Đất đai 2024; - Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 948, "text": "tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau: - Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều Điều 236 Luật Đất đai 2024; - Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự." } ], "id": "6587", "is_impossible": false, "question": "Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai nào?" } ] } ], "title": "Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau: Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai 1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 384, "text": "nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải." } ], "id": "6588", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải có đúng không?" } ] } ], "title": "Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải có đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 33/2015/TT-BYT quy định chức năng của Trạm Y tế như sau: Điều 1. Chức năng 1. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm Y tế xã) có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã. 2. Trạm Y tế xã có trụ sở riêng, có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ. Như vậy Trạm Y tế có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 388, "text": "Trạm Y tế có con dấu để giao dịch và phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ." } ], "id": "6589", "is_impossible": false, "question": "Trạm Y tế có con dấu hay không?" } ] } ], "title": "Trạm Y tế có con dấu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 59 Nghị định 188/2025/NĐ-CP có quy định về điều kiện thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc, thiết bị y tế như sau: Điều 59. Điều kiện thanh toán chi phí trực tiếp cho người bệnh trong trường hợp người bệnh tự mua thuốc, thiết bị y tế Tại thời điểm kê đơn, chỉ định thuốc, chỉ định sử dụng thiết bị y tế phải đáp ứng toàn bộ điều kiện theo quy định sau đây: 1. Tại thời điểm người bệnh được kê đơn, chỉ định, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không có sẵn thuốc, thiết bị y tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 43 của Nghị định này và thuộc trường hợp quy định sau đây: a) Đối với thuốc: không có thuốc thương mại nào chứa hoạt chất mà người bệnh được kê đơn hoặc cùng hoạt chất nhưng khác nồng độ hoặc hàm lượng hoặc dạng bào chế hoặc đường dùng và không thể thay thế để kê đơn cho người bệnh; b) Đối với thiết bị y tế: không có thiết bị y tế mà người bệnh được chỉ định sử dụng và không có thiết bị y tế để thay thế. 2. Không thể chuyển người bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Tình trạng sức khỏe, bệnh lý của người bệnh được xác định không đủ điều kiện để chuyển; b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị đang trong thời gian cách ly y tế theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm; c) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đang khám và điều trị là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu hoặc cấp chuyên môn kỹ thuật cao nhất trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 3. Không thể điều chuyển thuốc, thiết bị y tế giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Thuốc, thiết bị y tế được kê đơn, chỉ định sử dụng phải phù hợp với phạm vi chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 5. Thuốc, thiết bị y tế được kê đơn, chỉ định sử dụng phải thuộc phạm vi quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và đã được thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại một trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên toàn quốc. 6. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc, thiết bị y tế theo Mẫu số 11 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho người bệnh để làm cơ sở thanh toán. Như vậy, cơ quan có trách nhiệm cung cấp phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc, thiết bị y tế cho người bệnh để làm cơ sở thanh toán là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2193, "text": "cơ quan có trách nhiệm cung cấp phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc, thiết bị y tế cho người bệnh để làm cơ sở thanh toán là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6590", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm cung cấp phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc, thiết bị y tế cho người bệnh?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm cung cấp phiếu xác nhận tình trạng thiếu thuốc, thiết bị y tế cho người bệnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 25 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 20, khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 có quy định về hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế như sau: Điều 25. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thoả thuận giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. 2. Hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Đối tượng phục vụ và yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ; dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu. b) Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; c) Quyền và trách nhiệm của các bên; d) Thời hạn hợp đồng; đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; e) Điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng. 3. Việc thỏa thuận về điều kiện thay đổi, thanh lý, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng quy định tại điểm e khoản 2 Điều này phải bảo đảm không làm gián đoạn việc khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và quy định mẫu hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Như vậy, hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thoả thuận giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1295, "text": "hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế là văn bản thoả thuận giữa cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc cung ứng dịch vụ và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế." } ], "id": "6591", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là gì?" } ] } ], "title": "Hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi điểm a khoản 35 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định đổi thẻ bảo hiểm y tế như sau: Điều 19. Đổi thẻ bảo hiểm y tế 1. Thẻ bảo hiểm y tế được đổi trong trường hợp sau đây: a) Rách, nát hoặc hỏng; b) Thay đổi nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu; c) Thông tin ghi trong thẻ không đúng. 2. Hồ sơ đổi thẻ bảo hiểm y tế bao gồm: a) Đơn đề nghị đổi thẻ của người tham gia bảo hiểm y tế; b) Thẻ bảo hiểm y tế. 3. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan bảo hiểm xã hội phải đổi thẻ cho người tham gia bảo hiểm y tế. Trong thời gian chờ đổi thẻ, người có thẻ vẫn được hưởng quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế. 4. Người được đổi thẻ bảo hiểm y tế do thẻ bị rách, nát hoặc hỏng phải nộp phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức phí đổi thẻ bảo hiểm y tế. Như vậy, người có thẻ BHYT phải thực hiện thủ tục thay đổi thẻ BHYT nếu thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 889, "text": "người có thẻ BHYT phải thực hiện thủ tục thay đổi thẻ BHYT nếu thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu." } ], "id": "6592", "is_impossible": false, "question": "Đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có phải đổi thẻ BHYT không?" } ] } ], "title": "Đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu có phải đổi thẻ BHYT không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 71 Nghị định 188/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau: Điều 71. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm: a) Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp ký hợp đồng với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này; cung cấp biểu mẫu, hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập danh sách, quản lý danh sách tham gia bảo hiểm y tế đối với đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; b) Chỉ đạo bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn, địa bàn giáp ranh và các cơ quan liên quan giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong thực hiện chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế; c) Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc tiếp nhận, giám định và phản hồi kịp thời, thông suốt, đầy đủ cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về dữ liệu đề nghị thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; bảo đảm chính xác, an toàn, bảo mật thông tin và quyền lợi của các bên liên quan; d) Bảo đảm hiệu quả của hoạt động giám định, năng lực của đội ngũ làm công tác giám định bảo hiểm y tế; Chủ động rà soát, phát hiện và gửi thông tin cảnh báo kịp thời cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế về các chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tăng cao so với mức chi phí bình quân của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng cấp chuyên môn kỹ thuật, cùng loại hình cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kiểm tra, rà soát theo các quy định của pháp luật nhằm sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hợp lý, hiệu quả; đ) Tổng hợp kịp thời thông tin về số tiền cùng chi trả lũy kế trong năm tài chính của người bệnh, thời điểm người bệnh tham gia bảo hiểm y tế đủ 05 năm liên tục trở lên và thông báo trên Cổng tiếp nhận dữ liệu để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tra cứu, xác định thời điểm người bệnh đủ điều kiện để được hưởng miễn cùng chi trả trong lần khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh; bảo đảm không ảnh hưởng tới quyền lợi của người bệnh; e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ, hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm y tế và gửi Bộ Y tế, Bộ Tài chính để tổng hợp theo quy định; g) Chia sẻ, chuyển giao dữ liệu chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế cho Bộ Y tế đầy đủ, kịp thời để xây dựng, triển khai phương thức thanh toán và xây dựng chính sách theo quy định của pháp luật; h) Cung cấp cho Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương số lượng, cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và thông tin thay đổi vào 15 ngày đầu mỗi quý (nếu có thay đổi) theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; Như vậy, Bảo hiểm xã hội phải cung cấp cho Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương số lượng, cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và thông tin thay đổi vào 15 ngày đầu mỗi quý (nếu có thay đổi)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 100, "text": "Trách nhiệm tổ chức thực hiện 9." } ], "id": "6593", "is_impossible": false, "question": "Bảo hiểm xã hội phải cung cấp cho Sở Y tế tỉnh cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu vào ngày nào?" } ] } ], "title": "Bảo hiểm xã hội phải cung cấp cho Sở Y tế tỉnh cơ cấu đối tượng theo nhóm người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh BHYT ban đầu vào ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi như sau: Điều 8. Lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi 1. Việc lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi được thực hiện tại: a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; b) Ngân hàng mô theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác. 2. Người gửi tinh trùng, gửi noãn, người phụ nữ độc thân hoặc cặp vợ chồng gửi phôi phải trả chi phí lưu giữ, bảo quản thông qua hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự với cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi, trừ trường hợp tinh trùng, noãn, phôi được hiến. Trường hợp người gửi không đóng phí lưu giữ, bảo quản thì sau thời hạn 06 tháng, cơ sở lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi có quyền hủy tinh trùng hoặc noãn hoặc phôi đã gửi. 3. Người gửi tinh trùng, gửi noãn, gửi phôi có quyền yêu cầu chuyển tinh trùng, noãn, phôi đang lưu giữ từ cơ sở này sang cơ sở khác. Như vậy, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trong việc lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1063, "text": "cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trong việc lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi." } ], "id": "6594", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở nào có thẩm quyền cho phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trong việc lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi?" } ] } ], "title": "Cơ sở nào có thẩm quyền cho phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm trong việc lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, cụ thể là: Điều 12. Điều kiện của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm. 2. Có người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản, người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý, người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên. Người tư vấn về y tế phải là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người tư vấn về tâm lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là nhân sự hợp tác theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần phải đáp ứng 02 điều kiện sau đây: (1) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm. (2) Có người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản, người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý, người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên. Người tư vấn về y tế phải là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người tư vấn về tâm lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là nhân sự hợp tác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 902, "text": "cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần phải đáp ứng 02 điều kiện sau đây: (1) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm." } ], "id": "6595", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đáp ứng những điều kiện gì từ 01/10/2025?" } ] } ], "title": "Cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đáp ứng những điều kiện gì từ 01/10/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Điều 10 Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định: Điều 11. Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền đề nghị cho phép, bổ sung kỹ thuật thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm thực hiện theo hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép hoạt động của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh. Như vậy, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền đề nghị cho phép, bổ sung kỹ thuật thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm thực hiện theo hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép hoạt động của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 343, "text": "hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền đề nghị cho phép, bổ sung kỹ thuật thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm thực hiện theo hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh giấy phép hoạt động của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh." } ], "id": "6596", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm được thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền cho phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm được thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 12 Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định: Điều 12. Điều kiện của cơ sở được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 1. Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm. 2. Có người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản, người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý, người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên. Người tư vấn về y tế phải là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người tư vấn về tâm lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là nhân sự hợp tác theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ sở thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần điều kiện như sau: - Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm. arrow_forward_iosĐọc thêm - Có người tư vấn về y tế là bác sĩ chuyên khoa phụ sản, người tư vấn về tâm lý có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên hoặc bác sĩ có chứng chỉ đào tạo về lĩnh vực tâm lý, người tư vấn về pháp lý có trình độ cử nhân luật trở lên. Người tư vấn về y tế phải là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Người tư vấn về tâm lý, tư vấn pháp lý là nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc là nhân sự hợp tác theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 805, "text": "cơ sở thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần điều kiện như sau: - Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, trong đó 02 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện được tối thiểu là 500 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm mỗi năm." } ], "id": "6597", "is_impossible": false, "question": "Cơ sở thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Cơ sở thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cần điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 26/2025/TT-BYT có quy định như sau: Điều 11. Lưu đơn, tài liệu về thuốc 1. Các cơ sở: khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc, bán lẻ thuốc lưu toàn bộ đơn thuốc và tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều 12 Thông tư này theo quy định về lưu Hồ sơ cung ứng, bảo quản, cấp phát sử dụng thuốc tại Thông tư số 53/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế. 2. Khi hết thời hạn lưu tài liệu về thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và thuốc tiền chất, cơ sở thành lập Hội đồng hủy tài liệu theo quy định tại Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt (sau đây viết tắt là Thông tư số 20/2017/TT-BYT). Tài liệu hủy bao gồm: đơn thuốc, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 7, khoản 2 Điều 8, điểm b khoản 6 và điểm b khoản 7 Điều 12 Thông tư này (nếu có). Căn cứ theo TT 35 Nhóm 01: Tài liệu về khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng tại Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế được ban hành kèm theo Thông tư 53/2017/TT-BYT có đề cập: Hồ sơ cung ứng, bảo quản, cấp phát sử dụng thuốc - Thời hạn bảo quản: 70 năm Theo đó, Thông tư 26/2025/TT-BYT không trực tiếp quy định thời gian lưu trữ đơn thuốc, bao gồm cả đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất. Thay vào đó, Thông tư này đã dẫn chiếu sang Thông tư 53/2017/TT-BYT để xác định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn nghiệp vụ ngành y tế. Cụ thể, theo Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo Thông tư 53/2017/TT-BYT, đơn thuốc được coi là một phần của Hồ sơ cung ứng, bảo quản, cấp phát sử dụng thuốc và có thời hạn bảo quản là 70 năm. Như vậy, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc, bán lẻ thuốc có trách nhiệm lưu trữ đơn thuốc (kể cả đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất) trong thời gian 70 năm kể từ ngày kê đơn/cấp phát.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1913, "text": "các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc, bán lẻ thuốc có trách nhiệm lưu trữ đơn thuốc (kể cả đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất) trong thời gian 70 năm kể từ ngày kê đơn/cấp phát." } ], "id": "6598", "is_impossible": false, "question": "Từ 01/7/2025, thời gian lưu trữ đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất hiện nay là bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Từ 01/7/2025, thời gian lưu trữ đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất hiện nay là bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 28 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 28. Thủ tục ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế 1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 26 Nghị định này đến cơ quan bảo hiểm xã hội được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ ký hợp đồng. 2. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện để ký hợp đồng (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy căn cứ theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc ký hợp đồng. Như vậy, trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện để ký hợp đồng (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy căn cứ theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc ký hợp đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 580, "text": "trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện để ký hợp đồng (trường hợp nộp hồ sơ bản giấy căn cứ theo ngày ghi trên dấu công văn đến), cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện xong việc ký hợp đồng." } ], "id": "6599", "is_impossible": false, "question": "Thời gian thực hiện xong việc ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời gian thực hiện xong việc ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khi không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 207/2025/NĐ-CP quy định về việc hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi như sau: Điều 4. Quy định về việc hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi 1. Đối tượng hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi: a) Người được quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác; b) Cặp vợ chồng sau khi thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm hoặc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo còn dư tinh trùng, noãn, phôi và không có nhu cầu sử dụng số lượng tinh trùng, noãn, phôi này; c) Phụ nữ độc thân sau khi thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm còn dư noãn và không có nhu cầu sử dụng số lượng noãn này. 2. Người hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi phải không bị bệnh di truyền ảnh hưởng đến thế hệ sau; không bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình; không bị nhiễm HIV. 3. Việc xử lý tinh trùng, noãn, phôi hiến còn dư sau khi sinh con áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này. Như vậy, từ 01/10/2025, đối tượng hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi là: - Nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến, nhận tinh trùng, noãn, phôi trong thụ tinh nhân tạo theo quy định của pháp luật. - Cặp vợ chồng sau khi thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm hoặc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo còn dư tinh trùng, noãn, phôi và không có nhu cầu sử dụng số lượng tinh trùng, noãn, phôi này; - Phụ nữ độc thân sau khi thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm còn dư noãn và không có nhu cầu sử dụng số lượng noãn này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "từ 01/10/2025, đối tượng hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi là: - Nam từ đủ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ đủ mười tám tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có quyền hiến, nhận tinh trùng, noãn, phôi trong thụ tinh nhân tạo theo quy định của pháp luật." } ], "id": "6600", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi từ 01/10/2025 là ai?" } ] } ], "title": "Đối tượng hiến tinh trùng, hiến noãn, hiến phôi từ 01/10/2025 là ai?" }